TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN
12429-1:2018
THỊT
MÁT - PHẦN 1: THỊT LỢN
Chilled
meat - Part 1: Porcine (pork) meat
Lời nói đầu
TCVN 12429-1:2018 do
Cục Quản lý Chất lượng Nông lâm sản và thủy sản biên soạn, Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định,
Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
THỊT
MÁT - PHẦN 1: THỊT LỢN
Chilled
meat - Part 1: Porcine (pork) meat
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này áp dụng
cho thịt lợn mát được dùng làm thực phẩm.
2 Tài
liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn
sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn
ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với tài liệu viện dẫn không
ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung
(nếu có).
TCVN 3699:1990 Thủy
sản - Phương pháp thử định tính hydro sulphua và amoniac
TCVN 4835:2002 (ISO
2917:1999) Thịt và sản phẩm thịt -
Đo độ pH -
Phương pháp chuẩn
TCVN 5733:1993 Thịt
- Phương pháp phát hiện ký sinh trùng
TCVN 7135:2002 (ISO 6391:1997)
Thịt và sản phẩm thịt -
Định lượng E. coli - Kỹ thuật đếm khuẩn lạc ở
44 °C sử dụng màng lọc
TCVN 7928:2008 Thực
phẩm -
Xác định tổng số vi sinh vật hiếu khí bằng phương pháp gel
pectin
TCVN 8126:2009 Thực
phẩm - Xác định chì, cadimi, kẽm, đồng và sắt - Phương pháp đo phổ hấp thụ
nguyên tử sau khi đã phân hủy bằng vi sóng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 10780-1:2017
(ISO 6579-1:2017) Vi sinh vật trong chuỗi thực phẩm - Phương pháp phát hiện,
định lượng và xác định typ huyết thanh của Salmonella - Phần 1: Phương pháp
phát hiện Salmonella spp.
3 Thuật
ngữ và định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này
sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau đây:
3.1
Thịt lợn mát
(chilled pork)
Thân thịt lợn ngay
sau khi giết mổ ở dạng nguyên con hoặc xẻ đôi trải qua
quá trình làm mát bảo đảm tâm thịt ở phần thịt dầy nhất đạt nhiệt độ từ 0 °C đến
4 °C trong thời gian không quá 24 h sau giết mổ. Các dạng sản phẩm, như cắt miếng
hoặc xay được pha lọc thân thịt đã qua quá trình làm mát. Thịt lợn mát phải được
vận chuyển và bảo quản ở nhiệt độ từ 0 °C đến 4 °C.
3.2
Làm mát
(chilling)
Quá
trình hạ nhiệt độ thân thịt xuống 0 °C đến 4 °C.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Pha lọc
(Dressing)
Sự phân chia thân thịt
thành những phần ăn được và những phần không ăn được.
3.4
Thân thịt
(Carcass)
Toàn bộ cơ thể của động
vật sau khi cắt tiết, cạo lông (hoặc đánh lông), tách bỏ phủ tạng, cắt bỏ hoặc
không cắt bỏ các chi, đầu, đuôi. Thân thịt có thể để nguyên hoặc xẻ đôi dọc
theo xương sống.
4 Các
yêu cầu
4.1
Yêu cầu chung
Lợn đưa vào giết mổ
và cơ sở sản xuất thịt mát phải đáp ứng các quy định hiện hành về kiểm soát giết
mổ, đảm bảo điều kiện vệ sinh thú y và an toàn thực
phẩm.
4.2
Trước khi giết mổ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lợn không được vận
chuyển liên tục quá 8 h, trong trường hợp sử dụng các phương tiện vận chuyển
chuyên dụng đáp ứng các quy định hiện hành thì thời gian vận chuyển liên tục có
thể kéo dài tới 12 h.
Lợn không được vận
chuyển quá 72 h kể từ khi lên phương tiện vận chuyển đến địa điểm giết mổ.
4.2.2
Chờ giết mổ
Lợn không được ăn ít
nhất 12 h trước giết mổ.
Lợn phải được nghỉ
ngơi ít nhất 2 h, đảm bảo nguồn nước uống sạch trước khi giết mổ.
4.3 Giết
mổ
Lợn sống đưa vào khu
vực giết mổ được làm ngất, lấy huyết, làm sạch lông và tách nội tạng.
4.4
Quá trình làm mát, pha lọc
và đóng gói
4.4.1
Làm mát
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thân thịt được đưa đi
làm mát sao cho tâm của phần thịt dầy nhất đạt nhiệt độ từ 0 °C đến 4 °C trong
thời gian không quá 24 h.
4.4.2
Pha lọc và đóng gói
Trong quá trình pha lọc
và đóng gói, nhiệt độ sản phẩm thịt luôn được duy trì ở mức thấp hơn 7 °C.
Nhiệt độ phòng pha lọc
và đóng gói luôn được duy trì dưới 12 °C.
4.5
Chỉ tiêu về chất lượng
4.5.1 Chỉ
tiêu cảm quan, được quy định trong Bảng 1.
Bảng 1 - Các chỉ
tiêu cảm quan
Chỉ
tiêu
Yêu
cầu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Bề mặt
Bề mặt thịt khô, sạch,
không dính lông và tạp chất lạ.
- Mùi
Mùi tự nhiên của thịt,
không có mùi ôi, mùi chua.
- Màu mỡ
Mỡ có màu trắng sữa
hoặc trắng hồng.
- Màu thịt nạc
Thịt nạc có màu đặc
trưng của thịt lợn từ hồng đến đỏ nhạt hoặc đỏ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
Mùi
Đặc trưng bởi
mùi mỡ, mùi thịt, cảm giác béo.
- Màu mỡ
Màu mỡ trắng đục.
- Màu thịt nạc
Thịt nạc có màu trắng
ngà.
- Mùi vị
Mùi vị đặc trưng của
thịt luộc, không có mùi vị ôi, mùi vị
chua. Vị ngọt đặc trưng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Độ trong
Nước luộc trong.
- Mùi vị
Đặc trưng bởi
mùi thịt và vị thịt, không có mùi ôi, mùi chua, mùi tanh.
- Kích thước váng mỡ
Kích thước váng mỡ
trung bình.
4.5.2 Chỉ
tiêu lý-hóa
của thịt lợn mát
Chỉ tiêu lý-hóa
của thịt lợn mát được quy định trong Bảng 2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tên
chỉ tiêu
Yêu
cầu
1. pH
5,5
đến 6,2
2. Phản ứng định tính
hydro sulfua (H2S)
Âm
tính
4.6 Chỉ
tiêu về an toàn thực phẩm
4.6.1 Hàm
lượng kim loại nặng
Giới hạn tối đa kim
loại nặng đối với thịt lợn mát được quy định trong Bảng 3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tên
chỉ tiêu
Mức
tối đa
1. Cadimi (Cd),
mg/kg
0,05
2. Chì (Pb), mg/kg
0,1
4.6.2 Dư
lượng thuốc thú y,
phù hợp với quy định hiện hành.
4.6.3 Dư
lượng thuốc bảo vệ thực vật,
phù hợp với quy định hiện hành.
4.6.4 Chỉ
tiêu vi sinh vật
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng
4 - Giới hạn cho phép đối với vi sinh vật
Chỉ
tiêu
Kế
hoạch lấy mẫu
Giới
hạn cho phép
n
c
m
M
1. Tổng vi sinh vật
hiếu khí, cfu/g
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
5
x 105
5
x 106
2. E. coli,
cfu/g
5
2
5
x 102
5
x 103
3. Salmonellal
25 g
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
Không
được phép có
Trong đó:
n là số mẫu cần lấy
từ lô hàng để kiểm nghiệm.
c là số mẫu tối đa
cho phép trong n mẫu có kết quả kiểm nghiệm nằm giữa m và M.
m là giới hạn dưới.
M là
giới hạn trên.
Nếu trong n mẫu kiểm
nghiệm chỉ 01 mẫu cho kết quả vượt quá giá
trị M là không đạt.
4.6.5 Các
chỉ tiêu ký sinh trùng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng
5 - Các chỉ tiêu ký sinh trùng
Tên
chỉ tiêu
Yêu
cầu
1. Gạo lợn (Cysticercus
cellulosae)
Không
được phép có
2. Giun xoắn (Trichinella
spiralis)
5
Phương pháp thử
5.1 Xác
định pH, theo TCVN 4835:2002 (ISO 2917:1999).
5.2 Thử
định tính hydro sulfua (H2S),
theo TCVN 3699:1990.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.4 Xác
định hàm lượng chì, theo TCVN 8126:2009.
5.5 Xác
định tổng số vi sinh vật hiếu khí, theo TCVN
7928:2008.
5.6 Xác
định E. coli,
theo TCVN 7135:2002 (ISO 6391:1997).
5.7 Xác
định Salmonella, theo TCVN 10780-1:2017
(ISO 6579-1:2017).
5.8 Phát
hiện gạo lợn, theo TCVN 5733:1993.
5.9 Phát
hiện giun xoắn, theo TCVN 9581:2013.
6 Ghi
nhãn
Việc ghi nhãn sản phẩm
thịt lợn mát phải được thực hiện theo các quy định hiện hành.
7 Bao
gói, vận chuyển, bảo quản và thời hạn sử dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bao bì, dụng cụ chứa
đựng được làm bằng vật liệu đáp ứng các quy định hiện hành về đảm bảo vệ sinh an
toàn thực phẩm.
7.2 Vận
chuyển
Thịt lợn mát được vận
chuyển bằng các phương tiện chuyên dùng, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm và
không ảnh hưởng đến chất lượng thịt.
Trong suốt quá trình
vận chuyển, thịt lợn mát luôn được duy trì nhiệt độ sao cho tâm sản phẩm trong
khoảng 0 °C đến 4 °C.
7.3 Bảo
quản
Thịt sau khi làm mát,
pha lọc, đóng gói phải luôn được bảo quản ở nhiệt độ từ 0 °C đến 4 °C.
7.4 Thời
hạn sử dụng
a) Thân thịt sau khi
làm mát có hạn sử dụng không quá 7 ngày.
b) Các sản phẩm thịt
lợn mát ở
dạng thịt cắt, thịt xay: tùy theo hình thức bao gói, vật liệu và công nghệ bao
gói, cơ sở sản xuất tự công bố thời hạn sử dụng
sản phẩm thịt lợn mát của cơ sở mình. Cơ sở phải cung cấp
đầy đủ hồ sơ, bằng chứng khoa học hoặc kết quả
thực nghiệm chứng minh về thời hạn sử dụng của sản phẩm cho các bên liên quan
khi có yêu cầu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thư
mục tài liệu tham khảo
[1] TCVN 1-2:2008, Xây
dựng tiêu chuẩn - Phần 2: Quy định về
trình bày và thể hiện nội dung tiêu chuẩn quốc gia.
[2] TCVN 8209:2009, Quy
phạm thực hành vệ sinh đối với thịt
(Code of hygienic practice for meat).
[3] QCVN
8-2:2011/BYT, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với giới hạn ô nhiễm kim loại
nặng trong thực phẩm.
[4] QCVN
8-3:2012/BYT, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với ô nhiễm vi sinh vật trong
thực phẩm.
[5] QCVN
01-150:2017/BNNPTNT, Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia Yêu cầu vệ sinh thú y đối với
cơ sở giết mổ động vật tập trung.
[6] ECE/TRADE/369, UNECE
Standard: Porcine Meat - Carcases and Cuts.
[7] Regulation (EC)
No 853/2004 of the European Parliament and of the Council of 29 April 2004, laying
down specific hygiene rules for food of animal origin.
[8] Council
Regulation (EC) No 1/2005 of 22 December 2004, on the protection of animals
during transport and related operations and amending Directives
64/432/EEC and 93/119/EC and Regulation (EC) No 1255/97.