|
BỘ TÀI NGUYÊN
VÀ MÔI TRƯỜNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 891/QĐ-BTNMT
|
Hà Nội, ngày 29 tháng
04 năm 2022
|
QUYẾT
ĐỊNH
BAN HÀNH KẾ HOẠCH CỦA BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH SỐ 1973/QĐ-TTG NGÀY 23 THÁNG 11 NĂM 2021 CỦA THỦ TƯỚNG
CHÍNH PHỦ VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH QUỐC GIA VỀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG
KHÔNG KHÍ GIAI ĐOẠN 2021-2025
BỘ TRƯỞNG
BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
Căn cứ Nghị định số 36/2017/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2017 của Chính
phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên
và Môi trường;
Căn cứ Quyết định số 1973/QĐ-TTg ngày 23 tháng 11 năm 2021 của Thủ tướng
Chính phủ về việc phê duyệt Kế hoạch quốc gia về quản lý chất lượng môi trường
không khí giai đoạn 2021-2025;
Theo đề nghị của Tổng Cục
trưởng Tổng cục Môi trường.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban
hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch của Bộ Tài nguyên và Môi trường thực hiện
Quyết định số 1973/QĐ-TTg ngày 23 tháng 11 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ về
việc phê duyệt Kế hoạch quốc gia về quản lý chất lượng môi trường không khí
giai đoạn 2021 -2025.
Điều 2. Quyết
định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh
Văn phòng Bộ, Tổng Cục trưởng Tổng cục Môi trường, Thủ trưởng các đơn vị trực
thuộc Bộ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
-
Thủ tướng Chính phủ (để báo cáo);
- Phó Thủ tướng CP Lê Văn Thành (để báo cáo);
- Văn phòng Chính phủ;
- Các Bộ: CT, GTVT, XD, KH&CN, GD&ĐT, TC, KH&ĐT, TT&TT,
NN&PTNT, YT, CA;
- Đài THVN, Đài TNVN;
- Bộ TN&MT: Bộ trưởng, các Thứ trưởng, các đơn vị trực thuộc Bộ, Cổng
TTĐT Bộ;
- UBND, Sở TN&MT các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Lưu: VT, TCMT
|
BỘ TRƯỞNG
Trần Hồng Hà
|
KẾ
HOẠCH
THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH SỐ 1973/QĐ-TTG NGÀY 23
THÁNG 11 NĂM 2021 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH QUỐC GIA VỀ
QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ GIAI ĐOẠN 2021-2025
(Kèm theo Quyết định số: 891/QĐ-BTNMT ngày 29 tháng 04 năm 2022 của Bộ trưởng
Bộ Tài nguyên và Môi trường)
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Triển khai thực hiện,
cụ thể hóa các nội dung, chương trình ưu tiên thực hiện Kế hoạch quốc gia về quản
lý chất lượng môi trường không khí giai đoạn 2021-2025 kèm theo Quyết định số 1973/QĐ-TTg ngày 23 tháng 11 năm 2021 của Thủ
tướng Chính phủ (sau đây gọi là Quyết định số 1973/QĐ-TTg)
đối với Bộ Tài nguyên và Môi trường và các nội dung phối hợp với các Bộ, ngành
và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
- Phân công nội dung
công việc cụ thể cho các đơn vị trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường hoặc nội
dung phối hợp với các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương thực hiện các nội dung của Quyết định số 1973/QĐ-TTg.
2. Yêu cầu
Trên cơ sở các nội dung
của Kế hoạch, các đơn vị có liên quan thuộc Bộ chủ động triển khai thực hiện, đảm
bảo chất lượng và tiến độ; phối hợp với các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân các tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương để triển khai các nội dung khác được giao tại
Quyết định số 1973/QĐ-TTg.
II. NỘI DUNG KẾ HOẠCH
1.
Hoàn thiện cơ chế, chính sách, pháp luật về quản lý chất lượng môi trường không
khí
a) Ban hành quy định
pháp luật về quản lý chất lượng môi trường không khí theo quy định của Luật Bảo vệ môi trường 2020
- Rà soát Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
Bảo vệ môi trường để triển khai xây dựng các văn bản hướng dẫn được giao về
quản lý chất lượng môi trường không khí.
- Tổng kết, đánh giá kết
quả thực hiện Chỉ thị số 03/CT-TTg ngày 18
tháng 01 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường kiểm soát ô nhiễm môi
trường không khí, hoàn thành báo cáo Thủ tướng Chính phủ trong quý IV năm 2022.
- Rà soát Quyết định số
1973/QĐ-TTg ngày 23 tháng 11 năm 2021 của
Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Kế hoạch quốc gia về quản lý chất lượng
môi trường không khí giai đoạn 2021-2025, nếu cần thiết kiến nghị chỉnh sửa, bổ
sung, hoàn thiện.
b) Rà soát, sửa đổi và
xây dựng các quy chuẩn kỹ thuật môi trường, tiêu chuẩn quốc gia về quản lý chất
lượng không khí và khí thải cho các ngành sản xuất và phương tiện giao thông vận
tải
- Triển khai thực hiện
Đề án hoàn thiện quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường theo định hướng hội
nhập quốc tế, giai đoạn 2020-2022 đã được phê duyệt tại Quyết định số 2587/QĐ-BTNMT
ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường.
- Rà soát các quy chuẩn
kỹ thuật, tiêu chuẩn kỹ thuật môi trường đối với không khí xung quanh, đề xuất
sửa đổi, bổ sung hoặc xây dựng mới.
- Rà soát các quy chuẩn
kỹ thuật, tiêu chuẩn kỹ thuật môi trường đối với khí thải các ngành sản xuất, đề
xuất sửa đổi, bổ sung hoặc xây dựng mới.
- Phối hợp với Bộ Giao
thông vận tải rà soát các quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn kỹ thuật môi trường đối
với khí thải phương tiện giao thông cơ giới đường bộ lưu hành ở Việt Nam
(phương tiện ô tô, xe mô tô, xe gắn máy), đề xuất sửa đổi, bổ sung hoặc xây dựng
mới.
(Triển khai thực hiện
thường xuyên trong giai đoạn 2022-2025).
c) Rà soát, hoàn thiện
và trình ban hành lộ trình áp dụng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về
khí thải của phương tiện giao thông cơ giới đường bộ lưu hành ở Việt Nam (bao gồm
phương tiện sản xuất, lắp ráp, nhập khẩu và đang lưu hành ở Việt Nam)
- Triển khai thực hiện
chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ đối với Báo cáo số 133/BC-BTNMT ngày 30 tháng
12 năm 2021 của Bộ Tài nguyên và Môi trường gửi Thủ tướng Chính phủ về rà soát
việc thực hiện lộ trình áp dụng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí
thải của phương tiện giao thông cơ giới đường bộ lưu hành ở Việt Nam, trong đó
có đề xuất việc triển khai thực hiện các lộ trình áp dụng tiêu chuẩn, quy chuẩn
khí thải đối với phương tiện ô tô, xe mô tô, xe gắn máy SXLR&NKM và đang
lưu hành ở Việt Nam.
- Xây dựng, trình Thủ
tướng Chính phủ xem xét, ban hành lộ trình áp dụng quy chuẩn khí thải phương tiện
mô tô, xe gắn máy SXLR&NKM mức 4; hoàn thành trong quý IV năm 2022.
d) Xây dựng quy chế phối
hợp, biện pháp quản lý chất lượng môi trường không khí liên vùng, liên tỉnh
- Tổ chức điều tra, khảo
sát, làm việc với một số Bộ, ngành, địa phương về lĩnh vực quản lý chất lượng
môi trường không khí.
- Xây dựng dự thảo quy
chế phối hợp, biện pháp quản lý chất lượng môi trường không khí liên vùng, liên
tỉnh trình cấp có thẩm quyền xem xét, ký ban hành; hoàn thành trong tháng 12 năm
2022.
đ) Xây dựng, ban hành
tiêu chí chứng nhận Nhãn sinh thái Việt Nam đối với các phương tiện và dịch vụ
giao thông vận tải thân thiện môi trường
- Tổ chức nghiên cứu
các quy định về chứng nhận nhãn sinh thái đối với các sản phẩm, phương tiện, dịch
vụ thân thiện với môi trường trong Nghị định số 08/2022/NĐ-CP
của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
Bảo vệ môi trường.
- Xây dựng và trình ban
hành tiêu chí nhãn sinh thái đối với sản phẩm, phương tiện, dịch vụ giao thông
vận tải thân thiện với môi trường; hoàn thành trong giai đoạn 2022 - 2023.
e) Phối hợp với Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn rà soát các cơ chế, chính sách hiện hành, đề xuất
sửa đổi, bổ sung hoặc xây dựng mới cơ chế, chính sách phát triển ngành nghề
truyền thống ít gây ô nhiễm môi trường không khí tại các làng nghề. Nghiên cứu
xây dựng cơ chế, chính sách chuyển đổi sản xuất đối với những làng nghề sản xuất
gây ô nhiễm không khí. Triển khai thực hiện trong giai đoạn 2022-2024.
g) Phối hợp với Bộ Tài
chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư rà soát, đề xuất xây dựng, ban hành cơ chế, chính
sách ưu đãi, hỗ trợ về bảo vệ môi trường đối với các đối tượng theo quy định của
Luật Bảo vệ môi trường 2020. Triển khai thực
hiện trong giai đoạn 2022-2025.
h) Phối hợp với Bộ Giao
thông vận tải xây dựng chương trình, đề án quốc gia phát triển phương tiện giao
thông vận tải, hệ thống giao thông vận tải công cộng thân thiện với môi trường
trong đó có phương tiện giao thông điện. Triển khai thực hiện trong giai đoạn
2022-2025.
2.
Phòng ngừa, giảm thiểu phát thải khí thải
a) Đầu tư, lắp đặt và vận
hành hệ thống truyền số liệu quan trắc khí thải tự động liên tục từ cơ sở sản
xuất về Sở Tài nguyên và Môi trường địa phương và về Bộ Tài nguyên và Môi trường
- Tiếp tục tăng cường
năng lực cho các Sở Tài nguyên và Môi trường, hiện đại hóa hạ tầng công nghệ
thông tin; đầu tư bổ sung các hệ thống lưu trữ, bảo mật đảm bảo an toàn, an
ninh thông tin của hệ thống truyền nhận và quản lý dữ liệu môi trường.
- Phối hợp với Ủy ban
nhân dân các tỉnh, thành phố đẩy mạnh giám sát các nguồn khí thải, lắp đặt các
camera giám sát tại các nguồn khí thải.
- Đầu tư, hoàn thiện hệ
thống phần mềm quản lý và tiếp nhận số liệu quan trắc khí thải tự động, đáp ứng
các yêu cầu quản lý mới tại các Sở Tài nguyên và Môi trường. Tăng cường hoạt động
giám sát, đánh giá chất lượng số liệu quan trắc truyền về Sở Tài nguyên và Môi
trường và Bộ Tài nguyên và Môi trường.
- Đôn đốc việc thực hiện
lắp đặt các thiết bị quan trắc tự động, tăng cường kiểm soát các nguồn thải, kiểm
tra việc vận hành các hệ thống quan trắc tự động của các cơ sở lắp đặt và vận
hành thiết bị.
(Triển khai thực hiện
thường xuyên trong giai đoạn 2022-2025).
b) Hoàn thiện, hiện đại
hóa hệ thống quan trắc môi trường không khí xung quanh tự động, liên tục; tăng
cường năng lực dự báo, cảnh báo về chất lượng môi trường không khí; thiết lập
các điểm quan trắc môi trường không khí theo Quy hoạch tổng thể mạng lưới quan
trắc môi trường quốc gia và hoàn thiện hệ thống cơ sở dữ liệu về chất lượng môi
trường không khí xung quanh ở các đô thị đặc biệt và đô thị loại I trở lên
- Tiếp tục thực hiện
các hoạt động đầu tư quan trắc môi trường không khí theo Quyết định số 90/QĐ-TTg ngày 12 tháng 01 năm 2016 của Thủ tướng
Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch mạng lưới quan trắc tài nguyên và môi trường
quốc gia giai đoạn 2016 - 2025, tầm nhìn đến năm 2030.
- Triển khai lập Quy hoạch
tổng thể quan trắc môi trường quốc gia theo quy định của Luật Bảo vệ môi trường 2020, xây dựng mạng lưới
các điểm quan trắc chất lượng không khí khoa học, hiện đại, phản ánh được chất
lượng không khí tại các khu vực trên cả nước.
- Tiếp tục tăng cường
năng lực thực hiện chương trình quan trắc môi trường không khí quốc gia, duy
trì và tăng dần tần suất quan trắc, thu thập dữ liệu và công bố, cung cấp, cảnh
báo cho các cơ quan thông tin đại chúng, cho cộng đồng kịp thời, chính xác về
chất lượng môi trường không khí thông qua website của Tổng cục Môi trường tại địa
chỉ vea.gov.vn và công bố chỉ số chất lượng không khí Việt Nam (VN_AQI)
trên ứng dụng di động. Chỉ số chất lượng không khí tại các trạm quan trắc quốc
gia được cập nhật và công khai 24/24h tại địa chỉ cem.gov.vn.
(Triển khai thực hiện
thường xuyên trong giai đoạn 2022-2025).
c) Thực hiện việc kiểm
kê nguồn khí thải
- Xây dựng và ban hành hướng
dẫn kỹ thuật chi tiết về kiểm kê khí thải đối với nguồn điểm, nguồn diện và nguồn
di động để thực hiện thống nhất trên cả nước, hoàn thành trong năm 2022.
- Tổ chức thực hiện kiểm
kê các nguồn phát thải khí, bụi cho 03 loại nguồn: nguồn điểm, nguồn diện, nguồn
di động tại các vùng kinh tế trọng điểm và trên phạm vi toàn quốc theo hướng dẫn
tại Công văn số 3051/BTNMT-TCMT ngày 07 tháng
6 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường. Tổng hợp và công bố kết
quả kiểm kê khí thải quốc gia, hoàn thành trong năm 2023.
- Đôn đốc các địa
phương thực hiện kiểm kê khí thải trên địa bàn quản lý đảm bảo đến năm 2023 có
50% số tỉnh, thành phố hoàn thành và công bố kết quả kiểm kê khí thải và đến
năm 2025 có 100% các tỉnh, thành phố hoàn thành và công bố kết quả kiểm kê khí
thải.
- Đẩy mạnh nghiên cứu,
xây dựng và liên tục cập nhật hệ số phát thải cho loại nguồn phát thải phù hợp
với điều kiện Việt Nam làm cơ sở cho việc kiểm kê khí thải cấp quốc gia và cấp
tỉnh.
- Định kỳ thực hiện kiểm
kê và cập nhật, tổng hợp báo cáo kiểm kê khí thải quốc gia 3 năm một lần.
- Xây dựng và duy trì hệ
thống thông tin và cơ sở dữ liệu quốc gia về khí thải công nghiệp trên phạm vi
toàn quốc; tổ chức, hướng dẫn việc triển khai kê khai khí thải, báo cáo kiểm kê
khí thải trực tuyến trên phạm vi toàn quốc.
d) Phối hợp với các Bộ:
Giao thông vận tải, Công Thương, Xây dựng, Y tế, Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn
- Tiếp tục thực hiện Đề
án “Phát triển nhiên liệu sinh học đến năm 2015, tầm nhìn đến năm 2025” được Thủ
tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 177/2007/QĐ-TTg
ngày 20 tháng 7 năm 2007, tập trung vào nhiệm vụ tuyên truyền, phổ biến kiến thức
về nhiên liệu sinh học và đẩy mạnh việc xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật đáp ứng
sử dụng nhiên liệu sinh học.
- Tổ chức thực hiện lộ
trình áp dụng quy chuẩn, tiêu chuẩn khí thải đối với phương tiện giao thông cơ
giới đường bộ sản xuất, lắp ráp, nhập khẩu và đang lưu hành ở Việt Nam; áp dụng
các quy chuẩn kỹ thuật môi trường, tiêu chuẩn quốc gia về quản lý chất lượng
không khí và khí thải cho các ngành sản xuất và phương tiện giao thông vận tải.
- Rà soát, đánh giá
năng lực sản xuất, xây dựng kế hoạch cung ứng nhiên liệu phù hợp với quy chuẩn
khí thải và lộ trình áp dụng quy chuẩn khí thải đối với phương tiện cơ giới tham
gia giao thông. Kiểm soát chất lượng nhiên liệu xăng, nhiên liệu điêzel, nhiên
liệu sinh học đảm bảo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia.
- Tổ chức thực hiện
chính sách kiểm soát khí thải phương tiện giao thông cơ giới đường bộ; phát triển
các phương tiện giao thông vận tải sử dụng năng lượng, nhiên liệu thân thiện với
môi trường.
- Tăng cường kiểm soát
ô nhiễm bụi, khí thải trong hoạt động thi công xây dựng.
- Tăng cường kiểm soát
ô nhiễm không khí do các nguồn khí thải tại cụm công nghiệp, khu vực nông thôn,
làng nghề; kiểm soát ô nhiễm không khí trong hoạt động thu gom, vận chuyển và xử
lý rác thải; triển khai các giải pháp hạn chế hoạt động đốt rơm rạ, phụ phẩm
nông nghiệp, thu gom, xử lý, chế biến phụ phẩm sau thu hoạch thành các sản phẩm
có ích.
- Kiểm soát các tác động
từ hoạt động của ngành y tế đối với môi trường không khí; tăng cường kiểm soát
ô nhiễm không khí từ các lò đốt chất thải y tế.
3.
Phối hợp với Bộ Tài chính để hoàn thiện cơ chế tài chính, đa dạng hóa nguồn lực
đầu tư cho lĩnh vực quản lý chất lượng môi trường không khí
- Hoàn thiện cơ chế tài
chính để tăng cường nguồn ngân sách cho các cơ quan quản lý nhà nước về các hoạt
động đầu tư trang thiết bị quan trắc tự động liên tục và quan trắc định kỳ, quản
lý cơ sở dữ liệu về khí thải và chất lượng môi trường không khí, các công cụ,
mô hình dự báo chất lượng không khí.
- Nghiên cứu, huy động
các nguồn lực đầu tư ngoài vốn ngân sách nhà nước và các nguồn lực khác cho quản
lý chất lượng môi trường không khí.
(Triển khai thực hiện
thường xuyên trong giai đoạn 2022-2025).
4. Hợp tác quốc tế và
nghiên cứu khoa học, công nghệ về quản lý chất lượng môi trường không khí
- Tăng cường nghiên cứu,
trao đổi kinh nghiệm với các quốc gia và tổ chức quốc tế về xây dựng, ban hành
các quy định pháp luật và tổ chức quản lý nhà nước về quản lý chất lượng môi
trường không khí.
- Khuyến khích đầu tư
cho nghiên cứu khoa học nhằm đổi mới, ứng dụng công nghệ tiên tiến, nâng cao
năng suất và hiệu quả sử dụng nhiên liệu trong các ngành công nghiệp nhằm giảm
thiểu phát sinh khí thải; nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ về phòng
ngừa, giảm thiểu, xử lý, quan trắc khí thải, sử dụng hiệu quả nhiên liệu.
- Đẩy mạnh nghiên cứu,
xây dựng hệ số phát thải cho các nguồn khí thải phù hợp với điều kiện Việt Nam
làm cơ sở cho việc thực hiện kiểm kê khí thải; nghiên cứu cơ sở khoa học và thực
tiễn nhằm xác định sự đóng góp của các nguồn khí thải đối với bụi PM10
và PM2,5 phục vụ cho công tác quản lý nhà nước về chất lượng môi trường
không khí.
- Nghiên cứu, xây dựng,
ứng dụng mô hình đánh giá lan truyền ô nhiễm không khí và dự báo chất lượng môi
trường không khí.
(Triển khai thực hiện
thường xuyên trong giai đoạn 2022-2025).
5. Phối hợp với các Bộ
có liên quan tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát việc thực hiện
các quy định pháp luật về bảo vệ môi trường không khí
- Phối hợp với các Bộ:
Giao thông vận tải, Xây dựng, Công Thương, Y tế, Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn đẩy mạnh thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra việc thực hiện quy định
pháp luật về bảo vệ môi trường không khí tại các công trường xây dựng, cơ sở
công nghiệp, nông nghiệp, năng lượng, y tế và giao thông vận tải.
- Phối hợp với Bộ Giao
thông vận tải tăng cường công tác kiểm tra, kiểm định khí thải đối với các
phương tiện giao thông cơ giới đường bộ, đảm bảo các phương tiện tham gia giao
thông đáp ứng đầy đủ các yêu cầu kỹ thuật về bảo vệ môi trường.
- Phối hợp với các Bộ, Ủy
ban nhân dân các tỉnh, thành phố để huy động sự tham gia của cộng đồng đối với
việc giám sát khí thải phát sinh từ các cơ sở công nghiệp, năng lượng, giao
thông, xây dựng và các nguồn khí thải khác.
(Triển khai thực hiện
thường xuyên trong giai đoạn 2022-2025).
6. Tuyên truyền, giáo dục
và nâng cao năng lực, nhận thức về quản lý chất lượng môi trường không khí
a) Công khai thông tin
trên các phương tiện thông tin đại chúng về chất lượng môi trường không khí
xung quanh tại các tỉnh, thành phố trong cả nước
- Kịp thời cung cấp
thông tin, cảnh báo về chất lượng môi trường không khí, các nguy cơ và tác hại
của ô nhiễm không khí cho các cơ quan truyền thông theo đúng quy định.
- Ủy ban nhân dân các tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương, các cơ quan báo chí sử dụng thông tin được
cung cấp chính thức từ cơ quan có thẩm quyền, cơ quan quản lý môi trường ở
Trung ương và địa phương để công bố công khai cho cộng đồng.
- Xử lý nghiêm các trường
hợp đưa thông tin sai lệch, gây hoang mang trong cộng đồng theo quy định của
pháp luật.
(Triển khai thực hiện
thường xuyên trong giai đoạn 2022-2025).
b) Xây dựng và thực hiện
các kế hoạch truyền thông, phổ biến thông tin cho cộng đồng về ô nhiễm không
khí và bảo vệ sức khỏe cộng đồng
Xây dựng và triển khai
thực hiện kế hoạch phối hợp hàng năm với Bộ Thông tin và Truyền thông, Đài Truyền
hình Việt Nam, Đài Tiếng nói Việt Nam, các cơ quan truyền thông, báo chí trong
hoạt động cung cấp, công bố, cảnh báo thông tin chất lượng môi trường không
khí.
(Triển khai thực hiện
thường xuyên trong giai đoạn 2022-2025).
c) Chia sẻ thông tin,
cơ sở dữ liệu quan trắc về chất lượng môi trường không khí phục vụ công tác
chuyên môn về giảm thiểu tác hại của ô nhiễm không khí đến sức khỏe cộng đồng
Xây dựng cơ chế phối hợp,
chia sẻ thông tin, cơ sở dữ liệu quan trắc về chất lượng môi trường không khí với
các Bộ, ngành có liên quan, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố.
(Triển khai thực hiện
thường xuyên trong giai đoạn 2022-2025).
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Tổng cục Môi trường là
đơn vị chuyên môn chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành, địa phương liên quan và
các đơn vị trực thuộc Bộ tổ chức thực hiện các nội dung trong Quyết định này.
2. Vụ Kế hoạch - Tài chính
tham mưu trình lãnh đạo Bộ bố trí kinh phí thực hiện các nội dung do Bộ Tài
nguyên và Môi trường chủ trì tại Quyết định số 1973/QĐ-TTg
trong tổng dự toán chi ngân sách nhà nước năm 2022 và hàng năm theo quy định hiện
hành và huy động các nguồn kinh phí hợp pháp khác để thực hiện.
3. Vụ Thi đua, Khen thưởng
và Tuyên truyền chủ trì, phối hợp với các cơ quan thông tấn, báo chí tổ chức phổ
biến và tuyên truyền hiệu quả việc triển khai thực hiện Quyết định số 1973/QĐ-TTg.
4. Thủ trưởng các đơn vị
trực thuộc Bộ có trách nhiệm:
a) Chủ động đề xuất xây
dựng và triển khai thực hiện các nội dung Kế hoạch tại Mục II
và các Chương trình ưu tiên được giao tại Quyết định này; bảo đảm tiến độ, chất
lượng và coi đây là một trong những nhiệm vụ trọng tâm giai đoạn 2022-2025.
b) Định kỳ hoặc đột xuất
báo cáo lãnh đạo Bộ về tiến độ, tình hình thực hiện Quyết định này.
5. Giao Tổng cục Môi trường
làm đầu mối tổng hợp chung, có trách nhiệm theo dõi, hướng dẫn, đôn đốc, kiểm
tra tình hình thực hiện Quyết định này; định kỳ tổng hợp, báo cáo Bộ trưởng những
khó khăn, vướng mắc (nếu có) trong quá trình triển khai để kịp thời tháo gỡ./.
PHỤ LỤC
CÁC CHƯƠNG TRÌNH ƯU TIÊN THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH SỐ
1973/QĐ-TTG NGÀY 23 THÁNG 11 NĂM 2021 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT
KẾ HOẠCH QUỐC GIA VỀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ GIAI ĐOẠN
2021-2025 THUỘC TRÁCH NHIỆM CỦA BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
(Ban hành kèm theo tại Quyết định số 891/QĐ-BTNMT ngày 29 tháng 04 năm 2022
của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)
|
TT
|
Nội
dung thực hiện
|
Đơn
vị chủ trì
|
Đơn
vị phối hợp
|
Thời
gian thực hiện
|
Sản
phẩm đã hoàn thành/
dự kiến hoàn thành
|
|
1
|
Ban hành quy định
pháp luật về quản lý chất lượng môi trường không khí theo quy định của Luật Bảo vệ môi trường 2020
|
Tổng cục Môi trường
|
- Vụ Pháp chế, Bộ
TN&MT;
- UBND các tỉnh,
thành phố;
- Các đơn vị có liên
quan
|
Đến
năm 2023
|
Đã hoàn thành nội
dung quy định, hướng dẫn về:
1. Xây dựng Kế hoạch
quốc gia về quản lý chất lượng môi trường không khí tại Điều
6, Điều 7 trong Nghị định số 08/2022/NĐ- CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 quy
định chi tiết một số điều của Luật BVMT. Theo đó, đã trình Thủ tướng Chính phủ
ban hành Quyết định số 1973/QĐ- TTg ngày 23 tháng 11 năm 2021 về việc phê duyệt
Kế hoạch quốc gia về quản lý chất lượng môi trường không khí giai đoạn 2021 -
2025.
2. Xây dựng Kế hoạch
quản lý chất lượng môi trường không khí cấp tỉnh tại Điều 8, Điều
9 trong Nghị định số 08/2022/NĐ- CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 quy định
chi tiết một số điều của Luật BVMT. Theo đó, đã ban hành hướng dẫn hướng dẫn
kỹ thuật xây dựng Kế hoạch quản lý chất lượng môi trường không khí cấp tỉnh tại
Văn bản số 3051/BTNMT-TCMT ngày 07 tháng
6 năm 2021.
|
|
2
|
Rà soát, sửa đổi và
xây dựng các quy chuẩn kỹ thuật môi trường, tiêu chuẩn quốc gia về quản lý chất
lượng không khí và khí thải cho các ngành sản xuất và phương tiện giao thông
vận tải
|
Tổng cục Môi trường
|
- Vụ Khoa học và Công
nghệ, Bộ TN&MT;
- Bộ Khoa học và Công
nghệ;
- Bộ Giao thông vận tải;
- Các đơn vị có liên
quan
|
Đến
năm 2025
|
- Các QCVN về không
khí xung quanh được rà soát, sửa đổi hoặc xây dựng mới.
- Các QCVN về khí thải
các ngành sản xuất được rà soát, sửa đổi hoặc xây dựng mới.
- Các QCVN về khí thải
phương tiện ô tô, xe mô tô, xe gắn máy SXLR&NKM và đang lưu hành được rà
soát, sửa đổi hoặc xây dựng mới.
|
|
3
|
Rà soát, hoàn thiện
và trình ban hành lộ trình áp dụng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về
khí thải của phương tiện giao thông cơ giới đường bộ lưu hành ở Việt Nam (bao
gồm phương tiện sản xuất, lắp ráp, nhập khẩu và đang lưu hành ở Việt Nam)
|
Tổng cục Môi trường
|
- Bộ Giao thông vận tải;
- Các đơn vị có liên
quan
|
Năm 2022
|
Xây dựng, trình ban
hành lộ trình áp dụng QCVN khí thải phương tiện mô tô, xe gắn máy
SXLR&NKM Mức 4.
|
|
4
|
Xây dựng, thực hiện
cơ chế, chính sách nhằm phát triển ngành nghề truyền thống ít gây ô nhiễm
không khí tại các làng nghề; chuyển đổi sản xuất đối với các làng nghề gây ô
nhiễm không khí
|
Tổng cục Môi trường
|
- Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn;
- UBND các tỉnh,
thành phố;
- Các đơn vị có liên
quan
|
Đến
năm 2024
|
Các cơ chế, chính
sách phát triển ngành nghề truyền thống ít gây ô nhiễm môi trường không khí tại
các làng nghề; cơ chế, chính sách chuyển đổi sản xuất đối với những làng nghề
sản xuất gây ô nhiễm không khí được quy định trong Nghị định hướng dẫn thi
hành Luật Bảo vệ môi trường 2020 hoặc
trình cấp có thẩm quyền xem xét, ban hành.
|
|
5
|
Xây dựng quy chế phối
hợp, biện pháp quản lý chất lượng môi trường không khí liên vùng, liên tỉnh
|
Tổng cục Môi trường
|
- Vụ Pháp chế, Bộ
TN&MT;
- UBND các tỉnh,
thành phố;
- Các đơn vị có liên
quan
|
Năm 2022
|
Dự thảo quy chế được
trình cấp có thẩm quyền xem xét, phê duyệt.
|
|
6
|
Xây dựng, ban hành
tiêu chí chứng nhận Nhãn sinh thái Việt Nam đối với các phương tiện và dịch vụ
giao thông vận tải thân thiện môi trường
|
Tổng cục Môi trường
|
- Vụ Pháp chế, Bộ
TN&MT;
- Bộ Giao thông vận tải;
- Các đơn vị có liên
quan
|
Đến
năm 2023
|
Dự thảo tiêu chí chứng
nhận Nhãn sinh thái Việt Nam đối với phương tiện giao thông cơ giới đường bộ
và dịch vụ GTVT thân thiện môi trường được trình cấp có thẩm quyền xem xét,
phê duyệt.
|
|
7
|
Đầu tư, lắp đặt và vận
hành hệ thống truyền số liệu quan trắc khí thải tự động liên tục từ cơ sở sản
xuất về Sở Tài nguyên và Môi trường địa phương và về Bộ Tài nguyên và Môi trường
|
Tổng cục Môi trường
|
- Bộ Công Thương;
- UBND các tỉnh,
thành phố;
- Các đơn vị có liên
quan
|
Đến
năm 2025
|
Hệ thống phần cứng, phần
mềm truyền số liệu quan trắc khí thải tự động từ cơ sở sản xuất về Sở
TN&MT và Bộ TN&MT được đầu tư, lắp đặt, vận hành theo đúng kế hoạch.
|
|
8
|
Hoàn thiện, hiện đại
hóa hệ thống quan trắc môi trường không khí xung quanh tự động, liên tục;
tăng cường năng lực dự báo, cảnh báo về chất lượng môi trường không khí; thiết
lập các điểm quan trắc môi trường không khí theo Quy hoạch tổng thể mạng lưới
quan trắc môi trường quốc gia và hoàn thiện hệ thống cơ sở dữ liệu về chất lượng
môi trường không khí xung quanh ở các đô thị đặc biệt và đô thị loại I trở
lên
|
Tổng cục Môi trường
|
- UBND các tỉnh,
thành phố;
- Các đơn vị có liên
quan
|
Đến
năm 2025
|
Các trạm quan trắc
môi trường không khí xung quanh được đầu tư, xây dựng ở cấp Trung ương và từng
địa phương được đầu tư, bổ sung theo đúng quy hoạch.
|
|
9
|
Thực hiện việc kiểm
kê nguồn khí thải
|
Tổng cục Môi trường
|
- Các Bộ, ngành;
- UBND các tỉnh,
thành phố;
- Các đơn vị có liên
quan
|
Đến
năm 2025
|
Số liệu kiểm kê các
nguồn khí thải do các cơ quan Trung ương, các địa phương thực hiện theo kế hoạch
Quốc gia và cấp Tỉnh giai đoạn 2021-2025.
|
|
10
|
Công khai thông tin
trên các phương tiện thông tin đại chúng về chất lượng môi trường không khí
xung quanh tại các tỉnh, thành phố trong cả nước
|
Tổng cục Môi trường
|
- Bộ Thông tin và
Truyền thông;
- UBND các tỉnh,
thành phố;
- Đài Truyền hình Việt
Nam;
- Đài Tiếng nói Việt
Nam;
- Các đơn vị có liên
quan
|
Đến
năm 2025
|
Các thông tin về chất
lượng môi trường không khí xung quanh được công khai trên các kênh phát
thanh, truyền hình của địa phương, trung ương.
|
|
11
|
Xây dựng và thực hiện
các kế hoạch truyền thông, phổ biến thông tin cho cộng đồng về ô nhiễm không
khí và bảo vệ sức khỏe cộng đồng
|
Tổng cục Môi trường
|
- Văn phòng Bộ, Bộ
TN&MT;
- Bộ Thông tin và
Truyền thông;
- Bộ Y tế;
- Đài Truyền hình Việt
Nam;
- Đài Tiếng nói Việt
Nam;
- UBND các tỉnh,
thành phố;
- Các đơn vị có liên
quan
|
Đến
năm 2025
|
Các nội dung, kế hoạch
tuyên truyền, phổ biến thông tin chất lượng môi trường không khí phối hợp với
Bộ TT&TT, Bộ Y tế, Đài Truyền hình VN, Đài Tiếng nói VN, các địa phương
được xây dựng, triển khai thực hiện.
|