QCVN
4-30:2020/BYT
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA ĐỐI VỚI PHỤ GIA
THỰC PHẨM ALITAM
National
technical regulation of Alitame
Lời nói đầu
QCVN 4-30:2020/BYT do
Ban soạn thảo xây dựng Thông tư ban hành các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phụ
gia thực phẩm biên soạn, Cục An toàn thực phẩm trình duyệt, Bộ Khoa học và Công
nghệ thẩm định, Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành theo Thông tư số 31/2020/TT-BYT
ngày 31
tháng
12
năm
2020.
QUY
CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA ĐỐI VỚI PHỤ GIA THỰC PHẨM ALITAM
National technical regulation of Alitame
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Phạm vi điều
chỉnh
Quy chuẩn kỹ thuật quốc
gia (sau đây gọi tắt là Quy chuẩn) này quy định các yêu cầu quản lý và yêu cầu
kỹ thuật đối với phụ gia thực phẩm Alitam.
2. Đối tượng
áp dụng
Quy chuẩn này áp dụng
đối với:
2.1. Tổ chức, cá nhân
sản xuất, kinh doanh phụ gia thực phẩm Alitam (sau đây gọi tắt là tổ chức, cá
nhân).
2.2. Cơ quan quản lý
nhà nước có liên quan.
3. Giải thích
từ ngữ và chữ viết tắt
3.1. Mã số C.A.S.
(Chemical Abstracts Service): Mã số đăng ký hóa chất của Hiệp hội Hóa chất Hoa
Kỳ.
3.2. ADI (Acceptable
daily intake): Lượng ăn vào hàng ngày chấp nhận được.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.4. TCVN: Tiêu chuẩn
quốc gia.
II. YÊU CẦU KỸ
THUẬT, PHƯƠNG PHÁP THỬ VÀ LẤY MẪU
4. Yêu cầu kỹ
thuật đối với phụ gia thực phẩm Alitam được quy định tại Phụ lục ban hành kèm
theo Quy chuẩn này.
5. Phương pháp
thử được quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Quy chuẩn này. Phương pháp thử
khác được áp dụng trong trường hợp bảo đảm độ chính xác tương đương.
6. Lấy mẫu theo
quy định của pháp luật hiện hành.
III. YÊU CẦU
QUẢN LÝ
7. Công bố hợp
quy
Tổ chức, cá nhân phải
thực hiện công bố hợp quy dựa trên phương thức tự công bố sản phẩm theo quy định
tại Điều 4, Điều 5 Nghị định số 15/2018/NĐ-CP ngày 02/02/2018 của Chính phủ quy
định chi tiết thi hành một số điều của Luật an toàn thực phẩm và Điều 3 Nghị định
số 155/2018/NĐ-CP ngày 12/11/2018 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số quy
định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của
Bộ Y tế.
8. Ghi nhãn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9. Kiểm tra đối
với phụ gia thực phẩm Alitam
Việc kiểm tra chất lượng,
an toàn đối với phụ gia thực phẩm Alitam thực hiện theo các quy định của pháp
luật hiện hành.
IV. TRÁCH NHIỆM
CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
10. Tổ chức, cá
nhân chịu trách nhiệm về sản phẩm, đảm bảo sản phẩm đáp ứng với các yêu cầu kỹ
thuật tại Quy chuẩn này và các quy định của pháp luật hiện hành.
11. Tổ chức, cá
nhân thực hiện công bố hợp quy theo quy định tại Điều 7 của Quy chuẩn này.
V. TỔ CHỨC THỰC
HIỆN
12. Giao Cục An
toàn thực phẩm chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng có liên quan tổ chức
hướng dẫn, triển khai thực hiện Quy chuẩn này.
13. Căn cứ vào
yêu cầu quản lý, Cục An toàn thực phẩm có trách nhiệm kiến nghị Bộ Y tế sửa đổi,
bổ sung Quy chuẩn này.
14. Trường hợp
phương pháp thử và các quy định của pháp luật viện dẫn trong Quy chuẩn này được
sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo văn bản mới.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục
YÊU CẦU KỸ THUẬT VÀ
PHƯƠNG PHÁP THỬ ĐỐI VỚI PHỤ GIA THỰC PHẨM ALITAM
1.
Tên khác, chỉ số
INS 956
ADI: 0 - 1
mg/kg thể trọng
2.
Định nghĩa
Alitam là
chất được tổng hợp qua nhiều bước phản ứng giữa hai chất trung gian gồm acid
(S) - [2,5-dioxo-(4-thiazolidine)] acetic và (R) -2-amino-N- (2,2,4 ,
4-tetramethyl-3-thietanyl) propanamid. Sản phẩm cuối cùng được tách và tinh
chế bằng phương pháp kết tinh hỗn hợp alitam/acid 4-metylbenzenesulfonic và
các giai đoạn tinh chế khác, cuối cùng alitam được kết tinh lại trong nước ở
dạng ngậm 2.5 phân tử H2O
Tên hóa học
L-α-Aspartyl-N-(2,2,4,4-tetramethyl-3-thietanyl)-D-alaninamid,
hydrated
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
99016-42-9
(dạng ngậm nước)
80863-62-3
(dạng khan)
Công thức
hóa học
C14H25N3O4S.
2.5H2O
Công thức
cấu tạo

Khối lượng
phân tử
376,5 (dạng
ngậm nước)
3.
Cảm quan
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.
Mã HS
2934
5.
Yêu cầu kỹ thuật
5.1. Định
tính
Độ tan
Dễ tan
trong nước và ethanol
Phổ hồng
ngoại
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
pH
Từ 5,0 đến
6,0 (dung dịch 5/100)
Phản ứng
màu
Đạt yêu cầu
theo phương pháp thử
5.2. Độ
tinh khiết
Đồng phân
Beta
Không vượt
quá 0,3 %, tính theo chế phẩm khan
Alanin amid
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hàm lượng
nước
Từ 11 % đến
13 % (phương pháp chuẩn độ Karl Fischer)
Góc quay
cực riêng
[α] 25, D:
từ +40º đến +50º, 1 % (khối lượng/thể tích) trong nước
Tro sulfat
Không vượt
quá 1,0 %
Chì
Không vượt
quá 1 mg/kg
5.3. Hàm
lượng Alitam
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.
Phương pháp thử
6.1. Định
tính
Độ tan
Xác định
theo TCVN 6469:2010, Phụ gia thực phẩm - Phương pháp đánh giá ngoại quan
và xác định các chỉ tiêu vật lý (mục 3.7)
pH
Xác định
theo TCVN 6469:2010, Phụ gia thực phẩm - Phương pháp đánh giá ngoại quan
và xác định các chỉ tiêu vật lý (mục 3.8)
Phản ứng
màu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thêm 10 mg
mẫu vào 5 ml dung dịch kali permanganat 0,001 mol/l mới chuẩn bị và trộn kỹ.
Dung dịch màu tím chuyển sang màu nâu.
6.2. Độ
tinh khiết
Hàm lượng
nước
Xác định
theo TCVN 8900-1:2012, Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ -
Phần 1: Hàm lượng nước (Phương pháp chuẩn độ Karl Fischer)
Góc quay
cực riêng
Xác định
theo TCVN 6469:2010, Phụ gia thực phẩm - Phương pháp đánh giá ngoại quan
và xác định các chỉ tiêu vật lý (mục 3.6)
Tro sulfat
Xác định
theo TCVN 8900-2:2012, Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ -
Phần 2: Hao hụt khối lượng khi sấy, hàm lượng tro, chất không tan trong nước
và chất không tan trong axit (mục 5.3.3)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xác định
theo TCVN 8900-6:2012, Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ -
Phần 6: Định lượng antimon, bari, cadimi, crom, đồng, chì và kẽm bằng đo phổ
hấp thụ nguyên tử ngọn lửa; hoặc
TCVN
8900-8:2012, Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 8:
Định lượng chì và cadimi bằng đo phổ hấp thụ nguyên tử dùng lò graphit.
6.3. Định
lượng
Nguyên tắc
Alitam,
đồng phân beta và alanin amid được xác định bằng HPLC pha đảo cặp ion.
Hệ thống
sắc ký
Phù hợp với
sắc ký lỏng hiệu năng cao, hoạt động ở nhiệt độ phòng, với bơm dòng không đổi
và cột pha đảo cặp ion NovaPak C18 150 x 4,0 mm (Waters) hoặc tương đương.
Pha động được duy trì ở áp suất và tốc độ dòng (thường là 1,0 ml/phút) để thu
được thời gian rửa giải cần thiết. Sử dụng detector UV để thu được độ hấp thụ
tại bước sóng 217 nm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Để pha dung
dịch đệm, thêm 0,69 g natri phosphat, monobasic, monohydrat và 4,32 g natri
1-octansulfonat, loại thuốc thử, vào bình định mức 1000 ml. Thêm 200 ml nước,
khuấy để hòa tan muối và điều chỉnh pH đến 2,5 bằng acid phosphoric (85 %,
loại thuốc thử). Thêm nước vừa đủ đến vạch. Lọc qua bộ lọc Millipore 0,22 µm
hoặc tương đương. Lấy chính xác một phần theo thể tích của acetonitril (loại
tinh khiết LC, độ truyền qua hơn 90 % ở 210 nm) và ba phần theo thể tích dung
dịch đệm và trộn đều. Khử khí bằng chân không.
Dung dịch
chuẩn A1
Cân chính
xác khoảng 25 mg mỗi đồng phân beta và alanin amid và chuyển định lượng vào
bình định mức 500 ml. Thêm 50 ml methanol để hòa tan và pha loãng với nước
đến vạch mức. Bảo quản trong tủ lạnh.
Dung dịch
chuẩn A2
Chuyển 15,0
ml dung dịch chuẩn A1 vào bình định mức 50 ml và pha loãng với nước đến vạch
mức.
Dung dịch
chuẩn làm việc W1
Cân chính
xác khoảng 50 mg chất chuẩn đối chiếu Alitam, chuyển định lượng vào bình định
mức 10 ml, thêm 5 ml dung dịch chuẩn A2 và pha loãng với nước đến vạch mức.
Dung dịch
chuẩn làm việc W2
Chuyển 5,0
ml dung dịch chuẩn làm việc W1 sang bình định mức 50 ml và pha loãng với nước
đến vạch mức.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cân chính
xác khoảng 50 mg mẫu, chuyển định lượng vào bình định mức 10 ml và pha loãng
với nước đến vạch mức.
Dung dịch
thử S2
Chuyển 5,0
ml dung dịch thử S1 sang bình định mức 50 ml và pha loãng với nước đến vạch
mức.
Kiểm tra sự
phù hợp của hệ thống
Tiêm 100
µl, lặp lại 3 lần dung dịch chuẩn làm việc W1 và W2 vào máy sắc ký. Thời gian
lưu của các đồng phân beta, alitam và alanin amid nên lần lượt là khoảng 6
phút, 10 phút và 15 phút. (Lưu ý: Thời gian lưu này là phù hợp với cột
NovaPak 150 x 4,0 mm. Nếu sử dụng loại cột khác hoặc độ dài khác, thì có thể
cần phải điều chỉnh tỷ lệ acetonitril trong dung môi pha động để đạt được độ
phân giải cần thiết và thời gian lưu của các chất cũng có thể khác với các
khoảng trên). Hệ số biến thiên của diện tích pic (100 x độ lệch chuẩn chia
cho diện tích pic trung bình) không được quá 2 %.
Tiến hành
Cân bằng
cột bằng cách bơm pha động qua cột cho đến khi thu được đường nền ổn định.
Phân tích các dung dịch chuẩn và dung dịch mẫu thử trong các điều kiện được
mô tả ở trên. Bơm ba mẫu lặp lại của dung dịch chuẩn làm việc W1 và tính diện
tích pic trung bình của đồng phân beta và alanin amid. Bơm ba mẫu lặp lại
dung dịch chuẩn làm việc W2 và tính diện tích pic trung bình cho alitam. Bơm
ba mẫu lặp lại dung dịch thử S1 và tính diện tích pic trung bình của đồng
phân beta và alanin amid. Bơm ba mẫu lặp lại dung dịch thử S2 và tính diện
tích pic trung bình cho alitam.
Tính độ
tinh khiết của alitam theo công thức:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
RA là diện
tích pic chất phân tích trong dung dịch thử S2
WS là khối
lượng của chất chuẩn tham chiếu alitam đã được hiệu chỉnh hàm lượng nước,
tính bằng g
PS là phần
trăm độ tinh khiết của chất chuẩn tham chiếu, tức là, 100,00 - tổng của tạp
chất
RS là diện
tích pic chất phân tích trong chuẩn làm việc W2
WA là khối
lượng của mẫu đã được hiệu chỉnh hàm lượng nước, tính bằng g.
Tính phần
trăm của đồng phân beta và alanin amid bằng công thức sau:

Trong đó:
RA là diện
tích pic phân tích trong dung dịch thử S1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PS là phần
trăm độ tinh khiết của chuẩn đồng phân beta hoặc alanin amid (100,00 - tổng
số tạp chất)
RS là diện
tích pic chất phân tích trong chuẩn làm việc W1
WA là khối
lượng của mẫu, chưa hiệu chỉnh theo hàm lượng nước, tính bằng g
DF là hệ số
pha loãng (0,003).
Lưu ý:
trong trường hợp chỉ sử dụng chất chuẩn Alitam, vẫn có thể tiến hành phân
tích mẫu thử theo các điều kiện nêu trên. Nếu trên sắc ký đồ mẫu thử, trước
20 phút, chỉ xuất hiện pic của Alitam thì có thể coi mẫu phân tích không chứa
đồng phân beta và alanin amid.
6.4. Phổ hồng ngoại của
Alitam
