|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH CÀ MAU
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
128/2026/QĐ-UBND
|
Cà Mau, ngày 31
tháng 5 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY ĐỊNH ĐẶT TÊN, ĐỔI TÊN ĐƯỜNG VÀ CÔNG TRÌNH CÔNG
CỘNG TẠI CÁC ĐÔ THỊ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật đường bộ số
35/2024/QH15;
Căn cứ Luật Trật tự, an toàn
giao thông đường bộ số 36/2024/QH15;
Căn cứ Nghị định số
91/2005/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2005 của Chính phủ về việc ban hành Quy chế đặt
tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng;
Căn cứ Nghị định số
165/2024/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ Quy định chi tiết, hướng
dẫn thi hành một số điều của Luật Đường bộ và Điều 77 Luật Trật
tự, an toàn giao thông đường bộ;
Căn cứ Thông tư số
36/2006/TT-BVHTT ngày 20 tháng 3 năm 2006 của Bộ Văn hóa - Thông tin (nay là Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch) về việc hướng dẫn thực hiện một số điều của Quy
chế đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Văn hóa, Thể thao và Du lịch tại Tờ trình số 416/TTr-SVHTTDL ngày 26 tháng 5
năm 2026;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết
định ban hành Quy định đặt tên, đổi tên đường và công trình công cộng tại các
đô thị trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
Điều 1.
Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định đặt tên, đổi
tên đường và công trình công cộng tại các đô thị trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
Điều 2. Hiệu
lực thi hành
1. Quyết định có hiệu lực thi
hành kể từ ngày 15 tháng 6 năm 2026.
2. Quyết định số
44/2015/QĐ-UBND ngày 16 tháng 12 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau về việc
ban hành Quy định đặt tên, đổi tên đường và công trình công cộng tại các đô thị
trên địa bàn tỉnh Cà Mau hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi
hành.
Điều 3. Tổ
chức thực hiện
1. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức triển khai thực
hiện Quyết định này.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân
dân tỉnh, Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Thủ trưởng các sở, ban,
ngành, tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã,
phường và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định
này.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
- Cục KTVB&TCTHPL-BTP;
- TT Tỉnh ủy;
- TT HĐND tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Các cơ quan thuộc UBND tỉnh;
- Các tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh;
- Ban VHXH HĐND tỉnh;
- UBND cấp xã;
- Báo và phát thanh, truyền hình Cà Mau;
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh;
- Các phòng: NC; KGVX;
- Lưu: VT, (CLy - 602), KP342/6.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Ngô Vũ Thăng
|
QUY ĐỊNH
ĐẶT TÊN, ĐỔI TÊN ĐƯỜNG VÀ CÔNG TRÌNH CÔNG CỘNG TẠI CÁC ĐÔ THỊ
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU
(Ban hành kèm theo Quyết định số 128/2026/QĐ-UBND)
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1.
Phạm vi điều chỉnh
Quy định này quy định việc đặt
tên, đổi tên đường và công trình công cộng tại các đô thị trên địa bàn tỉnh Cà
Mau.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
Các cơ quan, tổ chức, cá nhân
có liên quan đến việc đặt tên, đổi tên đường và công trình công cộng tại các đô
thị trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
Điều 3.
Nguyên tắc đặt tên, đổi tên đường và công trình công cộng
1. Áp dụng theo nguyên tắc
chung quy định tại Nghị định số 91/2005/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2005 của
Chính phủ về việc ban hành Quy chế đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình
công cộng và Thông tư số 36/2006/TT-BVHTT ngày 20 tháng 3 năm 2006 của Bộ trưởng
Bộ Văn hóa Thông tin hướng dẫn thực hiện một số điều của Quy chế đặt tên, đổi
tên đường, phố và công trình công cộng ban hành kèm theo Nghị định số
91/2005/NĐ-CP ngày ngày 11 tháng 7 năm 2005 của Chính phủ.
2. Đường, công trình công cộng
được đặt tên trên cơ sở lựa chọn theo quy định tại Điều 10 Nghị
định số 91/2005/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2005 của Chính phủ.
3. Việc đặt mới tên đường, công
trình công cộng trên địa bàn tỉnh phải gắn với quy hoạch phát triển đô thị,
mang tính khoa học, lịch sử, văn hóa, ổn định lâu dài, thuận lợi. Tên nhân vật,
sự kiện, địa danh được chọn lựa đặt tên đường, công trình công cộng phải thực sự
tiêu biểu, rõ ràng.
4. Tên để đặt cho đường và công
trình công cộng được lựa chọn trong danh mục ngân hàng tên đường và công trình
công cộng đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
5. Hạn chế tối đa việc xáo trộn,
thay đổi tên đường, công trình công cộng đã đặt trước đây.
6. Dựa vào tầm cỡ, công lao và
sự nghiệp của các danh nhân và quy mô, cấp độ, vị trí của đường và công trình
công cộng để đặt tên gọi cho phù hợp, tương xứng theo phân nhóm đường, phân
nhóm công trình công cộng trong Quy định này.
Chương II
ĐẶT TÊN, ĐỔI TÊN ĐƯỜNG
VÀ CÔNG TRÌNH CÔNG CỘNG
Điều 4. Đặt
tên đường và công trình công cộng
Thực hiện theo quy định tại các
Điều 10, 12, 13, 14 và 15 Nghị định số
91/2005/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2005 của Chính phủ.
Điều 5.
Cách chọn đặt tên đường và công trình công cộng
1. Tên các danh nhân, nhân vật
lịch sử cùng thời kỳ hoặc cùng lĩnh vực hoạt động được nghiên cứu ưu tiên đặt gần
nhau, tạo thành các cụm tên đường có liên quan.
2. Đường trong các khu công
nghiệp, khu dân cư không phải là đường trục chính, chiều dài dưới 50m và chiều
rộng tối thiểu 3,50m, thì có thể chọn số hiệu hoặc số thứ tự để đặt tên. Các số
phải sắp đặt theo thứ tự từ nhỏ đến lớn; theo hướng từ Bắc đến Nam, từ Đông
sang Tây.
3. Chỉ đặt một tên đối với đường
dài và thông suốt. Đường quá dài, đường liên phường, xã căn cứ vào điều kiện cụ
thể, có thể phân ra từng đoạn để đặt tên.
4. Các tuyến đường liên xã, phường
khi đặt tên, đổi tên thì xã, phường có chiều dài nhất của tuyến đường chủ trì
thực hiện quy trình đặt tên, đổi tên.
5. Nhân vật lịch sử có nhiều
tên gọi, danh xưng, tước hiệu, bút hiệu thì chỉ chọn một tên phổ biến nhất, được
đông đảo nhân dân biết đến để đặt tên đường, công trình công cộng.
6. Các địa danh lịch sử gắn với
các sự kiện lịch sử, tên các địa danh là đơn vị hành chính xưa, tên các nhân vật
lịch sử gắn liền với các sự kiện lịch sử hoặc địa danh diễn ra sự kiện lịch sử
được nghiên cứu thì ưu tiên chọn để đặt tên cho đường đi qua địa danh, công
trình công cộng trên địa bàn đó.
7. Ưu tiên chọn tên các nhân vật,
sự kiện lịch sử - văn hóa có gắn bó với địa phương, khu vực Nam bộ để đặt tên
đường, công trình công cộng.
Điều 6. Đổi
tên đường và công trình công cộng
Đường và công trình công cộng
đã đặt tên mà xét thấy không phù hợp nhóm đường, không có ý nghĩa về lịch sử,
văn hóa và không phù hợp với thuần phong mỹ tục của dân tộc, không phải là nhân
vật tiêu biểu của đất nước hoặc của địa phương, không tương xứng với công lao
đóng góp của nhân vật cho xã hội, gây ảnh hưởng tác động xấu trong xã hội thì đổi
tên nhưng cần xem xét thận trọng và phải thực hiện theo đúng quy trình đặt tên,
đổi tên đường và công trình công cộng.
Điều 7. Xác
định điểm đầu, điểm cuối của tuyến đường và phân nhóm đường, công trình công cộng
1. Xác định điểm đầu và điểm cuối
của tuyến đường
Việc xác định để chọn điểm đầu,
điểm cuối căn cứ tính ổn định của tuyến đường theo quy hoạch phát triển đô thị
trên từng địa bàn, dựa vào chiều dài tuyến đường theo hướng Bắc - Nam, Đông -
Tây hoặc điểm giới hạn không thể phát triển của tuyến đường (bị khống chế bởi
sông, rạch, đê đập, cầu, cống, vòng xoay, giao lộ...) hoặc mốc vị trí cố định
để định vị (nhà ở, trụ sở cơ quan, trường học...).
2. Phân nhóm đường
a) Nhóm 1: Gồm các tuyến đường
có tối thiểu 4 làn xe, mỗi làn xe có chiều rộng tối thiểu 3,50m.
b) Nhóm 2: Gồm các tuyến đường
có tối thiểu 2 làn xe, mỗi làn xe có chiều rộng tối thiểu 3,50m.
c) Nhóm 3: Gồm các tuyến đường
có tối thiểu 1 làn xe, mỗi làn xe có chiều rộng tối thiểu 3,50m.
3. Phân nhóm công trình công cộng
a) Nhóm 1: Gồm các công trình
công cộng có vị trí quan trọng, quy mô về diện tích, không gian, kiến trúc lớn
như quảng trường; công viên; các di tích lịch sử - văn hóa; khu tưởng niệm Bác
Hồ; các bến xe, tàu, phà liên tỉnh...; các công trình văn hóa thể thao, nghệ
thuật, y tế, giáo dục, thương mại cấp tỉnh; cầu giao thông tại trung tâm đô thị
của tỉnh, nối liền các trục đường chính đô thị, quốc lộ, đường liên tỉnh.
b) Nhóm 2: Gồm các công trình
công cộng có quy mô về diện tích, không gian, kiến trúc tương đối như công
viên; các bến xe, tàu, phà liên xã, phường; các công trình văn hóa thể thao,
nghệ thuật, y tế, giáo dục, thương mại được xây dựng theo quy mô cấp xã; cầu
giao thông nối liền các trục đường chính đô thị cấp xã, đường khu vực, tuyến
giao thông liên xã, phường.
c) Nhóm 3: Gồm các công trình
công cộng có quy mô về diện tích, không gian, kiến trúc nhỏ, như các tiểu cảnh
công viên; các bến xe, tàu, phà...; các công trình văn hóa thể thao, nghệ thuật,
y tế, giáo dục, thương mại được xây dựng theo quy mô nhỏ hơn nhóm 2; cầu giao
thông nông thôn.
Chương
III
XÂY DỰNG VÀ PHÂN NHÓM
NGÂN HÀNG TÊN ĐƯỜNG, CÔNG TRÌNH CÔNG CỘNG
Điều 8. Xây
dựng ngân hàng tên đường và công trình công cộng
1. Ủy ban nhân dân cấp xã chọn
và lập danh mục, tiểu sử, ý nghĩa tên dùng để đặt, đổi tên đường và công trình
công cộng trên địa bàn, gửi về Hội đồng tư vấn tỉnh (cơ quan thường trực là
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch), trên cơ sở đã lấy ý kiến các tổ chức Đảng,
chính quyền, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các đoàn thể và các nhà khoa học,
chuyên môn.
2. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
báo cáo Hội đồng tư vấn tỉnh để thẩm định danh mục đề nghị đưa vào ngân hàng
tên đường, nghiên cứu xác lập ngân hàng tên (danh mục tên được lựa chọn xếp
theo vần A, B, C...; phân nhóm) trước khi trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê
duyệt để lưu trữ, sử dụng phục vụ lâu dài cho công tác đặt tên, đổi tên đường
và công trình công cộng trên địa bàn tỉnh.
3. Vào tháng 3 hàng năm, Ủy ban
nhân dân cấp xã rà soát, lập danh mục bổ sung ngân hàng tên đường gửi về cơ
quan Thường trực Hội đồng tư vấn tỉnh (Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch) để
tiến hành các bước thủ tục trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
Điều 9.
Phân nhóm ngân hàng tên đường và công trình công cộng
1. Tên nhóm 1: Bao gồm danh
nhân, nhân vật lịch sử, sự kiện, các danh từ có ý nghĩa tiêu biểu về chính trị,
văn hóa, xã hội, địa danh có ý nghĩa đặc biệt quan trọng, tiêu biểu có tầm ảnh
hưởng quốc tế, quốc gia.
2. Tên nhóm 2: Bao gồm danh
nhân, nhân vật lịch sử, sự kiện, các danh từ có ý nghĩa tiêu biểu về chính trị,
văn hóa, xã hội, địa danh có ý nghĩa quan trọng, tiêu biểu có tầm ảnh hưởng
vùng, miền, khu vực.
3. Tên nhóm 3: Bao gồm danh
nhân, nhân vật lịch sử, sự kiện, địa danh có ý nghĩa quan trọng, tiêu biểu có tầm
ảnh hưởng đối với toàn tỉnh.
4. Tên nhóm 4: Bao gồm danh
nhân, nhân vật lịch sử, sự kiện, các danh từ có ý nghĩa tiêu biểu về chính trị,
văn hóa, xã hội, địa danh có ý nghĩa quan trọng, tiêu biểu có tầm ảnh hưởng đối
với từng xã, phường trong tỉnh.
Chương IV
HỘI ĐỒNG TƯ VẤN ĐẶT TÊN,
ĐỔI TÊN ĐƯỜNG VÀ CÔNG TRÌNH CÔNG CỘNG
Điều 10. Hội
đồng tư vấn đặt tên, đổi tên đường và công trình công cộng của tỉnh
1. Hội đồng tư vấn đặt tên, đổi
tên đường và công trình công cộng (sau đây gọi tắt là Hội đồng tư vấn) của
tỉnh và Tổ Thư ký giúp việc do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thành lập theo đề
nghị của Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
2. Thành phần Hội đồng tư vấn của
tỉnh có từ 13 đến 15 thành viên, gồm có: Chủ tịch Hội đồng do Phó Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh đảm nhiệm; Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch là Phó Chủ
tịch Thường trực; đại diện lãnh đạo Sở Xây dựng làm Phó Chủ tịch; các ủy viên của
Hội đồng gồm một số nhà khoa học và đại diện lãnh đạo của các sở, ngành, đoàn
thể cấp tỉnh.
3. Thành phần Tổ Thư ký giúp việc
từ 02 đến 03 thành viên, trong đó: Tổ trưởng do đại diện lãnh đạo phòng chuyên
môn, nghiệp vụ của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch đảm nhiệm và các thành viên
là những chuyên viên có kinh nghiệm thuộc các cơ quan có đại diện lãnh đạo tham
gia Hội đồng tư vấn.
Điều 11.
Hoạt động của Hội đồng tư vấn tỉnh
1. Nhiệm vụ của Hội đồng tư vấn
thực hiện theo khoản 2 mục V Thông tư số 36/TT-BVHTT ngày 20
tháng 3 năm 2006 của Bộ Văn hóa và Thông tin (nay là Bộ Văn hóa,
Thể thao và Du lịch).
2. Phương pháp làm việc của Hội
đồng tư vấn
a) Hội đồng tư vấn làm việc
theo chế độ tập thể, quyết định các vấn đề theo đa số. Khi có ý kiến khác nhau
giữa các thành viên Hội đồng, ý kiến kết luận của Chủ tịch Hội đồng là quyết định
cuối cùng; trường hợp Chủ tịch Hội đồng tư vấn vắng mặt thì tiến hành bỏ phiếu
và biểu quyết theo đa số;
b) Cuộc họp của Hội đồng tư vấn
tỉnh do Chủ tịch Hội đồng triệu tập, chủ trì; Chủ tịch Hội đồng có thể ủy quyền
cho Phó Chủ tịch thường trực. Cơ quan Thường trực của Hội đồng tư vấn là Sở Văn
hóa, Thể thao và Du lịch chuẩn bị nội dung.
c) Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
là cơ quan tiếp nhận các hồ sơ đề nghị đặt tên, đổi tên đường và công trình
công cộng của các đơn vị, địa phương để báo cáo, thông qua Hội đồng tư vấn.
Điều 12. Hội
đồng tư vấn đặt tên, đổi tên đường và công trình công cộng cấp xã
1. Hội đồng tư vấn cấp xã và Tổ
thư ký giúp việc do Ủy ban nhân dân cùng cấp quyết định thành lập theo đề nghị
của Trưởng phòng Văn hóa và Xã hội. Thành phần tương tự như Hội đồng tư vấn của
tỉnh; số lượng thành viên của Hội đồng tư vấn có từ 09 đến 11 thành viên, Trưởng
phòng Văn hóa và Xã hội cấp xã là Phó Chủ tịch Thường trực của Hội đồng tư vấn.
Tổ Thư ký giúp việc gồm 03 thành viên.
2. Nhiệm vụ của Hội đồng tư vấn
cấp xã
a) Thống kê tên các đường và
công trình công cộng đã được đặt tên; khảo sát, phân loại các tuyến đường và công
trình công cộng cần đặt tên hoặc đổi tên; hướng dẫn các ấp, khóm thực hiện quy
trình đặt tên, đổi tên đường và công trình công cộng trên địa bàn cho phù hợp.
b) Nghiên cứu, đề xuất đưa vào
danh mục ngân hàng tên đường và công trình công cộng, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp
xã xem xét.
c) Tổ chức công bố công khai dự
kiến đặt tên, đổi tên đường và công trình công cộng để nhân dân tham gia đóng
góp ý kiến.
d) Phát hiện những tên đường và
công trình công cộng trùng nhau, chưa đúng hoặc chưa hợp lý để tham mưu Ủy ban
nhân dân cấp xã báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét.
3. Phương pháp làm việc của
thành viên Hội đồng tư vấn cấp xã tương tự như Hội đồng tư vấn của tỉnh.
Điều 13.
Kinh phí hoạt động
1. Kinh phí hoạt động của Hội đồng
tư vấn tỉnh và Hội đồng tư vấn cấp xã được sử dụng trong kinh phí hoạt động của
các ngành có nhiệm vụ liên quan đến việc đặt tên, đổi tên đường và công trình
công cộng.
2. Hàng năm, cơ quan, đơn vị có
liên quan lập dự toán kinh phí cho hoạt động này thông qua cơ quan tài chính để
trình Ủy ban nhân dân cùng cấp quyết định.
Chương V
THẨM QUYỀN, QUY TRÌNH,
THỦ TỤC ĐẶT TÊN, ĐỔI TÊN ĐƯỜNG VÀ CÔNG TRÌNH CÔNG CỘNG
Điều 14.
Thẩm quyền đặt tên, đổi tên đường và công trình công cộng
1. Hội đồng nhân dân tỉnh quyết
định đặt tên, đổi tên đường, công trình công cộng theo quy định tại Điều 16 Nghị
định số 91/2005/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2005 của Chính phủ.
2. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh
a) Trình Hội đồng nhân dân tỉnh
quyết định đặt tên, đổi tên đường, công trình công cộng có quy mô lớn, có ý
nghĩa quan trọng tại khoản 2 và điểm a khoản 3 Điều 7 Quy định
này.
b) Quyết định đặt tên, đổi tên
các công trình công cộng trên địa bàn tỉnh, trừ công trình công cộng quy định tại
điểm a, khoản 2 Điều này hoặc ủy quyền cho Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định đặt
tên, đổi tên các công trình công cộng thuộc thẩm quyền quyết định của Ủy ban
nhân dân tỉnh.
c) Giao nhiệm vụ cho các cơ
quan chức năng thực hiện công tác phổ biến, tuyên truyền về việc đặt tên, đổi
tên đường, công trình công cộng và thực hiện gắn biển tên đường, công trình
công cộng. Kiểm tra, đôn đốc việc đặt tên các công trình công cộng đã ủy quyền
cho Ủy ban nhân dân cấp xã.
3. Ủy ban nhân dân cấp xã
a) Đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh
về đặt tên, đổi tên đường và công trình công cộng trên địa bàn thông qua Sở Văn
hóa, Thể thao và Du lịch là Thường trực Hội đồng tư vấn tỉnh.
b) Phối hợp với Sở Văn hóa, Thể
thao và Du lịch và các cơ quan, tổ chức hữu quan có chức năng trong việc triển
khai khảo sát, lập kế hoạch, Đề án đặt tên, đổi tên đường và công trình công cộng
ở địa phương.
c) Tổ chức lấy ý kiến của cấp ủy,
chính quyền, Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể cùng cấp và Nhân dân ở các đô thị
trên địa bàn tỉnh và công bố công khai về đặt tên, đổi tên đường và công trình
công cộng của địa phương.
d) Lập hồ sơ đặt tên công trình
công cộng và phối hợp với Hội đồng tư vấn tỉnh đối với việc đặt tên công trình
công cộng khi được Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền quyết định đặt tên.
đ) Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan chức năng thực hiện gắn bảng tên đường và công trình công cộng theo quy định.
Điều 15.
Quy trình đặt tên, đổi tên đường và công trình công cộng
1. Ủy ban nhân dân cấp xã thực
hiện quy trình
a) Căn cứ vào quy hoạch phát
triển giao thông đô thị trên địa bàn và căn cứ ngân hàng tên đường của tỉnh đã
được ban hành để xây dựng kế hoạch hoặc đề án giai đoạn 05 năm, dự kiến những
tuyến đường, công trình công cộng dự định xây dựng, phát triển và các tên gọi sẽ
đặt cho các tuyến đường, công trình công cộng đó, đảm bảo phù hợp, tương xứng với
quy mô, vị trí.
b) Kế hoạch hoặc đề án dự kiến
những tuyến đường, công trình công cộng trên địa bàn sẽ đặt tên phải thực hiện
theo đúng quy trình, thủ tục quy định (lấy ý kiến nhân dân và các ngành chức
năng; xem xét yếu tố phù hợp với quy mô, vị trí, công trạng, tầm ảnh hưởng, ý
nghĩa, công bố công khai tại địa phương...) và gửi về Sở Văn hóa, Thể thao
và Du lịch để tổng hợp chung.
c) Lập danh mục đường và công
trình công cộng cần đặt tên hoặc đổi tên. Công bố công khai và tổ chức lấy ý kiến
về những nội dung đặt tên, đổi tên đường và công trình công cộng ở địa phương
theo quy định.
d) Hoàn chỉnh hồ sơ trình cấp
có thẩm quyền quyết định đặt tên, đổi tên đường và công trình công cộng.
đ) Tổ chức thực hiện việc đặt
tên, đổi tên đường và công trình công cộng theo quyết định của cơ quan có thẩm
quyền.
2. Đối với đường, công trình
công cộng thuộc thẩm quyền đặt tên, đổi tên của Hội đồng nhân dân tỉnh
a) Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
tổng hợp kế hoạch hoặc đề án dự kiến những tuyến đường, công trình công cộng
trên địa bàn các xã, phường trong tỉnh sẽ đặt tên để hoàn chỉnh thành kế hoạch
đặt tên đường và công trình công cộng trên địa bàn toàn tỉnh theo giai đoạn 05
năm, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt. Sau khi kế hoạch hoặc đề án
được phê duyệt và những tuyến đường, công trình công cộng dự định xây dựng,
phát triển đã hoàn thành mới triển khai việc đặt tên đường, công trình công cộng
theo trình tự, thủ tục quy định.
b) Ủy ban nhân dân cấp xã căn cứ
vào kế hoạch đặt tên đường và công trình công cộng trên địa bàn toàn tỉnh giai
đoạn đã được phê duyệt, theo phân nhóm đường và công trình công cộng tại Quy định
này; căn cứ theo quy mô, cấp độ đường, công trình công cộng để tiến hành thực
hiện theo quy trình, đồng thời gửi hồ sơ, thủ tục đến Sở Văn hóa, Thể thao và
Du lịch để thông qua Hội đồng tư vấn tỉnh, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh trình
Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định.
3. Việc đặt tên các tuyến đường
trong các khu dân cư, khu công nghiệp do chủ đầu tư gửi văn bản đề nghị đến Ủy
ban nhân dân cấp xã để thực hiện theo quy trình; Ủy ban nhân dân cấp xã lập hồ
sơ, gửi đến Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
4. Đối với công trình công cộng
đã ủy quyền cho Ủy ban nhân dân cấp xã đặt tên
Hội đồng tư vấn cấp xã lập quy
trình, tham mưu cho Ủy ban nhân dân cùng cấp tập hợp hồ sơ để trao đổi thống nhất
với Hội đồng tư vấn tỉnh trước khi trình Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định.
Điều 16. Hồ
sơ đặt tên, đổi tên đường và công trình công cộng
1. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
trình Ủy ban nhân dân tỉnh mỗi loại 02 bản; thành phần hồ sơ gồm
a) Tờ trình đề nghị đặt tên, đổi
tên đường và công trình công cộng.
b) Báo cáo tổng hợp quy trình,
kết quả thực hiện.
c) Báo cáo tiếp thu, giải trình
ý kiến thẩm định của Sở Tư pháp (kèm theo báo cáo thẩm định của Sở Tư pháp).
d) Biên bản họp Hội đồng tư vấn
tỉnh.
đ) Danh sách tên đường, công
trình công cộng đề nghị đặt, đổi tên có tóm tắt tiểu sử, ý nghĩa (thuyết
minh) của tên dự kiến đặt cho đường, công trình công cộng.
e) Sơ đồ xác định vị trí cụ thể
đường, phố và công trình công cộng dự kiến đặt tên.
g) Dự thảo Tờ trình của Ủy ban
nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh.
h) Dự thảo Nghị quyết của Hội đồng
nhân dân tỉnh.
i) Các hồ sơ đề nghị của Ủy ban
nhân dân cấp xã.
2. Hồ sơ đề nghị của Ủy ban
nhân dân cấp xã gửi Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch mỗi loại 02 bản chính;
thành phần hồ sơ gồm
a) Tờ trình đề nghị đặt tên, đổi
tên đường, công trình công cộng.
b) Danh sách đường, công trình
công cộng cần đặt tên, đổi tên có tóm tắt tiểu sử, ý nghĩa (thuyết minh) của
tên dự kiến đặt cho đường, công trình công cộng.
c) Sơ đồ vị trí tổng thể các
tuyến đường, công trình công cộng đề nghị đặt tên, đổi tên (khổ giấy A3);
d) Đề án hoặc Kế hoạch đặt tên,
đổi tên đường, công trình công cộng;
đ) Biên bản họp Hội đồng tư vấn
cấp xã;
e) Báo cáo tổng hợp kết quả lấy
ý kiến tham gia của các cơ quan, đơn vị liên quan và nhân dân vào những nội
dung được lấy ý kiến;
g) Biên bản họp dân nơi các tuyến
đường, công trình công cộng đề nghị đặt tên, đổi tên;
h) Các tài liệu khác có liên
quan đến yêu cầu về đặt tên, đổi tên đường, công trình công cộng (nếu có).
Điều 17. Gắn
biển tên đường và công trình công cộng
1. Căn cứ quyết định đặt tên, đổi
tên đường và công trình công cộng của cấp có thẩm quyền có hiệu lực; trong thời
hạn 30 ngày, Ủy ban nhân dân cấp xã và chủ đầu tư công trình công cộng thực hiện
việc gắn biển tên, đồng thời phải công bố và phổ biến rộng rãi cho nhân dân biết.
2. Quy cách biển tên đường: Thực
hiện theo quy định tại mục VII Thông tư số 36/2006/TT-BVHTT ngày
20 tháng 3 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa Thông tin (nay là Bộ Văn
hóa, Thể thao và Du lịch).
Chương VI
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 18.
Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức có liên quan
1. Giám đốc Sở Văn hóa, Thể
thao và Du lịch - Thường trực Hội đồng tư vấn tỉnh, chịu trách nhiệm chủ trì,
phối hợp với các Sở, Ban, Ngành cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã, các tổ chức
liên quan triển khai và hướng dẫn tổ chức thực hiện Quy định này và những quy định
khác của pháp luật có liên quan về đặt tên, đổi tên đường và công trình công cộng
trên địa bàn tỉnh. Thường xuyên kiểm tra, đôn đốc thực hiện việc đặt tên, đổi
tên đường và công trình công cộng trên địa bàn tỉnh.
2. Các sở, ngành, tổ chức chính
trị xã hội cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp xã, các nhà khoa học, chuyên môn có
quyền gửi văn bản đề xuất việc đặt mới và sửa đổi tên đường, công trình công cộng
đến cơ quan Thường trực Hội đồng tư vấn tỉnh, xã, đồng thời có trách nhiệm phối
hợp cung cấp tư liệu về các nhân vật, sự kiện, địa danh.
Điều 19. Điều
khoản thi hành
Trong quá trình triển khai và
thực hiện Quy định, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức,
cá nhân phản ánh kịp thời về Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch để tổng hợp, báo
cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung kịp thời.