TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 5250:2015
CÀ PHÊ RANG
Roasted coffee
Lời nói đầu
TCVN 5250:2015 thay thế TCVN 5250:2007;
TCVN 5250:2015 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F16 Cà
phê và sản phẩm cà phê biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng
thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
CÀ PHÊ RANG
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng cho cà phê (Coffea spp.) rang.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn
này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được
nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản
mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 4193:2014, Cà phê nhân
TCVN 5253, Cà phê – Phương pháp xác định hàm lượng tro
TCVN 7087:2013 (CODEX STAN 1-1985, with Amendment 2010), Ghi nhãn
thực phẩm bao gói sẵn
TCVN 10706:2015, Cà phê rang – Xác định độ ẩm bằng tủ sấy chân
không
3. Thuật ngữ và định nghĩa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1. Rang (roasting)
Việc xử lý nhiệt để làm thay đổi các đặc tính hóa học và vật lý
trong cấu trúc và thành phần của cà phê nhân, làm cho nhân có màu sẫm và tạo ra
mùi vị đặc trưng của cà phê rang.
CHÚ THÍCH: Theo 7.6 của TCVN 4334:2007 (ISO 3509:2005)[1].
3.2. Cà phê rang (roasted coffee)
Sản phẩm thu được sau khi rang cà phê nhân.
CHÚ THÍCH: Theo 2.12 của TCVN 4334:2007 (ISO 3509:2005)[1].
3.3. Hạt tốt (good bean)
Hạt được rang chín đều.
3.4. Hạt lỗi (defective bean)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.5. Mảnh vỡ (fragment/broken piece)
Mảnh nhân bị vỡ có thể tích nhỏ hơn một nửa nhân nguyên.
CHÚ THÍCH: Theo 5.4.5 của TCVN 4334:2007 (ISO 3509:2005)[1].
3.6. Tạp chất (foreign matter)
Các vật có nguồn gốc từ khoáng vật, động vật hoặc thực vật không có
nguồn gốc từ quả cà phê.
CHÚ THÍCH: Theo 5.2.1 của TCVN 4334:2007 (ISO 3509:2005)[1].
4. Yêu cầu kỹ thuật
4.1. Yêu cầu đối với nguyên liệu
Nguyên liệu dùng để chế biến cà phê rang: phù hợp với TCVN
4193:2014.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2.1 Yêu cầu cảm quan
Các yêu cầu cảm quan của cà phê rang được quy định trong Bảng 1.
Bảng 1 – Yêu cầu cảm quan
Tên chỉ tiêu
Yêu cầu
1. Màu sắc
Màu nâu đặc trưng của sản phẩm, hạt rang chín
đều, không cháy
2. Mùi
Thơm đặc trưng của sản phẩm, không có mùi lạ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vị đặc trưng của sản phẩm
4.2.2. Yêu cầu lý - hóa
Yêu cầu lý - hóa của cà phê rang được quy định trong Bảng 2.
Bảng 2 – Yêu cầu lý - hóa
Tên chỉ tiêu
Mức
1. Hạt tốt, tính theo % khối lượng, không nhỏ hơn
92
2. Hạt lỗi, tính theo % khối lượng, không lớn hơn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3. Mảnh vỡ, tính theo % khối lượng, không lớn hơn
3,0
4. Độ ẩm, tính theo % khối lượng, không lớn hơn
5,0
5. Hàm lượng tro tổng số, tính theo % khối lượng, không lớn hơn
5,0
6. Hàm lượng tạp chất, tính theo % khối lượng, không lớn hơn
0,3
5. Phương pháp thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2. Xác định độ ẩm, theo TCVN
10706:2015.
5.3. Xác định hàm lượng tro tổng số, theo TCVN 5253.
6. Bao gói, ghi nhãn, bảo quản và vận chuyển
6.1. Bao gói
Cà phê rang được đóng gói trong các bao bì khô, sạch, chống hút ẩm,
chuyên dùng cho thực phẩm.
6.2. Ghi nhãn
Ghi nhãn sản phẩm theo TCVN 7087:2013 (CODEX STAN 1-1985, with
Amendment 2010).
6.3. Bảo quản và vận chuyển
Bảo quản cà phê rang nơi khô, sạch, không bảo quản chung với các sản
phẩm có mùi. Phương tiện vận chuyển phải khô, sạch, không có mùi lạ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PHỤ LỤC A
(Quy định)
XÁC ĐỊNH HẠT TỐT, HẠT LỖI, MẢNH VỠ VÀ TẠP CHẤT
A.1. Thiết bị, dụng cụ
Sử dụng các thiết bị, dụng cụ thông thường của phòng thử nghiệm và
như sau:
A.1.1. Cân phân tích, có thể cân
chính xác đến 0,01 g.
A.1.2. Khay men hoặc khay gỗ sơn trắng,
khô, sạch.
A.1.3 Kẹp gắp.
A.1.4 Chén cân.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.2. Lấy mẫu
Việc lấy mẫu không quy định trong phụ lục này.
Mẫu gửi đến phòng thử nghiệm phải là mẫu đại diện. Mẫu không bị hư
hỏng hoặc thay đổi trong quá trình vận chuyển hoặc bảo quản.
A.3. Cách tiến hành
Dùng cân (A.1.1) cân khoảng 100 g mẫu thử, chính xác đến 0,01 g, dàn
đều mẫu trên khay (A.1.2). Sau đó quan sát, dùng kẹp (A.1.3) gắp riêng hạt lỗi,
mảnh vỡ và tạp chất cho vào các dụng cụ đựng mẫu (A.1.5) riêng biệt rồi cho vào
chén cân (A.1.4) đã biết trước khối lượng, cân riêng rẽ từng loại.
A.4. Tính kết quả
A.4.1. Tỷ lệ hạt lỗi, mảnh vỡ hoặc tạp chất, Ai, biểu
thị bằng phần trăm khối lượng, được tính bằng
Công thức (1):
(1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
mi là khối lượng
của hạt lỗi, mảnh vỡ hoặc tạp chất, tính bằng gam (g);
m0 là khối lượng
mẫu, tính bằng gam (trong trường hợp này là 100 g).
A.4.2. Tỷ lệ hạt tốt, B, biểu thị bằng phần trăm
khối lượng, được tính bằng Công thức (2):
(2)
Trong đó:
m là khối lượng tổng số của mảnh vỡ, hạt lỗi và tạp
chất, tính bằng gam (g);
m0 là khối lượng
mẫu, tính bằng gam (trong trường hợp này là 100 g).
Kết quả cuối cùng là trung bình cộng của hai phép xác định song
song, làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân.
A.5. Báo cáo thử nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) mọi thông tin cần thiết để nhận biết đầy đủ về mẫu thử;
b) phương pháp lấy mẫu đã sử dụng, nếu biết;
c) phương pháp thử đã sử dụng, viện dẫn phụ lục này;
d) mọi chi tiết thao tác không quy định trong tiêu chuẩn này, hoặc
được coi là tuỳ chọn, cùng với mọi tình huống bất thường có thể ảnh hưởng đến
kết quả;
e) kết quả thử nghiệm thu được.
THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] TCVN 4334:2007 (ISO 3509:2005), Cà phê và sản phẩm cà phê –
Thuật ngữ và định nghĩa
[2] Indian Standard, IS 3077:1992 (with Amd. 1995, 1996, 2007, 2009),
Roasted coffee beans and roasted ground coffee – Specification
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[4] FAO, Good hygiene practices along the coffee chain – Grading
and classification of green coffee