TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN
6508:2011
ISO
1211:2010
SỮA
– XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG CHẤT BÉO – PHƯƠNG PHÁP KHỐI LƯỢNG (PHƯƠNG PHÁP CHUẨN)
Milk. Determination
of fat content – Gravimetric method (Reference method)
Lời nói đầu
TCVN 6508:2011 thay thế TCVN 6508:2007;
TCVN 6508:2011 hoàn toàn tương đương với ISO
1211:2010/IDF 1:2010;
TCVN 6508:2011 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn
quốc gia TCVN/TC/F12 Sữa và sản phẩm sữa biên soạn. Tổng cục Tiêu chuẩn
Đo lường Chất lượng đề nghị. Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
SỮA – XÁC ĐỊNH HÀM
LƯỢNG CHẤT BÉO – PHƯƠNG PHÁP KHỐI LƯỢNG (PHƯƠNG PHÁP CHUẨN)
Milk. Determination
of fat content – Gravimetric method (Reference method)
CẢNH BÁO – Việc áp dụng tiêu chuẩn này có thể
liên quan đến các vật liệu, thiết bị và các thao tác gây nguy hiểm. Tiêu chuẩn
này không thể đưa ra được tất cả các vấn đề an toàn liên quan đến việc sử dụng
chúng. Người sử dụng tiêu chuẩn này phải tự thiết lập các thao tác an toàn sức
khỏe thích hợp và xác định khả năng áp dụng các giới hạn quy định trước khi sử
dụng tiêu chuẩn.
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp chuẩn để
xác định hàm lượng chất béo của sữa có đặc tính chất lượng lí hóa tốt.
Phương pháp này có thể áp dụng cho sữa bò
nguyên liệu, sữa cừu nguyên liệu, sữa dê nguyên liệu, sữa đã tách một phần chất
béo, sữa gầy, sữa bảo quản bằng hóa chất và sữa chế biến dạng lỏng.
Tiêu chuẩn này không áp dụng được khi yêu cầu
chính xác cao hơn đối với sữa gầy, ví dụ: để thiết lập hiệu quả làm việc của bộ
tách cream.
CHÚ THÍCH TCVN 6833 (ISO 7208)[7]
quy định phương pháp đặc thù cho các sản phẩm sữa gầy.
2. Tài liệu viện dẫn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ISO 3889 Milk and milk products –
Mojonnier type fat extraction flasks (Sữa và sản phẩm sữa – Bình chiết chất béo
kiểu Mojonnier).
3. Thuật ngữ và định
nghĩa
Trong tiêu chuẩn này sử dụng thuật ngữ và
định nghĩa sau đây:
3.1. Hàm lượng chất béo của sữa (fat content of milk)
Phần khối lượng của các chất xác định được
bằng quy trình quy định trong tiêu chuẩn này.
CHÚ THÍCH Hàm lượng chất béo được tính bằng
phần trăm khối lượng.
4. Nguyên tắc
Mẫu thử trong dung dịch etanol amoniac được
chiết bằng dietyl ete và dầu nhẹ. Loại bỏ các dung môi bằng cách chưng cất hoặc
cho bay hơi. Xác định khối lượng của các chất chiết được.
CHÚ THÍCH Nguyên tắc này thường được gọi là
nguyên tắc Rose-Gottlieb.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chỉ sử dụng thuốc thử tinh khiết phân tích,
trừ khi có quy định khác và sử dụng nước cất, nước đã loại khoáng hoặc nước có
chất lượng tương đương.
Các thuốc thử không được để lại lượng cặn
đáng kể khi thực hiện phép thử theo quy định (xem 9.3.2).
5.1. Dung dịch amoniac, chứa khoảng 25% khối
lượng NH3, [ρ20 (NH3) = 910 g/l]
Nếu không có sẵn dung dịch amoniac nồng độ
như trên thì có thể sử dụng dung dịch có nồng độ đậm đặc hơn đã biết (xem
9.5.1).
5.2. Etanol (C2H5OH),
hoặc etanol đã được biến tính bằng metanol, có chứa ít nhất 94% thể tích etanol
(xem A.4).
5.3. Dung dịch đỏ Congo
Hòa tan 1 g đỏ Congo (C32H22N6Na2O6S2)
trong nước đựng trong bình định mức một vạch dung tích 100 ml (6.14). Pha loãng
bằng nước đến vạch.
CHÚ THÍCH Dung dịch này để phân biệt rõ hơn
lớp phân cách giữa dung môi với nước và việc sử dụng dung dịch này là tùy chọn
(xem 9.5.2). Có thể sử dụng các dung dịch màu vàng khác với điều kiện là chúng
không ảnh hưởng đến kết quả xác định.
CẢNH BÁO – Đỏ congo là chất gây ung thư.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CẢNH BÁO – Việc sử dụng dietyl ete có thể gây
nguy hiểm. Cần tuân thủ các quy định về an toàn khi xử lý, sử dụng và thải bỏ
thuốc thử này.
5.5. Dầu nhẹ, có dải nhiệt độ sôi
từ 30 oC đến 60 oC hoặc tương đương, pentan (CH3[CH2]3CH3)
có điểm sôi 36 oC, phù hợp với các yêu cầu cho phép thử trắng (xem
9.3.2, A.1 và A.2).
5.6. Dung môi hỗn hợp
Ngay trước khi sử dụng, trộn các thể tích
bằng nhau của dietyl ete (5.4) và dầu nhẹ (5.5).
6. Thiết bị, dụng cụ
CẢNH BÁO – Vì việc xác định buộc phải sử dụng
các dung môi bay hơi dễ cháy, nên các thiết bị điện được dùng phải tuân theo
quy định an toàn khi sử dụng các dung môi này.
Sử dụng các thiết bị, dụng cụ của phòng thử
nghiệm thông thường và cụ thể như sau:
6.1. Cần phân tích, có khả năng cân chính
xác đến 1 mg, có thể đọc đến 0,1 mg.
6.2. Máy li tâm, có thể giữ các bình
chiết chất béo hoặc các ống chiết (6.6) có thể quay với vận tốc từ 500 r/min
đến 600 r/min để tạo ra được gia tốc hướng tâm khoảng 80g đến 90g tại miệng
bình chiết hoặc ống chiết.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3. Thiết bị chưng cất hoặc thiết bị làm
bay hơi, thích hợp để chưng cất các dung môi và etanol từ bình nón hoặc
bình đun sôi, hoặc làm bay hơi từ các đĩa (xem 9.5.12) ở nhiệt độ không quá 100
oC.
6.4. Tủ sấy, chạy bằng điện, có
cửa thông gió mở hoàn toàn, có thể duy trì được nhiệt độ 102 oC ± 2 oC
trong toàn bộ khoang sấy.
Tủ sấy được gắn với một nhiệt kế thích hợp.
6.5. Nồi cách thủy, có thể duy trì nhiệt
độ trong khoảng 35 oC đến 40 oC.
6.6. Bình chiết chất béo kiểu Mojonnier, theo quy định trong
ISO 3889.
CHÚ THÍCH Cũng có thể dùng ống chiết chất béo,
có si phông hoặc nối với chai rửa, nhưng khi đó quy trình này có khác (xem Phụ
lục B).
Các bình chiết chất béo phải được đậy bằng
nút bần chất lượng tốt hoặc nắp bằng vật liệu khác [ví dụ: cao su silicon hoặc
polytetrafloetylen (PTFE)] không bị ảnh hưởng bởi thuốc thử được sử dụng. Nút
bần phải được chiết bằng dietyl ete (5.4), ngâm trong nước ít nhất 15 min ở
nhiệt độ 60 oC hoặc lớn hơn và sau đó được làm nguội trong nước sao
cho chúng bão hòa nước khi được sử dụng.
6.7. Giá, thích hợp để giữ bình chiết chất béo
(hoặc ống chiết chất béo) (6.6).
6.8. Chai rửa, thích hợp để sử dụng
với dung môi hỗn hợp (5.6).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.9. Bình thu nhận chất béo, như bình đun sôi (đáy
phẳng), có dung tích từ 125 ml đến 250 ml, bình nón có dung tích 250 ml hoặc các
đĩa kim loại.
Nếu sử dụng đĩa kim loại thì đĩa phải bằng
thép không rỉ, đáy phẳng, đường kính từ 80 mm đến 100 mm, chiều cao khoảng 50
mm.
6.10. Hạt trợ sôi, không chứa chất
béo, bằng sứ không xốp hoặc cacbua silicon hoặc thủy tinh. Việc sử dụng chúng
là tùy ý.
6.11. Ống đong, dung tích 5 ml và 25
ml, phù hợp với loại A của TCVN 8488 (ISO 4788)[4] hoặc dụng cụ bất
kỳ khác thích hợp đối với sản phẩm.
6.12. Pipep chia độ, dung tích 10 ml, phù
hợp với loại A của TCVN 7150 (ISO 835)[2].
6.13. Bộ kẹp, bằng kim loại để
giữ bình, cốc có mỏ hoặc đĩa.
6.14. Bình định mức một vạch, dung tích 100 ml, phù
hợp với loại A của TCVN 7153 (ISO 1042)[3].
7. Lấy mẫu
Việc lấy mẫu không quy định trong tiêu chuẩn
này. Nên lấy mẫu theo TCVN 6400 (ISO 707)[1].
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảo quản mẫu phòng thử nghiệm ở nhiệt độ
trong khoảng từ 2 oC đến 6 oC từ khi lấy mẫu cho đến khi
tiến hành thử nghiệm.
8. Chuẩn bị mẫu thử
Làm ấm mẫu thử đến nhiệt độ 38 oC
± 2 oC bằng nồi cách thủy (6.5). Trộn kỹ mẫu thử một cách nhẹ nhàng,
bằng cách lật ngược chai đựng mẫu, tránh tạo bọt hoặc tạo kem. Sau đó làm nguội
nhanh mẫu thử đến khoảng 20 oC ± 2 oC.
Nếu có thể thu được mẫu thử đồng nhất mà
không cần phải làm ấm trước (ví dụ: đối với các mẫu sữa gầy) thì đưa mẫu thử về
nhiệt độ 200C ± 20C, trộn
kỹ mẫu một cách nhẹ nhàng, bằng cách lật ngược chai đựng mẫu nhiều lần.
Giá trị thực của hàm lượng chất béo có thể sẽ
không như mong muốn khi:
a) sữa bị đảo trộn mạnh;
b) cảm nhận được mùi đặc trưng của các axit
béo tự do.
CHÚ THÍCH Sữa dê thường chứa các axit béo tự
do ở mức thấp, mà thường không chiết được hoàn toàn bằng phương pháp này.
c) nếu nhìn thấy hạt trắng bám trên thành của
chai đựng mẫu hoặc những mảng chất béo nhỏ trên bề mặt mẫu thử trong hay sau
khi chuẩn bị mẫu thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.1. Yêu cầu chung
Nếu cần phải kiểm tra về giới hạn lặp lại
(11.2) có đáp ứng được hay không thì tiến hành hai phép xác định riêng lẻ theo
9.2 đến 9.5.
CHÚ THÍCH Quy trình thay thế sử dụng ống
chiết chất béo có gắn với si phông hoặc chai rửa (xem Chú thích trong 6.6) được
nêu trong Phụ lục B.
9.2. Phần mẫu thử
Trộn mẫu thử đã chuẩn bị (Điều 8) bằng cách
đảo ngược chai nhẹ nhàng ba lần hoặc bốn lần. Cân ngày từ 10 g đến 11 g mẫu
thử, trực tiếp hoặc gián tiếp, chính xác đến 1 mg, cho vào các bình chiết chất
béo (6.6).
Chuyển càng triệt để càng tốt phần mẫu thử
sang bầu thấp (nhỏ) hơn của bình chiết chất béo.
9.3. Phép thử trắng
9.3.1. Phép thử trắng đối với phương pháp
Tiến hành phép thử trắng đồng thời với phép
xác định, sử dụng cùng quy trình và dùng cùng một loại thuốc thử, nhưng thay
phần mẫu thử trong 9.2 bằng 10 ml nước (xem A.1).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu giá trị thu được trong phép thử trắng này
vượt quá 1,0 mg thì kiểm tra thuốc thử, nếu trước đó chưa được kiểm tra
(9.3.2). Việc hiệu chính giá trị lớn hơn 2,5 mg cần được nêu trong báo cáo thử
nghiệm.
9.3.2. Phép thử trắng đối với thuốc thử
Tiến hành phép thử trắng theo 9.3.1 để kiểm
tra chất lượng của thuốc thử. Sử dụng thêm một bình thu nhận chất béo rỗng,
được chuẩn bị theo 9.4 với mục đích kiểm soát khối lượng. Các thuốc thử không
được để lại lượng cặn lớn hơn 1,0 mg (xem A.2).
Nếu phần cặn thu được trong phép thử trắng
đối với thuốc thử lớn hơn 1,0 mg thì xác định lượng cặn của từng dung môi riêng
rẽ bằng cách chưng cất lần lượt 100 ml dietyl ete (5.4) và dầu nhẹ (5.5). Sử
dụng một bình thu nhận chất béo rỗng, được chuẩn bị theo mô tả ở trên với mục
đích kiểm soát khối lượng, để thu được khối lượng thực của cặn, khối lượng này
không được lớn hơn 1,0 mg.
Thay các thuốc thử, dung môi không đạt yêu
cầu, hoặc chưng cất lại các dung môi.
9.4. Chuẩn bị bình thu nhận chất béo
Làm khô bình thu nhận chất béo (6.9) cùng vài
hạt trợ sôi (6.10) trong tủ sấy (6.4) duy trì nhiệt độ 102 oC ± 2 oC
trong thời gian 1 h.
CHÚ THÍCH 1 Hạt trợ sôi là để giúp sôi nhẹ
trong suốt quá trình loại bỏ các dung môi, đặc biệt trong trường hợp sử dụng
bình thu nhận chất béo bằng thủy tinh.
Bảo vệ bình thu nhận chất béo khỏi bụi và để
nguội đến nhiệt độ phòng cân. Làm nguội bình thu nhận chất béo bằng thủy tinh
ít nhất trong 1 h, đĩa kim loại ít nhất 30 min. Không nên đặt bình thu nhận
chất béo trong bình hút ẩm để tránh chưa đủ nguội hoặc thời gian làm nguội bị
kéo dài.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 2 Tốt nhất là dùng kẹp để tránh làm
thay đổi nhiệt độ.
9.5. Phép xác định
9.5.1. Tiến hành xác định trong vòng 1 h khi
mẫu được cân.
Thêm 2 ml dung dịch amoniac (5.1) hoặc một
thể tích tương ứng của dung dịch amoniac đậm đặc hơn (xem Chú thích ở 5.1) vào
phần mẫu thử trong bình chiết chất béo (9.2). Trộn kỹ phần mẫu thử đựng trong
bầu nhỏ của bình chiết chất béo.
9.5.2. Thêm 10 ml etanol (5.2). Trộn kỹ một
cách nhẹ nhàng bằng cách cho lượng chứa trong bình chiết chất béo chảy đi chảy
lại giữa bầu lớn và bầu nhỏ. Tránh để cho chất lỏng dâng lên quá gần cổ bình.
Nếu cần, thêm hai giọt dung dịch đỏ Congo (5.3).
9.5.3. Thêm 25 ml dietyl ete (5.4). Đậy bình
chiết chất béo bằng nút bần đã bảo hòa nước (xem 6.6) hoặc đậy bằng nắp làm
bằng vật liệu khác đã được làm ẩm bằng nước (xem 6.6). Lắc mạnh bình trong vòng
1 min nhưng không lắc quá mạnh để tránh tạo nhũ.
Trong quá trình lắc, giữ bình chiết chất béo
ở tư thế nằm ngang và bầu nhỏ hướng lên trên, định kì cho chất lỏng trong bầu
lớn chảy sang bầu nhỏ. Cẩn thận mở nắp đậy, tráng nắp và phía trong cổ bình
chiết chất béo bằng một ít dung môi hỗn hợp (5.6). Dùng chai rửa (6.8) sao cho
nước rửa chảy vào bình.
9.5.4. Thêm 25 ml dầu nhẹ (5.5). Đậy nắp
bình. Trộn lại trong vòng 30s theo 9.5.3
9.5.5. Li tâm bình chiết chất béo đã đậy kín
trong thời gian từ 1 min đến 5 min ở gia tốc quay từ 80g đến 90g. Nếu không có
máy li tâm (6.2) thì để yên bình chiết chất béo đậy kín trên giá đỡ (6.7) ít
nhất 30 min cho đến khi lớp nổi phía trong và tách hẳn khỏi lớp nước.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH Trong Hình 1 và Hình 2 mô tả trong
ba loại bình chiết chất béo được quy định trong ISO 3889, nhưng điều này không
nghĩa là loại bình này được ưu tiên hơn các loại khác.
9.5.7. Giữ bầu nhỏ của bình chiết chất béo và
cẩn thận gạn càng triệt để càng tốt lớp nổi trên bề mặt (xem Hình 1) vào bình
thu nhận chất béo đã chuẩn bị (9.4). Không gạn bất kì phần nào của lớp nước vào
bình (xem Hình 2).
9.5.8. Tráng phía ngoài cổ bình chiết chất
béo bằng một ít dung môi hỗn hợp (5.6). Thu lấy nước rửa vào bình thu nhận chất
béo. Chú ý không để dung môi hỗn hợp tràn ra bên ngoài bình chiết. Nếu cần,
loại bỏ dung môi hoặc một phần dung môi khỏi bình thu nhận chất béo bằng cách
chưng cất hoặc làm bay hơi theo 9.5.12.
9.5.9. Thêm 5 ml etanol (5.2) vào bình chiết
chất béo. Trộn đều theo 9.5.2. Nếu trước đó đã dùng dung dịch đỏ Congo (5.3)
thì không thêm dung dịch này nữa.

CHÚ DẪN CHÚ
DẪN
1 Dung môi 1
Lớp phân cách
2 Lớp phân cách 2
Lớp chất lỏng
3 Lớp chất lỏng a
Ở lần chiết thứ hai và lần chiết thứ ba
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b Ở lần chiết thứ nhất
Hình 1 – Trước khi gạn Hình
2 – Sau khi gạn
9.5.10. Thực hiện chiết lần thứ hai bằng cách
lặp lại các thao tác theo quy định trong 9.5.3 đến hết 9.5.7. Chỉ dùng 15 ml
dietyl ete (5.4) và 15 ml dầu nhẹ (5.5) thay vì dùng 25 ml. Nếu cần, nâng cao
mặt lớp phân cách đến giữa cổ bình (xem Hình 1) bằng cách nhẹ nhàng thêm nước
theo thành bình (xem Hình 1) để có thể gạn được dung môi càng triệt để càng tốt
(xem Hình 2).
9.5.11. Thực hiện chiết lần ba, không cho thêm
etanol, bằng cách lập lại các thao tác theo quy định trong 9.5.3 đến 9.5.7. Chỉ
sử dụng 15 ml dietyl ete (5.4) và 15 ml dầu nhẹ (5.5). Nếu cần, nâng cao mặt
lớp phân cách đến giữa cổ bình (xem Hình 1) bằng cách nhẹ nhàng thêm nước theo
thành bình để gạn dung môi càng triệt để càng tốt (Xem hình 2).
Có thể bỏ qua lần chiết thứ ba đối với sữa có
hàm lượng chất béo nhỏ hơn 0,5 % khối lượng.
9.5.12. Loại bỏ các dung môi (kể cả etanol)
càng triệt để càng tốt khỏi bình thu nhận chất béo bằng cách chưng cất nếu sử
dụng bình đun sôi hoặc bình nón, hoặc bằng cách làm bay hơi nếu sử dụng cốc có
mỏ hoặc đĩa (xem 6.3). Tráng thành trong của cổ bình đun sôi hoặc bình nón bằng
một ít dung mỗi hỗn hợp (5.6) trước khi bắt đầu chưng cất.
9.5.13. Đun sôi bình thu nhận chất béo tủ sấy
(6.4) duy trì ở nhiệt độ 102 oC ± 2 oC trong thời gian 1
h, đối với bình nón hoặc bình đun sôi thì đặt chúng nằm nghiêng để hơi dung môi
thoát ra được.
Lấy bình thu nhận chất béo ra khỏi tủ sấy và
kiểm tra ngay xem chất béo đã trong hay chưa. Nếu chất béo không trong thì có
thể chứa tạp chất béo và phải lặp lại toàn bộ quá trình. Nếu chất béo trong thì
bảo vệ bình thu nhận chất béo khỏi bụi và để nguội bình đến nhiệt độ phòng cân.
Làm nguội bình thu nhận chất béo bằng thủy tinh ít nhất là 1 h còn đối với đĩa
kim loại ít nhất là 30 min. Tránh việc làm nguội chưa đủ hoặc làm nguội quá
lâu, không làm nguội bình thu nhận chất béo trong bình hút ẩm.
Không lau bình thu nhận chất béo ngay trước
lúc cân. Dùng bộ kẹp (6.13) để đặt bình thu nhận chất béo lên cân phân tích
(6.1). Cần bình thu nhận chất béo, chính xác đến 1,0 mg.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10. Tính và biểu thị
kết quả
10.1. Tính kết quả
Tính hàm lượng chất béo của mẫu thử, wf,
được biểu thị bằng phần trăm khối lượng, theo Công thức (1):
(1)
Trong đó:
mo là khối lượng của phần mẫu thử
(9.2), tính bằng gam (g);
m1 là khối lượng của bình thu nhận
chất béo và chất chiết được, xác định được trong 9.5.14, tính bằng gam (g);
m2 là khối lượng của bình thu nhận
chất béo đã chuẩn bị (9.4), tính bằng gam (g);
m3 là khối lượng của bình thu nhận
chất béo sử dụng trong phép thử trắng (9.3.1) và chất chiết xác định được trong
9.5.14, tính bằng gam (g);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.2. Biểu thị kết quả
Làm tròn kết quả đến hai chữ số thập phân.
11. Độ chụm
11.1. Phép thử liên phòng thử nghiệm
Các giá trị về độ lặp lại và tái lập thu được
từ phép thử nghiệm liên phòng này được xác định theo TCVN 6910-1 (ISO 5725-1)[5]
và TCVN 6910-2 (ISO 5725-2) [6].
Các chi tiết của phép thử liên phòng thử
nghiệm về độ chụm của phương pháp được nêu trong Phụ lục C và Phụ lục D tương
ứng (xem [8]). Các giá trị này có thể không áp dụng được cho các dải nồng độ và
chất nền khác với các dải nồng độ và chất nền đã nêu.
11.2. Độ lặp lại
Chênh lệch tuyệt đối giữa hai kết quả thử
nghiệm riêng rẽ độc lập, thu được khi sử dụng cùng một phương pháp, trên vật
liệu thử giống hệt nhau, do cùng một người phân tích, sử dụng cùng một thiết
bị, trong một khoảng thời gian ngắn, không được quá 5% các trường hợp lớn hơn:
a) 0,031 % khối lượng, đối với sữa bò gầy;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) 0,043 % khối lượng, đối với sữa bò nguyên
chất;
d) 0,030 % khối lượng, đối với sữa dê;
e) 0,069 % khối lượng, đối với sữa cừu.
11.3. Độ tái lập
Chênh lệch tuyệt đối giữa hai kết quả thử
nghiệm riêng rẽ độc lập, thu được tiến hành thử trên vật liệu thử giống hệt
nhau, do những người phân tích khác nhau thực hiện, sử dụng các thiết bị khác
nhau trong các phòng thử nghiệm khác nhau, không được quá 5% các trường hợp lớn
hơn:
a) 0,043 % khối lượng, đối với sữa bò gầy;
b) 0,042 % khối lượng, đối với sữa bò đã tách
một phần chất béo;
c) 0,056 % khối lượng, đối với sữa bò nguyên
chất;
d) 0,052 % khối lượng, đối với sữa dê;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12. Báo cáo thử
nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải nêu rõ:
a) mọi thông tin cần thiết về nhận biết đầy
đủ về mẫu thử;
b) phương pháp lấy mẫu đã sử dụng, nếu biết;
c) phương pháp thử đã sử dụng, viện dẫn tiêu
chuẩn này;
d) mọi điều kiện thao tác không quy định
trong tiêu chuẩn này hoặc được xem là tùy chọn, cùng với mọi tình huống bất
thường có thể ảnh hưởng đến kết quả;
e) việc điều chỉnh, nếu giá trị lớn hơn 2,5
mg thu được trong phép thử trắng đối với phương pháp;
f) kết quả thử nghiệm thu được và nếu kiểm
tra độ lặp lại thì nêu kết quả cuối cùng thu được.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(tham khảo)
LƯU
Ý VỀ CÁCH TIẾN HÀNH
A.1. Tiến hành phép thử trắng đồng thời với
phép xác định (xem
9.3.1)
Giá trị thu được trong phép thử trắng, được
tiến hành đồng thời với phép xác định, có thể cho giá trị biểu kiến của các
chất chiết được từ phần mẫu thử (m1 – m2) phải được điều
chỉnh theo sự có mặt của các chất không bay hơi chiết được từ thuốc thử cũng
như khi có bất kì sự thay đổi nào về điều kiện môi trường của phòng cân và
chênh lệch nhiệt độ giữa bình thu nhận chất béo và phòng cân của hai lần cân
(9.5.14 và 9.4). Khi một mẫu trắng được sử dụng cho một mẻ mẫu thử thì phải đảm
bảo rằng bình mẫu trắng cùng với các bình mẫu thử đạt tới khối lượng không đổi.
Để tính hàm lượng chất béo, sử dụng khối
lượng bình thu nhận chất béo trong phép thử trắng tương ứng với chu kì sấy khô
của bình đựng mẫu thử [nghĩa là đối với bình đựng mẫu thử đạt được khối lượng
không đổi ở chu kì sấy khô n thì sử dụng khối lượng mẫu trắng ở chu kì sấy khô
là n; đối với chu kì sấy (n + 1) thì sử dụng khối lượng mẫu trắng có chu kỳ sấy
khô (n +1) … (xem 9.3.1)].
Trong các điều kiện thích hợp như giá trị
thấp trong phép thử trắng đối với thuốc thử, nhiệt độ của phòng cân không đổi,
thời gian đủ để bình thu nhận chất béo nguội, thì giá trị này thường nhỏ hơn
1,0 mg và có thể bỏ qua trong phần tính kết quả trong phép xác định thông
thường. Cũng thường gặp các giá trị lớn hơn đến 2,5 mg (dương và âm). Sau khi
điều chỉnh các giá trị này, sẽ thu được các kết quả đúng. Khi phải điều chỉnh
giá trị lớn hơn 2,5 mg thì phải nêu trong báo cáo thử nghiệm (Điều 12).
Nếu giá trị thu được trong phép thử trắng
thường lớn hơn 1,0 mg thì cần kiểm tra lại thuốc thử nếu ngay trước đó chưa
kiểm tra. Thuốc thử có lẫn tạp chất hoặc có vết thì cần phải thay mới hoặc làm
sạch lại (xem 9.3.2 và A.2).
A.2. Phép thử trắng để kiểm tra thuốc thử (xem 9.3.2)
Trong phép thử trắng này, bình thu nhận chất
béo dùng để kiểm tra khối lượng được sử dụng để đảm bảo các thay đổi trong điều
kiện môi trường của phòng cân hoặc ảnh hưởng nhiệt độ của bình thu nhận chất
béo không ảnh hưởng đến việc xem xét sự có mặt hay không có mặt của chất không
bay hơi có trong dịch chiết của thuốc thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Rất hiếm khi dung môi có chứa chất bay hơi,
là những chất bị giữ lại nhiều trong chất béo. Nếu thấy sự có mặt của các chất
đó, cần tiến hành phép thử trắng đối với tất cả các thuốc thử và đối với từng
dung môi thì sử dụng bình thu nhận chất béo với khoảng 1 g butterfat khan. Nếu
cần, chưng cất lại các dung môi với sự có mặt của 1 g butterfat trong 100 ml
dung môi. Chỉ dùng các dung môi này trong khoảng thời gian ngắn sau khi chưng
cất lại.
A.3. Phép thử đối với peroxit
Để thử peroxit, cho 1 ml dung dịch kali iodua
100 g/l mới chuẩn bị vào 10 ml dietyl ete (5.4) đựng trong ống đong nhỏ có nắp
thủy tinh trước đó đã được tráng bằng cùng loại dung môi được sử dụng. Lắc ống
đong và sau đó để yên trong 1 min. Không có màu vàng trong lớp ete.
Có thể sử dụng các phương pháp thích hợp khác
để thử peroxit.
Để đảm bảo dietyl ete không chứa peroxit, xử
lý dietyl ete ít nhất là ba ngày trước khi sử dụng như sau:
Cắt lá kẽm thành những dải để ít nhất là
chúng chạm được đến nửa chai đựng dietyl ete. Như vậy, cần đến khoảng 8 000 mm2
lá kẽm cho 1 lít dietyl ete.
Trước khi sử dụng, nhúng hoàn toàn các dải lá
kẽm này 1 min trong dung dịch chứa 10 g đồng (II) sulfat ngậm năm phân tử nước
(CuSO4.5H2O) và 2 ml axit sulfuric đậm đặc (98% khối
lượng) trên một lít. Rửa kỹ các dải này nhẹ nhàng bằng nước, rồi đặt các dải đã
mạ đồng còn ướt này vào trong chai đựng dietyl ete và để chúng trong chai.
Có thể dùng các phương pháp khác với điều
kiện là chúng không ảnh hưởng đến kết quả xác định.
A.4. Etanol
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PHỤ
LỤC B
(Tham khảo)
QUY
TRÌNH THAY THẾ DÙNG ỐNG CHIẾT CHẤT BÉO CÓ SI PHÔNG HOẶC CÓ NỐI VỚI CHAI RỬA
B.1. Yêu cầu chung
Nếu sử dụng ống chiết chất béo có si phông
hoặc có nối với chai rửa thì tiến hành theo quy định trong Phụ lục này. Các ống
này phải có nắp đậy hoặc nút bần chất lượng tốt như được quy định đối với bình
cầu 6.6 (xem Hình B.1 như một ví dụ).
B.2. Cách tiến hành
B.2.1. Chuẩn bị mẫu thử
Xem Điều 8.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiến hành theo 9.2 nhưng dùng các ống chiết
chất béo (xem Chú thích trong 6.6 và Hình B.1).
Phần mẫu thử này phải được chuyển vào đáy của
ống chiết chất béo càng triệt để càng tốt.
B.2.3. Phép thử trắng
Xem 9.3 và A.1.
B.2.4. Chuẩn bị bình thu nhận chất béo
Xem 9.4.
B.2.5. Phép xác định
B.2.5.1. Tiến hành phép xác định ngay
Thêm 2 ml dung dịch amoniac (5.1), hoặc một
thể tích tương đương của dung dịch amoniac đậm đặc hơn (xem Chú thích ở 5.1)
vào phần mẫu thử đựng trong ống chiết chất béo (B.2.2). Trộn kỹ với phần mẫu
thử đã xử lý trước ở trên đáy của ống chiết chất béo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.2.5.3. Thêm 25 ml dietyl ete (5.4). Đậy nắp
ống chiết chất béo bằng nút bần đã bão hòa nước hoặc bằng nắp làm bằng chất
liệu khác đã được làm ướt bằng nước (xem 6.6). Lắc mạnh ống chiết, nhưng không
quá mạnh, bằng cách đảo chiều trong khoảng 1 min để tránh tạo nhũ. Cẩn thận mở
nắp, sử dụng chai rửa (6.8) để tráng nắp và cổ ống chiết bằng một ít dung môi
hỗn hợp (5.6) sao cho nước rửa chảy vào ống chiết.
B.2.5.4. Thêm 25 ml dầu nhẹ (5.5), đậy ống
chiết chất béo bằng nút bần hoặc nút khác đã thấm lại nước (bằng cách ngâm vào
trong nước). Lắc nhẹ ống 30 s như trong B.2.5.3.
B.2.5.5. Li tâm ống chiết chất béo đã đậy nắp
trong máy li tâm (6.2) từ 1 min đến 5 min ở gia tốc 80g đến 90g. Nếu không có
máy li tâm (6.2) thì đặt ống chiết đã đậy nắp trên giá đỡ (6.7) ít nhất 30 min
cho đến khi lớp nổi phía trên trong và tách hẳn khỏi lớp nước. Nếu cần, làm
nguội ống chiết dưới dòng nước chảy đến nhiệt độ phòng.
B.2.5.6. Cẩn thận tháo nắp, tráng nắp và cổ ống
chiết chất béo bằng một ít dung môi hỗn hợp (5.6). Sử dụng chai rửa (6.8) sao
cho nước rửa chảy vào ống chiết.
B.2.5.7. Lắp khớp nối si phông hoặc nối chai
rửa vào ống chiết chất béo. Đẩy ống nối bên trong cho đến khi cao hơn mặt tiếp
xúc giữa các lớp khoảng 4 mm. Ống nối phía bên trong phải song song với trục
của ống chiết chất béo.
Cẩn thận gạn được càng triệt để càng tốt lớp
nổi trên bề mặt của ống chiết chất béo vào bình thu nhận chất béo (xem 9.4) có
chứa một vài hạt trợ sôi (6.10) trong trường hợp đối với bình đun sôi hoặc bình
nón (tùy chọn). Không để lớp nước lẫn vào. Tráng phía ngoài khớp nối bằng một
ít dung môi hỗn hợp, thu lấy nước rửa vào bình thu nhận chất béo.
CHÚ THÍCH Lớp nổi phía trên có thể được
chuyển ra khỏi ống chiết chất béo, ví dụ bằng cách dùng bầu cao su được nối với
một thân ngắn để tạo áp lực.
B.2.5.8. Tháo khớp nối khỏi cổ của ống chiết
chất béo. Nâng nhẹ ống nối và tráng phần thấp hơn của ống nối bên trong bằng
một ít dung môi hỗn hợp (5.6). Hạ thấp và chèn lại ống nối và chuyển nước rửa
vào bình thu nhận chất béo.
Tráng rửa lại khớp nối bằng một ít dung môi
hỗn hợp, cho nước rửa vào bình thu nhận chất béo. Loại bỏ dung môi hoặc một
phần dung môi khỏi bình thu nhận bằng cách chưng cất hoặc làm bay hơi theo
9.5.12, nếu cần.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.2.5.10. Thực hiện chiết lần hai bằng cách lặp
lại các thao tác như trong B.2.5.3 đến hết B.2.5.8. Thay 25 ml bằng 15 ml
dietyl ete (5.4) và 15 ml dầu nhẹ (5.5). Dùng dietyl ete để tráng thành trong
của khớp nối, trong suốt quá trình tháo khớp nối ra khỏi ống chiết béo sau lần
chiết trước.
B.2.5.11. Thực hiện chiết lần ba, không thêm
etanol, bằng cách lặp lại các thao tác theo quy định trong B.2.5.3 đến B.2.5.8.
Lặp lại, chỉ dùng 15 ml dietyl ete và 15 ml dầu nhẹ. Dùng dietyl ete để tráng
thành trong của khớp nối như trong B.2.5.10.
Lần chiết thứ ba nên bỏ qua đối với sữa có
hàm lượng béo nhỏ hơn 0,5 % khối lượng.
B.2.5.12. Tiến hành tiếp theo như
trong 9.5.12 đến 9.5.14
Kích thước tính bằng
milimét


a) có gắn ống si
phông
b) có gắn bình rửa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Dung dịch khi tháo khớp nối 105 ml ± 5 ml
2 Độ dày của thành 1,5 mm ± 0.5 mm
Hình B.1 – Các ví dụ
về ống chiết chất béo
PHỤ
LỤC C
(tham khảo)
PHÉP
THỬ LIÊN PHÒNG QUỐC TẾ TRÊN SỮA NGUYÊN LIỆU
C.1. Yêu cầu chung
Phép thử nghiệm liên phòng quốc tế gồm có 19 phòng
thử nghiệm từ 13 nước đã tham gia thực hiện tháng 12 năm 2005 [8].
Phép thử đã tiến hành trên 12 cặp mẫu mù gồm:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) ba cặp mẫu sữa tách một phần chất béo có
hàm lượng chất béo trong dải 0,5 g/100g ≤ wf ≤ 2 g/100 g;
c) sáu cặp mẫu sữa nguyên liệu có hàm lượng
chất béo trong dải 3 g/100 g ≤ wf ≤ 6 g/100 g
Phép thử liên phòng này do Associazione
Italiana Allevatori, Laboratorio Standard Latte, Maccarase, Italy tổ chức.
Các kết quả thu được đã được phân tích thống
kê theo TCVN 6910-1 (ISO 5725-1)[5] và TCVN 6910-2 (ISO 5725-2)[6]
để thu được dữ liệu trong Bảng C.1, C.2 và C.3.
C.2. Các kết quả của phép thử
Bảng C.1 – Các kết
quả đối với sữa gầy
Thông số
Mẫu
Trung bình tổng a
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12
1
Số phòng thử nghiệm còn lại sau khi trừ
ngoại lệ
Giá trị trung bình, g/100g
Độ lệch chuẩn lặp lại, sr, g/100
g
Giới hạn lặp lại r (2,8 sr),
g/100 g
Hệ số biến thiên lặp lại, CV, r,
%
Độ lệch chuẩn tái lập, sR, g/100
g
Giới hạn tái lập R (2,8sR),
g/100 g
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11
0,222
0,011
0,030
13,7
0,018
0,051
23,0
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,010
0,028
8,3
0,010
0,028
8,5
11
0,487
0,012
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7,0
0,017
0,047
9,6
-
0,348
0,011
0,031
8,9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,043
12,5
a Các giá trị trung bình được tính toán bằng
cách sử dụng dữ liệu mẫu đã trừ ngoại lệ. Tất cả các giá trị trung bình thống
kê khác được tính từ các căn bậc hai của trung bình của các độ lệch bình
phương.
Bảng C.2 – Các kết
quả đối với sữa đã tách chất béo
Thông số
Mẫu
Trung bình tổng a
7
6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số phòng thử nghiệm còn lại sau khi trừ
ngoại lệ
Giá trị trung bình, g/100g
Độ lệch chuẩn lặp lại, sr, g/100
g
Giới hạn lặp lại r (2,8 sr),
g/100 g
Hệ số biến thiên lặp lại, CV, r,
%
Độ lệch chuẩn tái lập, sR, g/100
g
Giới hạn tái lập R (2,8sR),
g/100 g
Hệ số biến thiên tái lập, CVR %
11
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,011
0,031
5,5
0,016
0,044
7,8
11
1,368
0,011
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,4
0,013
0,036
2,6
11
2,039
0,016
0,044
2,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,045
2,2
-
1,323
0,013
0,036
2,7
0,015
0,042
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a Các giá trị trung bình được tính toán bằng
cách sử dụng dữ liệu mẫu đã trừ ngoại lệ. Tất cả các giá trị trung bình thống
kê khác được tính từ các căn bậc hai của trung bình của các độ lệch bình
phương.
Bảng C.3 – Các kết
quả đối với sữa nguyên chất
Thông số
Mẫu
Trung bình tổng a
9
5
10
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8
Số phòng thử nghiệm còn lại sau khi
trừ ngoại lệ
Giá trị trung bình, g/100g
Độ lệch chuẩn lặp lại, sr, g/100
g
Giới hạn lặp lại r (2,8 sr),
g/100 g
Hệ số biến thiên lặp lại, CV, r,
%
Độ lệch chuẩn tái lập, sR, g/100
g
Giới hạn tái lập R (2,8sR),
g/100 g
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
3,032
0,010
0,028
0,9
0,014
0,040
1,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,287
0,017
0,047
1,4
0,021
0,059
1,8
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,052
0,011
0,031
0,8
0,013
0,037
0,9
11
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,022
0,063
1,5
0,025
0,071
1,7
9
5,503
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,040
0,7
0,015
0,043
0,8
11
5,825
0,013
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,7
0,025
0,069
1,2
-
4,334
0,015
0,043
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,020
0,056
1,3
a Các giá trị trung bình được tính toán bằng
cách sử dụng dữ liệu mẫu đã trừ ngoại lệ. Tất cả các giá trị trung bình thống
kê khác được tính từ các căn bậc hai của trung bình của các độ lệch bình
phương.
PHỤ
LỤC D
(tham khảo)
PHÉP
THỬ LIÊN PHÒNG QUỐC TẾ TRÊN SỮA CỪU NGUYÊN LIỆU VÀ SỮA DÊ NGUYÊN LIỆU
D.1. Yêu cầu chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phép thử này tiến hành trên sáu cặp mẫu mù
lặp lại đối với mỗi mẫu sữa. Các mẫu sữa cừu này chứa hàm lượng chất béo từ 4,5
g/100 g đến 8,5 g/100 g, còn lại mẫu sữa dê thì chứa từ 1,5 g/ 100 g đến 5,0 g/
100 g.
Các nghiên cứu này do Associazione Italiana
Allevatori, Laboratorio Standard Latte, Maccarase, Italy tổ chức. Các kết quả
thu được đã được phân tích thống kê theo TCVN 6910-1 (ISO 5725-1)[5]
và TCVN 6910-2 (ISO 5725-2)[6] để thu được dữ liệu trong Bảng D.1 và
D.2.
D.2. Các kết quả thử nghiệm
Bảng D.1 – Các kết
quả đối với sữa cừu
Thông số
Mẫu
Trung bình tổng a
9
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
11
8
Số phòng thử nghiệm còn lại sau khi
trừ ngoại lệ
Giá trị trung bình, g/100g
Độ lệch chuẩn lặp lại, sr, g/100
g
Giới hạn lặp lại r (2,8 sr),
g/100 g
Hệ số biến thiên lặp lại, CV, r,
%
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giới hạn tái lập R (2,8sR),
g/100 g
Hệ số biến thiên tái lập, CVR %
14
6,492
0,032
0,090
1,4
0,044
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,9
12
4,497
0,022
0,062
1,4
0,022
0,062
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13
5,554
0,013
0,038
0,7
0,033
0,091
1,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8,334
0,032
0,090
1,1
0,042
0,119
1,4
12
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7,312
0,012
0,033
0,4
0,025
0,069
0,9
14
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,028
0,078
1,0
0,033
0,092
1,2
-
6,678
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,069
1,0
0,034
0,096
1,4
a Các giá trị trung bình được tính toán bằng
cách sử dụng dữ liệu mẫu đã trừ ngoại lệ. Tất cả các giá trị trung bình thống
kê khác được tính từ các căn bậc hai của trung bình của các độ lệch bình
phương.
Bảng D.2 – Các kết
quả đối với sữa dê
Thông số
Mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
2
3
4
5
6
Số phòng thử nghiệm còn lại sau khi
trừ ngoại lệ
Giá trị trung bình, g/100g
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giới hạn lặp lại r (2,8 sr),
g/100 g
Hệ số biến thiên lặp lại, CV, r,
%
Độ lệch chuẩn tái lập, sR, g/100
g
Giới hạn tái lập R (2,8sR),
g/100 g
Hệ số biến thiên tái lập, CV.R %
12
3,017
0,008
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,7
0,017
0,048
1,6
14
1,542
0,012
0,035
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,018
0,051
3,3
12
4,870
0,011
0,031
0,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,055
1,1
14
2,200
0,008
0,023
1,1
0,019
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,4
14
4,405
0,012
0,035
0,8
0,023
0,063
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13
3,673
0,010
0,029
0,8
0,015
0,042
1,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,285
0,011
0,030
0,9
0,019
0,052
1,6
a Các giá trị trung bình được tính toán bằng
cách sử dụng dữ liệu mẫu đã trừ ngoại lệ. Tất cả các giá trị trung bình thống
kê khác được tính từ các căn bậc hai của trung bình của các độ lệch bình
phương.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
THƯ
MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] TCVN 6400 (ISO 707), Sữa và sản phẩm
sữa - Hướng dẫn lấy mẫu
[2] TCVN 7150 (ISO 835), Dụng cụ thí
nghiệm bằng thủy tinh - Pipet chia độ
[3] TCVN 7153 (ISO 1042), Dụng cụ thí
nghiệm bằng thủy tinh - Bình định mức
[4] TCVN 8488 (ISO 4788), Dụng cụ thí
nghiệm bằng thủy tinh - Ống đong chia độ
[5] TCVN 6910-1 (ISO 5725-1), Độ chính xác
(độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 1: Nguyên tắc và
định nghĩa chung
[6] TCVN 6910-2 (ISO 5725-2), Độ chính xác
(độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 2: Phương pháp cơ
bản xác định độ lặp lại và độ tái lập của phương pháp đo tiêu chuẩn
[7] TCVN 6833 (ISO 7208), Sữa gầy, whey và
buttermilk - Xác định hàm lượng chất béo - Phương pháp khối lượng (Phương pháp
chuẩn)
[8] INTERNATIONAL DAIRY FEDERATION.
Interlaboratory collaborative studies on reference method ISO 1211 | IDF for
the determination of the fat content in cow milk, sheep milk and goat milk. Bull.
Int. Dairy Fed. 2009, (439), pp. 1-34.