Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Dùng tài khoản LawNet
Quên mật khẩu?   Đăng ký mới

Đang tải văn bản...

Quy chuẩn Quốc gia QCVN 4-8:2010/BYT phụ gia thực phẩm chất ngọt tổng hợp

Số hiệu: QCVN4-8:2010/BYT Loại văn bản: Quy chuẩn
Nơi ban hành: Bộ Y tế Người ký: ***
Ngày ban hành: 20/05/2010 Ngày hiệu lực:
Tình trạng: Đã biết

 

 

 

 

HÀ NỘI - 2010

 

QCVN 4-8:2010/BYT do Ban soạn thảo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Phụ gia thực phẩm và các chất hỗ trợ chế biến biên soạn, Cục An toàn vệ sinh thực phẩm trình duyệt và được ban hành theo Thông tư số 25/2010/TT-BYT ngày 20 tháng 5 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Y tế.

I. QUY ĐỊNH CHUNG

1. Phạm vi điều chỉnh

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2. Đối tượng áp dụng

Quy chuẩn này áp dụng đối với:

2.1. Tổ chức, cá nhân nhập khẩu, xuất khẩu, sản xuất, buôn bán và sử dụng các chất ngọt tổng hợp làm phụ gia thực phẩm (sau đây gọi tắt là tổ chức, cá nhân).

2.2. Cơ quan quản lý nhà nước có liên quan.

3. Giải thích từ ngữ và chữ viết tắt:

3.1. Chất ngọt tổng hợp: là phụ gia thực phẩm không phải là đường có nguồn gốc tự nhiên được sử dụng với mục đích tạo vị ngọt cho thực phẩm.

3.2. JECFA monograph 1 - Vol. 4 (JECFA monographs 1 - Combined compendium of food addiditive specifications; Joint FAO/WHO expert committee on food additives; Volume 4 - Analytical methods, test procedures and laboratory solutions used by and referenced in the food additive specifications; FAO, 2006): Các yêu cầu kỹ thuật đối với phụ gia thực phẩm, Tập 4 Các phương pháp phân tích, quy trình thử nghiệm, dung dịch thử nghiệm được sử dụng (hoặc tham chiếu) trong yêu cầu kỹ thuật đối với phụ gia thực phẩm; JECFA biên soạn; FAO ban hành năm 2006.

3.3. Mã số C.A.S (Chemical Abstracts Service): Mã số đăng ký hóa chất của Hiệp hội Hóa chất Hoa Kỳ.

3.4. TS (test solution): Dung dịch thuốc thử.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

3.6. INS (International numbering system): Hệ thống mã số quốc tế về phụ gia thực phẩm.

II. YÊU CẦU KỸ THUẬT, PHƯƠNG PHÁP THỬ VÀ LẤY MẪU

1. Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử đối với các chất ngọt tổng hợp được quy định tại các phụ lục ban hành kèm theo của Quy chuẩn này như sau:

1.1. Phụ lục 1: Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử đối với Manitol.

1.2. Phụ lục 2: Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử đối với Acesulfam kali.

1.3. Phụ lục 3: Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử đối với Isomalt.

1.4. Phụ lục 4: Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử đối với Saccarin.

1.5. Phụ lục 5: Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử đối với Sorbitol.

2. Các yêu cầu kỹ thuật quy định trong Quy chuẩn này được thử theo JECFA monograph 1 - Vol. 4, ngoại trừ một số phép thử riêng được mô tả trong các phụ lục. Các phương pháp thử được hướng dẫn trong Quy chuẩn này không bắt buộc phải áp dụng, có thể sử dụng các phương pháp thử khác tương đương.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

III. YÊU CẦU QUẢN LÝ

1. Công bố hợp quy

1.1. Các chất ngọt tổng hợp phải được công bố phù hợp với các quy định tại Quy chuẩn này.

1.2. Phương thức, trình tự, thủ tục công bố hợp quy được thực hiện theo Quy định về chứng nhận hợp chuẩn, chứng nhận hợp quy và công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy ban hành kèm theo Quyết định số 24/2007/QĐ-BKHCN ngày 28 tháng 9 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ và các quy định của pháp luật.

2. Kiểm tra đối với chất ngọt tổng hợp

Việc kiểm tra chất lượng, vệ sinh an toàn đối với các chất ngọt tổng hợp phải thực hiện theo các quy định của pháp luật.

IV. TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN

1. Tổ chức, cá nhân phải công bố hợp quy phù hợp với các quy định kỹ thuật tại Quy chuẩn này, đăng ký bản công bố hợp quy tại Cục An toàn vệ sinh thực phẩm và bảo đảm chất lượng, vệ sinh an toàn theo đúng nội dung đã công bố.

2. Tổ chức, cá nhân chỉ được nhập khẩu, xuất khẩu, sản xuất, buôn bán và sử dụng các chất ngọt tổng hợp sau khi hoàn tất đăng ký bản công bố hợp quy và bảo đảm chất lượng, vệ sinh an toàn, ghi nhãn phù hợp với các quy định của pháp luật.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1. Giao Cục An toàn vệ sinh thực phẩm chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng có liên quan hướng dẫn triển khai và tổ chức việc thực hiện Quy chuẩn này.

2. Căn cứ vào yêu cầu quản lý, Cục An toàn vệ sinh thực phẩm có trách nhiệm kiến nghị Bộ Y tế sửa đổi, bổ sung Quy chuẩn này.

3. Trường hợp hướng dẫn của quốc tế về phương pháp thử và các quy định của pháp luật viện dẫn trong Quy chuẩn này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo văn bản mới.

 

PHỤ LỤC 1

YÊU CẦU KỸ THUẬT VÀ PHƯƠNG PHÁP THỬ ĐỐI VỚI MANITOL

D-Manitol, manit, Mannitol

INS 421

ADI “không giới hạn”

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

D-Manitol

69-65-8

C6H14O6

182,17

Bột kết tinh trắng, không mùi

Chất ngọt tổng hợp, chất giữ ẩm, chất tạo kết cấu, chất ổn định, chất độn.

 

Tan trong nước, tan rất ít trong ethanol, thực tế không tan trong ether.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Đạt yêu cầu.

(Tiến hành theo chỉ dẫn ở phần Sắc kí lớp mỏng của các Polyol tại JECFA monograph 1 - Vol.4)

Sử dụng như sau:

Dung dịch chuẩn

Hòa tan 50 mg Manitol chuẩn đối chiếu (USP) trong 20 ml nước.

Dung dịch thử

Hòa tan 50 mg mẫu thử trong 20 ml nước

 

Không được quá 0,3%. (sấy ở 105 °C trong 4 giờ)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Trong khoảng 5 - 8

Không được quá 0,1%

Clorid

Không được quá 70 mg/kg

Không được quá 100 mg/kg

Nickel

Không được quá 2 mg/kg

Không được quá 0,3%

Không được quá 1,0% (tính theo glucose)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Không được nhỏ hơn 96,0% và không lớn hơn 102,0% tính theo chế phẩm khô.

 

 

Thử theo hướng dẫn tại JECFA monograph 1 - Vol.4- Cân chính xác và hòa tan 2,0 g mẫu thử và 2,6 g dinatri tetraborat trong khoảng 20 ml nước đã được làm nóng trước tới khoảng 30 oC, lắc liên tục trong 15-30 phút, không làm nóng thêm. Pha loãng dung dịch trong này tới 25 ml với nước.

Thử theo hướng dẫn tại JECFA monograph 1 - Vol.4-Thêm 0,5 ml dung dịch kali clorid bão hòa vào 10 ml dung dịch mẫu thử 10% (kl/tt), sau đó đo pH.

Thử theo hướng dẫn tại JECFA monograph 1 - Vol.4-Phương pháp I-Thử trên 2 g mẫu thử

Clorid

Thử theo hướng dẫn tại JECFA monograph 1 - Vol.4-Thử trên 10 g mẫu thử bằng Phép thử giới hạn clorid, dùng 2,0 ml acid hydrocloric 0,01 N làm dung dịch đối chứng.

Thử theo hướng dẫn tại JECFA monograph 1 - Vol.4-Thử trên 10 g mẫu thử bằng Phép thử giới hạn sulfat, dùng 2,0 ml acid sulfuric 0,01 N làm dung dịch đối chứng.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Thử theo hướng dẫn tại JECFA monograph 1 - Vol.4-Tiến hành theo chỉ dẫn ở phần Nickel trong Polyol

Thử theo hướng dẫn tại JECFA monograph 1 - Vol.4-Tiến hành theo chỉ dẫn ở phần Các chất khử (tính theo glucose), Phương pháp II. Khối lượng của đồng (I) oxyd phải không vượt quá 50 mg.

Thử theo hướng dẫn tại JECFA monograph 1 - Vol.4-Cho 2,1 g mẫu thử vào bình 250 ml lắp khít với một ống nối thủy tinh mài, thêm 40 ml acid hydrocloric 0,1 N, lắp sinh hàn hồi lưu, và đun hồi lưu trong 4 giờ. Chuyển dung dịch này sang cốc 400 ml, rửa sạch bình với khoảng 10 ml nước, trung tính bằng natri hydroxyd 6 N và tiến hành như chỉ dẫn trong phần Phương pháp chung cho các chất khử (tính theo glucose), Phương pháp II. Khối lượng của đồng (I) oxyd phải không vượt quá 50 mg

Thử theo hướng dẫn tại JECFA monograph 1 - Vol.4. Sử dụng kỹ thuật hấp thụ nguyên tử thích hợp cho hàm lượng quy định để xác định. Lựa chọn cỡ mẫu thử và phương pháp chuẩn bị mẫu dựa trên nguyên tắc của phương pháp mô tả trong JECFA monograph 1 - Vol.4 phần các phương pháp phân tích công cụ.

 

Sử dụng sắc kí lỏng để xác định hàm lượng Manitol của mẫu thử (xem JECFA monograph 1 - Vol.4)

Thiết bị

Sắc kí lỏng (HPLC)

Phát hiện: detector đo độ khúc xạ duy trì ở nhiệt độ không đổi

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Cột: AMINEX HPX 87 C (nhựa ở dạng calci), dài 30 cm, đường kính trong 9 mm

Dung môi rửa giải: nước cất hai lần được loại khí (lọc qua màng lọc Millipore 0,45 µm)

Điều kiện sắc kí

Nhiệt độ cột: 85±0,5 oC

Lưu lượng dòng: 0,5 ml /phút

Dung dịch chuẩn

Hòa tan một lượng cân chính xác Manitol chuẩn đối chiếu trong nước để thu được dung dịch có nồng độ khoảng 10,0 mg Manitol trong 1 ml.

Dung dịch thử

Cho khoảng 1 g mẫu thử được cân chính xác vào bình định mức 50 ml, pha loãng bằng nước đến vạch và lắc đều.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Tiêm riêng biệt cùng thể tích (khoảng 20 µL) dung dịch thử và dung dịch chuẩn vào hệ thống sắc kí. Ghi sắc đồ và đo đáp ứng của pic Manitol. Tính khối lượng của Manitol (đơn vị mg) trong phần mẫu thử lấy định lượng theo công thức sau:

Trong đó:

C = nồng độ, mg/ml, Manitol trong dung dịch chuẩn

At = đáp ứng của pic Manitol của dung dịch thử

Ac = đáp ứng của pic Manitol của dung dịch chuẩn.

 

PHỤ LỤC 2

YÊU CẦU KỸ THUẬT VÀ PHƯƠNG PHÁP THỬ ĐỐI VỚI ACESULFAM KALI

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

INS 950

ADI = 0 - 15 mg/kg thể trọng

 

Muối kali của 6-methyl-1,2,3-oxathiazin-4(3H)-1-2,2-dioxid; muối kali của 3,4-dihydro-6-methyl-1,2,3-oxathiazin-4-on-2,2-dioxid

55589-62-3

C4H4KNO4S

201,24

Bột kết tinh trắng, không mùi

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

Dễ tan trong nước, rất ít tan trong cồn.

Hòa tan 10 mg chế phẩm thử trong 1000 ml nước. Dung dịch này có cực đại hấp thụ tại 227 ± 2 nm

Phải có phản ứng đặc trưng của kali.

(Tiến hành thử với cắn thu được khi đốt 2 g mẫu thử).

Thêm vài giọt dung dịch natri cobaltinitrit 10% vào dung dịch 0,2 g chế phẩm thử trong 2 ml dung dịch acid acetic (TS) và 2 ml nước. Trong dung dịch có kết tủa màu vàng.

 

Không được quá 1,0% (105 oC; 2 giờ).

5,5 – 7,5 (dung dịch 1%).

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Xem mô tả trong phần phương pháp thử

Không được quá 3 mg/kg.

(Phương pháp III; sử dụng cỡ mẫu thử thích hợp và thể tích dung dịch chuẩn phù hợp để thiết lập đường chuẩn)

Không được quá 1 mg/kg.

Không được nhỏ hơn 99,0% và không lớn hơn 101,0% tính theo chế phẩm đã làm khô.

 

 

Tiến hành theo chỉ dẫn trong phần phương pháp sắc ký (Sắc ký lỏng hiệu năng cao, FNP 5) theo điều kiện sau và sử dụng acid 4-hydroxybenzoic ethyl ester làm chất đối chiếu:

Cột: thép không gỉ 25 cm ´ 4,6 mm

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Rửa giải: Đẳng dòng

Pha động: Acetonitril/ tetrabutyl amoni hydrosulfat (TBAHS) 0,01 mol/L trong nước (40:60)

Tốc độ dòng: Khoảng 1 ml/phút

Detector: UV hoặc Diod array, 227 nm

Thể tích tiêm: 20 µl dung dịch chế phẩm thử 10 g/L trong nước khử ion

Hệ thống sắc ký phải có khả năng tách kali acesulfam và acid 4-hydroxybenzoic ethyl esther với độ phân giải bằng 2.

Nếu pic khác ngoài kali acesulfam xuất hiện trong khoảng 3 lần thời gian rửa giải của kali acesulfam, tiến hành phân tích lần thứ hai với 20 µl dung dịch chế phẩm thử 0,2 mg/L.

Tổng diện tích tất cả các pic được rửa giải trong lần phân tích thứ nhất với thời gian chạy gấp 3 lần thời gian rửa giải của kali acesulfam, trừ pic của kali acesulfam không được lớn hơn diện tích pic của kali acesulfam trong lần phân tích thứ hai.

Thử theo hướng dẫn tại JECFA monograph 1 - Vol.4 . Sử dụng kỹ thuật hấp thụ nguyên tử thích hợp để xác định. Lựa chọn cỡ mẫu thử và phương pháp chuẩn bị mẫu dựa trên nguyên tắc của phương pháp mô tả trong JECFA monograph 1 - Vol.4 phần các phương pháp phân tích công cụ.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Mỗi ml acid percloric 0,1 N tương đương với 20,12 mg C4H4KNO4S.

 

PHỤ LỤC 3

YÊU CẦU KỸ THUẬT VÀ PHƯƠNG PHÁP THỬ ĐỐI VỚI ISOMALT

Isomaltulose hydro hóa

INS 953

ADI “Không xác định”

Là hỗn hợp của các mono và disaccharid hydro hóa mà thành phần chính là các disaccharid sau:

6-O-a-D-Glucopyranosyl-D-sorbitol (1,6-GPS) và

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

64519-82-0

6-O-a-D-Glucopyranosyl-D-sorbitol: C12H24O11

1-O-a-D-Glucopyranosyl-D-mannitol dihydrat: C12H24O11.H2O

1,6-GPS

1,1-GPM (không có nước trong tinh thể)

6-O-a-D-Glucopyranosyl-D-sorbitol: 344,32

1-O-a-D-Glucopyranosyl-D-mannitol dihydrat: 380,32

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Chất ngọt tổng hợp, chất độn, chất chống đông vón, chất làm bóng.

 

Dễ tan trong nước, rất ít tan trong cồn.

Đạt yêu cầu (mô tả trong phần Phương pháp thử).

 

Không được quá 7,0% (phương pháp Karl-Fischer)

Không được quá 0,05%. (Cân 5 g mẫu thử).

Không được quá 3%.

Không được quá 6%.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Không được quá 2 mg/kg.

Không được quá 1 mg/kg.

Không được nhỏ hơn 98% mono- và disaccarid hydro hóa và không nhỏ hơn 86% hỗn hợp của 6-O-alpha-D-glucopyranosyl-D-sorbitol và 1-O-alpha-D-glucopyranosyl-D-manitol tính theo chế phẩm khan.

 

 

Bản mỏng sắc ký

Bản mỏng sắc ký là bản nhôm hoặc kính dài ~ 12 cm phủ lớp pha tĩnh là Kieselgel 60 F254, (Art. 5554, Merck hoặc tương đương) dày ~ 0,2 mm.

Dung dịch chuẩn:

Hòa tan 500 mg mỗi loại đường sau đây trong 100 ml nước: Sorbitol, manitol, lactilol, 6-O-a-D-Glucopyranosyl-D-sorbitol (1,6 GPS), 1-O-a-D-Glucopyranosyl-D-manitol (1,1 GPM)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hoà tan 500 mg mẫu trong 100 ml nước.

Dung môi A:

Isopropanol/n-butanol/dung dịch acid boric (25 mg/ml)/acid acetic/acid propionic (50/30/20/2/16 - tt/tt/tt/tt/tt).

Dung môi B:

Ethyl acetat/pyridin/nước/acid : acid acetic : acid propionic (50/50/10/5/5 - tt/tt/tt/tt/tt).

Dung dịch thuốc thử hiện màu:

Số I: Dung dịch natri metaperiodat 0,1% (kl/kl).

Số II: ethanol/acid sulfuric/anisaldehyd/acid acetic (90/5/1/1 - tt/tt/tt/tt).

Tiến hành

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 Lấy bản mỏng ra, để khô trong không khí nóng. Chú ý: bản mỏng phải khô cả 2 mặt. ngâm bản mỏng trong dung dịch thuốc thử hiện màu số II trong 3 giây. Lấy bản mỏng ra, để khô trong không khí nóng đến khi có thể quan sát được màu của vết. Có thể điều chỉnh độ tương phản với màu nền trong dòng không khí ấm.

Giá trị Rf gần đúng và màu của vết trên bản mỏng đặc trưng riêng cho từng chất như sau:

Hợp chất

màu

Rf (trong DM A)

Rf (trong DM B)

Mannitol

Hơi đỏ

0,36

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Sorbitol

nâu

0,36

0,36

GPM

Xám-xanh lam

0,28

0,16

GPS

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

0,25

0,13

Maltitol

Xanh lục

0,26

0,22

Lactilol

Xanh olive

0,23

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Giá trị Rf có thể thay đổi chút ít khi sử dụng bản mỏng silicagel từ các nguồn khác nhau.

Vết chính trên sắc ký đồ dung dịch thử isomalt phải tương ứng về Rf và màu sắc của vết GPM và GPS.

 

Thử theo hướng dẫn tại JECFA monograph 1 - Vol.4 - Tiến hành theo hướng dẫn trong chuyên luận thử giới hạn các hợp chất khử (tính theo glucose) phương pháp II. Khối lượng đồng (I) oxyd không được quá 50 mg.

Dung dịch thử:

Hòa tan 20,0 g mẫu thử trong hỗn hợp gồm dung dịch acid acetic loãng (TS) và nước, trộn đồng thể tích, sau đó định mức đến đủ 100 ml bằng hỗn hợp dung môi này. Thêm 2,0 ml dung dịch amoni pyrrolidin-dithiocarbamat 1% (kl/tt) và 10 ml methyl isobutyl keton. Trộn đều và để yên tách lớp, lấy lớp methyl isobutyl keton để tiến hành thử nghiệm tiếp theo.

Dung dịch chuẩn:

Chuẩn bị 3 dung dịch chuẩn (theo hướng dẫn chuẩn bị dung dịch thử) nhưng thay vì cho 20,0 g mẫu thử thì cho 0,5 ml; 1,0 ml; 1,5 ml dung dịch chuẩn chứa 10 mg Ni/L.

Tiến hành:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Thử theo hướng dẫn tại JECFA monograph 1 - Vol.4 . Sử dụng kỹ thuật hấp thụ nguyên tử thích hợp để xác định. Lựa chọn cỡ mẫu thử và phương pháp chuẩn bị mẫu dựa trên nguyên tắc của phương pháp mô tả trong JECFA monograph 1 - Vol.4 phần các phương pháp phân tích công cụ.

Dung dịch chuẩn nội

Hòa tan lượng vừa đủ phenyl-b-D-glucopyranosid và manitol trong nước sao cho thu được dung dịch có nồng độ 1 mg phenyl-b-D-glucopyranosid/1g nước và 50 mg mannitol/1 g nước.

Dung dịch chuẩn

Cân chính xác lượng 6-O-a-D-Glucopyranosyl-D-sorbitol (1,6 GPS), 1-O-a-D-Glucopyranosyl-D-manitol (1,1 GPM) tính theo chế phẩm đã làm khô, hoà tan riêng rẽ trong nước thành 2 dung dịch chuẩn có nồng độ 50 mg/g. Đồng thời pha một dung dịch có thành phần gần đúng gồm 1 mg manitol/g và 1 mg sorbitol/g.

Dung dịch mẫu thử

Cân khoảng 1 g mẫu thử (chính xác đến mg) hòa tan trong nước vừa đủ để thu được nồng độ khoảng 10 g/100 g.

Tiến hành

Hút 100,0 mg dung dịch chuẩn và dung dịch mẫu thử vào các ống nghiệm có nút, thêm vào mỗi ống 100,0 mg dung dịch chuẩn nội. Loại nước bằng cách đông khô và hoà tan phần còn lại trong 1,0 ml pyridin Thêm vào mỗi ống 4 mg O-benzyl-hydroxylamin hydroclorid, đậy nút và để yên tại nhiệt độ phòng trong 12 giờ. Sau đó thêm 1 ml N-methyl-N-trimethylsilyl-trifluoroacetamid (MSTFA) và đun nóng tại 80 oC trong 12 giờ, trong khi đun thỉnh thoảng lắc, sau đó để nguội. Bơm 1 mL mỗi dung dịch này trực tiếp vào máy sắc ký khí dưới điều kiện hoạt động như sau:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Cột Fused silica HT-8 (25 m x 0,22 mm x 0,25 mm) hoặc tương đương;

Bơm mẫu: chương trình nhiệt độ bay hơi 30 oC; 270o/phút đến 300o (49 phút);

Detector: ion hóa ngọn lửa FID; 360 oC;

Chương trình nhiệt độ: 80o (3 phút); 10o/phút đến 210o; 5o/phút đến 300o (6 phút).

Thời gian lưu gần đúng như sau:

Các monosaccharid hydro hóa:

Mannitol 19,5 phút

Sorbitol 19,6 phút

Chuẩn nội:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Maltitol 33,5 phút

Các disaccharid hydro hóa (32 - 36 phút)

1,1-GPS 33,9 phút

1,1-GPM 34,5 phút

1,6-GPS 34,6 phút

Tính hàm lượng (%) của từng thành phần trong mẫu (wI) theo công thức sau:

Trong đó

aI = diện tích pic của cấu tử I (μV·s)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

mS = Khối lượng của chuẩn nội dùng để dẫn xuất hóa (mg d.s.)

mISOMALT = Khối lượng mẫu thử tham gia dẫn xuất hóa (mg d.s.)

FI = Hệ số tương quan đáp ứng fI/fS

fI = Hệ số đáp ứng của cấu tử I : fI =(aI/mI) x (100/% độ tinh khiết)

fS = Hệ số đáp ứng của chuẩn nội: fS =(aS/mS) x (100/% độ tinh khiết)

mI, mS = Khối lượng cấu tử I hoặc chuẩn nội dùng cho quá trình dẫn xuất hóa mẫu thử (mg d.s.).

Chú ý: Sử dụng maltitol làm chuẩn nội khi tính hàm lượng các disaccharid hydro hóa (VD 1,1-GPM; 1,6-GPS) và phenyl-b-D-glucopyranosid làm chuẩn nội khi tính hàm lượng các monosaccharid hydro hóa (manitol, sorbitol). Để tính tổng saccharid khác (hydro hóa hoặc không hydro hóa) lấy 100% trừ đi tổng hàm lượng 1,1-GPM; 1,6-GPS; manitol; sorbitol.

 

PHỤ LỤC 4

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

INS 954

ADI = 0 - 5 mg/kg thể trọng

 

1,2-Benzisothiazol-3(2H)-on-1,1-dioxid;

3-oxo-2,3-dihydrobenzo[d]isothiazol-1,1-dioxid

81-07-2

C7H5NO3S

183,18

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Chất ngọt tổng hợp

 

Ít tan trong nước; tan trong dung dịch kiềm, ít tan trong ethanol.

Dung dịch mẫu thử bão hòa có tính acid.

Đạt yêu cầu (mô tả trong phần Phương pháp thử).

Đạt yêu cầu (mô tả trong phần Phương pháp thử)

 

Không được quá 1,0% (105oC; 2 giờ)

226 - 230oC.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Đạt yêu cầu (mô tả trong phần Phương pháp thử).

Đạt yêu cầu (mô tả trong phần Phương pháp thử).

Không được quá 25 mg/kg.

Không được quá 30 mg/kg.

Không được quá 1 mg/kg.

Không được nhỏ hơn 99,0% và không lớn hơn 101,0% tính theo chế phẩm đã làm khô.

 

 

Hòa tan 0,1 g mẫu thử trong 5 ml natri hydroxyd 5%. Cho bay hơi đến khô và nung nhẹ cắn trên ngọn lửa nhỏ đến khi không còn mùi amoniac thoát ra. Sau khi để nguội, hòa tan cắn trong 20 ml nước, trung hòa dung dịch bằng dung dịch acid hydrocloric loãng (TS) và lọc. Thêm 1 giọt dung dịch sắt (III) clorid (TS) vào dịch lọc, dung dịch có màu tím.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

Thêm nhỏ giọt dụng dịch sắt (III) clorid (TS) vào dung dịch mẫu thử bão hòa. Không được xuất hiện kết tủa màu tím.

Hòa tan 0,2 g mẫu thử trong 5 ml dung dịch acid sulfuric (TS). Giữ tại nhiệt độ 48 - 50oC trong 10 phút. Màu của dung dịch không được đậm hơn màu vàng nâu nhạt của dung dịch đối chứng A (Matching Fluid A).

Thử theo hướng dẫn tại JECFA monograph 1 - Vol.4 - Tiến hành theo hướng dẫn trong chuyên luận thử giới hạn selen, phương pháp I, cân 0,2 g mẫu thử.

Thử theo hướng dẫn tại JECFA monograph 1 - Vol.4 . Sử dụng kỹ thuật hấp thụ nguyên tử thích hợp để xác định. Lựa chọn cỡ mẫu thử và phương pháp chuẩn bị mẫu dựa trên nguyên tắc của phương pháp mô tả trong JECFA monograph 1 - Vol.4 phần các phương pháp phân tích công cụ.

Cân khoảng 0,5 g (chính xác đến mg) mẫu thử đã được làm khô, hòa tan trong 75 ml nước nóng. Làm nguội nhanh và thêm dung dịch phenolphtalein (TS), chuẩn độ với dung dịch natri hydroxyd 0,1 N.

Mỗi ml natri hydroxyd 0,1 N tương đương với 18,32 mg C7H5NO3S.

 

PHỤ LỤC 5

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

D-Glucitol, D-Sorbitol, Sorbol

INS 420

ADI “không giới hạn”

 

D-Sorbitol

50-70-4

C6H14O6

182,17

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Chất ngọt tổng hợp, chất giữ ẩm, chất tạo kết cấu, chất ổn định, chất độn.

 

Rất dễ tan trong nước, ít tan trong ethanol.

88 – 102 oC.

Đạt yêu cầu (mô tả trong phần Phương pháp thử)

 

Không được quá 1%. (phương pháp Karl Fisher)

Không được quá 0,1%

Clorid

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Không được quá 100 mg/kg

Nickel

Không được quá 2 mg/kg

Không được quá 0,3%

Không được quá 1,0% (tính theo glucose)

Không được quá 1 mg/kg

Không được thấp hơn 97,0% C6H14O6 trong tổng các glycitol và không được thấp hơn 91,0% sorbitol tính theo chế phẩm khô. Thuật ngữ glycitol chỉ các hợp chất có công thức CH2OH-(CHOH)n-CH2OH, n £ 4.

 

Tiến hành theo chỉ dẫn ở phần Sắc kí lớp mỏng của các Polyol tại JECFA monograph 1 - Vol.4.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Dung dịch chuẩn

Hòa tan 50 mg sorbitol chuẩn đối chiếu USP trong 20 ml nước

Dung dịch thử

Hòa tan 50 mg mẫu thử trong 20 ml nước

 

Thử theo hướng dẫn tại JECFA monograph 1 - Vol.4-Phương pháp I-Thử trên 2 g mẫu thử.

Thử theo hướng dẫn tại JECFA monograph 1 - Vol.4-Thử trên 10 g mẫu thử bằng Phép thử giới hạn clorid, dùng 1,5 ml acid hydrocloric 0,01 N làm dung dịch đối chứng.

Thử theo hướng dẫn tại JECFA monograph 1 - Vol.4-Thử trên 10 g mẫu thử bằng Phép thử giới hạn sulfat, dùng 2,0 ml acid sulfuric 0,01 N làm dung dịch đối chứng.

Thử theo hướng dẫn tại JECFA monograph 1 - Vol.4 - phần Các chất khử (tính theo glucose), Phương pháp II. Khối lượng của đồng (I) oxyd phải không vượt quá 50 mg.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Thử theo hướng dẫn tại JECFA monograph 1 - Vol.4. Sử dụng kỹ thuật hấp thụ nguyên tử thích hợp cho hàm lượng quy định để xác định. Lựa chọn cỡ mẫu thử và phương pháp chuẩn bị mẫu dựa trên nguyên tắc của phương pháp mô tả trong JECFA monograph 1 - Vol.4 phần các phương pháp phân tích công cụ.

Sử dụng sắc kí lỏng để xác định hàm lượng Sorbitol của mẫu thử (xem JECFA monograph 1 - Vol.4)

Thiết bị

Sắc kí lỏng (HPLC)

Phát hiện: detector đo độ khúc xạ duy trì ở nhiệt độ không đổi

Máy ghi tích phân

Cột: AMINEX HPX 87 C (nhựa ở dạng calci), dài 30 cm, đường kính trong 9 mm

Dung môi rửa giải: nước cất hai lần được loại khí (lọc qua màng lọc Millipore 0,45 µm)

Điều kiện sắc kí

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Lưu lượng dòng: 0,5 ml /phút

Dung dịch chuẩn

Hòa tan một lượng cân chính xác Sorbitol chuẩn đối chiếu trong nước để thu được dung dịch có nồng độ khoảng 10,0 mg/ml.

Dung dịch thử

Cho khoảng 1 g mẫu thử cân chính xác vào bình định mức 50 ml, pha loãng bằng nước đến vạch và lắc đều.

Tiến hành

Tiêm riêng biệt cùng thể tích (khoảng 20 µL) dung dịch thử và dung dịch chuẩn vào hệ thống sắc kí. Ghi sắc đồ và đo đáp ứng của pic Sorbitol. Tính khối lượng (mg) của Sorbitol trong phần mẫu thử đã lấy định lượng theo công thức sau:

Trong đó:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

At = đáp ứng của pic Sorbitol của dung dịch thử

Ac = đáp ứng của pic Sorbitol của dung dịch chuẩn.

 

 

 

 

 

Hanoi - 2010

 

QCVN 4-8:2010/BYT is developed by the Drafting Board for National technical regulation on food additives and food processing aids, submitted by the Vietnam Food Administration for approval and promulgated together with the Circular No. 25/2010/TT-BYT dated May 20, 2010 of the Minister of Health.

I. GENERAL

1. Scope

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. Regulated entities

This Regulation applies to:

2.1. Importers, exporters, producers, traders and users of sweeteners used as food additives (hereinafter referred to as “entities”).

2.2. Relevant regulatory bodies

3. Interpretation of terms and acronyms:

3.1. “sweetener” means a food additive other than sugar of natural origin used for the purpose of giving a sweet taste to foods.

3.2. JECFA monograph 1 - Vol. 4 (JECFA monographs 1 - Combined compendium of food additive specifications; Joint FAO/WHO expert committee on food additives; Volume 4 - Analytical methods, test procedures and laboratory solutions used by and referenced in the food additive specifications; FAO, 2006) is developed by JECFA and was published by FAO in 2006.

3.3. “C.A.S number” (Chemical Abstracts Service) means registry numbers of chemical substances identified by the American Chemical Society.

3.4. “TS” stands for test solution.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3.6. “INS” stands for international numbering system.

II. SPECIFICATIONS, TESTS AND SAMPLING

1. Specifications and tests for sweeteners specified in the annexes to this Regulation:

Annex 1: Specifications and tests for Mannitol.

Annex 2: Specifications and tests for Acesulfame Potassium.

1.3. Annex 3: Specifications and tests for Isomalt.

1.4. Annex 4: Specifications and tests for Saccharin.

1.5. Annex 5: Specifications and tests for Sorbitol.

2. Specifications specified in this Regulation are tested under JECFA monograph 1 - Vol. 4, except for some specific tests described in the annexes. The tests provided in this Regulation are optional. Other equivalent tests may be used.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



III. REGULATORY REQUIREMENTS

1. Declaration of conformity

Conformity of sweeteners shall be declared in accordance with the regulations set out in this Regulation.

1.2. Methods and procedures for declaration of conformity shall comply with the Regulation on certification and declaration of conformity with regulations and standards under the Decision No. 24/2007/QD-BKHCN dated September 28, 2007 of the Minister of Science and Technology and regulations of laws.

2. Inspection of sweeteners

The quality, hygiene and safety of sweeteners must be inspected in accordance with regulations of law.

IV. RESPONSIBILITIES OF ENTITIES

1. Entities must declare conformity according to the specifications mentioned in this Regulation, register their declarations of conformity at the Vietnam Food Administration and ensure the quality, hygiene and safety as declared.

2. Entities are only entitled to import, export, produce, sell and use sweeteners as declared after their completion of registration of declarations of conformity and their compliance with regulations of law on quality, hygiene, safety and labeling.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. The Vietnam Food Administration shall preside over and cooperate with competent authorities concerned to provide guidance on and organize the implementation of this Regulation.

2. The Vietnam Food Administration shall, according to its managerial duties, suggest amendments to this Regulation to the Ministry of Health.

3. In the cases where any of the international guidelines for tests and regulations of law referred to in this Regulation is amended or replaced, the newest one shall apply.

 

ANNEX 1

SPECIFICATIONS AND TESTS FOR MANNITOL

D-Mannitol, mannite, Mannitol

INS 421

ADI “Not limited”

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



D-Mannitol

69-65-8

C6H14O6

182,17

White, odourless, crystalline powder

Sweetener, humectant, texturizer, stabilizer, bulking agent

 

 Soluble in water, very slightly soluble in ethanol; practically insoluble in ether.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Passes test.

(Proceed as directed under Thin Layer Chromatography of Polyols in JECFA monograph 1 - Vol.4)

Use the following:

Standard solution

Dissolve 50 mg of reference standard mannitol (USP) in 20 ml water.

Test solution

Dissolve 50 mg of the sample in 20 ml of water

 

Not more than 0.3% (105oC, 4 h)

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Between 5 and 8

Not more than 0.1%

Chlorides

Not more than 70 mg/kg

Not more than 100 mg/kg

Nickel

Not more than 2 mg/kg

Not more than 0.3%

Not more than 1.0% (as glucose)

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Not less than 96.0% and not more than 102.0% on the dried basis.

 

 

Tested under JECFA monograph 1 - Vol.4- Accurately weigh and dissolve 2.0 g of sample and 2.6 g of disodium tetraborate in about 20 ml of water previously heated to about 30o, shake continuously for 15-30 min without further heating. Dilute the resulting clear solution to 25 ml with water.

Tested under JECFA monograph 1 - Vol.4- Add 0.5 ml of a saturated solution of potassium chloride to 10 ml of a 10% w/v solution of the sample, then measure the pH.

Tested under JECFA monograph 1 - Vol.4-Method I- Test 2 g of sample.

Chlorides

Tested under JECFA monograph 1 - Vol.4- Test 10 g of sample by the Limit Test using 2.0 ml of 0.01N hydrochloric acid in the control.

Tested under JECFA monograph 1 - Vol.4- Test 10 g of sample by the Limit Test using 2.0 ml of 0.01N sulfuric acid in the control.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Tested under JECFA monograph 1 - Vol.4-Proceed as directed under Nickel in Polyols

Tested under JECFA monograph 1 - Vol.4-Proceed as directed under Reducing Substances (as glucose), Method II. The weight of cuprous oxide shall not exceed 50 mg.

Tested under JECFA monograph 1 - Vol.4-Transfer 2.1 g of the sample into a 250 ml flask fitted with a ground glass joint, add 40 ml of 0.1N hydrochloric acid, attach a reflux condenser, and reflux for 4 h. Transfer the solution to a 400 ml beaker, rinsing the flask with about 10 ml of water, neutralize with 6N sodium hydroxide and proceed as directed in the General Method for Reducing Substances (as glucose) Method II. The weight of the cuprous oxide shall not exceed 50 mg.

Tested under JECFA monograph 1 - Vol.4.Determine using an atomic absorption technique appropriate to the specified level. The selection of sample size and method of sample preparation may be based on the principles of the method described in JECFA monograph 1 - Vol.4 “Instrumental Methods”.

 

Determine the mannitol content of the sample using liquid chromatography (see JECFA monograph 1 - Vol.4)

Apparatus

Liquid chromatograph (HPLC)

Detection: differential refractometer maintained at constant temperature Integrator recorder

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Column: AMINEX HPX 87 C (resin in calcium form), length 30 cm, internal diameter 9 mm

Eluent: double distilled degassed water (filtered through Millipore membrane filter 0.45 µm)

Chromatographic conditions

Column temperature: 85±0.5oC

Eluent flow rate: 0.5 ml/min

Standard solution

Dissolve an accurately weighed quantity of standard reference mannitol in water to obtain a solution having known concentration of about 10.0 mg of mannitol per ml.

Test solution

Transfer about 1 g of the sample accurately weighed to a 50 ml volumetric flask, dilute with water to volume and mix.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Separately inject equal volumes (about 20 µl) of the sample preparation and the standard preparation into the chromatograph. Record the chromatograms and measure the response of the mannitol peak. Calculate the quantity, in mg, of mannitol in the portion of sample taken by the following formula:

Where:

C = the concentration, in mg per ml, of mannitol in the standard preparation

At = the peak response of the test solution.

Ac = the peak response of the standard solution.

 

ANNEX 2

SPECIFICATIONS AND TESTS FOR ACESULFAME POTASSIUM

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



INS 950

ADI = 0 - 15 mg/kg bw

 

Potassium salt of 6-methyl-1,2,3-oxathiazine-4(3H)-one-2,2-dioxide; potassium salt of 3,4-dihydro-6-methyl-1,2,3-oxathiazine-4-one-2,2-dioxide

55589-62-3

C4H4KNO4S

201,24

 Odourless, white crystalline powder

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

Freely soluble in water, very slightly soluble in ethanol.

Dissolve 10 mg of the sample in 1,000 ml of water. The solution shows an absorbance maximum at 227±2 nm

Passes test.

(Test the residue obtained by igniting 2 g of the sample).

Add a few drops of a 10% solution of sodium cobaltinitrite to a solution of 0.2 g of the sample in 2 ml of acetic acid TS and 2 ml of water. A yellow precipitate is produced.

 

Not more than 1.0% (105oC, 2 h).

5.5 - 7.5 (1% soln).

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



See description under Tests.

Not more than 3 mg/kg.

(Method III; using an appropriate sample size and appropriate volumes of the standard solution for construction of the calibration curve)

Not more than 1 mg/kg.

Not less than 99.0% and not more than 101.0% on the dried basis.

 

 

Proceed as directed under the method for Chromatography (High Performance Liquid Chromatography, FNP 5) using the following conditions and using 4-hydroxybenzoic acid ethyl ester as the reference substance:

Column: 25 cm x 4.6 mm stainless steel

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Elution: Isocratic

Mobile phase: Acetonitrile/0.01 mol/l tetrabutyl ammonium hydrogen sulfate (TBAHS) in water; 40/60 v/v

Flow: About 1 ml/min

Detector type: UV or Diode array, 227 nm

Sample size: 20 µl of a 10 g/l solution of the sample in deionized water

The chromatographic system must be capable of separating acesulfame K and 4-hydroxybenzoic acid ethyl ester with a resolution of 2.

If peaks other than that due to acesulfame K appear within three times the elution time of acesulfame K, carry out a second run using 20 µl of a 0.2 mg/l solution of the sample.

The sum of the areas of all peaks eluted in the first run within 3 times the elution time of acesulfame K elution time, except for the acesulfame K peak, does not exceed the peak area of acesulfame K in the second run.

Tested under JECFA monograph 1 - Vol.4. Determine using an atomic absorption technique appropriate to the specified level.The selection of sample size and method of sample preparation may be based on the principles of the method described in JECFA monograph 1 - Vol.4 “Instrumental Methods.”

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Each ml of 0.1 N perchloric acid is equivalent to 20.12 mg of C4H4KNO4S.

 

ANNEX 3

SPECIFICATIONS AND TESTS FOR ISOMALT

Hydrogenated isomaltulose

INS 953

ADI “Not limited”

A mixture of hydrogenated mono- and disaccharides whose principal components are the disaccharides:

6-O-a-D-Glucopyranosyl-D-sorbitol (1,6-GPS) and

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



64519-82-0

6-O-a-D-Glucopyranosyl-D-sorbitol: C12H24O11

1-O-a-D-Glucopyranosyl-D-mannitol dihydrate: C12H24O11.H2O

1,6-GPS

1,1-GPM (without molecules of crystal water)

6-O-a-D-Glucopyranosyl-D-sorbitol: 344,32

1-O-a-D-Glucopyranosyl-D-mannitol dihydrat: 380,32

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Sweetener, bulking agent, anticaking agent, glazing agent

 

Freely soluble in water, very slightly soluble in ethanol.

Passes test (See description under Tests).

 

Not more than 7.0% (Karl Fischer Titrimetric Method)

Not more than 0,05%. (Test 5 g of the sample).

Not more than 3%.

Not more than 6%.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Not more than 2 mg/kg.

Not more than 1 mg/kg.

Not less than 98% of hydrogenated mono- and disaccharides and not less than 86% of the mixture of 6-O-alpha-D-glucopyranosyl-D-sorbitol and 1-O-alpha-D-glucopyranosyl-D-mannitol on the anhydrous basis.

 

 

TLC plates

TLC aluminium foils or plates of approx. 12 cm length and coated with a layer of approx. 0.2 mm, Kieselgel 60 F254, Art. 5554, Merck, or equivalent.

Standard solution:

Dissolve 500 mg of each of the following sugar alcohols in 100 ml of water: Sorbitol, mannitol, lactitol, maltitol, 1-O-alpha-D-gluco-pyranosylD-mannitol (1,1-GPM), and 6-O-alpha-D-glucopyranosyl-D-sorbitol (1,6- GPS)

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Dissolve 500 mg of sample in 100 ml of water.

Solvent A:

Isopropanol:n-butanol:aqueous boric acid solution (25 mg/ml):acetic acid:propionic acid (50:30:20:2:16;v/v)

Solvent B :

Ethylacetate:pyridine:water:acetic acid:propionic acid (50:50:10:5:5;v/v).

Detecting solutions:

I: 0.1% Na-metaperiodate in water (w/w).

II: ethanol:sulfuric acid:anisaldehyde:acetic acid (90:5:1:1;v/v).

Procedure

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 Dry the plate in hot air. Note: The plate should be completely dry on both sides. Dip the plate in Detecting solution II up to 3 sec and dry in hot air until coloured spots become visible. Optionally, the background colour may be brightened in warm steam.

The approximate Rf values and colours of the spots on the TLC-plate of the substances are described as follows:

Substance

color

Rf (in solvent A)

Rf (in solvent B)

Mannitol

reddish (light)

0,36

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Sorbitol

brown

0,36

0,36

GPM

blue-grey

0,28

0,16

GPS

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



0,25

0,13

Maltitol

green

0,26

0,22

Lactilol

olive-green

0,23

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



The Rf values may vary slightly depending on the commercial source of the silica gel plates.

The principal spots in the chromatogram obtained from a test solution of isomalt are similar in Rf value and colour to GPM and GPS.

 

Tested under JECFA monograph 1 - Vol.4- Proceed as directed under Reducing Substances (as glucose), Method II. The weight of cuprous oxide shall not exceed 50 mg.

Test solution:

Dissolve 20.0 g of the sample in a mixture of equal volumes of dilute acetic acid TS and water and dilute to 100 ml with the same mixture of solvents. Add 2.0 ml of a 1% w/v solution of ammonium pyrrolidinedithiocarbamate and 10 ml of methyl isobutyl ketone. Mix and allow the layers to separate and use the methylisobutyl ketone layer.

Standard solutions:

Prepare three Standard solutions in the same manner as the Sample solution but adding 0.5 ml, 1.0 ml, and 1.5 ml, respectively, of a standard nickel solution containing 10 mg/kg Ni, in addition to the 20.0 g of the sample.

Procedure:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Tested under JECFA monograph 1 - Vol.4. Determine using an atomic absorption technique appropriate to the specified level. The selection of sample size and method of sample preparation may be based on the principles of the method described in JECFA monograph 1 - Vol.4 “Instrumental Methods.”

Internal standard solution

Dissolve suitable quantities of phenyl-ß-D-glucopyranoside and maltitol in water to obtain a solution of about 1 mg phenyl-ß-D-glucopyranoside and 50 mg maltitol per g water.

Standard solutions

Dissolve accurately weighed quantities of 1-O-alpha-D-glucopyranosylD-mannitol (1,1-GPM) and 6-O-alpha-D-glucopyranosyl-D-sorbitol (1,6- GPS), calculated as dry substance, in water to obtain two separate solutions having a concentration of about 50 mg per g each. Also prepare an aqueous standard solution containing approx. 1 mg mannitol and 1 mg sorbitol per g.

Sample solution

Dissolve an accurately weighed quantity of the sample (approx. 1 g) in water to obtain a concentration of about 10 g per 100 g.

Procedure

Pipet 100.0 mg of standard solution or sample solution into a glass tube fitted with a screw cap and add 100.0 mg of internal standard solution. Remove the water by lyophilization and dissolve the residue in 1.0 ml of pyridine. Add 4 mg O-benzyl-hydroxylamine hydrochloride, and cap the tube and set it aside for 12 h at room temperature. Then, add 1 ml of Nmethyl-N-trimethylsilyl-trifluoroacetamide (MSTFA) and heat to 80º for 12 h shaking occasionally and allow to cool. Inject 1 µl portions of these solutions directly into a gas chromatograph under the following operating conditions:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Column: Fused silica HT-8 (25 m x 0.22 mm x 0.25 µm), or equivalent;

Injector: Programmed temperature vaporizer: 30ºC; 270º/min to 300ºC (49 min)

Detector: Flame ionization detector; 360ºC;

Temperature program: 80º (3 min); 10º/min to 210º; 5º/min to 300º (6 min)

Approximate retention times:

Hydrogenated monosaccharides:

Mannitol 19.5 min

Sorbitol 19.6 min

Internal standards:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Maltitol 33.5 min

Hydrogenated disaccharides (32 - 36 min)

1,1-GPS 33.9 min

1,1-GPM 34.5 min

1,6-GPS 34.6 min

Calculate the percentages of the individual components, (wI), in the sample according to the following formula:

Where:

aI = peak area of component I (µV·s)

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



mS = mass of internal standard used for derivatization (mg d.s.)

mISOMALT = mass of sample used for derivatization (mg d.s.)

FI = relative response factor fI/fS

fI = response factor of component I: fI =(aI/mI)x(100/% purity)

fS = response factor of internal standard: fS =(aS/mS)x(100/% purity)

mI, mS = mass of component I or internal standard used for derivatization of standard sample (mg d.s.).

NOTE: Use maltitol as internal standard for the calculation of hydrogenated disaccharides (e.g. 1,1-GPM, 1,6-GPS) and phenyl-ß-Dglucoside for the calculation of hydrogenated monosaccharides (mannitol, sorbitol). For the total of other saccharides (hydrogenated or not), subtract the sum of 1,1-GPM, 1,6-GPS, sorbitol and mannitol from 100%.)

 

ANNEX 4

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



INS 954

ADI = 0 - 5 mg/kg bw

 

1,2-Benzisothiazole-3(2H)-one-1,1-dioxide;

3-oxo-2,3- dihydrobenzo[d]isothiazol-1,1-dioxide

81-07-2

C7H5NO3S

183,18

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Sweetener

 

Slightly soluble in water; soluble in basic solutions; sparingly soluble in ethanol.

A saturated aqueous solution is acidic.

Passes test (See description under Tests).

Passes test (See description under Tests).

 

Not more than 1% (105oC , 2 h)

226 - 230oC.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Passes test (See description under Tests).

Passes test (See description under Tests).

Not more than 25 mg/kg.

Not more than 30 mg/kg.

Not more than 1 mg/kg.

Not less than 99.0% and not more than 101.0% on the dried basis.

 

 

Dissolve about 0.1 g of the sample in 5 ml of 5% sodium hydroxide solution. Evaporate to dryness and gently fuse the residue over a small flame until it no longer evolves ammonia. After the residue has cooled, dissolve it in 20 ml of water, neutralize the solution with dilute hydrochloric acid TS and filter. The addition of a drop of ferric chloride TS to the filtrate produces a violet colour.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

Add ferric chloride TS dropwise to 10 ml of a hot, saturated solution of the sample. No precipitate or violet colour appears.

Dissolve 0.2 g of the sample in 5 ml of sulfuric acid TS. Keep at 48o to 50o for 10 min. The colour should not be darker than a very light brownish-yellow (Matching Fluid A).

Tested under JECFA monograph 1 - Vol.4- Proceed as directed under monograph Selenium Limit Test, Method I, Test 0.2 g of the sample.

Tested under JECFA monograph 1 - Vol.4. Determine using an atomic absorption technique appropriate to the specified level. The selection of sample size and method of sample preparation may be based on the principles of the method described in JECFA monograph 1 - Vol.4 “Instrumental Methods.”

Dissolve about 0.5 g of previously dried sample, accurately weighed, in 75 ml of hot water. Cool quickly, add phenolphthalein TS, and titrate with 0.1 N sodium hydroxide.

Each ml of 0.1 N sodium hydroxide is equivalent to 18.32 mg of C7H5NO3S.

 

ANNEX 5

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



D-Glucitol, D-Sorbitol, Sorbol

INS 420

ADI “Not limited”

 

D-Sorbitol

50-70-4

C6H14O6

182,17

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Sweetener, humectant, texturizer, stabilizer, bulking agent

 

Very soluble in water, slightly soluble in ethanol.

88 – 102 oC.

Passes test (See description under Tests).

 

Not more than 1% (Karl Fischer Titrimetric Method)

Not more than 0.1%

Chlorides

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Not more than 100 mg/kg

Nickel

Not more than 2 mg/kg

Not more than 0.3%

Not more than 1.0% (as glucose)

Not more than 1 mg/kg

Not less than 97.0% of C6H14O6 of total glycitols and not less than 91.0% of D-sorbitol on the anhydrous basis. The term glycitols refers to compounds with the structural formula CH2OH-(CHOH)n-CH2OH, n £ 4.

 

Proceed as directed under Thin Layer Chromatography of Polyols under JECFA monograph 1 - Vol.4.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Standard solution

Dissolve 50 mg of reference standard sorbitol (USP) in 20 ml water

Test solution

Dissolve 50 mg of the sample in 20 ml of water

 

Tested under JECFA monograph 1 - Vol.4-Method I- Test 2 g of sample.

Tested under JECFA monograph 1 - Vol.4- Test 10 g of sample by the Limit Test using 1.5 ml of 0.01N hydrochloric acid in the control.

Tested under JECFA monograph 1 - Vol.4- Test 10 g of sample by the Limit Test using 2.0 ml of 0.01N sulfuric acid in the control.

Tested under JECFA monograph 1 - Vol.4- Reducing Substances (as glucose), Method II. The weight of cuprous oxide shall not exceed 50 mg.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Tested under JECFA monograph 1 - Vol.4.Determine using an atomic absorption technique appropriate to the specified level. The selection of sample size and method of sample preparation may be based on the principles of the method described in JECFA monograph 1 - Vol.4 “Instrumental Methods.”

Determine the polyol content of the sample using liquid chromatography (see JECFA monograph 1 - Vol.4).

Apparatus

Liquid chromatograph (HPLC)

Detection: differential refractometer maintained at constant temperature Integrator recorder

Integrator recorder

Column: AMINEX HPX 87 C (resin in calcium form), length 30 cm, internal diameter 9 mm

Eluent: double distilled degassed water (filtered through Millipore membrane filter 0.45 µm)

Chromatographic conditions

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Eluent flow rate: 0.5 ml/min

Standard solution

Dissolve an accurately weighed quantity of sorbitol in water to obtain a solution having known concentration of about 10.0 mg of sorbitol per ml.

Test solution

Transfer about 1 g of the sample accurately weighed to a 50 ml volumetric flask, dilute with water to volume and mix.

Procedure

Separately inject equal volumes (about 20 µl) of the sample solution and the standard solution into the chromatograph. Record the chromatograms and measure the responses of each peak. Calculate separately the quantities, in mg, of sorbitol in the portion of sample taken by the following formula:

Where:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



At = the peak response of the sample solution

Ac = the peak response of the standard solution.

 

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 4-8:2010/BYT về phụ gia thực phẩm - chất ngọt tổng hợp do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Văn bản liên quan

9.515

DMCA.com Protection Status
IP: 23.251.146.115