TIÊU CHUẨN NGÀNH
10 TCN 672:2006
BỘT
SẮN THỰC PHẨM – YÊU CẦU KỸ THUẬT VÀ PHƯƠNG PHÁP THỬ
1. Phạm vi áp
dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng cho bột sắn
thực phẩm được chế biến từ sắn ăn được (Manihot Esculenta Crantz),
được đóng gói sẵn để sử dụng làm thức ăn cho người hay chế biến trong các loại
thực phẩm khác.
Tiêu chuẩn này không áp dụng cho bột
sắn dùng trong công nghiệp không phải là công nghiệp thực phẩm.
2. Tiêu chuẩn
viện dẫn
ISO 2171 :
1993. Cereals and milled cereal products. Determination of total ash (Ngũ cốc,
đậu đỗ và sản phẩm bột nghiền. Xác định hàm lượng tro tổng số).
ISO 712 : 1998. Cereals and cereal
products. Determination of moisture content- Routine reference method (Ngũ cốc
và sản phẩm ngũ cốc. Xác định độ ẩm - Phương pháp chuẩn thường qui).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 4998 - 89 (ISO 6541 :1981).
Nông sản thực phẩm. Xác định hàm lượng xơ thô. Phương pháp Schaven cải tiến.
TCVN 5603:1998 (CAC/ RCP1 - 1969,
REV 3 -1997). Qui phạm thực hành về nguyên tắc chung về vệ sinh thực phẩm.
10TCN 604-2004. Nông sản thực phẩm.
Phương pháp xác định hàm lượng axit xyanhydric
TCVN 7087:2002 (Codexstan 1: 1991).
Ghi nhãn thực phẩm đóng gói sẵn.
3. Mô tả sản
phẩm
Bột sắn thực phẩm là sản phẩm được
chế biến từ sắn ăn được (Mamihot Esculenta Crantz) sau khi đã
tách bớt xơ và nước. Trong trường hợp bột sắn thực phẩm được chế biến từ sắn
đắng (Mamilot Utilisima Pohl), việc loại bỏ độc tố được tiến hành
bằng cách ngâm sắn củ trong nước vài ngày trước khi chế biến.
4. Yêu cầu kỹ
thuật
4.1. Các chỉ tiêu chung
4.1.1. Các chỉ tiêu cảm quan của bột sắn
thực phẩm được qui định trong bảng 1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tên chỉ tiêu
Đặc trưng của bột sắn thực phẩm
1. Màu sắc
Có màu trắng sáng tự nhiên của bột
sắn
2. Mùi
Mùi đặc trưng của tinh bột, không
có mùi lạ
3. Trạng thái
Dạng bột, không bị vón cục, không
bị mốc, không có tạp chất lạ nhìn thấy bằng mắt thường.
4.1.2. Bột sắn thực phẩm phải không có côn
trùng sống nhìn thấy bằng mắt thường.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2.1. Các chỉ tiêu chất lượng cụ thể của
bột sắn thực phẩm được qui định trong bảng 2
Bảng 2: Các chỉ tiêu lý - hóa của bột sắn
thực phẩm
Tên chỉ tiêu
Yêu cầu
1. Độ ẩm, % theo khối lượng không
lớn hơn
13
2. Xơ thô, % theo khối lượng không
lớn hơn
2,0
3. Tro tổng số, % theo khối lượng
không lớn hơn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4. Tro không tan trong axit
clohydric (cát sạn), % theo khối lượng không lớn hơn
0,2
5. Hàm lượng axit xyanhydric tổng
số, tính theo mg/kg
10
4.2.2. Cỡ hạt
Tùy theo yêu cầu, bột sắn thực phẩm
có thể chia làm 2 loại theo kích cỡ hạt như sau:
Loại A: tối thiểu 90% lọt qua sàng
có đường kính lỗ sàng 0,60mm
Loại B: tối thiểu 90% lọt qua sàng có
đường kính lỗ sàng 1,20mm
4.3. Chất nhiễm bẩn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5. Vệ sinh
5.1. Khuyến cáo, sản phẩm bột sắn thực
phẩm áp dụng theo các qui định của tiêu chuẩn này phải được sản xuất phù hợp
với các mục tương ứng của TCVN 5603:1998 (CAC/ RCP 1 -1969; REV 3 - 1997) - Qui
phạm thực hành về những nguyên tắc chung về vệ sinh thực phẩm.
5.2. Bột sắn thực phẩm không có vi sinh
vật vượt quá mức qui định theo quy định hiện hành.
6. Bao gói,
ghi nhãn, bảo quản
6.1. Bao gói
6.1.1. Bột sắn thực phẩm phải được
bao gói trong các bao bì đảm bảo an toàn vệ sinh, giữ được chất lượng dinh
dưỡng, công nghệ và cảm quan của sản phẩm.
6.1.2. Bao bì phải được làm từ những vật
liệu đảm bảo an toàn và phù hợp với mục đích sử dụng, không được tạo ra chất
độc hoặc gây mùi lạ ảnh hưởng đến sản phẩm.
6.1.3. Khi sản phẩm được đóng trong bao
tải thì các bao tải này phải sạch sẽ, bền chắc, được khâu hoặc dán kín.
6.2. Ghi nhãn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3. Bảo quản
6.3.1. Sản phẩm bột sắn thực phẩm được bảo
quản trong kho khô ráo, sạch sẽ và thoáng mát, không được bảo quản bột sắn thực
phẩm trong cùng một kho với các hàng hóa khác có thể ảnh hưởng đến chất lượng
của bột sắn.
6.3.2. Các bao tải đựng sản phẩm phải được
xếp cách mặt đất ít nhất 20 cm, cách tường ít nhất 50 cm và bố trí sao cho tiện
kiểm tra và xử lý trong quá trình bảo quản.
7. Lấy mẫu và
phương pháp thử
7.1. Lấy mẫu theo ISO 13690 :1999
7.2. Chuẩn bị mẫu
Trộn cẩn thận mẫu trung bình (theo
7.1) cho tới khi đồng nhất và giảm khối lượng bằng dụng cụ chia mẫu cho tới khi
khối lượng mẫu còn khoảng 300 gam. Chuyển mẫu vào các hộp đựng mẫu có nắp kín.
Trong thời gian chuẩn bị mẫu, cần chú ý phát hiện xem mẫu có mùi lạ hay có côn
trùng sống hay không. Ghi chép lại tất cả những nhận xét ban đầu đó.
7.3. Xác định các chỉ tiêu cảm quan
7.3.1. Xác định mùi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.3.2. Xác định màu
Tiến hành xác định màu trong điều
kiện ánh sáng tự nhiên hoặc dưới đèn có ánh sáng tự nhiên. Đổ mẫu bột sắn ra
một mặt phẳng khô sạch, có mầu tối rồi quan sát màu sắc của mẫu.
7.3.3. Xác định trạng thái
Từ mẫu xác định màu (7.3.2) tiến
hành quan sát xem mẫu bột có bị vón, có tạp chất, bị mốc hay có sâu mọt sống
hay không.
7.4. Xác định độ ẩm, theo ISO 712 : 1998
7.5. Xác định hàm lượng axit xyanhydric,
theo 10TCN 604-2004
7.6. Xác định hàm lượng xơ thô, theo
TCVN 4998-98 (ISO6541:1981)
7.7. Xác định hàm lượng tro tổng số,
theo ISO 2171:1993
7.8. Xác định hàm lượng tro không tan
trong axit clohydric
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ngoài các dụng cụ và hóa chất được
ghi trong tiêu chuẩn xác định tro tổng số (mục 7.7) cần bổ sung thêm:
7.8.1.1. Bếp cách thủy
7.81.2. Cốc thủy tinh có dung tích 250ml
7.8.1.3. Giấy lọc mịn không tro
7.8.1.4. Phễu thủy tinh có đường kính 10cm
7.8.1.5. Axit clohydric (HCl), dung dịch 10%
7.8.2. Tiến hành thử
Hòa tan và chuyển hoàn toàn phần tro
tổng số (mục 7.7) vào cốc thủy tinh dung tích 250ml bằng 50ml dung dịch axit
clohydric 10%. Đậy cốc bằng mặt kính đồng hồ và đun trên bếp cách thủy trong
vòng 15 phút. Sau đó lọc dung dịch nóng qua giấy lọc không tro. Dùng nước cất
rửa và tráng cốc cho đến khi hết ion clo trong dịch lọc (thử bằng dung dịch bạc
nitrat). Cho giấy lọc cùng với cặn vào chén nung có nắp (đã được nung ở 550 -
600oC trong 1 giờ và cân chính xác đến 1mg để biết khối lượng). Đậy
nắp chén và cho vào lò nung ở nhiệt độ 550-600oC trong 1 giờ. Lấy
ra, làm nguội chén trong bình hút ẩm đến nhiệt độ phòng và cân với độ chính xác
đến mg.
Lặp lại quá trình nung mẫu cho đến
khi chênh lệch khối lượng của chén trong 2 lần cân không lớn hơn 1mg.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.8.3.1. Hàm lượng tro không tan trong axit
clohydric (X) được tính bằng phần trăm khối lượng theo công thức:

Trong đó:
m1 là khối lượng chén có
tro không tan trong axit clohydric, tính bằng g
m2 là khối lượng chén,
tính bằng g
m là khối lượng mẫu thử, tính bằng g
7.8.3.2. Kết quả của phép thử là trị số
trung bình cộng của 2 lần xác định song song trên cùng một mẫu thử khi sự sai
khác giữa chúng không vượt qua 0,03%. Báo cáo kết quả chính xác đến số lẻ thứ
hai sau dấu phẩy.