TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 9722:2013
CÀ PHÊ HÒA TAN - XÁC ĐỊNH ĐỘ ẨM - PHƯƠNG PHÁP KARL
FISCHER (PHƯƠNG PHÁP CHUẨN)
Instant
coffee - Determination of moisture content - Karl Fischer method (Reference
method)
Lời nói đầu
TCVN 9722:2013 hoàn toàn tương
đương với ISO 20938:2008;
TCVN 9722:2013 do Ban kỹ thuật Tiêu
chuẩn quốc gia TCVN/TC/F16 Cà phê và sản phẩm cà phê biên soạn, Tổng cục
Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
CÀ
PHÊ HÒA TAN - XÁC ĐỊNH ĐỘ ẨM - PHƯƠNG PHÁP KARL FISCHER (PHƯƠNG PHÁP CHUẨN)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Phạm vi áp
dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp
xác định độ ẩm trong cà phê hòa tan bằng phương pháp chuẩn độ Karl Fischer,
phương pháp này thích hợp để làm phương pháp chuẩn.
2. Tài liệu
viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần
thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm
công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi
năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung
(nếu có).
TCVN 8488 (ISO 4788), Dụng cụ
thí nghiệm bằng thủy tinh - Ống đong chia độ
3. Thuật ngữ và
định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này áp dụng thuật
ngữ và định nghĩa sau đây:
3.1. Độ ẩm (moisture
content)
Hàm lượng nước xác định được theo
quy trình quy định trong tiêu chuẩn này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4. Nguyên tắc
4.1. Yêu cầu chung
Trong thiết bị Karl Fischer, phần
mẫu thử cà phê hòa tan được hòa tan trong dung dịch formamid, metanol và axit
salixylic (FMS) không chứa nước. Tiếp theo, chuẩn độ bằng thuốc thử Karl
Fischer trong khi khuấy liên tục cho đến khi đạt đến điểm kết thúc chuẩn độ và
phát hiện được bằng đo điện thế. Thể tích của thuốc thử Karl Fischer đã tiêu
tốn được dùng để tính độ ẩm của phần mẫu thử.
4.2. Phản ứng
Trong quá trình chuẩn độ Karl
Fischer, nước có mặt trong mẫu phản ứng với iot và sulfua dioxit với sự có mặt
của amin và alcohol (ví dụ: metanol):
H2O
+ I2 + SO2 + ROH + 3RnNH3 - n ® 2RnNH3 - n • HI + RnNH3
- n • HSO4R
Trong đó R là nhóm alkyl hoặc
alkoxyl.
Điểm kết thúc của phản ứng có thể
phát hiện được bằng một lượng nhỏ iot dư và được định lượng bằng phép đo điện
(đo dòng điện hoặc đo điện áp). Quy trình được mô tả trong tiêu chuẩn này chỉ
thực hiện đối với thuốc thử Karl Fischer (KFR) (một thành phần) không chứa
pyridin.
5. Thuốc thử và
vật liệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1. Thuốc thử Karl Fischer
(KRF, một thành phần)1), độ chuẩn khoảng 5 mg/ml, nồng độ
khối lượng của nước, không chứa pyridin.
5.2. Metanol, có nồng độ
khối lượng của nước thấp, tốt nhất < 0,5 mg/ml.
5.3. Formamid, có nồng độ khối
lượng của nước thấp.
CẢNH BÁO - Việc sử dụng formamid
rất quan trọng, liên quan đến thời gian chuẩn độ và phép xác định rõ điểm kết
thúc. Người thực hiện phải được hướng dẫn cẩn thận và được đào tạo đầy đủ để
tránh tiếp xúc trực tiếp với thuốc thử (dùng tấm chắn và quần áo bảo vệ), rửa
ngay và rửa kỹ khi tiếp xúc với formamid, cũng như khi kết thúc ca làm việc.
5.4. Axit salixylic (axit
2-hydroxybenzoic).
CHÚ THÍCH: Axit salixylic được dùng
để ổn định pH của dung dịch. Trong các điều kiện này, không xảy ra các phản ứng
phụ không kiểm soát.
5.5. Dinatri tartrat (dinatri
2,3-dihydroxybutandioat) ngậm hai phân tử nước.
6. Thiết bị,
dụng cụ
Sử dụng các thiết bị, dụng cụ của
phòng thử nghiệm thông thường và cụ thể các thiết bị, dụng cụ sau đây. Tất cả
các dụng cụ được sử dụng phải càng khô càng tốt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2. Thiết bị chuẩn độ, dùng
để xác định độ ẩm theo phương pháp Karl Fischer. Bộ thiết bị chuẩn độ hoàn
chỉnh có bán sẵn, bao gồm cả các bộ phận riêng lẻ nêu trong 6.2.1 đến 6.2.5.
6.2.1. Bộ chuẩn độ Karl Fischer,
để chuẩn độ theo quy trình đo dòng điện hoặc đo điện áp.
6.2.2. Điện cực kép bằng platin.
6.2.3. Dụng cụ khuấy từ, được
gắn với thanh khuấy phủ polytetrafloetylen.
6.2.4. Bình chuẩn độ, dung
tích khoảng 100 ml, có ít nhất bốn ống nối thủy tinh. Một ống được nối với
buret (6.2.5), ống thứ hai nối với điện cực kép bằng platin (6.2.2). Ống thứ ba
dùng để bổ sung dung dịch FMS (8.1.1) và ống thứ tư để đưa mẫu vào. Ống thứ tư
này phải được đậy chặt bằng ống làm khô hoặc bình thu nhận (6.2.5) trong quá
trình chuẩn độ.
CHÚ THÍCH: Việc gắn bộ ổn nhiệt vào
bình chuẩn độ có khả năng làm tăng nhẹ nhiệt độ, làm tăng tốc độ phản ứng.
6.2.5. Buret, bình thu nhận và
ống làm khô.
Dùng buret dạng pittông để đo chính
xác thể tích thuốc thử KFR (5.1). Tránh để chai đựng thuốc thử, buret và các
ống nối để chuyển KFR tiếp xúc với ánh sáng. Tất cả các ống nối thông gió của
hệ thống phải được đóng kín bằng ống làm khô chứa chất làm khô hiệu quả (ví dụ:
silica gel có chỉ thị ẩm hoặc rây phân tử), hoặc có bình làm khô được đổ đầy
KFR để ngăn độ ẩm môi trường.
6.3. Xyranh hoặc pipet cân, phù
hợp để lấy từ 25 mg đến 30 mg nước trong phép xác định chuẩn độ KFR theo 8.2.2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.4. Thìa cân, bằng thủy
tinh có nắp bảo vệ, mua được từ nhà cung cấp thiết bị chuẩn độ.
6.5. Ống đong chia độ hình trụ, dung
tích 500 ml phù hợp với loại A trong TCVN 8488 (ISO 4788).
7. Lấy mẫu
7.1. Yêu cầu chung
Phòng thử nghiệm phải nhận được
đúng mẫu đại diện. Mẫu không được hư hỏng hoặc thay đổi trong suốt quá trình
vận chuyển hoặc bảo quản.
Việc lấy mẫu không quy định trong
tiêu chuẩn này. Các bên có liên quan phải thỏa thuận với nhau về vấn đề này.
7.2. Chuẩn bị mẫu
Mẫu phải đúng là mẫu đại diện và đã
được đồng hóa kỹ, mẫu không bị hư hỏng hoặc thay đổi trong quá trình vận chuyển
và bảo quản. Để bảo vệ mẫu phòng thử nghiệm khỏi độ ẩm môi trường, mẫu phải
được chuyển vào bình thủy tinh kín khí ngay sau khi mở bao gói ban đầu.
CHÚ THÍCH: Cà phê hòa tan hút ẩm
mạnh.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.1. Chuẩn bị hỗn hợp dung môi
và bình thu nhận để chuẩn độ
8.1.1. Chuẩn bị hỗn hợp
formamid-metanol-axit salixylic (FMS)
Để hòa tan tốt hơn, đầu tiên hòa
tan axit salixylic (5.4) trong metanol (5.2), sau đó bổ sung formamid (5.3).
Trong hỗn hợp FMS, tỷ lệ của formamid với metanol phải là 1 + 2 (thể tích).
VÍ DỤ 1: Hòa tan 60 g axit
salixylic (5.4) trong 200 ml metanol (5.2) đựng trong bình hình trụ kín trong
khi liên tục khuấy. Tiếp theo, thêm 100 ml formamid (5.3) rồi đóng kín bình và
khuấy tiếp để đồng hóa hoàn toàn FMS.
Cũng có thể chuẩn bị trực tiếp hỗn
hợp trong bình chuẩn độ.
VÍ DỤ 2: Cho 10 ml formamid (5.3)
vào bình chuẩn độ, rồi trộn 20 ml metanol (5.2) với 6 g axit salixylic (5.4) đã
được hòa tan trước đó.
Chuẩn bị mới dung dịch hàng ngày.
CHÚ THÍCH: FMS giúp ổn định giá trị
pH trong suốt quá trình chuẩn độ Karl Fischer.
8.1.2. Ổn định hệ thống chuẩn độ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các thông số điện mặc định là dòng
phân cực, Ipol, bằng 50 mA,
kết thúc chuẩn độ khoảng từ 60% đến 80% với thời gian chờ 30s. Cần tuân thủ
hướng dẫn của nhà sản xuất về thuốc thử và thiết bị chuẩn độ.
Khả năng đệm của thuốc thử một
thành phần Karl Fischer khi kết hợp với chất nhận FMS thay đổi theo thuốc thử
được sử dụng và loại dịch chiết cà phê được phân tích. Có thể thực hiện chuẩn
độ nhiều hơn một lần với cùng chất nhận, tùy thuộc vào hàm lượng nước. Chiều
hướng chuẩn độ có thể được sử dụng để kiểm soát phản ứng (xem Hình B.1). Thời
gian chuẩn độ có thể chứng minh chất chỉ thị phù hợp.
8.2. Xác định độ chuẩn của thuốc
thử KFR
8.2.1. Xác định bằng dinatri
tartrat ngậm hai phân tử nước
Cân khoảng 0,12 g dinatri tartrat
ngậm hai phân tử nước (5.5) (chất chuẩn độ Karl Fischer ban đầu), chính xác đến
0,1 mg, trong thìa cân đậy kín (6.4) để xác định khối lượng cả bì và chuyển vào
trong ống nối thích hợp vào bình chuẩn độ có chứa FMS không có nước đã được ổn
định.
Đậy bình chuẩn độ và chuẩn độ ngay,
trong khi liên tục khuấy. Cân lại thìa cân chính xác đến 0,1 mg để biết khối
lượng bì.
Tại điểm kết thúc chuẩn độ, ghi lại
thể tích KFR đã dùng, chính xác đến 0,01 ml.
8.2.2. Xác định bằng nước
(phương pháp thay thế)
Cho đầy nước vào xyranh (6.3) rồi
tháo nước đến khoảng 0,2 ml và sau khi bề mặt của kim bơm đã khô, cân xyranh
trên cân phân tích (6.1), chính xác đến 0,1 mg (khối lượng cả bì). Lắp kim bơm
của xyranh vào ống nối thích hợp trong bình chuẩn độ. Khi kim bơm gần như chạm
đến bề mặt dung dịch, bơm khoảng 25 mg đến 30 mg nước vào chất nhận FMS.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đậy bình chuẩn độ và chuẩn độ ngay
trong khi khuấy. Cân lại xyranh chính xác đến 0,1 mg để biết khối lượng bì.
Kết thúc quá trình chuẩn độ (áp
dụng giá trị mặc định), ghi lại thể tích của KFR đã dùng, chính xác đến 0,01
ml.
Việc bổ sung nước có thể được thực
hiện bằng phương pháp tương tự, dùng pipet cân (6.3).
CHÚ THÍCH: Có thể sử dụng các chất
chuẩn nước khác để thay thế.
8.2.3. Tính độ chuẩn
Tính độ chuẩn, r, theo Công thức (1), xem thêm Điều 10:
r =
(1)
Trong đó:
là
khối lượng của nước đã dùng làm chất chuẩn độ (tổng khối lượng trừ đi khối
lượng bì), tính bằng miligam (mg);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi xác định độ chuẩn bằng dinatri
tartrat ngậm hai phân tử nước, thì khối lượng của tartrat được dùng tương ứng
với khối lượng nước như sau:
= 0,156 6 mT (2)
Trong đó: mT là khối
lượng của tartrat đã dùng làm chất chuẩn độ, tính bằng miligam (tổng khối lượng
trừ đi khối lượng bì). Khối lượng của 1 g dinatri tartrat ngậm hai phân tử nước
tương ứng với 0,156 g nước.
Tiến hành hai phép xác định và sử
dụng giá trị trung bình làm kết quả độ chuẩn.
Luôn luôn kiểm tra độ chuẩn, mặc dù
thuốc thử một thành phần không chứa pyridin thường cho độ ổn định cao.
9. Cách tiến
hành với cà phê hòa tan
9.1. Cà phê hòa tan
Cho 30 ml FMS (8.1.1) vào bình
chuẩn độ và ổn định trước khi chuẩn độ (8.1.2).
Cân phần mẫu thử cà phê hòa tan (từ
300 mg đến 500 mg) chính xác đến 0,1 mg và chuyển vào bình chuẩn độ (8.2.1).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong quá trình cân, phải luôn sử
dụng nắp đậy thìa cân để tránh ảnh hưởng của độ ẩm không khí từ môi trường.
9.2. Dịch chiết cà phê dạng lỏng
Tiến hành xác định độ ẩm trong dịch
chiết cà phê dạng lỏng đã cô đặc theo quy trình trong 8.2.2. Dùng xyranh
microlit (6.3) để đo thể tích của mẫu chiết.
10. Biểu thị
kết quả
Tính độ ẩm trong dịch chiết cà phê,
, bằng phần trăm khối lượng, theo Công
thức (3):
= (3)
Trong đó
rKFR
là độ chuẩn KFR, xác định được trong 8.2, tính bằng miligam nước trên
mililit KFR;
V1 là thể tích của KFR
đã tiêu tốn trong chuẩn độ mẫu, tính bằng mililit (ml);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lấy kết quả là trung bình của hai
lần xác định đáp ứng các yêu cầu về giới hạn lặp lại nêu trong Bảng 1.
11. Độ chụm
11.1. Phép thử liên phòng thử
nghiệm
Các kết quả chi tiết của phép thử liên
phòng thử nghiệm được nêu trong Phụ lục A, các giá trị cần quan tâm được nêu
trong Bảng 1.
Phép thử liên phòng thử nghiệm đã
được tiến hành trên ba loại dịch chiết cà phê: dạng sấy phun, dạng kết tụ
(thường được gọi là hạt nhỏ) và dạng đông khô.
Bảng
1 - Giá trị trung bình, giới hạn lặp lại và giới hạn tái lập
Mẫu
Giá
trị trung bình

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giới
hạn lặp lại
r
g/100
g
Giới
hạn tái lập
R
g/100
g
Cà phê hòa tan, dạng sấy phun
(mẫu A)
4,442
0,234
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cà phê hòa tan, dạng kết tụ (mẫu
B)
4,598
0,193
0,329
Cà phê hòa tan, dạng đông khô
(mẫu C)
1,722
0,129
0,289
Các dữ liệu về độ chụm thu được từ
phép thử liên phòng thử nghiệm này có thể không áp dụng cho các loại sản phẩm
khác hoặc các dải độ ẩm khác với các giá trị đã cho.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chênh lệch tuyệt đối giữa các kết
quả của hai phép thử nghiệm độc lập thu được khi sử dụng cùng một phương pháp,
trên vật liệu thử giống hệt nhau, trong cùng một phòng thử nghiệm, do một người
thực hiện, sử dụng cùng thiết bị, trong một khoảng thời gian ngắn, không được
quá 5% (nghĩa là độ lặp lại ở xác suất 95%) trường hợp vượt quá các giới hạn
lặp lại, r, nêu trong Bảng 1.
Giới hạn lặp lại chung thu hẹp về
0,2 % (khối lượng).
11.3. Độ tái lập
Chênh lệch tuyệt đối giữa hai kết
quả thử nghiệm đơn lẻ thu được khi sử dụng cùng phương pháp, tiến hành thử trên
vật liệu giống thử hệt nhau, trong các phòng thử nghiệm khác nhau, do những
người khác nhau thực hiện, sử dụng các thiết bị khác nhau, không được quá 5%
(nghĩa là độ tái lập ở xác suất 95%) trường hợp vượt quá các giới hạn tái lập,
R, nêu trong Bảng 1.
Giới hạn tái lập chung thu hẹp về
0,3% (khối lượng).
12. Báo cáo
thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải ít nhất bao
gồm các thông tin sau:
a) mọi thông tin cần thiết để nhận
biết đầy đủ về mẫu;
b) phương pháp sử dụng, viện dẫn
tiêu chuẩn này;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) ngày kết thúc phân tích;
e) nếu kiểm tra về độ lặp lại, thì
nêu kết quả cuối cùng thu được;
f) mọi chi tiết thao tác khác với
quy định trong tiêu chuẩn này hoặc các tùy chọn cũng như các sự cố bất kỳ có
thể ảnh hưởng đến kết quả thử nghiệm.
PHỤ LỤC A
(Tham
khảo)
CÁC KẾT QUẢ CỦA PHÉP THỬ LIÊN PHÒNG THỬ NGHIỆM
Độ chụm của phương pháp đã được DIN
đánh giá trong phép thử liên phòng thử nghiệm cộng tác với các phòng thử nghiệm
khác, sử dụng thuốc thử từ các nhà cung cấp thuốc thử khác nhau.
Ba mẫu khác nhau đã được phân tích.
11 phòng thử nghiệm tham gia tiến hành ít nhất hai lần xác định trên mỗi mẫu
thử, một số phép xác định được lặp lại hai lần.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng
A.1 - Độ ẩm của cà phê hòa tan
Thông
số
Mẫu
A
sấy
phun
Mẫu
B
kết
tụ
(hạt
nhỏ)
Mẫu
C
đông
khô
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2002
2002
2002
Số lượng phòng thử nghiệm tham
gia
11
11
11
Số lượng dãy thử nghiệm được đưa
ra bởi các phòng thử nghiệm tham gia
13
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13
Số lượng dãy thử nghiệm giữ lại
sau khi trừ ngoại lệ
13
13
10
Độ ẩm trung bình,
, % khối lượng
4,442
4,598
1,722
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,083
0,069
0,046
Hệ số biến thiên lặp lại, CV(r),
%
1,9
1,5
2,7
Giới hạn lặp lại, r (2,8 sr)
0,234
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,129
Độ lệch chuẩn tái lập, sR
0,120
0,117
0,103
Hệ số biến thiên tái lập, CV(R),
%
2,7
2,6
6,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,336
0,329
0,289
PHỤ LỤC B
(Tham
khảo)
ĐỒ THỊ ĐƯỜNG CHUẨN ĐỘ
Thực hiện phân tích bằng chuẩn độ
Karl Fischer đối với ba loại cà phê hòa tan do một phòng thử nghiệm tham gia
ghi lại, xem Hình B.1.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A
Mẫu A - sấy phun
t, thời gian, tính bằng giây
B
Mẫu B - kết tụ
V thể tích KFR, tính bằng mililit
C
Mẫu C - đông khô
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Các
điểm chuẩn độ tương đương với các giá trị trung bình được ký hiệu bằng hình
thoi)
THƯ
MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] TCVN 6910-1:2001 (ISO
5725-1:1994), Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết
quả đo - Phần 1: Nguyên tắc và định nghĩa chung
[2] TCVN 6910-2:2001 (ISO
5725-2:1994), Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết
quả đo - Phần 2: Phương pháp cơ bản xác định độ lặp lại và độ tái lập của
phương pháp đo tiêu chuẩn
[3] TCVN 6910-6:2002 (ISO 5725-6:
1994), Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo -
Phần 6: Sử dụng các giá trị độ chính xác trong thực tế.
[4] ISO Guide 30:1992, Term and
definition used in connection with reference materials
[5] THOMPSON, M, ELLISON, S.L.R.,
Wood, R. The international Harmonized protocol for the proficiency testing of
analytical chemistry laboratories [IUPAC technical report]. Pure Appl. Chem.
2006, 78, pp. 145-196.
1) Sản phẩm
phù hợp có bán sẵn.