HÀ NỘI - 2010
QCVN
4-8:2010/BYT do Ban soạn thảo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Phụ gia thực
phẩm và các chất hỗ trợ chế biến biên soạn, Cục An toàn vệ sinh thực
phẩm trình duyệt và được ban hành theo Thông tư số 25/2010/TT-BYT ngày 20 tháng
5 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Y tế.
I. QUY ĐỊNH CHUNG
1. Phạm vi
điều chỉnh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. Đối tượng
áp dụng
Quy chuẩn này áp dụng đối với:
2.1. Tổ chức, cá nhân nhập khẩu, xuất khẩu, sản xuất, buôn bán và sử
dụng các chất ngọt tổng hợp làm phụ gia thực phẩm (sau đây gọi tắt là tổ
chức, cá nhân).
2.2. Cơ quan quản lý nhà nước có
liên quan.
3. Giải thích từ ngữ và chữ viết tắt:
3.1. Chất ngọt tổng hợp: là phụ gia
thực phẩm không phải là đường có nguồn gốc tự nhiên được sử dụng với mục đích
tạo vị ngọt cho thực phẩm.
3.2. JECFA monograph 1 - Vol.
4 (JECFA
monographs 1 - Combined compendium of food addiditive specifications; Joint
FAO/WHO expert committee on food additives; Volume 4 - Analytical methods, test
procedures and laboratory solutions used by and referenced in the food additive
specifications; FAO, 2006): Các yêu cầu kỹ thuật đối với phụ gia thực phẩm, Tập
4 Các phương pháp phân tích, quy trình thử nghiệm, dung dịch thử nghiệm được sử
dụng (hoặc tham chiếu) trong yêu cầu kỹ thuật đối với phụ gia thực phẩm; JECFA
biên soạn; FAO ban hành năm 2006.
3.3. Mã số C.A.S (Chemical Abstracts
Service):
Mã số đăng ký hóa chất của Hiệp hội Hóa chất Hoa Kỳ.
3.4. TS (test solution): Dung dịch
thuốc thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.6. INS (International numbering
system): Hệ thống mã số quốc tế về phụ gia thực phẩm.
II. YÊU CẦU KỸ THUẬT, PHƯƠNG PHÁP THỬ VÀ LẤY MẪU
1. Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử đối với các chất ngọt tổng
hợp được quy định tại các phụ lục ban hành kèm theo của Quy chuẩn này như sau:
1.1. Phụ lục 1: Yêu cầu kỹ thuật và phương
pháp thử đối với Manitol.
1.2. Phụ lục 2: Yêu cầu kỹ thuật và phương
pháp thử đối với Acesulfam kali.
1.3. Phụ lục 3: Yêu cầu kỹ thuật và phương
pháp thử đối với Isomalt.
1.4. Phụ lục 4: Yêu cầu kỹ thuật và phương
pháp thử đối với Saccarin.
1.5. Phụ lục 5: Yêu cầu kỹ thuật và phương
pháp thử đối với Sorbitol.
2. Các yêu cầu kỹ thuật quy định trong Quy chuẩn này được thử theo
JECFA monograph 1 - Vol. 4, ngoại trừ một số phép thử riêng được mô tả trong
các phụ lục. Các phương pháp thử được hướng dẫn trong Quy chuẩn này không bắt
buộc phải áp dụng, có thể sử dụng các phương pháp thử khác tương đương.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
III. YÊU CẦU
QUẢN LÝ
1. Công bố
hợp quy
1.1.
Các chất ngọt tổng hợp phải được công bố phù hợp với các quy định tại Quy chuẩn
này.
1.2.
Phương thức, trình tự, thủ tục công bố hợp quy được thực hiện theo Quy định về
chứng nhận hợp chuẩn, chứng nhận hợp quy và công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy
ban hành kèm theo Quyết định số 24/2007/QĐ-BKHCN ngày 28 tháng 9 năm 2007 của
Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ và các quy định của pháp luật.
2. Kiểm tra đối với
chất ngọt tổng hợp
Việc kiểm
tra chất lượng, vệ sinh an toàn đối với các chất ngọt tổng hợp phải thực hiện
theo các quy định của pháp luật.
IV. TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁ
NHÂN
1. Tổ chức,
cá nhân phải công bố hợp quy phù hợp với các quy định kỹ thuật tại Quy chuẩn này, đăng ký bản công bố hợp quy tại Cục An toàn
vệ sinh thực phẩm và bảo đảm chất lượng, vệ sinh an toàn theo đúng nội dung đã công
bố.
2. Tổ chức,
cá nhân chỉ được nhập khẩu, xuất khẩu, sản xuất, buôn bán và sử dụng các chất
ngọt tổng hợp sau khi hoàn tất đăng ký bản công bố hợp quy và bảo đảm chất
lượng, vệ sinh an toàn, ghi nhãn phù hợp với các quy định của pháp luật.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Giao Cục An toàn vệ
sinh thực phẩm chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng có liên quan hướng
dẫn triển khai và tổ chức việc thực hiện Quy chuẩn này.
2. Căn cứ vào yêu cầu
quản lý, Cục An toàn vệ sinh thực phẩm có trách nhiệm kiến nghị Bộ Y tế sửa
đổi, bổ sung Quy chuẩn này.
3. Trường hợp hướng dẫn
của quốc tế về phương pháp thử và các quy định của pháp luật viện dẫn trong Quy
chuẩn này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo văn bản mới.
PHỤ
LỤC 1
YÊU
CẦU KỸ THUẬT VÀ PHƯƠNG PHÁP THỬ ĐỐI VỚI MANITOL
D-Manitol,
manit, Mannitol
INS
421
ADI
“không giới hạn”
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D-Manitol
69-65-8
C6H14O6

182,17
Bột kết
tinh trắng, không mùi
Chất
ngọt tổng hợp, chất giữ ẩm, chất tạo kết cấu, chất ổn định, chất độn.
Tan
trong nước, tan rất ít trong ethanol, thực tế không tan trong ether.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đạt
yêu cầu.
(Tiến
hành theo chỉ dẫn ở phần Sắc kí lớp mỏng của các Polyol tại JECFA
monograph 1 - Vol.4)
Sử
dụng như sau:
Dung
dịch chuẩn
Hòa
tan 50 mg Manitol chuẩn đối chiếu (USP) trong 20 ml nước.
Dung
dịch thử
Hòa
tan 50 mg mẫu thử trong 20 ml nước
Không được quá 0,3%. (sấy ở 105 °C trong
4 giờ)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong
khoảng 5 - 8
Không được quá 0,1%
Clorid
Không được quá 70 mg/kg
Không
được quá 100 mg/kg
Nickel
Không
được quá 2 mg/kg
Không
được quá 0,3%
Không
được quá 1,0%
(tính theo glucose)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không
được nhỏ hơn 96,0% và không lớn hơn 102,0% tính theo chế phẩm khô.
Thử
theo hướng dẫn tại JECFA
monograph 1 - Vol.4-
Cân chính xác và hòa tan 2,0 g mẫu thử và 2,6 g dinatri tetraborat trong khoảng
20 ml nước đã được làm nóng trước tới khoảng 30 oC, lắc liên tục
trong 15-30 phút, không làm nóng thêm. Pha loãng dung dịch trong này tới 25
ml với nước.
Thử
theo hướng dẫn tại JECFA monograph 1 - Vol.4-Thêm 0,5 ml dung dịch kali clorid
bão hòa vào 10 ml dung dịch mẫu thử 10% (kl/tt), sau đó đo pH.
Thử
theo hướng dẫn tại JECFA monograph 1 - Vol.4-Phương pháp I-Thử trên 2 g mẫu thử
Clorid
Thử theo hướng dẫn tại JECFA monograph 1 - Vol.4-Thử trên 10 g mẫu thử bằng Phép thử
giới hạn clorid, dùng 2,0 ml acid hydrocloric 0,01 N làm dung dịch đối chứng.
Thử
theo hướng dẫn tại JECFA monograph 1 - Vol.4-Thử trên 10 g mẫu thử bằng Phép
thử giới hạn sulfat, dùng 2,0 ml acid sulfuric 0,01 N làm dung dịch đối chứng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thử
theo hướng dẫn tại JECFA monograph 1 - Vol.4-Tiến hành theo chỉ dẫn ở phần
Nickel trong Polyol
Thử
theo hướng dẫn tại JECFA monograph 1 - Vol.4-Tiến hành theo chỉ dẫn ở phần
Các chất khử (tính theo glucose), Phương pháp II. Khối lượng của đồng (I)
oxyd phải không vượt quá 50 mg.
Thử
theo hướng dẫn tại JECFA monograph 1 - Vol.4-Cho 2,1 g mẫu thử vào bình 250 ml lắp
khít với một ống nối thủy tinh mài, thêm 40 ml acid hydrocloric 0,1 N, lắp
sinh hàn hồi lưu, và đun hồi lưu trong 4 giờ. Chuyển dung dịch này sang cốc
400 ml, rửa sạch bình với khoảng 10 ml nước, trung tính bằng natri hydroxyd 6
N và tiến hành như chỉ dẫn trong phần Phương pháp chung cho các chất khử
(tính theo glucose), Phương pháp II. Khối lượng của đồng (I) oxyd phải không
vượt quá 50 mg
Thử
theo hướng dẫn tại JECFA
monograph 1 - Vol.4. Sử dụng kỹ thuật hấp thụ nguyên tử thích hợp cho hàm lượng
quy định để xác định. Lựa chọn cỡ mẫu thử và phương pháp chuẩn bị mẫu dựa
trên nguyên tắc của phương pháp mô tả trong JECFA monograph 1 - Vol.4 phần
các phương pháp phân tích công cụ.
Sử
dụng sắc kí lỏng để xác định hàm lượng Manitol của mẫu thử (xem JECFA
monograph 1 - Vol.4)
Thiết
bị
Sắc
kí lỏng (HPLC)
Phát
hiện: detector đo độ khúc xạ duy trì ở nhiệt độ không đổi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cột:
AMINEX HPX 87 C (nhựa ở dạng calci), dài 30 cm, đường kính trong 9 mm
Dung
môi rửa giải: nước cất hai lần được loại khí (lọc qua màng lọc Millipore 0,45
µm)
Điều
kiện sắc kí
Nhiệt
độ cột: 85±0,5 oC
Lưu
lượng dòng: 0,5 ml /phút
Dung
dịch chuẩn
Hòa
tan một lượng cân chính xác Manitol chuẩn đối chiếu trong nước để thu được
dung dịch có nồng độ khoảng 10,0 mg Manitol trong 1 ml.
Dung
dịch thử
Cho
khoảng 1 g mẫu thử được cân chính xác vào bình định mức 50 ml, pha loãng bằng
nước đến vạch và lắc đều.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêm
riêng biệt cùng thể tích (khoảng 20 µL) dung dịch thử và dung dịch chuẩn vào
hệ thống sắc kí. Ghi sắc đồ và đo đáp ứng của pic Manitol. Tính khối lượng của
Manitol (đơn vị mg) trong phần mẫu thử lấy định lượng theo công thức sau:

Trong
đó:
C = nồng
độ, mg/ml, Manitol trong dung dịch chuẩn
At
= đáp ứng của pic Manitol của dung dịch thử
Ac
= đáp ứng của pic Manitol của dung dịch chuẩn.
PHỤ
LỤC 2
YÊU
CẦU KỸ THUẬT VÀ PHƯƠNG PHÁP THỬ ĐỐI VỚI ACESULFAM KALI
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
INS
950
ADI
= 0 - 15 mg/kg thể trọng
Muối
kali của 6-methyl-1,2,3-oxathiazin-4(3H)-1-2,2-dioxid; muối kali của
3,4-dihydro-6-methyl-1,2,3-oxathiazin-4-on-2,2-dioxid
55589-62-3
C4H4KNO4S

201,24
Bột kết
tinh trắng, không mùi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dễ
tan trong nước, rất ít tan trong cồn.
Hòa
tan 10 mg chế phẩm thử trong 1000 ml nước. Dung dịch này có cực đại hấp thụ tại
227 ± 2 nm
Phải
có phản ứng đặc trưng của kali.
(Tiến hành thử với cắn thu
được khi đốt 2 g mẫu thử).
Thêm
vài giọt dung dịch natri cobaltinitrit 10% vào dung dịch 0,2 g chế phẩm thử
trong 2 ml dung dịch acid acetic (TS) và 2 ml nước. Trong dung dịch có kết tủa
màu vàng.
Không
được quá 1,0% (105 oC; 2 giờ).
5,5 –
7,5 (dung dịch 1%).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xem
mô tả trong phần phương pháp thử
Không
được quá 3
mg/kg.
(Phương
pháp III; sử dụng cỡ mẫu thử thích hợp và thể tích dung dịch chuẩn phù hợp để thiết
lập đường chuẩn)
Không
được quá 1 mg/kg.
Không
được nhỏ hơn 99,0% và không lớn hơn 101,0% tính theo chế phẩm đã làm khô.
Tiến
hành theo chỉ dẫn trong phần
phương pháp sắc ký (Sắc ký lỏng hiệu năng cao, FNP 5) theo điều kiện sau và sử
dụng acid 4-hydroxybenzoic ethyl ester làm chất đối chiếu:
Cột: thép
không gỉ 25 cm ´ 4,6 mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Rửa giải: Đẳng
dòng
Pha động:
Acetonitril/ tetrabutyl amoni hydrosulfat (TBAHS) 0,01 mol/L trong nước
(40:60)
Tốc độ
dòng: Khoảng 1 ml/phút
Detector: UV hoặc
Diod array, 227 nm
Thể tích tiêm: 20
µl dung dịch chế phẩm thử 10 g/L trong nước khử ion
Hệ thống
sắc ký phải có khả năng tách kali acesulfam và acid 4-hydroxybenzoic ethyl
esther với độ phân giải bằng 2.
Nếu
pic khác ngoài kali acesulfam xuất hiện trong khoảng 3 lần thời gian rửa giải
của kali acesulfam, tiến hành phân tích lần thứ hai với 20 µl dung dịch chế
phẩm thử 0,2 mg/L.
Tổng
diện tích tất cả các pic được rửa giải trong lần phân tích thứ nhất với thời
gian chạy gấp 3 lần thời gian rửa giải của kali acesulfam, trừ pic của kali
acesulfam không được lớn hơn diện tích pic của kali acesulfam trong lần phân
tích thứ hai.
Thử
theo hướng dẫn tại JECFA monograph 1 - Vol.4 . Sử dụng kỹ thuật hấp thụ
nguyên tử thích hợp để xác định. Lựa chọn cỡ mẫu thử và phương pháp chuẩn bị
mẫu dựa trên nguyên tắc của phương pháp mô tả trong JECFA monograph 1 - Vol.4
phần các phương pháp phân tích công cụ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mỗi
ml acid percloric 0,1 N tương đương với 20,12 mg C4H4KNO4S.
PHỤ
LỤC 3
YÊU CẦU KỸ THUẬT VÀ PHƯƠNG PHÁP THỬ ĐỐI VỚI ISOMALT
Isomaltulose
hydro hóa
INS
953
ADI
“Không xác định”
Là hỗn
hợp của các mono và disaccharid hydro hóa mà thành phần chính là các
disaccharid sau:
6-O-a-D-Glucopyranosyl-D-sorbitol
(1,6-GPS) và
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
64519-82-0
6-O-a-D-Glucopyranosyl-D-sorbitol:
C12H24O11
1-O-a-D-Glucopyranosyl-D-mannitol
dihydrat: C12H24O11.H2O


1,6-GPS
1,1-GPM
(không có nước trong tinh thể)
6-O-a-D-Glucopyranosyl-D-sorbitol:
344,32
1-O-a-D-Glucopyranosyl-D-mannitol
dihydrat: 380,32
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chất
ngọt tổng hợp, chất độn, chất chống đông vón, chất làm bóng.
Dễ
tan trong nước, rất ít tan trong cồn.
Đạt
yêu cầu (mô tả trong phần Phương pháp thử).
Không
được quá 7,0% (phương pháp Karl-Fischer)
Không
được quá 0,05%. (Cân 5 g mẫu thử).
Không
được quá 3%.
Không
được quá 6%.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không
được quá 2
mg/kg.
Không
được quá 1 mg/kg.
Không
được nhỏ hơn 98% mono- và disaccarid hydro hóa và không nhỏ hơn 86% hỗn hợp của
6-O-alpha-D-glucopyranosyl-D-sorbitol và 1-O-alpha-D-glucopyranosyl-D-manitol
tính theo chế phẩm khan.
Bản
mỏng sắc ký
Bản mỏng sắc
ký là bản nhôm hoặc kính dài ~ 12 cm phủ lớp pha tĩnh là Kieselgel 60 F254,
(Art. 5554, Merck hoặc tương đương) dày ~ 0,2 mm.
Dung dịch
chuẩn:
Hòa tan 500
mg mỗi loại đường sau đây trong 100 ml nước: Sorbitol, manitol, lactilol,
6-O-a-D-Glucopyranosyl-D-sorbitol
(1,6 GPS), 1-O-a-D-Glucopyranosyl-D-manitol
(1,1 GPM)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hoà tan 500
mg mẫu trong 100 ml nước.
Dung môi A:
Isopropanol/n-butanol/dung
dịch acid boric (25 mg/ml)/acid acetic/acid propionic (50/30/20/2/16 -
tt/tt/tt/tt/tt).
Dung môi B:
Ethyl
acetat/pyridin/nước/acid : acid acetic : acid propionic
(50/50/10/5/5 - tt/tt/tt/tt/tt).
Dung dịch
thuốc thử hiện màu:
Số
I: Dung dịch natri metaperiodat 0,1% (kl/kl).
Số
II: ethanol/acid sulfuric/anisaldehyd/acid acetic (90/5/1/1 - tt/tt/tt/tt).
Tiến
hành
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lấy
bản mỏng ra, để khô trong không khí nóng. Chú ý: bản mỏng phải khô cả 2 mặt.
ngâm bản mỏng trong dung dịch thuốc thử hiện màu số II trong 3 giây. Lấy bản mỏng
ra, để khô trong không khí nóng đến khi có thể quan sát được màu của vết. Có
thể điều chỉnh độ tương phản với màu nền trong dòng không khí ấm.
Giá
trị Rf gần đúng và màu của vết trên bản mỏng đặc trưng riêng cho từng
chất như sau:
Hợp chất
màu
Rf (trong DM A)
Rf (trong DM B)
Mannitol
Hơi đỏ
0,36
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sorbitol
nâu
0,36
0,36
GPM
Xám-xanh lam
0,28
0,16
GPS
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,25
0,13
Maltitol
Xanh lục
0,26
0,22
Lactilol
Xanh olive
0,23
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giá
trị Rf có thể thay đổi chút ít khi sử dụng bản mỏng silicagel từ
các nguồn khác nhau.
Vết
chính trên sắc ký đồ dung dịch thử isomalt phải tương ứng về Rf và
màu sắc của vết GPM và GPS.
Thử
theo hướng dẫn tại JECFA monograph 1 - Vol.4 - Tiến hành theo hướng dẫn trong
chuyên luận thử giới hạn các hợp chất khử (tính theo glucose) phương pháp II.
Khối lượng đồng (I) oxyd không được quá 50 mg.
Dung
dịch thử:
Hòa
tan 20,0 g mẫu thử trong hỗn hợp gồm dung dịch acid acetic loãng (TS) và nước,
trộn đồng thể tích, sau đó định mức đến đủ 100 ml bằng hỗn hợp dung môi này.
Thêm 2,0 ml dung dịch amoni pyrrolidin-dithiocarbamat 1% (kl/tt) và 10 ml
methyl isobutyl keton. Trộn đều và để yên tách lớp, lấy lớp methyl isobutyl
keton để tiến hành thử nghiệm tiếp theo.
Dung
dịch chuẩn:
Chuẩn
bị 3 dung dịch chuẩn (theo hướng dẫn chuẩn bị dung dịch thử) nhưng thay vì
cho 20,0 g mẫu thử thì cho 0,5 ml; 1,0 ml; 1,5 ml dung dịch chuẩn chứa 10 mg
Ni/L.
Tiến
hành:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thử
theo hướng dẫn tại JECFA monograph 1 - Vol.4 . Sử dụng kỹ thuật hấp thụ
nguyên tử thích hợp để xác định. Lựa chọn cỡ mẫu thử và phương pháp chuẩn bị
mẫu dựa trên nguyên tắc của phương pháp mô tả trong JECFA monograph 1 - Vol.4
phần các phương pháp phân tích công cụ.
Dung
dịch chuẩn nội
Hòa
tan lượng vừa đủ phenyl-b-D-glucopyranosid và manitol trong nước sao cho thu được
dung dịch có nồng độ 1 mg phenyl-b-D-glucopyranosid/1g nước và 50 mg mannitol/1 g nước.
Dung
dịch chuẩn
Cân
chính xác lượng 6-O-a-D-Glucopyranosyl-D-sorbitol
(1,6 GPS), 1-O-a-D-Glucopyranosyl-D-manitol
(1,1 GPM) tính theo chế phẩm đã làm khô, hoà tan riêng rẽ trong nước thành 2
dung dịch chuẩn có nồng độ 50 mg/g. Đồng thời pha một dung dịch có thành phần
gần đúng gồm 1 mg manitol/g và 1 mg sorbitol/g.
Dung
dịch mẫu thử
Cân
khoảng 1 g mẫu thử (chính xác đến mg) hòa tan trong nước vừa đủ để thu được nồng
độ khoảng 10 g/100 g.
Tiến
hành
Hút
100,0 mg dung dịch chuẩn và dung dịch mẫu thử vào các ống nghiệm có nút, thêm
vào mỗi ống 100,0 mg dung dịch chuẩn nội. Loại nước bằng cách đông khô và hoà
tan phần còn lại trong 1,0 ml pyridin Thêm vào mỗi ống 4 mg
O-benzyl-hydroxylamin hydroclorid, đậy nút và để yên tại nhiệt độ phòng trong
12 giờ. Sau đó thêm 1 ml N-methyl-N-trimethylsilyl-trifluoroacetamid
(MSTFA)
và đun nóng tại 80 oC trong 12 giờ, trong khi đun thỉnh thoảng lắc,
sau đó để nguội. Bơm 1 mL mỗi dung
dịch này trực tiếp vào máy sắc ký khí dưới điều kiện hoạt động như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cột
Fused silica HT-8 (25 m x 0,22 mm x 0,25 mm) hoặc tương đương;
Bơm
mẫu: chương trình nhiệt độ bay hơi 30 oC; 270o/phút đến
300o (49 phút);
Detector:
ion hóa ngọn lửa FID; 360 oC;
Chương
trình nhiệt độ: 80o (3 phút); 10o/phút đến 210o;
5o/phút đến 300o (6 phút).
Thời
gian lưu gần đúng như sau:
Các
monosaccharid hydro hóa:
Mannitol
19,5 phút
Sorbitol
19,6 phút
Chuẩn nội:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Maltitol
33,5 phút
Các
disaccharid hydro hóa (32 - 36 phút)
1,1-GPS
33,9 phút
1,1-GPM
34,5 phút
1,6-GPS
34,6 phút
Tính
hàm lượng (%) của từng thành phần trong mẫu (wI) theo công thức
sau:

Trong
đó
aI
= diện tích pic của cấu tử I (μV·s)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
mS
= Khối lượng của chuẩn nội dùng để dẫn xuất hóa (mg d.s.)
mISOMALT
= Khối lượng mẫu thử tham gia dẫn xuất hóa (mg d.s.)
FI
= Hệ số tương quan đáp ứng fI/fS
fI
= Hệ số đáp ứng của cấu tử I : fI =(aI/mI) x
(100/% độ tinh khiết)
fS
= Hệ số đáp ứng của chuẩn nội: fS =(aS/mS) x
(100/% độ tinh khiết)
mI,
mS = Khối lượng cấu tử I hoặc chuẩn nội dùng cho quá trình dẫn xuất
hóa mẫu thử (mg d.s.).
Chú
ý: Sử dụng maltitol làm chuẩn nội khi tính hàm lượng các disaccharid hydro
hóa (VD 1,1-GPM; 1,6-GPS) và phenyl-b-D-glucopyranosid làm chuẩn nội khi tính
hàm lượng các monosaccharid hydro hóa (manitol, sorbitol). Để tính tổng
saccharid khác (hydro hóa hoặc không hydro hóa) lấy 100% trừ đi tổng hàm lượng
1,1-GPM; 1,6-GPS; manitol; sorbitol.
PHỤ
LỤC 4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
INS
954
ADI =
0 - 5 mg/kg thể trọng
1,2-Benzisothiazol-3(2H)-on-1,1-dioxid;
3-oxo-2,3-dihydrobenzo[d]isothiazol-1,1-dioxid
81-07-2
C7H5NO3S

183,18
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chất
ngọt tổng hợp
Ít
tan trong nước; tan trong dung dịch kiềm, ít tan trong ethanol.
Dung
dịch mẫu thử bão hòa có tính acid.
Đạt
yêu cầu (mô tả trong phần Phương pháp thử).
Đạt
yêu cầu (mô tả trong phần Phương pháp thử)
Không
được quá 1,0% (105oC; 2 giờ)
226 -
230oC.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đạt
yêu cầu (mô tả trong phần Phương pháp thử).
Đạt
yêu cầu (mô tả trong phần Phương pháp thử).
Không
được quá 25 mg/kg.
Không
được quá 30 mg/kg.
Không
được quá 1 mg/kg.
Không
được nhỏ hơn 99,0% và không lớn hơn 101,0% tính theo chế phẩm đã làm khô.
Hòa
tan 0,1 g mẫu thử trong 5 ml natri hydroxyd 5%. Cho bay hơi đến khô và nung
nhẹ cắn trên ngọn lửa nhỏ đến khi không còn mùi amoniac thoát ra. Sau khi để
nguội, hòa tan cắn trong 20 ml nước, trung hòa dung dịch bằng dung dịch acid
hydrocloric loãng (TS) và lọc. Thêm 1 giọt dung dịch sắt (III) clorid (TS)
vào dịch lọc, dung dịch có màu tím.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thêm
nhỏ giọt dụng dịch sắt (III) clorid (TS) vào dung dịch mẫu thử bão hòa. Không được xuất hiện kết tủa
màu tím.
Hòa
tan 0,2 g mẫu thử trong 5 ml dung dịch acid sulfuric (TS). Giữ tại nhiệt độ
48 - 50oC trong 10 phút. Màu của dung dịch không được đậm hơn màu
vàng nâu nhạt của dung dịch đối chứng A (Matching Fluid A).
Thử
theo hướng dẫn tại JECFA monograph 1 - Vol.4 - Tiến hành theo hướng dẫn trong
chuyên luận thử giới hạn selen, phương pháp I, cân 0,2 g mẫu thử.
Thử
theo hướng dẫn tại JECFA monograph 1 - Vol.4 . Sử dụng kỹ thuật hấp thụ
nguyên tử thích hợp để xác định. Lựa chọn cỡ mẫu thử và phương pháp chuẩn bị
mẫu dựa trên nguyên tắc của phương pháp mô tả trong JECFA monograph 1 - Vol.4
phần các phương pháp phân tích công cụ.
Cân
khoảng 0,5 g (chính xác đến mg) mẫu thử đã được làm khô, hòa tan trong 75 ml
nước nóng. Làm nguội nhanh và thêm dung dịch phenolphtalein (TS), chuẩn độ với
dung dịch natri hydroxyd 0,1 N.
Mỗi
ml natri hydroxyd 0,1 N tương đương với 18,32 mg C7H5NO3S.
PHỤ
LỤC 5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D-Glucitol,
D-Sorbitol, Sorbol
INS
420
ADI
“không giới hạn”
D-Sorbitol
50-70-4
C6H14O6

182,17
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chất
ngọt tổng hợp, chất giữ ẩm, chất tạo kết cấu, chất ổn định, chất độn.
Rất
dễ tan trong nước, ít tan trong ethanol.
88 –
102 oC.
Đạt yêu
cầu (mô tả trong phần Phương pháp thử)
Không được quá 1%. (phương pháp Karl
Fisher)
Không được quá 0,1%
Clorid
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không
được quá 100 mg/kg
Nickel
Không
được quá 2 mg/kg
Không
được quá 0,3%
Không
được quá 1,0%
(tính theo glucose)
Không được quá 1 mg/kg
Không
được thấp hơn 97,0% C6H14O6 trong tổng các
glycitol và không được thấp hơn 91,0% sorbitol tính theo chế phẩm khô. Thuật
ngữ glycitol chỉ các hợp chất có công thức CH2OH-(CHOH)n-CH2OH,
n £ 4.
Tiến
hành theo chỉ dẫn ở phần Sắc kí lớp mỏng của các Polyol tại JECFA monograph
1 - Vol.4.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung dịch
chuẩn
Hòa tan
50 mg sorbitol chuẩn đối chiếu USP trong 20 ml nước
Dung dịch
thử
Hòa tan
50 mg mẫu thử trong 20 ml nước
Thử
theo hướng dẫn tại JECFA monograph 1 - Vol.4-Phương pháp I-Thử trên 2 g mẫu thử.
Thử theo hướng dẫn tại JECFA monograph 1 - Vol.4-Thử trên 10 g mẫu thử bằng Phép thử
giới hạn clorid, dùng 1,5 ml acid hydrocloric 0,01 N làm dung dịch đối chứng.
Thử
theo hướng dẫn tại JECFA monograph 1 - Vol.4-Thử trên 10 g mẫu thử bằng Phép
thử giới hạn sulfat, dùng 2,0 ml acid sulfuric 0,01 N làm dung dịch đối chứng.
Thử
theo hướng dẫn tại JECFA monograph 1 - Vol.4 - phần Các chất khử (tính theo
glucose), Phương pháp II. Khối lượng của đồng (I) oxyd phải không vượt quá 50
mg.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thử
theo hướng dẫn tại JECFA monograph
1 - Vol.4. Sử dụng kỹ thuật hấp thụ nguyên tử thích hợp cho hàm lượng quy định
để xác định. Lựa chọn cỡ mẫu thử và phương pháp chuẩn bị mẫu dựa trên nguyên
tắc của phương pháp mô tả trong JECFA monograph 1 - Vol.4 phần các phương
pháp phân tích công cụ.
Sử dụng
sắc kí lỏng để xác định hàm lượng Sorbitol của mẫu thử (xem JECFA monograph 1
- Vol.4)
Thiết
bị
Sắc kí
lỏng (HPLC)
Phát hiện:
detector đo độ khúc xạ duy trì ở nhiệt độ không đổi
Máy ghi
tích phân
Cột:
AMINEX HPX 87 C (nhựa ở dạng calci), dài 30 cm, đường kính trong 9 mm
Dung
môi rửa giải: nước cất hai lần được loại khí (lọc qua màng lọc Millipore 0,45
µm)
Điều
kiện sắc kí
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lưu lượng
dòng: 0,5 ml /phút
Dung
dịch chuẩn
Hòa tan
một lượng cân chính xác Sorbitol chuẩn đối chiếu trong nước để thu được dung
dịch có nồng độ khoảng 10,0 mg/ml.
Dung
dịch thử
Cho khoảng
1 g mẫu thử cân chính xác vào bình định mức 50 ml, pha loãng bằng nước đến vạch
và lắc đều.
Tiến
hành
Tiêm
riêng biệt cùng thể tích (khoảng 20 µL) dung dịch thử và dung dịch chuẩn vào
hệ thống sắc kí. Ghi sắc đồ và đo đáp ứng của pic Sorbitol. Tính khối lượng
(mg) của Sorbitol trong phần mẫu thử đã lấy định lượng theo công thức sau:

Trong
đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
At
= đáp ứng của pic Sorbitol của dung dịch thử
Ac
= đáp ứng của pic Sorbitol của dung dịch chuẩn.