Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Dùng tài khoản LawNet
Quên mật khẩu?   Đăng ký mới

Đang tải văn bản...

Quy chuẩn Quốc gia QCVN 4-10:2010/BYT phụ gia thực phẩm phẩm màu

Số hiệu: QCVN4-10:2010/BYT Loại văn bản: Quy chuẩn
Nơi ban hành: Bộ Y tế Người ký: ***
Ngày ban hành: 20/05/2010 Ngày hiệu lực:
Tình trạng: Đã biết

 

 

HÀ NỘI - 2010

 

QCVN 4-10 :2010/BYT do Ban soạn thảo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Phụ gia thực phẩm và chất hỗ trợ chế biến biên soạn, Cục An toàn vệ sinh thực phẩm trình duyệt và được ban hành theo Thông tư số 27/2010/TT-BYT ngày 20 tháng 5 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Y tế.

 

I. QUY ĐỊNH CHUNG

1. Phạm vi điều chỉnh

Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (sau đây gọi tắt là Quy chuẩn) này quy định các yêu cầu kỹ thuật và quản lý về chất lượng, vệ sinh an toàn đối với các phẩm màu được sử dụng với mục đích làm phụ gia thực phẩm.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Quy chuẩn này áp dụng đối với:

2.1. Tổ chức, cá nhân nhập khẩu, xuất khẩu, sản xuất, buôn bán và sử dụng các phẩm màu làm phụ gia thực phẩm (sau đây gọi tắt là tổ chức, cá nhân).

2.2. Cơ quan quản lý nhà nước có liên quan.

3. Giải thích từ ngữ và chữ viết tắt:

3.1. Phẩm màu: là phụ gia thực phẩm được sử dụng với mục đích tăng cường hoặc khôi phục màu cho sản phẩm thực phẩm.

3.2. JECFA monograph 1 - Vol. 4 (JECFA monographs 1 - Combined compendium of food addiditive specifications; Joint FAO/WHO expert committee on food additives; Volume 4 - Analytical methods, test procedures and laboratory solutions used by and referenced in the food additive specifications; FAO, 2006): Các yêu cầu kỹ thuật đối với phụ gia thực phẩm, Tập 4 Các phương pháp phân tích, quy trình thử nghiệm, dung dịch thử nghiệm được sử dụng (hoặc tham chiếu) trong yêu cầu kỹ thuật đối với phụ gia thực phẩm; JECFA biên soạn; FAO ban hành năm 2006.

3.3. Mã số C.A.S (Chemical Abstracts Service): Mã số đăng ký hóa chất của Hiệp hội Hóa chất Hoa Kỳ.

3.4. TS (test solution): Dung dịch thuốc thử.

3.5. ADI (Acceptable daily intake): Lượng ăn vào hàng ngày chấp nhận được.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

II. YÊU CẦU KỸ THUẬT VÀ PHƯƠNG PHÁP THỬ VÀ LẤY MẪU

1. Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử đối với phẩm màu được quy định tại các phụ lục ban hành kèm theo Quy chuẩn này như sau :

1.1. Phụ lục 1: Quy định kỹ thuật và phương pháp thử đối với curcumin

1.2. Phụ lục 2: Quy định kỹ thuật và phương pháp thử đối với riboflavin

1.3. Phụ lục 3: Quy định kỹ thuật và phương pháp thử đối với tatrazin

1.4.  Phụ lục 4: Quy định kỹ thuật và phương pháp thử đối với quinolin

1.5. Phụ lục 5: Quy định kỹ thuật và phương pháp thử đối với sunset yellow FCF

1.6. Phụ lục 6: Quy định kỹ thuật và phương pháp thử đối với carmin

1.7. Phụ lục 7: Quy định kỹ thuật và phương pháp thử đối với carmoisin

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1.9. Phụ lục 9: Quy định kỹ thuật và phương pháp thử đối với ponceau 4R

1.10. Phụ lục 10: Quy định kỹ thuật và phương pháp thử đối với erythrosin

1.11. Phụ lục 11: Quy định kỹ thuật và phương pháp thử đối với red 2G

1.12. Phụ lục 12: Quy định kỹ thuật và phương pháp thử đối với allura red AC

1.13. Phụ lục 13: Quy định kỹ thuật và phương pháp thử đối với indigotin

1.14. Phụ lục 14: Quy định kỹ thuật và phương pháp thử đối với brilliant blue FCF

1.15. Phụ lục 15: Quy định kỹ thuật và phương pháp thử đối với clorophyl

1.16. Phụ lục 16: Quy định kỹ thuật và phương pháp thử đối với clorophyl phức đồng

1.17. Phụ lục 17: Quy định kỹ thuật và phương pháp thử đối với muối Natri, Kali của Clorophyl phức đồng

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1.19. Phụ lục 19: Quy định kỹ thuật và phương pháp thử đối với caramen

1.20. Phụ lục 20: Quy định kỹ thuật và phương pháp thử đối với brilliant black PN

1.21. Phụ lục 21: Quy định kỹ thuật và phương pháp thử đối với brown HT

1.22. Phụ lục 22: Quy định kỹ thuật và phương pháp thử đối với β-caroten tổng hợp

1.23. Phụ lục 23: Quy định kỹ thuật và phương pháp thử đối với caroten thực vật

1.24. Phụ lục 24: Quy định kỹ thuật và phương pháp thử đối với cao annatto

1.25. Phụ lục 25: Quy định kỹ thuật và phương pháp thử đối với β-Apo-carotenal

1.26. Phụ lục 26: Quy định kỹ thuật và phương pháp thử đối với este methyl (hoặc Ethyl) của acid β-Apo-8'-Carotenoic

1.27. Phụ lục 27: Quy định kỹ thuật và phương pháp thử đối với cao vỏ nho

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1.29. Phụ lục 29: Quy định kỹ thuật và phương pháp thử đối với oxyd sắt

1.30. Phụ lục 30: Quy định kỹ thuật và phương pháp thử đối với fast green FCF

2. Các yêu cầu kỹ thuật quy định trong Quy chuẩn này được thử theo JECFA monograph 1 - Vol. 4, ngoại trừ một số phép thử riêng được mô tả trong các phụ lục. Các phương pháp thử được hướng dẫn trong Quy chuẩn này không bắt buộc phải áp dụng, có thể sử dụng các phương pháp thử khác tương đương.

3. Lấy mẫu theo hướng dẫn tại Thông tư 16/2009/TT-BKHCN ngày 02 tháng 6 năm 2009 của Bộ Khoa học và Công nghệ về hướng dẫn kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa lưu thông trên thị trường và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

III. YÊU CẦU QUẢN LÝ

1. Công bố hợp quy

1.1. Các phẩm màu phải được công bố phù hợp với các quy định tại Quy chuẩn này.

1.2. Phương thức, trình tự, thủ tục công bố hợp quy được thực hiện theo Quy định về chứng nhận hợp chuẩn, chứng nhận hợp quy và công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy ban hành kèm theo Quyết định số 24/2007/QĐ-BKHCN ngày 28 tháng 9 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ và các quy định của pháp luật.

2. Kiểm tra đối với phẩm màu

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

IV. TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN

1. Tổ chức, cá nhân phải công bố hợp quy phù hợp với các quy định kỹ thuật tại Quy chuẩn này, đăng ký bản công bố hợp quy tại Cục An toàn vệ sinh thực phẩm và bảo đảm chất lượng, vệ sinh an toàn theo đúng nội dung đã công bố.

2. Tổ chức, cá nhân chỉ được nhập khẩu, xuất khẩu, sản xuất, buôn bán và sử dụng các phẩm màu sau khi hoàn tất đăng ký bản công bố hợp quy và bảo đảm chất lượng, vệ sinh an toàn, ghi nhãn phù hợp với các quy định của pháp luật.

V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Giao Cục An toàn vệ sinh thực phẩm chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng có liên quan hướng dẫn triển khai và tổ chức việc thực hiện Quy chuẩn này.

2. Căn cứ vào yêu cầu quản lý, Cục An toàn vệ sinh thực phẩm có trách nhiệm kiến nghị Bộ Y tế sửa đổi, bổ sung Quy chuẩn này.

3. Trường hợp hướng dẫn của quốc tế về phương pháp thử và các quy định của pháp luật viện dẫn trong Quy chuẩn này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo văn bản mới.

 

YÊU CẦU KỸ THUẬT VÀ PHƯƠNG PHÁP THỬ ĐỐI VỚI CURCUMIN

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Vàng nghệ, Kurkum

INS: 100i

ADI = 0 – 3 mg/kg thể trọng.

2. Định nghĩa

Curcumin được sản xuất bằng cách chiết củ nghệ - thân rễ của cây Curcuma longa L. (Curcuma domestica Valeton) bằng dung môi. Để thu được bột curcumin có hàm lượng cao, dịch chiết được tinh chế bằng phương pháp kết tinh. Sản phẩm thu được chứa các curcumin, thành phần màu chính là 1,7-bis-(4-hydroxy-3-methoxy-phenyl)-hepta-1,6-dien-3,5-dion (tên khác: Curcumin, Diferuloylmethan, CI Natural Yellow 3, CI (1975) 75300) và dẫn chất desmethoxy- và bis-desmethoxy- của nó theo tỷ lệ không cố định. Trong chế phẩm có thể chứa lượng nhỏ dầu và nhựa từ nguyên liệu. Chỉ các dung môi sau đây có thể được sử dụng trong quá trình chiết và tinh chế curcumin: Aceton, methanol, ethanol, iso-propanol, hexan và ethyl acetat. Carbon dioxyd siêu tới hạn cũng có thể được sử dụng trong quá trình chiết.

Tên hóa học

Các thành phần màu chính:

I.

1,7-Bis-(4-hydroxy-3-methoxyphenyl)-hepta-1,6-dien-3,5-dion

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1-(4-Hydroxyphenyl)-7-(4-hydroxy-3-methoxyphenyl)-hepta-1,6-dien-3,5-dion

III.

1,7-Bis-(4-hydroxyphenyl)-hepta-1,6-dien-3,5-dion

Mã số C.A.S.

I.

458-37-7

II.

33171-16-3

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

33171-05-0

Công thức hóa học

I.

C21H20O6

II.

C20H18O5

III.

C19H16O4

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Công thức cấu tạo

I.

R1= R2=OCH3

II.

R1= OCH3; R2=H

III.

R1= R2=H

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

I.

368,39

II.

338,39

III.

308,39

3. Cảm quan

Bột tinh thể màu vàng cam.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Phẩm màu.

5. Yêu cầu kỹ thuật

5.1. Định tính

 

Độ tan

Không tan trong nước và diethyl ether; tan trong ethanol và acid acetic băng.

Các phản ứng màu

Dung dịch mẫu thử trong ethanol có màu vàng và cho huỳnh quang xanh nhạt. Thêm dung dịch mẫu thử này vào acid sulfuric đặc sẽ có màu đỏ thẫm.

Sắc ký bản mỏng

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

5.2. Độ tinh khiết

 

Tồn dư dung môi

Aceton:

Không được quá 30 mg/kg

Hexan:

Không được quá 25 mg/kg

Methanol:

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Isopropanol:

Ethyl acetat:

Chì

Không được quá 2 mg/kg

5.3. Hàm lượng

Không nhỏ hơn 90% tổng các thành phần màu.

6. Phương pháp thử

6.1. Định tính

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Các phản ứng màu

Xử lý dung dịch mẫu thử trong nước hoặc trong ethanol loãng với acid hydrocloric đến khi màu cam bắt đầu xuất hiện. Chia dung dịch sau khi xử lý thành 2 phần, thêm bột (hoặc tinh thể) acid boric vào 1 phần. Màu đỏ hồng sẽ xuất hiện nhanh sau khi thêm, màu sẽ dễ nhận biết hơn khi so với phần không thêm acid boric. Phản ứng có thể tiến hành bằng cách nhúng một mẩu giấy lọc vào dịch mẫu thử tan trong ethanol, làm khô tại 100o, sau đó tẩm ướt mẩu giấy lọc bằng dung dịch acid boric loãng đã thêm vài giọt acid hydrocloric. Để khô, sẽ xuất hiện màu đỏ hồng.

Sắc ký bản mỏng

Chấm 5 mL dịch thử (0,01 g mẫu thử trong 1 ml ethanol 95%) trên 1 bản mỏng sắc ký (cellulose vi tinh thể; 0,1 mm). Khai triển sắc ký trong bình chứa hỗn hợp dung môi pha động 3-methyl-1-butanol/ethanol/nước/dung dịch amoniac (4:4:2:1), để dung môi khai triển trên bản mỏng 10-15 cm từ vạch xuất phát. Kiểm tra, quan sát dưới ánh sáng thường và đèn UV:

Dưới ánh sáng thường và UV có 2 hoặc 3 vết màu vàng với Rf trong khoảng 0,2 - 0,4.

Dưới đèn UV có các vết với Rf khoảng 0,6 và 0,8

Các vết đều có huỳnh quang màu vàng dưới đèn UV.

6.2 Độ tinh khiết

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Xác định bằng kỹ thuật hấp thụ nguyên tử thích hợp cho hàm lượng quy định. Lựa chọn cỡ mẫu thử và phương pháp chuẩn bị mẫu dựa trên nguyên tắc của phương pháp mô tả trong JECFA monograph 1-Vol. 4 phần các phương pháp phân tích công cụ.

6.3. Định lượng

 

 

Cân 0,08 g mẫu thử (chính xác đến mg), chuyển vào bình định mức 200 ml và hoà tan bằng lắc với ethanol, định mức đến vạch bằng ethanol. Dùng pipet hút 1 ml dung dịch và cho vào bình định mức 100 ml, định mức đến vạch bằng ethanol.

Xác định độ hấp thụ quang tại 425 nm, cuvet đo dày 1 cm. Tính tỷ lệ tổng hàm lượng chất màu trong mẫu thử theo công thức:

Trong đó:

A = độ hấp thụ của dung dịch mẫu thử

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1607 = Độ hấp thụ riêng của dung dịch curcumin chuẩn trong ethanol tại 425 nm.

Việc xác định độ hấp thụ quang phải tiến hành ngay khi pha xong dung dịch, bởi vì màu của dung dịch có thể nhạt dần theo thời gian.

 

YÊU CẦU KỸ THUẬT VÀ PHƯƠNG PHÁP THỬ ĐỐI VỚI RIBOFLAVIN

1. Tên khác, chỉ số

Vitamin B2, Lactoflavin

INS: 101i

2. Định nghĩa

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Riboflavin; 3,10-dihydro-7,8-dimethyl-10-[(2S,3S,4R)-2,3,4,5-tetrahydroxypentyl]benzo-[g]pteridin-2,4-dion; 7,8-dimethyl-10-(1'-Dribityl) isoalloxazin.

Mã số C.A.S.

83-88-5

Công thức hóa học

C17H20N4O6

Công thức cấu tạo

Khối lượng phân tử

376,37

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Bột tinh thể màu vàng đến vàng cam, có mùi nhẹ.

4. Chức năng

Phẩm màu.

5. Yêu cầu kỹ thuật

5.1. Định tính

 

Độ tan

Rất khó tan trong nước, thực tế không tan trong cồn, ether, aceton và cloroform; rất dễ tan trong dung dịch kiềm loãng.

Quang phổ

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Tỷ số A375/A267 nằm trong khoảng 0,31 và 0,33.

Tỷ số A444/A267 nằm trong khoảng 0,36 và 0,39.

Góc quay cực riêng

[a]20,D: trong khoảng -115o và -140o.

Phản ứng màu

Đạt yêu cầu (mô tả trong phần Phương pháp thử).

5.2. Độ tinh khiết

 

Giảm khối lượng khi làm khô

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Tro sulfat

Không được quá 0,1%.

Các chất màu phụ

Đạt yêu cầu (mô tả trong phần Phương pháp thử).

Các amin thơm bậc nhất

Không được quá 100 mg/kg tính theo anilin.

Chì

 Không được quá 2 mg/kg.

5.3. Hàm lượng C17H20N4O6

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

6. Phương pháp thử

6.1 Định tính

 

Góc quay cực riêng

Sấy khô mẫu tại 100 oC trong 4 gờ. Cân 50 mg và hòa tan trong dung dịch natri hydroxyd 0,05 N không có carbonat và pha loãng đến đủ 10 ml cũng bằng dung dịch này. Đo độ quay quang của dung dịch trong 30 phút kể từ khi pha dung dịch.

Phản ứng màu

Hòa tan khoảng 1 mg mẫu vào 100 ml nước. Dung dịch có màu vàng xanh nhạt khi cho ánh sáng truyền qua và có huỳnh quang xanh vàng đậm với ánh sáng phản xạ. Màu sẽ bị mất khi thêm acid vô cơ hoặc kiềm vô cơ.

6.2. Độ tinh khiết

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Sấy tại 105 oC, trong 4 giờ

Tro sulfat

- Thử theo JECFA monograph 1 - vol.4

- Mẫu thử: cân 2 g

Các chất màu phụ

Chuẩn bị dung dịch chuẩn không có lumiflavin cho thử nghiệm bằng cách pha loãng 3 ml dung dịch kali dicromat 0,1 N với nước đến đủ 1000 ml. Cho một ít cloroform qua cột nhôm oxyd để loại hết ethanol. Lấy 10 ml cloroform này, thêm 35 mg mẫu, lắc trong 5 phút và lọc. Mật độ màu của dịch lọc không được đậm hơn mật độ màu của 10 ml chuẩn khi quan sát trong dụng cụ chứa cùng loại

Chì

Thử theo hướng dẫn tại JECFA monograph 1 - vol.4. Sử dụng kỹ thuật hấp thụ nguyên tử thích hợp với hàm lượng chỉ định để xác định. Lựa chọn cỡ mẫu thử và phương pháp chuẩn bị mẫu dựa trên nguyên tắc của phương pháp mô tả trong Phụ lục 1: Các phương pháp thử chung phần các phương pháp phân tích công cụ

6.3. Định lượng

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

Tiến hành định lượng trong môi trường ít ánh sáng. Phân tán 65,0 mg mẫu thử trong 5 ml nước trong bình định mức 500 ml màu nâu, cần đảm bảo rằng toàn bộ mẫu thử đã bị tẩm ướt, hòa tan trong 5 ml dung dịch natri hydroxyd 2 N. Ngay khi mẫu tan hoàn toàn, thêm 100 ml nước và 2,5 ml acid acetic băng và pha loãng bằng nước đến đủ 500 ml. Lấy 20,0 ml dung dịch này, thêm 3,5 ml dung dịch natri acetat 1,4% (kl/tt) và pha loãng với nước đến đủ 200 ml. Đo độ hấp thụ quang (A) tại cực đại hấp thụ 444 nm.

% Riboflavin = [(A×5000) / (328×W)] × 1,367

trong đó

A = độ hấp thụ của dung dịch mẫu thử tại 444 nm

W = Khối lượng mẫu thử, tính bằng g.

 

YÊU CẦU KỸ THUẬT VÀ PHƯƠNG PHÁP THỬ ĐỐI VỚI TARTRAZIN

1. Tên khác, chỉ số

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

INS: 102

ADI = 0 - 7,5 mg/kg thể trọng.

2. Định nghĩa

Chủ yếu gồm Trinatri 5-hydroxy-1-(4-sulfonphenyl)-4-(4-sulfonphenylazo)-H-pyrazol-3-carboxylat cùng các chất màu phụ cùng với NaCl và (hoặc) Na2SO4 là các thành phần không màu chính.

Có thể chuyển thành chất màu nhôm (aluminium lake) tương ứng, trong trường hợp này áp dụng quy định chung đối với các loại chất màu nhôm.

Tên hóa học

Trinatri 5-hydroxy-1-(4-sulfonphenyl)-4-(4-sulfonphenylazo)-H-pyrazol-3-carboxylat

Mã số C.A.S.

1934-21-0

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

C16H9N4Na3O9S2

Công thức cấu tạo

Khối lượng phân tử

534,37

3. Cảm quan

Dạng bột hoặc hạt màu cam nhạt.

4. Chức năng

Phẩm màu.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

5.1. Định tính

 

Độ tan

Tan trong nước, ít tan trong ethanol.

Định tính các chất màu

Phải có phản ứng đặc trưng của các chất màu

5.2. Độ tinh khiết

 

Giảm khối lượng khi làm khô tại 135 oC

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Chất không tan trong nước

Không được quá 0,2%.

Chì

 Không được quá 2 mg/kg.

Các chất màu phụ

 Không được quá 1%.

Các chất hữu cơ ngoài chất màu

Không được quá 0,5% (tổng các acid Tetrahydroxysuccinic; acid 4-Hydrazinbenzensulfonic;

acid 4-Aminobenzensulfonic; acid 5-Oxo-1-(4-sulfophenyl)-2-pyrazolin-3-carboxylic; acid 4,4'-Diazoaminodi (acid benzensulfonic).

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Không được quá 0,01% tính theo anilin.

Các chất có thể chiết bằng ether

Không được quá 0,2%.

5.3. Hàm lượng

Không được thấp hơn 85% tổng các chất màu.

6. Phương pháp thử

6.1. Độ tinh khiết

 

Chì

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

- Sử dụng kỹ thuật hấp thụ nguyên tử thích hợp với hàm lượng chỉ định để xác định. Lựa chọn cỡ mẫu thử và phương pháp chuẩn bị mẫu dựa trên nguyên tắc của phương pháp mô tả trong JECFA monograph 1-Vol. 4, Các phương pháp thử chung phần các phương pháp phân tích công cụ.

Các chất màu phụ

- Thử theo hướng dẫn tại JECFA monograph 1-Vol. 4

- Sử dụng điều kiện sau: Dung môi khai triển là dung môi số 4; chiều cao của tuyến dung môi ~ 12 cm.

Các chất hữu cơ ngoài chất màu

- Thử theo hướng dẫn tại JECFA monograph 1-Vol. 4

- Sử dụng kỹ thuật HPLC với các điều kiện như sau: HPLC rửa giải gradient 2 đến 100% với tốc độ tăng cố định 2%/phút.

6.2. Định lượng

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Tiến hành theo hướng dẫn trong chuyên luận xác định tổng hàm lượng bằng chuẩn độ với Titan (III) clorid (trong Phụ lục 1: Các phương pháp thử chung) như sau:

Cân 0,6 - 0,7 g mẫu thử;

Đệm 15 g natri hydro tartrat;

Mỗi ml TiCl3 0,1 N tương đương với 13,56 mg các chất màu (D).

 

YÊU CẦU KỸ THUẬT VÀ PHƯƠNG PHÁP THỬ ĐỐI VỚI QUINOLIN

CI food yellow 13, CI (1975) No. 47005,

INS: 104

Chế phẩm thu được bằng cách sulfonat hoá 2-(2-quinolyl)-1,3-indandion hoặc hỗn hợp chứa khoảng hai phần ba 2-(2-quinolyl)-1,3-indandion và một phần ba 2-[2-(6-methyl-quinolyl)]1,3-indandion; Chế phẩm chứa hỗn hợp muối natri của các disulfonat (chủ yếu), các monosulfonat and các trisulfonat của các hợp chất nêu trên và các chất màu phụ cùng với natri clorid và/hoặc natri sulfat là các thành phần chính không tạo mầu.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Dinatri 2-(1,3-dioxo-2-indanyl)-6,8-quinolin sulfat; dinatri 2-(2-quinolyl)-indan-1,3-dion disulfonat (thành phần chính)

8004-72-0 (acid disulfonic không methyl hóa)

C18H9NNa2O8S2 (thành phần màu chính)

Thành phần màu chính

6 muối: R1 = SO3Na, R2 = H

8 muối: R1, R2 = SO3H

Thành phần màu chính: 477,38

Bột hoặc hạt nhỏ màu vàng.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

Tan trong nước, ít tan trong ethanol

Phải có phản ứng đặc trưng của các chất màu.

 

Không được quá 30% cùng với clorid và sulfat tính theo muối natri.

Không được quá 0,2%.

Không được quá 2 mg/kg.

Không được quá 50 mg/kg.

Tổng hàm lượng 2 chất 2-(2-quinolyl)-1,3-indandion và 2-[2-(6-methylquinolyl)]-1,3-indandion Không được quá 4 mg/kg

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Không được quá 0,01% tính theo anilin.

Không được quá 0,2%.

Không nhỏ hơn 70% tổng các thành phần màu. Đối với chế phẩm quinolin vàng sản xuất từ 2-(2-quinolyl)-1,3-indandion sẽ có các thành phần sau:

- Không nhỏ hơn 80% dinatri 2-(2-quinolyl)-indan- 1,3-diondisulfonat;

- Không được quá 15% natri 2-(2-quinolyl)-indan-1,3-dionmonosulfonat;

- Không được quá 7% trinatri 2-(2-quinolyl)-indan-1,3- diontrisulfonat;

 

Thử theo hướng dẫn tại JECFA monograph 1-Vol. 4. Sử dụng kỹ thuật hấp thụ nguyên tử thích hợp với hàm lượng chỉ định để xác định. Lựa chọn cỡ mẫu thử và phương pháp chuẩn bị mẫu dựa trên nguyên tắc của phương pháp mô tả trong JECFA monograph 1-Vol. 4, Các phương pháp thử chung phần các phương pháp phân tích công cụ.

Thử giới hạn của 2-(2-quinolyl)-1,3-indandion và 2-[2-(6-methylquinolyl)]-1,3-indandion.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Các hợp chất hữu cơ ngoài các thành phần màu trong quinolin chỉ có trong chế phẩm sản xuất từ 2-(2-quinolyl)-1,3-indandion.

Xác định bằng phương pháp sắc ký lỏng, với các điều kiện như sau:

Thiết bị: Sắc ký lỏng phân giải cao có bộ điều khiển gradien nồng độ pha động.

Detector: Detector UV cho HPLC có thể đo độ hấp thụ quang tại 254 nm.

Cột: Nucleosil, 250X4 mm, 7 mm.

Hệ dung môi:

A: Đệm acetat pH 4,6:nước (1:10). Đệm acetat bao gồm dung dịch NaOH 1M : acid acetic 1 M : nước (5:10:35).

B: (A):methanol (20:80).

Nồng độ mẫu 1%(m/v) trong dung môi A.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Phút

%A

%B

0

100

0

15

65

35

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

50

50

25

0

100

36

0

100

42

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

0

Tốc độ dòng: 1 ml/phút

 

Tiến hành theo hướng dẫn trong chuyên luận Xác định tổng hàm lượng bằng phương pháp quang phổ (JECFA monograph 1 - Vol. 4).

Dung môi: Đệm photphat pH 7

Pha loãng dung dịch A: từ 10 ml pha đến 250 ml

Độ hấp thụ riêng (a): 86,35

Bước sóng hấp thụ cực đại: 415 nm

Riêng đối với chế phẩm quinolin sản xuất từ 2-(2-quinolyl)-1,3-indandion xác định tỷ lệ % của di-, mono-, trisulfonat: Sử dụng điều kiện HPLC mô tả trong chuyên luận xác định các hợp chất hữu cơ ngoài thành phần màu, với nồng độ dung dịch mẫu thử trong dung môi HPLC A là 0,05% thay cho 1%. Biểu thị kết quả theo tỷ lệ % tổng các thành phần màu có trong chế phẩm.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

PHỤ LỤC 5

1. Tên khác, chỉ số

CI Food Yellow 3, FD&C Yellow No. 6; Số CI (1975): 15985

INS: 110

ADI = 0 - 2,5 mg/kg thể trọng.

2. Định nghĩa

Chủ yếu gồm dinatri 6-hydroxy-5-(4-sulfonphenylazo)-2-naphthalen-6-sulfonat cùng các chất màu phụ cùng với NaCl và (hoặc) Na2SO4 là các thành phần không màu chính.

Có thể chuyển thành chất màu nhôm (aluminium lake) tương ứng, trong trường hợp này áp dụng quy định chung đối với các loại chất màu nhôm.

Tên hóa học

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Mã số C.A.S.

2783-94-0

Công thức hóa học

C16H10N2Na2O7S2

Công thức cấu tạo

Khối lượng phân tử

452,38

3. Cảm quan

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

4. Chức năng

Phẩm màu.

5. Yêu cầu kỹ thuật

5.1. Định tính

 

Độ tan

Tan trong nước, ít tan trong ethanol.

Định tính các chất màu

Phải có phản ứng đặc trưng của các chất màu.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

Giảm khối lượng khi làm khô tại 135oC

Không được quá 15% cùng với clorid và sulfat tính theo muối natri.

Chất không tan trong nước

Không được quá 0,2%.

Chì

Không được quá 2 mg/kg.

Các chất màu phụ

Không được quá 5%.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Các chất hữu cơ ngoài chất màu

Không được quá 0,5% tổng các acid 4-amino-1-benzensulfonic;

Acid 3-hydroxy-2,7-naphthalendisulfonic;

Acid 6-hydroxy-2-naphthalensulfonic;

Acid 7-hydroxy-1,3-naphthalendisulfonic;

Acid 4,4'-diazoaminodibenzensulfonic;

Acid 6,6'-dioxy-2-naphthalensulfonic.

Các amin thơm bậc nhất không sulfon hoá

Không được quá 0,01% tính theo anilin.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Không được quá 0,2%.

5.3. Hàm lượng

Không được thấp hơn 85% tổng các chất màu.

6. Phương pháp thử

6.1. Độ tinh khiết

 

Chì

- Thử theo hướng dẫn tại JECFA monograph 1-Vol. 4.

- Sử dụng kỹ thuật hấp thụ nguyên tử thích hợp với hàm lượng chỉ định để xác định. Lựa chọn cỡ mẫu thử và phương pháp chuẩn bị mẫu dựa trên nguyên tắc của phương pháp mô tả trong JECFA monograph 1-Vol. 4 phần các phương pháp phân tích công cụ.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

- Thử theo hướng dẫn tại JECFA monograph 1-Vol. 4

- Sử dụng điều kiện sau: Dung môi khai triển là dung môi số 4; chiều cao của tuyến dung môi ~ 17 cm.

Các chất hữu cơ ngoài chất màu

- Thử theo hướng dẫn tại JECFA monograph 1-Vol. 4

- Sử dụng kỹ thuật HPLC với các điều kiện như sau: HPLC rửa giải gradient 2 đến 100% với tốc độ tăng cố định 4%/phút, tiếp theo rửa giải tại 100%.

6.2. Định lượng

 

 

Tiến hành theo hướng dẫn trong chuyên luận xác định tổng hàm lượng bằng chuẩn độ với Titan (III) clorid (trong JECFA monograph 1-Vol. 4) như sau:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Đệm 10 g natri citrat;

Mỗi ml TiCl3 0,1 N tương đương với 11,31 mg các chất màu (D).

 

QUY YÊU CẦU KỸ THUẬT VÀ PHƯƠNG PHÁP THỬ ĐỐI VỚI CARMIN

Cochineal carmin, CI Natural Red 4, CI (1975) No. 75470,

INS 120

ADI cho cả nhóm carmin là 0 - 5 mg/kg thể trọng tính theo amoni carminat, các muối Ca, K, Na quy ra tương đương.

Chế phẩm thu được bằng cách chiết từ phẩm yên chi chứa xác khô của rệp son cái (Dactylopius coccus Costa) với nước; Chất màu chính là một phức chelat nhôm ngậm nước của acid carminic, trong phức này tỷ lệ phân tử giữa nhôm và acid carminic là 1/2.

Trong chế phẩm thương mại, chất màu chính kết hợp với cation amoni; calci; kali hoặc natri, ở dạng tự do hay kết hợp, các cation này luôn dư. Trong chế phẩm có thể chứa protein từ xác côn trùng nguyên liệu, có thể chứa muối carminat và lượng dư ít cation nhôm.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1390-65-4 (carmin)

1260-17-9 (acid carminic)

Acid carminic C22H20O13

Acid carminic

 

 

 

Phức nhôm của acid carminic

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Acid carminic: 492,39

Dạng bột hoặc mảnh vụn màu đỏ tới đỏ đậm

Phẩm màu

 

Độ tan của chế phẩm carmin phụ thuộc vào bản chất của cation có mặt trong chế phẩm. Chế phẩm chứa chủ yếu cation amoni (muối amoni carminat) tan tốt trong nước tại pH 3,0 và pH 8,5. Chế phẩm chứa chủ yếu cation calci (muối calci carminat) ít tan trong nước tại pH 3,0 nhưng tan tốt tại pH 8,5.

Đạt yêu cầu (mô tả trong phần Phương pháp thử)

 

Không được quá 20%.

Không được quá 12%.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Không được quá 1%.

Không được quá 2 mg/kg.

Salmonella: Âm tính.

Không thấp hơn 50% C22H20O13 tính theo chế phẩm đã làm khô.

 

 

- Kiềm hóa nhẹ dung dịch mẫu thử bằng cách thêm 1 giọt dung dịch natri hydroxyd (hoặc kali hydroxyd) 10%. Dung dịch chuyển sang màu tím.

- Thêm một ít tinh thể natri dithionit (Na2S2O4) vào các dung dịch mẫu thử trung tính, đã kiềm hóa, đã acid hóa. Các dung dịch này không bị mất màu.

- Làm khô lượng nhỏ mẫu thử trên đĩa sứ. Để nguội hoàn toàn, nhỏ 1-2 giọt thuốc thử acid sulfuric vào cặn còn lại trên đĩa. Màu của cặn không thay đổi.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

- Thử theo hướng dẫn tại JECFA monograph 1-Vol. 4

- sấy tại 135 oC trong 3 giờ.

- Thử theo hướng dẫn tại JECFA monograph 1-Vol. 4

- chuyên luận xác định tro, cân 1 g mẫu.

- Thử theo hướng dẫn tại JECFA monograph 1-Vol. 4

- chuyên luận xác định Nitơ phi amoni X 6,25

Cân 0,25 g (chính xác đến mg) mẫu thử đã được làm khô, hoàn tan trong 2,5 ml dung dịch amoniac loãng (160 ml dung dịch thuốc thử amoniac đặc, thêm nước cất đến 500 ml) và pha loãng với nước cất đến 100 ml, thu được dung dịch trong. Lọc dung dịch này qua phễu thuỷ tinh xốp. Rửa phễu với dung dịch amoniac 0,1% và làm khô đến khối lượng không đổi tại 105o.

Xác định bằng kỹ thuật hấp thụ nguyên tử thích hợp cho hàm lượng quy định. Lựa chọn cỡ mẫu thử và phương pháp chuẩn bị mẫu dựa trên nguyên tắc của phương pháp mô tả trong JECFA monograph 1-Vol. 4 phần các phương pháp phân tích công cụ.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Cân 100 mg (chính xác đến mg) mẫu thử, hoà tan vào 30 ml dung dịch acid hydrocloric 2N sôi, làm nguội. Chuyển toàn bộ dung dịch sang bình định mức 1000 ml, pha loãng và định mức tới vạch bằng nước cất, lắc đều. Xác định độ hấp thụ quang của dung dịch tại bước sóng hấp thụ cực đại khoảng 494 nm, sử dụng mẫu trắng là nước cất, cuvet đo có độ dày 1 cm. Tính hàm lượng % acid carminic trong mẫu thử theo công thức:

(100 × A × 100) / (1,39 × W)

trong đó:

A = độ hấp thụ quang của dung dịch mẫu thử;

W = Khối lượng mẫu thử,tính bằng mg;

1,39 = độ hấp thụ quang của dung dịch acid carminic nồng độ 100 mg/1000 ml;

Nếu độ hập thụ quang đo được không nằm trong khoảng giá trị 0,65 - 0,75, chuẩn bị mẫu thử khác và hiệu chỉnh khối lượng mẫu thử thích hợp.

 

YÊU CẦU KỸ THUẬT VÀ PHƯƠNG PHÁP THỬ ĐỐI VỚI CARMOISIN

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

CI Food Red 3, Azorubine; CI (1975): 14720

INS: 122

ADI = 0 - 4 mg/kg thể trọng.

2. Định nghĩa

Chủ yếu gồm dinatri 4-hydroxy-3-(4-sulfon-1-naphthylazo)-1-naphthalensulfonat cùng các chất màu phụ cùng với NaCl và (hoặc) Na2SO4 là các thành phần không màu chính.

Có thể chuyển thành chất màu nhôm (aluminium lake) tương ứng, trong trường hợp này áp dụng quy định chung đối với các loại chất màu nhôm.

Tên hóa học

dinatri 4-hydroxy-3-(4-sulfon-1-naphthylazo)-1-naphthalensulfonat.

Mã số C.A.S.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Công thức hóa học

C20H12N2Na2O7S2

Công thức cấu tạo

Khối lượng phân tử

502,44

3. Cảm quan

Dạng bột hoặc hạt màu đỏ.

4. Chức năng

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

5. Yêu cầu kỹ thuật

5.1. Định tính

 

Độ tan

Tan trong nước, ít tan trong ethanol.

Định tính các chất màu

Phải có phản ứng đặc trưng của chất màu.

5.2. Độ tinh khiết

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Không được quá 15% cùng với clorid và sulfat tính theo muối natri.

Chất không tan trong nước

Không được quá 0,2%.

Chì

Không được quá 2 mg/kg.

Các chất màu phụ

Không được quá 1%.

Các chất hữu cơ ngoài chất màu

Không được quá 0,5% tổng các acid 4-Amino-1-naphthalensulfonic và acid 4-hydroxy-1-naphthalensulfonic.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Không được quá 0,01% tính theo anilin.

Các chất có thể chiết bằng ether

Không được quá 0,2%.

5.3. Hàm lượng

Không được thấp hơn 85% tổng các chất màu.

6. Phương pháp thử

6.1 Độ tinh khiết

 

Chì

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

- Sử dụng kỹ thuật hấp thụ nguyên tử thích hợp với hàm lượng chỉ định để xác định. Lựa chọn cỡ mẫu thử và phương pháp chuẩn bị mẫu dựa trên nguyên tắc của phương pháp mô tả trong JECFA monograph 1-Vol. 4 phần các phương pháp phân tích công cụ.

Các chất màu phụ

- Thử theo hướng dẫn tại JECFA monograph 1-Vol. 4

- Sử dụng điều kiện sau: Dung môi khai triển là dung môi số 4; chiều cao của tuyến dung môi ~ 17 cm.

Các chất hữu cơ ngoài chất màu

- Thử theo hướng dẫn tại JECFA monograph 1-Vol. 4

- Sử dụng kỹ thuật HPLC với các điều kiện như sau: HPLC rửa giải gradient từ 2% đến 100% với tốc độ tăng cố định 2%/phút.

6.3. Định lượng

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Tiến hành theo hướng dẫn trong chuyên luận xác định tổng hàm lượng bằng chuẩn độ với Titan (III) clorid (trong JECFA monograph 1-Vol. 4) như sau:

Cân 0,5 - 0,6 g mẫu thử;

Đệm 15 g natri hydrotartrat;

Mỗi ml TiCl3 0,1 N tương đương với 12,56 mg các chất màu (D).

 

YÊU CẦU KỸ THUẬT VÀ PHƯƠNG PHÁP THỬ ĐỐI VỚI AMARANTH

1. Tên khác, chỉ số

CI Food Red 9, Naphtol Rot S.; CI (1975): 16185

INS: 123

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2. Định nghĩa

Chủ yếu gồm trinatri 3-hydroxy-4-(4-sulfon-1-naphthylazo)-2,7-naphthalendisulfonat và các chất màu phụ cùng với NaCl và (hoặc) Na2SO4 là các thành phần không màu chính.

Có thể chuyển thành chất màu nhôm (aluminium lake) tương ứng, trong trường hợp này áp dụng quy định chung đối với các loại chất màu nhôm.

Tên hóa học

trinatri 3-hydroxy-4-(4-sulfon-1-naphthylazo)-2,7-naphthalendisulfonat

Mã số C.A.S.

915-67-3

Công thức hóa học

C20H11N2Na3O10S3

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Khối lượng phân tử

604,48

3. Cảm quan

Dạng bột hoặc hạt màu nâu đỏ hoặc nâu đỏ sẫm.

4. Chức năng

Phẩm màu.

5. Yêu cầu kỹ thuật

5.1. Định tính

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Độ tan

Tan trong nước, ít tan trong ethanol

Định tính các chất màu

Phải có phản ứng đặc trưng của chất màu.

5.2. Độ tinh khiết

 

Giảm khối lượng khi làm khô tại 135 oC

Không được quá 15% cùng với clorid và sulfat tính theo muối natri.

Chất không tan trong nước

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Chì

Không được quá 2 mg/kg.

Các chất màu phụ

Không được quá 3%.

Các chất hữu cơ ngoài chất màu

Không được quá 0,5% tổng các acid 4-amino-1-naphthalensulfonic;

acid 3-hydroxy-2,7-naphthalendisulfonic; acid 6-hydroxy-2-naphthalensulfonic; acid 7-hydroxy-1,3-naphthalendisulfonic và acid 7-hydroxy-1,3,6- naphthalen-trisulfonic.

Các amin thơm bậc nhất không sulfon hoá

Không được quá 0,01% tính theo anilin.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Không được quá 0,2%.

5.3. Hàm lượng

Không được thấp hơn 85% tổng các chất màu.

6. Phương pháp thử

6.1 Độ tinh khiết

 

Chì

- Thử theo hướng dẫn tại JECFA monograph 1-Vol. 4.

- Sử dụng kỹ thuật hấp thụ nguyên tử thích hợp với hàm lượng chỉ định để xác định. Lựa chọn cỡ mẫu thử và phương pháp chuẩn bị mẫu dựa trên nguyên tắc của phương pháp mô tả trong JECFA monograph 1-Vol. 4 phần các phương pháp phân tích công cụ.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

- Thử theo hướng dẫn tại JECFA monograph 1-Vol. 4

- Sử dụng điều kiện sau: Dung môi khai triển là dung môi số 3; chiều cao của tuyến dung môi ~ 17 cm, sau 1 giờ khai triển.

Các chất hữu cơ ngoài chất màu

- Thử theo hướng dẫn tại JECFA monograph 1-Vol. 4

- Sử dụng kỹ thuật HPLC với các điều kiện như sau: HPLC rửa giải gradient 2 đến 100% với tốc độ tăng cố định 4%/phút.

6.2. Định lượng

 

 

Tiến hành theo hướng dẫn trong chuyên luận xác định tổng hàm lượng bằng chuẩn độ với Titan (III) clorid (trong JECFA monograph 1-Vol. 4) như sau:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Đệm 10 g natri citrat;

Mỗi ml TiCl3 0,1 N tương đương với 15,11 mg các chất màu (D).

 

YÊU CẦU KỸ THUẬT VÀ PHƯƠNG PHÁP THỬ ĐỐI VỚI PONCEAU 4R

1. Tên khác, chỉ số

CI Food Red 7, Cochineal Red A ; New Cochineal;

CI (1975): 16255

INS: 124

ADI = 0 - 4 mg/kg thể trọng.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Chủ yếu gồm trinatri d-2-hydroxy-1-(4-sulfon-1-naphthylazo)-6,8-naphthalendisulfonat cùng các chất màu phụ cùng với NaCl và (hoặc) Na2SO4 là các thành phần không màu chính.

Có thể chuyển thành chất màu nhôm (aluminium lake) tương ứng, trong trường hợp này áp dụng quy định chung đối với các loại chất màu nhôm.

Tên hóa học

Trinatri-2-hydroxy-1-(4-sulfon-1-naphthylazo)-6,8-naphthalendisulfonat

Mã số C.A.S.

2611-82-7

Công thức hóa học

C20H11N2Na3O10S3.1,5H2O

Công thức cấu tạo

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Khối lượng phân tử

631,51

3. Cảm quan

Dạng bột hoặc hạt màu đỏ.

4. Chức năng

Phẩm màu.

5. Yêu cầu kỹ thuật

5.1. Định tính

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Tan trong nước, ít tan trong ethanol.

Định tính các chất màu

Phải có phản ứng đặc trưng của chất màu.

5.2. Độ tinh khiết

 

Giảm khối lượng khi làm khô tại 135 oC

Không được quá 20% cùng với clorid và sulfat tính theo muối natri.

Chất không tan trong nước

Không được quá 0,2%.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Không được quá 2 mg/kg.

Các chất màu phụ

Không được quá 1%.

Các chất hữu cơ ngoài chất màu

Không được quá 0,5% tổng các acid 4-amino-1-naphthalensulfonic; acid 7-hydroxy-1,3-naphthalendisulfonic; acid 3-hydroxy-2,7-naphthalensulfonic; acid 6-hydroxy-2-naphthalensulfonic và acid 7-hydroxy-1,3,6-naphthalentrisulfonic.

Các amin thơm bậc nhất không sulfon hoá

Không được quá 0,01% tính theo anilin.

Các chất có thể chiết bằng ether

Không được quá 0,2%.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Không được thấp hơn 85% tổng các chất màu.

6. Phương pháp thử

6.1. Độ tinh khiết

 

Chì

- Thử theo hướng dẫn tại JECFA monograph 1-Vol. 4.

- Sử dụng kỹ thuật hấp thụ nguyên tử thích hợp với hàm lượng chỉ định để xác định. Lựa chọn cỡ mẫu thử và phương pháp chuẩn bị mẫu dựa trên nguyên tắc của phương pháp mô tả trong JECFA monograph 1-Vol. 4 phần các phương pháp phân tích công cụ.

Các chất màu phụ

- Thử theo hướng dẫn tại JECFA monograph 1-Vol. 4

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Các chất hữu cơ ngoài chất màu

- Thử theo hướng dẫn tại JECFA monograph 1-Vol. 4

- Sử dụng kỹ thuật HPLC với các điều kiện như sau: HPLC rửa giải gradient 2 đến 100% với tốc độ tăng cố định 2%/phút.

6.2. Định lượng

 

 

Tiến hành theo hướng dẫn trong chuyên luận xác định tổng hàm lượng bằng chuẩn độ với Titan (III) clorid (trong JECFA monograph 1-Vol. 4) như sau:

Cân 0,7 - 0,8 g mẫu thử;

Đệm 10 g natri citrat;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

YÊU CẦU KỸ THUẬT VÀ PHƯƠNG PHÁP THỬ ĐỐI VỚI ERYTHROSIN

1. Tên khác, chỉ số

CI Food Red 14, FD&C Red No. 3; CI (1975): 45430

INS 127

ADI = 0 - 0,1 mg/kg thể trọng

2. Định nghĩa

Chủ yếu là muối dinatri 9-(o-carboxyphenyl)-6-hydroxy-2,4,5,7-tetraiodo-3-isoxanthon monohydrat cùng các chất màu phụ cùng với NaCl và (hoặc) Na2SO4 là các thành phần không màu chính.

Có thể chuyển thành chất màu nhôm (aluminium lake) tương ứng, trong trường hợp này áp dụng quy định chung đối với các loại chất màu nhôm.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Muối dinatri 9-(o-carboxyphenyl)-6-hydroxy-2,4,5,7-tetraiodo-3-isoxanthon monohydrat

Mã số C.A.S.

16423-68-0

Công thức hóa học

C20H6I4Na2O5.H2O

Công thức cấu tạo

Khối lượng phân tử

897,88

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Dạng bột hoặc hạt màu đỏ.

4. Chức năng

Phẩm màu.

5. Yêu cầu kỹ thuật

5.1. Định tính

 

Độ tan

Tan trong nước và trong ethanol

Định tính các chất màu

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

5.2. Độ tinh khiết

 

Giảm khối lượng khi làm khô tại 135 oC

Không được quá 13% cùng với clorid và sulfat tính theo muối natri.

Iod vô cơ

Không được quá 0,1% tính theo natri iodid.

Chất không tan trong nước

Không được quá 0,2%.

Kẽm

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Chì

Không được quá 2 mg/kg.

Các chất màu phụ

Không được quá 4% (không bao gồm Fluorescein).

Fluorescein

Không được quá 20 mg/kg.

Các chất hữu cơ ngoài chất màu

Không được quá 0,2% Tri iodoresorcinol

Không được quá 0,2% acid 2-(2,4-dihydroxy-3,5-di-iodobenzoyl) benzoic

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Không được quá 0,2% đối với dung dịch mẫu thử pH < 7.

5.3. Hàm lượng

Không được thấp hơn 87% tổng các chất màu.

6. Phương pháp thử

6.1. Độ tinh khiết

 

Iod vô cơ

Cân 1,0 g mẫu thử vào một cốc có mỏ 100 ml. Thêm 75 ml nước cất, dùng máy khuấy từ khuấy cho tan hoàn toàn. Cho điện cực đặc trưng cho iod và một điện cực so sánh vào dung dịch và đặt máy đo thế ở thang đo thích hợp. Đọc thế của hệ (mV).

Dùng buret thêm dung dịch bạc nitrat 0,001 M, đầu tiên mỗi lần thêm 0,5 ml, khi gần đến điểm tương đương (nhận biết bằng sự thay đổi điện thế sau mỗi lần thêm) giảm còn 0,1 ml/lần, để ổn định và đọc điện thế của hệ sau mỗi lần thêm (mV). Tiến hành chuẩn độ đến khi thêm dung dịch bạc nitrat 0,001 M mà không làm thay đổi điện thế dung dịch nhiều. Vẽ đường biểu thị sự phụ thuộc giữa điện thế dung dịch (mV) vào thể tích dung dịch bạc nitrat 0,001 M thêm vào. Điểm tương đương được xác định là điểm mà thể tích dung dịch bạc nitrat 0,001 M thêm vào tương ứng với độ dốc của đường đồ thị lớn nhất.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Chì

- Thử theo hướng dẫn tại JECFA monograph 1-Vol. 4.

- Sử dụng kỹ thuật hấp thụ nguyên tử thích hợp với hàm lượng chỉ định để xác định. Lựa chọn cỡ mẫu thử và phương pháp chuẩn bị mẫu dựa trên nguyên tắc của phương pháp mô tả trong JECFA monograph 1-Vol. 4 phần các phương pháp phân tích công cụ.

Các chất màu phụ

- Thử theo hướng dẫn tại JECFA monograph 1-Vol. 4.

- Sử dụng điều kiện sau: Dung môi khai triển là dung môi số 5; chiều cao của tuyến dung môi ~ 17 cm. Chú ý: Không để bản mỏng sắc ký trực tiếp ra ngoài sánh sáng mặt trời

Các chất hữu cơ ngoài chất màu

- Thử theo hướng dẫn tại JECFA monograph 1-Vol. 4

- Sử dụng kỹ thuật sắc ký cột với các điều kiện hấp thụ như sau:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Acid 2-(2,4-dihydroxy-3,5-di-iodobenzoyl) benzoic: 0,047 mgL-1cm-1 tại bước sóng 348 nm, trong môi trường kiềm.

Fluorescein

Nguyên tắc:

Fluorescein được tách khỏi mẫu thử bằng sắc ký lớp mỏng (TLC) và so sánh với sắc ký đồ của Fluorescein chuẩn tại nồng độ tương ứng với giới hạn quy định.

Dung môi:

Methanol + nước + dung dịch amoniac (khối lượng riêng ~ 0,890) (500 ml + 400 ml + 100 ml).

Chuẩn bị mẫu:

Cân 1,0 g mẫu thử, hòa tan trong khoảng 50 ml dung môi và pha loãng đến đủ 100 ml.

Chuẩn:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hút 1ml pha loãng đến đủ 100 ml bằng nước.

Hút 1ml pha loãng đến đủ 100 ml bằng nước.

Hút 20 ml pha loãng đến đủ 100 ml bằng dung môi.

Dung môi sắc ký:

n-Butanol + nước + dung dịch amoniac (khối lượng riêng ~ 0,890) + ethanol (100 ml + 44 ml + 1 ml + 22,5 ml).

Tiến hành:

Lần lượt chấm cạnh nhau 25 mL dung dịch thử và dung dịch chuẩn trên cùng 1 bản mỏng cellulose. Khai triển trong hệ dung môi sắc ký trong 16 giờ. Để khô bản mỏng. Soi dưới đèn UV và so sánh huỳnh quang của vết thử với vết chuẩn. Mật độ huỳnh quang của vết thử không được quá vết chuẩn.

Chú ý: không để bản mỏng ra ánh sáng mặt trời trực tiếp.

6.2. Định lượng

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

Cân 1 g (chính xác đến mg) mẫu thử, hòa tan trong 250 ml nước, chuyển vào một cốc 500 ml sạch, thêm 8,0 ml acid nitric 1,5 N, khuấy đều. Lọc qua phễu lọc thủy tinh xốp (độ xốp 3, đường kính 5 cm), chứa sẵn đũa thủy tinh và đã cân bì. Rửa cặn bằng acid nitric 0,5% đến khi dịch rửa không bị đục khi thử với dung dịch bạc nitrat (TS), sau đó với 30 ml nước cất. Sấy tại nhiệt độ 135±5 oC đến khối lượng không đổi. Cẩn thận phá cặn bằng đũa thủy tinh,để nguội trong bình hút ẩm và cân.

 

 

 

Xác định Chất không tan trong acid hydrocloric trong màu nhôm erythrosin

Hóa chất, thuốc thử:

Acid hydrocloric đặc

Acid hydrocloric 0,5% (tt/tt)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Tiến hành:

Cân khoảng 5 g (chính xác đến mg) mẫu thử vào cốc 500 ml. Thêm 250 ml nước và 60 ml acid hydrocloric đặc. Đun sôi để hòa tan nhôm trong khi đó erythrosin chuyển về dạng acid tự do, không tan trong acid. Lọc qua phễu lọc thủy tinh xốp số 4 đã cân bì. Rửa cặn với một lượng nhỏ acid hydrocloric 0,5% nóng, sau đó với nước cất nóng. Loại bỏ dịch rửa acid, lấy phễu thủy tinh xốp ra và rửa phễu bằng dung dịch amoniac loãng đến khi dịch rửa không có màu. Sấy tại 135 oC đến khối lượng không đổi. Cân phễu và tính khối lượng cặn còn lại và tính hàm lượng % so với khối lượng mẫu đã lấy.

 

YÊU CẦU KỸ THUẬT VÀ PHƯƠNG PHÁP THỬ ĐỐI VỚI RED 2G

1. Tên khác, chỉ số

CI Food Red 10, Azogeranine; CI (1975): 18050

INS: 128

ADI = 0 - 1 mg/kg thể trọng.

2. Định nghĩa

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Có thể chuyển thành chất màu nhôm (aluminium lake) tương ứng, trong trường hợp này áp dụng quy định chung đối với các loại chất màu nhôm.

Tên hóa học

Dinatri 8-acetamido-1-hydroxy-2-phenylazo-3,6-naphthalendisulfonat

Mã số C.A.S.

3734-67-6

Công thức hóa học

C18H13N3Na2O8S2

Công thức cấu tạo

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

509,43

3. Cảm quan

Dạng bột hoặc hạt màu đỏ.

4. Chức năng

Phẩm màu.

5. Yêu cầu kỹ thuật

5.1. Định tính

 

Độ tan

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Định tính các chất màu

Phải có phản ứng đặc trưng của chất màu.

5.2. Độ tinh khiết

 

Giảm khối lượng khi làm khô tại 135 oC

Không được quá 20% cùng với clorid và sulfat tính theo muối natri.

Chất không tan trong nước

Không được quá 0,2%.

Chì

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Các chất màu phụ

Không được quá 2%.

Các chất hữu cơ ngoài chất màu

Không được quá 0,3% tổng các acid 5-acetamido-4-hydroxy-2,7-naphthalen-2,7-disulfonic và acid 5-Amino-4-hydroxy-2,7-naphthalen-2,7-disulfonic.

Các amin thơm bậc nhất không sulfon hoá

Không được quá 0,01% tính theo anilin.

Các chất có thể chiết bằng ether

Không được quá 0,2%.

5.3. Hàm lượng

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

6. Phương pháp thử

6.1. Độ tinh khiết

 

Chì

- Thử theo hướng dẫn tại JECFA monograph 1-Vol. 4.

- Sử dụng kỹ thuật hấp thụ nguyên tử thích hợp với hàm lượng chỉ định để xác định. Lựa chọn cỡ mẫu thử và phương pháp chuẩn bị mẫu dựa trên nguyên tắc của phương pháp mô tả trong JECFA monograph 1-Vol. 4 phần các phương pháp phân tích công cụ.

Các chất màu phụ

- Thử theo hướng dẫn tại JECFA monograph 1-Vol. 4

- Sử dụng điều kiện sau: Dung môi khai triển là dung môi số 4; chiều cao của tuyến dung môi ~ 17 cm.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

- Thử theo hướng dẫn tại JECFA monograph 1-Vol. 4

- Sử dụng kỹ thuật HPLC với các điều kiện như sau: HPLC rửa giải gradient 2 đến 100% với tốc độ tăng cố định 2%/phút.

6.2. Định lượng

 

 

Tiến hành theo hướng dẫn trong chuyên luận xác định tổng hàm lượng bằng chuẩn độ với Titan (III) clorid (trong JECFA monograph 1-Vol. 4) như sau:

Cân 0,6 - 0,7 g mẫu thử;

Đệm 15 g natri hydrotartrat;

Mỗi ml TiCl3 0,1 N tương đương với 12,74 mg các chất màu (D).

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

YÊU CẦU KỸ THUẬT VÀ PHƯƠNG PHÁP THỬ ĐỐI VỚI ALLURA RED AC

1. Tên khác, chỉ số

CI Food Red 17, FD&C Red No. 40; CI (1975): 16035

INS: 129

ADI = 0 - 7 mg/kg thể trọng.

2. Định nghĩa

Chủ yếu gồm dinatri 6-hydroxy-5-(2-methoxy-5-methyl-4-sulfon-phenylazo)-2-naphthalen-sulfonat cùng các chất màu phụ cùng với NaCl và (hoặc) Na2SO4 là các thành phần không màu chính.

Có thể chuyển thành chất màu nhôm (aluminium lake) tương ứng, trong trường hợp này áp dụng quy định chung đối với các loại chất màu nhôm.

Tên hóa học

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Mã số C.A.S.

25956-17-6

Công thức hóa học

C18H14N2Na2O8S2

Công thức cấu tạo

Khối lượng phân tử

496,43

3. Cảm quan

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

4. Chức năng

Phẩm màu.

5. Yêu cầu kỹ thuật

5.1. Định tính

 

Độ tan

Tan trong nước, ít tan trong ethanol.

Định tính các chất màu

Phải có phản ứng đặc trưng của chất màu.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

Giảm khối lượng khi làm khô tại 135 oC

Không được quá 15% cùng với clorid và sulfat tính theo muối natri.

Chất không tan trong nước

Không được quá 0,2%.

Chì

Không được quá 2 mg/kg.

Các chất màu phụ

Không được quá 3%.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Không được quá 0,3% Natri 6-hydroxy-2-naphtalen sulfonat;

Không được quá 0,2% acid 4-amino-5-methoxy-2-methyl-benzen-sulfonic;

Không được quá 1,0% dinatri 6,6'-oxybis(2-naphthalen-sulfonat);

Các amin thơm bậc nhất không sulfon hoá

Không được quá 0,01% tính theo anilin.

Các chất có thể chiết bằng ether

Không được quá 0,2%.

5.3. Hàm lượng

Không được thấp hơn 85% tổng các chất màu.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

6.1 Độ tinh khiết

 

Chì

- Thử theo hướng dẫn tại JECFA monograph 1-Vol. 4.

- Sử dụng kỹ thuật hấp thụ nguyên tử thích hợp với hàm lượng chỉ định để xác định. Lựa chọn cỡ mẫu thử và phương pháp chuẩn bị mẫu dựa trên nguyên tắc của phương pháp mô tả trong JECFA monograph 1-Vol. 4 phần các phương pháp phân tích công cụ.

Các chất màu phụ

- Thử theo hướng dẫn tại JECFA monograph 1-Vol. 4

- Sử dụng điều kiện sau: Dung môi khai triển là dung môi số 4; chiều cao của tuyến dung môi ~ 17 cm.

Các chất hữu cơ ngoài chất màu

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

- Sử dụng kỹ thuật sắc ký lỏng dưới các điều kiện như sau: HPLC rửa giải gradient từ 0% đến 18% với tốc độ tăng cố định 1%/phút; 18 đến 62% với tốc độ tăng cố định 7%/phút, sau đó rửa giải tại 100%, tốc độ dòng 0,6 ml/phút.

6.2. Định lượng

 

 

Tiến hành theo hướng dẫn trong chuyên luận xác định tổng hàm lượng bằng chuẩn độ với Titan (III) clorid (trong JECFA monograph 1-Vol. 4) như sau:

Cân 0,5 - 0,6 g mẫu thử;

Đệm 15 g natri hydrotartrat;

Mỗi ml TiCl3 0,1 N tương đương với 12,41 mg các chất màu (D).

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1. Tên khác, chỉ số

Indigocarmin; CI Food Blue 1, FD&C Blue No. 2; CI (1975): 73015

INS: 132

ADI = 0 - 5 mg/kg thể trọng.

2. Định nghĩa

Chủ yếu gồm dinatri 3,3' -dioxo-[delta2,2'-biindolin]-5,5'-disulfonat và dinatri 3,3'-dioxo-[delta2,2'-biindolin]-5,7'-disulfonat cùng các chất màu phụ cùng với NaCl và (hoặc) Na2SO4 là các thành phần không màu chính.

Có thể chuyển thành chất màu nhôm (aluminium lake) tương ứng, trong trường hợp này áp dụng quy định chung đối với các loại chất màu nhôm.

Tên hóa học

Dinatri 3,3' -dioxo-[delta2,2'-biindolin]-5,5'-disulfonat

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

860-22-0 (đồng phân 5,5')

Công thức hóa học

C16H8N2Na2O8S2

Công thức cấu tạo

Khối lượng phân tử

466,36

3. Cảm quan

Dạng bột hoặc hạt màu xanh lam.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Phẩm màu.

5. Yêu cầu kỹ thuật

5.1. Định tính

 

Độ tan

Tan trong nước, ít tan trong ethanol.

Định tính các chất màu

Phải có phản ứng đặc trưng của chất màu.

5.2. Độ tinh khiết

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Giảm khối lượng khi làm khô tại 135 oC

Không được quá 15% cùng với clorid và sulfat tính theo muối natri.

Chất không tan trong nước

Không được quá 0,2%.

Chì

Không được quá 2 mg/kg.

Các chất màu phụ

Không được quá 1% (không bao gồm dinatri 3,3'-dioxo-[delta2,2'-biindolin]-5,7'-disulfonat).

Các chất hữu cơ ngoài chất màu

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Các amin thơm bậc nhất không sulfon hoá

Không được quá 0,01% tính theo anilin.

Các chất có thể chiết bằng ether

Không được quá 0,2%.

5.3. Hàm lượng

Không được thấp hơn 85% tổng các chất màu.

Không được quá 18% dinatri 3,3'-dioxo-[delta2,2'-biindolin]-5,7'-disulfonat.

6. Phương pháp thử

6.1. Độ tinh khiết

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Chì

- Thử theo hướng dẫn tại JECFA monograph 1-Vol. 4.

- Sử dụng kỹ thuật hấp thụ nguyên tử thích hợp với hàm lượng chỉ định để xác định. Lựa chọn cỡ mẫu thử và phương pháp chuẩn bị mẫu dựa trên nguyên tắc của phương pháp mô tả trong JECFA monograph 1-Vol. 4 phần các phương pháp phân tích công cụ.

Các chất màu phụ

- Thử theo hướng dẫn tại JECFA monograph 1-Vol. 4

- Sử dụng điều kiện sau: Dung môi khai triển là dung môi số 3; Chiều cao tuyến dung môi ~ 17 cm.

Chú ý 1: Đồng phân 5,7' được tách ra là một vùng màu xanh lớn ngay trước vết chính màu xanh. Không tính vùng này vào khi xác định các chất màu phụ.

Chú ý 2: 15 ml dung dịch natri hydro carbonat sử dụng trong quy trình chung được thay thế bằng dung dịch acid hydrocloric 0,05 N để tránh sự phân hủy xảy ra khi indigo sulfon hóa trong môi trường kiềm.

Các chất hữu cơ ngoài chất màu

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

- Sử dụng kỹ thuật sắc ký lỏng với các điều kiện như sau: HPLC rửa giải gradient từ 2 đến 100%, sau đó tiếp tục rửa giải tại 100%.

Các chất có thể chiết bằng ether

- Thử theo hướng dẫn tại JECFA monograph 1-Vol. 4

- Cân 2 g mẫu thử thay cho hướng dẫn cân 5 g mẫu trong phần các phương pháp chung.

6.2. Định lượng

 

 

Tiến hành theo hướng dẫn trong chuyên luận xác định tổng hàm lượng bằng chuẩn độ với Titan (III) clorid (trong JECFA monograph 1-Vol. 4) như sau:

Cân 1,0 - 1,1 g mẫu thử;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Mỗi ml TiCl3 0,1 N tương đương với 23,32 mg các chất màu (D).

Xác định đồng phân bằng sắc ký giấy:

Tiến hành theo các điều kiện hướng dẫn cho phần xác định hàm lượng các chất màu phụ. Cắt vết sắc ký tương ứng của đồng phân trên sắc ký đồ, theo hướng dẫn cắt vết màu phụ. Chiết vào dung môi và đo hấp thụ quang tại Smax của nó. Tiến hành đo mẫu trắng song song tại cùng điều kiện. Sử dụng 0,1 ml dung dịch mẫu thử làm chuẩn, chấm lên bản giấy hình chữ nhật 18 cm x 0,7 cm.

Hàm lượng (%) đồng phân trong mẫu được tính như sau

% = [A / As] x 20% x [D / 100]

Trong đó:

A là độ hấp thụ (đã hiệu chỉnh với mẫu trắng) của đồng phân.

As là độ hấp thụ (đã hiệu chỉnh với mẫu trắng) của chuẩn.

D là hàm lượng tổng chất màu trong mẫu.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Đồng phân 5,7' được tách bằng HPLC với điều kiện để tách các chất màu phụ nêu trên và định lượng.

 

YÊU CẦU KỸ THUẬT VÀ PHƯƠNG PHÁP THỬ ĐỐI VỚI BRILLIANT BLUE FCF

1. Tên khác, chỉ số

CI Food Blue 2, FD&C Blue No. 1; CI (1975): 42900

INS: 133

ADI = 0 - 1 mg/kg thể trọng.

2. Định nghĩa

Chủ yếu gồm dinatri 3-[N-ethyl-N-[4-[[4-[N-ethyl-N-(3-sulfonbenzyl)-amino] phenyl] (2-sulfonphenyl)methylen]-2,5-cyclohexadien-1-yliden] amonimethyl] benzensulfonat và các đồng phân của nó cùng các chất màu phụ cùng với NaCl và (hoặc) Na2SO4 là các thành phần không màu chính.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Tên hóa học

Dinatri 3-[N-ethyl-N-[4-[[4-[N-ethyl-N-(3-sulfonbenzyl)-amino] phenyl] (2-sulfonphenyl)methylen]-2,5-cyclohexadien-1-yliden] amonimethyl] benzensulfonat.

Dinatri I-[4-(N-ethyl-3-sulfonatobenzylamino)phenyl]-I- [4-(N-ethyl-3-sulfonatobenzyliminio)cyclohexa-2,5-dienyli-den]toluen-2-sulfonat (Tên hóa học khác).

Mã số C.A.S.

3844-45-9

Công thức hóa học

C37H34N2Na2O9S3

Công thức cấu tạo

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

792,86

3. Cảm quan

Dạng bột hoặc hạt màu xanh lam.

4. Chức năng

Phẩm màu.

5. Yêu cầu kỹ thuật

5.1. Định tính

 

Độ tan

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Định tính các chất màu

Phải có phản ứng đặc trưng của chất màu.

5.2. Độ tinh khiết

 

Giảm khối lượng khi làm khô tại 135 oC

Không được quá 15% cùng với clorid và sulfat tính theo muối natri.

Chất không tan trong nước

Không được quá 0,2%.

Chì

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Crom

Không được quá 50 mg/kg.

Các chất màu phụ

Không được quá 6%.

Các chất hữu cơ ngoài chất màu

Không được quá 1,5% tổng các acid 2-; 3- và 4-formylbenzensulfonic.

Không được quá 0,3% acid 3-[[N-ethyl-N-(4-sulfophenyl) amino] methyl] benzensulfonic.

Leuco base

Không được quá 5%.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Không được quá 0,01% tính theo anilin.

Các chất có thể chiết bằng ether

Không được quá 0,2%.

5.3. Hàm lượng

Không được thấp hơn 85% tổng các chất màu.

6. Phương pháp thử

6.1. Độ tinh khiết

 

Chì

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

- Sử dụng kỹ thuật hấp thụ nguyên tử thích hợp với hàm lượng chỉ định để xác định. Lựa chọn cỡ mẫu thử và phương pháp chuẩn bị mẫu dựa trên nguyên tắc của phương pháp mô tả trong JECFA monograph 1-Vol. 4 phần các phương pháp phân tích công cụ.

Các chất màu phụ

- Thử theo hướng dẫn tại JECFA monograph 1-Vol. 4

- Sử dụng điều kiện sau: Dung môi khai triển là dung môi số 4; Khai triển dung môi trong 20 giờ.

Các chất hữu cơ ngoài chất màu

- Thử theo hướng dẫn tại JECFA monograph 1-Vol. 4

- Sử dụng kỹ thuật sắc ký cột với các điều kiện hấp thụ như sau:

acid 3-formylbenzensulfonic: 0,0495 mgL-1cm-1 tại bước sóng 246 nm, trong HCl loãng.

acid 3-[[N-ethyl-N-(4-sulfophenyl) amino] methyl] benzensulfonic: 0,078 mgL-1cm-1 tại bước sóng 277 nm, trong dung dịch amoniac loãng.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Thử theo hướng dẫn tại JECFA monograph 1-Vol. 4 - Cân 120 ± 5 mg mẫu thử và tiến hành theo hướng dẫn trong chuyên luận xác định Leuco base trong chất màu nhóm Triarylmethan sulfon hóa; Độ hấp thụ riêng (a) = 0,164 mgL-1cm-1 tại bước sóng ~ 630 nm; tỷ số = 0,9706.

6.2. Định lượng

 

 

Tiến hành theo hướng dẫn trong chuyên luận xác định tổng hàm lượng bằng chuẩn độ với Titan (III) clorid (trong JECFA monograph 1-Vol. 4) như sau:

Cân 1,8 - 1,9 g mẫu thử;

Đệm 15 g natri hydrotartrat;

Mỗi ml TiCl3 0,1 N tương đương với 39,65 mg các chất màu (D).

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

YÊU CẦU KỸ THUẬT VÀ PHƯƠNG PHÁP THỬ ĐỐI VỚI CHLOROPHYLL

Magnesium chlorophyll, Magnesium phaeophytin;

Clorophyllin; C.I. Natural Green 3; C.I. (1975): 75810;

INS 140

ADI "không giới hạn" .

Thu được bằng cách chiết cỏ, cỏ linh lăng, tầm ma và các nguyên liệu thực vật khác với dung môi; Sản phẩm sau khi đã loại dung môi ở dạng kết hợp với magnesi, có thể loại hoàn toàn hoặc 1 phần từ clorophyll để thu được phaeophytin tương ứng; Thành phần màu chính là các phaeophytin và magnesi clorophyll. Sản phẩm chiết sau khi loại dung môi chứa các chất màu khác như carotenoid, sáp và chất béo có nguồn gốc từ nguyên liệu. Chỉ được sử dụng những dung môi sau để chiết: aceton, dicloromethan, methanol, ethanol, propan-2-ol và hexan.

Các chất màu chính là:

Phytyl (132R,17S,18S)-3-(8-ethyl-132-methoxycarbonyl-2,7,12,18-tetramethyl-13'-oxo-3-vinyl-131-132-17,18-tetrahydrocyclopenta [at]-prophylrin-17-yl) propionat (Pheophytin a), hoặc phức magnesi (Clorophyll a).

Phytyl (132R,17S,18S)-3-(8-ethyl-7-formyl-132-methoxycarbonyl-2,12,18-trimethyl-13'-oxo-3-vinyl-131-132-17,18-tetrahydro-cyclopenta [at]-prophylrin-17-yl) propionat, (Pheophytin b), hoặc phức magnesi (Clorophyll b).

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Phaeophytin b, phức magnesi: 519-62-0

Phức magnesi phaeophytin a (Clorophyll a): C55H72MgN4O5

Phaeophytin a: C55H74N4O5

Phức magnesi phaeophytin b (Clorophyll a): C55H70MgN4O6

Phaeophytin b: C55H72N4O6

Trong đó:

X = CH3 đối với các hợp chất "a"

X = CHO đối với các hợp chất "b".

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Phức magnesi phaeophytin a (Clorophyll a): 893,51

Phaeophytin a: 871,22

Phức magnesi phaeophytin (Clorophyll a): 907,49

Phaeophytin : 885,20

Chất rắn dạng sáp có màu từ xanh oliu đến xanh lục thẫm tùy thuộc vào lượng magnesi kết hợp.

Phẩm màu.

 

Không tan trong nước; tan trong cồn, diethyl ether; cloroalkan, hydrocarbon và dầu không bay hơi.

Đạt yêu cầu (mô tả trong phần phương pháp thử)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Aceton, methanol, ethanol, propan-2-ol, hexan: Không được quá 50 mg/kg, đơn chất hoặc kết hợp.

Dicloromethan: Không được quá 10 mg/kg

Không được quá 3 mg/kg.

(Thử theo hướng dẫn tại JECFA monograph 1-Vol. 4 - Phương pháp II).

Không được quá 5 mg/kg.

(Thử theo hướng dẫn tại JECFA monograph 1-Vol. 4. Sử dụng kỹ thuật hấp thụ nguyên tử thích hợp để xác định. Lựa chọn cỡ mẫu thử và phương pháp chuẩn bị mẫu dựa trên nguyên tắc của phương pháp mô tả trong JECFA monograph 1-Vol. 4 phần các phương pháp phân tích công cụ).

Tổng hàm lượng các phaeophytin và các phức magnesi của nó không thấp hơn 10%.

 

Chấm dung dịch mẫu thử 1/20 trong cloroform lên bản mỏng Silica 60C thành 1 vạch dài 2 cm. Sau khi bản mỏng khô, khai triển bản mỏng trong hệ dung môi gồm 50% hexan, 45%

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

phaeophytin a: 0,77; màu xám/nâu

phaeophytin b: 0,75; màu vàng/nâu

Clorophyll a: 0,50; màu xanh lam/xanh lục

Clorophyll b: 0,63; màu vàng/xanh lục

Ngoài ra còn quan sát thấy các vết của b-caroten tại Rf 0,81 và xanthophyll tại Rf 0,47 và 0,23.

 

Thử theo hướng dẫn tại JECFA monograph 1-Vol. 4.

Xác định bằnh Sắc ký khí hoặc bằng phương pháp cất cuốn (chuyên luận Xác định dung môi tồn dư) hoặc phân tích không gian hơi (chuyên luận Thử giới hạn dung môi tồn dư).

- Thử theo hướng dẫn tại JECFA monograph 1-Vol. 4

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 - Thử theo hướng dẫn tại JECFA monograph 1-Vol. 4.

- Sử dụng kỹ thuật hấp thụ nguyên tử thích hợp để xác định. Lựa chọn cỡ mẫu thử và phương pháp chuẩn bị mẫu dựa trên nguyên tắc của phương pháp mô tả trong JECFA monograph 1-Vol. 4 phần các phương pháp phân tích công cụ).

Cân khoảng 100 mg (chính xác đến mg) mẫu thử, hòa tan trong diethyl ether đến đủ 100 ml. Lấy 2 ml dung dịch này, pha loãng với diethyl ether vừa đủ 25 ml. Độ hấp thụ quang của mẫu tại nồng độ này khi đo tại bước sóng 660,4 nm không được vượt quá 0,7 so với thang đo độ hấp thụ.

Đo độ hấp thụ quang (A) của dung dịch này trong cuvet 1 cm so với mẫu trắng là diethyl ether tại bước sóng 660,4 nm; 642,0 nm; 667,2 nm; 654,4 nm. (các bước sóng này lần lượt là cực đại hấp thụ trong diethyl ether của clorphyll a; clorophyll b; phaeophtin a và đồng phaeophytin b, tương ứng). Ngoài ra đo thêm tại bước sóng 649,8 nm và 628,2 nm. Phần dung dịch đã pha loãng còn lại, thêm vào 1 tinh thể acid oxalic, hòa tan và lắc đều. Đo lại độ hấp thụ quang của dung dịch tại các bước sóng đã cho. "dA" là sự chênh lệch độ hấp thụ quang của dung dịch đo tại cùng bước sóng trước và sau khi thêm acid oxalic.

 Tính nồng độ từng chất (mmol/L) theo các phương trình sau:

Clorophyll a = 17,7 d A (660,4 nm) + 7,15 d A (642,0 nm) Clorophyll b = 19,4 d A (642,0 nm) - 2,92 d A (660,4 nm) Phaeophytin a = -4,89 A (649,8 nm) + 0,0549 A (628,2 nm) +18,7 A (667,2 nm) + 0,0575 A (654,4 nm) - clorophyll a Phaeophytin b = -71,0 A (649,8 nm) + 2,51 A (628,2 nm) - 13,5 A (667,2 nm) + 84,3 A (654,4 nm) - clorophyll b

Chuyển từ mmol/L sang hàm lượng % theo phương trình sau:

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

 

 

 

 

 

Copper chlorophyllin, copper phaeophytin

C.I. Natural Green 3; C.I. (1975) No. 75810;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

ADI = 0 - 15 mg/kg thể trọng.

Thu được khi thêm muối đồng hữu cơ vào sản phẩm thu được khi chiết cỏ, cỏ linh lăng, tầm ma và các nguyên liệu thực vật khác với dung môi; Sản phẩm sau khi đã loại dung môi chứa các chất màu khác như carotenoid cũng như sáp và chất béo. Chất màu chính là đồng phaeophytin. Chỉ được sử dụng những dung môi sau để chiết: aceton, dicloromethan, methanol, ethanol, propan-2-ol và hexan.

Chất màu chính ở dạng acid của nó là

[Phytyl (132R, 17S, 18S)-3-(8-ethyl-132-methoxycarbonyl-2,7,12,18-tetramethyl-13-oxo-3-vinyl-131, 132,17,18-tetrahydroxypenta[at]-prophyrin-17-yl) propionat] đồng II (Đồng phaeophytin a)

[Phytyl (132R, 17S, 18S)-3-(8-ethyl-7-formyl-132-methoxycarbonyl-2,12,18-trimethyl-13-oxo-3-vinyl-131, 132,17,18-tetrahydroxypenta[at]-prophyrin-17-yl) propionat] đồng II (Đồng phaeophytin b).

65963-40-8

Đồng phaeophytin a (dạng acid): C55H72CuN4O5

Đồng phaeophytin b (dạng acid): C55H70CuN4O6

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

X = CH3 đối với hợp chất "a"

X = CHO đối với hợp chất "b"

Khối lượng phân tử

Đồng phaeophytin a: 932,75

Đồng phaeophytin b: 943,73

Chất rắn dạng sáp có màu từ xanh lục đến xanh lục thẫm tùy thuộc vào nguồn nguyên liệu.

Phẩm màu.

 

Không tan trong nước; tan trong cồn, diethyl ether; cloroalkan, hydrocarbon và dầu không bay hơi.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Đạt yêu cầu (mô tả trong phần phương pháp thử).

 

Aceton, methanol, ethanol, propan-2-ol, hexan: Không được quá 50 mg/kg, đơn chất hoặc hợp chất.

Dicloromethan: Không được quá 10 mg/kg.

Không được quá 200 mg/kg.

Không được quá 8% tính theo tổng số đồng phaeophytin.

Không được quá 3 mg/kg.

Không được quá 5 mg/kg.

Không thấp hơn 10% tổng số đồng phaeaphytin.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Chấm dung dịch mẫu thử 1/20 trong cloroform lên bản mỏng Silica 60C thành 1 vạch dài 2 cm. Sau khi bản mỏng khô, khai triển bản mỏng trong hệ dung môi gồm 50% hexan, 45% cloroform và 5% ethanol (thông thường cloroform với độ tinh khiết thuốc thử đã chứa sẵn 2% ethanol để làm ổn định. 5% ethanol là chưa tính đến lượng ethanol có sẵn này) đến khi tuyến dung môi đạt 15 cm cách điểm xuất phát. Để dung môi bay hơi, sau đó quan sát các vết riêng biệt và xác định vết tương ứng với cấu tử quan tâm thông qua Rf và màu. Giá trị Rf gần đúng và màu của các vết như sau:

Đồng phaeophytin a: 0,5; màu xanh lục

Đồng phaeophytin b: 0,73; màu vàng/xanh lục

Ngoài ra còn quan sát thấy các vết của b-caroten tại Rf 0,81 và xanthophyll tại Rf 0,47 và 0,23.

 

- Thử theo hướng dẫn tại JECFA monograph 1-Vol. 4.

- Xác định bằnh Sắc ký khí hoặc bằng phương pháp cất cuốn (chuyên luận Xác định dung môi tồn dư) hoặc phân tích không gian hơi (chuyên luận Thử giới hạn dung môi tồn dư).

Cân khoảng 1 g (chính xác đến mg) mẫu thử và hòa tan trong 20 ml dầu lạc, đun nóng nhẹ cho tan hoàn toàn. Thêm chính xác 200 ml nước, khuấy bằng máy khuấy từ, và điều chỉnh tới pH 3,0 bằng cách thêm cẩn thận acid hydrocloric 0,5 N (tránh thêm quá nhanh). Để yên hỗn hợp trong 10 phút. Nếu cần, điều chỉnh lại tới pH 3,0 bằng cách thêm cẩn thận acid hydrocloric 0,5 N. Chuyển sang phễu tách và để yên 20 phút. Lọc lớp nước qua giấy lọc Whatman No. 50, bỏ 10 ml dịch lọc đầu. Dùng dung dịch này để phân tích đồng bằng quang phổ hấp thụ nguyên tử - JECFA monograph 1-Vol. 4.

Cân khoảng 0,1 g (chính xác đến mg) mẫu thử, cho vào đĩa silica, nung ở nhiệt độ không quá 500 ºC, tới khi loại đi toàn bộ than; làm ẩm tro bằng một hoặc hai giọt acid sulfuric đặc và tro hóa lại. Hòa tan tro bằng cách đun sôi 3 lần, mỗi lần với 5 ml acid hydrocloric 10% (kl/kl), lọc dịch acid thu được sau mỗi lần thêm acid qua cùng một phễu giấy lọc nhỏ vào bình định mức 100 ml. Để nguội, và thêm nước tinh khiết tới vạch. Dùng dung dịch này để phân tích đồng bằng quang phổ hấp thụ nguyên tử - xem JECFA monograph 1-Vol. 4.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

- Phương pháp II.

- Thử theo hướng dẫn tại JECFA monograph 1-Vol. 4.

- Sử dụng kỹ thuật hấp thụ nguyên tử thích hợp để xác định. Lựa chọn cỡ mẫu thử và phương pháp chuẩn bị mẫu dựa trên nguyên tắc của phương pháp mô tả trong JECFA monograph 1-Vol. 4 phần các phương pháp phân tích công cụ.

Cân khoảng 100 mg (chính xác đến mg) mẫu thử, hòa tan trong diethyl ether đến đủ 100 ml. Lấy 2 ml dung dịch này, pha loãng với diethyl ether vừa đủ 25 ml. Độ hấp thụ quang của mẫu tại nồng độ này khi đo tại bước sóng 660,4 nm không được vượt quá 0,7 so với thang đo độ hấp thụ.

Đo độ hấp thụ quang (A) của dung dịch này trong cuvet 1 cm so với mẫu trắng là diethyl ether tại bước sóng 667,2 nm; 654,4 nm; 649,8 nm và 628,2 nm. (hai bước sóng sau là cực đại hấp thụ trong diethyl ether của đồng phaeophtin a và đồng phaeophytin b, tương ứng).

 Tính nồng độ từng chất (mmol/L) theo các phương trình sau:

Đồng phaeophytin a = 45,6 A (649,8 nm) - 2,75 A (628,2 nm) + 3,10 A (667,2 nm) - 35,4 A (654,4 nm)

Đồng phaeophytin b = -8,46 A (649,8 nm) + 20,7 A (628,2 nm) - 1,69 A (667,2 nm) + 5,13 A (654,4 nm)

Chuyển từ mmol/L sang hàm lượng % theo phương trình sau:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

 

 

YÊU CẦU KỸ THUẬT VÀ PHƯƠNG PHÁP THỬ ĐỐI VỚI MUỐI NATRI, KALI CỦA CLOROPHYL PHỨC ĐỒNG

Natri đồng clorophyllin; kali đồng clorophyllin

Chlorophyllins, C.I. (1975) No. 75810;

INS 141ii

ADI = 0 -15 mg/kg thể trọng.

Muối kiềm của đồng Clorophyllin thu được khi thêm đồng vào sản phẩm thu được khi xà phòng hóa dịch chiết dung môi từ cỏ, cỏ linh lăng, tầm ma và các nguyên liệu thực vật khác; quá trình xà phòng hóa có thể loại các nhóm ester methyl và cyclophytol và có thể tách đôi một phần vòng pentenyl; sau khi thêm đồng vào clorophyllin đã tinh chế, nhóm acid bị trung tính hóa tạo thành dạng muối của kali và/hoặc natri; sản phẩm thương mại có thể ở dạng dung dịch nước hoặc bột khô. Chỉ được sử dụng những dung môi sau để chiết: aceton, dicloromethan, methanol, ethanol, propan-2-ol và hexan.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

3-(10-Carboxylato-4-ethyl-1,3,5,8-tetramethyl-9-oxo-2-vinylphorbin-7-yl) propionat, phức đồng (Đồng clorophyllin a)

3-(10-carboxylato-4-ethyl-3-formyl-1,5,8-trimethyl-9-oxo-2-vinylphorbin-7-yl) propionat, phức đồng (Đồng clorophyllin b)

Tùy thuộc vào mức độ thủy phân vòng cyclopentenyl có thể tách đôi với sản phẩm thu được với chức carboxyl thứ ba.

Đồng clorophyllin a (dạng acid): C34H32CuN4O5

Đồng clorophyllin b (dạng acid): C34H30CuN4O6

Trong đó:

X = CH3 đối với hợp chất "a"

X = CHO đối với hợp chất "b"

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Đồng clorophyllin a: 640,20

Đồng clorophyllin b: 654,18

Mỗi chất có thể tăng tới 18 Dalton nếu vòng cyclopentenyl tách đôi.

Dung dịch màu lá cây sẫm hoặc bột xanh lá cây sẫm tới xanh lam/đen.

Phẩm màu.

 

Tan trong nước; rất khó tan trong cồn thấp độ, keton và diethyl ether; không tan trong cloroalkan, hydrocarbon và một số dầu không bay hơi.

Đạt yêu cầu (mô tả trong phần Phương pháp thử)

Đạt yêu cầu (mô tả trong phần Phương pháp thử)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Phải có phản ứng đặc trưng của kali.

 

Đạt yêu cầu (mô tả trong phần Phương pháp thử)

Aceton, methanol, ethanol, propan-2-ol, hexan: Không được quá 50 mg/kg, đơn chất hoặc kết hợp.

Dicloromethan: Không được quá 10 mg/kg

Không được quá 200 mg/kg.

Không được quá 8% tính theo đồng phaeophytin tổng số.

Không được quá 3 mg/kg.

Không được quá 5 mg/kg.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

A (1%, 1 cm) của mẫu thử (đã sấy khô ở 100 ºC trong 1 giờ), đo tại 405 nm trong dung dịch đệm phosphat pH 7,5 không được nhỏ hơn 540.

Hòa tan tro sulfat của mẫu thử (Cân 1 g mẫu, Phương pháp I) trong 10 ml acid hydrocloric loãng (TS) bằng cách làm nóng trong bể cách thủy. Lọc nếu dung dịch đục, và pha loãng với nước tới 10 ml. Sử dụng dung dịch này là dung dịch thử cho các phép thử sau:

Cho dung dịch amoniac (TS) vào 5 ml dung dịch thử để kiềm hóa. Dung dịch phải xuất hiện màu xanh lam.

Cho 0,5 ml dung dịch natri diethyldithiocarbamat 1/1000 vào 5 ml dung dịch thử. Dung dịch phải xuất hiện tủa nâu.

Thử theo hướng dẫn tại JECFA monograph 1-Vol. 4 - Chuẩn bị dung dịch được mô tả trong chuyên luận Định tính đồng.

Thử theo hướng dẫn tại JECFA monograph 1-Vol. 4 - Chuẩn bị dung dịch được mô tả trong chuyên luận định tính đồng.

 

Lấy 5 ml dung dịch mẫu thử 0,5% trong nước vào ống nghiệm, thêm 1 ml acid hydrocloric 1 N và 5 ml diethyl ether. Lắc kỹ và để phân lớp. Màu của lớp ether không được đậm hơn màu xanh lá cây nhạt.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Cân khoảng 1 g (chính xác đến mg) mẫu thử và hòa tan trong 20 ml dầu lạc, đun nóng nhẹ. Thêm chính xác 200 ml nước, khuấy bằng máy khuấy từ, và điều chỉnh tới pH 3,0 bằng cách thêm cẩn thận acid hydrocloric 0,5 N (tránh thêm quá nhanh). Để yên hỗn hợp trong 10 phút. Nếu cần, điều chỉnh lại tới pH 3,0 bằng cách thêm cẩn thận acid hydrocloric 0,5 N. Chuyển sang phễu tách và để yên 20 phút. Lọc lớp nước qua giấy lọc Whatman No. 50, bỏ 10 ml dịch lọc đầu. Dùng dung dịch này để phân tích đồng bằng quang phổ hấp thụ nguyên tử (xem JECFA monograph 1-Vol. 4).

Cân khoảng 0,1 g (chính xác đến mg) mẫu thử, cho vào đĩa silica, nung ở nhiệt độ không quá 500 ºC, tới khi loại đi toàn bộ than; làm ẩm tro bằng một hoặc hai giọt acid sulfuric đặc và tro hóa lại. Hòa tan tro bằng cách đun sôi 3 lần, mỗi lần với 5 ml acid hydrocloric 10% (kl/kl), lọc dịch acid thu được sau mỗi lần thêm acid qua cùng một phễu giấy lọc nhỏ vào bình định mức 100 ml. Để nguội, và thêm nước tinh khiết tới vạch. Dùng dung dịch này để phân tích đồng bằng quang phổ hấp thụ nguyên tử (xem JECFA monograph 1-Vol. 4).

Thử theo hướng dẫn tại JECFA monograph 1-Vol. 4- Phương pháp II

Thử theo hướng dẫn tại JECFA monograph 1-Vol. 4. Sử dụng kỹ thuật hấp thụ nguyên tử thích hợp để xác định. Lựa chọn cỡ mẫu thử và phương pháp chuẩn bị mẫu dựa trên nguyên tắc của phương pháp mô tả trong JECFA monograph 1-Vol. 4 phần các phương pháp phân tích công cụ.

 

Cân khoảng 1 g (chính xác đến mg) mẫu thử, đã sấy khô trước ở 100 ºC trong 1 giờ, sau đó hòa tan trong 20 ml dung dịch đệm phosphat (pH 7,5) và pha loãng tới 1000 ml bằng nước cất. Lấy 10 ml dung dịch này và pha loãng tới 100 ml bằng dung dịch đệm phosphat (pH 7,5). Đo mật độ quang của dung dịch này (0,001% kl/tt) bằng máy quang phổ thích hợp, sử dụng cuvet đo 1 cm và độ rộng khe 0,10 mm ở 403-406 nm, ghi cực đại trong khoảng đó.

Hàm lượng (%) natri đồng clorophyllin được tính theo công thức theo công thức sau:

Mật độ quang ´ 104

--------------------------------------

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Quy ước: natri đồng clorophyllin tinh khiết 100% có độ hấp thụ riêng là 565.

 

YÊU CẦU KỸ THUẬT VÀ PHƯƠNG PHÁP THỬ ĐỐI VỚI GREEN S

1. Tên khác, chỉ số

CI food green 4, food green S; CI (1975): 44090

INS: 142

ADI “không xác định”.

2. Định nghĩa

Chủ yếu gồm natri N-[4-][[4-(dimethylamino) phenyl] (2-hydroxy-3,6 disulfo-1-naphtalenyl) methylen]-2,5-cyclohexadien-1-ylidenen-N-methylmetanamini và các chất màu phụ cùng với NaCl và (hoặc) Na2SO4 là các thành phần không màu chính.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Tên hóa học

Natri N-[4-[[4-(dimethylamino) phenyl](2-hydroxy-3,6 disulfo-1- naphtalenyl) methylen]-2,5-cyclohexadien-1-yliden]-N methylmetanamini;

hoặc Natri 5-[4-dimethylamino-l-(4-dimethyliminiocyclohexa-2,5-dienyliden) benzyl]-6-hydroxy-7-sulfonat-naphtalen-2-sulfonat.

Mã số C.A.S.

860-22-0

Công thức hóa học

C27H25N2NaO7S2

Công thức cấu tạo

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

576,63

3. Cảm quan

Dạng bột hoặc hạt màu xanh lục đậm.

4. Chức năng

Phẩm màu.

5. Yêu cầu kỹ thuật

5.1. Định tính

 

Độ tan

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Định tính các chất màu

Phải có phản ứng đặc trưng của chất màu.

5.2. Độ tinh khiết

 

Giảm khối lượng khi làm khô tại 135 oC

Không được quá 20% cùng với clorid và sulfat tính theo muối natri.

Chất không tan trong nước

Không được quá 0,2%.

Chì

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Crom

 Không được quá 50 mg/kg.

Các chất màu phụ

 Không được quá 1%.

Các chất hữu cơ ngoài chất màu

Không được quá 0,1% rượu 4, 4’-bis (dimethylamino) benzhydric.

Không được quá 0,1% 4, 4’-bis (dimethylamino) benzophenon,

Không được quá 0,2% acid 3-Hydroxynaphtalen-2,7-disulfonic.

Các amin thơm bậc nhất không sulfon hoá

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Leuco base

Không được quá 5,0%.

Các chất có thể chiết bằng ether

Không được quá 0,2%.

5.3. Hàm lượng

Không được thấp hơn 80% tổng các chất màu.

6. Phương pháp thử

6.1. Độ tinh khiết

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

- Thử theo hướng dẫn tại JECFA monograph 1-Vol. 4.

- Sử dụng kỹ thuật hấp thụ nguyên tử thích hợp với hàm lượng chỉ định để xác định. Lựa chọn cỡ mẫu thử và phương pháp chuẩn bị mẫu dựa trên nguyên tắc của phương pháp mô tả trong JECFA monograph 1-Vol. 4 phần các phương pháp phân tích công cụ.

Các chất màu phụ

- Thử theo hướng dẫn tại JECFA monograph 1-Vol. 4

- Sử dụng điều kiện như sau: Dung môi khai triển là dung môi số 2, chiều cao từ vạch xuất phát tới tuyến dung môi khoảng 17 cm.

Các chất hữu cơ ngoài chất màu

- Thử theo hướng dẫn tại JECFA monograph 1-Vol. 4

- Sử dụng kỹ thuật sắc ký lỏng với điều kiện như sau: HPLC rửa giải gradient 2% đến 100% với tốc độ tăng cố định 2%/phút.

Leuco base

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

- Cân chính xác 110 ± 5 mg mẫu và tiến hành theo hướng dẫn trong chuyên luận thử Leuco base trong chất màu Triarylmethan sulfon hóa. Độ hấp thụ riêng (a)=0,1725 mgL-1cm-1 tại bước sóng khoảng 634 nm. Tỷ số = 0,9600.

6.2. Định lượng

 

 

Tiến hành theo hướng dẫn trong chuyên luận xác định tổng hàm lượng bằng chuẩn độ với Titan (III) clorid (trong JECFA monograph 1-Vol. 4) như sau:

Cân 1,4 - 1,5 g mẫu thử;

Đệm 15 g natri hydrotartrat;

Mỗi ml TiCl3 0,1 N tương đương với 28,83 mg các chất màu (D).

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1. Tên khác, chỉ số

Chất màu caramel được chia thành bốn loại. Tên khác và chỉ số của mỗi loại như sau:

Loại I: Caramel thường, caramel caustic; INS No. 150a

Loại III: Caramel amoni; INS No. 150c

Loại IV: Caramel amoni sulfit, INS No. 150d

ADI đối với nhóm I “Không xác định”;

ADI đối với nhóm III = 0-160 mg/kg thể trọng

ADI đối với loại IV 0-200 mg/kg thể trọng (0-150 mg/kg thể trọng đối với dạng rắn)

2. Định nghĩa

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Loại I: sản xuất bằng cách đun nóng riêng carbohydrat hoặc cùng với sự có mặt của acid, kiềm; không dùng hợp chất amoni hoặc sulfit.

Loại III: sản xuất bằng cách đun nóng riêng carbohydrat hoặc cùng với sự có mặt của acid, kiềm; cùng với hợp chất amoni; không dùng hợp chất sulfit.

Loại IV: sản xuất bằng cách đun nóng riêng carbohydrat hoặc cùng với sự có mặt của acid, kiềm; cùng với cả hợp chất sulfit và hợp chất amoni.

Trong tất cả các trường hợp, nguyên liệu carbohydrat có sẵn ở dạng thương phẩm là các chất làm ngọt dinh dưỡng loại thực phẩm có chứa glucose, fructose và/hoặc polyme của chúng. Các acid và kiềm là acid sulfuric hoặc citric thực phẩm và natri, kali hoặc calci hydroxyd hoặc hỗn hợp của chúng loại thực phẩm.

Hợp chất amoni được dùng là một hoặc bất kì một chất nào sau đây: amoni hydroxyd, amoni carbonat và amoni hydro carbonat, amoni phosphat, amoni sulfat, amoni sulfit và amoni hydrosulfit.

Dùng hợp chất sulfit là một hoặc bất kì một chất nào sau đây: acid sulfurơ, kali, natri và amoni sulfit và amoni hydro sulfit.

Có thể dùng tác nhân chống nổi bọt loại thực phẩm để trợ giúp quá trình sản xuất.

3. Cảm quan

Chất ở dạng rắn hoặc lỏng, màu nâu sẫm tới đen có mùi đường cháy.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Phẩm màu

5. Yêu cầu kỹ thuật

5.1. Định tính

 

Độ tan

Có thể trộn lẫn với nước

Định tính tạp màu

Phải có phản ứng đặc trưng của tạp màu.

Phân loại

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Loại III: Không được quá 50% chất màu là loại liên kết bởi celulose DEAE và hơn 50% chất màu là loại liên kết bởi celulose phosphoryl.

Loại IV: Hơn 50% chất màu là loại liên kết bởi celulose DEAE và tỉ số độ hấp thụ không quá 50.

Xem mô tả trong phần PHƯƠNG PHÁP THỬ.

5.2. Độ tinh khiết

Chú ý: Giới hạn arsen và chì áp dụng cho tất cả các nhóm caramel và được tính dựa trên chế phẩm nguyên dạng: Các giới hạn và khoảng khác áp dụng đối với mỗi loại riêng theo chỉ dẫn, nếu không có chỉ dẫn riêng, được tính dựa trên chế phẩm rắn.

Hàm lượng chất rắn

Loại I: 62-77%

Loại III: 53-83%

Loại IV: 40-75%

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Loại I: 0,01-0,12

Loại III: 0,08-0,36

Loại IV: 0,10-0,60

Nitơ toàn phần

Loại I: Không được quá 0,1%

Loại III: 1,3 -6,8%

Loại IV: 0,5-7,5%

Lưu huỳnh toàn phần

Loại I: Không được quá 0,3%

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Loại IV: 1,4-10,0%

Lưu huỳnh dioxyd

Loại I: -

Loại III: -

Loại IV: Không được quá 0,5%

Nitơ amoniac

Loại I: -

Loại III: Không được quá 0,4%

Loại IV: Không được quá 2,8%

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

Loại I: -

Loại III: Không được quá 300 mg/kg & không được quá 200 mg/kg tính theo chất màu tương đương

Loại IV: Không được quá 1000 mg/kg & không được quá 250 mg/kg tính theo chất màu tương đương

2-Acetyl-4-tetrahydroxy- butylimidazol (THI)

 

Loại I: -

Loại III: Không được quá 40 mg/kg & không được quá 25 mg/kg tính theo chất màu tương đương.

Loại IV: -

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Không được quá 1 mg/kg

Chì

Không được quá 2 mg/kg

6. Phương pháp thử

 

6.1. Định tính

 

Phân loại/ Chất màu liên kết bởi celulose DEAE

Trong chỉ tiêu này chất màu liên kết bởi celulose DEAE được định nghĩa là phần trăm độ hấp thụ giảm đi của dung dịch chất màu caramel ở 560 nm sau khi xử lí với celulose DEAE.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Celulose DEAE (diethylaminoethyl) có dung lượng 0,7 mE/g, như Cellex D của Bio-Rad hoặc Celulose DEAE có dung lượng cao hơn hoặc thấp hơn tương ứng với lượng chất cao hơn hoặc thấp hơn.

Tiến hành:

Pha dung dịch chất màu caramel có độ hấp thụ xấp xỉ 0,5 tại 560 nm bằng cách cho một lượng chất màu caramel thích hợp vào bình định mức 100 ml, cùng với acid hydrocloric 0,025 N. Pha loãng tới vạch bằng acid hydrocloric 0,025 N và ly tâm hoặc lọc, nếu dung dịch vẩn đục. Lấy 20 ml dung dịch chất màu caramel, thêm 200 mg celulose DEAE, trộn kỹ trong ít phút, ly tâm hoặc lọc, và thu lấy lớp dung dịch trong phía trên. Xác định độ hấp thụ của dung dịch chất màu caramel và lớp dung dịch phía trên trong cóng đo 1 cm ở 560 nm, bằng máy quang phổ thích hợp, ngay trước đó đã chuẩn hóa với mẫu trắng là acid hydrocloric 0,025 N. Tính phần trăm chất màu liên kết bởi celulose DEAE theo công thức:

Trong đó:

A1 là độ hấp thụ của dung dịch chất màu caramel ở 560 nm

A2 là độ hấp thụ của lớp dung dịch phía trên sau khi xử lí với Celulose DEAE ở 560 nm.

Phân loại/ Chất màu liên kết bởi celulose phosphoryl

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Thuốc thử riêng:

Celulose phosphoryl dung lượng 0,85 mE/g, như Cellex P ở Bio-Rad hoặc Celulose phosphoryl dung lượng cao hơn hoặc thấp hơn tương ứng với lượng chất cao hơn hoặc thấp hơn.

Tiến hành:

Cho khoảng 200-300 mg chất màu caramel vào bình định mức 100 ml, pha loãng tới vạch bằng acid hydrocloric 0,025 N và ly tâm hoặc lọc, nếu dung dịch vẩn đục. Lấy 40 ml dung dịch chất màu caramel, thêm 2,0 g celulose phosphoryl, lắc kỹ trong ít phút. Ly tâm hoặc lọc, và thu lấy lớp dung dịch trong phía trên. Xác định độ hấp thụ của dung dịch chất màu caramel và lớp dung dịch phía trên trong cóng đo 1 cm ở 560 nm, bằng máy quang phổ thích hợp, ngay trước đó đã chuẩn hóa với mẫu trắng là acid hydrocloric 0,025 N. Tính phần trăm chất màu liên kết bởi celulose phosphoryl theo công thức:

Trong đó:

A1 là độ hấp thụ của dung dịch chất màu caramel ở 560 nm

A2 là độ hấp thụ của lớp dung dịch phía trên sau khi xử lí với Celulose phosphoryl ở 560 nm.

Phân loại/ Hệ số độ hấp thụ

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

Trong chỉ tiêu này tỉ số độ hấp thụ được định nghĩa là độ hấp thụ của chất màu caramel ở 280 nm chia cho độ hấp thụ của chất màu caramel ở 560 nm.

Tiến hành:

Cho khoảng 100 mg chất màu caramel vào bình định mức 100 ml cùng với nước, pha loãng tới vạch bằng nước, lắc đều và ly tâm, nếu dung dịch vẩn đục. Lấy 5,0 ml dung dịch trong này cho vào bình định mức 100 ml, pha loãng tới vạch bằng nước, và lắc đều. Xác định độ hấp thụ của dung dịch 0,1% trong cóng đo 1 cm ở 560 nm và của dung dịch pha loãng 1:20 ở 280 nm, bằng máy quang phổ thích hợp, ngay trước đó đã chuẩn hóa với mẫu trắng là nước. (Máy quang phổ thích hợp là máy có bộ đơn sắc hóa cho độ rộng dải 2 nm hoặc nhỏ hơn và tỷ lệ ánh sáng lạc là 0,5% hoặc nhỏ hơn.) Tính tỉ số độ hấp thụ của chất màu caramel bằng cách chia giá trị độ hấp thụ của chất màu caramel ở 280 nm nhân 20 (hệ số pha loãng) cho giá trị độ hấp thụ ở 560 nm.

6.2. Độ tinh khiết

 

Hàm lượng chất rắn

Hàm lượng chất rắn của chất màu Caramel được xác định bằng cách làm khô mẫu thử với chất mang gồm có cát thạch anh tinh khiết qua được rây số 40 nhưng không qua được cỡ rây số 60 đã được chuẩn bị bằng cách rửa với acid hydrocloric, rửa hết acid, sấy và nung. Trộn 30,0 g cát đã chuẩn bị được cân chính xác với 1,5-2,0 g chất màu caramel được cân chính xác và làm khô tới khối lượng không đổi ở 60oC dưới áp suất giảm 50 mmHg (6,7 kPa). Ghi khối lượng cuối cùng của caramel và cát. Tính % chất rắn theo công thức sau:

% chất rắn =

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

m3 = khối lượng cuối cùng của caramel thêm cát (g)

m2 = khối lượng cát (g)

m1 = khối lượng caramel thêm vào ban đầu (g)

Tính toán trên cơ sở chất rắn

Hàm lượng nitơ toàn phần, lưu huỳnh toàn phần, nitơ amoni, lưu huỳnh dioxyd, 4-MEI và THI được biểu thị theo chất rắn. Xác định nồng độ (Ci) của mỗi tạp chất theo nguyên trạng; nồng độ (CS) theo chất rắn được tính theo công thức:

Ci ´ 100

% chất rắn

Cs =

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Cường độ màu

Trong chỉ tiêu này cường độ màu được định nghĩa là độ hấp thụ của dung dịch 0,1% (kl/tt) của chất màu caramel rắn trong nước ở 610 nm trong cóng đo 1 cm.

Tiến hành:

Cho khoảng 100 mg chất màu caramel vào bình định mức 100 ml cùng nước, pha loãng tới vạch bằng nước, lắc đều và ly tâm, nếu dung dịch vẩn đục. Xác định độ hấp thụ (A610) của dung dịch trong này trong cóng đo 1 cm ở 610 nm bằng máy quang phổ thích hợp, ngay trước đó đã chuẩn hóa với mẫu trắng là nước. Tính cường độ màu của chất màu caramel theo công thức sau:

A610 ´ 100

% chất rắn

Cường độ màu =

 

Xác định % chất rắn như mô tả ở phần Hàm lượng chất rắn.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

CS ´ 0,1

cường độ màu

Màu tương đương =

 

Trong đó:

CS = nồng độ trên chất rắn.

Như vậy hàm lượng được biểu thị bằng một sản phẩm có cường độ màu là 0,1 đơn vị độ hấp thụ.

Nitơ toàn phần

Thử theo hướng dẫn tại JECFA monograph 1-Vol. 4- Xác định theo chỉ dẫn trong phần Xác định Nitơ (Phương pháp Kjeldahl) sử dụng Phương pháp II

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

Lấy một chén lớn nhất có thể cho vừa lò nung điện, cho vào đó 1-3 g MgO hoặc một lượng tương đương Mg(NO3)2·6H2O (6,4 – 19,2 g), 1 g đường saccarose đã làm thành bột, và 50 ml HNO3. Thêm 5-10 g chất màu caramel. Cho cùng một lượng thuốc thử vào một chén khác để làm mẫu trắng. Cô trên hơi nước sôi tới khi thành khối nhão. Đặt chén vào lò nung nguội (25 ºC) và đun nóng từ từ tới khi toàn bộ khói NO2 bay hết. Để nguội, hòa tan và trung tính hóa bằng HCl (1+2,5), thêm dư 5 ml. Lọc, đun nóng tới sôi, và thêm 5 ml dung dịch BaCl2·2H2O 10% từng giọt một. Cô tới 100 ml, để yên qua đêm, lọc, rửa, nung, và cân BaSO4. Hiệu chỉnh kết quả đối với BaSO4 thu được trong mẫu trắng và ghi ở dạng mg S/100 g. Các dụng cụ thương mại dùng để phân tích lưu huỳnh toàn phần như thiết bị phân tích theo qui trình đốt cháy Leco/chuẩn độ cũng có thể sử dụng và được khuyên dùng với lượng mẫu thử khoảng 200 mg.

Lưu huỳnh dioxyd

 

Thiết bị

Sử dụng thiết bị Monier-Williams cải tiến (có ở 5GA Scientific, Inc., Bloomfield, N.J., Mỹ) để xác định acid sulfurơ, hoặc dụng cụ thiết kế như trình bày ở hình. Bộ dụng cụ gồm một bình cất đáy tròn ba cổ 1000 ml có ống nối thủy tinh vuốt thon chuẩn 24/40. Gắn kèm một sinh hàn Allihn 30 cm hồi lưu ở một cổ phía ngoài của bình, và đầu kia của sinh hàn nối với một ống Tygon hoặc silicon ¼ inch (được đun sôi trước với dung dịch acid hydrocloric 1/20 và rửa bằng nước) tới bộ ống hấp thụ (có nối hình cầu 35/20 hoặc tương đương). Nối cổ giữa của bình với bình gạn hình trụ 125 ml, và gắn một đoạn ống tới ống chữ U ngắn cắm qua một nắp cao su trên cổ của bình gạn. Gắn một ống vào bằng thủy tinh, cong dài, tới gần đáy bình, vào cổ ngoài khác của bình, và nối ống vào một bình rửa-khí 250 ml một đoạn ống. Bình rửa khí lại nối bằng một ống tới chai (bom khí) nitơ.

 

Nghiền 4,5 g pyrogalol (acid pyrogalic) với 5 ml nước trong một cối nhỏ, và cho khối nhão sang bình rửa khí. Tiếp tục nghiền phần còn lại, và chuyển toàn bộ sang bình với 2 lần 5 ml nước. Cho khí nitơ đi từ chai khí tới bình để đuổi hết không khí, và sau đó thêm vào bình qua phễu cuống dài dung dịch được làm nguội của 65 g kali hydroxyd trong khoảng 85 ml nước. Lắp đầu bình vào, và sục bong bóng nitơ qua đó để đuổi hết không khí khỏi không gian phía trên. Kẹp chặt ống ở cả hai vị trí của chai, và nối nó tới ống đầu vào của bình cất. Bình rửa khí phải được chuẩn bị như mô tả, với dung dịch pyrogalol mới pha trong ngày làm.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Lắp tất cả các phần của thiết bị, và kiểm tra xem có kín không bằng cách thổi nhẹ vào trong ống gắn với cổ bình gạn. Khi thổi, đóng khóa bình gạn. Để yên vài phút; nếu mức chất lỏng trong ống chữ U vẫn ngang bằng, đóng tất cả các khớp nối và thử lại. Nếu hệ thống khít thì tiến hành theo chỉ dẫn dưới đây.

Tiến hành:

Phân tán khoảng 25 g mẫu thử, cân chính xác, trong 300 ml nước vừa đun sôi để nguội, và chuyển khối nhão sang bình qua một phễu lỗ rộng dùng nước. Pha loãng tới khoảng 400 ml bằng nước, và khóa bình gạn lại. Thêm 90 ml acid hydrocloric 4 N vào bình gạn, và cho acid vào bình bằng cách thổi nhẹ vào ống ở cổ bình gạn. Khóa bình gạn. Mở kẹp ống ở cả hai vị trí của bình rửa khí, và bắt đầu thổi khí nitơ với tốc độ đều đặn bọt khí. Đun nóng bình cất bằng bếp áo để đun hồi lưu trong khoảng 20 phút. Khi đạt được sự hồi lưu ổn định, cấp điện đun tiếp hồi lưu trong 1,75 giờ. Tắt nước trong sinh hàn, và tiếp tục đun tới khi khớp nối phía đầu vào của ống chữ U thứ nhất xuất hiện hơi ngưng đọng và hơi ấm. Bỏ bình gạn và tắt bếp.

Khi khớp nối đầu trên của sinh hàn nguội, tháo khớp nối và tráng vào ống chữ U thứ hai, để lại ống nối với khớp ra của ống chữ U thứ nhất nhưng ngắt khỏi đầu vào của ống chữ U thứ hai. Quay ống nối tới khi đầu hở của nó gần chạm đầu vào của ống chữ U thứ nhất. Thêm 1 giọt đỏ methyl vào ống chữ U thứ nhất, và chuẩn độ bằng natri hydroxyd 0,1 N tới khi có màu vàng sáng, lắc nhẹ. Sau khi chuẩn độ ống chữ U thứ nhất, tháo ống nối, lắp nó với ống chữ U thứ hai ở đầu ra, và chuẩn độ tương tự. Ghi tổng lượng dung dịch hai lần chuẩn độ là Vt (ml).

Tiến hành làm một mẫu trắng, thể tích dung dịch natri hydroxyd 0,1 N là Vo. Tính phần trăm lưu huỳnh dioxyd trong mẫu thử theo công thức:

Trong đó

m là khối lượng của mẫu thử (g)

Nitơ amoniac

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Cho 25 ml acid sulfuric 0,1 N vào bình hứng 500 ml, và lắp với thiết bị cất gồm ống nối bầu Kjeldahl và một sinh hàn có đầu ra ngập phía dưới bề mặt dung dịch trong bình hứng. Cho khoảng 2 g chất màu caramel, cân chính xác, vào trong bình Kjeldahl cổ dài 800 ml, và thêm vào bình 2 g magnesi oxyd (không có carbonat), 200 ml nước, và vài viên đá bọt. Lắc bình để trộn đều hỗn hợp trong bình, và lắp nhanh bình với thiết bị cất. Đun nóng bình tới sôi, thu lấy khoảng 100 ml dịch cất vào bình hứng. Rửa đầu ra của ống sinh hàn với vài ml nước, cho dịch rửa vào bình hứng, sau đó thêm 4 hoặc 5 giọt chỉ thị đỏ methyl (500 mg đỏ methyl trong 100 ml alcol), và chuẩn độ bằng natri hydroxyd 0,1 N, ghi thể tích là Vt (ml). Tiến hành làm một mẫu trắng, thể tích dung dịch natri hydroxyd 0,1 N để trung tính là Vo. Tính phần trăm nitơ amoniac trong mẫu thử theo công thức:

Nitơ amoniac

Trong đó

m là khối lượng của mẫu thử (g)

4-Methylimidazol

 

Ghi chú: Cần thông tin về một phương pháp tốt hơn.

Dùng các nguyên vật liệu và thuốc thử sau (thuốc thử phải là loại ACS hoặc tương đương).

Nguyên vật liệu:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Thuốc thử:

 Aceton; Celit 545; methylen clorid; natri hydroxyd; và tetrahydrofuran.

Tiến hành:

Sau khi trộn kỹ mẫu thử chất màu caramel bằng cách lắc hoặc khuấy, cân 10,00 g hỗn hợp vào cốc polypropylen 150 ml. Polypropylen được coi là tốt hơn thủy tinh vì bề mặt kị nước dễ chuyển toàn lượng mẫu thử. Thêm vào đó 5,0 g dung dịch NaOH 3,0 N và lắc kỹ để đảm bảo pH của mẫu thử lớn hơn 12. Thêm 20 g Celit 545 vào cốc trên, và trộn đều tới khi hỗn hợp gần khô lại. Quá trình này khoảng 2 tới 3 phút. Với mẫu thử có hàm lượng nước quá cao, hỗn hợp chất màu caramel-Celit 545 có thể quá ướt. Trong trường hợp này, trộn 5,00 g hỗn hợp chất màu caramel với 2,5 g NaOH 3,0 N và 15 g Celit 545 và tiến hành phân tích.

Một nút bông thủy tinh Pyrex được đặt ở phía dưới cột sắc kí 22 ´ 300 mm với khóa PTFE. Hỗn hợp chất màu caramel-Celit 545 được cho vào cột qua phễu 75 mm. Hỗn hợp trong cột được nhồi bằng cách gõ nhẹ cột theo phương thẳng đứng khoảng 10 cm trên một bề mặt có lót. Khi nhồi tốt, hỗn hợp chất màu caramel-Celit 545 phải chiếm xấp xỉ 250 mm phía dưới cột. Cẩn thận khi tiến hành để tránh nhồi lỏng quá hoặc chặt quá. Cột nhồi lỏng quá methylen clorid sẽ rửa giải quá nhanh và không chiết hoàn toàn. Cột nhồi quá chặt dẫn tới dung môi rửa giải khó tiếp cận một số vùng chất nhồi. Điều này cũng dẫn đến việc chiết không hoàn toàn.

Mở khóa, dùng cốc rót methylen clorid vào cột. Khi dung môi tới nút bông thủy tinh, đóng khoá và để dung môi tương tác với hỗn hợp trong cột 5 phút. Sau đó mở khóa và để cột được rửa giải tiếp với methylen clorid tới khi thu được 200 ml vào bình đáy tròn 250 ml. Lấy 1,00 ml dung dịch chuẩn nội 2 MEI (50,0 mg 2 MEI/50,0 ml methylen clorid) thêm vào dịch rửa giải đã thu được. 2 MEI được tách tốt khỏi 4 MEI trong điều kiện sắc kí khí lỏng đã dùng và không thấy có trong chất màu caramel.

Sau đó, loại dung môi khỏi dịch rửa giải bằng cất quay áp suất giảm ở 45-50 kPa và bình cầu đáy tròn được duy trì ở 35 oC trong nồi cách thủy. Cắn của dịch chiết được chuyển hoàn toàn sang bình định mức 5 ml bằng pipet Pasteur dùng một lần, bằng cách rửa bình cầu nhiều lần mỗi lần với một lượng nhỏ (khoảng 0,75 ml) tetrahydrofuran hoặc aceton. Cả hai dung môi được dùng với kết quả như nhau. Sau khi trộn kĩ hỗn hợp bằng cách lắc ngược bình nhiều lần, được dịch chiết dùng cho phân tích GLC. Dịch chiết sau khi chuẩn bị phải phân tích càng sớm càng tốt, bởi mẫu chỉ ổn định trong vòng 1 ngày sau khi chuẩn bị.

Phân tích GLC được tiến hành bằng thiết bị sắc ký khí với detector ngọn lửa hydro. Cột thủy tinh 1 m ´ 6 mm đường kính ngoài ( 4 mm đường kính trong), thêm 7,5% Carbowax 20M + 2% KOH trên 90/100 mesh Anakrom ABS. Các thông số GLC như sau: khí mang nitơ 50 ml/phút; hydro 50 ml/phút; oxy 80 ml/phút; bộ phận tiêm mẫu 200 oC; cột đẳng nhiệt 180 oC; detector 250 oC; thể tích mẫu 5 µL. Tất cả quá trình định lượng tiến hành dùng kĩ thuật chuẩn nội.

2-Acetyl-4-tetrahydroxy-butylimidazol (THI)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Ghi chú: Cần thông tin về một phương pháp tốt hơn.

THI được chuyển thành dẫn xuất 2,4-dinitrophenylhydrazon (THI-DNPH) của nó. Dẫn chất này được tách khỏi thuốc thử dư và tạp carbonyl bằng HPLC dùng cột RP-8, xác định bằng đo độ hấp thụ ở bước sóng 385 nm.

Tiến hành:

Cân chính xác chất màu caramel (200-250 mg), sau đó hòa tan trong nước (3 ml). Chuyển toàn lượng dung dịch sang phần phía trên của cột tổ hợp. Bắt đầu rửa giải bằng nước, và toàn bộ lượng nước qua các cột khoảng 100 ml.

Sau đó tháo cột phía trên. Rửa giải cột phía dưới bằng HCl 0,5 N. Bỏ 10,0 ml dịch rửa giải ban đầu, sau đó thu lấy 35 ml.

Cô dung dịch này tới khô ở 40 oC và 15 torr. Hòa tan cặn đặc sệt trong methanol không có carbonyl (250 µL) và thuốc thử 2,4-dinitrophenylhydrazin (250 µL). Chuyển hỗn hợp phản ứng sang lọ có nắp là tấm đệm và bảo quản 5 giờ ở nhiệt độ phòng. Tiêm 5 µL (cũng có thể từ 1 tới 25 µL) vào cột HPLC LiChrosorb RP-8 (10 µm). Pha động gồm MeOH/ H3PO4 0,1 M 50/50 (tt/tt). Điều chỉnh thành phần pha động nếu đặc tính của cột thay đổi, tuỳ thuộc nhà sản xuất. (Rất nên sử dụng chất nhồi LiChrosorb RP-8, 10 µm, cột 250 ( 4 mm "Vertex" của nhà sản xuất Knauer, Bad Homburg, F.R.G.). Với tốc độ pha động 2 ml/phút và kích cỡ cột 250 ( 4,6 mm, THI-DNPH rửa giải sau khoảng 6,3±0,1 phút. Phát hiện ở 385 nm và đo chiều cao của pic. Hàm lượng được tính dựa vào đường chuẩn của THI-DNPH trong methanol.

Nguyên vật liệu:

Thuốc thử - 2,4,-Dinitrophenylhydrazin hydroclorid: 2,4-dinitrophenylhydrazin thương mại (5 g) cho vào acid hydrocloric đặc (10 ml) trong bình nón 100 ml, và lắc nhẹ tới khi base tự do (màu đỏ) chuyển thành hydroclorid (màu vàng). Thêm vào đó ethanol (100 ml), lắc và đun nóng trên cách thủy sôi tới khi tất cả chất rắn hòa tan. Sau khi kết tinh ở nhiệt độ phòng, hydroclorid được lọc, rửa bằng ether, sấy ở nhiệt độ phòng và bảo quản trong bình hút ẩm. Trong khi bảo quản, hydroclorid dần chuyển thành base tự do. Sau đó, có thể loại bằng cách rửa với dimethoxyethan. Thuốc thử được chuẩn bị bằng cách trộn 0,5 g 2,4-dinitrophenylhydrazin hydroclorid trong 15 ml methanol 5% trong dimethoxyethan trong 30 phút. Bảo quản trong tủ lạnh và kiểm tra định kỳ bằng HPLC.

- Nhựa trao đổi cation (mạnh): Dowex 50 AG x 8, H+, 100-200 mesh.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

- Methanol, không có carbonyl tự do: Methanol được chuẩn bị theo Y. Peleg và C.H. Mannheim, J. Agr. Fd. Chem, 18 (1970) 176, bằng cách xử lý với thuốc thử Girard P.

- Dimethoxyethan: Nếu không tinh khiết, dimethoxyethan được tinh chế bằng cách cất từ 2,4-dinitrophenylhydrazin với sự có mặt của acid và cất lại từ natri hydroxyd. Ngay trước khi sử dụng cho qua cột nhôm trung tính để loại peroxyd.

Thiết bị:

Cột tổ hợp: tương tự như đã mô tả trong J. Agr. Fd. Chem. 22 (1974) 110. Cột phía trên (150 ( 12,5 mm, chiều cao nhồi tối đa 9 cm, hoặc 200 ( 10 mm, chiều cao nhồi tối đa 14 cm, với mao quản đầu ra có 1 mm đường kính trong) nhồi chất trao đổi cation acid yếu, chiều cao chất nhồi lần lượt khoảng 50-60, hoặc 80-90 mm. Cột phía dưới (chiều dài tổng 175 mm, đường kính trong 10 mm, với đầu ra mao quản và khoá Teflon) nhồi với chất trao đổi cation acid mạnh chiều cao chất nhồi 60 mm. Bình đựng dung môi, dùng phễu nhỏ giọt (100 ml) khóa Teflon. Tất cả các phần được nối bằng khớp nối thủy tinh mài chuẩn (14,5 mm).

HPLC: với cột qui định ở trên và detector UV có khả năng đo ở 385 nm.

Chuẩn hóa: Hòa tan THI-DNPH trong methanol tuyệt đối không có carbonyl (khoảng 100 mg/L; nồng độ của THI: 47,58 ng/µL). Dung dịch này pha loãng 10 lần với methanol (4,7 ng THI/µL). Dung dịch chuẩn THI-DNPH ổn định ít nhất 20 tuần nếu bảo quản trong tủ lạnh.

 

Arsen

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

- Phương pháp II.

Chì

- Thử theo hướng dẫn tại JECFA monograph 1-Vol. 4.

- Sử dụng kỹ thuật hấp thụ nguyên tử thích hợp cho hàm lượng quy định để xác định. Lựa chọn cỡ mẫu thử và phương pháp chuẩn bị mẫu dựa trên nguyên tắc của phương pháp mô tả trong JECFA monograph 1-Vol. 4 phần các phương pháp phân tích công cụ.

YÊU CẦU KỸ THUẬT VÀ PHƯƠNG PHÁP THỬ ĐỐI VỚI BRILLIANT BLACK PN

1. Tên khác, chỉ số

CI food Black 1, Black PN; CI (1975): 28440

INS: 151

ADI = 0 - 1 mg/kg thể trọng.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Chủ yếu gồm tetranatri 4-acetamido-5-hydroxy-6-[7-sulfon-4-(4-sulfon-phenylazo)-1-naphthylazo]-1,7-naphthalen-disulfonat cùng các chất màu phụ cùng với NaCl và (hoặc) Na2SO4 là các thành phần không màu chính.

Có thể chuyển thành chất màu nhôm (aluminium lake) tương ứng, trong trường hợp này áp dụng quy định chung đối với các loại chất màu nhôm.

Tên hóa học

tetranatri 4-acetamido-5-hydroxy-6-[7-sulfon-4-(4-sulfon-phenylazo)-1-naphthylazo]-1,7-naphthalen-disulfonat.

Mã số C.A.S.

2519-30-4

Công thức hóa học

C28H17N5Na4O14S4

Công thức cấu tạo

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Khối lượng phân tử

867,69

3. Cảm quan

Dạng bột hoặc tinh thể màu đen

4. Chức năng

Phẩm màu.

5. Yêu cầu kỹ thuật

5.1. Định tính

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Tan trong nước, ít tan trong ethanol

Định tính các chất màu

Phải có phản ứng đặc trưng của chất màu.

5.2. Độ tinh khiết

 

Giảm khối lượng khi làm khô tại 135 oC

Không được quá 20% cùng với clorid và sulfat tính theo muối natri.

Chất không tan trong nước

Không được quá 0,2%.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 Không được quá 2 mg/kg.

Các chất màu phụ

 Không được quá 4%.

Các chất hữu cơ ngoài chất màu

Không được quá 0,8% tổng các acid 4-Acetamido-5-hydroxy-1,7-naphthalendisulfonic; acid 4-Amino-5-hydroxy-1,7-naphthalendisulfonic; acid 8-Amino-2-naphthalensulfonic; acid Sulfanilic và acid 4,4'-Diazoamino-di(benzensulfuric)

Các amin thơm bậc nhất không sulfon hoá

Không được quá 0,01% tính theo anilin.

Các chất có thể chiết bằng ether

Không được quá 0,2%.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Không được thấp hơn 80% tổng các chất màu.

6. Phương pháp thử

6.1. Độ tinh khiết

 

Chì

- Thử theo hướng dẫn tại JECFA monograph 1-Vol. 4.

- Sử dụng kỹ thuật hấp thụ nguyên tử thích hợp với hàm lượng chỉ định để xác định. Lựa chọn cỡ mẫu thử và phương pháp chuẩn bị mẫu dựa trên nguyên tắc của phương pháp mô tả trong JECFA monograph 1-Vol. 4 phần các phương pháp phân tích công cụ.

Các chất màu phụ

- Thử theo hướng dẫn tại JECFA monograph 1-Vol. 4.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Dung môi khai triển: Sắc ký đồ (i): số 1

Sắc ký đồ (ii): số 4

Chiều cao tuyến dung môi: Sắc ký đồ (i): 17 cm

Sắc ký đồ (ii): 17 cm.)

Các chất hữu cơ ngoài chất màu

- Thử theo hướng dẫn tại JECFA monograph 1-Vol. 4

- Sử dụng kỹ thuật sắc ký lỏng, với các điều kiện như sau: HPLC rửa giải gradient từ 2 đến 100%, tốc độ tăng cố định 2%/phút (tuyến tính).

6.2. Định lượng

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Tiến hành theo hướng dẫn trong chuyên luận xác định tổng hàm lượng bằng chuẩn độ với Titan (III) clorid (trong JECFA monograph 1-Vol. 4) như sau:

Cân 0,6 - 0,7 g mẫu thử;

Đệm 15 g natri hydrotartrat;

Mỗi ml TiCl3 0,1 N tương đương với 10,86 mg các chất màu (D).

 

YÊU CẦU KỸ THUẬT VÀ PHƯƠNG PHÁP THỬ ĐỐI VỚI BROWN HT

1. Tên khác, chỉ số

CI food Brown 3, Choccolat brown HT; CI (1975): 20285

INS: 155

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2. Định nghĩa

Chủ yếu gồm dinatri 4,4'- (2,4-dihydroxy-5-hydroxymethyl-1,3-phenylen-bisazo) di-1-naphthalen-sulfonat cùng các chất màu phụ cùng với NaCl và (hoặc) Na2SO4 là các thành phần không màu chính.

Có thể chuyển thành chất màu nhôm (aluminium lake) tương ứng, trong trường hợp này áp dụng quy định chung đối với các loại chất màu nhôm.

Tên hóa học

Dinatri 4,4'- (2,4-dihydroxy-5-hydroxymethyl-1,3-phenylen-bisazo) di-1-naphthalen-sulfonat.

Mã số C.A.S.

4553-89-3

Công thức hóa học

C27H18N4Na2O9S2

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Khối lượng phân tử

652,57

3. Cảm quan

Dạng bột hoặc tinh thể màu nâu.

4. Chức năng

Phẩm màu.

5. Yêu cầu kỹ thuật

5.1. Định tính

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Độ tan

Tan trong nước, không tan trong ethanol.

Định tính các chất màu

Phải có phản ứng đặc trưng của chất màu.

5.2. Độ tinh khiết

 

Giảm khối lượng khi làm khô tại 135 oC

Không được quá 30% cùng với clorid và sulfat tính theo muối natri.

Chất không tan trong nước

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Chì

 Không được quá 2 mg/kg.

Các chất màu phụ

 Không được quá 10%.

Các chất hữu cơ ngoài chất màu

Không được quá 0,7% acid 4-Aminonaphthalen-1-sulfonic.

Các amin thơm bậc nhất không sulfon hoá

Không được quá 0,01% tính theo anilin.

Các chất có thể chiết bằng ether

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

5.3. Hàm lượng

Không được thấp hơn 70% tổng các chất màu

6. Phương pháp thử

6.1 Độ tinh khiết

 

Chì

- Thử theo hướng dẫn tại JECFA monograph 1-Vol. 4.

- Sử dụng kỹ thuật hấp thụ nguyên tử thích hợp với hàm lượng chỉ định để xác định. Lựa chọn cỡ mẫu thử và phương pháp chuẩn bị mẫu dựa trên nguyên tắc của phương pháp mô tả trong JECFA monograph 1-Vol. 4 phần các phương pháp phân tích công cụ.

Các chất màu phụ

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

- Sử dụng các điều kiện sau:

Pha chuẩn theo cách sau: Pha loãng 1,0 ml dung dịch chế phẩm 1% với nước đến đủ 100 ml, lắc đều. Lấy 0,10 ml dung dịch này vào ống nghiệm, thêm 5,0 ml dung dịch nước:aceton (1:1 - tt/tt) và sau đó thêm 14,9 ml dung dịch natri hydrocarbonat 0,05 N, lắc đều. Xác định độ hấp thụ của chuẩn - As.

Dung môi khai triển: Số 6.

Thời gian khai triển: ~ 14 giờ.

Các chất hữu cơ ngoài chất màu

- Thử theo hướng dẫn tại JECFA monograph 1-Vol. 4

- Sử dụng kỹ thuật sắc ký lỏng, với các điều kiện như sau: HPLC rửa giải gradient từ 2 đến 100%, tốc độ tăng cố định 2%/phút.

6.2. Định lượng

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Tiến hành theo hướng dẫn trong chuyên luận xác định tổng hàm lượng bằng quang phổ (trong JECFA monograph 1-Vol. 4) với các điều kiện như sau:

Đệm: Đệm phosphat pH 7;

Pha loãng dung dịch A: 10 ml pha loãng đến đủ 250 ml.

Độ hấp thụ riêng (a): 40,3

Bước sóng cực đạt hấp thụ: ~ 460 nm.

 

YÊU CẦU KỸ THUẬT VÀ PHƯƠNG PHÁP THỬ ĐỐI VỚI β-CAROTEN TỔNG HỢP

1. Tên khác, chỉ số

CI food Orange 5; CI (1975): 40800

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

ADI = 0 – 5 mg/kg thể trọng.

2. Định nghĩa

Quy chuẩn này áp dụng với chế phẩm chủ yếu gồm tất cả các đồng phân trans (Z) của b-caroten với lượng nhỏ các carotenoid khác; Các dạng pha loãng và ổn định được chuẩn bị từ b-caroten đáp ứng quy chuẩn này gồm dung dịch hoặc huyền phù của b-caroten trong dầu, mỡ thực phẩm, nhũ tương và bột có thể phân tán trong nước; Các chế phẩm này có thể có tỷ số giữa các đồng phân cis/trans khác nhau; Phương pháp phân tích đối với chất màu gốc không thích hợp để định lượng hoặc xác định độ tinh khiết của các chế phẩm ổn định (các phương pháp này có thể được các nhà sản xuất cung cấp).

Tên hóa học

b-caroten; b,b-caroten

Mã số C.A.S.

7235-40-7

Công thức hóa học

C40H56

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Khối lượng phân tử

536,88

3. Cảm quan

Tinh thể hoặc bột tinh thể màu đỏ đến đỏ nâu, nhạy cảm với oxy và ánh sáng do vậy phải bảo quản trong bao bì tránh ánh sáng và môi trường khí trơ.

4. Chức năng

Phẩm màu.

5. Yêu cầu kỹ thuật

5.1. Định tính

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Độ tan

Không tan trong nước, thực tế không tan trong ethanol, ít tan trong dầu thực vật, tan trong cloroform.

Quang phổ

Xác định độ hấp thụ quang (A) của dung dịch mẫu thử C (xem phần Định lượng) tại các bước sóng 455 nm, 483 nm

Tỷ số A455/A483 nằm trong khoảng 1,14 và 1,19.

Xác định độ hấp thụ quang (A) của dung dịch mẫu thử C tại bước sóng 455 nm và của dung dịch mẫu thử B 340 nm

Tỷ số A455/A340 không được thấp hơn 15.

Carotenoid

Đạt yêu cầu (mô tả trong phần phương pháp thử)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Dung dịch mẫu thử trong cloroform chuyển thành màu xanh lam khi thêm dư dung dịch thuốc thử Carr-Price (TT).

5.2. Độ tinh khiết

 

Tro sulfat

Không được quá 0,1%.

Các chất màu phụ

Các carotenoid khác ngoài b-caroten: không được quá 3% tổng các chất màu.

Chì

Không được quá 2 mg/kg.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Không được thấp hơn 96% tổng chất màu, thể hiện dưới dạng –β caroten.

6. Phương pháp thử

6.1. Định tính

 

Carotenoid

Màu của dung dịch mẫu thử trong aceton sẽ mất sau khi thêm dung dịch natri nitrit 5% và dung dịch acid sulfuric 1 N, lắc đều.

6.2. Độ tinh khiết

 

Tro sulfat

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

- Phương pháp I, cân 2 g mẫu thử

Các chất màu phụ

Các carotenoid khác ngoài b-caroten

Cân 80 mg mẫu, hòa tan trong 100 ml cloroform. Chấm 400 mL dung dịch này lên bản mỏng (silicagel 0,25 mm), chấm cách đáy bản mỏng 2 cm. Ngay sau khi chấm tiến hành khai triển sắc ký trong buồng đã bão hòa hệ dung môi gồm 95 phần dicloromethan và 5 phần diethyl ether, tránh ánh sáng, đến khi chiều cao tuyến dung môi cách vết chấm khoảng 15 cm. Lấy bản mỏng ra, để khô dung môi tại nhiệt độ phòng, đánh dấu vết màu chính và các vết màu phụ (các carotenoid khác).

Cạo phần silicagel hấp phụ chất màu chính, cho vào một ống ly tâm 100 ml có nút thủy tinh, thêm 40,0 ml cloroform (dung dịch 1).

Cạo phần silicagel hấp phụ các carotenoid khác, cho vào một ống ly tâm 50 ml có nút thủy tinh, thêm 20,0 ml cloroform (dung dịch 2).

Lắc cả hai ống trong 10 phút và ly tâm trong 5 phút. Lấy 10,0 ml dung dịch 1 pha loãng với cloroform đến đủ 50,0 ml (dung dịch 3). Sử dụng thiết bị đo quang thích hợp, xác định độ hấp thụ quang của dung dịch 2 và dung dịch 3 tại bước sóng 464 nm, sử dụng cloroform làm mẫu trắng và đo trong cuvet 1 cm.

Tính kết quả:

Tính hàm lượng (%) tổng các carotenoid khác ngoài b-caroten theo công thức sau:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Trong đó:

A2 = độ hấp thụ quang của dung dịch 2

A3 = độ hấp thụ quang của dung dịch 3

Chì

- Thử theo hướng dẫn tại JECFA monograph 1-Vol. 4.

- Sử dụng kỹ thuật hấp thụ nguyên tử thích hợp với hàm lượng chỉ định để xác định. Lựa chọn cỡ mẫu thử và phương pháp chuẩn bị mẫu dựa trên nguyên tắc của phương pháp mô tả trong JECFA monograph 1-Vol. 4 phần các phương pháp phân tích công cụ.

6.2. Định lượng

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

W = 0,08 g

V1 = V2 = V3 = 100 ml

v1 = v2 = 5 ml

A1%1cm = 2500

lmax ~ 456 nm.

 

YÊU CẦU KỸ THUẬT VÀ PHƯƠNG PHÁP THỬ ĐỐI VỚI CAROTEN THỰC VẬT

1. Tên khác, chỉ số

b-Caroten tự nhiên; caroten tự nhiên; hỗn hợp các caroten; CI food Orange 5; Số CI (1975): 75130, Số CI (1975): 40800 (đối với b-caroten).

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

ADI “chấp nhận được” có nghĩa là mức sử dụng không vượt quá mức thông thường có trong thực vật.

2. Định nghĩa

Các caroten (thực vật) thu được bằng cách chiết cà rốt (Daucus carota), dầu cọ (Elaeis guinensis), khoai lang (Ipomoea batatas) và các thực vật ăn được khác với dung môi hữu cơ, sau đó tinh chế. Chất màu chính là a- và b-caroten, trong đó chủ yếu là b-caroten. Ngoài ra còn có lượng nhỏ g- và d-caroten cùng các thành phần màu khác. Bên cạnh các thành phần màu, chế phẩm còn có thể chứa dầu, mỡ, sáp tự nhiên có nguồn gốc từ nguyên liệu. Chỉ những dung môi sau dây được sử dụng để chiết caroten: aceton, methanol, ethanol, propan-2-ol, hexan, carbon dioxyd và dầu thực vật.

Chế phẩm thương mại chủ yếu tồn tại dưới dạng dung dịch hoặc huyền phù trong dầu thực vật thực phẩm. Dạng này dễ sử dụng và giúp cải thiện tính bền của caroten dễ bị oxy hóa.

Họ

Carotenoid

Mã số C.A.S.

7235-40-7

Công thức hóa học

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Công thức cấu tạo

All-trans-b-caroten

Khối lượng phân tử

536,88 (b-caroten)

3. Cảm quan

Dạng rắn hoặc dạng lỏng màu đỏ nâu đến nâu hoặc cam đến cam sẫm.

4. Chức năng

Phẩm màu.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

5.1. Định tính

 

Độ tan

Không tan trong nước.

Quang phổ

Dung dịch mẫu thử trong n-hexan (1/200.000) có cực đại hấp thụ tại vùng 440 - 457 nm và 470 - 486 nm.

Phản ứng màu

Đạt yêu cầu (mô tả trong phần Phương pháp thử)

5.2. Độ tinh khiết

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Dung môi tồn dư

Không được quá 50 mg/kg đơn chất hoặc tổng của aceton, hexan, methanol, ethanol, propan-2-ol.

Chì

Không được quá 2 mg/kg.

5.3. Hàm lượng

Hàm lượng caroten (tính theo b-caroten) không được thấp hơn hàm lượng được công bố.

6. Phương pháp thử

6.1 Định tính

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Chấm lên tấm giấy lọc dung dịch mẫu thử trong toluen (~ 400 mg b-caroten/ml), phun hoặc nhỏ dung dịch antimon triclorid 20% trong toluen lên vết mẫu trên giấy lọc, sau 2 - 3 phút màu của vết chuyển thành xanh lam.

6.2 Độ tinh khiết

 

Chì

Thử theo hướng dẫn tại JECFA monograph 1-Vol. 4. Sử dụng kỹ thuật hấp thụ nguyên tử thích hợp với hàm lượng chỉ định để xác định. Lựa chọn cỡ mẫu thử và phương pháp chuẩn bị mẫu dựa trên nguyên tắc của phương pháp mô tả trong JECFA monograph 1-Vol. 4 phần các phương pháp phân tích công cụ.

6.3. Định lượng

 

 

Tiến hành theo hướng dẫn trong chuyên luận định lượng tổng chất màu bằng phương pháp quang phổ trong JECFA monograph 1-Vol. 4, với các điều kiện như sau:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

V1 = V2 = V3 = 100 ml

v1 = v2 = 5 ml

A1%1cm = 2500

lmax = 440 - 457 nm.

 

YÊU CẦU KỸ THUẬT VÀ PHƯƠNG PHÁP THỬ ĐỐI VỚI CAO ANNATTO

1. Tên khác, chỉ số

Annatto F; Orlean; Terre orellana; R. Orange; Số CI (1975): 75120 (Natural Orange 4).

INS 160bii

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

ADI = 0 - 0,6 mg/kg thể trọng đối với Norbixin và các muối của nó

Màu Bixin và Norbixin được chế từ cao Annatto (bixin được chiết bằng dung môi, norbixin được chiết bằng dung môi; bixin xử lý với nước; norbixin xử lý với kiềm, kết tủa acid; và norbixin xử lý với kiềm, không kết tủa acid) đều áp dụng ADI đối với Bixin và Norbixin.

2. Định nghĩa

Norbixin xử lý với kiềm, kết tủa acid được sản xuất bằng cách loại bỏ vỏ của hạt cây Annatto (Bixa orellana L.) bằng dung dịch kiềm. Bixin bị thủy phân thành norbixin trong dung dịch kiềm nóng, sau đó acid hóa để kết tủa norbixin. Lọc tủa, làm khô và nghiền thu được dạng bột, hạt.

Norbixin xử lý kiềm chứa nhiều thành phần màu, các thành phần màu chính (chiếm tỷ lệ lớn) là cis-norbixin, ngoài ra còn có lượng nhỏ trans-norbixin và các sản phẩm phân hủy nhiệt của norbixin là sản phẩm phụ của quá trình chế biến.

Chế phẩm thương mại dùng cho công nghiệp thực phẩm thường được bào chế sẵn với các chất mang thích hợp với chất lượng dùng cho thực phẩm.

Tên hóa học

cis-Norbixin: acid 6,6'-Diapo-Ψ,Ψ-carotendioic

Muối dikali cis-Norbixin: Dikali 6,6'-diapo-Ψ,Ψ-carotendioat

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Mã số C.A.S.

cis-Norbixin: 542-40-5

Muối dikali cis-Norbixin: 33261-80-2

Muối dinatri cis-Norbixin: 33261-81-3

Công thức hóa học

C24H28O4; C24H26K2O4; C24H26Na2O4

Công thức cấu tạo

Khối lượng phân tử

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

3. Cảm quan

Bột màu đỏ nâu sẫm đến đỏ tím.

4. Chức năng

Phẩm màu.

5. Yêu cầu kỹ thuật

5.1. Định tính

 

Độ tan

Tan trong dung dịch kiềm, ít tan trong ethanol.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Dung dịch mẫu thử 0,5% trong dung dịch kali hydroxyd có cực đại hấp thụ tại khoảng 453 và 482 nm.

Sắc ký lớp mỏng

Đạt yêu cầu (mô tả trong phần Phương pháp thử)

5.2. Độ tinh khiết

 

Arsen

Không được quá 3 mg/kg.

Chì

Không được quá 2 mg/kg.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Không được quá 1 mg/kg.

5.3. Hàm lượng

Tổng các chất màu không thấp hơn 35% (tính theo norbixin)

6. Phương pháp thử

6.1 Định tính

 

Sắc ký lớp mỏng

Hoạt hóa bản mỏng (VD: LK6D SILICA GEL 60 A (chiều dày lớp pha tĩnh: 250 μm, cỡ bản mỏng: 5 x 20 cm)) trong 1 giờ tại 110o. Pha dung dịch mẫu thử 5% trong ethanol (95%) và chấm 10 μL lên bản mỏng. Để khô và khai triển sắc ký trong hệ dung môi gồm n-butanol/ methyl ethyl keton/dung dịch amoniac 10% (3/2/2 - tt/tt/tt) đến khi chiều cao của tuyến dung môi so với vết chấm khoảng 10 cm. Lấy bản mỏng ra và để khô. Vết bixin và norbixin có màu vàng với giá trị Rf tương ứng khoảng 0,50 đến 0,45. Phun dung dịch natri nitrit 5%, tiếp theo phun acid sulfuric 0,5 M vết sẽ mất màu ngay.

6.2 Độ tinh khiết

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Arsen

- Thử theo hướng dẫn tại JECFA monograph 1-Vol. 4.

- Sử dụng kỹ thuật ICP-AES / AAS-hydrid. Hoặc xác định theo chuyên luận thử giới hạn Arsen - phương pháp II. Lựa chọn cỡ mẫu thử và phương pháp chuẩn bị mẫu dựa trên nguyên tắc của phương pháp mô tả trong JECFA monograph 1-Vol. 4.

Chì

- Thử theo hướng dẫn tại JECFA monograph 1-Vol. 4.

- Sử dụng kỹ thuật AAS ICP-AES thích hợp với mức hàm lượng đã định để xác định. Lựa chọn cỡ mẫu thử và phương pháp chuẩn bị mẫu dựa trên nguyên tắc của phương pháp mô tả trong JECFA monograph 1-Vol. 4.

Thủy ngân

- Thử theo hướng dẫn tại JECFA monograph 1-Vol. 4.

- Sử dụng kỹ thuật AAS hóa hơi lạnh. Lựa chọn cỡ mẫu thử phù hợp với mức hàm lượng quy định.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

 

Tiến hành theo hướng dẫn trong chuyên luận định lượng tổng chất màu bằng phương pháp quang phổ trong JECFA monograph 1-Vol. 4 - quy trình 1, với các điều kiện như sau:

Dung môi: dung dịch KOH 0,5%

Đo độ hấp thụ quang tại lmax ~ 482 nm.

Độ hấp thụ riêng A1%1cm = 2870.

 

YÊU CẦU KỸ THUẬT VÀ PHƯƠNG PHÁP THỬ ĐỐI VỚI β-APO-CAROTENAL

1. Tên khác, chỉ số

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

INS 160e

ADI = 0 - 5 mg/kg thể trọng.

2. Định nghĩa

Là chế phẩm chủ yếu gồm đồng phân all trans (Z) của b-apo-8’-carotenal với lượng nhỏ các carotenoid khác; Các dạng pha loãng và ổn định được chuẩn bị từ b-apo-8’-carotenal đáp dứng quy chuẩn này gồm dung dịch hoặc huyền phù của b-apo-8’-carotenal trong dầu, mỡ thực phẩm, nhũ tương và bột phân tán trong nước; Các chế phẩm này có thể có tỷ số giữa các đồng phân cis/trans khác nhau; Phương pháp phân tích đối với chất màu gốc không thích hợp để định lượng hoặc xác định độ tinh khiết của các dạng ổn định chế phẩm (các phương pháp thích hợp sẽ được các nhà sản xuất cung cấp).

Tên hóa học

b-apo-8’-Carotenal, 8’-apo-b-carotenal

Mã số C.A.S.

1107-26-2

Công thức hóa học

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Công thức cấu tạo

Khối lượng phân tử

416,65

3. Cảm quan

Tinh thể hoặc bột tinh thể màu tím đậm có ánh kim, nhạy cảm với oxy và ánh sáng do vậy phải bảo quản trong bao bì tránh ánh sáng và trong môi trường khí trơ.

4. Chức năng

Phẩm màu.

5. Yêu cầu kỹ thuật

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

Độ tan

Không tan trong nước, khó tan trong ethanol, ít tan trong dầu thực vật, tan trong cloroform.

Quang phổ

Xác định độ hấp thụ quang (A) của dung dịch mẫu thử (xem phần Định lượng) tại các bước sóng 461 nm và 488 nm

Tỷ số A488/A461 nằm trong khoảng 0,80 và 0,84.

Carotenoid

Đạt yêu cầu (mô tả trong phần phương pháp thử).

Phản ứng Carr-Price

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

5.2. Độ tinh khiết

 

Tro sulfat

Không được quá 0,1%.

Các chất màu phụ

Không được quá 3% tổng các chất màu.

Xem hướng dẫn trong phần phương pháp thử.

Chì

 Không được quá 2 mg/kg.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Không được thấp hơn 96% tổng các chất màu.

6. Phương pháp thử

5.1. Định tính

 

Carotenoid

Màu của dung dịch mẫu thử trong aceton sẽ mất sau khi thêm dung dịch natri nitrit 5% và dung dịch acid sulfuric 1 N, lắc đều.

6.2. Độ tinh khiết

 

Tro sulfat

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

- Phương pháp I, cân 2 g mẫu thử

Các chất màu phụ

Cân 80 mg mẫu, hòa tan trong 100 ml cloroform. Chấm 400 mL dung dịch này lên bản mỏng cách đáy 2 cm (silicagel 0,25 mm), bản mỏng đã được xử lý trước như sau: nhúng bản mỏng vào bể chứa dung dịch KOH 3% trong methanol sao cho thấm ướt đều, để khô ngoài không khí trong 5 phút và hoạt hóa bằng cách sấy trong tủ sấy tại 110 oC trong 1 giờ, để nguội và giữ trong bình hút ẩm chứa CaCl2.

Ngay sau khi chấm tiến hành khai triển sắc ký trong buồng đã bão hòa hệ dung môi gồm n-hexan/cloroform/ethyl acetat (70/20/10), tránh ánh sáng, đến khi chiều cao tuyến dung môi cách vết chấm khoảng 10 cm. Lấy bản mỏng ra, để khô dung môi tại nhiệt độ phòng, đánh dấu vết màu chính và các vết màu phụ (các carotenoid khác).

Cạo phần silicagel hấp phụ chất màu chính, cho vào một ống ly tâm 100 ml có nút thủy tinh, thêm 40,0 ml cloroform (dung dịch 1).

Cạo phần silicagel hấp phụ các carotenoid khác, cho vào một ống ly tâm 50 ml có nút thủy tinh, thêm 20,0 ml cloroform (dung dịch 2).

Lắc cả hai ống trong 10 phút và ly tâm trong 5 phút. Lấy 10,0 ml dung dịch 1 pha loãng với cloroform đến đủ 50,0 ml (dung dịch 3). Sử dụng thiết bị đo quang phổ thích hợp, xác định độ hấp thụ quang của dung dịch 2 và dung dịch 3 tại bước sóng 474 nm, sử dụng cloroform làm mẫu trắng và đo trong cuvet 1 cm.

Tính kết quả:

Tính hàm lượng (%) tổng các carotenoid khác ngoài b-apo-8’carotenal theo công thức sau:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Trong đó:

A2 = độ hấp thụ quang của dung dịch 2

A3 = độ hấp thụ quang của dung dịch 3

Chì

- Thử theo hướng dẫn tại JECFA monograph 1-Vol. 4.

- Sử dụng kỹ thuật hấp thụ nguyên tử thích hợp với hàm lượng chỉ định để xác định. Lựa chọn cỡ mẫu thử và phương pháp chuẩn bị mẫu dựa trên nguyên tắc của phương pháp mô tả trong JECFA monograph 1-Vol. 4 phần các phương pháp phân tích công cụ.

6.3. Định lượng

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Độ hấp thụ riêng (a) = 2640

lmax ~ 461 nm.

 

YÊU CẦU KỸ THUẬT VÀ PHƯƠNG PHÁP THỬ ĐỐI VỚI ESTER METHYL (HOẶC ETHYL) CỦA ACID β-APO-8’-CAROTENOIC

1. Tên khác, chỉ số

CI food Orange 7; Số CI (1975): 40825

INS 160f

ADI = 0 - 5 mg/kg thể trọng.

2. Định nghĩa

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Tên hóa học

Ethyl ester của acid b-apo-8’-carotenoic; Ethyl 8’-apo-b-caroten-8’-oat

Mã số C.A.S.

1109-11-1

Công thức hóa học

C32H44O2

Công thức cấu tạo

Khối lượng phân tử

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

3. Cảm quan

Tinh thể hoặc bột tinh thể màu đỏ đến đỏ tím, nhạy cảm với oxy và ánh sáng do vậy phải bảo quản trong bao bì tránh ánh sáng và môi trường khí trơ.

4. Chức năng

Phẩm màu.

5. Yêu cầu kỹ thuật

5.1. Định tính

 

Độ tan

Không tan trong nước, rất khó tan trong ethanol, khó tan trong dầu thực vật, tan trong cloroform.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Xác định độ hấp thụ quang (A) của dung dịch mẫu thử (xem phần Định lượng) tại các bước sóng 449 nm, 475 nm

Tỷ số A475/A449 nằm trong khoảng 0,82 và 0,86.

Carotenoid

Đạt yêu cầu (mô tả trong phần phương pháp thử).

Phản ứng Carr-Price

Dung dịch mẫu thử trong cloroform chuyển thành màu xanh lam khi thêm dư dung dịch thuốc thử Carr-Price (TT).

5.2. Độ tinh khiết

 

Tro sulfat

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Các chất màu phụ

Không được quá 3% tổng các chất màu.

Chì

 Không được quá 2 mg/kg.

5.3. Hàm lượng

Không được thấp hơn 96% tổng các chất màu.

6. Phương pháp thử

5.1. Định tính

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Màu của dung dịch mẫu thử trong aceton sẽ mất sau khi thêm liên tiếp dung dịch natri nitrit 5% và dung dịch acid sulfuric 1 N, lắc đều.

6.2. Độ tinh khiết

 

Tro sulfat

Thử theo hướng dẫn tại JECFA monograph 1-Vol. 4 - Phương pháp I, cân 2 g mẫu thử

Các chất màu phụ

Các carotenoid khác ngoài Ethyl ester của acid b-apo-8’-carotenoic: Cân 80 mg mẫu, hòa tan trong 100 ml cloroform. Chấm 400 mL dung dịch này lên bản mỏng cách đáy 2 cm (silicagel 0,25 mm), bản mỏng đã được sử lý trước như sau: nhúng bản mỏng vào bể chứa dung dịch KOH 3% trong methanol sao cho thấm ướt đều, để khô ngoài không khí trong 5 phút và hoạt hóa bằng cách sấy trong tủ sấy tại 110 oC trong 1 giờ, để nguội và giữ trong bình hút ẩm chứa CaCl2.

Ngay sau khi chấm tiến hành khai triển sắc ký trong buồng đã bão hòa hệ dung môi gồm n-hexan/cloroform/ethyl acetat (70/20/10), tránh ánh sáng, đến khi chiều cao tuyến dung môi cách vết chấm khoảng 10 cm. Lấy bản mỏng ra, để khô dung môi tại nhiệt độ phòng, đánh dấu vết màu chính và các vết màu phụ (các carotenoid khác).

Cạo phần silicagel hấp phụ chất màu chính, cho vào một ống ly tâm 100 ml có nút thủy tinh, thêm 40,0 ml cloroform (dung dịch 1).

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Lắc cả hai ống trong 10 phút và ly tâm trong 5 phút. Lấy 10,0 ml dung dịch 1 pha loãng với cloroform đến đủ 50,0 ml (dung dịch 3). Sử dụng thiết bị đo quang phổ thích hợp, xác định độ hấp thụ quang của dung dịch 2 và dung dịch 3 tại bước sóng 455 nm, sử dụng cloroform làm mẫu trắng và đo trong cuvet 1 cm.

Tính kết quả:

Tính hàm lượng (%) tổng các carotenoid khác ngoài Ethyl ester của acid b-apo-8’-carotenoic theo công thức sau:

Trong đó:

A2 = độ hấp thụ quang của dung dịch 2

A3 = độ hấp thụ quang của dung dịch 3

Chì

- Thử theo hướng dẫn tại JECFA monograph 1-Vol. 4.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

6.2. Định lượng

 

 

Cân khoản 80 mg (chính xác đến mg) mẫu thử. Tiến hành theo hướng dẫn trong chuyên luận định lượng tổng chất màu bằng phương pháp quang phổ trong JECFA monograph 1-Vol. 4, với các điều kiện như sau:

Độ hấp thụ riêng (a) = 2550

lmax ~ 449 nm.

 

Enociania, Eno, Grape skin extract.

INS 163 (ii)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Chế phẩm thu được từ dịch chiết nước của vỏ hoặc bã nho sau khi đã ép hết nước quả; chứa các thành phần thông thường của nước ép quả nho như: anthocyanin, acid tartric, tanin, các đường, khoáng chất,…, nhưng tỷ lệ thành phần khác so với trong nước ép quả. Trong quá trình chiết, lưu huỳnh dioxyd được cho vào và hầu hết lượng đường chiết được bị lên men biến thành rượu (alcol); Dịch chiết được cô đặc bằng cách làm bay hơi trong chân không, trên thực tế trong quá trình này toàn bộ lượng alcol đã bị loại đi; một lượng nhỏ lưu huỳnh dioxyd có thể còn dư lại.

Các chất màu chính là anthocyanin, glucosid của các anthocyanidin (các muối 2-phenylbenzopyrylium) như peonidin, malvidin, delphinidin và petunidin.

Peonidin : C16H13O6 X

Malvidin : C17H15O7 X

Delphinidin : C15H11O7 X

Petunidin : C16H13O7 X

X : Gốc acid

Peonidin : R = OCH3 ; R’= H

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Delphinidin : R, R’= OH

Petunidin : R = OCH3 ; R’= OH

X : Gốc acid

Chất lỏng, miếng, bột hoặc bột nhão màu đỏ tía, có mùi đặc trưng nhẹ.

Phẩm màu

 

Tan trong nước

Dịch chiết ở pH 3 cho cực đại hấp thụ tại ~ 525 nm

Đạt yêu cầu (mô tả trong phần Phương pháp thử)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Không được quá 0,005% với mỗi chỉ số màu.

Đạt yêu cầu (mô tả trong phần Phương pháp thử)

Đạt yêu cầu (mô tả trong phần Phương pháp thử)

Không được quá 2 mg/kg

Cường độ màu không được dưới mức công bố.

 

Thêm 0,1 g mẫu vào 50 ml nước và lắc kỹ. Lọc nếu cần, dung dịch có màu đỏ đến đỏ tía và chuyển sang màu da trời hoặc màu xanh lá sẫm khi thêm dung dịch natri hydroxyd (TT).

 

Cất 1 g mẫu với 100 ml nước và 25 ml dung dịch acid phosphoric (2 /7) trong một bình cất với ống Wagner (Hình 1). Cho 25 ml dung dịch chì acetat (1/50) đã pha trước vào một bình hấp thụ. Nhúng phần thấp nhất của ống ngưng ngập vào dung dịch chì acetat trong bình hấp thụ. Cất đến khi chất lỏng trong bình hấp thụ được khoảng 100 ml và rửa phần đuôi ống cất bằng một lượng nhỏ nước. Thêm 5 ml dung dịch acid hydrocloric và 1 ml dung dịch hồ tinh bột (TT) vào dịch cất rồi chuẩn độ bằng dung dịch iod 0,01 N.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình 1 : Ống Wagner

 

Cho 1 g mẫu vào 100 ml dung dịch natri hydroxyd (1/100) và lắc đều. Lấy 30 ml dung dịch này và chiết với 15 ml ether. Lắc dịch chiết ether này hai lần mỗi lần với 5 ml dung dịch acid acetic loãng (TT). Dịch chiết acid acetic không được có màu.

Thêm 1 ml dung dịch amoniac (TT) và 10 ml nước vào 1 g mẫu và theo chỉ dẫn trong phần sắc ký, chấm 0,002 ml dung dịch lên bản sắc ký và làm khô. Dùng dung môi khai triển là hỗn hợp pyridin và amoniac (TT) (2:1, theo thể tích),để dung môi khai triển được 15 cm từ vết chấm.

Sau khi làm khô bản mỏng dưới ánh sáng thường, không được xuất hiện vết ở tuyến dung môi. Nếu có bất cứ vết nào thì vết đó phải mất màu ngay khi phun bản mỏng với dung dịch thiếc (II) clorid (SnCl2) trong acid hydrocloric (2/5).

Thử theo hướng dẫn tại JECFA monograph 1-Vol. 4). Sử dụng kỹ thuật hấp thụ nguyên tử thích hợp cho hàm lượng quy định để xác định. Lựa chọn cỡ mẫu thử và phương pháp chuẩn bị mẫu dựa trên nguyên tắc của phương pháp mô tả trong JECFA monograph 1-Vol. 4: các phươgn pháp thử chung phần các phương pháp phân tích dụng cụ.

 

Trong điều kiện không có phương pháp định lượng, có thể dùng phương pháp đo cường độ màu như sau:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Cân chính xác một lượng thích hợp mẫu thử sao cho mật đ quang đo được trong khoảng từ 0,2 đến 0,7 và thêm dung dịch đệm pH 3 acid citric-dinatri hydrophosphat đến vừa đủ 100 ml. Đo độ hấp thụ A của dung dịch trong một cuvet đo 1 cm, ở bước sóng cực đại hấp thụ 525 nm, dùng dung dịch đệm pH 3 acid citric-dinatri hydrophosphat làm mẫu trắng.

 Chỉ số màu =

m = Khối lượng mẫu thử (g)

YÊU CẦU KỸ THUẬT VÀ PHƯƠNG PHÁP THỬ ĐỐI VỚI TITAN DIOXYD

Titania, CI pigment white 6, CI (1975) No. 77891

Titanium dioxide

INS 171

ADI "không giới hạn".

Titan dioxyd được sản xuất bằng xử lý sulfat hoặc xử lý clorid. Các điều kiện xử lý xác định dạng của sản phẩm cuối cùng (cấu trúc tinh thể anatase hoặc rutil).

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Trong quy trình clorid, khí clo phản ứng với khoáng chứa titan dưới điều kiện khử tạo thành titan tetra clorid khan, chất này được tinh chế và chuyển thành titan dioxyd bằng oxy hóa có nhiệt trực tiếp hoặc bằng phản ứng với luồng hơi nước trong pha hơi. Có thể cho acid hydrocloric đặc phản ứng với khoáng chứa titan tạo thành dung dịch titan tetraclorid, sau đó tinh chế và chuyển thành titan dioxyd bằng thủy phân. Titan dioxyd được lọc, rửa và nung.

Chế phẩm Titan dioxyd thương mại có thể được bao một lượng nhỏ nhôm oxyd và/hoặc silic dioxyd để nâng cao đặc tính kỹ thuật của sản phẩm.

Bột trắng tới hơi ngà

Phẩm màu

 

 

Không tan trong nước, acid hydrocloric, acid sulfuric loãng và các dung môi hữu cơ. Hòa tan chậm trong acid hydrofluoric và acid sulfuric đặc nóng.

Đạt yêu cầu (mô tả trong phần Phương pháp thử)

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Không được quá 0,5%. Sấy ở 105 °C trong 3 giờ.

Mất khối lượng khi nung

Không được quá 1,0% so với chế phẩm khô. Nung ở 800 °C

Nhôm oxyd và/ hoặc silic dioxyd

Không được quá 2%, một chất hoặc cả hai chất

Các chất tan trong acid

Không được quá 0,5%; Không được quá 1,5% đối với chế phẩm chứa nhôm oxyd hoặc silic dioxyd.

Tạp chất tan trong nước

Không được quá 0,5%.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

Antimon

Không được quá 2 mg/kg

Arsen

Không được quá 1 mg/kg

Cadmi

Không được quá 1 mg/kg

Chì

Không được quá 10 mg/kg

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Không được nhỏ hơn 99,0 % tính theo chế phẩm khô (không tính nhôm oxyd và silic dioxyd)

 

 

Phản ứng màu

Thêm 5 ml acid sulfuric vào 0,5 g mẫu thử, đun nóng nhẹ tới khi xuất hiện khói của acid sulfuric, rồi để nguội. Pha loãng cẩn thận tới khoảng 100 ml với nước và lọc. Thêm vài giọt hydrogen peroxyd vào 5 ml dịch lọc trong; xuất hiện ngay màu đỏ cam.

 

Các chất tan trong acid

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Tạp chất tan trong nước

Tiến hành theo chỉ dẫn ở phần các chất tan trong acid (bên trên), dùng nước thay cho acid hydrocloric 0,5 N.

 

Antimon, arsen, cadmi và chì

 

Thử theo hướng dẫn tại JECFA monograph 1-Vol. 4: các phương pháp thử chung.

Chuyển 10,0 g mẫu thử vào cốc 250 ml, thêm 50 ml acid hydrocloric 0,5 N, đậy bằng mặt kính đồng hồ và đun tới sôi trên bếp điện phẳng (bếp điện kín). Đun sôi nhẹ trong 15 phút, chuyển dịch treo vào chai ly tâm 100 tới 150 ml, ly tâm 10 tới 15 phút, hoặc tới khi các chất không tan lắng xuống. Gạn dịch chiết ở lớp trên qua giấy lọc Whatman No. 4 hoặc tương đương, thu dịch lọc vào bình định mức 100 ml, cố gắng giữ lại trong lọ được phần không tan càng nhiều càng tốt. Thêm 10 ml nước nóng vào cốc ban đầu, rửa mặt kính đồng hồ bằng nước, và cho vào chai ly tâm. Dùng đũa thủy tinh khuấy để tạo hỗn dịch rồi ly tâm. Gạn qua cùng tờ giấy lọc trên, thu dịch rửa vào bình định mức chứa dịch chiết ban đầu. Làm lặp lại quá trình rửa hai lần nữa. Cuối cùng rửa giấy lọc bằng 10 tới 15 ml nước nóng. Để nguội hỗn hợp trong bình tới nhiệt độ phòng, pha loãng tới vạch bằng nước, lắc đều.

Xác định antimon, cadimi và chì, dùng kỹ thuật AAS/ICP-AES phù hợp với mức qui định. Xác định arsen dùng kỹ thuật ICP-AES/AAS hydrid hóa. Có thể thay thế bằng cách xác định arsen dùng Phương pháp II của Phép thử giới hạn Arsen, lấy 3 g mẫu thử thay cho 1 g. Lựa chọn cỡ mẫu thử có thể dựa trên nguyên tắc của phương pháp mô tả trong JECFA monograph 1-Vol. 4: các phươgn pháp thử chung.

Thủy ngân

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Nhôm oxyd

 

Thuốc thử và dung dịch mẫu thử

Kẽm sulfat 0,01 N

Hòa tan 2,9 g kẽm sulfat (ZnSO4·7H2O) trong nước vừa đủ 1000 ml. Chuẩn hóa dung dịch theo cách sau: Cân chính xác 500 mg sợi nhôm có độ tinh khiết cao (99,9%), hòa tan trong 20 ml acid hydrocloric đặc, đun nóng nhẹ tới khi tan hết, sau đó chuyển sang bình định mức 1000 ml, thêm nước tới vạch, lắc đều. Chuyển 10 ml dung dịch này sang bình nón 500 ml chứa 90 ml nước và 3 ml acid hydrocloric đặc, thêm 1 giọt da cam methyl (TT) và 25 ml dinatri ethylen diamin tetraacetat (EDTA) 0,02 M. Thêm từng giọt dung dịch amoniac 1/5 tới khi màu vừa chuyển hoàn toàn từ màu đỏ thành màu vàng cam. Sau đó, thêm:

(a): 10 ml dung dịch đệm amoni acetat (77 g amoni acetat thêm 10 ml acid acetic băng, thêm nước tới vừa đủ 1000 ml) và

(b): 10 ml dung dịch diamoni hydrogen phosphat (150 g diamoni hydrogen phosphat trong 700 ml nước, điều chỉnh tới pH 5,5 bằng dung dịch acid hydrocloric ½, thêm nước tới vừa đủ 1000 ml).

Đun sôi dung dịch này trong 5 phút, làm nguội nhanh tới nhiệt độ phòng dưới vòi nước, thêm 3 giọt da cam xylenol (TT), lắc đều. Dùng dung dịch kẽm sulfat làm dung dịch chuẩn, chuẩn độ tới điểm kết thúc khi dung dịch bắt đầu chuyển sang màu nâu vàng hoặc màu hồng bền trong 5-10 giây. (Chú ý: Phải chuẩn độ nhanh khi gần điểm kết thúc bằng cách thêm nhanh từng lượng 0,2 ml dung dịch chuẩn độ tới khi bắt đầu có sự chuyển màu; mặc dù màu sẽ bị nhạt trong 5-10 giây, đó là điểm kết thúc thực. Không quan sát được lần chuyển màu đầu tiên sẽ dẫn tới phép chuẩn độ không chính xác. Điểm kết thúc nhạt màu không xảy ra ở điểm kết thúc thứ hai.)

Thêm 2 g natri fluorid, đun sôi hỗn hợp trong 2-5 phút, làm nguội dưới vòi nước. Dùng dung dịch kẽm sulfat chuẩn độ dung dịch này tới điểm kết thúc khi dung dịch bắt đầu chuyển sang màu nâu vàng hoặc màu hồng không bền như đã mô tả ở trên.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

T = 18,896 m / V

Trong đó:

T là khối lượng (mg) của Al2O3 tác dụng vừa đủ với 1 ml dung dịch kẽm sulfat

m là khối lượng (g) của sợi nhôm

V là số ml của dung dịch kẽm sulfat dùng hết ở điểm chuẩn độ thứ hai

18,896 = (R × 1000 mg/g × 10 ml/2)/1000 ml và

R là tỷ số trọng lượng theo công thức của nhôm oxyd và của nhôm nguyên tố

Dung dịch mẫu thử A

Cân chính xác 1 g mẫu thử và cho vào bình nón thủy tinh giàu silica 250 ml. Thêm 10 g natri bisulfat (NaHSO4·H2O). (Chú ý: Không được dùng natri bisulfat nhiều hơn qui định, nếu dư muối sẽ ảnh hưởng tới phép chuẩn độ bằng EDTA ở phần sau trong quy trình này). Bắt đầu đun nóng bình ở nhiệt độ thấp trên bếp điện phẳng, sau đó tăng nhiệt độ từ từ tới khi nóng hết cỡ.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Dung dịch mẫu thử B

Pha 200 ml dung dịch natri hydroxyd nồng độ xấp xỉ 6,25 M. Thêm 65 ml dung dịch này vào Dung dịch mẫu thử A, vừa thêm vừa khuấy bằng máy khuấy từ; cho 135 ml dung dịch kiềm còn lại vào một bình định mức 500 ml.

Vừa khuấy liên tục, vừa thêm từ từ hỗn hợp mẫu thử vào dung dịch kiềm trong bình định mức 500 ml; thêm nước tới vạch, lắc đều. (Chú ý: Nếu dừng thí nghiệm tại thời điểm quá 2 giờ, phải để hỗn hợp trong bình định mức vào trong chai polyethylen). Để yên cho phần lớn tủa lắng xuống (hoặc ly tâm 5 phút), sau đó lọc lớp dịch phía trên qua giấy lọc rất mịn. Dán nhãn dịch lọc là Dung dịch mẫu thử B.

Dung dịch mẫu thử C

Chuyển 100 ml dung dịch mẫu thử B vào bình nón 500 ml, thêm 1 giọt da cam methyl (TT), acid hóa bằng dung dịch acid hydrocloric ½, sau đó thêm dư khoảng 3 ml. Thêm 25 ml dung dịch dinatri EDTA 0,02 M, và lắc đều. [Chú ý: Nếu biết hàm lượng xấp xỉ của Al2O3, tính thể tích tối ưu của dung dịch EDTA sẽ thêm theo công thức:

 (4 ´ % Al2O3) + 5].

Thêm từng giọt dung dịch amoniac 1/5 tới khi màu bắt đầu chuyển hoàn toàn từ đỏ thành màu vàng cam. Sau đó thêm 10 ml mỗi dung dịch 1dung dịch 2 (xem ở trên) và đun sôi trong 5 phút. Làm nguội nhanh tới nhiệt độ phòng dưới vòi nước, thêm 3 giọt da cam xylenol (TT), lắc đều. Nếu dung dịch có màu tím đỏ, màu nâu vàng, hoặc màu hồng, điều chỉnh pH tới 5,3–5,7 bằng cách thêm acid acetic. Tại pH này, màu hồng cho biết chưa thêm đủ dung dịch EDTA, trong trường hợp này, bỏ dung dịch này đi và lặp lại cách tiến hành này với 100 ml Dung dịch mẫu thử B khác, dùng 50 ml thay cho 25 ml dung dịch dinatri EDTA 0,02 M.

Tiến hành

Dùng dung dịch chuẩn kẽm sulfat để chuẩn độ, chuẩn độ Dung dịch mẫu thử C tới điểm kết thúc thứ nhất khi bắt đầu có màu vàng nâu hoặc hồng bền trong 5-10 giây. (Quan trọng: Xem chú ý ở phần “Kẽm sulfat 0,01 N”). Lần chuẩn độ đầu này cần đến hơn 8 ml dung dịch chuẩn độ, nhưng phép chuẩn độ sẽ chính xác hơn nếu lượng dung dịch chuẩn độ dùng là 10-15 ml.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Tính toán:

Tính phần trăm nhôm oxyd (Al2O3) trong mẫu thử theo công thức sau:

% Al2O3 = 100 × (0,005VT)/m

Trong đó:

V là số ml dung dịch kẽm sulfat 0,01 N dùng hết trong lần chuẩn độ thứ hai,

T là độ chuẩn của dung dịch kẽm sulfat,

m là khối lượng (g) của mẫu thử, và

0,005 = 500 ml / (1000 mg/g × 100 ml).

Silic dioxyd

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Cân chính xác 1 g mẫu thử và cho vào bình nón thủy tinh giàu silica 250 ml. Thêm 10 g natri bisulfat (NaHSO4·H2O). Đun nóng bằng đầu đốt Meeker, vừa đun vừa lắc xoáy bình tới khi hỗn hợp phân hủy và nóng chảy hoàn toàn, và trở nên trong suốt, trừ phần silic dioxyd, sau đó làm nguội. (Thận trọng: Không được đun quá nóng hỗn hợp trong bình ngay từ đầu, và đun cẩn thận trong suốt quá trình chảy để khỏi bắn ra ngoài).

Thêm 25 ml dung dịch acid sulfuric ½ vào hỗn hợp nóng chảy đã nguội và đun nóng cẩn thận và từ từ tới khi hỗn hợp này hòa tan. Để nguội và thêm cẩn thận 150 ml nước bằng cách rót từng lượng nhỏ vào theo thành bình, thỉnh thoảng khuấy tránh để quá nóng và bị bắn ra ngoài. Để nguội hỗn hợp trong bình, lọc qua giấy lọc không tro mịn, dùng phễu lọc 60o tự chảy. Rửa lấy hết toàn bộ silic dioxyd ra khỏi bình, lên trên giấy lọc bằng dung dịch acid sulfuric 1/10. Cho giấy lọc và cắn trên giấy lọc vào chén nung platin, làm khô trong tủ sấy ở 120 °C, và làm đốt nóng chén nung được đậy kín một phần bằng ngọn lửa Bunsen. Để giấy lọc không bị cháy thành ngọn lửa, trước tiên đốt nóng từ phía nắp, rồi sau mới nung chén từ phía dưới.

 Khi giấy lọc đã tàn hết, chuyển chén nung sang lò nung và nung ở 1000 °C trong 30 phút. Để nguội trong bình hút ẩm, và cân. Thêm 2 giọt dung dịch acid sulfuric ½ và 5 ml dung dịch acid hydrofluoric đặc (tỷ trọng tương đối khoảng 1,15), rồi cô cẩn thận tới khô, đầu tiên đun nóng nhẹ trên bếp điện phẳng (để loại HF), sau đó đốt bằng ngọn lửa Bunsen (để loại H2SO4). Làm cẩn thận tránh để bắn ra ngoài, đặc biệt sau khi loại HF. Nung ở 1000 °C trong 10 phút, để nguội trong bình hút ẩm, và cân. Độ chênh lệch giữa hai lần cân là lượng SiO2 có trong mẫu thử.

 

Cân chính xác khoảng 150 mg mẫu thử trước đó đã sấy khô ở 105 °C trong 3 giờ, cho vào bình nón 500 ml. Thêm 5 ml nước và lắc tới khi thu được hỗn dịch giống sữa đồng nhất. Thêm 30 ml dung dịch acid sulfuric và 12 g amoni sulfat, lắc đều. Lúc đầu đun nhẹ, sau đó đun mạnh tới khi thu được dung dịch trong suốt. Để nguội, sau đó pha loãng cẩn thận với 120 ml nước và 40 ml dung dịch acid hydrocloric, khuấy. Thêm 3 g nhôm kim loại, đậy ngay bình bằng nút cao su có gắn ống thủy tinh hình chữ U, đầu kia của ống chữ U ngập trong dung dịch natri bicarbonat bão hòa đựng trong lọ rộng miệng 500 ml, và tạo khí hydro. Để yên trong vài phút sau khi nhôm kim loại hòa tan hoàn toàn tạo thành dung dịch trong suốt màu tím đỏ. Làm nguội xuống dưới 50 °C dưới vòi nước, tháo nút cao su cùng ống chữ U. Thêm 3 ml dung dịch kali thiocyanat bão hòa làm chỉ thị, và chuẩn độ ngay bằng dung dịch sắt (III) amoni sulfat 0,2 N tới khi thu được dung dịch có màu nâu nhạt bền trong 30 giây. Tiến hành làm một mẫu trắng và hiệu chỉnh nếu cần thiết.

1 ml dung dịch sắt (III) amoni sulfat 0,2 N tương đương với 7,990 mg TiO2.

 

Iron oxides;

Sắt oxyd vàng: CI Pigment yellow 42 and 43; CI(1975) No. 77492; INS 172(iii)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Sắt oxyd đen: CI Pigment black 11; CI (1975) No.77499; INS 172(i)

ADI= 0 - 0,5 mg/kg thể trọng.

Chế phẩm được sản xuất từ sắt (II) sulfat bằng quá trình ngâm, nung nóng, loại nước, phân huỷ, rửa, lọc, sấy, nghiền.

Chế phẩm chứa các thành phần sắt oxyd khan hoặc dạng hydrat, có các màu từ vàng, đỏ đến nâu và đen. Chất lượng sắt oxyd dùng trong thực phẩm phân biệt với sắt oxyd kỹ thuật qua hàm lượng các kim loại khác trong chế phẩm do việc lựa chọn và kiểm soát nguồn nguyên liệu sắt và công đoạn tinh chế hoá học trong suốt quá trình sản xuất.

Sắt oxyd vàng: Sắt oxyd dạng hydrat, Sắt (III) oxyd dạng hydrat

Sắt oxyd đỏ: Sắt sesquioxyd, sắt (III) oxyd khan

Sắt oxyd đen: hợp chất sắt (II) sắt (III) oxyd, sắt (II, III) oxyd

Sắt oxyd vàng: 51274-00-1

Sắt oxyd đỏ: 1309-37-1

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Sắt oxyd vàng: FeO(OH) . xH2O

Sắt oxyd đỏ: Fe2O3

Sắt oxyd đen: FeO . Fe2O3

88,85 FeO(OH)

159,70 Fe2O3

231,55 FeO . Fe2O3

Bột màu đen, nâu, đỏ hoặc vàng

Phẩm màu

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Không được quá 1,0%.

 

Sắt oxyd đỏ: không được quá 1% (sấy ở nhiệt độ 105oC trong 4h).

Không được quá 3 mg/kg.

Không được quá 1 mg/kg.

Không được quá 10 mg/kg

Không được quá 1 mg/kg

Hàm lượng sắt không được thấp hơn 60%.

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

- Thử theo hướng dẫn tại JECFA monograph 1-Vol. 4

- Xác định bằng kỹ thuật hấp thụ nguyên tử thích hợp cho hàm lượng quy định. Lựa chọn cỡ mẫu thử và phương pháp chuẩn bị mẫu dựa trên nguyên tắc của phương pháp mô tả trong chuyên luận các phương pháp phân tích công cụ.

 

Cân 0,2 g mẫu thử, chính xác đến mg, cho thêm 10 ml dung dịch acid hydrocloric 5N và cẩn thận đun đến sôi trong một bình nón 200 ml cho tới khi mẫu thử tan hoàn toàn. Để nguội, cho thêm 6 đến 7 giọt dung dịch hydrogen peroxyd 30% và tiếp tục cẩn thận đun đến sôi cho đến khi toàn bộ hydrogen peroxyd dư bị phân huỷ (khoảng 2 đến 3 phút). Để nguội, cho thêm 30 ml nước cất và khoảng 2 g kali iodid và để yên trong 5 phút. Cho thêm 30 ml nước cất và chuẩn độ với dung dịch natri thiosulfat 0,1N, thêm chỉ thị là dung dịch hồ tinh bột (TT) đến điểm tương đương thì kết thúc chuẩn độ. Mỗi ml dung dịch natri thiosulfat 0,1N tương đương với 5,585 mg Fe (III).

 

YÊU CẦU KỸ THUẬT VÀ PHƯƠNG PHÁP THỬ ĐỐI VỚI FAST GREEN FCF

1. Tên khác, chỉ số

CI food green 3,CI (1975): 42053

INSL: 143

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2. Định nghĩa

Chủ yếu gồm dinatri 3-[N-ethyl-N-[4-[[4-[N-ethyl-N-(3-sulfonbenzyl)amino]phenyl](4-hydroxy-2-sulfonphenyl)methylen]-2,5-cyclohexadien-1-yliden]amoniomethyl]benzensulfon và các đồng phân của nó cùng các chất màu phụ cùng với NaCl và (hoặc) Na2SO4 là các thành phần không màu chính.

Có thể chuyển thành chất màu nhôm (aluminium lake) tương ứng, trong trường hợp này áp dụng quy định chung đối với các loại chất màu nhôm.

Tên hóa học

Dinatri 3-[N-ethyl-N-[4-[[4-[N-ethyl-N-(3-sulfonbenzyl) amino] phenyl](4-hydroxy-2-sulfonphenyl)methylen]-2,5-cyclohexadien-1-yliden] amoniomethyl]-benzensulfon;

Muối dinatri nội của N-ethyl-N-[4[[4-ethyl[(3-sulfophenyl)methyl]amino]phenyl](4-hydroxy-2-sulfophenyl) methylen]-2,5-cyclohexadien-1-yliden]-3-sulfobenzen-methanamini hydroxyd.

Mã số C.A.S.

2353-43-9

Công thức hóa học

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Công thức cấu tạo

Khối lượng phân tử

808,86

3. Cảm quan

Dạng bột hoặc tinh thể màu đỏ đến tím nâu.

4. Chức năng

Phẩm màu.

5. Yêu cầu kỹ thuật

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

Độ tan

Tan trong nước, ít tan trong ethanol.

Định tính các chất màu

Phải có phản ứng đặc trưng của chất màu.

5.2. Độ tinh khiết

 

Giảm khối lượng khi làm khô tại 135oC

Không được quá 15% cùng với clorid và sulfat tính theo muối natri.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Không được quá 0,2%

Chì

 Không được quá 2 mg/kg.

Crom

 Không được quá 50 mg/kg.

Các chất màu phụ

 Không được quá 6%.

Các chất hữu cơ ngoài chất màu

Không được quá 0,5% tổng các acid 2-; 3-; và 4-Formylbenzensulfonic và muối natri của các acid này.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Không được quá 0,5% tổng của acid 2-Formyl-5-hydroxybenzensulfonic và muối natri của nó.

Các amin thơm bậc nhất không sulfon hoá

Không được quá 0,01% tính theo anilin.

Leuco base

Không được quá 5,0%.

Các chất có thể chiết bằng ether

Không được quá 0,4%.

5.3. Hàm lượng

Không được thấp hơn 85% tổng các chất màu.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

6.1. Độ tinh khiết

 

Chì

Thử theo hướng dẫn tại JECFA monograph 1-Vol. 4. Sử dụng kỹ thuật hấp thụ nguyên tử thích hợp với hàm lượng chỉ định để xác định. Lựa chọn cỡ mẫu thử và phương pháp chuẩn bị mẫu dựa trên nguyên tắc của phương pháp mô tả trong JECFA monograph 1-Vol. 4 phần các phương pháp phân tích công cụ.

Các chất màu phụ

Pha dung dịch mẫu thử 1%. Dùng syring chấm dung dịch mẫu thử lên bản mỏng silicagel (20 x 20 cm) sao cho lượng chấm là 1 mg mẫu thử. Để bản mỏng khô trong chỗ tối khoảng 20 phút sau đó cho bản mỏng vào bình chạy sắc ký đã bão hòa hệ dung môi khai triển sắc ký: acetonitril/alcol isoamylic/methyl ethyl keton/nước/dung dịch amoniac với tỷ lệ theo thể tích là 50/50/15/10/5. Để khai triển đến khi tuyến dung môi gần với đỉnh của bản mỏng. Lấy bản mỏng ra và để khô. Chất màu phụ xuất hiện tại các vị trí sau: trên cùng là 2 vết của chất màu phụ sulfon hóa thấp, tiếp theo là vết chính đồng màu của xanh lục bền FCF gần đáy bản mỏng. Cạo phần silicagel phía trên vết chính đồng màu. Chiết màu ra khỏi silicagel bằng ethanol, lọc qua phễu lọc thủy tinh xốp và đo quang phổ. Độ hấp thụ riêng tiêu chuẩn của các chất màu phụ là 0,126 mgL-1cm-1.

Chú ý: Trong quá trình tính các chất màu phụ, thừa nhận rằng độ hấp thụ riêng tại các cực đại hấp thụ của chúng tương tự như độ hấp thụ riêng tại cực đại hấp thụ của các chất gốc. Dung dịch chuẩn phải được đo trong thời gian 1 giờ kể từ lúc pha. Dịch chiết chất màu phụ (ra khỏi silicagel) cần được đo quang phổ càng nhanh càng tốt.

Các chất hữu cơ ngoài chất màu

- Thử theo hướng dẫn tại JECFA monograph 1-Vol. 4

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Acid 3-formylbenzensulfonic: 0,495 mg L-1 cm-1 tại 246 nm trong HCl loãng

Acid 3-[(ethyl)(4-sulfophenyl)amino] methyl benzensulfonic: 0,078 mg L-1 cm-1 tại 277 nm trong dung dịch amoniac loãng

Acid 2-formyl-5-hydroxybenzensulfonic: 0,080 mg L-1 cm-1 tại 335 trong dung dịch amoniac loãng.

Leuco base

- Thử theo hướng dẫn tại JECFA monograph 1-Vol. 4

- Cân chính xác 110 ± 5 mg mẫu và tiến hành theo hướng dẫn trong chuyên luận thử Leuco base trong chất màu Triarylmethansulfon hóa.

Độ hấp thụ riêng (a)=0,6 mgL-1cm-1 tại bước sóng khoảng 625 nm. Tỷ số = 0,971.

6.2. Định lượng

Tiến hành theo hướng dẫn trong chuyên luận xác định tổng hàm lượng bằng chuẩn độ với Titan (III) clorid (trong JECFA monograph 1-Vol. 4) như sau:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Đệm 15 g natri hydrotartrat;

Mỗi ml TiCl3 0,1 N tương đương với 40,45 mg các chất màu (D).

 

NATIONAL TECHNICAL REGULATION

QCVN 4-10:2010/BYT

ON FOOD ADDITIVES - COLOURS

 

Foreword

QCVN 4-10:2010/BYT is developed by the Drafting Board for National technical regulation on food additives and food processing aids, submitted by the Vietnam Food Administration for approval and promulgated together with the Circular No. 27/2010/TT-BYT dated May 20, 2010 of the Minister of Health.

 

NATIONAL TECHNICAL REGULATION ON FOOD ADDITIVES - COLOURS

I. GENERAL

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



This National technical regulation (hereinafter referred to as “the Regulation”) provides for specifications and regulatory requirements for quality, hygiene and safety of colours used as food additives.

2. Regulated entities

This Regulation applies to:

2.1. Importers, exporters, producers, traders and users of colours used as food additives (hereinafter referred to as “entities”).

2.2. Relevant regulatory bodies.

3. Interpretation of terms and acronyms:

3.1. “colour” means a food additive used for the purpose of adding or restoring color in a food product.

3.2. JECFA monograph 1 - Vol. 4 (JECFA monographs 1 - Combined compendium of food additive specifications; Joint FAO/WHO expert committee on food additives; Volume 4 - Analytical methods, test procedures and laboratory solutions used by and referenced in the food additive specifications; FAO, 2006) is developed by JECFA and was published by FAO in 2006.

3.3. “C.A.S number” (Chemical Abstracts Service) refers to registry numbers of chemical substances identified by the American Chemical Society.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3.5. “ADI” stands for Acceptable daily intake.

3.6. “INS” stands for international numbering system.

II. SPECIFICATIONS, TESTS AND SAMPLING

1. Specifications and tests for flavour enhancers specified in the annexes to this Regulation:

1.1. Annex 1: Specifications and tests for curcumin

1.2. Annex 2: Specifications and tests for riboflavin

1.3. Annex 3: Specifications and tests for tatrazine

1.4. Annex 4: Specifications and tests for quinoline

1.5. Annex 5: Specifications and tests for sunset yellow FCF

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1.7. Annex 7: Specifications and tests for carmoisine

1.8. Annex 8: Specifications and tests for amaranth

1.9. Annex 9: Specifications and tests for ponceau 4R

1.10. Annex 10: Specifications and tests for erythrosine

1.11. Annex 11: Specifications and tests for red 2G

1.12. Annex 12: Specifications and tests for allura red AC

1.13. Annex 13: Specifications and tests for indigotine

1.14. Annex 14: Specifications and tests for brilliant blue FCF

1.15. Annex 11: Specifications and tests for chlorophylls

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1.17. Annex 17: Specifications and tests for chlorophyllins, copper complexes sodium and potassium salts

1.18. Annex 18: Specifications and tests for green S

1.19. Annex 19: Specifications and tests for caramel

1.20. Annex 20: Specifications and tests for brilliant black PN

1.21. Annex 21: Specifications and tests for brown HT

1.22. Annex 22: Specifications and tests for synthetic β-carotene

1.23. Annex 23: Specifications and tests for carotenes, vegetable

1.24. Annex 24: Specifications and tests for annatto extracts

1.25. Annex 25: Specifications and tests for β-Apo-carotenal

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1.27. Annex 27: Specifications and tests for grape skin extract

1.28. Annex 28: Specifications and tests for titanium dioxide

1.29. Annex 29: Specifications and tests for iron oxides

1.30. Annex 30: Specifications and tests for fast green FCF

2. Specifications specified in this Regulation are tested under JECFA monograph 1 - Vol. 4, except for some specific tests described in the annexes. The tests provided in this Regulation are optional. Other equivalent tests may be used.

3. Sampling adheres to the guidelines in the Circular No. 16/2009/TT-BKHCN dated June 02, 2009 by the Ministry of Science and Technology and relevant regulations of law.

III. REGULATORY REQUIREMENTS

1. Declaration of conformity

1.1. Conformity of colours shall be declared in accordance with the regulations set out in this Regulation.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. Inspection of colours

The quality, hygiene and safety of colours must be inspected in accordance with the regulations of law.

IV. RESPONSIBILITIES OF ENTITIES

1. Entities must declare conformity according to the specifications mentioned in this Regulation, register their declarations of conformity at the Vietnam Food Administration and ensure the quality, hygiene and safety as declared.

2. Entities are entitled to import, export, produce, sell and use colours only after their completion of registration of declarations of conformity and their compliance with regulations of law on quality, hygiene, safety and labeling.

V. IMPLEMENTATION

1. The Vietnam Food Administration shall preside over and cooperate with competent authorities concerned to provide guidance on and organize the implementation of this Regulation.

2. The Vietnam Food Administration shall, according to its managerial duties, suggest amendments to this Regulation to the Ministry of Health.

3. In the cases where any of the international guidelines for tests and regulations of law referred to in this Regulation is amended or replaced, the newest one shall apply.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



ANNEX 1

SPECIFICATIONS AND TESTS FOR CURCUMIN

1. Synonyms

Turmeric yellow, Kurkum

INS: 100i

ADI = 0 – 3mg/kg bw.

2. Definition

Curcumin is obtained by solvent extraction of turmeric i.e., the ground rhizomes of Curcuma longa L. (Curcuma domestica Valeton). In order to obtain a concentrated curcumin powder, the extract is purified by crystallization. The product consists essentially of curcumins; i.e. the colouring principle 1,7-bis-(4-hydroxy-3-methoxy-phenyl)-hepta-1,6-diene3,5-dione (synonyms: Curcumin, Diferuloylmethane, CI Natural Yellow 3, CI (1975) 75300) and its desmethoxy- and bis-desmethoxy-derivatives in varying proportions. Minor amounts of oils and resins naturally occurring in turmeric may be present. Only the following solvents may be used in the extraction and purification: acetone, methanol, ethanol, isopropanol, hexane and ethyl acetate. Supercritical carbon dioxide may also be used in the extraction.

Chemical names

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



I.

1,7-Bis-(4-hydroxy-3-methoxyphenyl)-hepta-1,6-diene-3,5-dione

II.

1-(4-Hydroxyphenyl)-7-(4-hydroxy-3-methoxyphenyl)-hepta-1,6-diene3,5-dione

III.

1,7-Bis-(4-hydroxyphenyl)-hepta-1,6-diene-3,5-dione

C.A.S. number

I.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



II.

33171-16-3

III.

33171-05-0

Chemical formula

I.

C21H20O6

II.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



III.

C19H16O4

Structural formula

I.

R1= R2=OCH3

II.

R1= OCH3; R2=H

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



R1= R2=H

Formula weight

I.

368.39

II.

338.39

III.

308.39

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3. Description

Orange-yellow crystalline powder.

4. Functional uses

Colour.

5. Specifications

5.1. Identification

 

Solubility

Insoluble in water and in diethyl ether; soluble in ethanol and in glacial acetic acid.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



A solution of the sample in ethanol is characterized by a pure yellow colour and a light green fluorescence. Addition of this ethanol extract to concentrated sulfuric acid produces a deep crimson colour.

Thin Layer Chromatography

Passes test (described in “Tests”).

5.2. Purity

 

Residual solvents

Acetone:

Not more than 30 mg/kg

Hexane:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Methanol:

 

Ethanol:

Isopropanol:

Ethyl acetate:

Lead

Not more than 2 mg/kg

5.3. Content

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



6. Tests

6.1. Identification

 

Colour reactions

Treat an aqueous or dilute ethanolic solution of the sample with hydrochloric acid until a slightly orange colour begins to appear. Divide the mixture into 2 parts and add some boric acid powder or crystals to one portion. A marked reddening will be quickly apparent, best seen by comparison with the portion to which the boric acid has not been added. The test may also be made by dipping pieces of filter paper in an ethanolic solution of colouring matter, drying at 100º, and then moistening with a weak solution of boric acid to which a few drops of hydrochloric acid have been added. On drying, a cherry-red colour will develop.

Thin Layer Chromatography

Spot 5 µl of test solution (0.01 g of sample in 1 ml of 95% ethanol) on a TLC (Microcrystalline cellulose, 0.1 mm) plate. Develop the plate in a chamber containing a mixture of 3-methyl-1-butanol/ethanol/ water/ammonia (4:4:2:1) as solvent and allow the solvent front to ascend 10-15 cm. Examine under daylight and under UV-light and observe:

Two or three yellow spots with Rf between 0.2 and 0.4 under daylight and UV-light.

Spots with Rf about 0.6 and 0.8 under UV-light

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



6.2 Purity

 

Lead

Determine using an atomic absorption technique appropriate to the specified level. The selection of sample size and method of sample preparation may be based on the principles of the method described in JECFA monograph 1-Vol. 4, “Instrumental Methods.”

6.3. Method of assay

 

 

Accurately weigh about 0.08 g of the sample in a 200-ml volumetric flask and dissolve by shaking with ethanol. Make up to volume with ethanol and mix. Pipette 1.0 ml of solution into a 100-ml volumetric flask and make up to volume with ethanol.

Determine the absorbance (A) at 425 nm in a 1-cm cell. Calculate the total colouring matters content of the sample using the following equation:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Where:

A = absorbance of sample

W = weight of sample

1607 = specific absorbance of the curcumin standard in ethanol at 425 nm

The determination must be performed without delay, because the colour fades.

 

ANNEX 2

SPECIFICATIONS AND TESTS FOR RIBOFLAVIN

1. Synonyms

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



INS: 101i

 ADI = 0 – 0.5 mg/kg bw.

2. Definition

 

Chemical names

Riboflavin; 3,10-dihydro-7,8-dimethyl-10-[(2S,3S,4R)-2,3,4,5- tetrahydroxypentyl]benzo-[g]pteridine-2,4-dione; 7,8-dimethyl-10-(1'-Dribityl)isoalloxazine.

C.A.S. number

83-88-5

Chemical formula

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Structural formula

Formula weight

376.37

3. Description

Yellow to orange-yellow crystalline powder, with slight odour.

4. Functional uses

Colour.

5. Specifications

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

Solubility

Very slightly soluble in water; practically insoluble in alcohol, chloroform, acetone and ether; very soluble in dilute alkali solutions.

Spectrophotometry

Using the aqueous solution from the Assay, determine the absorbance (A) at 267 nm, 375 nm and 444 nm.

The ratio A375/A267 is between 0.31 and 0.33.

The ratio A444/A267 is between 0.36 and 0.39.

Specific rotation

[a]20, D: Between -115o and -140o.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Passes test (described in “Tests”).

5.2. Purity

 

Loss on drying

Not more than 1.5%.

Sulfated ash

Not more than 0.1%.

Subsidiary colouring matters

Passes test (described in “Tests”).

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Not more than 100 mg/kg calculated as aniline.

Lead

 Not more than 2 mg/kg.

5.3. C17H20N4O6 content

Not less than 98%.

6. Tests

6.1. Identification

 

Specific rotation

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Colour reaction

Dissolve about 1 mg of sample in 100 ml of water. The solution has a pale greenish-yellow colour by transmitted light, and by reflected light has an intense yellowish-green fluorescence which disappears on the addition of mineral acids and alkalis.

6.2. Purity

 

Loss on drying

At 105o, 4 h

Sulfated ash

- Tested as directed under JECFA monograph 1 - Vol. 4.

- Test 2 g of the sample

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Prepare the standard for this test for the absence of lumiflavin by diluting 3 ml of 0.1 N potassium dichromate with water to 1000 ml. Pour some chloroform through an alumina column to remove any ethanol. To 10 ml of this chloroform add 35 mg of the sample, shake for 5 min and filter. The colour of the filtrate should be no more intense than that of 10 ml of the standard when viewed in identical containers.

Lead

Tested as directed under JECFA monograph 1 - Vol. 4. Determine using an atomic absorption technique appropriate to the specified level. The selection of sample size and method of sample preparation may be based on the principles of the method described in Annex 1: General tests, “Instrumental Methods.”

6.3. Method of assay

 

 

Carry out the assay in subdued light. In a brown glass 500 ml volumetric flask, suspend 65.0 mg of the sample in 5 ml of water, ensuring that it is completely wetted, and dissolve in 5 ml of 2 N sodium hydroxide solution. As soon as dissolution is complete, add 100 ml of water and 2.5 ml of glacial acetic acid and dilute to 500.0 ml with water. Place 20.0 ml of this solution in a brown glass 200 ml volumetric flask, add 3.5 ml of a 1.4% w/v solution of sodium acetate and dilute to 200.0 ml with water. Measure the absorbance (A) at the maximum at 444 nm.

% Riboflavin = [(A×5000) / (328×W)] × 1,367

Where:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



W = weight of sample in g.

 

ANNEX 3

SPECIFICATIONS AND TESTS FOR TARTRAZINE

1. Synonyms

CI Food Yellow 4, FD&C Yellow No. 5; CI (1975) No. 19140

INS: 102

ADI = 0 - 7.5 mg/kg bw.

2. Definition

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



May be converted to the corresponding aluminium lake in which case only the General Specifications for Aluminium Lakes of Colouring Matters applies.

Chemical names

Trisodium4,5-dihydro-5-oxo-1-(4-sulfophenyl)-4-[(4-sulfophenyl)azo]- 1H-pyrazole-3-carboxylate

C.A.S. number

1934-21-0

Chemical formula

C16H9N4Na3O9S2

Structural formula

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



534.37

3. Description

Light orange powder or granules.

4. Functional uses

Colour.

5. Specifications

5.1. Identification

 

Solubility

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Identification of colouring matters

Passes test.

5.2. Purity

 

Loss on drying at 135 °C

Not more than 15% together with chloride and sulfate calculated as sodium salts.

Water insoluble matter

Not more than 0.2%.

Lead

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Subsidiary colouring matters

 Not more than 1%.

Organic compounds other than colouring matters

Not more than 0.5% sum of 4-hydrazinobenzenesulfonic acid, 4- aminobenzenesulfonic acid, 5-oxo-1-(4-sulfophenyl)-2-pyrazoline-3- carboxylic acid, 4,4'-(diazoamino)dibenzenesulfonic acid, tetrahydroxysuccinic acid.

 

Unsulfonated primary aromatic amines

Not more than 0.01% calculated as aniline.

Ether extractable matter

Not more than 0.2%.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Not less than 85% total colouring matters

6. Tests

6.1. Purity

 

Lead

- Tested as directed under JECFA monograph 1-Vol. 4.

- Determine using an atomic absorption technique appropriate to the specified level. The selection of sample size and method of sample preparation may be based on the principles of the method described in JECFA monograph, Volume 4, “Instrumental Methods.”

Subsidiary colouring matters

- Tested as directed under JECFA monograph 1-Vol. 4.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Organic compounds other than colouring matters

- Tested as directed under JECFA monograph 1-Vol. 4.

- Use HPLC under the following conditions: HPLC elution gradient: 2 to 100% at 2% per min.

6.2. Method of assay

 

 

Proceed as directed under Total Content by Titration with Titanous Chloride (in Annex 1: General tests), using the following:

Weight of sample: 0.6 - 0.7 g;

Buffer: 15 g sodium hydrogen tartrate;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

ANNEX 4

SPECIFICATIONS AND TESTS FOR QUINOLINE

1. Synonyms

CI Food Yellow 13, CI (1975) No. 47005,

INS: 104

ADI = 0 – 10 mg/kg bw.

2. Definition

Prepared by sulfonating 2-(2-quinolyl)-1,3-indandione or a mixture containing about two-thirds 2-(2-quinolyl)-1,3-indandione and one-third 2- [2-(6-methyl-quinolyl)]1,3-indandione; consists essentially of sodium salts of a mixture of disulfonates (principally), monosulfonates and trisulfonates of the above compounds and subsidiary colouring matters together with sodium chloride and/or sodium sulfate as the principal uncoloured components.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Chemical names

Disodium 2-(1,3-dioxo-2-indanyl)-6,8-quinolinesulfates; disodium 2-(2- quinolyl)-indan-1,3-dionedisulfonates (principal component)

C.A.S. number

8004-72-0 (Unmethylated disulfonic acids)

Chemical formula

C18H9NNa2O8S2 (principal component)

Structural formula

Principal component

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



8 salt: R1, R2 = SO3H

Formula weight

477.38 (Principal components)

3. Description

Yellow powder or granules.

4. Functional uses

Colour.

5. Specifications

5.1. Identification

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Solubility

Soluble in water; sparingly soluble in ethanol

Identification of colouring matters

Passes test.

5.2. Purity

 

Loss on drying at 135°C

Not more than 30% together with chloride and sulfate calculated as sodium salts.

Water insoluble matter

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Lead

Not more than 2 mg/kg.

Zinc

Not more than 50 mg/kg.

Subsidiary colouring matters

Not more than 4 mg/kg: of 2-(2-quinolyl)-1,3-indandione and 2-[2-(6- methylquinolyl)]-1,3-indandione

Organic compounds other than colouring matters

Not more than 0.5%, sum of 2-methylquinoline, 2-methylquinolinesulfonic acid, phthalic acid, 2,6-dimethylquinoline, 2,6-dimethylquinolinesulfonic acid

Unsulfonated primary aromatic amines

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Ether extractable matter

Not more than 0.2%.

5.3. Content

Not less than 70% total colouring matters. Quinoline Yellow prepared from 2-(2-quinolyl)-1,3-indandione (only) shall have the following composition:

- not less than 80% shall be disodium 2-(2-quinolyl)-indan1,3-dionedisulfonates;

- not more than 15% shall be sodium 2-(2-quinolyl)-indan-1,3- dionemonosulfonates;

- not more than 7% shall be trisodium 2-(2-quinolyl)-indan-1,3- dionetrisulfonate;

6. Tests

6.1. Purity

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Lead

Tested as directed under JECFA monograph 1-Vol. 4. Determine using an atomic absorption technique appropriate to the specified level. The selection of sample size and method of sample preparation may be based on the principles of the method described in JECFA monograph, Volume 4, “Instrumental Methods.”

Subsidiary colouring matters

Limit test for 2-(2-quinolyl)-1,3-indandione and 2-[2-(6-methyl-quinolyl)]- 1,3-indandione.

Use the apparatus and ether quality described in Ether Extractable Matter and carry out an extraction following the details given there under. Wash the ether extract with two 25-ml portions of water. Evaporate the ether extract to about 5 ml and then transfer it to an oven at 105o to remove the remaining ether. Dissolve the residue in chloroform, and dilute the solution to exactly 10 ml. Determine the absorbance at the wavelength of maximum absorption (approximately 420 nm) using chloroform as the reference solution. The absorbance corresponding to the limit figure of 4 mg/kg 2-(2-quinolyl-1,3-indandione is 0.27. Any 2-[2-(6-methylquinolyl)]- 1,3-indandione is assessed as 2-(2-quinolyl)-1,3-indandione.

Organic compounds other than colouring matters

Organic compounds other than colouring matters in Quinoline prepared from 2-(2-quinolyl)-1,3-indandione (only).

Determine by liquid chromatography, using the following conditions:

Instrument: High performance liquid chromatograph fitted with a gradient elution accessory.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Column: 250 x 4 nm, Nucleosil C18, 7 µm.

Solvent system:

A: Acetate Buffer pH 4.6: water (1:10) (Acetate Buffer is 1M NaOH:1 M acetic acid:water (5:10:35).

B: (A):methanol (20:80).

Sample concentration: 1% weight/volume in Solvent A.

Gradient:

Min

%A

%B

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



100

0

15

65

35

20

50

50

25

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



100

36

0

100

42

100

0

Flow rate: 1 ml/min

6.2. Method of assay

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

Proceed as directed under Total Content by Spectrophotometry (JECFA monograph 1 - Vol. 4).

Solvent: pH 7 phosphate buffer

Dilution of solution A: 10 ml to 250 ml

 

Absorptivity (a): 86.35

Approximate wavelength of maximum absorption: 415 nm

Determination of the percentages of di-, mono- and trisulfonates in Quinoline prepared from 2-(2-quinolyl)-1,3-indandione (only): Use the HPLC conditions prescribed in the Determination of Organic Compounds other than Colouring Matters with a sample solution of concentration 0.05% in HPLC Solvent A in place of the sample solution of concentration 1%. Express the results as percentages of the Total colouring matters present.

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



SPECIFICATIONS AND TESTS FOR SUNSET YELLOW FCF

1. Synonyms

CI Food Yellow 3, FD&C Yellow No. 6; CI (1975) No. 15985

INS: 110

ADI = 0 - 2.5 mg/kg bw.

2. Definition

Consists essentially of disodium 6-hydroxy-5-(4-sulfonatophenylazo)-2- naphthalene-6-sulfonate and subsidiary colouring matters together with NaCl and/or Na2SO4 as the principal uncoloured components.

May be converted to the corresponding aluminium lake in which case only the General Specifications for Aluminium Lakes of Colouring Matters applies.

Chemical names

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



C.A.S. number

2783-94-0

Chemical formula

C16H10N2Na2O7S2

Structural formula

Formula weight

452.38

3. Description

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



4. Functional uses

Colour.

5. Specifications

5.1. Identification

 

Solubility

Soluble in water; sparingly soluble in ethanol.

Identification of colouring matters

Passes test.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

Loss on drying at 135°C

Not more than 15% together with chloride and sulfate calculated as sodium salts.

Water insoluble matter

Not more than 0.2%.

Lead

Not more than 2 mg/kg.

Subsidiary colouring matters

Not more than 5%.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Organic compounds other than colouring matters

Not more than 0.5%, sum of 4-amino-1-benzenesulfonic acid;

3-hydroxy2,7-naphthalenedisulfonic acid;

6-hydroxy-2-naphthalenesulfonic acid;

7- hydroxy-1,3-naphthalenedisulfonic acid;

4,4'- diazoaminodibenzenesulfonic acid;

6,6'-oxydi-2-naphthalenesulfonic acid.

Unsulfonated primary aromatic amines

Not more than 0.01% calculated as aniline.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Not more than 0.2%.

5.3. Content

Not less than 85% total colouring matters

6. Tests

6.1. Purity

 

Lead

- Tested as directed under JECFA monograph 1-Vol. 4.

- Determine using an atomic absorption technique appropriate to the specified level. The selection of sample size and method of sample preparation may be based on the principles of the method described in JECFA monograph 1-Vol. 4, “Instrumental Methods.”

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



- Tested as directed under JECFA monograph 1-Vol. 4.

- Use the following conditions: Developing solvent: No. 4; Height of ascent of solvent front: approximately 17 cm.

Organic compounds other than colouring matters

- Tested as directed under JECFA monograph 1-Vol. 4.

- Proceed as directed under Determination by High Performance Liquid Chromatography using an elution gradient of 2 to 100% at 4% per min followed by elution at 100%.

6.2. Method of assay

 

 

Proceed as directed under Total Content by Titration with Titanous Chloride (under JECFA monograph 1-Vol. 4), using the following:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Buffer: 10 g sodium citrate;

Weight (D) of colouring matters equivalent to 1.00 ml of 0.1 N TiCl3: 11.31 mg.

 

ANNEX 6

SPECIFICATIONS AND TESTS FOR CARMINES

1. Synonyms

Cochineal carmin, CI Natural Red 4, CI (1975) No. 75470,

INS 120

A group ADI of 0-5 mg/kg bw for carmines, as ammonium carmine or the equivalent of Ca, K and Na salts.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Obtained by aqueous extraction of cochineal, which consists of the dried bodies of the female insect Dactylopius coccus Costa; the colouring principle is a hydrated aluminium chelate of carminic acid in which aluminium and carminic acid are thought to be present in the molar ratio 1:2.

In commercial products the colouring principle is present in association with ammonium, calcium, potassium or sodium cations, singly or in combination, and these cations may also be present in excess. Products may also contain proteinaceous material derived from the source insect, and may also contain free carminate or a small excess of aluminium cations.

Chemical names

Hydrated aluminium chelate of carminic acid (7-beta-D-glucopyranosyl3,5,6,8-tetrahydroxy-1-methyl-9,10-dioxo-anthracene-2-carboxylic acid)

C.A.S. number

1390-65-4 (carmine)

1260-17-9 (carminic acid)

Chemical formula

Carminic acid: C22H20O13

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Carminic acid

 

 

 

Aluminium complex of carminic acid

Formula weight

Carminic acid: 492.39

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Red to dark red, crumbly solid or powder

4. Functional uses

Colour

5. Specifications

5.1. Identification

 

Solubility

The solubility of carmine preparations varies depending on the nature of the cations present. Products where the major cation is ammonium (ammonium carminate) are freely soluble in water at pH 3.0 and pH 8.5. Products where the major cation is calcium (calcium carminate) are very slightly soluble in water at pH 3.0 but freely soluble at pH 8.5.

Colour reaction

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



5.2. Purity

 

Loss on drying

Not more than 20%.

Total ash

Not more than 12%.

Protein

Not more than 25%.

Matter insoluble in dilute ammonia

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Lead

Not more than 2 mg/kg.

Microbiological criteria

Salmonella: Negative per test.

5.3. C22H20O13 content

Not less than 50% of C22H20O13 on the dry basis.

6. Tests

 

6.1 Identification

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Colour reactions

- Make a solution of the sample slightly alkaline by adding 1 drop of 10% sodium hydroxide or potassium hydroxide solution. A violet colour is produced.

- Add a small sodium dithionite (Na2S2O4) crystal to acid, neutral or alkaline solutions of the sample. The solutions are not decolourized.

- Dry a small quantity of the sample in a porcelain dish. Cool thoroughly and treat the dry residue with 1 or 2 drops of cold sulfuric acid TS. No colour change occurs.

- Acidify a dispersion of the sample in water with 1/3 volume of hydrochloric acid TS and shake it with amyl alcohol. Wash the amyl alcohol solution 2-4 times with an equal volume of water to remove hydrochloric acid. Dilute the amyl alcohol solution with 1-2 volumes of petroleum ether (40-60o) and shake with a few small portions of water to remove colour. Add, dropwise, 5% uranium acetate, shaking thoroughly after each addition. A characteristic emerald-green colour is produced.

6.2 Purity

 

Loss on drying

- Tested as directed under JECFA monograph 1-Vol. 4.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Total ash

- Tested as directed under JECFA monograph 1-Vol. 4.

- Test 1 g of the sample as directed in the test for Ash.

Protein

- Tested as directed under JECFA monograph 1-Vol. 4.

- Proceed as directed under Nitrogen Determination (non-ammonia N x 6.25)

Matter insoluble in dilute ammonia

Dissolve about 0.25 g of the sample, previously dried and accurately weighed, in 2.5 ml of dilute ammonia solution (160 ml of strong ammonia TS, made up to 500 ml) and dilute to 100 ml with water: the solution is clear. Filter through a sintered glass filter. Wash with a 0.1% ammonia solution and dry to constant weight at 105º.

Lead

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



6.3. Method of assay

 

 

Weigh accurately about 100 mg of the sample, dissolve in 30 ml of boiling 2N hydrochloric acid and cool. Transfer quantitatively to a 1000-ml volumetric flask, dilute to volume with water, and mix. Determine the absorbance of the solution in a 1 cm cell at the wavelength of maximum absorbance (about 494 nm) using water as the blank. Calculate the percentage of carminic acid in the sample analysis using the formula:

 (100 × A × 100) / (1,39 × W)

where:

A = absorbance of the sample solution;

W = weight, in mg, of the sample taken; and

1.39 = absorbance of a solution of carminic acid having a concentration of 100 mg per 1000 ml;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

ANNEX 7

SPECIFICATIONS AND TESTS FOR CARMOISINE

1. Synonyms

CI Food Red 3, Azorubine; CI (1975): 14720

INS: 122

ADI = 0 - 4 mg/kg bw.

2. Definition

Consists essentially of disodium 4-hydroxy-3-(4-sulfonato-1-naphthylazo)- 1-naphthalenesulfonate and subsidiary colouring matters together with NaCl and/or Na2SO4 as the principal uncoloured components.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Chemical names

Disodium 4-hydroxy-3-(4-sulfonato-1-naphthylazo)-1-naphthalenesulfonate.

C.A.S. number

3567-69-9

Chemical formula

C20H12N2Na2O7S2

Structural formula

Formula weight

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3. Description

Red powder or granules.

4. Functional uses

Colour.

5. Specifications

5.1. Identification

 

Solubility

Soluble in water; sparingly soluble in ethanol.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Passes test.

5.2. Purity

 

Loss on drying at 135 °C

Not more than 15% together with chloride and sulfate calculated as sodium salts.

Water insoluble matter

Not more than 0.2%.

Lead

Not more than 2 mg/kg.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Not more than 1%.

Organic compounds other than colouring matters

Not more than 0.5% of 4-Amino-1-naphthalenesulfonic acid and 4-Hydroxy-1-naphthalenesulfonic acid together.

Unsulfonated primary aromatic amines

Not more than 0.01% calculated as aniline.

Ether extractable matter

Not more than 0.2%.

5.3. Content

Not less than 85% total colouring matters.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



6.1 Purity

 

Lead

- Tested as directed under JECFA monograph 1-Vol. 4.

- Determine using an atomic absorption technique appropriate to the specified level. The selection of sample size and method of sample preparation may be based on the principles of the method described in JECFA monograph 1-Vol. 4, “Instrumental Methods.”

Subsidiary colouring matters

- Tested as directed under JECFA monograph 1-Vol. 4.

- Use the following conditions: Developing solvent: No. 4; Height of ascent of solvent front: approximately 17 cm.

Organic compounds other than colouring matters

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



- Use HPLC under the following conditions: HPLC elution gradient: 1 to 100% at 2.0% per min.

6.3. Method of assay

 

 

Proceed as directed under Total Content by Titration with Titanous Chloride (under JECFA monograph 1-Vol. 4), using the following:

Weight of sample: 0.5 - 0.6 g;

Buffer: 15 g sodium hydrogen tartrate;

Weight (D) of colouring matters equivalent to 1.00 ml of 0.1 N TiCl3: 12.56 mg

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



SPECIFICATIONS AND TESTS FOR AMARANTH

1. Synonyms

CI Food Red 9, Naphtol Rot S.; CI (1975): 16185

INS: 123

ADI = 0 - 0.5 mg/kg bw.

2. Definition

Consists essentially of trisodium 3-hydroxy-4-(4-sulfonato-1-naphthylazo)- 2,7-naphthalenedisulfonate and subsidiary colouring matters together with sodium chloride and/or sodium sulfate as the principal uncoloured components.

May be converted to the corresponding aluminium lake in which case only the General Specifications for Aluminium Lakes of Colouring Matters applies.

Chemical names

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



C.A.S. number

915-67-3

Chemical formula

C20H11N2Na3O10S3

Structural formula

Formula weight

604.48

3. Description

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



4. Functional uses

Colour.

5. Specifications

5.1. Identification

 

Solubility

Soluble in water; sparingly soluble in ethanol

Identification of colouring matters

Passes test.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

Loss on drying at 135 °C

Not more than 15% together with chloride and sulfate calculated as sodium salts.

Water insoluble matter

Not more than 0.2%.

Lead

Not more than 2 mg/kg.

Subsidiary colouring matters

Not more than 3%.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Not more than 0.5%, sum of 4-amino-1-benzenesulfonic acid;

3- hydroxy-2,7-naphthalenedisulfonic acid, 6-hydroxy-2-naphthalenesulfonic acid, 7-hydroxy-1,3-naphthalenedisulfonic acid and 7-hydroxy-1,3,6- naphthalene-trisulfonic acid.

Unsulfonated primary aromatic amines

Not more than 0.01% calculated as aniline.

Ether extractable matter

Not more than 0.2%.

5.3. Content

Not less than 85% total colouring matters.

6. Tests

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

Lead

- Tested as directed under JECFA monograph 1-Vol. 4.

- Determine using an atomic absorption technique appropriate to the specified level. The selection of sample size and method of sample preparation may be based on the principles of the method described in JECFA monograph 1-Vol. 4, “Instrumental Methods.”

Subsidiary colouring matters

- Tested as directed under JECFA monograph 1-Vol. 4.

- Use the following conditions: Developing solvent: No. 4; Height of ascent of solvent front: approximately 17 cm, then 1 h further development.

Organic compounds other than colouring matters

- Tested as directed under JECFA monograph 1-Vol. 4.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



6.2. Method of assay

 

 

Proceed as directed under Total Content by Titration with Titanous Chloride (under JECFA monograph 1-Vol. 4), using the following:

Weight of sample: 0.7 - 0.8 g;

Buffer: 10 g sodium citrate;

Weight (D) of colouring matters equivalent to 1.00 ml of 0.1 N TiCl3: 15.11 mg.

 

ANNEX 9

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. Synonyms

CI Food Red 7, Cochineal Red A ; New Cochineal;

CI (1975): 16255

INS: 124

ADI = 0 - 4 mg/kg bw.

2. Definition

Consists essentially of trisodium d-2-hydroxy-1-(4-sulfonato-1- naphthylazo)-6,8-naphthalenedisulfonate, and subsidiary colouring matters together with sodium chloride and/or sodium sulfate as the principal uncoloured components.

May be converted to the corresponding aluminium lake in which case only the General Specifications for Aluminium Lakes of Colouring Matters applies.

Chemical names

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



C.A.S. number

2611-82-7

Chemical formula

C20H11N2Na3O10S3.1,5H2O

Structural formula

Formula weight

631.51

3. Description

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



4. Functional uses

Colour.

5. Specifications

5.1. Identification

 

Solubility

Soluble in water; sparingly soluble in ethanol.

Identification of colouring matters

Passes test.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

Loss on drying at 135 °C

Not more than 20% together with chloride and sulfate calculated as sodium salts.

Water insoluble matter

Not more than 0.2%.

Lead

Not more than 2 mg/kg.

Subsidiary colouring matters

Not more than 1%.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Not more than 0.5% of sum of: 4-amino-1-naphthalenesulfonic acid, 7-hydroxy-1,3- naphthalenedisulfonic acid, 3-hydroxy-2,7-naphthalenesulfonic acid, 6- hydroxy-2-naphthalenesulfonic acid, 7-hydroxy-1,3,6- naphthalenetrisulfonic acid.

Unsulfonated primary aromatic amines

Not more than 0.01% calculated as aniline.

Ether extractable matter

Not more than 0.2%.

5.3. Content

Not less than 85% total colouring matters

6. Tests

6.1. Purity

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Lead

- Tested as directed under JECFA monograph 1-Vol. 4.

- Determine using an atomic absorption technique appropriate to the specified level. The selection of sample size and method of sample preparation may be based on the principles of the method described in JECFA monograph 1-Vol. 4, “Instrumental Methods.”

Subsidiary colouring matters

- Tested as directed under JECFA monograph 1-Vol. 4.

- Use the following conditions: Developing solvent: No. 3; Height of ascent of solvent front: approximately 17 cm, then 1 h further development

Organic compounds other than colouring matters

- Tested as directed under JECFA monograph 1-Vol. 4.

- Use HPLC under the following conditions: HPLC elution gradient: 2 to 100% at 2% per min.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

 

Proceed as directed under Total Content by Titration with Titanous Chloride (under JECFA monograph 1-Vol. 4), using the following:

Weight of sample: 0.7 - 0.8 g;

Buffer: 10 g sodium citrate;

Weight (D) of colouring matters equivalent to 1.00 ml of 0.1 N TiCl3: 15.78 mg.

 

ANNEX 10

SPECIFICATIONS AND TESTS FOR ERYTHROSINE

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



CI Food Red 14, FD&C Red No. 3; CI (1975): 45430

INS 127

ADI = 0 - 0,1 mg/kg bw

2. Definition

Consists essentially of disodium salt of 9-(o-carboxyphenyl)-6-hydroxy2,4,5,7-tetraiodo-3-isoxanthone monohydrate and subsidiary colouring matters together with water, sodium chloride and/or sodium sulfate as the principal uncoloured components.

May be converted to the corresponding aluminium lake in which case only the General Specifications for Aluminium Lakes of Colouring Matters applies.

Chemical names

Disodium salt of 9-(o-carboxyphenyl)-6-hydroxy-2,4,5,7-tetraiodo-3- isoxanthone monohydrate

C.A.S. number

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Chemical formula

C20H6I4Na2O5.H2O

Structural formula

Formula weight

897.88

3. Description

Red powder or granules.

4. Functional uses

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



5. Specifications

5.1. Identification

 

Solubility

Soluble in water, slightly soluble in ethanol

Identification of colouring matters

Passes test.

5.2. Purity

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Not more than 13% together with chloride and sulfate calculated as sodium salts.

Inorganic iodides

Not more than 0.1% calculated as sodium iodide.

Water insoluble matter

Not more than 0.2%.

Zinc

Not more than 50 mg/kg.

Lead

Not more than 2 mg/kg.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Not more than 4% (except fluorescein).

Fluorescein

Not more than 20 mg/kg.

Organic compounds other than colouring matters

Tri-iodoresorcinol: Not more than 0.2%

2-(2,4-dihydroxy-3,5-di-iodobenzoyl) benzoic acid: Not more than 0.2%

Ether extractable matter

From a solution of pH not less than 7, not more than 0.2%.

5.3. Content

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



6. Tests

6.1. Purity

 

Inorganic iodides

Weigh 1.0 g of the sample into a 100-ml beaker. Add 75 ml distilled water and the magnetic follower. Stir to dissolve. Immerse a iodide specific electrode and a reference electrode in the solution and set a suitable millivoltmeter to read the potential of the system in millivolts.

Add 0.001 M silver nitrate solution from a burette initially in 0.5 ml aliquots, reducing these to 0.1 ml as the end-point approaches as indicated by an increasing change in potential for each addition. After allowing time for the reading to stabilize, record the millivolt readings after each addition. Continue the titration until further additions make little change in the potential. Plot the millivolt readings against the volume of silver nitrate solution added. The equivalent point is the volume corresponding to the maximum slope of the curve.

The percentage of sodium iodide in sample is: Titre x 0.015%.

Lead

- Tested as directed under JECFA monograph 1-Vol. 4.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Subsidiary colouring matters

- Tested as directed under JECFA monograph 1-Vol. 4.

- Use the following conditions: Developing solvent: No. 5; Height of ascent of solvent front: approximately 17 cm. Note: Take special care not to allow the chromatograms to be exposed to direct sunlight.

Organic compounds other than colouring matters

- Tested as directed under JECFA monograph 1-Vol. 4.

- Proceed as directed under Column chromatography, using, for example, the following absorptivities:

Tri-iodoresorcinol: 0.079 mg L-1cm-1 at 233 nm (acidic).

2(2,4-dihydroxy-3,5-di-iodobenzoyl)benzoic acid: 0.047 mg L-1cm-1 at 348 nm (alkaline).

Fluorescein

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



The fluorescein is separated from the sample by TLC and compared with a standard chromatogram prepared from fluorescein at the concentration corresponding to the limit figure.

Solvent:

Methanol+water+ammonia (s.g. 0.890) (500 ml+400 ml+100 ml).

Sample:

Weigh 1.0 g of the sample, dissolve in about 50 ml solvent and dilute to 100 ml in a volumetric flask.

Standard:

Weigh an amount of fluorescein, previously purified by recrystallisation from ethanol, equal to 1 g x the colouring matter content of the sample as determined under Assay. Dissolve in water (or in water with 10 ml ammonia s.g. 0.890 if fluorescein-free acid is being used) and dilute to 100 ml. Make further sequential dilutions as follows:

1 ml to 100 ml with water.

1 ml to 100 ml with water.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Chromatography solvent:

n-Butanol+water+ammonia (s.g. 0.890)+ethanol (100 ml+44 ml+1 ml+ 22.5 ml).

Procedure:

Spot 25 µl of the sample and standard solutions side by side on a cellulose plate. Develop for 16 h in the chromatography solvent. Allow the plate to dry. View under a UV light source and compare the fluorescence of the standard with the fluorescence of the corresponding area on the chromatogram of the sample. The intensity of the latter shall not be greater than that of the former.

Note: Take special care not to allow the chromatograms to be exposed to direct sunlight.

6.2. Method of assay

 

 

Dissolve about 1 g of the sample, accurately weighed, in 250 ml of water, transfer to a clean 500-ml beaker, add 8.0 ml of 1.5 N nitric acid and stir well. Filter through a sintered glass crucible (porosity 3, diameter 5 cm) which has been weighed containing a small glass stirring rod. Wash thoroughly with 0.5% nitric acid until the filtrate gives no turbidity with silver nitrate TS, and then wash with 30 ml water. Dry to constant weight at 135±5º, carefully breaking up the precipitate by means of the glass rod. Cool in a desiccator and weigh

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

 

Determination of Hydrochloric Acid-insoluble Matter in Erythrosine Lake

Reagents:

Concentrated hydrochloric acid

Hydrochloric acid 0.5% v/v

Dilute ammonia solution (dilute 10 ml ammonia, s.g. 0.890 to 100 ml with water).

Procedure:

Accurately weigh approximately 5 g of the lake into a 500-ml beaker. Add 250 ml water and 60 ml concentrated hydrochloric acid. Boil to dissolve the alumina while the Erythrosine converts to its "free acid" form, which is insoluble in acid. Filter through a tared No. 4 sintered glass crucible. Wash the crucible with a small amount of hot 0.5% hydrochloric acid and then with some hot distilled water. Remove the acid filtrate from the filter flask, replace the crucible and wash with hot dilute ammonia solution until the washings are colourless. Dry the crucible to constant weight at 135º. Express the residue as a percentage of the weight taken.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



ANNEX 11

SPECIFICATIONS AND TESTS FOR RED 2G

1. Synonyms

CI Food Red 10, Azogeranine; CI (1975): 18050

INS: 128

ADI = 0 - 1 mg/kg bw.

2. Definition

Consists essentially of disodium 8-acetamido-1-hydroxy-2-phenylazo3,6-naphthalenedisulfonate and subsidiary colouring matters together with sodium chloride and/or sodium sulfate as the principal uncoloured components.

May be converted to the corresponding aluminium lake in which case only the General Specifications for Aluminium Lakes of Colouring Matters applies.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Disodium 8-acetamido-1-hydroxy-2-phenylazo-3,6-naphthalenedisulfonate

C.A.S. number

3734-67-6

Chemical formula

C18H13N3Na2O8S2

Structural formula

Formula weight

509.43

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Red powder or granules.

4. Functional uses

Colour.

5. Specifications

5.1. Identification

 

Solubility

Freely soluble in water; sparingly soluble in ethanol.

Identification of colouring matters

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



5.2. Purity

 

Loss on drying at 135 °C

Not more than 20% together with chloride and sulfate calculated as sodium salts.

Water insoluble matter

Not more than 0.2%.

Lead

Not more than 2 mg/kg.

Subsidiary colouring matters

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Organic compounds other than colouring matters

Not more than 0.3% of sum of 5-acetamido-4-hydroxy-2,7-naphthalene2,7-disulfonic acid and 5-Amino-4-hydroxy-2,7-naphthalene-2,7- disulfonic acid.

Unsulfonated primary aromatic amines

Not more than 0.01% calculated as aniline.

Ether extractable matter

Not more than 0.2%.

5.3. Content

Not less than 80% total colouring matter.

6. Tests

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

Lead

- Tested as directed under JECFA monograph 1-Vol. 4.

- Determine using an atomic absorption technique appropriate to the specified level. The selection of sample size and method of sample preparation may be based on the principles of the method described in JECFA monograph 1-Vol. 4, “Instrumental Methods.”

Subsidiary colouring matters

- Tested as directed under JECFA monograph 1-Vol. 4.

- Use the following conditions: Developing solvent: No. 4; Height of ascent of solvent front: approximately 17 cm.

Organic compounds other than colouring matters

- Tested as directed under JECFA monograph 1-Vol. 4.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



6.2. Method of assay

 

 

Proceed as directed under Total Content by Titration with Titanous Chloride (under JECFA monograph 1-Vol. 4), using the following:

Weight of sample: 0.6 - 0.7 g;

Buffer: 15 g sodium hydrogen tartrate;

Weight: (D) of colouring matters equivalent to 1.00 ml of 0.1 N TiCl3: 12,74 mg

 

ANNEX 12

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. Synonyms

CI Food Red 17, FD&C Red No. 40; CI (1975): 16035

INS: 129

ADI = 0 - 7 mg/kg bw.

2. Definition

Consists of disodium 6-hydroxy-5-(2-methoxy-5-methyl-4- sulfonatophenylazo)-2-naphthalenesulfonate and subsidiary colouring matters together with sodium chloride and/or sodium sulfate as the principal uncoloured components.

May be converted to the corresponding aluminium lake in which case only the General Specifications for Aluminium Lakes of Colouring Matters applies.

Chemical names

Disodium 6-hydroxy-5-(2-methoxy-5-methyl-4-sulfonatophenylazo)-2- naphthalenesulfonate

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



25956-17-6

Chemical formula

C18H14N2Na2O8S2

Structural formula

Formula weight

496.43

3. Description

Dark red powder or granules.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Colour.

5. Specifications

5.1. Identification

 

Solubility

Soluble in water; sparingly soluble in ethanol.

Identification of colouring matters

Passes test.

5.2. Purity

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Loss on drying at 135 °C

Not more than 15% together with chloride and sulfate calculated as sodium salts.

Water insoluble matter

Not more than 0.2%.

Lead

Not more than 2 mg/kg.

Subsidiary colouring matters

Not more than 3%.

Organic compounds other than colouring matters

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Not more than 0.2% of 4-amino-5-methoxy-2-methyl-benzene-sulfonic acid;

Not more than 1.0% of disodium 6,6'-oxybis(2-naphthalene-sulfonate);

Unsulfonated primary aromatic amines

Not more than 0.01% calculated as aniline.

Ether extractable matter

Not more than 0.2%.

5.3. Content

Not less than 85% total colouring matters

6. Tests

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

Lead

- Tested as directed under JECFA monograph 1-Vol. 4.

- Determine using an atomic absorption technique appropriate to the specified level. The selection of sample size and method of sample preparation may be based on the principles of the method described in JECFA monograph 1-Vol. 4, “Instrumental Methods.”

Subsidiary colouring matters

- Tested as directed under JECFA monograph 1-Vol. 4.

- Use the following conditions: Developing solvent: No. 4; Height of ascent of solvent front: approximately 17 cm.

Organic compounds other than colouring matters

- Tested as directed under JECFA monograph 1-Vol. 4.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



6.2. Method of assay

 

 

Proceed as directed under Total Content by Titration with Titanous Chloride (under JECFA monograph 1-Vol. 4), using the following:

Weight of sample: 0.5 - 0.6 g;

Buffer: 15 g sodium hydrogen tartrate;

Weight (D) of colouring matters equivalent to 1.00 ml of 0.1 N TiCl3: 12.41 mg.

 

ANNEX 13

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. Synonyms

Indigocarmin; CI Food Blue 1, FD&C Blue No. 2; CI (1975): 73015

INS: 132

ADI = 0 - 5 mg/kg bw.

2. Definition

Consists essentially of a mixture of disodium 3,3' -dioxo-[delta2,2'- biindoline]-5,5'-disulfonate (principal component) and disodium 3,3'- dioxo-[delta2,2'-biindoline]-5,7'-disulfonate (isomer) and subsidiary colouring matters together with NaCl and/or Na2SO4 as the principal uncoloured components.

May be converted to the corresponding aluminium lake in which case only the General Specifications for Aluminium Lakes of Colouring Matters applies.

Chemical names

Disodium 3,3'-dioxo-[delta2,2'-biindoline]-5,5'-disulfonate (principal component)

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



860-22-0 (5,5' isomer)

Chemical formula

C16H8N2Na2O8S2

Structural formula

Formula weight

466.36

3. Description

Blue powder or granules.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Colour.

5. Specifications

5.1. Identification

 

Solubility

Soluble in water; sparingly soluble in ethanol.

Identification of colouring matters

Passes test.

5.2. Purity

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Loss on drying at 135 °C

Not more than 15% together with chloride and sulfate calculated as sodium salts.

Water insoluble matter

Not more than 0.2%.

Lead

Not more than 2 mg/kg.

Subsidiary colouring matters

Not more than 1% (except disodium 3,3'-dioxo-[delta2,2'-biindoline]- 5,7'- disulfonate).

Organic compounds other than colouring matters

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Unsulfonated primary aromatic amines

Not more than 0.01% calculated as aniline.

Ether extractable matter

Not more than 0.2%.

5.3. Content

Not less than 85% total colouring matters.

Not more than 18% of disodium 3,3'-dioxo-[delta2,2'-biindoline]-5,7'- disulfonate

6. Tests

6.1. Purity

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Lead

- Tested as directed under JECFA monograph 1-Vol. 4.

- Determine using an atomic absorption technique appropriate to the specified level. The selection of sample size and method of sample preparation may be based on the principles of the method described in JECFA monograph 1-Vol. 4, “Instrumental Methods.”

Subsidiary colouring matters

- Tested as directed under JECFA monograph 1-Vol. 4.

- Use the following conditions: Developing solvent: No. 3; Height of ascent of solvent front: approximately 17 cm.

Note 1. The 5,7' isomer is separated as a wide blue zone just in front of the main blue band. Do not include this zone in the subsidiary colouring matter zones which are cut out and measured.

Note 2. The 15 ml sodium hydrogen carbonate solution used in the general procedure is replaced by 15 ml 0.05 N hydrochloric acid in order to avoid the decomposition which the sulfonated indigo undergoes in alkaline solution.

Organic compounds other than colouring matters

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



- Use liquid chromatography under the following conditions: HPLC elution gradient: 2 to 100% gradient followed by elution at 100%.

Ether extractable matter

- Tested as directed under JECFA monograph 1-Vol. 4.

- Weigh accurately about 2 g sample instead of the 5 g stated in the general methods.

6.2. Method of assay

 

 

Proceed as directed under Total Content by Titration with Titanous Chloride (under JECFA monograph 1-Vol. 4), using the following:

Weight of sample: 1.0 - 1.1 g;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Weight (D) of colouring matters equivalent to 1.00 ml of 0.1 N TiCl3: 23.32 mg.

Isomer content by paper chromatography:

Refer to the conditions for the determination of subsidiary colouring matters. Cut the isomer band from the chromatogram in the manner detailed for the subsidiary bands, extract into solvent and measure the absorbance at its Smax. Measure the absorbance of the corresponding blank at the same wavelength. As a standard use 0.1 ml of an 0.20% solution of the sample applied to the 18 cm x 0.7 cm rectangle.

Isomer expressed as a percentage of the sample

% = [A / As] x 20% x [D / 100]

where:

A is the net absorbances (of the corresponding blank) of the isomer.

As is the net absorbances (of the corresponding blank) of the standard.

D is the total colouring matters content of the sample.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



The 5,7' isomer separates under the HPLC conditions detailed above for the separation of subsidiary colouring matters, and the amount present can be quantified.

 

ANNEX 14

SPECIFICATIONS AND TESTS FOR SUNSET BRILLIANT BLUE FCF

1. Synonyms

CI Food Blue 2, FD&C Blue No. 1; CI (1975): 42900

INS: 133

ADI = 0 - 1 mg/kg bw.

2. Definition

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



May be converted to the corresponding aluminium lake in which case only the General Specifications for Aluminium Lakes of Colouring Matters applies.

Chemical names

Disodium 3-[N-ethyl-N-[4-[[4-[N-ethyl-N-(3-sulfonatobenzyl)- amino]phenyl](2-sulfonatophenyl)methylene]-2,5-cyclohexa-diene-1- ylidene]ammoniomethyl]-benzenesulfonate.

Disodium I-[4-(N-ethyl-3-sulfonatobenzylamino)phenyl]-I- [4-(N-ethyl-3- sulfonatobenzyliminio)cyclohexa-2,5-dienyli-dene]toluene-2-sulfonate (an alternative chemical name).

C.A.S. number

3844-45-9

Chemical formula

C37H34N2Na2O9S3

Structural formula

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Formula weight

792.86

3. Description

Blue powder or granules.

4. Functional uses

Colour.

5. Specifications

5.1. Identification

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Soluble in water; sparingly soluble in ethanol.

Identification of colouring matters

Passes test.

5.2. Purity

 

Loss on drying at 135 °C

Not more than 15% together with chloride and sulfate calculated as sodium salts.

Water insoluble matter

Not more than 0.2%.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Not more than 2 mg/kg.

Chromium

Not more than 50 mg/kg.

Subsidiary colouring matters

Not more than 6%.

Organic compounds other than colouring matters

Not more than 1.5%, sum of 2-, 3- and 4-formylbenzenesulfonic acids.

Not more tan 0.3% 3-[[N-ethyl-N-(4-sulfophenyl) amino] methyl] benzenesulfonic acid.

Leuco base

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Unsulfonated primary aromatic amines

Not more than 0.01% calculated as aniline.

Ether extractable matter

Not more than 0.2%.

5.3. Content

Not less than 85% total colouring matter.

6. Tests

6.1. Purity

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



- Tested as directed under JECFA monograph 1-Vol. 4.

- Determine using an atomic absorption technique appropriate to the specified level. The selection of sample size and method of sample preparation may be based on the principles of the method described in JECFA monograph 1-Vol. 4, “Instrumental Methods.”

Subsidiary colouring matters

- Tested as directed under JECFA monograph 1-Vol. 4.

- Use the following conditions: Developing solvent: No. 4; Develop chromatogram for approximately 20 hours.

Organic compounds other than colouring matters

- Tested as directed under JECFA monograph 1-Vol. 4.

- Proceed as directed under Column chromatography, using, for example, the following absorptivities:

3-formylbenzenesulfonic acid: 0.0495 mgL-1/cm-1 at 246 nm in dilute HCl.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Leuco base

Tested as directed under JECFA monograph 1-Vol. 4. Weigh accurately 120±5 mg sample and proceed as directed under Leuco Base in Sulfonated Triarylmethane Colours (Vol. 4) Absorptivity (a) = 0.164 mgL-1cm-1 at 629 nm Ratio = 0.9706.

6.2. Method of assay

 

 

Proceed as directed under Total Content by Titration with Titanous Chloride (under JECFA monograph 1-Vol. 4), using the following:

Weight of sample: 1.8 - 1.9 g;

Buffer: 15 g sodium hydrogen tartrate;

Weight (D) of colouring matters equivalent to 1.00 ml of 0.1 N TiCl3: 39.65 mg.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



ANNEX 15

SPECIFICATIONS AND TESTS FOR CHLOROPHYLLS

1. Synonyms

Magnesium chlorophyll, magnesium phaeophytin;

Clorophyllin; C.I. Natural Green 3; C.I. (1975): 75810;

INS 140

ADI “Not limited”.

2. Definition

Obtained by solvent extraction of grass, lucerne, nettle and other plant material; during the subsequent removal of solvent, the naturally present coordinated magnesium may be wholly or partly removed from the chlorophylls to give the corresponding phaeophytins; the principal colouring matters are the phaeophytins and magnesium chlorophylls. The extracted product, from which the solvent has been removed, contains other pigments such as carotenoids as well as oils, fats and waxes derived from the source material. Only the following solvents may be used for the extraction: acetone, dichloromethane, methanol, ethanol, propan-2-ol and hexane.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



The major colouring principles are:

Phytyl (132R,17S,18S)-3-(8-ethyl-132-methoxycarbonyl-2,7,12,18-tetramethyl13'-oxo-3-vinyl-131 -132 -17,18-tetrahydrocyclopenta [at]-prophylrin-17- yl)propionate, (Pheophytin a), or as the magnesium complex (Chlorophyll a).

Phytyl (132R,17S,18S)-3-(8-ethyl-7-formyl-132 -methoxycarbonyl-2,12,18- trimethyl-13'-oxo-3-vinyl-131 -132 -17,18-tetrahydro-cyclopenta [at]-prophylrin17-yl)propionate, (Pheophytin b), or as the magnesium complex (Chlorophyll b).

C.A.S. number

Phaeophytin a, Magnesium complex: 479-61-8

Phaeophytin b, Magnesium complex: 519-62-0

Chemical formula

Phaeophytin a Magnesium complex (Chlorophyll a): C55H72MgN4O5

Phaeophytin a: C55H74N4O5

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Phaeophytin b: C55H72N4O6

Structural formula

where:

X = CH3 for the "a" series

X = CHO for the "b" series.

Loss of Mg converts chlorophyll into the corresponding phaeophytin

Formula weight

Phaeophytin a magnesium complex (Chlorophyll a): 893.51

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Phaeophytin b magnesium complex (Chlorophyll b): 907.49

Phaeophytin: 885.20

3. Description

Waxy solid ranging in colour from olive green to dark green depending on the content of co-ordinated magnesium.

4. Functional uses

Colour.

5. Specifications

5.1. Identification

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Insoluble in water; soluble in ethanol, diethyl ether, chloroalkanes, hydrocarbons and fixed oils.

Thin-layer chromatography

Passes test (described in “Tests”).

5.2. Purity

 

Residual solvents

Acetone, methanol, ethanol, propan-2-ol, hexane: Not more than 50 mg/kg, singly or in combination.

Dichloromethane: Not more than 10 mg/kg

Arsenic

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Not more than 3 mg/kg.

 (Tested as directed under JECFA monograph 1-Vol. 4 - Method II).

Lead

Not more than 5 mg/kg.

 (Tested as directed under JECFA monograph 1-Vol. 4. Determine using an atomic absorption technique appropriate to the specified level. The selection of sample size and method of sample preparation may be based on the principles of the method described in JECFA monograph 1-Vol. 4, “Instrumental Methods.”

5.3. Content

Content of total combined phaeophytins and their magnesium complexes is not less than 10%.

6. Tests

6.1. Identification

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Thin-layer chromatography

Apply a 1 in 20 solution of the sample in chloroform as a band of the length of 2 cm to a Silica 60 TLC plate. After drying, develop the plate by a mixture of 50% hexane, 45% chloroform and 5% ethanol (General purpose reagent grade chloroform is supplied with 2% of added ethanol as a stabilizer.

 

The 5% ethanol in the solvent mixture is in addition to this), until the solvent ascends to a point 15 cm above the initial spots. Allow the solvent to evaporate, then visually examine the separated spots and identify the components of interests by their Rf values and colours. Approximate Rf values and colour of the spots are as follows:

Phaeophytin a: 0.77; grey/brown

Phaeophytin b: 0.75; yellow/brown

Chlorophyll a: 0.50; blue/green

Chlorophyll b: 0.63; yellow/green

In addition spots may be visible for b-carotene at Rf 0.81 and xanthophyll at Rf 0.47 and 0.23.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

Residual solvents

Tested as directed under JECFA monograph 1-Vol. 4.

Determine by gas chromatographically using either the method of entrainment distillation (Determination of Residual Solvents) or headspace analysis (Limit Test for Solvent Residues).

Arsenic

- Tested as directed under JECFA monograph 1-Vol. 4.

- Method II.

Lead

 - Tested as directed under JECFA monograph 1-Vol. 4.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



6.1. Method of assay

Accurately weigh about 100 mg of the sample and dissolve in diethyl ether, making the volume to 100 ml. Dilute 2 ml of this solution to 25 ml with diethyl ether. The concentration of the sample should not give an absorbance at 660.4 nm that is in excess of the working range for Absorbance measurements, i.e., not in excess of 0.7.

Measure the absorbances of the solution in a 1 cm cell against a diethyl ether blank at 660.4 nm, 642.0 nm, 667.2 nm and 654.4 nm. (These being the absorbance maxima in diethyl ether for chlorophyll a, chlorophyll b, phaeophytin a, and phaeophytin b, respectively). In addition measure at 649.8 nm and 628.2 nm. To the remaining diluted solution add one crystal of oxalic acid and after dissolution and mixing, remeasure the absorbances at the same wavelengths.  "dA" is the difference between the absorbances between the absorbance at the respective wavelengths, before and after addition of oxalic acid.

 Calculate the concentration of the individual compounds in mmol/L from the following equations:

Chlorophyll a = 17.7 d A (660.4 nm) + 7.15 d A (642.0 nm) Chlorophyll b = 19.4 d A (642.0 nm) - 2.92 d A (660.4 nm) Phaeophytin a = -4.89 A (649.8 nm) + 0.0549 A (628.2 nm) +18.7 A (667.2 nm) + 0.0575 A (654.4 nm) - chlorophyll a Phaeophytin b = -71.0 A (649.8 nm) + 2.51 A (628.2 nm) - 13.5 A (667.2 nm) + 84.3 A (654.4 nm) - chlorophyll b

Convert the figures in mmol/L to percentages using the following equations:

 

 

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

 

 

 

 

 

ANNEX 16

SPECIFICATIONS AND TESTS FOR CHLOROPHYLLS, COPPER COMPLEXES

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Copper chlorophyllin, copper phaeophytin

C.I. Natural Green 3; C.I. (1975) No. 75810;

INS: 141i

ADI = 0 - 15 mg/kg bw.

2. Definition

Obtained by addition of an organic salt of copper to the substance obtained by solvent extraction of grass, lucerne, nettle and other plant material; the product, from which the solvent has been removed, contains other pigments such as carotenoids as well as fats and waxes derived from the source material. The principal colouring matters are the copper phaeophytins. Only the following solvents may be used for the extraction: acetone, dichloromethane, methanol, ethanol, propan-2-ol and hexane.

Chemical names

The major colouring principles are:

[Phytyl (132R,17S,18S)-3-(8-ethyl-132 -methoxycarbonyl-2,7,12,18- tetramethyl-131 -oxo-3-vinyl-131 ,132 ,17,18-tetra-hydrocyclopenta [at]- prophyrin-17-yl)propionate] copper (II) (Copper chlorophyll a)

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



C.A.S. number

65963-40-8

Chemical formula

Copper phaeophytin a: C55H72CuN4O5

Copper phaeophytin b: C55H70CuN4O6

Structural formula

where:

X = CH3 for the "a" compound

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Formula weight

Copper phaeophytin a: 932.75

Copper phaeophytin b: 946.73

3. Description

Waxy solid ranging in colour from blue green to dark green depending on the source material.

4. Functional uses

Colour.

5. Characteristics

5.1. Identification

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Solubility

Insoluble in water; soluble in ethanol, diethyl ether, chloroalkanes, hydrocarbons and fixed oils.

Spectrophotometry

A (1%, 1 cm) at 405 nm in chloroform is not less than 54.

Thin-layer chromatography

Passes test (described in “Tests”).

5.2. Purity

 

Residual solvents

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Dichloromethane: Not more than 10 mg/kg.

Free ionizable copper

Not more than 200 mg/kg.

Total copper

Not more than 8% of the total copper phaeophytins.

Arsenic

Not more than 3 mg/kg.

Lead

Not more than 5 mg/kg.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Not less than 10% of total copper phaeophytins.

6. Tests

5.1. Identification

 

Thin-layer chromatography

Apply a 1 in 20 solution of the sample in chloroform as a band of the length of 2 cm to a Silica 60 TLC plate. After drying, develop the plate by a mixture of 50% hexane, 45% chloroform and 5% ethanol (General purpose reagent grade chloroform is supplied with 2% of added ethanol as a stabilizer. The 5% ethanol in the solvent mixture is in addition to this), until the solvent ascends to a point 15 cm above the initial spots. Allow the solvent to evaporate, then visually examine the separated spots and identify the components of interests by their Rf values and colours. Approximate Rf values and colour of the spots are as follows:

Copper phaeophytin a: 0.5; green

Copper phaeophytin b: 0.73; yellow/green

In addition spots may be visible for b-carotene at Rf 0.81 and xanthophyll at Rf 0.47 and 0.23.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

Residual solvents

- Tested as directed under JECFA monograph 1-Vol. 4.

- Determine by gas chromatographically using either the method of entrainment distillation (Determination of Residual Solvents) or headspace analysis (Limit Test for Solvent Residues).

Free ionizable copper

Accurately weigh about 1 g of the sample and dissolve in 20 ml of arachid oil, with the aid of gentle heat. Add exactly 200 ml of water, stir mechanically, and adjust to pH 3.0 by careful addition of 0.5 N hydrochloric acid (avoid overshooting). Allow the mixture to stand for 10 min. If necessary readjust to pH 3.0 by careful addition of 0.5 N hydrochloric acid. Transfer to a separating funnel and allow to stand for about 20 min.  Filter the aqueous phase through a No. 50 Whatman filter paper, rejecting the first 10 ml.Subject this solution to analysis for copper by atomic absorption spectrometry - JECFA monograph 1-Vol. 4.

Total copper

Ignite about 0.1 g, accurately weighed, of the sample contained in a silica dish, at a temperature not exceeding 500º, until all carbon is removed; moisten with one or two drops of concentrated sulphuric acid and re-ash. Dissolve the ash by boiling with 3 portions (each of 5 ml) of 10% (w/w) hydrochloric acid, filtering each addition through the same small filter paper into a 100 ml volumetric flask. Cool, and make up to volume with purified water. Subject this solution to analysis for copper by atomic absorption spectrometry - See JECFA monograph 1-Vol. 4.

Arsenic

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



- Method II.

Lead

- Tested as directed under JECFA monograph 1-Vol. 4.

- Determine using an atomic absorption technique appropriate to the specified level. The selection of sample size and method of sample preparation may be based on the principles of the method described in JECFA monograph 1-Vol. 4, “Instrumental Methods.”

6.3. Method of assay

Accurately weigh about 100 mg of the sample and dissolve in diethyl ether, making the volume to 100 ml. Dilute 2 ml of this solution to 25 ml with diethyl ether. The concentration of the sample should not give an absorbance at 660.4 nm that is in excess of the working range for Absorbance measurements, i.e., not in excess of 0.7.

Measure the absorbances (A) of the solution in a 1 cm cell against a diethyl ether blank at 667.2 nm, 654.4 nm, 649.8 nm and 628.2 nm. (The latter two wavelengths being the absorbance maxima in diethyl ether for copper phaeophytin a and copper phaeophytin b respectively).

 

 Calculate the concentration of the individual compounds in (mol/L from the following equations:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Copper phaeophytin b = -8.46 A (649.8nm) + 20.7 A (628.2nm) - 1.69 A (667.2nm) + 5.13 A (654.4nm)

Convert the figures in mmol/L to percentages using the following equations:

 

 

 

 

 

ANNEX 17

SPECIFICATIONS AND TESTS FOR CHLOROPHYLLINS, COPPER COMPLEXES SODIUM AND POTASSIUM SALTS

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Sodium copper chlorophyllin; potassium copper chlorophyllin

Chlorophyllins, C.I. (1975) No. 75810;

INS 141ii

ADI = 0 - -15 mg/kg bw.

2. Definition

The alkali salts of Copper Chlorophyllins are obtained by the addition copper to the product obtained by the saponification of a solvent extraction of grass, lucerne, nettle and other plant material; the saponification removes the methyl and cyclophytol ester groups and may partially cleave the pentenyl ring; after addition of copper to the purified chlorophyllins, the acid groups are neutralised to form the salts of potassium and/or sodium; the commercial products may be presented as aqueous solutions or dried powders. Only the following solvents may be used for the extraction: acetone, dichloromethane, methanol, ethanol, propan-2-ol and hexane.

Chemical names

The major colouring principles are:

3-(10-Carboxylato-4-ethyl-1,3,5,8-tetramethyl-9-oxo-2-vinylphorbin-7- yl)propionate, copper complex (Copper chlorophyllin a)

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Depending on the degree of hydrolysis the cyclopentenyl ring may be cleaved with the resultant production of a third carboxyl function.

Chemical formula

Copper phaeophytin a: C34H32CuN4O5

Copper chlorophyllin b (acid form): C34H30CuN4O6

Structural formula

where:

X = CH3 for the "a" series

X = CHO for the "b" compound.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Formula weight

Copper chlorophyllin a: 640.20

Copper chlorophyllin b: 654.18

Each may be increased by a 18 Daltons if the cyclopentenyl ring is cleaved.

3. Description

Dark green to blue/black powder or dark green solution.

4. Functional uses

Colour.

5. Specifications

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

Solubility

Soluble in water; very slightly soluble in lower alcohols and ketones and diethyl ether; insoluble in chloroalkanes, hydrocarbons and fixed oils.

Spectrophotometry

Passes test (described in “Tests”).

Test for copper

Passes test (described in “Tests”).

Test for sodium

Passes test.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Passes test.

5.2. Purity

 

 Basic dyes

Passes test (described in “Tests”).

Residual solvents

Acetone, methanol, ethanol, propan-2-ol, hexane: Not more than 50 mg/kg, singly or in combination.

Dichloromethane: Not more than 10 mg/kg

Free ionizable copper

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Total copper

Not more than 8% of the total copper phaeophytins.

Arsenic

Not more than 3 mg/kg.

Lead

Not more than 5 mg/kg.

5.3. Content

Not less than 95% total copper chlorophyllins after drying (100º, 1 h).

6. Tests

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

Spectrophotometry

A (1%, 1 cm) of the sample, dried at 100º for 1 h, at 405 nm in pH 7.5 phosphate buffer is not less than 540.

Test for copper

Dissolve the sulfated ash of the sample (using 1 g of sample, Method I) in 10 ml of dilute hydrochloric acid TS by heating on a water bath. Filter if the solution is not clear, and dilute to 10 ml with water. Use this solution as the test preparation for the following tests:

To 5 ml of the test preparation add ammonia TS to make the solution alkaline. Blue colour should appear.

To 5 ml of the above test preparation add 0.5 ml of a 1 in 1000 sodium diethyldithiocarbamate solution. A brown precipitate should be formed.

Test for sodium

Tested as directed under JECFA monograph 1-Vol. 4 - Test the solution described under Tests, identification tests Test for copper.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Tested as directed under JECFA monograph 1-Vol. 4 - Test the solution described under Tests, identification tests Test for copper.

6.2 Purity

 

 Basic dyes

To 5 ml of a 0.5% aqueous solution of the sample in a test- tube add 1 ml of 1 N hydrochloric acid and add 5 ml of diethyl ether. Mix thoroughly and allow to separate. The ether layer should be no darker than pale green.

Residual solvents

Determine by gas chromatographically using either the method of entrainment distillation (Determination of Residual Solvents) or headspace analysis (Limit Test for Solvent Residues). (Tested as directed under JECFA monograph 1-Vol. 4)

Free ionizable copper

Accurately weigh about 1 g of the sample and mix in 20 ml of arachid oil, with the aid of gentle heat. Add exactly 200 ml of water, stir mechanically, and adjust to pH 3.0 by careful addition of 0.5 N hydrochloric acid (avoid overshooting). Allow the mixture to stand for 10 min. If necessary readjust to pH 3.0 by careful addition of 0.5 N hydrochloric acid. Transfer to a separating funnel and allow to stand for about 20 min. Filter the aqueous phase through a No. 50 Whatman filter paper, rejecting the first 10 ml. Subject this solution to analysis for copper by atomic absorption spectrometry (see JECFA monograph 1-Vol. 4).

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Ignite about 0.1 g, accurately weighed, of the sample contained in a silica dish, at a temperature not exceeding 500º, until all carbon is removed; moisten with one or two drops of concentrated sulphuric acid and re-ash. Dissolve the ash by boiling with 3 portions (each of 5 ml) of 10% (w/w) hydrochloric acid, filtering each addition through the same small filter paper into a 100 ml volumetric flask. Cool, and make up to volume with purified water. Subject this solution to analysis for copper by atomic absorption spectrometry (see JECFA monograph 1-Vol. 4).

Arsenic

Tested as directed under JECFA monograph 1-Vol. 4- Method II

Lead

Tested as directed under JECFA monograph 1-Vol. 4. Determine using an atomic absorption technique appropriate to the specified level. The selection of sample size and method of sample preparation may be based on the principles of the method described in JECFA monograph 1-Vol. 4, “Instrumental Methods.”

6.3. Method of assay

 

 

Weigh accurately about 1 g of the sample, dried previously at 100º for 1 h, then dissolve in 20 ml Phosphate Buffer Solution (pH 7.5) and dilute to 1000 ml with distilled water. Dilute 10 ml of this solution to 100 ml with Phosphate Buffer Solution (pH 7.5). Measure the optical density of the final solution (0.001% w/v) in a suitable spectrophotometer, using a 1 cm cell and slit width of 0.10 mm at 403-406 nm, recording the maximum within this range.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Optical density ´ 104

--------------------------------------

565 ´ weight of sample (g)

This formula was derived on the assumption that 100% pure sodium copper chlorophyllin has a specific absorbance of 565.

 

ANNEX 18

SPECIFICATIONS AND TESTS FOR GREEN S

1. Synonyms

CI food green 4, food green S; CI (1975): 44090

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



ADI “Not specified”.

2. Definition

Consists essentially of sodium N-[4-[[4-(dimethylamino)phenyl](2- hydroxy-3,6-disulfo-1-naphthalenyl)-methylene]-2,5-cyclohexadien-1- ylidene]-N-methylmethanaminium and subsidiary colouring matters together with sodium chloride and/or sodium sulfate as the principal uncoloured compounds.

May be converted to the corresponding aluminium lake in which case only the General Specifications for Aluminium Lakes of Colouring Matters applies.

Chemical names

Sodium N-[4-[[4-(dimethylamino)phenyl](2-hydroxy-3,6-disulfo-1- naphtalenyl)-methylene]-2,5-cyclohexadien-1-ylidene]-N-methylmethanaminium;

or Sodium 5-[4-dimethylamino-I-(4-dimethyliminiocyclohexa-2,5- dienylidene) benzyl]-6-hydroxy-7-sulfonato-naphthalene-2-sulfonate.

C.A.S. number

860-22-0

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



C27H25N2NaO7S2

Công thức cấu tạo

Formula weight

576.63

3. Description

Dark green powder or granules.

4. Functional uses

Colour.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



5.1. Identification

 

Solubility

Soluble in water; slightly soluble in ethanol.

Identification of colouring matters

Passes test.

5.2. Purity

 

Loss on drying at 135 °C

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Water insoluble matter

Not more than 0.2%.

Lead

 Not more than 2 mg/kg.

Chromium

 Not more than 50 mg/kg.

Subsidiary colouring matters

 Not more than 1%.

Organic compounds other than colouring matters

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Not more than 0.1% of 4,4'-Bis (dimethylamino) benzophenone.

Not more than 0.2% of 3-Hydroxynaphthalene-2,7-disulfonic acid.

Unsulfonated primary aromatic amines

Not more than 0.01% calculated as aniline.

Leuco base

Not more than 5.0%.

Ether extractable matter

Not more than 0.2%.

5.3. Content

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



6. Tests

6.1. Purity

 

Lead

- Tested as directed under JECFA monograph 1-Vol. 4.

- Determine using an atomic absorption technique appropriate to the specified level. The selection of sample size and method of sample preparation may be based on the principles of the method described in JECFA monograph 1-Vol. 4, “Instrumental Methods.”

Subsidiary colouring matters

- Tested as directed under JECFA monograph 1-Vol. 4.

- Use the following conditions: Developing solvent: No. 2; Height of ascent of solvent front: approximately 17 cm.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



- Tested as directed under JECFA monograph 1-Vol. 4.

- Use liquid chromatography under the following conditions: HPLC elution gradient: 2 to 100% at 2% per min.

Leuco base

- Tested as directed under JECFA monograph 1-Vol. 4.

- Weigh accurately 110±5 mg of sample and proceed as directed under Leuco Base in Sulfonated Triarylmethane Colours. Absorptivity: (a) = 0.1725 mg L-1 cm-1 at approximately 634 nm. Ratio = 0.9600

6.2. Method of assay

 

 

Proceed as directed under Total Content by Titration with Titanous Chloride (under JECFA monograph 1-Vol. 4), using the following:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Buffer: 15 g sodium hydrogen tartrate;

Weight (D) of colouring matters equivalent to 1.00 ml 0.1 N TiCl3: 28.83 mg.

 

ANNEX 19

SPECIFICATIONS AND TESTS FOR CARAMEL

1. Synonyms

Caramel colours are divided into four classes. The synonyms for each class are:

Class I: Plain caramel, caustic caramel; INS No. 150a

Class III: Ammonia caramel; INS No. 150c

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



ADI for class I “Not specified”;

ADI for class III = 0-160 mg/kg bw

ADI for class IV = 0-200 mg/kg bw (0-150 mg/kg on solids basis)

2. Definition

Complex mixtures of compounds, some of which are in the form of colloidal aggregates, manufactured by heating carbohydrates either alone or in the presence of food-grade acids, alkalis or salts; classified according to the reactants used in their manufacture as follows:

Class I: Prepared by heating carbohydrates with or without acids or alkalis; no ammonium or sulfite compounds are used.

Class III: Prepared by heating carbohydrates with or without acids or alkalis in the presence of ammonium compounds; no sulfite compounds are used.

Class IV: Prepared by heating carbohydrates with or without acids or alkalis in the presence of both sulfite and ammonium compounds.

In all cases the carbohydrate raw materials are commercially available foodgrade nutritive sweeteners consisting of glucose, fructose and/or polymers thereof. The acids and alkalis are food-grade sulfuric or citric acids and sodium, potassium or calcium hydroxides or mixtures thereof.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Where sulfite compounds are used they are one or any of the following: sulfurous acid, potassium, sodium and ammonium sulfites and hydrogen sulfites.

Food-grade anti-foaming agents may be used as processing aids during manufacture.

3. Description

Dark brown to black liquids or solids having an odour of burnt sugar.

4. Functional uses

Colour

5. Specifications

5.1. Identification

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Miscible with water

Identification of colouring matters

Passes test.

Classification

Class I: Not more than 50% of the colour is bound by DEAE Cellulose and not more than 50% of the colour is bound by Phosphoryl Cellulose.

Class III: Not more than 50% of the colour is bound by DEAE Cellulose and more than 50% of the colour is bound by Phosphoryl Cellulose.

Class IV: More than 50% of the colour is bound by DEAE Cellulose and it exhibits an Absorbance Ratio of not more than 50.

See description under TESTS.

5.2. Purity

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Solid content

Class I: 62-77%

Class III: 53-83%

Class IV: 40-75%

Colour intensity

Class I: 0.01-0.12

Class III: 0.08-0.36

Class IV: 0.10-0.60

Total nitrogen

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Class III: 1.3 -6.8%

Class IV: 0.5-7.5%

Total sulfur

Class I: max 0.3%

Class III: max 0.3%

Class IV: 1.4-10.0%

Sulfur dioxide

 

Class I: -

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Class IV: max 0.5%

Ammoniacal nitrogen

 

Class I: -

Class III: max 0.4%

Class IV: max 2.8%

4-Methylimidazole (MEI)

 

Class I: -

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Class IV: max 1000 mg/kg & max 250 mg/kg on an equivalent colour basis

2-Acetyl-4-tetrahydroxybutylimidazole (THI)

 

Class I: -

Class III: max 40 mg/kg & max 25 mg/kg on an equivalent colour basis.

Class IV: -

Arsenic

Not more than 1 mg/kg

Lead

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



6. Tests

 

6.1. Identification

 

Classification/Colour bound by DEAE Cellulose

 

For the purposes of this specification, colour bound by DEAE cellulose is defined as the percentage of decrease in absorbance of a caramel colour solution at 560 nm after treatment with DEAE Cellulose.

Special reagent:

DEAE (diethylaminoethyl) Cellulose of 0.7 meq/gram capacity, e.g. Cellex D from Bio-Rad or equivalent DEAE Celluloses of higher or lower capacities in proportionately higher or lower quantities.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Prepare a caramel colour solution of approximately 0.5 absorbance unit at 560 nm by transferring an appropriate amount of caramel colour into a 100- ml volumetric flask with the aid of 0.025 N hydrochloric acid. Dilute to volume with 0.025 N hydrochloric acid and centrifuge or filter, if solution is cloudy. Take a 20 ml aliquot of the caramel colour solution, add 200 mg of DEAE Cellulose, mix thoroughly for several min, centrifuge or filter, and collect the clear supernatant. Determine the absorbance of the caramel colour solution and the supernatant in a 1-cm cell at 560 nm, with a suitable spectrophotometer previously standardized using 0.025 N hydrochloric acid as reference. Calculate the percentage of Colour Bound by DEAE Cellulose by the formula:

where:

A1 is the absorbance of the caramel colour solution at 560 nm

A2 is the absorbance of the supernatant after DEAE Cellulose treatment at 560 nm.

Classification/Colour bound by phosphoryl cellulose

 

For the purposes of this specification colour bound phosphoryl cellulose is defined as the percentage of decrease in absorbance of a caramel colour solution at 560 nm after treatment with Phosphoryl Cellulose.

Special reagent:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Procedure:

Transfer 200-300 mg of caramel colour into a 100-ml volumetric flask, dilute to volume with 0.025 N hydrochloric acid, and centrifuge or filter, if solution is cloudy. Take a 40 ml aliquot of the caramel colour solution, add 2.0 g Phosphoryl Cellulose and mix thoroughly for several min. Centrifuge or filter, and collect the clear supernatant. Determine the absorbance of the caramel colour solution and the supernatant in a 1-cm cell at 560 nm, with a suitable spectrophotometer previously standardized using 0.025 N hydrochloric acid as reference. Calculate the percentage of Colour Bound by Phosphoryl Cellulose by the formula:

where:

A1 is the absorbance of the caramel colour solution at 560 nm

A2 is the absorbance of the supernatant after Phosphoryl Cellulose treatment at 560 nm.

Classification/ Absorbance ratio

 

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Procedure:

Transfer 100 mg of caramel colour into a 100-ml volumetric flask with the aid of water, dilute to volume, mix and centrifuge if solution is cloudy. Pipet a 5.0 ml portion of the clear solution into a 100-ml volumetric flask, dilute to volume with water, and mix. Determine the absorbance of the 0.1% solution in a 1-cm cell at 560 nm and that of the 1:20 diluted solution at 280 nm with a suitable spectrophotometer previously standardized using water as reference. (A suitable spectrophotometer is one equipped with a monochromator to provide a band width of 2 nm or less and of such quality that the stray-light characteristic is 0.5% or less.) Calculate the Absorbance Ratio of the caramel colour by dividing the absorbance units at 280 nm multiplied by 20 (dilution factor) by the absorbance units at 560 nm.

6.2. Purity

 

Solid content

 

The solids content of Caramel Colour is determined by drying a sample upon a carrier composed of pure quartz sand that passes a No. 40 but not a No. 60 sieve and has been prepared by digestion with hydrochloric acid, washed acid-free, dried and ignited. Mix 30.0 g of prepared sand accurately weighed with 1.5-2.0 g Caramel Colour accurately weighed and dry to constant weight at 60o under reduced pressure 50 mm/Hg (6.7 kPa). Record the final weight of the sand plus caramel. Calculate the % solids as follows:

% solids =

where:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



m2 = weight of sand (g)

m1 = weight of caramel initially added (g)

Calculation on a solids basis

The contents of Total Nitrogen, Total sulfur, Ammoniacal nitrogen, sulfur dioxide, 4-MEI and THI are expressed on a solids basis. The concentration (Ci) of each impurity is determined on an "as is" basis; the concentration (CS) on a solid basis is then calculated using the formula:

Ci ´ 100

% solids

Cs =

 

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

For the purpose of this specification, Colour Intensity is defined as the absorbance of a 0.1% (w/v) solution of Caramel Colour solids in water in a 1 cm cell at 610 nm.

Procedure:

Transfer 100 mg of Caramel Colour into a 100 ml volumetric flask, dilute to volume with water, mix and centrifuge if the solution is cloudy. Determine the absorbance (A610) of the clear solution in a 1 cm cell at 610 nm with a suitable spectrophotometer previously standardized using water as a reference. Calculate the Colour Intensity of the Caramel Colour as follows:

A610 ´ 100

% solids

Colour intensity =

 

Determine % solids as described under Solids content.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



CS ´ 0,1

Colour intensity

Equivalent colour basis =

 

where:

CS = concentration on a solids basis.

This gives content expressed in terms of a product having a Colour Intensity of 0.1 absorbance units.

Total nitrogen

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Total sulfur

 

In the largest available casserole that fits in an electric muffle furnace, place 1-3 g MgO or equivalent quantity of Mg(NO3)2·6H2O (6.4 - 19.2 g), 1 g powdered sucrose, and 50 ml HNO3. Add 5-10 g caramel colour. Place same quantities of reagents in another casserole for blank. Evaporate on steam bath to paste. Place casserole in cold electric muffle (25º) and gradually heat until all NO2 fumes are driven off. Cool, dissolve and neutralize with HCl (1+2.5), adding excess of 5 ml. Filter, heat to boiling, and add 5 ml 10% BaCl2·2H2O solution dropwise. Evaporate to 100 ml, let stand overnight, filter, wash, ignite, and weigh the BaSO4. Correct result for BaSO4 obtained in blank and report as mg S/100 g. Commercial instruments that analyse for total sulfur such as, the Leco-Combustion/Titration procedure can also be used and are recommended for sample amounts of about 200 mg.

Sulfur dioxide

 

Apparatus

Use a modified Monier-Williams apparatus (available from 5GA Scientific, Inc., Bloomfield, N.J., USA) for the determination of sulfurous acid, or construct the apparatus as shown in the figure. The assembly consists of a 1000-ml three-neck round-bottom distillation flask having 24/40 standardtaper ground-glass joints. A 30-cm Allihn condenser is attached in the reflux position to an outer neck of the flask, and the other end of the condenser is connected with 1/4-inch. Tygon or silicon tubing (preboiled with 1 in 20 hydrochloric acid solution and rinsed with water) to the absorption tube assembly (having 35/20 ball joints or the equivalent). Connect the centre neck of the flask with a 125-ml cylindrical separator, and attach a piece of tubing to a short U-tube inserted through a rubber stopper in the neck of the separator. Attach a curved glass inlet tube, reaching nearly to the bottom of the flask, to the other outer neck of the flask, and connect the inlet tube to a 250-ml gas-washing bottle with a piece of the tubing. The gas-washing bottle, in turn, is connected by tubing to a nitrogen cylinder.

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



To each U-tube of the absorption tube assembly add the following: two pieces of 8-mm glass rod about 25 mm in length, 10 ml of 3-mm glass beads at the exit side, 10.0 ml of 3% hydrogen peroxide solution, and 1 drop of methyl red TS.

Assemble all pieces of the apparatus, and check for leaks by blowing gently into the tubing attached to the neck of the separator. While blowing, close the stopcock of the separator. Let stand for a few min; if the liquid levels in the U-tubes equalize, reseal all connections and test again. If the system is airtight proceed as directed below.

Procedure:

Disperse about 25 g of the sample, accurately weighed, in 300 ml of recently boiled and cooled water, and transfer the slurry to the flask with the aid of water, using a large-bore funnel. Dilute to about 400 ml with water, and reseal the separator. Add 90 ml of 4 N hydrochloric acid to the separator, and force the acid into the flask by blowing gently into the tube in the neck of the separator. Close the stopcock of the separator. Unclamp the tubing on both sides of the gas-washing bottle, and start the nitrogen flow at a steady stream of bubbles. Heat the distilling flask with a heating mantle to cause refluxing in approximately 20 min. When steady refluxing is reached, apply the line voltage to the mantle and reflux for 1.75 h. Turn off the water in the condenser, and continue heating until the inlet joint of the first U-tube shows condensation and slight warming. Remove the separator and turn off the heat.

When the joint at the top of the condenser cools, remove the connecting assembly and rinse it into the second U-tube, leaving the crossover tube attached to the exit joint of the first U-tube but disconnected from the entrance of the second U-tube. Rotate the crossover tube until the free end almost touches the entrance of the first U-tube. Add 1 drop of methyl red TS to the first U-tube, and titrate with 0.1 N sodium hydroxide just to a clear yellow colour, mixing with a gentle rocking motion. After titrating the first Utube, remove the crossover tube, attach it to the second U-tube exit, and titrate similarly. Record the sum of the two titers as Vt, in ml.

Perform a blank determination, and record the volume of 0.1 N sodium hydroxide required as Vo. Calculate the percentage of sulfur dioxide in the sample by the formula

Where:

m is the weight of the sample taken, in g.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

Add 25 ml of 0.1 N sulfuric acid to a 500-ml receiving flask, and connect it to a distillation apparatus consisting of a Kjeldahl connecting bulb and a condenser such that the condenser delivery tube is immersed beneath the surface of the acid solution in the receiving flask. Transfer about 2 g of caramel colour, accurately weighed, into an 800-ml long-neck Kjeldahl digestion flask, and to the flask add 2 g of magnesium oxide (carbonatefree), 200 ml of water, and several boiling chips. Swirl the digestion flask to mix the contents, and quickly connect it to the distillation apparatus. Heat the digestion flask to boiling, and collect about 100 ml of distillate in the receiving flask. Wash the tip of the delivery tube with a few ml of water, collecting the washings in the receiving flask, then add 4 or 5 drops of methyl red indicator (500 mg of methyl red in 100 ml of alcohol), and titrate with 0.1 N sodium hydroxide, recording the volume, in ml, required as Vt. Conduct a blank determination, and record the volume, in ml, of 0.1 N sodium hydroxide required to neutralize as Vo. Calculate the percentage of ammoniacal nitrogen in the sample by the formula:

Ammoniacal nitrogen

Where:

m is the weight of the sample taken, in g.

4-Methylimidazole

 

Note: Information on an improved method is sought.

The following materials and reagents are required (the reagents should be ACS grade or equivalent where applicable).

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Pyrex glasswool, 22 x 300 mm chromatography column with PTFE stopcock (e.g. Kimax 17800); 150 ml polypropylene beaker (e.g. Nalge 1201); 250 ml round-bottom flask (e.g., Pyrex 4320); 75 mm powder funnel; 5 cm spatula; rotary vacuum evaporator; hot plate; pan for water bath; disposable Pasteur pipets; 5 ml volumetric flask.

Reagents

 Acetone; Celite 545; methylene chloride; sodium hydroxide; and tetrahydrofuran.

Procedure:

After thoroughly mixing the caramel colour sample by shaking or stirring, weigh a 10.00 g aliquot into a 150 ml polypropylene beaker. Polypropylene is considered superior to glass because of its hydrophobic surface which facilitates quantitative sample transfer. A 5.0 g portion of 3.0 N NaOH is added and thoroughly mixed to ensure that the pH of the entire sample exceeds 12. A 20 g portion of Celite 545 is added to the beaker, and the contents are mixed until a semi-dry mixture is obtained. This normally requires approximately 2 to 3 min. With samples of unusually high water content, the resultant caramel colour-Celite 545 mixture may be overly wet. In such cases, a 5.00 g aliquot of caramel colour may be mixed with 2.5 g of 3.0 N NaOH and 15 g of Celite 545 and carried through the remainder of the analysis.

A plug of Pyrex glasswool is placed in the bottom of a 22 x 300 mm chromatographic column with PTFE stopcock. The caramel colour-Celite 545 mixture is placed in the column with the aid of a 75 mm powder funnel. The column contents are settled by repeatedly allowing the column to fall vertically about 10 cm to a padded surface. When properly settled, the caramel colour-Celite 545 mixture should occupy approximately the lower 250 mm of the column. Care should be exercised at this point to avoid a column bed which is either too loosely or too tightly packed. Loose packing will allow too rapid elution of the methylene chloride and possibly incomplete extraction. A too tightly packed column, e.g., the result of tamping down the column contents, can result in regions of the bed which are relatively inaccessible to the extraction solvent. This can also result in incomplete extraction.

With the stopcock open, the column is filled with methylene chloride poured from the sample beaker. When the solvent reaches the glasswool plug, the stopcock is closed and the solvent is allowed to stand in contact with the bed for 5 min. The stopcock is then opened and the column is further eluted with methylene chloride until 200 ml have been collected in a 250 ml roundbottom flask. A 1.00 ml aliquot of 2 MEI internal standard solution (50.0 mg of 2 MEI/50.0 ml of methylene chloride) is added to the collected eluate. The 2 MEI is well separated from the 4 MEI under the GLC conditions employed and has not been found in caramel colour.

The bulk of the solvent is then removed from the eluate on a rotary vacuum evaporator operated at 45-50 kPa and with the round-bottom flask maintained at 35o in a water bath. The extracted residue is transferred quantitatively to a 5 ml volumetric flask with a disposable Pasteur pipet, by rinsing the round-bottom flask several times with small (ca. 0.75 ml) portions of either tetrahydrofuran or acetone. Both solvents have been used with equal success. After mixing the contents thoroughly by several inversions of the flask, the extract is ready for GLC analysis. The extracts should be analysed as soon as possible after their preparation, because stability problems have occasionally been encountered with extracts more than 1 day old.

The GLC analysis is carried out using a gas chromatograph equipped with a hydrogen flame detector. The column is glass, 1 mm x 6 mm o.d. x 4 mm i.d., filled with 7.5% Carbowax 20M + 2% K0H on 90/100 mesh Anakrom ABS. The GLC parameters are as follows: carrier, nitrogen, 50 ml/min; hydrogen, 50 ml/min; oxygen, 80 ml/min; injection port, 200o ; column isothermal, 180o ; detector, 250o ; sample size, 5 µl. All quantitation is done by using the internal standard technique.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

Note: Information on an improved method is sought.

THI is converted into its 2,4-dinitrophenylhydrazone (THI-DNPH). This derivative is separated from excess reagent and carbonylic contaminants by HPLC on RP-8, then determined by its absorbance at 385 nm.

Procedure:

Caramel colour (200-250 mg) is weighed accurately, then dissolved in water (3 ml). The solution is transferred quantitatively to the upper part of a Combination Column. Elution with water is started, and a total of about 100 ml of water is passed through the columns.

The upper column is then disconnected. The lower column is eluted with 0.5 N HCl. The first 10.0 ml of eluate are discarded, then a volume of 35 ml is collected.

The solution is concentrated to dryness at 40o and 15 torr. The syrup residue is dissolved in carbonyl-free methanol (250 µl) and the 2,4- dinitrophenylhydrazine reagent (250 µl) is added. The reaction mixture is transferred to a septum-capped vial and stored for 5 h at room temperature. A volume of 5 µl (but also from 1 to 25 µl) is injected onto a LiChrosorb RP-8 (10 µm) HPLC column. The mobile phase is MeOH/0.1 M H3PO4 50/50 (v/v). Adjustments in mobile phase composition may be needed as column characteristics vary, depending upon the manufacturer. (Use of LiChrosorb RP-8, 10 µm, 250 x 4 mm "Vertex" column manufactured by Knauer, Bad Homburg, F.R.G. is strongly recommended). At a mobile phase flow rate of 2 ml/min and column dimensions of 250 x 4.6 mm, THI-DNPH is eluted at about 6.3±0.1 min. It is detected at 385 nm and the peak height is measured. The amount is calculated from a calibration curve prepared with THI-DNPH in methanol.

Materials:

- 2,4,-Dinitrophenylhydrazine hydrochloride reagent: Commercial 2,4- dinitrophenylhydrazine (5 g) is added to concentrated hydrochloric acid (10 ml) in a 100-ml Erlenmeyer flask, and the latter is gently shaken until the free base (red) is converted to the hydrochloride (yellow). Ethanol (100 ml) is added and the mixture is heated on a steam bath until all the solid has dissolved. After crystallization at room temperature, the hydrochloride is filtered off, washed with ether, dried at room temperature and stored in a desiccator. On storage the hydrochloride is slowly converted to the free base. The latter can be removed by washing with dimethoxyethane. The reagent is prepared by mixing 0.5 g of 2,4-dinitrophenylhydrazine hydrochloride in 15 ml of 5% methanol in dimethoxyethane for 30 min. It should be stored in the refrigerator and be checked periodically by HPLC.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



- Cation-exchange resin (weak): Amberlite CG AG 50 I, H+ , (100-200 mesh). (Sediment two or three times prior to use).

- Methanol, carbonyl-free: Methanol is prepared after Y. Peleg and C.H. Mannheim, J. Agr. Fd. Chem, 18 (1970) 176, by treatment with Girard P reagent.

- Dimethoxyethane: If impure, dimethoxyethane is purified by distillation from 2,4-dinitrophenylhydrazine in the presence of acid and redistilled from sodium hydroxide. Immediately prior to use it is passed through a column of neutral aluminium to remove peroxides.

Apparatus:

Combination Columns: Similar to the set-up described in J. Agr. Fd. Chem. 22 (1974) 110. The upper column (150 x 12.5 mm, filling height max. 9 cm, or 200 x 10 mm, filling height max. 14 cm, with capillary outlet of 1 mm i.d.) is filled with weakly acidic cation-exchanger; bed height, approx. 50-60, or 80-90 mm, respectively. The lower column (total length 175 mm, i.d. 10 mm, with capillary outlet and Teflon stopcock) is filled with strongly acidic cationexchanger to a bed-height of 60 mm. As a solvent reservoir, a dropping funnel (100 ml) with Teflon stopcock is used. All parts are connected by standard ground-glass joints (14.5 mm).

HPLC: With the column specified above and an ultraviolet detector capable of reading at 385 nm.

Calibration: THI-DNPH is dissolved in absolute, carbonyl-free methanol (about 100 mg/l; calculated concentration of THI: 47.58 ng/µl). A portion of this solution is diluted tenfold with methanol (4.7 ng THI/µl). THI-DNPH standard solutions are stable for at least twenty weeks when stored in the refrigerator.

 

Arsenic

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



- Tested as directed under JECFA monograph 1-Vol. 4.

- Method II.

Lead

- Tested as directed under JECFA monograph 1-Vol. 4.

- Determine using an atomic absorption technique appropriate to the specified level. The selection of sample size and method of sample preparation may be based on the principles of the method described in JECFA monograph 1-Vol. 4, “Instrumental Methods.”

 

ANNEX 20

SPECIFICATIONS AND TESTS FOR SUNSET BRILLIANT BLUE FCF

1. Synonyms

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



INS: 151

ADI = 0 - 1 mg/kg bw.

2. Definition

Consists essentially of tetrasodium 4-acetamido-5-hydroxy-6-[7-sulfonato-4- (4-sulfonato-phenylazo)-1-naphthylazo]-1,7-naphthalene-disulfonate and subsidiary colouring matters together with sodium chloride and/or sodium sulfate as the principal uncoloured components.

May be converted to the corresponding aluminium lake in which case only the General Specifications for Aluminium Lakes of Colouring Matters applies.

Chemical names

Tetrasodium 4-acetamido-5-hydroxy-6-[7-sulfonato-4-(4-sulfonatophenylazo)- 1-naphthylazo]-1,7-naphthalene-disulfonate

C.A.S. number

2519-30-4

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



C28H17N5Na4O14S4

Structural formula

Formula weight

867.69

3. Description

Black powder or granules

4. Functional uses

Colour.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



5.1. Identification

 

Solubility

Soluble in water; sparingly soluble in ethanol

Identification of colouring matters

Passes test.

5.2. Purity

 

Loss on drying at 135 °C

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Water insoluble matter

Not more than 0.2%.

Lead

 Not more than 2 mg/kg.

Subsidiary colouring matters

 Not more than 4%.

Organic compounds other than colouring matters

Not more than 0.8%, sum of 4-Acetamido-5-hydroxy-1,7-naphthalenedisulfonic acid, 4-Amino-5-hydroxy-1,7-naphthalenedisulfonic acid, 8-Amino-2-naphthalenesulfonic acid, Sulfanilic acid, 4,4'-Diazoaminodi(benzenesulfuric acid)

Unsulfonated primary aromatic amines

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Ether extractable matter

Not more than 0.2%.

5.3. Content

Not less than 80% total colouring matter.

6. Tests

6.1. Purity

 

Lead

- Tested as directed under JECFA monograph 1-Vol. 4.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Subsidiary colouring matters

- Tested as directed under JECFA monograph 1-Vol. 4.

- Use the following conditions:

Developing solvent: Chromatogram (i): No. 1.

Chromatogram (ii): No. 4.

Height of ascent of solvent front: (i): approximately 17 cm

(ii): approximately 17 cm

Organic compounds other than colouring matters

- Tested as directed under JECFA monograph 1-Vol. 4.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



6.2. Method of assay

 

 

Proceed as directed under Total Content by Titration with Titanous Chloride (under JECFA monograph 1-Vol. 4), using the following:

Weight of sample: 0.6 - 0.7 g;

Buffer: 15 g sodium hydrogen tartrate;

Weight (D) of colouring matters equivalent to 1.00 ml of 0.1 N TiCl3: 10.86 mg.

 

ANNEX 21

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. Synonyms

CI Food Brown 3, Chocolate brown HT, CI (1975) No. 20285

INS: 155

ADI = 0 - 1,5 mg/kg bw.

2. Definition

Consists essentially of disodium 4,4'- (2,4-dihydroxy-5-hydroxymethyl-1,3- phenylene-bisazo) di-1-naphthalene-sulfonate and subsidiary colouring matters together with NaCl and/or Na2SO4 as the principal uncoloured components.

May be converted to the corresponding aluminium lake in which case only the General Specifications for Aluminium Lakes of Colouring Matters applies.

Chemical names

Disodium 4,4'-(2,4-dihydroxy-5-hydroxymethyl-1,3-phenylene-bisazo di-1- naphthalenesulfonate.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



4553-89-3

Chemical formula

C27H18N4Na2O9S2

Structural formula

Formula weight

652.57

3. Description

Brown powder or granules.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Colour.

5. Specifications

5.1. Identification

 

Solubility

Soluble in water; insoluble in ethanol.

Identification of colouring matters

Passes test.  

5.2. Purity

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Loss on drying at 135 °C

Not more than 30% together with chloride and sulfate calculated as sodium salts.

Water insoluble matter

Not more than 0.2%.

Lead

 Not more than 2 mg/kg.

Subsidiary colouring matters

 Not more than 10%.

Organic compounds other than colouring matters

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Unsulfonated primary aromatic amines

Not more than 0.01% calculated as aniline.

Ether extractable matter

Not more than 0.2%.

5.3. Content

Not less than 70% total colouring matter.

6. Tests

6.1 Purity

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



- Tested as directed under JECFA monograph 1-Vol. 4.

- Determine using an atomic absorption technique appropriate to the specified level. The selection of sample size and method of sample preparation may be based on the principles of the method described in JECFA monograph 1-Vol. 4, “Instrumental Methods.”

Subsidiary colouring matters

- Tested as directed under JECFA monograph 1-Vol. 4.

- Use the following conditions:

Prepare the standard in the following manner: Dilute 1.0 ml of the 1% dye solution to 100 ml with water and mix well. Transfer 0.10 ml of this solution to a test tube; add 5.0 ml of water: acetone (1:1 by vol.) and then 14.9 ml of 0.05 N sodium hydrogen carbonate solution and shake the tube to ensure mixing. Determine the net absorbance (AS) of the standard.

Developing solvent: No.6.

Develop chromatogram for approximately 14 h.

Organic compounds other than colouring matters

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



- Use liquid chromatography under the following conditions: HPLC elution gradient: 2 to 100% at 2.0% per min.

6.2. Method of assay

 

 

Proceed as directed under Total Content by Spectrophotometry (in JECFA monograph 1-Vol. 4), using the following conditions:

Solvent: pH 7 phosphate buffer;

Dilution of solution A: 10 ml to 250 ml.

Absorptivity (a): 40.3

Approximate wavelength of maximum absorption: 460 nm.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



ANNEX 22

SPECIFICATIONS AND TESTS FOR β-CAROTENE, SYNTHETIC

1. Synonyms

CI food Orange 5; CI (1975): 40800

INS: 160ai

ADI = 0 - 5 mg/kg bw.

2. Definition

These specifications apply to predominantly all trans (Z) isomer of b-carotene together with minor amounts of other carotenoids; diluted and stabilized forms are prepared from b-carotene meeting these specifications and include solutions or suspensions of b-carotene in edible fats or oils, emulsions and water dispersible powders; these preparations may have different cis/trans isomer ratios; the analytical methods described for the parent colour are not necessarily suitable for the assay of or determination of impurities in the stabilized forms (appropriate methods should be available from the manufacturer).

Chemical names

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



C.A.S. number

7235-40-7

Chemical formula

C40H56

Structural formula

Formula weight

536.88

3. Description

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



4. Functional uses

Colour.

5. Specifications

5.1. Identification

 

Solubility

Insoluble in water; practically insoluble in ethanol; slightly soluble in vegetable oils; soluble in chloroform.

Spectrophotometry

Determine the absorbance of the sample solution C (See Method of Assay) at 455 nm and 483 nm.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Determine the absorbance of the sample solution C at 455 nm and that of sample Solution B (See Method of Assay) at 340 nm.

The ratio A455/A340 is not lower than 15.

Test for carotenoid

Passes test (described in “Tests”).

Carr-Price reaction

A solution of the sample in chloroform turns blue on addition of an excess of Carr-Price reagent TS.

5.2. Purity

 

Sulfated ash

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Subsidiary colouring matters

Carotenoids other than b-carotene: Not more than 3% of total colouring matters.

Lead

Not more than 2 mg/kg.

5.3. Content

Not less than 96% total colouring matters, expressed as b-carotene.

6. Tests

6.1. Identification

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



The colour of a solution of the sample in acetone disappears after successive additions of a 5% solution of sodium nitrite and 1 N sulfuric acid.

6.2. Purity

 

Sulfated ash

- Tested as directed under JECFA monograph 1-Vol. 4.

- Test 2 g of the sample (Method I)

Subsidiary colouring matters

Carotenoids other than b-carotene

Dissolve about 80 mg of sample in 100 ml chloroform. Apply 400 µl of this solution as a streak 2 cm from the bottom of a TLC-plate (Silicagel 0.25 mm). Immediately develop the chromatogram with a solvent mixture of 95 parts dichloromethane and 5 parts diethyl ether in a saturated chamber, suitably protected from light, until the solvent front has moved 15 cm above the initial streak. Remove the plate, allow the main part of the solvent to evaporate at room temperature and mark the principal band as well as the bands corresponding to other carotenoids.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Remove the silicagel adsorbent that contains the combined bands corresponding to the other carotenoids, transfer it to a glass-stoppered, 50 ml centrifuge tube and add 20.0 ml chloroform (solution 2).

Shake the centrifuge tubes by mechanical means for 10 min and centrifuge for 5 min. Dilute 10.0 ml of Solution 1 to 50.0 ml with chloroform (solution 3). Determine, with a suitable spectrophotometer, the absorbances of Solutions 2 and 3 in 1-cm cells at the wavelength maximum about 464 nm, using chloroform as blank.

Calculation:

Calculate the percentage of carotenoids other than b-carotene (%) =

where:

A2 = absorbance of Solution 2

A3 = absorbance of Solution 3

Lead

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



- Determine using an atomic absorption technique appropriate to the specified level. The selection of sample size and method of sample preparation may be based on the principles of the method described in JECFA monograph 1-Vol. 4, “Instrumental Methods.”

6.2. Method of assay

 

 

Proceed as directed under Total Content by Spectrophotometry in JECFA monograph 1-Vol. 4 using the following conditions:

W = 0.08 g

V1 = V2 = V3 = 100 ml

v1 = v2 = 5 ml

A1%1cm = 2500

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

ANNEX 23

SPECIFICATIONS AND TESTS FOR CAROTENES, VEGETABLE

1. Synonyms

Natural b-carotene, carotenes-natural; CI Food Orange 5, mixed carotenes; CI (1975) No. 75130; CI (1975) No. 40800 (b-Carotene).

INS 160aii

ADI "acceptable", provided the level of use does not exceed the level normally found in vegetables.

2. Definition

Carotenes (vegetable) are obtained by solvent extraction of carrots (Daucus carota), oil of palm fruit (Elaeis guinensis), sweet potato (Ipomoea batatas) and other edible plants with subsequent purification. The main colouring principles are a- and b-carotenes of which b-carotenes account for the major part. Minor amounts of g- and d-carotenes and other pigments may be present. Besides the colour pigments, this substance may contain oils, fats and waxes naturally occurring in the source material. The only solvents used for the extraction are acetone, methanol, ethanol, propan-2-ol, hexane, carbon dioxide and vegetable oils.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Class

Carotenoid

C.A.S. number

7235-40-7

Chemical formula

C40H56 (-β carotene)

Structural formula

All-trans-b-carotene

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



536.88 (b-Carotene)

3. Description

Red-brown to brown or orange to dark orange solid or liquid.

4. Functional uses

Colour.

5. Specifications

5.1. Identification

 

Solubility

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Spectrophotometry

A cyclohexane solution of the sample (1 in 200,000) shows maximum absorptions at 440-457 and 470-486 nm.

Colour reaction

Passes test (described in “Tests”).

5.2. Purity

 

Residual solvents

Not more than 50 mg/kg, singly or in combination, of acetone, hexane, methanol, ethanol and propan-2-ol.

Lead

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



5.3. Content

Content of carotenes (calculated as b-carotene) is not less than declared.

6. Tests

6.1. Identification

 

Colour reaction

A spot of a solution of the sample in toluene (about 400 µg /ml of ß-carotene) on a filter paper turns blue 2-3 min after application of a spray or drop of 20% solution of antimony trichloride solution in toluene.

6.2 Purity

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Tested as directed under JECFA monograph 1-Vol. 4. Determine using an atomic absorption technique appropriate to the specified level. The selection of sample size and method of sample preparation may be based on the principles of the method described in JECFA monograph 1-Vol. 4, “Instrumental Methods.”

6.3. Method of assay

 

 

Proceed as directed under Total Content by Spectrophotometry in JECFA monograph 1-Vol. 4 using the following conditions:

W = amount of the sample to obtain adequate absorbance (g)

V1 = V2 = V3 = 100 ml

v1 = v2 = 5 ml

A1%1cm = 2500

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

ANNEX 24

SPECIFICATIONS AND TESTS FOR CARAMEL EXTRACTS

1. Synonyms

Annatto F; Orlean; Terre orellana; R. Orange; CI (1975) No. 75120 (Natural Orange 4).

INS 160bii

ADI = 0 - 12 mg/kg bw (for bixin);

ADI = 0 - 0.6 mg/kg bw (for norbixin and its salts)

The colouring matters bixin and norbixin derived from annatto extracts (solvent-extracted bixin; solvent-extracted norbixin; aqueous-processed bixin; alkali-processed norbixin, acid-precipitated; and alkali-processed norbixin, not acid-precipitated) are included in the ADIs for bixin and norbixin.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Alkali-processed norbixin (acid-precipitated) is prepared by removal of the outer coating of the seeds of the annatto tree (Bixa orellana L) with aqueous alkali. The bixin is hydrolysed to norbixin in hot alkaline solution and is acidified to precipitate the norbixin. The precipitate is filtered, dried and milled to give a granular powder.

Alkali-processed norbixin contains several coloured components; the major colouring principle is cis-norbixin, a minor colouring principle is trans-norbixin; thermal degradation products of norbixin may also be present as a result of processing.

Products supplied to the food industry may be formulated with appropriate carriers of food grade quality.

Chemical names

cis-Norbixin: 6,6'-Diapo-Ψ,Ψ-carotenedioic acid

cis-Norbixin dipotassium salt: Dipotassium 6,6'-diapo-Ψ,Ψcarotenedioate

cis-Norbixin disodium salt: Disodium 6,6'-diapo-Ψ,Ψ-carotenedioate

C.A.S. number

cis-Norbixin: 542-40-5

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



cis-Norbixin disodium salt: 33261-81-3

Chemical formula

C24H28O4; C24H26K2O4; C24H26Na2O4

Structural formula

Formula weight

380.5 (acid), 456.7 (dipotassium salt), 424.5 (disodium salt)

3. Description

Dark red-brown to red-purple powder.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Colour.

5. Specifications

5.1. Identification

 

Solubility

Soluble in alkaline water, slightly soluble in ethanol.

UV/VIS absorption

The sample in 0.5% potassium hydroxide solution shows absorbance maxima at about 453 nm and 482 nm.

Thin-layer chromatography

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



5.2. Purity

 

Arsenic

Not more than 3 mg/kg.

Lead

Not more than 2 mg/kg.

Mercury

Not more than 1 mg/kg.

5.3. Content

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



6. Tests

6.1. Identification

 

Thin-layer chromatography

Activate a TLC plate (e.g. LK6D SILICA GEL 60 A (layer thickness: 250 μm, size: 5 x 20 cm)) for 1 h at 110˚. Prepare a 5% solution of the sample in 95% ethanol and apply 10 µl to the plate. Allow to dry and develop using a mixture of n-butanol, methyl ethyl ketone and 10% aqueous ammonia (3:2:2 by volume) until the solvent front has ascended about 10 cm. Allow to dry. Bixin and norbixin appear as yellow spots with Rf values of about 0.50 to 0.45, respectively. Spray with 5% sodium nitrite solution and then with 0.5 mol/l sulfuric acid and the spots immediately decolourise.

6.2 Purity

 

Arsenic

- Tested as directed under JECFA monograph 1-Vol. 4.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Lead

- Tested as directed under JECFA monograph 1-Vol. 4.

- Determine using an AAS ICP-AES technique appropriate to the specified level. The selection of sample size and method of sample preparation may be based on the principles of the methods described in JECFA monograph 1-Vol. 4.

Mercury

- Tested as directed under JECFA monograph 1-Vol. 4.

- Determine using cold vapour atomic absorption technique. Select sample size appropriate to the specified level.

6.3. Method of assay

 

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Solvent: 0.5 % potassium hydroxide

Absorbance at lmax: about 482 nm.

Specific absorbance A1%1cm = 2870.

 

ANNEX 25

SPECIFICATIONS AND TESTS FOR β-APO-CAROTENAL

1. Synonyms

CI food Orange 6; CI (1975) No. 40820

INS 160e

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. Definition

Specifications apply to predominantly all trans (Z) isomer of b-apo-8'-carotenal together with minor amounts of other carotenoids; diluted and stabilized forms are prepared from b-apo-8'-carotenal meeting these specifications and include solutions or suspensions of b-apo-8'-carotenal in edible fats or oils, emulsions and water dispersible powders; these preparations may have different cis/trans isomer ratios; the analytical methods described for the parent colour are not necessarily suitable for the assay of or determination of impurities in the stabilized forms (appropriate methods should be available from the manufacturer).

Chemical names

b-apo-8’-Carotenal, 8’-apo-b-carotenal

C.A.S. number

1107-26-2

Chemical formula

C30H40O

Structural formula

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Formula weight

416.65

3. Description

Deep violet crystals with metallic lustre or crystalline powder; sensitive to oxygen and light and should therefore be kept in a light-resistant container under inert gas.

4. Functional uses

Colour.

5. Specifications

5.1. Identification

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Insoluble in water, slightly soluble in ethanol, sparingly soluble in vegetable oils, soluble in chloroform.

Spectrophotometry

Determine the absorbance of the sample solution (See Method of Assay) at 461 nm and 488 nm.

The ratio A488/A461 is between 0.80 and 0.84.

Carotenoid

Passes test (described in “Tests”).

Carr-Price reaction

A solution of the sample in chloroform turns blue on addition of an excess of Carr-Price reagent TS.

5.2. Purity

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Sulfated ash

Not more than 0.1%.

Subsidiary colouring matters

Not more than 3% of total colouring matters.

See description under TESTS.

Lead

 Not more than 2 mg/kg.

5.3. Content

Not less than 96% of total colouring matters.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



5.1. Identification

 

Carotenoid

The colour of a solution of the sample in acetone disappears after successive additions of a 5% solution of sodium nitrite and 1 N sulfuric acid.

6.2. Purity

 

Sulfated ash

- Tested as directed under JECFA monograph 1. Vol.4.

- Test 2 g of the sample (Method I)

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Dissolve about 80 mg of sample in 100 ml chloroform. Apply 400 µl of this solution as a streak 2 cm from the bottom of a TLC-plate (Silicagel 0.25 mm). Pretreat the thin-layer plate by soaking in a tank with 3% KOH in methanol so that it is completely wetted. Then dry the plate for 5 min in the air and activate for 1 h at 110o in an oven. Let cool over CaCl2 and keep in a desiccator over CaCl2.

Immediately after applying the carotenoid solution to the plate, develop the chromatogram with n-hexane/chloroform/ethylacetate (70+20+10) in a saturated chamber suitably protected from light, until the solvent front has moved 10 cm above the initial streak. Remove the plate, allow the main part of the solvent to evaporate at room temperature and mark the principal band as well as the bands corresponding to other carotenoids

Remove the silicagel adsorbent that contains the principal band, transfer it to a glass-stoppered 100 ml centrifuge tube and add 40.0 ml chloroform (solution 1).

Remove the silicagel adsorbent that contains the combined bands corresponding to the other carotenoids, transfer it to a glass-stoppered, 50 ml centrifuge tube and add 20.0 ml chloroform (solution 2).

Shake the centrifuge tubes by mechanical means for 10 min and centrifuge for 5 min. Dilute 10.0 ml of Solution 1 to 50.0 ml with chloroform (solution 3). Determine, with a suitable spectrophotometer, the absorbances of Solutions 2 and 3 in 1-cm cells at the wavelength maximum in chloroform at about 474 nm, using chloroform as a blank.

Calculation:

Carotenoids other than b-apo-8'-carotenal:

where:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



A3 = absorbance of Solution 3

Lead

- Tested as directed under JECFA monograph 1-Vol. 4.

- Determine using an atomic absorption technique appropriate to the specified level. The selection of sample size and method of sample preparation may be based on the principles of the method described in JECFA monograph 1-Vol. 4, “Instrumental Methods.”

6.3. Method of assay

 

 

Weigh accurately about 80 mg of the sample and proceed as directed under Total Content by Spectrophotometry in JECFA monograph 1-Vol. 4 with the following conditions.

Absorptivity (a) = 2640

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

ANNEX 26

SPECIFICATIONS AND TESTS FOR β-APO-8'-CAROTENOIC ACID ETHYL ESTER

1. Synonyms

CI food Orange 7; CI (1975) No. 40825

INS 160f

ADI = 0 - 5 mg/kg bw.

2. Definition

Specifications apply to predominantly all trans (Z) isomer of ß-apo-8'- carotenoic acid ethyl ester together with minor amounts of other carotenoids; diluted and stabilized forms are prepared from ß-apo-8'-carotenoic acid ethyl ester meeting these specifications and include solutions or suspensions of ßapo-8'-carotenoic acid ethyl ester in edible fats or oils, emulsions and water dispersible powders; these preparations may have different cis/trans isomer ratios. The analytical methods described for the parent colour are not necessarily suitable for the assay of or determination of impurities in the stabilized forms (appropriate methods should be available from the manufacturer).

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b-Apo-8'-carotenoic acid ethyl ester, ethyl 8'-apo-b-caroten-8'-oate.

C.A.S. number

1109-11-1

Chemical formula

C32H44O2

Structural formula

Formula weight

460.70

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Red to violet-red crystals or crystalline powder; sensitive to oxygen and light and should therefore be kept in a light-resistant container under inert gas.

4. Functional uses

Colour.

5. Specifications

5.1. Identification

 

Solubility

Insoluble in water, very slightly soluble in ethanol, slightly soluble in vegetable oils, soluble in chloroform.

Spectrophotometry

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



The ratio A475/A449 is between 0.82 and 0.86.

Carotenoid

Passes test (described in “Tests”).

Carr-Price reaction

A solution of the sample in chloroform turns blue on addition of an excess of Carr-Price reagent TS.

5.2. Purity

 

Sulfated ash

Not more than 0.1%.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Not more than 3% of total colouring matters.

Lead

 Not more than 2 mg/kg.

5.3. Content

Not less than 96% of total colouring matters.

6. Tests

5.1. Identification

 

Carotenoid

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



6.2. Purity

 

Sulfated ash

Tested as directed under JECFA monograph 1-Vol. 4 - Method I, test 2 g of the sample

Subsidiary colouring matters

Carotenoids other than ß-apo-8'-carotenoic acid ethyl ester: Dissolve about 80 mg of sample in 100 ml chloroform. Apply 400 µl of this solution as a streak 2 cm from the bottom of a TLC-plate (Silicagel 0.25 mm). Pretreat the thin-layer plate by soaking in a tank with 3% KOH in methanol so that it is completely wetted. Then dry the plate for 5 min in the air and activate for 1 h at 110o in an oven. Let cool over CaCl2 and keep in a desiccator over CaCl2.

Immediately after applying the carotenoid solution to the plate, develop the chromatogram with n-hexane/chloroform/ethylacetate (70+20+10) in a saturated chamber suitably protected from light, until the solvent front has moved 10 cm above the initial streak. Remove the plate, allow the main part of the solvent to evaporate at room temperature and mark the principal band as well as the bands corresponding to other carotenoids.

Remove the silicagel adsorbent that contains the principal band, transfer it to a glass-stoppered 100 ml centrifuge tube and add 40.0 ml chloroform (solution 1).

Remove the silicagel adsorbent that contains the combined bands corresponding to the other carotenoids, transfer it to a glass-stoppered, 50 ml centrifuge tube and add 20.0 ml chloroform (solution 2).

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Calculation:

Carotenoids other than b-apo-8'-carotenoic acid ethyl ester (%):

where:

A2 = absorbance of Solution 2

A3 = absorbance of Solution 3

Lead

- Tested as directed under JECFA monograph 1-Vol. 4.

- Determine using an atomic absorption technique appropriate to the specified level. The selection of sample size and method of sample preparation may be based on the principles of the method described in JECFA monograph 1-Vol. 4, “Instrumental Methods.”

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

 

Weigh accurately about 80 mg of the sample and proceed as directed under Total Content by Spectrophotometry in JECFA monograph 1-Vol. 4 with the following conditions:

Absorptivity (a) = 2550

lmax ~ 449 nm.

 

ANNEX 27

SPECIFICATIONS AND TESTS FOR GRAPE SKIN EXTRACT

1. Synonyms

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



INS 163 (ii)

ADI = 0 - 2.5 mg/kg bw.

2. Definition

Obtained by aqueous extraction of grape skin or marc after the juice has been expressed from it; contains the common components of grape juice, namely: anthocyanine, tartaric acid, tannins, sugars, minerals, etc., but not in the same proportions as found in grape juice. During the extraction process, sulphur dioxide is added and most of the extracted sugars are fermented to alcohol; the extract is concentrated by vacuum evaporation during which practically all the alcohol is removed; a small amount of sulphur dioxide may be present.

Chemical names

The principal colouring matters are anthocyanins, glucosides of anthocyanidins (2-phenylbenzopyrylium salts) such as peonidin, malvidin, delphinidin, and petunidin.

Chemical formula

Peonidin : C16H13O6 X

Malvidin : C17H15O7 X

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Petunidin : C16H13O7 X

X: acid moiety

Structural formula

Peonidin : R = OCH3 ; R’= H

Malvidin : R, R’= OCH3

Delphinidin : R, R’= OH

Petunidin : R = OCH3 ; R’= OH

X: acid moiety

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Purplish-red liquid, lump, powder or paste, having a slight characteristic odour.

4. Functional uses

Colour

5. Specifications

5.1. Identification

 

Solubility

Soluble in water

Spectrophotometry

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Colour reaction

Passes test (described in “Tests”).

5.2. Purity

 

Sulfur dioxide

Not more than 0.005% per 1 colour value.

Basic colouring matters

Passes test (described in “Tests”).

Other acidic colouring matters

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Lead

Not more than 2 mg/kg

5.3. Content

The colour intensity is not less than declared.

6. Tests

6.1. Identification

 

Colour reaction

Add 0.1 g of the sample to 50 ml of water and shake thoroughly. Filter if necessary. The solution shows red to purplish-red colour and it turns to blue or dark green on the addition of sodium hydroxide TS.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

Sulfur dioxide

Distil 1 g of the sample with 100 ml of water and 25 ml of phosphoric acid solution (2 in 7) in a distilling flask with the Wagner tube (Figure 1). In an absorption flask, place 25 ml of lead acetate solution (1 in 50) previously prepared. Insert the lower end of condenser into lead acetate solution in the absorption flask. Distil until the liquid in the absorption flask reaches about 100 ml and rinse the end of the condenser with a little amount of water. To the distilled solution add 5 ml of hydrochloric acid and 1 ml of starch TS, and titrate with 0.01 N iodine.

Each ml of 0.01 N iodine is equivalent to 0.3203 mg of SO2

Figure 1 : Wagner Tube

 

Basic colouring matters

Add 1 g of the sample to 100 ml sodium hydroxide solution (1 in 100) and shake well. Take 30 ml of this solution and extract with 15 ml of ether. Extract this ether extract twice with each 5 ml of dilute acetic acid TS. The acetic acid extract is colourless.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Add 1 ml of ammonia TS and 10 ml of water to 1 g of the sample and following the directions Chromatography place 0.002 ml of the solution on the chromatographic sheet and dry it. Use a mixture of pyridine and ammonia TS (2:1 by volume) as developing solvent and stop the development when the solvent front reaches about 15 cm height from the point where the sample solution was placed.

No spot is observed at the solvent front after drying under daylight. If any spot is observed, it should be decolourized when sprayed with a solution of stannous chloride in hydrochloric acid (2 in 5).

Lead

Tested as directed under JECFA monograph 1-Vol. 4. Determine using an atomic absorption technique appropriate to the specified level. The selection of sample size and method of sample preparation may be based on the principles of the method described in JECFA monograph 1-Vol. 4, “Instrumental Methods.”

6.3. Method of assay

 

 

In the absence of an assay method, a measurement of colour intensity by the following method may be used.

Prepare approximately 200 ml of pH 3.0 citric acid - dibasic sodium phosphate buffer solution: Mix 159 volumes of 2.1% citric acid solution and 41 volumes of 0.16% dibasic sodium phosphate solution, and adjust the pH to 3.0, using the citric acid solution or Na2HPO4 solution.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 Colour value =

m = weight of sample (g)

 

ANNEX 28

SPECIFICATIONS AND TESTS FOR TITANIUM DIOXIDE

1. Synonyms

Titania, CI pigment white 6, CI (1975) No. 77891

Titanium dioxide

INS 171

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. Definition

Titanium dioxide is produced by either the sulfate or the chloride process. Processing conditions determine the form (anatase or rutile structure) of the final product.

In the sulfate process, sulfuric acid is used to digest ilmenite (FeTiO3) or ilmenite and titanium slag. After a series of purification steps, the isolated titanium dioxide is finally washed with water, calcined, and micronized.

In the chloride process, chlorine gas is reacted with a titaniumcontaining mineral under reducing conditions to form anhydrous titanium tetrachloride, which is subsequently purified and converted to titanium dioxide either by direct thermal oxidation or by reaction with steam in the vapour phase. Alternatively, concentrated hydrochloric acid can be reacted with the titanium-containing mineral to form a solution of titanium tetrachloride, which is then further purified and converted to titanium dioxide by hydrolysis. The titanium dioxide is filtered, washed, and calcined.

Commercial titanium dioxide may be coated with small amounts of alumina and/or silica to improve the technological properties of the product.

C.A.S. number

13463-67-7

Chemical formula

TiO2

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



79.88

3. Description

White to slightly coloured powder

4. Functional uses

Colour

5. Specifications

 

5.1. Identification

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Insoluble in water, hydrochloric acid, dilute sulfuric acid, and organic solvents. Dissolves slowly in hydrofluoric acid and hot concentrated sulfuric acid.

Colour reaction

Passes test (described in “Tests”).

5.2. Purity

 

Loss on drying

Not more than 0,5%. At 105°, 3h.

Loss on ignition

Not more than 1.0% on the dried basis. At 800°.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Not more than 2%, either singly or combined

Acid-soluble substances

Not more than 0.5%; Not more than 1.5% for products containing alumina or silica.

Water-soluble matter

Not more than 0,5%.

Impurities soluble in 0.5 N hydrochloric acid

 

Antimony

Not more than 2 mg/kg

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Not more than 1 mg/kg

Cadmium

Not more than 1 mg/kg

Lead

Not more than 10 mg/kg

Mercury

Not more than 1 mg/kg

5.3. Method of assay

Not less than 99.0% on the dried basis (on an aluminium oxide and silicon dioxide-free basis)

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

6.1. Identification

 

Colour reaction

 

Add 5 ml sulfuric acid to 0.5 g of the sample, heat gently until fumes of sulfuric acid appear, then cool. Cautiously dilute to about 100 ml with water and filter.  To 5 ml of this clear filtrate, add a few drops of hydrogen peroxide; an orange-red colour appears immediately.

6.2. Purity

 

Acid-soluble substances

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

Suspend 5 g of the sample in 100 ml 0.5 N hydrochloric acid and on steam bath for 30 min with occasional stirring. Filter through a Gooch crucible fitted with a glass fibre filter paper. Wash with three 10-ml portions of 0.5 N hydrochloric acid, evaporate the combined filtrate and washings to dryness and ignite at a dull red heat to constant weight.

Water-soluble matter

Proceed as directed under acid soluble substances (above), using water in place of 0.5 N hydrochloric acid.

Impurities soluble in 0.5 N hydrochloric acid

 

Antimony, arsenic, cadmium and lead

 

Tested as directed under JECFA monograph 1-Vol. 4: General tests.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Determine antimony, cadmium, and lead using an AAS/ICP-AES technique appropriate to the specified level. Determine arsenic using the ICP-AES/AAS-hydride technique. Alternatively, determine arsenic using Method II of the Arsenic Limit Test, taking 3 g of the sample rather than 1 g. The selection of sample size and method of sample preparation may be based on the principles of the methods described in JECFA monograph 1-Vol. 4: general tests.

Mercury

 

Determine using the cold vapour atomic absorption technique. Select a sample size appropriate to the specified level. Tested as directed under JECFA monograph 1-Vol. 4.

Aluminium oxide

 

Reagents and sample solutions

0.01 N Zinc Sulfate

Dissolve 2.9 g of zinc sulfate (ZnSO4·7H2O) in sufficient water to make 1000 ml. Standardize the solution as follows: Dissolve 500 mg of high-purity (99.9%) aluminium wire, accurately weighed, in 20 ml of concentrated hydrochloric acid, heating gently to effect solution, then transfer the solution into a 1000-ml volumetric flask, dilute to volume with water, and mix. Transfer a 10 ml aliquot of this solution into a 500 ml Erlenmeyer flask containing 90 ml of water and 3 ml of concentrated hydrochloric acid, add 1 drop of methyl orange TS and 25 ml of 0.02 M disodium ethylenediaminetetraacetate (EDTA) Add, dropwise, ammonia solution (1 in 5) until the colour is just completely changed from red to orange-yellow. Then, add:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



(b): 10 ml of diammonium hydrogen phosphate solution (150 g of diammonium hydrogen phosphate in 700 ml of water, adjusted to pH 5.5 with a 1 in 2 solution of hydrochloric acid, then dilute to 1000 ml with water).

Boil the solution for 5 min, cool it quickly to room temperature in a stream of running water, add 3 drops of xylenol orange TS, and mix. Using the zinc sulfate solution as titrant, titrate the solution to the first yellow-brown or pink end-point colour that persists for 5-10 sec. (Note: This titration should be performed quickly near the end-point by adding rapidly 0.2 ml increments of the titrant until the first colour change occurs; although the colour will fade in 5-10 sec, it is the true end-point. Failure to observe the first colour change will result in an incorrect titration. The fading end-point does not occur at the second end-point.)

Add 2 g of sodium fluoride, boil the mixture for 2-5 min, and cool in a stream of running water. Titrate this solution, using the zinc sulfate solution as titrant, to the same fugitive yellow-brown or pink end-point as described above.

Calculate the titre T of zinc sulfate solution by the formula:

T = 18,896 m / V

where:

T is the mass (mg) of Al2O3 per ml of zinc sulfate solution

m is the mass (g) of aluminium wire

V is the ml of the zinc sulfate solution consumed in the second titration

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



R is the ratio of the formula weight of aluminium oxide to that of elemental aluminium.

Sample Solution A

Accurately weigh 1 g of the sample and transfer to a 250-ml high-silica glass Erlenmeyer flask. Add 10 g of sodium bisulfate (NaHSO4·H2O). (Note: Do not use more sodium bisulfate than specified, as an excess concentration of salt will interfere with the EDTA titration later on in the procedure.) Begin heating the flask at low heat on a hot plate, and then gradually raise the temperature until full heat is reached.

(Caution: perform this procedure in a well ventilated area. ) When spattering has stopped and light fumes of SO3 appear, heat in the full flame of a Meeker burner, with the flask tilted so that the fusion of the sample and sodium bisulfate is concentrated at one end of the flask. Swirl constantly until the melt is clear (except for silica content), but guard against prolonged heating to avoid precipitation of titanium dioxide. Cool, add 25 ml sulfuric acid solution (1 in 2), and heat until the mass has dissolved and a clear solution results. Cool, and dilute to 120 ml with water. Introduce a magnetic stir bar into the flask.

Sample Solution B

Prepare 200 ml of an approximately 6.25 M solution of sodium hydroxide. Add 65 ml of this solution to Sample Solution A, while stirring with the magnetic stirrer; pour the remaining 135 ml of the alkali solution into a 500-ml volumetric flask.

Slowly, with constant stirring, add the sample mixture to the alkali solution in the 500-ml volumetric flask; dilute to volume with water, and mix. (Note: If the procedure is delayed at this point for more than 2 hours, store the contents of the volumetric flask in a polyethylene bottle.) Allow most of the precipitate to settle (or centrifuge for 5 min), then filter the supernatant liquid through a very fine filter paper. Label the filtrate Sample Solution B.

Sample Solution C

Transfer 100 ml of the Sample Solution B into a 500-ml Erlenmeyer flask, add 1 drop of methyl orange TS, acidify with hydrochloric acid solution (1 in 2), and then add about 3 ml in excess. Add 25 ml of 0.02 M disodium EDTA, and mix. [Note: If the approximate Al2O3 content is known, calculate the optimum volume of EDTA solution to be added by the formula:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Add, dropwise, ammonia solution (1 in 5) until the colour is just completely changed from red to orange-yellow. Then add10 ml each of Solutions 1 and 2 (see above) and boil for 5 min. Cool quickly to room temperature in a stream of running water, add 3 drops of xylenol orange TS, and mix. If the solution is purple, yellow-brown, or pink, bring the pH to 5.3 - 5.7 by the addition of acetic acid. At the desired pH, a pink colour indicates that not enough of the EDTA solution has been added, in which case, discard the solution and repeat this procedure with another 100 ml of Sample Solution B, using 50 ml, rather than 25 ml, of 0.02 M disodium EDTA.

Procedure

Using the standardized zinc sulfate solution as titrant, titrate Sample Solution C to the first yellow-brown or pink end-point that persists for 5-10 sec. (Important: See Note under “0.01 Zinc sulfate”.) This first titration should require more than 8 ml of titrant, but for more accurate work a titration of 10-15 ml is desirable.

Add 2 g of sodium fluoride to the titration flask, boil the mixture for 2-5 min, and cool in a stream of running water. Titrate this solution, using the standardized zinc sulfate solution as titrant, to the same fugitive yellow-brown or pink end-point as described above.

Calculation:

Calculate the percentage of aluminium oxide (Al2O3) in the sample taken by the formula:

% Al2O3 = 100 × (0,005VT)/m

where:

V is the number of ml of 0.01 N zinc sulfate consumed in the second titration,

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



m is the mass (g) of the sample taken, and

0.005 = 500 ml / (1000 mg/g × 100 ml).

Silicon dioxide

 

Accurately weigh 1 g of the sample and transfer to a 250-ml high-silica glass Erlenmeyer flask. Add 10 g of sodium bisulfate (NaHSO4 · H2O). Heat gently over a Meeker burner, while swirling the flask, until decomposition and fusion are complete and the melt is clear, except for the silica content, and then cool. (Caution: Do not overheat the contents of the flask at the beginning, and heat cautiously during fusion to avoid spattering.)

To the cooled melt add 25 ml of sulfuric acid solution (1 in 2) and heat carefully and slowly until the melt is dissolved. Cool, and carefully add 150 ml of water by pouring very small portions down the sides of the flask, with frequent swirling to avoid over-heating and spattering. Allow the contents of the flask to cool, and filter through fine ashless filter paper, using a 60 degree gravity funnel. Rinse out all the silica from the flask onto the filter paper with sulfuric acid solution (1 in 10). Transfer the filter paper and its contents into a platinum crucible, dry in an oven at 120°, and heat the partly covered crucible over a Bunsen burner. To prevent flaming of the filter paper, first heat the cover from above, and then the crucible from below.

 When the filter paper is consumed, transfer the crucible to a muffle furnace and ignite at 1000o for 30 min. Cool in a desiccator, and weigh. Add 2 drops of sulfuric acid (1 in 2) and 5 ml of concentrated hydrofluoric acid (sp.gr. 1.15), and carefully evaporate to dryness, first on a low-heat hot plate (to remove the HF) and then over a Bunsen burner (to remove the H2SO4). Take precautions to avoid spattering, especially after removal of the HF. Ignite at 1000o for 10 min, cool in a desiccator, and weigh again. Record the difference between the two weights as the content of SiO2 in the sample.

6.3. Method of assay

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Accurately weigh about 150 mg of the sample, previously dried at 105o for 3 hours, and transfer into a 500-ml conical flask. Add 5 ml of water and shake until a homogeneous, milky suspension is obtained. Add 30 ml of sulfuric acid and 12 g of ammonium sulfate, and mix. Initially heat gently, then heat strongly until a clear solution is obtained. Cool, then cautiously dilute with 120 ml of water and 40 ml of hydrochloric acid, and stir. Add 3 g of aluminium metal, and immediately insert a rubber stopper fitted with a U-shaped glass tube while immersing the other end of the U-tube into a saturated solution of sodium bicarbonate contained in a 500-ml wide-mouth bottle, and generate hydrogen. Allow to stand for a few minutes after the aluminium metal has dissolved completely to produce a transparent purple solution. Cool to below 50o in running water, and remove the rubber stopper carrying the U-tube. Add 3 ml of a saturated potassium thiocyanate solution as an indicator, and immediately titrate with 0.2 N ferric ammonium sulfate until a faint brown colour that persists for 30 seconds is obtained. Perform a blank determination and make any necessary correction.

Each ml of 0.2 N ferric ammonium sulfate is equivalent to 7.990 mg of TiO2.

 

ANNEX 29

SPECIFICATIONS AND TESTS FOR IRON OXIDES

1. Synonyms

Iron oxides;

Iron Oxide yellow: CI Pigment Yellow 42 and 43; CI(1975) No. 77492; INS No. 172(iii)

Iron Oxide Red: CI Pigment Red 101 and 102; CI (1975) No. 77491; INS No. 172(ii)

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



ADI = 0 - 0.5 mg/kg bw.

2. Definition

Iron oxides are produced from ferrous sulfate by heat soaking, removal of water, decomposition, washing, filtration, drying and grinding.

They are produced in either anhydrous or hydrated forms. Their range of hues includes yellows, reds, browns and blacks. The food-quality iron oxides are primarily distinguished from technical grades by their comparatively low levels of contamination by other metals; this is achieved by the selection and control of the source of the iron or by the extent of chemical purification during the manufacturing process.

Chemical names

Iron Oxide Yellow: Hydrated ferric oxide, hydrated iron (III) oxide

Iron Oxide Red: Iron sesquioxide, anhydrous iron (III) oxide

Iron Oxide Black: Ferroso ferric oxide, iron (II,III) oxide

C.A.S. number

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Iron Oxide Red: 1309-37-1

Iron Oxide Black: 1317-61-9

Chemical formula

Iron Oxide Yellow: FeO(OH) . xH2O

Iron Oxide Red: Fe2O3

Iron Oxide Black: FeO · Fe2O3

Formula weight

88.85 FeO(OH)

159.70 Fe2O3

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3. Description

Yellow, red, brown or black powder

4. Functional uses

Colour

5. Specifications

5.1. Identification

 

Solubility

Insoluble in water and organic solvents; soluble in concentrated mineral acids.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Not more than 1,0%.

5.2. Purity

 

Loss on drying

Iron Oxide Red : Not more than 1.0% (105°, 4 h)

Arsenic

Not more than 3 mg/kg.

Cadmium

Not more than 1 mg/kg.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Not more than 10 mg/kg

Mercury

Not more than 1 mg/kg

5.3. Content

Not less than 60% of iron.

6. Tests

6.1. Purity

 

Arsenic, cadmium and lead

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Mercury

- Tested as directed under JECFA monograph 1-Vol. 4.

- Determine using an atomic absorption technique appropriate to the specified level. The selection of sample size and method of sample preparation may be based on the principles of the method described in “Instrumental Methods.”

6.2. Method of assay

 

 

Weigh accurately about 0.2 g of the sample, add 10 ml of 5 N hydrochloric acid and heat cautiously to boiling in a 200-ml conical flask until the sample has dissolved. Allow to cool, add 6 to 7 drops of 30% hydrogen peroxide solution and again heat cautiously to boiling until all the excess hydrogen peroxide has decomposed (about 2-3 min). Allow to cool, add 30 ml of water and about 2 g of potassium iodide and allow to stand for 5 min. Add 30 ml of water and titrate with 0.1 N sodium thiosulfate adding starch TS as the indicator towards the end of the titration. Each ml of 0.1 N sodium thiosulfate is equivalent to 5.585 mg of Fe (III).

 

ANNEX 30

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. Synonyms

CI food green 3,CI (1975): 42053

INSL: 143

ADI = 0 - 25 mg/kg bw.

2. Definition

Consists essentially of disodium 3-[N-ethyl-N-[4-[[4-[N-ethyl-N-(3- sulfonatobenzyl)amino]phenyl](4-hydroxy-2-sulfonatophenyl)methylene]-2,5-cyclohexadien-1-ylidene]ammoniomethyl]benzenesulfonate and isomers and subsidiary colouring matters together with water, NaCl and/or Na2SO4 as the principal uncoloured components.

May be converted to the corresponding aluminium lake in which case only the General Specifications for Aluminium Lakes of Colouring Matters applies.

Chemical names

Disodium 3-[N-ethyl-N-[4-[[4-[N-ethyl-N-(3-sulfonatobenzyl) amino] phenyl](4-hydroxy-2-sulfonatophenyl)methylene]-2,5-cyclohexadien-1- ylidene] ammoniomethyl]-benzenesulfonate;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



C.A.S. number

2353-43-9

Chemical formula

C37H34N2Na2O10S3

Structural formula

Formula weight

808.86

3. Description

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



4. Functional uses

Colour.

5. Specifications

5.1. Identification

 

Solubility

Soluble in water; sparingly soluble in ethanol.

Identification of colouring matters

Passes test.  

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

Loss on drying at 135°C

Not more than 15% together with chloride and sulfate calculated as sodium salts.

Water insoluble matter

Not more than 0.2%.

Lead

 Not more than 2 mg/kg.

Chromium

 Not more than 50 mg/kg.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 Not more than 6%.

Organic compounds other than colouring matters

Not more than 0.5%, sum of 2-, 3-, and 4-Formylbenzenesulfonic acids, sodium salts.

Not more than 0.3%, sum of 3- and 4-[N-Ethyl-N-(4- sulfophenyl)amino]methylbenzenesulfonic acid, disodium salts.

Not more than 0.5% of 2-Formyl-5-hydroxybenzenesulfonic acid, sodium salt.

Unsulfonated primary aromatic amines

Not more than 0.01% calculated as aniline.

Leuco base

Not more than 5.0%.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Not more than 0.4%.

5.3. Content

Not less than 85% total colouring matter.

6. Tests

6.1. Purity

 

Lead

Tested as directed under JECFA monograph 1-Vol. 4. Determine using an atomic absorption technique appropriate to the specified level. The selection of sample size and method of sample preparation may be based on the principles of the method described in JECFA monograph 1-Vol. 4, “Instrumental Methods.”

Subsidiary colouring matters

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Note: In the calculation of the subsidiary colour, it is assumed that its absorptivity at its peak is the same as that of the parent compound at its peak. Standard solutions must be prepared and their absorptivities measured within 1 h. Spectrophotometric measurements of the extracted subsidiary colours must be made as promptly as possible.

Organic compounds other than colouring matters

- Tested as directed under JECFA monograph 1-Vol. 4.

- Proceed as directed under Column Chromatography, using, for example, the following absorptivities:

3-formylbenzenesulfonic acid: 0.495 mg L-1 cm-1 at 246 nm in dilute HCl

3-[(ethyl)(4-sulfophenyl)amino]methylbenzenesulfonic acid: 0.078 mg L-1 cm-1 at 277 nm in dilute ammonia

2-formyl-5-hydroxybenzenesulfonic acid: 0.080 mg L-1 cm-1 at 335 nm in dilute ammonia

Leuco base

- Tested as directed under JECFA monograph 1-Vol. 4.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Absorptivity (a) = 0.156 mg L-1 cm-1 at approx. 625 nm. Ratio = 0.971.

6.2. Method of assay

Proceed as directed under Total Content by Titration with Titanous Chloride (under JECFA monograph 1-Vol. 4), using the following:

Weight of sample: 1.9 - 2.0 g;

Buffer: 15 g sodium hydrogen tartrate;

Weight (D) of colouring matters equivalent to 1.00 ml 0.1 N TiCl3: 40.45 mg.

 

 

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 4-10:2010/BYT về phụ gia thực phẩm - phẩm màu do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Văn bản liên quan

11.744

DMCA.com Protection Status
IP: 74.7.229.124