TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 6214:1996
CAC/RCP 33 - 1995
QUY
PHẠM THỰC HÀNH VỆ SINH KHAI THÁC, SẢN XUẤT
VÀ
TIÊU THỤ NƯỚC KHOÁNG THIÊN NHIÊN
Code of hygienic
practice for the collecting, processing
and marketing of
natural mineral waters
Lời nói đầu
TCVN 6214: 1996 hoàn
toàn tương đương với CAC/RCP 33 - 1995
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chương
I. Phạm vi áp dụng
Quy phạm này quy định
các kỹ thuật chung cho việc khai thác nước khoáng thiên nhiên, việc xử lý, đóng
chai, đóng gói, bảo quản, vận chuyển, cung cấp và tiêu thụ trực tiếp, để đảm
bảo sự an toàn và bổ ích của sản phẩm.
Chương
II. Định nghĩa
2.1. Các định nghĩa
sau đây được dùng cho mục đích của quy phạm này.
2.1.1.
Nước
khoáng thiên nhiên - tất cả các loại nước thoả mãn yêu cầu của TCVN 6213: 1996
(Codex 108 : 1981).
2.1.2.
Tính
đầy đủ - có đầy đủ khả năng thực hiện mục đích của quy phạm này.
2.1.3.
Làm
sạch - loại bỏ cặn đất, bã thực phẩm, chất bẩn, dầu mỡ hoặc các chất khác không
được có.
2.1.4.
Sự
nhiễm bẩn – là sự có mặt của bất kỳ một chất nào làm giảm tính thích hợp của
sản phẩm.
2.1.5.
Khử
trùng - khử lượng vi sinh tới mức không gây nhiễm có hại ảnh hưởng tới nước
khoáng thiên nhiên bằng hóa chất và/ hoặc các phương pháp vật lý đáp ứng yêu
cầu vệ sinh.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.1.7.
Sản
xuất nước khoáng thiên nhiên - mỗi thao tác liên quan tới việc khai thác, xử
lý, đóng chai, bao gói, bảo quản, vận chuyển, cung cấp nước khoáng thiên nhiên.
2.1.8.
vệ
sinh thực phẩm - tất cả các biện pháp cần thiết để bảo đảm sự an toàn, bổ ích của
nước khoáng thiên nhiên ở tất cả các giai đoạn từ khâu khai thác và sản xuất
đến giai đoạn tiêu thụ cuối cùng.
2.1.9.
Vật
liệu bao gói – là bất kỳ phương tiện đựng nào như can, chai, hộp caton, thùng,
bao hoặc vật liệu đóng gói và bọc như lá kim loại, giấy sợi, giấy kim loại và
giấy nến.
2.1.10.
Động
vật gây hại - bất kỳ súc vật nào có thể trực tiếp hoặc gián tiếp gây ô nhiễm
nước khoáng thiên nhiên.
2.1.11.
Dụng
cụ sản phẩm - bất kỳ chai, hộp caton hoặc là một dụng cụ nào dùng để đóng nước
khoáng thiên nhiên có dãn nhãn và để bán.
2.1.12.
Tầng
ngậm nước, địa tầng chứa nước của đá thấm có chứa nước khoáng thiên nhiên.
2.1.13.
Nước
suối khoáng - nước khoáng thiên nhiên chảy ra thành dòng từ đất.
Chương
III. Quy định nguồn nước khoáng thiên nhiên
A. Bảo vệ nguồn và
các tầng ngậm nước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bất kỳ suối, giếng
hay giếng khoan định dùng để khai thác nước khoáng thiên nhiên đều phải được sự
đồng ý của cơ quan có thẩm quyền của khu vực đó chấp nhận.
3.2. Xác định nguồn
gốc của nước khoáng thiên nhiên
Về phương pháp luận,
tuỳ theo khả năng có thể trong mỗi trường hợp, cần tiến hành phân tích một cách
chính xác nguồn gốc của nước khoáng thiên nhiên, quá trình tồn tại của nó trong
lòng đất trước khi khai thác và đặc tính lý hóa của nó.
3.3. Phạm vi bảo vệ
Nếu các vùng nước
khoáng thiên nhiên có khả năng bị nhiễm chất bẩn hoặc chất lượng nước bị giảm
sút về phương diện lý hóa thì phải yêu cầu nhà địa lý thủy văn kiểm tra. Khi
các điều kiện địa lý thủy văn chỉ rõ và cho rằng có nguy cơ ô nhiễm và có các
phản ứng lý hóa học, sinh hóa, phải quy định một số phạm vi bảo vệ vệ sinh với
kích thước cụ thể.
3.4. Các biện pháp
bảo vệ
Tất cả các khả năng
đề phòng phải được đề ra trong các phạm vi bảo vệ để tránh bất kỳ sự ô nhiễm
nào hoặc tránh tác động từ bên ngoài lên tính chất lý hóa của nước khoáng thiên
nhiên.
Kiến nghị lập ra các
quy định cho việc xử lý chất thải dạng lỏng, rắn hoặc thể khí, việc sử dụng các
chất có thể làm kém chất lượng của nước khoáng thiên nhiên (do sản xuất nông
nghiệp) cũng như đối với bất kỳ khả năng ngẫu nhiên nào làm kém chất lượng của
nước khoáng do những biến cố thiên nhiên gây ra, chẳng hạn như sự thay đổi các
điều kiện địa lý, thủy văn. Phải có sự quan tâm đặc biệt đến khả năng gây ô
nhiễm tiềm tàng như: vi khuẩn, vi rút, phân bón, các hydrocacbon, chất tẩy rửa,
thuốc trừ sâu, các hợp chất phenola, các kim loại độc, các chất phóng xạ và các
hợp chất hữu cơ hoặc vô cơ hoà tan khác. Ngay cả khi thiên nhiên hầu như đã tạo
đủ điều kiện để bảo vệ nguồn nước khỏi bị ô nhiễm bề mặt, cũng cần phải xem xét
đến những mối nguy cơ tiềm tàng đe doạ nguồn nước như các thiết bị khai thác,
thủy lực và công trình.
B. Quy định vệ sinh
cho việc khai thác nước khoáng thiên nhiên
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Việc lấy nước khoáng
thiên nhiên (từ suối, mạch ngầm, giếng đào hay giếng khoan) phải được tiến hành
phù hợp với các điều kiện địa lý thủy văn theo một phương thức nhàm tránh bất
kỳ loại nước nào không phải là nước khoáng thiên nhiên thấm vào hoặc, phải đặt
các thiết bị bơm, để tránh nước từ ngoài lọt vào do lượng cung cấp nước giảm.
Nước khoáng thiên nhiên được khai thác hoặc bơm theo kiểu này phải được bảo vệ
an toàn khỏi bị nhiễm bẩn do sự cố hoặc tác động ngẫu nhiên hoặc vô trách nhiệm
của con người hoặc do bệnh tật.
3.6. Vật liệu
Đường ống, bơm hoặc
các thiết bị khác có khả năng tiếp xúc với nước khoáng thiên nhiên và dùng để
khai thác phải được chế tạo từ vật liệu phải đảm bảo không làm cho chất lượng
ban đầu của nước khoáng thiên nhiên không bị biến đổi.
3.7. Bảo vệ khu vực
hút nước khoáng
Phải quy định các
biện pháp phòng ngừa ở các khu vực suối và giếng phun để đảm bảo không có bất
kỳ sự nhiễm bẩn nào có thể xâm nhập vào khu vực hút. Người không phận sự không
được vào khu vực hút (phải khoanh vùng). Bất kỳ một sử dụng nào ngoài mục đích
khai thác nước khoáng thiên nhiên trong khu vực này đều bị cấm.
3.8. Khai thác nước
khoáng thiên nhiên
Tình trạng của các
thiết bị hút, khu vực hút và phạm vi bảo vệ cũng như chất lượng của nước khoáng
thiên nhiên phải được kiểm tra định kỳ . Kiểm tra tính ổn định của các đặc tính
lý, hóa của nước khoáng thiên nhiên, ngoài ra phải thực hiện các phép đo sự tự
động thay đổi của thiên nhiên về các tính chất đặc trưng của nước và phải thông
báo (như tính dẫn điện, nhiệt độ, hàm lượng cacbon dioxit) hoặc phải thường
xuyên phân tích từng thông số đó.
C. Bảo quản thiết bị hút
3.9. Về phương diện
kỹ thuật
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.10. Thiết bị và bể
chứa
Thiết bị và bể chứa
dùng cho việc hút nước khoáng thiên nhiên được thiết kế và bảo quản phải đảm
bảo hạn chế tính độc hại đối với sức khoẻ con người và tránh bị nhiễm bẩn.
3.11. Bảo quản nước
khoáng tại điểm hút
Khối lượng nước
khoáng thiên nhiên được tích trữ tại điểm hút càng ít càng tốt. Hơn nữa việc
tích trữ phải đảm bảo không bị nhiễm bẩn hoặc bị giảm chất lượng.
D. Vận chuyển nước
khoáng thiên nhiên
3.12. Phương tiện vận
chuyển, đường ống và bể chứa
Bất kỳ phương tiện
vận chuyển nào, đường ống hay bể chứa dùng trong sản xuất nước khoáng thiên
nhiên từ điểm nguồn cho đến giai đoạn sau và đóng chai phải tuân thủ các yêu
cầu cần thiết và phải đuợc sản xuất từ nguyên liệu không gỉ như đồ gốm và thép
không gỉ để tránh giảm chất lượng do vận chuyển, bảo quản hay khử trùng; phải
dễ dàng làm vệ sinh.
3.13. Bảo dưỡng
phương tiện vận chuyển và bể chứa
Bất kỳ phương tiện
vận chuyển hay bể chứa đều phải sạch và nếu cần được khử trùng và bảo dưỡng tốt
để tránh bất kỳ nguy cơ nhiễm bẩn nào tới nước khoáng thiên nhiên và giảm chất
lượng cơ bản của nó.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1. Vị trí
Phải xây dựng ở những
vùng không bị ảnh hưởng của mùi, bụi, khói, hoặc các chất nhiễm bẩn khác và
không bị ngập lụt.
4.2. Đường sá và khu
vực giao thông
Đường xá và khu vực
giao thông phục vụ cho việc xây dựng cơ sở khai thác, sản xuất nước khoáng
thiên nhiên nằm trong phạm vi bảo vệ hoặc trong các vùng lân cận phải được lát
nền cứng thích hợp cho các phương tiện vận chuyển. Phải có đầy đủ hệ thống
thoát nước và phải quy định việc bảo vệ khu vực hút phù hợp với 3.7 và phải vệ
sinh. Phải có các tín hiệu ở đường để thu hút sự chú ý của người đi đường tới
sự có mặt của khu vực hút nước khoáng thiên nhiên.
4.3. Nhà xưởng và
thiết bị
4.3.1. Dạng kiến trúc
Nhà xưởng và các
thiết bị phải được xây dựng chắc chắn phù hợp với các điều khoảng ở 3.7 và được
bảo dưỡng tốt.
4.3.2. Bố trí lắp đặt
thiết bị
Phòng sản xuất,chứa
hoặc bao gói nước nguồn và các khu vực rửa chai lọ để tái sử dụng phải tách
riêng khỏi khu vực đóng chai để tránh sản phẩm bị nhiễm bẩn. Nước nguồn và vật
liệu để đóng gói và các phụ liệu khác tiếp xúc với nước khoáng thiên nhiên phải
tách riêng khỏi các nguyên liệu khác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.3.4. Thiết kế nơi
làm việc sao để thuận tiện cho việc làm vệ sinh và dễ dàng giám sát vệ sinh
nước khoáng thiên nhiên.
4.3.5. Nhà xưởng và
các thiết bị phải thiết kế tách từng phần, vị trí lắp đặt hoặc các thiết bị cho
từng đoạn sản xuất phải hợp lý để tránh gây nhiễm bẩn lẫn nhau.
4.3.6. Nhà xưởng và
các thiết bị phải thiết kế thuận tiện cho việc làm vệ sinh bằng cách dùng các thiết
bị điều chỉnh lưu lượng chảy trong sản xuất nước khoáng thiên nhiên từ giai
đoạn đầu đến giai đoạn thành phẩm, và nên quy định các điều kiện nhiệt độ thích
hợp cho qua trính sản xuất và sản phẩm.
4.3.7. Các khu vực
sản xuất, bảo quản và đóng chai nước khoáng thiên nhiên
Nền nhà, được lát
bằng vật liệu không thấm nước, không hấp thu, dễ cọ rửa, không trơn và không
độc, không nứt nẻ, và phải thuận tiện cho việc làm vệ sinh và khử trùng. Có
những nơi phải có độ đốc thích hợp cho việc thoát nước.
Tường, phải được xây
và trát bằng vật liệu không thấm nước, không hấp thu, dễ cọ rửa, không trơn và
không độc và sáng màu. Xây tường với độ cao thích hợp cho việc thao tác, tường
phải nhẵn trơn và không nứt nẻ, thuận tiện cho việc lau rửa và khử trùng. Tuỳ
từng vị trí, các góc giữa các tường, giữa các tường và nền, và giữa các tường
và trần nhà phải được trát kỹ và thuận tiện cho việc làm vệ sinh.
Trần nhà phải thiết
kế, xây dựng để tránh được sự tích tụ bụi và hạn chế sự ngưng tụ hơi nước, và
thuận tiện cho việc làm vệ sinh.
Cửa sổ và các cửa
khác phải được xây dựng sao cho tránh được sự tích tụ bụi và các cửa mở phải
lắp rèm che. Rèm che có thể tháo được thuận tiện cho việc làm vệ sinh và đảm
bảo trong tình trạng tốt. Nếu cửa sổ có khung ở phía trong thì khung phải tránh
dùng như những cái ngăn đựng.
Cửa ra vào phải có bề
mặt trơn nhẵn, không hấp thu và tốt nhất là cửa phải tự đóng khít lại được.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ thống dẫn nước
khoáng thiên nhiên phải riêng rẽ cho hệ nước uống được và nước không uống được.
4.3.8. Tất cả các cấu
trúc và máy móc thiết bị ráp nối ở phía trên trong khu vực sản xuất nước khoáng
thiên nhiên phải được lắp đặt sao để không gây nhiễm bẩn trực tiếp hay gián
tiếp với nước khoáng thiên nhiên và các nguyên liệu thô do ngưng tụ hơi nước và
không gây cản trở việc làm vệ sinh. Các cấu trúc và thiết bị đó phải được tách
riêng rẽ và nơi thích hợp phải được thiết kế và xây dựng sao cho tránh được sự
tích tụ bụi và hạn chế sự ngưng tụ hơi nước, phát triển mốc và bong. Phải thuận
tiện cho việc làm vệ sinh.
4.3.9. Khu nhà ở, nhà
vệ sinh và khu vực chăn nuôi gia súc phải hoàn toàn cách biệt không được mở
trực tiếp ra khu vực sản xuất nước khoáng thiên nhiên.
4.3.10. Các toà nhà
phải thiết kế sao cho lối đi vào có thể kiểm soát được.
4.3.11. Tránh sử dụng
các nguyên liệu không đáp ứng yêu cầu vệ sinh và khử trùng, như gỗ, trừ khi
việc sử dụng được chỉ rõ là không gây nhiễm bẩn.
4.3.12. Hệ thống
kênh, cống thoát nước
Hệ thống kênh, cống
thoát nước và đường nước sử dụng cũng như bất kỳ khu vựuc chứa nước thải nào
khác trong khu vực bảo vệ phải được xây dựng và bảo dưỡng tránh bất kỳ một nguy
cơ nhiễm bẩn nào tới tầng nước ngầm và nguồn nước.
4.3.13. Khu vực chứa
nhiên liệu
Bất kỳ khu vực chứa
hay bể dùng để bảo quản nhiên liệu như than hay hydrocacbon hải được thiết kế,
bảo vệ, kiểm tra và bảo dưỡng theo phương thức phòng ngừa nguy cơ nhiễm bẩn
tầng ngậm nước và nước nguồn trong suốt quá trình bảo quản và sử dụng nhiên
liệu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.4.1. Nguồn cung cấp
nước
4.4.1.1. Một nguồn
cung cấp lớn về nước uống tuân thủ phần 7.3 của TCVN 5603: 1991 (CAC/RCP 1 –
1969, Rev.2, 1985) Quy phạm thực hành – Các nguyên tắc chung vệ sinh thực phẩm,
dưới áp suất và nhiệt độ thích hợp phải có các thiết bị tương xứng cho việc bảo
quản, nơi cần thiết phải có cả hệ thống phân phối và được bảo vệ để tránh bị
nhiễm bẩn. Các tiêu chuẩn về tính uống phải phù hợp với quy định trong lần xuất
bản mới nhất của “Tiêu chuẩn quốc tế về nước uống” (WHO).
4.4.1.2. Nước khoáng
thiên nhiên, nước uống, nước không uống được dùng để sản xuất hơi nước hay để
làm lạnh hoặc để sử dụng cho mục đích khác phải dùng các đường ống hoàn toàn
riêng biệt không nối lẫn nhau và không được có vòi hút ngược lại. Tốt hơn là
dùng các đường ống có màu sắc khác nhau để dễ phân biệt. Hơi nước được dùng
tiếp xúc trực tiếp với nước khoáng thiên nhiên và bề mặt tiếp xúc nước khoáng
thiên nhiên phải không được chứa các chất có thể ảnh hưởng sức khoẻ con người
hoặc có thể gây nhiễm bẩn tới sản phẩm.
4.4.2. Xả nước thải
và loại bỏ chất thải
Các cơ sở phải có một
hệ thống xả nước thải và loại bỏ chất thải tốt và luôn được bảo hành tốt và
ngăn nắp. Toàn bộ hệ thống nước thải (bao gồm cả cống thoát nước) phải đủ lớn
để tải những khối chất thải lớn và được xây dựng sao để tránh nhiễm bẩn hệ
thống cung cấp nước uống.
4.4.3. Thiết bị vệ
sinh
Các cơ sở phải được
xây dựng và lắp đặt đầy đủ, thích hợp và thuận tiện các thiết bị vệ sinh. Nhà
vệ sinh phải thiết kế đảm bảo vệ sinh việc loại bỏ chất thải. Các khu vực này
phải đủ ánh sáng, thông gió tốt và những nơi thích hợp phải được sưởi ấm, và
không được mở trực tiếp ra khu vực sản xuất nước khoáng thiên nhiên. Thiết bị
rửa tay phải có vòi nước nóng hoặc ấm và nước lạnh thích hợp, và có thiết bị để
sấy khô tay hợp vệ sinh, được đặt cạnh nhà vệ sinh ở một vị trí mà nhân viên
buộc phải đi qua đó khi trở lại khu vực sản xuất. Nơi có nước nóng và nước lạnh
thì phải có vòi trộn. Nơi sử dụng giấy lau thì phải có một số thùng đựng giấy
loại ngay cạnh thiết bị rửa. Nên chú ý rằng các thùng đựng giấy loại luôn luôn
phải trống rỗng. Tốt nhất là dùng loại thùng không phải mở bằng tay. Phải dán
thông báo lên tường hướng dẫn mọi người rửa tay sau khi đi vệ sinh.
4.4.4. Thiết bị rửa
tay trong khu vực sản xuất nước khoáng thiên nhiên.
Bất kỳ nơi nào đều
phải lắp đặt các thiết bị rửa tay và sấy khô. Nơi thích hợp, phải lắp đặt thiết
bị khử trùng tay. Phải chuẩn bị sẵn nước nóng hoặc nước ấm và nước lạnh thích
hợp để rửa tay. Nơi dùng nước nóng, nước lạnh thì phải lắp vòi trộn. Nơi đó
phải có dụng cụ để sấy khô tay. Nơi sử dụng giấy vệ sinh, phải có một số thùng
đựng giấy ngay cạnh mỗi một thiết bị rửa. Tốt nhất là dùng loại thùng không
phải mở bằng tay. Các thiết bị được trang bị đường ống thoát nước thải hình chữ
U.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phải trang bị thiết
bị rửa và khử trùng các dụng cụ làm việc thích hợp. Các thiết bị này phải được
làm bằng nguyên liệu chống ăn mòn, dễ rửa và phù hợp hệ thống cung cấp nước
nóng và nước lạnh.
4.4.6. Ánh sáng
Phải đảm bảo đầy đủ
ánh sáng thiên nhiên hay nhân tạo cho toàn bộ cơ sở sản xuất. Nơi cần thiết phải
quy định không được dùng ánh sáng đổi màu và cường độ không được nhỏ hơn:
540 lux ở tất cả các
điểm kiểm tra.
220 lux ở tất cả các
phòng làm việc.
110 lux ở các khu vực
khác.
Bóng đèn và các vật
cố định treo lơ lửng trên cao trong bất kỳ giai đoạn nào của quá trình sản xuất
nước khoáng thiên nhiên phải đảm bảo an toàn và phòng ngừa nhiễm bẩn sản phẩm
trong trường hợp bị rơi vỡ.
4.4.7. Thông gió
Phải trang bị hệ
thống thông gió tốt, tránh quá nóng, ngưng tụ hơi nước, bụi và lùa được không
khí ra ngoài. Không khí không bao giờ được thổi từ vùng bẩn sang vùng sạch. Quy
định cửa thông gió phải có tấm chắn bảo vệ được làm từ vật liệu chống ăn mòn.
Tấm chắn phải được tháo dỡ dễ dàng khi làm vệ sinh.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phải chuẩn bị đầy đủ
thiết bị để chứa chất thải và nguyên liệu không ăn được trước khi chuyển ra
khỏi cơ sở.
Các thiết bị này phải
được thiết kế đảm bảo phòng ngừa sự tiếp xúc của tác nhân gây bệnh với chất
thải và tránh gây nhiễm bẩn tới nước khoáng thiên nhiên, nước uống, dụng cụ,
nhà cửa hoặc đường xá trong cơ sở.
4.5. Trang thiết bị
và dụng cụ
4.5.1. Vật liệu
Tất cả các thiết bị
và dụng cụ trong khu vực sản xuất có thể tiếp xúc với nước khoáng thiên nhiên
phải làm từ vật liệu không truyền chất độc hại, mùi hoặc vị, không hấp thu,
không ăn mòn và bền vững để làm vệ sinh và khử trùng nhiều lần. Bề mặt của
chúng phải trơn, nhẵn bóng không nứt nẻ. Tránh sử dụng vật liệu bằng gỗ và
nguyên liệu không đáp ứng được yêu cầu vệ sinh và khử trùng, trừ khi việc sử
dụng chúng rõ ràng là không gây nhiễm bẩn. Tránh sử dụng các nguyên vật liệu
khác nhau vì trong trường hợp như vậy chỗ tiếp xúc có thể bị ăn mòn.
4.5.2. Thiết kế, xây
dựng lắp đặt hợp vệ sinh.
4.5.2.1. Tất cả các
trang thiết bị và dụng cụ phải được thiết kế và xây dựng tránh nguy cơ mất vệ
sinh và thuận tiện cho việc làm vệ sinh và khử trùng.
Chương
V – Cơ sở sản xuất: yêu cầu vệ sinh
5.1. Bảo dưỡng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2. Làm vệ sinh và
khử trùng
5.2.1.
Làm
vệ sinh và khử trùng
Làm vệ sinh và khử
trùng phải tuân thủ các quy định của quy phạm này. Đối với các chi tiết về quy
trình làm vệ sinh và khử trùng xem phụ lục 1 của TCVN 5603: 1991 (CAC/RCP
1-1969, Rev.2, 1985) – Quy phạm thực hành các nguyên tắc chung về vệ sinh thực
phẩm.
5.2.2.
Để
ngăn ngừa sự nhiễm bẩn nước khoáng thiên nhiên, tất cả các thiết bị và dụng cụ
cần phải thường xuyên sạch sẽ, khi cần phải khử trùng.
5.2.3.
Luôn
luôn phải đề phòng nước khoáng thiên nhiên bị nhiễm bẩn trong suốt quá trình
làm vệ sinh hoặc khử trùng các phòng, thiết bị hay dụng cụ, do nước và các chất
tẩy rửa hoặc các cấht khử trùng và các dung dịch của chúng gây nên. Các chất
tẩy rửa và khử trùng phải phù hợp vớ imục đích sử dụng và phải được cơ quan có
thẩm quyền chấp nhận. Bất kỳ lượng dư của các hóa chất nào trên bề mặt có thể
tiếp xúc với nước khoáng thiên nhiên đều phải loại bỏ bằng cách rửa kỹ bằng nước
phù hợp với điều 7.3 của TCVN 5603: 1991 (CAC/RCP 1 – 1969, Rev.2, 1985) – Quy
phạm thực hành các nguyên tắc chung về vệ sinh thực phẩm trước khi khu vực đó
hoặc trang thiết bị được tái sử dụng để sản xuất nước khoáng thiên nhiên.
5.2.4.
Ngay
sau khi kết thúc ngày làm việc hoặc vào những thời điểm thích hợp phải làm vệ
sinh sạch sẽ sàn nhà, kể cả hệ thống thoát nước, các cấu trúc phụ và tường của
các khu vực sản xuất.
5.2.5.
Khu
vực vệ sinh luôn luôn phải sạch sẽ.
5.2.6.
Đường
sá, các khu vực sân, nhà cửa và vùng lân cận phải sạch sẽ.
5.3. Chương trình
kiểm tra vệ sinh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.4. Việc chứa và
loại bỏ chất thải
Chất thải phải được
thải bỏ theo phương thức tránh nhiễm bẩn nước khoáng thiên nhiên hay nước uống.
Phải chú ý không để súc vật gây bệnh tiếp xúc với chất thải. Hàng ngày, chất thải
phải thường xuyên được vận chuyển khỏi khu vực sản xuất và các khu vực làm việc
khác.
Ngay sau khi loại bỏ
chất thải, các thùng chứa và bất kỳ dụng cụ nào tiếp xúc với chất thải đều phải
được rửa sạch và khử trùng. Lưu vực lưu giữ chất thải cũng phải làm vệ sinh
sạch sẽ và tẩy uế thường xuyên.
5.5. Nghiêm cấm các
động vật
Các động vật không
kiểm soát được hạơc có thể gây hại tới sức khoẻ cấm vào các cơ sở khai thác,
sản xuất nước khoáng thiên nhiên.
5.6. Kiểm soát động
vật gây hại
5.6.1. Phải lập chương
trình có hiệu quả và liên tục để kiểm soát động vật gây hại. Phải kiểm tra định
kỳ các dấu hiệu gây ảnh hưởng rõ rệt trong các cơ sở sản xuất và các vùng lân
cận.
5.6.2. Nếu các cơ sở
sản xuất bị động vật gây hại xâm nhập thì phải có biện pháp xử lý. Các biện
hpáp kiểm tra đòi hỏi phải xử lý bằng các tác nhân hóa học, lý học hay sinh học
phải thực hiện dưới sự giám sát trực tiếp của người có kiến thức đầy đủ về sự
nguy hiểm của các tác nhân này, kể cả dư lượng trong nước khoáng thiên nhiên,
các biện pháp như thế chỉ được tiến hành theo quy định của cơ quan có thẩm
quyền.
5.6.3. Thuốc trừ sinh
vật gây hại chỉ được sử dụng nếu các biện pháp phòng ngừa khác không có hiệu
lực. Trước khi dùng thuốc thử sinh vật gây hại, cần chú ý đến tính an toàn của
sản phẩm, trang thiết bị và dụng cụ khỏi nhiễm bẩn. Sau khi sử dụng, các thiết
bị và dụng cụ nhiễm bẩn phải làm vệ sinh kỹ để loại bỏ dư lượng trên dụng cụ
trước khi tái sử dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.7.1. Thuốc trừ sâu
hoặc các chất khác có hại tới sức khoẻ phải ghi nhãn rõ ràng để thông báo về
tính độc hại của chúng và hướng dẫn sử dụng. Các cấht độc hại phải được bảo
quản trong kho kín hoặc các tủ chuyên dùng và phải được lãnh đạo ủy quyền cho
cán bộ pha chế, cấp phát mà người đó đã được đào tạo hoặc dưới sự giám sát
nghiêm ngặt của người hướng dẫn. Phải chú ý tránh nhiễm bẩn nước khoáng thiên
nhiên.
5.7.2. Không được sử
dụng hoặc chứa chất gây nhiễm bẩn nước khoáng thiên nhiên trong các khu vực sản
xuất, trừ khi việc đó là cần thiết đối với mục đích vệ sinh hoặc sản xuất.
5.8. Đồ dùng cá nhân
và áo quần không được để trong khu vực sản xuất nước khoáng thiên nhiên.
Chương
VI - Vệ sinh cá nhân và các yêu cầu về sức khoẻ
6.1. Đào tạo kiến
thức vệ sinh
Các nhà quản lý phải
tổ chức các khóa huấn luyện thích hợp và liên tục cho tất cả các cán bộ công
nhân viên về vệ sinh trong sản xuất nước khoáng thiên nhiên và vệ sinh cá nhân
để họ hiểu được các biện pháp phòng ngừa và tránh nhiễm bẩn nước khoáng thiên
nhiên. Các hướng dẫn bao gồm các phần liên quan của quy phạm này.
6.2. Kiểm tra sức
khoẻ
Tất cả nhân viên làm
việc trực tiếp với nước khoáng thiên nhiên trước khi tuyển dụng đều phải kiểm
tra sức khoẻ và do cơ quan y tế có thẩm quyền coong nhận. Kiểm tra sức khoẻ
định kỳ phải tiến hành vào các thời điểm khác nhau khi cần xác định trên lâm
sàng hoặc kiểm tra theo phương pháp dịch tễ học.
6.3. Các bệnh truyền
nhiễm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.4. Các tổn thương
Bất kỳ một cán bộ
nhân viên nào bị thương đều không được tiếp tục điều hành sản xuất hoặc tiếp
xúc với nước khoáng thiên nhiên cho tới khi vết thương đã được băng bó kỹ càng
bằng băng màu không thấm nước để dễ nhận biết. Phải rang bị các phương tiện sơ
cứu trong các trường hợp này.
6.5. Vệ sinh tay
Tất cả mọi người khi
đang làm việc trong khu vực sản xuất nước khoáng thiên nhiên phải thường xuyên
rửa tay sạch dưới vòi nước ấm đã chuẩn bị sẵn phù hợp với phần 7.3 của TCVN
5603: 1991 (CAC/RCP 1-1969, Rev.2,1995) Quy phạm thực hành các nguyên tắc chung
vệ sinh thực phẩm. Tay luôn phải sạch sẽ trước khi vào làm việc, ngay sau khi
đi vệ sinh, sau khi làm việc và bất kỳ lúc nào. Sau khi tiếp xúc với nguyên
liệu có thể mắc bệnh, lập tức phải rửa và khử trùng tay. Các bảng thông báo yêu
cầu rửa tay phải nổi bật để mọi người dễ nhận thấy. Cần có sự giám sát đảm bảo
sự tuân thủ quy định này.
6.6. Vệ sinh cá nhân
Tất cả mọi người làm
việc trong khu vực sản xuất nước khoáng thiên nhiên phải đảm bảo yêu cầu vệ
sinh, phải mặc quần áo bảo hộ lao động, đội mũ và mang ủng trong suốt thời gian
làm việc, tất cả các phương tiện bảo hộ lao động phải dễ làm vệ sinh, trừ khi
chúng được thiết kế để sử dụng một lần, chúng phải luôn sạch sẽ phù hợp với
công việc. Tạp dề và các dụng cụ tương tự không được giặt rửa trên sàn. Không
đeo các đồ nữ trang không khử trùng thích hợp trong quá trình sản xuất thao tác
bằng tay. Không đeo các đồ trang sức không an toàn trong khi sản xuất.
6.7. Tác phong làm
việc
Bất kỳ cử chỉ nào có
thể gây nhiễm bẩn nước khoáng thiên nhiên như ăn uống, hút thuốc, nhai kẹo (kẹo
cao su, nhai trầu…) hay làm những việc không hợp vệ sinh khác như khạc nhổ phải
bị nghiêm cấm trong khu vực sản xuất nước khoáng thiên nhiên).
6.8. Đối với khách
đến thăm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.9. Giám sát
Phải chỉ định cá nhân
có đủ trình độ để giảm sát, người đó phải chịu trách nhiệm đảm bảo sự chấp hành
của tất cả các cán bộ công nhân viên về tất cả các quy định từ điều 6.1 đến
điều 6.8.
Chương
VII – Cơ sở sản xuất: Yêu cầu vệ sinh đối với quá trình sản xuất
7.1. Yêu cầu về
nguyên liệu thô
Để đảm bảo chất lượng
tốt và ổn định của nước khoáng thiên nhiên, phải kiểm tra thường xuyên các tiêu
chuẩn nhất định, thí dụ
7.1.1. Lưu lượng
chảy, nhiệt độ của nước khoáng thiên nhiên;
7.1.2. Màu sắc, độ
trong của nước khoáng thiên nhiên’
7.1.3. Mùi và vị của
nước khoáng thiên nhiên;
7.1.4. Tính dẫn điện
hay thông số thích hợp khác của nước khoáng thiên nhiên;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.2. Nếu không thoả
mãn các tiêu chuẩn thì phải có biện pháp khắc phục cần thiết ngay.
7.3. Xử lý
Việc xử lý có thể
gồm: gạn, lọc, sục khí và khi cần đuổi hết cacbon dioxit (CO2).
7.3.1. Quá trình sản
xuất phải tiến hành dưới sự giám sát của người có trình độ kỹ thuật cao.
7.3.2. Tất cả các
giai đoạn sản xuất kể cả bao gói phải thực hiện liên tục dưới những điều kiện
vệ sinh tránh nhiễm bẩn, lảm giảm chất lượng hay làm phát triển vi sinh vật gây
bệnh.
7.3.3. Xử lý các dụng
cụ chứa đựng phải đảm bảo tránh được khả năng gây nhiễm bẩn sản phẩm.
7.3.4. Việc xử lý và
kiểm tra cần thiết phải bảo đảm tránh gây nhiễm bẩn hay nguy cơ ảnh hưởng tới
sức khoẻ con người trong giới hạn cho phép.
7.3.5. Tất cả các
thiết bị bị nhiễm bẩn do tiếp xúc với nguyên liệu thô phải được làm vệ sinh
sạch sẽ và khử trùng trước khi tiếp xúc với sản phẩm cuối cùng.
7.4. Vật liệu bao gói
và dụng cụ đựng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.4.2. Các chai, bình
đựng không được dùng cho mục đích nào khác có thể gây nhiễm bẩn sản phẩm. Các
chai, bình đã dùng cũng như các chai mới đều thấy khả năng chúng bị nhiễm bẩn,
phải rửa sạch và khử trùng. Khi sử dụng hóa chất để tẩy rửa thì các chai đựng
phải rửa kỹ theo 5.2.3. Chai, bình đựng phải làm thật khô sau khi rửa. Các hộp
đã dùng hoặc chưa dùng đều phải được kiểm tra trước khi rót sản phẩm vào.
7.5. Đóng chai và gắn
nắp
7.5.1. Đóng chai sản
phẩm phải được tiến hành dưới các điều kiện tránh nhiễm bẩn sản phẩm.
7.5.2. Phương pháp,
thiết bị, dụng cụ và vật liệu được dùng để gắn nắp chai phải đảm bảo kín và
không bị thấm và không làm hỏng dụng cụ đựng hay làm giảm chất lượng hóa học,
vi khuẩn và cảm quan của nước khoáng thiên nhiên.
7.6. Đóng kiện
Việc đóng kiện các
hộp đựng phải bảo vệ khỏi sự nhiễm bẩn về sau và thích hợp cho việc vận chuyển
và bảo quản.
7.7. Phân biệt lô
hàng
Mỗi hòm đựng đều được
đóng dấu cố định theo mã số hoặc ghi rõ ràng để nhận biết nhà máy sản xuất và
lô hàng. Một lô hàng là một lượng nước khoáng thiên nhiên được sản xuất trong
cùng một điều kiện và thông thường của một “dãy” sản xuất đặc biệt hoặc “đơn
vị” sản xuất khác, tất cả các hộp đựng của chúng phải mang cùng một số hiệu lô
hàng để nhận biết sản phẩm trong cùng một khoảng thời gian đặc biệt.
7.8. Hồ sơ của quá
trình sản xuất và của sản phẩm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.9. Bảo quản và vận
chuyển thành phẩm
Thành phẩm phải được
bảo quản và vận chuyển dưới các điều kiện phòng ngừa nhiễm bẩn, phát triển vi
sinh vật và bảo vệ chất lượng sản phẩm hoặc hư hỏng kiện hàng. Quá trình bảo
quản phải đảm bảo yêu cầu thành phẩm và kiểm tra chất lượng định kỳ sản phẩm để
đảm bảo cho người tiêu dùng.
7.10. Quy trình lấy
mẫu và kiểm nghiệm
Các quy định sau đây
dùng để kiểm tra nước ở nugồn và ở các điểm kiểm tra:
Nước khoáng thiên
nhiên không được chứa các ký sinh trùng và phải đáp ứng các điều kiện sau:
n
c
m
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương pháp
1. Colifom
5 x 250ml
1
0
1*
TCVN 6187:1996 (ISO
9308/1)
2. Faecal
streptococci
5 x 250ml
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
1*
TCVN 6189/2:1996
(ISO 7899/2)
3. Vi khuẩn kị khí
thử sunphit
5 x 250ml
1
0
1*
TCVN 6191/2 (ISO
6461/2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5 x 250ml
0
0
-
(ISO 8360/2
5. Tổng vi khuẩn hiếu
khí: Tổng số vi khuẩn hiếu khí tối đa cho phép trên ở một lít 20 – 220C
và 370C dựa trên các đặc tính nhất định của nguồn và phải phù hợp
với quy định của cơ quan có thẩm quyền.
Trong các trường hợp
kết quả dương tính (M ³ 1) cần phải kiểm tra
thêm mẫu để tìm nguyên nhân của kết quả dương tính.
-------------------------------
* Không phải là E.coli
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nước khoáng thiên
nhiên trong suốt quá trình tiêu thụ:
i)
phải
đạt chất lượng không ảnh hưởng tới sức khoẻ người tiêu dùng (không chứa các vi
sinh vật gây bệnh);
ii)
Phải
tuân thủ các yêu cầu vệ sinh như sau:
Kiểm tra lần thứ
nhất
Quyết định
Colifom
Nhóm D Streptococci
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 x 250ml }
1 x 250ml }
}
1 x 250ml }
}
nếu không có à chấp nhận
nếu > 1
hoặc < 2 à kiểm tra lần thứ 2
nếu > 2 loại bỏ 1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
nếu > 1 à loại bỏ
Kiểm tra lần thứ 2 (4 x 250ml)
Colifom*
Streptococci nhóm D
P. aeruginosa
c2
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
m
0
0
0
M
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
Chú thích của nhóm
biên soạn
C là tổng số mẫu kiểm
tra của 2 lần (4 + 1 = 5);
m là giá trị tối
thiểu cần đạt được (4 mẫu có giá trị khác 0 nhưng phải nhỏ hơn 2);
M là giá trị tối đa
có thể xuất hiện ở 1 lần kiểm tra.
------------------------------
* Không phải là E.Coli
1) Kiểm tra lần thứ hai
phải bao gồm cả việc phát hiện Coliform, Streptococci nhóm D, và P. aeruginosa.
2) Các kết quả của lần
kiểm tra thứ nhất và thứ hai.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66