TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN
12452:2018
THỊT
VÀ SẢN PHẨM THỊT - XÁC ĐỊNH DƯ LƯỢNG FENBENDAZOL - PHƯƠNG PHÁP SẮC KÝ LỎNG
Meat and meat
products - Determination of fenbendazole residues - Liquid chromatographic
method
Lời nói đầu
TCVN 12452:2018 được xây dựng trên cơ
sở tham khảo
AOAC 991.17 Fenbendazole in beef liver. Liquid chromatographic method;
TCVN 12452:2018 do Ban kỹ thuật tiêu
chuẩn quốc gia TCVN/TC/F8 Thịt và sản phẩm thịt biên soạn, Tổng cục Tiêu
chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
THỊT VÀ SẢN
PHẨM THỊT - XÁC ĐỊNH DƯ LƯỢNG FENBENDAZOL - PHƯƠNG PHÁP SẮC KÝ LỎNG
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp
xác định dư lượng fenbendazol trong thịt và sản phẩm thịt bằng sắc
ký lỏng.
Phương pháp này đã được thử nghiệm
liên phòng trên mẫu gan bò với giới hạn định lượng từ 800 ng/g đến 1 600 ng/g.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần
thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm
công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi
năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung
(nếu có).
TCVN 4851:1989 (ISO 3696:1987), Nước
dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
3 Nguyên tắc
Mẫu thịt được kiềm hóa bằng natri cacbonat và
được đồng hóa trong etyl axetat. Cho bay hơi etyl axetat đến khô, phần còn lại
được tách phân đoạn bằng axit phosphoric và hexan. Phân đoạn axit có chứa
fenbendazol, được trung hòa và chiết với etyl axetat. Cho bay hơi etyl axetat,
phần còn lại được hòa tan trong diclometan và được chuyển qua cột
micro silica với pha động là hỗn hợp metanol và diclometan. Cho bay hơi dung
môi trong dịch rửa giải, phần còn lại được hòa tan trong pha động để bơm vào
cột sắc ký lỏng (LC).
Fenbendazol được định lượng ở bước sóng 298 nm.
4 Thuốc thử và vật
liệu thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1 Etyl axetat.
4.2 Hexan.
4.3 Diclometan (metylen
clorua).
4.4 Metanol, loại tinh
khiết phân tích, được chưng cất bằng dụng cụ thủy tinh.
4.5 Etanol khan (cồn tuyệt
đối).
4.6 Dimetyl
sulfoxit.
4.7 Hydroxytoluen
butyl hóa
(BHT), dung dịch 10 mg/ml
Hòa tan 1 g BHT trong 100 ml etyl
axetat (4.1).
4.8 Natri sulfat
khan,
dạng hạt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hòa tan 106 g natri cacbonat khan bằng
nước đến 1 L.
4.10 Axit
phosphoric,
dung dịch 1 M
Pha loãng 68,3 ml axit phosphoric bằng
nước đến 1 L.
4.11 Kali hydroxit, dung dịch
10 M
Hòa tan 560 g kali hydroxit dạng viên
trong nước và pha loãng đến 1 L. Bảo quản dung dịch trong lọ kín khí.
4.12 Dung dịch đệm dùng cho
pha động của sắc ký lỏng, 0,01 M, pH 7,0
Hòa tan 1,15 g amoni dihydro phosphat
(NH4H2PO4) trong khoảng 950 ml nước, chỉnh pH
đến 7,0 bằng dung dịch amoni hydroxit loãng và thêm nước đến thể tích cuối cùng
1 L. Chuẩn bị ngay trước khi sử dụng.
4.13 Pha động dùng
cho sắc ký lỏng
Đệm metanol-amoni dihydro phosphat
được chuẩn bị từ các thể
tích thích hợp của metanol (4.4) và dung dịch đệm dùng cho pha động LC (4.12)
theo tỷ lệ 70 : 30
(phần thể tích). Lọc qua bộ lọc có cỡ lỗ 0,45 µm trước khi sử dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.14.1 Dung dịch
chuẩn gốc,
1 mg/ml
Hòa tan 10 mg chất chuẩn fenbendazol
trong 10 ml dimetyl sulfoxit (4.6).
4.14.2 Dung dịch chuẩn trung gian, 10 µg/ml
Pha loãng 1 ml dung dịch chuẩn gốc
(4.14.1) bằng metanol (4.4) đến 100 ml.
4.14.3 Dung dịch
chuẩn làm việc, 0,25; 0,5; 1,0; 2,0 và 4,0 µg/ml.
Lấy tương ứng 0,25; 0,5; 1,0; 2,0 và
4,0 ml dung dịch chuẩn trung gian (4.14.2) vào các bình định mức 10 ml riêng
rẽ. Cho bay hơi đến khô dưới dòng nitơ; sau đó pha loãng đến vạch bằng hỗn hợp
metanol (CH3OH) và dung dịch đệm dùng cho pha động LC (4.12) với tỷ
lệ 53 : 47 (phần thể
tích).
Các dung dịch tương đương với nồng độ
25, 50,
100,
200 và 400 ng/g trong 10 g mẫu thịt.
4.15 Khí nitơ.
4.16 Bông thủy
tinh.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sử dụng các thiết bị, dụng cụ thông
thường của phòng thử nghiệm và cụ thể như sau:
5.1 Cân phân
tích,
có thể cân chính xác đến 1 mg.
5.2 Cột sắc ký, được trang
bị bơm tự động sử dụng vòng lấy mẫu 50 µl và detector UV có khả năng phát hiện ở bước sóng
298 nm.
5.3 Cột C18, dài 25 cm,
đường kính trong 0,46 cm, cỡ hạt 5 µm.
5.4 Cột bảo vệ, dài 3 cm,
đường kính trong 0,46 cm.
5.5 Cột silica
dùng một lần,
dung tích 2,8 ml, 500 mg, cỡ hạt 40 µm và cỡ lỗ 60 A (angstrom).
5.6 Bộ lọc, cỡ lỗ 0,2 µm.
5.7 Bộ cô quay, có trang bị
nồi cách thủy được duy trì nhiệt độ ở 30°C đến 35 °C.
5.8 Máy trộn, không gây
nổ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.10 Máy đo pH, có thể đo
pH ở điện thế
±1400 mV với độ chính xác ±7 mV hoặc giấy chỉ thị pH.
5.11 Máy trộn
Vortex.
5.12 Pipet và micropipet,
có thể phân phối các thể tích thích hợp.
5.13 Máy xay thực
phẩm.
5.14 Bình cầu đáy
tròn,
dung tích 250 ml và 500 ml.
5.15 Giấy lọc, số 41.
5.16 Phễu lọc.
5.17 Phễu chiết, dung tích
125 ml và 250 ml.
5.18 Cốc có mỏ, dung tích
100 ml.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.20 Lọ nhỏ (vial), dùng
cho LC.
6 Lấy mẫu
Mẫu gửi đến phòng thử nghiệm phải
đúng là mẫu đại diện. Mẫu không bị hư
hỏng hoặc không bị thay đổi trong suốt quá trình vận chuyển hoặc bảo quản.
Việc lấy mẫu không quy định trong tiêu
chuẩn này. Các bên tự thỏa thuận về phương pháp lấy mẫu, nếu cần.
7 Cách tiến hành
7.1 Chuẩn bị mẫu
thử
Dùng máy xay (5.13) để xay nhuyễn mẫu
thử.
7.2 Đồng hóa và
chiết mẫu
Cân khoảng 10 g phần mẫu thử đã chuẩn
bị (xem 7.1), chính xác đến 1 mg, cho vào cốc trộn (5.9). Thêm 5 ml dung dịch
natri cacbonat 1 M (4.9) và 150 ml etyl axetat (4.1). Thêm 1 ml dung dịch BHT
(4.7). Trộn 5 min ở tốc độ cao,
thêm 80 g natri sulfat khan (4.8)
và trộn 1 min ở tốc độ thấp.
Gạn etyl axetat vào bình cầu
đáy tròn 500 ml (5.14) qua phễu (5.16) có giấy lọc số 41 (5.15). Cho mẫu đã
nghiền và natri sulfat lắng nhanh trước khi rót, để không bịt giấy lọc. Sử dụng
thìa kim loại để nạo phần mô thịt bám xung quanh thành của cốc trộn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.3 Làm sạch
từng phần bằng dung môi
Thêm 10 ml hexan (4.2) vào bình cầu
đáy tròn 500 ml chứa phần còn lại thu được từ 7.2, xoay bình để hòa tan phần
cặn còn lại và chuyển sang phễu chiết 125 ml (5.17). Rửa bình bằng 10 ml hexan
và chuyển nước rửa vào phễu chiết. Rửa bình theo cách tương tự hai lần, mỗi lần
10 ml dung dịch axit phosphoric 1 M (4.10) và chuyển nước rửa vào phễu chiết
chứa hexan. Đậy nắp phễu chiết và lắc mạnh 2 min. Để tách lớp khoảng 10 min và
rút pha nước ở phía dưới vào phễu chiết 125 ml thứ hai. Chiết lại bằng hexan
hai lần nữa, mỗi lần dùng 10 ml dung dịch axit phosphoric 1 M, sau mỗi lần rút
pha nước vào phễu chiết thứ hai. Rửa phần mẫu gộp chứa axit bằng cách lắc 30 s
với 10 ml hexan.
Tháo pha lỏng phía dưới vào cốc có mỏ 100 ml
(5.18). Chỉnh pH đến 8,5 ± 1,0 bằng cách thêm từ từ khoảng 9 ml dung
dịch kali hydroxit 10 M (4.11), vừa thêm vừa khuấy. Giữ cốc có mỏ trong
nước đá hoặc nước lạnh trong
quá trình trung hòa.
Kiểm tra pH bằng máy đo pH hoặc giấy chỉ thị pH (5.10).
Chuyển lượng chứa trong cốc có mỏ vào phễu
chiết 250 ml (5.17) và tráng cốc bằng tổng cộng 50 ml etyl axetat (4.1), gộp
dịch rửa vào phễu
chiết. Chiết bằng cách lắc mạnh 2 min và để cho tách pha. Sau đó, tháo lớp nước phía dưới
vào cốc có mỏ 100 ml (5.18). Nút cổ phễu bằng bông thủy tinh (4.16) và thêm
khoảng 40 g natri sulfat (4.8). Tháo etyl axetat qua phễu thủy tinh vào bình
cầu đáy tròn 250 ml (5.14). Đổ lượng chứa trong cốc có mỏ trở lại phễu
chiết và chiết lại bằng 50 ml etyl axetat khác. Loại bỏ lớp nước phía dưới và
tháo etyl axetat qua phễu chứa natri sulfat vào cùng bình cầu đáy tròn 250 ml
nêu trên. Rửa sạch natri sulfat bằng 25 ml etyl axetat và thêm nước rửa vào
bình cầu đáy tròn. Thêm 0,2 ml dung dịch BHT (4.7) vào bình cầu đáy tròn và làm
bay hơi đến khô trên bộ cô quay (5.7).
7.4 Làm sạch
trên cột silica
Thêm 3 ml diclometan (4.3) vào bình
cầu đáy tròn đựng phần mẫu thử đã làm sạch bằng dung môi (xem 7.3) và xoay để hòa tan phần
còn lại. Cột silica dùng một lần (5.5) được ổn định bằng 2 ml diclometan. Đưa mẫu vào cột
đã ổn định, để chảy với tốc độ tự nhiên trong các bước tiếp theo sau đây:
Rửa bình đựng mẫu hai lần, mỗi lần 3 ml diclometan
và chuyển phần dịch
rửa lên cột.
Rửa cột với 5 ml diclometan và loại bỏ nước rửa.
Rửa giải fenbendazol với 5 ml metanol
(4.4) 25 % trong diclometan (4.3) và gom dịch rửa giải vào ống hình côn 10 ml
hoặc 15 ml (5.19). Cho bay hơi dịch rửa giải đến khô dưới dòng nitơ (4.15) và hòa
tan trong 1,0 ml pha động (4.13). Trộn bằng máy trộn Vortex (5.11) để hòa tan
phần còn lại; sau đó lọc qua bộ lọc cỡ lỗ 0,2 µm (5.6) vào lọ đựng mẫu của bộ LC (5.20).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Với detector được cài đặt ở bước sóng
298 nm và độ nhạy 0,02 AFS, bơm 50 µl dung dịch mẫu thử (7.4) vào hệ
thống LC (5.2),
sử dụng pha động 70 + 30 (4.13), với tốc độ dòng 1 ml/min. Thể tích lưu xấp
xỉ của fenbendazol là 14 ml.
7.6 Dựng đường
chuẩn
Bơm 50 µl hoặc các thể tích
được chọn khác của dung dịch chuẩn làm việc fenbendazol (4.14.3) và bằng phép phân
tích hồi quy, dựng đường chuẩn giữa nồng độ dung dịch được bơm tính bằng
microgam trên mililit (µg/ml) và
chiều cao hoặc diện tích pic cho mỗi dung dịch.
8 Tính kết quả
Tính nồng độ fenbendazol trong phần
mẫu thử, C, biểu thị
bằng microgam trên mililit (µg/ml), từ phép xác định nêu trong 7.5 và dựa vào đường
chuẩn (7.6).
Tính hàm lượng fenbendazol trong mẫu
thử, X, biểu thị bằng nanogam trên gam (ng/g), theo Công thức sau:

Trong đó:
w là khối lượng phần
mẫu thử ban đầu, tính bằng gam (w = 10 g);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 000 là hệ số chuyển đổi từ microgam
sang nanogam.
9 Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải ghi rõ:
a) mọi thông tin cần thiết để nhận
biết đầy đủ về mẫu thử;
b) phương pháp lấy mẫu đã sử dụng, nếu
biết;
c) phương pháp thử đã sử dụng,
viện dẫn tiêu chuẩn này;
d) mọi chi tiết thao tác không quy
định trong tiêu chuẩn này, hoặc tùy chọn, cùng với mọi tình huống bất
thường khác có thể ảnh hưởng đến kết
quả;
e) kết quả thử nghiệm thu được.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(tham
khảo)
Kết quả của phép thử liên phòng thử nghiệm
Kết quả của phép thử
liên phòng thử nghiệm được
nêu trong Bảng A.1.
Bảng A.1 - Dữ
liệu về độ chụm
Thông số
Mẫu gan bò
Hàm lượng fenbendazol, ng/g
800
Độ lệch chuẩn lặp lại, sr, ng/g
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ lệch chuẩn tương đối lặp lại, RSDr,
%
12,68
Độ lệch chuẩn tái lập, sR, ng/g
92,47
Độ lệch chuẩn tương đối tái lập, RSDR, %
13,95