TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
13288:2021
NGUYÊN
LIỆU VÀ THỰC PHẨM BẢO VỆ SỨC KHỎE - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG CHONDROITIN SULFAT BẰNG PHƯƠNG PHÁP SẮC KÝ LỎNG HIỆU NĂNG CAO
VỚI
DETECTOR UV SAU KHI THỦY PHÂN BẰNG ENZYM
Raw materials
and health supplements -
Determination of chondroitin sulfate content by high-performance liquid
chromatographic method with UV detection after enzymatic hydrolysis
Lời nói đầu
TCVN 13288:2021 được xây dựng
trên cơ sở tham
khảo AOAC 2015:11 Chondroitin sulfate content in raw materials
and
dietary supμLements High-performance liquid chromatography with UV detection after enzymatic
hydrolysis;
TCVN 13288:2021 do Viện Kiểm
nghiệm an
toàn vệ sinh thực phẩm quốc gia biên soạn, Bộ Y tế đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn
Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
NGUYÊN LIỆU
VÀ THỰC PHẨM BẢO VỆ SỨC
KHỎE -
XÁC
ĐỊNH HÀM LƯỢNG CHONDROITIN SULFAT BẰNG PHƯƠNG PHÁP SẮC
KÝ LỎNG HIỆU NĂNG CAO VỚI
DETECTOR UV SAU KHI THỦY PHÂN BẰNG ENZYM
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp
xác định hàm lượng chondroitin sulfat (CS) trong nguyên liệu và thực phẩm bảo vệ
sức khỏe (viên nang cứng, viên nang mềm, viên nén, viên nhai và dạng lỏng) bằng
sắc ký lỏng hiệu năng cao với detector UV sau khi thủy phân bằng enzym.
2 Nguyên tắc
Chondroitin sulfat trong mẫu được chiết
bằng nước, được thủy phân bằng enzym Chondroitinase ACII ở 37 °C trong 3 h và
được xác định trên thiết bị sắc ký lỏng hiệu năng cao (HΜLC) với detector UV ở bước
sóng 240 nm.
3 Thuốc thử và vật
liệu thử
Sử dụng các thuốc thử tinh khiết phân
tích, dùng cho sắc ký lỏng hiệu năng cao hoặc có chất lượng tương
đương. Nước sử dụng phải là nước cất hai lần hoặc nước có độ tinh khiết tương
đương, trừ khi có quy định khác.
3.1 Dung môi.
3.1.1 Axetonitril (CH3CN).
3.1.2 Axit clohydric đặc
(HCI).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.3 Tris-(hydroxymetyl)aminometan
(TRIS)
(C4H11NO3), ví dụ: Cat. No. T-1503 của
Sigma-Aldrich2).
3.4 Natri axetat (CH3COONa),
dạng khan,
ví
dụ: Cat. No. S-8750 của Sigma-Aldrich 2).
3.5 Axit axetic
băng
(CH3COOH), ví dụ: Cat. No. A-0808 của Sigma-Aldrich 2).
3.6 Natri clorua (NaCI).
3.7 Albumin từ
huyết thanh bò, 1x đã kết tinh, 97 %, ví dụ: Cat. No. A-4378 của
Sigma-Aldrich 2).
3.8 Chondroitinase
AC II,
5 đơn vị, ví dụ: Cat. No. 100335-1A của Seikagaku America 2).
3.9 Pha động A
Cân 340 mg tetrabutylambni bisulfat
(3.2), chuyển vào bình định mức 1 000 mL (4.11). Hòa tan và pha loãng bằng nước
đến vạch. Đưa bình vào bể rung siêu âm (4.4) để khử khí.
3.10 Pha động B
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.11 Dung dịch
axit clohydric, 0,12 M
Lấy cẩn thận 1 mL axit clohydric đặc
(3.1.2) cho vào 99 mL nước và trộn đều.
3.12 Dung dịch
axit clohydric, 6 M
Lấy cẩn thận 50 mL axit clohydric đặc
(3.1.2) cho vào 50 mL nước và trộn đều.
3.13 Dung dịch đệm
TRIS
Cân lần lượt 3 g TRIS (3.3), 2,4 g natri
axetat (3.4), 1,46 g natri clorua (3.6) và 50 mg tinh thể albumin từ huyết
thanh bò (3.7), hòa tan trong 100 mL dung dịch axit clohydric 0,12 M (3.11). Chỉnh
pH đến 7,3 bằng dung dịch axit clohydric 6 M (3.12).
3.14 Dung dịch
enzym
Hòa tan 5 đơn vị chondroitinase AC II
(3.8) trong 0,5 mL nước. Bảo quản ở nhiệt độ thấp hơn 0 °C khi chưa sử dụng.
3.15 Dung dịch pha
loãng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.16 Chất chuẩn,
xem Bảng 1.
Bảng 1 - Các
chất chuẩn
Tên chất
chuẩn
Kí hiệu
Ví dụ về
nhà cung cấp3)
2-Acetamido-2-deoxy-3-0-(acid β-D-gluco-4-enepyranosyluronic)-
D-galactose
ΔDi-0S
Sigma
2-Acetamido-2-deoxy-3-0-(acid β-D-gluco-4-enepyranosyluronic)-
4-O-sulfo-D-galactose
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sigma
2-Acetamido-2-deoxy-3-0-(acid β-D-gluco-4-enepyranosyluronic)-
6-O-sulfo-D-galactose
ΔDi-6S
Sigma
2-Acetamido-2-deoxy-3-0-(acid
2-0-sulfo-β-D-gluco-4-
enepyranosyluronic)-6-0-sulfo-D-galactose
ΔDi-di(2,6)S
ICN a)
2-Acetamido-2-deoxy-3-0-(acid β-D-gluco-4-enepyranosyluronic)-
4,6-di-O-sulfo-D- galactose
ΔDi-di(4,6)S
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2-Acetamido-2-deoxy-3-0-(acid
2-0-sulfo-β-D-gluco-4-
enepyranosyluronic)-4,6-di-0-sulfo-D-galactose
ΔDi-tri(2,4,6)S
ICN
a) Hiện nay
là MP Biomedicals (Solon, OH, Mỹ).
3.17 Dung dịch
chuẩn hiệu chuẩn thiết bị
3.17.1 Dung dịch
chuẩn gốc
Cân chính xác khoảng 2 mg chất chuẩn ΔDi-0S, 10 mg
mỗi chất chuẩn ΔDi-4S và ΔDi-6S (xem Bảng
1), chuyển vào bình định mức 50 mL (4.11). Hòa tan hoàn toàn bằng nước và thêm
nước đến vạch.
3.17.2 Dung dịch chuẩn
làm việc
Từ dung dịch chuẩn gốc (3.17.1), chuẩn
bị một dãy các dung dịch chuẩn làm việc có nồng độ Δi-4S và ΔDi-6S khoảng 2 μg/mL, 8 μg/mL,
20 μg/mL, 40 μg/mL và 100 μg/mL và nồng độ ΔDi-0S tương ứng 0,4 μg/mL, 1,6 μg/mL, 4, 8 μg/mL
và 20 μg/mL theo Bảng 2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung dịch
hiệu chuẩn
Thể tích
dung dịch chuẩn gốc (3.17.1) được lấy, mL
Thể tích cuối
cùng
(dung tích
bình định mức), mL
1
25
50
2
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
5
50
4
2
50
5
1
100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4 Thiết bị, dụng cụ
Sử dụng các thiết bị, dụng cụ của
phòng thử nghiệm thông thường và cụ thể như sau:
4.1 Hệ thống sắc
ký lỏng hiệu năng cao (HΜLC), gồm bơm tự động Beckman 126 4), detector UV mảng diod số
168, bộ lấy mẫu tự động 507e và phần mềm 32 Karat.
4.2 Cột sắc ký, ví dụ:
Phenomenex Synergi Polar-RP 4), đường kính trong
4,6 mm x chiều dài 150 mm, cỡ hạt 4 μm.
4.3 Cân phân tích, có thể cân chính
xác đến ± 0,01 mg.
4.4 Bể rung siêu âm.
4.5 Máy đo pH, có thể đo
chính xác đến ± 0,01 đơn vị pH.
4.6 Tủ ấm, có thể duy trì ở 37 °C.
4.7 Lọ nhỏ, dung tích 2 mL, có nắp
và septa (màng phủ teflon).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.9 Bơm mẫu, có thể phân phối
các thể tích 25 μL, 100 μL và 500 μL.
4.10 Thiết bị lọc, sử dụng
màng lọc PTFE 0,2 pm.
4.11 Bình định mức, dung tích
50 mL, 100 mL, 1 000 mL.
4.12 Pipet tự động hoặc xylanh kín
khí,
có thể phân phối các thể tích thích hợp.
5 Lấy mẫu
Tiêu chuẩn này không quy định việc lấy
mẫu. Tham khảo các tiêu chuẩn cụ thể về lấy mẫu sản phẩm. Trong trường hợp chưa
có tiêu chuẩn cụ thể liên quan đến sản phẩm, việc lấy mẫu theo thỏa thuận giữa
các bên liên quan.
Mẫu gửi đến phòng thử nghiệm phải là mẫu
đại diện và không bị hư hỏng hoặc biến đổi trong suốt quá trình vận chuyển và bảo
quản.
6 Cách tiến hành
6.1 Chuẩn bị dung dịch đối chứng CS
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2 Chuẩn bị dung dịch thử
6.2.1 Nguyên liệu
Cân chính xác khoảng 200 mg mẫu nguyên
liệu CS cho vào bình định mức 100 mL (4.11). Thêm 60 mL nước và rung siêu âm
trong bể (4.4) khoảng 15 min cho đến khi tan hoàn. Thêm nước đến vạch và lắc đều
để thu được Dung dịch thử 1.
6.2.2 Viên nén
Cân 20 viên nén mẫu thử, tính khối lượng
trung bình mỗi viên, nghiền 20 viên thành bột, sau đó trộn đều. Cân chính xác
khoảng 0,2 g mẫu đã nghiền, cho vào bình định mức 100 mL (4.11). Thêm khoảng 60
mL nước và rung siêu âm trong bể (4.4) khoảng 15 min. Thêm nước đến vạch và trộn
kỹ, lọc khoảng 1 mL đến 2 mL dung dịch qua màng lọc PTFE 0,2 μm (4.10) và
ghi nhãn Dung dịch thử 1.
6.2.3 Viên nang
Cân 20 viên nang mẫu thử, tính khối lượng
trung bình mỗi viên. Gom lượng chứa trong các viên nang (sử dụng miếng gạc hoặc
bộ thổi khí để làm sạch vỏ nang) và trộn đều. Tiến hành tương tự viên nén (xem
6.2.2).
6.2.4 Sản phẩm công thức dạng lỏng
Trộn kỹ để đồng nhất mẫu. Cân chính
xác một lượng mẫu thử tương đương với khoảng 200 mg CS cho vào bình định mức
100 mL (4.11). Thêm nước đến vạch, lắc kỹ và ghi nhãn dịch thử 1..
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dùng pipet lấy 20 μL dung dịch đệm
TRIS (3.13), 30 μL dung dịch enzym (3.14) và 20 μL Dung dịch đối chứng 1 (6.1)
hoặc Dung dịch thử 1 (6.2) cho vào lọ nhỏ 2 mL (4.7) với ống lồng 200 μL (4.8).
Đặt lọ nhỏ trong tủ ấm ở 37 °C (4.6) trong 3 h. Sau đó lấy ra để
nguội ở nhiệt độ phòng.
Dùng pipet tự động (4.12) chuyển toàn
bộ mẫu trong ống lồng sang lọ nhỏ khác, tráng ống lồng bằng chính xác 100 μL pha động A
(3.9). Thêm chính xác 830 μL pha động A, trộn kỹ và ghi nhãn Dung dịch đối chứng
2 hoặc Dung dịch thử 2 đã xử lý.
6.4 Xác định
6.4.1 Điều kiện vận hành HΜLC
Các điều kiện vận hành sau đây được
cho là thích hợp:
- Tốc độ dòng: 1,1.mL/min;
- Nhiệt độ cột: ổn định;
- Thể tích bơm mẫu: 30 μL;
- Bước sóng phát hiện: 240 nm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 3 -
Chương trình gradienta)
Thời gian, min
Pha động A, %
Pha động B, %
0
80
20
từ 0 đến
7,0
35
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
từ 7,0 đến
12,0
35
65
từ 12 đến
12,5
80
20
a) Cột nên được
cân bằng lại tại nồng độ đầu của gradient trong 10 min sau mỗi lần tiêm.
6.4.2 Bơm dung dịch và đo độ hấp thụ
Cân bằng hệ thống HΜLC (4.1) bằng các
pha động (3.9 và 3.10) trong ít nhất 30 min cho đến khi thu được đường nền ổn định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sau khi thiết bị đã ổn định, tiến hành
đo độ hấp thụ quang của các dung dịch đã bơm.
6.4.3 Đường chuẩn
Bơm từng dãy 5 dung dịch chuẩn làm việc
(3.17.2). sử dụng phương pháp hồi quy tuyến tính đề xác định độ dốc, giao điểm
với trục tung và hệ số tương quan r2 của đường chuẩn đối với
các chất chuẩn ΔDi-0S, ΔDi-4S và ΔDi-6S. Giá trị
r2 phải lớn hơn 0,995 đối với ΔDi-0S và lớn hơn
0,998 đối với ΔDi-4S, ΔDi-6S. Hệ số
đuôi của mọi thành phần trong dài tuyến tính phải trong khoảng từ 0,80 đến 1,5.
6.4.4 Độ thu hồi
Bơm Dung dịch đối chứng 2 (6.3) và
tính hàm lượng cs tổng số trong nguyên liệu đối chứng theo Điều 7. Độ thu hồi
phải trong khoảng ± 3 % so với quy định.
7 Tính kết quả
7.1 Hàm lượng ΔDi-0S
Hàm lượng ΔDi-0S (phần CS
chưa sultat hóa) trong mẫu thử, X0, biểu thị bằng microgam trên gam (μg/g), được
tính theo Công thức (1):

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó:
P0 là diện tích pic ΔDi-0S
của mẫu thử;
b0 là giao điểm của đường
chuẩn ΔDi-0S với trục tung;
m0 là độ dốc của đường
chuẩn ΔDi-0S;
V là thể tích Dung dịch thử 1, tính bằng
mililit (ở đây V = 100 mL);
W là khối lượng phần mẫu
thử, tính bằng gam (g);
D là hệ số pha loãng (ở
đây D = 50).
7.2 Hàm lượng ΔDi-4S
Hàm lượng ΔDi-4S (phần CSA) trong mẫu
thử, X4, biểu thị bằng microgam trên gam (μg/g), được tính
theo Công thức (2):
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(2)
Trong đó:
P4 là diện tích pic ΔDi-4S
của mẫu thử;
b4 là giao điểm của đường
chuẩn ΔDi-4S với trục tung;
m4 là độ dốc của đường
chuẩn ΔDi-4S;
V, W, D như nêu trong 7.1.
7.3 Hàm lượng ΔDi-GS
Hàm lượng ΔDi-6S (phần CSC) trong mẫu thử,
X6, biểu thị bằng microgam trên gam (μg/g), được tính theo
Công thức (3):
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(3)
Trong đó:
P6 là diện tích pic ΔDi-6S
của mẫu thử;
b6 là giao điểm với trục
tung của đường chuẩn ΔDi-6S;
m6 là độ dốc của đường chuẩn
ΔDi-6S;
V, W, D như nêu trong 7.1.
7.4 Hàm lượng ΔDi-di(2,6)S
Hàm lượng ΔDi-di(2,6)S trong mẫu thử, X2,6,
biểu thị bằng microgam trên gam (μg/g), được tính theo Công thức (4):

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó:
P2,6 là diện tích
pic ΔDi-di(2,6)S của mẫu thử;
b6, m6
như nêu trong 7.3;
V, W, D như nêu trong 7.1;
F là hệ số chuyển đổi
khối lượng phân tử giữa ΔDi-6S và ΔDi-di(2,6)S (ở đây F = 1,190).
7.5 Hàm lượng ΔDi-di(4,6)S
Hàm lượng ΔDi-di(4,6)S trong mẫu thử,
X4,6, biểu thị bằng microgam trên gam (μg/g), được
tính theo Công thức (5):

(5)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
P4,6 là diện tích
pic ΔDi-di(4,6)S của mẫu thử;
b6, m6
như nêu trong 7.3;
V, W, D như nêu trong 7.1;
F là hệ số chuyển đổi
khối lượng phân tử giữa ΔDi-6S và ΔDi-di(4,6)S (ở đây F = 1,190).
7.6 Hàm lượng ΔDi-tri(2,4,6)S
Hàm lượng ΔDi-tri(2,4,6)S trong mẫu thử,
X2,4,6, biểu thị bằng microgam trên gam (μg/g), được tính theo Công
thức (6):

(6)
Trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b6, m6 như nêu
trong 7.3;
V, W, D như nêu trong 7.1;
F là hệ số chuyển đổi
khối lượng phân tử giữa ΔDi-6S và ΔDi-tri(2,4,6)S (ở đây F= 1,380).
7.7 Hàm lượng CS tổng số
Hàm lượng CS tổng số trong mẫu thử, X,
biểu thị bằng microgam trên gam (μg/g), được tính theo Công thức (7):
X = X0
+ X4 + X6 + X2,6 + X4,6 + X2,4,6
(7)
7.8 Hàm lượng CS trong các nền mẫu chế
phẩm
a) Hàm lượng CS trong mẫu viên nén, XT,
biểu thị bằng miligam trên viên (mg/viên), được tính theo Công thức (8):
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(8)
Trong đó:
X là hàm lượng CS trong mẫu thử,
tính bằng microgam trên gam (μg/g);
WT là khối lượng trung
bình của các viên nén (xem 6.2.2), tính bằng gam (g).
b) Hàm lượng CS trong mẫu viên nang, Xc,
biểu thị bằng miligam trên viên (mg/viên), được tính theo Công thức (9):

(9)
Trong đó:
Wc là khối lượng trung
bình của lượng chứa trong các viên nang (xem 6.2.3), tính bằng gam (g).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(10)
Trong đó: SG là khối lượng riêng của mẫu
thử (xem 6.2.4), tính bằng gam trên milìlit (g/mL).
8 Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm ít nhất
các thông tin sau đây:
a) mọi thông tin cần thiết đề nhận biết
đầy đủ về mẫu thử;
b) phương pháp lấy mẫu, nếu biết;
c) phương pháp thử, viện dẫn tiêu chuẩn
này;
d) mọi điều kiện thao tác không quy định
trong tiêu chuẩn này hoặc được xem là tùy chọn, cùng với mọi tình huống bất thường
có thể ảnh hưởng đến kết quả;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục A
(Tham
khảo)
Sắc ký đồ điển hình của hỗn hợp dung dịch chuẩn và một số
nền mẫu

CHÚ DẪN :
(1) ΔDi- 0S (2,5 min),
(2) ΔDi-6S (5,9 min), (3) ΔDi-4S (6,3 min)
Hình A.1 - Ví
dụ về sắc ký đồ của hỗn hợp dung dịch chuẩn
CHÚ DẪN :
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình A.2 - Ví
dụ về sắc ký đồ của mẫu khí quản bò

CHÚ DẪN :
(1) ΔDi-0S, (2) ΔDi-6S, (3) ΔDi-4S, (4) Δdi-di(2,6)S
và (5) Δdi-di(4,6)S.
Hình A.3 - Ví
dụ về sắc ký đồ của mẫu vây cá mập