|
CHÍNH PHỦ
--------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 08/2022/NĐ-CP
|
Hà Nội, ngày 10 tháng
01 năm 2022
|
NGHỊ ĐỊNH
QUY
ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
Căn cứ Luật Tổ
chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật
sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Bảo
vệ môi trường ngày 17 tháng 11 năm 2020;
Căn cứ Luật Đầu
tư công ngày 13 tháng 6 năm 2019;
Căn cứ Luật Đầu
tư ngày 17 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Ngân
sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi
trường;
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết
một số điều của Luật Bảo vệ môi trường.
Chương I
QUY
ĐỊNH CHUNG
Nghị định
này quy định chi tiết khoản 4 Điều 9; khoản 5 Điều 13; khoản 4 Điều
14; khoản 4 Điều 15; khoản 3 Điều 20; khoản 4 Điều 21; khoản
4 Điều 23; khoản 2 Điều 24; khoản 3 Điều 25; khoản 7 Điều
28; khoản 7 Điều 33; khoản 7 Điều 37; khoản 6 Điều 43; khoản
6 Điều 44; khoản 5 Điều 46; khoản 8 Điều 49; khoản 6 Điều
51; khoản 4 Điều 52; khoản 4 Điều 53; khoản 5 Điều 54; khoản
5 Điều 55; khoản 7 Điều 56; khoản 3 Điều 59; khoản 5 Điều 61; khoản
1 Điều 63; khoản 7 Điều 65; khoản 7 Điều 67; điểm d khoản 2 Điều 69; khoản 2 Điều 70; khoản 3 Điều 71; khoản 8 Điều 72; khoản 7 Điều 73;
khoản 4 Điều 78; khoản 3, khoản 4 Điều 79; khoản 3 Điều 80; khoản
5 Điều 85; khoản 1 Điều 86; khoản 1 Điều 105; khoản 4 Điều
110; khoản 7 Điều 111; khoản 7 Điều 112; khoản 4 Điều 114; khoản
3 Điều 115; điểm a khoản 2 Điều 116; khoản 7 Điều 121; khoản
4 Điều 131; khoản 4 Điều 132; khoản 4 Điều 135; khoản 5 Điều
137; khoản 5 Điều 138; khoản 2 Điều 140; khoản 5 Điều 141; khoản
4 Điều 142; khoản 3 Điều 143; khoản 5 Điều 144; khoản 4 Điều 145; khoản 2 Điều 146; khoản 7 Điều 148; khoản 5 Điều 149; khoản 5 Điều
150; khoản 3 Điều 151; khoản 4 Điều 158; khoản 6 Điều 160; khoản
4 Điều 167; khoản 6 Điều 171 Luật Bảo vệ môi trường về
bảo vệ các thành phần môi trường; phân vùng môi trường, đánh giá môi trường
chiến lược, đánh giá tác động môi trường; giấy phép môi trường, đăng ký môi
trường; bảo vệ môi trường trong hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, đô
thị, nông thôn và một số lĩnh vực; quản lý chất thải; trách nhiệm tái chế, xử
lý sản phẩm, bao bì của tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu; quan trắc môi
trường; hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về môi trường; phòng ngừa, ứng phó sự
cố môi trường, bồi thường thiệt hại về môi trường; công cụ kinh tế và nguồn lực
bảo vệ môi trường; quản lý nhà nước, kiểm tra, thanh tra và cung cấp dịch vụ
công trực tuyến về bảo vệ môi trường.
Nghị định
này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cộng đồng dân cư, hộ gia đình và cá nhân
có hoạt động liên quan đến các nội dung quy định tại Điều 1 Nghị
định này trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, bao gồm đất
liền, hải đảo, vùng biển, lòng đất và vùng trời.
Trong Nghị
định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Hệ thống
thu gom, thoát nước mưa của cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ gồm mạng lưới
thu gom, thoát nước (đường ống, hố ga, cống, kênh, mương, hồ điều hòa), các
trạm bơm thoát nước mưa và các công trình phụ trợ khác nhằm mục đích thu gom,
chuyển tải, tiêu thoát nước mưa, chống ngập úng.
2. Hệ thống
thu gom, xử lý, thoát nước thải của cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ gồm
mạng lưới thu gom nước thải (đường ống, hố ga, cống), các trạm bơm nước thải,
các công trình xử lý nước thải và các công trình phụ trợ khác nhằm mục đích thu
gom, xử lý nước thải và thoát nước thải sau xử lý vào môi trường tiếp nhận.
3. Công
trình, thiết bị xử lý chất thải tại chỗ là các công trình, thiết bị được sản
xuất, lắp ráp sẵn hoặc được xây dựng tại chỗ để xử lý nước thải, khí thải của
cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ quy mô hộ gia đình; công viên, khu vui
chơi, giải trí, khu kinh doanh, dịch vụ tập trung, chợ, nhà ga, bến xe, bến
tàu, bến cảng, bến phà và khu vực công cộng khác; hộ gia đình, cá nhân có phát
sinh nước thải, khí thải phải xử lý theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi
trường.
4. Nước làm mát là nước phục vụ mục đích giải nhiệt cho thiết bị,
máy móc trong quá trình sản xuất, không tiếp xúc trực tiếp với nguyên liệu, vật
liệu, nhiên liệu, hóa chất sử dụng trong các công đoạn sản xuất.
5. Tự xử lý
chất thải là hoạt động xử lý chất thải do chủ nguồn thải thực hiện trong khuôn
viên cơ sở phát sinh chất thải bằng các hạng mục, dây chuyền sản xuất hoặc công
trình bảo vệ môi trường đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường.
6. Tái sử
dụng chất thải là việc sử dụng lại chất thải một cách trực tiếp hoặc sử dụng
sau khi đã sơ chế. Sơ chế chất thải là việc sử dụng các biện pháp kỹ thuật cơ -
lý đơn thuần nhằm thay đổi tính chất vật lý như kích thước, độ ẩm, nhiệt độ để
tạo điều kiện thuận lợi cho việc phân loại, lưu giữ, vận chuyển, tái sử dụng,
tái chế, đồng xử lý, xử lý nhằm phối trộn hoặc tách riêng các thành phần của
chất thải cho phù hợp với các quy trình quản lý khác nhau.
7. Tái chế chất thải là quá trình sử dụng các giải pháp công nghệ,
kỹ thuật để thu lại các thành phần có giá trị từ chất thải.
8. Xử lý
chất thải là quá trình sử dụng các giải pháp công nghệ, kỹ thuật (khác với sơ
chế) để làm giảm, loại bỏ, cô lập, cách ly, thiêu đốt, tiêu hủy, chôn lấp chất
thải và các yếu tố có hại trong chất thải.
9. Nước
thải là nước đã bị thay đổi đặc điểm, tính chất được thải ra từ hoạt động sản
xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc hoạt động khác.
10. Chất
thải rắn thông thường là chất thải rắn không thuộc danh mục chất thải nguy hại
và không thuộc danh mục chất thải công nghiệp phải kiểm soát có yếu tố nguy hại
vượt ngưỡng chất thải nguy hại.
11. Chất
thải rắn sinh hoạt (còn gọi là rác thải sinh hoạt) là chất thải rắn phát sinh
trong sinh hoạt thường ngày của con người.
12. Chất
thải công nghiệp là chất thải phát sinh từ hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch
vụ, trong đó bao gồm chất thải nguy hại, chất thải công nghiệp phải kiểm soát
và chất thải rắn công nghiệp thông thường.
13. Vi nhựa
trong sản phẩm, hàng hóa là các hạt nhựa rắn, không tan trong nước có đường
kính nhỏ hơn 05 mm với thành phần chính là polyme tổng hợp hoặc bán
tổng hợp, được phối trộn có chủ đích trong các sản phẩm, hàng hóa bao gồm:
kem đánh răng, bột giặt, xà phòng, mỹ phẩm, dầu gội đầu, sữa tắm, sữa rửa mặt
và các sản phẩm tẩy da khác.
14. Sản
phẩm nhựa sử dụng một lần là các sản phẩm (trừ sản phẩm gắn kèm không thể thay
thế) bao gồm khay, hộp chứa đựng thực phẩm, bát, đũa, ly, cốc, dao, thìa, dĩa,
ống hút, dụng cụ ăn uống khác có thành phần nhựa được thiết kế và đưa ra thị
trường với chủ đích để sử dụng một lần trước khi thải bỏ ra môi trường.
15. Bao bì
nhựa khó phân hủy sinh học là bao bì có thành phần chính là polyme có
nguồn gốc từ dầu mỏ như nhựa Polyme Etylen (PE), Polypropylen (PP), Polyme
Styren (PS), Polyme Vinyl Clorua (PVC), Polyethylene Terephthalate (PET) và
thường khó phân hủy, lâu phân hủy trong môi trường thải bỏ (môi trường nước,
môi trường đất hoặc tại bãi chôn lấp chất thải rắn).
16. Khu bảo
tồn thiên nhiên bao gồm vườn quốc gia, khu dự trữ thiên nhiên, khu bảo tồn loài
- sinh cảnh và khu bảo vệ cảnh quan được xác lập theo quy định của pháp luật về
đa dạng sinh học, lâm nghiệp và thủy sản.
17. Hàng hóa
môi trường là công nghệ, thiết bị, sản phẩm được sử dụng để bảo vệ môi trường.
18. Hệ
thống thông tin môi trường là một hệ thống đồng bộ theo một kiến trúc tổng thể
bao gồm con người, máy móc thiết bị, kỹ thuật, dữ liệu và các chương trình
làm nhiệm vụ thu nhận, xử lý, lưu trữ và phân phối thông tin về môi trường
cho người sử dụng trong một môi trường nhất định.
19. Hạn
ngạch xả nước thải là tải lượng của từng thông số ô nhiễm có thể tiếp tục xả
vào môi trường nước.
20. Nguồn ô
nhiễm điểm là nguồn thải trực tiếp chất ô nhiễm vào môi trường phải được xử lý
và có tính chất đơn lẻ, có vị trí xác định.
21. Nguồn ô
nhiễm diện là nguồn thải chất ô nhiễm vào môi trường, có tính chất phân tán,
không có vị trí xác định.
22. Cơ sở
thực hiện dịch vụ xử lý chất thải là cơ sở có hoạt động xử lý chất thải (bao
gồm cả hoạt động tái chế, đồng xử lý chất thải) cho các hộ gia đình, cá nhân,
cơ quan, tổ chức, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, khu sản xuất, kinh
doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp.
Nội dung
chính của kế hoạch quản lý chất lượng nước mặt được quy định tại khoản
2 Điều 9 Luật Bảo vệ môi trường. Một số nội dung được quy định chi tiết như
sau:
1. Về đánh
giá chất lượng môi trường nước mặt; xác định vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy
nước sinh hoạt, hành lang bảo vệ nguồn nước mặt; xác định khu vực sinh thủy:
a) Hiện
trạng, diễn biến chất lượng môi trường nước mặt đối với sông, hồ giai đoạn tối
thiểu 03 năm gần nhất;
b) Tổng hợp
hiện trạng các vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt, hành lang bảo vệ
nguồn nước mặt, nguồn sinh thủy đã được xác định theo quy định của pháp luật về
tài nguyên nước.
2. Về loại
và tổng lượng chất ô nhiễm thải vào môi trường nước mặt:
a) Kết quả
tổng hợp, đánh giá tổng tải lượng của từng chất ô nhiễm được lựa chọn để đánh
giá khả năng chịu tải đối với môi trường nước mặt từ các nguồn ô nhiễm điểm,
nguồn ô nhiễm diện đã được điều tra, đánh giá theo quy định tại điểm
b khoản 2 Điều 9 Luật Bảo vệ môi trường;
b) Dự báo
tình hình phát sinh tải lượng ô nhiễm từ các nguồn ô nhiễm điểm, nguồn ô nhiễm
diện trong thời kỳ của kế hoạch.
3. Về đánh
giá khả năng chịu tải, phân vùng xả thải, hạn ngạch xả nước thải:
a) Tổng hợp
kết quả đánh giá khả năng chịu tải của môi trường nước mặt trên cơ sở các kết
quả đã có trong vòng tối đa 03 năm gần nhất và kết quả điều tra, đánh giá bổ
sung; xác định lộ trình đánh giá khả năng chịu tải của môi trường nước mặt
trong giai đoạn thực hiện kế hoạch quản lý chất lượng môi trường nước mặt;
b) Phân
vùng xả thải theo mục đích bảo vệ và cải thiện chất lượng môi trường nước mặt
trên cơ sở kết quả đánh giá khả năng chịu tải của môi trường nước mặt và phân
vùng môi trường (nếu có);
c) Xác định
hạn ngạch xả nước thải đối với từng đoạn sông, hồ trên cơ sở kết quả đánh giá
khả năng chịu tải của môi trường nước mặt và việc phân vùng xả thải.
4. Dự báo
xu hướng diễn biến chất lượng môi trường nước mặt trên cơ sở các nội dung sau:
a) Dự báo
tình hình phát sinh tải lượng ô nhiễm từ các nguồn ô nhiễm điểm, ô nhiễm diện
trong giai đoạn 05 năm tiếp theo;
b) Kết quả
thực hiện các nội dung quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này.
5. Về các mục
tiêu, chỉ tiêu của kế hoạch:
a) Mục
tiêu, chỉ tiêu về chất lượng nước mặt cần đạt được cho giai đoạn 05 năm đối với
từng đoạn sông, hồ căn cứ nhu cầu thực tiễn về phát triển kinh tế - xã hội, bảo
vệ môi trường; mục tiêu chất lượng nước của sông, hồ nội tỉnh phải phù hợp với mục
tiêu chất lượng nước của sông, hồ liên tỉnh;
b) Mục tiêu
và lộ trình giảm xả thải vào các đoạn sông, hồ không còn khả năng chịu tải nhằm
mục tiêu cải thiện chất lượng nước, cụ thể: tổng tải lượng ô nhiễm cần giảm đối
với từng thông số ô nhiễm mà môi trường nước mặt không còn khả năng chịu tải;
phân bổ tải lượng cần giảm theo nhóm nguồn ô nhiễm và lộ trình thực hiện.
6. Về biện
pháp phòng ngừa và giảm thiểu ô nhiễm môi trường nước mặt; giải pháp hợp tác,
chia sẻ thông tin và quản lý ô nhiễm nước mặt xuyên biên giới:
a) Các biện
pháp quy định tại khoản 2 Điều 7 Luật Bảo vệ môi trường đối
với đoạn sông, hồ không còn khả năng chịu tải;
b) Các biện
pháp, giải pháp bảo vệ các vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt, hành
lang bảo vệ nguồn nước mặt, nguồn sinh thủy theo quy định của pháp luật về tài
nguyên nước;
c) Các biện pháp, giải pháp về cơ chế, chính sách để thực hiện lộ
trình quy định tại điểm a và điểm b khoản 4 Điều này;
d) Các biện
pháp, giải pháp kiểm soát các nguồn xả thải vào môi trường nước mặt;
đ) Thiết
lập hệ thống quan trắc, cảnh báo diễn biến chất lượng môi trường nước mặt, bao
gồm cả chất lượng môi trường nước mặt xuyên biên giới, phù hợp với quy hoạch
tổng thể quan trắc môi trường quốc gia và nội dung quan trắc môi trường trong
quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh;
e) Các biện
pháp, giải pháp hợp tác, chia sẻ thông tin về chất lượng môi trường nước mặt
xuyên biên giới;
g) Các biện
pháp, giải pháp khác.
7. Về giải
pháp bảo vệ, cải thiện chất lượng môi trường nước mặt:
a) Các giải
pháp về khoa học, công nghệ xử lý, cải thiện chất lượng môi trường nước mặt;
b) Các giải
pháp về cơ chế, chính sách;
c) Các giải
pháp về tổ chức, huy động sự tham gia của cơ quan, tổ chức, cộng đồng;
d) Các giải
pháp công trình, phi công trình khác.
8. Tổ chức
thực hiện:
a) Phân
công trách nhiệm đối với cơ quan chủ trì và các cơ quan phối hợp thực hiện kế
hoạch;
b) Cơ chế
giám sát, báo cáo, đôn đốc thực hiện;
c) Danh mục
các dự án, nhiệm vụ ưu tiên để thực hiện các mục tiêu của kế hoạch;
d) Cơ chế
phân bổ nguồn lực thực hiện.
1. Kế hoạch
quản lý chất lượng môi trường nước mặt đối với các sông, hồ liên tỉnh có vai
trò quan trọng với phát triển kinh tế - xã hội, bảo vệ môi trường được ban hành
đối với từng sông, hồ liên tỉnh theo quy định sau:
a) Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các bộ,
cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có liên quan lập, phê duyệt, triển
khai đề án điều tra, đánh giá, xây dựng dự thảo kế hoạch quản lý chất lượng môi
trường nước mặt đối với từng sông, hồ liên tỉnh;
b) Bộ Tài nguyên và Môi trường gửi dự thảo kế hoạch quản lý
chất lượng môi trường nước mặt đối với từng sông, hồ liên tỉnh đến Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh và các bộ, cơ quan ngang bộ có liên quan để lấy ý kiến bằng văn
bản; nghiên cứu, tiếp thu, giải trình các ý kiến góp ý, hoàn thiện dự thảo kế
hoạch, trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, ban hành. Hồ sơ trình Thủ tướng Chính
phủ bao gồm: tờ trình; dự thảo kế hoạch; dự thảo quyết định ban hành kế hoạch;
báo cáo giải trình, tiếp thu các ý kiến góp ý; văn bản góp ý của các cơ quan có
liên quan;
c) Căn cứ
yêu cầu quản lý nhà nước và đề xuất của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Bộ Tài nguyên và Môi trường xem xét, quyết định việc
giao nhiệm vụ xây dựng kế hoạch quản lý chất lượng nước mặt đối với từng sông,
hồ liên tỉnh cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chủ trì, phối hợp với các địa phương,
cơ quan có liên quan thực hiện.
Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh được giao nhiệm vụ chủ trì thực hiện trách nhiệm của Bộ Tài nguyên và Môi trường trong việc xây dựng, lấy ý
kiến và hoàn thiện dự thảo kế hoạch theo quy định tại điểm a và điểm b khoản này;
gửi hồ sơ theo quy định tại điểm b khoản này đến Bộ Tài
nguyên và Môi trường để xem xét, trình Thủ tướng Chính phủ ban hành.
2. Kế hoạch
quản lý chất lượng môi trường nước mặt đối với sông, hồ nội tỉnh có vai trò
quan trọng với phát triển kinh tế - xã hội, bảo vệ môi trường được xây dựng
chung cho toàn bộ sông, hồ nội tỉnh hoặc riêng cho từng sông, hồ nội tỉnh và
theo quy định sau:
a) Cơ quan
chuyên môn về bảo vệ môi trường cấp tỉnh chủ trì, phối hợp với các sở, ban,
ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện có liên quan lập,
phê duyệt và thực hiện đề án điều tra, đánh giá, xây dựng dự thảo kế hoạch quản
lý chất lượng môi trường nước mặt sông, hồ nội tỉnh;
b) Cơ quan
chuyên môn về bảo vệ môi trường cấp tỉnh gửi dự thảo kế hoạch quản lý chất
lượng môi trường nước mặt sông, hồ nội tỉnh đến các Ủy
ban nhân dân cấp huyện, các sở, ban, ngành liên quan và cơ quan chuyên môn
về bảo vệ môi trường cấp tỉnh của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
giáp ranh để lấy ý kiến bằng văn bản; nghiên cứu, tiếp thu, giải trình các ý
kiến góp ý, hoàn thiện dự thảo kế hoạch, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem
xét, ban hành. Hồ sơ trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh bao gồm: tờ trình; dự thảo
kế hoạch; dự thảo quyết định ban hành kế hoạch; báo cáo giải trình, tiếp thu
các ý kiến góp ý; văn bản góp ý của các cơ quan có liên quan.
3. Việc xác
định sông, hồ có vai trò quan trọng với phát triển kinh tế - xã hội, bảo vệ môi
trường được căn cứ vào hiện trạng chất lượng môi trường nước mặt, hiện trạng
nguồn thải, nhu cầu sử dụng nguồn nước cho các mục đích phát triển kinh tế - xã
hội, mục tiêu bảo vệ và cải thiện chất lượng môi trường nước mặt và các yêu cầu
quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường khác.
4. Kế hoạch
quản lý chất lượng môi trường nước mặt đối với các sông, hồ liên tỉnh phải phù
hợp với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia. Trường hợp quy hoạch bảo vệ môi
trường quốc gia chưa được ban hành, kế hoạch quản lý chất lượng môi trường nước
mặt đối với các sông, hồ liên tỉnh phải phù hợp với yêu cầu quản lý nhà nước và
phải được rà soát, cập nhật phù hợp với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia
khi được ban hành.
5. Kế hoạch
quản lý chất lượng môi trường nước mặt đối với các sông, hồ nội tỉnh phải phù
hợp với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, nội dung bảo vệ môi trường trong
quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh. Trường hợp quy hoạch bảo vệ môi trường quốc
gia, nội dung bảo vệ môi trường trong quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh chưa được
ban hành, kế hoạch quản lý chất lượng môi trường nước mặt đối với các sông, hồ
nội tỉnh phải phù hợp với yêu cầu quản lý nhà nước và phải được rà soát, cập
nhật phù hợp với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch vùng, quy
hoạch tỉnh khi được ban hành.
6. Kế hoạch
quản lý chất lượng môi trường nước mặt quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này
phải được xây dựng phù hợp với kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 05 năm.
Trước ngày 30 tháng 6 năm thứ tư của kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn
trước, cơ quan phê duyệt kế hoạch chỉ đạo tổ chức tổng kết, đánh giá việc thực
hiện kế hoạch kỳ trước, xây dựng, phê duyệt kế hoạch cho giai đoạn tiếp theo để
làm cơ sở đề xuất kế hoạch đầu tư công trung hạn.
Nội dung
chính của kế hoạch quốc gia về quản lý chất lượng môi trường không khí được quy
định tại khoản 3 Điều 13 Luật Bảo vệ môi trường. Một số nội
dung được quy định chi tiết như sau:
1. Về đánh giá công tác quản lý, kiểm soát ô nhiễm không khí cấp
quốc gia; nhận định các nguyên nhân chính gây ô nhiễm môi trường không khí:
a) Hiện
trạng, diễn biến chất lượng môi trường không khí quốc gia trong giai đoạn tối
thiểu 03 năm gần nhất; tổng lượng phát thải gây ô nhiễm môi trường không khí và
phân bố phát thải theo không gian từ các nguồn ô nhiễm điểm, nguồn ô nhiễm di
động, nguồn ô nhiễm diện; ảnh hưởng của ô nhiễm môi trường không khí tới sức
khỏe cộng đồng;
b) Kết quả
thực hiện các chương trình quan trắc chất lượng môi trường không khí, các trạm
quan trắc tự động, liên tục chất lượng môi trường không khí và khí thải công
nghiệp; việc sử dụng số liệu quan trắc phục vụ công tác đánh giá diễn biến và
quản lý chất lượng môi trường không khí trong giai đoạn tối thiểu 03 năm gần
nhất;
c) Hiện
trạng công tác quản lý chất lượng môi trường không khí cấp quốc gia giai đoạn
tối thiểu 03 năm gần nhất; các vấn đề bất cập, tồn tại trong công tác quản lý
chất lượng môi trường không khí;
d) Nhận
định các nguyên nhân chính gây ô nhiễm môi trường không khí.
2. Mục tiêu
quản lý chất lượng môi trường không khí:
a) Mục tiêu
tổng thể: tăng cường hiệu lực, hiệu quả quản lý chất lượng môi trường không khí
phù hợp với kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, bảo vệ môi trường theo kỳ kế
hoạch;
b) Mục tiêu
cụ thể: định lượng các chỉ tiêu nhằm giảm thiểu tổng lượng khí thải phát sinh
từ các nguồn thải chính; cải thiện chất lượng môi trường không khí.
3. Nhiệm vụ
và giải pháp quản lý chất lượng môi trường không khí:
a) Về cơ
chế, chính sách;
b) Về khoa
học, công nghệ nhằm cải thiện chất lượng môi trường không khí;
c) Về quản
lý, kiểm soát chất lượng môi trường không khí.
4. Chương
trình, dự án ưu tiên để thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp quy định tại khoản 3 Điều
này.
5. Quy chế
phối hợp, biện pháp quản lý chất lượng môi trường không khí liên vùng, liên
tỉnh phải thể hiện đầy đủ các nội dung, biện pháp phối hợp xử lý, quản lý chất
lượng môi trường không khí; trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức có liên quan
trong công tác quản lý chất lượng môi trường không khí liên vùng, liên tỉnh, thu
thập và báo cáo, công bố thông tin trong trường hợp chất lượng môi trường không
khí bị ô nhiễm.
6. Tổ chức
thực hiện kế hoạch quốc gia về quản lý chất lượng môi trường không khí, bao
gồm:
a) Phân
công trách nhiệm của cơ quan chủ trì và các cơ quan phối hợp trong việc thực
hiện kế hoạch;
b) Cơ chế
giám sát, báo cáo, đôn đốc thực hiện;
c) Danh mục
các chương trình, dự án ưu tiên để thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp của kế
hoạch;
d) Cơ chế
phân bổ nguồn lực thực hiện.
1. Kế hoạch
quốc gia về quản lý chất lượng môi trường không khí được ban hành theo quy định
sau:
a) Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các bộ,
cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có liên quan tổ chức lập, phê duyệt,
triển khai đề án điều tra, đánh giá, xây dựng dự thảo kế hoạch quốc gia về quản
lý chất lượng môi trường không khí;
b) Bộ Tài nguyên và Môi trường gửi dự thảo kế hoạch quốc
gia về quản lý chất lượng môi trường không khí đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và
các bộ, cơ quan ngang bộ có liên quan để lấy ý kiến góp ý bằng văn bản; nghiên
cứu, tiếp thu, giải trình các ý kiến góp ý, hoàn thiện dự thảo kế hoạch, trình
Thủ tướng Chính phủ xem xét, ban hành. Hồ sơ trình Thủ tướng Chính phủ bao gồm:
tờ trình, dự thảo kế hoạch, dự thảo quyết định ban hành kế hoạch; báo cáo tổng
hợp, giải trình tiếp thu dự thảo kế hoạch; văn bản góp ý của các cơ quan có
liên quan.
2. Kế hoạch
quốc gia về quản lý chất lượng môi trường không khí phải phù hợp với quy hoạch
bảo vệ môi trường quốc gia. Trường hợp quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia
chưa được ban hành, kế hoạch quốc gia về quản lý chất lượng môi trường không
khí phải phù hợp với yêu cầu quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường và phải được
rà soát, cập nhật phù hợp với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia khi được ban
hành.
3. Kế hoạch
quốc gia về quản lý chất lượng môi trường không khí được xây dựng phù hợp với
kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 05 năm. Trước ngày 30 tháng 6 năm thứ tư
của kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn trước, cơ quan phê duyệt kế hoạch
chỉ đạo tổ chức tổng kết, đánh giá việc thực hiện kế hoạch kỳ trước, xây dựng,
phê duyệt kế hoạch cho giai đoạn tiếp theo để làm cơ sở đề xuất kế hoạch đầu tư
công trung hạn.
Nội dung
chính của kế hoạch quản lý chất lượng môi trường không khí cấp tỉnh được quy
định tại khoản 4 Điều 13 Luật Bảo vệ môi trường. Một số nội
dung được quy định chi tiết như sau:
1. Về đánh
giá chất lượng môi trường không khí ở địa phương: hiện trạng chất lượng môi
trường không khí khu vực đô thị, nông thôn và các khu vực khác.
2. Về đánh
giá công tác quản lý chất lượng môi trường không khí; quan trắc môi trường
không khí; xác định và đánh giá các nguồn phát thải khí thải chính; kiểm kê
phát thải; mô hình hóa chất lượng môi trường không khí; thực trạng và hiệu quả
của các giải pháp quản lý chất lượng không khí đang thực hiện; hiện trạng các chương
trình, hệ thống quan trắc; tổng hợp, xác định, đánh giá các nguồn phát thải
chính (nguồn ô nhiễm điểm, nguồn ô nhiễm di động, nguồn ô nhiễm diện); thực
hiện kiểm kê các nguồn phát thải chính và mô hình hóa chất lượng môi trường
không khí.
3. Phân
tích, nhận định nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường không khí: nguyên nhân khách
quan từ các yếu tố khí tượng, thời tiết, khí hậu theo mùa, các vấn đề ô nhiễm
liên tỉnh, xuyên biên giới (nếu có); nguyên nhân chủ quan từ hoạt động phát
triển kinh tế - xã hội làm phát sinh các nguồn khí thải gây ô nhiễm không khí
(nguồn ô nhiễm điểm, nguồn ô nhiễm di động, nguồn ô nhiễm diện).
4 Về đánh
giá ảnh hưởng của ô nhiễm không khí đến sức khỏe cộng đồng: thông tin, số liệu
về số ca bệnh do ảnh hưởng của ô nhiễm không khí (nếu có); kết quả đánh giá ảnh
hưởng của ô nhiễm không khí tới sức khỏe người dân tại địa phương.
5. Mục tiêu
và phạm vi quản lý chất lượng môi trường không khí: hiện trạng và diễn biến
chất lượng môi trường không khí, hiện trạng công tác quản lý chất lượng môi
trường không khí ở địa phương.
6. Nhiệm vụ
và giải pháp quản lý chất lượng môi trường không khí:
a) Về cơ
chế, chính sách;
b) Về khoa
học, công nghệ nhằm cải thiện chất lượng môi trường không khí;
c) Về quản
lý, kiểm soát chất lượng môi trường không khí.
7. Tổ chức
thực hiện kế hoạch quản lý chất lượng môi trường không khí cấp tỉnh, bao gồm:
a) Phân
công trách nhiệm của cơ quan chủ trì và các cơ quan phối hợp trong việc thực
hiện kế hoạch;
b) Cơ chế
giám sát, báo cáo, đôn đốc thực hiện;
c) Cơ chế
phân bổ nguồn lực thực hiện.
8. Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh tổ chức xây dựng kế hoạch quản lý chất lượng môi trường không
khí cấp tỉnh theo hướng dẫn kỹ thuật của Bộ Tài nguyên và
Môi trường.
1. Kế hoạch
quản lý chất lượng môi trường không khí cấp tỉnh được ban hành theo quy định
sau:
a) Cơ quan
chuyên môn về bảo vệ môi trường cấp tỉnh chủ trì, phối hợp với các sở, ban,
ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện có liên quan lập,
phê duyệt và thực hiện đề án điều tra, đánh giá, xây dựng dự thảo kế hoạch quản
lý chất lượng môi trường không khí cấp tỉnh;
b) Cơ quan
chuyên môn về bảo vệ môi trường cấp tỉnh gửi dự thảo kế hoạch quản lý chất
lượng môi trường không khí cấp tỉnh đến các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện có liên quan và cơ quan chuyên
môn về bảo vệ môi trường cấp tỉnh của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
giáp ranh trong trường hợp cần thiết để lấy ý kiến góp ý bằng văn bản; nghiên
cứu, tiếp thu, giải trình các ý kiến góp ý, hoàn thiện dự thảo kế hoạch, trình
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, ban hành.
Hồ sơ trình
ban hành kế hoạch quản lý chất lượng môi trường không khí cấp tỉnh bao gồm: tờ
trình; dự thảo kế hoạch; dự thảo quyết định ban hành kế hoạch; báo cáo tổng
hợp, giải trình tiếp thu hoàn thiện dự thảo kế hoạch; văn bản góp ý của các cơ
quan có liên quan.
2. Kế hoạch
quản lý chất lượng môi trường không khí cấp tỉnh phải phù hợp với quy hoạch bảo
vệ môi trường quốc gia, nội dung bảo vệ môi trường trong quy hoạch vùng, quy
hoạch tỉnh. Trường hợp quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, nội dung bảo vệ
môi trường trong quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh chưa được ban hành, kế hoạch
quản lý chất lượng môi trường không khí cấp tỉnh phải phù hợp yêu cầu quản lý
nhà nước về bảo vệ môi trường và phải được rà soát, cập nhật phù hợp với quy
hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh khi được ban
hành.
3. Kế hoạch
quản lý chất lượng môi trường không khí cấp tỉnh được xây dựng phù hợp với kế
hoạch phát triển kinh tế - xã hội 05 năm. Trước ngày 30 tháng 6 năm thứ tư của
kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn trước, cơ quan phê duyệt kế hoạch chỉ
đạo tổ chức tổng kết, đánh giá việc thực hiện kế hoạch kỳ trước, xây dựng, phê
duyệt kế hoạch cho giai đoạn tiếp theo để làm cơ sở đề xuất kế hoạch đầu tư công
trung hạn.
1. Trường
hợp chất lượng môi trường không khí bị ô nhiễm nghiêm trọng do sự cố môi
trường, việc ứng phó sự cố môi trường được thực hiện theo quy định tại Mục 1 Chương X Luật Bảo vệ môi trường.
2. Trường hợp chất lượng môi trường không khí bị ô nhiễm nghiêm
trọng không thuộc quy định tại khoản 1 Điều này, cơ quan có thẩm quyền theo quy
định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 14 Luật Bảo vệ môi trường
chỉ đạo thực hiện các biện pháp khẩn cấp sau:
a) Hạn chế,
tạm dừng hoặc điều chỉnh thời gian hoạt động của cơ sở sản xuất có lưu lượng xả
bụi, khí thải lưu lượng lớn ra môi trường và thuộc loại hình sản xuất có nguy
cơ gây ô nhiễm môi trường;
b) Hạn chế,
phân luồng hoạt động của các phương tiện giao thông vận tải đường bộ;
c) Tạm dừng
hoặc điều chỉnh thời gian làm việc của các cơ quan, tổ chức, trường học;
d) Tạm dừng
hoạt động tập trung đông người ở ngoài trời.
3. Trường
hợp chất lượng môi trường không khí bị ô nhiễm nghiêm trọng trên phạm vi liên
vùng, liên tỉnh, xuyên biên giới theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều này, Bộ Tài nguyên và Môi trường báo cáo Thủ tướng Chính phủ
để chỉ đạo thực hiện các biện pháp khẩn cấp quy định tại khoản 2 Điều này. Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện các biện pháp khẩn cấp
trên địa bàn quản lý theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ.
4. Trường
hợp chất lượng môi trường không khí bị ô nhiễm nghiêm trọng trên phạm vi nội
tỉnh theo quy định tại điểm b khoản 5 Điều này, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ
chức thực hiện biện pháp quy định tại khoản 2 Điều này.
5. Môi
trường không khí bị ô nhiễm nghiêm trọng được xác định như sau:
a) Môi
trường không khí bị ô nhiễm nghiêm trọng cấp liên vùng, liên tỉnh khi chỉ số
chất lượng không khí Việt Nam (VN_AQI) ngày có giá trị từ 301 trở lên theo kết
quả quan trắc của các trạm quan trắc môi trường quốc gia, địa phương trên địa
bàn từ hai tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương giáp ranh trở lên trong thời
gian 03 ngày liên tục;
b) Môi
trường không khí bị ô nhiễm nghiêm trọng cấp tỉnh khi chỉ số chất lượng không
khí Việt Nam (VN_AQI) ngày có giá trị từ 301 trở lên theo kết quả quan trắc của
các trạm quan trắc môi trường quốc gia, địa phương trên địa bàn trong thời gian
03 ngày liên tục.
1. Việc
triển khai dự án đầu tư, cơ sở, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung,
cụm công nghiệp, hoạt động sản xuất nông nghiệp, sử dụng đất làm
nghĩa trang, nghĩa địa, sử dụng đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt
nước chuyên dùng phải thực hiện các biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu tác động xấu
đến môi trường đất, bảo đảm không làm ô nhiễm, suy giảm, thoái hóa chất lượng
đất, không làm mất hoặc giảm khả năng sử dụng đất theo mục đích đã được xác
định.
2. Việc
chuyển đổi đất trồng lúa sang trồng cây hàng năm, cây lâu năm hoặc trồng lúa
kết hợp nuôi trồng thủy sản phải bảo đảm không làm ô nhiễm, suy thoái đất và
được thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai.
3. Việc sử
dụng đất cho hoạt động khoáng sản, sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm phải
bảo đảm không gây tác động xấu đến cảnh quan môi trường, cản trở dòng chảy; trả
lại đất đúng với trạng thái mặt đất theo yêu cầu của cơ quan giao đất, cho thuê
đất theo quy định của pháp luật về đất đai.
1. Khu vực
phải được điều tra, đánh giá, phân loại chất lượng môi trường đất bao gồm:
a) Khu vực
bị nhiễm độc hóa chất trong chiến tranh;
b) Khu vực
có khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp, kho chứa hóa
chất, kho chứa thuốc bảo vệ thực vật, làng nghề đã đóng cửa hoặc di dời;
c) Khu vực
có cơ sở sản xuất đã đóng cửa hoặc di dời thuộc một trong các loại hình sau:
khai thác, chế biến khoáng sản độc hại, khoáng sản kim loại; chế biến khoáng
sản có sử dụng hóa chất độc hại; sản xuất gang, thép, luyện kim (trừ cán, kéo,
đúc từ phôi nguyên liệu); sản xuất hóa chất vô cơ cơ bản (trừ khí công nghiệp),
phân bón vô cơ (trừ phối trộn, sang chiết, đóng gói), thuốc bảo vệ thực vật hóa
học (trừ phối trộn, sang chiết); lọc, hóa dầu; nhiệt điện (trừ sử dụng khí, dầu
DO); tái chế, xử lý chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp thông
thường, chất thải nguy hại; có công đoạn mạ, làm sạch bề mặt kim loại bằng hóa
chất nguy hiểm; sản xuất pin, ắc quy;
d) Khu vực
ô nhiễm hóa chất, ô nhiễm thuốc bảo vệ thực vật.
2. Điều
tra, đánh giá chất lượng môi trường đất bao gồm điều tra, đánh giá sơ bộ và điều
tra, đánh giá chi tiết.
1. Cơ quan,
tổ chức, cộng đồng dân cư, hộ gia đình và cá nhân gây ô nhiễm môi trường đất có
trách nhiệm thực hiện việc điều tra, đánh giá chi tiết theo quy định tại Điều 16 Nghị định này; xây dựng và thực hiện phương án xử lý,
cải tạo và phục hồi khu vực ô nhiễm môi trường đất theo quy định tại Điều 17 Nghị định này.
2. Phương
án xử lý, cải tạo và phục hồi môi trường đất phải được gửi tới cơ quan chuyên
môn về bảo vệ môi trường cấp tỉnh để tổ chức kiểm tra, giám sát.
1. Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo cơ quan chuyên môn về bảo vệ môi trường cấp tỉnh tổ
chức điều tra, đánh giá sơ bộ đối với các đối tượng quy định tại khoản
1 Điều 12 Nghị định này; điều tra, đánh giá chi tiết, xây dựng phương án xử
lý, cải tạo và phục hồi môi trường đối với khu vực ô nhiễm môi trường đất do
lịch sử để lại hoặc không xác định được tổ chức, cá nhân gây ô nhiễm trên địa
bàn theo quy định tại Điều 16 và Điều 17 Nghị định này để
làm căn cứ lập dự án quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh phê duyệt dự án xử lý, cải tạo và phục hồi môi trường khu vực
ô nhiễm môi trường đất thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này theo quy
định của pháp luật về ngân sách nhà nước.
3. Bộ Quốc
phòng, Bộ Công an chỉ đạo việc tổ chức điều tra, đánh giá sơ bộ đất quốc phòng,
đất an ninh theo quy định tại Điều 15; điều tra đánh giá chi
tiết khu vực ô nhiễm môi trường đất quốc phòng, đất an ninh theo quy định tại Điều 16 Nghị định này; phê duyệt dự án xử lý, cải tạo và phục
hồi môi trường khu vực ô nhiễm môi trường đất quốc phòng, đất an ninh đã được điều
tra, đánh giá theo quy định tại Điều 16 Nghị định này và
pháp luật về ngân sách nhà nước.
4. Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an gửi Bộ Tài
nguyên và Môi trường kết quả thực hiện xử lý, cải tạo và phục hồi môi trường
đối với đối tượng quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này.
5. Khuyến
khích việc đa dạng hóa nguồn vốn để xử lý, cải tạo và phục hồi môi trường đất
theo quy định của pháp luật.
1. Việc điều
tra, đánh giá sơ bộ khu vực đất quy định tại khoản 1 Điều 12 Nghị
định này nhằm đánh giá, phát hiện các chất gây ô nhiễm có hàm lượng vượt
quy chuẩn kỹ thuật môi trường về chất lượng đất, nguyên nhân, đối tượng gây ra
ô nhiễm môi trường. Kết quả điều tra, đánh giá sơ bộ là căn cứ để xác
định, khoanh vùng và quản lý các khu vực có nguy cơ
ô nhiễm môi trường đất, khu vực ô nhiễm môi trường
đất theo quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều 17 Luật
Bảo vệ môi trường.
2. Nội dung
điều tra, đánh giá sơ bộ bao gồm:
a) Tổng
hợp, rà soát tài liệu liên quan đến khu vực đất cần thực hiện điều tra, đánh
giá;
b) Khảo sát
hiện trường khu vực ô nhiễm môi trường đất;
c) Tiến
hành lấy mẫu, phân tích mẫu để xác định hàm lượng các chất ô nhiễm, nguồn ô
nhiễm và sơ bộ đánh giá, phân loại mức độ ô nhiễm;
d) Lập báo cáo kết quả điều tra, đánh giá sơ bộ theo mẫu do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban
hành.
3. Căn cứ kết quả điều tra, đánh giá sơ bộ, cơ quan quy định tại khoản
4 Điều này có trách nhiệm:
a) Công bố
thông tin và khoanh vùng sơ bộ khu vực ô nhiễm để tiến hành điều tra, đánh giá
chi tiết;
b) Công bố
thông tin và khoanh vùng khu vực đất có nguy cơ ô nhiễm để theo dõi, giám sát.
1. Việc điều
tra, đánh giá chi tiết khu vực ô nhiễm môi trường đất nhằm xác định các chất ô
nhiễm tồn lưu, hàm lượng chất ô nhiễm tồn lưu; nguồn ô nhiễm tồn lưu; phân loại
mức độ, quy mô, phạm vi tác động của ô nhiễm đến môi trường; đề xuất biện pháp
xử lý, cải tạo và phục hồi môi trường.
2. Nội dung
điều tra, đánh giá chi tiết bao gồm:
a) Lập kế
hoạch chi tiết khảo sát thực tế hiện trường;
b) Điều
tra, khảo sát, lấy mẫu chi tiết tại hiện trường theo phạm vi phân bố hàm lượng
của chất ô nhiễm tồn lưu; phân tích, đánh giá chi tiết, xác định thành phần,
tính chất chất gây ô nhiễm tồn lưu, mức độ, quy mô và tác động ảnh hưởng đến
môi trường;
c) Xây dựng
bản đồ khu vực ô nhiễm môi trường đất với các thông tin về chất gây ô nhiễm,
mức độ ô nhiễm, phạm vi ô nhiễm;
d) Lập báo cáo kết quả điều tra, đánh giá chi tiết khu vực ô nhiễm
môi trường đất theo mẫu do Bộ Tài nguyên và Môi
trường ban hành.
3. Kết quả điều
tra, đánh giá chi tiết là căn cứ để xây dựng phương án xử lý, cải tạo và phục
hồi môi trường và xác định trách nhiệm xử lý, cải tạo và phục hồi khu vực ô
nhiễm môi trường đất.
4. Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn kỹ thuật về cách
thức, phương pháp, mạng lưới lấy mẫu phân tích sơ bộ, chi tiết chất lượng môi
trường đất tại hiện trường.
1. Việc xử
lý, cải tạo và phục hồi môi trường khu vực ô nhiễm môi trường đất căn cứ vào
báo cáo kết quả điều tra, đánh giá sơ bộ, điều tra, đánh giá chi tiết quy định
tại Điều 15 và Điều 16 Nghị định này và phương án xử lý,
cải tạo và phục hồi môi trường.
2. Nội dung
chính của phương án xử lý, cải tạo và phục hồi môi trường bao gồm:
a) Thông
tin chung về khu vực ô nhiễm môi trường đất;
b) Kết quả điều
tra và đánh giá mức độ ô nhiễm của khu vực ô nhiễm môi trường đất;
c) Lựa chọn
phương thức xử lý tại chỗ hoặc vận chuyển đến địa điểm xử lý theo quy định;
d) Công
trình, biện pháp kỹ thuật, công nghệ giảm thiểu hoặc loại bỏ các chất gây ô
nhiễm tồn lưu tại khu vực ô nhiễm môi trường đất; bảng so sánh các biện pháp kỹ
thuật, kèm theo các phân tích để lựa chọn phương án tối ưu;
đ) Lộ trình
và kế hoạch thực hiện phương án xử lý ô nhiễm;
e) Giám sát, kiểm soát trong và sau xử lý.
3. Sau khi
hoàn thành việc xử lý, cải tạo và phục hồi môi trường đất, đối tượng quy định
tại khoản 1 Điều 13 Nghị định này có trách nhiệm báo cáo cơ
quan chuyên môn về bảo vệ môi trường cấp tỉnh về kết quả xử lý, cải tạo và phục
hồi môi trường đất.
4. Đối với
khu vực ô nhiễm môi trường đất do lịch sử để lại hoặc không xác định được tổ
chức, cá nhân gây ô nhiễm, sau khi hoàn thành việc xử lý, cải tạo và phục hồi
môi trường đất, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh công bố hoặc ủy quyền cho cơ quan
chuyên môn về bảo vệ môi trường cấp tỉnh công bố thông tin cho cộng đồng về kết
quả xử lý, cải tạo và phục hồi.
5. Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi
trường ban hành biểu mẫu phương án xử lý, cải tạo
và phục hồi môi trường quy định tại khoản 2 Điều này.
6. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm chỉ
đạo, hướng dẫn thực hiện các giải pháp, tiến bộ kỹ thuật trong sản xuất nông
nghiệp để bảo vệ, cải tạo, phục hồi và nâng cao độ phì đất nông nghiệp.
1. Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ
quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có liên quan xây dựng, trình Thủ tướng
Chính phủ ban hành kế hoạch xử lý, cải tạo và phục hồi khu vực ô nhiễm môi
trường đất đặc biệt nghiêm trọng theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 19 Luật Bảo vệ môi trường; tổ chức thực hiện các nội dung của kế hoạch được phân
công; theo dõi, tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ việc thực hiện kế hoạch.
2. Nội dung
của kế hoạch xử lý, cải tạo và phục hồi khu vực ô nhiễm môi trường đất đặc biệt
nghiêm trọng bao gồm:
a) Đánh giá
tổng quan về hiện trạng ô nhiễm môi trường đất; nhận định các nguyên nhân chính
gây ô nhiễm môi trường đất; các vấn đề bất cập, tồn tại và nguyên nhân trong
công tác quản lý chất lượng môi trường đất;
b) Xác định
mục tiêu tổng thể và mục tiêu cụ thể của kế hoạch xử lý, cải tạo và phục hồi
khu vực ô nhiễm môi trường đất đặc biệt nghiêm trọng, phù hợp với kế hoạch phát
triển kinh tế - xã hội 05 năm của quốc gia;
c) Đề xuất
các nhiệm vụ và giải pháp để thực hiện xử lý, cải tạo và phục hồi các khu vực ô
nhiễm môi trường đất đặc biệt nghiêm trọng;
d) Xây dựng
các chương trình, dự án ưu tiên để thực hiện các nhiệm vụ và giải pháp;
đ) Bố trí
nguồn kinh phí để thực hiện kế hoạch;
e) Tổ chức
thực hiện, bao gồm: trách nhiệm của cơ quan chủ trì và các cơ quan phối hợp; cơ
chế giám sát, báo cáo, đôn đốc thực hiện; cơ chế phân bổ nguồn lực thực hiện.
3. Căn cứ vào kết quả điều tra, định kỳ trước ngày 25 tháng 12
hằng năm, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an tổng hợp, gửi báo
cáo Bộ Tài nguyên và Môi trường về danh mục các khu vực ô nhiễm môi trường đất đặc biệt
nghiêm trọng theo mẫu do Bộ Tài nguyên và Môi trường
quy định.
1. Việc xác
lập, công nhận di sản thiên nhiên quy định tại điểm c khoản 1 Điều
20 Luật Bảo vệ môi trường căn cứ vào một trong các tiêu chí quy định tại khoản 2 Điều 20 Luật Bảo vệ môi trường và được đánh giá theo
mức độ ảnh hưởng tích cực, có ý nghĩa đối với cộng đồng, địa phương, quốc gia,
khu vực, toàn cầu. Tiêu chí đối với một số đối tượng di sản thiên nhiên cụ thể
được quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này.
2. Khu dự
trữ sinh quyển là khu vực đáp ứng tiêu chí có giá trị đa dạng sinh học đặc biệt
cần bảo tồn theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 20 Luật Bảo
vệ môi trường và được quy định chi tiết như sau:
a) Khu vực
tập hợp các hệ sinh thái có tính đại diện cho một vùng địa lý sinh vật;
b) Có ranh
giới rõ ràng để thực hiện phân vùng quản lý theo quy định tại Nghị định này và
bảo đảm triển khai các hoạt động, xây dựng, thí điểm mô hình kết hợp giữa bảo
tồn đa dạng sinh học, sử dụng dịch vụ hệ sinh thái, phát triển kinh tế xã hội
bền vững, hỗ trợ thúc đẩy nghiên cứu khoa học - công nghệ, tuyên truyền, giáo
dục về bảo vệ môi trường, bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học.
3. Công
viên địa chất là khu vực đáp ứng tiêu chí quy định tại điểm c khoản
2 Điều 20 Luật Bảo vệ môi trường và được quy định chi tiết như sau:
a) Có ranh
giới địa lý, hành chính rõ ràng, liền khoảnh, trong đó chứa đựng một tập hợp
các di sản địa chất có giá trị khoa học, giáo dục và kinh tế;
b) Có các
đặc điểm nổi bật, độc đáo, minh chứng cho các quá trình địa chất quan trọng
trong lịch sử tiến hóa, phát triển của Trái đất, đồng thời là nơi hội tụ các
giá trị về thiên nhiên, đa dạng sinh học và được nghiên cứu, đánh giá, bảo tồn
và khai thác, sử dụng một cách tổng thể, bền vững.
4. Trình tự, thủ tục xác lập, công nhận di sản thiên
nhiên khác như sau:
a) Tổ chức điều
tra, đánh giá khu vực dự kiến xác lập di sản thiên nhiên khác;
b) Xây dựng
dự án xác lập di sản thiên nhiên;
c) Tổ chức
lấy ý kiến của các cơ quan, tổ chức có liên quan và tham vấn cộng đồng về
dự án xác lập di sản thiên nhiên;
Đối với di
sản thiên nhiên có ranh giới thuộc địa bàn từ 02 tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương trở lên, Bộ Tài nguyên và Môi
trường tổ chức lấy ý kiến của các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh có liên quan;
d) Tổ chức
thẩm định hồ sơ dự án xác lập di sản thiên nhiên;
đ) Hoàn
thiện hồ sơ trình cấp có thẩm quyền ra quyết định công nhận di
sản thiên nhiên.
5. Trách nhiệm lập, thẩm định dự án xác lập và thẩm quyền công
nhận di sản thiên nhiên khác
a) Đối với di sản thiên nhiên cấp tỉnh theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 21 Nghị định này:
Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh tổ chức xây dựng dự án xác lập, tổ chức thẩm định và công nhận di
sản thiên nhiên cấp tỉnh trên địa bàn quản lý; khuyến khích các tổ chức, cá
nhân, cộng đồng đề xuất xác lập di sản thiên nhiên theo quy định tại điểm này.
Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh thành lập Hội đồng thẩm định dự án xác lập di sản thiên
nhiên cấp tỉnh gồm đại diện Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, các sở, ban, ngành có
liên quan, Ủy ban nhân dân cấp huyện có ranh giới
thuộc di sản thiên nhiên và các chuyên gia, nhà khoa học thuộc các lĩnh vực có
liên quan;
b) Đối với di sản thiên nhiên cấp quốc gia theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 21 Nghị định này:
Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh tổ chức xây dựng dự án xác lập di sản thiên nhiên cấp quốc gia
trên địa bàn quản lý và gửi Bộ Tài nguyên và Môi trường để thẩm định và trình
Thủ tướng Chính phủ công nhận di sản thiên nhiên cấp quốc gia;
Bộ Tài
nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức xây
dựng dự án xác lập, thẩm định và trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, công nhận
di sản thiên nhiên nằm trên địa bàn từ 02 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
trở lên hoặc nằm trên vùng biển chưa xác định được trách nhiệm quản lý hành
chính của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
Hội đồng
thẩm định gồm các thành viên là đại diện của Bộ Ngoại giao, Bộ Văn hóa, Thể
thao và Du lịch, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các bộ, cơ quan ngang
bộ có liên quan, đại diện Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương có ranh giới diện tích khu vực được đề cử di sản thiên nhiên và một số tổ
chức, chuyên gia, nhà khoa học về các lĩnh vực có liên quan.
6. Hồ sơ và
nội dung thẩm định dự án xác lập di sản thiên nhiên khác
a) Hồ sơ thẩm định dự án xác lập di sản thiên nhiên bao gồm: báo
cáo dự án xác lập di sản thiên nhiên; văn bản góp ý của các cơ quan có liên
quan đối với dự án xác lập di sản thiên nhiên; văn bản đề nghị thẩm định dự án
xác lập di sản thiên nhiên;
b) Nội dung thẩm định dự án xác lập di sản thiên nhiên bao gồm:
mức độ đáp ứng các tiêu chí xác lập di sản thiên nhiên; vị trí địa lý, ranh
giới và diện tích di sản thiên nhiên, các phân vùng quản lý di sản thiên nhiên;
mục tiêu quản lý di sản thiên nhiên; nội dung quản lý và kế hoạch bảo vệ môi
trường di sản thiên nhiên; mô hình tổ chức quản lý; nguồn lực quản lý và tổ
chức thực hiện quản lý di sản thiên nhiên.
7. Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành các mẫu biểu về văn bản đề nghị thẩm định và
báo cáo dự án xác lập di sản thiên nhiên khác quy định tại điểm
c khoản 1 Điều 20 Luật Bảo vệ môi trường; hướng
dẫn kỹ thuật lập, công nhận di sản thiên nhiên khác quy định tại Điều này.
1. Ban quản
lý (nếu có) hoặc tổ chức được giao quản lý di sản thiên nhiên lập hồ sơ đề nghị
tổ chức quốc tế công nhận danh hiệu quốc tế và trình cơ quan có thẩm quyền xem
xét, thẩm định theo quy định tại Điều này.
Việc
hướng dẫn kỹ thuật, thẩm định và đề cử công nhận di sản thiên nhiên
được tổ chức quốc tế công nhận theo quy định tại khoản 2
Điều 31 Luật Di sản văn hóa thực hiện theo quy định
của pháp luật về di sản văn hóa.
2. Tổ chức
thẩm định và trình phê duyệt chủ trương đề cử di sản thiên nhiên được tổ chức
quốc tế công nhận:
a) Đối với di sản thiên nhiên nằm trên địa bàn 01 tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ương: hồ sơ được gửi đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để xem xét,
gửi Bộ Tài nguyên và Môi trường tổ chức thẩm định.
Trường hợp
di sản thiên nhiên nằm trên địa bàn từ 02 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
trở lên hoặc nằm trên vùng biển chưa xác định được trách nhiệm quản lý hành
chính của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ban quản lý hoặc tổ chức được giao quản lý
di sản thiên nhiên trình Bộ Tài nguyên và Môi trường thẩm định sau khi có văn
bản đồng thuận của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có ranh giới thuộc di sản thiên
nhiên đề cử;
b) Hội đồng thẩm định gồm các thành viên là đại diện của Bộ Ngoại
giao, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn,
các bộ, cơ quan ngang bộ có liên quan, đại diện Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi đề
cử di sản thiên nhiên, đại diện một số tổ chức, chuyên gia, nhà khoa học về các
lĩnh vực có liên quan;
c) Nội dung thẩm định bao gồm: việc đáp ứng các tiêu chí đối với
di sản thiên nhiên đề cử danh hiệu quốc tế; vị trí địa lý, ranh giới và diện
tích di sản thiên nhiên, các phân vùng di sản thiên nhiên; mục tiêu quản lý di
sản thiên nhiên; nội dung quản lý và kế hoạch bảo vệ môi trường di sản thiên
nhiên; mô hình tổ chức quản lý; nguồn lực quản lý và tổ chức thực hiện quản lý
di sản thiên nhiên sau khi được công nhận;
d) Bộ Tài nguyên và Môi trường phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh hoàn thiện hồ sơ sau họp Hội đồng thẩm định và trình Thủ tướng Chính phủ
phê duyệt chủ trương đề cử tổ chức quốc tế công nhận danh hiệu quốc tế đối với
di sản thiên nhiên.
3. Sau khi được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chủ trương, Bộ Tài
nguyên và Môi trường phối hợp với Bộ Ngoại giao, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoàn
thiện và gửi hồ sơ đề cử công nhận theo quy định của tổ chức quốc tế.
4. Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn kỹ thuật việc đề
cử, công nhận danh hiệu quốc tế đối với di sản thiên nhiên của Việt Nam theo
quy định của các tổ chức quốc tế; chỉ định đầu mối thông tin, liên lạc với các
tổ chức quốc tế để hướng dẫn, hỗ trợ kỹ thuật về quản lý, bảo vệ môi trường,
bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học đối với di sản thiên nhiên được tổ chức
quốc tế công nhận.
1. Điều
tra, đánh giá di sản thiên nhiên bao gồm điều tra, đánh giá định kỳ 05 năm một
lần và hoạt động điều tra, đánh giá khác theo quy định của pháp luật có liên
quan. Việc điều tra, đánh giá định kỳ bao gồm các nội dung sau đây:
a) Diễn
biến môi trường và các giá trị thiên nhiên cần bảo vệ, bảo tồn theo tiêu chí
xác lập, công nhận di sản thiên nhiên;
b) Hoạt
động phát triển kinh tế - xã hội có tác động xấu đến môi trường di sản thiên
nhiên; hoạt động khai thác, sử dụng các giá trị tài nguyên, dịch vụ hệ sinh
thái của di sản thiên nhiên;
c) Hoạt
động phục hồi hệ sinh thái tự nhiên, bảo vệ, bảo tồn các giá trị của thiên
nhiên và đa dạng sinh học của di sản thiên nhiên; thực hiện các giải pháp về
bảo vệ môi trường di sản thiên nhiên theo quy định của pháp luật;
d) Nội dung
khác theo quy định của pháp luật có liên quan.
2. Ban quản
lý hoặc tổ chức được giao quản lý di sản thiên nhiên thực hiện điều tra, đánh
giá định kỳ di sản thiên nhiên theo các nội dung quy định tại khoản 1 Điều này;
gửi báo cáo đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có di sản thiên nhiên và cập nhật kết
quả điều tra, đánh giá theo nội dung quy định tại khoản 1 Điều này vào cơ sở dữ
liệu đa dạng sinh học quốc gia và các cơ sở dữ liệu chuyên ngành theo quy định
của pháp luật có liên quan.
Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi
trường ban hành mẫu báo cáo quy định tại khoản này.
3. Căn cứ vào giá trị nổi bật của thiên nhiên cần bảo vệ, bảo tồn,
di sản thiên nhiên được phân thành các nhóm dưới đây và tổ chức quản lý và ưu
tiên nguồn lực để bảo vệ môi trường, bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học
theo quy định tại Nghị định này và pháp luật có liên quan:
a) Nhóm di
sản về cảnh quan sinh thái, thiên nhiên quan trọng bao gồm: di sản thiên nhiên
được xác lập, công nhận khi đáp ứng tiêu chí quy định tại điểm
a khoản 2 Điều 20 Luật Bảo vệ môi trường; khu bảo vệ cảnh quan được thành
lập theo pháp luật về đa dạng sinh học, lâm nghiệp, thủy sản; danh lam thắng
cảnh được công nhận là di sản văn hóa theo quy định của pháp luật về di sản văn
hóa;
b) Nhóm di
sản về đa dạng sinh học cao, bao gồm: di sản thiên nhiên được xác lập, công
nhận khi đáp ứng tiêu chí quy định tại điểm b khoản 2 Điều 20 Luật
Bảo vệ môi trường; khu dự trữ thiên nhiên và khu bảo tồn loài - sinh cảnh
được xác lập theo quy định của pháp luật về đa dạng sinh học, lâm nghiệp và
thủy sản; khu dự trữ sinh quyển theo quy định tại khoản 2 Điều
19 Nghị định này;
c) Nhóm di
sản về địa chất, địa mạo điển hình, bao gồm: các di sản thiên nhiên được khi
đáp ứng tiêu chí quy định tại điểm c khoản 2 Điều 20 Luật Bảo
vệ môi trường, công viên địa chất theo quy định tại khoản 3
Điều 19 Nghị định này;
d) Nhóm di
sản về môi trường sinh thái quan trọng, bao gồm: các di sản thiên nhiên khi đáp
ứng tiêu chí quy định tại điểm d khoản 2 Điều 20 Luật Bảo vệ
môi trường;
đ) Nhóm các
vườn di sản thiên nhiên, bao gồm: di sản thiên nhiên được xác lập, công nhận khi
đáp ứng từ 02 tiêu chí quy định tại khoản 2 Điều 20 Luật Bảo vệ
môi trường trở lên; vườn quốc gia theo quy định của pháp luật về đa dạng
sinh học, lâm nghiệp, thủy sản.
4. Căn cứ
vào quy mô diện tích, phạm vi ảnh hưởng, ý nghĩa, tầm quan trọng về các giá trị
của thiên nhiên cần bảo vệ, bảo tồn, di sản thiên nhiên được phân cấp như sau:
a) Di sản
thiên nhiên cấp tỉnh, bao gồm: khu bảo tồn thiên nhiên cấp tỉnh theo quy định
của pháp luật về đa dạng sinh học, lâm nghiệp, thủy sản; danh lam thắng cảnh là
di tích cấp tỉnh theo quy định của pháp luật về di sản văn hóa; vùng đất ngập
nước quan trọng cấp tỉnh theo quy định của pháp luật về đa dạng sinh học; di
sản thiên nhiên quy định tại Điều 19 Nghị định này và có
ảnh hưởng tích cực, có ý nghĩa, giá trị và tầm quan trọng đối với bảo vệ môi
trường, bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học của địa phương;
b) Di sản
thiên nhiên cấp quốc gia, bao gồm: khu bảo tồn thiên nhiên cấp quốc gia theo
quy định của pháp luật về đa dạng sinh học, lâm nghiệp, thủy sản; danh lam
thắng cảnh là di tích cấp quốc gia theo quy định của pháp luật về di sản văn
hóa; vùng đất ngập nước quan trọng cấp quốc gia theo quy định của pháp luật về
đa dạng sinh học; di sản thiên nhiên quy định tại Điều 19 Nghị
định này và ảnh hưởng tích cực, có ý nghĩa, giá trị và tầm quan trọng đối
với bảo vệ môi trường, bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học của quốc gia;
c) Di sản
thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt, bao gồm: danh lam thắng cảnh là di tích cấp
quốc gia đặc biệt theo quy định của pháp luật về di sản văn hóa, di sản thiên
nhiên thế giới, khu dự trữ sinh quyển thế giới, công viên địa chất toàn cầu đã
được Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa của Liên hợp quốc (UNESCO) công
nhận; vùng đất ngập nước có tầm quan trọng quốc tế (khu Ramsar) đã được Ban thư
ký Công ước về các vùng đất ngập nước (Công ước Ramsar) công nhận; vườn di sản ASEAN
được Ban thư ký ASEAN công nhận và các di sản thiên nhiên được các tổ chức quốc
tế công nhận.
5. Di sản
thiên nhiên được xác định vị trí, diện tích, ranh giới của vùng lõi, vùng đệm
và vùng chuyển tiếp (nếu có) theo quy định sau đây:
a) Vùng lõi
là khu vực chứa đựng các giá trị cốt lõi theo tiêu chí xác lập, công nhận di
sản thiên nhiên và được quản lý, bảo vệ hiệu quả, bao gồm: khu bảo tồn thiên
nhiên; khu vực bảo vệ I của danh lam thắng cảnh được công nhận là di sản văn
hóa theo quy định của pháp luật về di sản văn hóa; khu vực có các giá trị cốt
lõi cần phải được bảo vệ nguyên vẹn, giữ được nét nguyên sơ của tự nhiên của di
sản thiên nhiên quy định tại Điều 19 và Điều 20 Nghị định này.
Việc phân
khu chức năng của các khu bảo tồn thiên nhiên thực hiện theo quy định của pháp luật
về đa dạng sinh học, lâm nghiệp, thủy sản;
b) Vùng
đệm, bao gồm: khu vực có giá trị cần bảo vệ ở mức thấp hơn so với vùng lõi của
di sản thiên nhiên; khu vực bảo vệ II của danh lam thắng cảnh được công nhận là
di sản văn hóa theo quy định của pháp luật di sản văn hóa; và khu vực nằm sát
ranh giới của vùng lõi có tác dụng ngăn chặn, giảm nhẹ tác động tiêu cực của
hoạt động phát triển kinh tế - xã hội bên ngoài di sản thiên nhiên đến vùng lõi
của di sản thiên nhiên;
c) Vùng
chuyển tiếp, bao gồm các khu vực nằm liên kết với vùng đệm, nơi diễn ra các
hoạt động phát triển kinh tế - xã hội cần được kiểm soát để phù hợp, hài hòa
với mục tiêu bảo vệ, bảo tồn của việc xác lập, công nhận di sản thiên nhiên.
6. Việc quản lý và bảo vệ môi trường di sản thiên nhiên được ưu
tiên sử dụng nguồn lực và thực hiện theo điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết,
quy định pháp luật có liên quan và quy định dưới đây:
a) Quy chế, kế hoạch quản lý và bảo vệ môi trường:
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức xây dựng và phê duyệt quy chế, kế
hoạch quản lý và bảo vệ môi trường di sản thiên nhiên nằm trên địa bàn tỉnh. Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng
dẫn việc xây dựng kế hoạch quản lý và bảo vệ môi trường di sản thiên nhiên; tổ
chức xây dựng và phê duyệt quy chế, kế hoạch quản lý và bảo vệ môi trường di
sản thiên nhiên đối với di sản thiên nhiên nằm trên địa bàn từ 02 tỉnh, thành
phố trực thuộc Trung ương trở lên hoặc nằm trên vùng biển chưa xác định được
trách nhiệm quản lý hành chính của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Đối với các
di sản thiên nhiên quy định tại điểm a khoản 1 Điều 20 Luật Bảo
vệ môi trường đã có quy chế, kế hoạch, phương án quản lý trước khi Nghị
định này có hiệu lực thi hành, cơ quan có thẩm quyền phê duyệt quy chế, kế
hoạch, phương án quản lý đó có trách nhiệm lồng ghép, cập nhật các nội dung
theo quy định tại Nghị định này vào quy chế, kế hoạch, phương án theo quy định
của pháp luật về đa dạng sinh học, lâm nghiệp, thủy sản, di sản văn hóa trong
thời hạn 06 tháng kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành;
b) Ban quản lý hoặc tổ chức được giao quản lý di sản thiên nhiên
phải đáp ứng tiêu chí về năng lực quản lý và bảo vệ môi trường, có trách nhiệm
tổ chức, huy động lực lượng và nguồn lực, quản lý và bảo vệ môi trường di sản
thiên nhiên theo quy định của pháp luật, các quy chế, kế hoạch đã được phê
duyệt; được bố trí nguồn lực từ ngân sách nhà nước cho các hoạt động quản lý và
bảo vệ môi trường di sản thiên nhiên; tổ chức
giám sát, kịp thời ngăn chặn hành vi xâm hại di sản thiên nhiên; tổ chức bán
vé, thu phí tham quan và dịch vụ; quản lý, sử dụng nguồn thu theo quy định của
pháp luật; tuyên truyền nâng cao nhận thức và sự tham gia của cộng đồng vào
việc bảo vệ và quản lý di sản thiên nhiên; tham gia quản lý, liên kết và giám
sát các hoạt động đầu tư, bảo vệ môi trường, bảo tồn thiên nhiên, đa dạng sinh
học trong khu vực di sản thiên nhiên; thực hiện các nhiệm vụ khác do cơ quan có
thẩm quyền giao.
Đối với khu
dự trữ sinh quyển thế giới và công viên địa chất toàn cầu nằm trên địa bàn
rộng, có các khu vực sản xuất, khu dân cư, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thành lập
Ban quản lý liên ngành và bảo đảm nguồn lực hoạt động để quản lý, bảo vệ môi
trường, bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học theo quy định tại Nghị định này
và pháp luật có liên quan;
c) Việc
thành lập ban quản lý hoặc giao tổ chức quản lý di sản thiên nhiên trong trường
hợp di sản thiên nhiên là khu bảo tồn thiên nhiên được thực hiện theo quy định
của pháp luật về đa dạng sinh học, lâm nghiệp, thủy sản. Việc thành lập ban
quản lý hoặc giao tổ chức quản lý trong trường hợp di sản thiên nhiên là danh
lam thắng cảnh được thực hiện theo quy định của pháp luật về di sản văn hóa.
Trường hợp
di sản thiên nhiên có các khu bảo tồn thiên nhiên hoặc các danh lam thắng cảnh
do các ban quản lý khác nhau quản lý hoặc được giao cho các tổ chức khác nhau
quản lý thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc sắp xếp hoặc chỉ giao một
ban quản lý hoặc một tổ chức có năng lực và bảo đảm nguồn lực quản lý di sản
thiên nhiên đó.
Trường hợp
di sản thiên nhiên nằm trên địa bàn từ 02 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
trở lên hoặc nằm trên vùng biển chưa xác định được trách nhiệm quản lý hành
chính của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thì Bộ Tài nguyên và
Môi trường thống nhất với các bộ, cơ quan ngang bộ có liên quan trình Thủ
tướng Chính phủ quyết định sáp nhập hoặc giao một ban quản lý hoặc giao một tổ
chức quản lý di sản thiên nhiên đó;
d) Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh quyết định mô hình ban quản lý hoặc giao tổ chức quản lý di
sản thiên nhiên nằm trên địa bàn quản lý không thuộc trường hợp quy định tại điểm
c khoản này. Trường hợp di sản thiên nhiên không thuộc quy định tại điểm c khoản
này nằm trên địa bàn từ 02 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trở lên hoặc
nằm trên vùng biển chưa xác định được trách nhiệm quản lý hành chính của Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh thì Bộ Tài nguyên và Môi trường
trình Thủ tướng Chính phủ quyết định mô hình quản lý hoặc giao tổ chức quản lý
di sản thiên nhiên đó;
đ) Khuyến khích
các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân và cộng đồng đầu tư, thành lập, quản lý, sử
dụng và phát triển bền vững các di sản thiên nhiên.
7. Bảo vệ
môi trường đối với di sản thiên nhiên được thực hiện theo quy định sau đây:
a) Hoạt
động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trong vùng lõi của di sản thiên nhiên được
kiểm soát như đối với vùng bảo vệ nghiêm ngặt theo quy định về phân vùng môi
trường của pháp luật về bảo vệ môi trường; hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch
vụ trong vùng đệm của di sản thiên nhiên được kiểm soát như đối với vùng hạn
chế phát thải theo quy định về phân vùng môi trường của pháp luật về bảo vệ môi
trường;
b) Các hệ
sinh thái tự nhiên trong di sản thiên nhiên phải được ưu tiên bảo tồn và phục
hồi nguyên trạng tự nhiên; môi trường đất, môi trường nước trong di sản thiên
nhiên bị ô nhiễm, suy thoái phải được cải tạo, phục hồi;
c) Các giá
trị cốt lõi của thiên nhiên và đa dạng sinh học của di sản thiên nhiên phải
được bảo vệ, bảo tồn nguyên vẹn; dịch vụ hệ sinh thái tự nhiên của di sản thiên
nhiên phải được duy trì, phát triển và sử dụng bền vững;
d) Các chỉ
số đặc trưng về địa chất, cảnh quan, sinh thái, đa dạng sinh học của di sản
thiên nhiên phải được điều tra, đánh giá, theo dõi, giám sát, kiểm kê, báo cáo
theo quy định;
đ) Tuân thủ các yêu cầu khác về bảo vệ môi trường, ngăn ngừa, kiểm
soát các tác động tới môi trường, đa dạng sinh học di sản thiên nhiên theo quy
định tại Nghị định này, các quy định của pháp luật có liên quan và quy định của
các điều ước quốc tế về môi trường và đa dạng sinh học mà Việt Nam đã ký kết.
Trong
trường hợp có nguy cơ khẩn cấp gây ảnh hưởng nghiêm trọng tới môi trường di sản
thiên nhiên, Bộ Tài nguyên và Môi trường trình Thủ
tướng Chính phủ xem xét, quyết định việc áp dụng các biện pháp khẩn cấp, tạm
thời nhằm giới hạn tổng lượng xả thải vào môi trường di sản thiên nhiên, trong
đó xác định rõ khu vực áp dụng, thời gian áp dụng;
e) Bộ Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức xây dựng, phê duyệt dự
án phục hồi môi trường của di sản thiên nhiên bị ô nhiễm, suy thoái môi trường
theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.
8. Trách
nhiệm về quản lý và bảo vệ môi trường di sản thiên nhiên được quy định như sau:
a) Bộ Tài nguyên và Môi trường giúp Chính phủ thực hiện thống nhất quản lý và bảo vệ
môi trường di sản thiên nhiên; xây dựng, ban hành, trình ban hành văn bản quy
phạm pháp luật; tổ chức thực hiện và thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật,
hướng dẫn kỹ thuật về quản lý và bảo vệ môi trường di sản thiên nhiên;
b) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện thống nhất quản lý và bảo vệ
môi trường di sản thiên nhiên trên địa bàn quản lý; thực hiện các quy định về
quản lý và bảo vệ môi trường di sản thiên nhiên theo quy định tại Nghị định này
và pháp luật có liên quan;
c) Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm
tổ chức thực hiện các yêu cầu bảo vệ di sản thiên nhiên trong các hoạt động lâm
nghiệp, ngư nghiệp, nông nghiệp theo quy định tại Nghị định này và pháp luật có
liên quan;
d) Bộ Văn
hóa, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm tổ chức thực hiện các yêu cầu về bảo vệ
di sản thiên nhiên trong các hoạt động văn hóa, thể thao và du lịch;
đ) Các bộ,
cơ quan ngang bộ tổ chức thực hiện bảo vệ môi trường di sản thiên nhiên theo
quy định của pháp luật.
1. Việc
phân vùng môi trường theo vùng bảo vệ nghiêm ngặt, vùng hạn chế phát thải và
vùng khác được thực hiện theo tiêu chí về yếu tố nhạy cảm về môi trường dễ bị
tổn thương trước tác động của ô nhiễm môi trường nhằm mục tiêu giảm thiểu tác
động của ô nhiễm môi trường đến sự sống và phát triển bình thường của con người
và sinh vật.
2. Vùng bảo vệ nghiêm ngặt bao gồm:
a) Khu dân
cư tập trung ở đô thị bao gồm: nội thành, nội thị của các đô thị đặc biệt, loại
I, loại II, loại III theo quy định của pháp luật về phân loại đô thị;
b) Nguồn
nước mặt được dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt theo quy định của pháp luật
về tài nguyên nước;
c) Khu bảo
tồn thiên nhiên theo quy định của pháp luật về đa dạng sinh học, lâm nghiệp và
thủy sản;
d) Khu vực
bảo vệ 1 của di tích lịch sử - văn hóa theo quy định của pháp luật về di sản
văn hóa;
đ) Vùng lõi
của di sản thiên nhiên (nếu có) theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi
trường.
3. Vùng hạn
chế phát thải bao gồm:
a) Vùng đệm
của các vùng bảo vệ nghiêm ngặt quy định tại khoản 2 Điều này (nếu có);
b) Vùng đất
ngập nước quan trọng đã được xác định theo quy định của pháp luật;
c) Hành
lang bảo vệ nguồn nước mặt được dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt theo quy
định của pháp luật về tài nguyên nước;
d) Khu dân
cư tập trung là nội thành, nội thị của các đô thị loại IV, loại V theo quy định
của pháp luật về phân loại đô thị;
đ) Khu vui
chơi giải trí dưới nước theo quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
e) Khu vực
có yếu tố nhạy cảm về môi trường dễ bị tổn thương trước tác động của ô nhiễm
môi trường khác cần được bảo vệ.
4. Vùng
khác là khu vực còn lại trên địa bàn.
1. Việc xác
định vùng bảo vệ nghiêm ngặt, vùng hạn chế phát thải trong quy hoạch bảo vệ môi
trường quốc gia được quy định như sau:
a) Điều
tra, đánh giá tổng quan các khu vực có yếu tố nhạy cảm về môi trường dễ bị tổn
thương trước tác động của ô nhiễm môi trường quy định tại khoản
2 và khoản 3 Điều 22 Nghị định này;
b) Định
hướng mục tiêu về bảo vệ môi trường đối với các khu vực có yếu tố nhạy cảm về
môi trường dễ bị tổn thương trước tác động của ô nhiễm môi trường quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 22 Nghị định này;
c) Định
hướng về vị trí, quy mô, ranh giới của các vùng bảo vệ nghiêm ngặt, vùng hạn
chế phát thải.
2. Việc xác
định vùng bảo vệ nghiêm ngặt, vùng hạn chế phát thải trong quy hoạch tỉnh được
quy định như sau:
a) Điều
tra, đánh giá các khu vực có yếu tố nhạy cảm về môi trường dễ bị tổn thương
trước tác động của ô nhiễm môi trường quy định tại khoản 2 và
khoản 3 Điều 22 Nghị định này trên địa bàn quản lý;
b) Xác định
mục tiêu bảo vệ môi trường đối với khu vực có yếu tố nhạy cảm về môi trường dễ
bị tổn thương trước tác động của ô nhiễm môi trường quy định tại khoản
2 và khoản 3 Điều 22 Nghị định này trên địa bàn quản lý;
c) Xác định
phương án về vị trí, quy mô, ranh giới của vùng bảo vệ nghiêm ngặt, vùng hạn
chế phát thải trên địa bàn quản lý.
3. Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh ban hành quyết định về xác định vị trí, ranh giới của vùng
bảo vệ nghiêm ngặt, vùng hạn chế phát thải trên địa bàn quản lý đã được xác
định trong quy hoạch tỉnh trong kỳ quy hoạch.
4. Yêu cầu
về bảo vệ môi trường theo phân vùng môi trường được quy định như sau:
a) Quy chuẩn kỹ thuật về nước thải, khí thải quy định giá trị giới
hạn cho phép của các chất ô nhiễm phù hợp với yêu cầu bảo vệ của phân vùng môi
trường đối với vùng bảo vệ nghiêm ngặt, vùng hạn chế phát thải, bảo đảm không
gây tác động xấu đến sự sống và phát triển bình thường của con người, sinh vật;
b) Dự án
đầu tư mới, dự án đầu tư mở rộng quy mô, nâng cao công suất trong vùng bảo vệ
nghiêm ngặt, vùng hạn chế phát thải phải thực hiện yêu cầu bảo vệ môi trường
quy định tại điểm a khoản này;
c) Cơ sở
sản xuất, kinh doanh, dịch vụ không đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường quy
định tại điểm a khoản này phải thực hiện chuyển đổi loại hình sản xuất, kinh
doanh, dịch vụ, đổi mới công nghệ, thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường
khác bảo đảm đáp ứng các yêu cầu bảo vệ môi trường theo phân vùng môi trường.
5. Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh ban hành lộ trình thực hiện đối với cơ sở, khu sản xuất, kinh
doanh, dịch vụ đang hoạt động trong vùng bảo vệ nghiêm ngặt và vùng hạn chế
phát thải đã được xác định trên địa bàn quản lý phù hợp với quy định tại khoản
4 Điều này.
Danh mục
chiến lược phát triển ngành, lĩnh vực quy mô quốc gia, cấp vùng, quy hoạch
ngành quốc gia và quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành phải thực hiện
đánh giá môi trường chiến lược quy định tại Phụ lục I
ban hành kèm theo Nghị định này.
1. Quy mô
dự án đầu tư được quy định như sau:
a) Quy mô
của dự án đầu tư được phân loại theo tiêu chí quy định của pháp luật về đầu tư
công, gồm dự án quan trọng quốc gia, nhóm A, nhóm B và nhóm C, trừ trường hợp
quy định tại các điểm b, c và d khoản này;
b) Quy mô diện tích sử dụng đất, đất có mặt nước của dự án được
phân thành 03 loại: lớn, trung bình và nhỏ;
c) Quy mô
sử dụng khu vực biển được phân thành 02 nhóm theo thẩm quyền cấp giấy phép nhận
chìm ở biển, giao khu vực biển và giao khu vực biển để lấn biển theo quy định
của pháp luật về tài nguyên, môi trường biển và hải đảo;
d) Quy mô
khai thác tài nguyên thiên nhiên được phân thành 02 nhóm theo thẩm quyền cấp
giấy phép khai thác khoáng sản, khai thác và sử dụng tài nguyên nước theo quy
định của pháp luật về khoáng sản, tài nguyên nước.
2. Công
suất của dự án đầu tư thuộc loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có nguy cơ
gây ô nhiễm môi trường quy định tại Phụ lục II ban
hành kèm theo Nghị định này được xác định trong hồ sơ đề xuất dự án đầu tư, báo
cáo nghiên cứu khả thi, báo cáo kinh tế - kỹ thuật hoặc các tài liệu tương
đương của dự án được phân thành 03 loại: lớn, trung bình và nhỏ.
3. Loại
hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ gồm:
a) Danh mục
loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường quy
định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định
này;
b) Loại
hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ khác không thuộc loại hình sản xuất, kinh
doanh, dịch vụ có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường.
4. Việc xác định dự án có yếu tố nhạy cảm về môi trường quy định
tại điểm c khoản 1 Điều 28 Luật Bảo vệ môi trường
được quy định như sau:
a) Dự án thuộc loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có nguy cơ
gây ô nhiễm môi trường quy định tại Phụ lục
II ban hành kèm theo Nghị định này nằm trong nội
thành, nội thị của đô thị theo quy định của pháp luật về phân loại đô thị;
b) Dự án có
xả nước thải vào nguồn nước mặt được dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt theo
quy định của pháp luật về tài nguyên nước;
c) Dự án có sử dụng đất, đất có mặt nước của khu bảo tồn thiên
nhiên theo quy định của pháp luật về đa dạng sinh học, lâm nghiệp, thủy sản;
rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng tự nhiên theo quy định của pháp luật về lâm
nghiệp; khu bảo tồn biển, khu bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản theo quy định của pháp
luật về thủy sản; vùng đất ngập nước quan trọng và di sản thiên nhiên khác được
xác lập, công nhận theo quy định tại Nghị định này (trừ các dự án đầu tư xây
dựng công trình phục vụ quản lý bảo vệ rừng, bảo tồn thiên nhiên và đa dạng
sinh học, phòng cháy chữa cháy rừng, lâm sinh được cấp có thẩm quyền phê
duyệt);
d) Dự án có
sử dụng đất, đất có mặt nước của di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh
đã được xếp hạng theo quy định của pháp luật về di sản văn hóa (trừ các dự án
bảo quản, tu bổ, phục hồi, tôn tạo di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng
cảnh, xây dựng công trình nhằm phục vụ việc quản lý, vệ sinh môi trường, bảo vệ
di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh và các dự án bảo trì, duy tu bảo
đảm an toàn giao thông);
đ) Dự án có yêu cầu chuyển đổi mục đích sử dụng đất trồng lúa nước
từ 02 vụ trở lên theo thẩm quyền quy định của pháp luật về đất đai; dự án có
yêu cầu chuyển đổi mục đích sử dụng đất, đất có mặt nước của khu bảo tồn thiên
nhiên, di sản thiên nhiên, khu dự trữ sinh quyển, vùng đất ngập nước quan
trọng, rừng tự nhiên, rừng phòng hộ (trừ các dự án đầu tư xây dựng công trình
phục vụ quản lý, bảo vệ rừng, bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học, phòng
cháy chữa cháy rừng, lâm sinh được cấp có thẩm quyền phê duyệt);
e) Dự án có
yêu cầu di dân, tái định cư theo thẩm quyền quy định của pháp luật về đầu tư
công, đầu tư và pháp luật về xây dựng.
5. Danh mục chi tiết các dự án đầu
tư nhóm I, II và III được quy định tương ứng tại Phụ lục
III, Phụ lục IV và Phụ
lục V ban hành kèm theo Nghị định này.
1. Đối
tượng tham vấn:
a) Cộng
đồng dân cư, cá nhân chịu tác động trực tiếp bởi tác động môi trường do các
hoạt động của dự án gây ra, bao gồm: cộng đồng dân cư, cá nhân sinh sống, sản
xuất, kinh doanh tại khu vực đất, mặt nước, đất có mặt nước, khu vực biển bị
chiếm dụng cho việc đầu tư dự án; cộng đồng dân cư, cá nhân nằm trong phạm vi
tác động trực tiếp của nước thải, khí thải, bụi, tiếng ồn, chất thải rắn, chất
thải nguy hại do dự án gây ra; cộng đồng dân cư, cá nhân bị ảnh hưởng do các hiện
tượng sụt lún, sạt lở, bồi lắng bờ sông, bờ biển gây ra bởi dự án; cộng đồng
dân cư, cá nhân bị tác động khác, được xác định thông qua quá trình đánh giá
tác động môi trường.
Việc tham
vấn cộng đồng dân cư, cá nhân chịu tác động trực tiếp được thực hiện thông qua
hình thức tham vấn họp lấy ý kiến;
b) Cơ quan,
tổ chức có liên quan trực tiếp đến dự án đầu tư, bao gồm: Ủy ban nhân dân cấp
xã, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã nơi thực hiện dự án; Ban quản lý,
chủ đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập
trung, cụm công nghiệp nơi dự án nằm trong ranh giới quản lý; cơ quan nhà nước quản lý công trình thủy lợi đối với dự
án có xả nước thải vào công trình thủy lợi hoặc có chiếm dụng công trình thủy
lợi; cơ quan quản lý nhà nước được giao quản lý các khu vực có yếu tố nhạy cảm
về môi trường (nếu có); Bộ Quốc phòng, Bộ Công an hoặc Bộ chỉ huy quân sự cấp
tỉnh, Công an cấp tỉnh đối với các dự án có liên quan đến yếu tố an ninh - quốc
phòng (nếu có).
Việc tham
vấn các cơ quan, tổ chức có liên quan trực tiếp đến dự án đầu tư được thực hiện
thông qua hình thức tham vấn bằng văn bản.
2. Nội dung
tham vấn khác quy định tại điểm đ khoản 3 Điều 33 Luật Bảo vệ
môi trường bao gồm: phương án cải tạo phục hồi môi trường đối với dự án khai
thác khoáng sản hoặc chôn lấp chất thải, phương án bồi hoàn đa dạng sinh học
đối với dự án có phương án bồi hoàn đa dạng sinh học theo quy định của pháp luật.
3. Hình
thức tham vấn:
a) Tham vấn thông qua đăng tải trên trang thông tin điện tử:
Trước khi
trình cấp có thẩm quyền thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường, chủ dự
án gửi nội dung tham vấn báo cáo đánh giá tác động môi trường quy định tại khoản 3 Điều 33 Luật Bảo vệ môi trường đến đơn vị quản lý
trang thông tin điện tử của cơ quan thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi
trường để tham vấn các đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này, trừ thông tin
thuộc bí mật nhà nước, bí mật của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật.
Trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày nhận được đề nghị đăng tải của chủ dự án, đơn
vị quản lý trang thông tin điện tử của cơ quan thẩm định có trách nhiệm đăng
tải nội dung tham vấn. Việc tham vấn được thực hiện trong thời hạn 15 ngày; hết
thời hạn tham vấn, đơn vị quản lý trang thông tin điện tử có trách nhiệm gửi
kết quả tham vấn cho chủ dự án;
b) Tham vấn
bằng tổ chức họp lấy ý kiến:
Chủ dự án
chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thực hiện dự án niêm yết báo
cáo đánh giá tác động môi trường tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã và thông báo
thời gian, địa điểm tổ chức họp tham vấn lấy ý kiến các đối tượng quy định tại điểm
a khoản 1 Điều này trước thời điểm họp ít nhất là 05 ngày. Ủy ban nhân dân cấp
xã có trách nhiệm niêm yết báo cáo đánh giá tác động môi trường kể từ khi nhận
được báo cáo đánh giá tác động môi trường cho đến khi kết thúc họp lấy ý kiến.
Chủ dự án có trách nhiệm trình bày nội dung báo cáo đánh giá tác
động môi trường tại cuộc họp tham vấn. Ý kiến của các đại biểu tham dự cuộc họp
và các phản hồi, cam kết của chủ dự án phải được thể hiện đầy đủ, trung thực
trong biên bản họp tham vấn cộng đồng theo mẫu do Bộ Tài nguyên và Môi trường quy
định;
c) Tham vấn bằng văn bản:
Chủ dự án
gửi báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án đến các đối tượng theo quy
định tại điểm b khoản 1 Điều này kèm theo văn bản tham vấn theo mẫu quy định
tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Nghị định này.
Các đối
tượng được tham vấn bằng văn bản có trách nhiệm phản hồi bằng văn bản theo mẫu
quy định tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị
định này trong thời hạn không quá 15 ngày kể từ ngày nhận được văn bản
tham vấn. Trường hợp không có phản hồi trong thời hạn quy định được coi là
thống nhất với nội dung tham vấn.
4. Trách nhiệm của chủ dự án đầu tư trong việc thực hiện tham vấn:
a) Thực
hiện các hình thức tham vấn theo quy định tại khoản 4 Điều 33 Luật
Bảo vệ môi trường và tham vấn ý kiến các đối tượng theo quy định tại khoản
1 Điều này, trừ trường hợp quy định tại các điểm e, g và h khoản này;
b) Đối với
các dự án đầu tư có hoạt động nhận chìm vật, chất ở biển; dự án đầu tư có tổng
lưu lượng nước thải từ 10.000 m3/ngày (24 giờ) trở lên, xả trực tiếp
nước thải vào sông liên tỉnh, sông giáp ranh giữa các tỉnh hoặc xả trực tiếp
nước thải ra biển ven bờ, chủ dự án thực hiện tham vấn thêm ý kiến của Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh liền kề có sông liên tỉnh, sông giáp ranh hoặc biển ven bờ để
phối hợp giải quyết những vấn đề môi trường trong khu vực;
c) Đối với
các dự án quy định tại Phụ lục II ban hành kèm
theo Nghị định này có lưu lượng nước thải xả trực tiếp ra môi trường từ 10.000
m3/ngày (24 giờ) trở lên hoặc lưu lượng khí thải từ 200.000 m3/giờ
trở lên, chủ dự án thực hiện tham vấn ít nhất 05 chuyên gia, nhà khoa học liên
quan đến lĩnh vực hoạt động của dự án và chuyên gia môi trường. Đối với các dự
án còn lại quy định tại Phụ lục II ban hành kèm
theo Nghị định này, chủ dự án thực hiện tham vấn ít nhất 03 chuyên gia, nhà
khoa học liên quan đến lĩnh vực hoạt động của dự án và chuyên gia môi trường;
d) Đối với
các dự án có nguy cơ bồi lắng, xói lở hoặc xâm nhập mặn do Quốc hội, Thủ tướng
Chính phủ quyết định chủ trương đầu tư; dự án có hoạt động nhận chìm vật, chất
nạo vét xuống biển có tổng khối lượng từ 5.000.000 m3 trở lên; các
dự án có lưu lượng nước thải công nghiệp từ 10.000 m3/ngày (24 giờ)
trở lên (trừ các trường hợp đấu nối nước thải vào hệ thống xử lý nước thải tập
trung, nước làm mát và nước thải của dự án nuôi trồng thủy sản) hoặc lưu lượng
khí thải từ 200.000 m3/giờ trở lên, chủ dự án phải lấy ý kiến của tổ
chức chuyên môn về kết quả tính toán của mô hình được áp dụng;
đ) Đối với
các dự án đầu tư xây dựng có yêu cầu chuyển đổi mục đích sử dụng đất của khu
bảo tồn thiên nhiên hoặc vùng lõi của khu dự trữ sinh quyển từ 01 ha trở lên,
chủ dự án phải lấy ý kiến của tổ chức chuyên môn về tác động của việc thực hiện
dự án tới đa dạng sinh học;
e) Đối với
các dự án xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông, hạ tầng viễn thông và tuyến
đường dây tải điện liên tỉnh, liên huyện, chủ dự
án chỉ thực hiện tham vấn theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều này và tham vấn
bằng văn bản đối với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nếu dự án nằm trên địa bàn từ hai
tỉnh trở lên hoặc Ủy ban nhân dân cấp huyện nếu dự
án nằm trên địa bàn từ hai huyện trở lên;
g) Đối với
các dự án đầu tư nằm trên vùng biển, thềm lục địa chưa xác định được trách
nhiệm quản lý hành chính của Ủy ban nhân dân cấp xã, chủ dự án chỉ thực hiện
tham vấn theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều này và tham vấn bằng văn bản đối
với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi tiếp nhận chất thải vào bờ của dự án;
h) Đối với
các dự án nằm trong khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công
nghiệp, chủ dự án chỉ thực hiện tham vấn theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều này
và tham vấn thêm Ban quản lý, chủ đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng khu sản
xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp đó;
i) Chủ dự án
có trách nhiệm tổng hợp trung thực, thể hiện đầy đủ các ý kiến, kiến nghị của
đối tượng được tham vấn; tiếp thu, giải trình kết quả tham vấn và hoàn thiện
báo cáo đánh giá tác động môi trường trước khi trình cấp có thẩm quyền thẩm
định; chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung và kết quả tham vấn trong
báo cáo đánh giá tác động môi trường.
1. Trong
thời hạn tối đa 12 tháng, kể từ ngày có văn bản yêu cầu chỉnh sửa, bổ sung của
cơ quan thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường, chủ dự án đầu tư hoàn
thiện báo cáo đánh giá tác động môi trường và gửi cơ quan thẩm định báo cáo
đánh giá tác động môi trường. Sau thời hạn này, việc thẩm định báo cáo đánh giá
tác động môi trường được thực hiện theo quy định tại Điều 34 Luật
Bảo vệ môi trường.
2. Trong quá trình chuẩn bị, triển khai thực hiện dự án đầu tư
trước khi vận hành, chủ dự án đầu tư có trách nhiệm thực hiện đánh giá tác động
môi trường khi có một hoặc các thay đổi so với quyết định phê duyệt kết quả
thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 37 Luật Bảo vệ môi trường và được quy định chi tiết như sau:
a) Tăng quy
mô, công suất của dự án tới mức phải thực hiện thủ tục chấp thuận điều chỉnh
chủ trương đầu tư hoặc thủ tục điều chỉnh giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo
quy định của pháp luật về đầu tư;
b) Thay đổi
công nghệ sản xuất của dự án làm phát sinh chất thải vượt quá khả năng xử lý
chất thải của các công trình bảo vệ môi trường so với phương án trong quyết
định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường;
c) Thay đổi
công nghệ xử lý chất thải của dự án có khả năng tác động xấu đến môi trường so
với phương án trong quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác
động môi trường;
d) Thay đổi
địa điểm thực hiện dự án, trừ trường hợp dự án đầu tư trong khu sản xuất, kinh
doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp có địa điểm thực hiện dự án thay đổi
phù hợp với quy hoạch phân khu chức năng của khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ
tập trung, cụm công nghiệp được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;
đ) Thay đổi
vị trí xả trực tiếp nước thải sau xử lý vào nguồn nước có yêu cầu cao hơn về
quy chuẩn xả thải hoặc thay đổi nguồn tiếp nhận làm gia tăng ô nhiễm, sạt lở,
sụt lún.
3. Thực hiện trách nhiệm quy định tại điểm b hoặc điểm
c khoản 4 Điều 37 Luật Bảo vệ môi trường.
1. Nội dung
chính của báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường đối với dự án đầu tư đã có
quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường
trước khi đi vào vận hành thử nghiệm, bao gồm:
a) Thông
tin chung về dự án đầu tư: tên dự án, chủ dự án; địa điểm thực hiện dự án; cơ
quan thẩm định thiết kế xây dựng, cấp các loại giấy phép có liên quan đến môi
trường, phê duyệt dự án; quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh
giá tác động môi trường của dự án; văn bản thay đổi (nếu có); quá trình thực
hiện dự án; quy mô (phân loại theo tiêu chí quy định của pháp luật về đầu tư
công), công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất, lượng điện, nguồn và lượng nước
sử dụng, nguồn tiếp nhận nước thải, nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế
liệu, hóa chất sử dụng và các thông tin khác có liên quan đến dự án;
b) Sự phù
hợp của dự án đầu tư với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh,
phân vùng môi trường, khả năng chịu tải của môi trường (nếu có);
c) Kết quả
hoàn thành các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường (công trình được bàn
giao, nghiệm thu giữa chủ đầu tư, nhà thầu và đơn vị giám sát thi công theo quy
định của pháp luật về xây dựng): các công trình, thiết bị thu gom, xử lý nước
thải, bụi, khí thải; công trình lưu giữ, xử lý chất thải rắn công nghiệp thông
thường, chất thải rắn sinh hoạt, chất thải nguy hại; công trình, biện pháp giảm
thiểu tiếng ồn, độ rung; công trình phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường và
công trình bảo vệ môi trường khác. Các thông tin chính gồm: quy mô, công suất,
quy trình vận hành; hóa chất, chế phẩm sinh học sử dụng để xử lý nước thải; hóa
chất, chất xúc tác sử dụng để xử lý bụi, khí thải; các hệ thống thiết bị xử lý
chất thải đồng bộ, hợp khối, thiết bị quan trắc tự động, liên tục (đối với
trường hợp phải lắp đặt) và thiết bị xử lý khác (kèm theo CO/CQ của thiết bị);
các thông số kỹ thuật cơ bản; tiêu chuẩn, quy chuẩn áp dụng.
Đối với dự
án đầu tư xử lý chất thải rắn tập trung, chất thải nguy hại phải nêu rõ các
công trình, thiết bị, phương tiện thu gom và xử lý chất thải.
Đối với dự
án đầu tư có sử dụng phế liệu nhập khẩu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất
phải nêu rõ công nghệ sản xuất; điều kiện kho, bãi lưu giữ; hệ thống thiết bị
tái chế; phương án xử lý tạp chất; phương án tái xuất phế liệu phù
hợp với quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động
môi trường.
Đối với dự
án đầu tư có hoạt động xả nước thải vào công trình thủy lợi phải nêu rõ việc
thực hiện các yêu cầu về bảo vệ môi trường đối với công trình thủy lợi;
d) Kế
hoạch, tiến độ, kết quả thực hiện phương án cải tạo, phục hồi môi trường,
phương án bồi hoàn đa dạng sinh học (nếu có);
đ) Đề xuất
nội dung thay đổi so với quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh
giá tác động môi trường (nếu có) kèm theo đánh giá tác động đến môi trường từ
việc thay đổi này;
e) Nội dung
đề nghị cấp giấy phép môi trường quy định tại khoản 2 Điều 40 Luật
Bảo vệ môi trường;
g) Kế
hoạch, thời gian dự kiến thực hiện vận hành thử nghiệm, kèm theo kế hoạch quan
trắc chất thải để đánh giá hiệu quả của công trình xử lý chất thải (lấy mẫu tổ
hợp và mẫu đơn); trường hợp công trình, thiết bị xử lý hợp khối hoặc công trình
xử lý chất thải thuộc dự án có công suất nhỏ theo quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này chỉ thực
hiện lấy mẫu đơn để quan trắc; phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường
trong quá trình vận hành thử nghiệm và khi dự án đi vào vận hành;
h) Đề xuất
nội dung thực hiện quan trắc chất thải (tự động, liên tục và định kỳ) theo quy
định của pháp luật và các nội dung về bảo vệ môi trường khác (nếu có).
2. Nội dung
chính của báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường đối với dự án đầu tư nhóm II
không thuộc đối tượng phải thực hiện đánh giá tác động môi trường bao gồm:
a) Thông
tin chung về dự án đầu tư: tên dự án, chủ dự án; địa điểm thực hiện dự án; cơ
quan thẩm định thiết kế xây dựng, cấp các loại giấy phép có liên quan đến môi
trường, phê duyệt dự án; quy mô (phân loại theo tiêu chí quy định của pháp luật
về đầu tư công), công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất, lượng điện, nguồn và
lượng nước sử dụng, nguồn tiếp nhận nước thải, nguyên liệu, nhiên liệu, vật
liệu, phế liệu, hóa chất sử dụng và các thông tin khác có liên quan đến dự án;
b) Sự phù
hợp của dự án đầu tư với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh,
phân vùng môi trường, khả năng chịu tải của môi trường (nếu có);
c) Đánh giá
hiện trạng môi trường nơi thực hiện dự án đầu tư (trừ dự án đầu tư trong khu
sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp không phải thực hiện);
đánh giá việc lựa chọn công nghệ sản xuất, công nghệ xử lý chất thải và các
công trình bảo vệ môi trường khác; đánh giá, dự báo tác động của các nguồn
thải, tiếng ồn, độ rung; đánh giá, dự báo tác động của dự án tới đa dạng sinh
học, di sản thiên nhiên, dòng chảy, sạt lở, bồi lắng, xâm nhập mặn và xã hội
(nếu có);
d) Đề xuất
kế hoạch, các biện pháp xử lý chất thải kèm theo thuyết minh và phương án thiết
kế xây dựng (thiết kế cơ sở hoặc thiết kế bản vẽ thi công đối với dự án chỉ yêu
cầu thiết kế một bước) của các công trình bảo vệ môi trường, hạng mục công
trình xử lý chất thải, các hệ thống thiết bị xử lý chất thải đồng bộ, hợp khối,
thiết bị quan trắc tự động, liên tục (đối với trường hợp phải lắp đặt) và thiết
bị xử lý khác (kèm theo CO/CQ, nếu có), phương án phòng ngừa và ứng phó sự cố
môi trường, các công trình lưu giữ chất thải và công trình, thiết bị liên quan;
kế hoạch xây dựng, lắp đặt, vận hành, bảo trì, quản lý hạng mục xả thải và công
trình xử lý chất thải, kèm theo dự toán kinh phí xây dựng công trình bảo vệ môi
trường và thực hiện các biện pháp giảm thiểu tác động xấu đến môi trường;
đ) Các nội
dung bảo vệ môi trường đặc thù: Đối với dự án đầu tư khai thác khoáng sản, chôn
lấp chất thải, trong báo cáo đề xuất phải có phương án cải tạo, phục hồi môi
trường. Đối với dự án đầu tư khai thác cát, sỏi và khoáng sản khác trên sông,
suối, kênh, rạch, hồ chứa và vùng cửa sông, ven biển, trong báo cáo đề xuất
phải có nội dung đánh giá tác động tới lòng, bờ, bãi sông, dòng chảy theo quy
định của pháp luật. Đối với dự án đầu tư gây tổn thất, suy giảm đa dạng sinh
học, trong báo cáo đề xuất phải có phương án bồi hoàn đa dạng sinh học. Đối với
dự án đầu tư có hoạt động xả nước thải vào công trình thủy lợi, trong báo cáo
đề xuất phải có đánh giá tác động và biện pháp bảo vệ môi trường đối với nguồn
nước công trình thủy lợi;
e) Nội dung
đề nghị cấp giấy phép môi trường quy định tại khoản 2 Điều 40 Luật
Bảo vệ môi trường;
g) Kế
hoạch, thời gian dự kiến thực hiện vận hành thử nghiệm, kèm theo kế hoạch quan
trắc chất thải để đánh giá hiệu quả của công trình xử lý chất thải (lấy mẫu tổ
hợp và mẫu đơn); trường hợp công trình, thiết bị xử lý hợp khối hoặc công trình
xử lý chất thải thuộc dự án có công suất nhỏ theo quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này chỉ thực
hiện lấy mẫu đơn để quan trắc; phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường
trong quá trình vận hành thử nghiệm và khi dự án đi vào vận hành;
h) Đề xuất
nội dung thực hiện quan trắc chất thải (tự động, liên tục và định kỳ) theo quy
định của pháp luật và nội dung về bảo vệ môi trường khác (nếu có).
3. Nội dung
chính của báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường đối với cơ sở, khu sản xuất,
kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp đang hoạt động có
tiêu chí về môi trường tương đương với dự án nhóm I hoặc nhóm II bao gồm:
a) Thông
tin chung về cơ sở, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công
nghiệp: tên, địa chỉ, địa điểm thực hiện; văn bản thẩm định thiết kế xây dựng,
các loại giấy phép có liên quan đến môi trường, phê duyệt dự án; quyết định phê
duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường theo quy định tại khoản 2 Điều 171 Luật Bảo vệ môi trường và giấy phép môi
trường thành phần (nếu có); quy mô (phân loại theo tiêu chí quy định của pháp luật
về đầu tư công), công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất, lượng điện, nguồn và
lượng nước sử dụng, nguồn tiếp nhận nước thải, nguyên liệu, nhiên liệu, vật
liệu, phế liệu, hóa chất sử dụng và các thông tin khác có liên quan đến cơ sở.
Đối với cơ sở có sử dụng phế liệu nhập khẩu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản
xuất phải nêu rõ công nghệ sản xuất, điều kiện kho, bãi lưu giữ, hệ thống thiết
bị tái chế, phương án xử lý tạp chất và phương án tái xuất phế liệu không đáp
ứng quy chuẩn phù hợp với quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động
môi trường hoặc văn bản tương đương với quyết định phê duyệt kết quả thẩm
định báo cáo đánh giá tác động môi trường theo quy định tại khoản
2 Điều 171 Luật Bảo vệ môi trường (bao gồm cả hồ sơ kèm theo
văn bản tương đương);
b) Sự phù
hợp của cơ sở, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp với
quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường, khả
năng chịu tải của môi trường (nếu có);
c) Các
nguồn chất thải phát sinh, bao gồm: quy mô, khối lượng, chủng loại chất thải
rắn; quy mô, lưu lượng, thông số ô nhiễm bụi, khí thải, tiếng ồn, độ rung; quy
mô, lưu lượng, thông số ô nhiễm nước thải, nguồn tiếp nhận nước thải; công
trình, biện pháp bảo vệ môi trường đã hoàn thành như quy định tại điểm c khoản
1 Điều này;
d) Kế
hoạch, tiến độ, kết quả thực hiện phương án cải tạo, phục hồi môi trường,
phương án bồi hoàn đa dạng sinh học (nếu có);
đ) Nội dung
đề nghị cấp giấy phép môi trường quy định tại khoản 2 Điều 40 Luật
Bảo vệ môi trường;
e) Kết quả quan trắc môi trường trong 02 năm trước liền kề đối với
trường hợp phải thực hiện quan trắc chất thải theo quy định hoặc kết quả quan
trắc mẫu chất thải bổ sung theo hướng dẫn của Bộ Tài nguyên và Môi trường đối
với trường hợp đã có giấy phép môi trường thành phần không phải thực hiện quan
trắc chất thải theo quy định;
g) Kết quả
kiểm tra, thanh tra, xử lý vi phạm về môi trường của cơ quan nhà nước có thẩm
quyền gần nhất, kèm theo các quyết định, kết luận (nếu có);
h) Đề xuất
nội dung thực hiện quan trắc chất thải (tự động, liên tục và định kỳ) theo quy
định của pháp luật và nội dung về bảo vệ môi trường khác (nếu có).
4. Nội dung
chính của báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường đối với dự án nhóm III bao
gồm:
a) Thông
tin chung về dự án đầu tư: tên dự án, chủ dự án; địa điểm thực hiện dự án; quy
mô (phân loại theo tiêu chí quy định của pháp luật về đầu tư công), công suất,
công nghệ, sản phẩm sản xuất, lượng điện, nguồn và lượng nước sử dụng, nguồn
tiếp nhận nước thải, nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu, hóa chất sử
dụng và các thông tin khác có liên quan đến dự án;
b) Sự phù
hợp của dự án đầu tư với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh,
phân vùng môi trường, khả năng chịu tải của môi trường (nếu có);
c) Mô tả
hiện trạng môi trường nơi thực hiện dự án đầu tư (trừ dự án đầu tư trong khu
sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp không phải thực hiện);
mô tả công nghệ sản xuất được đề xuất lựa chọn;
d) Đề xuất
kế hoạch, các biện pháp xử lý chất thải kèm theo thuyết minh và phương án thiết
kế xây dựng (thiết kế cơ sở hoặc thiết kế bản vẽ thi công đối với dự án chỉ yêu
cầu thiết kế một bước) của các công trình bảo vệ môi trường, hạng mục công
trình xử lý chất thải, các hệ thống thiết bị xử lý chất thải đồng bộ, hợp khối,
thiết bị quan trắc tự động, liên tục (đối với trường hợp phải lắp đặt) và thiết
bị xử lý khác (kèm theo CO/CQ, nếu có), phương án phòng ngừa và ứng phó sự cố
môi trường, các công trình lưu giữ chất thải và công trình, thiết bị liên quan;
kế hoạch xây dựng, lắp đặt, vận hành, bảo trì, quản lý hạng mục xả thải và công
trình xử lý chất thải; biện pháp bảo vệ môi trường đối với nguồn nước công
trình thủy lợi đối với dự án đầu tư có hoạt động xả nước thải vào công trình
thủy lợi;
đ) Nội dung
đề nghị cấp giấy phép môi trường quy định tại khoản 2 Điều 40 Luật
Bảo vệ môi trường;
e)
Kế hoạch, thời gian dự kiến thực hiện vận hành thử nghiệm, kèm theo kế hoạch
quan trắc chất thải để đánh giá hiệu quả của công trình xử lý chất thải theo
quy định; phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường; đề xuất nội dung thực
hiện quan trắc chất thải theo quy định của pháp luật.
5.
Nội dung chính của báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường đối với cơ sở đang
hoạt động có tiêu chí về môi trường tương đương với dự án nhóm III bao gồm:
a)
Thông tin chung về cơ sở: tên, địa chỉ, địa điểm thực hiện; các hồ sơ về môi
trường liên quan; quy mô (phân loại theo tiêu chí quy định của pháp luật về đầu
tư công), công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất, lượng điện, nguồn và lượng
nước sử dụng, nguồn tiếp nhận nước thải, nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế
liệu, hóa chất sử dụng và các thông tin khác có liên quan đến cơ sở;
b) Sự phù
hợp của cơ sở với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân
vùng môi trường, khả năng chịu tải của môi trường (nếu có);
c) Các
nguồn chất thải phát sinh, bao gồm: quy mô, khối lượng, chủng loại chất thải
rắn; quy mô, lưu lượng, thông số ô nhiễm bụi, khí thải, tiếng ồn, độ rung; quy
mô, lưu lượng, thông số ô nhiễm nước thải, nguồn tiếp nhận nước thải; công
trình, biện pháp bảo vệ môi trường đã hoàn thành như quy định tại điểm c khoản
1 Điều này;
d) Nội dung
đề nghị cấp giấy phép môi trường quy định tại khoản 2 Điều 40 Luật
Bảo vệ môi trường;
đ) Kết quả quan trắc môi trường trong 01 năm trước liền kề đối với
trường hợp phải thực hiện quan trắc chất thải theo quy định hoặc kết quả quan
trắc mẫu chất thải bổ sung theo hướng dẫn của Bộ Tài nguyên và Môi trường đối
với trường hợp đã có giấy phép môi trường thành phần nhưng không phải thực hiện
quan trắc chất thải theo quy định; kết quả kiểm tra, thanh tra, xử lý vi phạm
về môi trường của cơ quan nhà nước có thẩm quyền gần nhất, kèm theo các quyết
định, kết luận (nếu có);
e) Đề xuất
nội dung thực hiện quan trắc chất thải theo quy định của pháp luật.
6. Mẫu báo
cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường đối với từng đối tượng quy định tại các khoản
1, 2, 3, 4 và 5 Điều này được quy định tương ứng tại các Phụ
lục VIII, IX, X, XI và XII ban hành kèm
theo Nghị định này.
Hồ sơ,
trình tự, thủ tục, thời hạn cấp giấy phép môi trường đối với dự án đầu tư, cơ
sở, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp (sau đây gọi
chung là dự án đầu tư, cơ sở) thực hiện theo quy định tại Điều
43 Luật Bảo vệ môi trường. Một số nội dung được quy định cụ thể như sau:
1. Tài liệu pháp lý và kỹ thuật khác theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 43 Luật Bảo vệ môi trường được quy định như sau:
a) Đối với
dự án đầu tư không thuộc đối tượng phải thực hiện đánh giá tác động môi trường:
bản sao báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc tài liệu tương đương với báo cáo nghiên
cứu khả thi của dự án đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư, đầu tư
công, đầu tư theo phương thức đối tác công tư, xây dựng;
b) Đối với
dự án đầu tư, cơ sở không thuộc quy định tại điểm a khoản này: chủ dự án, cơ sở
không phải nộp tài liệu pháp lý và kỹ thuật khác trong hồ sơ đề nghị cấp giấy
phép môi trường.
2. Thời điểm
nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép môi trường được quy định như sau:
a) Chủ dự
án đầu tư thuộc đối tượng phải thực hiện đánh giá tác động môi trường nộp hồ sơ
đề nghị cấp giấy phép môi trường sau khi đã hoàn thành công trình xử lý chất
thải cho toàn bộ dự án hoặc cho từng phân kỳ đầu tư của dự án (nếu dự án có
phân kỳ đầu tư theo từng giai đoạn) hoặc cho hạng mục công trình xử lý chất
thải độc lập của dự án;
b) Chủ dự
án đầu tư không thuộc đối tượng phải thực hiện đánh giá tác động môi trường tự
quyết định thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép môi trường sau khi có đầy
đủ hồ sơ theo quy định;
c) Chủ dự
án đầu tư quy định tại khoản 2 Điều 39 Luật Bảo vệ môi trường
đang vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải theo quy định của pháp luật
trước ngày Luật Bảo vệ môi trường có hiệu
lực thi hành tự quyết định thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép môi trường
để bảo đảm thời điểm phải có giấy phép môi trường sau khi kết thúc vận hành thử
nghiệm nhưng chậm nhất trước 45 ngày đối với trường hợp thuộc thẩm quyền cấp
giấy phép môi trường của cấp bộ, trước 30 ngày đối với trường hợp thuộc thẩm
quyền cấp giấy phép môi trường của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân
cấp huyện, tính đến thời điểm phải có giấy phép môi trường.
Trường hợp
không bảo đảm thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép môi trường theo quy
định tại điểm này, chủ dự án đầu tư phải có thông báo gia hạn thời gian vận
hành thử nghiệm theo quy định tại điểm c khoản 6 Điều 31 Nghị
định này để được cấp giấy phép môi trường sau khi kết thúc vận hành thử
nghiệm;
d) Chủ cơ
sở, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp tự quyết
định thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép môi trường để bảo đảm thời điểm
phải có giấy phép môi trường theo quy định của Luật
Bảo vệ môi trường và Nghị định này nhưng chậm nhất trước 45 ngày đối với
trường hợp thuộc thẩm quyền cấp giấy phép môi trường của cấp bộ, trước 30 ngày
đối với trường hợp thuộc thẩm quyền cấp giấy phép môi trường của Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện, tính đến thời điểm phải có giấy phép
môi trường.
3. Chủ dự
án đầu tư, cơ sở nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép môi trường cho cơ quan cấp
giấy phép môi trường và thực hiện việc nộp phí thẩm định cấp giấy phép môi
trường theo quy định.
4. Trong
thời hạn 05 ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ (trừ trường hợp quy
định tại khoản 8 Điều này), cơ quan cấp giấy phép môi trường thực hiện các nội
dung sau:
a) Công khai nội dung báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường
trên trang thông tin điện tử của cơ quan cấp phép hoặc cơ quan được ủy quyền,
trừ thông tin thuộc bí mật nhà nước, bí mật của doanh nghiệp theo quy định của
pháp luật;
b) Gửi văn bản tham vấn ý kiến đến cơ quan quản lý nhà nước quản
lý công trình thủy lợi (nếu xả nước thải vào công trình thủy lợi), chủ đầu tư
xây dựng và kinh doanh hạ tầng khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm
công nghiệp (nếu dự án đầu tư, cơ sở nằm trong khu sản xuất, kinh doanh, dịch
vụ tập trung, cụm công nghiệp đó), trừ trường hợp dự án đầu tư đã có quyết định
phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường và không thay
đổi nội dung liên quan đến hoạt động xả nước thải so với quyết định phê duyệt
kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường. Cơ quan, tổ chức được
lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản về việc cấp giấy phép môi trường
trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến, trừ trường hợp
quy định tại khoản 9 Điều này; trường hợp quá thời
hạn nêu trên mà không có văn bản trả lời thì được coi là đồng thuận với
việc cấp giấy phép môi trường.
Đối với dự
án đầu tư, cơ sở xả trực tiếp từ 10.000 m3/ngày (24 giờ) nước thải
trở lên (trừ nước làm mát thiết bị, nước nuôi trồng thủy sản) vào sông, hồ liên
tỉnh, sông, hồ giáp ranh giữa các tỉnh hoặc xả trực tiếp nước thải ra biển ven
bờ, cơ quan cấp giấy phép môi trường lấy ý kiến tham vấn của Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh liền kề có sông, hồ liên tỉnh, sông, hồ giáp ranh hoặc biển ven bờ của
tỉnh liền kề để phối hợp giải quyết những vấn đề bảo vệ môi trường trong khu
vực, trừ trường hợp dự án đầu tư đã có quyết định phê duyệt kết quả thẩm định
báo cáo đánh giá tác động môi trường và không thay đổi nội dung liên quan đến
hoạt động xả nước thải so với quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo
đánh giá tác động môi trường. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được lấy ý kiến có trách
nhiệm trả lời bằng văn bản về nội dung được lấy ý kiến trong thời hạn 07 ngày
kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến, trường hợp quá thời
hạn nêu trên mà không có văn bản trả lời thì được coi là đồng ý
với việc cấp giấy phép môi trường.
Đối với dự
án đầu tư xả trực tiếp ra môi trường từ 10.000 m3/ngày (24 giờ) nước
thải trở lên (trừ nước làm mát thiết bị, nước nuôi trồng thủy sản) hoặc xả bụi,
khí thải có lưu lượng từ 200.000 m3/giờ trở lên, cơ quan cấp giấy
phép môi trường lấy ý kiến tham vấn của tổ chức chuyên môn về kết quả tính toán
của mô hình phát tán chất ô nhiễm, sự cố môi trường (nếu có), trừ trường hợp dự
án đầu tư đã có quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác
động môi trường và không thay đổi nội dung liên quan đến hoạt động xả nước
thải, bụi, khí thải so với quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh
giá tác động môi trường. Tổ chức chuyên môn được lấy ý kiến có trách nhiệm trả
lời bằng văn bản về nội dung được lấy ý kiến trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày
nhận được văn bản lấy ý kiến;
c) Trừ trường hợp quy định tại khoản 9 Điều này, tổ chức thẩm định
cấp giấy phép môi trường theo quy định như sau:
Đối với
trường hợp dự án đầu tư đã có quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo
đánh giá tác động môi trường, không có nội dung sử dụng phế liệu nhập khẩu từ
nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất hoặc nội dung thực hiện dịch vụ xử lý chất
thải nguy hại, đồng thời thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản
4 Điều 37 Luật Bảo vệ môi trường, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép môi
trường thành lập hội đồng thẩm định, không tổ chức kiểm tra thực tế.
Đối với
trường hợp dự án đầu tư đã có quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo
đánh giá tác động môi trường và không thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản 4 Điều 37 Luật Bảo vệ môi trường, dự án đầu tư có
sử dụng phế liệu nhập khẩu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất, dự án đầu tư
thực hiện dịch vụ xử lý chất thải nguy hại, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép
môi trường thành lập tổ thẩm định cấp giấy phép môi trường, không tổ chức kiểm
tra thực tế.
Đối với
trường hợp dự án đầu tư không thuộc đối tượng phải thực hiện đánh giá tác động
môi trường, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép môi trường thành lập hội đồng
thẩm định đối với trường hợp thuộc thẩm quyền cấp giấy phép môi trường của Bộ
Tài nguyên và Môi trường, Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
thành lập tổ thẩm định đối với trường hợp thuộc thẩm quyền cấp giấy phép môi
trường của Ủy ban nhân dân cấp huyện. Hội đồng thẩm định, tổ thẩm định có trách
nhiệm tổ chức khảo sát thực tế tại khu vực dự kiến triển khai dự án đầu tư.
Đối với
trường hợp cơ sở, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp
đang hoạt động, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép môi trường không thành lập
hội đồng thẩm định, tổ thẩm định mà chỉ thành lập đoàn kiểm tra đối với trường
hợp thuộc thẩm quyền cấp giấy phép môi trường của Bộ Tài nguyên và Môi trường,
Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; tổ chức kiểm tra thực tế
đối với trường hợp thuộc thẩm quyền cấp giấy phép môi trường của Ủy ban nhân
dân cấp huyện.
Hội đồng
thẩm định, đoàn kiểm tra có ít nhất 07 thành viên đối với trường hợp thuộc thẩm
quyền cấp giấy phép môi trường của cơ quan trung ương, ít nhất 05 thành viên
đối với trường hợp thuộc thẩm quyền cấp giấy phép môi trường của Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh. Tổ thẩm định có ít nhất 03 thành viên, trong đó Tổ trưởng là đại
diện của cơ quan thẩm định.
Cơ cấu,
thành phần của Hội đồng thẩm định, đoàn kiểm tra gồm: 01 chủ tịch hội đồng
hoặc trưởng đoàn kiểm tra; 01 phó chủ tịch hội đồng hoặc phó trưởng
đoàn kiểm tra trong trường hợp cần thiết; 01 thành viên thư ký; đại diện cơ
quan, tổ chức có liên quan; đại diện cơ quan nhà nước quản lý công trình thủy
lợi, chủ đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng khu sản xuất, kinh doanh, dịch
vụ tập trung, cụm công nghiệp (nếu có); các chuyên gia, cán bộ, công chức trong
lĩnh vực bảo vệ môi trường và lĩnh vực hoạt động của dự án đầu tư, cơ sở.
Thành viên
hội đồng thẩm định, đoàn kiểm tra, tổ thẩm định có trách nhiệm nghiên cứu hồ sơ
đề nghị cấp giấy phép môi trường, viết bản nhận xét, đánh giá về các nội dung
quy định tại Điều 40 Luật Bảo vệ môi trường và chịu trách
nhiệm trước pháp luật về ý kiến nhận xét, đánh giá của mình.
Chuyên gia
tham gia xây dựng báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường của dự án đầu tư, cơ
sở không được tham gia hội đồng thẩm định, tổ thẩm định, đoàn kiểm tra cấp giấy
phép môi trường của dự án đầu tư, cơ sở đó;
5. Căn cứ
kết quả thẩm định của hội đồng thẩm định, tổ thẩm định hoặc kết quả của đoàn
kiểm tra, kết quả kiểm tra thực tế, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép môi
trường xem xét, cấp giấy phép môi trường cho dự án đầu tư, cơ sở trong trường
hợp đủ điều kiện cấp giấy phép môi trường hoặc có văn bản thông báo trả hồ sơ
cho chủ dự án, cơ sở và nêu rõ lý do trong trường hợp không đủ điều kiện cấp
giấy phép môi trường.
Trường hợp
hồ sơ phải chỉnh sửa, bổ sung để bảo đảm đủ căn cứ cho việc cấp phép, cơ quan
có thẩm quyền cấp giấy phép môi trường có văn bản thông báo cho chủ dự án và
nêu rõ các nội dung phải chỉnh sửa, bổ sung. Cơ quan cấp giấy phép môi trường
không yêu cầu chủ dự án, cơ sở thực hiện các công việc khác ngoài các nội dung
trong văn bản thông báo yêu cầu chỉnh sửa, bổ sung hồ sơ này.
Thời gian
trả kết quả hoặc thông báo chỉnh sửa, bổ sung hồ sơ phải bảo đảm trong thời hạn
cấp phép theo quy định.
6. Trừ
trường hợp quy định tại khoản 9 Điều này, trong thời hạn 15 ngày đối với trường
hợp thuộc thẩm quyền cấp phép của Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Quốc phòng và
Bộ Công an, 10 ngày đối với trường hợp thuộc thẩm quyền cấp phép của Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh và 05 ngày đối với trường hợp thuộc thẩm quyền cấp phép của
Ủy ban nhân dân cấp huyện, kể từ ngày nhận được hồ sơ cấp giấy phép môi trường
đã được chỉnh sửa, bổ sung (trường hợp hồ sơ phải chỉnh sửa, bổ sung theo yêu
cầu của cơ quan cấp giấy phép môi trường), thủ trưởng cơ quan cấp giấy phép môi
trường xem xét, cấp giấy phép môi trường cho dự án đầu tư, cơ sở; trường hợp
không cấp giấy phép môi trường phải có văn bản trả lời chủ dự án, cơ sở và nêu
rõ lý do.
7. Việc
tiếp nhận và trả kết quả giấy phép môi trường theo quy định tại điểm
c khoản 4 Điều 43 Luật Bảo vệ môi trường phải bảo đảm đơn giản hóa, cải
cách thủ tục hành chính và thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử
theo quy định của Chính phủ.
8. Việc tiếp nhận và trả kết quả cấp giấy phép môi trường được
thực hiện trên môi trường điện tử thông qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến
mức độ 4 của cơ quan cấp phép trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ
hợp lệ đối với các trường hợp sau đây:
a) Dự án đầu
tư, cơ sở không thuộc đối tượng phải vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất
thải;
b) Dự án
đầu tư, cơ sở đấu nối nước thải vào hệ thống thu gom, xử lý nước thải tập trung
của khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp và đáp ứng các
yêu cầu sau đây: không thuộc loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có nguy cơ
gây ô nhiễm môi trường; không thuộc trường hợp phải quan trắc khí thải tự động,
liên tục, quan trắc định kỳ theo quy định tại Nghị định này.
9. Hoạt động thẩm định, cấp giấy phép môi trường đối với trường
hợp quy định tại khoản 8 Điều này được thực hiện thông qua tổ thẩm định do cơ
quan có thẩm quyền cấp giấy phép môi trường thành lập với không quá 05 thành
viên đối với trường hợp thuộc thẩm quyền cấp giấy phép môi trường của Bộ Tài
nguyên và Môi trường, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an; không quá 03 thành viên đối
với trường hợp thuộc thẩm quyền cấp giấy phép môi trường của Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp huyện. Cơ quan cấp giấy phép môi trường không
tổ chức kiểm tra thực tế. Thời hạn lấy ý kiến đối với cơ quan, tổ chức quy định
tại điểm b khoản 4 Điều này là 05 ngày kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến.
Thời hạn cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép môi trường xem xét, cấp giấy phép
môi trường cho dự án đầu tư, cơ sở hoặc có văn bản trả lời chủ dự án, cơ sở
việc không cấp giấy phép môi trường quy định tại khoản 6 Điều này là 05 ngày.
10. Văn
bản đề nghị cấp giấy phép môi trường của chủ dự án đầu tư, cơ sở thực hiện theo
mẫu quy định tại Phụ lục XIII ban hành kèm theo Nghị
định này.
11. Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành các mẫu văn bản
liên quan đến quá trình thực hiện cấp giấy phép môi trường, trừ trường hợp quy
định tại khoản 10 Điều này.
1. Cấp đổi giấy phép môi trường theo quy định tại khoản 1 Điều 44 Luật Bảo vệ môi trường được thực hiện trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận
được văn bản đề nghị cấp đổi của chủ dự án đầu tư, cơ sở, kèm theo hồ sơ pháp
lý có liên quan đến việc thay đổi. Cơ quan cấp giấy phép môi trường cấp đổi
giấy phép môi trường cho chủ dự án đầu tư, cơ sở với thời hạn còn lại của giấy
phép.
Việc cấp
đổi giấy phép môi trường được thực hiện trên môi trường điện tử thông qua hệ
thống dịch vụ công trực tuyến mức độ 4 của cơ quan cấp phép hoặc cơ quan được
ủy quyền và không phải nộp phí thẩm định theo quy định.
2. Chủ dự án đầu tư, cơ sở phải thực hiện điều chỉnh giấy phép môi
trường trong thời hạn còn lại của giấy phép khi có thay đổi quy định tại điểm a khoản 2 Điều 44 Luật Bảo vệ môi trường và các thay đổi khác không thuộc trường hợp quy định tại
điểm b khoản 3 và khoản 4 Điều này, trừ trường hợp thay đổi giảm nội dung cấp
phép môi trường hoặc thay đổi khối lượng, loại chất thải nguy hại phát sinh.
Trường hợp thay đổi giảm nội dung cấp phép môi trường, việc thay đổi giấy phép
môi trường được thực hiện khi có đề nghị của chủ dự án đầu tư, cơ sở. Trường
hợp thay đổi khối lượng, loại chất thải nguy hại phát sinh, chủ dự án, cơ sở có
trách nhiệm báo cáo việc thay đổi trong báo cáo công tác bảo vệ môi trường định
kỳ của dự án, cơ sở.
Việc điều
chỉnh giấy phép môi trường được thực hiện trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày
nhận được văn bản đề nghị điều chỉnh giấy phép môi trường của chủ dự án đầu tư,
cơ sở và được thực hiện trên môi trường điện tử thông qua hệ thống dịch vụ công
trực tuyến mức độ 4 của cơ quan cấp phép hoặc cơ quan được ủy quyền cấp giấy
phép môi trường theo quy định.
3. Việc xem xét, điều chỉnh giấy phép môi trường quy định tại điểm b khoản 2 Điều 44 và khoản 4 Điều 46 Luật Bảo vệ môi trường
được thực hiện trong thời hạn 25 ngày, kể từ ngày nhận
được báo cáo kết quả vận hành thử nghiệm của chủ dự án đầu tư, cơ sở. Cơ quan
cấp giấy phép môi trường, căn cứ báo cáo kết quả kiểm tra của đoàn kiểm tra
việc vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải của dự án đầu tư, cơ sở sản
xuất, kinh doanh, dịch vụ; kết quả đo đạc, phân tích mẫu chất thải đối chứng,
mẫu quan trắc chất thải bổ sung (nếu có) và báo cáo kết quả vận hành thử nghiệm
của chủ dự án đầu tư, cơ sở để thực hiện việc điều chỉnh giấy phép môi trường
như sau:
a) Lấy ý
kiến cơ quan chuyên môn về bảo vệ môi trường cấp tỉnh, Ban quản lý các khu công
nghiệp của tỉnh (nếu dự án đầu tư nằm trong khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ
tập trung); ý kiến một số chuyên gia môi trường, trong đó có chuyên gia đã tham
gia hội đồng thẩm định, đoàn kiểm tra cấp giấy phép môi trường về các nội dung điều
chỉnh của dự án đầu tư, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ;
b) Thông
báo với chủ dự án đầu tư, cơ sở về các nội dung điều chỉnh loại, khối lượng
chất thải nguy hại được phép xử lý chất thải hoặc khối lượng phế liệu được phép
nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất để phù hợp với năng lực hoạt động thực tế
của dự án đầu tư, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ;
Chủ dự án đầu tư, cơ sở có văn bản
giải trình, bổ sung về các nội dung điều chỉnh quy định tại điểm này gửi cơ
quan cấp giấy phép môi trường (nếu có);
c) Cơ quan
cấp giấy phép môi trường cấp giấy phép môi trường (điều chỉnh) cho chủ dự án
đầu tư, cơ sở với thời hạn còn lại của giấy phép để phù hợp với năng lực hoạt
động thực tế của dự án đầu tư, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ.
4. Đối
tượng cấp lại giấy phép môi trường và thời điểm chủ dự án đầu tư, cơ sở gửi hồ
sơ đề nghị cấp lại giấy phép môi trường được quy định như sau:
a) Đối tượng quy định tại điểm a khoản 3 Điều
44 Luật Bảo vệ môi trường gửi hồ sơ đề nghị cấp
lại giấy phép môi trường trước khi hết hạn 06 tháng;
b) Dự án đầu tư, cơ sở, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập
trung, cụm công nghiệp tăng quy mô, công suất, thay đổi công nghệ sản xuất, trừ
trường hợp dự án đầu tư thay đổi thuộc đối tượng phải thực hiện đánh giá tác
động môi trường, gửi hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép môi trường trước khi thực
hiện việc tăng, thay đổi và chỉ được triển khai thực hiện sau khi được cấp giấy
phép môi trường;
c) Khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp có
bổ sung ngành, nghề thu hút đầu tư, gửi hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép môi
trường trước khi thực hiện thu hút đầu tư các ngành, nghề đó (trừ trường hợp
ngành, nghề hoặc dự án đầu tư thuộc ngành, nghề đó khi đi vào vận hành không
phát sinh nước thải công nghiệp phải xử lý để bảo đảm đạt điều kiện tiếp nhận
nước thải của hệ thống xử lý nước thải tập trung);
d) Dự án
đầu tư, cơ sở, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp có
thay đổi tăng số lượng nguồn phát sinh nước thải, bụi, khí thải làm phát sinh
các thông số ô nhiễm vượt quy chuẩn kỹ thuật môi trường về chất thải; phát sinh
thêm thông số ô nhiễm mới vượt quy chuẩn kỹ thuật môi trường về chất thải; tăng
lưu lượng nước thải, bụi, khí thải làm gia tăng hàm lượng các thông số ô nhiễm
vượt quy chuẩn kỹ thuật môi trường về chất thải; tăng mức độ ô nhiễm tiếng ồn,
độ rung; thay đổi nguồn tiếp nhận nước thải và phương thức xả thải vào nguồn
nước có yêu cầu bảo vệ nghiêm ngặt hơn, gửi hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép môi
trường trước khi thực hiện việc thay đổi và chỉ được triển khai thực hiện sau
khi được cấp giấy phép môi trường.
5. Việc cấp
lại giấy phép môi trường quy định tại khoản 4 Điều này được thực hiện như sau:
a) Chủ cơ sở, chủ đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng khu sản xuất,
kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp quy định tại điểm a và điểm c khoản
4 Điều này gửi văn bản đề nghị cấp lại giấy phép môi trường và báo cáo đề xuất
cấp giấy phép môi trường quy định tại khoản 3 Điều 28 Nghị
định này (trừ nội dung quy định tại điểm a và điểm c khoản 3 Điều 28 Nghị định này) hoặc khoản 5
Điều 28 Nghị định này (trừ nội dung quy định tại
điểm a và điểm c khoản 5 Điều 28 Nghị định này) đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp
giấy phép môi trường. Trình tự, thủ tục cấp lại giấy phép môi trường được thực
hiện theo quy định tại Điều 29 Nghị định này.
Thời hạn
cấp lại giấy phép môi trường không quá 30 ngày đối với trường hợp thuộc thẩm
quyền cấp phép của Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an,
không quá 20 ngày đối với trường hợp thuộc thẩm quyền cấp phép của Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp huyện, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ
hợp lệ;
b) Chủ dự án đầu tư, cơ sở quy định tại điểm b và điểm d khoản 4 Điều
này gửi văn bản đề nghị cấp lại giấy phép môi trường và báo cáo đề xuất cấp
giấy phép môi trường quy định tại một trong các khoản 2, 3, 4 hoặc 5 Điều 28 Nghị định này (chỉ bao gồm những nội dung thay đổi so với báo cáo đề
xuất cấp giấy phép môi trường lần đầu) đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy
phép môi trường. Thời gian, trình tự, thủ tục cấp lại giấy phép môi trường được
thực hiện theo quy định tại Điều 29 Nghị định này.
6. Dự án
đầu tư, cơ sở được cấp đổi, cấp điều chỉnh, cấp lại giấy phép môi trường không
phải vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải, trừ các trường hợp quy
định tại điểm b và điểm d khoản 4 Điều này.
7. Trường
hợp phát hiện giấy phép môi trường phải bị thu hồi theo quy định tại khoản 5 Điều 44 Luật Bảo vệ môi trường trong quá trình xử lý
vi phạm hành chính, việc thu hồi giấy phép được thực hiện theo quy định của
pháp luật về xử lý vi phạm hành chính. Việc cấp giấy phép môi trường được thực
hiện theo quy định sau:
a) Trường
hợp giấy phép môi trường được cấp không đúng thẩm quyền, trong thời hạn khắc
phục hậu quả vi phạm, chủ dự án đầu tư, cơ sở thực hiện thủ tục đề nghị cấp
giấy phép môi trường quy định tại Điều 29 Nghị định này;
b) Trường
hợp giấy phép môi trường có nội dung trái quy định của pháp luật, trong thời
hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được giấy phép môi trường có nội dung trái quy định
của pháp luật do người có thẩm quyền xử phạt chuyển đến, cơ quan có thẩm quyền
cấp giấy phép môi trường có trách nhiệm xem xét cấp thay thế giấy phép môi
trường cho chủ dự án đầu tư, cơ sở, trong đó có điều chỉnh nội dung trái pháp luật.
8. Trường
hợp phát hiện giấy phép môi trường phải bị thu hồi quy định tại khoản
5 Điều 44 Luật Bảo vệ môi trường nhưng không thuộc trường hợp quy định tại khoản
7 Điều này, việc thu hồi và cấp giấy phép môi trường được thực hiện như sau:
a) Cơ quan
nhà nước phát hiện giấy phép môi trường phải bị thu hồi có văn bản gửi cơ quan
đã cấp giấy phép môi trường để thông báo việc cấp phép không đúng thẩm quyền
hoặc có nội dung cấp phép trái quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường;
b) Cơ quan
đã cấp giấy phép môi trường phải bị thu hồi có trách nhiệm xem xét, rà soát lại
trình tự, thủ tục, nội dung thẩm định cấp giấy phép môi trường sau khi nhận
được văn bản thông báo quy định tại điểm a khoản này.
Trường hợp
giấy phép môi trường được cấp không đúng thẩm quyền theo quy định, cơ quan đã
cấp giấy phép môi trường hướng dẫn chủ dự án đầu tư, cơ sở lập hồ đề nghị cấp
giấy phép môi trường gửi cơ quan có thẩm quyền cấp phép để được cấp mới giấy
phép môi trường theo quy định tại Điều 29 Nghị định này. Cơ
quan đã cấp giấy phép môi trường thực hiện việc thu hồi giấy phép môi trường
sau khi dự án đầu tư, cơ sở đã được cơ quan có thẩm quyền cấp mới giấy phép môi
trường theo đúng quy định của pháp luật.
Trường hợp
giấy phép môi trường được cấp có nội dung trái quy định của pháp luật, cơ quan
đã cấp giấy phép môi trường thực hiện cấp thay thế giấy phép môi trường cho dự
án đầu tư, cơ sở, trong đó có điều chỉnh nội dung trái quy định của pháp luật.
Việc thu hồi giấy phép môi trường có nội dung trái quy định của pháp luật được
thực hiện đồng thời với thời điểm cấp thay thế giấy phép môi trường cho dự án
đầu tư, cơ sở.
9. Báo
cáo đề xuất cấp lại giấy phép môi trường của cơ sở, khu sản xuất, kinh doanh,
dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp đang hoạt động có tiêu chí
về môi trường tương đương với dự án nhóm I, nhóm II thực
hiện theo mẫu quy định tại Phụ lục X ban hành kèm
theo Nghị định này; báo cáo đề xuất cấp lại giấy
phép môi trường của cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ đang hoạt động có tiêu
chí về môi trường tương đương với dự án nhóm III thực hiện theo mẫu quy định
tại Phụ lục XII ban hành kèm theo Nghị định này;
báo cáo đề xuất cấp lại giấy phép môi trường của dự án đầu
tư quy định tại điểm b và điểm d khoản 4 Điều này có tiêu chí về môi trường
tương đương với dự án nhóm II thực hiện theo mẫu quy định tại Phụ lục IX ban hành kèm theo Nghị định này; báo cáo
đề xuất cấp lại giấy phép môi trường của dự án đầu tư quy định tại điểm b và điểm
d khoản 4 Điều này có tiêu chí về môi trường tương đương với dự án nhóm III
thực hiện theo mẫu quy định tại Phụ lục XI ban
hành kèm theo Nghị định này; văn bản đề nghị cấp điều chỉnh, cấp
lại giấy phép môi trường của chủ dự án đầu tư, cơ sở, mẫu văn bản đề nghị cấp
đổi giấy phép môi trường của chủ dự án đầu tư, cơ sở thực hiện theo các mẫu quy
định tương ứng tại Phụ lục XIII và Phụ lục XIV ban hành kèm theo Nghị định này.
10.
Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành các biểu mẫu liên quan đến quá
trình thực hiện cấp đổi, cấp điều chỉnh, cấp lại, thu hồi giấy phép môi trường,
trừ trường hợp quy định tại khoản 9 Điều này.
1. Công trình xử lý chất thải không phải thực hiện vận hành thử
nghiệm gồm:
a) Hồ lắng
của dự án khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường, đá vôi;
b) Hồ sự cố
của hệ thống xử lý nước thải (trừ hồ sự cố kết hợp hồ sinh học);
c) Hệ thống
thoát bụi, khí thải đối với các trường hợp không yêu cầu có hệ thống xử lý bụi,
khí thải, bao gồm cả hệ thống kiểm soát khí thải lò hơi sử dụng nhiên liệu là
khí gas, dầu DO; hệ thống xử lý khí thải lò hỏa táng;
d) Công
trình, thiết bị xử lý nước thải tại chỗ theo quy định tại khoản
3 Điều 53 Luật Bảo vệ môi trường (bao gồm cả bể tự hoại, bể tách mỡ nước
thải nhà ăn và các công trình, thiết bị hợp khối đáp ứng yêu cầu theo quy
định);
đ) Hệ thống
xử lý nước làm mát có sử dụng Clo hoặc hóa chất khử trùng để diệt vi sinh vật;
e) Công
trình xử lý chất thải của dự án mở rộng, nâng cao công suất nhưng không có thay
đổi so với giấy phép môi trường đã cấp;
g) Công
trình xử lý chất thải của các đối tượng quy định tại khoản 2 Điều
39 Luật Bảo vệ môi trường khi đề nghị cấp điều chỉnh giấy phép môi trường;
h) Công
trình xử lý chất thải của cơ sở, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung,
cụm công nghiệp khi đề nghị cấp lại giấy phép môi trường nhưng không có thay
đổi so với giấy phép môi trường thành phần hoặc giấy phép môi trường đã cấp.
2. Chủ dự
án đầu tư không thuộc đối tượng phải đánh giá tác động môi trường nhưng phải có
giấy phép môi trường và có công trình xử lý chất thải không thuộc đối tượng quy
định tại khoản 1 Điều này có trách nhiệm vận hành thử nghiệm công trình xử lý
chất thải đó đồng thời với quá trình vận hành thử nghiệm toàn bộ dự án hoặc cho
từng phân kỳ đầu tư của dự án (nếu dự án có phân kỳ đầu tư theo từng giai đoạn)
hoặc cho hạng mục công trình xử lý chất thải độc lập của dự án khi đã hoàn
thành việc thực hiện các nội dung sau đây:
a) Xây dựng
các công trình xử lý chất thải theo giấy phép môi trường; lập hồ sơ hoàn thành
công trình xử lý chất thải theo quy định của pháp luật về xây dựng (có biên bản
bàn giao nghiệm thu giữa chủ đầu tư, nhà thầu thi công, giám sát thi công công
trình xử lý chất thải) và có quy trình vận hành bảo đảm đáp ứng các yêu cầu về
bảo vệ môi trường. Chủ dự án đầu tư chịu trách nhiệm trước pháp luật về hồ sơ
hoàn thành công trình xử lý chất thải;
b) Lắp đặt
các thiết bị, hệ thống quan trắc nước thải, bụi, khí thải tự động, liên tục
(đối với trường hợp phải lắp đặt) để giám sát chất lượng nước thải, khí thải theo
quy định tại Nghị định này.
3. Chủ dự
án đầu tư thuộc đối tượng phải đánh giá tác động môi trường và phải có giấy
phép môi trường và có công trình xử lý chất thải không thuộc đối tượng quy định
tại khoản 1 Điều này có trách nhiệm vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất
thải đó đồng thời với quá trình vận hành thử nghiệm toàn bộ dự án hoặc cho từng
phân kỳ đầu tư của dự án (nếu dự án có phân kỳ đầu tư theo từng giai đoạn) hoặc
cho hạng mục công trình xử lý chất thải độc lập của dự án theo giấy phép môi
trường đã được cấp. Trường hợp có thay đổi kế hoạch vận hành thử nghiệm theo
giấy phép môi trường đã được cấp thì phải thực hiện trách nhiệm quy định tại khoản
5 Điều này.
4. Chủ cơ
sở, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp quy định
tại khoản 2 Điều 39 Luật Bảo vệ môi trường phải thực hiện
vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải của cơ sở, khu
sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp theo quy
định tại Điều này sau khi được cấp giấy phép môi trường, trừ trường hợp đã có
giấy phép môi trường thành phần.
5. Chủ dự
án đầu tư quy định tại khoản 2 Điều này thông báo kế hoạch vận hành thử nghiệm
công trình, hạng mục công trình xử lý chất thải của dự án cho cơ quan cấp giấy
phép môi trường trước ít nhất 10 ngày kể từ ngày vận hành thử nghiệm công trình
xử lý chất thải để theo dõi, giám sát; trường hợp cơ quan cấp giấy phép môi
trường là Bộ Tài nguyên và Môi trường thì phải gửi
thêm cho cơ quan chuyên môn về bảo vệ môi trường cấp tỉnh để phối hợp, kiểm
tra, giám sát việc thực hiện.
6. Thời gian vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải được
tính từ thời điểm bắt đầu vận hành thử nghiệm được quy định như sau:
a) Từ 03
đến 06 tháng đối với trường hợp dự án là khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập
trung, cụm công nghiệp và dự án đầu tư thuộc loại hình sản xuất, kinh doanh,
dịch vụ có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường với công suất lớn quy định tại Cột 3 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Thời
gian vận hành thử nghiệm đối với các dự án khác do chủ dự án đầu tư quyết định
và tự chịu trách nhiệm nhưng không quá 06 tháng và phải bảo đảm đánh giá được
hiệu quả của công trình xử lý chất thải theo quy định;
c) Trường
hợp phải gia hạn quá trình vận hành thử nghiệm, chủ dự án đầu tư phải có văn
bản thông báo, nêu rõ lý do gia hạn và thời gian gia hạn không quá 06 tháng.
Đối với các dự án đầu tư có quy mô lớn, đầu tư theo từng giai đoạn, thời gian
vận hành có thể được kéo dài theo quy định của cơ quan cấp phép.
7. Trong
quá trình vận hành thử nghiệm các công trình xử lý chất thải, chủ dự án đầu tư
có trách nhiệm thực hiện một số nội dung sau:
a) Phối hợp với cơ quan chuyên môn về bảo vệ môi trường cấp tỉnh
nơi triển khai dự án để được kiểm tra, giám sát quá trình vận hành thử nghiệm.
Trường hợp dự án thuộc đối tượng quan trắc nước thải, bụi, khí thải tự động,
phải tổ chức theo dõi, giám sát kết quả quan trắc nước thải, bụi, khí thải tự
động, liên tục có camera theo dõi và kết nối, truyền số liệu về cơ quan chuyên
môn về bảo vệ môi trường cấp tỉnh nơi triển khai dự án;
b) Tự thực
hiện quan trắc khi đáp ứng theo hướng dẫn kỹ thuật của Bộ
Tài nguyên và Môi trường hoặc phối hợp với tổ chức có đủ điều kiện hoạt
động dịch vụ quan trắc môi trường để quan trắc chất thải, đánh giá hiệu quả của
công trình xử lý chất thải. Việc quan trắc chất thải phải tuân thủ theo đúng
tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về môi trường và pháp luật về tiêu chuẩn, đo
lường, chất lượng. Việc quan trắc chất thải, lấy mẫu chất thải (mẫu đơn, mẫu tổ
hợp) đối với các loại hình dự án thực hiện theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường;
c) Tự chịu
trách nhiệm đối với nội dung kế hoạch vận hành thử nghiệm và toàn bộ quá trình
vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải;
d) Có sổ
nhật ký vận hành, ghi chép đầy đủ thông tin của quá trình vận hành thử nghiệm
công trình xử lý chất thải. Đối tượng quy định tại khoản 4 Điều
46 Luật Bảo vệ môi trường phải ghi chép đầy đủ về khối lượng chất thải nguy
hại, phế liệu sử dụng của từng hệ thống, thiết bị xử lý, tái chế;
đ) Tự đánh
giá hoặc thuê tổ chức có đủ năng lực đánh giá hiệu quả xử lý của các công trình
xử lý chất thải của dự án; tổng hợp, đánh giá số liệu quan trắc chất thải, phân
định chất thải và lập báo cáo kết quả vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất
thải, gửi cơ quan cấp giấy phép môi trường trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày
kết thúc vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải, trừ trường hợp quy
định tại khoản 4 Điều 46 Luật Bảo vệ môi trường; trường hợp
cơ quan cấp giấy phép môi trường là Bộ Tài nguyên và
Môi trường thì chủ dự án đầu tư gửi thêm cho cơ quan chuyên môn về bảo vệ
môi trường cấp tỉnh.
8. Trong quá trình vận hành thử nghiệm các công trình xử lý chất
thải của dự án, nếu chất thải xả ra môi trường không đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật
môi trường về chất thải, chủ dự án đầu tư phải thực hiện các biện pháp sau:
a) Dừng
hoạt động hoặc giảm công suất của dự án đầu tư để bảo đảm các công trình xử lý
chất thải hiện hữu có thể xử lý các loại chất thải phát sinh đạt quy chuẩn kỹ
thuật môi trường về chất thải và giấy phép môi trường;
b) Rà soát
các công trình, thiết bị xử lý chất thải, quy trình vận hành hệ thống xử lý
chất thải để xác định nguyên nhân gây ô nhiễm và đưa ra giải pháp khắc phục;
cải tạo, nâng cấp, xây dựng bổ sung (nếu có) các công trình xử lý chất thải để
đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường theo quy định;
c) Trường hợp gây ra sự cố môi trường hoặc gây ô nhiễm môi trường,
chủ dự án đầu tư phải dừng ngay hoạt động vận hành thử nghiệm và báo cáo kịp
thời tới cơ quan cấp giấy phép môi trường để được hướng dẫn giải quyết; trường
hợp cơ quan cấp giấy phép môi trường là Bộ Tài nguyên và Môi trường thì phải
gửi thêm cho cơ quan chuyên môn về bảo vệ môi trường cấp tỉnh để phối hợp giải
quyết các vấn đề về môi trường; chịu trách nhiệm khắc phục sự cố môi trường,
bồi thường thiệt hại và bị xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật;
d) Lập kế
hoạch vận hành thử nghiệm các công trình xử lý chất thải hoặc từng hạng mục
công trình xử lý chất thải không đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường về chất thải
để vận hành lại. Trình tự, thủ tục, thời gian vận hành thử nghiệm lại công
trình xử lý chất thải được thực hiện như vận hành thử nghiệm lần đầu.
9. Cơ quan
chuyên môn về bảo vệ môi trường cấp tỉnh, cấp huyện có
trách nhiệm phối hợp kiểm tra, giám sát quá trình vận hành thử nghiệm công
trình xử lý chất thải đối với dự án đầu tư trên địa bàn theo đề nghị của cơ
quan cấp giấy phép môi trường.
10. Trách nhiệm của cơ quan cấp giấy phép môi trường:
a) Thực
hiện trách nhiệm quy định tại Điều 48 Luật Bảo vệ môi trường;
b) Thành lập đoàn kiểm tra thực tế quá trình vận hành thử nghiệm
công trình xử lý chất thải của dự án đầu tư thuộc trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 46 Luật Bảo vệ môi trường hoặc cử cán bộ, công chức kiểm tra thực tế quá trình
vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải của dự án đầu tư đối với các
trường hợp khác; tiến hành đo đạc, lấy và phân tích mẫu chất thải xả ra môi
trường. Trường hợp chất thải xả ra môi trường không đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật
môi trường về chất thải, xử lý hoặc chuyển hồ sơ cho người có thẩm quyền xử lý
vi phạm theo quy định và yêu cầu chủ dự án đầu tư phải thực hiện các biện pháp
quy định tại khoản 8 Điều này; tiếp tục tổ chức đo đạc, lấy và phân tích mẫu
chất thải xả ra môi trường trong quá trình vận hành thử nghiệm lại của chủ dự
án đầu tư;
c) Đối với
trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 46 Luật Bảo vệ môi trường,
việc kiểm tra và quyết định điều chỉnh loại, khối lượng chất thải nguy hại được
phép xử lý hoặc khối lượng phế liệu được phép nhập khẩu và xử lý vi phạm (nếu
có) thực hiện theo trình tự quy định tại khoản 3 Điều 30 Nghị định
này;
d) Tiếp nhận, xử lý các kiến nghị của chủ dự án đầu tư liên quan
đến việc vận hành thử nghiệm các công trình xử lý chất thải và hướng dẫn chủ dự
án khắc phục ô nhiễm, sự cố môi trường (nếu có) trong quá trình vận hành thử
nghiệm.
11. Báo cáo kết quả vận hành thử nghiệm các công trình xử lý chất
thải của dự án quy định tại khoản 4 Điều 46 Luật Bảo vệ
môi trường thực hiện theo mẫu quy
định tại Phụ lục XV ban hành kèm theo Nghị định này.
12. Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành các mẫu văn bản
liên quan đến vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải theo quy định tại Nghị
định này trừ trường hợp quy định tại khoản 11 Điều này.
1. Dự án đầu tư, cơ sở quy định tại điểm a khoản 2 Điều 49 Luật Bảo vệ môi trường.
2.
Dự án đầu tư khi đi vào vận hành và cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ không
phát sinh chất thải hoặc chỉ phát sinh chất thải rắn sinh hoạt dưới 300 kg/ngày
được quản lý theo quy định của chính quyền địa phương; hoặc phát sinh nước thải
dưới 05 m3/ngày, khí thải dưới 50 m3/giờ được xử lý bằng
công trình thiết bị xử lý tại chỗ hoặc được quản lý theo quy định của chính
quyền địa phương.
3. Danh mục dự án đầu tư, cơ sở được miễn đăng ký môi trường quy
định tại Phụ lục XVI ban
hành kèm theo Nghị định này.
1. Làng
nghề được công nhận phải đáp ứng các yêu cầu quy định tại khoản
1 Điều 56 Luật Bảo vệ môi trường.
2. Ủy ban nhân dân cấp xã xây dựng, trình Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt phương án bảo
vệ môi trường làng nghề, bảo đảm phù hợp với tình hình thực tế tại địa phương
và kế hoạch chuyển đổi ngành, nghề không khuyến khích phát triển tại làng nghề,
kế hoạch di dời cơ sở, hộ gia đình ra khỏi làng nghề đã được Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh phê duyệt.
3. Nội dung
của phương án bảo vệ môi trường làng nghề, bao gồm:
a) Thông
tin chung về làng nghề;
b) Loại
hình, quy mô sản xuất của làng nghề;
c) Tình
trạng phát sinh khí thải, nước thải, chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn
công nghiệp thông thường, chất thải nguy hại; các công trình bảo vệ môi trường
của làng nghề;
d) Kế hoạch
xây dựng, triển khai, vận hành các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường: xử
lý khí thải, nước thải, khu vực tập kết chất thải rắn, khu xử lý chất thải rắn
(nếu có) và các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường khác;
đ) Chương
trình quan trắc, giám sát chất thải theo quy định;
e) Tổ chức
thực hiện phương án bảo vệ môi trường; nhu cầu kinh phí thực hiện phương án bảo
vệ môi trường làng nghề;
g) Kế hoạch
thực hiện việc chuyển đổi ngành, nghề sản xuất của cơ sở, hộ gia đình sản xuất
thuộc ngành nghề không khuyến khích phát triển tại địa phương hoặc di dời cơ
sở, hộ gia đình sản xuất theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
4. Tổ chức
tự quản về bảo vệ môi trường làng nghề được Ủy ban nhân dân cấp xã thành lập;
hoạt động theo quy chế do Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành và có trách nhiệm sau
đây:
a) Tham gia
quản lý, vận hành, duy tu, cải tạo các công trình thuộc hạ tầng bảo vệ môi
trường của làng nghề theo phân công của Ủy ban nhân dân cấp xã;
b) Phổ
biến, theo dõi, đôn đốc các cơ sở, hộ gia đình sản xuất trong làng nghề thực
hiện các quy định bảo vệ môi trường quy định tại Điều 34 Nghị
định này;
c) Tham gia
xây dựng, tổ chức thực hiện phương án bảo vệ môi trường làng nghề; nội dung bảo
vệ môi trường trong hương ước, quy ước của làng nghề; tuyên truyền, vận động
nhân dân xóa bỏ các hủ tục, thói quen mất vệ sinh, có hại cho môi trường;
d) Tham
gia, phối hợp kiểm tra việc thực hiện quy định về bảo vệ môi trường của cơ sở
trong làng nghề khi được cơ quan có thẩm quyền yêu cầu;
đ) Báo cáo
Ủy ban nhân dân cấp xã về hiện trạng hoạt động, tình hình thu gom, vận chuyển
và xử lý chất thải; khi phát hiện dấu hiệu về ô nhiễm môi trường, sự cố môi
trường hoặc các hành vi vi phạm quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường
trong làng nghề;
e) Thực
hiện các nhiệm vụ khác về bảo vệ môi trường theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân
cấp xã.
Cơ sở, hộ
gia đình sản xuất trong làng nghề phải thực hiện các quy định về đánh giá tác
động môi trường, cấp giấy phép môi trường hoặc đăng ký môi trường theo quy định
của pháp luật về bảo vệ môi trường. Công trình bảo vệ môi trường của cơ sở, hộ
gia đình sản xuất trong làng nghề phải đáp ứng các yêu cầu sau:
1. Có hệ
thống thu gom, thoát nước mưa, nước thải theo quy định của chính quyền địa
phương, bảo đảm phù hợp với hạ tầng bảo vệ môi trường của làng nghề.
2. Có công
trình xử lý nước thải hoặc công trình, thiết bị xử lý nước thải tại chỗ đạt quy
chuẩn kỹ thuật môi trường trong trường hợp hạ tầng bảo vệ môi trường của làng
nghề chưa có hệ thống xử lý nước thải tập trung.
3. Có công
trình xử lý khí thải hoặc công trình, thiết bị xử lý khí thải tại chỗ đạt quy
chuẩn kỹ thuật môi trường trong trường hợp có phát sinh khí thải phải xử lý
theo quy định của pháp luật.
4. Thực
hiện các giải pháp kỹ thuật để giảm thiểu tiếng ồn, độ rung, ánh sáng, bụi, bức
xạ nhiệt bảo đảm không gây ô nhiễm môi trường xung quanh.
5. Có biện
pháp, công trình thu gom, lưu giữ chất thải rắn theo quy định của pháp luật.
1. Ngành,
nghề sản xuất không khuyến khích phát triển tại làng nghề, bao gồm:
a) Ngành,
nghề sản xuất không thuộc ngành nghề nông thôn theo quy định của Chính phủ về
phát triển ngành nghề nông thôn;
b) Ngành,
nghề thuộc loại hình sản xuất có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này;
c) Ngành,
nghề sử dụng nhiên liệu, nguyên liệu hoặc hóa chất dễ cháy, dễ nổ, hóa chất nguy
hiểm, hóa chất hạn chế kinh doanh theo quy định của pháp luật về hóa chất;
d) Ngành,
nghề sử dụng dây chuyền công nghệ, máy móc, thiết bị lạc hậu thuộc danh mục
công nghệ hạn chế chuyển giao theo quy định của pháp luật về chuyển giao công
nghệ.
2. Cơ sở,
hộ gia đình sản xuất trong làng nghề thuộc ngành, nghề không khuyến khích phát
triển tại làng nghề đó theo quy định tại khoản 1 Điều này có trách nhiệm thực
hiện quy định tại Điều 34 Nghị định này và tuân thủ kế
hoạch chuyển đổi ngành, nghề sản xuất hoặc di dời trong phương án bảo vệ môi
trường làng nghề quy định tại điểm g khoản 3 Điều 33 Nghị định
này.
3. Cơ sở
gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng trong làng nghề là cơ sở sản xuất, kinh
doanh, dịch vụ trong làng nghề có hành vi vi phạm quy định về xả nước thải,
thải bụi, khí thải, gây ô nhiễm tiếng ồn, độ rung vượt quy chuẩn kỹ thuật về
chất thải hoặc chôn, lấp, đổ, thải chất thải rắn, chất thải nguy hại trái quy
định về bảo vệ môi trường, đến mức bị áp dụng hình thức xử phạt bổ sung là đình
chỉ hoạt động theo quy định của pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính trong
lĩnh vực bảo vệ môi trường.
4. Cơ sở
gây ô nhiễm môi trường kéo dài trong làng nghề là cơ sở sản xuất, kinh doanh,
dịch vụ trong làng nghề có hành vi vi phạm quy định về xả nước thải, thải bụi,
khí thải, gây ô nhiễm tiếng ồn, độ rung vượt quy chuẩn kỹ thuật về chất thải
hoặc chôn, lấp, đổ, thải chất thải rắn, chất thải nguy hại trái quy định về bảo
vệ môi trường, đã bị xử phạt vi phạm hành chính mà tiếp tục tái phạm và hết
thời hạn khắc phục hậu quả vi phạm vẫn chưa khắc phục được.
5. Việc
lập, phê duyệt kế hoạch chuyển đổi ngành nghề không khuyến khích phát triển tại
làng nghề, di dời cơ sở, hộ gia đình sản xuất ra khỏi làng nghề được thực hiện
như sau:
a) Ủy ban nhân dân cấp xã rà soát, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện danh sách cơ sở, hộ
gia đình sản xuất thuộc ngành, nghề không khuyến khích phát triển tại làng
nghề; cơ sở, hộ gia đình không thực hiện kế hoạch chuyển đổi ngành, nghề và các
trường hợp quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều này;
b) Ủy ban nhân dân cấp huyện trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem
xét, phê duyệt kế hoạch chuyển đổi ngành, nghề không khuyến khích phát triển
tại làng nghề, di dời cơ sở, hộ gia đình ra khỏi làng nghề;
c) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt kế hoạch chuyển đổi ngành,
nghề không khuyến khích phát triển tại làng nghề, di dời cơ sở, hộ gia đình ra
khỏi làng nghề, bảo đảm phù hợp với tình hình thực tế tại địa phương.
1. Việc lập, thẩm định phương án cải tạo, phục hồi môi trường
trong hoạt động khai thác khoáng sản được quy định như sau:
a) Chủ dự
án đầu tư khai thác khoáng sản quy định tại điểm a khoản 2 Điều
67 Luật Bảo vệ môi trường lập phương án cải tạo, phục hồi môi trường trong
quá trình thực hiện đánh giá tác động môi trường và được thẩm định trong quá
trình thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường;
b) Chủ cơ
sở khai thác khoáng sản quy định tại điểm b khoản 2 Điều 67 Luật
Bảo vệ môi trường hoạt động trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành
nhưng không có phương án cải tạo, phục hồi môi trường theo quy định thì bị xử
phạt vi phạm hành chính về bảo vệ môi trường. Trường hợp cơ sở thuộc đối tượng
phải cấp giấy phép môi trường thì buộc lập hồ sơ đề nghị cấp giấy phép môi
trường trong đó có phương án cải tạo, phục hồi môi trường và được thẩm định
trong quá trình thẩm định hồ sơ đề nghị cấp giấy phép môi trường; trường hợp cơ
sở không thuộc đối tượng phải cấp giấy phép môi trường thì buộc lập phương án
cải tạo, phục hồi môi trường và được thẩm định theo quy định tại các khoản 2,
3, 4, 5, 6, 7, 8 và 9 Điều này;
c) Chủ cơ
sở khai thác khoáng sản quy định tại điểm b khoản 2 Điều 67 Luật
Bảo vệ môi trường thuộc đối tượng phải cấp giấy phép môi trường có thay đổi
nội dung cải tạo, phục hồi môi trường so với phương án đã được phê duyệt thì
lập hồ sơ đề nghị cấp giấy phép môi trường, trong đó có phương án cải tạo, phục
hồi môi trường với nội dung được thay đổi và được thẩm định trong quá trình
thẩm định hồ sơ đề nghị cấp giấy phép môi trường; trường hợp cơ sở không thuộc
đối tượng phải cấp giấy phép môi trường thì lập phương án cải tạo, phục hồi môi
trường và được thẩm định theo quy định tại các khoản 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 và 9 Điều
này;
d) Chủ cơ
sở khai thác khoáng sản quy định tại điểm c khoản 2 Điều 67 Luật
Bảo vệ môi trường lập phương án cải tạo, phục hồi môi trường là một phần
của đề án đóng cửa mỏ khoáng sản của dự án khai thác khoáng sản và được thẩm
định trong quá trình thẩm định đề án đóng cửa mỏ khoáng sản.
2. Hồ sơ đề nghị thẩm định phương án cải tạo, phục hồi môi trường
đối với trường hợp cơ sở không thuộc đối tượng phải cấp giấy phép môi trường
quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều này, bao gồm:
a) 01 văn
bản đề nghị thẩm định của chủ cơ sở;
b) 01 bản
phương án cải tạo, phục hồi môi trường;
c) 01 bản
sao báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc kế hoạch bảo vệ môi trường hoặc
bản cam kết bảo vệ môi trường hoặc bản đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường hoặc
đề án bảo vệ môi trường đơn giản hoặc đề án bảo vệ môi trường chi tiết đã được
phê duyệt hoặc xác nhận.
3. Thời hạn thẩm định phương án cải tạo, phục hồi môi trường đối
với trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này là không quá 30 ngày, kể từ ngày
nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ. Trong thời hạn quy định tại khoản này, cơ quan
thẩm định có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho chủ cơ sở về kết quả thẩm
định. Thời gian chủ cơ sở chỉnh sửa, bổ sung phương án cải tạo, phục hồi môi
trường theo yêu cầu của cơ quan thẩm định và thời gian xem xét, ra quyết định
phê duyệt quy định tại khoản 6 Điều này không tính vào thời hạn thẩm định.
4. Nội dung
thẩm định phương án cải tạo, phục hồi môi trường, bao gồm:
a) Cơ sở
pháp lý, sự phù hợp về cấu trúc và nội dung của phương án cải tạo, phục hồi môi
trường với các quy định hiện hành;
b) Sự phù
hợp của nội dung phương án cải tạo, phục hồi môi trường với các yêu cầu về bảo
vệ môi trường, quy hoạch ngành quốc gia, quy hoạch tỉnh (nếu có), quy hoạch sử
dụng đất có liên quan;
c) Cơ sở
tính toán khối lượng các hạng mục cải tạo, phục hồi môi trường và kinh phí cải
tạo, phục hồi môi trường; tính chính xác, đầy đủ khối lượng và dự toán kinh
phí, tính phù hợp của phương thức ký quỹ.
5. Việc
thẩm định phương án cải tạo, phục hồi môi trường đối với trường hợp quy định
tại khoản 2 Điều này được thực hiện thông qua hội đồng thẩm định do cơ quan có
thẩm quyền quy định tại khoản 8 Điều này thành lập. Hội đồng thẩm định có ít
nhất là 07 thành viên, bao gồm: Chủ tịch hội đồng, Phó Chủ tịch hội đồng (trong
trường hợp cần thiết) và phải có ít nhất 1/3 tổng số thành viên là chuyên gia.
Chuyên gia là thành viên hội đồng phải có chuyên môn về môi trường, khoáng sản
hoặc lĩnh vực khác có liên quan và có kinh nghiệm công tác đáp ứng quy định tại
điểm b khoản 3 Điều 34 Luật Bảo vệ môi trường.
Chuyên gia
tham gia xây dựng phương án cải tạo, phục hồi môi trường không được tham gia
hội đồng thẩm định phương án đó.
Trong
trường hợp cần thiết, cơ quan thẩm định tổ chức khảo sát thực tế, lấy ý kiến
của cơ quan, tổ chức và chuyên gia để phục vụ cho hoạt động thẩm định phương án
cải tạo, phục hồi môi trường.
Trong thời
gian thẩm định, trường hợp có yêu cầu chỉnh sửa, bổ sung phương án cải tạo,
phục hồi môi trường, cơ quan thẩm định phương án cải tạo, phục hồi môi trường
có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho chủ dự án đầu tư để thực hiện. Trong
thời hạn tối đa 12 tháng kể từ ngày có văn bản yêu cầu chỉnh sửa, bổ sung của
cơ quan thẩm định phương án cải tạo, phục hồi môi trường, chủ cơ sở có trách
nhiệm hoàn thiện phương án cải tạo, phục hồi môi trường gửi cơ quan thẩm định
phương án cải tạo, phục hồi môi trường kèm theo văn bản giải trình, tiếp thu ý
kiến thẩm định. Sau thời hạn này, việc thẩm định phương án cải tạo, phục hồi
môi trường được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều này.
6. Kết quả thẩm định phương án cải tạo, phục hồi môi trường được
thể hiện bằng quyết định phê duyệt kết quả thẩm định. Trong thời hạn không quá
15 ngày kể từ khi nhận được hồ sơ phương án cải tạo, phục hồi môi trường đã
được chỉnh sửa, bổ sung theo yêu cầu (nếu có), cơ quan thẩm định có trách nhiệm
ra quyết định phê duyệt kết quả thẩm định; trường hợp không phê duyệt thì phải
trả lời bằng văn bản cho chủ cơ sở và nêu rõ lý do. Hồ sơ phương án cải tạo,
phục hồi môi trường đã được chỉnh sửa, bổ sung theo yêu cầu (nếu có) bao gồm:
a) 01 văn
bản giải trình ý kiến thẩm định;
b) 01 bản
phương án cải tạo, phục hồi môi trường đã được chỉnh sửa, bổ sung.
7. Việc gửi
hồ sơ đề nghị thẩm định phương án cải tạo, phục hồi môi trường, thông báo kết
quả thẩm định phương án được thực hiện thông qua một trong các hình thức gửi
trực tiếp, qua đường bưu điện hoặc hệ thống dịch vụ công trực tuyến theo lộ
trình của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
8. Thẩm quyền thẩm định phương án cải tạo, phục hồi môi trường đối
với trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này được quy định như sau:
a) Bộ Tài nguyên và Môi trường tổ chức thẩm định phương án
cải tạo, phục hồi môi trường đối với các cơ sở khai thác khoáng sản thuộc thẩm
quyền cấp giấy phép khai thác khoáng sản của Bộ Tài
nguyên và Môi trường;
b) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức thẩm định phương án cải tạo,
phục hồi môi trường đối với các cơ sở khai thác khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp
giấy phép khai thác khoáng sản của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
9. Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi
trường ban hành mẫu văn bản đề nghị thẩm định,
quy định hoạt động của hội đồng thẩm định phương án cải tạo, phục hồi môi
trường quy định tại Điều này.
1. Số tiền
ký quỹ phải được tính toán bảo đảm đủ kinh phí để cải tạo, phục hồi môi trường
căn cứ vào các nội dung cải tạo, phục hồi môi trường đã được cơ quan có thẩm
quyền phê duyệt.
2. Việc
tính toán số tiền ký quỹ phải áp dụng định mức, đơn giá của địa phương tại thời
điểm lập phương án cải tạo, phục hồi môi trường. Trường hợp địa phương không có
định mức, đơn giá thì áp dụng theo định mức, đơn giá của bộ, ngành tương ứng.
Trong trường hợp bộ, ngành không có đơn giá thì áp dụng theo giá thị trường.
3. Tính
toán số tiền ký quỹ:
a) Tổng số tiền ký quỹ (chưa bao gồm yếu tố trượt giá) bằng tổng
kinh phí của các hạng mục công trình cải tạo, phục hồi môi trường. Phương pháp
tính và dự toán chi phí cải tạo, phục hồi môi trường được thực hiện theo hướng
dẫn của Bộ Tài nguyên và Môi trường;
b) Số tiền
ký quỹ hằng năm (chưa bao gồm yếu tố trượt giá) được tính bằng tổng số tiền ký
quỹ trừ đi số tiền ký quỹ lần đầu sau đó chia đều cho các năm còn lại theo thời
gian trong dự án đầu tư hoặc giấy phép khai thác khoáng sản;
c) Tổ chức,
cá nhân nộp số tiền ký quỹ hằng năm phải tính đến yếu tố trượt giá và được xác
định bằng số tiền ký quỹ hằng năm quy định tại điểm b khoản này nhân với chỉ số
giá tiêu dùng của các năm trước đó tính từ thời điểm phương án, phương án bổ
sung được phê duyệt. Chỉ số giá tiêu dùng hằng năm áp dụng theo công bố của
Tổng cục Thống kê cho địa phương nơi khai thác khoáng sản hoặc cơ quan có thẩm
quyền.
4. Thời
gian ký quỹ:
a) Trường
hợp tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép khai thác khoáng sản mới, thời gian
ký quỹ được xác định theo dự án đầu tư được cơ quan có thẩm quyền thẩm định
nhưng tối đa không được quá 30 năm;
b) Trường
hợp tổ chức, cá nhân đã có giấy phép khai thác khoáng sản: thời gian ký quỹ xác
định theo thời hạn còn lại trong giấy phép khai thác khoáng sản tính từ thời điểm
phê duyệt phương án;
c) Trường
hợp giấy phép khai thác có thời hạn khai thác khác với thời gian đã tính trong
phương án đã phê duyệt thì tổ chức, cá nhân điều chỉnh nội dung và tính toán số
tiền ký quỹ theo thời gian trong giấy phép khai thác khoáng sản đã cấp và gửi
cơ quan có thẩm quyền phê duyệt phương án để xem xét, điều chỉnh.
5. Phương
thức ký quỹ:
a) Trường
hợp tổ chức, cá nhân có giấy phép khai thác khoáng sản có thời hạn nhỏ hơn hoặc
bằng 01 năm thì thực hiện ký quỹ một lần. Mức tiền ký quỹ bằng 100% số tiền
được phê duyệt, có tính yếu tố trượt giá tại thời điểm ký quỹ;
b) Trường
hợp tổ chức, cá nhân có giấy phép khai thác khoáng sản có thời hạn từ 01 năm
trở lên thì được phép ký quỹ nhiều lần. Số tiền ký quỹ lần đầu phải tính tới
yếu tố trượt giá tại thời điểm ký quỹ và được xác định như sau:
Giấy phép
khai thác khoáng sản có thời hạn dưới 10 năm: mức ký quỹ lần đầu bằng 25% tổng
số tiền ký quỹ.
Giấy phép
khai thác khoáng sản có thời hạn từ 10 năm đến dưới 20 năm: mức ký quỹ lần đầu
bằng 20% tổng số tiền ký quỹ.
Giấy phép
khai thác khoáng sản có thời hạn từ 20 năm trở lên: mức ký quỹ lần đầu bằng 15%
tổng số tiền ký quỹ;
c) Số tiền
ký quỹ có tính tới yếu tố trượt giá được tổ chức, cá nhân tự kê khai, nộp tiền
ký quỹ và thông báo cho quỹ bảo vệ môi trường nơi ký quỹ;
d) Tiền ký
quỹ được hưởng lãi suất bằng lãi suất cho vay của quỹ bảo vệ môi trường nơi ký
quỹ và được tính từ thời điểm ký quỹ.
6. Thời điểm
ký quỹ và tiếp nhận tiền ký quỹ:
a) Tổ chức,
cá nhân đang khai thác khoáng sản thực hiện ký quỹ lần đầu trong thời hạn không
quá 30 ngày, kể từ ngày được phê duyệt phương án, phương án bổ sung;
b) Tổ chức,
cá nhân được cấp giấy phép khai thác khoáng sản mới thực hiện ký quỹ lần đầu
trước ngày đăng ký bắt đầu xây dựng cơ bản mỏ;
c) Trường hợp ký quỹ nhiều lần, việc ký quỹ từ lần thứ hai trở đi
phải thực hiện trong khoảng thời gian không quá 07 ngày, kể từ ngày cơ quan có
thẩm quyền công bố chỉ số giá tiêu dùng của năm trước năm ký quỹ;
d) Nơi nhận
tiền ký quỹ được quy định tại điểm a khoản 4 Điều 137 Luật Bảo
vệ môi trường;
đ) Nơi tiếp
nhận tiền ký quỹ có trách nhiệm kiểm tra tính chính xác của khoản tiền ký quỹ
và cấp giấy xác nhận đã ký quỹ cho tổ chức, cá nhân.
7. Việc hoàn trả khoản tiền ký quỹ trên cơ sở tiến độ tổ chức, cá
nhân đã hoàn thành nội dung cải tạo, phục hồi môi trường. Cơ quan có thẩm quyền
phê duyệt đề án đóng cửa mỏ của dự án khai thác khoáng sản kiểm tra việc hoàn
thành phương án cải tạo, phục hồi môi trường trong giai đoạn nghiệm thu kết quả
thực hiện đề án đóng cửa mỏ. Nội dung hoàn thành phương án cải tạo, phục hồi
môi trường là một phần của nội dung quyết định đóng cửa mỏ khoáng sản:
a) Trong
thời hạn 90 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định đóng cửa mỏ khoáng sản, nơi
nhận tiền ký quỹ hoàn trả tiền ký quỹ cho tổ chức, cá nhân;
b) Tổ chức,
cá nhân chỉ được rút tiền lãi một lần sau khi có quyết định đóng cửa mỏ khoáng
sản;
c) Việc
hoàn trả khoản tiền ký quỹ đối với tổ chức, cá nhân trả lại hoặc bị thu hồi
giấy phép khai thác khoáng sản được thực hiện sau khi có quyết định đóng cửa mỏ
khoáng sản.
8. Trường
hợp có thay đổi tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép khai thác khoáng sản thì tổ
chức, cá nhân mới có trách nhiệm tiếp tục thực hiện các nghĩa vụ về cải tạo,
phục hồi môi trường và ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường và thông báo cho cơ
quan thẩm định phương án cải tạo, phục hồi môi trường, cơ quan chuyên môn về
bảo vệ môi trường cấp tỉnh.
9. Trường hợp tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản đã ký quỹ
nhưng giải thể hoặc phá sản và chưa thực hiện cải tạo, phục hồi môi trường theo
đúng phương án cải tạo, phục hồi môi trường được phê duyệt thì cơ quan có thẩm
quyền phê duyệt đề án đóng cửa mỏ của dự án khai thác khoáng sản có trách nhiệm
sử dụng số tiền đã ký quỹ bao gồm cả tiền lãi để thực hiện cải tạo, phục hồi
môi trường.
10. Bộ Tài chính hướng dẫn việc quản lý và sử dụng tiền ký quỹ cải
tạo, phục hồi môi trường trong hoạt động khai thác khoáng sản tại các quỹ bảo
vệ môi trường.
1. Chất ô nhiễm hữu cơ khó phân hủy
(sau đây gọi tắt là chất POP) phải được đăng ký miễn trừ theo quy định của Công ước Stockholm được ban hành tại Phụ lục XVII ban hành kèm theo Nghị định này.
Bộ Tài
nguyên và Môi trường có trách nhiệm đăng ký miễn trừ chất POP với Ban Thư ký Công ước
Stockholm theo yêu cầu của Công ước Stockholm
trên cơ sở tổng hợp, đánh giá hiện trạng, dự báo đăng ký miễn trừ chất POP của
các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan. Trường hợp Công ước Stockholm có thay đổi yêu cầu về đăng
ký miễn trừ thì thực hiện theo các thay đổi này.
2. Tổ chức, cá nhân nhập khẩu, sản
xuất, sử dụng chất POP thuộc Phụ lục XVII ban
hành kèm theo Nghị định này làm nguyên liệu sản xuất trực tiếp thực hiện đăng
ký miễn trừ chất POP và gửi hồ sơ đăng ký miễn trừ chất POP về Bộ Tài nguyên và Môi trường. Hồ sơ đăng ký bao gồm:
a) 01 văn bản đăng ký miễn trừ chất
POP thực hiện theo mẫu quy định tại Phụ lục XVIII
ban hành kèm theo Nghị định này;
b) 01 báo cáo đăng ký miễn trừ chất
POP thực hiện theo mẫu quy định tại Phụ lục XIX ban
hành kèm theo Nghị định này;
c) Kết quả quan trắc và giám sát
môi trường gần nhất theo quy định của pháp luật.
3. Trình tự, thủ tục đăng ký miễn
trừ các chất POP:
a) Tổ chức, cá nhân lập hồ sơ đăng
ký miễn trừ chất POP theo quy định tại khoản 2 Điều này gửi trực tiếp hoặc qua
đường bưu điện hoặc gửi bản điện tử thông qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến
của Bộ Tài nguyên và Môi trường;
b) Trong thời hạn 05 ngày, kể từ
ngày nhận hồ sơ đăng ký miễn trừ, Bộ Tài nguyên và Môi
trường có trách nhiệm xem xét tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ; thông báo bằng
văn bản về tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ cho tổ chức, cá nhân;
c) Sau khi nhận được hồ sơ đầy đủ
và hợp lệ, Bộ Tài nguyên và Môi trường thành lập
đoàn kiểm tra để đánh giá hồ sơ đăng ký miễn trừ chất POP theo quy định;
d) Trong thời
hạn 45 ngày, kể từ thời điểm nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, căn cứ kết quả
kiểm tra, Bộ Tài nguyên và Môi trường thông báo chấp thuận đăng ký miễn trừ chất
POP đến tổ chức, cá nhân theo mẫu quy định tại Phụ lục XX ban hành kèm
theo Nghị định này; trường hợp không chấp thuận đăng ký miễn trừ chất POP thì
phải trả lời bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân và nêu rõ lý do.
4. Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2023,
thông báo chấp thuận đăng ký miễn trừ chất POP của Bộ Tài
nguyên và Môi trường là cơ sở để cơ quan hải quan xem xét, cho phép làm thủ
tục hải quan đối với các chất POP.
5. Tổ chức, cá nhân nhận ủy thác nhập
khẩu các chất POP thuộc Phụ lục XVII ban hành kèm
theo Nghị định này cho tổ chức, cá nhân đã được Bộ Tài nguyên
và Môi trường chấp thuận đăng ký miễn trừ các chất POP làm nguyên liệu sản
xuất trực tiếp chỉ được phép nhập khẩu đúng chủng loại, khối lượng các chất POP
theo thông báo chấp thuận đăng ký miễn trừ chất POP cho tổ chức, cá nhân đăng
ký miễn trừ các chất POP. Tổ chức, cá nhân nhận ủy thác nhập khẩu các chất POP
thuộc Phụ lục XVII ban hành kèm theo Nghị định
này phải chuyển giao toàn bộ các chất POP nhập khẩu cho tổ chức, cá nhân ủy
thác nhập khẩu theo đúng hợp đồng ủy thác.
6. Sau khi hết thời hạn đăng ký miễn
trừ theo yêu cầu của Công ước Stockholm,
các chất POP thuộc Phụ lục XVII ban hành kèm theo
Nghị định này phải được quản lý theo quy định về quản lý chất thải nguy hại.
1. Căn cứ
quy chuẩn kỹ thuật môi trường về giới hạn các chất ô nhiễm khó phân hủy trong
nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, sản phẩm, hàng hóa, thiết bị, tổ chức, cá
nhân nhập khẩu, sản xuất, kinh doanh nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, sản
phẩm, hàng hóa, thiết bị có chứa chất ô nhiễm khó phân hủy phải thực hiện dán
nhãn và công bố thông tin theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này.
2. Dán nhãn
nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, sản phẩm, hàng hóa thiết bị có chứa chất ô
nhiễm khó phân hủy phải bảo đảm các yêu cầu sau đây:
a) Vị trí,
kích thước, màu sắc, hình ảnh, ký hiệu, ngôn ngữ của nhãn nguyên liệu, nhiên
liệu, vật liệu, sản phẩm, hàng hóa, thiết bị có chứa chất ô nhiễm khó phân hủy
được thực hiện theo quy định của pháp luật về nhãn hàng hóa;
b) Nội dung
thể hiện trên nhãn nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, sản phẩm, hàng hóa, thiết
bị có chứa chất ô nhiễm khó phân hủy, bao gồm: tên và hàm lượng chất ô nhiễm
khó phân hủy được quy định trong quy chuẩn kỹ thuật môi trường về giới hạn các
chất ô nhiễm khó phân hủy trong nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, sản phẩm,
hàng hóa, thiết bị hoặc thông tin về việc đáp ứng tiêu chuẩn quốc tế có liên
quan đến chất ô nhiễm khó phân hủy và các thông tin khác theo quy định của pháp
luật về nhãn hàng hóa.
3. Đối với
nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, sản phẩm hoàn chỉnh không có bao bì thương
phẩm, tổ chức, cá nhân nhập khẩu, sản xuất, kinh doanh phải gửi thông báo về Bộ Tài nguyên và Môi trường theo mẫu do Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định và thực hiện việc
công bố thông tin chất ô nhiễm khó phân hủy trong nguyên liệu, nhiên liệu, vật
liệu theo nội dung quy định tại điểm b khoản 2 Điều này trên trang thông tin
điện tử của tổ chức, cá nhân.
4. Tổ chức,
cá nhân sản xuất nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, sản phẩm, hàng hóa, thiết
bị có chứa chất ô nhiễm khó phân hủy phải dán nhãn, công bố thông tin chất ô
nhiễm khó phân hủy trong nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, sản phẩm, hàng hóa,
thiết bị theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này sau khi thực hiện đánh
giá sự phù hợp theo quy định tại khoản 3 Điều 40 Nghị định này
và trước khi đưa ra lưu thông trên thị trường.
5. Tổ chức,
cá nhân sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh không thực hiện đúng các quy định về
việc dán nhãn, công bố thông tin đối với nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, sản
phẩm, hàng hóa, thiết bị có chứa chất ô nhiễm khó phân hủy phải thực hiện các
biện pháp khắc phục, thu hồi, xử lý theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi
trường và pháp luật về quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
1. Tổ chức,
cá nhân nhập khẩu, sản xuất phải gửi văn bản tới Bộ Tài
nguyên và Môi trường kèm theo kết quả đánh giá sự phù hợp đối với nguyên
liệu, nhiên liệu, vật liệu, sản phẩm, hàng hóa, thiết bị có chứa chất ô nhiễm
khó phân hủy sau khi được thông quan và trước khi đưa ra lưu thông trên thị
trường.
2. Việt Nam
công nhận, thừa nhận kết quả đánh giá sự phù hợp đối với nguyên liệu, nhiên
liệu, vật liệu, sản phẩm, hàng hóa, thiết bị có chứa chất ô nhiễm khó phân hủy
do tổ chức quốc tế, quốc gia có năng lực thực hiện theo quy định của pháp luật.
3. Tổ chức,
cá nhân nhập khẩu, sản xuất chất ô nhiễm khó phân hủy và nguyên liệu, nhiên
liệu, vật liệu, sản phẩm, hàng hóa, thiết bị có chứa chất ô nhiễm khó phân hủy
trước khi dán nhãn, công bố thông tin phải lựa chọn tổ chức đánh giá sự phù hợp
để thử nghiệm, kiểm định, giám định, chứng nhận chất lượng phù hợp với quy
chuẩn kỹ thuật môi trường tương ứng.
4. Tổ chức
đánh giá sự phù hợp là tổ chức được Bộ Tài nguyên và Môi
trường cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi
trường đối với chất ô nhiễm khó phân hủy và nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu,
sản phẩm, hàng hóa, thiết bị có chứa chất ô nhiễm khó phân hủy.
5. Việc kiểm tra đối với chất ô nhiễm khó phân hủy và nguyên liệu,
nhiên liệu, vật liệu, sản phẩm, hàng hóa, thiết bị có chứa chất ô nhiễm khó
phân hủy được thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường và
pháp luật về quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa. Mẫu quyết định thành lập
đoàn kiểm tra, biên bản kiểm tra và kết quả đánh giá sự phù hợp do Bộ Tài nguyên và Môi trường quy
định. Trường hợp phát hiện chất ô nhiễm khó phân hủy và nguyên liệu, nhiên
liệu, vật liệu, sản phẩm, hàng hóa, thiết bị có chứa chất ô nhiễm khó phân hủy
không đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật môi trường tương ứng, tổ chức, cá nhân nhập
khẩu, sản xuất, kinh doanh phải bị xử phạt vi phạm hành chính về bảo vệ môi
trường và quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa và công khai thông tin theo quy
định của pháp luật về quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
1. Tổ chức,
cá nhân nhập khẩu, sản xuất, kinh doanh chất ô nhiễm khó phân hủy và nguyên
liệu, nhiên liệu, vật liệu, sản phẩm, hàng hóa, thiết bị có chứa chất ô nhiễm
khó phân hủy phải bảo đảm không vượt quá giới hạn tối đa cho phép theo quy định
của pháp luật; chịu trách nhiệm tiêu hủy, xử lý an toàn chất ô nhiễm khó phân
hủy và nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, sản phẩm, hàng hóa, thiết bị có chứa
chất ô nhiễm khó phân hủy vượt giới hạn tối đa cho phép bằng hình thức tự xử lý
theo công nghệ phù hợp đáp ứng các yêu cầu về bảo vệ môi trường hoặc chịu toàn
bộ trách nhiệm và chi phí tiêu hủy, xử lý theo quy định của pháp luật hiện
hành.
2. Tổ chức,
cá nhân nhập khẩu chất POP thuộc Phụ lục XVII ban
hành kèm theo Nghị định này phải có văn bản thông báo gửi Bộ
Tài nguyên và Môi trường về khối lượng và tên chất POP trước khi thực hiện
hoạt động nhập khẩu đối với từng lô hàng.
3. Tổ chức,
cá nhân sản xuất chất ô nhiễm khó phân hủy và nguyên liệu, nhiên liệu, vật
liệu, sản phẩm, hàng hóa, thiết bị có chứa chất ô nhiễm khó phân hủy và tổ
chức, cá nhân sử dụng chất ô nhiễm khó phân hủy và nguyên liệu, nhiên liệu, vật
liệu, sản phẩm, hàng hóa, thiết bị có chứa chất ô nhiễm khó phân hủy làm nguyên
liệu sản xuất trực tiếp có trách nhiệm sau đây:
a) Hằng
năm, báo cáo Bộ Tài nguyên và Môi trường về khối
lượng, chủng loại chất ô nhiễm khó phân hủy và nguyên liệu, nhiên liệu, vật
liệu, sản phẩm, hàng hóa, thiết bị có chứa chất ô nhiễm khó phân hủy được quy
định tại quy chuẩn kỹ thuật môi trường về giới hạn các chất ô nhiễm khó phân
hủy trong nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, sản phẩm, hàng hóa, thiết bị. Nội
dung báo cáo được tích hợp trong báo cáo công tác bảo vệ môi trường;
b) Có kế
hoạch ngừng sản xuất, sử dụng chất ô nhiễm khó phân hủy và nguyên liệu, nhiên
liệu, vật liệu, sản phẩm, hàng hóa, thiết bị có chứa chất ô nhiễm khó phân hủy
trong trường hợp vượt giới hạn tối đa cho phép theo quy định;
c) Thực
hiện các biện pháp thu gom, lưu giữ, xử lý và quản lý an toàn chất ô nhiễm khó
phân hủy và nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, sản phẩm, hàng hóa, thiết bị có
chứa chất ô nhiễm khó phân hủy theo quy định;
d) Chuyển
giao chất thải có chứa chất ô nhiễm khó phân hủy cho tổ chức, cá nhân có đủ
năng lực xử lý theo quy định.
4. Tổ chức,
cá nhân gây ô nhiễm môi trường đất có trách nhiệm đánh giá, cảnh báo rủi ro và
xử lý, cải tạo phục hồi môi trường đối với khu vực đất bị ô nhiễm chất ô nhiễm
khó phân hủy theo quy định tại Điều 13 Nghị định này.
1. Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì, tổ chức thực hiện việc đăng ký miễn trừ các
chất POP và kiểm tra, giám sát việc ngừng nhập khẩu, sản xuất, sử dụng các chất
POP làm nguyên liệu sản xuất theo quy định về đăng ký miễn trừ các chất POP;
đánh giá nhu cầu sản xuất, sử dụng các chất POP; kiểm soát nguồn phát sinh,
đánh giá sự phù hợp và kiểm tra đối với chất ô nhiễm khó phân hủy và nguyên
liệu, nhiên liệu, vật liệu, sản phẩm, hàng hóa, thiết bị có chứa chất ô nhiễm
khó phân hủy theo quy định của pháp luật; ký thỏa thuận công nhận, thừa nhận
lẫn nhau về kết quả đánh giá sự phù hợp đối với nguyên liệu, nhiên liệu, vật
liệu, sản phẩm, hàng hóa, thiết bị có chứa chất ô nhiễm khó phân hủy với các tổ
chức quốc tế, quốc gia có năng lực theo quy định của pháp luật.
2. Trách
nhiệm của các bộ, cơ quan ngang bộ có liên quan và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh:
a) Bộ Công
Thương, Bộ Tài chính (Tổng cục Hải quan), các bộ, cơ quan ngang bộ và Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm phối hợp với Bộ Tài nguyên
và Môi trường tổ chức thực hiện các yêu cầu về bảo vệ môi trường và cung
cấp, chia sẻ thông tin thuộc lĩnh vực ngành, địa phương mình phụ trách về tình
hình xuất khẩu, nhập khẩu, sản xuất, kinh doanh, sử dụng đối với chất ô nhiễm
khó phân hủy và nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, sản phẩm, hàng hóa, thiết bị
có chứa chất ô nhiễm khó phân hủy theo quy định tại các Điều
38, 39 và 40 Nghị định này và quy định của pháp luật có
liên quan;
b) Bộ Quốc
phòng, Bộ Công an, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chịu trách nhiệm đánh giá, xác
định, cảnh báo rủi ro, xử lý và cải tạo, phục hồi đối với khu vực đất bị ô
nhiễm chất ô nhiễm khó phân hủy do lịch sử để lại hoặc không xác định được tổ
chức, cá nhân gây ô nhiễm theo quy định tại Điều 14 Nghị định
này.
1. Đối
tượng được phép nhập khẩu tàu biển đã qua sử dụng để phá dỡ được thực hiện theo
quy định của Chính phủ về nhập khẩu, phá dỡ tàu biển đã qua sử dụng.
2. Điều
kiện cơ sở vật chất, hạ tầng kỹ thuật bảo vệ môi trường đối với cơ sở phá dỡ
tàu biển:
a) Có khu
vực và thiết bị phá dỡ tàu biển chuyên dụng phù hợp với từng chủng loại và tải
trọng tàu, bảo đảm không để rò rỉ, phát tán các chất thải chưa qua xử lý, quản
lý ra bên ngoài khu vực phá dỡ gây ô nhiễm môi trường nước, đất và không khí;
b) Có khu vực lưu giữ vật liệu, thiết bị sau khi phá dỡ có cao độ
nền bảo đảm không bị ngập lụt; sàn bảo đảm kín khít, không rạn nứt, bằng vật
liệu chống thấm, đủ độ bền chịu được tải trọng của lượng vật liệu, thiết bị cao
nhất theo tính toán. Trường hợp sử dụng bãi lưu giữ phải có hệ thống thu gom và
xử lý nước mưa chảy tràn bảo đảm đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường;
c) Có khu
vực lưu giữ chất thải nguy hại; khu vực lưu giữ chất thải rắn công nghiệp thông
thường và chất thải rắn sinh hoạt phát sinh trong quá trình phá dỡ tàu biển bảo
đảm các yêu cầu theo quy định.
3. Có biện
pháp quản lý chất thải và phế liệu trong hoạt động phá dỡ tàu biển đã qua sử
dụng như sau:
a) Thu gom nhiên liệu, dầu, nước đáy tàu, nước dằn tàu, chất lỏng
khác và các vật liệu có khả năng gây cháy, nổ. Tiến hành các biện pháp thông
gió, cấp đủ dưỡng khí cho các không gian kín trên tàu (như khoang chứa hàng,
đáy đôi, bồn két chứa) để bảo đảm điều kiện làm việc an toàn. Hoạt động này
phải được thực hiện trong toàn bộ quá trình phá dỡ;
b) Bóc tách amiăng và PCBs: Trước khi cắt con tàu thành các phần,
phải bóc tách, thu gom, vận chuyển amiăng, PCBs khỏi vị trí cắt. Sau khi các
phần của con tàu được đưa lên bờ, phải tiếp tục thu gom toàn bộ phần amiăng và
PCBs còn lại khi đã dễ dàng tiếp cận hơn. Khu vực bóc tách và thu gom amiăng
phải được quây kín để giảm phát tán các sợi amiăng ra môi trường xung quanh,
người không phận sự miễn vào. Amiăng phải được làm ẩm trước và trong suốt quá
trình bóc tách. Phải bố trí tối thiểu 02 lao động được trang bị đầy đủ thiết bị
bảo hộ lao động để loại bỏ amiăng, trong đó 01 người chịu trách nhiệm làm ẩm và
01 người bóc tách amiăng. Khu vực bóc tách amiăng trên bờ phải được bố trí ở
khu vực riêng biệt với quy trình tương tự;
c) Amiăng sau khi bóc tách phải được đựng trong các bao bì chuyên
dụng kín, có ít nhất 02 lớp, sau đó vận chuyển về kho lưu giữ chất thải nguy
hại và chuyển giao để xử lý theo đúng quy định;
d) Chất thải lỏng có chứa PCBs phải được lưu chứa trong các bao bì
cứng hoặc thiết bị lưu chứa đặt trên các tấm nâng và không cho phép xếp chồng
lên nhau. Khu vực lưu giữ chất thải chứa PCBs (dạng rắn và dạng lỏng) phải được
cách ly với các chất thải khác và bảo đảm an toàn trước khi chuyển giao để xử
lý theo đúng quy định;
đ) Dầu và
nhiên liệu phải được bơm về các bồn hoặc thùng chứa riêng (không trộn lẫn)
trước khi chuyển về khu vực lưu giữ và chuyển giao để xử lý theo đúng quy định;
e) Đối với
vật liệu phi kim được bóc tách ra từ kim loại phải được phân định, phân loại và
xử lý theo quy định về quản lý chất thải;
g) Chất
thải phóng xạ phát sinh từ quá trình phá dỡ phải được thu gom, lưu giữ, xử lý
và quản lý theo đúng quy định về quản lý chất thải phóng xạ và nguồn phóng xạ
đã qua sử dụng theo quy định của pháp luật về năng lượng nguyên tử;
h) Sau khi hoàn thành việc phá dỡ con tàu, trong thời hạn không
quá 45 ngày, cơ sở phải chuyển giao toàn bộ chất thải nguy hại, chất thải công
nghiệp phải xử lý cho đơn vị có chức năng theo quy định.
4. Cơ sở hoạt động phá dỡ tàu biển phải có hệ thống quản lý môi
trường theo tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 14001 hoặc tiêu chuẩn quốc tế ISO
14001 được chứng nhận.
1. Tàu biển
đã qua sử dụng nhập khẩu để phá dỡ phải đáp ứng yêu cầu về chủng loại được
phép nhập khẩu theo quy định của Chính phủ về nhập khẩu, phá dỡ tàu biển đã qua
sử dụng.
2. Tàu biển
nhập khẩu để phá dỡ phải bảo đảm các yêu cầu sau:
a) Bảo đảm
chất thải phóng xạ, nguồn phóng xạ không vượt ngưỡng theo quy định của pháp luật
về năng lượng nguyên tử;
b) Phải
được thu hồi toàn bộ khí C.F.C trong các thiết bị trước khi nhập khẩu vào Việt
Nam;
c) Nước dằn
tàu không được chứa loài ngoại lai xâm hại hoặc loài có nguy cơ xâm hại thuộc
danh mục do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành;
d) Không
chứa vũ khí, đạn dược và chất gây nổ;
đ) Đã loại
bỏ toàn bộ các hàng hóa lưu giữ trên tàu.
3. Đáp ứng
quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường đối với tàu biển đã qua sử dụng nhập
khẩu để phá dỡ. Việc chứng nhận sự phù hợp quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi
trường đối với tàu biển đã qua sử dụng nhập khẩu để phá dỡ được thực hiện bởi
tổ chức chứng nhận sự phù hợp theo quy định của pháp luật về chất lượng sản
phẩm, hàng hóa.
Tổ chức, cá nhân chỉ được nhập khẩu
phế liệu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất cho dự án đầu tư, cơ sở sản
xuất của mình và phải đáp ứng các yêu cầu về bảo vệ môi trường quy định tại khoản 2 Điều 71 Luật Bảo vệ môi trường. Một số yêu cầu, điều
kiện về bảo vệ môi trường cụ thể được quy định như sau:
1. Có cơ sở sản xuất với công nghệ,
thiết bị tái chế, tái sử dụng phế liệu đáp ứng yêu cầu bảo vệ môi trường theo
quy định.
2. Có công nghệ, thiết bị xử lý tạp
chất đi kèm phế liệu nhập khẩu đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường. Trường hợp
không có công nghệ, thiết bị xử lý tạp chất đi kèm thì phải chuyển giao cho đơn
vị có chức năng phù hợp để xử lý.
3. Điều
kiện về kho hoặc bãi lưu giữ phế liệu nhập khẩu:
a) Kho lưu
giữ phế liệu nhập khẩu:
Có hệ thống thu gom nước mưa riêng;
có hệ thống thu gom và xử lý các loại nước thải phát sinh trong quá trình lưu
giữ phế liệu bảo đảm đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường về nước thải theo quy
định;
Có cao độ nền bảo đảm không bị ngập
lụt; mặt sàn trong khu vực lưu giữ phế liệu được thiết kế để tránh nước mưa
chảy tràn từ bên ngoài vào; sàn bảo đảm kín, chống thấm, chịu được tải trọng
của lượng phế liệu cao nhất theo tính toán;
Có tường và vách ngăn bằng vật liệu
không cháy; có mái che nắng, mưa cho toàn bộ khu vực lưu giữ phế liệu bằng vật
liệu không cháy; có biện pháp hoặc thiết kế để hạn chế gió trực tiếp vào bên
trong;
b) Bãi lưu
giữ phế liệu nhập khẩu:
Có hệ thống thu gom và xử lý nước
mưa chảy tràn qua bãi phế liệu nhập khẩu và các loại nước thải phát sinh trong
quá trình lưu giữ phế liệu bảo đảm đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường về nước
thải theo quy định;
Có cao độ nền bảo đảm không bị ngập
lụt; sàn bảo đảm kín, chống thấm, chịu được tải trọng của lượng phế liệu cao
nhất theo tính toán;
Có biện pháp giảm thiểu bụi phát
sinh từ bãi lưu giữ phế liệu.
4. Có giấy
phép môi trường, trong đó có nội dung sử dụng phế liệu nhập khẩu làm nguyên
liệu sản xuất hoặc giấy phép môi trường thành phần là giấy xác nhận đủ điều
kiện về bảo vệ môi trường trong nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất
theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 42 Luật Bảo vệ môi trường,
trừ trường hợp quy định tại khoản
18 Điều 168 Nghị định này và trường hợp nhập
khẩu phế liệu phát sinh từ hoạt động của khu phi thuế quan, khu chế xuất, doanh
nghiệp chế xuất.
5. Ký quỹ bảo vệ môi trường theo
quy định tại Điều 46 Nghị định này.
6. Tổ chức,
cá nhân nhập khẩu phế liệu được lựa chọn làm thủ tục hải quan tại cơ quan hải
quan quản lý cửa khẩu nhập hoặc cơ quan hải quan nơi có cơ sở sản xuất sử dụng
phế liệu nhập khẩu; được lựa chọn địa điểm kiểm tra chất lượng phế liệu nhập
khẩu tại cửa khẩu nhập hoặc tại cơ quan hải quan nơi có cơ sở sản xuất sử dụng
phế liệu nhập khẩu hoặc tại cơ sở sản xuất sử dụng phế liệu nhập khẩu. Phế liệu
nhập khẩu chỉ được phép dỡ xuống cảng khi đáp ứng các yêu cầu sau:
a) Tổ chức,
cá nhân nhận hàng trên Bản lược khai hàng hóa (E-Manifest) có giấy phép môi
trường hoặc giấy phép môi trường thành phần quy định tại khoản 4 Điều này còn
hiệu lực và còn khối lượng phế liệu nhập khẩu;
b) Tổ chức, cá nhân nhận hàng trên
E-Manifest có Văn bản xác nhận đã ký quỹ bảo đảm phế liệu nhập khẩu đối với phế
liệu ghi trên E-Manifest theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều
46 Nghị định này.
Cơ quan hải
quan có trách nhiệm kiểm tra các thông tin quy định tại điểm a và b khoản này
trước khi cho phép dỡ phế liệu xuống cảng.
7. Đánh giá
sự phù hợp quy chuẩn kỹ thuật môi trường đối với phế liệu nhập khẩu làm nguyên
liệu sản xuất
a) Tổ chức
đánh giá sự phù hợp quy chuẩn kỹ thuật môi trường đối với phế liệu nhập khẩu
làm nguyên liệu sản xuất bao gồm: Tổ chức giám định được chỉ định theo quy định
của pháp luật; tổ chức giám định nước ngoài được thừa nhận theo quy định của
pháp luật;
b) Tổ chức
đánh giá sự phù hợp quy chuẩn kỹ thuật môi trường được cung cấp dịch vụ trên
lãnh thổ Việt Nam sau khi đã đáp ứng điều kiện theo quy định của pháp luật về
chất lượng sản phẩm, hàng hóa, quy định của Chính phủ về điều kiện kinh doanh
đánh giá sự phù hợp và các quy định của pháp luật về kiểm tra chuyên ngành.
8. Tổ chức,
cá nhân nhập khẩu phế liệu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất khai thông
tin, nộp hồ sơ chứng từ điện tử và làm thủ tục nhập khẩu theo quy định của pháp
luật về hải quan. Ngoài những hồ sơ theo quy định của pháp luật về hải quan, hồ
sơ phế liệu nhập khẩu phải có các tài liệu sau đây:
a) Chứng chỉ chất lượng của nước xuất khẩu (nếu có); giấy chứng
nhận xuất xứ (nếu có); ảnh hoặc bản mô tả phế liệu;
b) Văn bản
xác nhận đã ký quỹ bảo đảm phế liệu nhập khẩu (bản quét từ bản chính có xác
thực chữ ký điện tử của tổ chức, cá nhân nhập khẩu);
c) Chứng
thư giám định chất lượng lô hàng phế liệu nhập khẩu;
d) Văn bản
cam kết về việc tái xuất hoặc xử lý phế liệu trong trường hợp phế liệu nhập
khẩu không đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường theo mẫu quy định tại Phụ lục XXI ban hành kèm
theo Nghị định này.
9. Tổ chức,
cá nhân nhập khẩu và sử dụng phế liệu nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất có
trách nhiệm như sau:
a) Nhập khẩu đúng chủng loại, khối lượng phế liệu được phép nhập
khẩu quy định trong giấy phép môi trường hoặc giấy phép môi trường thành phần
quy định tại khoản 4 Điều này;
b) Sử dụng
toàn bộ phế liệu nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất để sản xuất ra sản phẩm,
hàng hóa theo quy định tại Nghị định này;
c) Phân định, phân loại chất thải phát sinh từ quá trình sử dụng
phế liệu nhập khẩu để có phương án xử lý chất thải phù hợp;
d) Chịu
trách nhiệm trước pháp luật về nhập khẩu và sử dụng phế liệu nhập khẩu làm
nguyên liệu sản xuất; phối hợp với hiệp hội ngành nghề thực hiện công tác bảo
vệ môi trường theo quy định; thanh toán toàn bộ các khoản chi phí xử lý phế
liệu nhập khẩu vi phạm.
10. Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn kỹ thuật đánh giá sự phù hợp và chứng nhận,
thừa nhận tổ chức đánh giá sự phù hợp quy chuẩn kỹ thuật môi trường, giám định
chất lượng phế liệu nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất quy định tại Điều này.
1. Mục đích
và phương thức ký quỹ bảo vệ môi trường trong nhập khẩu phế liệu từ nước ngoài
làm nguyên liệu sản xuất:
a) Ký quỹ
bảo vệ môi trường trong nhập khẩu phế liệu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản
xuất nhằm bảo đảm tổ chức, cá nhân nhập khẩu phế liệu chịu trách nhiệm xử lý
rủi ro, nguy cơ ô nhiễm môi trường có thể phát sinh từ lô hàng phế liệu nhập
khẩu;
b) Tổ chức,
cá nhân nhập khẩu phế liệu thực hiện ký quỹ tại Quỹ bảo vệ môi trường Việt Nam
hoặc quỹ bảo vệ môi trường cấp tỉnh hoặc tổ chức tín dụng nơi tổ chức, cá nhân
mở tài khoản giao dịch (sau đây gọi tắt là tổ chức nhận ký quỹ). Việc ký quỹ
thực hiện theo từng lô hàng hoặc theo từng hợp đồng có thông tin và giá trị của
lô hàng phế liệu nhập khẩu;
c) Tiền ký
quỹ được nộp, hoàn trả bằng tiền đồng Việt Nam và được hưởng lãi suất đã thỏa
thuận theo quy định của pháp luật.
2. Khoản
tiền ký quỹ bảo bảo vệ môi trường trong nhập khẩu phế liệu từ nước ngoài làm
nguyên liệu sản xuất:
a) Tổ chức,
cá nhân nhập khẩu sắt, thép phế liệu phải thực hiện ký quỹ bảo vệ môi trường
trong nhập khẩu phế liệu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất với số tiền
được quy định như sau:
Khối lượng
nhập khẩu dưới 500 tấn phải thực hiện ký quỹ 10% tổng giá trị lô hàng phế liệu
nhập khẩu;
Khối lượng
nhập khẩu từ 500 tấn đến dưới 1.000 tấn phải thực hiện ký quỹ 15% tổng giá trị
lô hàng phế liệu nhập khẩu;
Khối lượng
nhập khẩu từ 1.000 tấn trở lên phải thực hiện ký quỹ 20% tổng giá trị lô hàng
phế liệu nhập khẩu;
b) Tổ chức,
cá nhân nhập khẩu giấy phế liệu và nhựa phế liệu phải thực hiện ký quỹ bảo vệ
môi trường trong nhập khẩu phế liệu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất với
số tiền được quy định như sau:
Khối lượng
nhập khẩu dưới 100 tấn phải thực hiện ký quỹ 15% tổng giá trị lô hàng phế liệu
nhập khẩu;
Khối lượng
nhập khẩu từ 100 tấn đến dưới 500 tấn phải thực hiện ký quỹ 18% tổng giá trị lô
hàng phế liệu nhập khẩu;
Khối lượng
nhập khẩu từ 500 tấn trở lên phải thực hiện ký quỹ 20% tổng giá trị lô hàng phế
liệu nhập khẩu;
c) Tổ chức,
cá nhân nhập khẩu phế liệu không thuộc quy định tại điểm a và điểm b khoản này
thực hiện ký quỹ bảo vệ môi trường trong nhập khẩu phế liệu từ nước ngoài làm
nguyên liệu sản xuất với số tiền được quy định là 10% tổng giá trị lô hàng phế
liệu nhập khẩu.
3. Quy
trình ký quỹ bảo vệ môi trường trong nhập khẩu phế liệu từ nước ngoài làm
nguyên liệu sản xuất:
a) Tổ chức,
cá nhân nhập khẩu phế liệu phải thực hiện ký quỹ trước thời điểm phế liệu dỡ
xuống cảng đối với trường hợp nhập khẩu qua cửa khẩu đường biển hoặc nhập khẩu
vào lãnh thổ Việt Nam đối với các trường hợp khác;
b) Ngay sau
khi nhận ký quỹ, tổ chức nhận ký quỹ xác nhận việc ký quỹ của tổ chức, cá nhân
nhập khẩu phế liệu vào văn bản đề nghị ký quỹ của tổ chức, cá nhân. Nội dung
xác nhận ký quỹ phải thể hiện đầy đủ các thông tin sau: tên tài khoản phong
tỏa; tổng số tiền ký quỹ được tính toán theo quy định tại Nghị định này; thời
hạn hoàn trả tiền ký quỹ thực hiện ngay sau khi hàng hóa được thông quan; thời
hạn phong tỏa tài khoản (nếu có);
c) Tổ chức nhận ký quỹ gửi tổ chức,
cá nhân nhập khẩu phế liệu 02 bản chính văn bản xác nhận đã ký quỹ bảo đảm phế
liệu nhập khẩu. Tổ chức, cá nhân nhập khẩu phế liệu gửi 01 bản chính văn bản
xác nhận đã ký quỹ cho cơ quan hải quan nơi làm thủ tục thông quan.
4. Quản lý và sử dụng số tiền ký quỹ bảo vệ môi trường trong nhập
khẩu phế liệu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất:
a) Tổ chức
nhận ký quỹ nơi tổ chức, cá nhân nhập khẩu phế liệu thực hiện ký quỹ bảo vệ môi
trường trong nhập khẩu phế liệu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất có trách
nhiệm phong tỏa số tiền ký quỹ theo quy định của pháp luật;
b) Tổ chức
nhận ký quỹ đã nhận ký quỹ có trách nhiệm hoàn trả số tiền ký quỹ cho tổ chức,
cá nhân nhập khẩu phế liệu sau khi nhận được văn bản đề nghị của tổ chức, cá
nhân nhập khẩu phế liệu kèm theo thông tin về số tờ khai hải quan nhập khẩu đối
với lô hàng phế liệu nhập khẩu đã được thông quan hoặc thông tin về việc hủy tờ
khai hải quan nhập khẩu của cơ quan hải quan hoặc chấp hành xong quyết định tái
xuất, tiêu hủy theo quy định của pháp luật về quản lý chất thải;
c) Trường
hợp phế liệu nhập khẩu không được thông quan và không thể tái xuất được, khoản
tiền ký quỹ được sử dụng để thanh toán chi phí xử lý, tiêu hủy phế liệu vi
phạm. Nếu số tiền ký quỹ nhập khẩu phế liệu không đủ thanh toán toàn bộ các khoản
chi phí để xử lý, tiêu hủy phế liệu nhập khẩu vi phạm thì tổ chức, cá nhân nhập
khẩu phế liệu có trách nhiệm thanh toán các khoản chi phí này. Sản phẩm sau xử
lý, tiêu hủy phế liệu nhập khẩu vi phạm có giá trị sẽ bị tịch thu theo quy định
của pháp luật (không bao gồm phần sản phẩm tạo ra từ nguyên liệu, phụ gia hoặc
phế liệu khác được phối trộn theo quy trình sản xuất của đơn vị được chỉ định
để xử lý phế liệu nhập khẩu vi phạm) và không được hạch toán vào chi phí xử lý,
tiêu hủy phế liệu nhập khẩu vi phạm.
Việc xử lý,
tiêu hủy phế liệu nhập khẩu vi phạm được thực hiện theo quy định về quản lý
chất thải. Tổ chức, cá nhân vi phạm có trách nhiệm thỏa thuận với đơn vị có đủ
năng lực để xử lý, tiêu hủy chất thải, phế liệu vi phạm; đơn vị xử lý, tiêu hủy
phế liệu nhập khẩu vi phạm phải được ghi trong quyết định xử phạt của người có
thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật. Trường hợp không
xác định được tổ chức, cá nhân nhập khẩu phế liệu vi phạm, việc xử lý, tiêu hủy
phế liệu nhập khẩu vi phạm do nhà nước thực hiện theo quy định của pháp luật;
d) Trường
hợp số tiền ký quỹ còn thừa sau khi thanh toán để xử lý lô hàng phế liệu nhập
khẩu vi phạm, trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày nhận được ý kiến bằng văn bản
về việc hoàn thành quá trình xử lý, tiêu hủy phế liệu của cơ quan có thẩm quyền
đã xử phạt theo quy định của pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh
vực bảo vệ môi trường, tổ chức nhận ký quỹ có trách nhiệm hoàn trả số tiền ký
quỹ còn lại cho tổ chức, cá nhân nhập khẩu phế liệu.
1. Các phân
khu chức năng trong khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung phải được quy
hoạch bảo đảm các điều kiện sau: giảm thiểu ảnh hưởng của các loại hình sản
xuất, kinh doanh, dịch vụ có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường với các loại hình
sản xuất, kinh doanh, dịch vụ khác; thuận lợi cho công tác phòng ngừa, ứng phó
sự cố môi trường; tăng cường khả năng tái sử dụng, tái chế chất thải, tiết kiệm
năng lượng và cộng sinh công nghiệp.
2. Các dự
án trong khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung có khoảng cách an toàn môi
trường theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về các công trình hạ tầng kỹ thuật để
giảm thiểu khả năng ảnh hưởng đến các cơ sở khác và các đối tượng kinh tế - xã
hội xung quanh khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung.
3. Khuyến
khích việc tái sử dụng chất thải, áp dụng công nghệ sản xuất sạch hơn, tiết
kiệm năng lượng, cộng sinh công nghiệp và kinh tế tuần hoàn.
4. Khuyến
khích thành lập mới hoặc chuyển đổi các khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập
trung theo mô hình khu công nghiệp sinh thái.
1. Hạ tầng
kỹ thuật bảo vệ môi trường được bố trí phù hợp với các loại hình đầu tư trong
khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp, bảo đảm giảm
thiểu tác động xấu đối với môi trường xung quanh và phải được xây dựng, hoàn
thành trước khi các cơ sở trong khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung và
cụm công nghiệp đi vào hoạt động.
2. Hệ thống
thu gom và thoát nước mưa phải bảo đảm các yêu cầu sau:
a) Tách
riêng hệ thống thoát nước mưa với hệ thống thu gom, thoát nước thải;
b) Phải có
hố ga lắng cặn, tách váng dầu trước khi xả vào hệ thống thoát nước mưa chung
của khu vực;
c) Thường
xuyên được nạo vét, duy tu, bảo dưỡng định kỳ để bảo đảm luôn trong điều kiện
vận hành bình thường.
3. Hệ thống
thu gom, thoát nước thải sau xử lý phải bảo đảm các yêu cầu về bảo vệ môi
trường sau:
a) Vị trí,
cốt hố ga phải bố trí phù hợp để đấu nối với điểm xả nước thải của các cơ sở,
bảo đảm khả năng thoát nước thải của khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập
trung; vị trí đấu nối nước thải nằm trên tuyến thu gom của hệ thống thoát nước
khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung và đặt bên ngoài phần đất của các
cơ sở;
b) Hệ thống
thu gom, thoát nước thải sau xử lý bảo đảm kiên cố, chống thấm, chống rò rỉ
nước thải ra ngoài môi trường theo tiêu chuẩn, quy chuẩn thiết kế về xây dựng
hoặc tiêu chuẩn về chất lượng sản phẩm hàng hóa;
c) Điểm xả
nước thải sau xử lý phải có biển báo, có sàn công tác diện tích tối thiểu là 01
m2 và có lối đi để thuận lợi cho việc kiểm tra, kiểm soát nguồn
thải;
d) Thường
xuyên được nạo vét, duy tu, bảo dưỡng định kỳ để bảo đảm luôn trong điều kiện
vận hành bình thường.
4. Hệ thống
xử lý nước thải tập trung phải bảo đảm các yêu cầu về bảo vệ môi trường sau:
a) Được phép chia thành nhiều đơn nguyên (mô-đun) phù hợp với tiến
độ lấp đầy và hoạt động của khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm
công nghiệp nhưng phải bảo đảm xử lý toàn bộ lượng nước thải phát sinh đạt quy
chuẩn kỹ thuật môi trường và phù hợp với giấy phép môi trường đã được cấp;
b) Có công
tơ điện độc lập;
c) Có hệ
thống quan trắc tự động, liên tục theo quy định tại khoản 4
Điều 97 Nghị định này;
d) Được vận
hành thường xuyên theo đúng quy trình công nghệ để bảo đảm nước thải được xử lý
đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường trước khi thải ra nguồn tiếp nhận; phải duy
tu, bảo dưỡng định kỳ, bảo đảm luôn vận hành bình thường;
đ) Bùn cặn
của hệ thống xử lý nước thải tập trung phải thu gom, vận chuyển và xử lý hoặc
tái sử dụng theo quy định của pháp luật về quản lý chất thải;
e) Các
thiết bị thu gom, công trình lưu giữ chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn
thông thường, chất thải nguy hại, xử lý khí thải (nếu có) phải bảo đảm các yêu
cầu về bảo vệ môi trường tương ứng quy định tại Chương V Nghị định này;
g) Việc vận hành hệ thống xử lý nước thải tập trung phải có nhật
ký vận hành ghi chép đầy đủ các nội dung: lưu lượng (đầu vào, đầu ra), các
thông số đặc trưng của nước thải đầu vào và đầu ra (nếu có); lượng điện tiêu
thụ; loại và lượng hóa chất sử dụng, bùn thải phát sinh. Nhật ký vận hành viết
bằng tiếng Việt và lưu giữ tối thiểu 02 năm;
h) Tiêu chuẩn nước thải đầu vào của hệ thống xử lý nước thải tập
trung phải được ghi trong quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi
trường, giấy phép môi trường, giấy đăng ký môi trường và quy chế về bảo vệ môi
trường của của khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp.
5. Có công
trình, thiết bị phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường theo quy định của pháp luật.
1. Chủ đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng khu sản xuất, kinh
doanh, dịch vụ tập trung có trách nhiệm thực hiện quy định tại khoản 4 Điều 51 Luật Bảo vệ môi trường;
chủ đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng cụm công nghiệp có trách nhiệm thực
hiện quy định tại khoản 3 Điều 52 Luật Bảo vệ môi trường. Một số nội dung được quy định cụ thể như sau:
a) Việc tiếp nhận dự án mới hoặc nâng công suất dự án đang hoạt
động có phát sinh nước thải vào khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung,
cụm công nghiệp phải phù hợp với khả năng tiếp nhận, xử lý nước thải của hệ
thống xử lý nước thải tập trung. Các dự án mới trong khu sản xuất, kinh doanh,
dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp phải đấu nối nước thải vào điểm thu gom
trước khi đưa về hệ thống xử lý nước thải tập trung;
b) Không tiếp nhận thêm dự án mới hoặc nâng công suất dự án đang
hoạt động có phát sinh nước thải sản xuất trong khu sản xuất, kinh doanh, dịch
vụ tập trung, cụm công nghiệp trong các trường hợp sau: dự án mới có ngành nghề
không thuộc danh mục ngành nghề được phép thu hút đầu tư của khu sản xuất, kinh
doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp; khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ
tập trung, cụm công nghiệp không có hoặc không đáp ứng một trong các yêu cầu về
hạ tầng bảo vệ môi trường được quy định tại Điều 48
Nghị định này;
c) Không
được pha loãng nước thải trước điểm xả nước thải của khu sản xuất, kinh doanh,
dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp;
d) Khu sản
xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp đang hoạt động trước thời điểm
Nghị định này có hiệu lực thi hành mà chưa có hệ thống xử lý nước thải tập
trung và các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ bên trong đã được miễn trừ đấu
nối theo quy định của pháp luật chỉ được phép tiếp nhận dự án đầu tư mới sau
khi đáp ứng quy định tại Điều 48 Nghị định này, trừ trường
hợp dự án đầu tư mới không phát sinh nước thải công nghiệp xả ra môi trường khi
đi vào vận hành chính thức;
đ) Chủ đầu
tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung
đã được phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc
cấp giấy phép môi trường, trước khi xây dựng kế hoạch đăng ký chứng nhận khu
công nghiệp sinh thái có trách nhiệm rà soát, đánh giá và thực hiện điều chỉnh
theo các quy định tại Điều 27 và Điều 30 Nghị
định này (nếu có);
e) Thực
hiện các trách nhiệm cụ thể khác theo quy định tại Nghị định này.
2. Chủ cơ sở hoạt động trong khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập
trung, cụm công nghiệp có trách nhiệm thực hiện các quy định tại khoản 1 Điều 53 Luật Bảo vệ môi trường. Một số nội dung được quy định cụ thể sau:
a) Dự án đầu tư mới trong khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập
trung, cụm công nghiệp phải xử lý sơ bộ và đấu nối nước thải vào hệ thống xử lý
nước thải tập trung của khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công
nghiệp. Nước thải chuyển giao để xử lý phải có khối lượng và các thông số ô
nhiễm không vượt quá tiêu chuẩn nước thải đầu vào của hệ thống xử lý nước thải
tập trung; đáp ứng điều kiện trong văn bản thỏa thuận với chủ đầu tư xây dựng
và kinh doanh hạ tầng khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công
nghiệp và giấy phép môi trường của khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung,
cụm công nghiệp đó; trừ trường hợp cơ sở đã được miễn trừ đấu nối theo quy
định;
b) Các cơ
sở đang hoạt động đã đấu nối nước thải sau xử lý vào hệ thống thoát nước thải
và các cơ sở đã được miễn trừ đấu nối vào hệ thống thu gom, thoát nước và xử lý
nước thải tập trung của khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công
nghiệp theo các quy định trước đây thì phải thực hiện trách nhiệm đối với cơ sở
được miễn trừ đấu nối theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 52 Luật
Bảo vệ môi trường.
c) Cơ sở đang hoạt động có xả nước thải sau xử lý vào hệ thống thu
gom, thoát nước mưa phải phối hợp với chủ đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng
cụm công nghiệp thực hiện trách nhiệm theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 51 Luật Bảo vệ môi trường.
3. Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao
của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm thực hiện các quy định
tại khoản 2 và khoản 3 Điều 51 Luật Bảo vệ môi trường
và có trách nhiệm khác sau đây:
a) Hướng
dẫn, kiểm tra chủ đầu tư kinh doanh hạ tầng khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ
tập trung, chủ cơ sở bên trong thực hiện các trách nhiệm quy định tại khoản 1
và khoản 2 Điều này;
b) Trong
quá trình phê duyệt chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc quyết định đầu tư theo
thẩm quyền đối với các dự án mới hoặc dự án đang hoạt động nâng công suất có
phát sinh nước thải trong khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung phải xem
xét sự phù hợp với các yêu cầu về hạ tầng bảo vệ môi trường được quy định tại Điều 48 Nghị định này.
4. Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm thực hiện các quy định
tại khoản 5 Điều 52 Luật Bảo vệ môi trường và có trách nhiệm khác sau đây:
a) Hướng dẫn, kiểm tra chủ đầu tư kinh doanh hạ tầng cụm công
nghiệp, chủ cơ sở trong cụm công nghiệp thực hiện các trách nhiệm quy định tại
khoản 1 và khoản 2 Điều này;
b) Trong quá trình tiếp nhận, giải quyết hoặc phối hợp xử lý thủ
tục đầu tư, đề nghị cơ quan có thẩm quyền xem xét các dự án mới hoặc dự án đang
hoạt động nâng công suất có phát sinh nước thải trong khu sản xuất, kinh doanh,
dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp phải phù hợp với các yêu cầu về hạ tầng bảo
vệ môi trường được quy định tại Điều 48 Nghị định
này.
5. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm thực hiện các quy định
tại khoản 5 Điều 51, khoản 6 Điều 52 Luật Bảo vệ môi
trường và có trách nhiệm khác sau đây:
a) Trong
quá trình chỉ đạo về việc phê duyệt quyết định đầu tư theo thẩm quyền đối với
các dự án mới hoặc dự án đang hoạt động nâng công suất có phát sinh nước thải
trong khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung phải yêu cầu cơ quan chuyên
môn xem xét sự phù hợp với các yêu cầu về hạ tầng bảo vệ môi trường quy định
tại Điều 48 Nghị định này;
b) Hướng
dẫn, giải quyết đề nghị của chủ đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng khu sản
xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp về việc bố trí vị trí đất
của hồ sự cố và phê duyệt điều chỉnh quy hoạch của khu sản xuất, kinh doanh,
dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp;
c) Xây dựng
lộ trình di dời dân cư sinh sống trong khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập
trung, cụm công nghiệp (nếu có); lộ trình chuyển đổi các làng nghề thành cụm
công nghiệp, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung theo quy định tại điểm c khoản 6 Điều 52 Luật Bảo vệ môi trường.
1. Cơ quan
thẩm định thiết kế xây dựng, cấp giấy phép xây dựng trong các trường hợp quy
định tại khoản 2 Điều 59 và khoản 1 Điều 66 Luật Bảo vệ môi
trường lấy ý kiến bằng văn bản của cơ quan chuyên môn về bảo vệ môi trường
cùng cấp đối với hồ sơ về công trình, thiết bị xử lý nước thải tại chỗ, thiết
bị thu gom và lưu chứa tạm thời chất thải của dự án theo quy định tại khoản 2 Điều
này, trừ trường hợp dự án đã được phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá
tác động môi trường hoặc cấp giấy phép môi trường.
2. Hồ sơ
lấy ý kiến về công trình, thiết bị xử lý nước thải tại chỗ, thiết bị thu gom và
lưu chứa tạm thời chất thải bao gồm:
a) Văn bản
của cơ quan thẩm định thiết kế xây dựng, cấp giấy phép xây dựng gửi cơ quan
chuyên môn về bảo vệ môi trường cùng cấp đề nghị cho ý kiến về công trình,
thiết bị xử lý nước thải tại chỗ, thiết bị thu gom và lưu chứa tạm thời chất
thải;
b) Báo cáo
về phương án, hồ sơ thiết kế cơ sở, thuyết minh công nghệ xử lý của công trình,
thiết bị xử lý nước thải tại chỗ đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật về bảo vệ môi
trường đối với thiết bị xử lý nước thải tại chỗ bao gồm cả phương án xả nước
thải sau xử lý ra môi trường tiếp nhận, phương án tái sử dụng nước thải, phương
án xử lý bùn, cặn phát sinh từ quá trình xử lý nước thải, phương án xử lý mùi,
khí thải và hóa chất độc hại (nếu có); phương án kèm theo mô tả chi tiết khu
vực, thiết bị thu gom và lưu chứa tạm thời chất thải.
3. Chủ đầu
tư dự án có trách nhiệm cung cấp thành phần hồ sơ lấy ý kiến về công trình,
thiết bị xử lý nước thải tại chỗ, thiết bị thu gom và lưu chứa tạm thời chất
thải của dự án quy định tại điểm b khoản 2 Điều này cho cơ quan thẩm định thiết
kế xây dựng, cấp giấy phép xây dựng.
4. Trong
thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản xin ý kiến của cơ quan thẩm định
thiết kế xây dựng, cấp giấy phép xây dựng, cơ quan chuyên môn về bảo vệ môi
trường gửi văn bản trả lời về công trình, thiết bị xử lý nước thải tại chỗ,
thiết bị thu gom và lưu chứa tạm thời chất thải cho cơ quan thẩm định thiết kế
xây dựng, cấp giấy phép xây dựng. Trường hợp không thống nhất phải nêu rõ lý
do.
1. Chất
thải rắn có nguồn gốc hữu cơ và nước thải chăn nuôi phát sinh từ hoạt động
chăn nuôi nông hộ được sử dụng làm phân bón, nước tưới cho cây trồng hoặc mục
đích khác phải đảm bảo không gây ô nhiễm môi trường.
2. Việc sử dụng chất thải rắn có nguồn gốc hữu cơ và nước thải
chăn nuôi phát sinh từ hoạt động chăn nuôi trang trại làm phân bón hữu cơ,
nước tưới cây hoặc làm thức ăn cho thủy sản được thực hiện như sau:
a) Chất
thải chăn nuôi chỉ được sử dụng làm phân bón, nước tưới cho cây trồng hoặc làm
thức ăn cho thuỷ sản khi đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia được quy định
tại khoản 4 Điều này;
b) Việc
vận chuyển chất thải chăn nuôi ra khỏi cơ sở chăn nuôi trang trại phải sử dụng
phương tiện, thiết bị đảm bảo kín khít, không bị tràn đổ, rò rỉ, không gây ô
nhiễm môi trường.
3. Việc sử
dụng chất thải rắn chăn nuôi có nguồn gốc hữu cơ phát sinh từ hoạt động chăn
nuôi trang trại để sử dụng làm nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu cho hoạt động
sản xuất phải đáp ứng quy định tại điểm b khoản 2 Điều này và không gây ô
nhiễm môi trường trong quá trình sử dụng.
4. Bộ Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn có trách nhiệm ban hành quy chuẩn
kỹ thuật quốc gia về chất thải rắn chăn nuôi có nguồn gốc hữu cơ sử dụng cho
cây trồng hoặc làm thức ăn cho thủy sản; quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước
thải chăn nuôi sử dụng cho cây trồng.
1. Khoảng
cách an toàn về môi trường:
a) Đối với
cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và kho tàng quy định tại các điểm
a, b, c và d khoản 2 Điều 53 Luật Bảo vệ môi trường, khoảng cách an toàn về
môi trường là khoảng cách tối thiểu từ cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và
kho tàng đến công trình hiện hữu và hợp pháp của khu dân cư gồm nhà ở riêng lẻ,
nhà chung cư, công trình giáo dục, y tế để bảo đảm an toàn về môi trường;
b) Đối với
cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và kho tàng có nguy cơ gây ô nhiễm nguồn
nước quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 53 Luật Bảo vệ môi trường,
khoảng cách an toàn về môi trường là khoảng cách tối thiểu từ điểm xả nước thải
của cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và kho tàng đến điểm lấy nước, công
trình cấp nước đô thị.
2. Xác định
khoảng cách an toàn về môi trường đối với khu dân cư:
a) Khoảng
cách an toàn về môi trường từ cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và kho tàng
quy định tại các điểm a, b và c khoản 2 Điều 53 Luật Bảo vệ môi
trường đến khu dân cư được xác định căn cứ vào quy mô, công suất của cơ sở
sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và kho tàng và đặc tính của chất dễ cháy, dễ nổ,
chất phóng xạ, chất thải phóng xạ hoặc thiết bị bức xạ, chất độc hại đối với
người và sinh vật;
b) Khoảng
cách an toàn về môi trường từ cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và kho tàng
quy định tại điểm d và điểm đ khoản 2 Điều 53 Luật Bảo vệ môi
trường đến khu dân cư được xác định căn cứ vào quy mô, công suất của cơ sở
sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và kho tàng và tính chất của bụi, mùi khó chịu,
mức độ tiếng ồn và nguy cơ gây ô nhiễm nguồn nước được dùng cho mục đích cấp
nước sinh hoạt;
c) Trường
hợp cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và kho tàng có nhiều nguồn phát thải, khoảng
cách an toàn về môi trường được xác định từ nguồn phát thải gần nhất của cơ sở
sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và kho tàng đến khu dân cư. Trường hợp không xác
định được nguồn phát thải hoặc không có nguồn phát thải, khoảng cách an toàn về
môi trường được xác định từ vị trí tường của cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch
vụ và kho tàng, nhà hoặc công trình bao chứa nguồn phát sinh ô nhiễm, chứa chất
dễ cháy, dễ nổ, chất phóng xạ, chất thải phóng xạ hoặc thiết bị bức xạ, chất
độc hại đối với người và sinh vật;
d) Cơ sở
sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và kho tàng mà thuộc đồng thời từ hai trường hợp
trở lên theo quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 2 Điều 53
Luật Bảo vệ môi trường thì phải áp dụng giá trị khoảng cách lớn nhất.
3. Khoảng
cách an toàn về môi trường từ cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và kho tàng
đến khu dân cư quy định tại các điểm a, b, c và đ khoản 2 Điều
53 Luật Bảo vệ môi trường thực hiện theo quy định về khoảng cách an toàn
của pháp luật về an toàn phòng cháy và chữa cháy, quản lý vật liệu nổ, an toàn
bức xạ, an toàn hóa chất, tài nguyên nước và pháp luật khác có liên quan.
4. Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì xây dựng, ban hành quy chuẩn kỹ thuật môi
trường về khoảng cách an toàn về môi trường đối với khu dân cư của cơ sở sản
xuất, kinh doanh, dịch vụ và kho tàng quy định tại điểm d khoản
2 Điều 53 Luật Bảo vệ môi trường, trừ
quy định tại khoản 3 Điều này.
5. Khoảng
cách an toàn về môi trường của dự án đầu tư cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ
và kho tàng được cơ quan có thẩm quyền xem xét, áp dụng khi chấp thuận địa điểm
nghiên cứu lập quy hoạch hoặc giới thiệu vị trí thực hiện dự án đầu tư; hoặc
khi chấp thuận, quyết định chủ trương đầu tư, quyết định đầu tư, cấp giấy chứng
nhận đăng ký đầu tư.
1. Chủ dự án đầu tư thuộc loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ
có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường có trách nhiệm nghiên cứu, áp dụng kỹ thuật
hiện có tốt nhất đối với ít nhất một hoạt động hoặc công đoạn sản xuất theo lộ
trình như sau:
a) Trước
ngày 01 tháng 01 năm 2027 đối với dự án đầu tư thuộc Mức I Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Trước
ngày 01 tháng 01 năm 2028 đối với dự án đầu tư thuộc Mức II Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này;
c) Trước
ngày 01 tháng 01 năm 2029 đối với dự án đầu tư thuộc Mức III Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này.
2. Chủ cơ sở thuộc loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có nguy
cơ gây ô nhiễm môi trường có trách nhiệm nghiên cứu, áp dụng kỹ thuật hiện có
tốt nhất đối với ít nhất một hoạt động hoặc công đoạn sản xuất theo lộ trình
như sau:
a) Trước
ngày 01 tháng 01 năm 2028 đối với cơ sở thuộc Mức I Phụ
lục II ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Trước
ngày 01 tháng 01 năm 2029 đối với cơ sở thuộc Mức II Phụ
lục II ban hành kèm theo Nghị định này;
c) Trước
ngày 01 tháng 01 năm 2030 đối với cơ sở thuộc Mức III Phụ
lục II ban hành kèm theo Nghị định này.
3. Khuyến
khích chủ dự án, cơ sở thuộc loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có nguy cơ
gây ô nhiễm môi trường áp dụng kỹ thuật hiện có tốt nhất đối với ít nhất một
hoạt động hoặc công đoạn sản xuất sớm hơn lộ trình quy định tại khoản 1 và khoản
2 Điều này để được hưởng ưu đãi, hỗ trợ theo quy định tại Nghị định này.
1. Quy định
về vận hành thử nghiệm:
a) Công
trình bảo vệ môi trường của dự án khai thác dầu khí trên biển không phải vận
hành thử nghiệm;
b) Dự án
quy định tại điểm a khoản này nếu thuộc đối tượng cấp giấy phép môi trường thì
phải lập hồ sơ đề nghị cấp giấy phép môi trường (bao gồm công trình xử lý chất
thải và các công trình bảo vệ môi trường khác) trước khi bắt đầu khai thác;
c) Dự án,
cơ sở khai thác dầu khí có nước khai thác thải đấu nối vào hệ thống xử lý nước
khai thác thải tập trung mà hệ thống này đã được cấp giấy phép môi trường hoặc
giấy phép môi trường thành phần thì không phải lập hồ sơ đề nghị cấp giấy phép
môi trường.
2. Quy định
về quản lý chất thải:
a) Chất
thải nguy hại và không nguy hại phát sinh từ hoạt động thăm dò, khai thác dầu
khí được đưa về đất liền bằng tàu có giấy chứng nhận vận chuyển hàng nguy hiểm
do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp. Chất thải nguy hại phải và không
nguy hại sau khi chuyển về bờ được chuyển giao cho đơn vị có chức năng xử lý;
b) Việc quản lý chất thải từ hoạt động thăm dò, khai thác dầu khí
không thuộc quy định tại điểm a khoản này được thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài nguyên và Môi trường và
pháp luật có liên quan.
3. Quy định
về quan trắc môi trường:
a) Tổ chức,
cá nhân khi tiến hành hoạt động dầu khí trên biển không phải thực hiện quan
trắc nước thải tự động đối với nước khai thác thải; tần suất quan trắc định kỳ
đối với nước khai thác thải tối thiểu 03 tháng/lần với các thông số tuân thủ
theo quy chuẩn kỹ thuật môi trường đặc thù đối với nước khai thác thải từ các
công trình dầu khí trên biển;
b) Việc quan trắc môi trường đối với hoạt động thăm dò, khai thác
dầu khí không thuộc quy định tại điểm a khoản này được thực hiện theo hướng dẫn
của Bộ Tài nguyên và Môi trường và pháp luật có liên quan.
1. Khu mai
táng, hỏa táng phải phù hợp với quy định của Chính phủ về xây dựng, quản lý, sử
dụng nghĩa trang và cơ sở hỏa táng, trừ trường hợp đặc thù quy định tại khoản 3
Điều này.
2. Dự án đầu tư cơ sở dịch vụ mai táng, hỏa táng phải bảo đảm các
yêu cầu về bảo vệ môi trường sau:
a) Địa điểm
mai táng không ảnh hưởng đến nguồn nước cấp cho sinh hoạt; cơ sở hỏa táng phải
đặt ở cuối hướng gió chủ đạo so với khu dân cư;
b) Dự án
đầu tư cơ sở dịch vụ hỏa táng phải có ý kiến về công nghệ theo quy định của
pháp luật về chuyển giao công nghệ;
c) Khí thải
phát sinh từ việc hỏa táng phải được xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường;
d) Chất
thải rắn phát sinh từ cơ sở mai táng, hỏa táng phải được thu gom, xử lý bảo đảm
yêu cầu về bảo vệ môi trường;
đ) Nghĩa
trang, cơ sở hỏa táng phải bảo đảm tỷ lệ cây xanh, thảm cỏ theo quy định pháp luật
về xây dựng; có hệ thống thu gom và thoát nước riêng cho nước mưa;
e) Khoảng
cách an toàn môi trường từ hàng rào nghĩa trang, cơ sở hỏa táng tới khu dân cư,
công trình công cộng phải bảo đảm quy chuẩn kỹ thuật về quy hoạch xây dựng.
3. Việc mai táng, hỏa táng đối với đồng bào dân tộc thiểu số,
người theo tôn giáo tại khuôn viên nhà thờ, nhà chùa, thánh thất tôn giáo và
các cơ sở tôn giáo khác thực hiện theo quy định của pháp luật về tín ngưỡng,
tôn giáo và phải đáp ứng các yêu cầu về bảo vệ môi trường quy định tại điểm c
và điểm d khoản 2 Điều này. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hướng dẫn hoạt động mai
táng, hỏa táng phù hợp với phong tục, tập quán, tín ngưỡng và bảo đảm vệ sinh
môi trường.
Việc phòng
ngừa, giảm thiểu, phân loại, thu gom, vận chuyển, tái sử dụng, tái chế và xử lý
chất thải rắn phải đáp ứng các yêu cầu quy định tại khoản 1 Điều
72 Luật Bảo vệ môi trường và một số quy định cụ thể sau:
1. Sản phẩm
thải bỏ, chất thải rắn phải được quản lý để giảm khai thác, sử dụng tài nguyên
thiên nhiên và giảm thiểu tác động xấu đến môi trường theo tiêu chí của kinh tế
tuần hoàn quy định tại Điều 138 Nghị định này.
2. Giảm
thiểu chất thải rắn phát sinh thông qua việc áp dụng các giải pháp tăng hiệu
quả sản xuất hoặc hiệu quả sử dụng sản phẩm.
3. Việc sử
dụng sản phẩm thải bỏ, chất thải rắn phát sinh trong hoạt động sản xuất, kinh
doanh, dịch vụ và tiêu dùng phải theo nguyên tắc tận dụng tối đa giá trị của
sản phẩm thải bỏ, chất thải rắn thông qua việc áp dụng các giải pháp theo thứ
tự ưu tiên sau:
a) Tái sử
dụng sản phẩm thải bỏ;
b) Sửa
chữa, bảo dưỡng, bảo trì hoặc nâng cấp sản phẩm bị lỗi, sản phẩm cũ để kéo dài
thời gian sử dụng;
c) Tận dụng
thành phần, linh kiện của sản phẩm thải bỏ;
d) Tái chế
chất thải rắn để thu hồi nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu phục vụ cho hoạt
động sản xuất theo quy định của pháp luật;
đ) Xử lý
chất thải rắn kết hợp thu hồi năng lượng theo quy định của pháp luật;
e) Chôn lấp
chất thải rắn theo quy định của pháp luật.
4. Khuyến
khích áp dụng giải pháp chuyển đổi số, phát triển và ứng dụng mô hình kinh
doanh dựa trên nền tảng số để thúc đẩy giảm thiểu phát sinh, tái sử dụng, phân
loại, thu gom, vận chuyển, tái chế và xử lý chất thải rắn.
5. Việc thu
gom, vận chuyển chất thải rắn phát sinh từ hoạt động của khu phi thuế quan, khu
chế xuất, doanh nghiệp chế xuất vào nội địa được thực hiện theo quy định của Nghị
định này về thu gom, vận chuyển chất thải ngoài khu phi thuế quan, khu chế
xuất, doanh nghiệp chế xuất.
Việc phòng
ngừa, giảm thiểu, thu gom, tái sử dụng và xử lý nước thải phải đáp ứng các yêu
cầu quy định tại khoản 2 Điều 72 Luật Bảo vệ môi trường và
một số quy định cụ thể sau:
1. Nước
thải phải được quản lý để giảm khai thác, tăng cường hiệu quả sử dụng tài
nguyên nước, giảm thiểu tác động xấu đến môi trường.
2. Sử dụng
tối đa giá trị của nước thải phát sinh từ hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch
vụ, sinh hoạt thông qua việc áp dụng các giải pháp theo thứ tự ưu tiên sau:
a) Xử lý và
tái sử dụng nước thải trực tiếp cho hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ
theo quy định của pháp luật;
b) Xử lý và
chuyển giao để tái sử dụng nước thải cho hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch
vụ khác theo quy định của pháp luật;
c) Chuyển
giao cho đơn vị khác để xử lý, tái sử dụng theo quy định của pháp luật;
d) Xử lý,
xả thải nước thải đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật về môi trường.
3. Công
trình, thiết bị phòng ngừa và ứng phó sự cố môi trường đối với nước thải là một
phần của hệ thống xử lý nước thải nhằm bảo đảm không xả nước thải chưa được xử
lý ra môi trường trong trường hợp hệ thống xử lý nước thải xảy ra sự cố. Công
trình phòng ngừa, ứng phó sự cố phải bảo đảm kiên cố, chống thấm, chống rò rỉ
nước thải ra ngoài môi trường theo tiêu chuẩn, quy chuẩn thiết kế về xây dựng
hoặc tiêu chuẩn về chất lượng sản phẩm hàng hóa; có khả năng lưu chứa hoặc quay
vòng xử lý lại nước thải với quy mô phù hợp với kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự
cố môi trường của dự án đầu tư, cơ sở, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập
trung, cụm công nghiệp. Không sử dụng chung công trình, thiết bị phòng ngừa và
ứng phó sự cố môi trường đối với nước thải với công trình thu gom, lưu giữ và
thoát nước mưa, công trình lưu giữ nước phòng cháy, chữa cháy.
Trang thiết
bị phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường đối với nước thải là trang thiết bị được
chuẩn bị sẵn sàng theo kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường để phòng
ngừa, cảnh báo, ứng phó kịp thời trong trường hợp hệ thống xử lý nước thải xảy
ra sự cố. Trang thiết bị phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường đối với nước thải
phải đáp ứng tiêu chuẩn, quy chuẩn thiết kế về xây dựng hoặc tiêu chuẩn về chất
lượng sản phẩm hàng hóa.
4. Việc thu
gom, vận chuyển nước thải, chất thải lỏng phát sinh từ hoạt động của khu phi
thuế quan, khu chế xuất, doanh nghiệp chế xuất vào nội địa được thực hiện theo
quy định của Nghị định này về thu gom, vận chuyển nước thải, chất thải lỏng
ngoài khu phi thuế quan, khu chế xuất, doanh nghiệp chế xuất.
1. Cơ quan, tổ chức, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, chủ đầu
tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung,
cụm công nghiệp có phát sinh chất thải từ hoạt động sinh hoạt, văn phòng với
tổng khối lượng dưới 300 kg/ngày được lựa chọn hình thức quản lý chất thải rắn
sinh hoạt như hộ gia đình, cá nhân quy định tại Điều 75 Luật Bảo vệ môi trường hoặc
quản lý theo quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Cơ quan, tổ chức, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, chủ đầu
tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung,
cụm công nghiệp có phát sinh chất thải rắn sinh hoạt, trừ trường hợp quy định
tại khoản 1 Điều này phải chuyển giao chất thải rắn sinh hoạt cho các đối tượng
sau:
a) Cơ sở
thực hiện dịch vụ thu gom, vận chuyển do chính quyền địa phương lựa chọn theo
quy định tại khoản 1 Điều 77 Luật Bảo vệ môi trường;
b) Cơ sở
thực hiện dịch vụ thu gom, vận chuyển không thuộc đối tượng quy định tại điểm a
khoản này nhưng có hợp đồng chuyển giao chất thải rắn sinh hoạt cho cơ sở vận
chuyển do chính quyền địa phương lựa chọn theo quy định tại khoản
1 Điều 77 Luật Bảo vệ môi trường;
c) Cơ sở
thực hiện dịch vụ thu gom, vận chuyển không thuộc đối tượng quy định tại điểm a
khoản này nhưng có hợp đồng chuyển giao với cơ sở tái sử dụng, tái chế, xử lý
chất thải rắn sinh hoạt quy định tại điểm d khoản này;
d) Cơ sở
thực hiện dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải không thuộc đối tượng
quy định tại khoản 2 Điều 78 Luật Bảo vệ môi trường;
đ) Cơ sở xử lý do chính quyền địa phương lựa chọn theo quy định
tại khoản 2 Điều 78 Luật Bảo vệ môi trường. Việc vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt trong trường
hợp này phải bằng phương tiện vận chuyển đáp ứng yêu cầu bảo vệ môi trường theo
quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường;
e) Cơ sở
sản xuất thức ăn chăn nuôi, thủy sản hoặc sản xuất phân bón phù hợp đối với
chất thải thực phẩm.
3. Cơ quan,
tổ chức, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, chủ đầu tư xây dựng và kinh doanh
hạ tầng khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp theo quy
định tại khoản 2 Điều này có trách nhiệm ký hợp đồng dịch vụ thu gom, vận
chuyển và xử lý; chi trả giá dịch vụ theo hợp đồng dịch vụ và theo quy định cụ
thể của chính quyền địa phương.
4. Cơ sở thực hiện dịch vụ thu gom, vận chuyển theo quy định tại điểm
a khoản 2 Điều này có trách nhiệm sau:
a) Ký hợp
đồng dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý với cơ quan, tổ chức, cơ sở sản xuất,
kinh doanh, dịch vụ, chủ đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng khu sản xuất,
kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp có phát sinh chất thải rắn sinh
hoạt;
b) Thu gom,
vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt đến cơ sở xử lý do chính quyền địa phương
lựa chọn theo quy định tại khoản 2 Điều 78 Luật Bảo vệ môi trường;
c) Thanh
toán chi phí xử lý chất thải rắn sinh hoạt theo quy định của chính quyền địa
phương, trừ chất thải có khả năng tái sử dụng, tái chế được phân loại theo đúng
quy định tại khoản 1 Điều 75 Luật Bảo vệ môi trường.
5. Cơ sở thực hiện dịch vụ thu gom, vận chuyển theo quy định tại điểm
b khoản 2 Điều này có trách nhiệm sau:
a) Ký hợp
đồng dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý với cơ quan, tổ chức, cơ sở sản xuất,
kinh doanh, dịch vụ, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công
nghiệp có phát sinh chất thải rắn sinh hoạt;
b) Thu gom,
vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt đến điểm tập kết, trạm trung chuyển bằng các
phương tiện, thiết bị đáp ứng yêu cầu kỹ thuật về bảo vệ môi trường theo quy
định của pháp luật;
c) Thanh
toán chi phí vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt theo quy định của
chính quyền địa phương, trừ chất thải có khả năng tái sử dụng, tái chế được
phân loại theo đúng quy định tại khoản 1 Điều 75 Luật Bảo vệ
môi trường.
6. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định giá cụ thể đối với dịch vụ
thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt tại khoản 3 Điều này; chi
phí xử lý và hình thức thu đối với các trường hợp quy định tại khoản 4 và khoản
5 Điều này trên nguyên tắc chi phí xử lý chất thải rắn sinh hoạt được tính
đúng, tính đủ cho một đơn vị khối lượng chất thải rắn sinh hoạt để thực hiện xử
lý.
1. Việc lựa chọn chủ đầu tư cơ sở xử lý chất thải rắn sinh hoạt
được thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư, đầu tư công, đầu tư theo
hình thức đối tác công tư, xây dựng và đấu thầu. Trường hợp cơ sở xử lý chất
thải rắn sinh hoạt được đầu tư ngoài ngân sách thì chủ đầu tư trực tiếp quản
lý, vận hành cơ sở xử lý chất thải rắn do mình đầu tư hoặc thuê tổ chức, cá
nhân khác làm chủ xử lý chất thải rắn sinh hoạt theo các quy định của pháp luật.
2. Chủ đầu tư và cung cấp dịch vụ xử lý chất thải rắn sinh hoạt
phải thực hiện các yêu cầu về bảo vệ môi trường sau:
a) Vận hành
cơ sở xử lý chất thải rắn sinh hoạt đáp ứng các quy chuẩn kỹ thuật môi trường
của Việt Nam; tuân thủ hợp đồng xử lý đã ký kết và các cam kết với chính quyền
địa phương;
b) Là chủ công nghệ hoặc có hợp đồng chuyển giao công nghệ theo
quy định. Trường hợp sử dụng công nghệ xử lý có xuất xứ từ các nước châu Âu,
nhóm các nước công nghiệp phát triển mà khác với quy định kỹ thuật của các quy
chuẩn kỹ thuật môi trường về quản lý chất thải của Việt Nam thì khí thải, nước
thải phải đáp ứng các tiêu chuẩn tương ứng của các quốc gia đó và các quy chuẩn
kỹ thuật môi trường về khí thải, nước thải của Việt Nam;
c) Phải
hoàn trả mặt bằng và tự chịu trách nhiệm về toàn bộ chi phí đầu tư xây dựng,
chi phí tháo dỡ công trình và các chi phí khác có liên quan trong trường hợp
không đáp ứng các yêu cầu về bảo vệ môi trường trong quá trình vận hành cơ sở
xử lý chất thải rắn sinh hoạt theo hợp đồng đã ký với chính quyền địa phương.
3. Việc lựa
chọn chủ xử lý chất thải rắn sinh hoạt để quản lý, vận hành cơ sở xử lý chất
thải rắn sinh hoạt được đầu tư bằng vốn ngân sách nhà nước được thực hiện theo
quy định của pháp luật về cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà
nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên.
1. Công
nghệ chôn lấp trực tiếp là việc chôn lấp chất thải trực tiếp trong bãi chôn lấp
theo quy định mà chưa qua xử lý bằng các biện pháp khác.
2. Các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khi đầu tư mới hoặc
đưa vào vận hành các cơ sở xử lý chất thải rắn sinh hoạt ưu tiên đầu tư công
nghệ hiện đại, thân thiện môi trường; bảo đảm giảm dần tỷ lệ chất thải rắn sinh
hoạt được xử lý bằng phương pháp chôn lấp trực tiếp đáp ứng mục tiêu về quản lý
tổng hợp chất thải rắn do Thủ tướng Chính phủ quy định trong từng thời kỳ phát
triển.
1. Thực
hiện các trách nhiệm quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 77 Luật
Bảo vệ môi trường, khoản 4 và
khoản 5 Điều 58 Nghị định này.
2. Bảo đảm
đủ yêu cầu về nhân lực, phương tiện và thiết bị chuyên dụng để thu gom, vận
chuyển toàn bộ chất thải rắn sinh hoạt tại những địa điểm đã quy định.
3. Thu gom,
vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt đến điểm tập kết, trạm trung chuyển hoặc cơ
sở xử lý bằng các phương tiện, thiết bị đáp ứng yêu cầu kỹ thuật về bảo vệ môi
trường theo quy định; bố trí phương tiện, thiết bị thu gom, lưu giữ nước rỉ rác
tại các trạm trung chuyển để xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật hoặc chuyển giao cùng
với chất thải rắn sinh hoạt cho đơn vị xử lý.
4. Không để
rơi vãi chất thải rắn sinh hoạt, gây phát tán bụi, mùi hoặc nước rò rỉ gây ảnh
hưởng xấu đến môi trường trong quá trình thu gom, vận chuyển.
5. Đào tạo
nghiệp vụ, trang bị bảo hộ lao động cho công nhân thu gom, vận chuyển chất thải
rắn sinh hoạt.
1. Cơ sở xử lý chất thải rắn sinh hoạt có trách nhiệm sau:
a) Thực
hiện đầy đủ các yêu cầu về bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật;
b) Thực
hiện trách nhiệm của chủ nguồn thải chất thải nguy hại theo quy định đối với
chất thải nguy hại từ chất thải rắn sinh hoạt hoặc phát sinh từ cơ sở xử lý
chất thải rắn sinh hoạt, phải thực hiện trách nhiệm của chủ nguồn thải chất
thải nguy hại theo quy định;
c) Vận hành
cơ sở xử lý chất thải rắn sinh hoạt đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật môi trường, bảo
đảm xử lý hết lượng chất thải rắn sinh hoạt tiếp nhận theo hợp đồng đã ký kết.
2. Cơ sở xử
lý chất thải rắn sinh hoạt được thanh toán đúng và đủ giá dịch vụ xử lý chất
thải rắn sinh hoạt theo hợp đồng đã ký kết.
1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm sau:
a) Thực hiện trách nhiệm quy định tại khoản 2 và khoản 6 Điều 75, khoản 2 Điều 76, khoản 1 Điều 77, khoản
2 và khoản 6 Điều 78, khoản 6 Điều 79, khoản 5 Điều 80 Luật Bảo vệ môi trường;
b) Tổ chức quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh; phân
công trách nhiệm quản lý cho cơ quan chuyên môn về bảo vệ môi trường và phân
cấp quản lý cho Ủy ban nhân dân cấp dưới về quản lý chất thải rắn sinh hoạt
theo quy định;
c) Ban hành
biện pháp thực hiện các cơ chế, chính sách ưu đãi, hỗ trợ để khuyến khích tổ
chức, cá nhân tham gia đầu tư và cung cấp dịch vụ thu gom, vận chuyển và đầu tư
cơ sở xử lý chất thải rắn sinh hoạt phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế -
xã hội của địa phương;
d) Tổ chức chỉ đạo, triển khai thực hiện nội dung quản lý chất
thải rắn trong quy hoạch có liên quan theo thẩm quyền; lập kế hoạch hằng năm
cho công tác thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt và bố trí kinh
phí thực hiện phù hợp với kế hoạch phát triển kinh tế xã hội của địa phương;
đ) Tổ chức
tuyên truyền, giáo dục, bồi dưỡng kiến thức pháp luật về quản lý chất thải rắn
sinh hoạt; chỉ đạo công tác thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật về
quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn.
2. Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm sau:
a) Ban hành theo thẩm quyền quy định, chương trình, kế hoạch về
quản lý chất thải rắn sinh hoạt;
b) Tổ chức
thực hiện chiến lược, chương trình, kế hoạch và nhiệm vụ về quản lý chất thải
rắn sinh hoạt;
c) Tổ chức
triển khai hoạt động phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn theo quy định.
3. Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm sau:
a) Thực
hiện trách nhiệm quy định tại khoản 7 Điều 77 Luật Bảo vệ môi
trường;
b) Xây dựng
kế hoạch, phương án hoặc nội dung thực hiện quản lý chất thải rắn sinh hoạt
trên địa bàn;
c) Tổ chức triển khai hoạt động phân loại chất thải rắn sinh hoạt
tại nguồn theo quy định.
1. Từ ngày 01 tháng 01 năm 2026, không sản xuất và nhập khẩu túi
ni lông khó phân hủy sinh học có kích thước nhỏ hơn 50 cm x 50 cm và độ dày một
lớp màng nhỏ hơn 50 µm, trừ trường hợp sản xuất để xuất khẩu hoặc sản xuất,
nhập khẩu để đóng gói sản phẩm, hàng hóa bán ra thị trường.
2. Tổ chức,
cá nhân sản xuất, nhập khẩu sản phẩm nhựa sử dụng một lần, bao bì nhựa khó
phân hủy sinh học phải thực hiện trách nhiệm tái chế, xử lý theo quy định tại
Nghị định này.
3. Giảm dần việc sản xuất và nhập khẩu sản phẩm nhựa sử dụng một
lần, bao bì nhựa khó phân hủy sinh học và sản phẩm, hàng hóa chứa vi nhựa. Sau
ngày 31 tháng 12 năm 2030, dừng sản xuất, nhập khẩu sản phẩm nhựa sử dụng một
lần (trừ sản phẩm được chứng nhận nhãn sinh thái Việt Nam), bao bì nhựa khó
phân hủy sinh học (gồm túi ni lông khó phân hủy sinh học, hộp nhựa xốp đóng
gói, chứa đựng thực phẩm) và sản phẩm, hàng hóa chứa vi nhựa, trừ trường hợp
sản xuất để xuất khẩu và trường hợp sản xuất, nhập khẩu bao bì nhựa khó phân
hủy sinh học để đóng gói sản phẩm, hàng hóa bán ra thị trường.
4. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quy định và tổ chức triển
khai hoạt động quản lý chất thải nhựa; bảo đảm sau năm 2025, không lưu hành và
sử dụng sản phẩm nhựa sử dụng một lần, bao bì nhựa khó phân hủy sinh học (gồm
túi ni lông khó phân hủy sinh học, hộp nhựa xốp đóng gói, chứa đựng thực phẩm)
tại các trung tâm thương mại, siêu thị, khách sạn, khu du lịch, trừ sản phẩm,
hàng hóa có bao bì nhựa khó phân hủy sinh học; tổ chức thanh tra, kiểm tra các
đơn vị sản xuất sản phẩm nhựa sử dụng một lần và bao bì nhựa khó phân hủy
sinh học trên địa bàn.
1. Chất thải rắn công nghiệp thông thường được thu hồi, phân loại,
lựa chọn để tái sử dụng, sử dụng trực tiếp làm nguyên liệu, nhiên liệu, vật
liệu cho hoạt động sản xuất được quản lý như sản phẩm, hàng hóa.
2. Tro, xỉ, thạch cao được phân định là chất thải rắn công nghiệp
thông thường và các chất thải rắn công nghiệp thông thường khác đáp ứng các
tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, hướng dẫn kỹ thuật sử dụng làm nguyên liệu sản
xuất vật liệu xây dựng, san lấp mặt bằng do cơ quan có thẩm quyền ban hành được
quản lý như đối với sản phẩm hàng hóa vật liệu xây dựng. Trường hợp chưa có
tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, hướng dẫn kỹ thuật thì áp dụng tiêu chuẩn của
một trong các nước thuộc Nhóm các nước công nghiệp phát triển.
3. Cơ sở
sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm
công nghiệp, cơ quan, tổ chức có phát sinh chất thải rắn công nghiệp thông
thường quy định tại khoản 2 Điều này thực hiện việc quản lý theo quy định tại Điều 82 Luật Bảo vệ môi trường.
4. Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm:
a) Quy định nhóm chất thải tại khoản 1 Điều này trong danh mục
chất thải rắn công nghiệp thông thường; rà soát, cập nhật, bổ sung danh mục căn
cứ vào tình hình phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ môi trường theo từng
giai đoạn;
b) Ban hành quy chuẩn kỹ thuật, hướng dẫn kỹ thuật về xử lý, sử
dụng tro, xỉ, thạch cao, chất thải công nghiệp thông thường khác để hoàn nguyên
các khu vực đã kết thúc khai thác khoáng sản theo quy định của pháp luật về khoáng
sản và đáp ứng yêu cầu bảo vệ môi trường. Trường hợp chưa ban hành được quy
chuẩn, hướng dẫn kỹ thuật thì áp dụng tiêu chuẩn của một trong các nước thuộc
Nhóm các nước công nghiệp phát triển;
c) Quy định chi tiết về xử lý bao gói thuốc bảo vệ thực vật phát
sinh trong hoạt động nông nghiệp.
5. Bộ Xây dựng ban hành quy chuẩn kỹ thuật, hướng dẫn kỹ thuật sử
dụng chất thải rắn công nghiệp thông thường làm nguyên liệu sản xuất vật liệu
xây dựng, san lấp mặt bằng và sử dụng trong các công trình xây dựng; xây dựng
tiêu chuẩn quốc gia về sử dụng chất thải rắn công nghiệp thông thường làm
nguyên liệu sản xuất vật liệu xây dựng, san lấp mặt bằng và sử dụng trong các
công trình xây dựng gửi Bộ Khoa học và Công nghệ công bố. Trường hợp chưa ban
hành tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, hướng dẫn kỹ thuật thì áp dụng tiêu chuẩn
của một trong các nước thuộc Nhóm các nước công nghiệp phát triển.
6. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm:
a) Ban hành quy chuẩn kỹ thuật, hướng dẫn kỹ thuật hoặc quy định
khi sử dụng bùn thải làm phân bón cho cây trồng; sử dụng chất thải rắn công
nghiệp thông thường khác làm nguyên liệu, vật liệu trong các công trình thủy
lợi;
b) Hướng dẫn chi tiết việc thu gom bao gói thuốc bảo vệ thực vật
phát sinh trong hoạt động sản xuất nông nghiệp.
7. Bộ Giao thông vận tải và các bộ, cơ quan ngang bộ khác
ban hành quy chuẩn kỹ thuật, hướng dẫn kỹ thuật hoặc quy định khi sử dụng chất
thải rắn công nghiệp thông thường làm nguyên liệu, vật liệu trong các công
trình giao thông và các công trình khác, bảo đảm phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật
môi trường.
1. Phân
loại chất thải rắn công nghiệp thông thường theo quy định tại khoản
1 Điều 81 Luật Bảo vệ môi trường; có thiết bị, dụng cụ, khu vực lưu giữ
chất thải rắn công nghiệp thông thường theo quy định của Bộ
Tài nguyên và Môi trường.
2. Chuyển
giao chất thải rắn công nghiệp thông thường theo quy định của khoản
1 Điều 82 Luật Bảo vệ môi trường; được phép chuyển giao chất thải rắn công
nghiệp thông thường quy định tại khoản 1 Điều 65 Nghị định này
sau khi phân loại theo đúng quy định cho tổ chức, cá nhân có nhu cầu.
3. Sử dụng
biên bản bàn giao chất thải rắn công nghiệp thông thường theo mẫu do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành khi chuyển giao nhóm
chất thải rắn công nghiệp thông thường phải xử lý quy định tại điểm
c khoản 1 Điều 81 Luật Bảo vệ môi trường.
1. Chỉ được
ký hợp đồng thu gom, vận chuyển đối với nhóm chất thải rắn công nghiệp thông
thường phải xử lý quy định tại điểm c khoản 1 Điều 81 Luật Bảo
vệ môi trường với chủ nguồn thải khi đã ký hợp đồng chuyển giao cho các đối
tượng quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều 82 Luật Bảo
vệ môi trường.
2. Sử dụng biên bản bàn giao chất thải rắn công nghiệp thông
thường theo mẫu do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành khi chuyển giao chất thải rắn công nghiệp thông
thường phải xử lý quy định tại điểm c khoản 1 Điều 81 Luật
Bảo vệ môi trường.
3. Bảo đảm các phương tiện vận chuyển, thiết bị lưu chứa, trạm
trung chuyển, khu vực lưu giữ tạm thời chất thải rắn công nghiệp thông thường
phải đáp ứng yêu cầu kỹ thuật theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
1. Việc phân định chất thải nguy hại được thực hiện theo mã, danh mục
và ngưỡng chất thải nguy hại.
2. Các chất
thải nguy hại phải được phân loại theo mã chất thải nguy hại để lưu giữ trong
các bao bì hoặc thiết bị lưu chứa phù hợp. Được sử dụng chung bao bì hoặc thiết
bị lưu chứa đối với các mã chất thải nguy hại có cùng tính chất, không có khả
năng gây phản ứng, tương tác lẫn nhau và có khả năng xử lý bằng cùng một phương
pháp.
3. Nước
thải nguy hại được xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường trong hệ thống xử lý
nước thải tại cơ sở phát sinh thì được quản lý theo quy định về quản lý nước
thải.
4. Chất
thải nguy hại phải được phân loại bắt đầu từ thời điểm đưa vào lưu giữ hoặc khi
chuyển đi xử lý trong trường hợp không lưu giữ.
1. Việc vận chuyển chất thải nguy hại được thực hiện như sau:
a) Thực
hiện bởi các tổ chức, cá nhân theo quy định tại khoản 4 Điều
83 Luật Bảo vệ môi trường;
b) Tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động thu gom sản phẩm, bao bì
phát sinh từ hộ gia đình, cá nhân, văn phòng cơ quan nhà nước, trường học, nơi
công cộng thuộc danh mục sản phẩm, bao bì quy định tại Phụ lục XXII ban hành kèm
theo Nghị định này và danh mục chất thải nguy hại do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành để thực hiện trách nhiệm tái chế theo quy
định tại Mục 1 Chương VI Nghị định này không phải có giấy phép môi trường có
nội dung xử lý chất thải nguy hại nhưng phải thực hiện trách nhiệm của chủ
nguồn thải chất thải nguy hại theo quy định tại Điều 71 Nghị
định này.
2. Các phương tiện, thiết bị thu gom, lưu giữ, vận chuyển chất
thải nguy hại phải đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
3. Trường hợp thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 83 Luật Bảo vệ môi trường, chủ nguồn thải chất thải nguy hại chỉ được vận chuyển
chất thải nguy hại phát sinh tại cơ sở bằng các phương tiện vận chuyển chính
chủ, trừ trường hợp quy định tại khoản 5 Điều này. Các chủ nguồn thải phải lắp
đặt thiết bị định vị đối với phương tiện vận chuyển chất thải nguy hại và cung
cấp tài khoản cho cơ quan chuyên môn về bảo vệ môi trường cấp tỉnh giám sát,
quản lý.
4. Trường hợp thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 83 Luật Bảo vệ môi trường, tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép môi trường có nội
dung về dịch vụ xử lý chất thải nguy hại có trách nhiệm thực hiện các nội dung
sau đây:
a) Lắp đặt
thiết bị định vị đối với các phương tiện vận chuyển chất thải nguy hại và cung
cấp tài khoản cho Bộ Tài nguyên và Môi trường giám sát, quản lý;
b) Trong
trường hợp có nhu cầu thuê phương tiện vận chuyển chất thải nguy hại, phải ký
hợp đồng thuê phương tiện vận chuyển, chịu trách nhiệm đối với hoạt động của
phương tiện vận chuyển trong thời gian thuê và không được cho thuê lại phương
tiện vận chuyển đó.
5. Tổ chức, cá nhân quy định tại khoản 4 Điều
83 Luật Bảo vệ môi trường thuê phương tiện vận
chuyển công cộng như phương tiện đường sắt, đường thủy nội địa, đường biển để
vận chuyển chất thải nguy hại thì phải có văn bản báo cáo cơ quan cấp giấy phép
môi trường trước khi thực hiện.
1. Cơ sở thực hiện dịch vụ xử lý chất thải nguy hại phải có giấy
phép môi trường trong đó có nội dung dịch vụ xử lý chất thải nguy hại theo quy
định hoặc giấy phép môi trường thành phần là giấy phép xử lý chất thải nguy hại
theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 42 Luật Bảo vệ môi trường,
trừ trường hợp quy định tại khoản
19 Điều 168 Nghị định này.
2. Tổ chức, cá nhân phát sinh chất thải nguy hại được tự xử lý
chất thải nguy hại trong khuôn viên cơ sở phát sinh chất thải khi đáp ứng các
yêu cầu sau đây:
a) Thực
hiện bằng công nghệ, công trình bảo vệ môi trường, thiết bị sản xuất sẵn có
trong khuôn viên cơ sở phát sinh chất thải và phải bảo đảm đạt yêu cầu về bảo
vệ môi trường theo quy định;
b) Phải phù
hợp với quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi
trường, giấy phép môi trường hoặc giấy phép môi trường thành phần quy định tại khoản
1 Điều này;
c) Không
đầu tư mới lò đốt và bãi chôn lấp để xử lý chất thải nguy hại, trừ trường hợp
phù hợp với nội dung quản lý chất thải rắn trong các quy hoạch có liên quan.
3. Cơ sở y
tế có phát sinh chất thải y tế nguy hại tự xử lý chất thải y tế nguy hại phát
sinh trong khuôn viên cơ sở khi đáp ứng yêu cầu tại khoản 2 Điều này.
4. Cơ sở y tế có công trình xử lý chất thải y tế nguy hại đặt
trong khuôn viên để thực hiện việc tự xử lý và xử lý chất thải y tế nguy hại
cho các cơ sở y tế lân cận (mô hình cụm) theo quy định của Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh thì không được coi là cơ sở thực hiện dịch vụ xử lý chất thải
nguy hại. Việc vận chuyển chất thải y tế nguy hại từ các cơ sở y tế lân cận để
xử lý theo mô hình cụm được thực hiện bởi các tổ chức, cá nhân theo quy định
tại khoản 4 Điều 83 Luật Bảo vệ môi trường hoặc theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
5. Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành quy chuẩn kỹ thuật,
hướng dẫn kỹ thuật về xử lý, sử dụng, tái sử dụng chất thải nguy hại. Trường
hợp chưa ban hành được quy chuẩn, hướng dẫn kỹ thuật thì áp dụng tiêu chuẩn của
một trong các nước thuộc Nhóm các nước công nghiệp phát triển.
Trách nhiệm
chính của chủ nguồn thải chất thải nguy hại được quy định tại khoản
1 Điều 83 Luật Bảo vệ môi trường. Một số nội dung quy định cụ thể như sau:
1. Phân định, phân loại, lưu giữ
chất thải nguy hại:
a) Tự chịu
trách nhiệm về việc phân định, phân loại, xác định lượng chất thải nguy hại
phải khai báo và quản lý;
b) Có khu
vực lưu giữ tạm thời chất thải nguy hại; lưu giữ chất thải nguy hại trong các
bao bì hoặc thiết bị lưu chứa đáp ứng yêu cầu kỹ thuật về bảo vệ môi trường
theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường;
c) Chỉ được lưu giữ chất thải nguy hại không quá 01 năm, kể từ
thời điểm phát sinh. Trường hợp lưu giữ quá thời hạn nêu trên do chưa có phương
án vận chuyển, xử lý khả thi hoặc chưa tìm được cơ sở thực hiện dịch vụ xử lý
chất thải nguy hại phù hợp thì phải báo cáo định kỳ hằng năm về việc lưu giữ
chất thải nguy hại tại cơ sở phát sinh với cơ quan chuyên môn về bảo vệ môi
trường cấp tỉnh bằng văn bản riêng hoặc kết hợp trong báo cáo môi trường định
kỳ.
2. Đối với
dự án đầu tư, cơ sở thuộc nhóm I, nhóm II, nhóm III quy định tại các Phụ lục III, IV và V ban hành kèm theo Nghị định này có phát sinh chất
thải nguy hại với tổng khối lượng từ 1.200 kg/năm trở lên hoặc từ 100 kg/tháng
trở lên trong quá trình vận hành thì phải lập hồ sơ đề nghị cấp giấy phép môi
trường theo quy định tại Điều 39 Luật Bảo vệ môi trường.
3. Tự xử lý chất thải nguy hại tại
cơ sở phát sinh hoặc ký hợp đồng để chuyển giao chất thải nguy hại cho cơ sở
thực hiện dịch vụ xử lý nguy hại phù hợp.
4. Phối hợp
với chủ cơ sở thực hiện dịch vụ xử lý chất thải nguy hại để lập chứng từ chất
thải nguy hại khi chuyển giao chất thải nguy hại theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường. Sau
thời hạn 06 tháng, kể từ ngày chuyển giao chất thải nguy hại, nếu không nhận
được hai liên cuối cùng của chứng từ chất thải nguy hại mà không có lý do hợp
lý bằng văn bản từ tổ chức, cá nhân tiếp nhận chất thải nguy hại thì chủ nguồn
thải chất thải nguy hại phải báo cáo cơ quan chuyên môn về bảo vệ môi trường
cấp tỉnh hoặc Bộ Tài nguyên và Môi trường để kiểm tra, xử lý theo quy định của pháp luật.
Trường hợp chuyển giao chất thải y tế nguy hại để xử lý theo mô hình cụm thì sử
dụng biên bản bàn giao thay cho chứng từ chất thải nguy hại.
Trách nhiệm
chính của chủ cơ sở thực hiện dịch vụ xử lý chất thải nguy hại được quy định
tại Điều 85 Luật Bảo vệ môi trường. Một số nội dung quy
định cụ thể như sau:
1. Ký hợp
đồng thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải nguy hại với các chủ nguồn thải chất
thải nguy hại trên địa bàn hoạt động phù hợp với giấy phép môi trường hoặc giấy
phép môi trường thành phần được cấp quy định tại khoản 1 Điều
70 Nghị định này.
2. Thu gom,
vận chuyển, tiếp nhận, xử lý số lượng, loại chất thải nguy hại theo đúng nội
dung giấy phép môi trường hoặc giấy phép môi trường thành phần được cấp quy
định tại khoản 1 Điều 70 Nghị định này được cấp và phù hợp
với hợp đồng thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải nguy hại với các chủ nguồn
thải chất thải nguy hại.
3. Chỉ được
tiếp nhận chất thải nguy hại do chủ nguồn thải chất thải nguy hại vận chuyển
đến hoặc từ chủ xử lý chất thải nguy hại thực hiện việc liên kết theo quy định
tại Điều 73 Nghị định này.
4. Thông
báo bằng văn bản cho chủ nguồn thải chất thải nguy hại và báo cáo Bộ Tài nguyên và Môi trường trong trường hợp có lý do
phải lưu giữ tạm thời chất thải nguy hại mà chưa đưa vào xử lý sau 06 tháng, kể
từ ngày thực hiện chuyển giao ghi trên chứng từ chất thải nguy hại.
5. Xử lý ô
nhiễm, cải tạo, phục hồi môi trường sau khi kết thúc hoạt động theo hướng dẫn
kỹ thuật của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
1. Khi 02
tổ chức, cá nhân có giấy phép môi trường hoặc giấy phép môi trường thành phần
được cấp quy định tại khoản 1 Điều 70 Nghị định này có nhu
cầu liên kết trong đó một bên chỉ thực hiện việc vận chuyển chất thải nguy hại
và chuyển giao trách nhiệm xử lý cho bên còn lại thì bên chuyển giao hoặc tiếp
nhận phải gửi văn bản đề nghị kèm theo hợp đồng liên kết đến cơ quan cấp giấy
phép môi trường để được xem xét, chấp thuận trước khi thực hiện. Thời hạn cơ
quan cấp giấy phép môi trường trả lời bằng văn bản là 15 ngày.
2. Bên nhận
chuyển giao chất thải nguy hại để xử lý theo hợp đồng liên kết quy định tại khoản
1 Điều này phải trực tiếp xử lý chất thải nguy hại, không được chuyển giao tiếp
chất thải nguy hại cho bên thứ ba để xử lý. Bên nhận chuyển giao chất thải nguy
hại từ chủ nguồn thải trong trường hợp có hợp đồng liên kết xử lý chất thải
nguy hại theo quy định tại khoản 1 Điều này phải xử lý được ít nhất một loại
chất thải nguy hại đã tiếp nhận và phải được sự đồng ý bằng văn bản của chủ
nguồn thải hoặc có hợp đồng ba bên về việc liên kết thu gom, vận chuyển và xử
lý chất thải nguy hại.
1. Các cơ
sở, dự án khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng không phải có hệ thống thu
gom, xử lý nước thải riêng biệt với hệ thống thoát nước mưa.
2. Chất
thải lỏng không nguy hại là sản phẩm, dung dịch, vật liệu ở trạng thái lỏng đã
hết hạn sử dụng hoặc được thải ra từ quá trình sử dụng, sản xuất, kinh doanh,
dịch vụ, sinh hoạt hoặc hoạt động khác. Trường hợp chất thải lỏng được thải
cùng nước thải thì được quản lý theo quy định về quản lý nước thải; trường hợp
chuyển giao để xử lý thì được quản lý theo quy định như đối với nhóm chất thải
rắn công nghiệp thông thường phải xử lý.
3. Nước
thải được tái sử dụng khi đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường và đạt tiêu
chuẩn, quy chuẩn chuyên ngành phù hợp với mục đích sử dụng nước. Nước thải khi
chuyển giao để tái sử dụng thì phải đáp ứng yêu cầu tại khoản 4 Điều này. Trách
nhiệm của các bộ, cơ quan ngang bộ trong việc quy định, hướng dẫn về tái sử
dụng nước thải cụ thể như sau:
a) Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
ban hành quy chuẩn kỹ thuật, hướng dẫn kỹ thuật hoặc
quy định khi sử dụng nước thải sau xử lý đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường
làm nước tưới cây; nước thải từ hoạt động chăn nuôi, xử lý phụ phẩm nông nghiệp
tái sử dụng cho mục đích khác. Trường hợp chưa ban hành tiêu chuẩn, quy chuẩn
kỹ thuật, hướng dẫn kỹ thuật thì áp dụng tiêu chuẩn của một trong các nước
thuộc Nhóm các nước công nghiệp phát triển;
b) Bộ, cơ quan ngang bộ ban hành tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật,
hướng dẫn kỹ thuật hoặc quy định khi tái sử dụng nước thải làm nước đầu vào cho
hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ thuộc phạm vi quản lý sau khi có ý kiến
của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
4. Yêu cầu về bảo vệ môi trường đối với hoạt động chuyển giao nước
thải:
a) Nước
thải chuyển giao để tái sử dụng chỉ được chuyển giao đến cơ sở sản xuất sử dụng
trực tiếp làm nước đầu vào cho hoạt động sản xuất;
b) Cơ sở
chuyển giao nước thải phải đáp ứng các yêu cầu sau: có phương án chuyển giao
nước thải để xử lý hoặc tái sử dụng và được nêu rõ tại báo cáo đánh giá tác
động môi trường, giấy phép môi trường; có hợp đồng chuyển giao nước thải với cơ
sở tiếp nhận nước thải để xử lý hoặc tái sử dụng bảo đảm các yêu cầu theo quy
định tại điểm d khoản này; có hạ tầng, thiết bị chứa nước thải tạm thời bảo đảm
chống tràn, đổ, rò rỉ ra môi trường xung quanh;
c) Cơ sở tiếp nhận nước thải để xử lý hoặc tái sử dụng phải đáp
ứng các yêu cầu sau: có phương án tiếp nhận nước thải để xử lý hoặc tái sử dụng
và được nêu rõ tại báo cáo đánh giá tác động môi trường, giấy phép môi trường;
có hệ thống xử lý nước thải có công nghệ, công suất phù hợp để xử lý nước thải
tiếp nhận hoặc có dây chuyền công nghệ sản xuất phù hợp để tái sử dụng nước
thải tiếp nhận; có đồng hồ đo lưu lượng nước thải sau xử lý; không chuyển giao
nước thải đã tiếp nhận cho bên thứ ba;
d) Yêu cầu
đối với việc vận chuyển nước thải: nước thải được chuyển giao bằng đường ống
hoặc phương tiện giao thông. Đường ống phải được thiết kế, lắp đặt bảo đảm các
quy định kỹ thuật, không rò rỉ ra môi trường xung quanh, phải có van, đồng hồ
đo lưu lượng và được thể hiện đầy đủ trong phương án chuyển giao nước thải để
xử lý hoặc tái sử dụng. Phương tiện giao thông phải có đủ điều kiện tham gia
giao thông theo quy định của pháp luật về giao thông; phải có thiết bị, khoang
chứa nước thải kín, chống thấm, chống rò rỉ, chống phát tán mùi, chống ăn mòn
do nước thải được vận chuyển.
1. Chính
sách ưu đãi, hỗ trợ, khuyến khích phát triển phương tiện giao thông công cộng
(trừ phương tiện sử dụng nhiên liệu hóa thạch), phương tiện giao thông sử dụng
năng lượng tái tạo, mức tiêu hao nhiên liệu thấp, phát thải thấp hoặc không
phát thải thực hiện theo quy định tại Điều 131 Nghị định này
và pháp luật có liên quan.
2. Bộ Giao thông vận tải chủ trì, phối hợp với Bộ Tài
nguyên và Môi trường xây dựng, trình Thủ
tướng Chính phủ phê duyệt kế hoạch thực hiện lộ trình chuyển đổi, loại bỏ
phương tiện giao thông sử dụng nhiên liệu hóa thạch, phương tiện giao thông gây
ô nhiễm môi trường, phù hợp với các cam kết quốc tế và kế hoạch quốc gia về
quản lý chất lượng môi trường không khí.
3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ
kế hoạch đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy định tại khoản 2 Điều này
xây dựng, trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh ban hành kế hoạch và tổ chức thực
hiện kế hoạch chuyển đổi, loại bỏ phương tiện giao thông sử dụng nhiên liệu hóa
thạch, phương tiện giao thông gây ô nhiễm môi trường với các nội dung chính như
sau:
a) Chuyển đổi phương tiện giao
thông cơ giới sử dụng nhiên liệu hóa thạch có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường
không khí và phát thải khí nhà kính;
b) Loại bỏ phương tiện giao thông
cơ giới sử dụng nhiên liệu hóa thạch không đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật môi
trường về khí thải theo quy định; phương tiện giao thông cơ giới cũ, đã sử dụng
nhiều năm gây ô nhiễm môi trường;
c) Hạn chế và tiến tới loại bỏ xe
máy hai bánh, ba bánh sử dụng nhiên liệu hóa thạch tham gia giao thông trong
nội đô các đô thị lớn để giảm thiểu ô nhiễm môi trường không khí và bảo vệ sức
khỏe nhân dân;
d) Tổ chức
phân luồng giao thông tại các đô thị để kiểm soát, hạn chế ô nhiễm môi trường
không khí do phương tiện giao thông gây ra;
đ) Xây dựng
hạ tầng kỹ thuật để bảo đảm chuyển đổi từ phương tiện giao thông sử dụng nhiên
liệu hóa thạch sang phương tiện giao thông sử dụng năng lượng tái tạo, mức tiêu
hao nhiên liệu thấp, phát thải thấp hoặc không phát thải;
e) Phát
triển hạ tầng giao thông cho phương tiện giao thông công cộng; có chính sách hỗ
trợ người dân khi sử dụng phương tiện giao thông công cộng.
1. Ký quỹ
bảo vệ môi trường cho hoạt động chôn lấp chất thải là việc tổ chức, cá nhân đầu
tư xây dựng mới bãi chôn lấp chất thải gửi một khoản tiền để bảo đảm thực hiện
nghĩa vụ xử lý ô nhiễm, cải tạo môi trường sau khi đóng bãi theo phương án cải
tạo môi trường trong báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được cơ quan nhà
nước có thẩm quyền phê duyệt kết quả thẩm định.
2. Khoản tiền ký quỹ bảo vệ môi trường cho hoạt động chôn lấp chất
thải:
a) Số tiền
ký quỹ phải được tính toán bảo đảm đủ kinh phí để cải tạo môi trường tại bãi
chôn lấp chất thải, căn cứ vào các nội dung cải tạo môi trường đã được cơ quan
có thẩm quyền phê duyệt;
b) Việc tính
toán số tiền ký quỹ phải áp dụng định mức, đơn giá của địa phương tại thời điểm
lập phương án cải tạo môi trường. Trường hợp địa phương không có định mức, đơn
giá thì áp dụng theo định mức, đơn giá của bộ, ngành tương ứng. Trong trường
hợp bộ, ngành không có đơn giá thì áp dụng theo giá thị trường;
c) Tổng số tiền ký quỹ (chưa bao gồm yếu tố trượt giá) bằng tổng
kinh phí của các hạng mục công trình cải tạo, đóng cửa đối với bãi chôn lấp
chất thải, chi phí xử lý ô nhiễm, quan trắc môi trường và vận hành các công
trình xử lý chất thải. Phương pháp tính và dự toán chi phí xử lý ô nhiễm, cải
tạo môi trường được thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài nguyên và Môi trường;
d) Số tiền
ký quỹ hằng năm (chưa bao gồm yếu tố trượt giá) được tính bằng tổng số tiền ký
quỹ chia đều cho các năm theo thời gian trong dự án đầu tư;
đ) Tổ chức,
cá nhân nộp số tiền ký quỹ hằng năm phải tính đến yếu tố trượt giá và được xác
định bằng số tiền ký quỹ hằng năm nhân với chỉ số giá tiêu dùng của các năm
trước đó tính từ thời điểm phương án được phê duyệt. Chỉ số giá tiêu dùng hằng
năm áp dụng theo công bố của Tổng cục Thống kê cho địa phương nơi triển khai dự
án hoặc cơ quan có thẩm quyền;
e) Tiền ký quỹ bảo vệ môi trường được nộp, hoàn trả bằng tiền đồng
Việt Nam tại Quỹ bảo vệ môi trường Việt Nam hoặc quỹ bảo vệ môi trường cấp tỉnh
và được hưởng lãi suất theo quy định của pháp luật kể từ ngày ký quỹ.
3. Thời
gian ký quỹ, xác nhận ký quỹ:
a) Thời
gian ký quỹ được tính từ ngày dự án đầu tư xử lý chất thải có hoạt động chôn
lấp được cấp giấy phép môi trường đến khi kết thúc hoạt động chôn lấp;
b) Ngay sau
khi nhận ký quỹ, Quỹ bảo vệ môi trường Việt Nam hoặc quỹ bảo vệ môi trường cấp
tỉnh xác nhận việc ký quỹ của tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng bãi chôn lấp
chất thải vào văn bản đề nghị ký quỹ của tổ chức, cá nhân. Nội dung xác nhận ký
quỹ bảo vệ môi trường phải thể hiện đầy đủ các thông tin sau: tổng số tiền ký
quỹ được tính toán; thời hạn hoàn trả tiền ký quỹ thực hiện ngay sau khi bàn
giao các công trình bảo vệ môi trường được cải tạo; thời hạn phong tỏa tài khoản
(nếu có).
4. Quản lý
và sử dụng số tiền ký quỹ:
a) Quỹ bảo
vệ môi trường Việt Nam hoặc quỹ bảo vệ môi trường cấp tỉnh đã nhận ký quỹ có
trách nhiệm hoàn trả số tiền ký quỹ và lãi suất tiền ký quỹ cho tổ chức, cá
nhân đầu tư xây dựng bãi chôn lấp chất thải sau khi nhận được văn bản đề nghị
của chủ dự án đầu tư kèm theo hồ sơ đã hoàn thành nội dung xử lý ô nhiễm, cải
tạo môi trường đối với bãi chôn lấp chất thải;
b) Quỹ bảo vệ môi trường Việt Nam hoặc quỹ bảo vệ môi trường cấp
tỉnh quản lý, sử dụng tiền ký quỹ theo đúng quy định của pháp luật. Hằng năm,
báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ Tài chính
về tình hình quản lý, sử dụng tiền ký quỹ;
c) Quỹ bảo
vệ môi trường Việt Nam hoặc quỹ bảo vệ môi trường cấp tỉnh đôn đốc các tổ chức,
cá nhân vận hành và quản lý bãi chôn lấp chất thải thực hiện ký quỹ cải tạo môi
trường đúng hạn; kiến nghị cấp có thẩm quyền xử lý vi phạm của tổ chức, cá nhân
trong trường hợp chậm ký quỹ theo quy định;
d) Trường
hợp chủ dự án đầu tư xây dựng bãi chôn lấp chất thải, phá sản, đóng cửa bãi
chôn lấp chất thải, khoản tiền ký quỹ được sử dụng để thanh toán chi phí xử lý
ô nhiễm, cải tạo môi trường bãi chôn lấp chất thải.
5. Việc
hoàn trả khoản tiền ký quỹ trên cơ sở tiến độ tổ chức, cá nhân đã hoàn thành
nội dung cải tạo môi trường và được thực hiện như sau:
a) Chủ cơ
sở bãi chôn lấp chất thải sau khi hoàn thành từng phần hoặc toàn bộ nội dung
cải tạo bãi chôn lấp chất thải lập hồ sơ đề nghị kiểm tra, xác nhận hoàn thành
phương án cải tạo môi trường;
b) Thành
phần hồ sơ đề nghị kiểm tra, xác nhận hoàn thành phương án cải tạo môi trường
bao gồm 01 đơn đề nghị nghiệm thu hoàn thành và 01 báo cáo hoàn thành (từng
phần hoặc toàn bộ) phương án cải tạo môi trường;
c) Thời hạn
kiểm tra, xác nhận hoàn thành phương án cải tạo môi trường là 30 ngày kể từ
ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ;
d) Quy
trình kiểm tra, xác nhận hoàn thành phương án cải tạo môi trường như sau:
Cơ quan
kiểm tra, xác nhận thành lập đoàn kiểm tra, xác nhận hoàn thành phương án cải
tạo môi trường gồm ít nhất là 07 thành viên; gửi quyết định thành lập hội đồng
kèm theo tài liệu đến từng thành viên đoàn kiểm tra;
Đoàn kiểm
tra, xác nhận hoàn thành phương án cải tạo môi trường tổ chức kiểm tra thực tế
tại cơ sở chôn lấp chất thải. Sau khi kết thúc kiểm tra, trường hợp việc cải
tạo môi trường đáp ứng yêu cầu theo quy định, cơ quan kiểm tra, xác nhận cấp
giấy xác nhận hoàn thành nội dung cải tạo môi trường theo mẫu do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành. Trường hợp chưa
đủ điều kiện xác nhận, cơ quan kiểm tra, xác nhận thông báo cho chủ cơ sở bãi
chôn lấp chất thải và nêu rõ lý do;
đ) Trong
thời hạn 90 ngày kể từ ngày nhận được giấy xác nhận hoàn thành nội dung cải tạo
môi trường, nơi nhận tiền ký quỹ hoàn trả tiền ký quỹ cho tổ chức, cá nhân;
e) Tổ chức,
cá nhân chỉ được rút tiền lãi một lần sau khi có giấy xác nhận hoàn thành nội
dung cải tạo môi trường;
g) Việc
hoàn trả khoản tiền ký quỹ được thực hiện sau khi có giấy xác nhận hoàn thành
nội dung cải tạo môi trường.
6. Trường hợp
tổ chức, cá nhân được phép đầu tư, xây dựng và vận hành bãi chôn lấp chất thải
chuyển nhượng quyền hoặc mua bán, đổi tên, sáp nhập, hợp nhất doanh nghiệp thì
tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng hoặc tổ chức, cá nhân là chủ sở hữu mới của
doanh nghiệp phải tiếp tục thực hiện các nghĩa vụ về cải tạo môi trường và ký
quỹ cải tạo môi trường.
7. Bộ Tài chính hướng dẫn việc quản lý và sử dụng tiền ký quỹ cải
tạo môi trường đối với bãi chôn lấp chất thải.
1. Tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu (sau đây gọi chung là nhà
sản xuất, nhập khẩu) các sản phẩm, bao bì quy định tại Cột 3 Phụ lục XXII ban hành kèm
theo Nghị định này để đưa ra thị trường Việt Nam phải thực hiện trách nhiệm tái
chế sản phẩm, bao bì đó theo tỷ lệ, quy cách tái chế bắt buộc quy định tại Điều 78 Nghị định này.
2. Bao bì quy định tại khoản 1 Điều này là bao bì thương phẩm (gồm
bao bì trực tiếp và bao bì ngoài) của sản phẩm, hàng hóa sau đây:
a) Thực phẩm theo quy định của pháp luật về an toàn thực phẩm;
b) Mỹ phẩm
theo quy định của pháp luật về điều kiện sản xuất mỹ phẩm;
c) Thuốc
theo quy định của pháp luật về dược;
d) Phân
bón, thức ăn chăn nuôi, thuốc thú y theo quy định của pháp luật về phân bón,
thức ăn chăn nuôi, thuốc thú y;
đ) Chất tẩy rửa, chế phẩm dùng trong lĩnh vực gia dụng, nông
nghiệp, y tế;
e) Xi măng.
3. Các
đối tượng sau đây không phải thực hiện trách nhiệm tái chế:
a) Nhà sản
xuất, nhập khẩu các sản phẩm, bao bì để xuất khẩu hoặc tạm nhập, tái xuất hoặc
sản xuất, nhập khẩu cho mục đích nghiên cứu, học tập, thử nghiệm theo quy định
tại khoản 1 Điều 54 Luật Bảo vệ môi trường.
b) Nhà sản xuất bao bì quy định tại khoản 1 Điều này có doanh thu
từ bán hàng và cung cấp dịch vụ của năm trước dưới 30 tỷ đồng;
c) Nhà nhập khẩu bao bì quy định tại khoản 1 Điều này có tổng
giá trị nhập khẩu (tính theo trị giá hải quan) của năm trước dưới 20 tỷ đồng.
4. Nhà sản xuất, nhập khẩu thực hiện trách nhiệm tái chế các sản
phẩm, bao bì do mình sản xuất, nhập khẩu theo lộ trình sau đây:
a) Bao bì
và các sản phẩm ắc quy, pin; dầu nhớt; săm lốp: từ ngày 01 tháng 01 năm 2024;
b) Sản phẩm
điện, điện tử: từ ngày 01 tháng 01 năm 2025;
c) Phương
tiện giao thông: từ ngày 01 tháng 01 năm 2027.
Bộ Tài nguyên và Môi trường trình Thủ tướng Chính phủ ban hành
quy định việc thải bỏ phương tiện giao thông trước ngày 01 tháng 01 năm 2025.
1. Tỷ lệ
tái chế bắt buộc là tỷ lệ khối lượng sản phẩm, bao bì tối thiểu phải được tái
chế theo quy cách tái chế bắt buộc trên tổng khối lượng sản phẩm, bao bì sản
xuất được đưa ra thị trường và nhập khẩu trong năm thực hiện trách nhiệm.
Tỷ lệ tái
chế bắt buộc của từng loại sản phẩm, bao bì được xác định trên cơ sở vòng đời,
tỷ lệ thải bỏ, tỷ lệ thu gom của sản phẩm, bao bì; mục tiêu tái chế quốc gia,
yêu cầu bảo vệ môi trường và điều kiện kinh tế - xã hội từng thời kỳ.
2. Tỷ lệ tái chế bắt buộc cho từng loại sản phẩm, bao bì trong 3
năm đầu tiên được quy định tại Cột 4 Phụ lục
XXII ban hành kèm theo Nghị định này. Tỷ lệ tái
chế bắt buộc được điều chỉnh 03 năm một lần tăng dần để thực hiện mục tiêu tái
chế quốc gia và yêu cầu bảo vệ môi trường.
3. Nhà sản
xuất, nhập khẩu được tái chế các sản phẩm, bao bì do mình sản xuất, nhập khẩu
hoặc tái chế sản phẩm, bao bì cùng loại quy định tại Cột 3 Phụ lục XXII ban hành kèm theo Nghị định này do nhà
sản xuất, nhập khẩu khác sản xuất, nhập khẩu để đạt được tỷ lệ tái chế bắt
buộc. Việc tái chế phế liệu nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất không được tính
vào tỷ lệ tái chế bắt buộc của nhà sản xuất, nhập khẩu.
4. Trường
hợp nhà sản xuất, nhập khẩu thực hiện tái chế cao hơn tỷ lệ tái chế bắt buộc
quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này thì được bảo lưu phần tỷ lệ chênh lệch
để tính vào tỷ lệ tái chế bắt buộc của các năm tiếp theo.
5. Tỷ lệ
tái chế bắt buộc cho từng loại sản phẩm, bao bì sau 03 năm đầu tiên thực hiện
quy định tại khoản 2 Điều này được Thủ tướng Chính phủ điều chỉnh và ban hành
trước ngày 30 tháng 9 năm cuối cùng của chu kỳ 03 năm để áp dụng cho chu kỳ 03
năm tiếp theo.
6. Quy cách tái chế bắt buộc là các giải pháp tái chế được lựa chọn
kèm theo yêu cầu tối thiểu về lượng vật liệu, nhiên liệu được thu hồi đối với
tái chế sản phẩm, bao bì. Quy cách bắt buộc đối với từng sản phẩm, bao bì được
quy định tại Cột 5 Phụ lục XXII ban hành kèm theo Nghị định này.
1. Nhà sản xuất, nhập khẩu lựa chọn
một hình thức thực hiện trách nhiệm tái chế quy định tại khoản
2 Điều 54 Luật Bảo vệ môi trường cho một hoặc một nhóm sản phẩm, bao bì quy
định tại Cột 3 Phụ lục XXII ban hành kèm theo Nghị
định này.
2. Trường hợp nhà sản xuất, nhập
khẩu lựa chọn hình thức tổ chức tái chế theo quy định tại điểm
a khoản 2 Điều 54 Luật Bảo vệ môi trường, nhà sản xuất, nhập khẩu tự quyết
định việc tái chế theo các cách thức sau đây:
a) Tự thực hiện tái chế;
b) Thuê đơn vị tái chế để thực hiện
tái chế;
c) Ủy quyền cho tổ chức trung
gian để tổ chức thực hiện tái chế (sau đây viết tắt là bên được ủy quyền);
d) Kết hợp cách thức quy định tại
các điểm a, b và c khoản này.
3. Nhà sản xuất, nhập khẩu tự thực
hiện tái chế phải bảo đảm các yêu cầu về bảo vệ môi trường theo quy định của
pháp luật; không tự thực hiện tái chế khi không bảo đảm các yêu cầu
về bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật.
4. Đơn vị
tái chế được nhà sản xuất, nhập khẩu thuê để thực hiện tái chế quy định tại
điểm b khoản 2 Điều này phải bảo đảm các yêu cầu bảo vệ môi trường theo quy
định của pháp luật.
5. Bên được
ủy quyền tổ chức tái chế quy định tại điểm c khoản 2 Điều này phải
đáp ứng các yêu cầu sau đây:
a) Có tư cách pháp nhân và được
thành lập theo quy định của pháp luật;
b) Không trực tiếp tái chế và không
có quan hệ sở hữu với bất kỳ đơn vị tái chế nào liên quan đến phạm vi được ủy
quyền;
c) Được ít
nhất 03 nhà sản xuất, nhập khẩu đồng ý ủy quyền tổ chức tái chế.
6. Bộ Tài nguyên và Môi trường công
bố danh sách tổ chức, đơn vị tại khoản 4 và khoản 5 Điều này để nhà
sản xuất, nhập khẩu biết, lựa chọn. Nhà sản xuất, nhập khẩu không thuê đơn
vị tái chế hoặc bên được ủy quyền khi không bảo đảm các yêu cầu theo quy
định của pháp luật.
7. Nhà sản
xuất, nhập khẩu lựa chọn hình thức đóng góp tài chính vào Quỹ Bảo vệ môi trường
Việt Nam theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 54 Luật
Bảo vệ môi trường thì không phải thực hiện các
cách thức tái chế quy định tại khoản 2 Điều này.
8. Ủy ban nhân dân các cấp, tổ
chức, cá nhân, người tiêu dùng có trách nhiệm tạo điều kiện và hỗ trợ nhà sản
xuất, nhập khẩu, đơn vị tái chế, bên được ủy quyền trong việc phân loại, thu
gom sản phẩm, bao bì sau tiêu dùng trên địa bàn.
1. Nhà sản
xuất, nhập khẩu đăng ký kế hoạch tái chế hằng năm và báo cáo kết quả tái chế
của năm trước về Bộ Tài nguyên và Môi trường trước
ngày 31 tháng 3 hằng năm; trường hợp nhà sản xuất, nhập khẩu ủy quyền toàn bộ
cho bên được ủy quyền thì bên được ủy quyền có trách nhiệm đăng ký, báo cáo
thay cho nhà sản xuất, nhập khẩu.
Việc đăng
ký kế hoạch tái chế được tính theo khối lượng sản phẩm, bao bì sản xuất được
đưa ra thị trường của năm liền trước đó. Nhà sản xuất, nhập khẩu hoặc bên được
ủy quyền chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của thông tin đăng
ký kế hoạch tái chế, báo cáo kết quả tái chế.
Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi
trường quy định mẫu đăng ký kế hoạch tái chế và
mẫu báo cáo kết quả tái chế quy định tại khoản này.
2. Trường
hợp khối lượng sản phẩm, bao bì thực tế sản xuất được đưa ra thị trường và nhập
khẩu nhiều hơn so với kế hoạch tái chế đã đăng ký thì nhà sản xuất, nhập khẩu
phải bổ sung khối lượng chênh lệch vào kế hoạch tái chế của năm tiếp theo.
Trường hợp
khối lượng sản phẩm, bao bì thực tế sản xuất được đưa ra thị trường và nhập
khẩu ít hơn so với kế hoạch tái chế đã đăng ký thì nhà sản xuất, nhà nhập khẩu
được thực hiện, báo cáo kết quả tái chế theo khối lượng sản phẩm, bao bì thực
tế sản xuất được đưa ra thị trường và nhập khẩu.
3. Trường
hợp kế hoạch tái chế, báo cáo kết quả tái chế không đạt yêu cầu, Bộ Tài nguyên và Môi trường thông báo bằng văn bản cho
nhà sản xuất, nhà nhập khẩu hoặc bên được ủy quyền để hoàn thiện kế hoạch, báo
cáo trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận thông báo. Không đăng ký kế
hoạch tái chế, báo cáo kết quả tái chế đối với phế liệu nhập khẩu làm nguyên
liệu sản xuất.
4. Nhà sản xuất, nhập khẩu lựa chọn hình thức đóng góp tài chính
vào Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 54 Luật Bảo vệ môi trường không phải đăng ký, thực hiện kế hoạch tái chế và báo
cáo kết quả tái chế quy định tại khoản 1 Điều này.
1. Đóng góp
tài chính vào Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam của từng loại sản phẩm, bao bì (F)
được xác định theo công thức: F = R x V x Fs, trong đó:
F là tổng
số tiền mà nhà sản xuất, nhập khẩu phải đóng cho Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam
theo từng loại sản phẩm, bao bì (đơn vị tính: đồng);
R là tỷ lệ
tái chế bắt buộc của từng loại sản phẩm, bao bì quy định tại khoản
1 Điều 78 Nghị định này (đơn vị tính: %);
V là khối
lượng sản phẩm, bao bì sản xuất, đưa ra thị trường và nhập khẩu trong năm thực
hiện trách nhiệm tái chế (đơn vị tính: kg);
Fs là định
mức chi phí tái chế hợp lý, hợp lệ đối với một đơn vị khối lượng sản phẩm, bao
bì, bao gồm chi phí phân loại, thu gom, vận chuyển, tái chế sản phẩm, bao bì và
chi phí quản lý hành chính hỗ trợ thực hiện trách nhiệm tái chế của nhà sản
xuất, nhập khẩu (đơn vị tính: đồng/kg).
2. Bộ Tài nguyên và Môi trường trình Thủ tướng Chính phủ ban
hành Fs cho từng sản phẩm, bao bì và điều chỉnh Fs theo chu kỳ 03 năm một lần.
3. Việc
đóng góp tài chính vào Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam của nhà sản xuất, nhập
khẩu được thực hiện như sau:
a) Nhà sản xuất, nhập khẩu tự kê khai và gửi bản kê khai số
tiền đóng góp tài chính theo mẫu hướng dẫn của Bộ Tài nguyên và Môi trường về
Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam trước ngày 31 tháng 3 hằng năm. Việc kê khai số
tiền đóng góp tài chính được tính theo khối lượng sản xuất, đưa ra thị trường
và nhập khẩu sản phẩm, bao bì của năm liền trước. Nhà sản xuất, nhập khẩu hoặc
bên được ủy quyền chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của thông
tin trong bản kê khai;
b) Trước
ngày 20 tháng 4 hằng năm, nhà sản xuất, nhập khẩu nộp tiền đóng góp tài
chính hỗ trợ tái chế một lần vào Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam hoặc có
thể lựa chọn nộp tiền thành hai lần: lần thứ nhất nộp tối thiểu 50% tổng số
tiền trước ngày 20 tháng 4 và lần thứ hai nộp số tiền còn lại trước ngày 20
tháng 10 cùng năm;
c) Trường
hợp kê khai khối lượng sản phẩm, bao bì thấp hơn thực tế sản xuất đưa ra thị
trường và nhập khẩu thì phải nộp số tiền cho phần chênh lệch trong năm tiếp
theo; trường hợp kê khai lượng sản phẩm, bao bì nhiều hơn thực tế sản xuất đưa
ra thị trường hoặc nhập khẩu thì được trừ số tiền đã nộp cho phần chênh lệch
trong năm tiếp theo.
1. Tiền
đóng góp tài chính vào Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam quy định tại Điều 81 Nghị định này được sử dụng để hỗ trợ các hoạt động
phân loại, thu gom, vận chuyển, tái chế, xử lý sản phẩm, bao bì quy định tại
Cột 3 Phụ lục XXII ban hành kèm theo Nghị định
này và chi phí quản lý hành chính hỗ trợ thực hiện trách nhiệm tái chế của nhà
sản xuất, nhập khẩu.
Lãi tiền
gửi ngân hàng của số tiền đóng góp tài chính vào Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam
được sử dụng cho chi phí quản lý hành chính phục vụ quản lý, giám sát và hỗ trợ
thực hiện trách nhiệm tái chế của nhà sản xuất, nhập khẩu.
2. Cơ quan, tổ chức có nhu cầu được hỗ trợ tài chính cho hoạt động
tái chế quy định tại khoản 1 Điều này lập hồ sơ đề nghị theo mẫu hướng dẫn của Bộ Tài nguyên và Môi trường, gửi
Bộ Tài nguyên và Môi trường trước ngày 30 tháng 10 hằng năm để được xét duyệt
hỗ trợ.
3. Việc hỗ
trợ tài chính cho hoạt động tái chế sản phẩm, bao bì quy định tại Cột 3 Phụ lục XXII ban hành kèm theo Nghị định này được
quy định như sau:
a) Trước
ngày 30 tháng 9 hằng năm, Bộ Tài nguyên và Môi trường
công bố công khai tiêu chí, ưu tiên, mức hỗ trợ tài chính cho hoạt động, sản
phẩm tái chế của năm tiếp theo theo đề xuất của Hội đồng EPR quốc gia;
b) Hội đồng
EPR quốc gia thẩm định, biểu quyết thông qua các đề nghị hỗ trợ tài chính của
cơ quan, tổ chức và trình Bộ Tài nguyên và Môi trường;
c) Bộ Tài nguyên và Môi trường phê duyệt kết quả thẩm định
và các đề nghị hỗ trợ tài chính theo đề nghị của Hội đồng EPR quốc gia;
d) Tổ chức
được Bộ Tài nguyên và Môi trường giao thực hiện
thông báo và ký kết hợp đồng hỗ trợ với các cơ quan, tổ chức được nhận hỗ trợ
tài chính;
đ) Quỹ Bảo
vệ môi trường Việt Nam thực hiện thanh toán số tiền hỗ trợ cho cơ quan, tổ chức
theo hợp đồng ký kết quy định tại điểm d khoản này.
4. Việc
tiếp nhận, sử dụng đóng góp tài chính vào Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam để hỗ
trợ tái chế phải công khai, minh bạch, đúng mục đích. Quỹ Bảo vệ môi trường
Việt Nam có trách nhiệm báo cáo Bộ Tài nguyên và Môi trường, Hội đồng EPR quốc
gia và công khai việc tiếp nhận, sử dụng tiền đóng góp tài chính hỗ trợ tái chế
hằng năm trước ngày 31 tháng 3 của năm tiếp theo.
5. Hội đồng
EPR quốc gia thông qua và trình Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
Quy chế quản lý và sử dụng tiền đóng góp tài chính vào Quỹ Bảo vệ môi trường
Việt Nam để hỗ trợ tái chế của nhà sản xuất, nhập khẩu.
1. Nhà sản xuất, nhập khẩu các sản phẩm, bao bì quy định tại Cột 2 Phụ lục XXIII ban hành kèm
theo Nghị định này để đưa ra thị trường Việt Nam có trách nhiệm đóng góp tài
chính vào Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam để hỗ trợ các hoạt động xử lý chất
thải, trừ các trường hợp sau đây:
a) Nhà sản
xuất, nhập khẩu sản phẩm, bao bì để xuất khẩu hoặc tạm nhập, tái xuất hoặc sản
xuất, nhập khẩu cho mục đích nghiên cứu, học tập, thử nghiệm theo quy định tại khoản 1 Điều 55 Luật Bảo vệ môi trường;
b) Nhà sản xuất có doanh thu từ bán hàng và cung cấp dịch vụ của
năm trước dưới 30 tỷ đồng;
c) Nhà nhập khẩu có tổng giá trị nhập khẩu (tính theo trị giá hải
quan) của năm trước dưới 20 tỷ đồng.
2. Bao bì
quy định tại khoản 1 Điều này là bao bì thương phẩm (bao bì trực tiếp) của sản
phẩm, hàng hóa.
3. Mức đóng góp tài chính cụ thể đối với từng sản phẩm, bao bì
được quy định tại các Cột 3, 4 và 5 Phụ lục
XXIII ban hành kèm theo Nghị định này.
4. Mức đóng
góp tài chính vào Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam để hỗ trợ các hoạt động xử lý
chất thải được điều chỉnh 05 năm một lần tăng dần theo yêu cầu bảo vệ môi
trường.
5. Thủ tướng Chính phủ quyết định điều chỉnh, ban hành mức đóng
góp tài chính tăng dần theo đề xuất của Bộ Tài nguyên
và Môi trường; chi phí quản lý hành chính phục vụ
quản lý, giám sát và hỗ trợ thực hiện trách nhiệm thu gom, xử lý chất thải của
nhà sản xuất, nhập khẩu.
1. Nhà sản xuất, nhập khẩu tự kê khai và gửi bản kê khai số
tiền đóng góp hỗ trợ xử lý chất thải theo mẫu hướng dẫn của Bộ Tài nguyên và Môi trường về
Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam trước ngày 31 tháng 3 hằng năm. Việc kê khai
số tiền đóng góp hỗ trợ xử lý chất thải được tính theo khối lượng sản phẩm, bao
bì sản xuất được đưa ra thị trường và nhập khẩu của năm liền trước. Nhà sản
xuất, nhập khẩu chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của thông
tin trong bản kê khai.
2. Trước
ngày 20 tháng 4 hàng năm, nhà sản xuất, nhập khẩu có trách nhiệm nộp
tiền đóng góp hỗ trợ xử lý chất thải một lần vào Quỹ Bảo vệ môi
trường Việt Nam hoặc có thể lựa chọn nộp tiền thành hai lần: lần thứ nhất nộp
tối thiểu 50% tổng số tiền trước ngày 20 tháng 4 và lần thứ hai nộp số tiền còn
lại trước ngày 20 tháng 10 cùng năm.
3. Trường
hợp kê khai khối lượng sản phẩm, bao bì thấp hơn thực tế sản xuất đưa ra thị
trường và nhập khẩu thì nhà sản xuất, nhập khẩu phải nộp số tiền cho phần chênh
lệch trong năm tiếp theo; trường hợp kê khai lượng sản phẩm, bao bì nhiều hơn
thực tế sản xuất đưa ra thị trường hoặc nhập khẩu thì được trừ số tiền đã nộp
cho phần chênh lệch trong năm tiếp theo.
1. Cơ quan, tổ chức có nhu cầu được hỗ trợ tài chính cho hoạt động
xử lý chất thải quy định tại khoản 3 Điều 55 Luật
Bảo vệ môi trường lập hồ sơ đề nghị theo mẫu
hướng dẫn của Bộ Tài nguyên và Môi trường, gửi Bộ Tài nguyên và Môi
trường trước ngày 30 tháng 10 hằng năm
để được xét duyệt hỗ trợ.
2. Việc hỗ
trợ tài chính cho hoạt động xử lý chất thải được thực hiện theo quy trình quy
định tại khoản 3 Điều 82 Nghị định này.
3. Việc
tiếp nhận, sử dụng tiền đóng góp tài chính để hỗ trợ xử lý chất thải phải công
khai, minh bạch, đúng mục đích.
Quỹ Bảo vệ
môi trường Việt Nam có trách nhiệm báo cáo Bộ Tài nguyên
và Môi trường, Hội đồng EPR quốc gia và công khai việc tiếp nhận, sử dụng
tiền đóng góp tài chính để hỗ trợ hoạt động xử lý chất thải hằng năm trước ngày
31 tháng 3 của năm tiếp theo.
4. Lãi tiền
gửi ngân hàng của tiền đóng góp tài chính vào Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam
được sử dụng cho chi phí quản lý hành chính phục vụ quản lý, giám sát và hỗ trợ
thực hiện trách nhiệm thu gom, xử lý chất thải của nhà sản xuất, nhập khẩu.
5. Hội đồng
EPR quốc gia thông qua và trình Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
Quy chế quản lý và sử dụng tiền đóng góp tài chính vào Quỹ Bảo vệ môi trường
Việt Nam để hỗ trợ xử lý chất thải của nhà sản xuất, nhập khẩu.
1. Nhà sản xuất, nhập khẩu quy định tại Điều 77 và Điều
83 Nghị định này có trách nhiệm công khai
thông tin về sản phẩm, bao bì do mình sản xuất, nhập khẩu gồm: thành phần
nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu; hướng dẫn phân loại, thu gom, tái sử dụng,
tái chế, xử lý; cảnh báo rủi ro trong quá trình tái chế, tái sử dụng, xử lý.
2. Cơ quan
thuế, cơ quan hải quan, cơ quan đăng ký doanh nghiệp và các cơ quan, tổ chức có
liên quan có trách nhiệm cung cấp, chia sẻ thông tin về thuế, hải quan, đăng ký
doanh nghiệp và thông tin khác liên quan đến sản xuất, nhập khẩu các sản phẩm,
bao bì quy định tại Phụ lục XXII và Phụ lục XXIII lục ban hành kèm theo Nghị định này
theo đề nghị của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
1. Cổng
thông tin điện tử EPR quốc gia được kết nối với các cơ sở dữ liệu thuế, hải
quan, đăng ký doanh nghiệp và các cơ sở dữ liệu có liên quan để bảo đảm việc
đăng ký, báo cáo và kê khai của nhà sản xuất, nhập khẩu đúng quy định của pháp luật.
2. Cổng
thông tin điện tử EPR quốc gia được mở và phân cấp theo loại tài khoản và đối
tượng đăng ký, kê khai, báo cáo.
3. Bộ Tài nguyên và Môi trường xây dựng, quản lý và vận hành
Cổng thông tin điện tử EPR quốc gia.
4. Sau khi
Cổng thông tin điện tử EPR quốc gia được vận hành chính thức, việc thực hiện
trách nhiệm của nhà sản xuất, nhập khẩu quy định tại Nghị định này phải được
đăng ký, kê khai, báo cáo, tổng hợp, quản lý trên Cổng thông tin điện tử EPR
quốc gia.
1. Hội đồng
EPR quốc gia có nhiệm vụ tư vấn, giúp Bộ trưởng Bộ Tài
nguyên và Môi trường quản lý, giám sát, hỗ trợ việc thực hiện trách nhiệm
của nhà sản xuất, nhập khẩu theo quy định tại Nghị định này. Hội đồng EPR quốc
gia làm việc theo nguyên tắc tập thể, quyết định theo đa số.
2. Thành
phần Hội đồng EPR quốc gia gồm đại diện các Bộ: Tài nguyên và Môi trường, Tài
chính, Công Thương, Y tế, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; đại diện các nhà
sản xuất, nhập khẩu; đại diện đơn vị tái chế, đơn vị xử lý chất thải và đại
diện tổ chức xã hội, môi trường có liên quan.
Hội đồng
EPR quốc gia có văn phòng giúp việc đặt tại Bộ Tài nguyên
và Môi trường, làm việc theo chế độ kiêm nhiệm.
3. Bộ
trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quyết định thành
lập Hội đồng EPR quốc gia; ban hành quy chế tổ chức và hoạt động của Hội đồng
EPR quốc gia và quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của văn
phòng giúp việc của Hội đồng EPR quốc gia.
1. Chương
trình quan trắc môi trường quốc gia.
2. Chương
trình quan trắc môi trường địa phương.
3. Chương
trình quan trắc môi trường của cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ theo yêu cầu
của pháp luật về bảo vệ môi trường.
4. Hoạt động dịch vụ quan trắc khí thải phương tiện giao thông cơ
giới đường bộ, trừ hoạt động kiểm định về chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ
môi trường thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Giao thông vận tải.
5. Hoạt
động quan trắc môi trường phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát,
phòng, chống tội phạm, vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường và hoạt động quản
lý nhà nước về bảo vệ môi trường khác.
6. Hoạt
động quan trắc môi trường phục vụ mục đích quản lý của ngành, lĩnh vực quy định
tại các khoản 2, 3 và 4 Điều 109 Luật Bảo vệ môi trường
được thực hiện theo quy định pháp luật của ngành, lĩnh vực.
Giấy chứng
nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường được cấp cho các tổ
chức hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường theo quy định, gồm:
1. Doanh
nghiệp được thành lập theo quy định của Luật
Doanh nghiệp.
2. Tổ chức
hoạt động khoa học và công nghệ trong lĩnh vực thử nghiệm được thành lập theo
quy định của Luật Khoa học và Công nghệ.
3. Tổ chức
sự nghiệp công lập có chức năng hoạt động trong lĩnh vực môi trường được thành
lập và hoạt động theo quy định của Chính phủ về thành lập, tổ chức lại, giải
thể đơn vị sự nghiệp công lập.
1. Tổ chức được cấp giấy
chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường, trừ đối tượng
quy định tại khoản 5 Điều này, phải đáp ứng các điều kiện quy định tại các khoản
2, 3 và 4 Điều này.
2. Điều kiện
về năng lực quan trắc môi trường đối với tổ chức quy định tại khoản 1 Điều này
gồm:
a) Có quyết định thành lập hoặc giấy
chứng nhận đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ hoặc giấy chứng nhận đăng ký
kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đầu tư do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền
cấp, trong đó có hoạt động quan trắc môi trường;
b) Có năng
lực thực hiện quan trắc môi trường đối với tối thiểu một trong các nền mẫu môi
trường bao gồm: nước mặt lục địa; nước thải; nước dưới đất; nước biển; không
khí xung quanh; khí thải; đất; trầm tích; bùn; chất thải rắn; nguyên liệu,
nhiên liệu, vật liệu, sản phẩm, hàng hóa, thiết bị có chứa chất ô nhiễm hữu cơ
khó phân hủy. Đối với mỗi nền mẫu môi trường (trừ mẫu
khí thải) mà tổ chức đề nghị chứng nhận, tổ chức phải có năng lực thực hiện cả
hoạt động quan trắc hiện trường và hoạt động phân tích môi trường. Năng lực
phân tích môi trường đối với mỗi nền mẫu (trừ nền mẫu nguyên liệu, nhiên liệu,
vật liệu, sản phẩm, hàng hóa, thiết bị) mà tổ chức đề nghị chứng nhận phải bảo
đảm điều kiện tối thiểu tại các điểm c, d, đ, e và g khoản này;
c) Đối với năng lực phân tích mẫu
nước mặt lục địa hoặc nước thải mà tổ chức đề nghị chứng nhận: tổ chức phải có
đủ năng lực phân tích môi trường đối với các thông số cơ bản theo quy định
trong quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường bao gồm: BOD5, COD,
tổng chất rắn lơ lửng (TSS), tổng phốt pho (TP), tổng nitơ (TN);
d) Đối với năng lực phân tích mẫu
nước dưới đất mà tổ chức đề nghị chứng nhận: tổ chức phải có đủ năng lực phân
tích môi trường đối với các thông số cơ bản theo quy định trong quy chuẩn kỹ
thuật quốc gia về môi trường bao gồm: chỉ số pecmanganat, NH4+,
NO3-, Fe;
đ) Đối với năng lực phân tích mẫu
nước biển mà tổ chức đề nghị chứng nhận: tổ chức phải có đủ năng lực phân tích
môi trường đối với các thông số cơ bản theo quy định trong quy chuẩn kỹ thuật
quốc gia về môi trường bao gồm: TSS, NH4+, PO43-;
e) Đối với
năng lực phân tích mẫu không khí (không khí xung quanh hoặc khí thải công nghiệp)
mà tổ chức đề nghị chứng nhận: tổ chức phải có đủ năng lực phân tích môi trường
đối với các thông số cơ bản theo quy định trong quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về
môi trường bao gồm: SO2, NO2, CO, tổng bụi lơ lửng (TSP);
g) Đối với
năng lực phân tích mẫu đất hoặc trầm tích hoặc bùn thải từ hệ thống xử lý nước
hoặc chất thải rắn mà tổ chức đề nghị chứng nhận: tổ chức phải có đủ năng lực
phân tích môi trường đối với các thông số cơ bản theo quy định bao gồm: pH; các
kim loại (gồm có: As, Cu, Zn, Pb, Ni, Cd, Cr, Hg) hoặc các hợp chất hữu cơ (hợp
chất clo hữu cơ hoặc hợp chất phốt pho hữu cơ).
3. Điều kiện đối với hoạt động quan
trắc hiện trường:
a) Có tối thiểu 02 cán bộ chuyên
trách thực hiện hoạt động quan trắc tại hiện trường. Trường hợp tổ chức đăng ký
hoạt động lấy mẫu hiện trường đối với các thông số ô nhiễm dạng hạt PM (dạng hỗn
hợp các hạt rắn và các giọt lỏng) hoặc hợp chất hữu cơ dễ bay hơi (VOC) trong
khí thải thì phải có tối thiểu 04 cán bộ chuyên trách thực hiện hoạt động quan
trắc tại hiện trường; các cán bộ có đủ năng lực thực hiện quan trắc hiện trường
đối với các thông số đăng ký;
b) Phải có người trực tiếp phụ
trách đội quan trắc tại hiện trường có trình độ đại học trở lên với một trong
các chuyên ngành về môi trường, hóa học, sinh học, lâm nghiệp, thổ nhưỡng và có
tối thiểu 02 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực quan trắc môi trường;
c) Người thực hiện quan trắc tại hiện
trường tối thiểu phải có trình độ sơ cấp tương ứng với ngạch quan trắc viên tài
nguyên môi trường hạng IV. Trong đó, số người có trình độ tương ứng ngạch quan
trắc viên tài nguyên và môi trường hạng IV chiếm không quá 30% đội ngũ người thực
hiện quan trắc tại hiện trường;
d) Các thiết bị phải được kiểm định,
hiệu chuẩn theo quy định, bảo đảm độ chính xác theo đúng kỹ thuật quan trắc do Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định; có quy trình thao
tác chuẩn đối với tất cả các thiết bị quan trắc tại hiện trường; trang bị đầy đủ
các phương tiện bảo hộ và an toàn lao động cho cán bộ thực hiện quan trắc tại
hiện trường.
4. Điều kiện đối với hoạt động phân
tích môi trường:
a) Có tối
thiểu 04 cán bộ chuyên trách thực hiện hoạt động phân tích môi trường theo các
thành phần môi trường và thông số phân tích đề nghị chứng nhận; các cán bộ
chuyên trách thực hiện hoạt động phân tích môi trường phải có đủ năng lực thực
hiện quan trắc hiện trường đối với các thông số đăng ký;
b) Người quản lý phòng thí nghiệm
phải có trình độ đại học trở lên với một trong các chuyên ngành về hóa học, môi
trường, sinh học và phải có tối thiểu 05 năm kinh nghiệm đối với trường hợp có
trình độ đại học, 03 năm kinh nghiệm đối với trường hợp có trình độ thạc sỹ, 02
năm kinh nghiệm đối với trường hợp có trình độ tiến sỹ trong lĩnh vực phân tích
môi trường;
c) Người phụ trách bảo đảm chất lượng
và kiểm soát chất lượng phòng thí nghiệm phải có trình độ đại học trở lên với một
trong các chuyên ngành về hóa học, môi trường, sinh học và phải có tối thiểu 03
năm kinh nghiệm trong lĩnh vực phân tích môi trường;
d) Người thực hiện phân tích tại
phòng thí nghiệm, trừ người quản lý phòng thí nghiệm và người phụ trách bảo đảm
chất lượng và kiểm soát chất lượng, phải có trình độ trung cấp trở lên, được
đào tạo trong lĩnh vực phân tích môi trường đề nghị chứng nhận;
đ) Thiết bị phân tích môi trường phải
được kiểm định, hiệu chuẩn theo quy định, bảo đảm độ chính xác theo kỹ thuật
phân tích do Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định;
có quy trình sử dụng, vận hành đối với tất cả các thiết bị; có đầy đủ các
phương tiện bảo hộ và an toàn lao động cho cán bộ phân tích môi trường;
e) Có quy
trình thao tác chuẩn, báo cáo phương pháp phân tích do tổ chức phê duyệt đối với
các thông số môi trường đăng ký;
g) Phòng thí nghiệm phải được tách
riêng các khu vực theo yêu cầu gồm có: khu vực bảo quản mẫu và lưu mẫu, khu vực
xử lý mẫu và phân tích hóa lý, khu vực phân tích vi sinh, khu vực cân; phải được
bảo đảm duy trì tốt điều kiện thí nghiệm (về ánh sáng, nguồn điện, độ ẩm, nhiệt
độ, vô trùng, chế độ thông gió) và đủ diện tích để thực hiện hoạt động phân
tích theo yêu cầu của phương pháp phân tích;
h) Thực hiện
các biện pháp bảo đảm vệ sinh công nghiệp, an toàn phòng cháy, chữa cháy, việc
thu gom, quản lý và xử lý chất thải theo đúng quy định của pháp luật.
5. Điều kiện
quan trắc môi trường đối với tổ chức hoạt động dịch vụ quan trắc khí thải
phương tiện giao thông cơ giới đường bộ:
a) Có quyết định thành lập hoặc giấy
chứng nhận đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ hoặc giấy chứng nhận đăng ký
kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đầu tư do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền
cấp, trong đó có hoạt động quan trắc môi trường;
b) Có đủ năng lực quan trắc, đo đạc
các thông số cơ bản theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường đối với các
thông số cơ bản CO, HC; đối với tổ chức thực hiện quan trắc khí thải ô tô,
ngoài thông số CO, HC thì phải có đủ năng lực quan trắc các thông số CO2, O2,
Lamda, độ khói, N (%HSU), hệ số hấp thụ ánh sáng của khí thải;
c) Người quản lý, phụ trách bảo đảm
chất lượng hoạt động quan trắc khí thải phương tiện giao thông của tổ chức phải
có trình độ trung cấp trở lên, được tập huấn, đào tạo về một trong các lĩnh vực
kỹ thuật ô tô, cơ khí động lực, cơ khí giao thông, môi trường và phải có tối
thiểu 01 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực khí thải phương tiện giao thông cơ giới
đường bộ;
d) Có tối thiểu 02 người thực hiện
hoạt các động quan trắc khí thải phương tiện giao thông cơ giới đường bộ. Người
thực hiện quan trắc khí thải phải có trình độ trung học phổ thông trở lên, được
tập huấn, đào tạo trong lĩnh vực kỹ thuật ô tô, cơ khí động lực, cơ khí giao
thông, môi trường;
đ) Các thiết
bị phải được kiểm định, hiệu chuẩn, bảo đảm độ chính xác theo đúng kỹ thuật
quan trắc theo quy định; có quy trình thao tác chuẩn đối với tất cả các thiết bị
quan trắc khí thải giao thông; trang bị đầy đủ các phương tiện bảo hộ và an
toàn lao động cho cán bộ.
1. Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi
trường được cấp cho tổ chức đáp ứng các yêu cầu quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều 91 Nghị định này; các tổ chức thực hiện quan trắc, đo kiểm tra khí thải
phương tiện xe mô tô, xe máy đang lưu hành đáp ứng yêu cầu quy định tại khoản 5 Điều 91 Nghị định này, trừ
cơ quan, đơn vị đăng kiểm phương tiện được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện
kiểm định phương tiện theo quy định của pháp luật có liên quan.
2. Bộ Tài nguyên và Môi trường cấp, điều chỉnh giấy chứng
nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường quy định tại khoản 1 Điều
này.
3. Giấy
chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường thay thế cho
giấy chứng nhận đăng ký hoạt động thử nghiệm trong lĩnh vực quan trắc môi
trường thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Tài nguyên và Môi
trường theo quy định của Chính phủ về điều kiện kinh doanh dịch vụ đánh giá
sự phù hợp.
4. Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi
trường có thời hạn hiệu lực là 36 tháng kể từ ngày cấp và có thể được cấp lại
nhiều lần, mỗi lần cấp lại có hiệu lực không quá 36 tháng.
5. Trường
hợp điều chỉnh nội dung giấy chứng nhận, thời hạn hiệu lực của giấy chứng nhận điều
chỉnh nội dung là không thay đổi so với giấy chứng nhận đã cấp.
6. Giấy
chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường gồm các nội dung
chính sau:
a) Tên tổ
chức, địa chỉ;
b) Lĩnh
vực, phạm vi được cấp giấy chứng nhận;
c) Ngày cấp
và hiệu lực của giấy chứng nhận;
d) Cơ quan
cấp giấy chứng nhận.
7. Giấy
chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường
thực hiện theo mẫu quy định tại Phụ lục XXIV ban
hành kèm theo Nghị định này.
1. Thủ tục
cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường được
thực hiện đối với tổ chức đề nghị cấp giấy chứng nhận lần đầu hoặc tổ chức có
nhu cầu cấp lại giấy chứng nhận.
2. Hồ sơ đề
nghị cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường
được lập thành 01 bộ, bao gồm:
a) Văn bản
đề nghị cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường
thực hiện theo mẫu quy định tại Phụ lục XXV ban
hành kèm theo Nghị định này;
b) Hồ sơ
năng lực của tổ chức thực hiện theo mẫu quy định tại Phụ
lục XXVI ban hành kèm theo Nghị định này.
3. Trình
tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi
trường như sau:
a) Tổ chức
đề nghị cấp giấy chứng nhận gửi hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều này thông
qua hình thức gửi bản giấy trực tiếp, gửi bản giấy qua đường bưu điện hoặc gửi
bản điện tử thông qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến;
b) Trong
thời hạn 03 ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan cấp Giấy
chứng nhận gửi thông báo thu phí thẩm định cho tổ chức. Tổ chức nộp phí thẩm
định và gửi chứng từ chứng minh đã nộp phí thẩm định (biên lai, phiếu thu hoặc
chứng từ khác) cho cơ quan cấp giấy chứng nhận. Thời gian tổ chức nộp phí không
tính vào thời gian thẩm định của cơ quan cấp giấy chứng nhận. Trường hợp hồ sơ
chưa đầy đủ, hợp lệ, cơ quan cấp giấy chứng nhận trả lại hồ sơ cho tổ chức đề
nghị chứng nhận và yêu cầu bổ sung hồ sơ theo quy định;
c) Trong thời hạn 45 ngày, kể từ ngày nhận được phí thẩm định điều
kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường, cơ quan cấp giấy chứng nhận có
trách nhiệm thẩm định, cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan
trắc môi trường cho tổ chức đề nghị chứng nhận (không bao gồm thời gian khắc
phục, bổ sung hồ sơ của tổ chức). Việc thẩm định điều kiện hoạt động dịch vụ quan
trắc môi trường phục vụ cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan
trắc môi trường được thực hiện thông qua hội đồng thẩm định quy định tại khoản
4 Điều này trên cơ sở: kết quả đánh giá, xem xét trên hồ sơ; kết quả đánh giá,
kiểm tra thực tế tại tổ chức và kết quả của phiên họp hội đồng thẩm định điều
kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường.
Đối với tổ
chức đo khí thải phương tiện giao thông cơ giới đường bộ, tùy trường cụ thể, cơ
quan cấp giấy chứng nhận có thể quyết định việc kiểm tra theo hình thức trực
tiếp hoặc trực tuyến.
Trường hợp
không cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường,
cơ quan cấp giấy chứng nhận có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho tổ chức
đề nghị chứng nhận biết và nêu rõ lý do.
4. Hội đồng
thẩm định điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường gồm tối thiểu 05
thành viên, với cơ cấu thành phần bao gồm: 01 Chủ tịch hội đồng; 01 Phó Chủ
tịch hội đồng khi cần thiết; 01 ủy viên thư ký và các ủy viên khác là chuyên
gia có chuyên môn, kinh nghiệm trong lĩnh vực quan trắc môi trường. Thành viên
hội đồng thẩm định có trách nhiệm nghiên cứu hồ sơ, kiểm tra thực tế tại tổ
chức; viết bản nhận xét, phiếu đánh giá về các nội dung chứng nhận và chịu
trách nhiệm trước pháp luật về ý kiến nhận xét, đánh giá của mình.
5. Bộ Tài nguyên và Môi
trường quy định chi tiết hoạt động thẩm định cấp
giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường quy định
tại khoản 3 và khoản 4 Điều này.
1. Thủ tục điều
chỉnh giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường được
thực hiện đối với tổ chức có giấy chứng nhận hoạt động dịch vụ quan trắc môi
trường còn hiệu lực tối thiểu 06 tháng.
2. Tổ chức
hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường muốn thay đổi lĩnh vực, phạm vi quan
trắc tại hiện trường và phân tích môi trường so với nội dung giấy chứng nhận đã
được cấp phải làm thủ tục điều chỉnh nội dung giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt
động dịch vụ quan trắc môi trường.
3. Hồ sơ đề
nghị điều chỉnh nội dung giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan
trắc môi trường được lập thành 01 bộ, bao gồm:
a) Văn bản
đề nghị điều chỉnh nội dung giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan
trắc môi trường thực hiện theo mẫu quy định tại Phụ lục
XXVII ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Hồ sơ
năng lực của tổ chức thực hiện theo mẫu quy định tại Phụ lục XXVI ban hành kèm
theo Nghị định này.
4. Trình
tự, thủ tục điều chỉnh giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc
môi trường:
a) Tổ chức
đề nghị điều chỉnh nội dung giấy chứng nhận gửi hồ sơ theo quy định tại khoản 2
Điều này thông qua hình thức gửi bản giấy trực tiếp, gửi bản giấy qua đường bưu
điện hoặc gửi bản điện tử thông qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến;
b) Trong
thời hạn 03 ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan cấp giấy
chứng nhận gửi thông báo thu phí thẩm định cho tổ chức. Tổ chức nộp phí thẩm
định và gửi chứng từ chứng minh đã nộp phí thẩm định (biên lai, phiếu thu hoặc
chứng từ khác) cho cơ quan cấp giấy chứng nhận. Thời gian tổ chức nộp phí không
tính vào thời gian thẩm định của cơ quan cấp giấy chứng nhận. Trường hợp hồ sơ
chưa đầy đủ, hợp lệ, cơ quan cấp giấy chứng nhận trả lại hồ sơ cho tổ chức đề
nghị chứng nhận và yêu cầu bổ sung hồ sơ theo quy định;
c) Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được phí thẩm định điều
kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường, cơ quan cấp giấy chứng nhận có
trách nhiệm thẩm định, điều chỉnh nội dung giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt
động dịch vụ quan trắc môi trường cho tổ chức đề nghị điều chỉnh nội dung giấy
chứng nhận (không bao gồm thời gian khắc phục, bổ sung hồ sơ của tổ chức). Việc
thẩm định điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường phục vụ điều chỉnh
nội dung giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường
được thực hiện thông qua hội đồng thẩm định quy định tại khoản 5 Điều này trên
cơ sở: kết quả đánh giá, xem xét trên hồ sơ; kết quả đánh giá, kiểm tra thực tế
tại tổ chức và kết quả của phiên họp hội đồng thẩm định điều kiện hoạt động
dịch vụ quan trắc môi trường.
Trường hợp
không chấp nhận điều chỉnh nội dung giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch
vụ quan trắc môi trường, cơ quan cấp giấy chứng nhận có trách nhiệm thông báo
bằng văn bản cho tổ chức biết và nêu rõ lý do.
5. Hội đồng
thẩm định điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường thực hiện theo quy
định tại khoản 4 Điều 93 Nghị định này.
6. Bộ Tài nguyên và Môi
trường ban hành mẫu văn bản đề nghị, hồ sơ năng
lực của tổ chức quy định tại khoản 3 Điều này; quy định chi tiết hoạt động thẩm
định cấp điều chỉnh giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc
môi trường quy định tại khoản 4 Điều này.
1. Tổ chức
được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường
phải bảo đảm duy trì các điều kiện năng lực theo đúng giấy chứng nhận đã được
cấp. Khi có sự thay đổi liên quan đến các điều kiện quy định tại Điều
91 Nghị định này, tổ chức phải thông báo bằng văn bản cho Bộ Tài nguyên và Môi trường trong thời hạn 07 ngày, kể từ
khi có sự thay đổi.
2. Tổ chức
được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường
phải lập hồ sơ bản giấy hoặc bản điện tử để lưu trữ và theo dõi riêng đối với
hoạt động quan trắc môi trường mà tổ chức thực hiện để phục vụ công tác thanh
tra, kiểm tra.
Hồ sơ liên
quan tới hoạt động quan trắc môi trường của tổ chức bao gồm: sổ theo dõi hóa
chất; các phiếu trả kết quả; hồ sơ quản lý sử dụng thiết bị quan trắc môi
trường, sổ hoặc hệ thống theo dõi giao nhận mẫu phòng thí nghiệm, hồ sơ về bảo
đảm chất lượng và kiểm soát chất lượng trong quan trắc môi trường, trong quản
lý dữ liệu theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường
về kỹ thuật quan trắc môi trường, biên bản thanh lý và các hình thức giao kết
khác với khách hàng theo quy định của pháp luật về dân sự và các tài liệu liên
quan khác.
3. Khi tham
gia cung cấp dịch vụ quan trắc môi trường, trường hợp tổ chức ký kết hợp đồng
cung cấp dịch vụ với khách hàng thì các hợp đồng phải có ký hiệu riêng của tổ
chức để nhận biết, ghi rõ ngày, tháng, năm của hợp đồng. Trong ký hiệu riêng
của tổ chức phải có đánh số thứ tự. Số thứ tự được ký hiệu bắt đầu từ thời điểm
ký hợp đồng đầu tiên của năm dương lịch và kết thúc tại hợp đồng cuối cùng của
năm, bảo đảm đúng trình tự thời gian ký kết hợp đồng.
4. Trả kết
quả cho khách hàng thông qua phiếu kết quả quan trắc được người có thẩm quyền
của tổ chức ký, đóng dấu. Phiếu kết quả quan trắc được thiết kế thành mẫu
riêng, trong đó phải thể hiện được những thông tin quy định tại khoản 5 Điều này.
5. Thông
tin phiếu kết quả quan trắc:
a) Tên của
tổ chức;
b) Tên
khách hàng trả phiếu;
c) Số giấy
chứng nhận VIMCERTS đã được cấp;
d) Ngày,
tháng, năm xuất phiếu;
đ) Ký hiệu
của phiếu: Trong ký hiệu phải có đánh số thứ tự theo năm và số năm. Số thứ tự
được ký hiệu bắt đầu từ thời điểm xuất phiếu đầu tiên của năm dương lịch và kết
thúc tại phiếu xuất cuối cùng của năm, bảo đảm đúng trình tự thời gian xuất
phiếu. Tổ chức có thể bổ sung thêm các bộ ký hiệu riêng trong phần ký hiệu của
phiếu để phục vụ việc phân loại, quản lý nội bộ trong tổ chức nhưng phải bảo
đảm quy tắc đánh số thứ tự các phiếu theo đúng trình tự thời gian xuất phiếu;
e) Kết quả
phân tích: thông số, phương pháp sử dụng, kết quả đo và quy chuẩn, tiêu chuẩn
hoặc thông số kỹ thuật đối chiếu (nếu có);
g) Trường
hợp thuê tổ chức khác thực hiện quan trắc đối với thông số mà mình không được
chứng nhận thì phải ghi chú rõ tên tổ chức thực hiện kèm theo phiếu kết quả
quan trắc do tổ chức đó cung cấp;
h) Tổ chức
phải có sổ hoặc hệ thống theo dõi các phiếu kết quả quan trắc trả cho khách
hàng được xuất ra, trong đó tối thiểu phải có các thông tin: ký hiệu phiếu, bao
gồm số thứ tự phiếu; ngày, tháng, năm xuất phiếu và tên khách hàng trả phiếu.
6. Trường
hợp tổ chức tự thực hiện việc quan trắc môi trường để phục vụ cho hoạt động
nghiên cứu của tổ chức, thực hiện việc quan trắc để theo dõi nội bộ mà không ký
kết hợp đồng và không xuất phiếu kết quả quan trắc cho một bên thứ hai thì
không bắt buộc phải áp dụng các quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều này.
7. Tổ chức
phải lưu trữ hồ sơ, dữ liệu quan trắc gốc đối với toàn bộ hoạt động dịch vụ
quan trắc thực hiện trong 03 năm gần nhất, trừ trường hợp được quy định tại khoản
6 Điều này.
8. Tổ chức
đã được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi
trường, trong trường hợp thuê tổ chức khác để thực hiện quan trắc đối với thông
số chưa được chứng nhận, phải lựa chọn tổ chức đã được cấp chứng nhận đủ điều
kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường đối với thông số đó để trực tiếp
thực hiện quan trắc. Biên bản bàn giao mẫu giữa các tổ chức phải được lưu giữ
trong hồ sơ của mỗi tổ chức.
1. Bộ Tài nguyên và Môi trường tổ chức thực hiện chương
trình quan trắc chất lượng môi trường cấp quốc gia và có trách nhiệm công khai
thông tin cho cộng đồng theo các hình thức về công khai thông tin quy định tại khoản 6 Điều 102 Nghị định này.
2. Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh tổ chức thực hiện chương trình quan trắc chất lượng môi
trường trên địa bàn quản lý và có trách nhiệm công khai thông tin cho cộng đồng
theo các hình thức về công khai thông tin quy định tại khoản 6
Điều 102 Nghị định này.
3. Cơ quan,
tổ chức, cá nhân thực hiện quan trắc định kỳ, thường xuyên chất lượng môi
trường đối với các thành phần môi trường và sử dụng kết quả quan trắc chất
lượng môi trường để trực tiếp cung cấp, công bố thông tin về chất lượng môi
trường cho cộng đồng phải đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều 91 Nghị định này.
4. Cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện quan trắc tự động, liên tục
chất lượng môi trường đối với các thành phần môi trường và sử dụng kết quả quan
trắc tự động chất lượng môi trường để trực tiếp cung cấp, công bố thông tin về
chất lượng môi trường cho cộng đồng phải đáp ứng yêu cầu kỹ thuật về quan trắc
chất lượng môi trường, bao gồm:
a) Yêu cầu
kỹ thuật đối với thiết bị quan trắc tự động liên tục;
b) Yêu cầu
kỹ thuật về vị trí lắp đặt trạm quan trắc;
c) Nhân lực
quản lý, vận hành;
d) Kiểm
định, hiệu chuẩn thiết bị quan trắc tự động liên tục theo quy định của pháp luật
về đo lường;
đ) Quy
trình kiểm soát chất lượng.
5. Cơ quan,
tổ chức, cá nhân thực hiện quan trắc môi trường quy định tại khoản 3 và khoản 4
Điều này khi công bố thông tin chất lượng môi trường cho cộng đồng phải kèm
theo thông tin về vị trí quan trắc, phương pháp quan trắc và độ chính xác của
thiết bị hoặc giới hạn báo cáo của phương pháp và chịu trách nhiệm về kết quả
công bố thông tin chất lượng môi trường của mình.
6. Đối tượng quy định tại khoản 4 Điều này có trách nhiệm báo cáo
với cơ quan quản lý nhà nước về việc đáp ứng yêu cầu kỹ thuật về quan trắc môi
trường trước khi công bố thông tin cho cộng đồng theo mẫu do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban
hành. Bộ Tài nguyên và Môi trường tiếp nhận báo cáo của các cơ quan, tổ chức, cá nhân
thực hiện quan trắc chất lượng môi trường tự động, liên tục trên phạm vi từ hai
tỉnh trở lên. Cơ quan chuyên môn về bảo vệ môi trường cấp tỉnh tiếp nhận báo
cáo của các cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện quan trắc môi trường tự động,
liên tục chất lượng môi trường trong phạm vi một tỉnh.
7. Bộ Tài nguyên và Môi trường tổ chức kiểm tra việc đáp ứng
yêu cầu kỹ thuật về quan trắc chất lượng môi trường đối với các đối tượng quy
định tại khoản 4 Điều này khi thực hiện quan trắc chất lượng môi trường tự
động, liên tục trên phạm vi từ hai tỉnh trở lên. Cơ quan chuyên môn về bảo vệ
môi trường cấp tỉnh tổ chức kiểm tra việc đáp ứng yêu cầu kỹ thuật về quan trắc
chất lượng môi trường đối với các đối tượng quy định tại khoản 4 Điều này khi
thực hiện quan trắc chất lượng môi trường tự động, liên tục trong phạm vi một
tỉnh.
8. Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết yêu cầu kỹ thuật về quan trắc môi
trường tại khoản 4 Điều này.
1. Mức lưu
lượng xả nước thải được tính theo tổng công suất thiết kế của tất cả các công
trình, thiết bị xả nước thải ra môi trường ghi trong giấy phép môi trường và
được quy định như sau:
a) Mức lưu lượng xả nước thải trung bình của dự án, cơ sở thuộc
loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường từ
200 m3/ngày (24 giờ) đến dưới 500 m3/ngày (24 giờ); mức
lưu lượng xả nước thải lớn từ 500 m3/ngày (24 giờ) trở lên;
b)
Mức lưu lượng xả nước thải lớn của dự án, cơ sở không thuộc loại hình sản xuất,
kinh doanh, dịch vụ có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường từ 500 m3/ngày
(24 giờ) đến dưới 1.000 m3/ngày (24 giờ); mức lưu lượng xả nước thải
rất lớn từ 1.000 m3/ngày đêm trở lên.
2. Đối tượng, mức lưu lượng xả nước thải và hình thức phải thực
hiện quan trắc nước thải tự động, liên tục, quan trắc nước thải định kỳ được
quy định tại Phụ lục XXVIII ban hành kèm theo Nghị định này (trừ các trường hợp: cơ
sở đấu nối vào hệ thống xử lý nước thải tập trung, cơ sở nuôi trồng thủy sản,
cơ sở có hệ thống xử lý nước thải phát sinh từ quá trình vệ sinh bồn bể định kỳ
tách riêng với hệ thống xử lý nước thải, cơ sở xả nước làm mát không sử dụng
clo hoặc hóa chất khử trùng để diệt vi sinh vật và cơ sở xả nước tháo khô mỏ
khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường, đá vôi). Cụ thể như
sau:
a)
Đối tượng quy định tại Cột 2 với mức lưu lượng quy định tại Cột 4 Phụ lục XXVIII thực hiện quan trắc nước thải tự
động, liên tục và quan trắc nước thải định kỳ theo quy định tại khoản 3 và khoản
4 Điều này;
b)
Đối tượng quy định tại Cột 2 với mức lưu lượng quy định tại Cột 5 Phụ lục XXVIII thực hiện quan trắc nước thải tự
động, liên tục hoặc quan trắc nước thải định kỳ theo quy định tại khoản 3 và khoản
4 Điều này.
3.
Quan trắc nước thải định kỳ:
a)
Thông số quan trắc và tần suất quan trắc nước thải định kỳ được quy định cụ thể
trong giấy phép môi trường. Thông số quan trắc được xác định theo các căn cứ
sau đây: quy chuẩn kỹ thuật môi trường về nước thải; loại hình sản xuất, kinh
doanh, dịch vụ; nhiên liệu, nguyên liệu và hóa chất sử dụng; công nghệ sản
xuất, công nghệ xử lý chất thải; các thông số vượt quy chuẩn kỹ thuật môi
trường được phát hiện thông qua hoạt động kiểm tra, thanh tra, xử lý vi phạm
pháp luật về môi trường; theo đề nghị của chủ dự án, cơ sở.
Cơ
quan cấp giấy phép môi trường không được yêu cầu quan trắc thêm các thông số
khác mà không dựa trên các căn cứ quy định tại điểm này;
b)
Đối với dự án, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ hoạt động liên tục: Tần suất
quan trắc nước thải định kỳ là 03 tháng/lần đối với trường hợp phải thực hiện
đánh giá tác động môi trường và 06 tháng/lần đối với trường hợp còn lại.
Đối
với dự án, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ hoạt động theo thời vụ thuộc đối
tượng thực hiện đánh giá tác động môi trường: tần suất quan trắc định kỳ là 01
lần trong trường hợp hoạt động thời vụ từ 03 tháng trở xuống; 02 lần trong
trường hợp hoạt động thời vụ dài hơn 03 tháng đến 06 tháng; 03 lần trong trường
hợp hoạt động thời vụ dài hơn 06 tháng đến dưới 09 tháng; 04 lần trong trường
hợp hoạt động thời vụ dài hơn 09 tháng; bảo đảm thời gian giữa hai lần quan
trắc tối thiểu là 03 tháng.
Đối
với dự án, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ hoạt động theo thời vụ không
thuộc đối tượng thực hiện đánh giá tác động môi trường: tần suất quan trắc định
kỳ là 01 lần trong trường hợp hoạt động thời vụ từ 06 tháng trở xuống; 02 lần
trong trường hợp hoạt động thời vụ dài hơn 06 tháng; bảo đảm thời gian giữa hai
lần quan trắc tối thiểu là 06 tháng.
Riêng
đối với các thông số tổng hóa chất bảo vệ thực vật clo hữu cơ, tổng hóa chất
bảo vệ thực vật phốt pho hữu cơ, tổng Polychlorinated Biphenyl (PCB), Dioxin,
Halogen hữu cơ dễ bị hấp thụ (nếu có), tần suất là 01 năm/lần cho tất cả các
trường hợp nêu trên.
4. Quan trắc nước thải tự động, liên tục:
a)
Thời hạn hoàn thành việc lắp đặt hệ thống quan trắc nước thải tự động, liên tục
(có camera theo dõi và thiết bị lấy mẫu tự động) và kết nối, truyền số liệu
trực tiếp đến cơ quan chuyên môn về bảo vệ môi trường cấp tỉnh chậm nhất là
ngày 31 tháng 12 năm 2024 đối với dự án, cơ sở, khu sản xuất, kinh doanh, dịch
vụ tập trung, cụm công nghiệp có mức lưu lượng xả nước thải ra môi trường quy
định tại Cột 4 Phụ lục XXVIII ban hành kèm theo Nghị
định này.
Từ
ngày 01 tháng 01 năm 2025, dự án đầu tư có mức lưu lượng xả nước thải ra môi
trường quy định tại Cột 4 Phụ lục XXVIII ban hành
kèm theo Nghị định này phải lắp đặt hệ thống quan trắc nước thải tự động, liên
tục trước khi vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải.
Dự
án, cơ sở, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp có mức
lưu lượng xả nước thải ra môi trường quy định tại Cột 4 Phụ lục XXVIII ban hành kèm theo Nghị định này đã
lắp đặt hệ thống quan trắc nước thải tự động, liên tục theo quy định được miễn
thực hiện quan trắc nước thải định kỳ quy định tại khoản 3 Điều này đến hết
ngày 31 tháng 12 năm 2024; sau thời gian này, chỉ được miễn thực hiện quan trắc
nước thải định kỳ quy định tại khoản 3 Điều này đối với các thông số đã được
quan trắc tự động, liên tục.
Dự
án, cơ sở có mức lưu lượng xả nước thải lớn ra môi trường quy định tại số thứ
tự 3 Cột 5 Phụ lục XXVIII ban hành kèm theo Nghị
định này đã lắp đặt và tiếp tục duy trì hệ thống quan trắc nước thải tự động,
liên tục theo quy định được miễn thực hiện quan trắc nước thải định kỳ quy định
tại khoản 3 Điều này.
Dự
án, cơ sở có mức lưu lượng xả nước thải trung bình ra môi trường quy định tại số
thứ tự 2 Cột 5 Phụ lục XXVIII ban hành kèm theo Nghị
định này đã lắp đặt và tiếp tục duy trì hệ thống quan trắc nước thải tự động,
liên tục hoặc dự án, cơ sở khác không thuộc trường hợp phải lắp đặt theo quy
định nhưng đã lắp đặt hoặc tự nguyện lắp đặt hệ thống quan trắc nước thải tự
động, liên tục được hưởng chính sách ưu đãi, hỗ trợ theo quy định tại Nghị định
này và pháp luật khác có liên quan.
Thiết
bị quan trắc nước thải tự động, liên tục phải được thử nghiệm, kiểm định, hiệu
chuẩn theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng. Việc kết
nối, truyền số liệu quan trắc nước thải tự động, liên tục được thực hiện theo
quy định về kỹ thuật quan trắc môi trường. Trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày
nhận được văn bản đề nghị kết nối, truyền số liệu của chủ dự án, cơ sở, khu sản
xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp, cơ quan chuyên môn về bảo
vệ môi trường cấp tỉnh hoặc cơ quan được ủy quyền phải cung cấp tài khoản FTP
để kết nối, truyền số liệu quan trắc. Ngay sau khi hoàn thành việc kết nối,
truyền số liệu quan trắc nước thải tự động, liên tục, cơ quan chuyên môn về bảo
vệ môi trường cấp tỉnh hoặc cơ quan được ủy quyền phải có văn bản thông báo đã
hoàn thành việc kết nối, truyền số liệu cho chủ dự án, cơ sở, khu sản xuất,
kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp biết, thực hiện;
b)
Thông số quan trắc nước thải tự động, liên tục được quy định tại Cột 3 Phụ lục XXVIII ban hành kèm theo Nghị định này, trừ
trường hợp quy định tại điểm c khoản này và trường hợp tổ chức, cá nhân vi phạm
đến mức có thể bị áp dụng hình thức xử phạt bổ sung đình chỉ hoạt động có thời
hạn hoặc tước quyền sử dụng giấy phép môi trường, giấy phép môi trường thành
phần có thời hạn về hành vi xả nước thải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền
quyết định quan trắc tự động, liên tục bổ sung một số thông số đặc trưng để
kiểm soát ô nhiễm môi trường;
c)
Dự án, cơ sở xả nước làm mát có sử dụng clo hoặc hóa chất khử trùng để diệt vi
sinh vật ra môi trường với lưu lượng từ 1.000 m3/ngày (24 giờ) trở
lên thì chủ dự án, cơ sở lắp đặt các thông số quan trắc tự động, liên tục gồm:
lưu lượng, nhiệt độ và clo đối với nguồn nước làm mát đó;
d)
Dự án, cơ sở, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp đã
thực hiện quan trắc nước thải tự động, liên tục các thông số quan trắc chính
đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường trong 03 năm liên tiếp và kết quả kiểm tra,
thanh tra của cơ quan nhà nước có thẩm quyền gần nhất (có mẫu nước thải đạt quy
chuẩn kỹ thuật môi trường) không có vi phạm về hành vi xả nước thải thì được
miễn thực hiện quan trắc nước thải định kỳ.
Chủ dự án, cơ sở, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm
công nghiệp có văn bản thông báo theo mẫu do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban
hành đến cơ quan đã cấp giấy phép môi trường; trường hợp giấy phép môi trường
do cơ quan trung ương cấp (trừ trường hợp thuộc bí mật quốc phòng, an ninh)
phải gửi thêm cho cơ quan chuyên môn về bảo vệ môi trường cấp tỉnh biết để theo
dõi, giám sát quá trình thực hiện;
đ)
Giá trị thông số quan trắc nước thải tự động, liên tục được xác định theo giá
trị trung bình ngày (24 giờ) của các kết quả đo (theo đặc tính kỹ thuật của
từng loại thiết bị) đối với thông số đó. Đối với trường hợp xả nước thải sau xử
lý theo mẻ (công nghệ xử lý nước thải theo mẻ), giá trị các thông số quan trắc
nước thải tự động, liên tục được xác định theo giá trị trung bình 01 giờ,
trường hợp thời gian xả nước thải dưới 01 giờ được xác định theo giá trị trung
bình của các kết quả đo trong khoảng thời gian xả đó. Giá trị các thông số quan
trắc nước thải tự động, liên tục được so sánh với giá trị tối đa cho phép các
thông số ô nhiễm theo quy chuẩn kỹ thuật môi trường về nước thải;
e)
Chính phủ quyết định thời điểm thực hiện việc lắp đặt hệ thống quan trắc nước
thải tự động, liên tục đối với dự án, cơ sở có mức lưu lượng xả nước thải ra
môi trường quy định tại số thứ tự 2 và 3 Cột 5 Phụ
lục XXVIII ban hành kèm theo Nghị định này đáp ứng yêu cầu bảo vệ môi
trường theo từng thời kỳ.
5.
Kết quả quan trắc nước thải định kỳ, quan trắc nước thải tự động, liên tục được
sử dụng để theo dõi và đánh giá hiệu quả, sự phù hợp của công trình xử lý nước
thải, sử dụng để kê khai và nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải và xử
phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường (nếu có).
6.
Cơ quan chuyên môn về bảo vệ môi trường cấp tỉnh khi phát hiện thông số giám
sát vượt quy chuẩn kỹ thuật môi trường thông qua hoạt động tự quan trắc định
kỳ, quan trắc tự động, liên tục phải thực hiện một trong các biện pháp sau:
a) Có văn bản thông báo theo mẫu do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban
hành đến chủ dự án, cơ sở, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm
công nghiệp biết về kết quả quan trắc nước thải (định kỳ hoặc tự động, liên
tục) vượt quy chuẩn kỹ thuật môi trường và yêu cầu khắc phục theo quy định. Sau
khi có văn bản thông báo quy định tại điểm này, nếu kết quả quan trắc vẫn tiếp
tục vượt quy chuẩn kỹ thuật môi trường, cơ quan chuyên môn về bảo vệ môi trường
cấp tỉnh tổ chức làm việc với chủ dự án, cơ sở, khu sản xuất, kinh doanh, dịch
vụ tập trung, cụm công nghiệp và lập hồ sơ xử lý vi phạm theo quy định của pháp
luật;
b)
Lấy mẫu hiện trường hoặc thu mẫu từ thiết bị lấy mẫu tự động để phân tích. Kết
quả phân tích mẫu nước thải là căn cứ để xem xét, xử lý vi phạm (nếu có) theo
quy định của pháp luật. Kinh phí lấy, phân tích mẫu được bố trí từ nguồn chi sự
nghiệp môi trường cho cơ quan chuyên môn về bảo vệ môi trường cấp tỉnh.
7.
Trường hợp chủ dự án, cơ sở, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm
công nghiệp báo cáo số liệu không đúng thực tế ô nhiễm hoặc có vi phạm về hành
vi xả nước thải vượt quy chuẩn kỹ thuật môi trường (bao gồm cả các trường hợp
được miễn thực hiện quan trắc nước thải định kỳ), chủ dự án, cơ sở, khu sản xuất,
kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp phải bị xử lý vi phạm theo quy
định của pháp luật và thực hiện các biện pháp sau:
a)
Rà soát công trình xử lý nước thải để xác định nguyên nhân gây ô nhiễm;
b)
Thực hiện cải tạo, nâng cấp công trình xử lý nước thải (nếu có);
c) Vận hành lại công trình xử lý nước thải trong trường hợp phải
cải tạo, nâng cấp công trình xử lý nước thải; tiến hành quan trắc nước thải
theo hướng dẫn của Bộ Tài nguyên và Môi
trường, bảo đảm phải được xử lý đạt quy chuẩn kỹ
thuật môi trường về nước thải trước khi xả ra môi trường.
8.
Tổ chức thực hiện quan trắc chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác
của các kết quả quan trắc nước thải cho chủ dự án đầu tư, cơ sở, khu sản xuất,
kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp theo quy định của pháp luật.
1.
Mức lưu lượng xả bụi, khí thải công nghiệp của dự án, cơ sở được tính theo lưu
lượng hoặc công suất thiết kế của công trình, thiết bị xử lý bụi, khí thải công
nghiệp ghi trong giấy phép môi trường và được quy định như sau:
a)
Mức lưu lượng xả bụi, khí thải công nghiệp lớn của dự án, cơ sở thuộc loại hình
sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường được quy định
tại số thứ tự từ 1 đến 8 Cột 6 Phụ lục XXIX ban hành
kèm theo Nghị định này;
b)
Mức lưu lượng xả bụi, khí thải công nghiệp rất lớn của dự án, cơ sở thuộc loại
hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường được quy
định tại số thứ tự từ 1 đến 8 Cột 5 Phụ lục XXIX
ban hành kèm theo Nghị định này;
c)
Mức lưu lượng xả bụi, khí thải công nghiệp lớn của dự án, cơ sở không thuộc
loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường được
quy định tại số thứ tự 9 Cột 6 Phụ lục XXIX ban
hành kèm theo Nghị định này.
2.
Đối tượng, loại công trình, thiết bị xả bụi, khí thải và mức lưu lượng hoặc
công suất của công trình, thiết bị xử lý bụi, khí thải phải thực hiện quan trắc
tự động, liên tục được quy định tại Phụ lục XXIX
ban hành kèm theo Nghị định này. Việc thực hiện quan trắc tự động, liên tục,
quan trắc định kỳ bụi, khí thải công nghiệp của dự án, cơ sở thuộc loại hình
sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường được quy định như
sau:
a)
Đối tượng quy định tại Cột 2 có công trình, thiết bị xả bụi, khí thải quy định
tại Cột 3 với mức lưu lượng hoặc công suất của công trình, thiết bị xử lý bụi,
khí thải quy định tại Cột 5 thực hiện quan trắc bụi, khí thải tự động, liên tục
đối với công trình, thiết bị xả bụi, khí thải đó theo quy định tại khoản 5 Điều
này và quan trắc bụi, khí thải định kỳ theo quy định tại khoản 4 Điều này;
b)
Đối tượng quy định tại Cột 2 có công trình, thiết bị xả bụi, khí thải quy định
tại Cột 3 và mức lưu lượng hoặc công suất của công trình, thiết bị xử lý bụi,
khí thải quy định tại Cột 6 thực hiện quan trắc bụi, khí thải tự động, liên tục
đối với công trình, thiết bị xả bụi, khí thải đó theo quy định tại khoản 5 Điều
này hoặc quan trắc bụi, khí thải định kỳ theo quy định tại khoản 4 Điều này.
3.
Đối tượng quy định tại điểm c khoản 1 Điều này phải thực hiện quan trắc bụi,
khí thải định kỳ theo quy định tại khoản 4 Điều này.
4.
Quan trắc bụi, khí thải công nghiệp định kỳ:
a)
Thông số quan trắc và tần suất quan trắc bụi, khí thải công nghiệp định kỳ được
quy định cụ thể trong giấy phép môi trường. Thông số quan trắc bụi, khí thải
công nghiệp được xác định theo các căn cứ sau đây: quy chuẩn kỹ thuật môi
trường; loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ; nhiên liệu, nguyên liệu và hóa
chất sử dụng; công nghệ sản xuất, công nghệ xử lý chất thải; các thông số vượt
quy chuẩn kỹ thuật môi trường được phát hiện thông qua hoạt động kiểm tra,
thanh tra, xử lý vi phạm pháp luật về môi trường; theo đề nghị của chủ dự án,
cơ sở.
Cơ
quan cấp giấy phép môi trường không được yêu cầu quan trắc thêm các thông số
khác mà không dựa trên các căn cứ quy định tại điểm này;
b)
Đối với dự án, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ hoạt động liên tục thuộc đối
tượng thực hiện đánh giá tác động môi trường: tần suất quan trắc bụi, khí thải
công nghiệp định kỳ là 06 tháng/lần đối với các thông số: kim loại nặng, hợp
chất hữu cơ (nếu có), 01 năm/lần đối với thông số Dioxin/Furan (nếu có) và 03
tháng/ lần đối với các thông số còn lại.
Đối
với dự án, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ hoạt động liên tục không thuộc
đối tượng thực hiện đánh giá tác động môi trường: tần suất quan trắc bụi, khí
thải công nghiệp định kỳ là 01 năm/lần đối với các thông số: kim loại nặng, hợp
chất hữu cơ (nếu có), Dioxin/Furan (nếu có) và 06 tháng/lần đối với các thông
số còn lại.
Đối
với dự án, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ hoạt động theo thời vụ thuộc đối
tượng thực hiện đánh giá tác động môi trường: tần suất quan trắc bụi, khí thải
công nghiệp định kỳ đối với các thông số kim loại nặng, hợp chất hữu cơ (nếu
có) là 01 lần trong trường hợp hoạt động thời vụ từ 06 tháng trở xuống, 02 lần
trong trường hợp hoạt động thời vụ trên 06 tháng; tần suất quan trắc
Dioxin/Furan (nếu có) là 01 lần/năm. Đối với các thông số còn lại, tần suất
quan trắc là 01 lần trong trường hợp hoạt động thời vụ từ 03 tháng trở xuống;
02 lần trong trường hợp hoạt động thời vụ dài hơn 03 tháng đến 06 tháng; 03 lần
trong trường hợp hoạt động thời vụ dài hơn 06 tháng đến dưới 09 tháng; 04 lần
trong trường hợp hoạt động thời vụ dài hơn 09 tháng; bảo đảm thời gian giữa hai
lần quan trắc tối thiểu là 03 tháng.
Đối
với dự án, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ hoạt động theo thời vụ không
thuộc đối tượng thực hiện đánh giá tác động môi trường: tần suất quan trắc bụi,
khí thải công nghiệp định kỳ đối với các thông số kim loại nặng, hợp chất hữu
cơ (nếu có) là 01 lần trong trường hợp hoạt động thời vụ từ 06 tháng trở xuống,
02 lần trong trường hợp hoạt động thời vụ trên 06 tháng; tần suất quan trắc
Dioxin/Furan (nếu có) là 01 lần/năm. Đối với các thông số còn lại, tần suất
quan trắc định kỳ là 01 lần trong trường hợp hoạt động thời vụ từ 06 tháng trở
xuống; 02 lần trong trường hợp hoạt động thời vụ dài hơn 06 tháng; bảo đảm thời
gian giữa hai lần quan trắc tối thiểu là 06 tháng.
5.
Quan trắc bụi, khí thải công nghiệp tự động, liên tục:
a)
Thời hạn hoàn thành việc lắp đặt hệ thống quan trắc bụi, khí thải công nghiệp
tự động, liên tục (có camera theo dõi) và kết nối, truyền số liệu trực tiếp đến
cơ quan chuyên môn về bảo vệ môi trường cấp tỉnh chậm nhất là ngày 31 tháng 12
năm 2024 đối với dự án, cơ sở xả bụi, khí thải công nghiệp ra môi trường có mức
lưu lượng hoặc công suất của công trình, thiết bị xử lý bụi, khí thải quy định
tại Cột 5 Phụ lục XXIX ban hành kèm theo Nghị
định này.
Từ
ngày 01 tháng 01 năm 2025, dự án đầu tư xả bụi, khí thải công nghiệp ra môi
trường có mức lưu lượng hoặc công suất của công trình, thiết bị xử lý bụi, khí
thải quy định tại Cột 5 Phụ lục XXIX ban hành kèm
theo Nghị định này phải lắp đặt hệ thống quan trắc bụi, khí thải công nghiệp tự
động, liên tục trước khi vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải.
Dự
án, cơ sở xả bụi, khí thải công nghiệp ra môi trường có mức lưu lượng hoặc công
suất của công trình, thiết bị xử lý bụi, khí thải quy định tại Cột 5 Phụ lục XXIX ban hành kèm theo Nghị định này đã lắp
đặt hệ thống quan trắc bụi, khí thải công nghiệp tự động, liên tục theo quy
định, được miễn thực hiện quan trắc bụi, khí thải công nghiệp định kỳ quy định
tại khoản 4 Điều này đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2024; sau thời gian này, chỉ
được miễn thực hiện quan trắc bụi, khí thải công nghiệp định kỳ quy định tại khoản
4 Điều này đối với các thông số đã được quan trắc tự động, liên tục.
Dự
án, cơ sở xả bụi, khí thải công nghiệp ra môi trường có mức lưu lượng hoặc công
suất của công trình, thiết bị xử lý bụi, khí thải quy định tại Cột 6 Phụ lục XXIX ban hành kèm theo Nghị định này đã lắp
đặt hệ thống quan trắc bụi, khí thải công nghiệp tự động, liên tục theo quy
định được miễn thực hiện quan trắc bụi, khí thải công nghiệp định kỳ quy định
tại khoản 4 Điều này.
Dự
án, cơ sở tự nguyện lắp đặt hệ thống quan trắc bụi, khí thải công nghiệp tự
động, liên tục đối với trường hợp không phải lắp đặt theo quy định được hưởng
các chính sách ưu đãi, hỗ trợ theo quy định tại Nghị định này và pháp luật khác
có liên quan.
Thiết
bị quan trắc bụi, khí thải công nghiệp tự động, liên tục phải được thử nghiệm,
kiểm định, hiệu chuẩn theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn, đo lường, chất
lượng. Việc kết nối, truyền số liệu quan trắc bụi, khí thải công nghiệp tự
động, liên tục được thực hiện theo quy định về kỹ thuật quan trắc môi trường.
Trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị kết nối, truyền số
liệu của chủ dự án, cơ sở, cơ quan chuyên môn về bảo vệ môi trường cấp tỉnh
hoặc cơ quan được ủy quyền phải cung cấp tài khoản FTP để kết nối, truyền số
liệu quan trắc. Ngay sau khi hoàn thành việc kết nối, truyền số liệu quan trắc
bụi, khí thải công nghiệp tự động, liên tục, cơ quan chuyên môn về bảo vệ môi
trường cấp tỉnh hoặc cơ quan được ủy quyền phải có văn bản thông báo đã hoàn
thành việc kết nối, truyền số liệu cho chủ dự án, cơ sở biết, thực hiện;
b)
Thông số quan trắc bụi, khí thải công nghiệp tự động, liên tục được quy định
tại Cột 4 Phụ lục XXIX ban hành kèm theo Nghị
định này, trừ trường hợp tổ chức, cá nhân vi phạm đến mức có thể bị áp dụng
hình thức xử phạt bổ sung đình chỉ hoạt động có thời hạn hoặc tước quyền sử
dụng giấy phép môi trường, giấy phép môi trường thành phần có thời hạn về hành
vi xả bụi, khí thải công nghiệp được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định
quan trắc tự động, liên tục bổ sung một số thông số đặc trưng để kiểm soát ô
nhiễm môi trường;
c) Dự án, cơ sở đã thực hiện quan trắc bụi, khí thải công nghiệp
tự động, liên tục các thông số quan trắc chính đạt quy chuẩn kỹ thuật môi
trường trong 03 năm liên tiếp và kết quả kiểm tra, thanh tra của cơ quan nhà
nước có thẩm quyền gần nhất (có mẫu bụi, khí thải công nghiệp đạt quy chuẩn kỹ
thuật môi trường) không có hành vi vi phạm hành vi xả bụi, khí thải công nghiệp
vượt quy chuẩn kỹ thuật quy định thì được miễn thực hiện quan trắc nước thải
định kỳ.
Chủ dự án, cơ sở có văn bản thông báo theo mẫu do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban
hành đến cơ quan đã cấp giấy phép môi trường; trường hợp giấy phép môi trường
do cơ quan trung ương cấp (trừ trường hợp thuộc bí mật quốc phòng, an ninh)
phải gửi thêm cho cơ quan chuyên môn về bảo vệ môi trường cấp tỉnh biết để theo
dõi, giám sát quá trình thực hiện;
d)
Giá trị thông số quan trắc bụi, khí thải tự động, liên tục được xác định theo
giá trị trung bình ngày (24 giờ) của các kết quả đo (theo đặc tính kỹ thuật của
từng loại thiết bị) đối với thông số đó. Đối với trường hợp xả bụi, khí thải
theo mẻ (theo từng thời điểm), giá trị các thông số quan trắc bụi, khí thải tự
động, liên tục được xác định theo giá trị trung bình 01 giờ, trường hợp thời
gian xả dưới 01 giờ được xác định theo giá trị trung bình của các kết quả đo
trong khoảng thời gian xả đó. Giá trị các thông số quan trắc bụi, khí thải tự
động, liên tục được so sánh với giá trị tối đa cho phép các thông số ô nhiễm theo
quy chuẩn kỹ thuật môi trường về khí thải;
đ)
Chính phủ quyết định thời điểm thực hiện việc lắp đặt hệ thống quan trắc bụi,
khí thải tự động, liên tục đối với dự án, cơ sở có mức lưu lượng xả bụi, khí
thải công nghiệp ra môi trường quy định tại Cột 6 Phụ
lục XXIX ban hành kèm theo Nghị định này theo yêu cầu bảo vệ môi trường
theo từng thời kỳ.
6.
Kết quả quan trắc bụi, khí thải định kỳ, quan trắc bụi, khí thải tự động, liên
tục được sử dụng để theo dõi và đánh giá hiệu quả, sự phù hợp của công trình xử
lý bụi, khí thải, sử dụng để kê khai và nộp phí bảo vệ môi trường (nếu có) và
xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường (nếu có).
7.
Cơ quan chuyên môn về bảo vệ môi trường cấp tỉnh khi phát hiện thông số giám
sát vượt quy chuẩn kỹ thuật môi trường thông qua hoạt động tự quan trắc định
kỳ, quan trắc tự động, liên tục phải thực hiện một trong các biện pháp sau:
a) Có văn bản thông báo theo mẫu do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban
hành đến chủ dự án, cơ sở biết về kết quả quan trắc bụi, khí thải (định kỳ hoặc
tự động, liên tục) vượt quy chuẩn kỹ thuật môi trường và yêu cầu khắc phục theo
quy định. Sau khi có văn bản thông báo quy định tại điểm này, nếu kết quả quan
trắc vẫn tiếp tục vượt quy chuẩn kỹ thuật môi trường, cơ quan chuyên môn về bảo
vệ môi trường cấp tỉnh tổ chức làm việc với chủ dự án, cơ sở và lập hồ sơ xử lý
vi phạm theo quy định của pháp luật;
b)
Tổ chức đo đạc, lấy mẫu hiện trường để phân tích các thông số ô nhiễm trong
bụi, khí thải. Kết quả phân tích mẫu khí thải là căn cứ để xem xét, xử lý vi
phạm (nếu có) theo quy định của pháp luật. Kinh phí đo đạc, lấy và phân tích
mẫu được bố trí từ nguồn chi sự nghiệp môi trường cho cơ quan chuyên môn về bảo
vệ môi trường cấp tỉnh.
8.
Trường hợp chủ dự án, cơ sở báo cáo số liệu không đúng thực tế ô nhiễm hoặc có
vi phạm về hành vi xả bụi, khí thải vượt quy chuẩn kỹ thuật quy định (bao gồm
cả các trường hợp được miễn thực hiện quan trắc bụi, khí thải định kỳ), chủ dự
án, cơ sở phải bị xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật và thực hiện các
biện pháp sau:
a)
Rà soát công trình xử lý bụi, khí thải để xác định nguyên nhân gây ô nhiễm;
b)
Thực hiện cải tạo, nâng cấp công trình xử lý bụi, khí thải (nếu có);
c) Vận hành lại công trình xử lý bụi, khí thải trong trường hợp
phải cải tạo, nâng cấp công trình xử lý bụi, khí thải; tiến hành quan trắc bụi,
khí thải theo hướng dẫn của Bộ Tài
nguyên và Môi trường, bảo đảm bụi, khí thải phải
được xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường về khí thải trước khi xả ra môi
trường.
9.
Tổ chức thực hiện quan trắc chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác
của các kết quả quan trắc bụi, khí thải công nghiệp cho chủ dự án đầu tư, cơ sở
theo quy định của pháp luật.
1. Nội dung
thông tin môi trường được quy định tại khoản 1 Điều 114 Luật
Bảo vệ môi trường. Một số nội dung được quy định chi tiết như sau:
a) Thông
tin về nguồn thải bao gồm: thông tin về chủ dự án đầu tư, cơ sở, chủ đầu tư xây
dựng và kinh doanh hạ tầng khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm
công nghiệp; thông tin về phát sinh và nguồn tiếp nhận nước thải, khí thải,
tiếng ồn, độ rung, chất thải rắn, chất thải nguy hại; thông tin về phế liệu
được phép nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất đối với cơ sở có sử dụng phế liệu
nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất; thông tin về chất thải nguy hại được tiếp
nhận xử lý đối với cơ sở dịch vụ xử lý chất thải nguy hại; hạ tầng kỹ thuật bảo
vệ môi trường; chương trình quản lý và giám sát môi trường; phương án cải tạo,
phục hồi môi trường, bồi hoàn đa dạng sinh học, phòng ngừa, ứng phó sự cố môi
trường và các biện pháp bảo vệ môi trường khác; thông tin về nguồn phát thải từ
hoạt động giao thông, sản xuất nông nghiệp, hoạt động dân sinh;
b) Thông
tin về chất thải bao gồm: khối lượng phát sinh, thu gom, xử lý, tái chế, tái sử
dụng đối với từng loại hình chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp
thông thường, chất thải nguy hại, nước thải sinh hoạt, nước thải sản xuất, bụi,
khí thải và các loại chất thải khác theo quy định của pháp luật; các công nghệ,
công trình xử lý chất thải, kết quả quan trắc các loại chất thải;
c) Thông
tin về hiện trạng chất lượng môi trường bao gồm thông tin, dữ liệu về hiện
trạng, diễn biến và dự báo chất lượng môi trường không khí, đất, nước mặt lục
địa, trầm tích, nước dưới đất, nước biển; phân vùng mục đích sử dụng nước, hạn
ngạch xả thải vào môi trường nước; các điểm, khu vực bị ô nhiễm môi trường,
thông tin về sự cố môi trường, các khu vực bị ô nhiễm tồn lưu; kế hoạch và các
biện pháp khắc phục, xử lý, phục hồi môi trường, giải pháp bảo vệ, cải thiện
chất lượng nước mặt;
d) Thông
tin về bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học bao gồm thông tin về các khu di
sản thiên nhiên, khu bảo tồn thiên nhiên và cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học;
vùng đất ngập nước quan trọng; thông tin về hệ sinh thái tự nhiên, loài sinh
vật và nguồn gen; thông tin về áp lực lên đa dạng sinh học; các biện pháp quản
lý, bảo tồn đa dạng sinh học; các loại giấy phép trong quản lý, bảo tồn đa dạng
sinh học.
2. Quản lý
thông tin môi trường bao gồm các hoạt động:
a) Tổ chức
thu nhận thông tin môi trường và thông tin về cơ quan, tổ chức, cá nhân cung
cấp, tạo ra thông tin; thời gian cung cấp, tạo ra thông tin theo quy định của
pháp luật;
b) Tích
hợp, lưu giữ thông tin môi trường vào cơ sở dữ liệu môi trường thông qua các
nền tảng ứng dụng, dịch vụ dữ liệu số về môi trường và các hệ thống quản lý hồ
sơ, tài liệu khác theo quy định;
c) Cung cấp
thông tin môi trường, thông tin mô tả về thông tin môi trường cho cơ quan quản
lý môi trường theo quy định tại Điều 100 Nghị định này;
d) Cung cấp
thông tin môi trường theo yêu cầu của tổ chức, cá nhân và công khai thông tin
môi trường theo quy định tại Điều 101 và Điều 102 Nghị định này;
đ) Xử lý,
tổng hợp thông tin môi trường phục vụ yêu cầu quản lý nhà nước về bảo vệ môi
trường.
1. Thông
tin môi trường và các thông tin kèm theo được cung cấp cho cơ quan quản lý môi
trường bằng một trong các hình thức sau:
a) Thông
qua hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu môi trường các cấp theo quy định tại Điều 106 Nghị định này;
b) Thông
qua các báo cáo theo quy định của pháp luật;
c) Hình
thức khác theo quy định của pháp luật.
2. Thời điểm
cung cấp thông tin đối với từng loại thông tin môi trường được thực hiện theo
quy định của pháp luật về chế độ báo cáo, cập nhật hệ thống thông tin, cơ sở dữ
liệu về môi trường và khi có yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ môi
trường.
3. Cơ quan,
tổ chức, cá nhân cung cấp thông tin môi trường phải chịu trách nhiệm về tính
đầy đủ, chính xác, kịp thời của thông tin.
1. Việc
cung cấp thông tin môi trường theo yêu cầu của tổ chức, cá nhân phải tuân thủ
quy định của pháp luật về tiếp cận thông tin, pháp luật về sở hữu trí tuệ và
quy định tại Nghị định này.
2. Việc
cung cấp thông tin môi trường theo yêu cầu của tổ chức, cá nhân được thực hiện
như sau:
a) Thông
qua dịch vụ công trực tuyến, dịch vụ dữ liệu số;
b)
Theo thỏa thuận giữa tổ chức, cá nhân với cơ quan quản lý thông tin môi trường;
c) Các hình
thức khác theo quy định của pháp luật về tiếp cận thông tin.
3. Trình
tự, thủ tục cung cấp thông tin môi trường theo yêu cầu của tổ chức, cá nhân:
a) Trình
tự, thủ tục, hồ sơ, mẫu văn bản yêu cầu cung cấp thông tin môi trường theo quy
định tại điểm a và điểm c khoản 2 Điều này được thực hiện theo quy định của
pháp luật về tiếp cận thông tin. Trường hợp việc cung cấp thông tin môi trường
có thu phí, tổ chức, cá nhân yêu cầu cung cấp thông tin phải thực hiện việc nộp
phí theo quy định của pháp luật;
b) Trường
hợp yêu cầu cung cấp thông tin môi trường theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều
này thì trình tự, thủ tục và thời hạn cung cấp thông tin môi trường được xác
định theo thỏa thuận giữa cơ quan quản lý thông tin môi trường và tổ chức, cá
nhân có yêu cầu cung cấp thông tin.
1. Chủ dự
án đầu tư, cơ sở, chủ đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng khu sản xuất, kinh
doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp thực hiện công khai báo cáo đánh giá
tác động môi trường đã được phê duyệt kết quả thẩm định, giấy phép môi trường
theo quy định tại Luật Bảo vệ môi trường
như sau:
a) Công
khai trên trang thông tin điện tử của chủ dự án đầu tư, cơ sở, chủ đầu tư xây
dựng và kinh doanh hạ tầng khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm
công nghiệp hoặc tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thực hiện dự án đầu tư,
cơ sở, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp;
b) Thời điểm
công khai chậm nhất là 10 ngày sau khi có quyết định phê duyệt kết quả thẩm
định báo cáo hoặc sau khi được cấp giấy phép môi trường.
2. Chủ dự án đầu tư, cơ sở, chủ đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ
tầng khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp thuộc đối
tượng phải quan trắc tự động, liên tục nước thải, bụi, khí thải công nghiệp
hoặc quan trắc nước thải, bụi, khí thải công nghiệp định kỳ thực hiện công khai
kết quả quan trắc theo quy định của Luật Bảo vệ môi trường như sau:
a) Công
khai kết quả quan trắc chất thải tự động, liên tục (bao gồm so sánh với giá trị
giới hạn của các chất ô nhiễm đã được cấp phép) trên trang thông tin điện tử
của chủ dự án đầu tư, cơ sở, chủ đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng khu sản
xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp hoặc công khai trên bảng
thông tin điện tử đặt tại cổng dự án, cơ sở. Vị trí đặt bảng thông tin điện tử
phải thuận lợi cho người dân theo dõi, giám sát. Thời điểm công khai ngay sau
khi có kết quả quan trắc và công khai kết quả liên tục trong thời gian 30 ngày;
b) Công
khai phiếu kết quả quan trắc chất thải của kỳ quan trắc gần nhất trên trang
thông tin điện tử của chủ dự án đầu tư, cơ sở, chủ đầu tư xây dựng và kinh
doanh hạ tầng khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp hoặc
công khai trên bảng thông tin điện tử đặt tại cổng dự án, cơ sở. Thời điểm công
khai chậm nhất là 10 ngày sau khi có kết quả quan trắc chất thải định kỳ cho
đến thời điểm công khai kết quả quan trắc định kỳ mới theo quy định.
3. Chủ cơ sở thực hiện dịch vụ xử lý chất thải nguy hại thực hiện
công khai thông tin về loại, số lượng chất thải nguy hại thu gom, xử lý, phương
pháp xử lý; thông tin về tên, địa chỉ chủ nguồn thải chất thải nguy hại được
thu gom, xử lý và các thông tin về môi trường khác theo quy định của Luật Bảo vệ môi trường như sau:
a) Công
khai trên trang thông tin điện tử của chủ cơ sở hoặc tại trụ sở Ủy ban nhân dân
cấp xã nơi cơ sở hoạt động;
b) Thời điểm
công khai chậm nhất là 05 ngày sau khi phát hành báo cáo công tác bảo vệ môi
trường của năm, liên tục hằng năm trong suốt thời gian cơ sở hoạt động.
4. Cơ quan thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường, cơ quan
cấp giấy phép môi trường thực hiện công khai quyết định phê duyệt kết quả thẩm
định báo cáo đánh giá tác động môi trường, giấy phép môi trường theo quy định
của Luật Bảo vệ môi trường như sau:
a) Công
khai trên trang thông tin điện tử của mình, trừ các thông tin thuộc bí mật nhà
nước, bí mật kinh doanh của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật;
b) Thời điểm
công khai chậm nhất là 05 ngày sau khi ban hành quyết định phê duyệt kết quả
thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường, giấy phép môi trường.
5. Cơ quan cấp giấy phép môi trường thực hiện công khai báo cáo đề
xuất cấp giấy phép môi trường theo quy định của Luật Bảo vệ môi trường như sau:
a)
Công khai trên trang thông tin điện tử của cơ quan thẩm định;
b) Thời điểm
công khai chậm nhất là 05 ngày sau khi hồ sơ hợp lệ được tiếp nhận, cho đến khi
giấy phép môi trường được cấp.
6. Bộ Tài nguyên và Môi
trường, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện công
khai kết quả quan trắc chất lượng môi trường đất, không khí, nước mặt, nước
dưới đất, nước biển, trầm tích, môi trường thủy sinh của nguồn nước mặt theo
quy định của Luật Bảo vệ môi trường như sau:
a) Công
khai trên trang thông tin điện tử hoặc bảng thông tin điện tử của cơ quan
chuyên môn về bảo vệ môi trường trực thuộc;
b) Đối với
quan trắc tự động, liên tục, thời điểm công khai thực hiện ngay sau khi có kết
quả quan trắc và công khai kết quả trong thời gian 30 ngày;
c) Đối với
quan trắc định kỳ, thời điểm công khai chậm nhất là 05 ngày sau khi có báo cáo
kết quả quan trắc cho đến thời điểm công khai kết quả quan trắc định kỳ mới
theo quy định.
7. Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh thực hiện công khai thông tin về các nguồn thải vào môi
trường nước mặt và các nguồn có nguy cơ gây ra sự cố môi trường trên địa bàn
theo quy định của Luật Bảo vệ môi trường
như sau:
a) Công
khai trên trang thông tin điện tử của cơ quan chuyên môn về môi trường cấp
tỉnh;
b) Thông
tin phải được công khai định kỳ hàng năm, thời điểm công khai chậm nhất là 05
ngày sau khi có văn bản của cơ quan có thẩm quyền phê duyệt danh mục các nguồn
ô nhiễm hoặc nguồn có nguy cơ gây ra sự cố môi trường, cho đến khi có văn bản
mới cập nhật, thay thế.
8. Cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường các cấp thực hiện
công khai kế hoạch ứng phó sự cố môi trường; thông tin về sự cố môi trường theo
quy định của Luật Bảo vệ môi trường như sau:
a) Công
khai trên trang thông tin điện tử cơ quan chuyên môn về bảo vệ môi trường trực
thuộc;
b) Thời điểm
công khai chậm nhất là 05 ngày sau khi kế hoạch hoặc báo cáo được ban hành cho
đến khi có văn bản mới cập nhật, thay thế hoặc đến khi sự cố được khắc phục đối
với thông tin về sự cố môi trường.
9. Tổ chức,
cá nhân cung ứng và được chi trả tiền dịch vụ hệ sinh thái tự nhiên thực hiện
công khai đề án chi trả dịch vụ hệ sinh thái tự nhiên, kèm theo bản đồ mô tả
ranh giới, mốc giới, diện tích khu vực cung ứng dịch vụ hệ sinh thái tự nhiên;
danh sách các tổ chức, cá nhân sử dụng và phải trả tiền dịch vụ hệ sinh thái tự
nhiên; danh sách đối tượng được chi trả, số tiền được chi trả, kế hoạch chi trả
theo quy định của Luật Bảo vệ môi trường
như sau:
a) Công
khai trên trang thông tin điện tử của tổ chức, cá nhân cung ứng và được chi trả
tiền dịch vụ hệ sinh thái tự nhiên, hoặc trang thông tin điện tử của cơ quan
quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường cấp tỉnh, hoặc niêm yết tại trụ ở Ủy ban
nhân dân cấp xã;
b) Thông
tin phải được công khai định kỳ hàng quý, hàng năm. Thời điểm công khai chậm
nhất là 05 ngày sau khi đề án hoặc hồ sơ danh sách tổ chức, cá nhân được phê
duyệt.
10. Thông
tin môi trường bắt buộc phải công khai theo quy định của pháp luật khác có liên
quan thì việc công khai được thực hiện theo quy định của pháp luật đó.
Nhà nước có
chính sách ưu tiên đầu tư thực hiện các dự án xây dựng, vận hành hệ thống thông
tin môi trường như sau:
1. Phát
triển các nền tảng dữ liệu số, công nghệ số về môi trường phục vụ công tác quản
lý nhà nước, hoạch định chính sách, hỗ trợ ra quyết định, kiểm tra, giám sát
hoạt động bảo vệ môi trường và phân tích, dự báo, cảnh báo sớm về môi trường.
2. Thực
hiện kết nối, liên thông dữ liệu, thông tin về môi trường từ các bộ, cơ quan
ngang bộ, địa phương, kết nối với Cổng dữ liệu quốc gia phục vụ vận hành Chính
phủ điện tử, phát triển Chính phủ số, kinh tế số, xã hội số và đô thị thông
minh.
3. Đổi mới,
sáng tạo, ứng dụng các thành tựu công nghệ mới, các thiết bị thông minh nhằm
thu nhận, quản lý, phân tích, xử lý, chia sẻ, khai thác, sử dụng và bảo đảm an
toàn thông tin, an toàn dữ liệu về môi trường.
4. Chuyển
đổi phương thức hoạt động của các cơ quan nhà nước, giữa cơ quan nhà nước với
người dân, doanh nghiệp trên môi trường số và công nghệ số.
5. Khuyến
khích các tổ chức, cá nhân, cộng đồng tham gia thu nhận, đóng góp, chia sẻ và
khai thác, cung cấp các dịch vụ, giá trị gia tăng, tạo lập thị trường nội dung
số về dữ liệu, thông tin về môi trường.
1. Bộ Tài nguyên và Môi trường, các bộ, cơ quan ngang bộ,
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm bố trí kinh phí đầu tư, xây dựng, quản
lý và vận hành hệ thống thông tin môi trường, cơ sở dữ liệu môi trường theo quy
định; bảo đảm điều kiện về con người, hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin, an
toàn thông tin để hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu môi trường các cấp hoạt
động ổn định, hiệu quả, bảo đảm an toàn thông tin mạng và tuân thủ các quy định
của pháp luật.
2. Nhân lực
vận hành và quản lý hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu môi trường được tận dụng
từ nguồn nhân lực tại chỗ hoặc thuê dịch vụ công nghệ thông tin hoặc các hình
thức khác theo quy định của pháp luật.
3. Ưu tiên,
khuyến khích đầu tư theo phương thức hợp tác với khu vực tư nhân, các hình thức
thuê dịch vụ công nghệ thông tin, tận dụng nguồn lực của các thành phần kinh
tế.
4. Bộ Tài nguyên và Môi
trường xây dựng các quy định kỹ thuật, hướng dẫn
triển khai xây dựng, quản lý, vận hành hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu môi
trường các cấp; kiểm tra, giám sát quá trình kết nối, chia sẻ dữ liệu đối với
cơ sở dữ liệu môi trường theo quy định của pháp luật.
1. Cơ sở dữ
liệu môi trường quốc gia quản lý các thông tin môi trường được quy định tại khoản 1 Điều 114 Luật Bảo vệ môi trường ở quy mô quốc gia;
liên kết, tích hợp từ các cơ sở dữ liệu môi trường chuyên ngành và cơ sở dữ
liệu môi trường của các bộ, cơ quan ngang bộ và cấp tỉnh trên phạm vi toàn
quốc; do Bộ Tài nguyên và Môi trường thông qua cơ
quan chuyên môn về bảo vệ môi trường xây dựng của mình, vận hành và quản lý,
đáp ứng yêu cầu của cơ sở dữ liệu quốc gia theo quy định.
2. Cơ sở dữ
liệu môi trường cấp tỉnh quản lý các thông tin môi trường được quy định tại khoản 1 Điều 114 Luật Bảo vệ môi trường theo địa bàn và phân
cấp quản lý; do cơ quan chuyên môn về bảo vệ môi trường cấp tỉnh xây dựng, vận
hành và quản lý; bảo đảm liên thông và cung cấp, cập nhật thông tin về môi
trường vào cơ sở dữ liệu môi trường quốc gia.
3. Cơ sở dữ
liệu môi trường các bộ, cơ quan ngang bộ quản lý các thông tin môi trường được
quy định tại điểm d và điểm đ khoản 1 Điều 114 Luật Bảo vệ môi
trường theo phạm vi ngành, lĩnh vực; do các bộ, cơ quan ngang bộ xây dựng,
vận hành và quản lý; bảo đảm liên thông và cung cấp, cập nhật thông tin về môi
trường vào cơ sở dữ liệu môi trường quốc gia.
4. Cơ sở dữ liệu môi trường chuyên ngành là cơ sở dữ liệu về một
lĩnh vực môi trường chuyên ngành; được xây dựng, vận hành và quản lý theo yêu
cầu quản lý trên thực tế của cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường;
cung cấp thông tin, dữ liệu cho cơ sở dữ liệu quốc gia về môi trường.
5. Cơ sở dữ
liệu môi trường các cấp phải tuân thủ các quy định pháp luật có liên quan; tuân
thủ khung kiến trúc Chính phủ điện tử Việt Nam và kiến trúc Chính phủ điện tử
cấp bộ hoặc kiến trúc Chính quyền điện tử cấp tỉnh hiện hành; đáp ứng các tiêu
chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật theo quy định; sử dụng thống nhất danh mục dữ liệu
dùng chung, dữ liệu chủ trong cơ sở dữ liệu môi trường quốc gia.
6. Việc kết nối, chia sẻ, liên thông giữa cơ sở dữ liệu môi trường
các cấp phải tuân thủ các quy định của Chính phủ về quản lý, kết nối và chia sẻ
dữ liệu số trong cơ quan nhà nước; các quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông, Bộ
Tài nguyên và Môi trường.
1. Chủ dự
án đầu tư, cơ sở có trách nhiệm cung cấp, cập nhật các thông tin môi trường quy
định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều 114 Luật Bảo vệ môi
trường và các quy định của pháp luật khác có liên quan vào cơ sở dữ liệu
môi trường quốc gia và cấp tỉnh theo phân cấp quản lý và hướng dẫn của cơ quan quản
lý thông tin môi trường.
2. Bộ, cơ
quan ngang bộ có trách nhiệm cung cấp, cập nhật thông tin môi trường thuộc phạm
vi quản lý quy định tại điểm d và điểm đ khoản 1 Điều 114 Luật
Bảo vệ môi trường và các quy định của pháp luật khác có liên quan vào cơ sở
dữ liệu môi trường quốc gia.
3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm cung cấp, cập nhật
thông tin môi trường trên địa bàn và theo phân cấp quản lý vào cơ sở dữ liệu
môi trường quốc gia.
4. Hình
thức cung cấp, cập nhật thông tin, dữ liệu vào cơ sở dữ liệu môi trường các cấp
được quy định như sau:
a) Thông
qua việc kết nối, chia sẻ, liên thông dữ liệu giữa cơ sở dữ liệu môi trường các
cấp;
b) Khai
báo, cập nhập dữ liệu trực tiếp qua các phần mềm ứng dụng; các thiết bị, hệ
thống tự động, thông minh;
c)
Cung cấp các thông tin, dữ liệu bản điện tử trong trường hợp cơ quan quản lý
nhà nước về bảo vệ môi trường chưa cung cấp các hình thức được quy định tại điểm
a và điểm b khoản này.
Việc vận
hành, quản lý cơ sở dữ liệu môi trường bao gồm các nhiệm vụ như sau:
1. Xây dựng cơ sở dữ liệu môi trường theo hướng dẫn của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
2. Thu
nhận, tạo lập, nhập, tích hợp, kết nối dữ liệu vào cơ sở dữ liệu.
3. Kiểm
tra, đánh giá về quản lý chất lượng dữ liệu trong cơ sở dữ liệu môi trường.
4. Phân
tích dữ liệu, tổng hợp dữ liệu phục vụ hỗ trợ quản lý nhà nước và công bố, công
khai thông tin, dữ liệu môi trường.
5. Ban hành
danh mục dữ liệu mở trong lĩnh vực môi trường, tổ chức xây dựng kế hoạch và
triển khai công bố dữ liệu mở trong lĩnh vực môi trường trong phạm vi quản lý
của mình theo quy định.
6. Vận
hành, bảo đảm hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin, bảo đảm an toàn thông tin,
an ninh mạng cho hoạt động của cơ sở dữ liệu môi trường.
7. Xây dựng
và thực hiện các giải pháp về sao lưu, dự phòng bảo đảm tính nguyên vẹn, an
toàn của dữ liệu. Trong trường hợp dữ liệu bị hư hỏng, bị phá hủy do các hành
vi trái phép phải có cơ chế bảo đảm phục hồi được dữ liệu.
1. Kế hoạch
ứng phó sự cố môi trường là tài liệu xác định các nguy cơ xảy ra sự cố môi
trường, dự kiến kịch bản xảy ra sự cố môi trường kèm theo các phương án ứng phó
tương ứng để bảo đảm sẵn sàng, kịp thời ứng phó khi sự cố môi trường xảy ra
trên thực tế.
2. Kế hoạch ứng phó sự cố môi trường cấp cơ sở gồm các nội dung
sau đây:
a) Xác định
và đánh giá nguy cơ xảy ra sự cố môi trường trong quá trình hoạt động của cơ
sở, các kịch bản đối với từng loại nguy cơ có thể xảy ra sự cố môi trường;
b) Phương
án phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường bao gồm: công trình, thiết bị và bảo
đảm vật tư, dụng cụ, phương tiện cần thiết để ứng phó sự cố môi trường; bố trí
lực lượng tại chỗ để bảo đảm sẵn sàng ứng phó với từng kịch bản sự cố môi
trường;
c) Xây dựng
kế hoạch tập huấn, huấn luyện, diễn tập về ứng phó sự cố môi trường cho lực
lượng ứng phó sự cố tại chỗ;
d) Phương
thức thông báo, báo động khi xảy ra sự cố môi trường và huy động nguồn nhân
lực, trang thiết bị để ứng phó sự cố môi trường;
đ) Biện
pháp tổ chức ứng phó sự cố môi trường đối với các nội dung quy định tại khoản 3 Điều 125 Luật Bảo vệ môi trường.
3. Kế hoạch ứng phó sự cố môi trường cấp huyện, cấp tỉnh, cấp quốc
gia gồm các nội dung sau đây:
a) Xác định
và đánh giá nguy cơ xảy ra sự cố môi trường trên địa bàn; các kịch bản đối với
từng loại nguy cơ có thể xảy ra sự cố môi trường; phương án ứng phó đối với các
kịch bản sự cố môi trường;
b) Phương
án bố trí trang thiết bị, vật tư, phương tiện bảo đảm cho hoạt động ứng phó sự
cố môi trường theo các mức độ sự cố;
c) Phân
công lực lượng chuyên trách, lực lượng kiêm nhiệm ứng phó sự cố môi trường; xác
định nội dung và tổ chức tập huấn, huấn luyện, diễn tập về ứng phó sự cố môi
trường trong chương trình kế hoạch phòng thủ dân sự cùng cấp hằng năm;
d) Quy
trình tiếp nhận, xử lý thông tin, phương thức thông báo, báo động về sự cố môi
trường và cơ chế huy động nguồn nhân lực, trang thiết bị để ứng phó theo mức độ
sự cố môi trường;
đ) Biện
pháp tổ chức ứng phó sự cố môi trường đối với các nội dung quy định tại khoản 3 Điều 125 Luật Bảo vệ môi trường.
1. Chủ dự
án đầu tư, cơ sở có trách nhiệm ban hành và tổ chức thực hiện kế hoạch phòng
ngừa, ứng phó sự cố môi trường phù hợp với nội dung phòng ngừa, ứng phó sự cố
môi trường trong quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác
động môi trường hoặc giấy phép môi trường.
Trường hợp
kế hoạch ứng phó sự cố môi trường được lồng ghép, tích hợp và phê duyệt cùng
với kế hoạch ứng phó sự cố khác theo quy định tại điểm b khoản
6 Điều 124 Luật Bảo vệ môi trường thì phải bảo đảm có đầy đủ các nội dung
theo quy định tại khoản 2 Điều 108 Nghị định này.
2. Ủy ban quốc gia Ứng phó sự cố, thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn
ban hành kế hoạch ứng phó sự cố môi trường cấp quốc gia; Ban
chỉ huy phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn cấp tỉnh ban hành kế
hoạch ứng phó sự cố môi trường cấp tỉnh; Ban chỉ huy
phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn cấp
huyện ban hành kế hoạch ứng phó sự cố môi trường cấp
huyện.
Kế hoạch
ứng phó sự cố môi trường cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp
huyện được xây dựng, ban hành theo chu kỳ 05 năm.
Trường hợp
kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện được lồng ghép, tích hợp với kế hoạch phòng
thủ dân sự cùng cấp thì kế hoạch phòng thủ dân sự phải bảo đảm có đầy đủ các
nội dung theo quy định tại khoản 3 Điều 108 Nghị định này.
1. Ủy ban quốc gia Ứng phó sự cố, thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn
có trách nhiệm công khai kế hoạch ứng phó sự cố môi trường cấp quốc gia trên
Cổng thông tin điện tử của Ủy ban quốc gia Ứng phó sự
cố, thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn và gửi cho các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ
quan thuộc Chính phủ và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện có trách nhiệm công
khai kế hoạch ứng phó sự cố môi trường cấp tỉnh, cấp
huyện trên Cổng thông tin điện tử của tỉnh,
huyện; gửi cho
cơ quan trên địa bàn và cấp trên trực tiếp.
3. Chủ dự
án đầu tư, cơ sở có trách nhiệm công khai kế hoạch ứng phó sự cố môi trường của
cơ sở; gửi kế hoạch ứng phó sự cố môi trường tới Ủy ban nhân dân cấp xã và Ban chỉ huy Phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn
cấp huyện.
Chủ dự án
đầu tư, cơ sở có trách nhiệm cung cấp nội dung kế hoạch cho Ban quản lý khu
công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế, khu công nghệ cao trong trường hợp dự
án, cơ sở nằm trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế, khu công nghệ
cao.
1. Bộ Quốc
phòng có trách nhiệm:
a) Chủ trì,
phối hợp với các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hướng dẫn, xây
dựng lực lượng và bố trí nguồn lực, trang thiết bị ứng phó sự cố môi trường cho
Ủy ban quốc gia Ứng phó sự cố, thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn, Ban chỉ huy Phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn
cấp tỉnh, cấp huyện;
b) Chủ trì
tham mưu Ủy ban quốc gia Ứng phó sự cố, thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn tổ chức
hoạt động ứng phó sự cố môi trường cấp quốc gia do tràn dầu gây ra; tham gia
ứng phó sự cố môi trường cấp quốc gia theo sự phân công của Ủy ban quốc gia Ứng
phó sự cố, thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn;
c) Chỉ đạo
các quân khu, cơ quan quân sự địa phương các cấp tham mưu Ủy ban nhân dân cùng
cấp thực hiện công tác ứng phó sự cố môi trường.
2. Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm:
a) Hướng dẫn kỹ thuật phòng ngừa, ứng phó sự cố chất thải; hướng
dẫn kỹ thuật phục hồi môi trường sau sự cố môi trường;
b) Chủ trì
tham mưu Ủy ban quốc gia Ứng phó sự cố, thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn tổ chức
hoạt động ứng phó sự cố môi trường cấp quốc gia do chất thải gây ra; tham gia
ứng phó sự cố môi trường cấp quốc gia theo sự phân công của Ủy ban quốc gia Ứng
phó sự cố, thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn.
3. Bộ Công
Thương có trách nhiệm:
a) Hướng
dẫn kỹ thuật phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường do rò rỉ, phát tán hóa chất
độc trong lĩnh vực công nghiệp;
b) Chủ trì
tham mưu Ủy ban quốc gia Ứng phó sự cố, thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn tổ chức
hoạt động ứng phó sự cố môi trường cấp quốc gia do rò rỉ, phát tán hóa chất độc
trong lĩnh vực công nghiệp; tham gia ứng phó sự cố môi trường cấp quốc gia theo
sự phân công của Ủy ban quốc gia Ứng phó sự cố, thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn.
4. Bộ Khoa
học và Công nghệ có trách nhiệm:
a) Hướng
dẫn kỹ thuật phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường do rò rỉ bức xạ, hạt nhân;
b) Chủ trì
tham mưu Ủy ban quốc gia Ứng phó sự cố, thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn tổ chức
hoạt động ứng phó sự cố môi trường cấp quốc gia do rò rỉ bức xạ, hạt nhân gây
ra; tham gia ứng phó sự cố môi trường cấp quốc gia theo sự phân công của Ủy ban
quốc gia Ứng phó sự cố, thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn.
5. Bộ Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn có trách nhiệm:
a) Hướng
dẫn kỹ thuật phòng chống, ứng phó sự cố môi trường do thiên tai, vỡ đê, hồ,
đập, cháy rừng và dịch bệnh trên vật nuôi gây ra;
b) Chủ trì
tham mưu Ủy ban quốc gia Ứng phó sự cố, thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn tổ chức
hoạt động ứng phó sự cố môi trường cấp quốc gia do thiên tai, vỡ đê, hồ, đập,
cháy rừng, dịch bệnh trên vật nuôi gây ra; tham gia ứng phó sự cố môi trường
cấp quốc gia theo sự phân công của Ủy ban quốc gia Ứng phó sự cố, thiên tai và
Tìm kiếm cứu nạn.
6. Bộ Công
an có trách nhiệm:
a) Hướng
dẫn kỹ thuật phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường do hỏa hoạn;
b) Chủ trì
tham mưu Ủy ban Quốc gia Ứng phó sự cố, thiên tai và Tìm kiếm Cứu nạn tổ chức
hoạt động ứng phó sự cố môi trường cấp quốc gia do hỏa hoạn gây ra;
c) Chỉ đạo
lực lượng cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ; cảnh sát phòng,
chống tội phạm môi trường và cơ quan công an các cấp tham gia ứng phó sự cố môi
trường theo yêu cầu của cơ quan, cấp có thẩm quyền;
d) Chỉ đạo
và bảo đảm an ninh chính trị, trật tự, an toàn xã hội khu vực xảy ra sự cố môi
trường; điều tra làm rõ nguyên nhân gây ra sự cố môi trường theo quy định của
pháp luật.
7. Bộ Y tế
có trách nhiệm:
a) Hướng
dẫn phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường do dịch bệnh truyền nhiễm nguy hiểm;
b) Chủ trì
tham mưu Ủy ban quốc gia Ứng phó sự cố, thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn tổ chức
hoạt động ứng phó sự cố môi trường cấp quốc gia do dịch bệnh truyền nhiễm nguy
hiểm gây ra; tham gia ứng phó sự cố môi trường cấp quốc gia theo sự phân công
của Ủy ban quốc gia Ứng phó sự cố, thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn;
c) Tổ chức
đánh giá phạm vi, mức độ tác động của sự cố môi trường quốc gia đến sức khỏe
con người.
8. Bộ Giao thông vận tải chủ trì, phối hợp với Bộ Quốc
phòng, các bộ, cơ quan ngang bộ và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có liên quan triển
khai các phương án về sử dụng hạ tầng giao thông, các trang thiết bị, phương
tiện, vật tư vận tải trong phạm vi phụ trách tham gia ứng phó sự cố môi trường
theo chỉ đạo của Ủy ban quốc gia Ứng phó sự cố, thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn.
9. Bộ Tài
chính hướng dẫn nội dung chi ngân sách cho hoạt động ứng phó sự cố môi trường.
10. Bộ, cơ
quan ngang bộ có trách nhiệm tham mưu Ủy ban quốc gia Ứng phó sự cố, thiên tai
và Tìm kiếm cứu nạn tổ chức hoạt động ứng phó sự cố môi trường theo chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn được giao; tham gia ứng phó sự cố môi trường cấp quốc gia
theo sự phân công của Ủy ban quốc gia Ứng phó sự cố, thiên tai và Tìm kiếm cứu
nạn.
1. Việc
thông báo cho cơ quan yêu cầu bồi thường thiệt hại khi phát hiện môi trường có
dấu hiệu bị ô nhiễm, suy thoái theo quy định tại khoản 1 Điều
131 Luật Bảo vệ môi trường phải được thực hiện bằng văn bản bao gồm các nội
dung như sau:
a) Thông
tin của tổ chức, cá nhân phát hiện môi trường có dấu hiệu bị ô nhiễm, suy
thoái;
b) Dấu
hiệu, địa điểm về môi trường bị ô nhiễm, suy thoái;
c) Nguồn
nghi gây ô nhiễm, suy thoái;
d) Các
thiệt hại ban đầu xảy ra (nếu có);
đ) Chứng cứ
khác có liên quan (nếu có);
e) Các tài
liệu khác có liên quan kèm theo (nếu có).
2. Quy định
tại khoản 1 Điều này không áp dụng đối với trường hợp môi trường bị ô nhiễm,
suy thoái do một trong các nguyên nhân sau đây:
a) Do thiên
tai gây ra;
b) Thuộc
trường hợp bất khả kháng, tình thế cấp thiết phải tuân theo yêu cầu của cơ quan
quản lý nhà nước có thẩm quyền;
c) Trường
hợp khác theo quy định của pháp luật.
1. Tiếp
nhận thông báo về việc môi trường có dấu hiệu bị ô nhiễm, suy thoái. Trường hợp
không thuộc thẩm quyền giải quyết của mình, cơ quan tiếp nhận phải chuyển ngay
thông báo và các tài liệu kèm theo đến cơ quan có thẩm quyền yêu cầu bồi thường
thiệt hại về môi trường để giải quyết.
2. Kiểm
tra, xác minh thông tin, lập biên bản về các dấu hiệu môi trường bị ô nhiễm,
suy thoái. Biên bản phải có xác nhận của cán bộ xác minh, đại diện của dân cư
nơi xảy ra ô nhiễm, suy thoái, đại diện Ủy ban nhân dân cấp xã trong trường hợp
cơ quan giải quyết là Ủy ban nhân dân cấp huyện trở
lên.
3. Xác định
tổ chức, cá nhân gây ô nhiễm, suy thoái môi trường.
4. Tổ chức
thu thập, thẩm định dữ liệu, chứng cứ để xác định thiệt hại đối với môi trường
và yêu cầu bồi thường thiệt hại về môi trường theo quy định tại khoản
2 Điều 131 Luật Bảo vệ môi trường, cụ thể như sau:
a) Tổ chức
thực hiện hoặc thuê đơn vị có chức năng, năng lực phù hợp để thu thập dữ liệu,
chứng cứ; xác định trách nhiệm bồi thường thiệt hại; tính toán thiệt hại đối
với môi trường do ô nhiễm, suy thoái;
b) Thành
lập hội đồng thẩm định dữ liệu, chứng cứ để xác định thiệt hại đối với môi
trường theo quy định tại Điều 114 Nghị định này;
c) Đưa ra
yêu cầu bồi thường thiệt hại dựa trên kết quả tư vấn của hội đồng thẩm định dữ
liệu, chứng cứ .
5. Thực
hiện xác định thiệt hại và yêu cầu bồi thường thiệt hại về tính mạng, sức khỏe
của con người, tài sản và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân do suy giảm
chức năng, tính hữu ích của môi trường trong trường hợp được tổ chức, cá nhân
ủy quyền theo quy định của pháp luật về dân sự.
1. Hội đồng
thẩm định dữ liệu, chứng cứ có trách nhiệm nghiên cứu, xem xét, thẩm định, đánh
giá các dữ liệu, chứng cứ đã được thu thập để xác định, tính toán thiệt hại đối
với môi trường; bảo đảm tính chính xác, đầy đủ, khách quan; chịu trách nhiệm
trước cơ quan yêu cầu bồi thường thiệt hại về kết quả thẩm định dữ liệu, chứng
cứ.
2. Cơ cấu,
thành phần hội đồng:
a) Hội đồng
phải có ít nhất 07 thành viên với cơ cấu, thành phần gồm: 01 Chủ tịch hội đồng,
trường hợp cần thiết có thêm 01 Phó Chủ tịch hội đồng, 01 thành viên thư ký là
công chức hoặc viên chức của cơ quan tổ chức thu thập và thẩm định dữ liệu,
chứng cứ; đại diện cơ quan, tổ chức có liên quan; đại diện cơ quan quản lý nhà
nước về bảo vệ môi trường; các chuyên gia có chuyên môn về lĩnh vực môi trường
và các lĩnh vực có liên quan;
b) Chuyên
gia là thành viên hội đồng phải có kinh nghiệm công tác ít nhất là 07 năm nếu
có trình độ đại học, ít nhất là 05 năm nếu có trình độ thạc sỹ, ít nhất là 03
năm nếu có trình độ tiến sỹ;
c) Hội đồng
do Bộ Tài nguyên và Môi trường thành lập phải có
đại diện của cơ quan chuyên môn về bảo vệ môi trường cấp tỉnh nơi xảy ra ô
nhiễm, suy thoái;
d) Hội đồng
do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thành lập phải có đại diện của cơ quan chuyên môn
về bảo vệ môi trường cấp huyện nơi xảy ra ô nhiễm,
suy thoái; có đại diện của Ban quản lý khu kinh tế, khu công nghiệp, khu chế
xuất, khu công nghệ cao nơi xảy ra ô nhiễm, suy thoái trong trường hợp cần thiết;
đ) Hội đồng do Ủy ban nhân dân cấp huyện thành lập phải có đại
diện của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi xảy ra ô nhiễm, suy thoái; có đại diện của
Ban quản lý khu kinh tế, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao nơi
xảy ra ô nhiễm, suy thoái trong trường hợp cần thiết).
3. Hội đồng
làm việc theo nguyên tắc thảo luận công khai giữa các thành viên trong hội đồng
và giữa hội đồng thẩm định với tổ chức, cá nhân có liên quan.
4. Phiên
họp chính thức của hội đồng chỉ được tiến hành khi bảo đảm các điều kiện sau
đây:
a) Có sự
hiện diện trực tiếp tại phiên họp hoặc tham gia họp trực tuyến của tối thiểu
2/3 số thành viên, trong đó phải có Chủ tịch hội đồng (hoặc Phó Chủ tịch hội
đồng được Chủ tịch hội đồng ủy quyền) và thành viên thư ký;
b) Có sự
tham gia của tổ chức, cá nhân gây ô nhiễm, suy thoái môi trường. Không áp dụng
quy định này nếu tổ chức, cá nhân gây ô nhiễm, suy thoái môi trường vắng mặt
đến lần thứ 03 khi đã có yêu cầu bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền;
c) Có sự
tham gia của đơn vị thu thập dữ liệu, chứng cứ; xác định trách nhiệm bồi thường
thiệt hại; tính toán thiệt hại đối với môi trường do ô nhiễm, suy thoái quy
định tại điểm a khoản 4 Điều 113 Nghị định này (nếu có).
5. Thành
viên hội đồng vắng mặt có thể gửi bản nhận xét trước phiên họp chính thức của
hội đồng và được coi là ý kiến của thành viên tham dự phiên họp chính thức của
hội đồng nhưng không được tham gia bỏ phiếu.
6. Thành
viên hội đồng, cơ quan, tổ chức, chuyên gia được lấy ý kiến chịu trách nhiệm
trước cơ quan yêu cầu bồi thường thiệt hại về những nhận xét, đánh giá đưa ra
đối với những nội dung công việc được phân công trong quá trình thẩm định dữ
liệu, chứng cứ; được hưởng thù lao theo quy định của pháp luật.
1. Đối
tượng xác định thiệt hại do ô nhiễm, suy thoái môi trường:
a) Thành
phần môi trường: môi trường nước mặt, môi trường đất;
b) Hệ sinh
thái bao gồm: rừng (trên cạn và ngập mặn); hệ sinh thái san hô; hệ sinh thái cỏ
biển;
c) Các loài
động vật, thực vật phân bố tại Việt Nam bị chết thuộc danh mục: loài nguy cấp,
quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ; loài thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý,
hiếm; loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp thuộc các Phụ lục của CITES.
2. Việc xác
định thiệt hại về tính mạng, sức khỏe của con người, tài sản và lợi ích hợp
pháp của tổ chức, cá nhân do hậu quả của việc suy giảm chức năng, tính hữu ích
của môi trường gây ra được thực hiện theo quy định của pháp luật về dân sự.
1. Dữ liệu,
chứng cứ cần thu thập để xác định tổ chức, cá nhân làm môi trường bị ô nhiễm,
suy thoái bao gồm:
a) Tác nhân
gây sự cố môi trường hoặc làm xâm hại trực tiếp đến môi trường, khu vực môi
trường bị ô nhiễm, suy thoái;
b) Thông
tin cơ bản về tổ chức, cá nhân có liên quan đến khu vực môi trường bị ô nhiễm,
suy thoái bao gồm: loại hình hoạt động; sản phẩm, công suất, nguyên liệu đầu
vào; quy trình sản xuất; dòng chất thải; vị trí, phương thức xả thải; biện pháp
xử lý chất thải; công tác quan trắc, phân tích các thông số môi trường;
c) Dữ liệu,
chứng cứ khác có liên quan.
2. Dữ liệu,
chứng cứ cần thu thập hoặc ước tính để xác định phạm vi, diện tích, khu vực môi
trường nước bị ô nhiễm, suy thoái bao gồm:
a) Thông
tin, dữ liệu hiện trạng môi trường khu vực trước khi xảy ra ô nhiễm, suy thoái
môi trường;
b) Quyết
định, giấy phép, văn bản của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền quy định
việc sử dụng hoặc phê duyệt quy hoạch sử dụng các thành phần môi trường nước
tại nơi xảy ra ô nhiễm, suy thoái;
c) Kết quả
quan trắc; điều tra; thanh tra; kiểm tra của cơ quan chức năng có thẩm quyền
liên quan đến môi trường nước tại nơi xảy ra ô nhiễm, suy thoái;
d) Diện
tích mặt nước, thể tích nước bị ô nhiễm;
đ) Chất gây
ô nhiễm và hàm lượng của chất gây ô nhiễm trong nước;
e) Dữ liệu,
chứng cứ khác có liên quan.
3. Dữ liệu,
chứng cứ cần thu thập hoặc ước tính để xác định phạm vi, diện tích, khu vực môi
trường đất bị ô nhiễm, suy thoái bao gồm:
a) Thông
tin, dữ liệu hiện trạng môi trường khu vực trước khi xảy ra ô nhiễm, suy thoái
môi trường;
b) Quyết
định, giấy phép, văn bản của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền quy định
việc sử dụng hoặc phê duyệt quy hoạch sử dụng các thành phần môi trường đất tại
nơi xảy ra ô nhiễm, suy thoái;
c) Kết quả
quan trắc; điều tra; thanh tra; kiểm tra của cơ quan chức năng có thẩm quyền
liên quan đến môi trường đất tại nơi xảy ra ô nhiễm, suy thoái;
d) Các
thông tin, tài liệu, bản đồ, số liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội,
tình hình quản lý, sử dụng đất và tài nguyên thiên nhiên có liên quan đến chất
lượng đất, tiềm năng đất đai tại khu vực cần xác định ô nhiễm;
đ) Diện
tích, thể tích, khối lượng đất bị ô nhiễm;
e) Chất gây
ô nhiễm và hàm lượng của chất gây ô nhiễm trong đất;
g) Dữ liệu,
chứng cứ khác có liên quan.
4. Dữ liệu,
chứng cứ cần thu thập hoặc ước tính để xác định diện tích, số lượng, thành phần
hệ sinh thái bị suy thoái bao gồm:
a) Thông
tin, dữ liệu hiện trạng môi trường khu vực trước khi xảy ra ô nhiễm, suy thoái
môi trường;
b) Quyết
định, văn bản của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền quy định mức độ bảo
tồn của hệ sinh thái tự nhiên;
c) Kết quả điều
tra; thanh tra; kiểm tra của cơ quan chức năng có thẩm quyền liên quan đến hệ
sinh thái tự nhiên tại nơi xảy ra ô nhiễm, suy thoái;
d) Bản đồ
hiện trạng rừng, cơ sở dữ liệu diễn biến rừng qua các thời kỳ (dạng số) (trữ
lượng gỗ, cấu trúc rừng, diện tích, tăng trưởng rừng); Bản đồ ô nhiễm môi
trường giải đoán bằng hình ảnh, phần mềm chuyên dụng (bản đồ dạng số);
đ) Thông
tin cơ sở dữ liệu về điều kiện tự nhiên, khí tượng thủy văn, hải văn, môi
trường (nước, trầm tích), bản đồ hiện trạng phạm vi, ranh giới, diện tích, cấu
trúc, phân bố theo độ sâu, độ bao phủ, hiện trạng hệ sinh thái san hô, hệ sinh
thái cỏ biển, hệ sinh thái đất ngập nước vùng ven biển và hải đảo;
e) Thông
tin hiện trạng xả thải, điểm xả thải vào vùng có hệ sinh thái rạn san hô, cỏ
biển, rừng ngập mặn thuộc khu đất ngập nước vùng ven biển và hải đảo;
g) Dữ liệu,
chứng cứ khác có liên quan.
5. Dữ liệu,
chứng cứ cần thu thập hoặc ước tính để xác định số lượng, thành phần các loài
động vật, thực vật quy định tại điểm c khoản 1 Điều 115 Nghị
định này bao gồm:
a) Văn bản
của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền quy định danh mục và chế độ quản lý
các loài động vật, thực vật;
b) Kết quả điều
tra, thanh tra, kiểm tra của cơ quan có thẩm quyền liên quan đến các loài động
vật, thực vật;
c) Diện
tích khu vực bị tác động bởi ô nhiễm, suy thoái môi trường, thời gian
tác động và chi phí phục hồi loài ở mức tối thiểu;
d) Dữ liệu,
chứng cứ khác có liên quan.
6. Dữ liệu,
chứng cứ để xác định thiệt hại do ô nhiễm, suy thoái có thể dưới hình thức:
hình ảnh, băng từ, dữ liệu thu được từ quan trắc, đo đạc, phân tích, viễn thám,
hệ thống thông tin địa lý và các hình thức khác.
7. Dữ liệu,
chứng cứ được sử dụng để xác định thiệt hại do ô nhiễm, suy thoái môi trường
phải bảo đảm tính chính xác, có đầy đủ cơ sở khoa học và thực tiễn.
1. Cách
thức, phương pháp xác định phạm vi, diện tích mặt nước, khu vực môi trường nước
bị ô nhiễm như sau:
a) Điều
tra, khảo sát, xác định điều kiện tự nhiên và môi trường của nơi xảy ra ô
nhiễm;
b) Sử dụng
mô hình tính toán thủy động lực học và môi trường phù hợp để dự đoán, xác định
phạm vi ô nhiễm;
c) Khảo sát
thực địa dựa vào mô hình tính toán để xác định phạm vi, diện tích, thể tích ô
nhiễm.
2. Cách
thức, phương pháp xác định phạm vi, diện tích, khu vực môi trường đất bị ô
nhiễm như sau:
a) Điều
tra, khảo sát thực địa dựa trên bản đồ hiện trạng sử dụng đất tương ứng theo
các cấp;
b) Lấy mẫu
và phân tích mẫu đất theo quy định của pháp luật để xác định các điểm đất bị ô
nhiễm; phạm vi, diện tích, khối lượng, thể tích đất bị ô nhiễm được xác định
thông qua ranh giới khoanh đất bị ô nhiễm trên bản đồ hiện trạng sử dụng đất
tương ứng theo các cấp.
3. Cách thức,
phương pháp xác định phạm vi, diện tích, số lượng, thành phần hệ sinh thái rừng
(trên cạn và ngập mặn) bị suy thoái như sau:
a) Chập bản
đồ hiện trạng rừng và bản đồ ô nhiễm nhằm xác định phạm vi, diện tích rừng bị
ảnh hưởng bởi ô nhiễm;
b) Điều tra
hiện trạng các lô trạng thái rừng ngoài thực địa sau sự cố ô nhiễm để xác định
số lượng, khối lượng, thành phần rừng bị thiệt hại;
c) Trường
hợp không có bản đồ hiện trạng, bản đồ diễn biến rừng thì sử dụng các cơ sở dữ
liệu hệ sinh thái rừng tương đương.
4. Cách
thức, phương pháp xác định phạm vi, diện tích, số lượng hệ sinh thái san hô, hệ
sinh thái cỏ biển được quy định như sau:
a) Điều tra
thực địa, thu thập thông tin, tính toán diện tích, độ che phủ rạn san hô, cỏ
biển bị thiệt hại;
b) Trường
hợp không có bản đồ, dữ liệu hiện trạng thì sử dụng các cơ sở dữ liệu hệ sinh
thái tương đương.
5. Cách
thức, phương pháp xác định thiệt hại số lượng, thành phần các loài động vật,
thực vật quy định tại điểm c khoản 1 Điều 115 Nghị định này
như sau:
a) Điều tra
thực địa, thu thập thông tin thực địa tại khu vực môi trường bị ô nhiễm, suy
thoái về số lượng các cá thể và thành phần các loài động vật, thực vật;
b) Thu thập
và phân tích, tính toán bằng các phương pháp đo đếm thực tế, sử dụng mô hình
tính toán, các biện pháp kỹ thuật để đánh giá sự thay đổi về thành phần loài,
số lượng cá thể của các loài động vật, thực vật trước và sau khi xảy ra sự cố ô
nhiễm.
1. Nguyên
tắc xác định mức độ thiệt hại:
a) Mức độ
thiệt hại của từng thành phần môi trường, hệ sinh thái, các loài động vật, thực
vật theo quy định tại Điều 115 Nghị định này được xác định
theo chi phí để xử lý, phục hồi môi trường, hệ sinh thái và gây nuôi bảo tồn,
phục hồi, tái thả động vật vào các môi trường sống tự nhiên, nuôi trồng thực
vật đạt các quy chuẩn kỹ thuật môi trường hoặc về bằng hoặc tương đương với
trạng thái ban đầu của hệ sinh thái và các loài động vật, thực vật quy định tại
điểm b và điểm c khoản 1 Điều 115 Nghị định này trước khi
xảy ra ô nhiễm, suy thoái;
b) Thiệt
hại đối với môi trường của một khu vực địa lý bằng tổng thiệt hại về từng thành
phần môi trường của khu vực địa lý đó.
2. Phương
thức xác định mức độ thiệt hại:
Tùy từng
trường hợp cụ thể, cơ quan có thẩm quyền và tổ chức, cá nhân gây ô nhiễm, suy
thoái môi trường có thể lựa chọn một trong những phương thức xác định chi phí
xử lý, phục hồi môi trường và gây nuôi bảo tồn, phục hồi, tái thả động vật vào
các môi trường sống tự nhiên, nuôi trồng thực vật đạt các quy chuẩn kỹ thuật
môi trường, bằng hoặc tương đương với trạng thái ban đầu của hệ sinh thái và
các loài động vật quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều
115 Nghị định này như sau:
a) Tổ chức,
cá nhân gây ô nhiễm môi trường, suy thoái hệ sinh thái và làm chết động vật,
thực vật quy định tại khoản 1 Điều 115 Nghị định này tự
thực hiện hoặc thuê đơn vị có chức năng, năng lực phù hợp để xử lý, phục hồi
môi trường và nuôi trồng thực vật, gây nuôi bảo tồn, phục hồi, tái thả động vật
vào các môi trường sống tự nhiên, nuôi trồng thực vật đạt các quy chuẩn kỹ
thuật môi trường, bằng hoặc tương đương với trạng thái ban đầu của hệ sinh thái
và các loài động vật, thực vật quy định tại điểm b và điểm c
khoản 1 Điều 115 Nghị định này đạt các quy chuẩn kỹ thuật môi trường hoặc
về bằng hoặc tương đương với trước khi xảy ra ô nhiễm, suy thoái.
Trường hợp này
tổ chức, cá nhân tự chi trả chi phí để xử lý, phục hồi môi trường và gây nuôi
bảo tồn, phục hồi, tái thả động vật vào các môi trường sống tự nhiên, nuôi
trồng thực vật đạt các quy chuẩn kỹ thuật môi trường, bằng hoặc tương đương với
trạng thái ban đầu của hệ sinh thái và các loài động vật, thực vật quy định tại
điểm b và điểm c khoản 1 Điều 115 Nghị định này trong thời
hạn quy định, có sự giám sát, xác nhận kết quả thực hiện theo quy định của pháp
luật;
b) Trường
hợp tổ chức, cá nhân gây ô nhiễm môi trường; suy thoái hệ sinh thái và làm chết
các loài động vật, thực vật quy định tại khoản 1 Điều 115 Nghị
định này không tự thực hiện được thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền tổ chức
thực hiện việc xác định chi phí xử lý, phục hồi môi trường và gây nuôi bảo tồn,
phục hồi, tái thả động vật vào các môi trường sống tự nhiên, nuôi trồng thực
vật đạt các quy chuẩn kỹ thuật môi trường, bằng hoặc tương đương với trạng thái
ban đầu của hệ sinh thái và các loài động vật, thực vật quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều 115 Nghị định này theo công thức
quy định tại khoản 4 Điều này;
c) Trường
hợp không xác định được chi phí xử lý, phục hồi môi trường đạt quy chuẩn kỹ
thuật môi trường, gây nuôi bảo tồn, phục hồi, tái thả động vật vào các môi
trường sống tự nhiên, nuôi trồng thực vật bằng hoặc tương đương với trạng thái
ban đầu của hệ sinh thái và các loài động vật, thực vật quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều 115 Nghị định này thì áp dụng
kết quả tính toán thiệt hại đối với môi trường, suy thoái hệ sinh thái và làm
chết các loài động vật, thực vật quy định tại khoản 1 Điều 115
Nghị định này của các vụ việc xảy ra trước đó có phạm vi và tính chất tương
đương đã được cơ quan có thẩm quyền công nhận hoặc mô phỏng hiện trạng môi
trường khi chưa bị ô nhiễm, hệ sinh thái khi chưa bị suy thoái và các loài động
vật, thực vật khi chưa bị chết; lên phương án tính toán chi phí để xử lý, phục
hồi môi trường bị ô nhiễm, suy thoái, hệ sinh thái, các loài động vật, thực vật
quy định tại khoản 1 Điều 115 Nghị định này nhằm đưa về
hiện trạng ban đầu hoặc tương đương;
d) Phương
án khác.
3. Trường
hợp thực hiện việc xử lý, phục hồi môi trường và nuôi trồng thực vật, gây nuôi
bảo tồn, phục hồi, tái thả động vật vào các môi trường sống tự nhiên đối với
loài động vật quy định tại điểm c khoản 1 Điều 115 Nghị định
này theo các phương thức quy định tại các điểm b, c và d khoản 2 Điều này,
tổ chức, cá nhân gây ô nhiễm, suy thoái môi trường, hệ sinh thái và làm chết
các loài động vật, thực vật phải chi trả chi phí để thực hiện.
4. Công
thức tính toán chi phí bồi thường thiệt hại:
a) Tổng
thiệt hại do ô nhiễm, suy thoái gây ra đối với môi trường của một khu vực địa
lý được tính theo công thức như sau:
T = TN + TĐ
+ THST + TLBV, trong đó:
T là thiệt
hại do ô nhiễm, suy thoái gây ra đối với môi trường của một khu vực địa lý;
TN là thiệt
hại do ô nhiễm, suy thoái gây ra đối với môi trường nước;
TĐ là thiệt
hại do ô nhiễm, suy thoái gây ra đối với môi trường đất;
THST là
thiệt hại do ô nhiễm, suy thoái gây ra đối với hệ sinh thái;
TLBV là
thiệt hại gây ra đối với loài động vật, thực vật quy định tại điểm
c khoản 1 Điều 115 Nghị định này;
b) Thiệt
hại do ô nhiễm gây ra đối với môi trường nước được tính theo công thức như sau:
TN = S x
CN, trong đó:
TN: thiệt
hại do ô nhiễm, suy thoái gây ra đối với môi trường nước;
S: thể tích
nước bị ô nhiễm (m3);
CN: định
mức để xử lý 01 m3 nước đạt quy chuẩn kỹ thuật;
c) Thiệt
hại do ô nhiễm gây ra đối với môi trường đất được tính theo công thức như sau:
TĐ = S x
CĐ, trong đó:
TĐ: thiệt
hại do ô nhiễm, suy thoái gây ra đối với môi trường đất;
S: thể tích
hoặc khối lượng đất bị ô nhiễm (m3 hoặc kg);
CĐ: định
mức để xử lý 01 m3 hoặc 01 kg đất đạt quy chuẩn kỹ thuật;
d) Thiệt hại
do suy thoái hệ sinh thái rừng (trên cạn và ngập mặn), hệ sinh thái san hô; hệ
sinh thái cỏ biển được tính theo công thức như sau:
THST = S x
3 x CHST, trong đó:
THST: thiệt
hại do suy thoái gây ra đối với hệ sinh thái bao gồm hệ sinh thái rừng (trên cạn
và ngập mặn), hệ sinh thái san hô; hệ sinh thái cỏ biển;
S: diện
tích rừng (trên cạn và ngập mặn), hệ sinh thái, rạn san hô, hệ sinh thái cỏ
biển bị suy thoái (tính theo m2);
CHST: định
mức để trồng phục hồi rừng (trên cạn và ngập mặn), hệ sinh thái san hô, hệ sinh
thái cỏ biển bị suy thoái;
đ) Thiệt
hại do động vật, thực vật quy định tại điểm c khoản 1 Điều 115
Nghị định này được tính theo công thức như sau:
TLBV = N x
CLBV, trong đó:
TLBV: thiệt
hại về động vật, thực vật;
N: số lượng
cá thể động vật, thực vật;
CLBV: định
mức để nuôi trồng thực vật, gây nuôi bảo tồn, phục hồi, tái thả động vật vào
các môi trường sống tự nhiên, nuôi trồng thực vật bằng hoặc tương đương với
trạng thái ban đầu của các loài động vật quy định tại điểm c
khoản 1 Điều 115 Nghị định này;
e) Định mức
để xử lý một đơn vị thể tích nước, thể tích hoặc khối lượng đất đạt quy chuẩn
kỹ thuật về môi trường, chi phí trồng phục hồi rừng (trên cạn và ngập mặn), hệ
sinh thái san hô, hệ sinh thái cỏ biển và chi phí để nuôi trồng thực vật, gây nuôi
bảo tồn, phục hồi, tái thả động vật vào các môi trường sống tự nhiên, nuôi
trồng thực vật bằng hoặc tương đương với trạng thái ban đầu của các loài động
vật quy định tại điểm c khoản 1 Điều 115 Nghị định này
được áp dụng định mức theo quy định hiện hành;
g) Trong
trường hợp chưa có định mức, các cơ quan có thẩm quyền trong phạm vi trách
nhiệm của mình xây dựng, ban hành định mức xử lý, phục hồi môi trường; hệ sinh
thái; gây nuôi bảo tồn, phục hồi, tái thả động vật, nuôi trồng thực vật quy
định tại khoản 1 Điều 115 Nghị định này.
1. Tổ chức
giám định thiệt hại do suy giảm chức năng, tính hữu ích của môi trường được lựa
chọn theo quy định tại khoản 3 điều 135 Luật Bảo vệ môi trường.
2. Tổ chức
giám định thiệt hại do suy giảm chức năng, tính hữu ích của môi trường là tổ
chức giám định tư pháp theo vụ việc trong lĩnh vực môi trường được công bố theo
quy định hoặc tổ chức khác có đủ điều kiện sau:
a) Có tư
cách pháp nhân;
b) Có hoạt
động chuyên môn phù hợp với nội dung được yêu cầu giám định;
c) Có điều
kiện về cán bộ chuyên môn, cơ sở vật chất bảo đảm cho việc thực hiện giám định.
1. Tổ chức,
cá nhân bị thiệt hại hoặc cơ quan giải quyết việc bồi thường thiệt hại về môi
trường không đồng ý với kết quả xác định thiệt hại có thể yêu cầu giám định
thiệt hại do suy giảm chức năng, tính hữu ích của môi trường.
2. Trình
tự, thủ tục thực hiện giám định thiệt hại do suy giảm chức năng, tính hữu ích
của môi trường áp dụng theo quy định về giám định tư pháp trong lĩnh vực môi
trường và các quy định của pháp luật có liên quan.
3. Kết quả
giám định thiệt hại do suy giảm chức năng, tính hữu ích của môi trường là căn
cứ để cơ quan giải quyết việc bồi thường thiệt hại về môi trường đưa ra quyết
định yêu cầu bồi thường thiệt hại trước khi lựa chọn giải quyết thông qua các
hình thức quy định tại khoản 1 Điều 133 Luật Bảo vệ môi trường.
1. Các dịch
vụ môi trường rừng của hệ sinh thái rừng áp dụng theo quy định của pháp luật về
lâm nghiệp. Tổ chức, cá nhân đã chi trả dịch vụ môi trường rừng của hệ sinh
thái rừng theo pháp luật về lâm nghiệp trước thời điểm Nghị định này có hiệu
lực thi hành thì không phải trả tiền sử dụng dịch vụ hệ sinh thái tự nhiên theo
quy định của Nghị định này.
2. Các dịch
vụ hệ sinh thái tự nhiên được áp dụng chi trả theo quy định tại các điểm b, c và d khoản 2 Điều 138 Luật Bảo vệ môi trường bao
gồm:
a) Dịch vụ
hệ sinh thái đất ngập nước phục vụ mục đích kinh doanh du lịch, giải trí, nuôi
trồng thủy sản của vùng đất ngập nước quan trọng, vùng sinh thái hỗn hợp theo
quy định của pháp luật về đa dạng sinh học;
b) Dịch vụ
hệ sinh thái biển phục vụ mục đích kinh doanh du lịch, giải trí, nuôi trồng
thủy sản của khu bảo tồn biển, khu bảo vệ nguồn lợi thủy sản;
c) Dịch vụ
hệ sinh thái núi đá, hang động thuộc di sản thiên nhiên phục vụ mục đích kinh
doanh du lịch, giải trí; dịch vụ hệ sinh thái công viên địa chất phục vụ mục
đích kinh doanh du lịch, giải trí; trừ trường hợp đã thực hiện chi trả dịch vụ
môi trường rừng của hệ sinh thái rừng quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Bộ Tài
nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan ngang bộ trình
Thủ tướng Chính phủ quyết định việc tổ chức áp dụng thí điểm chi trả dịch vụ
hấp thụ và lưu trữ các-bon của hệ sinh thái biển, hệ sinh thái đất ngập nước,
làm căn cứ báo cáo Chính phủ quyết định việc áp dụng chính thức.
1. Ban quản
lý khu bảo tồn thiên nhiên.
2. Tổ chức,
cá nhân được giao quản lý, bảo vệ, duy trì và phát triển hệ sinh thái tự nhiên
quy định tại khoản 2 Điều 121 Nghị định này.
1. Tổ chức,
cá nhân sử dụng các dịch vụ của hệ sinh thái tự nhiên thuộc khu vực cung ứng
dịch vụ hệ sinh thái tự nhiên quy định tại khoản 6 Điều 124
Nghị định này phải trả tiền dịch vụ hệ sinh thái tự nhiên khi có các hoạt
động sau đây:
a) Khai
thác, sử dụng mặt nước, mặt biển của hệ sinh thái tự nhiên phục vụ mục đích nuôi
trồng thủy sản, kinh doanh dịch vụ giải trí dưới nước;
b) Khai
thác, sử dụng cảnh quan của hệ sinh thái tự nhiên phục vụ mục đích kinh doanh
dịch vụ du lịch, giải trí.
2. Các
trường hợp được miễn trừ tiền sử dụng dịch vụ hệ sinh thái tự nhiên bao gồm:
a) Tổ chức,
cá nhân ở khu vực có điều kiện kinh tế khó khăn, hộ nghèo, hộ cận nghèo được
xác nhận bởi chính quyền địa phương;
b) Cá nhân
hoạt động sản xuất kinh doanh bị mất năng lực hành vi dân sự, chết hoặc bị
tuyên bố là chết, mất tích không còn tài sản để trả hoặc người giám hộ, người
thừa kế không có khả năng trả nợ thay cho cá nhân đó;
c) Tổ chức
hoạt động sản xuất kinh doanh có quyết định giải thể hoặc phá sản của cơ quan
có thẩm quyền theo quy định của pháp luật, không còn vốn, tài sản để chi trả nợ
cho tổ chức, cá nhân cung ứng dịch vụ hệ sinh thái tự nhiên;
d) Tổ chức,
cá nhân sử dụng dịch vụ hệ sinh thái tự nhiên đồng thời là tổ chức, cá nhân
cung ứng dịch vụ hệ sinh thái tự nhiên. Tổ chức, cá nhân có nghĩa vụ hạch toán
các chi phí phục vụ hoạt động bảo vệ, duy trì và phát triển hệ sinh thái tự
nhiên.
1. Cơ quan
chuyên môn về bảo vệ môi trường cấp tỉnh chủ trì, phối hợp với cơ quan liên
quan lập đề án chi trả dịch vụ hệ sinh thái tự nhiên cấp tỉnh quy định tại khoản 2 Điều 121 Nghị định này trên địa bàn, trình Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh phê duyệt.
2. Nội dung
chính của đề án chi trả dịch vụ hệ sinh thái tự nhiên cấp tỉnh bao gồm:
a) Thông
tin chung về các khu vực cung ứng dịch vụ hệ sinh thái tự nhiên; danh sách, bản
đồ các khu vực cung ứng dịch vụ hệ sinh thái tự nhiên. Bản đồ bao gồm bản đồ in
và bản đồ số tỷ lệ 1:25.000 - 1:100.000 (tùy theo hình dáng và diện tích của
tỉnh);
b) Tổ chức,
cá nhân cung ứng và được trả tiền dịch vụ hệ sinh thái tự nhiên;
c) Các loại
hình dịch vụ hệ sinh thái tự nhiên được cung ứng; loại hình hoạt động sử dụng
dịch vụ hệ sinh thái tự nhiên và các biện pháp giảm thiểu tác động xấu đến hệ
sinh thái tự nhiên;
d) Hình
thức chi trả, mức chi trả tối thiểu đối với các loại hình dịch vụ hệ sinh thái
tự nhiên theo quy định tại Điều 125 và khoản 1 Điều 126 Nghị
định này;
đ) Kế hoạch
thực hiện và trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan;
e) Kiểm
tra, giám sát việc chi trả dịch vụ hệ sinh thái tự nhiên.
3. Trường
hợp địa phương chưa xây dựng, phê duyệt đề án chi trả dịch vụ hệ sinh thái tự
nhiên cấp tỉnh, cơ quan chuyên môn về bảo vệ môi trường cấp tỉnh chủ trì, phối
hợp với các cơ quan có liên quan lập đề án cho một hoặc một số hệ sinh thái tự
nhiên.
4. Tổ chức,
cá nhân cung ứng dịch vụ hệ sinh thái tự nhiên có trách nhiệm lập đề án chi trả
dịch vụ hệ sinh thái tự nhiên cấp cơ sở cho khu vực áp dụng chi trả dịch vụ hệ
sinh thái tự nhiên phù hợp với đề án chi trả dịch vụ hệ sinh thái tự nhiên cấp
tỉnh quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này.
5. Nội dung
chính của đề án chi trả dịch vụ hệ sinh thái tự nhiên cấp cơ sở bao gồm:
a) Tên gọi,
địa danh của hệ sinh thái tự nhiên;
b) Thông
tin chung về khu vực cung ứng dịch vụ hệ sinh thái tự nhiên; bản đồ mô tả ranh
giới, mốc giới, diện tích cung ứng dịch vụ hệ sinh thái tự nhiên theo tỷ lệ
1:5.000 đến 1:25.000 (tùy theo hình dáng và diện tích của khu vực cung ứng dịch
vụ hệ sinh thái tự nhiên);
c) Các loại
hình dịch vụ hệ sinh thái tự nhiên được cung ứng;
d) Danh
sách tổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụ hệ sinh thái tự nhiên;
đ) Các biện
pháp bảo tồn, duy trì, phát triển hệ sinh thái tự nhiên;
e) Dự kiến
mức chi trả, hình thức chi trả;
g) Phương
án sử dụng nguồn thu từ chi trả dịch vụ hệ sinh thái tự nhiên.
6. Việc xác
định khu vực cung ứng dịch vụ hệ sinh thái tự nhiên quy định tại khoản 2 Điều 121 Nghị định này được thực hiện theo nguyên tắc
sau:
a) Khu vực
cung ứng dịch vụ hệ sinh thái đất ngập nước bao gồm vùng đất ngập nước quan
trọng, vùng nước thuộc vùng đệm của khu bảo tồn đất ngập nước và khu vực khác
có các hoạt động kinh doanh du lịch, giải trí, nuôi trồng thủy sản sử dụng các
dịch vụ được cung ứng bởi các hệ sinh thái đất ngập nước (nếu có);
b) Khu vực
cung ứng dịch vụ hệ sinh thái biển bao gồm khu bảo tồn biển và vùng nước thuộc
vùng đệm của khu bảo tồn biển; khu bảo vệ nguồn lợi thủy sản; khu vực khác có
các hoạt động kinh doanh du lịch, giải trí, nuôi trồng thủy sản sử dụng các
dịch vụ được cung ứng bởi các hệ sinh thái biển (nếu có);
c) Khu vực
cung ứng dịch vụ hệ sinh thái núi đá, hang động, công viên địa chất phục vụ mục
đích kinh doanh du lịch, giải trí bao gồm toàn bộ diện tích khu vực núi đá,
hang động, công viên địa chất.
1. Tổ chức,
cá nhân sử dụng dịch vụ hệ sinh thái tự nhiên trả tiền trực tiếp cho tổ chức,
cá nhân cung ứng dịch vụ hệ sinh thái tự nhiên thông qua hợp đồng thỏa thuận
giữa hai bên. Trường hợp không thực hiện theo hình thức trả tiền trực tiếp, tổ
chức, cá nhân sử dụng dịch vụ hệ sinh thái tự nhiên trả tiền cho tổ chức, cá
nhân cung ứng dịch vụ hệ sinh thái tự nhiên theo hình thức ủy thác qua quỹ bảo
vệ môi trường cấp tỉnh hoặc Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam trong trường hợp địa
phương chưa có quỹ bảo vệ môi trường cấp tỉnh.
2. Tổ chức,
cá nhân sử dụng dịch vụ hệ sinh thái tự nhiên trả tiền dịch vụ hệ sinh thái tự
nhiên từ ngày có hoạt động sử dụng dịch vụ hệ sinh thái tự nhiên. Đối với hoạt
động sử dụng dịch vụ hệ sinh thái tự nhiên đã thực hiện trước thời điểm Nghị
định này có hiệu lực thi hành, việc trả tiền sử dụng dịch vụ hệ sinh thái tự
nhiên được tính từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.
3. Việc chi
trả dịch vụ hệ sinh thái tự nhiên theo hình thức ủy thác được thực hiện như
sau:
a) Hợp đồng
chi trả dịch vụ hệ sinh thái tự nhiên theo hình thức ủy thác phải phù hợp với
đề án chi trả dịch vụ hệ sinh thái tự nhiên cho toàn bộ khu vực áp dụng chi trả
dịch vụ hệ sinh thái tự nhiên quy định tại khoản 4 Điều 128
Nghị định này;
b) Trước
ngày 15 tháng 10 hằng năm, tổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụ hệ sinh thái tự
nhiên gửi kế hoạch nộp tiền chi trả dịch vụ hệ sinh thái tự nhiên về quỹ bảo vệ
môi trường nhận ủy thác;
c) Chậm
nhất trước ngày 15 tháng 12 hằng năm, tổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụ hệ sinh
thái tự nhiên lập bản kê nộp tiền dịch vụ hệ sinh thái tự nhiên và gửi quỹ bảo
vệ môi trường nhận ủy thác;
d) Tổ chức,
cá nhân sử dụng dịch vụ hệ sinh thái tự nhiên nộp tiền theo từng quý hoặc từng
năm. Thời gian nộp chậm nhất là 10 ngày, kể từ ngày kết thúc quý đối với trường
hợp nộp theo quý và chậm nhất là 10 ngày, kể từ ngày kết thúc quý I đối với
trường hợp nộp theo năm.
4. Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành mẫu hợp đồng chi trả dịch vụ hệ sinh thái tự
nhiên; mẫu kế hoạch nộp tiền chi trả dịch vụ hệ sinh thái tự nhiên; mẫu bản kê
nộp tiền chi trả dịch vụ hệ sinh thái tự nhiên quy định tại khoản 3 Điều này.
1. Mức chi
trả dịch vụ hệ sinh thái tự nhiên đối với kinh doanh du lịch, giải trí, nuôi
trồng thủy sản được xác định trên cơ sở thỏa thuận tự nguyện giữa tổ chức, cá
nhân cung ứng dịch vụ hệ sinh thái tự nhiên và tổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụ
hệ sinh thái tự nhiên phù hợp với đề án chi trả dịch vụ hệ sinh thái tự nhiên
quy định tại Điều 124 Nghị định này đồng thời phải bảo đảm
tối thiểu bằng 01% doanh thu thực hiện trong kỳ phát sinh từ hoạt động kinh
doanh du lịch, giải trí, nuôi trồng thủy sản tại khu vực cung ứng dịch vụ hệ
sinh thái tự nhiên quy định tại khoản 6 Điều 124 Nghị định này.
2. Tổ chức,
cá nhân hoạt động sản xuất kinh doanh bị ảnh hưởng của thiên tai, hỏa hoạn,
dịch bệnh làm thiệt hại trực tiếp đến vốn, tài sản của mình dẫn tới mất khả
năng hoặc phải ngừng hoạt động sản xuất kinh doanh được giảm tiền chi trả dịch
vụ hệ sinh thái tự nhiên. Mức giảm tiền chi trả dịch vụ hệ sinh thái tự nhiên
do tổ chức, cá nhân cung ứng dịch vụ hệ sinh thái tự nhiên và tổ chức, cá nhân
sử dụng dịch vụ hệ sinh thái tự nhiên thỏa thuận và quyết định.
1. Tổ chức,
cá nhân cung ứng dịch vụ hệ sinh thái tự nhiên có quyền quyết định việc sử dụng
số tiền thu được từ dịch vụ hệ sinh thái tự nhiên sau khi thực hiện nghĩa vụ về
tài chính với Nhà nước theo quy định của pháp luật.
2. Trường
hợp đối tượng quy định tại Điều 122 Nghị định này là Ban
quản lý khu bảo tồn thiên nhiên hoặc tổ chức được giao quản lý, bảo vệ, duy trì
và phát triển hệ sinh thái tự nhiên theo quy định của pháp luật, tiền thu được
từ dịch vụ hệ sinh thái tự nhiên, sau khi trừ đi các chi phí hợp lý để bảo vệ,
duy trì và phát triển hệ sinh thái tự nhiên theo quy định tại khoản 3 Điều này,
phần còn lại được chuyển về quỹ bảo vệ môi trường cấp tỉnh hoặc Quỹ Bảo vệ môi
trường Việt Nam đối với địa phương chưa thành lập quỹ bảo vệ môi trường cấp
tỉnh để điều phối, sử dụng cho mục đích bảo vệ, duy trì và phát triển hệ sinh
thái tự nhiên khác trên địa bàn tỉnh.
3. Chi phí
hợp lý để bảo vệ, duy trì và phát triển hệ sinh thái tự nhiên bao gồm:
a) Tổ chức
thực hiện chính sách chi trả dịch vụ hệ sinh thái tự nhiên;
b) Trả cho
bên nhận khoán bảo vệ, duy trì và phát triển hệ sinh thái tự nhiên;
c) Kiểm
tra, giám sát, thống kê, kiểm kê, đánh giá hệ sinh thái tự nhiên;
d) Phục hồi
hệ sinh thái tự nhiên;
đ) Chi cho
quỹ bảo vệ môi trường nhận ủy thác theo quy định tại điểm c khoản 5 Điều này;
e) Các khoản
chi khác phục vụ trực tiếp cho hoạt động bảo vệ, duy trì và phát triển hệ sinh
thái tự nhiên theo quy định của pháp luật.
4. Quỹ bảo
vệ môi trường nhận ủy thác có trách nhiệm lập kế hoạch thu, chi và dự toán chi
quản lý đối với tiền chi trả dịch vụ hệ sinh thái tự nhiên theo hình thức ủy
thác như sau:
a) Kiểm tra
tính chính xác của diện tích cung ứng dịch vụ hệ sinh thái tự nhiên; lập danh
sách tổ chức, cá nhân cung ứng dịch vụ hệ sinh thái tự nhiên;
b) Tổng hợp
kế hoạch nộp tiền chi trả dịch vụ hệ sinh thái tự nhiên của các tổ chức, cá
nhân sử dụng dịch vụ hệ sinh thái tự nhiên;
c) Lập kế
hoạch thu, chi tiền chi trả dịch vụ hệ sinh thái tự nhiên; dự toán chi quản lý
đối với tiền chi trả dịch vụ hệ sinh thái tự nhiên vào Quý IV hằng năm; trình
Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường (đối với
trường hợp quỹ bảo vệ môi trường nhận ủy thác là Quỹ Bảo vệ môi trường Việt
Nam) hoặc trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (đối với trường hợp quỹ bảo vệ môi
trường nhận ủy thác là quỹ bảo vệ môi trường cấp tỉnh) quyết định;
d) Thông
báo kế hoạch thu, chi đến tổ chức, cá nhân cung ứng dịch vụ hệ sinh thái tự
nhiên theo quy định của pháp luật.
5. Việc xác
định và điều phối tiền chi trả dịch vụ hệ sinh thái tự nhiên cho tổ chức, cá
nhân cung ứng dịch vụ hệ sinh thái tự nhiên theo hình thức ủy thác được thực
hiện như sau:
a) Trước
ngày 31 tháng 3 hằng năm, căn cứ vào số tiền chi trả dịch vụ hệ sinh thái tự
nhiên thực thu năm trước và kết quả xác định diện tích được chi trả, Giám đốc
quỹ bảo vệ môi trường nhận ủy thác xác định số tiền để chi trả cho tổ chức, cá
nhân cung ứng dịch vụ hệ sinh thái tự nhiên năm trước để điều phối, chi trả cho
tổ chức, cá nhân cung ứng dịch vụ hệ sinh thái tự nhiên;
b) Trước
ngày 15 tháng 4 hằng năm, quỹ bảo vệ môi trường nhận ủy thác thông báo cho tổ
chức, cá nhân cung ứng dịch vụ hệ sinh thái tự nhiên số tiền chi trả dịch vụ hệ
sinh thái tự nhiên;
c) Quỹ bảo
vệ môi trường nhận ủy thác được trích lại tối đa không quá 10% tổng số tiền chi
trả dịch vụ hệ sinh thái tự nhiên theo hình thức ủy thác để phục vụ cho hoạt
động quy định tại khoản 6 Điều này.
6. Kinh phí
trích lại cho quỹ bảo vệ môi trường nhận ủy thác được sử dụng để bổ sung chi
cho các hoạt động của bộ máy quỹ bảo vệ môi trường nhận ủy thác phục vụ trực
tiếp cho hoạt động chi trả dịch vụ hệ sinh thái tự nhiên theo hướng dẫn của Bộ
Tài chính.
7. Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành mẫu tổng hợp kế hoạch nộp tiền chi trả dịch vụ
hệ sinh thái tự nhiên của các tổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụ hệ sinh thái tự
nhiên; mẫu kế hoạch thu, chi tiền chi trả dịch vụ hệ sinh thái tự nhiên; mẫu dự
toán chi quản lý đối với tiền chi trả dịch vụ hệ sinh thái tự nhiên; mẫu thông
báo của quỹ bảo vệ môi trường nhận ủy thác cho tổ chức, cá nhân cung ứng dịch
vụ hệ sinh thái tự nhiên số tiền chi trả dịch vụ hệ sinh thái tự nhiên quy định
tại điểm b và điểm c khoản 4, điểm a và điểm b khoản 5 Điều này.
1. Có quyền
yêu cầu tổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụ hệ sinh thái tự nhiên chi trả tiền sử
dụng dịch vụ hệ sinh thái tự nhiên theo quy định tại Nghị định này và pháp luật
khác có liên quan.
2. Có nghĩa
vụ sử dụng tiền chi trả dịch vụ hệ sinh thái tự nhiên theo đúng mục đích quy
định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 127 Nghị định này.
3. Có nghĩa
vụ bảo đảm duy trì diện tích, bảo vệ chất lượng dịch vụ hệ sinh thái tự nhiên
được cung ứng theo quy định của pháp luật và hợp đồng chi trả dịch vụ hệ sinh
thái tự nhiên đã ký kết.
4. Phải lập
đề án chi trả dịch vụ hệ sinh thái tự nhiên cấp cơ sở theo quy định tại khoản 4 và khoản 5 Điều 124 Nghị định này trước khi triển
khai ký kết các hợp đồng với tổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụ hệ sinh thái tự
nhiên; gửi 01 bộ đề án về cơ quan chuyên môn về bảo vệ môi trường cấp tỉnh để
theo dõi, quản lý.
5. Thực
hiện các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.
1. Được
thông báo về tình hình thực hiện, kết quả duy trì, bảo vệ và phát triển hệ sinh
thái tự nhiên trong phạm vi khu vực có cung ứng dịch vụ hệ sinh thái tự nhiên;
thông báo về diện tích, trạng thái hệ sinh thái tự nhiên do tổ chức, cá nhân
cung ứng dịch vụ hệ sinh thái tự nhiên đánh giá.
2. Được
tham gia vào quá trình lập kế hoạch, thực hiện, kiểm tra, giám sát việc bảo vệ
và phát triển hệ sinh thái tự nhiên trên phạm vi khu vực có cung ứng dịch vụ hệ
sinh thái tự nhiên.
3. Đề nghị
tổ chức, cá nhân cung ứng dịch vụ hệ sinh thái tự nhiên điều chỉnh tiền chi trả
dịch vụ hệ sinh thái tự nhiên trong trường hợp tổ chức, cá nhân cung ứng dịch
vụ hệ sinh thái tự nhiên không bảo đảm đúng thỏa thuận đã ký kết về diện tích
hoặc trạng thái của hệ sinh thái tự nhiên đã được tổ chức, cá nhân sử dụng dịch
vụ hệ sinh thái tự nhiên chi trả số tiền tương ứng.
4. Ký hợp
đồng, kê khai số tiền dịch vụ hệ sinh thái tự nhiên phải chi trả với quỹ bảo vệ
môi trường nhận ủy thác trong trường hợp thực hiện chi trả theo hình thức ủy
thác.
5. Chịu
trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của các thông tin cung cấp làm
căn cứ xác định mức chi trả dịch vụ hệ sinh thái tự nhiên.
6. Trả tiền
sử dụng dịch vụ hệ sinh thái tự nhiên đầy đủ và đúng hạn theo hợp đồng chi trả
dịch vụ hệ sinh thái tự nhiên đã ký kết.
7. Tham gia
bảo vệ hệ sinh thái tự nhiên trên phạm vi khu vực có cung ứng dịch vụ hệ sinh
thái tự nhiên; thực hiện các biện pháp phòng, kiểm soát các tác động từ hoạt
động sản xuất, kinh doanh có thể gây ảnh hưởng tới hệ sinh thái tự nhiên và có
trách nhiệm phục hồi nếu gây ra ảnh hưởng tới hệ sinh thái tự nhiên.
8. Được quỹ
bảo vệ môi trường nhận ủy thác thông báo kết quả chi trả theo hình thức ủy thác
đến tổ chức, cá nhân cung ứng dịch vụ hệ sinh thái tự nhiên trong trường hợp
chi trả theo hình thức ủy thác.
Chủ dự án
đầu tư, cơ sở thuộc danh mục loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có nguy cơ
gây ô nhiễm môi trường công suất lớn quy định tại Cột 3 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này có trách
nhiệm mua bảo hiểm trách nhiệm bồi thường thiệt hại do sự cố môi trường.
1. Đối
tượng được ưu đãi, hỗ trợ bao gồm các tổ chức, cá nhân có hoạt động đầu tư công
trình bảo vệ môi trường; hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ về bảo vệ môi
trường thuộc dự án, ngành, nghề ưu đãi đầu tư được quy định tại Phụ lục XXX ban hành kèm theo Nghị định này.
2. Nguyên
tắc ưu đãi, hỗ trợ được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều
141 Luật Bảo vệ môi trường.
1. Chủ đầu tư dự án xây dựng công trình bảo vệ môi trường quy định
tại khoản 1 và khoản 3 Phụ lục XXX ban hành kèm theo Nghị định này được hưởng hỗ trợ về đầu
tư xây dựng các công trình hạ tầng như sau:
a) Nhà nước
ưu tiên bố trí quỹ đất gắn với các công trình, hạng mục công trình hạ tầng kỹ
thuật (đường giao thông, điện, cấp thoát nước, thông tin liên lạc, năng lượng)
sẵn có ngoài phạm vi dự án nối với hệ thống hạ tầng kỹ thuật chung của khu vực
không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất;
b) Trường
hợp nhà nước không bố trí được quỹ đất gắn với các công trình, hạng mục công
trình hạ tầng kỹ thuật sẵn có ngoài phạm vi dự án nối với hệ thống hạ tầng kỹ thuật
chung của khu vực, chủ đầu tư dự án được hưởng chính sách như hỗ trợ đầu tư xây
dựng kết cấu hạ tầng theo quy định của pháp luật về đầu tư.
2. Chủ dự
án đầu tư quy định tại điểm b khoản 3 Phụ lục XXX
ban hành kèm theo Nghị định này được hưởng ưu đãi về miễn, giảm tiền sử dụng
đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp luật đất đai như các đối tượng thuộc
dự án, ngành, nghề đặc biệt ưu đãi đầu tư.
3. Chủ dự
án đầu tư thực hiện các hoạt động đầu tư xây dựng cơ sở sản xuất được quy định
tại các điểm c, d và đ khoản 2, điểm d khoản 3 Phụ
lục XXX ban hành kèm theo Nghị định này được hưởng ưu đãi về miễn, giảm
tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp luật đất đai như các đối
tượng thuộc dự án, ngành, nghề ưu đãi đầu tư.
Trường hợp
chủ đầu tư dự án đã ứng trước kinh phí bồi thường, giải phóng mặt bằng theo
phương án được cấp có thẩm quyền phê duyệt sẽ được khấu trừ theo quy định của
pháp luật đất đai.
4. Dự án di
dời hộ gia đình ra khỏi khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công
nghiệp hoặc di dời cơ sở đang hoạt động thuộc trường hợp nhà nước thu hồi đất,
việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thực hiện theo quy định của pháp luật đất
đai.
1. Ưu đãi
từ Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam, quỹ bảo vệ môi trường cấp tỉnh:
a) Chủ đầu
tư dự án thực hiện hoạt động quy định tại điểm a khoản 1 Phụ lục XXX ban hành kèm theo Nghị định này nếu áp
dụng công nghệ xử lý chất thải có tỷ lệ chất thải phải chôn lấp sau xử lý dưới
30% tính trên tổng lượng chất thải rắn thu gom thì được vay vốn với lãi suất ưu
đãi tối đa không quá 50% mức lãi suất tín dụng đầu tư của nhà nước do cơ quan
có thẩm quyền công bố tại thời điểm cho vay, tổng mức vay vốn không quá 80%
tổng mức đầu tư xây dựng công trình; được ưu tiên hỗ trợ sau đầu tư từ nguồn
chênh lệch thu chi hàng năm;
b) Chủ đầu tư dự án thực hiện các hoạt động quy định tại khoản 3 Điều 55 Luật Bảo vệ môi trường và Phụ lục XXX ban hành kèm
theo Nghị định này mà không thuộc đối tượng quy định tại điểm a khoản này được
vay vốn với lãi suất ưu đãi tối đa không quá 50% mức lãi suất tín dụng đầu tư
của nhà nước do cơ quan có thẩm quyền công bố tại thời điểm cho vay, tổng mức
vay vốn không quá 70% tổng mức đầu tư xây dựng công trình; được ưu tiên hỗ trợ
sau đầu tư từ nguồn chênh lệch thu chi hàng năm.
2. Ưu đãi
từ Ngân hàng Phát triển Việt Nam: được thực hiện theo quy định của Chính phủ về
tín dụng đầu tư của Nhà nước.
3. Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn việc cho vay vốn,
hỗ trợ lãi suất sau đầu tư quy định tại khoản 1 Điều này; tài trợ, đồng tài trợ
và hỗ trợ khác cho các hoạt động bảo vệ môi trường từ Quỹ bảo vệ môi trường
Việt Nam. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hướng dẫn việc cho vay vốn, hỗ trợ lãi suất
sau đầu tư quy định tại khoản 1 Điều này; tài trợ, đồng tài trợ và hỗ trợ khác
cho các hoạt động bảo vệ môi trường của tỉnh từ quỹ bảo vệ môi trường cấp tỉnh.
4. Việc cấp
bảo lãnh tín dụng cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa vay vốn tại các tổ chức cho
vay theo quy định của pháp luật về bảo lãnh tín dụng.
5. Ngân
sách nhà nước hỗ trợ lãi suất trực tiếp cho chủ đầu tư sau khi tất toán các khoản
tín dụng trung, dài hạn để thực hiện các hoạt động bảo vệ môi trường theo Phụ lục XXX ban hành kèm theo Nghị định này và dự án
được cấp tín dụng xanh tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
Việt Nam. Chủ đầu tư cung cấp đầy đủ hồ sơ chứng minh dự án và chịu trách nhiệm
trước pháp luật về tính hiệu quả, chính xác về đối tượng được hưởng hỗ trợ lãi
suất.
1. Ưu đãi
về thuế thu nhập doanh nghiệp: thu nhập của doanh nghiệp từ thực
hiện dự án đầu tư thuộc Danh mục hoạt động bảo vệ môi trường được ưu đãi, hỗ
trợ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Phụ lục XXX
ban hành kèm theo Nghị định này được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp
theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp.
2. Ưu đãi các chính sách thuế, phí, lệ phí khác được thực hiện
theo quy định của pháp luật về thuế, phí, lệ phí.
1. Danh mục
sản phẩm, dịch vụ công ích về bảo vệ môi trường bao gồm:
a) Dịch vụ thu gom, xử lý nước thải
sinh hoạt đô thị, khu dân cư tập trung;
b) Dịch vụ thu gom, vận chuyển chất
thải rắn sinh hoạt từ các hộ gia đình, cá nhân;
c) Dịch vụ vận tải công cộng, trừ
dịch vụ sử dụng phương tiện giao thông công cộng sử dụng dầu.
2. Việc trợ giá đối với sản phẩm,
dịch vụ công ích quy định tại khoản 1 Điều này thực hiện theo quy định của
Chính phủ về giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ
công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên.
1. Hạng mục
mua sắm hoặc đầu tư công trong các dự án đầu tư, nhiệm vụ có sử dụng ngân sách
nhà nước theo quy định của Chính phủ ưu tiên sử dụng, tiêu dùng các sản phẩm,
dịch vụ thân thiện với môi trường được chứng nhận Nhãn sinh thái Việt Nam.
2. Khi xây
dựng hồ sơ mời thầu đối với hoạt động mua sắm công, các yêu cầu mua sắm, sử
dụng sản phẩm, dịch vụ thân thiện với môi trường được chứng nhận Nhãn sinh thái
Việt Nam cần được đưa vào trong tiêu chí lựa chọn nhà thầu.
3. Khuyến
khích các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước mua sắm xanh, sử dụng các sản
phẩm, dịch vụ thân thiện với môi trường được chứng nhận Nhãn sinh thái Việt
Nam.
4. Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành theo thẩm quyền hoặc
trình cấp có thẩm quyền ban hành quy định chi tiết về ưu tiên mua sắm sản phẩm,
dịch vụ thân thiện với môi trường trong hoạt động đấu thầu thực hiện dự án,
nhiệm vụ đối với nhà thầu, nhà đầu tư sử dụng các sản phẩm, dịch vụ được chứng
nhận Nhãn sinh thái Việt Nam.
5. Bộ Tài
chính ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành quy định
chi tiết nội dung thực hiện mua sắm xanh đối với các dự án, nhiệm vụ sử dụng
ngân sách nhà nước.
1. Nhà nước
khuyến khích tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp, hợp tác xã thực hiện các hoạt động
sau:
a) Quảng bá
sản phẩm từ hoạt động bảo vệ môi trường, hoạt động thu hồi, xử lý sản phẩm thải
bỏ;
b) Sản xuất
và phổ biến các thể loại phim, chương trình truyền hình về bảo vệ môi trường
nhằm nâng cao ý thức của người dân trong việc bảo vệ môi trường, sử dụng sản
phẩm thân thiện với môi trường;
c) Cung cấp
miễn phí các dụng cụ cho hộ gia đình, cá nhân thực hiện phân loại chất thải
trong chất thải rắn sinh hoạt.
2. Chi phí
thực hiện các hoạt động quy định tại khoản 1 Điều này được hạch toán vào chi
phí sản xuất của tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp, hợp tác xã theo quy định của
pháp luật.
1. Tiêu chí chung về kinh tế tuần hoàn
a) Giảm khai thác, sử
dụng tài nguyên không tái tạo, tài nguyên nước; tăng hiệu quả sử dụng tài
nguyên, nguyên liệu thô, vật liệu; tiết kiệm năng lượng;
b) Kéo dài thời gian sử dụng vật liệu, thiết
bị, sản phẩm, hàng hóa, các linh kiện, cấu kiện;
c) Hạn chế chất thải
phát sinh và giảm thiểu tác động xấu đến môi trường bao gồm: giảm chất thải
rắn, nước thải, khí thải; giảm sử dụng hóa chất độc hại; tái chế chất thải, thu
hồi năng lượng; giảm sản phẩm sử dụng một lần; mua sắm xanh.
2. Chủ dự án đầu tư, cơ sở sản xuất, kinh doanh
dịch vụ căn cứ kế hoạch hành động quy định tại điểm a khoản 3,
khoản 4 và khoản 5 Điều 139 Nghị định này thực hiện một hoặc nhiều biện
pháp theo thứ tự ưu tiên sau đây để đạt được tiêu chí kinh tế tuần hoàn:
a) Hạn chế sử dụng các sản phẩm không thân
thiện môi trường; tối ưu hóa sử dụng thiết bị, sản phẩm; tăng hiệu quả sản
xuất, sử dụng hiệu quả tài nguyên, nguyên liệu, vật liệu;
b) Kéo dài vòng đời sản phẩm và các linh kiện,
cấu kiện của sản phẩm, bao gồm: tái sử dụng (sản phẩm được người tiêu dùng khác
tái sử dụng); tu sửa (sửa chữa hoặc bảo trì các sản phẩm bị lỗi để kéo dài thời
gian sử dụng); tân trang (phục hồi và nâng cấp sản phẩm cũ); tái sản xuất (sử
dụng các thành phần, linh kiện, cấu kiện của các sản phẩm thải bỏ vào các chức
năng tương tự); thay đổi mục đích sử dụng (sử dụng các sản phẩm hoặc các linh
kiện, cấu kiện của sản phẩm thải bỏ cho sản phẩm mới có chức năng khác);
c) Giảm chất thải phát sinh bao gồm: tái chế
chất thải (xử lý, chế biến chất thải để chuyển hóa thành nguyên liệu, nhiên
liệu, vật liệu có ích); thu hồi năng lượng thông qua thiêu đốt chất thải.
3. Chủ dự án đầu tư, cơ sở, khu sản xuất, kinh
doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp căn cứ kế hoạch hành động quy định
tại điểm a khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều 139 Nghị định này
thực hiện một hoặc nhiều biện pháp sau đây để đạt được tiêu chí kinh tế tuần
hoàn:
a) Thiết kế mặt bằng tổng thể tối ưu, liên kết
giữa các dự án đầu tư, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ để nâng cao hiệu quả
sử dụng và giảm định mức tiêu thụ tài nguyên đất, nước, khoáng sản, năng lượng;
nâng cao tỷ lệ tái chế và giảm thiểu tổng khối lượng chất thải phát sinh; các giải
pháp khác quy định tại khoản 2 Điều này;
b) Phát triển, sử dụng năng lượng sạch, năng
lượng tái tạo theo quy định của pháp luật;
c) Thu gom, lưu trữ để tái sử dụng nước mưa;
thu gom, xử lý, tái sử dụng nước thải;
d) Thực hiện các hoạt động cộng sinh công
nghiệp theo quy định của pháp luật về quản lý khu công nghiệp và khu kinh tế.
4. Chủ dự án đầu tư khu đô thị, khu dân cư tập
trung căn cứ kế hoạch quy định tại điểm a khoản 3, khoản 4 và
khoản 5 Điều 139 Nghị định này thực hiện thiết kế, tổ chức quản lý và thực
hiện các biện pháp sau đây để đạt được tiêu chí kinh tế tuần hoàn:
a) Thiết kế mặt bằng tổng thể tối ưu nhằm nâng
cao hiệu quả sử dụng và giảm định mức tiêu thụ tài nguyên đất, nước, năng
lượng;
b) Áp dụng các giải pháp giao thông thân thiện
với môi trường, giảm phát thải khí nhà kính;
c) Phát triển, sử dụng năng lượng sạch, năng
lượng tái tạo theo quy định của pháp luật;
d) Thực hiện các biện pháp khác về bảo vệ môi
trường theo quy định của pháp luật.
1. Bộ
Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm:
a) Chủ trì, phối hợp
với các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng, trình Thủ
tướng Chính phủ ban hành kế hoạch hành động quốc gia thực hiện kinh tế tuần
hoàn theo quy định tại khoản 5 Điều này trước ngày 31 tháng 12 năm 2023;
b) Xây dựng, vận hành
nền tảng kết nối thông tin, chia sẻ dữ liệu về áp dụng mô hình kinh tế tuần
hoàn;
c) Xây dựng, ban hành
khung hướng dẫn áp dụng, đánh giá việc thực hiện kinh tế tuần hoàn;
d) Thực hiện các trách
nhiệm quy định tại khoản 2 Điều này thuộc phạm vi ngành, lĩnh vực được giao
quản lý.
2. Các bộ, cơ quan
ngang bộ căn cứ chức năng, nhiệm vụ và lĩnh vực quản lý nhà nước được giao, có
trách nhiệm:
a) Xây dựng, phê duyệt
kế hoạch hành động thực hiện kinh tế tuần hoàn của ngành, lĩnh vực, sản phẩm
phù hợp với kế hoạch hành động quốc gia quy định tại khoản 5 Điều này;
b) Tổ chức tuyên
truyền, phổ biến kiến thức pháp luật, giáo dục, đào tạo về nội dung kinh tế
tuần hoàn;
c) Lồng ghép các tiêu
chí cụ thể thực hiện kinh tế tuần hoàn ngay trong quá trình xây dựng các chiến
lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án phát triển; quản lý, tái sử
dụng, tái chế chất thải;
d) Quản lý, cập nhật
thông tin, dữ liệu thực hiện kinh tế tuần hoàn và tích hợp với hệ thống thông
tin dữ liệu của Bộ Tài nguyên và Môi trường;
đ) Tổ chức áp dụng thí điểm
mô hình kinh tế tuần hoàn đối với ngành, lĩnh vực năng lượng, nguyên liệu, chất
thải theo kế hoạch hành động quy định tại khoản 4 và khoản 5 Điều này;
e) Thực hiện các trách
nhiệm khác liên quan đến kinh tế tuần hoàn theo quy định tại Nghị định này.
3. Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh có trách nhiệm:
a) Xây dựng, lấy ý kiến
của các bộ, cơ quan ngang bộ có liên quan và phê duyệt kế hoạch hành động thực
hiện kinh tế tuần hoàn cấp tỉnh phù hợp với các kế hoạch hành động quốc gia
thực hiện kinh tế tuần hoàn quy định tại khoản 4 Điều này;
b) Thực hiện các trách
nhiệm quy định tại các điểm b, c, d và e khoản 2 Điều này trên địa bàn quản lý;
c) Tổ chức áp dụng thí điểm
mô hình kinh tế tuần hoàn đối với ngành, lĩnh vực năng lượng, nguyên liệu, chất
thải theo kế hoạch hành động quy định tại điểm a khoản này, khoản 4 và khoản 5 Điều
này.
4. Kế hoạch hành động
quốc gia thực hiện kinh tế tuần hoàn bao gồm các nội dung chính sau:
a) Phân tích tổng quan
về hiện trạng khai thác và sử dụng tài nguyên; sản xuất và tiêu dùng; tình hình
và dự báo phát sinh chất thải; bối cảnh trong nước và quốc tế về thực hiện kinh
tế tuần hoàn;
b) Xây dựng quan điểm, mục
tiêu tổng quát, mục tiêu và chỉ tiêu cụ thể thực hiện kinh tế tuần hoàn trong
thời kỳ kế hoạch hành động quốc gia 10 năm;
c) Xác định nhiệm vụ,
lộ trình thực hiện kinh tế tuần hoàn đối với các ngành, lĩnh vực, trong đó xác
định các ngành, lĩnh vực ưu tiên thực hiện theo từng giai đoạn; xây dựng danh mục
các ngành, lĩnh vực đặc thù phải có hướng dẫn áp dụng kinh tế tuần hoàn;
d) Xác định các loại
hình dự án đầu tư, cơ sở sản xuất kinh doanh, dịch vụ, sản phẩm phải thực hiện
thiết kế để đạt được các tiêu chí kinh tế tuần hoàn; áp dụng sản xuất sạch hơn,
sản xuất sản phẩm thân thiện môi trường, sản xuất sử dụng nguyên liệu tái chế,
quản lý vòng đời của các loại hóa chất và chất thải;
đ) Định hướng các giải
pháp thực hiện kinh tế tuần hoàn bao gồm: tuyên truyền, giáo dục, đào tạo, tập
huấn, phổ biến kiến thức, pháp luật; phát triển khoa học và công nghệ; phát
triển nguồn nhân lực; phát triển hạ tầng kỹ thuật; kết nối, chia sẻ thông tin,
dữ liệu; huy động các nguồn vốn; hợp tác quốc tế và các giải pháp khác;
e) Tổ chức thực hiện
bao gồm: phân công trách nhiệm của cơ quan chủ trì và các cơ quan phối hợp; chế
độ giám sát, báo cáo; phân bổ nguồn lực thực hiện.
5. Kế hoạch hành động
thực hiện kinh tế tuần hoàn của ngành, lĩnh vực, sản phẩm phải phù hợp với kế
hoạch hành động quốc gia quy định tại khoản 4 Điều này. Căn cứ đặc điểm của
từng ngành, lĩnh vực, sản phẩm, trong kế hoạch hành động phải xác định các giải
pháp thực hiện kinh tế tuần hoàn phù hợp với quy định tại các khoản
2, 3 và 4 Điều 138 Nghị định này.
6. Chủ dự án đầu tư, cơ
sở, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp có trách nhiệm
thực hiện kinh tế tuần hoàn theo kế hoạch hành động quy định tại điểm a khoản
3, khoản 4 và khoản 5 Điều này.
7.
Khuyến khích chủ dự án đầu tư, cơ sở, chủ đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng
khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp áp dụng kinh tế
tuần hoàn sớm hơn lộ trình được xác định trong kế hoạch hành động quy định tại điểm
a khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều này.
8. Khuyến khích chủ dự
án đầu tư, cơ sở, chủ đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng khu sản xuất, kinh
doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp hoạt động trước ngày Nghị định này có
hiệu lực thi hành tiếp tục duy trì việc áp dụng một hoặc nhiều biện pháp quy
định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều 138 Nghị định này (nếu
có).
1. Nhà nước ưu tiên đầu
tư phát triển kinh tế tuần hoàn đối với các hoạt động sau:
a) Nghiên cứu khoa học,
phát triển ứng dụng, chuyển giao công nghệ và sản xuất thiết bị, đào tạo nhân
lực để thực hiện kinh tế tuần hoàn;
b) Cung cấp nền tảng
chia sẻ thông tin, dữ liệu về kinh tế tuần hoàn.
2. Tổ chức, cá nhân có
hoạt động, dự án áp dụng mô hình kinh tế tuần hoàn thuộc đối tượng được ưu đãi,
hỗ trợ về bảo vệ môi trường, dự án được cấp tín dụng xanh theo quy định của
pháp luật được hưởng các ưu đãi, hỗ trợ theo quy định tại các Điều
131, 132, 133, 134, 135 và 137 Nghị
định này và quy định của pháp luật khác có liên quan và cơ chế khuyến khích
về tín dụng xanh, trái phiếu xanh theo quy định tại các Điều
154, 155, 156 và 157 Nghị định này.
3. Nhà nước khuyến
khích các hoạt động phát triển kinh tế tuần hoàn sau:
a) Nghiên cứu, phát
triển công nghệ, giải pháp kỹ thuật, cung cấp các dịch vụ tư vấn, thiết kế,
đánh giá thực hiện kinh tế tuần hoàn theo quy định của pháp luật;
b) Phát triển các mô
hình liên kết, chia sẻ việc sử dụng tuần hoàn sản phẩm và chất thải; thành lập
các tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, liên minh tái chế, các mô
hình liên kết vùng, liên kết đô thị với nông thôn và các mô hình khác theo quy
định của pháp luật để thực hiện các hoạt động đầu tư, sản xuất, kinh doanh,
dịch vụ đạt được tiêu chí của kinh tế tuần hoàn;
c) Áp dụng các biện
pháp cộng sinh công nghiệp theo quy định của pháp luật về quản lý khu công
nghiệp và khu kinh tế;
d) Phát triển thị
trường tái sử dụng sản phẩm thải bỏ, tái chế chất thải;
đ) Huy động các nguồn
lực trong xã hội để thực hiện kinh tế tuần hoàn theo quy định của pháp luật;
e) Hợp tác quốc tế,
trao đổi kinh nghiệm, kiến thức, công nghệ về kinh tế tuần hoàn theo quy định
của pháp luật.
1. Danh mục nhóm công
nghệ, thiết bị, sản phẩm quy định tại khoản 1 Điều 143 Luật Bảo
vệ môi trường được quy định tại Phụ lục XXXI
ban hành kèm theo Nghị định này.
2. Bộ Công Thương chủ
trì, phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ
Khoa học và Công nghệ, các bộ, cơ quan ngang bộ có liên quan xây dựng, trình
Thủ tướng Chính phủ ban hành danh mục cụ thể công nghệ, thiết bị, sản phẩm
ngành công nghiệp môi trường quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Bộ
Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Bộ Công Thương trình Thủ tướng
Chính phủ bổ sung các chỉ tiêu thống kê về ngành công nghiệp môi trường vào hệ
thống chỉ tiêu thống kê quốc gia; tổ chức chỉ đạo định kỳ thực hiện công bố xã
hội các thông tin thống kê về ngành công nghiệp môi trường.
1. Nhà nước ưu tiên đầu
tư phát triển công nghệ, thiết bị, sản phẩm quy định tại khoản
1 và khoản 2 Điều 141 Nghị định này để đáp ứng yêu cầu xử lý các vấn đề môi
trường quan trọng, lâu dài, quy mô cấp vùng, quốc gia, quốc tế ảnh hưởng đến
phát triển bền vững của đất nước; ngăn ngừa ứng phó sự cố môi trường, thảm họa
môi trường.
2. Tổ chức, cá nhân có
hoạt động đầu tư sản xuất thiết bị, sản phẩm, hàng hóa, phát triển công nghệ
thuộc đối tượng được ưu đãi, hỗ trợ về bảo vệ môi trường được hưởng các ưu đãi,
hỗ trợ theo quy định tại các Điều 131, 132, 133, 134, 135 và 137 Nghị định này và
quy định của pháp luật khác có liên quan.
3. Bộ Công Thương chủ
trì, phối hợp với các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng,
trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chương trình phát triển ngành công nghiệp
môi trường.
4. Bộ Tài chính chủ
trì, phối hợp với Bộ Công Thương quy định mã số định danh đối với
hàng hóa môi trường của danh mục thuế quan hài hòa (HS code) để thực hiện lộ
trình mở cửa hàng hóa môi trường phù hợp với cam kết quốc tế.
1. Dịch vụ môi trường
theo quy định tại khoản 3 Điều 144 Luật Bảo vệ môi trường.
2. Dịch vụ xử lý, cải
tạo môi trường bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt; thu gom và xử lý rác thải
nhựa trôi nổi trên biển và đại dương.
3. Dịch vụ vận chuyển
sử dụng phương tiện giao thông sử dụng năng lượng tái tạo, mức tiêu hao nhiên
liệu thấp, phát thải thấp hoặc không phát thải theo quy định của pháp luật.
1. Tổ chức, cá nhân
được tham gia cung cấp dịch vụ môi trường trong các lĩnh vực quy định tại Điều 143 Nghị định này.
2. Tổ chức, cá nhân
tham gia cung cấp dịch vụ môi trường tại khoản 1 Điều này đáp ứng các yêu cầu
theo quy định của pháp luật.
3. Dự án đầu tư thuộc
ngành, nghề thu gom, tái chế, xử lý chất thải được ưu đãi, hỗ trợ theo quy định
tại Điều 141 Luật Bảo vệ môi trường.
4. Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh lập, thẩm định, phê duyệt hoặc trình cấp có thẩm quyền phê duyệt, tổ chức
thực hiện dự án đầu tư đã được phê duyệt theo phương thức đối tác công tư về
thu gom và xử lý nước thải sinh hoạt tập trung, xử lý chất thải rắn sinh hoạt
theo quy định của pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư.
5. Bộ
Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với Bộ
Kế hoạch và Đầu tư và các cơ quan có liên quan thực hiện các nội dung sau:
a) Lập, thẩm định, phê
duyệt hoặc trình cấp có thẩm quyền phê duyệt, tổ chức thực hiện dự án đầu tư
theo phương thức đối tác công tư về thu gom và xử lý nước thải sinh hoạt tập
trung, xử lý chất thải rắn liên vùng, liên tỉnh theo quy định của pháp luật về
đầu tư theo phương thức đối tác công tư;
b) Xây dựng đề xuất dự
án đầu tư trình cấp có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư khu tái chế, xử
lý chất thải nguy hại liên vùng, liên tỉnh theo quy định của pháp luật có liên
quan.
6. Bộ Kế hoạch và Đầu tư
chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan ngang bộ:
a) Hoàn thiện các cơ chế, chính sách hướng dẫn
thực hiện và khuyến khích triển khai mô hình khu công nghiệp sinh thái;
b) Chủ trì, phối hợp với
các bộ, ngành, địa phương xây dựng và hoàn thiện hệ thống cơ sở dữ liệu về hiệu
quả tài nguyên trong khu công nghiệp, tiến tới áp dụng chung cho các khu sản
xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung.
1. Bộ
Tài nguyên và Môi trường quy định tiêu chí và
chứng nhận Nhãn sinh thái Việt Nam cho sản phẩm, dịch vụ thân thiện môi trường;
hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các tiêu chí Nhãn sinh thái Việt Nam đối với
tổ chức, cá nhân có sản phẩm, dịch vụ được chứng nhận.
2. Tổ chức, cá nhân sản
xuất sản phẩm, cung cấp dịch vụ được chứng nhận Nhãn sinh thái Việt Nam được
hưởng các chính sách ưu đãi theo quy định tại Mục 2 Chương này.
3. Quyết định chứng
nhận Nhãn sinh thái Việt Nam đối với sản phẩm, dịch vụ thân thiện với môi
trường có thời hạn là 36 tháng, kể từ ngày ban hành.
4. Giấy chứng nhận túi
ni lông thân thiện với môi trường, quyết định chứng nhận sản phẩm đạt tiêu chí
nhãn xanh Việt Nam được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp trước ngày Nghị định
này có hiệu lực thi hành tiếp tục có hiệu lực đến hết thời hạn ghi trong giấy
chứng nhận.
5. Khuyến khích các bộ,
cơ quan ngang bộ lồng ghép các tiêu chí môi trường phù hợp với tiêu chí Nhãn
sinh thái Việt Nam trong hoạt động chứng nhận sản phẩm, dịch vụ theo quy định
pháp luật có liên quan.
1. Văn bản đề nghị
chứng nhận Nhãn sinh thái Việt Nam đối với sản phẩm, dịch vụ thân thiện với môi
trường thực hiện theo mẫu quy định tại Phụ lục XXXII
ban hành kèm theo Nghị định này.
2. Báo cáo sản phẩm,
dịch vụ đáp ứng tiêu chí Nhãn sinh thái Việt Nam thực hiện theo mẫu quy định
tại Phụ lục XXXIII ban hành kèm theo Nghị định này.
3. Kết quả thử nghiệm
sản phẩm có thời hạn không quá 06 tháng, tính đến ngày Bộ
Tài nguyên và Môi trường nhận được hồ sơ đăng ký hợp lệ kèm theo mẫu sản
phẩm đăng ký chứng nhận. Việc thử nghiệm sản phẩm phải được tiến hành bởi các
tổ chức thử nghiệm đáp ứng quy định tại Điều 149 Nghị định này.
4. Bản vẽ hoặc bản chụp
kiểu dáng công nghiệp có kích cỡ 21 cm x 29 cm và thuyết minh các thông số kỹ
thuật của sản phẩm.
5. Hồ sơ đề nghị chứng
nhận Nhãn sinh thái Việt Nam chỉ có giá trị trong thời gian 06 tháng, kể từ
ngày có văn bản tiếp nhận hồ sơ. Nếu quá 06 tháng, tổ chức, cá nhân phải lập bộ
hồ sơ mới đề nghị chứng nhận.
1.
Trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày nhận hồ sơ đăng ký chứng nhận, Bộ Tài nguyên
và Môi trường có trách nhiệm xem xét tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ; trường hợp,
hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ phải thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân đăng
ký để hoàn thiện hồ sơ. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy
đủ, hợp lệ, Bộ Tài nguyên và Môi trường tổ chức đánh giá theo trình tự chứng
nhận Nhãn sinh thái Việt Nam được quy định tại khoản 2 Điều này.
2.
Trình tự chứng nhận Nhãn sinh thái Việt Nam bao gồm các hoạt động: thành lập
hội đồng đánh giá; tiến hành khảo sát thực tế; họp hội đồng đánh giá; trong
trường hợp cần thiết, tiến hành trưng cầu giám định để đánh giá sự phù hợp với
bộ tiêu chí Nhãn sinh thái Việt Nam. Sau khi có kết quả họp hội đồng đánh giá
sản phẩm, dịch vụ đáp ứng bộ tiêu chí Nhãn sinh thái Việt Nam, Bộ Tài nguyên và
Môi trường ban hành quyết định chứng nhận Nhãn sinh thái Việt Nam đối với sản
phẩm, dịch vụ. Trường hợp kết quả đánh giá sản phẩm, dịch vụ không đáp ứng bộ
tiêu chí Nhãn sinh thái Việt Nam, Bộ Tài nguyên và Môi trường thông báo bằng
văn bản cho tổ chức, cá nhân biết và nêu rõ lý do không đạt yêu cầu.
3. Trường hợp có nguyện
vọng tiếp tục được chứng nhận Nhãn sinh thái Việt Nam, sớm nhất là 03 tháng
trước khi quyết định chứng nhận Nhãn sinh thái Việt Nam hết hiệu lực, tổ chức,
cá nhân đã được cấp quyết định chứng nhận Nhãn sinh thái Việt Nam lập hồ sơ đề
nghị chứng nhận theo quy định tại Điều 146 Nghị định này.
4. Trường hợp tổ chức,
cá nhân có các thay đổi về thông số kỹ thuật, đặc tính của sản phẩm, dịch vụ
hoặc các thay đổi khác có liên quan đến tiêu chí chứng nhận Nhãn sinh thái Việt
Nam thì gửi hồ sơ đề nghị Bộ Tài nguyên và Môi trường
đánh giá, chứng nhận theo quy định tại Điều 148 Nghị định này.
5. Quyết định chứng
nhận Nhãn sinh thái Việt Nam đối với sản phẩm, dịch vụ thực hiện theo mẫu quy
định tại Phụ lục XXXIV ban hành kèm theo Nghị định
này.
6. Bộ Tài nguyên và Môi trường quy
định chi tiết việc đánh giá sản phẩm, dịch vụ đáp ứng bộ tiêu chí Nhãn sinh
thái Việt Nam; mẫu báo cáo kết quả đánh giá hồ sơ đăng ký chứng nhận sản phẩm,
dịch vụ đáp ứng các tiêu chí Nhãn sinh thái Việt Nam.
1. Trong thời hạn của
quyết định chứng nhận, trường hợp tổ chức, cá nhân có các thay đổi thông tin
so với nội dung tại quyết định chứng nhận Nhãn sinh thái Việt Nam bao gồm: tên,
địa chỉ, người đại diện pháp luật, mã số đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp,
nhãn hiệu nhận diện và các thay đổi khác, nhưng không thay đổi việc đáp
ứng các tiêu chí chứng nhận Nhãn sinh thái Việt Nam của sản phẩm, dịch
vụ thì thực hiện quy định sau:
a) Tổ chức, cá nhân gửi
văn bản đề nghị điều chỉnh nội dung quyết định chứng nhận Nhãn sinh thái Việt
Nam đến Bộ Tài nguyên và Môi trường kèm theo tài
liệu liên quan đến việc thay đổi (nếu có);
b)
Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản đề xuất điều chỉnh nội
dung quyết định chứng nhận Nhãn sinh thái Việt Nam của tổ chức, cá nhân, nếu
đồng ý, Bộ Tài nguyên và Môi trường cấp đổi quyết định chứng nhận Nhãn sinh
thái Việt Nam đối với sản phẩm, dịch vụ.
2. Sản phẩm, dịch vụ bị
thu hồi quyết định chứng nhận Nhãn sinh thái Việt Nam khi thuộc một trong các
trường hợp sau:
a) Sản phẩm, dịch vụ
không còn đáp ứng bộ tiêu chí Nhãn sinh thái Việt Nam;
b) Tổ chức, cá nhân sản
xuất sản phẩm, cung cấp dịch vụ không duy trì thực hiện cam kết trong hồ sơ đề
nghị chứng nhận Nhãn sinh thái Việt Nam.
3. Trong thời hạn 15
ngày kể từ ngày xác định sản phẩm, dịch vụ thuộc đối tượng quy định tại khoản 2
Điều này, Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành quyết
định thu hồi chứng nhận Nhãn sinh thái Việt Nam.
Việc quan trắc, phân
tích, đánh giá sự phù hợp của sản phẩm, dịch vụ với tiêu chí Nhãn sinh thái
Việt Nam được thực hiện bởi tổ chức có đủ năng lực, gồm:
1. Cơ quan, tổ chức
được Bộ Tài nguyên và Môi trường chứng nhận đủ điều
kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường.
2. Tổ chức đánh giá sự
phù hợp đã được chứng nhận theo quy định của pháp luật về khoa học và công
nghệ.
3. Tổ chức thử nghiệm
trong nước và nước ngoài được công nhận phù hợp tiêu chuẩn quốc tế ISO/IEC
17025 bởi tổ chức công nhận là thành viên tham gia ký thỏa thuận thừa nhận lẫn
nhau của Diễn đàn Công nhận Quốc tế (IAF), Hiệp hội Công nhận Châu Á - Thái
Bình Dương (APAC), Hiệp hội Công nhận phòng thí nghiệm Quốc tế (ILAC).
1. Bộ
Tài nguyên và Môi trường công bố và cập nhật danh mục sản phẩm, dịch vụ
được chứng nhận Nhãn sinh thái Việt Nam trên trang thông tin điện tử của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
2. Bộ
Tài nguyên và Môi trường ký thỏa thuận và công bố các nội dung thỏa thuận
công nhận lẫn nhau về chứng nhận sản phẩm, dịch vụ được chứng nhận Nhãn sinh
thái Việt Nam với các tổ chức chứng nhận nhãn sinh thái quốc tế.
1. Quản lý chất
thải, hỗ trợ xử lý chất thải, bao gồm: điều tra, đánh giá, kiểm soát các nguồn
thải gây ô nhiễm môi trường quy mô liên tỉnh, liên vùng; lập danh mục chất
thải; xây dựng tiêu chí về công nghệ, kỹ thuật xử lý chất thải thuộc trách
nhiệm của trung ương.
2.
Xử lý, cải tạo, phục hồi chất lượng môi trường, bao gồm:
Xử lý ô nhiễm,
cải tạo, phục hồi môi trường đối với khu vực ô nhiễm môi trường đất do lịch sử
để lại hoặc không xác định được tổ chức, cá nhân gây ô nhiễm, gồm: khu vực bị ô
nhiễm tồn lưu hóa chất trong chiến tranh; khu vực bị ô nhiễm tồn lưu hóa chất
bảo vệ thực vật; khu vực đất bị ô nhiễm khác thuộc trách nhiệm xử lý của trung
ương; xử lý ô nhiễm môi trường nước mặt sông, hồ liên tỉnh.
3. Xây dựng hạ
tầng kỹ thuật bảo vệ môi trường; trang thiết bị để bảo vệ môi trường; quan trắc
môi trường, bao gồm:
a) Đầu tư xây
dựng hạ tầng kỹ thuật hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về môi trường, biến đổi
khí hậu; hạ tầng kỹ thuật quan trắc môi trường của trung ương; mua sắm, sửa
chữa, nâng cấp trang thiết bị, phương tiện phục vụ công tác bảo vệ môi trường
thuộc trách nhiệm của trung ương theo dự án đầu tư;
b) Mua sắm
trang thiết bị thay thế; duy trì, vận hành trang thiết bị, phương tiện phục vụ
công tác bảo vệ môi trường thuộc trách nhiệm của trung ương;
c) Hoạt động
của hệ thống quan trắc môi trường theo quy hoạch tổng thể quan trắc môi trường
quốc gia, quan trắc môi trường phục vụ quản lý ngành, lĩnh vực (bao gồm cả vận
hành, bảo dưỡng, bảo trì, sửa chữa, hiệu chuẩn, kiểm định).
4. Kiểm tra, thanh tra,
giám sát về bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu thuộc trách nhiệm
của trung ương và theo quyết định của cấp có thẩm quyền.
5. Bảo tồn
thiên nhiên, đa dạng sinh học; bảo vệ môi trường di sản thiên nhiên; ứng phó
với biến đổi khí hậu, bao gồm:
a) Điều tra, khảo sát,
đánh giá, quản lý và bảo vệ môi trường di sản thiên nhiên; xác lập, thẩm định
và công nhận di sản thiên nhiên; hỗ trợ công tác quản lý và bảo vệ môi trường
các khu di sản thiên nhiên thuộc trách nhiệm của trung ương;
b) Đầu tư bảo
tồn và phát triển bền vững đa dạng sinh học theo quy định tại khoản
2 Điều 73 Luật Đa dạng sinh học thuộc trách nhiệm của trung ương;
c) Hoạt động
bảo tồn và phát triển bền vững đa dạng sinh học theo quy định tại khoản 3 Điều 73 Luật Đa dạng sinh học thuộc trách nhiệm của
trung ương (trừ lập, thẩm định quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học);
d)
Điều tra, khảo sát, thống kê số liệu hoạt động, kiểm kê phát thải khí nhà kính,
đánh giá hiện trạng phát thải khí nhà kính cấp quốc gia, ngành và cơ sở, lập
danh mục lĩnh vực, cơ sở phát thải khí nhà kính phải kiểm kê khí nhà kính; xây
dựng và vận hành hệ thống đo đạc, báo cáo, thẩm định giảm nhẹ phát thải khí nhà
kính cấp quốc gia, ngành, lĩnh vực và cơ sở; xây dựng báo cáo kiểm kê khí
nhà kính cấp quốc gia, lĩnh vực; xây dựng kế hoạch giảm nhẹ phát
thải khí nhà kính quốc gia, lĩnh vực; xây dựng báo cáo tổng hợp
giảm nhẹ phát thải khí nhà kính quốc gia, báo cáo giảm nhẹ phát
thải khí nhà kính lĩnh vực; phân bổ hạn ngạch phát thải khí nhà kính;
đ) Hoạt động
phát triển thị trường các-bon trong nước;
e)
Xây dựng kế hoạch quốc gia thích ứng với biến đổi khí hậu; xây dựng hệ thống
giám sát và đánh giá hoạt động thích ứng với biến đổi khí hậu cấp quốc gia,
cấp lĩnh vực; xây dựng tiêu chí xác định dự án đầu tư, nhiệm vụ thích ứng
với biến đổi khí hậu; xây dựng tiêu chí đánh giá rủi ro khí hậu; xây dựng
báo cáo đánh giá tác động, tính dễ bị tổn thương, rủi ro, tổn thất và thiệt
hại do biến đổi khí hậu cấp quốc gia, lĩnh vực;
g) Điều tra,
thống kê, giám sát, đánh giá, lập danh mục chất làm suy giảm tầng ô-dôn, chất
gây hiệu ứng nhà kính thuộc nhiệm vụ của trung ương;
h) Đầu tư dự án
phục hồi hệ sinh thái tự nhiên bị suy thoái, bảo tồn đa dạng sinh học; đầu tư
dự án chuyển đổi công nghệ loại trừ, giảm thiểu sử dụng các chất làm suy giảm
tầng ô-dôn, chất gây hiệu ứng nhà kính được kiểm soát, thích ứng với biến đổi
khí hậu và giảm nhẹ phát thải khí nhà kính thuộc nhiệm vụ của trung ương.
6. Nghiên cứu
khoa học, phát triển, chuyển giao, ứng dụng công nghệ môi trường, ứng phó với
biến đổi khí hậu và bảo vệ tầng ô-dôn thực hiện theo quy định của pháp luật về
khoa học và công nghệ, pháp luật về chuyển giao công nghệ.
7. Truyền
thông, nâng cao ý thức bảo vệ môi trường; giáo dục môi trường; phổ biến kiến
thức, tuyên truyền pháp luật về bảo vệ môi trường, bao gồm:
a) Truyền
thông, tập huấn, bồi dưỡng nâng cao nhận thức, ý thức, kiến thức về bảo vệ môi
trường; phổ biến, tuyên truyền pháp luật về bảo vệ môi trường, ứng phó với biến
đổi khí hậu; tổ chức và trao giải thưởng về bảo vệ môi trường, ứng phó với biến
đổi khí hậu cho các cá nhân, tổ chức, cộng đồng theo quy định của pháp luật;
b)
Đánh giá, tổng kết và theo dõi thi hành pháp luật về bảo vệ môi trường;
c) Giáo dục,
đào tạo về bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu thuộc trách nhiệm
của trung ương.
8. Hoạt động hội nhập
quốc tế và hợp tác quốc tế về bảo vệ môi trường, bao gồm:
a) Ký kết, thực
hiện các điều ước quốc tế và thỏa thuận quốc tế về bảo vệ môi trường, ứng phó
với biến đổi khí hậu và bảo vệ tầng ô-dôn;
b) Đóng góp
niên liễm và các khoản đóng góp khác (nếu có) theo quy định của pháp luật Việt
Nam, pháp luật quốc tế và cam kết trong các điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc
tế về môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu và bảo vệ tầng ô-dôn phù hợp
với các cam kết quốc tế của Việt Nam;
c) Vốn đối ứng chương
trình, dự án sử dụng vốn vay ODA, vốn viện trợ về bảo vệ môi trường, ứng phó
với biến đổi khí hậu và bảo vệ tầng ô-dôn theo quy định của pháp luật.
9. Các hoạt
động quản lý nhà nước khác về bảo vệ môi trường thuộc nhiệm vụ của trung ương
theo quy định của pháp luật, bao gồm:
a) Xây dựng, điều
chỉnh chiến lược, kế hoạch, quy chuẩn kỹ thuật, quy trình, hướng dẫn kỹ thuật,
định mức kinh tế - kỹ thuật, chương trình, đề án, dự án về bảo vệ môi trường,
ứng phó với biến đổi khí hậu;
b) Lập, thẩm
định, phê duyệt và điều chỉnh quy hoạch tổng thể quan trắc môi trường quốc gia;
đánh giá quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh
học quốc gia và quy hoạch tổng thể quan trắc môi trường quốc gia; đánh giá
phương hướng bảo vệ môi trường và bảo tồn đa dạng sinh học trong quy hoạch vùng
theo quy định của pháp luật về quy hoạch;
c)
Lập, thẩm định, phê duyệt, công bố và điều chỉnh quy hoạch bảo vệ môi trường
quốc gia và quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học quốc gia theo quy định của pháp luật
về quy hoạch;
d) Thực hiện
quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học quốc
gia và quy hoạch tổng thể quan trắc môi trường quốc gia;
đ) Đánh giá, dự
báo chất lượng môi trường nước mặt, trầm tích, khả năng chịu tải của môi trường
nước mặt đối với sông, hồ liên tỉnh; kiểm kê, đánh giá nguồn thải, mức độ ô
nhiễm sông, hồ liên tỉnh; đánh giá, dự báo chất lượng môi trường không khí liên
tỉnh, liên vùng, xuyên biên giới; điều tra, đánh giá, phân loại, cảnh báo, kiểm
soát khu vực ô nhiễm môi trường đất thuộc trách nhiệm của trung ương;
e) Tiếp nhận,
xác minh, xử lý phản ảnh, kiến nghị của tổ chức, cá nhân và cộng đồng dân cư về
bảo vệ môi trường;
g) Phòng ngừa,
ứng phó, khắc phục sự cố môi trường cấp quốc gia;
h)
Quản lý, công bố thông tin về môi trường; vận hành hệ thống thông tin, cơ sở dữ
liệu môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu (bao gồm cả thu nhận, xử lý, trao
đổi thông tin, bảo dưỡng, sửa chữa, thay thế thiết bị lưu trữ hệ thống thông
tin, dữ liệu); cập nhật, đánh giá chỉ tiêu thống kê, và xây dựng báo cáo về môi
trường, ứng phó với biến đổi khí hậu; đánh giá, xếp hạng kết quả bảo vệ môi
trường;
i)
Xây dựng thí điểm, tổng kết, đánh giá phục vụ việc hướng dẫn các mô hình về bảo
vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu;
k) Hoạt động
đánh giá phục vụ việc chứng nhận, xác nhận về bảo vệ môi trường theo quy định
của pháp luật;
l) Hoạt động
của Ban điều hành, Văn phòng thường trực về bảo vệ môi trường được cấp có thẩm
quyền quyết định;
m)
Hoạt động của Ban chỉ đạo, tổ chức các hội nghị về bảo vệ môi trường, ứng phó
với biến đổi khí hậu theo quyết định của cấp có thẩm quyền và các nhiệm vụ khác
có tính chất quản lý hành chính phục vụ hoạt động bảo vệ môi trường, ứng phó
với biến đổi khí hậu;
n) Cấp vốn điều
lệ, bổ sung vốn điều lệ cho Quỹ bảo vệ môi trường Việt Nam;
o)
Các hoạt động quản lý nhà nước khác về bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi
khí hậu có tính chất chi thường xuyên thuộc trách nhiệm của trung ương theo quy
định của pháp luật; các hoạt động bảo vệ môi trường khác do Thủ tướng Chính phủ
quyết định.
1.
Quản lý chất thải, hỗ trợ xử lý chất thải, bao gồm:
a)
Điều tra, thống kê, đánh giá mức độ ô nhiễm môi trường, theo dõi diễn biến chất
lượng môi trường, lập danh mục chất ô nhiễm, chất thải rắn, nguồn ô nhiễm; đánh
giá, dự báo tình hình phát sinh, thu gom, xử lý chất thải rắn sinh hoạt thuộc
trách nhiệm của địa phương;
b)
Hỗ trợ phân loại tại nguồn, thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt
và xử lý các loại chất thải khác phát sinh trên địa bàn thuộc trách nhiệm của
địa phương;
c)
Xây dựng, hỗ trợ xây dựng công trình vệ sinh công cộng, phương tiện, thiết bị
thu gom, quản lý, xử lý chất thải khu vực công cộng; công trình, thiết bị xử lý
nước thải tại chỗ, chất thải;
d) Xây dựng,
sửa chữa, cải tạo hạ tầng bảo vệ môi trường của làng nghề thuộc trách nhiệm của
địa phương.
2.
Xử lý, cải tạo, phục hồi chất lượng môi trường, bao gồm:
Xử lý ô nhiễm,
cải tạo, phục hồi môi trường đối với khu vực ô nhiễm môi trường đất do lịch sử
để lại hoặc không xác định được tổ chức, cá nhân gây ô nhiễm, gồm: khu vực bị ô
nhiễm tồn lưu hóa chất trong chiến tranh; khu vực bị ô nhiễm tồn lưu hóa chất
bảo vệ thực vật; khu vực đất bị ô nhiễm khác trên địa bàn thuộc trách nhiệm xử
lý của địa phương; xử lý ô nhiễm môi trường nước mặt sông, hồ trên địa bàn
thuộc trách nhiệm xử lý của địa phương.
3. Xây dựng hạ
tầng kỹ thuật bảo vệ môi trường; trang thiết bị để bảo vệ môi trường; quan trắc
môi trường, bao gồm:
a)
Các dự án đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng cấp hệ thống thu gom, lưu giữ, trạm
trung chuyển, khu tập kết, hạ tầng kỹ thuật của khu xử lý chất thải rắn tập
trung, chất thải nguy hại, hệ thống xử lý nước thải, bãi chôn lấp chất thải
sinh hoạt trên địa bàn; hệ thống các công trình, thiết bị công cộng phục vụ
quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn; đầu tư công trình vệ sinh công
cộng, công trình xử lý nước thải tại chỗ đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường
do địa phương quản lý. Đối với các dự án thuộc trách nhiệm của doanh nghiệp, tổ
chức, cá nhân quản lý thì kinh phí thực hiện do doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân
chi trả, ngân sách nhà nước không hỗ trợ;
b)
Đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về môi
trường, biến đổi khí hậu; hạ tầng kỹ thuật quan trắc môi trường của địa phương;
mua sắm, sửa chữa, nâng cấp trang thiết bị, phương tiện phục vụ công tác bảo vệ
môi trường thuộc trách nhiệm của địa phương theo dự án đầu tư;
c)
Mua sắm trang thiết bị thay thế; duy trì, vận hành trang thiết bị, phương tiện
phục vụ công tác bảo vệ môi trường thuộc trách nhiệm của địa phương;
d) Hoạt động
của hệ thống quan trắc môi trường theo quy hoạch tỉnh (bao gồm cả vận hành, bảo
dưỡng, bảo trì, sửa chữa, hiệu chuẩn, kiểm định).
4. Kiểm tra,
thanh tra, giám sát về bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu thuộc
nhiệm vụ của địa phương và theo quyết định của cấp có thẩm quyền.
5.
Bảo tồn thiên nhiên, đa dạng sinh học; bảo vệ môi trường di sản thiên nhiên;
ứng phó với biến đổi khí hậu, bao gồm:
a) Điều tra,
khảo sát, đánh giá, quản lý và bảo vệ môi trường di sản thiên nhiên; xác lập,
thẩm định và công nhận di sản thiên nhiên thuộc nhiệm vụ của địa phương;
b)
Đầu tư bảo tồn và phát triển bền vững đa dạng sinh học theo quy định tại khoản 2 Điều 73 Luật Đa dạng sinh học thuộc trách nhiệm của địa phương;
c)
Hoạt động bảo tồn và phát triển bền vững đa dạng sinh học theo quy định tại khoản 3 Điều 73 Luật Đa dạng sinh học (trừ lập, thẩm định quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh
học) thuộc trách nhiệm của địa phương;
d)
Điều tra, khảo sát, thống kê số liệu hoạt động phục vụ kiểm kê khí nhà kính cấp
quốc gia, cấp ngành; cập nhật danh mục cơ sở phát thải khí nhà kính phải
thực hiện kiểm kê khí nhà kính; xây dựng và vận hành hệ thống đo đạc, báo cáo,
thẩm định giảm nhẹ phát thải khí nhà kính cấp tỉnh;
đ) Hoạt động
phát triển thị trường các-bon trong nước;
e) Xây dựng hệ
thống giám sát và đánh giá hoạt động thích ứng với biến đổi khí hậu cấp tỉnh;
xây dựng báo cáo đánh giá tác động, tính dễ bị tổn thương, rủi ro, tổn thất
và thiệt hại do biến đổi khí hậu cấp tỉnh;
g) Điều tra,
thống kê, giám sát, đánh giá, lập danh mục chất làm suy giảm tầng ô-dôn, chất
gây hiệu ứng nhà kính thuộc nhiệm vụ tại địa bàn;
h) Đầu tư dự án
phục hồi hệ sinh thái tự nhiên bị suy thoái, bảo tồn đa dạng sinh học; đầu tư
dự án chuyển đổi công nghệ loại trừ, giảm thiểu sử dụng các chất làm suy giảm
tầng ô-dôn, chất gây hiệu ứng nhà kính được kiểm soát, thích ứng với biến đổi
khí hậu và giảm nhẹ phát thải khí nhà kính thuộc nhiệm vụ của địa phương.
6.
Nghiên cứu khoa học, phát triển, chuyển giao, ứng dụng công nghệ môi trường,
ứng phó với biến đổi khí hậu và bảo vệ tầng ô-dôn thực hiện theo quy định của
pháp luật về khoa học và công nghệ, pháp luật về chuyển giao công nghệ.
7. Truyền
thông, nâng cao ý thức bảo vệ môi trường; giáo dục môi trường; phổ biến kiến
thức, tuyên truyền pháp luật về bảo vệ môi trường, bao gồm:
a) Truyền
thông, tập huấn, bồi dưỡng nâng cao nhận thức, ý thức, kiến thức về bảo vệ môi
trường; phổ biến, tuyên truyền pháp luật về bảo vệ môi trường, ứng phó với biến
đổi khí hậu; tổ chức và trao giải thưởng về bảo vệ môi trường, ứng phó với biến
đổi khí hậu cho cá nhân, tổ chức, cộng đồng theo quy định của pháp luật;
b)
Đánh giá, tổng kết và theo dõi thi hành pháp luật về bảo vệ môi trường;
c) Giáo dục,
đào tạo về bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu thuộc trách nhiệm
của địa phương.
8. Hoạt động hội nhập
quốc tế và hợp tác quốc tế về bảo vệ môi trường, bao gồm:
a) Phối hợp
trong việc ký kết, thực hiện các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên
theo đề xuất của cơ quan trung ương có thẩm quyền; ký kết, thực hiện
các thỏa thuận quốc tế về bảo vệ môi trường, bảo tồn thiên nhiên và đa dạng
sinh học, ứng phó với biến đổi khí hậu và bảo vệ tầng ô-dôn;
b) Vốn đối ứng chương
trình, dự án sử dụng vốn vay ODA, viện trợ về bảo vệ môi trường, ứng phó với
biến đổi khí hậu và bảo vệ tầng ô-dôn theo quy định của pháp luật.
9.
Các hoạt động quản lý nhà nước khác bảo vệ môi trường thuộc trách nhiệm của địa
phương theo quy định của pháp luật, bao gồm:
a)
Xây dựng, điều chỉnh chiến lược, kế hoạch, quy chuẩn kỹ thuật, quy trình, hướng
dẫn kỹ thuật, định mức kinh tế - kỹ thuật, chương trình, đề án, dự án về bảo vệ
môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu;
b) Đánh giá
việc thực hiện phương án bảo vệ môi trường và bảo tồn thiên nhiên và đa dạng
sinh học trong quy hoạch tỉnh;
c) Đánh giá, dự
báo chất lượng môi trường nước mặt, trầm tích, khả năng chịu tải của môi trường
nước mặt đối với sông, hồ trên địa bàn; kiểm kê, đánh giá nguồn thải, mức độ ô nhiễm
sông, hồ trên địa bàn; đánh giá, dự báo chất lượng môi trường không khí trên
địa bàn; điều tra, đánh giá, xác định và khoanh vùng các khu vực có nguy cơ ô
nhiễm môi trường đất, khu vực ô nhiễm môi trường đất trên địa bàn;
d) Tiếp nhận,
xác minh, xử lý phản ảnh, kiến nghị của tổ chức, cá nhân và cộng đồng dân cư về
bảo vệ môi trường; hội thảo phục vụ hoạt động bảo vệ môi trường, ứng phó với
biến đổi khí hậu;
đ) Phòng ngừa,
ứng phó khắc phục sự cố môi trường;
e)
Quản lý, công bố thông tin về môi trường; vận hành hệ thống thông tin, cơ sở dữ
liệu môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu (bao gồm cả thu nhận, xử lý, trao
đổi thông tin, bảo dưỡng, sửa chữa, thay thế thiết bị lưu trữ hệ thống thông
tin, dữ liệu); cập nhật, đánh giá chỉ tiêu thống kê, và xây dựng báo cáo về môi
trường, ứng phó với biến đổi khí hậu; đánh giá, xếp hạng kết quả bảo vệ môi
trường;
g) Xây dựng các
mô hình về bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu;
h) Hoạt động
đánh giá phục vụ việc xác nhận về bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật;
i)
Hoạt động của Ban điều hành, Văn phòng thường trực về bảo vệ môi trường được
cấp có thẩm quyền quyết định;
k)
Hoạt động của Ban chỉ đạo, tổ chức các hội nghị về bảo vệ môi trường, ứng phó
với biến đổi khí hậu theo quyết định của cấp có thẩm quyền và các nhiệm vụ khác
có tính chất quản lý hành chính phục vụ hoạt động bảo vệ môi trường, ứng phó
với biến đổi khí hậu;
l)
Cấp vốn điều lệ, bổ sung vốn điều lệ cho quỹ bảo vệ môi trường cấp tỉnh;
m)
Các hoạt động quản lý nhà nước khác về bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi
khí hậu có tính chất chi thường xuyên thuộc trách nhiệm của địa phương theo quy
định của pháp luật; các hoạt động bảo vệ môi trường khác do Thủ tướng Chính phủ
quyết định.
Việc phân định
cụ thể các nhiệm vụ chi về bảo vệ môi trường nêu trên của ngân sách địa phương
cho các cấp ngân sách ở địa phương do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng
nhân dân cùng cấp quyết định.
1. Ngân sách
nhà nước chi thường xuyên cho bảo vệ môi trường:
a)
Chi sự nghiệp bảo vệ môi trường:
Chi thực hiện nhiệm vụ
của trung ương quy định tại Điều 151 Nghị định này, gồm: khoản
1; khoản 2 bao gồm điều tra, khảo sát, đánh giá mức độ ô nhiễm môi trường, xử
lý ô nhiễm môi trường (không bao gồm dự án đầu tư theo Luật Đầu tư công); điểm b và điểm c khoản 3; khoản
4; điểm a và điểm c (trừ điểm d và điểm g khoản 3, Điều 73 Luật
Đa dạng sinh học), d, đ, e và g khoản 5; điểm a khoản 7; điểm a và điểm c
(đối ứng các dự án vốn viện trợ thuộc nguồn sự nghiệp môi trường) khoản 8; các điểm
a, b, đ, e, g, h, i, k và l khoản 9.
Chi thực hiện nhiệm vụ
của địa phương quy định tại Điều 152 Nghị định này, gồm: điểm
a và điểm b khoản 1; khoản 2 bao gồm điều tra, khảo sát, đánh giá mức độ ô
nhiễm môi trường, xử lý ô nhiễm môi trường (không bao gồm dự án đầu tư theo quy
định của Luật Đầu tư công); điểm c và điểm
d khoản 3; khoản 4; điểm a và điểm c (trừ điểm d và điểm g khoản
3, Điều 73 của Luật Đa dạng sinh học), các điểm d, đ, e và g khoản 5; điểm
a khoản 7; điểm a và điểm b (đối ứng các dự án vốn viện trợ thuộc nguồn sự
nghiệp môi trường) khoản 8; các điểm a, b, c, d, đ, e, g, h và i khoản 9;
b) Chi các hoạt động
kinh tế:
Chi thực hiện nhiệm vụ
của trung ương quy định tại điểm c (điểm
d khoản 3, Điều 73 của Luật Đa dạng sinh học) khoản 5
Điều 151 Nghị định này và
nhiệm vụ của địa phương quy định tại điểm c (điểm d khoản 3, Điều 73 của Luật Đa dạng sinh học) khoản 5 Điều 152 Nghị định này;
c) Chi sự nghiệp giáo
dục và đào tạo:
Chi thực hiện nhiệm vụ
của trung ương quy định tại Điều 151 Nghị định này, gồm: điểm
c (điểm g khoản 3, Điều 73 của Luật Đa dạng sinh học) khoản
5 và điểm c khoản 7.
Chi thực hiện nhiệm vụ
của địa phương quy định tại Điều 152 Nghị định này, gồm: điểm
c (điểm g khoản 3, Điều 73 của Luật Đa dạng sinh học) khoản
5 và điểm c khoản 7;
d) Chi sự nghiệp khoa
học và công nghệ:
Chi thực hiện nhiệm vụ
của trung ương quy định tại khoản 6 Điều 151 Nghị định này
và nhiệm vụ của địa phương quy định tại khoản 6 Điều 152 Nghị
định này;
đ) Chi quản lý hành
chính:
Chi thực hiện nhiệm vụ
của trung ương quy định tại Điều 151 Nghị định này, gồm: điểm
b khoản 7; điểm b khoản 8 và điểm m khoản 9.
Chi thực hiện nhiệm vụ
của địa phương quy định tại Điều 152 Nghị định này, gồm: điểm
b khoản 7 và điểm k khoản 9.
2.
Ngân sách nhà nước chi đầu tư phát triển cho bảo vệ môi trường:
a) Chi thực hiện nhiệm
vụ của trung ương quy định tại Điều 151 Nghị định này,
gồm: khoản 2 (theo dự án đầu tư), điểm a khoản 3, điểm b và điểm h khoản 5, điểm
c khoản 8 (đối ứng các dự án vốn viện trợ thuộc nguồn đầu tư), điểm c và điểm n
khoản 9;
b) Chi thực hiện nhiệm
vụ của địa phương quy định tại Điều 152 Nghị định này,
gồm: điểm c và điểm d khoản 1, khoản 2 (theo dự án đầu tư), điểm a và điểm b khoản
3, điểm b và điểm h khoản 5, điểm b khoản 8 (đối ứng các dự án vốn viện trợ
thuộc nguồn đầu tư), điểm l khoản 9.
3. Nguồn lực thực hiện
quy hoạch quy định tại điểm d khoản 9 Điều 151 Nghị định này do cấp có thẩm quyền
quyết định theo quy định của pháp luật về đầu tư công và pháp luật về ngân sách
nhà nước; các nhiệm vụ quy định tại điểm o khoản 9 Điều 151
và điểm m khoản 9 Điều 152 Nghị định này do Thủ tướng
Chính phủ quyết định.
4. Nguồn vốn xã hội hóa cho bảo vệ môi trường:
a) Nguồn vốn của doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân
tham gia hoạt động bảo vệ môi trường;
b) Nguồn đóng góp, tài trợ, viện trợ của các tổ
chức, cá nhân theo quy định của pháp luật;
c) Nguồn thu khác theo quy định của pháp luật
(nếu có).
Việc huy động nguồn vốn xã hội hóa để thực hiện
các nhiệm vụ bảo vệ môi trường quy định tại Điều 151 và Điều 152 Nghị định này được thực hiện theo quy định của pháp luật
về bảo vệ môi trường và pháp luật khác có liên quan, trừ các nhiệm vụ quy
định tại các điểm a, b và c khoản 9 Điều 151, điểm a và điểm b khoản 9 Điều 152, các nhiệm vụ bảo vệ môi
trường thuộc lĩnh vực an ninh quốc phòng, nhiệm vụ thực hiện cần bảo đảm bí mật
nhà nước.
5. Bộ Tài chính ban
hành hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành hướng dẫn việc lập, phân bổ dự toán
ngân sách nhà nước cho bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật về ngân
sách nhà nước và pháp luật về bảo vệ môi trường; hướng dẫn mức chi, phương pháp
lập dự toán đối với các nhiệm vụ chi từ nguồn sự nghiệp bảo vệ môi trường.
1. Dự án đầu tư thuộc
lĩnh vực bảo vệ môi trường, dự án đầu tư mang lại lợi ích về môi trường quy
định tại khoản 1 Điều 149 hoặc khoản 2 Điều
150 Luật Bảo vệ môi trường và theo quy định tại Nghị định này được cấp tín
dụng xanh, phát hành trái phiếu xanh.
2.
Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan ngang bộ có
liên quan xây dựng trình Thủ tướng Chính phủ ban hành tiêu chí môi trường và
việc xác nhận đối với dự án được cấp tín dụng xanh, phát hành trái phiếu xanh
(sau đây gọi là danh mục phân loại xanh) trước ngày 31 tháng 12 năm 2022.
3. Việc xác nhận dự án
thuộc danh mục phân loại xanh theo quy định tại khoản 2 Điều này được thực hiện
theo đề nghị của chủ dự án đầu tư, chủ thể phát hành trái phiếu xanh có nhu cầu
xác nhận để được hưởng chính sách ưu đãi, hỗ trợ của nhà nước về tín dụng xanh,
trái phiếu xanh theo quy định tại Nghị định này.
1. Khuyến khích tổ chức
tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam ưu tiên bố trí nguồn vốn
để tài trợ, cho vay ưu đãi đối với dự án thuộc danh mục phân loại xanh.
2. Tổ chức tín dụng,
chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam cấp tín dụng xanh được hưởng các cơ
chế khuyến khích sau:
a) Ưu tiên tiếp cận
nguồn vốn vay ưu đãi của Chính phủ, các tổ chức quốc tế và các đối tác phát
triển;
b) Được cơ quan nhà
nước có thẩm quyền hỗ trợ đào tạo, tập huấn cấp tín dụng xanh.
1. Căn cứ nhiệm vụ hỗ
trợ phát triển kinh tế - xã hội, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chỉ đạo, hướng dẫn
tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam tập trung, bố trí
nguồn vốn phù hợp để cho vay ưu đãi khuyến khích chủ đầu tư thực hiện dự án
thuộc danh mục phân loại xanh quy định tại khoản 2 Điều 154 Nghị
định này.
2. Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam căn
cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, hỗ trợ các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân
hàng nước ngoài tại Việt Nam tiếp nhận nguồn vốn viện trợ, cho vay ưu đãi nước
ngoài để tài trợ cho dự án thuộc danh mục phân loại xanh quy định tại khoản 2 Điều 154 Nghị định này theo quy định của pháp luật về
ngân sách nhà nước, đầu tư công và pháp luật khác có liên quan.
3. Căn cứ cân đối ngân
sách nhà nước và thực tế cấp tín dụng của hệ thống ngân hàng đối với dự án
thuộc danh mục phân loại xanh, Bộ Kế hoạch và Đầu tư
chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan ngang bộ có liên quan xây dựng, trình Thủ
tướng Chính phủ xem xét quyết định hỗ trợ lãi suất đối với dự án thuộc danh mục
phân loại xanh sau khi kết thúc hợp đồng vay vốn trung, dài hạn tại các tổ chức
tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam để thực hiện kể từ ngày
01 tháng 01 năm 2026.
1. Trái phiếu xanh là
trái phiếu do Chính phủ, chính quyền địa phương, doanh nghiệp phát hành để huy
động vốn cho dự án thuộc danh mục phân loại xanh quy định tại Điều
154 Nghị định này.
2. Việc phát hành trái
phiếu xanh thực hiện theo quy định của pháp luật về phát hành trái phiếu, Luật
Bảo vệ môi trường và quy định tại Nghị định này.
3. Nguồn tiền thu được
từ phát hành trái phiếu xanh phải được sử dụng để thực hiện dự án thuộc danh mục
phân loại xanh theo quy định tại khoản 2 Điều 150 Luật Bảo vệ
môi trường.
4. Căn cứ quy định dự
án thuộc danh mục phân loại xanh tại khoản 1 và khoản 2 Điều
154 Nghị định này, Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng
dẫn phân loại dự án thuộc danh mục phân loại xanh để tổng hợp trong danh mục
đầu tư công khi xây dựng kế hoạch đầu tư công trung hạn, kế hoạch đầu tư công
hàng năm làm căn cứ để Chính phủ, chính quyền địa phương lựa chọn khi phát hành
trái phiếu xanh.
5. Chủ thể phát hành
trái phiếu xanh có trách nhiệm cung cấp, công bố thông tin theo quy định của
pháp luật về phát hành trái phiếu và cung cấp thông tin theo quy định tại khoản
6 và khoản 7 Điều này.
6. Định kỳ hàng năm đến
thời gian trái phiếu đáo hạn, chủ thể phát hành trái phiếu xanh thực hiện công
bố, cung cấp thông tin đánh giá tác động của dự án sử dụng nguồn vốn từ trái
phiếu xanh đến môi trường như sau:
a) Nội dung cung cấp
thông tin bao gồm quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác
động môi trường (nếu có), giấy phép môi trường (nếu có); thông tin về kết quả
đánh giá các lợi ích môi trường của dự án sử dụng vốn trái phiếu xanh quy định
tại khoản 2 Điều 150 Luật Bảo vệ môi trường và khoản 2 Điều 154 Nghị định này;
b) Doanh nghiệp phát
hành trái phiếu xanh thực hiện công bố thông tin theo quy định của pháp luật về
phát hành trái phiếu doanh nghiệp và nội dung quy định tại điểm a khoản này;
c) Chủ dự án đầu tư sử
dụng nguồn vốn trái phiếu xanh do Chính phủ, chính quyền địa phương phát hành
có trách nhiệm cung cấp thông tin theo nội dung quy định tại điểm a khoản này
cho Kho bạc Nhà nước (đối với trái phiếu xanh do Chính phủ phát hành), Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh (đối với trái phiếu xanh do chính quyền địa phương phát hành)
để công bố trên trang thông tin điện tử của Kho bạc Nhà nước, Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh.
7. Chế độ công bố thông
tin, báo cáo tình hình quản lý, giải ngân nguồn vốn huy động từ phát hành trái
phiếu xanh thực hiện như sau:
a) Chủ thể phát hành
trái phiếu là doanh nghiệp thực hiện chế độ báo cáo, công bố thông tin về tình
hình quản lý, giải ngân nguồn vốn huy động từ phát hành trái phiếu xanh theo
quy định của pháp luật về phát hành trái phiếu doanh nghiệp;
b) Định kỳ hàng năm,
Kho bạc Nhà nước, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh công bố thông tin về tình hình giải
ngân cho các dự án thuộc danh mục phân loại xanh sử dụng nguồn vốn huy động từ
phát hành trái phiếu xanh do Chính phủ, chính quyền địa phương phát hành trên
trang thông tin điện tử của Kho bạc Nhà nước, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
8. Chủ thể phát hành
trái phiếu xanh, nhà đầu tư trái phiếu xanh được hưởng các chính sách ưu đãi
sau:
a) Được hưởng các ưu
đãi giá dịch vụ theo quy định của pháp luật về giá dịch vụ trong lĩnh vực chứng
khoán và chính sách hỗ trợ, ưu đãi khác theo quy định của pháp luật;
b) Dự án đầu tư công sử
dụng nguồn vốn từ phát hành trái phiếu xanh do Chính phủ, chính quyền địa
phương phát hành được ưu tiên bố trí đủ vốn theo tiến độ thực hiện dự án trong
kế hoạch đầu tư công trung hạn và hàng năm.
1. Vốn chủ sở hữu bao
gồm:
a) Vốn điều lệ tối
thiểu của Quỹ là 3.000 tỷ đồng được hình thành từ các nguồn sau: Vốn điều lệ đã
được ngân sách nhà nước cấp và quỹ đầu tư phát triển trước ngày Nghị định này
có hiệu lực thi hành; bổ sung từ quỹ đầu tư phát triển; ngân sách nhà nước cấp
từ nguồn đầu tư công theo quy định của pháp luật.
Việc thay đổi vốn điều
lệ của Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam do Thủ tướng Chính phủ quyết định.
b) Quỹ đầu tư phát
triển;
c) Vốn khác thuộc sở
hữu của Quỹ theo quy định của pháp luật.
2. Vốn khác gồm: các khoản
tài trợ, hỗ trợ, đóng góp tự nguyện, ủy thác đầu tư của tổ chức, cá nhân trong
và ngoài nước dành cho lĩnh vực bảo vệ môi trường và ứng phó với biến đổi khí
hậu; vốn hoạt động của Quỹ đã được cơ quan có thẩm quyền cấp trước ngày Nghị
định này có hiệu lực thi hành; các nguồn vốn khác theo quy định của pháp luật.
3. Thủ tướng Chính phủ
quyết định về tổ chức và hoạt động, cơ chế tài chính đối với Quỹ Bảo vệ môi
trường Việt Nam.
1. Vốn chủ sở hữu bao
gồm:
a) Vốn điều lệ tối
thiểu của Quỹ là 30 tỷ đồng. Đối với các quỹ đang hoạt động có mức vốn điều lệ
thấp hơn 30 tỷ đồng, phải có lộ trình tăng vốn điều lệ trong thời hạn không quá
05 năm, kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành. Vốn điều lệ của Quỹ được
hình thành từ các nguồn sau: Vốn điều lệ đã được ngân sách nhà nước cấp và quỹ
đầu tư phát triển trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành; bổ sung từ quỹ
đầu tư phát triển; ngân sách nhà nước cấp từ nguồn đầu tư công theo quy định
của pháp luật.
Việc thay đổi vốn điều
lệ của quỹ bảo vệ môi trường cấp tỉnh do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
quyết định.
b) Quỹ đầu tư phát
triển;
c) Vốn khác thuộc sở
hữu của Quỹ theo quy định của pháp luật.
2. Vốn khác gồm: Các khoản
tài trợ, hỗ trợ, đóng góp tự nguyện, ủy thác đầu tư của tổ chức, cá nhân trong
và ngoài nước dành cho lĩnh vực bảo vệ môi trường và ứng phó với biến đổi khí
hậu; vốn hoạt động của Quỹ đã được cơ quan có thẩm quyền cấp trước ngày Nghị
định này có hiệu lực thi hành; các nguồn vốn khác theo quy định của pháp luật.
3. Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh quyết định về tổ chức và hoạt động, cơ chế tài chính đối với quỹ
bảo vệ môi trường cấp tỉnh.
Bộ, cơ quan ngang bộ
chủ trì, phối hợp thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường
được giao theo quy định của Luật Bảo vệ môi
trường và Nghị định này, cụ thể như sau:
1. Trách nhiệm chung
quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường của các bộ, cơ quan ngang bộ:
a) Chủ trì xây dựng,
ban hành theo thẩm quyền và tổ chức thực hiện các quy chuẩn kỹ thuật, hướng dẫn
kỹ thuật về tái sử dụng, tái chế và sử dụng chất thải làm nguyên liệu, vật liệu
cho hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ thuộc phạm vi quản lý của ngành,
lĩnh vực theo quy định của pháp luật; chủ trì xây dựng và triển khai các chương
trình, đề án, dự án về bảo vệ môi trường thuộc phạm vi quản lý của ngành, lĩnh
vực theo phân công của cơ quan có thẩm quyền; phối hợp xây dựng, hướng dẫn và
tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về bảo vệ môi trường, tiêu chuẩn,
quy chuẩn kỹ thuật môi trường quốc gia, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch về bảo
vệ môi trường;
b) Hướng dẫn, xây dựng
năng lực và tổ chức thực hiện phòng ngừa, cảnh báo nguy cơ, ứng phó sự cố môi
trường; tổ chức thực hiện tái sử dụng, tái chế chất thải, bảo vệ môi trường đối
với chất ô nhiễm khó phân hủy và nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, sản phẩm,
hàng hóa, thiết bị có chứa chất ô nhiễm khó phân hủy thuộc phạm vi quản lý của
ngành, lĩnh vực theo quy định của pháp luật;
c) Tổ chức kiểm tra
việc thực hiện văn bản pháp luật được giao chủ trì xây dựng, ban hành theo quy
định tại Luật Bảo vệ môi trường và Nghị
định này trong hoạt động kiểm tra thuộc phạm vi quản lý của ngành, lĩnh vực;
phối hợp kiểm tra việc thực hiện pháp luật về bảo vệ môi trường theo quy định
của pháp luật;
d) Thực hiện lồng ghép
và tổ chức thực hiện nội dung kinh tế tuần hoàn, đầu tư phát triển vốn tự nhiên
trong chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án phát triển thuộc
phạm vi quản lý của ngành, lĩnh vực theo quy định của pháp luật; lồng ghép yêu
cầu về bảo vệ môi trường trong chiến lược, quy hoạch, hoạt động đầu tư thuộc
phạm vi quản lý ngành, lĩnh vực;
đ) Tổ chức quan trắc
môi trường phục vụ quản lý ngành, lĩnh vực theo quy định của pháp luật; xây
dựng hoặc phối hợp xây dựng cơ sở dữ liệu về môi trường theo thẩm quyền và tích
hợp vào cơ sở dữ liệu môi trường quốc gia;
e) Đầu tư, xây dựng,
quản lý, vận hành, cung cấp, cập nhật thông tin môi trường, cơ sở dữ liệu môi
trường thuộc phạm vi quản lý của ngành, lĩnh vực theo quy định của pháp luật;
g) Tổ chức truyền
thông, phổ biến kiến thức, tuyên truyền pháp luật về bảo vệ môi trường thuộc
phạm vi quản lý của ngành, lĩnh vực;
h) Tổ chức thực hiện
hội nhập và hợp tác quốc tế về bảo vệ môi trường, lồng ghép yêu cầu bảo vệ môi
trường trong các hiệp định, thỏa thuận thương mại quốc tế thuộc phạm vi quản lý
của ngành, lĩnh vực;
i) Phối hợp lập, triển
khai thực hiện kế hoạch quản lý chất lượng môi trường nước mặt, không khí, kế
hoạch xử lý, cải tạo và phục hồi khu vực ô nhiễm môi trường đất theo quy định
của pháp luật;
k) Các nhiệm vụ khác
theo quy định của Luật Bảo vệ môi trường
và Nghị định này.
2. Trách nhiệm cụ thể
quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường của một số bộ, cơ quan ngang bộ:
a) Bộ Công Thương chỉ
đạo phát triển ngành công nghiệp môi trường; phối hợp tổ chức thực hiện các yêu
cầu về bảo vệ môi trường trong hoạt động quản lý hóa chất, xuất khẩu, nhập
khẩu, sản xuất, kinh doanh, sử dụng chất ô nhiễm khó phân hủy và nguyên liệu,
nhiên liệu, vật liệu, sản phẩm, hàng hóa, thiết bị có chứa chất ô nhiễm khó
phân hủy theo quy định của pháp luật;
b) Bộ Xây dựng tổ chức
xây dựng, ban hành theo thẩm quyền và hướng dẫn thực hiện tiêu chuẩn, quy chuẩn
kỹ thuật về thiết kế hệ thống thu gom chất thải rắn phù hợp với việc phân loại
chất thải rắn tại nguồn của khu trung tâm thương mại kết hợp với căn hộ, chung
cư kết hợp với văn phòng, tổ hợp công trình cao tầng có chức năng hỗn hợp;
hướng dẫn về công trình hạ tầng kỹ thuật thu gom, thoát nước thải đô thị, khu
dân cư tập trung;
c) Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổ chức xây
dựng, ban hành theo thẩm quyền và hướng dẫn thực hiện tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ
thuật; chỉ đạo, tổ chức quản lý bùn nạo vét từ kênh, mương và công trình thủy
lợi đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường; hướng dẫn việc thu gom, xử lý chất
thải chăn nuôi, phụ phẩm nông nghiệp tái sử dụng cho mục đích khác; xây dựng,
ban hành hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành và tổ chức thực hiện cơ chế,
chính sách phát triển nông thôn gắn với bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi
khí hậu; tổ chức thực hiện chương trình quan trắc môi trường phục vụ quản lý
ngành, lĩnh vực theo quy định của pháp luật;
d) Bộ Giao thông vận tải xây dựng, ban hành quy chuẩn kỹ
thuật quốc gia về chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với
phương tiện giao thông vận tải theo quy định của pháp luật; chỉ đạo, tổ chức
thực hiện hoạt động nạo vét trong vùng nước cảng biển và vùng nước đường thủy
nội địa theo quy định của pháp luật; ban hành hoặc trình cấp có thẩm quyền ban
hành và tổ chức thực hiện cơ chế, chính sách chuyển đổi, loại bỏ phương tiện
giao thông sử dụng nhiên liệu hóa thạch, phương tiện giao thông gây ô nhiễm môi
trường; tổ chức thực hiện công tác bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí
hậu, bảo vệ tầng ô-dôn trong hoạt động hàng hải, hàng không theo các điều ước
quốc tế mà Việt Nam là thành viên và các lĩnh vực khác thuộc phạm vi quản lý;
đ) Bộ Y tế hướng dẫn,
tổ chức triển khai thực hiện pháp luật về quản lý chất thải, bảo vệ môi trường
trong khuôn viên bệnh viện và cơ sở y tế; bảo vệ môi trường trong phòng, chống
dịch bệnh; quy định về mai táng, hỏa táng người chết do dịch bệnh nguy hiểm;
hướng dẫn, tổ chức thực hiện nội dung kiểm soát tác động của ô nhiễm môi trường
đến sức khỏe con người theo quy định của pháp luật; hướng dẫn, thu thập thông
tin, xây dựng cơ sở dữ liệu và báo cáo về sử dụng hóa chất, chế phẩm diệt côn
trùng, diệt khuẩn dùng trong gia dụng và y tế theo quy định của pháp luật; tổ
chức thực hiện chương trình quan trắc môi trường phục vụ quản lý ngành, lĩnh
vực theo quy định của pháp luật;
e) Bộ Văn hóa, Thể thao
và Du lịch tổ chức thực hiện quy định về bảo vệ môi trường trong hoạt động văn
hóa, thể thao và du lịch; phát triển cơ sở lưu trú du lịch và dịch vụ du lịch
thân thiện môi trường;
g) Bộ Khoa học và Công
nghệ thẩm định quy chuẩn kỹ thuật môi trường, công bố tiêu chuẩn quốc gia về
môi trường theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật và
pháp luật về bảo vệ môi trường; phối hợp xây dựng, ban hành và thực hiện hướng
dẫn kỹ thuật hiện có tốt nhất theo quy định của pháp luật; tổ chức thực hiện chương
trình quan trắc môi trường phục vụ quản lý ngành, lĩnh vực theo quy định của
pháp luật;
h) Bộ Giáo dục và Đào
tạo tổ chức lồng ghép nội dung kiến thức về môi trường, bảo vệ môi trường trong
xây dựng, thực hiện chương trình giáo dục, đào tạo các cấp bậc học và trình độ
đào tạo; phát triển nguồn nhân lực bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật;
tổ chức thực hiện chính sách, pháp luật về bảo vệ môi trường trong trường học,
cơ sở giáo dục, đào tạo;
i)
Bộ Tài chính xây dựng, ban hành hoặc trình cơ quan có thẩm quyền ban hành các
quy định về quản lý và sử dụng tiền ký quỹ bảo vệ môi trường, thành lập thị
trường các-bon trong nước, cơ chế quản lý tài chính đối với quỹ bảo vệ môi
trường, mua sắm xanh theo quy định của pháp luật; tổng hợp, trình cơ quan có
thẩm quyền phân bổ nguồn chi thường xuyên ngân sách nhà nước cho hoạt động bảo
vệ môi trường theo quy định của pháp luật; tổ chức thực hiện chính sách, pháp
luật về bảo vệ môi trường trong lĩnh vực hải quan;
k) Bộ Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp, trình cơ quan có thẩm
quyền phân bổ nguồn vốn đầu tư phát triển bảo đảm yêu cầu, mục tiêu, nhiệm vụ
và giải pháp, nguồn lực bảo vệ môi trường trong chiến lược, quy hoạch, kế
hoạch, chương trình, đề án, dự án phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ môi
trường theo quy định của pháp luật; xây dựng, ban hành hoặc trình cơ quan có
thẩm quyền ban hành cơ chế, chính sách về mua sắm xanh;
l)
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn, tổ chức thực hiện chính sách quản lý rủi
ro về môi trường trong hoạt động cấp tín dụng xanh; khuyến khích tài trợ cho
vay ưu đãi đối với dự án được cấp tín dụng xanh theo quy định của pháp luật.
1. Cơ quan quản lý nhà
nước về bảo vệ môi trường các cấp có trách nhiệm tạo điều kiện để tổ chức chính
trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội - nghề
nghiệp thực hiện các quyền quy định tại khoản 2 Điều 158 Luật
Bảo vệ môi trường.
2. Ngoài quy định tại khoản
1 Điều này, cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường các cấp xem xét, tạo điều
kiện cho các tổ chức chính trị - xã hội thực hiện các quyền trong bảo vệ môi
trường sau:
a) Tiếp cận nguồn lực
về tài chính trong sử dụng nguồn kinh phí sự nghiệp môi trường;
b) Bồi dưỡng nâng cao
kiến thức pháp luật về bảo vệ môi trường cho các tổ chức chính trị - xã hội.
1. Hoạt động thanh tra
chuyên ngành về bảo vệ môi trường được thực hiện theo quy định của pháp luật về
thanh tra và các quy định đặc thù trong lĩnh vực bảo vệ môi trường tại khoản 2
và khoản 3 Điều này.
2.
Hoạt động thanh tra thường xuyên về bảo vệ môi trường là việc tổ chức thanh tra
chấp hành pháp luật về bảo vệ môi trường đối với một tổ chức, cá nhân trong
thời gian 03 năm liên tiếp nhằm phòng ngừa, phát hiện và xử lý hành vi vi phạm
pháp luật; giúp tổ chức, cá nhân thực hiện đúng quy định của pháp luật về bảo
vệ môi trường.
Hoạt động thanh tra
thường xuyên do cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành về
bảo vệ môi trường tổ chức thực hiện theo yêu cầu của thủ trưởng cơ quan quản lý
nhà nước về bảo vệ môi trường cấp trên trực tiếp và bảo đảm các yêu cầu, nội
dung sau:
a) Đối tượng thanh tra
thường xuyên là các tổ chức, cá nhân có hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ
thuộc loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường
ở mức I, Cột 3 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị
định này, đồng thời thuộc trường hợp tái phạm hoặc vi phạm nhiều lần theo quy
định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính;
b) Hoạt động thanh tra
thường xuyên phải được lập kế hoạch trong thời gian 03 năm liên tiếp hoặc ngắn
hơn do thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền quyết định. Kế hoạch
thanh tra thường xuyên được lồng ghép trong quá trình xây dựng và phê duyệt kế
hoạch thanh tra, kiểm tra về bảo vệ môi trường; bảo đảm không chồng chéo với
hoạt động thanh tra, kiểm tra theo kế hoạch của Bộ Tài nguyên và Môi trường, Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh;
c) Việc thành lập, tổ
chức triển khai đoàn thanh tra thường xuyên được thực hiện như đối với hoạt
động thanh tra theo kế hoạch theo quy định của pháp luật về thanh tra.
3. Thanh tra đột xuất
về bảo vệ môi trường được thực hiện theo quy định của pháp luật về thanh tra;
trường hợp không công bố trước quyết định thành lập đoàn thanh tra theo quy
định tại điểm b khoản 2 Điều 160 Luật Bảo vệ môi trường
thì được thực hiện như sau:
a) Không công bố trước
quyết định thành lập đoàn thanh tra khi có căn cứ cho rằng việc công bố trước
dẫn tới đối tượng thanh tra che giấu, tẩu tán tài liệu, chứng cứ liên quan đến
hành vi vi phạm pháp luật, làm giảm hiệu quả hoạt động của đoàn thanh tra hoặc
theo yêu cầu của người ra quyết định thanh tra;
b) Sau khi xuất trình
quyết định thanh tra, Trưởng đoàn thanh tra được quyền tiếp cận ngay khu vực
phát sinh chất thải, khu vực có công trình, thiết bị thu gom, xử lý nước thải,
khí thải và điểm xả thải và các khu vực khác trong phạm vi quyết định thanh tra
để triển khai các hoạt động thanh tra theo thẩm quyền;
c) Trường hợp đối tượng
thanh tra có hành vi không hợp tác hoặc cản trở hoạt động thanh tra đột xuất,
trưởng đoàn thanh tra phối hợp với lực lượng Công an nhân dân hoặc Ủy ban nhân
dân cấp xã sử dụng các biện pháp nghiệp vụ theo quy định để tiếp cận hiện
trường phục vụ hoạt động thanh tra và lập biên bản vụ việc;
d) Người đại diện theo
pháp luật của tổ chức, cá nhân có trách nhiệm ký các biên bản làm việc, biên
bản lấy mẫu môi trường; trường hợp người đại diện theo pháp luật không có mặt,
đại diện tổ chức, cá nhân được thanh tra có mặt tại hiện trường có trách nhiệm
ký biên bản. Trường hợp không có đại diện của tổ chức, cá nhân được thanh tra
hoặc đại diện tổ chức, cá nhân được thanh tra không ký biên bản thì đề nghị đại
diện Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc đại diện Công an cấp xã ký biên bản với vai
trò người chứng kiến;
đ) Sau khi đã thực hiện
các hoạt động để bảo đảm đối tượng thanh tra không tẩu tán tài liệu, chứng cứ
liên quan đến hành vi vi phạm pháp luật, làm giảm hiệu quả hoạt động của đoàn
thanh tra, trong thời hạn không quá 03 ngày, trưởng đoàn thanh tra có trách
nhiệm tổ chức công bố quyết định thanh tra, trừ trường hợp đại diện theo pháp luật
của đối tượng thanh tra không có mặt theo yêu cầu. Trình tự, thủ tục công bố
quyết định thanh tra được thực hiện theo pháp luật về thanh tra;
e) Tổ chức, cá nhân có
trách nhiệm tạo điều kiện cần thiết để đoàn thanh tra thi hành nhiệm vụ khi đã
xuất trình quyết định thanh tra; tùy theo mức độ, bị xử lý vi phạm khi có các
hành vi cản trở hoạt động của đoàn thanh tra đột xuất;
g) Thành viên đoàn
thanh tra, công chức, viên chức có liên quan không được công bố, cung cấp thông
tin về quá trình đề xuất, ban hành quyết định thanh tra đột xuất, xây dựng, phê
duyệt kế hoạch tiến hành thanh tra, chuẩn bị công bố quyết định thanh tra cho
đối tượng thanh tra đối với trường hợp quy định khoản này.
1. Trách nhiệm, hình
thức kiểm tra việc chấp hành pháp luật về bảo vệ môi trường được quy định như
sau:
a) Cơ quan có thẩm
quyền quy định tại khoản 1 Điều 160 Luật Bảo vệ môi trường
có trách nhiệm tổ chức và chỉ đạo thực hiện kiểm tra việc chấp hành pháp luật
về bảo vệ môi trường đối với các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân;
b) Hình thức kiểm tra
việc chấp hành pháp luật về bảo vệ môi trường gồm: kiểm tra định kỳ hoặc kiểm
tra đột xuất.
Hoạt động kiểm tra định
kỳ được thực hiện theo kế hoạch do cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
Hoạt động kiểm tra đột
xuất của cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường được thực hiện theo quy
định tại điểm a khoản 3 Điều 160 Luật Bảo vệ môi trường.
Không báo trước quyết định thành lập đoàn kiểm tra khi có căn cứ cho rằng việc
báo trước dẫn tới đối tượng kiểm tra tẩu tán tài liệu, chứng cứ liên quan đến
hành vi vi phạm pháp luật, làm giảm hiệu quả hoạt động của đoàn kiểm tra hoặc
theo yêu cầu của người ra quyết định.
Lực
lượng Cảnh sát phòng, chống tội phạm về môi trường tiến hành hoạt động
kiểm tra đột xuất khi có căn cứ quy định tại điểm b khoản 3 Điều
160 Luật Bảo vệ môi trường.
2.
Thẩm quyền kiểm tra việc chấp hành pháp luật về bảo vệ môi trường được quy định
như sau:
a) Bộ trưởng Bộ Tài
nguyên và Môi trường thành lập đoàn kiểm tra đột xuất không báo trước theo quy
định tại điểm a khoản 3 Điều 160 Luật Bảo vệ môi trường;
b) Thủ trưởng cơ quan
có chức năng kiểm tra việc chấp hành pháp luật về bảo vệ môi trường trực thuộc
Bộ Tài nguyên và Môi trường thành lập đoàn kiểm tra chấp hành pháp luật về bảo
vệ môi trường, trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản này;
c) Thủ trưởng cơ quan
có chức năng kiểm tra việc chấp hành pháp luật về bảo vệ môi trường trực thuộc
Bộ Quốc phòng thành lập và tổ chức đoàn kiểm tra việc chấp hành pháp luật về
bảo vệ môi trường đối với dự án đầu tư, cơ sở thuộc bí mật nhà nước về quốc
phòng;
d) Thủ trưởng cơ quan
có chức năng kiểm tra việc chấp hành pháp luật về bảo vệ môi trường trực thuộc
Bộ Công an thành lập và tổ chức đoàn kiểm tra việc chấp hành pháp luật về bảo
vệ môi trường đối với dự án đầu tư, cơ sở thuộc bí mật nhà nước về an ninh;
đ) Thủ trưởng cơ quan
Công an, đơn vị Cảnh sát phòng, chống tội phạm về môi trường có thẩm quyền
thành lập và tổ chức đoàn kiểm tra việc chấp hành pháp luật về bảo vệ môi
trường theo quy định tại Nghị định này và pháp luật về cảnh sát phòng, chống
tội phạm về môi trường, trừ các trường hợp kiểm tra quy định tại điểm d khoản này;
e)
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện thành lập đoàn kiểm tra đột xuất
không báo trước theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 160 Luật
Bảo vệ môi trường;
g) Thủ trưởng cơ quan
có chức năng kiểm tra việc chấp hành pháp luật về bảo vệ môi trường của Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện thành lập đoàn kiểm tra việc chấp hành pháp luật
về bảo vệ môi trường trên địa bàn, trừ trường hợp quy định tại điểm e khoản này;
h) Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp xã thành lập và tổ chức kiểm tra việc chấp hành pháp luật về bảo vệ môi
trường đối với hộ gia đình, cá nhân và đối tượng thuộc thẩm quyền tiếp nhận
đăng ký môi trường trên địa bàn.
3.
Thẩm quyền phê duyệt kế hoạch kiểm tra định kỳ được quy định như sau:
a) Bộ trưởng Bộ Tài
nguyên và Môi trường phê duyệt kế hoạch kiểm tra việc chấp hành pháp luật về
bảo vệ môi trường của Bộ Tài nguyên và Môi trường;
b) Bộ trưởng Bộ Quốc
phòng phê duyệt kế hoạch kiểm tra việc chấp hành pháp luật về bảo vệ môi trường
đối với dự án đầu tư, cơ sở thuộc bí mật nhà nước về quốc phòng;
c) Bộ trưởng Bộ Công an
phê duyệt kế hoạch kiểm tra việc chấp hành pháp luật về bảo vệ môi trường đối
với các dự án đầu tư, cơ sở thuộc bí mật nhà nước về an ninh;
d)
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt kế hoạch kiểm tra việc chấp hành
pháp luật về bảo vệ môi trường của các cơ quan có chức năng kiểm tra việc chấp
hành pháp luật về bảo vệ môi trường trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
đ) Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp huyện phê duyệt kế hoạch kiểm tra việc chấp hành pháp luật về bảo vệ
môi trường của các cơ quan có chức năng kiểm tra việc chấp hành pháp luật về
bảo vệ môi trường trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện và của Ủy ban nhân dân
cấp xã.
4. Kế hoạch kiểm tra
việc chấp hành pháp luật về bảo vệ môi trường được lồng ghép trong quá trình
xây dựng và phê duyệt kế hoạch thanh tra về bảo vệ môi trường; bảo đảm không
chồng chéo với kế hoạch thanh tra, giữa kế hoạch kiểm tra của Bộ Tài nguyên và
Môi trường và kế hoạch kiểm tra của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; trừ trường hợp
kiểm tra, thanh tra đột xuất quy định tại khoản 3 Điều 162
Nghị định này và điểm b khoản 1 Điều này.
5.
Trình tự, thủ tục kiểm tra việc chấp hành pháp luật về bảo vệ môi trường được
quy định như sau:
a) Bộ trưởng, Chủ tịch
Ủy ban nhân dân các cấp quy định tại khoản 1 Điều 160 Luật Bảo
vệ môi trường hoặc Thủ trưởng cơ quan, người có thẩm quyền theo quy định
của pháp luật ban hành quyết định kiểm tra việc chấp hành pháp luật về bảo vệ
môi trường;
b) Quyết định kiểm tra
phải ghi rõ những nội dung chính sau: ngày, tháng, năm ban hành quyết định kiểm
tra; căn cứ ban hành quyết định kiểm tra; hình thức kiểm tra (ghi rõ kiểm tra
định kỳ hoặc kiểm tra đột xuất); họ, tên cá nhân, tên tổ chức, đại diện hộ gia
đình; địa điểm kiểm tra; họ, tên, chức vụ của Trưởng đoàn và thành viên đoàn
kiểm tra; họ, tên, chức vụ của người ban hành quyết định kiểm tra; nội dung
kiểm tra; thời hạn kiểm tra.
Khi xét thấy cần có sự
đánh giá về nội dung liên quan đến chuyên môn, kỹ thuật làm căn cứ cho việc kết
luận thì Trưởng đoàn kiểm tra đề nghị người ra quyết định kiểm tra quyết định
trưng cầu tổ chức có chức năng để giám định, kiểm định, quan trắc, đo đạc và
phân tích mẫu môi trường. Việc trưng cầu giám định phải bằng văn bản, trong đó
ghi rõ yêu cầu, nội dung, thời gian thực hiện, cơ quan, tổ chức giám định hoặc
ghi ngay tại quyết định kiểm tra quy định tại khoản này. Tổ chức giám định,
kiểm định, quan trắc, đo đạc và phân tích mẫu môi trường phải chịu trách nhiệm
trước pháp luật về tính chính xác, khách quan, kịp thời của kết quả giám định
do mình thực hiện;
c) Thành phần đoàn kiểm
tra:
Thành phần đoàn kiểm
tra của Bộ Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân
cấp huyện gồm: cán bộ, công chức, viên chức thuộc cơ quan ra quyết định kiểm
tra; các chuyên gia trong trường hợp cần thiết và thành phần khác do người có
thẩm quyền thành lập đoàn kiểm tra quyết định; đại diện cơ quan phối hợp nơi
tiến hành kiểm tra, đại diện lực lượng Cảnh sát phòng,
chống tội phạm về môi trường, đại diện của các cơ quan chuyên môn cùng cấp
thuộc ngành, lĩnh vực có liên quan đến nội dung, đối tượng kiểm tra, trừ trường
hợp kiểm tra đột xuất hoặc các cơ quan này có văn bản về việc không cử đại diện
tham gia đoàn kiểm tra. Các cơ quan chuyên môn cùng cấp thuộc ngành, lĩnh vực
có liên quan phải cử đại diện tham gia đoàn kiểm tra, thanh tra việc chấp hành
pháp luật về bảo vệ môi trường khi có đề nghị của cơ quan nhà nước có thẩm
quyền, trường hợp không cử được cán bộ thì trong thời hạn 03 ngày, kể từ ngày
nhận được đề nghị phải có văn bản trả lời.
Thành phần đoàn kiểm
tra của Ủy ban nhân dân cấp xã gồm: cán bộ, công chức, viên chức thuộc cơ quan
ra quyết định kiểm tra, đại diện cơ quan chuyên môn về bảo vệ môi trường cấp
trên và thành phần khác do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định.
Thành phần đoàn kiểm
tra của lực lượng Cảnh sát phòng, chống tội phạm về môi
trường do Thủ trưởng cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại điểm đ khoản
2 Điều này quyết định; mời đại diện cơ quan chuyên môn về bảo vệ môi trường
cùng cấp tham gia. Cơ quan chuyên môn về bảo vệ môi trường có trách nhiệm cử
cán bộ phối hợp tham gia đoàn kiểm tra khi nhận được đề nghị của lực lượng Cảnh sát phòng, chống tội phạm về môi trường
về việc triển khai đoàn kiểm tra, trường hợp không cử cán bộ tham gia thì phải
kịp thời có văn bản trả lời lực lượng Cảnh sát phòng,
chống tội phạm về môi trường. Thành phần phiên làm việc đầu tiên của đoàn
kiểm tra do Trưởng đoàn kiểm tra quyết định.
Các thành viên đoàn
kiểm tra theo quy định tại khoản này không tham gia phải có văn bản báo cáo
Trưởng đoàn kiểm tra;
d) Nội dung kiểm tra:
Kiểm tra việc chấp hành
pháp luật về bảo vệ môi trường theo yêu cầu của công tác quản lý nhà nước về
bảo vệ môi trường; kiểm tra các hoạt động có liên quan đến dấu hiệu hoạt động
phạm tội, vi phạm pháp luật có liên quan đến tội phạm môi trường; hoạt động
liên quan đến nội dung tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố hoặc có
tin báo, phản ánh về vi phạm pháp luật liên quan đến tội phạm môi trường;
đ)
Thời hạn kiểm tra:
Thời hạn một cuộc kiểm
tra đối với một tổ chức, hộ gia đình, cá nhân tối đa không quá 07 ngày, kể từ
ngày bắt đầu tiến hành kiểm tra tại nơi được kiểm tra. Trường hợp vụ việc phức
tạp, phạm vi kiểm tra rộng, thời hạn kiểm tra là 15 ngày, kể từ ngày bắt đầu
tiến hành kiểm tra. Thời hạn kiểm tra không bao gồm thời gian phân tích, giám
định, kiểm định mẫu môi trường (nếu có).
Mẫu
quyết định thành lập đoàn kiểm tra do Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định;
e)
Quyết định kiểm tra phải được gửi cho đối tượng kiểm tra chậm nhất 05 ngày, kể
từ ngày ban hành, trừ trường hợp kiểm tra đột xuất không báo trước theo quy
định tại
điểm a khoản 3 Điều 160 Luật Bảo vệ môi trường, pháp luật về cảnh sát phòng, chống tội phạm về môi
trường và pháp luật khác có liên quan. Trưởng đoàn kiểm tra phải tiến hành kiểm
tra chậm nhất 10 ngày, kể từ ngày ban hành quyết định kiểm tra;
g) Trong trường hợp
kiểm tra đột xuất không báo trước, sau khi xuất trình quyết định kiểm tra,
Trưởng đoàn kiểm tra được quyền tiếp cận ngay khu vực phát sinh chất thải, khu
vực có công trình, thiết bị thu gom, xử lý nước thải, khí thải và điểm xả thải
và các khu vực khác trong phạm vi quyết định kiểm tra để triển khai các hoạt
động kiểm tra theo thẩm quyền. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân là đối tượng kiểm
tra phải cử người đại diện có mặt ngay để làm việc với Đoàn kiểm tra, chấp hành
các yêu cầu của Đoàn kiểm tra để bảo đảm việc kiểm tra được thực hiện theo đúng
nội dung, yêu cầu, trình tự, thủ tục được quy định trong các văn bản quy phạm
pháp luật và trong quyết định kiểm tra.
Trường hợp đối tượng
kiểm tra có hành vi không hợp tác hoặc cản trở hoạt động kiểm tra đột xuất,
Trưởng đoàn kiểm tra phối hợp với lực lượng Công an nhân dân hoặc Ủy ban nhân
dân cấp xã sử dụng các biện pháp nghiệp vụ theo quy định để tiếp cận hiện
trường phục vụ hoạt động kiểm tra và lập biên bản vụ việc.
Người đại diện theo
pháp luật của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được kiểm tra có trách nhiệm ký các
biên bản làm việc, biên bản lấy mẫu môi trường, trường hợp người đại diện theo
pháp luật không có mặt, đại diện của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có mặt tại
hiện trường có trách nhiệm ký biên bản. Trường hợp không có đại diện của tổ
chức, hộ gia đình, cá nhân hoặc đại diện của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân
không ký biên bản thì đề nghị đại diện Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc đại diện
Công an xã ký biên bản với vai trò người chứng kiến;
h)
Việc kiểm tra phải được lập thành biên bản có Trưởng đoàn kiểm tra, đại diện
theo pháp luật của tổ chức ký, đóng dấu theo quy định của pháp luật, đại diện
hộ gia đình, cá nhân được kiểm tra ký, ghi rõ họ tên;
i) Trong quá trình kiểm
tra, căn cứ tình hình thực tế, Trưởng đoàn kiểm tra đề xuất Thủ trưởng cơ quan,
người có thẩm quyền ra quyết định kiểm tra ban hành theo thẩm quyền hoặc kiến
nghị người có thẩm quyền tổ chức thanh tra đột xuất đối với tổ chức, hộ gia
đình, cá nhân được kiểm tra theo quy định tại khoản 3 Điều 162
Nghị định này.
6. Xử lý kết quả kiểm
tra:
a) Trong quá trình kiểm
tra, nếu phát hiện vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường của tổ chức, hộ gia
đình, cá nhân, người có thẩm quyền đang thi hành công vụ có trách nhiệm lập
biên bản vi phạm hành chính và chuyển người có thẩm quyền xử lý vi phạm theo
quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính;
b) Kết quả kiểm tra
phải được Thủ trưởng, người có thẩm quyền ra quyết định kiểm tra thông báo bằng
văn bản và phải gửi cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được kiểm tra và các cơ
quan, đơn vị có liên quan. Thời hạn thông báo kết quả kiểm tra tối đa là 15
ngày, kể từ ngày kết thúc hoạt động kiểm tra và có kết quả phân tích mẫu môi
trường (nếu có) đối với trường hợp không thuộc quy định tại điểm a khoản này
hoặc tối đa 15 ngày, kể từ ngày người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính
quyết định việc xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành
chính đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản này;
c) Thông báo kết quả
kiểm tra việc chấp hành pháp luật về bảo vệ môi trường phải được gửi về cơ quan
chuyên môn về bảo vệ môi trường cùng cấp, trừ kết quả kiểm tra việc chấp hành
pháp luật về bảo vệ môi trường đối với các dự án, cơ sở thuộc lĩnh vực bí mật
nhà nước về quốc phòng, an ninh;
7. Bộ trưởng Bộ Quốc
phòng, Bộ trưởng Bộ Công an quy định về một số đặc thù trong trình tự, thủ tục
triển khai đoàn kiểm tra về bảo vệ môi trường đối với các dự án, cơ sở thuộc
lĩnh vực bí mật nhà nước về quốc phòng, an ninh.
1. Việc kiểm tra, thanh
tra và xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường phải bảo đảm
nguyên tắc không chồng chéo, không làm ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất, kinh
doanh, dịch vụ bình thường của tổ chức, cá nhân theo quy định tại khoản 4 Điều 160 Luật Bảo vệ môi trường và các quy định tại Điều 162 và Điều 163 Nghị định này.
2. Bộ
Tài nguyên và Môi trường thống nhất chỉ đạo và tổ chức thực hiện kiểm tra,
thanh tra về bảo vệ môi trường trên phạm vi cả nước, bảo đảm cơ chế phối hợp
giữa các lực lượng thanh tra, kiểm tra thông qua các nội dung sau đây:
a) Hướng dẫn, định
hướng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh lập, phê duyệt tổ chức thực hiện kế hoạch kiểm
tra, thanh tra việc chấp hành pháp luật về bảo vệ môi trường; hướng dẫn quy
trình, nghiệp vụ trong hoạt động kiểm tra, thanh tra và xử phạt vi phạm hành
chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường, trừ hoạt động kiểm tra,
thanh tra đối với dự án đầu tư, cơ sở thuộc bí mật nhà nước về quốc phòng, an
ninh;
b) Phối hợp và chỉ đạo
cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường các cấp phối hợp với lực lượng
Công an nhân dân trong phát hiện, ngăn chặn, đấu tranh, phòng chống tội phạm và
vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường; cung cấp thông tin kịp thời các dấu
hiệu tội phạm trong lĩnh vực bảo vệ môi trường của cá nhân, tổ chức cho lực
lượng Công an nhân dân theo quy định của pháp luật; cung cấp thông tin về
kế hoạch thanh tra, kiểm tra về bảo vệ môi trường cho lực
lượng Cảnh sát phòng, chống tội phạm về môi trường cùng cấp để chủ động
phối hợp;
c) Chủ trì xử lý các
trường hợp chồng chéo trong hoạt động kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm pháp
luật trong lĩnh vực bảo vệ môi trường; tổng hợp, chỉ đạo công khai kết quả xử
lý vi phạm pháp luật trong lĩnh vực bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật;
d) Chỉ đạo cơ quan được
giao chức năng thanh tra, cơ quan có chức năng kiểm tra việc chấp hành pháp luật
về bảo vệ môi trường trực thuộc cử đại diện tham gia đoàn kiểm tra khi nhận
được đề nghị của lực lượng Cảnh sát phòng, chống tội
phạm về môi trường về việc triển khai đoàn kiểm tra; trường hợp không cử
cán bộ thì phải kịp thời có văn bản trả lời;
đ) Thực hiện trách
nhiệm phối hợp khác theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 160 Luật
Bảo vệ môi trường.
3. Bộ Công an có trách
nhiệm bảo đảm cơ chế phối hợp giữa lực lượng Cảnh sát
phòng, chống tội phạm về môi trường với các lực lượng kiểm tra, thanh tra
việc chấp hành pháp luật về bảo vệ môi trường của cơ quan nhà nước có thẩm
quyền thông qua các nội dung sau đây:
a) Chỉ đạo lực lượng Cảnh sát phòng, chống tội phạm về môi trường
tiến hành kiểm tra việc chấp hành pháp luật về bảo vệ môi trường đối với tổ
chức, cá nhân theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 160 Luật
Bảo vệ môi trường; không kiểm tra các đối tượng thuộc kế hoạch kiểm tra,
thanh tra hàng năm do Bộ Tài nguyên và Môi trường,
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện phê duyệt, trừ
trường hợp phát hiện dấu hiệu hoạt động phạm tội về bảo vệ môi trường hoặc thực
hiện theo quy định pháp luật về tố tụng hình sự hoặc phải ngăn chặn ngay hành
vi vi phạm pháp luật gây ô nhiễm môi trường đang xảy ra; phối hợp với cơ quan
khác có chức năng kiểm tra việc chấp hành pháp luật về bảo vệ môi trường theo
quy định tại Nghị định này;
b) Cung cấp, chỉ đạo lực lượng Cảnh sát phòng, chống tội phạm về môi trường
cung cấp thông tin về các vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường của các đối
tượng thuộc kế hoạch kiểm tra, thanh tra hằng năm của cơ quan quản lý nhà nước
về bảo vệ môi trường;
c) Trong quá trình
triển khai hoạt động kiểm tra về bảo vệ môi trường theo thẩm quyền, lực lượng Cảnh sát phòng, chống tội phạm về môi trường
phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan chuyên môn về bảo vệ môi trường cùng
cấp để phối hợp;
d) Trước ngày 20 tháng
12 hằng năm, lực lượng Cảnh sát phòng, chống tội phạm về
môi trường gửi văn bản tổng hợp kết quả kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật
về bảo vệ môi trường đến cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường cùng cấp
để tổng hợp, theo dõi.
4. Ủy ban nhân dân các
cấp có trách nhiệm:
a) Chỉ đạo cơ quan
chuyên môn về bảo vệ môi trường cung cấp thông tin kịp thời các dấu hiệu hoạt
động phạm tội trong lĩnh vực bảo vệ môi trường của cá nhân, tổ chức cho lực lượng Cảnh sát phòng, chống tội phạm về môi trường;
phối hợp với lực lượng Cảnh sát phòng, chống tội phạm về
môi trường kiểm tra việc chấp hành pháp luật về bảo vệ môi trường theo quy
định tại Nghị định này; cung cấp thông tin về kế hoạch thanh tra, kiểm tra về
bảo vệ môi trường cho lực lượng Cảnh sát phòng, chống
tội phạm về môi trường cùng cấp để chủ động phối hợp;
b) Chỉ đạo cơ quan được
giao chức năng thanh tra, cơ quan có chức năng kiểm tra việc chấp hành pháp luật
về bảo vệ môi trường trực thuộc cử đại diện tham gia đoàn kiểm tra khi nhận
được đề nghị của lực lượng Cảnh sát phòng, chống tội
phạm về môi trường về việc triển khai đoàn kiểm tra; trường hợp không cử
cán bộ thì phải kịp thời có văn bản trả lời;
c) Trước ngày 20 tháng
12 hằng năm, cơ quan được giao chức năng thanh tra, cơ quan có chức năng kiểm
tra việc chấp hành pháp luật về bảo vệ môi trường các cấp gửi báo cáo tổng hợp
kết quả kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường đến cơ quan quản
lý nhà nước về bảo vệ môi trường cấp trên để tổng hợp, theo dõi.
1. Cơ quan nhà nước có
trách nhiệm xây dựng, cung cấp, thực hiện các dịch vụ công trực tuyến về môi
trường theo quy định tại Nghị định này và kế hoạch, lộ trình của cơ quan nhà
nước có thẩm quyền, bảo đảm sự kết nối, liên thông, tích hợp giữa Cổng thông
tin một cửa quốc gia và Cổng dịch vụ công quốc gia. Khuyến khích các tổ chức,
cá nhân thực hiện các dịch vụ công về môi trường theo hình thức trực tuyến.
2. Các dịch vụ công
trực tuyến về môi trường liên quan đến hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh
tuân thủ các quy định về thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa quốc gia, cơ
chế một cửa ASEAN và kiểm tra chuyên ngành đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập
khẩu, các dịch vụ công trực tuyến khác phải tuân thủ quy định về thực hiện thủ
tục hành chính trên môi trường điện tử.
3. Trường hợp trả kết
quả giải quyết thủ tục hành chính bằng văn bản giấy, cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính phải số hóa kết quả để lưu trữ tại hệ thống thông tin một cửa điện
tử theo quy định và liên thông với Cổng dịch vụ công của cơ quan cấp trên.
Trường hợp trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính dưới dạng điện tử, nếu tổ
chức, cá nhân yêu cầu trả kết quả bằng văn bản giấy thì cơ quan giải quyết thủ
tục hành chính thực hiện chuyển đổi kết quả ra văn bản giấy theo quy định của
Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử.
1. Bộ
Tài nguyên và Môi trường tổ chức xây dựng, thực hiện việc cung cấp dịch vụ
công trực tuyến đối với thủ tục hành chính về môi trường ở trung ương và thủ
tục hành chính thực hiện theo giải pháp cung cấp tập trung theo quyết định của
Thủ tướng Chính phủ; phối hợp với Bộ Tài chính, Văn phòng Chính phủ xác lập yêu
cầu và thực hiện kết nối, liên thông.
2. Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh tổ chức xây dựng, thực hiện việc cung cấp dịch vụ công trực tuyến đối với
thủ tục hành chính về môi trường ở địa phương, trừ thủ tục hành chính thực hiện
theo giải pháp cung cấp tập trung quy định tại khoản 1 Điều này, bảo đảm tính
đồng bộ, kết nối, liên thông với hệ thống cung cấp dịch vụ công trực tuyến về
môi trường của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
1.
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 201/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi
tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước như sau:
a)
Sửa đổi, bổ sung khoản 8 Điều 2 như sau:
“8. Kinh phí tổ chức
lấy ý kiến do chủ dự án đầu tư chi trả. Việc lấy ý kiến đại diện cộng đồng dân
cư, tổ chức, cá nhân liên quan trong xả nước thải vào nguồn nước có ảnh hưởng
lớn đến sản xuất, đời sống của nhân dân trên địa bàn thực hiện theo quy định về
tham vấn trong đánh giá tác động môi trường tại Luật
Bảo vệ môi trường và Nghị định này”;
b)
Sửa đổi, bổ sung Điều 15 như
sau:
“Điều 15. Giấy phép tài
nguyên nước
1. Giấy phép tài nguyên
nước bao gồm: Giấy phép thăm dò nước dưới đất; giấy phép khai thác, sử dụng
nước mặt; giấy phép khai thác, sử dụng nước dưới đất; giấy phép khai thác, sử
dụng nước biển.
2. Giấy phép tài nguyên
nước có các nội dung chính sau:
a) Tên, địa chỉ của tổ
chức, cá nhân được cấp giấy phép;
b) Tên, vị trí công
trình thăm dò, khai thác nước;
c) Nguồn nước thăm dò,
khai thác;
d) Quy mô, công suất,
lưu lượng, thông số chủ yếu của công trình thăm dò, khai thác nước; mục đích sử
dụng đối với giấy phép khai thác, sử dụng nước;
đ) Chế độ, phương thức
khai thác, sử dụng nước;
e) Thời hạn của giấy
phép;
g) Các yêu cầu, điều
kiện cụ thể đối với từng trường hợp thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước
do cơ quan cấp giấy phép môi trường quy định nhằm mục đích bảo vệ nguồn nước,
bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của các tổ chức, cá nhân khác liên quan;
h) Quyền, nghĩa vụ của
chủ giấy phép.”;
c)
Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 20:
“2. Có đề án, báo cáo
phù hợp với quy hoạch tài nguyên nước đã được phê duyệt hoặc phù hợp với khả
năng nguồn nước nếu chưa có quy hoạch tài nguyên nước. Đề án, báo cáo phải do
tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực theo quy định của Bộ Tài nguyên và
Môi trường lập; thông tin, số liệu sử dụng để lập đề án, báo cáo phải bảo đảm
đầy đủ, rõ ràng, chính xác và trung thực.
Phương án thiết kế công
trình hoặc công trình khai thác tài nguyên nước phải phù hợp với quy mô, đối
tượng khai thác và đáp ứng yêu cầu bảo vệ tài nguyên nước.”;
d)
Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 23:
“4. Các nội dung trong
giấy phép không được điều chỉnh:
a) Nguồn nước khai
thác, sử dụng;
b) Lượng nước khai
thác, sử dụng vượt quá 25% quy định trong giấy phép đã được cấp;
Trường hợp cần điều
chỉnh nội dung quy định tại khoản này, chủ giấy phép phải lập hồ sơ đề nghị cấp
giấy phép mới.”;
đ)
Thay thế cụm từ tại các điều, khoản, điểm sau đây:
Thay thế cụm từ “khai
thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước” bằng cụm từ “khai
thác, sử dụng tài nguyên nước” tại Điều 1, tên Điều và điểm e khoản 3 Điều 2, khoản 1 Điều 3, Điều 16, khoản 4 Điều 18,
điểm d khoản 1 Điều 19, Điều 22, điểm b khoản 2 Điều 24, điểm
b khoản 1 Điều 27, Điều 35, Điều 36, khoản 4 Điều 44, khoản
4 Điều 45.
Thay thế cụm từ “khai
thác, sử dụng nguồn nước liên tỉnh, xả nước thải vào nguồn nước liên tỉnh” bằng
cụm từ “khai thác, sử dụng nguồn nước liên tỉnh” tại điểm b khoản
4 Điều 2.
Thay thế cụm từ “khai
thác, sử dụng nước, xả nước thải” bằng cụm từ “khai thác, sử dụng nước” tại điểm đ khoản 1 Điều 19;
e)
Bãi bỏ các điều, khoản, điểm: điểm d khoản 1 Điều 2; điểm b
khoản 1 Điều 3; khoản 3 Điều 16; khoản 2 Điều 19; khoản 3 Điều
20; điểm d khoản 1 Điều 21; khoản 3 Điều 23; điểm g và điểm h khoản 1 Điều 28; Điều
33;
g)
Bãi bỏ quy định về trình tự, thủ tục cấp, gia hạn, điều chỉnh giấy phép xả nước
thải vào nguồn nước tại Điều 35 và Điều 36.
2.
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 67/2018/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm
2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thủy lợi như sau:
a)
Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 1 Điều 16 như sau:
“a) Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn cấp, cấp lại, gia hạn, điều chỉnh, đình chỉ, thu hồi giấy
phép đối với các hoạt động quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 6, khoản
9, khoản 10 Điều 13 Nghị định này trong phạm vi bảo vệ công trình do Bộ quản
lý;”;
b) Sửa đổi, bổ
sung
khoản 2 Điều 18 như sau:
“2. Cơ quan cấp giấy phép quyết định việc
thay đổi thời hạn của giấy phép trong trường hợp công trình thủy lợi có nguy cơ
mất an toàn; hoạt động trong phạm vi bảo vệ công trình ảnh hưởng đến vận hành
công trình.”;
c)
Sửa đổi, bổ sung khoản 3, khoản 4 Điều 19 như sau:
“3. Phạm vi đề nghị cấp
phép cho hoạt động.
4. Quy mô, công
suất, thông số chủ yếu của các hoạt động đề nghị cấp phép.”;
d) Sửa đổi, bổ
sung
khoản 2 Điều 28 như sau:
“2. Bản vẽ thiết kế thi
công bổ sung hoặc dự án đầu tư bổ sung đối với trường hợp đề nghị điều chỉnh
nội dung giấy phép quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 6 và khoản 10 Điều
13 Nghị định này;”;
đ) Sửa đổi, bổ
sung
khoản 3 Điều 29 như sau:
“3. Thời hạn
cấp giấy phép gia hạn, điều chỉnh nội dung:
a) Đối với hoạt động quy định tại khoản
1, khoản 2, khoản 3, khoản 10 Điều 13 Nghị định này:
Trong thời hạn 15 ngày,
kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép tổ
chức thẩm định hồ sơ, nếu đủ điều kiện thì cấp giấy phép gia hạn, điều chỉnh
nội dung; trường hợp không đủ điều kiện thì thông báo lý do không cấp giấy
phép.”;
e) Bãi bỏ các điều, khoản,
điểm sau đây: khoản 5 Điều 3; khoản 4 Điều 13; khoản 2 Điều
15; điểm c khoản 1 Điều 20; điểm b khoản 2 Điều 21; Điều
23; khoản 2 Điều 37.
3.
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 23/2020/NĐ-CP ngày 24 tháng 02
năm 2020 của Chính phủ quy định về quản lý cát, sỏi lòng sông và bảo vệ lòng,
bờ, bãi sông như sau:
a) Sửa đổi điểm a khoản 2 Điều 21 như sau:
“a) Bộ Tài nguyên và Môi trường chấp thuận phương án thực
hiện đối với các dự án thuộc thẩm quyền thẩm định, phê duyệt báo cáo đánh giá
tác động môi trường của Bộ Tài nguyên và Môi trường”;
b) Bãi bỏ khoản 5 Điều 33.
4. Bãi bỏ Quyết định số
16/2015/QĐ-TTg ngày 22 tháng 5 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ quy định về thu
hồi, xử lý sản phẩm thải bỏ.
5. Bãi bỏ Nghị định số
03/2015/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định về xác định
thiệt hại đối với môi trường.
6. Bãi bỏ Nghị định số
18/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định về quy hoạch bảo
vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và
kế hoạch bảo vệ môi trường.
7. Bãi bỏ Nghị định số
19/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi
hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường.
8. Bãi bỏ Nghị định số
38/2015/NĐ-CP ngày 24 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ về quản lý chất thải và
phế liệu.
9. Bãi bỏ Nghị định số
127/2014/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2014 của Chính phủ quy định điều kiện của
tổ chức hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường.
10. Bãi bỏ Nghị định số
40/2019/NĐ-CP ngày 13 tháng 5 năm 2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều
của các nghị định quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành Luật Bảo vệ môi trường.
11. Bãi bỏ Nghị định số
54/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 5 năm 2021 của Chính phủ quy định về đánh giá sơ bộ
tác động môi trường.
12. Bãi bỏ, sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 82/2019/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2019 của
Chính phủ quy định về nhập khẩu, phá dỡ tàu biển đã qua sử dụng như sau:
a) Sửa đổi khoản 2 Điều 7 như sau: “Đáp ứng điều kiện về bảo vệ môi
trường và được Bộ Tài nguyên và Môi trường cấp
giấy phép môi trường”;
b) Bãi bỏ khoản 1; điểm a khoản 2 Điều 16.
13.
Bãi bỏ
Điều 4, Điều 24 và khoản 3 Điều 45 Nghị định số 80/2014/NĐ-CP
ngày 06 tháng 8 năm 2014 của Chính phủ quy định về
thoát nước và xử lý nước thải.
1. Hồ sơ đề nghị cấp,
gia hạn, điều chỉnh giấy phép xả nước thải vào nguồn nước đã được tiếp nhận
trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục được giải quyết theo
quy định của Nghị định số 201/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2013 của Chính
phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật
Tài nguyên nước, trừ trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép môi
trường theo quy định tại Nghị định này.
Trường hợp tổ chức, cá
nhân đề nghị cấp giấy phép môi trường theo quy định tại Nghị định này, cơ quan
có thẩm quyền cấp giấy phép môi trường có trách nhiệm kế thừa kết quả đã thực
hiện trong quá trình xem xét hồ sơ đề nghị cấp, gia hạn, điều chỉnh giấy phép
xả nước thải vào nguồn nước của cơ quan có thẩm quyền để thẩm định, cấp giấy
phép môi trường theo quy định tại Nghị định này. Tổ chức, cá nhân được hoàn trả
hoặc được khấu trừ số tiền phí thẩm định đề án xả nước thải vào nguồn nước đã
nộp vào phí thẩm định, cấp giấy phép môi trường phải nộp theo quy định của pháp
luật.
2. Hồ sơ đề nghị cấp,
gia hạn, điều chỉnh giấy phép xả nước thải vào công trình thủy lợi đã được tiếp
nhận trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục được giải quyết
theo quy định của Nghị định số 67/2018/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2018 của Chính
phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thủy
lợi, trừ trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép môi trường theo
quy định tại Nghị định này.
Trường hợp tổ chức, cá
nhân đề nghị cấp giấy phép môi trường theo quy định tại Nghị định này, cơ quan
có thẩm quyền cấp giấy phép môi trường có trách nhiệm kế thừa kết quả đã thực
hiện trong quá trình xem xét hồ sơ đề nghị cấp, gia hạn, điều chỉnh giấy phép
xả nước thải vào công trình thủy lợi của cơ quan có thẩm quyền để thẩm định,
cấp giấy phép môi trường theo quy định tại Nghị định này. Tổ chức, cá nhân được
hoàn trả hoặc được khấu trừ số tiền phí thẩm định đề án xả nước thải vào công
trình thủy lợi đã nộp vào phí thẩm định, cấp giấy phép môi trường phải nộp theo
quy định của pháp luật.
3. Hồ sơ đề nghị cấp,
cấp lại giấy xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường, giấy xác nhận đủ
điều kiện về bảo vệ môi trường trong nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản
xuất; cấp, cấp lại, điều chỉnh giấy phép xử lý chất thải nguy hại đã được tiếp
nhận trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì thực hiện một số quy
định chuyển tiếp như sau:
a) Trường hợp tổ chức,
cá nhân đề nghị cấp giấy phép môi trường theo quy định tại Nghị định này, cơ
quan có thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm kế thừa kết quả đã thực hiện
trong quá trình kiểm tra, đánh giá việc thực hiện công trình bảo vệ môi trường,
đáp ứng điều kiện về bảo vệ môi trường trong nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu
sản xuất, đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường trong xử lý chất thải nguy hại
để thẩm định, cấp giấy phép môi trường theo quy định tại Nghị định này. Tổ
chức, cá nhân được hoàn trả hoặc được khấu trừ số tiền phí đã nộp vào phí thẩm
định, cấp giấy phép môi trường phải nộp theo quy định của pháp luật;
b) Trường hợp tổ chức,
cá nhân không đề nghị thực hiện theo quy định tại Nghị định này, cơ quan có
thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm tiếp tục kiểm tra, cấp, cấp lại giấy
xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường, giấy xác nhận đủ điều kiện về
bảo vệ môi trường trong nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất; cấp, cấp
lại, điều chỉnh giấy phép xử lý chất thải nguy hại theo quy định của pháp luật
tại thời điểm tiếp nhận.
4. Hồ sơ đề nghị cấp,
gia hạn, điều chỉnh giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc
môi trường đã được tiếp nhận trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì
tiếp tục được giải quyết theo quy định của Nghị định số 127/2014/NĐ-CP ngày 31
tháng 12 năm 2014 của Chính phủ quy định điều kiện của tổ chức hoạt động dịch
vụ quan trắc môi trường.
5. Hồ sơ đề nghị thẩm
định báo cáo đánh giá môi trường chiến lược đã được cơ quan nhà nước có thẩm
quyền tiếp nhận trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì thực hiện quy
định chuyển tiếp như sau:
a) Trường hợp chiến
lược, quy hoạch không thuộc đối tượng quy định tại Phụ
lục I ban hành kèm theo Nghị định này hoặc không thuộc trường hợp quy định
tại điểm b khoản này, cơ quan đã tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm tiếp tục thẩm
định báo cáo đánh giá môi trường chiến lược theo quy định của pháp luật tại
thời điểm tiếp nhận. Báo cáo kết quả thẩm định báo cáo đánh giá môi trường chiến
lược là căn cứ để cấp có thẩm quyền phê duyệt chiến lược, quy hoạch theo quy định của pháp
luật tại thời điểm tiếp nhận;
b) Trường hợp chiến lược,
quy hoạch thuộc đối tượng quy định tại Phụ lục I
ban hành kèm theo Nghị định này và cơ quan được giao nhiệm vụ xây dựng chiến lược, quy hoạch có
văn bản đề nghị thực hiện theo quy định của Luật
Bảo vệ môi trường, trong thời hạn thẩm định báo cáo đánh giá môi trường
chiến lược theo quy định của pháp luật tại thời điểm tiếp nhận, cơ quan đã tiếp
nhận hồ sơ có trách nhiệm ban hành văn bản có ý kiến về nội dung đánh giá môi
trường chiến lược đối với chiến lược, quy hoạch gửi cơ quan chủ trì thẩm định
quy hoạch hoặc cơ quan phê duyệt chiến lược theo quy định tại Điều
26 Luật Bảo vệ môi trường.
6. Hồ sơ đề nghị thẩm
định, phê duyệt phương án cải tạo, phục hồi môi trường trong hoạt động khai
thác khoáng sản được tiếp nhận trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành
thì thực hiện một số quy định chuyển tiếp như sau:
a) Trường hợp tổ chức,
cá nhân đề nghị cấp giấy phép môi trường theo quy định tại Nghị định này, cơ
quan có thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm kế thừa kết quả đã thực hiện
trong quá trình thẩm định, phê duyệt phương án cải tạo, phục hồi môi trường để
thẩm định, cấp giấy phép môi trường theo quy định tại Nghị định này. Tổ chức,
cá nhân được hoàn trả hoặc được khấu trừ số tiền phí đã nộp vào phí thẩm định,
cấp giấy phép môi trường phải nộp theo quy định của pháp luật;
b) Trường hợp tổ chức,
cá nhân không đề nghị thực hiện theo quy định tại Nghị định này, cơ quan có
thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm tiếp tục thẩm định, phê duyệt phương
án cải tạo, phục hồi môi trường theo quy định của pháp luật tại thời điểm tiếp
nhận; quyết định phê duyệt phương án cải tạo, phục hồi môi trường là văn bản
tương đương với quyết định phê duyệt kết quả thẩm định phương án cải tạo, phục
hồi môi trường theo quy định tại Nghị định này.
7. Hồ sơ đề nghị chấp
thuận về môi trường, đăng ký kế hoạch bảo vệ môi trường đã được cơ quan nhà
nước có thẩm quyền tiếp nhận trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành được
tiếp tục xem xét, giải quyết theo quy định của pháp luật tại thời điểm tiếp
nhận, trừ trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị thực hiện theo quy định tại Nghị
định này.
8. Báo cáo đánh giá tác
động môi trường của dự án đầu tư đã nộp tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền
nhưng chưa được thẩm định hoặc đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền thẩm định,
thông qua với điều kiện phải chỉnh sửa, bổ sung trước ngày Nghị định này có
hiệu lực thi hành thì thực hiện một số quy định chuyển tiếp như sau:
a) Trường hợp dự án đầu tư không
thuộc đối tượng phải thực hiện đánh giá tác động môi trường nhưng phải có giấy
phép môi trường theo quy định của Nghị định này thì cơ quan có thẩm quyền đã
tiếp nhận hồ sơ tiếp tục giải quyết theo quy định của pháp luật tại thời điểm
tiếp nhận, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này. Tổ chức, cá nhân có trách
nhiệm thực hiện các công trình bảo vệ môi trường theo báo cáo đánh giá tác động
môi trường đã được phê duyệt kết quả thẩm định và lập hồ sơ đề nghị cấp giấy
phép môi trường như đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản
2 Điều 42 Luật Bảo vệ môi trường;
b) Trường hợp dự án đầu tư không
thuộc đối tượng phải thực hiện đánh giá tác động môi trường nhưng phải có giấy
phép môi trường theo quy định của Nghị định này và tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép môi
trường theo quy định tại Nghị định này, cơ quan có thẩm quyền đã tiếp nhận hồ
sơ có trách nhiệm kế thừa kết quả đã thực hiện trong quá trình thẩm định báo
cáo đánh giá tác động môi trường để thẩm định, cấp giấy phép môi trường cho dự
án đầu tư theo quy định tại Nghị định này. Tổ chức, cá nhân được hoàn trả hoặc
được khấu trừ số tiền phí đã nộp vào phí thẩm định, cấp giấy phép môi trường
phải nộp theo quy định của pháp luật;
c) Trường hợp quá thời
hạn 12 tháng kể từ ngày thông báo kết quả thẩm định, tổ chức, cá nhân không nộp
lại hồ sơ đề nghị phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi
trường thì phải thực hiện theo quy định tại Điều 34 Luật Bảo
vệ môi trường.
9.
Dự án đầu tư thuộc nhóm I quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này đã được cơ quan có thẩm
quyền tổ chức thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường trước ngày Nghị
định này có hiệu lực thi hành với kết quả thông qua không cần chỉnh sửa, bổ
sung hoặc đã được phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường trong thời
gian 24 tháng trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì không phải thực
hiện đánh giá sơ bộ tác động môi trường.
10. Bộ Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
theo dõi, giám sát hoạt động xả nước thải của tổ chức, cá nhân, việc chấp hành
Giấy phép xả nước thải vào nguồn nước đã được cấp trước thời điểm Nghị định này
có hiệu lực thi hành cho đến khi hết thời hạn của giấy phép.
Bộ
Tài nguyên và Môi trường theo dõi, giám sát hoạt động xả nước thải của tổ chức, cá
nhân, việc chấp hành Giấy phép xả nước thải vào công trình thủy lợi với lưu
lượng nước thải từ 3.000 m3/ngày đêm trở lên cho đến khi hết thời
hạn của giấy phép; Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo dõi, giám sát hoạt động xả
nước thải của tổ chức, cá nhân, việc chấp hành Giấy phép xả nước thải vào công
trình thủy lợi với lưu lượng dưới 3.000 m3/ngày đêm cho đến khi hết
thời hạn của giấy phép.
Tổ chức, cá nhân có
trách nhiệm gửi Báo cáo định kỳ hàng năm đối với hoạt động xả nước thải vào
nguồn nước theo quy định của Giấy phép xả nước thải vào nguồn nước, Giấy phép
xả nước thải vào công trình thủy lợi về Bộ Tài nguyên
và Môi trường và Sở Tài nguyên và Môi trường.
Trong thời hạn 90 ngày,
kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, cơ quan quản lý Giấy phép xả
nước thải vào công trình thủy lợi có trách nhiệm bàn giao Giấy phép xả nước
thải vào công trình thủy lợi cho cơ quan có thẩm quyền theo dõi, giám sát hoạt
động xả nước thải của tổ chức, cá nhân theo quy định tại Nghị định này.
11. Trường hợp cơ quan
nhà nước có thẩm quyền ban hành các quy định liên quan đến phân vùng môi
trường, khả năng chịu tải của môi trường nơi tiếp nhận nguồn thải, phân vùng xả
thải, hạn ngạch xả thải, quy chuẩn kỹ thuật môi trường và các quy định của pháp
luật khác có liên quan, chủ dự án đầu tư, cơ sở sản xuất tiếp tục thực hiện nội
dung giấy phép môi trường đã được cấp. Việc cấp, cấp điều chỉnh, cấp lại giấy
phép môi trường của dự án đầu tư, cơ sở thực hiện theo lộ trình do cơ quan nhà
nước có thẩm quyền quy định khi ban hành các quy định nêu trên.
12.
Trường hợp một trong các giấy phép môi trường thành phần của cơ sở, khu sản
xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp hết hạn, chủ cơ sở, khu
sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp lập hồ sơ đề nghị cấp
giấy phép môi trường theo quy định tại Nghị định này.
13. Trường hợp các làng
nghề, làng nghề truyền thống đã được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh công nhận nhưng
chưa bảo đảm các yêu cầu quy định tại khoản 1 Điều 56 Luật Bảo
vệ môi trường, trong thời gian 36 tháng kể từ ngày Nghị định này có hiệu
lực thi hành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm thu hồi bằng công nhận
theo quy định tại Nghị định số 52/2018/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2018 của Chính
phủ về phát triển ngành nghề nông thôn.
14.
Dự án đầu tư đã triển khai xây dựng nhưng chưa đi vào vận hành (vận hành thử
nghiệm trong trường hợp có công trình xử lý chất thải phải vận hành thử nghiệm
hoặc vận hành chính thức trong trường hợp không có công trình xử lý chất thải
phải vận hành thử nghiệm) và các cơ sở đang hoạt động mà
chưa có quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi
trường hoặc giấy phép môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi
trường, thì bị xử phạt theo quy định của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành
chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường. Trường hợp dự án đầu tư, cơ sở phù hợp
với quy hoạch, phân vùng môi trường, khả năng chịu tải của môi trường, chủ dự
án đầu tư, cơ sở phải thực hiện như sau:
a) Đối với dự án đầu tư
đang triển khai xây dựng có tiêu chí về môi trường tương đương với đối tượng
phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường nhưng không thuộc trường hợp quy
định tại điểm b khoản này, chủ dự án đầu tư phải lập báo cáo đánh giá tác động
môi trường cho dự án đầu tư có hoạt động rà soát, cải tạo, nâng cấp, bổ sung
các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường trình cơ quan nhà nước có thẩm
quyền phê duyệt kết quả thẩm định theo quy định trong thời hạn khắc phục hậu
quả vi phạm theo quyết định xử phạt vi phạm hành chính của người có thẩm quyền;
b) Đối với dự án đầu tư
chưa đi vào vận hành có tiêu chí về môi trường tương đương với đối tượng phải
lập báo cáo đánh giá tác động môi trường và phải cấp giấy phép môi trường, chủ
dự án đầu tư, cơ sở phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường cho dự án đầu
tư có hoạt động rà soát, cải tạo, nâng cấp, bổ sung các công trình, biện pháp
bảo vệ môi trường trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt kết quả thẩm
định theo quy định trong thời hạn khắc phục hậu quả vi phạm theo quyết định xử
phạt vi phạm hành chính của người có thẩm quyền và thực hiện các quy định của
pháp luật về bảo vệ môi trường đối với dự án đầu tư đó;
c) Đối với cơ sở đang
hoạt động có tiêu chí về môi trường tương đương với đối tượng phải cấp giấy
phép môi trường và phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường nhưng không có
một trong các hồ sơ này, chủ cơ sở phải lập hồ sơ đề nghị cấp giấy phép môi
trường cho dự án đầu tư có hoạt động rà soát, cải tạo, nâng cấp, bổ sung các
công trình, biện pháp bảo vệ môi trường trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền
cấp giấy phép môi trường trong thời hạn khắc phục hậu quả vi phạm theo quyết
định xử phạt vi phạm hành chính của người có thẩm quyền như đối với trường hợp
quy định tại khoản 2 Điều 28 Nghị định này;
d)
Đối với cơ sở đang hoạt động có tiêu chí về môi trường tương đương với đối
tượng phải cấp giấy phép môi trường và không phải lập báo cáo đánh giá tác động
môi trường nhưng không có giấy phép môi trường, chủ cơ sở phải lập hồ sơ đề
nghị cấp giấy phép môi trường cho cơ sở trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền
cấp giấy phép môi trường trong thời hạn khắc phục hậu quả vi phạm theo quyết
định xử phạt vi phạm hành chính của người có thẩm quyền như đối với trường hợp
quy định tại
khoản 3 Điều 28 Nghị định này, trừ
trường hợp quy định tại điểm d khoản 2 Điều 42 Luật Bảo vệ
môi trường.
15.
Các dự án đầu tư đã triển khai xây dựng nhưng chưa đi vào vận hành hoặc các cơ
sở đang hoạt động mà chưa có xác nhận đăng ký kế hoạch bảo vệ môi trường hoặc
các hồ sơ về môi trường tương đương theo quy định của Luật Bảo vệ môi trường năm 2014 thì thực hiện như sau:
a) Đối với dự án đầu
tư, cơ sở có tiêu chí về môi trường tương đương với đối tượng phải cấp giấy
phép môi trường, thì bị xử phạt theo quy định của Chính phủ về xử phạt vi phạm
hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường. Trường hợp dự án đầu tư, cơ sở phù
hợp với quy hoạch, phân vùng môi trường, khả năng chịu tải của môi trường, chủ
dự án đầu tư, cơ sở phải lập hồ sơ đề nghị cấp giấy phép môi trường cho dự án
đầu tư có hoạt động rà soát, cải tạo, nâng cấp, bổ sung các công trình, biện
pháp bảo vệ môi trường trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép môi
trường trong thời hạn khắc phục hậu quả vi phạm theo quyết định xử phạt vi phạm
hành chính của người có thẩm quyền như đối với trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 27 Nghị định này;
b) Đối với dự án đầu
tư, cơ sở có tiêu chí về môi trường tương đương với đối tượng phải đăng ký môi
trường, chủ dự án đầu tư, cơ sở phải thực hiện đăng ký môi trường theo quy định
tại khoản 6 Điều 48 Luật Bảo vệ môi trường.
16. Các khu sản xuất,
kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp kết hợp sử dụng chung hạ tầng kỹ
thuật bảo vệ môi trường trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành được tiếp
tục chuyển giao và tiếp nhận nước thải để xử lý.
17. Quy hoạch đã được
phê duyệt nhiệm vụ lập quy hoạch và chiến lược đã trình cơ quan có thẩm quyền
phê duyệt trước thời điểm Nghị định này có hiệu lực thi hành được tiếp tục thẩm
định, phê duyệt theo quy định của pháp luật ở thời điểm trình thẩm định quy
hoạch, phê duyệt chiến lược.
18.
Tổ chức, cá nhân trực tiếp nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất đã được Bộ Tài nguyên và Môi trường cấp
giấy phép môi trường thành phần là giấy xác nhận đủ điều kiện về bảo vệ môi
trường trong nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất đã hết hạn hoặc còn
hiệu lực dưới 12 tháng kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành được kéo
dài thời hạn hiệu lực của giấy phép môi trường thành phần này đến hết ngày 31 tháng 12
năm 2022, trừ trường hợp cơ sở sản xuất trực tiếp sử dụng phế liệu nhập khẩu
của tổ chức, cá nhân đã giải thể, phá sản hoặc trường hợp cơ sở bị xử lý vi
phạm pháp luật về bảo vệ môi trường nhưng chưa chấp hành xong quyết định xử lý
vi phạm của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc chưa hoàn thành việc khắc phục
hậu quả vi phạm theo quy định của pháp luật.
Bộ
Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm ban hành văn bản thông báo danh sách tổ
chức, cá nhân được kéo dài thời hạn có hiệu lực của giấy phép môi trường thành
phần quy định tại khoản này, trong đó xác định rõ thời gian kéo dài, chủng
loại, khối lượng phế liệu được phép nhập khẩu dựa trên các căn cứ sau đây: chủng loại phế
liệu nhập khẩu làm
nguyên liệu sản xuất
phải phù
hợp với giấy phép môi trường thành phần và Danh mục phế liệu được phép nhập khẩu từ
nước ngoài làm
nguyên liệu sản xuất do
Thủ
tướng Chính phủ
ban hành; khối
lượng phế liệu được phép nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất được xác định cụ thể theo số tháng
còn lại nhưng
không quá 12 tháng của thời gian kéo dài giấy phép môi trường thành phần đã được cấp. Văn bản thông báo nêu
trên phải được gửi cho tổ chức, cá nhân để biết; đồng thời gửi tới Sở Tài nguyên và Môi trường địa phương nơi có cơ sở
sử dụng trực tiếp phế liệu nhập khẩu và Tổng cục Hải quan để giám sát việc thực
hiện.
Tổ chức, cá nhân được
kéo dài giấy phép môi trường thành phần theo quy định tại khoản này có các
trách nhiệm sau đây:
a) Bảo đảm cơ sở sản
xuất trực tiếp sử dụng phế liệu nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất của mình đáp
ứng các yêu cầu về bảo vệ môi trường quy định tại Điều 45 Nghị
định này;
b) Sau thời gian kéo
dài hiệu lực của giấy phép môi trường thành phần, tổ chức, cá nhân phải có giấy
phép môi trường theo quy định của Nghị định này.
19. Tổ chức, cá nhân đã được cấp giấy
phép môi trường thành phần là giấy phép xử lý chất thải nguy hại đã hết hạn
hoặc còn hiệu lực dưới 12 tháng kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành
được kéo dài thời hạn hiệu lực của giấy phép môi trường thành phần đến hết ngày
31 tháng 12 năm 2022, trừ trường hợp cơ sở thực hiện dịch vụ xử lý chất thải
nguy hại của tổ chức, cá nhân đã giải thể, phá sản hoặc trường hợp cơ sở bị xử
lý vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường nhưng chưa chấp hành xong quyết định
xử lý vi phạm của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc chưa khắc phục xong hậu
quả vi phạm theo quy định của pháp luật.
Bộ Tài nguyên
và Môi trường
có trách nhiệm ban hành văn bản thông báo danh sách tổ chức, cá nhân được kéo
dài thời hạn có hiệu lực của giấy phép môi trường thành phần quy định tại khoản
này, trong đó xác định rõ thời gian kéo dài, mã, khối lượng chất thải nguy hại
được phép thu gom, xử lý dựa trên các căn cứ sau đây: mã chất thải nguy hại
phải phù hợp với giấy phép môi trường thành phần; khối lượng chất thải nguy hại
được xác định cụ thể theo số tháng còn lại nhưng không quá 12 tháng của thời
gian kéo dài giấy phép môi trường thành phần đã được cấp. Văn bản thông báo nêu
trên phải được gửi cho tổ chức, cá nhân để biết; đồng thời gửi tới Sở Tài nguyên và Môi trường địa phương nơi có cơ sở
xử lý chất thải nguy hại để giám sát việc thực hiện.
Tổ chức, cá nhân được kéo dài giấy phép
môi trường thành phần theo quy định tại khoản này có các trách nhiệm sau đây:
a) Bảo đảm cơ sở thực hiện dịch vụ xử lý
chất thải nguy hại của mình đáp ứng các yêu cầu về bảo vệ môi trường quy định
tại khoản 3 Điều 84 Luật Bảo vệ môi trường;
b) Thực hiện các trách nhiệm quy định
tại Điều 85 Luật Bảo vệ môi trường và quy định tại Nghị
định này;
c) Sau thời gian kéo dài giấy phép môi
trường thành phần, tổ chức, cá nhân phải có giấy phép môi trường theo quy định
của Nghị định này.
1. Nghị định này có
hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
2. Các Bộ trưởng, Thủ
trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và tổ chức, cá nhân có liên
quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;
- Ngân hàng Chính sách xã hội;
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các đoàn thể;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục,
đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, NN (2).
|
TM. CHÍNH PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG
Lê Văn Thành
|
DANH
MỤC CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN NGÀNH, LĨNH VỰC QUY MÔ QUỐC GIA, CẤP VÙNG, QUY HOẠCH
NGÀNH QUỐC GIA VÀ QUY HOẠCH CÓ TÍNH CHẤT KỸ THUẬT, CHUYÊN NGÀNH PHẢI THỰC HIỆN
ĐÁNH GIÁ MÔI TRƯỜNG CHIẾN LƯỢC
(Kèm theo Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính
phủ)
|
STT
|
Đối tượng
|
|
I
|
Chiến lược phát triển ngành, lĩnh vực
quy mô quốc gia, cấp vùng
|
|
1
|
Chiến lược phát triển công nghiệp
|
|
2
|
Chiến lược phát triển giao thông vận tải
|
|
3
|
Chiến lược khoáng sản
|
|
4
|
Chiến lược thủy lợi
|
|
5
|
Chiến lược phát triển thủy sản
|
|
6
|
Chiến lược phát triển chăn nuôi
|
|
7
|
Chiến lược phát triển nông nghiệp, nông thôn
|
|
8
|
Chiến lược phát triển năng lượng
|
|
9
|
Chiến lược phát triển vật liệu xây dựng
|
|
II
|
Quy hoạch
|
|
1
|
Quy hoạch ngành quốc
gia
|
|
1.1
|
Quy hoạch mạng lưới đường bộ
|
|
1.2
|
Quy hoạch mạng lưới đường sắt
|
|
1.3
|
Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống cảng
biển
|
|
1.4
|
Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống cảng
hàng không, sân bay toàn quốc
|
|
1.5
|
Quy hoạch kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa
|
|
1.6
|
Quy hoạch tổng thể về năng lượng
|
|
1.7
|
Quy hoạch phát triển điện lực
|
|
1.8
|
Quy hoạch hạ tầng dự trữ, cung ứng xăng dầu,
khí đốt
|
|
1.9
|
Quy hoạch hệ thống đô thị và nông thôn
|
|
1.10
|
Quy hoạch tài nguyên nước
|
|
1.11
|
Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử
dụng quặng phóng xạ
|
|
1.12
|
Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử
dụng các loại khoáng sản
|
|
1.13
|
Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử
dụng các loại khoáng sản làm vật liệu xây dựng
|
|
2
|
Quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành
|
|
2.1
|
Quy hoạch tổng hợp lưu vực sông liên tỉnh,
nguồn nước liên tỉnh
|
|
2.2
|
Quy hoạch bảo vệ, khai thác, sử dụng nguồn
nước liên quốc gia
|
|
2.3
|
Quy hoạch thủy lợi
|
|
2.4
|
Quy hoạch đê điều
|
|
2.5
|
Quy hoạch phát triển điện hạt nhân
|
DANH
MỤC LOẠI HÌNH SẢN XUẤT, KINH DOANH, DỊCH VỤ CÓ NGUY CƠ GÂY Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG
(Kèm theo Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính
phủ)
|
TT
|
Loại hình sản xuất,
kinh doanh, dịch vụ có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường
|
Công suất
|
|
Lớn
|
Trung bình
|
Nhỏ
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
|
I
|
Mức I
|
|
|
|
|
1
|
Làm giàu, chế biến khoáng sản độc hại, khoáng
sản kim loại; chế biến khoáng sản có sử dụng hóa chất độc hại;
Sản xuất thủy tinh (trừ loại hình sử dụng
nhiên liệu khí, dầu DO)
|
Từ 200.000 tấn quặng làm nguyên liệu đầu
vào/năm trở lên
Từ 200.000 tấn sản phẩm/năm trở lên
|
Dưới 200.000 tấn quặng làm nguyên liệu đầu
vào/năm
Dưới 5.000 đến dưới 200.000 tấn sản phẩm/năm
|
Không
Dưới 5.000 tấn sản phẩm/năm
|
|
2
|
Sản xuất gang, thép, luyện kim (trừ cán, kéo,
đúc từ phôi nguyên liệu)
|
Từ 300.000 tấn sản phẩm/năm trở lên
|
Dưới 300.000 tấn sản phẩm/năm
|
Không
|
|
3
|
Sản xuất bột giấy, sản xuất giấy từ nguyên
liệu tái chế hoặc từ sinh khối
|
Từ 50.000 tấn sản phẩm/năm trở lên
|
Từ 5.000 đến dưới 50.000 tấn sản phẩm/năm
|
Dưới 5.000 tấn sản phẩm/năm
|
|
4
|
Sản xuất hóa chất vô
cơ cơ bản (trừ khí công nghiệp), phân bón hóa học (trừ phối
|
Từ 5.000 tấn sản
phẩm/năm trở lên
|
Từ 1.000 đến dưới
5.000 tấn sản phẩm/năm
|
Dưới 1.000 tấn sản
phẩm/năm
|
|
|
trộn, sang chiết,
đóng gói), hóa chất bảo vệ thực vật (trừ phối trộn, sang chiết)
|
|
|
|
|
5
|
Sản xuất vải, sợi,
dệt may (có công đoạn nhuộm, giặt mài hoặc nấu sợi)
|
Từ 50.000.000 m2/năm
trở lên
|
Từ 5.000.000 đến dưới
50.000.000 m2/năm
|
Dưới 5.000.000 m2/
năm
|
|
6
|
Sản xuất da (có công đoạn thuộc da); thuộc da
|
Từ 10.000 tấn sản phẩm/năm trở lên
|
Từ 1.000 đến dưới 10.000 tấn sản phẩm/năm
|
Dưới 1.000 tấn sản phẩm/năm
|
|
7
|
Khai thác dầu thô, khí đốt tự nhiên
|
Tất cả
|
Không
|
Không
|
|
Lọc, hóa dầu
|
Từ 1.000.000 tấn sản phẩm/năm trở lên
|
Dưới 1.000.000 tấn sản phẩm/năm
|
Không
|
|
8
|
Nhiệt điện than
|
Từ 600 MW trở lên
|
Dưới 600 MW
|
Không
|
|
Sản xuất than cốc
|
Từ 100.000 tấn sản phẩm/năm trở lên
|
Dưới 100.000 tấn sản phẩm/năm
|
Không
|
|
Khí hóa than
|
Từ 50.000 m3 khí/giờ trở lên
|
Dưới 50.000 m3 khí/giờ
|
Không
|
|
II
|
Mức II
|
|
|
|
|
9
|
Tái chế, xử lý chất thải rắn sinh hoạt, chất
thải rắn công nghiệp thông thường
|
Từ 500 tấn/ngày trở lên
|
Dưới 500 tấn/ngày
|
Không
|
|
Tái chế, xử lý chất thải nguy hại; phá dỡ tàu
biển đã qua sử dụng; sử dụng phế liệu nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất
|
Tất cả
|
Không
|
Không
|
|
10
|
Mạ có công đoạn làm
sạch bề mặt kim loại bằng hóa chất
|
Từ 10.000 tấn sản
phẩm/năm trở lên
|
Từ 1.000 đến dưới
10.000 tấn sản phẩm/năm
|
Dưới 1.000 tấn sản
phẩm/năm
|
|
11
|
Sản xuất pin, ắc quy
|
Từ 600 tấn sản phẩm
hoặc 200.000 KWh/năm trở lên
|
Dưới 600 tấn sản phẩm
hoặc 200.000 KWh/năm
|
Không
|
|
12
|
Sản xuất xi măng
|
Từ 1.200.000 tấn/năm
trở lên
|
Dưới 1.200.000
tấn/năm
|
Không
|
|
III
|
Mức III
|
|
|
|
|
13
|
Chế biến mủ cao su
|
Từ 15.000 tấn/năm trở
lên
|
Từ 6.000 đến dưới
15.000 tấn/năm
|
Dưới 6.000 tấn/năm
|
|
14
|
Sản xuất tinh bột
sắn, bột ngọt
|
Từ 10.000 tấn sản
phẩm/năm trở lên
|
Từ 500 đến dưới
10.000 tấn sản phẩm/năm
|
Từ 5 đến dưới 500 tấn
sản phẩm/năm
|
|
Sản xuất bia, nước
giải khát có gas
|
Từ 30 triệu lít sản
phẩm/năm trở lên
|
Từ 01 triệu đến dưới
30 triệu lít sản phẩm/năm
|
Từ 50.000 lít đến
dưới 01 triệu lít sản phẩm/năm
|
|
|
Sản xuất cồn công
nghiệp
|
Từ 02 triệu lít sản
phẩm/năm trở lên
|
Từ 0,5 triệu đến dưới
02 triệu lít sản phẩm/năm
|
Dưới 0,5 triệu lít
sản phẩm/năm
|
|
15
|
Sản xuất đường từ mía
|
Từ 10.000 tấn sản
phẩm/năm trở lên
|
Từ 500 đến dưới
10.000 tấn sản phẩm/năm
|
Từ 5 đến dưới 500 tấn
sản phẩm/năm
|
|
16
|
Chế biến thủy, hải
sản
|
Từ 20.000 tấn sản
phẩm/năm trở lên
|
Từ 1.000 đến dưới 20.000
tấn sản phẩm/năm
|
Từ 100 đến dưới 1.000
tấn sản phẩm/năm
|
|
Giết mổ gia súc, gia
cầm quy mô công nghiệp
|
Từ 1.000 gia súc/ngày
hoặc từ 10.000 gia cầm/ngày trở lên
|
Từ 100 đến dưới 1.000
gia súc/ngày hoặc từ 1.000 đến dưới 10.000 gia cầm/ngày
|
Từ 10 đến dưới 100
gia súc hoặc từ 100 đến dưới 1.000 gia cầm/ngày
|
|
Chăn nuôi gia súc,
gia cầm quy mô công nghiệp
|
Từ 1.000 đơn vị vật
nuôi trở lên
|
Từ 100 đến dưới 1.000
đơn vị vật nuôi
|
Từ 10 đến dưới 100
đơn vị vật nuôi
|
|
17
|
Sản xuất linh kiện,
thiết bị điện, điện tử
|
Từ 01 triệu thiết bị,
linh kiện/năm hoặc 1.000 tấn sản phẩm/năm trở lên
|
Dưới 01 triệu thiết
bị, linh kiện/năm hoặc dưới 1.000 tấn sản phẩm/năm
|
Không
|
DANH
MỤC DỰ ÁN ĐẦU TƯ NHÓM I CÓ NGUY CƠ TÁC ĐỘNG XẤU ĐẾN MÔI TRƯỜNG Ở MỨC ĐỘ CAO QUY
ĐỊNH TẠI KHOẢN 3 ĐIỀU 28 LUẬT BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
(Kèm
theo Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ)
|
STT
|
Dự án đầu tư
|
Quy mô, công suất/mức
độ nhạy cảm môi trường/ thẩm quyền cấp phép khai thác tài nguyên thiên nhiên
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
|
I
|
Dự án đầu tư quy định tại điểm a khoản
3 Điều 28 Luật Bảo vệ môi trường
|
|
|
1
|
Dự án đầu tư có cấu phần xây dựng thuộc thẩm
quyền quyết định, chấp thuận chủ trương đầu tư của Quốc hội, Thủ tướng Chính
phủ (trừ dự án: kinh doanh vận chuyển hành khách bằng đường hàng không; kinh
doanh đặt cược, casino; kinh doanh dịch vụ viễn thông có hạ tầng mạng; trồng
rừng; xuất bản; báo chí); Dự án nhóm A có cấu phần xây dựng được phân loại
theo tiêu chí quy định của pháp luật về đầu tư công, xây dựng và thuộc loại
hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường.
|
Tất cả
|
|
2
|
Dự án tái chế, xử lý chất thải nguy hại; Dự
án phá dỡ tàu biển đã qua sử dụng; Dự án có sử dụng phế liệu nhập khẩu làm
nguyên liệu sản xuất; Dự án xây dựng lò phản ứng hạt nhân, điện hạt nhân.
|
Tất cả
|
|
3
|
Dự án thuộc loại hình sản xuất, kinh doanh,
dịch vụ có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường với công suất lớn quy định tại Cột
3 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này.
|
Tất cả
|
|
II
|
Dự án đầu tư quy định tại điểm b khoản
3 Điều 28 Luật Bảo vệ môi trường
|
|
|
4
|
Dự án thuộc loại hình sản xuất, kinh doanh,
dịch vụ có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường với công suất trung bình quy định
tại Cột 4 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này.
|
Có yếu tố nhạy cảm về môi trường quy định tại
khoản 4 Điều 25 Nghị định này
|
|
5
|
Dự án nhóm A có cấu phần xây dựng được phân
loại theo tiêu chí quy định của pháp luật về đầu tư công, xây dựng và không
thuộc loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có nguy cơ gây ô nhiễm môi
trường.
|
|
III.
|
Dự án đầu tư quy định tại điểm c và
điểm đ khoản 3 Điều 28 Luật Bảo vệ môi trường
|
|
|
6
|
Dự án sử dụng đất, đất có mặt nước quy mô lớn
(trừ các dự án phát triển rừng, lâm sinh, nuôi trồng thủy sản theo phương
pháp tự nhiên, quảng canh theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp, thủy
sản).
|
Từ 100 ha trở lên
|
|
7
|
Dự án có sử dụng đất, đất có mặt nước của khu
bảo tồn thiên nhiên, di sản thiên nhiên, khu dự trữ sinh quyển, vùng đất ngập
nước quan trọng, rừng tự nhiên, rừng phòng hộ (trừ các dự án đầu tư xây dựng
công trình phục vụ quản lý, bảo vệ rừng, bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh
học, phòng cháy chữa cháy rừng, lâm sinh được cấp có thẩm quyền phê duyệt);
Dự án có yêu cầu chuyển đổi mục đích sử dụng
đất, đất có mặt nước của khu bảo tồn thiên nhiên, di sản thiên nhiên, khu dự
trữ sinh quyển, vùng đất ngập nước quan trọng, rừng tự nhiên, rừng phòng hộ
(trừ các dự án đầu tư xây dựng công trình phục vụ quản lý, bảo vệ rừng, bảo
tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học, phòng cháy chữa cháy rừng, lâm sinh được
cấp có thẩm quyền phê duyệt);
|
Từ 01 ha đối với khu bảo tồn thiên nhiên, từ
01 ha vùng lõi của khu dự trữ sinh quyển hoặc từ 20 ha trở lên đối với vùng
đệm của di sản thiên nhiên thế giới, khu dự trữ sinh quyển, vùng đất ngập
nước quan trọng; từ 20 ha đối với rừng tự nhiên hoặc từ 50 ha rừng phòng hộ
trở lên;
Tất cả đối với khu bảo tồn thiên nhiên, vùng
lõi của khu dự trữ sinh quyển; từ 5 ha trở lên đối với vùng đệm của di sản
thiên nhiên thế giới, khu dự trữ sinh quyển, vùng đất ngập nước
|
|
|
quan trọng; từ 03 ha đối với rừng tự nhiên
hoặc từ 20 ha rừng phòng hộ trở lên;
|
|
Dự án có yêu cầu chuyển đổi mục đích sử dụng
đất trồng lúa.
|
Có diện tích chuyển đổi thuộc thẩm quyền chấp
thuận của Thủ tướng Chính phủ theo quy định của pháp luật về đất đai.
|
|
8
|
Dự án có sử dụng đất, đất có mặt nước của di
tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh đã được xếp hạng theo quy định
của pháp luật về di sản văn hóa (trừ các dự án bảo quản, tu bổ, phục hồi, tôn
tạo, xây dựng công trình nhằm phục vụ việc quản lý, vệ sinh môi trường, bảo
vệ di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh và các dự án bảo trì, duy
tu bảo đảm an toàn giao thông).
|
Từ 02 ha đất trở lên của khu di tích lịch sử
- văn hóa cấp quốc gia, quốc gia đặc biệt; từ 10 ha của khu di sản thế giới
hoặc khu danh lam thắng cảnh đã được xếp hạng cấp quốc gia, quốc gia đặc
biệt.
|
|
9
|
Dự án có sử dụng khu vực biển;
Dự án có hoạt động nhận chìm ở biển;
Dự án có hoạt động lấn biển.
|
Thuộc thẩm quyền giao khu vực biển của Thủ
tướng Chính phủ và Bộ Tài nguyên và Môi trường;
Thuộc thẩm quyền cấp giấy phép nhận chìm của
Bộ Tài nguyên và Môi trường;
Thuộc thẩm quyền giao khu vực biển để lấn
biển của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
|
|
IV.
|
Dự án quy định tại điểm d và điểm e
khoản 3 Điều 28 Luật Bảo vệ môi trường
|
|
|
10
|
Dự án khai thác khoáng sản; dự án khai thác,
sử dụng tài nguyên nước;
|
Thuộc thẩm quyền cấp giấy phép về khai thác
khoáng sản, khai thác, sử dụng tài nguyên nước của Bộ Tài nguyên và Môi
trường (trừ dự án thủy điện có công suất dưới 20MW);
|
|
|
Dự án có phát sinh nước thải.
|
Từ 3.000 m3/ngày đêm trở lên (từ
30.000 m3/ngày đêm trở lên đối với hoạt động nuôi trồng thủy sản).
|
|
11
|
Dự án có yêu cầu di dân, tái định cư.
|
Từ 10.000 người ở miền núi hoặc từ 20.000
người ở các vùng khác trở lên.
|
|
V.
|
Dự án đầu tư mở rộng
|
|
|
12
|
Dự án đầu tư mở rộng (mở rộng quy mô, nâng
cao công suất) theo quy định của pháp luật về đầu tư của cơ sở, khu sản xuất,
kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp đang hoạt động
|
Có tổng quy mô, công suất (tính tổng cả phần
cơ sở, khu sản xuất kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp đang hoạt
động và phần mở rộng, nâng cao công suất) tới mức tương đương với dự án tại
Phụ lục này.
|
DANH
MỤC CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ NHÓM II CÓ NGUY CƠ TÁC ĐỘNG XẤU ĐẾN MÔI TRƯỜNG QUY ĐỊNH
TẠI KHOẢN 4 ĐIỀU 28 LUẬT BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG, TRỪ DỰ ÁN QUY ĐỊNH TẠI PHỤ LỤC III
BAN HÀNH KÈM THEO NGHỊ ĐỊNH NÀY
(Kèm theo Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính
phủ)
|
STT
|
Dự án đầu tư
|
Quy mô, công suất/mức
độ nhạy cảm môi trường/thẩm quyền cấp phép khai thác tài nguyên thiên nhiên
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
|
I
|
Dự án đầu tư quy định tại điểm a và
điểm b khoản 4 Điều 28 Luật Bảo vệ môi trường
|
|
|
1
|
Dự án thuộc loại hình sản xuất, kinh doanh,
dịch vụ có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường với công suất trung bình quy định
tại Cột 4 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này.
|
Tất cả
|
|
2
|
Dự án nhóm A và nhóm B có cấu phần xây dựng
được phân loại theo tiêu chí quy định của pháp luật về đầu tư công, xây dựng
và không thuộc loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có nguy cơ gây ô nhiễm
môi trường.
|
Tất cả
|
|
3
|
Dự án thuộc loại hình sản xuất, kinh doanh,
dịch vụ có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường với công suất nhỏ quy định tại Cột
5 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này.
|
Có yếu tố nhạy cảm về môi trường quy định tại
khoản 4 Điều 25 Nghị định này
|
|
4
|
Dự án nhóm C có cấu phần xây dựng được phân
loại theo tiêu chí quy định của pháp luật về đầu tư công, xây dựng và không
thuộc loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có nguy cơ gây ô nhiễm môi
trường.
|
|
II
|
Dự án đầu tư quy định tại điểm c và
điểm đ khoản 4 Điều 28 Luật Bảo vệ môi trường
|
|
|
5
|
Dự án sử dụng đất, đất có mặt nước quy mô
trung bình (trừ các dự án phát triển rừng, lâm sinh, nuôi trồng thủy sản theo
phương pháp tự nhiên, quảng canh theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp,
thủy sản);
Dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu
hạ tầng cụm công nghiệp.
|
Từ 50 ha đến dưới 100 ha;
Tất cả.
|
|
6
|
Dự án có sử dụng đất, đất có mặt nước của khu
bảo tồn thiên nhiên, di sản thiên nhiên, khu dự trữ sinh quyển, vùng đất ngập
nước quan trọng, rừng tự nhiên, rừng phòng hộ (trừ các dự án đầu tư xây dựng
công trình phục vụ quản lý, bảo vệ rừng, bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh
học, phòng cháy chữa cháy rừng, lâm sinh được cấp có thẩm quyền phê duyệt);
|
Dưới 01 ha đối với khu bảo tồn thiên nhiên,
dưới 01 ha vùng lõi của khu dự trữ sinh quyển hoặc dưới 20 ha đối với vùng
đệm của di sản thiên nhiên thế giới, khu dự trữ sinh quyển, vùng đất ngập
nước quan trọng; dưới 20 ha đối với rừng tự nhiên hoặc dưới 50 ha rừng phòng
hộ;
|
|
Dự án có yêu cầu chuyển đổi mục đích sử dụng
đất, đất có mặt nước của khu bảo tồn thiên nhiên, di sản thiên nhiên, khu dự
trữ sinh quyển, vùng đất ngập nước quan trọng, rừng tự nhiên, rừng phòng hộ
(trừ các dự án đầu tư xây dựng công trình phục vụ quản lý, bảo vệ rừng, bảo
tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học, phòng cháy chữa cháy rừng, lâm sinh được
cấp có thẩm quyền phê duyệt);
|
Dưới 05 ha đối với vùng đệm của di sản thiên
nhiên thế giới, khu dự trữ sinh quyển, vùng đất ngập nước quan trọng; dưới 03
ha đối với rừng tự nhiên hoặc dưới 20 ha rừng phòng hộ;
|
|
Dự án có yêu cầu chuyển đổi mục đích sử dụng
đất trồng lúa
|
Có diện tích chuyển đổi thuộc thẩm quyền chấp
thuận của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh theo quy định của pháp luật về đất đai
|
|
7
|
Dự án có sử dụng đất, đất có mặt nước của di
tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh đã được xếp hạng theo quy định
của pháp luật về di sản văn hóa (trừ các dự án bảo quản, tu bổ, phục hồi, tôn
tạo, xây dựng công
|
Dưới 02 ha của khu di tích lịch sử - văn hóa
cấp quốc gia, quốc gia đặc biệt; dưới 10 ha của khu di sản thế giới hoặc khu
danh lam thắng
|
|
|
trình nhằm phục vụ việc quản lý, vệ sinh môi
trường, bảo vệ di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh và các dự án
bảo trì, duy tu bảo đảm an toàn giao thông).
|
cảnh đã được xếp hạng cấp quốc gia, quốc gia
đặc biệt.
|
|
8
|
Dự án có sử dụng khu vực biển;
Dự án có hoạt động nhận chìm ở biển;
Dự án có hoạt động lấn biển.
|
Thuộc thẩm quyền giao khu vực biển của Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh;
Thuộc thẩm quyền cấp giấy phép nhận chìm của
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
Thuộc thẩm quyền giao khu vực biển để lấn
biển của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
|
|
III
|
Dự án đầu tư quy định tại điểm d và
điểm e khoản 4 Điều 28 Luật Bảo vệ môi trường
|
|
|
9
|
Dự án khai thác khoáng sản; dự án khai thác,
sử dụng tài nguyên nước;
|
Thuộc thẩm quyền cấp giấy phép về khai thác
khoáng sản, khai thác, sử dụng tài nguyên nước của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
|
|
Dự án có phát sinh nước thải.
|
Từ 500 đến dưới 3.000 m3/ngày đêm
(từ 10.000 đến dưới 30.000 m3/ngày đêm đối với hoạt động nuôi
trồng thủy sản).
|
|
10
|
Dự án có yêu cầu di dân, tái định cư
|
Từ 1.000 người đến dưới 10.000 người ở miền
núi; từ 2.000 người đến dưới 20.000 người đối với vùng khác.
|
|
IV
|
Dự án đầu tư mở rộng
|
|
|
11
|
Dự án đầu tư mở rộng (mở rộng quy mô, nâng
cao công suất) theo quy định của pháp luật về đầu tư của cơ sở sản xuất kinh
doanh, dịch vụ, cụm công nghiệp đang hoạt động.
|
Có tổng quy mô, công suất (tính tổng cả phần
cơ sở sản xuất kinh doanh, dịch vụ, cụm công nghiệp đang hoạt động và phần mở
rộng, nâng cao công suất) tới mức tương đương với dự án tại Phụ lục này.
|
DANH
MỤC CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ NHÓM III ÍT CÓ NGUY CƠ TÁC ĐỘNG XẤU ĐẾN MÔI TRƯỜNG QUY
ĐỊNH TẠI KHOẢN 5 ĐIỀU 28 LUẬT BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG, TRỪ DỰ ÁN QUY ĐỊNH TẠI PHỤ LỤC
III VÀ PHỤ LỤC IV BAN HÀNH KÈM THEO NGHỊ ĐỊNH NÀY
(Kèm theo Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ)
|
STT
|
Dự án đầu tư
|
Tính chất môi trường
hoặc tổng khối lượng chất thải rắn phát sinh của dự án
|
|
I
|
Dự án đầu tư quy định tại điểm a khoản
5 Điều 28 Luật Bảo vệ môi trường
|
|
|
1
|
Dự án thuộc loại hình
sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường với công suất
nhỏ quy định tại Cột 5 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này.
|
Không có yếu tố nhạy
cảm về môi trường.
|
|
II
|
Dự án đầu tư quy định tại điểm b khoản
5 Điều 28 Luật Bảo vệ môi trường
|
|
|
2
|
Dự án nhóm C được phân loại theo tiêu chí quy
định của pháp luật về đầu tư công và không thuộc loại hình sản xuất, kinh
doanh, dịch vụ có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường, có phát sinh nước thải,
bụi, khí thải phải được xử lý hoặc có phát sinh chất thải nguy hại phải được
quản lý theo quy định về quản lý chất thải được quy định như sau:
|
|
|
- Nước thải, bụi, khí
thải phát sinh phải được xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường trước khi
thải ra ngoài môi trường hoặc được xử lý bằng các công trình thiết
|
Nước thải, bụi, khí thải (nếu có) nếu không
xử lý thì vượt quy chuẩn kỹ thuật môi trường quy định hoặc vượt
|
|
|
bị xử lý nước thải tại chỗ theo quy định của
pháp luật và quy định, quy chuẩn kỹ thuật môi trường địa phương; trường hợp
dự án nằm trong khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung hoặc nằm trong
cụm công nghiệp đã có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt quy chuẩn kỹ
thuật môi trường về nước thải thì phải xử lý theo yêu cầu của chủ đầu tư xây
dựng và kinh doanh hạ tầng các khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung,
cụm công nghiệp đó.
|
tiêu chuẩn quy định của chủ đầu tư xây dựng
và kinh doanh hạ tầng các khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm
công nghiệp.
|
|
|
- Có phát sinh chất thải nguy hại trong quá
trình vận hành.
|
Tổng khối lượng từ 1.200 kg/ năm trở lên hoặc
từ 100 kg/ tháng trở lên.
|
MẪU
VĂN BẢN GỬI LẤY Ý KIẾN THAM VẤN TRONG QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI
TRƯỜNG
(Kèm theo Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính
phủ)
|
(1)
--------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:...
V/v lấy ý kiến tham vấn trong quá trình thực hiện đánh giá tác động môi
trường của Dự án
|
Địa danh, ngày...
tháng... năm......
|
Kính gửi: (3)
Thực hiện Luật Bảo vệ môi trường ngày 17 tháng
11 năm 2020, (1) đã thực hiện đánh giá tác động môi trường của dự án (2).
(1) gửi đến (3) báo cáo đánh giá tác động môi
trường của dự án và rất mong nhận được ý kiến đóng góp của (3) về các nội dung:
vị trí thực hiện dự án đầu tư; tác động môi trường của dự án đầu tư; biện pháp
giảm thiểu tác động xấu đến môi trường; chương trình quản lý và giám sát môi
trường; phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường; các nội dung khác có
liên quan đến dự án đầu tư.
Ý kiến tham vấn của (3) về các nội dung nêu
trên xin gửi về (1) trong thời hạn không quá 15 ngày kể từ ngày nhận được văn
bản tham vấn để (1) hoàn thiện báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án
theo quy định của pháp luật.
|
Nơi nhận:
-
Như trên;
- ...;
- Lưu: ...
|
ĐẠI DIỆN HỢP
PHÁP CỦA...(1)...
(Ký,
ghi rõ họ tên; chức vụ và đóng dấu)
|
Ghi chú: (1) Chủ dự án; (2)
Tên dự án; (3) Cơ quan, tổ chức được lấy ý kiến tham vấn.
MẪU
VĂN BẢN TRẢ LỜI CỦA CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC ĐƯỢC LẤY Ý KIẾN THAM VẤN BÁO CÁO ĐÁNH
GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
(Kèm theo Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính
phủ)
|
(1)
--------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:...
V/v ý kiến tham vấn về quá trình thực hiện đánh giá tác động môi trường của
Dự án
|
Địa danh, ngày...
tháng... năm......
|
Kính gửi: (3)
(1) nhận được Văn bản số... ngày... tháng...
năm... của (3) xin ý kiến tham vấn trong quá trình thực hiện đánh giá tác động
môi trường của dự án (2). Sau khi xem xét, (1) có ý kiến như sau:
1. Về vị trí thực hiện dự án đầu tư
2. Về tác động môi trường của dự án đầu tư
3. Về biện pháp giảm thiểu tác động xấu đến môi
trường
4. Về chương trình quản lý và giám sát môi
trường; phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường
5. Về các nội dung khác có liên quan đến dự án
đầu tư
Trên đây là ý kiến của (1) gửi (3) để nghiên
cứu, hoàn thiện báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án theo quy định
của pháp luật.
|
Nơi nhận:
-
Như trên;
- ...;
- Lưu: ...
|
QUYỀN HẠN,
CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ
(Chữ
ký của người có thẩm quyền, dấu/
chữ ký số của cơ quan, tổ chức)
Họ và tên
|
Ghi chú: (1) Cơ quan, tổ chức
được lấy ý kiến tham vấn;
(2) Tên dự
án; (3) Chủ dự án.
PHỤ
LỤC VIII
MẪU
BÁO CÁO ĐỀ XUẤT CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ ĐÃ CÓ QUYẾT ĐỊNH PHÊ
DUYỆT KẾT QUẢ THẨM ĐỊNH BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG TRƯỚC KHI ĐI VÀO
VẬN HÀNH THỬ NGHIỆM
(Kèm
theo Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ)
1. Mẫu trang bìa và phụ
bìa báo cáo.
|
Cơ quan cấp trên của
chủ dự án đầu tư
(1)
BÁO CÁO ĐỀ XUẤT
CẤP GIẤY PHÉP MÔI
TRƯỜNG
của dự án đầu tư (2)
|
|
CHỦ DỰ ÁN ĐẦU TƯ
(*)
(Ký,
ghi họ tên, đóng dấu)
|
Địa danh (**),
tháng... năm...
|
Ghi chú: (1) Tên cơ quan chủ
quản dự án đầu tư;
(2) Tên
gọi đầy đủ, chính xác của dự án đầu tư; (*) Chỉ thể hiện ở trang phụ bìa báo
cáo; (**) Ghi địa danh cấp tỉnh/huyện/xã nơi thực hiện dự án đầu tư hoặc nơi
đặt trụ sở chính của chủ dự án đầu tư.
2. Cấu trúc, nội dung báo cáo đề xuất cấp giấy
phép môi trường của dự án đầu tư.
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CÁC
KÝ HIỆU VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG, CÁC
HÌNH VẼ
Chương I
THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ
ÁN ĐẦU TƯ
1. Tên chủ dự án đầu tư:...............................................................................................
- Địa chỉ văn phòng: ...................................................................... ........................
- Người đại diện theo pháp luật của chủ dự án đầu
tư:.........................................
- Điện thoại:............................;
Fax:......................; E-mail:.................................
- Giấy chứng nhận đầu tư/đăng ký kinh doanh
số:..... ngày........ của chủ dự án đầu tư hoặc các giấy tờ tương đương.
2. Tên dự án đầu
tư:..............................................................................................
- Địa điểm thực hiện dự án đầu
tư:.......................................................................
- Cơ quan thẩm định thiết kế xây dựng, cấp các
loại giấy phép có liên quan đến môi trường của dự án đầu tư (nếu
có):........................................................................
- Quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo
cáo đánh giá tác động môi trường; văn bản thay đổi so với nội dung quyết định
phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường (nếu
có):.........................................................
- Quy mô của dự án đầu tư (phân loại theo tiêu
chí quy định của pháp luật về đầu tư công):................................................................................................................
3. Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của
dự án đầu tư:
3.1. Công suất của dự án đầu
tư:...........................................................................
3.2. Công nghệ sản xuất của dự án đầu
tư:...........................................................
3.3. Sản phẩm của dự án đầu
tư:...........................................................................
4. Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu
(loại phế liệu, mã HS, khối lượng phế liệu dự kiến nhập khẩu), điện năng, hóa
chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của dự án đầu
tư:................................................................................................
5. Các thông tin khác liên quan đến dự án đầu
tư (nếu có):..................................
Chương II
SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN
ĐẦU TƯ VỚI QUY HOẠCH, KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG
1. Sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch bảo vệ môi trường
quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường (nếu có):
Nêu rõ sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch bảo vệ môi trường
quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường.
2. Sự phù hợp của dự án đầu tư đối với khả năng
chịu tải của môi trường (nếu có):
Nêu rõ sự phù hợp của dự án đầu tư đối với khả
năng chịu tải của môi trường tiếp nhận chất thải.
Ghi chú: Đối với nội dung đã
được đánh giá trong quá trình thực hiện đánh giá tác động môi trường nhưng
không có thay đổi, chủ dự án không phải thực hiện đánh giá lại và ghi là không
thay đổi.
Chương III
KẾT QUẢ HOÀN THÀNH CÁC
CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ
1. Công trình, biện pháp thoát nước mưa, thu
gom và xử lý nước thải (nếu có):
1.1. Thu gom, thoát nước mưa:
- Mô tả chi tiết thông số kỹ thuật cơ bản (kết
cấu, kích thước, chiều dài,...) của công trình thu gom, thoát nước mưa bề mặt;
số lượng, vị trí từng điểm thoát nước mưa bề mặt ra ngoài môi trường kèm theo
quy trình vận hành tại từng điểm thoát (như: tự chảy, đập xả tràn, van
chặn,...) và sơ đồ minh họa;
- Mô tả các biện pháp thu gom, thoát nước mưa
khác (nếu có).
(Đối với dự án đầu tư thực hiện dịch vụ xử lý
chất thải nguy hại có trạm trung chuyển chất thải nguy hại, phải báo cáo nội
dung này cho từng trạm trung chuyển chất thải nguy hại).
1.2. Thu gom, thoát nước thải:
- Công trình thu gom nước thải: Mô tả chi tiết
thông số kỹ thuật cơ bản (kết cấu, kích thước, chiều dài,...) của từng tuyến
thu gom nước thải sinh hoạt, công nghiệp từ nguồn phát sinh dẫn về công trình
xử lý nước thải;
- Công trình thoát nước thải: Mô tả chi tiết
thông số kỹ thuật cơ bản (kết cấu, kích thước, chiều dài,...) của từng tuyến
thoát nước thải trước khi xả ra môi trường tiếp nhận hoặc xả ra ngoài phạm vi
của công trình xử lý chất thải;
- Điểm xả nước thải sau xử lý: Mô tả chi tiết
vị trí xả nước thải; đánh giá sự đáp ứng yêu cầu kỹ thuật theo quy định đối với
điểm xả nước thải/điểm đấu nối nước thải; nguồn tiếp nhận nước thải. Trường hợp
nguồn tiếp nhận nước thải là công trình thủy lợi thì nêu rõ tên công trình thủy
lợi, cơ quan nhà nước quản lý công trình thủy lợi; việc thực hiện các yêu cầu
về bảo vệ môi trường đối với công trình thủy lợi;
- Sơ đồ minh họa tổng thể mạng lưới thu gom,
thoát nước thải nêu trên;
- Mô tả các biện pháp thu gom, thoát nước thải
khác (nếu có).
(Đối với dự án đầu tư thực hiện dịch vụ xử lý
chất thải nguy hại có trạm trung chuyển chất thải nguy hại, phải báo cáo nội
dung này cho từng trạm trung chuyển chất thải nguy hại).
1.3. Xử lý nước thải:
- Mô tả rõ từng công trình xử lý nước thải đã
được xây dựng, lắp đặt (tên đơn vị thiết kế, thi công, giám sát thi công; nhà thầu
xây dựng,...)
hoặc hệ thống thiết bị xử lý nước thải đồng bộ, hợp khối, trong đó làm rõ: chức
năng của từng công trình; quy mô, công suất, công nghệ, quy trình vận hành và
chế độ vận hành của công trình (có sơ đồ minh họa quy trình công nghệ xử lý);
các loại hóa chất, chế phẩm sinh học sử dụng; định mức tiêu hao điện năng, hóa
chất sử dụng cho quá trình vận hành; yêu cầu về quy chuẩn, tiêu chuẩn (nếu có)
áp dụng đối với nước thải sau xử lý; CO/CQ của hệ thống thiết bị xử lý nước
thải đồng bộ, hợp khối (nếu có);
- Các thiết bị, hệ thống quan trắc nước thải tự
động, liên tục (nếu có), CO/CQ và phiếu kiểm định, hiệu chuẩn hoặc thử nghiệm
của thiết bị, hệ thống quan trắc nước thải tự động, liên tục; làm rõ việc kết
nối và truyền dữ liệu quan trắc tự động, liên tục nước thải về Sở Tài nguyên và
Môi trường địa phương để kiểm tra, giám sát;
- Mô tả các biện pháp xử lý nước thải khác (nếu
có).
(Đối với dự án đầu tư thực hiện dịch vụ xử lý
chất thải nguy hại có trạm trung chuyển chất thải nguy hại, phải báo cáo nội
dung này cho từng trạm trung chuyển chất thải nguy hại).
2. Công trình, biện pháp xử lý bụi, khí thải
(nếu có):
Đối với từng công trình xử lý bụi, khí thải cần
làm rõ:
- Công trình thu gom khí thải trước khi được xử
lý: Mô tả chi tiết thông số kỹ thuật cơ bản (kết cấu, kích thước, chiều
dài,...) của từng công trình thu gom khí thải từ nguồn phát sinh dẫn về công
trình xử lý khí thải;
- Công trình xử lý bụi, khí thải đã được xây
dựng, lắp đặt (tên
đơn vị thiết kế, thi công, giám sát thi công; nhà thầu xây dựng,...) hoặc hệ thống thiết bị
xử lý khí thải đồng bộ, hợp khối, trong đó làm rõ: chức năng của công trình (xử
lý bụi, khí thải cho công đoạn hoặc dây chuyền sản xuất nào của dự án đầu tư);
quy mô, công suất, quy trình vận hành và chế độ vận hành của công trình (có sơ
đồ minh họa quy trình công nghệ xử lý); các loại hóa chất, xúc tác sử dụng;
định mức tiêu hao điện năng, hóa chất cho quá trình vận hành công trình; yêu
cầu về quy chuẩn, tiêu chuẩn (nếu có) áp dụng đối với bụi, khí thải sau xử lý;
CO/CQ của hệ thống thiết bị xử lý khí thải đồng bộ, hợp khối (nếu có);
- Các thiết bị, hệ thống quan trắc khí thải tự
động, liên tục (nếu có), CO/CQ và phiếu kiểm định, hiệu chuẩn hoặc thử nghiệm
của thiết bị, hệ thống; làm rõ việc kết nối và truyền dữ liệu quan trắc tự
động, liên tục khí thải về Sở Tài nguyên và Môi trường địa phương để kiểm tra,
giám sát;
- Mô tả các biện pháp xử lý bụi, khí thải khác
(nếu có).
(Đối với dự án đầu tư thực hiện dịch vụ xử lý
chất thải nguy hại có trạm trung chuyển chất thải nguy hại, phải báo cáo nội
dung này cho từng trạm trung chuyển chất thải nguy hại).
3. Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất
thải rắn thông thường:
- Mô tả rõ từng công trình lưu giữ chất thải rắn
sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp thông thường, gồm: Mô tả chức năng, các
thông số kỹ thuật cơ bản, đảm bảo đáp ứng các yêu cầu về bảo vệ môi trường
trong quá trình lưu giữ chất thải;
- Công trình xử lý chất thải rắn công nghiệp
thông thường tự phát sinh trong khuôn viên dự án đầu tư (nếu có): Mô tả chức
năng, quy mô, công suất, công nghệ, các thông số kỹ thuật cơ bản kèm theo quy
trình vận hành;
- Đối với dự án đầu tư xử lý chất thải rắn tập
trung phải nêu rõ các công trình, thiết bị, phương tiện thu gom của dự án đầu
tư phục vụ cho xử lý chất thải rắn;
- Đối với dự án đầu tư có sử dụng phế liệu nhập
khẩu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất phải nêu rõ: công nghệ sản xuất;
điều kiện kho, bãi lưu giữ phế liệu nhập khẩu; hệ thống thiết bị tái chế; phương
án xử lý tạp chất; phương án tái xuất phế liệu;
- Mô tả các biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải
rắn thông thường khác (nếu có).
4. Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất
thải nguy hại:
- Dự báo về khối lượng chất thải nguy hại phát
sinh trong quá trình vận hành (kg/năm và kg/tháng);
- Mô tả rõ từng công trình lưu giữ chất thải
nguy hại, gồm: Mô tả chức năng, các thông số kỹ thuật cơ bản nhằm đáp ứng các
yêu cầu về bảo vệ môi trường;
- Công trình xử lý chất thải nguy hại tự phát
sinh trong khuôn viên dự án đầu tư (nếu có): Mô tả chức năng, quy mô, công
suất, công nghệ, các thông số kỹ thuật cơ bản kèm theo quy trình vận hành;
- Đối với dự án đầu tư xử lý chất thải nguy hại
phải nêu rõ: hệ thống, công trình, thiết bị lưu giữ, vận chuyển, trung chuyển, sơ
chế, xử lý chất thải nguy hại;
- Mô tả các biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải
nguy hại khác (nếu có).
5. Công trình, biện pháp giảm thiểu tiếng ồn,
độ rung (nếu có):
- Các công trình, biện pháp giảm thiểu tiếng
ồn, độ rung của dự án đầu tư;
- Quy chuẩn, tiêu chuẩn (nếu có) áp dụng đối
với tiếng ồn, độ rung của dự án đầu tư.
6. Phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố môi
trường trong quá trình vận hành thử nghiệm và khi dự án đi vào vận hành:
- Mô tả chi tiết từng công trình, thiết bị
phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường đối với nước thải trong quá trình vận hành
thử nghiệm và trong quá trình hoạt động (nếu có), trong đó phải làm rõ quy mô,
công suất, quy trình vận hành và các thông số kỹ thuật cơ bản của công trình;
- Mô tả chi tiết từng công trình, thiết bị phòng
ngừa, ứng phó sự cố môi trường đối với bụi, khí thải trong quá trình vận hành
thử nghiệm và trong quá trình hoạt động (nếu có), trong đó phải làm rõ quy mô,
công suất, quy trình vận hành và các thông số kỹ thuật cơ bản của công trình;
- Mô tả chi tiết từng công trình, thiết bị
phòng ngừa, ứng phó sự cố tràn dầu và các công trình phòng ngừa, ứng phó sự cố
môi trường khác (nếu có), trong đó phải làm rõ quy mô, công suất, quy trình vận
hành và các thông số kỹ thuật cơ bản của công trình;
- Mô tả biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố môi
trường khác (nếu có).
7. Công trình, biện pháp bảo vệ môi trường khác
(nếu có):
Mô tả các công trình bảo vệ môi trường khác
(nếu có), trong đó phải làm rõ chức năng, các thông số kỹ thuật cơ bản của công
trình. Mô tả các biện pháp bảo vệ môi trường khác áp dụng đối với dự án đầu tư.
8. Biện pháp bảo vệ môi trường đối với nguồn
nước công trình thủy lợi khi có hoạt động xả nước thải vào công trình thủy lợi
(nếu có):
Nêu rõ các biện pháp để thực hiện yêu cầu về
bảo vệ môi trường đối với nguồn nước công trình thủy lợi khi có hoạt động xả
nước thải vào công trình thủy lợi (nếu có).
9. Kế hoạch, tiến độ, kết quả thực hiện phương
án cải tạo, phục hồi môi trường, phương án bồi hoàn đa dạng sinh học (nếu có):
Phần này báo cáo về kế hoạch, tiến độ, kết quả
thực hiện phương án cải tạo, phục hồi môi trường, phương án bồi hoàn đa dạng
sinh học đã đề xuất trong báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án đầu tư
đã được phê duyệt.
10. Các nội dung thay đổi so với quyết định phê
duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường (nếu có):
- Nêu rõ các nội dung thay đổi của dự án đầu tư
so với quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi
trường nhưng chưa đến mức phải thực hiện đánh giá tác động động môi trường.
- Đánh giá tác động đến môi trường từ việc thay
đổi nội dung so với quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác
động môi trường.
Chương IV
NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ CẤP
GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG
1. Nội dung đề nghị cấp phép đối với nước thải
(nếu có):
- Nguồn phát sinh nước thải: Nêu rõ từng nguồn
phát sinh nước thải (sinh hoạt, công nghiệp) đề nghị cấp phép.
+ Nguồn số 01:
+ Nguồn số 02:
...................
- Lưu lượng xả nước thải tối đa: Nêu rõ lưu
lượng xả nước thải tối đa đề nghị cấp phép.
- Dòng nước thải: Nêu rõ số lượng dòng nước
thải đề nghị cấp phép (là dòng nước thải sau xử lý được xả ra môi trường tiếp
nhận hoặc xả vào công trình xử lý nước thải khác ngoài phạm vi dự án).
- Các chất ô nhiễm và giá trị giới hạn của các
chất ô nhiễm theo dòng nước thải: Nêu rõ các chất ô nhiễm đề nghị cấp phép và
giá trị giới hạn của các chất ô nhiễm theo dòng nước thải, đảm bảo phù hợp với
tính chất của dự án, nguồn thải và quy chuẩn kỹ thuật môi trường.
- Vị trí, phương thức xả nước thải và nguồn
tiếp nhận nước thải: Ghi rõ vị trí xả nước thải (có tọa độ địa lý), phương thức
xả thải (tự chảy, xả cưỡng bức), nguồn tiếp nhận nước thải hoặc công trình xử
lý nước thải khác ngoài phạm vi dự án.
2. Nội dung đề nghị cấp phép đối với khí thải
(nếu có):
- Nguồn phát sinh khí thải: Nêu rõ từng nguồn
phát sinh khí thải đề nghị cấp phép.
+ Nguồn số 01:
+ Nguồn số 02:
...................
- Lưu lượng xả khí thải tối đa: Nêu rõ lưu
lượng xả khí thải tối đa đề nghị cấp phép.
- Dòng khí thải: Nêu rõ số lượng dòng khí thải
đề nghị cấp phép (là dòng khí thải sau xử lý được xả ra môi trường)
- Các chất ô nhiễm và giá trị giới hạn của các
chất ô nhiễm theo dòng khí thải: Nêu rõ các chất ô nhiễm đề nghị cấp phép và
giá trị giới hạn của các chất ô nhiễm theo dòng khí thải, đảm bảo phù hợp với
tính chất của dự án, nguồn thải và quy chuẩn kỹ thuật môi trường.
- Vị trí, phương thức xả khí thải: Ghi rõ vị
trí xả khí thải (có tọa độ địa lý), phương thức xả thải.
3. Nội dung đề nghị cấp phép đối với tiếng ồn,
độ rung (nếu có):
- Nguồn phát sinh: Nêu rõ từng nguồn phát sinh
tiếng ồn, độ rung chính đề nghị cấp phép.
- Giá trị giới hạn đối với tiếng ồn, độ rung:
Nêu rõ giới hạn đối với tiếng ồn, độ rung theo quy chuẩn kỹ thuật môi trường.
4. Nội dung đề nghị cấp phép của dự án đầu tư
thực hiện dịch vụ xử lý chất thải nguy hại (nếu có):
- Công trình, hệ thống thiết bị xử lý chất thải
nguy hại: Nêu rõ từng công trình, hệ thống thiết bị xử lý chất thải nguy hại;
quy mô, công suất của từng công trình, phương thức xử lý theo bảng sau:
|
TT
|
Tên công trình, hệ
thống thiết bị xử lý chất thải nguy hại
|
Công suất xử lý
(kg/năm)
|
Phương án xử lý
|
Ghi chú
|
|
1
|
Tên công trình 1
|
....
|
....
|
|
|
2
|
Tên công trình 2
|
......
|
....
|
|
|
3
|
.........
|
|
|
|
|
....
|
.........
|
|
|
|
- Mã chất thải nguy hại và khối lượng được phép
xử lý: Nêu rõ từng mã chất thải nguy hại và khối lượng đề nghị cấp phép theo
bảng sau:
|
TT
|
Tên chất thải
|
Trạng thái tồn tại
(rắn/lỏng/bùn)
|
Số lượng (kg/năm)
|
Mã chất thải nguy hại
|
Phương án xử lý
|
Mức độ xử lý
|
|
|
|
|
|
|
|
(Tên của tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật cần
đạt được)
|
|
|
Tổng số lượng
|
|
|
|
|
|
- Số lượng trạm trung chuyển chất thải nguy
hại: Nêu rõ số lượng trạm trung chuyển chất thải nguy hại đề nghị cấp phép; vị
trí, diện tích từng trạm trung chuyển chất thải nguy hại, gồm:
+ Tên trạm trung chuyển chất thải nguy hại số:....................................................
+ Địa
chỉ:..............................................................................................................
+ Diện
tích:...........................................................................................................
+ Điện thoại:....................
Fax:.......................... E-mail:......................................
- Địa bàn hoạt động đối với dự án đầu tư thực hiện dịch vụ xử
lý chất thải nguy hại theo tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, vùng kinh tế.
5. Nội dung đề nghị cấp phép của dự án đầu tư
có nhập khẩu phế liệu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất (nếu có):
- Loại phế liệu đề nghị nhập khẩu: Nêu rõ loại
(có mã HS) phế liệu đề nghị cấp phép.
- Khối lượng phế liệu được phép nhập khẩu đối
với dự án
đầu tư:
Nêu rõ khối lượng từng loại phế liệu đề nghị nhập khẩu.
Chương V
KẾ HOẠCH VẬN HÀNH THỬ
NGHIỆM CÔNG TRÌNH XỬ LÝ CHẤT THẢI VÀ CHƯƠNG TRÌNH QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ
ÁN
Trên cơ sở các công trình bảo vệ môi
trường của dự án, chủ dự án tự rà soát và đề xuất kế hoạch vận hành thử nghiệm công trình xử lý
chất thải, chương trình quan trắc môi trường trong giai đoạn đi vào vận hành,
cụ thể như sau:
A. Trường hợp dự án đầu tư được phê duyệt báo
cáo đánh giá tác động môi trường theo quy định của Luật Bảo vệ môi trường (báo cáo các nội dung
Mục 1 dưới đây)
1. Kế hoạch vận hành thử nghiệm công trình xử
lý chất thải của dự án:
1.1. Thời gian dự kiến vận hành thử nghiệm:
Lập danh mục chi tiết kế hoạch vận hành
thử nghiệm các công trình xử lý chất thải đã hoàn thành của dự án đầu tư, gồm: thời
gian bắt đầu, thời gian kết thúc. Công suất dự kiến đạt được của từng hạng mục
hoặc của cả dự án đầu tư tại thời điểm kết thúc giai đoạn vận hành thử nghiệm.
1.2. Kế hoạch quan trắc chất thải, đánh
giá hiệu quả xử lý của các công trình, thiết bị xử lý chất thải:
- Kế hoạch chi tiết về thời gian dự kiến
lấy các loại mẫu chất thải trước khi thải ra ngoài môi trường hoặc thải ra
ngoài phạm vi của công trình, thiết bị xử lý.
- Kế hoạch đo đạc, lấy và phân tích mẫu
chất thải để đánh giá hiệu quả xử lý của công trình, thiết bị xử lý chất thải
(lấy mẫu tổ hợp và mẫu đơn). Trường hợp công trình, thiết bị xử lý hợp khối
hoặc công trình xử lý chất thải quy mô nhỏ chỉ thực hiện lấy mẫu đơn để quan
trắc; thời gian, tần suất lấy mẫu phải thực hiện theo các tiêu chuẩn, quy chuẩn
quy định.
- Tổ chức có đủ điều kiện hoạt động dịch
vụ quan trắc môi trường dự kiến phối hợp để thực hiện kế hoạch.
B. Trường hợp dự án đầu
tư đang vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải trước ngày Luật Bảo vệ
môi trường có hiệu lực thi hành (báo cáo các nội dung Mục 1 dưới đây)
1. Kết quả vận hành thử nghiệm công
trình xử lý chất thải đã thực hiện:
1.1. Kết quả đánh giá hiệu quả của công
trình xử lý nước thải (cần nêu rõ tên và địa chỉ liên hệ của đơn vị thực hiện
việc quan trắc môi trường: thời gian, tần suất, phương pháp, kết quả đo đạc,
lấy và phân tích mẫu; thiết bị, phương pháp đo đạc, lấy mẫu và phân tích mẫu
được sử dụng).
Việc đánh giá hiệu quả công trình xử lý
nước thải được thực hiện thông qua kết quả quan trắc nước thải (kết quả đo đạc
bằng thiết bị đo nhanh hiện trường, lấy mẫu và phân tích mẫu trong phòng thí
nghiệm) và số liệu quan trắc nước thải tự động, liên tục (nếu có) đối với từng
công đoạn và đối với toàn bộ hệ thống xử lý (chương trình và phương pháp lấy
mẫu tổ hợp để đánh giá), gồm:
- Kết quả đánh giá hiệu suất của từng
công đoạn xử lý được thực hiện thông qua việc đánh giá kết quả quan trắc nước
thải đối với một số thông số ô nhiễm chính đã sử dụng để tính toán thiết kế cho
từng công đoạn của hệ thống xử lý nước thải và được trình bày theo bảng sau:
|
Lần đo đạc,
lấy mẫu phân tích; hiệu suất xử lý
|
Lưu lượng
thải (Đơn vị tính)
|
Thông số ô
nhiễm chính tại công đoạn .......... (Đơn vị tính)
|
|
Thông
số A
|
Thông
số B
|
v.v...
|
|
Trước
xử lý
|
Sau
xử lý
|
Trước
xử lý
|
Sau
xử lý
|
Trước xử lý
|
Sau xử lý
|
|
Lần 1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Lần 2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Lần n, .....
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Hiệu suất xử lý của
từng công đoạn xử lý nước thải (%)
|
|
|
|
|
|
|
|
- Kết quả đánh giá sự phù hợp của toàn
bộ hệ thống xử lý nước thải được thực hiện thông qua việc đánh giá kết quả quan
trắc nước thải
(kết quả đo đạc bằng thiết bị đo nhanh hiện trường, lấy mẫu và phân tích mẫu
trong phòng thí nghiệm) của các thông số môi trường theo quy chuẩn kỹ thuật
quốc gia về môi trường đối với ngành, lĩnh vực có quy chuẩn riêng hoặc quy
chuẩn kỹ thuật quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật địa phương về nước thải (sinh hoạt,
công nghiệp). Đối với một số ngành công nghiệp đặc thù phải thực hiện quan trắc
các thông số môi trường theo quyết định của cơ quan phê duyệt báo cáo đánh giá
tác động môi trường và được trình bày theo bảng sau:
|
Lần đo đạc, lấy
mẫu phân tích; quy chuẩn kỹ thuật về chất thải được áp dụng
|
Lưu lượng
thải (Đơn vị tính)
|
Thông số môi
trường của dự án
|
|
Thông số A (Đơn vị tính)
|
Thông số B (Đơn vị tính)
|
v.v...
|
|
Trước xử lý
|
Sau xử lý
|
Trước xử lý
|
Sau xử lý
|
Trước xử lý
|
Sau xử lý
|
|
Lần 1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Lần 2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Lần n,...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Theo QCVN (tương ứng
với từng loại hình sản xuất).
|
|
|
|
|
|
|
|
- Kết quả đánh giá hiệu quả xử lý của hệ
thống xử lý nước thải thông qua số liệu quan trắc nước thải tự động, liên tục
(đối với trường
hợp phải lắp đặt) của các
ngày đã thực hiện lấy, phân tích mẫu nước thải trong phòng thí nghiệm. Kết quả
quan trắc tự động, liên tục được so sánh, đối chiếu với kết quả đo nhanh hiện
trường và kết quả lấy, phân tích mẫu trong phòng thí nghiệm. Giá trị trung bình
theo ngày của các kết quả quan trắc nước thải tự động, liên tục được so sánh
với giá trị tối đa cho phép các thông số môi trường của các quy chuẩn kỹ thuật
môi trường tương ứng để đánh giá sự phù hợp quy chuẩn (không phân biệt phương
pháp đo đạc, lấy và phân tích mẫu trong quy chuẩn kỹ thuật) và được trình bày
theo bảng sau:
|
Giá trị trung
bình theo ngày (24 giờ) của các kết quả đo được so sánh với giá trị tối đa
cho phép của quy chuẩn kỹ thuật về chất thải
|
Lưu lượng
thải (Đơn vị tính)
|
Thông số quan
trắc tự động, liên tục
|
|
Thông
số A (Đơn vị tính)
|
Thông
số B (Đơn vị tính)
|
v.v...
|
|
Trước
xử lý
|
Sau
xử lý
|
Trước
xử lý
|
Sau
xử lý
|
Trước xử lý
|
Sau xử lý
|
|
Ngày thứ 1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ngày thứ 2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ngày thứ n (kết quả
đánh giá theo ngày lấy mẫu để phân tích trong phòng thí nghiệm)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Theo QCVN (tương ứng
với từng loại hình sản xuất).
|
|
|
|
|
|
|
|
1.2. Kết quả đánh giá hiệu quả xử lý của công
trình, thiết bị xử lý bụi, khí thải: Việc đánh giá hiệu quả xử lý được thực
hiện thông qua kết quả quan trắc khí thải (kết quả đo đạc bằng thiết bị đo nhanh hiện
trường, lấy mẫu và phân tích mẫu trong phòng thí nghiệm) và số liệu quan trắc
tự động, liên tục (nếu có) đối với
từng công đoạn và đối với toàn bộ hệ thống xử lý. Chủ dự án thực hiện thống kê
dưới dạng bảng tương tự như đối với nước thải tại Mục 1 nêu trên.
2. Chương trình quan
trắc chất thải (tự động, liên tục và định kỳ) theo quy định của pháp luật.
2.1. Chương trình quan trắc môi trường
định kỳ:
- Quan trắc nước thải: vị trí, tần suất,
thông số giám sát, quy chuẩn kỹ thuật áp dụng.
- Quan trắc bụi, khí thải công nghiệp:
vị trí, tần suất, thông số giám sát, quy chuẩn kỹ thuật áp dụng.
2.2. Chương trình quan trắc tự động,
liên tục chất thải:
- Quan trắc nước thải: thông số quan
trắc, quy chuẩn kỹ thuật áp dụng.
- Quan trắc bụi, khí thải công nghiệp:
số lượng, thông số giám sát, quy chuẩn kỹ thuật áp dụng.
2.3. Hoạt động quan trắc môi trường định
kỳ, quan trắc môi trường tự động, liên tục khác theo quy định của pháp luật có
liên quan hoặc theo đề xuất của chủ dự án.
3. Kinh phí thực hiện quan trắc môi
trường hằng năm.
Chương VI
CAM KẾT CỦA CHỦ
DỰ ÁN ĐẦU TƯ
Phần này nêu rõ các cam kết của chủ dự
án đầu tư về các nội dung:
- Cam kết về tính chính xác, trung thực
của hồ sơ đề nghị cấp giấy phép môi trường.
- Cam kết việc xử lý chất thải đáp ứng
các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật về môi trường và các yêu cầu về bảo vệ môi
trường khác có liên quan.
PHỤ LỤC BÁO CÁO
Phụ lục 1:
- Bản sao giấy chứng nhận đăng ký doanh
nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc các giấy tờ tương đương;
- Giấy tờ về đất đai hoặc bản sao hợp
đồng thuê đất để thực hiện dự án đầu tư theo quy định của pháp luật;
- Bản vẽ hoàn công công trình bảo vệ môi
trường, công trình phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường theo quy định của pháp
luật;
- Các chứng chỉ, chứng nhận, công nhận
của các công trình, thiết bị xử lý chất thải đồng bộ được nhập khẩu hoặc đã
được thương mại hóa;
- Biên bản nghiệm thu, bàn giao các công
trình bảo vệ môi trường hoặc các văn bản khác có liên quan đến các công trình
bảo vệ môi trường của dự án đầu tư (nếu có);
- Sơ đồ vị trí lấy mẫu của chương trình
quan trắc môi trường;
- Văn bản về quy hoạch tỉnh, phân vùng
môi trường, khả năng chịu tải của môi trường chưa được cơ quan nhà nước có thẩm
quyền ban hành;
- Bản sao báo cáo đánh giá tác động môi
trường (trừ dự án được phê duyệt theo quy định của Luật Bảo vệ môi trường) và
bản sao quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi
trường của dự án.
Phụ lục 2:
* Đối với dự án phá dỡ
tàu biển đã qua sử dụng: Đính kèm bổ sung các loại giấy tờ sau:
- Quy trình kiểm soát các yếu tố nguy
hiểm, yếu tố có hại và phương án xử lý sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh
lao động nghiêm trọng;
- Hồ sơ hoàn thành công trình xây dựng
đối với hạ tầng kỹ thuật, cơ sở vật chất phục vụ cho hoạt động phá dỡ tàu biển
(nếu có);
- Các tài liệu khác liên quan đến biện
pháp bảo vệ môi trường, ứng phó sự cố môi trường trong quá trình phá dỡ tàu
biển theo quy định của Chính phủ về nhập khẩu, phá dỡ tàu biển đã qua sử dụng;
- Giấy chứng nhận Hệ thống quản lý môi
trường theo tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 14001 hoặc tiêu chuẩn quốc tế ISO
14001 (nếu có).
* Đối với dự án có sử
dụng phế liệu nhập khẩu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất: Đính kèm bổ
sung các loại giấy tờ sau:
Bản sao hợp đồng chuyển giao, xử lý tạp
chất, chất thải với đơn vị có chức năng phù hợp (trong trường hợp không có công
nghệ, thiết bị xử lý tạp chất đi kèm phế liệu nhập khẩu, chất thải phát sinh),
nếu có.
* Đối với dự án đầu tư
thực hiện dịch vụ xử lý chất thải nguy hại:
Các văn bản liên quan đến nội dung quy
hoạch quy định tại điểm a khoản 3 Điều 84 Luật Bảo vệ môi trường và văn bản
thẩm định, có ý kiến theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ quy
định tại điểm c khoản 3 Điều 84 Luật Bảo vệ môi trường đối với dự án đầu tư, cơ
sở thực hiện dịch vụ xử lý chất thải nguy hại.
Phụ lục 2.1. Hồ sơ pháp lý
đối với dự án thực hiện dịch vụ xử lý chất thải nguy hại:
- Các giấy tờ về đất đai hoặc bản sao
hợp đồng thuê địa điểm làm trạm trung chuyển chất thải nguy hại;
- Quyết định phê duyệt kết quả thẩm định
báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án đầu tư; bản sao kế hoạch bảo vệ
môi trường hoặc cam kết bảo vệ môi trường được cơ quan nhà nước có thẩm quyền
xác nhận cho dự án đầu tư các hạng mục công trình phục vụ hoạt động lưu giữ
chất thải nguy hại tại trạm trung chuyển chất thải nguy hại (trong trường hợp
các hồ sơ, giấy tờ không được nộp kèm theo thành phần hồ sơ đề nghị cấp giấy
phép môi trường).
Phụ lục 2.2. Hồ sơ pháp lý
đối với trạm trung chuyển chất thải nguy hại:
- Các giấy tờ về đất đai hoặc bản sao
hợp đồng thuê địa điểm làm trạm trung chuyển chất thải nguy hại;
- Bản sao kế hoạch bảo vệ môi trường
hoặc cam kết bảo vệ môi trường (trước đây) được cơ quan quản lý nhà nước có
thẩm quyền xác nhận cho dự án đầu tư các hạng mục công trình phục vụ hoạt động
lưu giữ chất thải nguy hại tại trạm trung chuyển chất thải nguy hại.
Phụ lục 2.3. Hồ sơ kỹ thuật
của các hệ thống, thiết bị xử lý chất thải nguy hại:
- Sơ đồ phân khu chức năng (hay còn gọi
là sơ đồ tổng mặt bằng) trong cơ sở xử lý chất thải và trạm trung chuyển chất
thải nguy hại (nếu có); các bản vẽ, hình ảnh về cơ sở xử lý và trạm trung
chuyển chất thải nguy hại (nếu có);
- Hồ sơ kỹ thuật, bản vẽ thiết kế, hoàn
công của các hệ thống, thiết bị đã đầu tư cho việc xử lý và lưu giữ chất thải
(nếu có).
Lưu ý: Trường hợp các hệ thống, thiết bị
xử lý chất thải nguy hại dùng chung để xử lý cả chất thải rắn sinh hoạt và chất
thải rắn công nghiệp thông thường thì chỉ mô tả một lần.
Phụ lục 2.4. Hồ sơ kỹ
thuật của thiết bị, công trình bảo vệ môi trường:
Bản sao hồ sơ thiết kế kỹ thuật, hoàn
công các công trình bảo vệ môi trường; các chứng chỉ, chứng nhận, công nhận,
giám định, văn bản có liên quan để kết hợp với việc kiểm tra, xác nhận các công
trình, biện pháp bảo vệ môi trường theo báo cáo đánh giá tác động môi trường
được phê duyệt. Hồ sơ có thể đóng quyển riêng; giấy tờ, ảnh chụp có liên quan.
Phụ lục 2.5. Hồ sơ nhân
lực:
Đính kèm Bản sao các văn bằng, chứng
chỉ, hợp đồng lao động, sổ bảo hiểm của những cán bộ, công nhân viên có yêu cầu
bắt buộc.
Phụ lục 2.6. Bảng hướng dẫn
vận hành an toàn phương tiện, thiết bị xử lý chất thải.
Phụ lục 2.7. Bảng hướng dẫn
vận hành các thiết bị, công trình bảo vệ môi trường: Bản hướng dẫn dạng rút gọn
(hoặc dạng sơ đồ) cho quy trình vận hành, sử dụng các công trình bảo vệ môi
trường (phải ghi chú vị trí đặt bản).
Phụ lục 2.8. Kế hoạch quản
lý môi trường
- Chương trình quản lý môi trường: mục
tiêu; tổ chức nhân sự; kế hoạch quản lý; kế hoạch vệ sinh các phương tiện,
thiết bị và công trình;
- Đánh giá hiệu quả xử lý chất thải (ví
dụ: các thành phần nguy hại, tính chất nguy hại của sản phẩm tái chế, tận thu
và chất thải sau xử lý so với quy chuẩn kỹ thuật môi trường về ngưỡng chất thải
nguy hại và các quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn có liên quan);
- Kế hoạch xử lý ô nhiễm và bảo vệ môi
trường khi chấm dứt hoạt động (toàn bộ hoặc một số khu vực xử lý chất thải,
trạm trung chuyển chất thải nguy hại): Các kế hoạch (xử lý triệt để lượng chất
thải còn tồn đọng; vệ sinh phương tiện, thiết bị và cơ sở; phá dỡ cơ sở hoặc
chuyển đổi mục đích; các biện pháp ngăn ngừa, giảm thiểu tác động môi trường;
cải tạo, phục hồi môi trường; chương trình giám sát môi trường sau khi chấm dứt
hoạt động, đặc biệt là nếu có bãi chôn lấp); các thủ tục (thông báo cho các cơ
quan chức năng, khách hàng và cộng đồng, nộp lại giấy phép); kinh phí dự phòng.
Phụ lục 2.9. Đảm bảo an
toàn lao động và bảo vệ sức khỏe:
Bản nội quy an toàn lao động và bảo vệ
sức khỏe; bản chỉ dẫn sử dụng trang bị bảo hộ lao động (phải ghi chú vị trí đặt
bản).
Phụ lục 2.10. Kế hoạch phòng
ngừa và ứng phó sự cố:
Bản hướng dẫn dạng rút gọn (hoặc dạng sơ
đồ) của các quy trình ứng phó sự cố; bản sơ đồ thoát hiểm trong cơ sở (phải ghi
chú rõ vị trí đặt bản).
Phụ lục 2.11. Đào tạo, tập
huấn định kỳ hàng năm:
Tài liệu đào tạo (nếu tự tổ chức; lưu ý
phần tài liệu đào tạo là các kế hoạch, quy trình, chương trình đã lập trong bộ
hồ sơ đăng ký này thì không cần nêu lại mà chỉ cần ghi chú).
Phụ lục 2.12: Quy hoạch có
liên quan và có nội dung về xử lý chất thải nguy hại (nếu có), trừ trường hợp
cơ sở đồng xử lý chất thải nguy hại;
Phụ lục 2.13: Quy định
khoảng cách an toàn về môi trường (nếu có);
Phụ lục 2.14: Văn bản thẩm
định hoặc ý kiến về công nghệ xử lý chất thải nguy hại.
* Đối với dự án khai
thác khoáng sản: Đính kèm bổ sung các loại giấy tờ, hồ sơ sau:
Bản đồ vị trí khu vực khai thác mỏ (tỷ
lệ 1/5.000 hoặc 1/10.000); Bản đồ địa hình có (hoặc không có) lộ vỉa khu mỏ (tỷ
lệ 1/1.000 hoặc 1/2.000); Bản đồ kết thúc từng giai đoạn khai thác; Bản đồ tổng
mặt bằng mỏ (tỷ lệ 1/2.000 hoặc 1/5.000), có thể hiện tất cả các hạng mục công
trình và mạng kỹ thuật; Bản đồ kết thúc khai thác mỏ (tỷ lệ 1/2.000 hoặc
1/5.000); Bản đồ tổng mặt bằng hiện trạng mỏ (tỷ lệ 1/2.000 hoặc 1/5.000), có
thể hiện tất cả các hạng mục công trình và mạng kỹ thuật; Bản đồ vị trí khu vực cải
tạo, phục hồi môi trường (tỷ lệ 1/5.000 hoặc 1/10.000); Bản đồ cải tạo, phục
hồi môi trường theo từng giai đoạn, từng năm; Bản đồ hoàn thổ không gian đã
khai thác (tỷ lệ 1/1.000 hoặc 1/2.000).
PHỤ LỤC IX
MẪU BÁO CÁO ĐỀ XUẤT CẤP, CẤP LẠI GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN
ĐẦU TƯ NHÓM II KHÔNG THUỘC ĐỐI TƯỢNG PHẢI THỰC HIỆN ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI
TRƯỜNG
(Kèm theo Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022
của Chính phủ)
1. Mẫu
trang bìa và phụ bìa báo cáo.
|
Cơ
quan cấp trên của chủ dự án đầu tư
(1)
BÁO
CÁO ĐỀ XUẤT
CẤP,
CẤP LẠI GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG
của
dự án đầu tư (2)
|
|
CHỦ
DỰ ÁN ĐẦU TƯ (*)
(Ký,
ghi họ tên, đóng dấu)
|
Địa danh
(**), tháng ... năm ...
|
Ghi chú: (1) Tên cơ
quan chủ quản dự án đầu tư; (2) Tên gọi đầy đủ, chính xác của
dự án đầu tư; (*) Chỉ thể hiện ở trang phụ bìa báo cáo; (**) Ghi địa danh cấp
tỉnh/huyện/xã nơi thực hiện dự án đầu tư hoặc nơi đặt trụ sở chính của chủ dự
án đầu tư.
2. Cấu trúc, nội dung báo cáo đề
xuất cấp, cấp lại giấy phép môi trường của dự án đầu tư.
MỤC LỤC
DANH MỤC
CÁC TỪ VÀ CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
DANH MỤC
CÁC BẢNG, CÁC HÌNH VẼ
Chương I
THÔNG TIN
CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ
1. Tên chủ dự án đầu
tư:.......................................................................................
- Địa chỉ văn phòng:..............................................................................................
- Người đại diện theo pháp
luật của chủ dự án đầu tư:.........................................
- Điện
thoại:........................; Fax:......................;
E-mail:.....................................
- Giấy chứng nhận đầu tư/đăng ký
kinh doanh số:..... ngày........ của chủ dự án đầu tư hoặc các giấy tờ tương
đương.
2. Tên dự án đầu
tư:..............................................................................................
- Địa điểm thực hiện dự án đầu
tư:.......................................................................
- Cơ quan thẩm định thiết kế xây
dựng, cấp các loại giấy phép có liên quan đến môi trường của dự án đầu tư (nếu
có):........................................................................
- Quy mô của dự án đầu tư (phân
loại theo tiêu chí quy định của pháp luật về đầu tư
công):................................................................................................................
3. Công suất, công nghệ, sản phẩm
của dự án đầu tư:
3.1. Công suất của dự án đầu
tư:...........................................................................
3.2. Công nghệ sản xuất của dự án
đầu tư, đánh giá việc lực chọn công nghệ sản xuất của dự án đầu
tư:...........................................................................................
3.3. Sản phẩm của dự án đầu
tư:...........................................................................
4. Nguyên liệu, nhiên liệu, vật
liệu, phế liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của dự
án đầu tư:.............................................................
5. Các thông tin khác liên quan đến
dự án đầu tư (nếu có):..................................
Chương II
SỰ PHÙ HỢP
CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VỚI QUY HOẠCH, KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG
1. Sự phù hợp của dự án đầu tư với
quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi
trường (nếu có):
Nêu rõ sự phù hợp của dự án đầu tư
với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi
trường.
2. Sự phù hợp của dự án đầu tư đối
với khả năng chịu tải của môi trường (nếu có):
Nêu rõ sự phù hợp của dự án đầu tư
đối với khả năng chịu tải của môi trường tiếp nhận chất thải.
Ghi chú: Đối với nội
dung đã được đánh giá trong quá trình cấp giấy phép môi trường nhưng không có
thay đổi, chủ dự án không phải thực hiện đánh giá lại và ghi là không thay đổi.
Chương III
ĐÁNH GIÁ
HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG NƠI THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ
1. Dữ liệu
về hiện trạng môi trường và tài nguyên sinh vật: Tổng hợp dữ liệu (nêu rõ nguồn
số liệu sử dụng) về hiện trạng môi trường và tài nguyên sinh vật khu vực thực
hiện dự án, trong đó làm rõ:
- Chất
lượng của các thành phần môi trường có khả năng chịu tác động trực tiếp bởi dự
án; số liệu, thông tin về đa dạng sinh học có thể bị tác động bởi dự án;
- Các đối
tượng nhạy cảm về môi trường, danh mục và hiện trạng các loài thực vật, động
vật hoang dã, trong đó có các loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ, các
loài đặc hữu có trong vùng có thể bị tác động do dự án; số liệu, thông tin về
đa dạng sinh học biển và đất ngập nước ven biển có thể bị tác động bởi dự án.
2. Mô tả về
môi trường tiếp nhận nước thải của dự án:
- Mô tả đặc
điểm tự nhiên khu vực nguồn nước tiếp nhận nước thải: Các yếu tố địa lý, địa
hình, khí tượng khu vực tiếp nhận nước thải; hệ thống sông suối, kênh, rạch, hồ
ao khu vực tiếp nhận nước thải; chế độ thủy văn/hải văn của nguồn nước: diễn
biến dòng chảy mùa lũ, mùa kiệt, thời kỳ kiệt nhất trong năm, lưu lượng dòng
chảy kiệt nhất trong năm, chế độ thủy triều, hải văn.
- Mô tả
chất lượng nguồn tiếp nhận nước thải: đánh giá chất lượng nguồn nước khu vực
tiếp nhận nước thải trên cơ sở kết quả phân tích chất lượng nước nguồn tiếp
nhận và kết quả thu thập tài liệu, số liệu liên quan đến diễn biến chất lượng
nguồn nước tiếp nhận.
- Mô tả các
hoạt động khai thác, sử dụng nước tại khu vực tiếp nhận nước thải: hiện trạng
khai thác, sử dụng nước khu vực nguồn nước tiếp nhận (nêu rõ các hoạt động, mục
đích khai thác, sử dụng nước chính, khoảng cách, vị trí các công trình so với
vị trí dự kiến xả nước thải).
- Mô tả
hiện trạng xả nước thải vào nguồn nước khu vực tiếp nhận nước thải: các hoạt
động xả nước thải khác vào nguồn nước khu vực tiếp nhận nước thải với các thông
tin chính sau:
+ Thống kê
các đối tượng xả nước thải trong khu vực (vị trí, khoảng cách đến vị trí xả
nước thải).
+ Mô tả về
nguồn nước thải của từng đối tượng xả nước thải trong khu vực (hoạt động sản
xuất phát sinh nước thải, các thông số ô nhiễm chính có trong nước thải, lưu
lượng, chế độ xả nước thải).
- Đơn vị
quản lý công trình thủy lợi trong trường hợp xả nước thải vào công trình thủy
lợi (nếu có): Tên, địa chỉ, số điện thoại.
3. Đánh giá
hiện trạng các thành phần môi trường đất, nước, không khí nơi thực hiện dự án:
Kết quả đo
đạc, lấy mẫu phân tích, đánh giá hiện trạng môi trường khu vực tiếp nhận các
loại chất thải của dự án được thực hiện ít nhất là 03 đợt khảo sát. Việc đo
đạc, lấy mẫu, phân tích mẫu phải tuân thủ quy trình kỹ thuật về quan trắc môi
trường. Tổng hợp kết quả để đánh giá sự phù hợp của địa điểm lựa chọn với đặc
điểm môi trường tự nhiên khu vực dự án; đánh giá được hiện trạng các thành phần
môi trường khu vực dự án trước khi triển khai xây dựng.
Việc đánh
giá hiện trạng môi trường không khí xung quanh chỉ yêu cầu đối với những dự án
phát sinh bụi, khí thải gây ô nhiễm môi trường hoặc dự án
sử dụng mô hình tính toán lan truyền ô nhiễm (nếu có).
Chương IV
ĐÁNH GIÁ,
DỰ BÁO TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VÀ ĐỀ XUẤT CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN
PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
1. Đánh giá tác động và đề xuất các
công trình, biện pháp bảo vệ môi trường trong giai đoạn triển khai xây dựng dự
án đầu tư
1.1. Đánh giá, dự báo các tác động:
Việc đánh giá, dự báo các tác động
đến môi trường của giai đoạn này tập trung vào các hoạt động chính sau đây:
- Đánh giá tác động của việc chiếm
dụng đất;
- Đánh giá tác động của hoạt động
giải phóng mặt bằng;
- Khai thác vật liệu xây dựng phục
vụ dự án (nếu thuộc phạm vi dự án);
- Vận chuyển nguyên vật liệu xây
dựng, máy móc thiết bị;
- Thi công các hạng mục công trình
của dự án đối với các dự án có công trình xây dựng;
- Làm sạch đường ống, làm sạch các
thiết bị sản xuất, công trình bảo vệ môi trường của dự án (như: làm sạch bằng
hóa chất, nước sạch, hơi nước,...).
Yêu cầu: Đối với nguồn gây tác động
có liên quan đến chất thải cần cụ thể hóa về thải lượng, tải lượng và nồng độ
của tất cả các thông số chất thải đặc trưng cho dự án và so sánh với các tiêu
chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật hiện hành, cụ thể hóa về không gian và thời gian phát
sinh chất thải.
(Trường hợp đề nghị cấp lại giấy
phép môi trường phải đánh giá tổng hợp các tác động từ việc thay đổi nội dung
dự án đầu tư)
1.2. Các công trình, biện pháp bảo
vệ môi trường đề xuất thực hiện:
- Về nước thải: Thuyết minh chi
tiết về quy mô, công suất, công nghệ của công trình thu gom, xử lý nước thải
sinh hoạt và nước thải công nghiệp (nếu có):
+ Công trình thu gom, xử lý nước
thải sinh hoạt của từng nhà thầu thi công, xây dựng dự án, đảm bảo đạt quy
chuẩn kỹ thuật về môi trường;
+ Công trình thu gom, xử lý các
loại chất thải lỏng khác như hóa chất thải, hóa chất súc rửa đường ống..., đảm
bảo đạt quy chuẩn kỹ thuật về môi trường;
- Về rác thải sinh hoạt, chất thải
xây dựng, chất thải rắn công nghiệp thông thường và chất thải nguy hại: Mô tả quy mô,
vị trí, biện pháp bảo vệ môi trường của khu vực lưu giữ tạm thời các loại chất thải;
- Về bụi, khí thải: Các công trình, biện pháp
giảm thiểu bụi, khí thải trong quá trình thi công xây dựng dự án, đảm bảo đạt
quy chuẩn kỹ thuật về môi trường;
- Về tiềng ồn, độ rung: Các công trình, biện
pháp giảm thiểu tiếng ồn, độ rung do hoạt động của dự án;
- Các biện pháp bảo vệ môi trường khác (nếu
có).
(Trường hợp có thay đổi công trình bảo vệ môi
trường khi đề nghị cấp lại giấy phép môi trường, phải liệt kê đầy đủ các công
trình bảo vệ môi trường dự kiến thay đổi)
2. Đánh giá tác động và đề xuất các biện pháp,
công trình bảo vệ môi trường trong giai đoạn dự án đi vào vận hành
2.1. Đánh giá, dự báo các tác động:
- Đánh giá, dự báo tác động của các nguồn phát
sinh chất thải (chất thải rắn, chất thải nguy hại, bụi, khí thải, nước thải
công nghiệp, nước thải sinh hoạt, các loại chất thải lỏng khác). Mỗi tác động
phải được cụ thể hóa về thải lượng, tải lượng và nồng độ của tất cả các thông
số chất thải đặc trưng cho dự án và so sánh với các quy chuẩn kỹ thuật hiện
hành hoặc khả năng chịu tải của môi trường tiếp nhận (nếu có).
- Đánh giá, dự báo tác động của các nguồn không
liên quan đến chất thải (tiếng ồn, độ rung).
- Đối với dự án đầu tư vào khu công nghiệp,
phải đánh giá bổ sung tác động từ việc phát sinh nước thải của dự án đối với
hiện trạng thu gom, xử lý nước thải hiện hữu của khu công nghiệp; đánh giá khả
năng tiếp nhận, xử lý của công trình xử lý nước thải hiện hữu của khu công
nghiệp đối với khối lượng nước thải phát sinh lớn nhất từ hoạt động của dự án
đầu tư.
- Đối với dự án đầu tư khai thác cát, sỏi và
khoáng sản khác trên sông, suối, kênh, rạch, hồ chứa và vùng cửa sông, ven biển
phải đánh giá tác động tới lòng, bờ, bãi sông, dòng chảy theo quy định của pháp
luật.
- Đối với dự án đầu tư có hoạt động xả nước
thải vào công trình thủy lợi phải có đánh giá tác động và biện pháp bảo vệ môi
trường đối với nguồn nước công trình thủy lợi.
- Kết quả tính toán của mô hình phát tán chất ô
nhiễm, sự cố môi trường đối với dự án đầu tư xả trực tiếp ra môi trường từ
10.000 m3/ngày (24 giờ) nước thải trở lên (trừ nước làm mát thiết
bị, nước nuôi trồng thủy sản) hoặc xả bụi, khí thải có lưu lượng từ 200.000 m3/giờ
trở lên, trừ trường hợp dự án đầu tư không thay đổi nội dung liên quan đến hoạt
động xả nước thải, bụi, khí thải so với giấy phép môi trường đã được cấp (khi
đề xuất cấp lại giấy phép môi trường).
(Trường hợp đề nghị cấp lại giấy phép môi
trường phải đánh giá tổng hợp các tác động từ việc thay đổi nội dung dự án đầu
tư).
2.2. Các công trình, biện pháp bảo vệ môi
trường đề xuất thực hiện:
Yêu cầu chung: Trên cơ sở kết quả đánh giá các
tác động tại Mục 2.1, hiện trạng và khả năng tiếp nhận nước thải của nguồn
nước, chủ dự án đầu tư phải căn cứ vào từng loại chất thải phát sinh (với lưu
lượng và nồng độ các thông số ô nhiễm đặc trưng) để đề xuất lựa chọn các thiết
bị, công nghệ xử lý chất thải phù hợp, đảm bảo đáp ứng yêu cầu bảo vệ môi
trường quy định.
a) Về công trình, biện pháp xử lý nước thải
(bao gồm: các công trình xử lý nước thải sinh hoạt, nước thải công nghiệp và
các loại chất thải lỏng khác):
- Thuyết minh chi tiết về quy mô, công suất,
quy trình vận hành, hóa chất, chất xúc tác sử dụng của từng công trình xử lý
nước thải dự kiến xây dựng hoặc hệ thống thiết bị xử lý nước thải đồng bộ, hợp
khối (có sơ đồ minh họa quy trình công nghệ xử lý); yêu cầu về quy chuẩn, tiêu
chuẩn (nếu có) áp dụng đối với nước thải sau xử lý; CO/CQ của hệ thống thiết bị
xử lý nước thải đồng bộ, hợp khối (nếu có).
- Các thông số cơ bản của từng hạng mục và của
cả công trình xử lý nước thải, kèm theo bản vẽ thiết kế cơ sở hoặc thiết kế bản
vẽ thi công đối với dự án chỉ yêu cầu thiết kế một bước (sau đây gọi tắt là bản
vẽ thiết kế, đính kèm tại Phụ lục của báo cáo).
- Các thiết bị, hệ thống quan trắc nước thải tự
động, liên tục (nếu có). CO/CQ và phiếu kiểm định, hiệu chuẩn hoặc thử nghiệm
của thiết bị, hệ thống quan trắc nước thải tự động, liên tục (nếu có).
- Mô tả các biện pháp xử lý nước thải khác (nếu
có).
b) Về công trình, biện pháp xử lý bụi, khí
thải:
- Thuyết minh chi tiết về quy mô, công suất,
quy trình vận hành, hóa chất, chất xúc tác sử dụng của từng công trình xử lý
bụi, khí thải; yêu cầu về quy chuẩn, tiêu chuẩn (nếu có) áp dụng đối với bụi,
khí thải sau xử lý. CO/CQ của hệ thống thiết bị xử lý khí thải đồng bộ, hợp
khối (nếu có);
- Các thông số cơ bản của từng hạng mục và của
cả công trình xử lý bụi, khí thải, kèm theo bản vẽ thiết kế (đính kèm tại Phụ
lục báo cáo);
- Các thiết bị, hệ thống quan trắc khí thải tự
động, liên tục (nếu có), CO/CQ và phiếu kiểm định, hiệu chuẩn hoặc thử nghiệm
của thiết bị, hệ thống quan trắc khí thải tự động, liên tục (nếu có).
- Mô tả các biện pháp xử lý bụi, khí thải khác
(nếu có).
c) Về công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất
thải rắn (gồm: rác thải sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp thông thường, chất
thải nguy hại):
- Dự báo về khối lượng chất thải rắn sinh hoạt,
chất thải rắn công nghiệp thông thường phát sinh trong quá trình vận hành; chất
thải nguy hại phát sinh (kg/năm và kg/tháng);
- Thuyết minh chi tiết về quy mô, công suất,
quy trình vận hành, hóa chất, chất xúc tác sử dụng của từng công trình lưu giữ,
xử lý chất thải;
- Các thông số cơ bản của từng hạng mục và của
cả công trình lưu giữ, xử lý chất thải, kèm theo dự thảo bản vẽ thiết kế (đính
kèm tại Phụ lục báo cáo);
- Mô tả các biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải
rắn khác (nếu có).
d) Về công trình, biện pháp giảm thiểu tiếng
ồn, độ rung, bảo đảm quy chuẩn kỹ thuật về môi trường:
- Mô tả chi tiết các công trình giảm thiểu
tiếng ồn, độ rung phát sinh trong giai đoạn vận hành của dự án;
- Mô tả các biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, độ
rung khác (nếu có).
đ) Phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố môi
trường trong quá trình vận hành thử nghiệm và khi dự án đi vào vận hành:
- Mô tả chi tiết từng công trình, thiết bị
phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường đối với nước thải trong quá trình vận hành
thử nghiệm và trong quá trình hoạt động (nếu có), trong đó phải làm rõ quy mô,
công suất, quy trình vận hành và các thông số kỹ thuật cơ bản của công trình;
- Mô tả chi tiết từng công trình, thiết bị
phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường đối với bụi, khí thải trong quá trình vận
hành thử nghiệm và trong quá trình hoạt động (nếu có), trong đó phải làm rõ quy
mô, công suất, quy trình vận hành và các thông số kỹ thuật cơ bản của công
trình;
- Mô tả chi tiết từng công trình, thiết bị
phòng ngừa, ứng phó sự cố tràn dầu và các công trình phòng ngừa, ứng phó sự cố
môi trường khác (nếu có), trong đó phải làm rõ quy mô, công suất, quy trình vận
hành và các thông số kỹ thuật cơ bản của công trình;
- Mô tả biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố môi
trường khác (nếu có).
(Trường hợp có thay đổi công trình bảo vệ môi
trường khi đề nghị cấp lại giấy phép môi trường, phải liệt kê đầy đủ các công
trình bảo vệ môi trường dự kiến thay đổi)
3. Tổ chức thực hiện các công trình, biện pháp
bảo vệ môi trường
- Danh mục công trình, biện pháp bảo vệ môi
trường của dự án đầu tư;
- Kế hoạch xây lắp các công trình xử lý chất
thải, bảo vệ môi trường, thiết bị quan trắc nước thải, khí thải tự động, liên
tục;
- Kế hoạch tổ chức thực hiện các biện pháp bảo
vệ môi trường khác;
- Tóm tắt dự toán kinh phí đối với từng công
trình, biện pháp bảo vệ môi trường;
- Tổ chức, bộ máy quản lý, vận hành các công
trình bảo vệ môi trường.
4. Nhận xét về mức độ chi tiết, độ tin cậy của các
kết quả đánh giá, dự báo:
Nhận xét khách quan về mức độ tin cậy, chi tiết
của những kết quả đánh giá, dự báo về các tác động môi trường có khả năng xảy
ra trong quá trình triển khai dự án đầu tư. Đối với các vấn đề còn thiếu độ tin
cậy cần thiết, phải nêu rõ các lý do khách quan, chủ quan.
Chương V
PHƯƠNG ÁN CẢI TẠO,
PHỤC HỒI MÔI TRƯỜNG, PHƯƠNG ÁN BỒI HOÀN ĐA DẠNG SINH HỌC
(Chỉ yêu cầu
đối với các dự án khai thác khoáng sản, dự án chôn lấp chất thải, dự án gây
tổn thất, suy giảm đa dạng sinh học)
1. Phương án cải tạo, phục hồi môi trường đối
với dự án khai thác khoáng sản
1.1. Phương án cải tạo, phục hồi môi trường
- Căn cứ vào điều kiện thực tế của từng
loại hình khai thác
khoáng sản, ảnh hưởng của quá trình khai thác đến môi trường, cộng đồng dân cư
xung quanh; căn cứ cấu tạo địa chất, thành phần khoáng vật và chất lượng môi
trường của khu vực; quy hoạch sử dụng đất sau khai thác (nếu có), tổ chức, cá nhân phải
xây dựng phương án cải tạo, phục hồi môi trường khả thi.
- Phương án cải tạo, phục hồi môi trường đưa ra
cần làm rõ
các nội dung sau:
+ Xác định thời điểm, nội dung thực hiện
một phần công tác cải tạo, phục hồi môi trường (ngay trong quá trình khai thác)
đối với các hạng mục công trình mỏ (công trình phụ trợ khai thác, bãi thải mỏ,...) và khu vực khai
thác (trường hợp mỏ khai thác theo hình thức “cuốn chiếu”, có thể thực hiện được
công tác cải tạo, phục hồi môi trường đối với phần diện tích đã khai thác hết
trữ lượng);
+ Xác định các hạng mục công trình mỏ,
các hạng mục công việc cần cải tạo, phục hồi môi trường tại khu vực khai thác
(moong khai thác đối với mỏ lộ thiên; hệ thống đường lò/giếng thông gió, vận
chuyển, lò chợ... đối với mỏ hầm lò) trong giai đoạn đóng cửa mỏ (thời điểm kết
thúc khai thác mỏ theo dự án đầu tư đã lập);
+ Mô tả các giải pháp, công trình và
khối lượng, kinh phí để cải tạo, phục hồi môi trường; lập bản đồ hoàn thổ không
gian đã khai thác và thể hiện các công trình cải tạo, phục hồi môi trường;
- Đánh giá ảnh hưởng đến môi trường, tính
bền vững, an toàn của các công trình cải tạo, phục hồi môi trường của phương án
(bao gồm: tác động liên quan đến chất thải, tác động không liên quan đến chất
thải như: cảnh quan, sinh thái sụt lún, trượt lở, chống thấm, hạ thấp mực nước
ngầm, nứt gãy, sự cố môi trường,...) và đề xuất các công trình, biện pháp giảm
thiểu.
- Tính toán “chỉ số phục hồi đất” cho
các phương án lựa chọn. Trên cơ sở đánh giá và so sánh “chỉ số phục hồi đất” và
ưu điểm, nhược điểm của các phương án, lựa chọn phương án cải tạo, phục hồi môi
trường tối ưu.
1.2. Nội dung cải tạo, phục hồi môi
trường
Từ phương án cải tạo, phục hồi môi
trường đã lựa chọn, xây dựng nội dung, danh mục, khối lượng các hạng mục công
trình cải tạo, phục hồi môi trường, cụ thể:
- Thiết kế, tính toán khối lượng công
việc các công trình chính để
cải tạo, phục hồi môi trường;
- Thiết kế, tính toán khối lượng công
việc để cải tạo, phục hồi môi trường đáp ứng mục tiêu đã đề ra, phù hợp với
điều kiện thực tế;
- Thiết kế các công trình phòng ngừa và
ứng phó sự cố môi trường từng giai đoạn trong quá trình cải tạo, phục hồi môi trường;
- Lập bảng các công trình cải tạo, phục
hồi môi trường; khối lượng công việc thực hiện theo từng giai đoạn và toàn bộ
quá trình cải tạo, phục hồi môi trường;
- Lập bảng thống kê các thiết bị, máy
móc, nguyên vật liệu, đất đai, cây xanh sử dụng trong quá trình cải tạo, phục hồi môi trường theo
từng giai đoạn và toàn bộ quá trình cải tạo, phục hồi môi trường.
1.3. Kế hoạch thực hiện
- Sơ đồ tổ chức thực hiện cải tạo, phục
hồi môi trường;
- Tiến độ thực hiện cải tạo, phục hồi
môi trường và kế hoạch giám sát chất lượng công trình;
- Kế hoạch tổ chức giám định các công
trình cải tạo, phục hồi môi trường để kiểm tra, xác nhận hoàn thành các nội
dung của phương án cải tạo, phục hồi môi trường;
- Giải pháp quản lý, bảo vệ các công
trình cải tạo, phục hồi môi trường sau khi kiểm tra, xác nhận.
Lập bảng tiến độ thực hiện cải tạo, phục
hồi môi trường theo mẫu sau:
|
TT
|
Tên
công trình
|
Khối
lượng/ đơn vị
|
Đơn
giá
|
Thành
tiền
|
Thời
gian thực hiện
|
Thời
gian hoàn thành
|
Ghi
chú
|
|
I
|
Khu vực
khai thác
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Cải tạo
bờ mỏ, đáy mỏ, bờ moong, đáy mong khu A
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Trồng cây
khu A
|
|
|
|
|
|
|
|
...
|
....
|
|
|
|
|
|
|
1.4. Dự toán
kinh phí cải tạo, phục hồi môi trường
a) Dự toán chi phí cải tạo,
phục hồi môi trường
Lập bảng tổng hợp chi phí và
tiến độ thực hiện các công trình cải tạo, phục hồi môi trường; khối lượng; đơn
giá từng hạng mục công trình theo từng giai đoạn và tổng chi phí cải tạo, phục
hồi môi trường trên cơ sở định mức, đơn giá mới nhất của địa phương hoặc theo
các bộ, ngành tương ứng, giá thị trường trong trường hợp địa phương chưa có định
mức, đơn giá.
b) Tính toán khoản tiền ký
quỹ và thời điểm ký quỹ:
Trình bày cụ thể các khoản
tiền ký quỹ lần đầu và các lần tiếp theo, thời điểm ký quỹ lần đầu và các lần
tiếp theo.
c) Đơn vị nhận ký quỹ:
Tổ chức, cá nhân lựa chọn
đơn vị và tổ chức thực hiện ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường theo quy định
của pháp luật.
2. Phương án cải tạo, phục
hồi môi trường đối với dự án chôn lấp chất thải
2.1. Lựa chọn giải pháp cải
tạo môi trường
- Căn cứ vào điều kiện thực
tế của từng loại hình xử lý chất thải, ảnh hưởng của quá trình xử lý chất thải
đến môi trường, cộng đồng dân cư xung quanh; căn cứ cấu tạo địa chất và chất
lượng môi trường của khu vực, tổ chức, cá nhân phải xây dựng các giải pháp cải
tạo môi trường khả thi. Giải pháp cải tạo môi trường phải đảm bảo không để xảy
ra các sự cố môi trường.
- Việc cải tạo môi trường
thực hiện theo quy định có liên quan.
- Mô tả khái quát các giải
pháp; các công trình và khối lượng công việc cải tạo môi trường. Xây dựng bản
đồ địa hình của khu vực bãi chôn lấp chất thải sau khi đóng bãi chôn lấp chất
thải sinh hoạt.
- Đánh giá ảnh hưởng đến môi
trường, tính bền vững, an toàn của các công trình cải tạo môi trường của phương
án (bao gồm: sụt lún, trượt lở, chống thấm, hạ thấp mực nước ngầm, sự cố môi
trường,...) để lựa chọn phương án cải tạo môi trường.
2.2. Nội dung cải tạo môi
trường
Từ giải pháp cải tạo môi
trường đã lựa chọn, xây dựng nội dung, danh mục, khối lượng các hạng mục công
trình cải tạo môi trường, cụ thể:
- Thiết kế, tính toán khối
lượng công việc các công trình chính để cải tạo môi trường;
- Thiết kế, tính toán khối
lượng công việc để cải tạo môi trường đáp ứng mục tiêu đã đề ra, phù hợp với
điều kiện thực tế;
- Thiết kế các công trình để
giảm thiểu tác động xấu, phòng ngừa và ứng phó sự cố môi trường đối với từng
giai đoạn trong quá trình cải tạo môi trường;
- Lập bảng các công trình
cải tạo môi trường; khối lượng công việc thực hiện theo từng giai đoạn và toàn
bộ quá trình cải tạo môi trường;
- Lập bảng thống kê các
thiết bị, máy móc, nguyên vật liệu, đất đai, cây xanh sử dụng trong quá trình
cải tạo môi trường theo từng giai đoạn và toàn bộ quá trình cải tạo môi trường;
- Xây dựng các kế hoạch
phòng ngừa và ứng phó sự cố trong quá trình cải tạo môi trường.
Các chỉ tiêu kỹ thuật để
thiết kế, thi công các công trình cải tạo môi trường dựa trên báo cáo nghiên
cứu khả thi hoặc thiết kế cơ sở.
2.3. Kế hoạch thực hiện
- Trình bày sơ đồ tổ chức
thực hiện cải tạo môi trường;
- Trình bày tiến độ thực
hiện cải tạo môi trường và kế hoạch giám sát chất lượng công trình;
- Kế hoạch tổ chức giám định
các công trình cải tạo môi trường để kiểm tra, xác nhận hoàn thành các nội dung
của phương án cải tạo môi trường;
- Giải pháp quản lý, bảo vệ
các công trình cải tạo môi trường sau khi kiểm tra, xác nhận.
Lập bảng tiến độ thực hiện
cải tạo môi trường theo mẫu sau:
|
TT
|
Tên
công trình
|
Khối
lượng/ đơn vị
|
Đơn
giá
|
Thành
tiền
|
Thời
gian thực hiện
|
Thời
gian hoàn thành
|
Ghi
chú
|
|
I
|
Khu vực ô chôn
lấp chất thải
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Hệ thống xử lý nước thải
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Hệ thống xử lý khí thải
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
Hệ thống quan trắc, giám sát môi
trường
|
|
|
|
|
|
|
|
...
|
....
|
|
|
|
|
|
|
2.4. Dự toán chi phí cải tạo môi
trường
a) Dự toán chi phí cải tạo,
phục hồi môi trường:
Lập bảng tổng hợp chi phí và
tiến độ thực hiện các công trình cải tạo môi trường;
khối lượng; đơn giá từng hạng mục công trình theo từng giai đoạn và tổng chi
phí cải tạo môi trường trên cơ sở định mức, đơn giá mới nhất của địa phương
hoặc theo các bộ, ngành tương ứng, giá thị trường trong trường hợp địa phương
chưa có định mức, đơn giá.
b) Tính toán khoản tiền ký
quỹ và thời điểm ký quỹ:
Trình bày cụ thể các khoản
tiền ký quỹ lần đầu và các lần tiếp theo, thời điểm ký quỹ lần đầu và các lần
tiếp theo.
c) Đơn vị nhận ký quỹ:
Tổ chức, cá nhân lựa chọn
đơn vị và tổ chức thực hiện ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường theo quy định
của pháp luật.
3. Phương án bồi hoàn đa dạng sinh
học (nếu có)
Chương VI
NỘI DUNG ĐỀ
NGHỊ CẤP, CẤP LẠI GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG
1. Nội dung đề nghị cấp phép đối
với nước thải (nếu có):
- Nguồn phát sinh nước thải: Nêu rõ
từng nguồn phát sinh nước thải (sinh hoạt, công nghiệp) đề nghị cấp phép.
+ Nguồn số 01:
+ Nguồn số 02:
...................
- Lưu lượng xả nước thải tối đa:
Nêu rõ lưu lượng xả nước thải tối đa đề nghị cấp phép.
- Dòng nước thải: Nêu rõ số lượng
dòng nước thải đề nghị cấp phép (là dòng nước thải sau xử lý được xả ra môi
trường tiếp nhận hoặc xả vào công trình xử lý nước thải khác ngoài phạm vi dự
án).
- Các chất ô nhiễm và giá trị giới
hạn của các chất ô nhiễm theo dòng nước thải: Nêu rõ các chất ô nhiễm đề nghị
cấp phép và giá trị giới hạn của các chất ô nhiễm theo dòng nước thải, đảm bảo
phù hợp với tính chất của dự án, nguồn thải và quy chuẩn kỹ thuật môi trường.
- Vị trí, phương thức xả nước thải
và nguồn tiếp nhận nước thải: Ghi rõ vị trí xả nước thải (có tọa độ địa lý),
phương thức xả thải (tự chảy, xả cưỡng bức), nguồn tiếp nhận nước thải hoặc
công trình xử lý nước thải khác ngoài phạm vi dự án.
2. Nội dung đề nghị cấp phép đối
với khí thải (nếu có):
- Nguồn phát sinh khí thải: Nêu rõ
từng nguồn phát sinh khí thải đề nghị cấp phép.
+ Nguồn số 01:
+ Nguồn số 02:
...................
- Lưu lượng xả khí thải tối đa: Nêu
rõ lưu lượng xả khí thải tối đa đề nghị cấp phép.
- Dòng khí thải: Nêu rõ số lượng
dòng khí thải đề nghị cấp phép (là dòng khí thải sau xử lý được xả ra môi
trường).
- Các chất ô nhiễm và giá trị giới
hạn của các chất ô nhiễm theo dòng khí thải: Nêu rõ các chất ô nhiễm đề nghị
cấp phép và giá trị giới hạn của các chất ô nhiễm theo dòng khí thải, đảm bảo
phù hợp với tính chất của dự án, nguồn thải và quy chuẩn kỹ thuật môi trường.
- Vị trí, phương thức xả khí thải:
Ghi rõ vị trí xả khí thải (có tọa độ địa lý), phương thức xả thải.
3. Nội dung đề nghị cấp phép đối
với tiếng ồn, độ rung (nếu có):
- Nguồn phát sinh: Nêu rõ từng
nguồn phát sinh tiếng ồn, độ rung chính đề nghị cấp phép.
- Giá trị giới hạn đối với tiếng
ồn, độ rung: Nêu rõ giới hạn đối với tiếng ồn, độ rung theo quy chuẩn kỹ thuật
môi trường.
Chương VII
KẾ HOẠCH
VẬN HÀNH THỬ NGHIỆM CÔNG TRÌNH XỬ LÝ CHẤT THẢI VÀ CHƯƠNG TRÌNH QUAN TRẮC MÔI
TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN
Trên cơ sở đề xuất các
công trình bảo vệ môi trường của dự án đầu tư, chủ dự án
đầu
tư đề xuất kế hoạch vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải, chương
trình quan trắc môi trường trong giai đoạn dự án đi vào vận hành, cụ thể như sau:
1. Kế hoạch vận hành thử nghiệm
công trình xử lý chất thải của dự án đầu tư:
1.1. Thời gian
dự kiến vận hành thử nghiệm:
Lập danh mục chi tiết kế
hoạch vận hành thử nghiệm các công trình xử lý chất thải đã hoàn thành của dự
án đầu tư, gồm: thời gian bắt đầu, thời gian kết thúc.
Công suất dự kiến đạt được của từng hạng mục hoặc của cả dự án đầu tư tại thời
điểm kết thúc giai đoạn vận hành thử nghiệm.
1.2. Kế hoạch quan trắc chất
thải, đánh giá hiệu quả xử lý của các công trình, thiết bị xử lý chất thải:
- Kế hoạch chi tiết về thời
gian dự kiến lấy các loại mẫu chất thải trước khi thải ra ngoài môi trường hoặc
thải ra ngoài phạm vi của công trình, thiết bị xử lý.
- Kế hoạch đo đạc, lấy và
phân tích mẫu chất thải để đánh giá hiệu quả xử lý của công trình, thiết bị xử
lý chất thải (lấy mẫu tổ hợp và mẫu đơn). Trường hợp công trình, thiết bị xử lý
hợp khối hoặc công trình xử lý chất thải quy mô nhỏ chỉ thực hiện lấy mẫu đơn
để quan trắc; thời gian, tần suất lấy mẫu phải thực hiện theo các tiêu chuẩn,
quy chuẩn quy định.
- Tổ chức có đủ điều kiện
hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường dự kiến phối hợp để thực hiện kế hoạch.
2. Chương
trình quan trắc chất thải (tự động, liên tục và định kỳ) theo quy định của pháp
luật.
2.1. Chương trình quan trắc
môi trường định kỳ:
- Quan trắc nước thải: vị
trí, tần suất, thông số giám sát, quy chuẩn kỹ thuật áp dụng.
- Quan trắc bụi, khí thải
công nghiệp: vị trí, tần suất, thông số giám sát, quy chuẩn kỹ thuật áp dụng.
2.2. Chương trình quan trắc
tự động, liên tục chất thải:
- Quan trắc nước thải: thông
số quan trắc, quy chuẩn kỹ thuật áp dụng.
- Quan trắc bụi, khí thải
công nghiệp: số lượng, thông số giám sát, quy chuẩn kỹ thuật áp dụng.
2.3. Hoạt động quan trắc môi
trường định kỳ, quan trắc môi trường tự động, liên tục khác theo quy định của
pháp luật có liên quan hoặc theo đề xuất của chủ dự án.
3. Kinh phí thực hiện quan
trắc môi trường hằng năm.
Chương
VIII
CAM
KẾT CỦA CHỦ DỰ ÁN ĐẦU TƯ
Phần này nêu rõ các cam kết
của chủ dự án đầu tư về các nội dung:
- Cam kết về tính chính xác,
trung thực của hồ sơ đề nghị cấp giấy phép môi trường.
- Cam kết việc xử lý chất
thải đáp ứng các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật về môi trường và các yêu cầu về
bảo vệ môi trường khác có liên quan.
PHỤ
LỤC BÁO CÁO
Phụ lục 1:
- Bản sao giấy chứng nhận đăng
ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc các giấy tờ tương đương;
- Bản vẽ thiết kế cơ sở hoặc
bản vẽ thiết kế thi công các công trình bảo vệ môi trường, công trình phòng
ngừa, ứng phó sự cố môi trường kèm theo thuyết minh về quy trình vận hành của
công trình xử lý chất thải;
- Các chứng chỉ, chứng nhận,
công nhận của các công trình, thiết bị xử lý chất thải đồng bộ được nhập khẩu
hoặc đã được thương mại hóa (nếu có);
- Các phiếu kết quả đo đạc,
phân tích mẫu môi trường ít nhất là 03 đợt khảo sát;
- Phiếu kiểm định, hiệu
chuẩn của cơ quan, tổ chức có chức năng đối với các thiết bị quan trắc tự động,
liên tục chất thải đã được lắp đặt (nếu có);
- Sơ đồ vị trí lấy mẫu của
chương trình quan trắc môi trường;
- Văn bản về quy hoạch tỉnh,
phân vùng môi trường, khả năng chịu tải của môi trường được cơ quan nhà nước có
thẩm quyền ban hành.
Phụ lục 2:
Đối với dự án đầu tư khai thác khoáng sản: Đính kèm bổ sung các loại giấy tờ,
hồ sơ sau:
Bản đồ vị trí khu vực khai
thác mỏ (tỷ lệ 1/5.000 hoặc 1/10.000); Bản đồ địa hình có (hoặc không có) lộ
vỉa khu mỏ (tỷ lệ 1/1.000 hoặc 1/2.000); Bản đồ kết thúc từng giai đoạn khai
thác; Bản đồ tổng mặt bằng mỏ (tỷ lệ 1/2.000 hoặc 1/5.000), có thể hiện tất cả
các hạng mục công trình và mạng kỹ thuật; Bản đồ kết thúc khai thác mỏ (tỷ lệ
1/2.000 hoặc 1/5.000); Bản đồ tổng mặt bằng hiện trạng mỏ (tỷ lệ 1/2.000 hoặc
1/5.000), có thể hiện tất cả các hạng mục công trình và mạng kỹ thuật; Bản đồ
vị trí khu vực cải tạo, phục hồi môi trường (tỷ lệ 1/5.000 hoặc
1/10.000); Bản đồ cải tạo, phục hồi môi trường theo từng giai đoạn, từng năm;
Bản đồ hoàn thổ không gian đã khai thác (tỷ lệ 1/1.000 hoặc
1/2.000).
Ghi chú: Trường
hợp cấp lại giấy phép môi trường của dự án đầu tư quy định tại điểm b và điểm d
khoản 4 Điều 30 Nghị định này, có tiêu chí về môi trường tương đương với dự án
nhóm II, báo cáo đề xuất cấp lại giấy phép môi trường chỉ thể hiện các nội dung
thay đổi so với nội dung báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường trước đó.
PHỤ LỤC X
MẪU BÁO CÁO ĐỀ XUẤT CẤP, CẤP LẠI GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ,
KHU SẢN XUẤT, KINH DOANH, DỊCH VỤ TẬP TRUNG, CỤM CÔNG NGHIỆP ĐANG HOẠT ĐỘNG CÓ
TIÊU CHÍ VỀ MÔI TRƯỜNG TƯƠNG ĐƯƠNG VỚI DỰ ÁN NHÓM I HOẶC NHÓM II
(Kèm theo Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022
của Chính phủ)
1. Mẫu trang
bìa và phụ bìa báo cáo.
|
Cơ
quan cấp trên của chủ cơ sở
(1)
BÁO
CÁO ĐỀ XUẤT
CẤP,
CẤP LẠI GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG
của cơ sở
(2)
|
|
CHỦ CƠ
SỞ (*)
(Ký,
ghi họ tên, đóng dấu)
|
Địa danh
(**), tháng... năm...
|
Ghi chú: (1) Tên cơ
quan chủ quản của cơ sở; (2) Tên gọi đầy đủ, chính xác của cơ sở; (*) Chỉ thể hiện ở trang
phụ bìa báo cáo; (**) Ghi địa danh cấp tỉnh/huyện/xã nơi cơ sở hoạt động hoặc
nơi đặt trụ sở chính của chủ cơ sở.
2. Cấu trúc, nội dung báo cáo đề
xuất cấp, cấp lại giấy phép môi trường của cơ sở, khu sản xuất, kinh doanh,
dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp đang hoạt động (viết tắt là cơ sở).
MỤC LỤC
DANH MỤC
CÁC TỪ VÀ CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
DANH MỤC
CÁC BẢNG, CÁC HÌNH VẼ
Chương I
THÔNG TIN
CHUNG VỀ CƠ SỞ
1. Tên chủ cơ sở:...................................................................................................
- Địa chỉ văn phòng:..............................................................................................
- Người đại diện theo pháp
luật của chủ cơ sở:....................................................
- Điện
thoại:........................; Fax:............................;
E-mail:...............................
- Giấy chứng nhận đầu tư/đăng ký
kinh doanh số:..... ngày........ của cơ sở hoặc các giấy tờ tương đương.
2. Tên cơ
sở:..........................................................................................................
- Địa điểm cơ
sở:...................................................................................................
- Văn bản thẩm định thiết kế xây
dựng, các loại giấy phép có liên quan đến môi trường, phê duyệt dự án (nếu
có):........................................................................
- Quyết định phê duyệt kết quả thẩm
định báo cáo đánh giá tác động môi trường; các giấy phép môi trường thành phần
(nếu có):.............................................
- Quy mô của cơ sở (phân loại theo
tiêu chí quy định của pháp luật về đầu tư
công):...........................................................................................................................
3. Công suất, công nghệ, sản phẩm
sản xuất của cơ sở:
3.1. Công suất hoạt động của cơ
sở:.....................................................................
3.2. Công nghệ sản xuất của cơ
sở:.......................................................................
3.3. Sản phẩm của cơ
sở:......................................................................................
4. Nguyên liệu, nhiên liệu, vật
liệu, phế liệu (loại phế liệu, mã HS, khối lượng phế liệu dự kiến nhập khẩu),
điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của cơ
sở:............................................................................................................
5. Đối với cơ sở có sử dụng phế
liệu nhập khẩu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất phải nêu rõ: điều kiện
kho, bãi lưu giữ phế liệu nhập khẩu; hệ thống thiết bị tái chế; phương án xử lý
tạp chất; phương án tái xuất phế liệu.
6. Các thông tin khác liên quan đến
cơ sở (nếu có):.............................................
Chương II
SỰ PHÙ HỢP
CỦA CƠ SỞ VỚI QUY HOẠCH, KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG
1. Sự phù hợp của cơ sở với quy hoạch bảo
vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường (nếu có):
Nêu rõ sự phù hợp của cơ sở với quy
hoạch
bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường.
2. Sự phù hợp của cơ sở đối với khả
năng chịu tải của môi trường (nếu có):
Nêu rõ sự phù hợp của cơ sở đối với
khả năng chịu tải của môi trường tiếp nhận chất thải.
Ghi chú: Đối với nội
dung đã được đánh giá trong quá trình cấp giấy phép môi trường nhưng không có
thay đổi, chủ cơ sở không phải thực hiện đánh giá lại và ghi là không thay đổi.
Chương III
KẾT QUẢ
HOÀN THÀNH CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ
1. Công trình, biện pháp thoát
nước mưa, thu gom và xử lý nước thải (nếu có):
1.1. Thu gom, thoát nước mưa:
- Mô tả chi tiết thông số kỹ thuật
cơ bản (kết cấu, kích thước, chiều dài,...) của công trình thu gom, thoát nước
mưa bề mặt; số lượng, vị trí từng điểm thoát nước mưa bề mặt ra ngoài môi
trường kèm theo quy trình vận hành tại từng điểm thoát (như: tự chảy, đập xả
tràn, van chặn,...) và sơ đồ minh họa;
- Mô tả các biện pháp thu gom,
thoát nước mưa khác (nếu có).
(Đối với cơ sở thực hiện dịch vụ xử
lý chất thải nguy hại có trạm trung chuyển chất thải nguy hại, phải báo cáo nội
dung này cho từng trạm trung chuyển chất thải nguy hại).
1.2. Thu gom, thoát nước thải:
- Công trình thu gom nước thải: Mô
tả chi tiết thông số kỹ thuật cơ bản (kết cấu, kích thước, chiều dài,...) của
từng tuyến thu gom nước thải sinh hoạt, công nghiệp từ nguồn phát sinh dẫn về
công trình xử lý nước thải;
- Công trình thoát nước thải: Mô tả
chi tiết thông số kỹ thuật cơ bản (kết cấu, kích thước, chiều dài,...) của từng
tuyến thoát nước thải trước khi xả ra môi trường tiếp nhận hoặc xả ra ngoài
phạm vi của công trình xử lý chất thải;
- Điểm xả nước thải sau xử lý: Mô
tả chi tiết vị trí xả nước thải; đánh giá sự đáp ứng yêu cầu kỹ thuật theo quy
định đối với điểm xả nước thải/điểm đấu nối nước thải; nguồn tiếp nhận nước
thải. Trường hợp nguồn tiếp nhận nước thải là công trình thủy lợi thì nêu rõ
tên công trình thủy lợi, cơ quan nhà nước quản lý công trình thủy lợi; việc
thực hiện các yêu cầu về bảo vệ môi trường đối với công trình thủy lợi;
- Sơ đồ minh họa tổng thể mạng lưới
thu gom, thoát nước thải nêu trên;
- Mô tả các biện pháp thu gom,
thoát nước thải khác (nếu có).
(Đối với cơ sở thực hiện dịch vụ xử
lý chất thải nguy hại có trạm trung chuyển chất thải nguy hại, phải báo cáo nội
dung này cho từng trạm trung chuyển chất thải nguy hại).
1.3. Xử lý nước thải:
- Mô tả rõ từng công trình xử lý
nước thải đã được xây dựng, lắp đặt hoặc hệ thống thiết bị xử lý nước thải đồng
bộ, hợp khối, trong đó làm rõ: chức năng của từng công trình; quy mô, công
suất, công nghệ, quy trình vận hành và chế độ vận hành của công trình (có sơ đồ
minh họa quy trình công nghệ xử lý); các loại hóa chất, chế phẩm sinh học sử
dụng; định mức tiêu hao điện năng, hóa chất sử dụng cho quá trình vận hành; yêu
cầu về quy chuẩn, tiêu chuẩn (nếu có) áp dụng đối với nước thải sau xử lý.
CO/CQ của hệ thống thiết bị xử lý nước thải đồng bộ, hợp khối (nếu có);
- Các thiết bị, hệ thống quan trắc
nước thải tự động, liên tục (nếu có), CO/CQ và phiếu kiểm định, hiệu chuẩn hoặc
thử nghiệm của thiết bị, hệ thống quan trắc nước thải tự động, liên tục; làm rõ
việc kết nối và truyền dữ liệu quan trắc tự động, liên tục nước thải về Sở Tài
nguyên và Môi trường địa phương để kiểm tra, giám sát;
- Mô tả các biện pháp xử lý nước
thải khác (nếu có).
(Đối với cơ sở thực hiện dịch vụ xử
lý chất thải nguy hại có trạm trung chuyển chất thải nguy hại, phải báo cáo nội
dung này cho từng trạm trung chuyển chất thải nguy hại).
2. Công trình, biện pháp xử lý bụi,
khí thải (nếu có):
Đối với từng công trình xử lý bụi,
khí thải cần làm rõ:
- Công trình thu gom khí thải trước
khi được xử lý: Mô tả chi tiết thông số kỹ thuật cơ bản (kết cấu, kích thước,
chiều dài,...) của từng công trình thu gom khí thải từ nguồn phát sinh dẫn về
công trình xử lý khí thải;
- Công trình xử lý bụi, khí thải đã
được xây dựng, lắp đặt hoặc hệ thống thiết bị xử lý khí thải đồng bộ, hợp khối,
trong đó làm rõ: chức năng của công trình (xử lý bụi, khí thải cho công đoạn
hoặc dây chuyền sản xuất nào của cơ sở); quy mô, công suất, quy trình vận hành
và chế độ vận hành của công trình (có sơ đồ minh họa quy trình công nghệ xử
lý); các loại hóa chất, xúc tác sử dụng; định mức tiêu hao điện năng, hóa chất
cho quá trình vận hành công trình; yêu cầu về quy chuẩn, tiêu chuẩn (nếu có) áp
dụng đối với bụi, khí thải sau xử lý. CO/CQ của hệ thống thiết bị xử lý khí
thải đồng bộ, hợp khối (nếu có);
- Các thiết bị, hệ thống quan trắc
khí thải tự động, liên tục (nếu có), CO/CQ và phiếu kiểm định, hiệu chuẩn hoặc
thử nghiệm của thiết bị, hệ thống; làm rõ việc kết nối và truyền dữ liệu quan
trắc tự động, liên tục khí thải về Sở Tài nguyên và Môi trường địa phương để
kiểm tra, giám sát;
- Mô tả các biện pháp xử lý bụi,
khí thải khác (nếu có).
(Đối với cơ sở thực hiện dịch vụ xử
lý chất thải nguy hại có trạm trung chuyển chất thải nguy hại, phải báo cáo nội
dung này cho từng trạm trung chuyển chất thải nguy hại).
3. Công trình, biện pháp lưu giữ,
xử lý chất thải rắn thông thường:
- Mô tả rõ từng công trình lưu giữ
chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp thông thường, gồm: Mô tả
chức năng, các thông số kỹ thuật cơ bản, đảm bảo đáp ứng các yêu cầu về bảo vệ
môi trường trong quá trình lưu giữ chất thải;
- Công trình xử lý chất thải rắn
công nghiệp thông thường tự phát sinh trong khuôn viên cơ sở (nếu có): Mô tả
chức năng, quy mô, công suất, công nghệ, các thông số kỹ thuật cơ bản kèm theo
quy trình vận hành;
- Đối với cơ sở xử lý chất thải rắn
tập trung phải nêu rõ các công trình, thiết bị, phương tiện thu gom phục vụ cho
xử lý chất thải rắn;
- Báo cáo về chủng loại, khối lượng
chất thải rắn thông thường (rác thải sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp thông
thường,...) phát sinh tại cơ sở;
- Mô tả các biện pháp lưu giữ, xử
lý chất thải rắn thông thường khác (nếu có).
4. Công trình, biện pháp lưu giữ,
xử lý chất thải nguy hại:
- Mô tả rõ từng công trình lưu giữ
chất thải nguy hại, gồm: Mô tả chức năng, các thông số kỹ thuật cơ bản nhằm đáp
ứng các yêu cầu về bảo vệ môi trường;
- Công trình xử lý chất thải nguy
hại tự phát sinh tại cơ sở (nếu có): Mô tả chức năng, quy mô, công suất, công
nghệ, các thông số kỹ thuật cơ bản kèm theo quy trình vận hành;
- Đối với cơ sở xử lý chất thải
nguy hại phải nêu rõ: hệ thống, công trình, thiết bị lưu giữ, vận chuyển, trung
chuyển, sơ chế, xử lý chất thải nguy hại;
- Báo cáo về chủng loại, tổng khối lượng
chất thải nguy hại phát sinh tại cơ sở (kg/năm và kg/tháng);
- Mô tả các biện pháp lưu giữ, xử
lý chất thải nguy hại khác (nếu có).
5. Công trình, biện pháp giảm thiểu
tiếng ồn, độ rung (nếu có):
- Các công trình, biện pháp giảm
thiểu tiếng ồn, độ rung của cơ sở.
- Quy chuẩn, tiêu chuẩn (nếu có) áp
dụng đối với tiếng ồn, độ rung của cơ sở.
6. Phương án phòng ngừa, ứng phó sự
cố môi trường:
- Mô tả chi tiết từng công trình,
thiết bị phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường đối với nước thải trong quá trình
vận hành thử nghiệm và trong quá trình hoạt động (nếu có), trong đó phải làm rõ
quy mô, công suất, quy trình vận hành và các thông số kỹ thuật cơ bản của công
trình;
- Mô tả chi tiết từng công trình,
thiết bị phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường đối với bụi, khí thải trong quá
trình vận hành thử nghiệm và trong quá trình hoạt động (nếu có), trong đó phải
làm rõ quy mô, công suất, quy trình vận hành và các thông số kỹ thuật cơ bản
của công trình;
- Mô tả chi tiết từng công trình,
thiết bị phòng ngừa, ứng phó sự cố tràn dầu và các công trình phòng ngừa, ứng
phó sự cố môi trường khác (nếu có), trong đó phải làm rõ quy mô, công suất, quy
trình vận hành và các thông số kỹ thuật cơ bản của công trình;
- Mô tả biện pháp phòng ngừa, ứng
phó sự cố môi trường khác (nếu có).
7. Công trình, biện pháp bảo vệ môi
trường khác (nếu có):
Mô tả các công trình bảo vệ môi
trường khác (nếu có), trong đó phải làm rõ chức năng, các thông số kỹ thuật cơ
bản của công trình. Mô tả các biện pháp bảo vệ môi trường khác áp dụng đối với cơ
sở.
8. Các nội dung thay đổi so với
quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường
(nếu có):
Nêu rõ các nội dung thay đổi của cơ
sở so với quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi
trường nhưng chưa đến mức phải thực hiện đánh giá tác động môi trường.
9. Các nội dung thay đổi so với
giấy phép môi trường đã được cấp (khi đề nghị cấp lại giấy phép môi trường quy
định tại điểm c khoản 4 Điều 30 Nghị định này)
(Phần này nêu chi tiết các nội dung
thay đổi so với giấy phép môi trường đã được cấp trước đó).
10. Kế hoạch, tiến độ, kết quả thực
hiện phương án cải tạo, phục hồi môi trường, phương án bồi hoàn đa dạng sinh
học (nếu có):
Phần này báo cáo về kế hoạch, tiến
độ, kết quả thực hiện phương án cải tạo, phục hồi môi trường, phương án bồi
hoàn đa dạng sinh học đã đề xuất trong báo cáo đánh giá tác động môi trường đã
được phê duyệt.
Chương IV
NỘI DUNG ĐỀ
NGHỊ CẤP, CẤP LẠI GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG
1. Nội dung đề nghị cấp phép đối
với nước thải (nếu có):
- Nguồn phát sinh nước thải: Nêu rõ
từng nguồn phát sinh nước thải (sinh hoạt, công nghiệp) đề nghị cấp phép.
+ Nguồn số 01:
+ Nguồn số 02:
...................
- Lưu lượng xả nước thải tối đa:
Nêu rõ lưu lượng xả nước thải tối đa đề nghị cấp phép.
- Dòng nước thải: Nêu rõ số lượng
dòng nước thải đề nghị cấp phép (là dòng nước thải sau xử lý được xả ra môi
trường tiếp nhận hoặc xả vào công trình xử lý nước thải khác ngoài phạm vi cơ
sở).
- Các chất ô nhiễm và giá trị giới
hạn của các chất ô nhiễm theo dòng nước thải: Nêu rõ các chất ô nhiễm đề nghị
cấp phép và giá trị giới hạn của các chất ô nhiễm theo dòng nước thải, đảm bảo
phù hợp với tính chất của cơ sở, nguồn thải và quy chuẩn kỹ thuật môi trường.
- Vị trí, phương thức xả nước thải
và nguồn tiếp nhận nước thải: Ghi rõ vị trí xả nước thải (có tọa độ địa lý),
phương thức xả thải (tự chảy, xả cưỡng bức), nguồn tiếp nhận nước thải hoặc
công trình xử lý nước thải khác ngoài phạm vi cơ sở.
2. Nội dung đề nghị cấp phép đối
với khí thải (nếu có):
- Nguồn phát sinh khí thải: Nêu rõ
từng nguồn phát sinh khí thải đề nghị cấp phép.
+ Nguồn số 01:
+ Nguồn số 02:
...................
- Lưu lượng xả khí thải tối đa: Nêu
rõ lưu lượng xả khí thải tối đa đề nghị cấp phép.
- Dòng khí thải: Nêu rõ số lượng
dòng khí thải đề nghị cấp phép (là dòng khí thải sau xử lý được xả ra môi
trường).
- Các chất ô nhiễm và giá trị giới
hạn của các chất ô nhiễm theo dòng khí thải: Nêu rõ các chất ô nhiễm đề nghị
cấp phép và giá trị giới hạn của các chất ô nhiễm theo dòng khí thải, đảm bảo
phù hợp với tính chất của cơ sở, nguồn thải và quy chuẩn kỹ thuật môi trường.
- Vị trí, phương thức xả khí thải:
Ghi rõ vị trí xả khí thải (có tọa độ địa lý), phương thức xả thải.
3. Nội dung đề nghị cấp phép đối
với tiếng ồn, độ rung (nếu có):
- Nguồn phát sinh: Nêu rõ từng
nguồn phát sinh tiếng ồn, độ rung chính đề nghị cấp phép.
- Giá trị giới hạn đối với tiếng
ồn, độ rung: Nêu rõ giới hạn đối với tiếng ồn, độ rung theo quy chuẩn kỹ thuật
môi trường.
4. Nội dung đề nghị cấp phép của cơ
sở thực hiện dịch vụ xử lý chất thải nguy hại (nếu có):
- Công trình, hệ thống thiết bị xử
lý chất thải nguy hại: Nêu rõ từng công trình, hệ thống thiết bị xử lý chất
thải nguy hại; quy mô, công suất của từng công trình, phương thức xử lý theo
bảng sau:
|
TT
|
Tên công
trình, hệ thống thiết bị xử lý chất thải nguy hại
|
Công suất
xử lý (kg/năm)
|
Phương án
xử lý
|
Ghi chú
|
|
1
|
Tên công trình 1
|
....
|
....
|
|
|
2
|
Tên công trình 2
|
......
|
....
|
|
|
3
|
.........
|
|
|
|
|
....
|
.........
|
|
|
|
- Mã chất thải nguy hại và khối
lượng được phép xử lý: Nêu rõ từng mã chất thải nguy hại và khối lượng đề nghị
cấp phép theo bảng sau:
|
TT
|
Tên chất
thải
|
Trạng
thái tồn tại (rắn/lỏng/bùn)
|
Số lượng
(kg/năm)
|
Mã chất
thải nguy hại
|
Phương án
xử lý
|
Mức độ xử
lý
|
|
|
|
|
|
|
|
(Tên của tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ
thuật cần đạt được)
|
|
|
Tổng số
lượng
|
|
|
|
|
|
- Số lượng trạm trung chuyển chất
thải nguy hại: Nêu rõ số lượng trạm trung chuyển chất thải nguy hại đề nghị cấp
phép; vị trí, diện tích từng trạm trung chuyển chất thải nguy hại, gồm:
+ Tên trạm trung chuyển chất thải
nguy hại số:...................................................
+ Địa
chỉ:..............................................................................................................
+ Diện
tích:...........................................................................................................
+ Điện
thoại:........................... Fax:............................
E-mail:.............................
- Địa bàn hoạt động đối với cơ sở thực hiện
dịch vụ xử lý chất thải nguy hại theo tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương,
vùng kinh tế.
5. Nội dung đề nghị cấp phép của cơ
sở có nhập khẩu phế liệu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất (nếu có):
- Loại phế liệu đề nghị nhập khẩu:
Nêu rõ loại (có mã HS) phế liệu đề nghị cấp phép.
- Khối lượng phế liệu được phép
nhập khẩu đối với cơ sở: Nêu rõ khối lượng từng loại phế liệu đề nghị nhập
khẩu.
Chương V
KẾT QUẢ
QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ
1. Kết quả quan trắc môi trường
định kỳ đối với nước thải.
Lập bảng tổng hợp các kết quả quan
trắc nước thải định kỳ trong 02 năm liền kề trước thời điểm lập báo cáo đề
xuất, trong đó phải nêu rõ tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật môi trường áp dụng để
đánh giá nguồn thải.
2. Kết quả quan trắc môi trường
định kỳ đối với bụi, khí thải.
Lập bảng tổng hợp các kết quả quan
trắc bụi, khí thải định kỳ trong 02 năm liền kề trước thời điểm lập báo cáo đề
xuất, trong đó phải nêu rõ quy chuẩn kỹ thuật môi trường áp dụng để đánh giá
nguồn thải.
3. Kết quả quan trắc môi trường
trong quá trình lập báo cáo (Chỉ áp dụng đối với cơ sở không phải thực hiện
quan trắc chất thải theo quy định):
Lập bảng tổng hợp kết quả quan trắc
nước thải, bụi, khí thải trong quá trình lập báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi
trường. Nêu rõ tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật môi trường áp dụng để đánh giá
nguồn thải.
Chương VI
CHƯƠNG
TRÌNH QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ
Trên cơ sở các công trình
bảo vệ môi trường của cơ sở, chủ cơ sở tự rà soát và đề
xuất kế hoạch vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải (nếu có
trong trường hợp đề xuất cấp lại giấy phép môi trường) và chương trình quan
trắc môi trường trong giai đoạn hoạt động, cụ thể như sau:
1. Kế hoạch vận hành thử nghiệm
công trình xử lý chất thải:
1.1. Thời gian
dự kiến vận hành thử nghiệm:
Lập danh mục chi tiết kế
hoạch vận hành thử nghiệm các công trình xử lý chất thải đã hoàn thành của cơ sở,
gồm: thời gian bắt đầu, thời gian kết thúc. Công suất dự kiến đạt được của từng
hạng mục hoặc của cả cơ sở tại thời điểm kết thúc giai đoạn vận hành thử
nghiệm.
1.2. Kế hoạch quan trắc chất
thải, đánh giá hiệu quả xử lý của các công trình, thiết bị xử lý chất thải:
- Kế hoạch chi tiết về thời
gian dự kiến lấy các loại mẫu chất thải trước khi thải ra ngoài môi trường hoặc
thải ra ngoài phạm vi của công trình, thiết bị xử lý.
- Kế hoạch đo đạc, lấy và
phân tích mẫu chất thải để đánh giá hiệu quả xử lý của công trình, thiết bị xử
lý chất thải: Việc đánh giá phải được thực hiện cho từng công đoạn xử lý và
toàn bộ hệ thống xử lý (lấy mẫu tổ hợp), trường hợp công trình, thiết bị xử lý
hợp khối hoặc công trình xử lý chất thải quy mô nhỏ chỉ thực hiện lấy mẫu đơn
để quan trắc; thời gian, tần suất lấy mẫu phải thực hiện theo các tiêu chuẩn,
quy chuẩn quy định.
- Tổ chức có đủ điều kiện
hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường dự kiến phối hợp để thực hiện kế hoạch.
2. Chương trình quan trắc
chất thải (tự động, liên tục và định kỳ) theo quy định của pháp luật.
2.1. Chương trình quan trắc
môi trường định kỳ:
- Quan trắc nước thải: vị
trí, tần suất, thông số giám sát, quy chuẩn kỹ thuật áp dụng.
- Quan trắc bụi, khí thải
công nghiệp: vị trí, tần suất, thông số giám sát, quy chuẩn kỹ thuật áp dụng.
2.2. Chương trình quan trắc
tự động, liên tục chất thải:
- Quan trắc nước thải: thông
số quan trắc, quy chuẩn kỹ thuật áp dụng.
- Quan trắc bụi, khí thải
công nghiệp: số lượng, thông số giám sát, quy chuẩn kỹ thuật áp dụng.
2.3. Hoạt động quan trắc môi
trường định kỳ, quan trắc môi trường tự động, liên tục khác theo quy định của
pháp luật có liên quan hoặc theo đề xuất của chủ cơ sở.
3. Kinh phí thực hiện quan
trắc môi trường hàng năm.
Chương
VII
KẾT
QUẢ KIỂM TRA, THANH TRA VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI CƠ SỞ
Phần này nêu rõ các đợt kiểm
tra, thanh tra về bảo vệ môi trường của cơ quan có thẩm quyền đối với cơ sở
trong 02 năm gần nhất trước thời điểm lập báo cáo và đính kèm các quyết định,
kết luận kiểm tra, thanh tra (nếu có). Trường hợp có vi phạm về bảo vệ môi
trường thì nêu rõ việc khắc phục vi phạm.
Chương
VIII
CAM
KẾT CỦA CHỦ CƠ SỞ
Phần này nêu rõ các cam kết
của chủ cơ sở về các nội dung:
- Cam kết về tính chính xác,
trung thực của hồ sơ đề nghị cấp giấy phép môi trường.
- Cam kết việc xử lý chất
thải đáp ứng các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật về môi trường và các yêu cầu về
bảo vệ môi trường khác có liên quan.
PHỤ
LỤC BÁO CÁO
Phụ lục 1:
- Bản sao giấy chứng nhận
đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc các giấy tờ tương
đương;
- Giấy tờ về đất đai hoặc
bản sao hợp đồng thuê đất của cơ sở theo quy định của pháp luật.
- Bản vẽ hoàn công công
trình bảo vệ môi trường, công trình phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường theo
quy định của pháp luật;
- Các chứng chỉ, chứng nhận,
công nhận của các công trình, thiết bị xử lý chất thải đồng bộ được nhập khẩu
hoặc đã được thương mại hóa (nếu có);
- Biên bản nghiệm thu, bàn
giao các công trình bảo vệ môi trường hoặc các văn bản khác có liên quan đến
các công trình bảo vệ môi trường của cơ sở;
- Sơ đồ vị trí lấy mẫu của
chương trình quan trắc môi trường;
- Văn bản về quy hoạch tỉnh,
phân vùng môi trường, khả năng chịu tải của môi trường chưa được cơ quan nhà
nước có thẩm quyền ban hành;
- Các phiếu kết quả quan
trắc môi trường tại cơ sở;
- Bản sao báo cáo đánh giá
tác động môi trường (trừ dự án được phê duyệt theo quy định của Luật Bảo vệ môi
trường) và bản sao quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác
động môi trường của dự án; các giấy phép môi trường thành phần (nếu có).
Phụ lục 2:
* Đối với
cơ sở có hoạt động phá dỡ tàu biển đã qua sử dụng: Đính kèm
bổ sung các loại giấy tờ sau:
- Quy trình kiểm soát các
yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại và phương án xử lý sự cố kỹ thuật gây mất an
toàn, vệ sinh lao động nghiêm trọng (đối với cơ sở phá dỡ tàu biển);
- Hồ sơ hoàn thành công
trình xây dựng đối với hạ tầng kỹ thuật, cơ sở vật chất phục vụ cho hoạt động
phá dỡ tàu biển (nếu có);
- Các tài liệu khác liên
quan đến biện pháp bảo vệ môi trường, ứng phó sự cố môi trường trong quá trình
phá dỡ tàu biển theo quy định của Chính phủ về nhập khẩu, phá dỡ tàu biển đã
qua sử dụng;
- Giấy chứng nhận Hệ
thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 14001 hoặc tiêu
chuẩn quốc tế ISO 14001 (nếu có).
* Đối với
cơ sở nhập khẩu phế liệu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất: Đính
kèm bổ sung các loại giấy tờ sau:
- Bản sao hợp đồng chuyển
giao, xử lý tạp chất, chất thải với đơn vị có chức năng phù hợp (trong trường
hợp không có công nghệ, thiết bị xử lý tạp chất đi kèm phế liệu nhập khẩu, chất
thải phát sinh), nếu có;
- Giấy chứng nhận Hệ
thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 14001 hoặc tiêu
chuẩn quốc tế ISO 14001 (nếu có).
* Đối với
cơ sở thực hiện dịch vụ xử lý chất thải nguy hại:
Phụ lục
2.1. Hồ sơ pháp lý đối với cơ sở xử lý chất thải nguy hại:
- Các giấy tờ về đất đai
hoặc bản sao hợp đồng thuê địa điểm làm trạm trung chuyển chất thải nguy hại;
- Quyết định phê duyệt kết
quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án đầu tư; bản sao kế
hoạch bảo vệ môi trường hoặc cam kết bảo vệ môi trường được cơ quan nhà nước có
thẩm quyền xác nhận cho dự án đầu tư các hạng mục công trình phục vụ hoạt động
lưu giữ chất thải nguy hại tại trạm trung chuyển chất thải nguy hại (trong
trường hợp các hồ sơ, giấy tờ không được nộp kèm theo thành phần hồ sơ đề nghị
cấp giấy phép môi trường).
Phụ lục
2.2. Hồ sơ pháp lý đối với trạm trung chuyển chất thải nguy hại:
- Các giấy tờ về đất đai
hoặc bản sao hợp đồng thuê địa điểm làm trạm trung chuyển chất thải nguy hại;
- Bản sao kế hoạch bảo vệ
môi trường hoặc cam kết bảo vệ môi trường (trước đây) được cơ quan quản lý nhà
nước có thẩm quyền xác nhận cho dự án đầu tư các hạng mục công trình phục vụ
hoạt động lưu giữ chất thải nguy hại tại trạm trung chuyển chất thải nguy hại.
Phụ lục 2.3.
Hồ sơ kỹ thuật của các hệ thống, thiết bị xử lý chất thải nguy
hại:
- Sơ đồ phân khu chức năng
(hay còn gọi là sơ đồ tổng mặt bằng) trong cơ sở xử lý chất thải và trạm trung
chuyển chất thải nguy hại (nếu có); các bản vẽ, hình ảnh về cơ sở xử lý và trạm
trung chuyển chất thải nguy hại (nếu có);
- Hồ sơ kỹ thuật, bản vẽ
thiết kế, hoàn công của các hệ thống, thiết bị đã đầu tư cho việc xử lý và lưu
giữ chất thải (nếu có);
Lưu ý: Trường hợp các hệ
thống, thiết bị xử lý chất thải nguy hại dùng chung để xử lý cả chất thải rắn
sinh hoạt và chất thải rắn công nghiệp thông thường thì chỉ mô tả một lần.
Phụ lục 2.4.
Hồ sơ kỹ thuật của thiết bị, công trình bảo vệ môi trường:
Bản sao hồ sơ thiết kế kỹ
thuật, hoàn công các công trình bảo vệ môi trường; các chứng chỉ, chứng nhận,
công nhận, giám định, văn bản có liên quan để kết hợp với việc kiểm tra, xác
nhận các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường theo báo cáo đánh giá tác động
môi trường được phê duyệt. Hồ sơ có thể đóng quyển riêng; giấy tờ, ảnh chụp có
liên quan.
Phụ lục 2.5.
Hồ sơ nhân lực:
Đính kèm Bản sao các văn
bằng, chứng chỉ, hợp đồng lao động, sổ bảo hiểm của những cán bộ, công nhân
viên có yêu cầu bắt buộc.
Phụ lục
2.6. Bảng hướng dẫn vận hành an toàn phương tiện, thiết bị xử lý chất
thải.
Phụ lục
2.7. Bảng hướng dẫn vận hành các thiết bị, công trình bảo vệ môi
trường: Bản hướng dẫn dạng rút gọn (hoặc dạng sơ đồ) cho quy trình vận hành, sử
dụng các công trình bảo vệ môi trường (phải ghi chú vị trí đặt bản).
Phụ lục
2.8. Kế hoạch quản lý môi trường
a) Chương trình quản lý môi
trường: mục tiêu; tổ chức nhân sự; kế hoạch quản lý; kế hoạch vệ sinh các
phương tiện, thiết bị và công trình.
b) Đánh giá hiệu quả xử lý
chất thải (ví dụ: các thành phần nguy hại, tính chất nguy hại của sản phẩm tái
chế, tận thu và chất thải sau xử lý so với quy chuẩn kỹ thuật môi trường về
ngưỡng chất thải nguy hại và các quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn có liên quan).
c) Kế hoạch xử lý ô nhiễm và
bảo vệ môi trường khi chấm dứt hoạt động (toàn bộ hoặc một số khu vực xử lý
chất thải, trạm trung chuyển chất thải nguy hại): Các kế hoạch (xử lý triệt để
lượng chất thải còn tồn đọng; vệ sinh phương tiện, thiết bị và cơ sở; phá dỡ cơ
sở hoặc chuyển đổi mục đích; các biện pháp ngăn ngừa, giảm thiểu tác động môi
trường; cải tạo, phục hồi môi trường; chương trình giám sát môi trường sau khi
chấm dứt hoạt động, đặc biệt là nếu có bãi chôn lấp); các thủ tục (thông báo
cho các cơ quan chức năng, khách hàng và cộng đồng, nộp lại giấy phép); kinh
phí dự phòng.
Phụ lục
2.9. Đảm bảo an toàn lao động và bảo vệ sức khỏe:
Bản nội quy an toàn lao động
và bảo vệ sức khỏe; bản chỉ dẫn sử dụng trang bị bảo hộ lao động (phải ghi chú
vị trí đặt bản).
Phụ lục
2.10. Kế hoạch phòng ngừa và ứng phó sự cố:
Bản hướng dẫn dạng rút gọn
(hoặc dạng sơ đồ) của các quy trình ứng phó sự cố; bản sơ đồ thoát hiểm trong
cơ sở (phải ghi chú rõ vị trí đặt bản).
Phụ lục
2.11. Đào tạo, tập huấn đình kỳ hàng năm:
Tài liệu đào tạo (nếu tự tổ
chức; lưu ý phần tài liệu đào tạo là các kế hoạch, quy trình, chương trình đã
lập trong bộ hồ sơ đăng ký này thì không cần nêu lại mà chỉ cần ghi chú).
Phụ lục
2.12: Đính kèm giấy chứng nhận Hệ thống quản lý môi trường
theo tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 14001 hoặc tiêu chuẩn quốc tế ISO 14001.
Phụ lục
2.13: Quy hoạch có liên quan và có nội dung về xử lý chất thải nguy hại
(nếu có), trừ trường hợp cơ sở đồng xử lý chất thải nguy hại;
Phụ lục
2.14: Quy định khoảng cách an toàn về môi trường (nếu có);
* Đối với cơ sở khai thác
khoáng sản: Đính kèm bổ sung các loại giấy tờ, hồ sơ sau:
Bản đồ vị trí khu vực khai
thác mỏ (tỷ lệ 1/5.000 hoặc 1/10.000); Bản đồ địa hình có (hoặc không có) lộ
vỉa khu mỏ (tỷ lệ 1/1.000 hoặc 1/2.000); Bản đồ kết thúc từng giai đoạn khai
thác; Bản đồ tổng mặt bằng mỏ (tỷ lệ 1/2.000 hoặc 1/5.000), có thể hiện tất cả
các hạng mục công trình và mạng kỹ thuật; Bản đồ kết thúc khai thác mỏ (tỷ lệ
1/2.000 hoặc 1/5.000); Bản đồ tổng mặt bằng hiện trạng mỏ (tỷ lệ 1/2.000 hoặc
1/5.000), có thể hiện tất cả các hạng mục công trình và mạng kỹ thuật; Bản đồ vị
trí khu vực cải tạo, phục hồi môi trường (tỷ lệ 1/5.000 hoặc
1/10.000); Bản đồ cải tạo, phục hồi môi trường theo từng giai đoạn, từng năm;
Bản đồ hoàn thổ không gian đã khai thác (tỷ lệ 1/1.000 hoặc
1/2.000).
Ghi chú: Trường
hợp cấp lại giấy phép môi trường theo quy định tại điểm a và điểm c khoản 4
Điều 30 Nghị định này, báo cáo đề xuất cấp lại giấy phép môi trường không thể
hiện nội dung quy định tại Chương I và Chương III (trừ mục 9) Biểu mẫu này.
PHỤ LỤC XI
MẪU BÁO CÁO ĐỀ XUẤT CẤP, CẤP LẠI GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN
ĐẦU TƯ NHÓM III
(Kèm theo Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022
của Chính phủ)
1. Mẫu
trang bìa và phụ bìa báo cáo.
|
Cơ
quan cấp trên của chủ dự án đầu tư
(1)
BÁO
CÁO ĐỀ XUẤT
CẤP,
CẤP LẠI GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG
của
dự án đầu tư (2)
|
|
CHỦ
DỰ ÁN ĐẦU TƯ (*)
(Ký,
ghi họ tên, đóng dấu)
|
Địa danh
(**), tháng ... năm ...
|
Ghi chú: (1) Tên cơ
quan chủ quản dự án đầu tư; (2) Tên gọi đầy đủ, chính xác của
dự án đầu tư; (*) Chỉ thể hiện ở trang phụ bìa báo cáo; (**) Ghi địa danh cấp
tỉnh/huyện/xã nơi thực hiện dự án đầu tư hoặc nơi đặt trụ sở chính của chủ dự
án đầu tư.
2. Cấu trúc, nội dung báo cáo đề
xuất cấp, cấp lại giấy phép môi trường của dự án đầu tư nhóm III.
MỤC LỤC
DANH MỤC
CÁC TỪ VÀ CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
DANH MỤC
CÁC BẢNG, CÁC HÌNH VẼ
Chương I
THÔNG TIN
CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ
1. Tên chủ dự án đầu
tư:.......................................................................................
- Địa chỉ văn phòng:..............................................................................................
- Người đại diện theo pháp
luật của chủ dự án đầu tư:.........................................
- Điện
thoại:............................; Fax:.........................;
E-mail:..............................
- Giấy chứng nhận đầu tư/đăng ký
kinh doanh số:..... ngày........ của chủ dự án đầu tư hoặc các giấy tờ tương
đương.
2. Tên dự án đầu
tư:..............................................................................................
- Địa điểm thực hiện dự án đầu
tư:.......................................................................
- Quy mô của dự án đầu tư (phân
loại theo tiêu chí quy định của pháp luật về đầu tư
công):................................................................................................................
3. Công suất, công nghệ, sản phẩm
của dự án đầu tư:
3.1. Công suất của dự án đầu
tư:...........................................................................
3.2. Công nghệ sản xuất của dự án
đầu tư, mô tả việc lựa chọn công nghệ sản xuất của dự án đầu
tư:.................................................................................................
3.3. Sản phẩm của dự án đầu
tư:...........................................................................
4. Nguyên liệu, nhiên liệu, vật
liệu, phế liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của dự
án đầu tư:.............................................................
5. Các thông tin khác liên quan đến
dự án đầu tư (nếu có):..................................
Chương II
SỰ PHÙ HỢP
CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VỚI QUY HOẠCH, KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG
1. Sự phù hợp của dự án đầu tư với
quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi
trường (nếu có):
Nêu rõ sự phù hợp của dự án đầu tư
với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi
trường.
2. Sự phù hợp của dự án đầu tư đối
với khả năng chịu tải của môi trường (nếu có):
Nêu rõ sự
phù hợp của dự án đầu tư đối với khả năng chịu tải của môi trường tiếp nhận
chất thải.
Ghi chú: Đối với nội
dung đã được đánh giá trong quá trình cấp giấy phép môi trường nhưng không có
thay đổi, chủ dự án không phải thực hiện đánh giá lại và ghi là không thay đổi.
Chương III
HIỆN TRẠNG
MÔI TRƯỜNG NƠI THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ
1. Dữ liệu
về hiện trạng môi trường và tài nguyên sinh vật: Tổng hợp dữ liệu (nêu rõ nguồn
số liệu sử dụng) về hiện trạng môi trường khu vực thực hiện dự án, trong đó làm
rõ:
- Các thành
phần môi trường có khả năng chịu tác động trực tiếp bởi dự án;
- Các đối
tượng nhạy cảm về môi trường gần nhất có thể bị tác động của dự án (nếu có).
2. Mô tả về
môi trường tiếp nhận nước thải của dự án
- Mô tả đặc
điểm tự nhiên khu vực nguồn nước tiếp nhận nước thải: hệ thống sông suối, kênh,
rạch, hồ ao khu vực tiếp nhận nước thải; chế độ thủy văn/hải văn của nguồn
nước: diễn biến dòng chảy mùa lũ, mùa kiệt, thời kỳ kiệt nhất trong năm, lưu
lượng dòng chảy kiệt nhất trong năm, chế độ thủy triều, hải văn.
- Mô tả
chất lượng nguồn tiếp nhận nước thải: đánh giá chất lượng nguồn nước khu vực
tiếp nhận nước thải trên cơ sở kết quả phân tích chất lượng nước nguồn tiếp
nhận và kết quả thu thập tài liệu, số liệu liên quan đến diễn biến chất lượng
nguồn nước tiếp nhận.
- Đơn vị
quản lý công trình thủy lợi trong trường hợp xả nước thải vào công trình thủy
lợi (nếu có): Tên, địa chỉ, số điện thoại.
3. Hiện
trạng các thành phần môi trường đất, nước, không khí nơi thực hiện dự án:
Kết quả đo
đạc, lấy mẫu phân tích, đánh giá hiện trạng môi trường khu vực tiếp nhận các
loại chất thải của dự án được thực hiện ít nhất là 03 đợt khảo sát. Việc đo
đạc, lấy mẫu, phân tích mẫu phải tuân thủ quy trình kỹ thuật về quan trắc môi
trường. Tổng hợp kết quả để làm rõ sự phù hợp của địa điểm lựa chọn với đặc
điểm môi trường tự nhiên khu vực dự án.
Chương IV
ĐỀ XUẤT CÁC
CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ
1. Đề xuất các công trình, biện
pháp bảo vệ môi trường trong giai đoạn thi công xây dựng dự án:
1.1. Về công trình, biện pháp xử lý
nước thải: Thuyết minh chi tiết về quy mô, công suất, công nghệ của công trình thu
gom, xử lý nước thải sinh hoạt và nước thải công nghiệp (nếu có).
1.2. Về công trình, biện pháp lưu
giữ rác thải sinh hoạt, chất thải xây dựng, chất thải rắn công nghiệp thông
thường và chất thải nguy hại: Mô tả quy mô, vị trí của khu vực lưu giữ tạm thời
các loại chất thải.
1.3. Về công trình, biện pháp xử lý
bụi, khí thải: Các công trình giảm thiểu bụi, khí thải trong quá trình thi công
xây dựng dự án, đảm bảo đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường.
1.4. Về công trình, biện pháp giảm
thiểu tiếng ồn, độ rung: Mô tả các công trình, biện pháp giảm thiểu tiếng ồn,
độ rung.
1.5. Các biện pháp bảo vệ môi
trường khác (nếu có).
2. Đề xuất các công trình, biện
pháp bảo vệ môi trường trong giai đoạn dự án đi vào vận hành
2.1. Về công trình, biện pháp xử lý
nước thải:
- Thuyết minh về quy mô, công suất,
quy trình vận hành, hóa chất, chất xúc tác sử dụng của từng công trình xử lý
nước thải dự kiến xây dựng hoặc hệ thống thiết bị xử lý nước thải đồng bộ, hợp
khối (có sơ đồ minh họa quy trình công nghệ xử lý); yêu cầu về quy chuẩn, tiêu
chuẩn (nếu có) áp dụng đối với nước thải sau xử lý; CO/CQ của hệ thống thiết bị
xử lý nước thải đồng bộ, hợp khối (nếu có);
- Các thông số cơ bản của từng hạng
mục và của cả công trình xử lý nước thải, kèm theo bản vẽ thiết kế cơ sở hoặc
thiết kế bản vẽ thi công đối với dự án chỉ yêu cầu thiết kế một bước (sau đây
gọi tắt là bản vẽ thiết kế, đính kèm tại Phụ lục của báo cáo);
- Các thiết bị, hệ thống quan trắc
nước thải tự động, liên tục (nếu có). CO/CQ và phiếu kiểm định, hiệu chuẩn hoặc
thử nghiệm của thiết bị, hệ thống quan trắc nước thải tự động, liên tục (nếu
có);
- Mô tả các biện pháp xử lý nước
thải khác (nếu có).
2.2. Về công trình, biện pháp xử lý
bụi, khí thải:
- Thuyết minh chi tiết về quy mô,
công suất, quy trình vận hành, hóa chất, chất xúc tác sử dụng của từng công
trình xử lý bụi, khí thải; yêu cầu về quy chuẩn, tiêu chuẩn (nếu có) áp dụng
đối với bụi, khí thải sau xử lý. CO/CQ của hệ thống thiết bị xử lý khí thải
đồng bộ, hợp khối (nếu có);
- Các thông số cơ bản của từng hạng
mục và của cả công trình xử lý bụi, khí thải, kèm theo bản vẽ thiết kế (đính
kèm tại Phụ lục báo cáo);
- Các thiết bị, hệ thống quan trắc
khí thải tự động, liên tục (nếu có), CO/CQ và phiếu kiểm định, hiệu chuẩn hoặc
thử nghiệm của thiết bị, hệ thống quan trắc khí thải tự động, liên tục (nếu
có);
- Mô tả các biện pháp xử lý bụi,
khí thải khác (nếu có).
2.3. Về công trình, biện pháp lưu
giữ, xử lý chất thải rắn (gồm: rác thải sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp
thông thường, chất thải nguy hại):
- Dự báo về khối lượng chất thải
rắn sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp thông thường phát sinh trong quá trình
vận hành; chất thải nguy hại phát sinh (kg/năm và kg/tháng);
- Thuyết minh chi tiết về quy mô,
công suất, quy trình vận hành, hóa chất, chất xúc tác sử dụng của từng công
trình lưu giữ, xử lý chất thải;
- Các thông số cơ bản của từng hạng
mục và của cả công trình lưu giữ, xử lý chất thải, kèm theo dự thảo bản vẽ
thiết kế (đính kèm tại Phụ lục báo cáo);
- Mô tả các biện pháp lưu giữ, xử
lý chất thải rắn khác (nếu có).
2.4. Về công trình, biện pháp giảm
thiểu tiếng ồn, độ rung, bảo đảm quy chuẩn kỹ thuật về môi trường:
- Mô tả chi tiết các công trình
giảm thiểu tiếng ồn, độ rung phát sinh trong giai đoạn vận hành của dự án;
- Mô tả các biện pháp giảm thiểu
tiếng ồn, độ rung khác (nếu có).
2.5. Phương án phòng ngừa, ứng phó
sự cố môi trường trong quá trình vận hành thử nghiệm và khi dự án đi vào vận
hành:
- Mô tả chi tiết các công trình,
thiết bị phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường trong quá trình vận hành thử nghiệm
và trong quá trình hoạt động (nếu có), trong đó phải làm rõ quy mô, công suất,
quy trình vận hành và các thông số kỹ thuật cơ bản của công trình;
- Mô tả biện pháp phòng ngừa, ứng
phó sự cố môi trường khác (nếu có).
2.6. Biện pháp bảo vệ môi trường đối
với nguồn nước công trình thủy lợi khi có hoạt động xả nước thải vào công trình
thủy lợi (nếu có).
3. Tổ chức thực hiện các công
trình, biện pháp bảo vệ môi trường
- Danh mục công trình, biện pháp
bảo vệ môi trường của dự án đầu tư.
- Kế hoạch xây lắp các công trình
xử lý chất thải, bảo vệ môi trường, thiết bị quan trắc nước thải, khí thải tự
động, liên tục.
- Kế hoạch tổ chức thực hiện các
biện pháp bảo vệ môi trường khác.
- Tóm tắt dự toán kinh phí đối với
từng công trình, biện pháp bảo vệ môi trường.
- Tổ chức, bộ máy quản lý, vận hành
các công trình bảo vệ môi trường.
4. Nhận xét về mức độ chi tiết, độ
tin cậy của các kết quả đánh giá, dự báo:
Nhận xét khách quan về mức độ tin
cậy, chi tiết của những kết quả đánh giá, dự báo về các tác động môi trường có
khả năng xảy ra trong quá trình triển khai dự án đầu tư. Đối với các vấn đề còn
thiếu độ tin cậy cần thiết, phải nêu rõ các lý do khách quan, chủ quan.
Chương V
NỘI DUNG ĐỀ
NGHỊ CẤP, CẤP LẠI GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG
1. Nội dung đề nghị cấp phép đối
với nước thải (nếu có):
- Nguồn phát sinh nước thải: Nêu rõ
từng nguồn phát sinh nước thải (sinh hoạt, công nghiệp) đề nghị cấp phép.
+ Nguồn số 01:
+ Nguồn số 02:
...................
- Lưu lượng xả nước thải tối đa:
Nêu rõ lưu lượng xả nước thải tối đa đề nghị cấp phép.
- Dòng nước thải: Nêu rõ số lượng
dòng nước thải đề nghị cấp phép (là dòng nước thải sau xử lý được xả ra môi
trường tiếp nhận hoặc xả vào công trình xử lý nước thải khác ngoài phạm vi dự
án).
- Các chất ô nhiễm và giá trị giới
hạn của các chất ô nhiễm theo dòng nước thải: Nêu rõ các chất ô nhiễm đề nghị
cấp phép và giá trị giới hạn của các chất ô nhiễm theo dòng nước thải, đảm bảo
phù hợp với tính chất của dự án, nguồn thải và quy chuẩn kỹ thuật môi trường.
- Vị trí, phương thức xả nước thải
và nguồn tiếp nhận nước thải: Ghi rõ vị trí xả nước thải (có tọa độ địa lý),
phương thức xả thải (tự chảy, xả cưỡng bức), nguồn tiếp nhận nước thải hoặc
công trình xử lý nước thải khác ngoài phạm vi dự án.
2. Nội dung đề nghị cấp phép đối
với khí thải (nếu có):
- Nguồn phát sinh khí thải: Nêu rõ
từng nguồn phát sinh khí thải đề nghị cấp phép.
+ Nguồn số 01:
+ Nguồn số 02:
...................
- Lưu lượng xả khí thải tối đa: Nêu
rõ lưu lượng xả khí thải tối đa đề nghị cấp phép.
- Dòng khí thải: Nêu rõ số lượng dòng
khí thải đề nghị cấp phép (là dòng khí thải sau xử lý được xả ra môi trường).
- Các chất ô nhiễm và giá trị giới
hạn của các chất ô nhiễm theo dòng khí thải: Nêu rõ các chất ô nhiễm đề nghị
cấp phép và giá trị giới hạn của các chất ô nhiễm theo dòng khí thải, đảm bảo
phù hợp với tính chất của dự án, nguồn thải và quy chuẩn kỹ thuật môi trường.
- Vị trí, phương thức xả khí thải:
Ghi rõ vị trí xả khí thải (có tọa độ địa lý), phương thức xả thải.
3. Nội dung đề nghị cấp phép đối
với tiếng ồn, độ rung (nếu có):
- Nguồn phát sinh: Nêu rõ từng
nguồn phát sinh tiếng ồn, độ rung chính đề nghị cấp phép.
- Giá trị giới hạn đối với tiếng
ồn, độ rung: Nêu rõ giới hạn đối với tiếng ồn, độ rung theo quy chuẩn kỹ thuật
môi trường.
Chương VI
KẾ HOẠCH
VẬN HÀNH THỬ NGHIỆM CÔNG TRÌNH XỬ LÝ CHẤT THẢI VÀ CHƯƠNG TRÌNH QUAN TRẮC MÔI
TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN
Trên cơ sở đề xuất các
công trình bảo vệ môi trường của dự án đầu tư, chủ dự án
đầu
tư đề xuất kế hoạch vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải, chương
trình quan trắc môi trường trong giai đoạn dự án đi vào vận hành, cụ thể như
sau:
1. Kế hoạch vận hành thử nghiệm
công trình xử lý chất thải của dự án đầu tư:
1.1. Thời gian
dự kiến vận hành thử nghiệm:
Lập danh mục chi tiết kế
hoạch vận hành thử nghiệm các công trình xử lý chất thải đã hoàn thành của dự
án đầu tư, gồm: thời gian bắt đầu, thời gian kết thúc.
Công suất dự kiến đạt được của từng hạng mục hoặc của cả dự án đầu tư tại thời
điểm kết thúc giai đoạn vận hành thử nghiệm.
1.2. Kế hoạch quan trắc chất
thải, đánh giá hiệu quả xử lý của các công trình, thiết bị xử lý chất thải:
- Kế hoạch chi tiết về thời
gian dự kiến lấy các loại mẫu chất thải trước khi thải ra ngoài môi trường hoặc
thải ra ngoài phạm vi của công trình, thiết bị xử lý.
- Kế hoạch đo đạc, lấy và
phân tích mẫu chất thải để đánh giá hiệu quả xử lý của công trình, thiết bị xử
lý chất thải (lấy mẫu tổ hợp và mẫu đơn); thời gian, tần suất lấy mẫu phải thực
hiện theo các tiêu chuẩn, quy chuẩn quy định.
2. Chương
trình quan trắc chất thải (tự động, liên tục và định kỳ) theo quy định của pháp
luật.
2.1. Chương trình quan trắc
môi trường định kỳ:
- Quan trắc nước thải: vị
trí, tần suất, thông số giám sát, quy chuẩn kỹ thuật áp dụng.
- Quan trắc bụi, khí thải
công nghiệp: vị trí, tần suất, thông số giám sát, quy chuẩn kỹ thuật áp dụng.
2.2. Chương trình quan trắc
tự động, liên tục chất thải:
- Quan trắc nước thải: thông
số quan trắc, quy chuẩn kỹ thuật áp dụng.
- Quan trắc bụi, khí thải
công nghiệp: số lượng, thông số giám sát, quy chuẩn kỹ thuật áp dụng.
2.3. Hoạt động quan trắc môi
trường định kỳ, quan trắc môi trường tự động, liên tục khác theo quy định của
pháp luật có liên quan hoặc theo đề xuất của chủ dự án.
3. Kinh phí thực hiện quan
trắc môi trường hằng năm.
Chương
VIII
CAM
KẾT CỦA CHỦ DỰ ÁN ĐẦU TƯ
Phần này nêu rõ các cam kết
của chủ dự án đầu tư về các nội dung:
- Cam kết về tính chính xác,
trung thực của hồ sơ đề nghị cấp giấy phép môi trường.
- Cam kết việc xử lý chất
thải đáp ứng các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật về môi trường và các yêu cầu về
bảo vệ môi trường khác có liên quan.
PHỤ
LỤC BÁO CÁO
- Bản sao giấy chứng nhận
đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc các giấy tờ tương
đương;
- Bản vẽ thiết kế cơ sở hoặc
bản vẽ thiết kế thi công các công trình bảo vệ môi trường, kèm theo thuyết minh
về quy trình vận hành các công trình xử lý chất thải;
- Các chứng chỉ, chứng nhận,
công nhận của các công trình, thiết bị xử lý chất thải đồng bộ được nhập khẩu
hoặc đã được thương mại hóa (nếu có);
- Các phiếu kết quả đo đạc,
phân tích mẫu môi trường ít nhất là 03 đợt khảo sát;
- Phiếu kiểm định, hiệu
chuẩn của cơ quan, tổ chức có chức năng đối với các thiết bị quan trắc tự động,
liên tục chất thải đã được lắp đặt (nếu có);
- Sơ đồ vị trí lấy mẫu của
chương trình quan trắc môi trường;
- Văn bản về quy hoạch tỉnh,
phân vùng môi trường, khả năng chịu tải của môi trường được cơ quan nhà nước có
thẩm quyền ban hành.
Ghi chú: Trường
hợp cấp lại giấy phép môi trường của dự án đầu tư quy định tại điểm b và điểm d
khoản 4 Điều 30 Nghị định này, báo cáo đề xuất cấp lại giấy phép môi trường chỉ
thể hiện các nội dung thay đổi so với nội dung báo cáo đề xuất cấp giấy phép
môi trường trước đó.
PHỤ LỤC XII
MẪU BÁO CÁO ĐỀ XUẤT CẤP, CẤP LẠI GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ
ĐANG HOẠT ĐỘNG CÓ TIÊU CHÍ VỀ MÔI TRƯỜNG TƯƠNG ĐƯƠNG VỚI DỰ ÁN NHÓM III
(Kèm theo Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022
của Chính phủ)
1. Mẫu
trang bìa và phụ bìa báo cáo.
|
Cơ
quan cấp trên của chủ cơ sở
(1)
BÁO
CÁO ĐỀ XUẤT
CẤP,
CẤP LẠI GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG
của cơ sở
(2)
|
|
CHỦ CƠ
SỞ (*)
(Ký,
ghi họ tên, đóng dấu)
|
Địa danh
(**), tháng... năm...
|
Ghi chú: (1) Tên cơ
quan chủ quản của cơ sở; (2) Tên gọi đầy đủ, chính xác của cơ sở; (*) Chỉ thể hiện ở trang
phụ bìa báo cáo; (**) Ghi địa danh cấp tỉnh/huyện/xã nơi cơ sở hoạt động hoặc
nơi đặt trụ sở chính của chủ cơ sở.
2. Cấu trúc, nội dung báo cáo đề
xuất cấp, cấp lại giấy phép môi trường của cơ sở.
MỤC LỤC
DANH MỤC
CÁC TỪ VÀ CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
DANH MỤC
CÁC BẢNG, CÁC HÌNH VẼ
Chương I
THÔNG TIN
CHUNG VỀ CƠ SỞ
1. Tên chủ cơ
sở:...................................................................................................
- Địa chỉ văn phòng:..............................................................................................
- Người đại diện theo pháp
luật của chủ cơ sở:....................................................
- Điện
thoại:..........................; Fax:...................;
E-mail:......................................
- Giấy chứng nhận đầu tư/đăng ký
kinh doanh số:..... ngày........ của cơ sở hoặc các giấy tờ tương đương.
2. Tên cơ
sở:..........................................................................................................
- Địa điểm cơ
sở:...................................................................................................
- Quyết định phê duyệt kết quả thẩm
định báo cáo đánh giá tác động môi trường; các giấy phép môi trường thành phần
(nếu có):.............................................
- Quy mô của cơ sở (phân loại theo
tiêu chí quy định của pháp luật về đầu tư
công):...........................................................................................................................
3. Công suất, công nghệ, sản phẩm
sản xuất của cơ sở:
3.1. Công suất hoạt động của cơ
sở:.....................................................................
3.2. Công nghệ sản xuất của cơ
sở:.......................................................................
3.3. Sản phẩm của cơ
sở:......................................................................................
4. Nguyên liệu, nhiên liệu, vật
liệu, phế liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của cơ
sở:........................................................................
5. Các thông tin khác liên quan đến
cơ sở (nếu có):.............................................
Chương II
SỰ PHÙ HỢP
CỦA CƠ SỞ VỚI QUY HOẠCH, KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG
1. Sự phù hợp của cơ sở với quy hoạch bảo
vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường (nếu có):
Nêu rõ sự phù hợp của cơ sở với quy
hoạch
bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường.
2. Sự phù hợp của cơ sở đối với khả
năng chịu tải của môi trường (nếu có):
Nêu rõ sự phù hợp của cơ sở đối với
khả năng chịu tải của môi trường tiếp nhận chất thải.
Ghi chú: Đối với nội
dung đã được đánh giá trong quá trình cấp giấy phép môi trường nhưng không có
thay đổi, chủ cơ sở không phải thực hiện đánh giá lại và ghi là không thay đổi.
Chương III
KẾT QUẢ
HOÀN THÀNH CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ
1. Công trình, biện pháp thoát
nước mưa, thu gom và xử lý nước thải (nếu có):
1.1. Thu gom, thoát nước mưa:
- Mô tả chi tiết thông số kỹ thuật
cơ bản (kết cấu, kích thước, chiều dài,...) của công trình thu gom, thoát nước
mưa bề mặt; số lượng, vị trí từng điểm thoát nước mưa bề mặt ra ngoài môi
trường kèm theo quy trình vận hành tại từng điểm thoát (như: tự chảy, đập xả
tràn, van chặn,...) và sơ đồ minh họa;
- Mô tả các biện pháp thu gom,
thoát nước mưa khác (nếu có).
1.2. Thu gom, thoát nước thải:
- Công trình thu gom nước thải: Mô
tả chi tiết thông số kỹ thuật cơ bản (kết cấu, kích thước, chiều dài,...) của
từng tuyến thu gom nước thải sinh hoạt, công nghiệp từ nguồn phát sinh dẫn về
công trình xử lý nước thải;
- Công trình thoát nước thải: Mô tả
chi tiết thông số kỹ thuật cơ bản (kết cấu, kích thước, chiều dài, ...) của
từng tuyến thoát nước thải trước khi xả ra môi trường tiếp nhận hoặc xả ra
ngoài phạm vi của công trình xử lý chất thải;
- Điểm xả nước thải sau xử lý: Mô
tả chi tiết vị trí xả nước thải; đánh giá sự đáp ứng yêu cầu kỹ thuật theo quy
định đối với điểm xả nước thải/điểm đấu nối nước thải; nguồn tiếp nhận nước
thải. Trường hợp nguồn tiếp nhận nước thải là công trình thủy lợi thì nêu rõ
tên công trình thủy lợi, cơ quan nhà nước quản lý công trình thủy lợi; việc
thực hiện các yêu cầu về bảo vệ môi trường đối với công trình thủy lợi;
- Sơ đồ minh họa tổng thể mạng lưới
thu gom, thoát nước thải nêu trên;
- Mô tả các biện pháp thu gom,
thoát nước thải khác (nếu có).
1.3. Xử lý nước thải:
- Mô tả rõ từng công trình xử lý
nước thải đã được xây dựng, lắp đặt hoặc hệ thống thiết bị xử lý nước thải đồng
bộ, hợp khối, trong đó làm rõ: chức năng của từng công trình; quy mô, công
suất, công nghệ, quy trình vận hành và chế độ vận hành của công trình (có sơ đồ
minh họa quy trình công nghệ xử lý); các loại hóa chất, chế phẩm sinh học sử
dụng; định mức tiêu hao điện năng, hóa chất sử dụng cho quá trình vận hành; yêu
cầu về quy chuẩn, tiêu chuẩn (nếu có) áp dụng đối với nước thải sau xử lý.
CO/CQ của hệ thống thiết bị xử lý nước thải đồng bộ, hợp khối (nếu có);
- Các thiết bị, hệ thống quan trắc
nước thải tự động, liên tục (nếu có), CO/CQ và phiếu kiểm định, hiệu chuẩn hoặc
thử nghiệm của thiết bị, hệ thống quan trắc nước thải tự động, liên tục; làm rõ
việc kết nối và truyền dữ liệu quan trắc tự động, liên tục nước thải về Sở Tài
nguyên và Môi trường địa phương để kiểm tra, giám sát;
- Mô tả các biện pháp xử lý nước
thải khác (nếu có).
2. Công trình, biện pháp xử lý bụi,
khí thải (nếu có):
Đối với từng công trình xử lý bụi,
khí thải cần làm rõ:
- Công trình thu gom khí thải trước
khi được xử lý: Mô tả chi tiết thông số kỹ thuật cơ bản (kết cấu, kích thước,
chiều dài,...) của từng công trình thu gom khí thải từ nguồn phát sinh dẫn về
công trình xử lý khí thải;
- Công trình xử lý bụi, khí thải đã
được xây dựng, lắp đặt hoặc hệ thống thiết bị xử lý khí thải đồng bộ, hợp khối,
trong đó làm rõ: chức năng của công trình (xử lý bụi, khí thải cho công đoạn
hoặc dây chuyền sản xuất nào của cơ sở); quy mô, công suất, quy trình vận hành
và chế độ vận hành của công trình (có sơ đồ minh họa quy trình công nghệ xử
lý); các loại hóa chất, xúc tác sử dụng; định mức tiêu hao điện năng, hóa chất
cho quá trình vận hành công trình; yêu cầu về quy chuẩn, tiêu chuẩn (nếu có) áp
dụng đối với bụi, khí thải sau xử lý. CO/CQ của hệ thống thiết bị xử lý khí
thải đồng bộ, hợp khối (nếu có);
- Các thiết bị, hệ thống quan trắc
khí thải tự động, liên tục (nếu có), CO/CQ và phiếu kiểm định, hiệu chuẩn hoặc
thử nghiệm của thiết bị, hệ thống; làm rõ việc kết nối và truyền dữ liệu quan
trắc tự động, liên tục khí thải về Sở Tài nguyên và Môi trường địa phương để
kiểm tra, giám sát;
- Mô tả các biện pháp xử lý bụi,
khí thải khác (nếu có).
3. Công trình lưu giữ, xử lý chất
thải rắn thông thường:
- Mô tả rõ từng công trình lưu giữ
chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp thông thường, gồm: Mô tả
chức năng, các thông số kỹ thuật cơ bản, đảm bảo đáp ứng các yêu cầu về bảo vệ
môi trường trong quá trình lưu giữ chất thải.
- Công trình xử lý chất thải rắn
công nghiệp thông thường tự phát sinh trong khuôn viên cơ sở (nếu có): Mô tả
chức năng, quy mô, công suất, công nghệ, các thông số kỹ thuật cơ bản kèm theo
quy trình vận hành.
- Đối với cơ sở xử lý chất thải rắn
tập trung phải nêu rõ các công trình, thiết bị, phương tiện thu gom phục vụ cho
xử lý chất thải rắn.
- Báo cáo về chủng loại, khối lượng
chất thải rắn thông thường (rác thải sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp thông
thường,...) phát sinh tại cơ sở;
- Mô tả các biện pháp lưu giữ, xử
lý chất thải rắn thông thường khác (nếu có).
4. Công trình, biện pháp lưu giữ,
xử lý chất thải nguy hại:
- Mô tả rõ từng công trình lưu giữ
chất thải nguy hại, gồm: Mô tả chức năng, các thông số kỹ thuật cơ bản nhằm đáp
ứng các yêu cầu về bảo vệ môi trường;
- Công trình xử lý chất thải nguy
hại tự phát sinh tại cơ sở (nếu có): Mô tả chức năng, quy mô, công suất, công
nghệ, các thông số kỹ thuật cơ bản kèm theo quy trình vận hành;
- Đối với cơ sở xử lý chất thải
nguy hại phải nêu rõ: hệ thống, công trình, thiết bị lưu giữ, vận chuyển, trung
chuyển, sơ chế, xử lý chất thải nguy hại;
- Báo cáo về chủng loại, tổng khối
lượng chất thải nguy hại phát sinh tại cơ sở (kg/năm và kg/tháng);
- Mô tả các biện pháp lưu giữ, xử
lý chất thải nguy hại khác (nếu có).
5. Công trình, biện pháp giảm thiểu
tiếng ồn, độ rung (nếu có):
- Các công trình, biện pháp giảm
thiểu tiếng ồn, độ rung của cơ sở.
- Quy chuẩn, tiêu chuẩn (nếu có) áp
dụng đối với tiếng ồn, độ rung của cơ sở.
6. Phương án phòng ngừa, ứng phó sự
cố môi trường:
- Mô tả chi tiết các công trình, thiết
bị phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường trong quá trình vận hành thử nghiệm và
trong quá trình hoạt động (nếu có), trong đó phải làm rõ quy mô, công suất, quy
trình vận hành và các thông số kỹ thuật cơ bản của công trình;
- Mô tả biện pháp phòng ngừa, ứng
phó sự cố môi trường khác (nếu có).
7. Công trình, biện pháp bảo vệ môi
trường khác (nếu có):
Mô tả các công trình bảo vệ môi
trường khác (nếu có), trong đó phải làm rõ chức năng, các thông số kỹ thuật cơ
bản của công trình. Mô tả các biện pháp bảo vệ môi trường khác áp dụng đối với
cơ sở.
Chương IV
NỘI DUNG ĐỀ
NGHỊ CẤP, CẤP LẠI GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG
1. Nội dung đề nghị cấp phép đối
với nước thải (nếu có):
- Nguồn phát sinh nước thải: Nêu rõ
từng nguồn phát sinh nước thải (sinh hoạt, công nghiệp) đề nghị cấp phép.
+ Nguồn số 01:
+ Nguồn số 02:
...................
- Lưu lượng xả nước thải tối đa:
Nêu rõ lưu lượng xả nước thải tối đa đề nghị cấp phép.
- Dòng nước thải: Nêu rõ số lượng
dòng nước thải đề nghị cấp phép (là dòng nước thải sau xử lý được xả ra môi
trường tiếp nhận hoặc xả vào công trình xử lý nước thải khác ngoài phạm vi cơ
sở).
- Các chất ô nhiễm và giá trị giới
hạn của các chất ô nhiễm theo dòng nước thải: Nêu rõ các chất ô nhiễm đề nghị
cấp phép và giá trị giới hạn của các chất ô nhiễm theo dòng nước thải, đảm bảo
phù hợp với tính chất của cơ sở, nguồn thải và quy chuẩn kỹ thuật môi trường.
- Vị trí, phương thức xả nước thải
và nguồn tiếp nhận nước thải: Ghi rõ vị trí xả nước thải (có tọa độ địa lý),
phương thức xả thải (tự chảy, xả cưỡng bức), nguồn tiếp nhận nước thải hoặc
công trình xử lý nước thải khác ngoài phạm vi cơ sở.
2. Nội dung đề nghị cấp phép đối
với khí thải (nếu có):
- Nguồn phát sinh khí thải: Nêu rõ
từng nguồn phát sinh khí thải đề nghị cấp phép.
+ Nguồn số 01:
+ Nguồn số 02:
...................
- Lưu lượng xả khí thải tối đa: Nêu
rõ lưu lượng xả khí thải tối đa đề nghị cấp phép.
- Dòng khí thải: Nêu rõ số lượng
dòng khí thải đề nghị cấp phép (là dòng khí thải sau xử lý được xả ra môi
trường).
- Các chất ô nhiễm và giá trị giới
hạn của các chất ô nhiễm theo dòng khí thải: Nêu rõ các chất ô nhiễm đề nghị
cấp phép và giá trị giới hạn của các chất ô nhiễm theo dòng khí thải, đảm bảo
phù hợp với tính chất của cơ sở, nguồn thải và quy chuẩn kỹ thuật môi trường.
- Vị trí, phương thức xả khí thải:
Ghi rõ vị trí xả khí thải (có tọa độ địa lý), phương thức xả thải.
3. Nội dung đề nghị cấp phép đối
với tiếng ồn, độ rung (nếu có):
- Nguồn phát sinh: Nêu rõ từng
nguồn phát sinh tiếng ồn, độ rung chính đề nghị cấp phép.
- Giá trị giới hạn đối với tiếng
ồn, độ rung: Nêu rõ giới hạn đối với tiếng ồn, độ rung theo quy chuẩn kỹ thuật
môi trường.
Chương V
KẾT QUẢ
QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ
1. Kết quả quan trắc môi trường
định kỳ đối với nước thải.
Lập bảng tổng hợp các kết quả quan
trắc nước thải định kỳ trong 01 năm liền kề trước thời điểm lập báo cáo đề
xuất, trong đó phải nêu rõ tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật môi trường áp dụng để
đánh giá nguồn thải.
2. Kết quả quan trắc môi trường
định kỳ đối với bụi, khí thải.
Lập bảng tổng hợp các kết quả quan
trắc bụi, khí thải định kỳ trong 01 năm liền kề trước thời điểm lập báo cáo đề
xuất, trong đó phải nêu rõ quy chuẩn kỹ thuật môi trường áp dụng để đánh giá
nguồn thải.
3. Kết quả quan trắc môi trường
trong quá trình lập báo cáo (Chỉ áp dụng đối với cơ sở không phải thực hiện
quan trắc chất thải theo quy định):
Lập bảng tổng hợp kết quả quan trắc
nước thải, bụi, khí thải trong quá trình lập báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi
trường. Nêu rõ tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật môi trường áp dụng để đánh giá nguồn
thải.
Chương VI
CHƯƠNG
TRÌNH QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ
Trên cơ sở các công trình
bảo vệ môi trường của cơ sở, chủ cơ sở tự rà soát và đề
xuất kế hoạch vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải (nếu có
trong trường hợp đề xuất cấp, cấp lại giấy phép môi trường) và chương trình
quan trắc môi trường trong giai đoạn hoạt động, cụ thể như sau:
1. Kế hoạch vận hành thử nghiệm
công trình xử lý chất thải:
1.1. Thời gian
dự kiến vận hành thử nghiệm:
Lập danh mục chi tiết kế
hoạch vận hành thử nghiệm các công trình xử lý chất thải đã hoàn thành của cơ sở,
gồm: thời gian bắt đầu, thời gian kết thúc. Công suất dự kiến đạt được của từng
hạng mục hoặc của cả cơ sở tại thời điểm kết thúc giai đoạn vận hành thử
nghiệm.
1.2. Kế hoạch quan trắc chất
thải, đánh giá hiệu quả xử lý của các công trình, thiết bị xử lý chất thải:
- Kế hoạch chi tiết về thời
gian dự kiến lấy các loại mẫu chất thải trước khi thải ra ngoài môi trường hoặc
thải ra ngoài phạm vi của công trình, thiết bị xử lý.
- Kế hoạch đo đạc, lấy và
phân tích mẫu chất thải để đánh giá hiệu quả xử lý của công trình, thiết bị xử
lý chất thải: Việc đánh giá phải được thực hiện cho từng công đoạn xử lý và
toàn bộ hệ thống xử lý (lấy mẫu tổ hợp), trường hợp công trình, thiết bị xử lý
hợp khối hoặc công trình xử lý chất thải quy mô nhỏ chỉ thực hiện lấy mẫu đơn
để quan trắc; thời gian, tần suất lấy mẫu phải thực hiện theo các tiêu chuẩn,
quy chuẩn quy định.
- Tổ chức
có đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường dự kiến phối hợp để thực
hiện kế hoạch.
2. Chương
trình quan trắc chất thải (tự động, liên tục và định kỳ) theo quy định của pháp
luật.
2.1. Chương trình quan trắc
môi trường định kỳ:
- Quan trắc nước thải: vị
trí, tần suất, thông số giám sát, quy chuẩn kỹ thuật áp dụng.
- Quan trắc bụi, khí thải
công nghiệp: vị trí, tần suất, thông số giám sát, quy chuẩn kỹ thuật áp dụng.
2.2. Chương trình quan trắc
tự động, liên tục chất thải:
- Quan trắc nước thải: thông
số quan trắc, quy chuẩn kỹ thuật áp dụng.
- Quan trắc bụi, khí thải
công nghiệp: số lượng, thông số giám sát, quy chuẩn kỹ thuật áp dụng.
2.3. Hoạt động quan trắc môi trường
định kỳ, quan trắc môi trường tự động, liên tục khác theo quy định của pháp
luật có liên quan hoặc theo đề xuất của chủ cơ sở.
3. Kinh phí thực hiện quan trắc môi
trường hằng năm.
Chương VII
KẾT QUẢ
KIỂM TRA, THANH TRA VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI CƠ SỞ
Phần này nêu rõ các đợt kiểm tra,
thanh tra về bảo vệ môi trường của cơ quan có thẩm quyền đối với cơ sở trong 02
năm gần nhất trước thời điểm lập báo cáo và đính kèm các quyết định, kết luận
kiểm tra, thanh tra (nếu có). Trường hợp có vi phạm về bảo vệ môi trường thì
nêu rõ việc khắc phục vi phạm.
Chương VIII
CAM KẾT CỦA
CHỦ CƠ SỞ
Phần này nêu rõ các cam kết của chủ
cơ sở về các nội dung:
- Cam kết về tính chính xác, trung
thực của hồ sơ đề nghị cấp giấy phép môi trường.
- Cam kết việc xử lý chất thải đáp
ứng các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật về môi trường và các yêu cầu về bảo vệ
môi trường khác có liên quan.
PHỤ LỤC BÁO
CÁO
- Bản sao giấy chứng nhận đăng ký
doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc các giấy tờ tương đương;
- Giấy tờ về đất đai hoặc bản sao
hợp đồng thuê đất của cơ sở theo quy định của pháp luật;
- Bản vẽ hoàn công công trình bảo
vệ môi trường theo quy định của pháp luật về xây dựng;
- Các chứng chỉ, chứng nhận, công
nhận của các công trình, thiết bị xử lý chất thải đồng bộ được nhập khẩu hoặc
đã được thương mại hóa (nếu có);
- Biên bản nghiệm thu, bàn giao các
công trình bảo vệ môi trường hoặc các văn bản khác có liên quan đến các công
trình bảo vệ môi trường của cơ sở (nếu có);
- Sơ đồ vị trí lấy mẫu của chương
trình quan trắc môi trường;
- Văn bản về quy hoạch tỉnh, phân
vùng môi trường, khả năng chịu tải của môi trường chưa được cơ quan nhà nước có
thẩm quyền ban hành;
- Các phiếu kết quả quan trắc môi
trường tại cơ sở;
- Bản sao báo cáo đánh giá tác động
môi trường và bản sao quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá
tác động môi trường của dự án (nếu có); các giấy phép môi trường thành phần
(nếu có).
Ghi chú: Trường hợp
cấp lại giấy phép môi trường theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 30 Nghị định
này, báo cáo đề xuất cấp lại giấy phép môi trường không thể hiện nội dung quy
định tại Chương I và Chương III Biểu mẫu này.
PHỤ LỤC XIII
MẪU VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ CẤP, CẤP ĐIỀU CHỈNH, CẤP LẠI GIẤY PHÉP MÔI
TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ, CƠ SỞ
(Kèm theo Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022
của Chính phủ)
|
(1)
--------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:..........
V/v đề nghị cấp/cấp điều chỉnh/cấp lại giấy phép môi trường của
dự án, cơ sở (2)
|
Địa danh,
ngày... tháng... năm......
|
Kính gửi:
(3)
1. Chúng tôi là: (1), Chủ đầu tư dự
án, cơ sở (2) thuộc mục số... Phụ lục... ban hành kèm theo Nghị định
số.../...../NĐ-CP ngày.... tháng.... năm... của Chính phủ quy định chi tiết một
số điều của Luật Bảo vệ môi trường.
Căn cứ quy định của pháp luật về
bảo vệ môi trường, dự án, cơ sở (2) thuộc thẩm quyền cấp giấy phép môi trường
của (3).
- Dự án, cơ sở (2) đã được (3) cấp
Giấy phép môi trường số:......./GPMT-..... ngày.... tháng.... năm..... (chỉ
nêu trong trường hợp đề nghị cấp điều chỉnh, cấp lại giấy phép môi trường, trừ
trường hợp cấp điều chỉnh quy định tại khoản 4 Điều 46 Luật Bảo vệ môi trường).
2. Địa chỉ trụ sở chính của (1):
3. Địa điểm thực hiện dự án, cơ sở
(2):
- Giấy chứng nhận đầu tư/đăng ký
kinh doanh số:....... ngày........ của (1) hoặc các giấy tờ tương đương.
4. Người đại diện theo pháp luật
của (1):........................ Chức vụ:......................
- Điện thoại:......................;
Fax:................................; E-mail:.............................
5. Người liên hệ trong quá trình
tiến hành thủ tục:...................................... Chức
vụ:................................... Điện thoại:...............................;
Email:.....................
Trường hợp đề nghị cấp điều chỉnh
giấy phép môi trường thì nêu bổ sung mục 6 dưới đây:
6. Nội dung đề nghị cấp điều chỉnh
giấy phép môi trường:
Phần này nêu rõ nội dung đề nghị
cấp điều chỉnh giấy phép môi trường so với giấy phép môi trường đã được cấp, lý
do đề nghị cấp điều chỉnh.
Chúng tôi xin gửi đến (3) hồ sơ gồm
(trừ trường hợp đề nghị cấp điều chỉnh giấy phép môi trường):
- 01 bản Báo cáo đề xuất cấp/cấp
lại giấy phép môi trường của dự án đầu tư, cơ sở (2);
- 01 bản Báo cáo nghiên cứu khả thi
hoặc tài liệu tương đương với báo cáo nghiên cứu khả thi của dự án (2) (chỉ gửi
trong trường hợp dự án (2) không thuộc đối tượng phải thực hiện đánh giá tác
động môi trường);
- 01 Quyết định phê duyệt báo cáo
đánh giá tác động môi trường hoặc văn bản tương đương với Quyết định phê duyệt
kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường theo quy định tại khoản
2 Điều 171 Luật Bảo vệ môi trường (bao gồm cả hồ sơ kèm theo văn bản tương
đương) có nội dung nhập khẩu và sử dụng phế liệu nhập khẩu từ nước ngoài làm
nguyên liệu sản xuất (Chỉ áp dụng đối với dự án đầu tư, cơ sở có đề nghị nhập
khẩu phế liệu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất).
Chúng tôi cam kết về độ trung thực,
chính xác của các thông tin, số liệu được nêu trong các tài liệu nêu trên. Nếu
có gì sai trái, chúng tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật của Việt
Nam.
Đề nghị (3) xem xét cấp/cấp điều
chỉnh/cấp lại giấy phép môi trường của dự án, cơ sở (2)./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- ...;
- Lưu:...
|
ĐẠI
DIỆN HỢP PHÁP CỦA...(1)...
(Ký, ghi rõ họ tên; chức vụ và đóng dấu)
|
Ghi chú: (1) Chủ dự
án đầu tư, cơ sở; (2) Tên đầy đủ, chính xác của dự án đầu tư, cơ sở; (3) Cơ
quan có thẩm quyền cấp giấy phép môi trường của (2).
Biểu mẫu này không áp dụng cho
trường hợp cấp điều chỉnh giấy phép môi trường quy định tại khoản 4 Điều 46
Luật Bảo vệ môi trường.
PHỤ LỤC XIV
MẪU VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ CẤP ĐỔI GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ,
CƠ SỞ
(Kèm theo Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022
của Chính phủ)
|
(1)
--------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:..........
V/v đề nghị cấp đổi giấy phép môi trường của dự án, cơ sở (2)
|
Địa danh,
ngày... tháng... năm......
|
Kính gửi:
(3)
Chúng tôi là: (1), chủ đầu tư dự
án, cơ sở (2).
Để đảm bảo thực hiện đúng quy định
của pháp luật về bảo vệ môi trường, (1) đề nghị (3) xem xét, cấp đổi giấy phép
môi trường với các thông tin cụ thể như sau:
1. Thông tin về giấy phép môi
trường đã được cấp: Giấy phép môi trường số......./GPMT-..... ngày....
tháng..... năm.....
- Tên dự án đầu tư, cơ
sở:.....................................................................................
- Tên chủ đầu tư dự án, cơ
sở:..............................................................................
2. Thông tin đề nghị thay đổi trong
giấy phép môi trường của (2).
- Tên dự án đầu tư, cơ
sở:.....................................................................................
- Tên chủ đầu tư dự án, cơ
sở:...............................................................................
(Chỉ liệt kê những thay đổi và
thuộc trường hợp cấp đổi giấy phép môi trường)
3. Địa chỉ liên hệ của
(1):......................................................................................
- Người đại diện theo pháp luật của
(1):......................... Chức vụ........................
- Điện thoại:....................;
Fax:.............................; E-mail:..................................
Chúng tôi xin gửi đến (3) Bản Phụ
lục kèm theo Văn bản này, gồm:
Liệt kê danh mục các tài liệu, giấy
tờ của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền để chứng minh pháp nhân hợp lệ của (1)
đối với (2).
Chúng tôi cam kết về độ trung thực,
chính xác, toàn vẹn của các hồ sơ, tài liệu được cung cấp kèm theo văn bản này,
đồng thời cam kết không thay đổi các nội dung khác của Giấy phép môi trường
số..../GPMT-.... ngày.... tháng.... năm... nêu trên. Nếu có gì sai trái, chúng
tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật của Việt Nam.
Đề nghị (3) xem xét cấp đổi giấy
phép môi trường của dự án, cơ sở (2)./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- ...;
- Lưu:...
|
ĐẠI
DIỆN HỢP PHÁP CỦA...(1)...
(Ký, ghi rõ họ tên; chức vụ và đóng dấu)
|
Ghi chú: (1) Tên chủ
dự án đầu tư, cơ sở; (2) Tên đầy đủ, chính xác của dự án đầu tư, cơ sở; (3) Cơ
quan có thẩm quyền cấp giấy phép môi trường của (2).
PHỤ LỤC XV
MẪU BÁO CÁO KẾT QUẢ VẬN HÀNH THỬ NGHIỆM CÔNG TRÌNH XỬ LÝ CHẤT THẢI
CỦA DỰ ÁN QUY ĐỊNH TẠI KHOẢN 4 ĐIỀU 46 LUẬT BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
(Kèm theo Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022
của Chính phủ)
|
(1)
--------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:...
|
Địa danh,
ngày... tháng... năm...
|
BÁO CÁO
Kết quả vận
hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải của Dự án (3)
Kính gửi:
(2)
1. Thông tin chung về dự án:
- Tên chủ dự án đầu tư:.........................................................................................
- Địa chỉ văn
phòng:..............................................................................................
- Điện
thoại:.....................................; Fax:....................;
E-mail:..........................
- Địa điểm thực hiện dự
án:..................................................................................
- Giấy phép môi trường của dự án
số:..................................................................
2. Các công trình bảo vệ môi trường
của dự án
a) Hệ thống xử lý nước thải
Kết quả đánh giá hiệu quả của công
trình xử lý nước thải (cần nêu rõ tên và địa chỉ liên hệ của đơn vị thực hiện
việc quan trắc môi trường: thời gian, tần suất, phương pháp, kết quả đo đạc,
lấy và phân tích mẫu).
Kết quả đánh giá sự phù hợp của hệ
thống xử lý nước thải được thực hiện thông qua việc đánh giá kết quả quan trắc
nước thải (kết quả đo đạc bằng thiết bị đo nhanh hiện trường, lấy mẫu và phân
tích mẫu trong phòng thí nghiệm) của các thông số môi trường theo quy chuẩn kỹ
thuật quốc gia về môi trường đối với ngành, lĩnh vực có quy chuẩn riêng hoặc
quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật địa phương về nước thải (sinh
hoạt, công nghiệp) và được trình bày theo bảng sau:
|
Lần đo đạc, lấy mẫu phân tích; hiệu suất xử lý
|
Lưu lượng thải (Đơn vị tính)
|
Thông số ô nhiễm
|
|
Thông số A
|
Thông số B
|
v.v...
|
|
Trước xử lý (nếu có)
|
Sau xử lý
|
Trước xử lý (nếu có)
|
Sau xử lý
|
Trước xử lý
(nếu có)
|
Sau xử lý
|
|
Lần 1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Lần 2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Lần n,
.....
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Theo QCVN
(tương ứng với từng loại hình sản xuất).
|
|
|
|
|
|
|
|
b) Công trình xử lý bụi, khí thải:
Kết quả đánh giá hiệu quả xử lý của
công trình, thiết bị xử lý bụi, khí thải: Việc đánh giá hiệu quả xử lý được
thực hiện thông qua kết quả quan trắc khí thải (kết quả đo đạc bằng thiết bị đo
nhanh hiện trường, lấy mẫu và phân tích mẫu trong phòng thí nghiệm) và số liệu
quan trắc tự động, liên tục (nếu có). Chủ dự án đầu tư thực hiện thống kê dưới
dạng bảng tương tự như đối với nước thải tại điểm a nêu trên.
3. Các nội dung điều chỉnh về loại,
khối lượng chất thải nguy hại so với giấy phép môi trường đã được cấp (nếu có):
(Mô tả rõ việc điều chỉnh về loại,
khối lượng chất thải nguy hại so với giấy phép môi trường được cấp; giải trình
cụ thể việc điều chỉnh về loại, khối lượng chất thải; các căn cứ pháp lý cho
việc điều chỉnh (nếu có). Trường hợp không có điều chỉnh về loại, khối lượng
chất thải nguy hại so với giấy phép môi trường được cấp thì ghi rõ các nội dung
về loại, khối lượng chất thải nguy hại phù hợp với giấy phép môi trường được
cấp).
4. Nội dung điều chỉnh về khối
lượng phế liệu nhập khẩu so với giấy phép môi trường đã được cấp (nếu có):
(Mô tả rõ việc điều chỉnh về
khối lượng
phế liệu được phép nhập khẩu so với giấy phép môi
trường được cấp; giải trình cụ thể việc điều chỉnh về khối lượng phế
liệu được phép nhập khẩu; các căn cứ pháp lý cho việc
điều chỉnh (nếu có). Trường hợp không có điều chỉnh về khối lượng phế
liệu được phép nhập khẩu so với giấy phép môi trường
được cấp thì ghi rõ khối lượng phế liệu được phép nhập khẩu phù hợp với giấy phép môi trường được cấp).
Chúng tôi cam kết rằng những thông
tin, số liệu nêu trên là đúng sự thực; nếu có gì sai trái, chúng tôi hoàn toàn
chịu trách nhiệm trước pháp luật.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- ...;
- Lưu: ...
|
ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA ...(1)...
(Ký, ghi rõ họ tên; chức vụ và đóng dấu)
|
Ghi chú: (1) Chủ dự
án đầu tư; (2) Tên cơ quan kiểm tra, xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ
môi trường; (3) Tên đầy đủ, chính xác của dự án hoặc của hạng mục/phân kỳ đầu
tư của dự án (3).
* Phụ lục kèm theo báo cáo kết quả
thực hiện các công trình bảo vệ môi trường của dự án, bao gồm các tài liệu sau
(tùy loại hình dự án và từng dự án cụ thể mà có thể có một số hoặc tất cả các
tài liệu này): Hồ sơ hoàn công kèm theo thuyết minh về quy trình vận hành các
công trình xử lý chất thải; các chứng chỉ, chứng nhận, công
nhận của các thiết bị xử lý môi trường đồng bộ nhập khẩu hoặc đã được thương
mại hóa; các phiếu kết quả đo đạc, phân tích mẫu vận hành thử nghiệm các
công trình xử lý chất thải; các văn bản của cơ quan có thẩm
quyền chấp thuận thay đổi, điều chỉnh báo cáo đánh giá tác động môi trường của
dự án; Biên bản nghiệm thu, bàn giao các công trình xử lý chất thải hoặc
các văn bản khác có liên quan đến các công trình xử lý chất thải; nhật ký vận
hành công trình xử lý chất thải; nhật ký vận hành dây chuyền sản xuất có sử
dụng phế liệu nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất (đối với dự án có sử dụng phế
liệu nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất); chứng từ chất thải nguy hại (đối với
dự án có hoạt động dịch vụ xử lý chất thải nguy hại).
DANH
MỤC DỰ ÁN ĐẦU TƯ, CƠ SỞ SẢN XUẤT, KINH DOANH, DỊCH VỤ ĐƯỢC MIỄN
ĐĂNG KÝ MÔI TRƯỜNG
(Kèm theo Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng
01 năm 2022 của Chính phủ)
1. Hoạt động đào tạo nguồn nhân
lực; các hoạt động tư vấn, chuyển giao công nghệ, dạy nghề, đào tạo kỹ thuật,
kỹ năng quản lý, cung cấp thông tin, tiếp thị, xúc tiến đầu tư và thương mại.
2. Sản xuất, trình chiếu và phát
hành chương trình truyền hình; sản xuất phim điện ảnh, phim video; hoạt động
truyền hình, hoạt động ghi âm và xuất bản âm nhạc.
3. Dịch vụ thương mại, buôn bán lưu
động, không có địa điểm cố định.
4. Dịch vụ thương mại, buôn bán các
sản phẩm, hàng hóa tiêu dùng, đồ gia dụng có diện tích xây dựng dưới 200 m2.
5. Dịch vụ ăn uống có diện tích nhà
hàng dưới 200 m2.
6. Dịch vụ sửa chữa, bảo dưỡng đồ
gia dụng quy mô cá nhân, hộ gia đình.
7. Dịch vụ photocopy, truy cập
internet, trò chơi điện tử.
8. Canh tác trên đất nông nghiệp,
lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, chăn nuôi quy mô cá nhân, hộ gia đình.
9. Trồng khảo nghiệm các loài thực
vật quy mô dưới 01 ha.
10. Xây dựng nhà ở cá nhân, hộ gia
đình.
11. Dự án, cơ sở nuôi trồng thủy
sản trên biển, sông, suối, hồ chứa có lưu lượng nước thải dưới 10.000 m3/ngày
đêm.
12. Dự án đầu tư, cơ sở đáp ứng đầy
đủ các tiêu chí sau:
- Không phát sinh khí thải phải xử
lý;
- Không phát sinh nước thải hoặc có
phát sinh nước thải nhưng đấu nối vào hệ thống xử lý nước thải tập trung mà hệ
thống đó được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép môi trường;
- Không phát sinh chất thải nguy
hại trong quá trình hoạt động.
DANH
MỤC CÁC CHẤT POP VÀ NỘI DUNG ĐĂNG KÝ MIỄN TRỪ THEO QUY ĐỊNH CỦA CÔNG ƯỚC
STOCKHOLM
(Kèm theo Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10
tháng 01 năm 2022 của Chính phủ)
|
TT
|
Tên chất
ô nhiễm hữu cơ khó phân hủy
|
Phụ lục
của Công ước Stockholm
|
Lĩnh vực
sử dụng
|
Hoạt
động
|
Nội dung
đăng ký miễn trừ của Công ước Stockholm
|
|
1
|
Hexabromodiphenyl ether và
Heptabromodiphenyl ether (HBDE)
|
A
|
Công
nghiệp
|
Sản xuất
|
Không.
|
|
Sử dụng
|
Cho phép tái chế, sử dụng và tiêu
hủy theo quy định của Công ước Stockholm.
|
|
2
|
Tetrabromodiphenyl ether và
Pentabromodiphenyl ether (POP-BDE)
|
A
|
Công
nghiệp
|
Sản xuất
|
Không.
|
|
Sử dụng
|
Cho phép tái chế, sử dụng và tiêu
hủy theo quy định của Công ước Stockholm.
|
|
3
|
Các axit Perfluorooctane
sulfonic, muối của chúng (PFOS) và perfluorooctane sulfonyl fluoride (PFOSF)
|
B
|
Công
nghiệp, nông nghiệp
|
Sản xuất
|
- Không được đăng ký miễn trừ
riêng biệt.
- Là hợp chất trung gian trong
trường hợp đăng ký miễn trừ theo mục đích.
|
|
Sử dụng
|
- Được đăng ký miễn trừ riêng
biệt đối với các lĩnh vực:
|
|
|
|
|
|
|
+ Mạ kim loại (mạ kim loại cứng)
chỉ trong hệ thống khép kín;
+ Bọt chữa cháy (cho đám cháy
loại B) trong các hệ thống đã lắp đặt, bao gồm cả hệ thống cố định và di
động.
- Được đăng ký miễn trừ theo mục
đích đối với lĩnh vực: Bả côn trùng bằng sulfluramid (số CAS 4151-50-2) như
hoạt chất nhằm kiểm soát kiến xén lá từ Atta spp. và Acromyrmex spp., chỉ sử
dụng trong lĩnh vực nông nghiệp.
|
|
4
|
Hexabromocyclododecane (HBCDD)
|
A
|
Công
nghiệp
|
Sản xuất
|
Được sản xuất đối với lĩnh vực:
Vật liệu cách nhiệt (expanded polystyrene - EPS và extruded polystyrene -
XPS) trong xây dựng/tòa nhà.
|
|
Sử dụng
|
Vật liệu cách nhiệt EPS và XPS
được sử dụng trong xây dựng/tòa nhà.
|
|
5
|
Polychlorinated
naphthalene (PCN)
|
A, C
|
Nông
nghiệp,
|
Sản xuất
|
Là hợp chất trung gian, bao gồm
octafluoronaphthalene.
|
|
|
|
|
phát sinh
không chủ định
|
Sử dụng
|
Sử dụng trong các sản phẩm chứa
PCN trong lĩnh vực nông nghiệp, bao gồm octafluoronaphthalene.
|
|
6
|
Decabromodiphenyl ether (DBDE)
|
A
|
Công
nghiệp
|
Sản xuất
|
Cho phép sản xuất theo quy định
của Công ước Stockholm.
|
|
Sử dụng
|
Được sử dụng trong các lĩnh vực:
- Các bộ phận của phương tiện
giao thông (sử dụng làm vật liệu cách nhiệt, hệ thống dây điện, vải bọc...);
- Máy bay và các phụ tùng thay
thế kèm theo (đối với máy bay đang sử dụng trước tháng 12/2018 và nhận trước
tháng 12/2022);
- Các sản phẩm dệt may có chứa
chất chống cháy, trừ quần áo và đồ chơi;
- Phụ gia trong các sản phẩm nhựa
gia dụng, thiết bị điện và thiết bị gia dụng (thiết bị sưởi ấm, bàn là, quạt)
chứa hoặc tiếp xúc trực tiếp
|
|
|
|
|
|
|
với các bộ phận điện hoặc yêu cầu
tuân thủ theo tiêu chuẩn chống cháy với nồng độ thấp hơn 10% trọng lượng của
thiết bị;
- Bọt polyurethane cách nhiệt
trong lĩnh vực xây dựng.
|
|
7
|
Các paraffin mạch ngắn chứa clo
(SCCP)
|
A
|
Công
nghiệp
|
Sản xuất
|
Cho phép sản xuất theo quy định
của Công ước Stockholm.
|
|
Sử dụng
|
Được sử dụng trong các lĩnh vực:
- Phụ gia trong sản xuất cao su;
- Chất làm chậm cháy trong cao
su, mực, keo dính và chất phủ bề mặt;
- Sơn chống cháy và chống thấm;
- Chế phẩm chứa dầu trong sản
xuất da;
- Sản xuất các loại ống cho bóng
đèn trang trí ngoài trời;
- Phụ gia trong dầu bôi trơn hoặc
chất làm lạnh trong cắt kim loại hoặc tạo hình kim loại;
- Chất làm dẻo thứ cấp trong
polyvinyl chloride, ngoại trừ trong đồ chơi và sản phẩm dành cho trẻ em.
|
|
8
|
Perfluorooctanoic acid (PFOA),
muối của chúng và các hợp chất liên quan đến PFOA
|
A
|
Công
nghiệp
|
Sản xuất
|
- Không được sản xuất trong bọt
chữa cháy.
- Các lĩnh vực sản xuất khác được
thực hiện theo quy định của Công ước Stockholm.
|
|
Sử dụng
|
Được sử dụng trong các lĩnh vực:
- Lớp phủ chụp ảnh được áp dụng
trong tráng phim;
- Lớp phủ hình ảnh áp dụng cho
phim;
- Dệt may (làm chất chống thấm
dầu và nước);
- Thiết bị y tế dùng cho cấy
ghép;
- Bọt chữa cháy (đám cháy loại
B);
- Sản xuất polytetrafluoroetylen
(PTFE) và polyvinylidene fluoride (PVDF): Dùng trong màng lọc khí hiệu suất
cao, chống ăn mòn, màng lọc nước và màng lọc khí kháng khuẩn cho lĩnh vực y
tế; thiết bị trao đổi khí thải công nghiệp; chất bịt kín công nghiệp có khả
năng ngăn chặn rò rỉ các hợp chất hữu cơ dễ bay hơi và bụi PM2.5;
|
|
|
|
|
|
|
- Sản xuất polyfluoroetylen
propylene (FEP) dùng trong lĩnh vực dây và cáp điện cao thế để truyền tải
điện;
- Sản xuất fluoroelastomers để
sản xuất vòng chữ O, đai và phụ kiện nhựa cho nội thất ô tô;
- Sản xuất dược phẩm.
|
PHỤ LỤC XVIII
MẪU VĂN BẢN ĐĂNG KÝ MIỄN TRỪ CHẤT POP
(Kèm theo Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của
Chính phủ)
|
(1)
--------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:...
V/v đăng ký miễn trừ chất POP
|
Địa danh, ngày...
tháng... năm...
|
Kính gửi:....... (2)
..........
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 17 tháng 11 năm
2020;
Căn cứ Nghị định số............/NĐ-CP ngày....
tháng.... năm.... của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ
môi trường.
Chúng tôi là:
Tên tổ chức/cá nhân:.....................................................................................................
Địa chỉ:.........................................................................................................................
Điện thoại.............................. Fax:..................................................................................
Email:...........................................................................................................................
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (hoặc Giấy
chứng nhận đăng ký doanh nghiệp) số.................. ngày....... tháng........
năm.......... tại...............................................................................................
Lĩnh vực kinh doanh:.....................................................................................................
Giấy chứng nhận đăng ký mã số thuế số.....
ngày.... tháng....... năm... tại.........................
Họ tên người đại diện pháp
luật:..................Chức danh...................................................
Họ tên người liên hệ:.....................................................................................................
Số điện thoại di
động:.......................... Email:.................................................................
Đã thực hiện đăng ký miễn trừ lần gần nhất (tên
chất POP, thời gian đăng ký, khối lượng):
Đăng ký nhu cầu miễn trừ các chất POP sau:
1. Đăng ký miễn trừ các chất POP (trừ
chất PFOS, các muối của nó và PFOSF) thuộc Phụ lục XVII ban hành kèm theo Nghị
định số........../NĐ-CP ngày.... tháng.... năm.... của Chính phủ quy định chi
tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường
|
Tên chất POP
|
|
|
Thời gian đăng ký miễn trừ (theo yêu cầu
của Công ước Stockholm)
|
|
|
|
Sản xuất:
|
|
Ước tính khối lượng chất POP được sản xuất,
sử dụng hằng năm
|
Sử dụng:
|
|
Các lý do đăng ký miễn trừ
|
|
|
Ghi chú
|
|
2. Đăng ký miễn trừ PFOS, các muối của
nó và PFOSF thuộc Phụ lục XVII ban hành kèm theo Nghị định số.........../NĐ-CP
ngày.... tháng.... năm.... của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
Bảo vệ môi trường
- Đăng ký miễn trừ riêng biệt đối với PFOS, các muối
của nó và PFOSF:
|
Đăng ký miễn trừ:
(Có thể chọn nhiều nội dung)
|
Mạ kim loại (mạ kim
loại cứng) trong hệ thống khép kín;
Bọt chữa cháy (cho
đám cháy loại B) trong các hệ thống đã lắp đặt, bao gồm cả hệ thống cố định
và di động.
|
|
Nêu số CAS, tên thương mại:
(Có thể chọn một hoặc nhiều nội dung)
|
Either
perfluorooctane sulfonic acid (CAS No: 1763‑23‑1);
Potassium
perfluorooctane sulfonate (CAS No: 2795-39-3);
Lithium
perfluorooctane sulfonate (CAS No: 29457-72-5);
Ammonium
perfluorooctane sulfonate (CAS No: 29081-56-9);
Diethanolammonium
perfluorooctane sulfonate (CAS No: 70225-14-8);
Tetraethylammonium
perfluorooctane sulfonate (CAS No: 56773-42-3);
Didecyldimethylammonium
perfluorooctane sulfonate (CAS No: 251099-16-8);
Perfluorooctane
sulfonyl fluoride (CAS No: 307-35-7).
|
|
Thời gian đăng ký miễn trừ (theo yêu cầu
của Công ước Stockholm)
|
|
|
Các lý do đăng ký miễn trừ
|
|
|
Ghi chú
|
|
- Đăng ký miễn trừ theo mục đích đối với PFOS,
các muối của nó và PFOSF theo các mục đích được phép:
|
Đăng ký việc sản xuất
|
Có tiếp tục sản xuất không?: Có Không ;
Thời gian dự kiến từ ngày..... tháng....
năm......
|
|
Đăng ký việc sử dụng (theo yêu cầu của
Công ước Stockholm)
|
Có tiếp tục sử dụng không?: Có Không ;
Thời gian dự kiến từ ngày..... tháng....
năm......
|
|
Cho mục đích sau:
|
Mục đích được phép sản xuất, sử dụng:
Bả côn trùng bằng
sulfluramid (số CAS 4151-50-2) như hoạt chất nhằm kiểm soát kiến xén lá từ
Atta spp. và Acromyrmex spp.
|
|
Nêu tên thương mại
|
|
|
Các lý do đăng ký miễn trừ
|
|
|
Ghi chú
|
|
Chúng tôi xin cam đoan rằng những thông tin
cung cấp ở trên là đúng sự thật, nếu vi phạm sẽ chịu trách nhiệm trước pháp
luật.
|
Nơi nhận:
-
...(3)...
- Lưu ...
|
...(1)...
(Ký, ghi rõ họ tên; chức vụ và đóng dấu (nếu có))
|
Ghi chú: (1) Tổ chức, cá nhân
đăng ký miễn trừ chất POP; (2) Bộ Tài nguyên và Môi
trường; (3) Nơi nhận khác (nếu có).
PHỤ LỤC XIX
MẪU BÁO CÁO ĐĂNG KÝ MIỄN TRỪ CHẤT POP
(Kèm theo Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của
Chính phủ)
|
(TÊN
TỔ CHỨC, CÁ NHÂN ĐĂNG KÝ)
BÁO CÁO ĐĂNG
KÝ MIỄN TRỪ CHẤT POP
|
|
TÊN TỔ
CHỨC, CÁ NHÂN ĐĂNG KÝ (*)
(Người đại
diện có thẩm quyền
ký, ghi họ tên, đóng dấu)
|
Tháng... năm...
|
Ghi chú: (*) Chỉ thể hiện ở
trang phụ bìa.
BÁO CÁO ĐĂNG KÝ MIỄN
TRỪ CHẤT POP
I. Mô tả tóm tắt việc hình thành cơ sở.
II. Mô tả chi tiết loại hình sản xuất của cơ
sở, công nghệ sản xuất; quy mô; công suất; nhu cầu sản xuất, sử dụng chất POP.
III. Mô tả điều kiện năng lực đăng ký miễn trừ
chất POP:
1. Đối với trường hợp nhập khẩu chất POP:
- Tên chất POP được nhập khẩu, mã CAS, mã HS,
Phiếu an toàn hóa chất (MSDS) đối với chất POP, khối lượng dự kiến nhập khẩu
theo năm.
- Mô tả cụ thể mục đích nhập khẩu chất POP.
- Mô tả các điều kiện về bảo vệ môi trường: Kho
lưu giữ, thiết bị phòng cháy chữa cháy, khu vực lưu giữ và xử lý các loại chất
thải phát sinh; biện pháp kiểm soát các yếu tố ảnh hưởng đến môi trường...
- Tình trạng tiếp giáp của khu vực lưu giữ chất
POP với khu vực xung quanh.
2. Đối với trường hợp sản xuất chất POP:
- Tên chất POP được sản xuất, mã CAS, mã HS,
Phiếu an toàn hóa chất (MSDS) đối với chất POP, khối lượng dự kiến sản xuất
theo năm.
- Mô tả cụ thể mục đích sản xuất chất POP.
- Mô tả các điều kiện về bảo vệ môi trường: Kho
lưu giữ, thiết bị phòng cháy chữa cháy, các biện pháp thu gom, lưu giữ, xử lý
các loại chất thải phát sinh; công trình, thiết bị xử lý chất thải trong quá
trình sản xuất...
- Phương án ký hợp đồng thuê đơn vị có chức
năng để xử lý các loại chất thải phát sinh từ quá trình sản xuất (kèm theo hợp
đồng xử lý chất thải).
3. Đối với trường hợp sử dụng chất POP:
- Tên chất POP được sử dụng, mã CAS, mã HS,
khối lượng dự kiến sử dụng theo năm.
- Mô tả cụ thể mục đích sử dụng chất POP.
- Mô tả cụ thể loại hình sử dụng và công đoạn
phát sinh chất thải.
- Mô tả các điều kiện về bảo vệ môi trường: Kho
lưu giữ, thiết bị phòng cháy chữa cháy, khu vực lưu giữ và xử lý các loại chất
thải phát sinh...
|
|
TỔ CHỨC, CÁ
NHÂN ĐĂNG KÝ
(Ký, ghi rõ họ tên; chức vụ và đóng dấu (nếu có))
|
PHỤ LỤC XX
MẪU VĂN BẢN THÔNG BÁO CHẤP THUẬN ĐĂNG KÝ MIỄN TRỪ CHẤT POP
(Kèm theo Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của
Chính phủ)
|
BỘ TÀI NGUYÊN VÀ
MÔI TRƯỜNG
--------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:...
V/v thông báo chấp thuận đăng ký miễn trừ chất POP
|
Địa danh, ngày...
tháng... năm...
|
Kính gửi:...(1)...
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 17 tháng 11
năm 2020;
Căn cứ Nghị định số......./NĐ-CP ngày...
tháng... năm... của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi
trường;
Căn cứ Quyết định số.../QĐ-... ngày... tháng...
năm... của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về
việc thành lập Đoàn kiểm tra để đánh giá hồ sơ đăng ký miễn trừ chất POP của
(1);
Căn cứ Biên bản kiểm tra, đánh giá hồ sơ đăng
ký miễn trừ chất POP ngày ... tháng... năm..., Bộ Tài
nguyên và Môi trường thông báo chấp thuận đăng ký miễn trừ chất POP với các
nội dung như sau:
Tên tổ chức/cá nhân:.....................................................................................................
Địa chỉ:.........................................................................................................................
Điện thoại:............................... Fax:................................................................................
Email:...........................................................................................................................
Giấy chứng nhân đăng ký kinh doanh (hoặc Giấy
chứng nhận đăng ký doanh nghiệp) số.................. ngày....... tháng........
năm.......... tại...............................................................................................
Lĩnh vực kinh doanh:.....................................................................................................
Giấy chứng nhận đăng ký mã số thuế số...
ngày.... tháng... năm..... tại.............................
Họ tên người đại diện pháp
luật:...................... Chức danh:.............................................
1. Về đăng ký miễn trừ chất POP (trừ chất PFOS,
các muối của nó và PFOSF)
|
Tên chất POP
|
|
|
Thời gian đăng ký miễn trừ (theo yêu cầu
của Công ước Stockholm)
|
|
|
Ước tính khối lượng chất POP được đăng ký
miễn trừ hằng năm
|
|
|
Các lý do đăng ký miễn trừ
|
|
|
Ghi chú
|
|
2. Về đăng ký miễn trừ riêng biệt đối với PFOS,
các muối của nó và PFOSF:
|
Đăng ký nhu cầu sử dụng trong các lĩnh vực
sau:
|
(Đánh giá một hoặc nhiều nội dung căn
cứ hồ sơ đăng ký)
|
|
Nêu số CAS, tên thương mại:
|
(Đánh giá một hoặc nhiều nội dung căn
cứ hồ sơ đăng ký)
|
|
Thời gian đăng ký miễn trừ (theo yêu cầu
của Công ước Stockholm)
|
|
|
Các lý do đăng ký miễn trừ
|
|
|
Ghi chú
|
|
3. Về đăng ký miễn trừ theo mục đích đối với PFOS,
các muối của nó và PFOSF:
|
Đăng ký việc sản xuất (theo yêu cầu của
Công ước Stockholm)
|
Có tiếp tục sản xuất không?: Có Không ;
Thời gian dự kiến từ ngày..... tháng....
năm......
|
|
Đăng ký việc sử dụng (theo yêu cầu của
Công ước Stockholm)
|
Có tiếp tục sử dụng không?: Có Không ;
Thời gian dự kiến từ ngày..... tháng....
năm......
|
|
Cho mục đích sau:
|
(Đánh giá mục đích được phép sản xuất,
sử dụng)
|
|
Nêu số CAS, tên thương mại:
|
(Đánh giá căn cứ hồ sơ đăng ký)
|
|
Các lý do đăng ký miễn trừ
|
|
|
Ghi chú
|
|
|
Nơi nhận:
-
...(1)...;
- ...(2)...
- Lưu: ...
|
QUYỀN
HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ
(Chữ ký của người có thẩm quyền, dấu/
chữ ký số của cơ quan, tổ chức)
Họ và tên
|
|
|
|
Ghi chú: (1) Tổ chức, cá
nhân đăng ký miễn trừ chất POP; (2) Nơi nhận khác (nếu có).
PHỤ LỤC XXI
MẪU BẢN CAM KẾT TÁI XUẤT HOẶC XỬ LÝ PHẾ LIỆU NHẬP KHẨU KHÔNG ĐÁP
ỨNG YÊU CẦU VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
(Kèm theo Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022
của Chính phủ)
|
(1)
--------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:.....
|
Địa danh,
ngày... tháng... năm......
|
BẢN CAM KẾT
Về tái xuất
hoặc xử lý phế liệu nhập khẩu không đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường
Kính gửi:
Cơ quan hải quan.
I. Thông tin chung:
1. Tổ chức, cá nhân nhập khẩu phế
liệu:...............................................................
2. Địa chỉ trụ sở
chính:.............; Điện thoại:.............; Fax:...........;
Email:...........
3. Tên và địa chỉ của cơ sở sản
xuất sử dụng phế liệu nhập khẩu:.......................
II. Thông tin về phế liệu dự kiến
nhập khẩu:
|
TT
|
Loại phế
liệu nhập khẩu
|
Khối
lượng dự kiến của lô hàng phế liệu nhập khẩu (tấn)
|
|
Tên phế
liệu
|
Mã HS
|
|
|
1
|
|
|
|
2
|
|
|
|
....
|
|
|
III. Nội dung cam kết:
1. Chúng tôi cam kết chỉ nhập khẩu
phế liệu khi biết rõ xuất xứ, thành phần và hàm lượng tạp chất đi kèm với phế
liệu đã đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật về môi trường quy định.
2. Chúng tôi cam kết trong hợp đồng
mua bán hoặc thỏa thuận giao dịch với bên xuất khẩu có điều khoản yêu cầu bên
xuất khẩu phải nhận lại hàng nếu phế liệu không đáp ứng các quy chuẩn kỹ thuật
môi trường và quy định hiện hành của Việt Nam về bảo vệ môi trường.
3. Chúng tôi cam kết lưu giữ, vận
chuyển phế liệu bảo đảm các điều kiện về bảo vệ môi trường trong nhập khẩu phế
liệu làm nguyên liệu sản xuất theo quy định của pháp luật.
4. Chúng tôi cam kết phế liệu nhập
khẩu chỉ sử dụng làm nguyên liệu sản xuất tại cơ sở sản xuất của mình.
5. Nếu để xảy ra vi phạm về bảo vệ
môi trường trong nhập khẩu phế liệu, chúng tôi cam kết tái xuất toàn bộ lô hàng
phế liệu nhập khẩu và chịu toàn bộ chi phí tài chính để khắc phục các hậu quả
vi phạm.
Trường hợp không thể tái xuất được,
chúng tôi chịu trách nhiệm xử lý lô hàng phế liệu nhập khẩu với các nội dung cụ
thể như sau:
- Thực hiện đúng các quy định về xử
phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường đối với phế liệu nhập
khẩu.
- Lập phương án chi tiết xử lý lô
hàng phế liệu nhập khẩu vi phạm pháp luật trình cơ quan quản lý về môi trường
xem xét, quyết định.
- Chịu toàn bộ chi phí cho hoạt
động xử lý lô hàng phế liệu nhập khẩu vi phạm quy định về bảo vệ môi trường
không tái xuất được.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- ....
|
...(1)...
(Ký, ghi rõ họ tên; chức vụ và đóng dấu (nếu
có))
|
Ghi chú: (1) Tổ
chức, cá nhân nhập khẩu phế liệu.
DANH
MỤC SẢN PHẨM, BAO BÌ PHẢI ĐƯỢC TÁI CHẾ KÈM THEO TỶ LỆ TÁI CHẾ VÀ QUY CÁCH TÁI
CHẾ BẮT BUỘC
(Kèm theo Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10
tháng 01 năm 2022 của Chính phủ)
|
TT
|
Phân
nhóm sản phẩm, bao bì
|
Danh
mục sản phẩm, bao bì
|
Tỷ lệ tái
chế bắt buộc cho 3 năm đầu tiên
|
Quy cách
tái chế bắt buộc
(Thu hồi
tối thiểu 40% khối lượng của sản phẩm, bao bì được tái chế theo tỷ lệ tái chế
bắt buộc)
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
|
A.
BAO BÌ
|
|
|
|
1
|
A.1. Bao bì giấy
|
A.1.1. Bao bì giấy, carton
|
20%
|
Giải pháp tái chế được lựa
chọn:
1. Sản xuất
bột giấy thương phẩm.
2. Sản xuất
các sản phẩm giấy như giấy vệ sinh, giấy bìa, hộp giấy hoặc
các sản phẩm khác.
|
|
2
|
|
A.1.2. Bao bì giấy hỗn hợp
|
15%
|
Giải pháp tái chế được lựa
chọn:
1. Sản xuất
bột giấy, phôi kim loại và tấm vật liệu thương phẩm.
2. Sản xuất
các sản phẩm giấy như giấy vệ sinh, giấy bìa, hộp giấy; tấm vật liệu thương
phẩm hoặc các sản phẩm khác.
|
|
3
|
A.2. Bao bì kim loại
|
A.2.1. Bao bì nhôm
|
22%
|
Giải pháp tái chế được lựa
chọn:
1. Sản xuất
phôi nhôm sử dụng làm nguyên liệu sản xuất cho các ngành công nghiệp.
2. Sản xuất
các sản phẩm khác.
|
|
4
|
|
A.2.2. Bao bì sắt và kim loại
khác
|
20%
|
Giải pháp tái chế được lựa
chọn:
1. Sản xuất
thành phôi kim loại sử dụng làm nguyên liệu sản xuất cho các ngành công
nghiệp.
2. Sản xuất
các sản phẩm khác.
|
|
5
|
A.3. Bao bì nhựa
|
A.3.1. Bao bì PET cứng
|
22%
|
Giải pháp tái chế được lựa
chọn:
1. Sản xuất
hạt nhựa tái sinh sử dụng làm nguyên liệu sản xuất cho các ngành công nghiệp.
2. Sản xuất
sản phẩm khác (bao gồm cả xơ sợi PE).
3. Sản xuất
hóa chất (trong đó có dầu).
|
|
6
|
|
A.3.2. Bao bì HDPE, LDPE, PP, PS
cứng
|
15%
|
Giải pháp tái chế được lựa
chọn:
1. Sản xuất
hạt nhựa tái sinh làm nguyên liệu sản xuất cho các ngành công nghiệp.
2. Sản xuất
sản phẩm khác (bao gồm cả xơ sợi PE, PP).
3. Sản xuất hóa chất (trong đó có
dầu).
|
|
7
|
|
A.3.3. Bao bì EPS cứng
|
10%
|
Giải pháp tái chế được lựa
chọn:
1. Sản xuất
hạt nhựa tái sinh làm nguyên liệu sản xuất cho các ngành công nghiệp.
2. Sản xuất
sản phẩm khác.
3. Sản xuất
hóa chất (trong đó có dầu).
|
|
8
|
|
A.3.4. Bao bì PVC cứng
|
10%
|
Giải pháp tái chế được lựa
chọn:
1. Sản xuất
hạt nhựa tái sinh làm nguyên liệu sản xuất cho các ngành công nghiệp.
2. Sản xuất
sản phẩm khác.
3. Sản xuất
hóa chất (trong đó có dầu).
|
|
9
|
|
A.3.5. Bao bì nhựa cứng khác
|
10%
|
Giải pháp tái chế được lựa
chọn:
1. Sản xuất
hạt nhựa tái sinh làm nguyên liệu sản xuất cho các ngành công nghiệp.
2. Sản xuất
sản phẩm khác.
3. Sản xuất hóa chất (trong đó có
dầu).
|
|
10
|
|
A.3.6. Bao bì đơn vật liệu mềm
|
10%
|
Giải pháp tái chế được lựa
chọn:
1. Sản
xuất hạt nhựa tái sinh làm nguyên liệu sản xuất cho các ngành công nghiệp.
2. Sản
xuất sản phẩm khác.
3. Sản
xuất hóa chất (trong đó có dầu).
|
|
11
|
|
A.3.7. Bao bì đa vật liệu mềm
|
10%
|
Giải pháp tái chế được lựa
chọn:
1. Sản
xuất hạt nhựa tái sinh làm nguyên liệu sản xuất cho các ngành công nghiệp.
2. Sản
xuất sản phẩm khác.
3. Sản
xuất hóa chất (trong đó có dầu).
|
|
12
|
A.4. Bao bì thủy tinh
|
A.4.1. Chai, lọ, hộp thủy tinh
|
15%
|
Giải pháp tái chế được lựa
chọn:
1. Làm
sạch và tái sử dụng bảo đảm tiêu chuẩn của nhà sản xuất.
2. Xay
nghiền thành cullet phục vụ sản xuất thủy tinh.
3. Xay,
nghiền thành cốt liệu phục vụ xây dựng
|
|
B. ẮC QUY
VÀ PIN
|
|
|
|
13
|
B.1. Ắc
quy
|
B.1.1. Ắc
quy chì
|
12%
|
Giải pháp
tái chế được lựa chọn:
1. Sản xuất
chì làm nguyên liệu sản xuất cho các ngành công nghiệp.
2. Sản xuất
hạt nhựa tái sinh hoặc các sản phẩm phụ từ nhựa như hóa chất thương phẩm, dầu
nặng, khí tổng hợp làm nguyên liệu sản xuất cho các
ngành công nghiệp.
3. Sản xuất axit/muối
sulphate thương phẩm (sản phẩm phụ).
|
|
14
|
B.1.2. Ắc
quy các loại khác
|
08%
|
Giải pháp
tái chế được lựa chọn:
1. Sản xuất
kim loại dạng phôi hoặc hóa chất công nghiệp làm nguyên, nhiên liệu cho các
ngành công nghiệp.
2. Sản xuất
hạt nhựa tái sinh hoặc các sản phẩm phụ từ nhựa như hóa chất thương phẩm, dầu
nặng, khí
|
|
|
|
|
|
tổng hợp
làm nguyên, nhiên liệu sản xuất cho các ngành công nghiệp.
3. Sản xuất
C, K, Na thương phẩm (sản phẩm phụ).
4. Xuất khẩu để tái
chế (không quá 20% tổng lượng sản phẩm).
|
|
15
|
B.2. Pin sạc
(nhiều lần)
|
B.2.1.
Pin các loại (Li, NiMH, v.v.) sử dụng cho phương tiện giao thông
|
08%
|
Giải pháp
tái chế được lựa chọn:
1. Sản xuất
kim loại dạng phôi hoặc hóa chất công nghiệp làm nguyên, nhiên liệu cho các
ngành công nghiệp.
2. Sản xuất
hạt nhựa tái sinh hoặc các sản phẩm phụ từ nhựa như hóa chất thương phẩm, dầu
nặng, khí tổng hợp làm nguyên, nhiên
liệu sản xuất cho các ngành công nghiệp.
|
|
|
|
|
|
3. Sản xuất
C, K, Na thương phẩm (sản phẩm phụ).
4. Xuất
khẩu để tái chế (không quá 20% tổng lượng sản phẩm).
|
|
16
|
B.2.2.
Pin các loại, sử dụng cho các thiết bị điện - điện tử
|
08%
|
Giải pháp
tái chế được lựa chọn:
1. Sản xuất
kim loại dạng phôi hoặc hóa chất công nghiệp làm nguyên, nhiên liệu cho các
ngành công nghiệp.
2. Sản xuất
hạt nhựa tái sinh hoặc các sản phẩm phụ từ nhựa như hóa chất thương phẩm, dầu
nặng, khí tổng hợp làm nguyên, nhiên
liệu sản xuất cho các ngành công nghiệp.
|
|
|
|
|
3. Sản xuất
C, K, Na thương phẩm (sản phẩm phụ).
4. Xuất
khẩu để tái chế (không quá 20% tổng lượng sản phẩm).
|
|
C. DẦU NHỚT
|
|
|
|
17
|
C.1.
Dầu nhớt cho động cơ
|
C.1.1
Dầu nhớt cho động cơ
|
15%
|
Giải pháp
tái chế được lựa chọn:
1. Chưng
thu hồi dầu gốc hoặc loại dầu khác.
2. Chưng
thu hồi dầu các phân đoạn.
|
|
D. SĂM,
LỐP
|
|
|
|
18
|
D.1. Săm, lốp các
loại
|
D.1.1.
Săm, lốp các loại
|
05%
|
Giải pháp
tái chế được lựa chọn:
1. Lốp dán
công nghệ cao theo tiêu chuẩn của nhà sản xuất.
2. Cắt,
thu hồi bột cao su, làm cốt liệu.
3. Chưng
phân đoạn thành dầu.
|
|
Đ. ĐIỆN -
ĐIỆN TỬ
|
|
|
|
19
|
Đ.1.
Thiết bị nhiệt lạnh
|
Đ.1.1.
Tủ lạnh, tủ đông, thiết bị tự động cung cấp sản phẩm đông lạnh, máy bán hàng tự
động
|
05%
|
Giải pháp
tái chế được lựa chọn:
1. Thu
hồi và tái sử dụng linh kiện, phụ kiện bảo đảm
tiêu chuẩn kỹ thuật của nhà sản xuất.
2. Sản xuất
thanh, phôi kim loại là nguyên liệu cho các ngành công nghiệp.
3. Sản xuất
hạt nhựa tái sinh hoặc các sản phẩm phụ từ nhựa như hóa chất thương phẩm, dầu
nặng, khí tổng hợp làm nguyên, nhiên liệu sản
xuất cho các ngành công nghiệp.
4. Sản xuất
các sản phẩm tái chế khác.
|
|
20
|
|
Đ.1.2.
Điều hòa không khí cố định, di động
|
05%
|
Giải pháp
tái chế được lựa chọn:
1. Thu
hồi và tái sử dụng linh kiện, phụ kiện bảo đảm
tiêu chuẩn của nhà sản xuất.
2. Sản xuất
thanh, phôi kim loại là nguyên liệu cho các ngành công nghiệp.
3. Sản xuất
hạt nhựa tái sinh hoặc các sản phẩm phụ từ nhựa như hóa chất thương phẩm, dầu
nặng, khí tổng hợp làm nguyên, nhiên liệu sản
xuất cho các ngành công nghiệp.
4. Sản xuất
các sản phẩm tái chế khác.
|
|
21
|
Đ.2.
Màn hình và thiết bị chứa màn hình
|
Đ.2.1.
Máy tính bảng, máy tính xách tay (laptop, notebook)
|
09%
|
Giải pháp
tái chế được lựa chọn:
1. Thu
hồi, tái sử dụng linh kiện, phụ kiện bảo đảo tiêu chuẩn của nhà sản xuất.
2. Sản
xuất thanh, phôi kim loại làm nguyên liệu cho các ngành công nghiệp.
3. Sản
xuất hạt nhựa tái sinh hoặc các sản phẩm phụ từ nhựa như hóa chất thương
phẩm, dầu nặng, khí tổng hợp.
|
|
|
|
|
|
4. Sản
xuất thủy tinh dưới dạng hạt có kích thước < 5mm làm nguyên, nhiên liệu
sản xuất cho các ngành công nghiệp.
5. Sản xuất các sản phẩm tái chế
khác.
|
|
22
|
|
Đ.2.2.
Ti vi và màn hình máy tính, các loại màn hình khác
|
07%
|
Giải pháp
tái chế được lựa chọn:
1. Thu
hồi, tái sử dụng linh kiện, phụ kiện bảo đảo tiêu chuẩn của nhà sản xuất.
2. Sản
xuất thanh, phôi kim loại làm nguyên liệu cho các ngành công nghiệp.
3. Sản
xuất hạt nhựa tái sinh hoặc các sản phẩm phụ từ nhựa như hóa chất thương
phẩm, dầu nặng, khí tổng hợp làm nguyên, nhiêu liệu cho các ngành công nghiệp.
4. Sản
xuất thủy tinh dưới dạng hạt có kích thước < 5mm làm nguyên, nhiên liệu
sản xuất cho các ngành công nghiệp.
5. Sản
xuất thành các sản phẩm tái chế khác.
|
|
23
|
Đ.3.
Bóng đèn
|
Đ.3.1.
Bóng đèn compact
|
08%
|
Giải pháp
tái chế được lựa chọn:
1. Sản
xuất, chế biến thành bột, hạt thủy
tinh/cullet (kích thước < 5mm) làm nguyên liệu sản xuất cho các ngành
công nghiệp.
2. Sản xuất
thanh, phôi kim loại làm nguyên liệu sản xuất cho các ngành công nghiệp.
3. Sản xuất
các sản phẩm khác.
|
|
24
|
|
Đ.3.2.
Bóng đèn huỳnh quang
|
08%
|
Giải pháp
tái chế được lựa chọn:
1. Sản
xuất, chế biến bột, hạt thủy tinh/cullet (kích
thước < 5mm) làm nguyên liệu sản xuất cho các ngành công nghiệp.
2. Sản xuất
thanh, phôi kim loại làm nguyên liệu sản xuất cho các ngành công nghiệp.
3. Sản xuất
các sản phẩm tái chế khác.
|
|
25
|
Đ.4. Thiết bị lớn
|
Đ.4.1.
Bếp điện, bếp từ, bếp hồng ngoại, lò nướng, lò vi
sóng
|
05%
|
Giải pháp
tái chế được lựa chọn:
1. Thu
hồi, tái sử dụng linh kiện, phụ kiện bảo đảm tiêu chuẩn của nhà sản xuất.
2. Sản
xuất thanh, phôi kim làm nguyên liệu cho các ngành công nghiệp.
3. Sản
xuất hạt nhựa tái sinh hoặc các sản phẩm phụ từ nhựa như hóa chất thương
phẩm, dầu nặng, khí tổng hợp làm nguyên, nhiên liệu cho các ngành công
nghiệp.
4. Sản
xuất hạt thủy tinh có kích thước < 5mm làm nguyên, nhiên liệu sản xuất cho
các ngành công nghiệp.
Sản xuất các sản phẩm tái chế
khác.
|
|
|
|
|
|
|
26
|
|
Đ.4.2.
Máy giặt, máy sấy
|
09%
|
Giải pháp
tái chế được lựa chọn:
1. Thu
hồi, tái sử dụng linh kiện, phụ kiện bảo đảm tiêu chuẩn của nhà sản xuất.
2. Sản
xuất thanh, phôi kim làm nguyên liệu cho các ngành công nghiệp.
3. Sản
xuất hạt nhựa tái sinh hoặc các sản phẩm phụ từ nhựa như hóa chất thương
phẩm, dầu nặng, khí tổng hợp làm nguyên, nhiên liệu cho các ngành công
nghiệp.
4. Sản
xuất hạt thủy tinh có kích thước < 5mm làm nguyên, nhiên liệu sản xuất cho
các ngành công nghiệp.
5. Sản
xuất thành các sản phẩm tái chế khác.
|
|
27
|
Đ.5.
Thiết bị vừa và nhỏ
|
Đ.5.1.
Máy ảnh (kể cả đèn flash), máy quay phim
|
09%
|
Giải pháp
tái chế được lựa chọn:
1. Thu
hồi, tái sử dụng linh kiện, phụ kiện bảo đảm tiêu chuẩn của nhà sản xuất.
2. Sản
xuất thanh, phôi kim làm nguyên liệu cho các ngành công nghiệp.
3. Sản
xuất hạt nhựa tái sinh hoặc các sản phẩm phụ từ nhựa như hóa chất thương
phẩm, dầu nặng, khí tổng hợp làm nguyên, nhiên liệu cho các ngành công nghiệp.
4. Sản
xuất hạt thủy tinh có kích thước < 5mm làm nguyên liệu sản xuất cho các
ngành công nghiệp.
5. Sản
xuất các sản phẩm tái chế khác.
|
|
28
|
|
Đ.5.2. Thiết bị âm thanh: loa,
amply
|
09%
|
Giải pháp
tái chế được lựa chọn:
1. Thu
hồi, tái sử dụng linh kiện, phụ kiện bảo đảm tiêu chuẩn của nhà sản xuất.
2. Sản
xuất thanh, phôi kim làm nguyên liệu cho các ngành công nghiệp.
3. Sản
xuất hạt nhựa tái sinh hoặc các sản phẩm phụ từ nhựa như hóa chất thương
phẩm, dầu nặng, khí tổng hợp làm nguyên, nhiên liệu cho các ngành công
nghiệp.
4. Sản
xuất các sản phẩm tái chế khác.
|
|
29
|
Đ.6.
Thiết bị công nghệ thông tin
|
Đ.6.1. Máy
tính để bàn
|
09%
|
Giải pháp
tái chế được lựa chọn:
1. Thu
hồi, tái sử dụng linh kiện, phụ kiện bảo đảm tiêu chuẩn của nhà sản xuất.
2. Sản
xuất thanh, phôi kim làm nguyên liệu cho các ngành công nghiệp.
3. Sản
xuất hạt nhựa tái sinh hoặc các sản phẩm phụ từ nhựa như hóa chất thương
phẩm, dầu nặng, khí tổng hợp làm nguyên, nhiên liệu cho các ngành công
nghiệp.
4. Sản
xuất hạt thủy tinh có kích thước < 5mm làm nguyên liệu sản xuất cho các
ngành công nghiệp.
5. Sản
xuất các sản phẩm tái chế khác.
|
|
30
|
|
Đ.6.2. Máy in, photocopy
|
09%
|
Giải pháp
tái chế được lựa chọn:
1. Thu
hồi, tái sử dụng linh kiện, phụ kiện bảo đảm tiêu chuẩn của nhà sản xuất.
2. Sản
xuất thanh, phôi kim làm nguyên liệu cho các ngành công nghiệp.
3. Sản
xuất hạt nhựa tái sinh hoặc các sản phẩm phụ từ nhựa như hóa chất thương
phẩm, dầu nặng, khí tổng hợp làm nguyên, nhiên liệu cho các ngành công
nghiệp.
4. Sản
xuất hạt thủy tinh có kích thước < 5mm làm nguyên liệu sản xuất cho các
ngành công nghiệp.
5. Sản
xuất các sản phẩm tái chế khác.
|
|
31
|
|
Đ.6.3.
Điện thoại di động
|
15%
|
Giải pháp
tái chế được lựa chọn:
1. Thu
hồi, tái sử dụng linh kiện, phụ kiện bảo đảm tiêu chuẩn của nhà sản xuất.
2. Sản
xuất thanh, phôi kim loại làm nguyên liệu cho các ngành công nghiệp.
3. Sản
xuất hạt nhựa tái sinh hoặc các sản phẩm phụ từ nhựa như hóa chất thương
phẩm, dầu nặng, khí tổng hợp làm nguyên, nhiên liệu cho các ngành công
nghiệp.
4. Sản
xuất hạt thủy tinh có kích thước < 5mm làm nguyên liệu sản xuất cho các
ngành công nghiệp.
5. Sản
xuất các sản phẩm khác.
|
|
32
|
Đ.7 Tấm quang năng
|
Đ.7.1.
Tấm quang năng
|
03%
|
Giải pháp
tái chế được lựa chọn:
1. Thu hồi,
tái sử dụng kính, tế bào quang năng bảo đảm
tiêu chuẩn kỹ thuật của nhà sản xuất.
2. Sản xuất
thanh, phôi kim loại làm nguyên liệu sản xuất cho các
ngành công nghiệp.
3. Sản xuất
hạt thủy tinh có kích thước < 5mm làm nguyên
liệu sản xuất cho các ngành công nghiệp.
4. Sản xuất
các sản phẩm khác.
|
|
E. PHƯƠNG
TIỆN GIAO THÔNG
|
|
|
|
33
|
E.1.
Phương tiện giao thông cơ giới đường bộ
|
E.1.1.
Xe mô tô hai bánh; xe mô tô ba bánh
|
0,5%
|
Giải pháp
tái chế được lựa chọn:
1. Thu
hồi, tái sử dụng các bộ phận, thiết bị bảo đảm tiêu chuẩn của nhà sản xuất.
2. Sản
xuất thanh, phôi kim loại làm nguyên liệu cho các ngành công nghiệp.
3. Sản
xuất hạt nhựa tái sinh hoặc các sản phẩm phụ từ nhựa như hóa chất thương
phẩm, dầu nặng, khí tổng hợp làm nguyên, nhiên liệu cho các ngành công
nghiệp.
4. Sản
xuất bột cao su hoặc các sản phẩm phụ từ nhựa như hóa chất thương phẩm, dầu
nặng, khí tổng hợp làm nguyên, nhiên liệu cho các ngành công nghiệp.
|
|
34
|
E.1.2. Xe
gắn máy kể cả xe máy điện, xe đạp điện
|
0,7%
|
|
35
|
E.1.3. Xe ô tô chở người (đến 09
chỗ ngồi)
|
0,5%
|
|
36
|
E.1.4.
Xe ô tô chở người (trên 09 chỗ ngồi)
|
0,5%
|
|
37
|
|
E.1.5.
Xe ô tô chở hàng (xe ô tô tải) các loại
|
0,5%
|
5. Sản
xuất hạt thủy tinh có kích thước < 5mm làm nguyên liệu sản xuất cho các
ngành công nghiệp.
Sản xuất các sản phẩm khác.
|
|
38
|
E.2.
Xe, máy chuyên dùng
|
E.2.1. Xe, máy
công trình tự hành các loại
|
01%
|
Giải pháp
tái chế được lựa chọn:
1. Thu
hồi, tái sử dụng các bộ phận, thiết bị bảo đảm tiêu chuẩn của nhà sản xuất.
2. Sản
xuất thanh, phôi kim loại làm nguyên liệu cho các ngành công nghiệp.
3. Sản
xuất hạt nhựa tái sinh hoặc các sản phẩm phụ từ nhựa như hóa chất thương
phẩm, dầu nặng, khí tổng hợp làm nguyên, nhiên liệu cho các ngành công
nghiệp.
4. Sản
xuất bột cao su hoặc các sản phẩm phụ từ nhựa như hóa chất thương phẩm, dầu
nặng, khí tổng hợp làm nguyên, nhiên liệu cho các ngành công nghiệp.
5. Sản xuất
hạt thủy tinh có kích thước < 5mm làm nguyên liệu sản xuất cho các ngành
công nghiệp.
6. Sản xuất
các sản phẩm khác.
|
DANH
MỤC SẢN PHẨM, BAO BÌ VÀ MỨC ĐÓNG GÓP HỖ TRỢ XỬ LÝ CHẤT THẢI
(Kèm theo Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của
Chính phủ)
|
TT
(1)
|
Loại
sản phẩm, bao bì
(2)
|
Định
dạng
(3)
|
Dung
tích/kích thước
(4)
|
Mức
đóng góp hỗ trợ xử lý chất thải
(5)
|
|
1
|
Bao bì
thuốc bảo vệ thực vật
|
Chai, hộp
nhựa
|
Nhỏ hơn
500 ml
|
50
đồng/cái
|
|
Từ 500 ml
trở lên
|
100
đồng/cái
|
|
Bao, gói,
túi nhựa
|
Nhỏ hơn
100 g
|
20
đồng/cái
|
|
Từ 100 g
đến dưới 500 g
|
50
đồng/cái
|
|
Từ 500 g
trở lên
|
100
đồng/cái
|
|
Chai, bình
thủy tinh
|
Nhỏ hơn
500 ml
|
150
đồng/cái
|
|
Từ 500 ml
trở lên
|
250
đồng/cái
|
|
Chai, lọ,
bình, hộp kim loại
|
Nhỏ hơn
500 ml
|
150
đồng/cái
|
|
Từ 500 ml
trở lên
|
250
đồng/cái
|
|
2
|
Pin
dùng một lần các loại
|
Tất cả
|
Tất cả
|
01% doanh thu của sản phẩm đối với trường hợp sản xuất hoặc 01%
giá trị nhập khẩu của sản phẩm đối với trường hợp nhập khẩu
|
|
3
|
Tã lót, bỉm, băng vệ sinh, khăn ướt dùng một lần
|
Tất cả
|
Tất cả
|
01% doanh thu của sản phẩm đối với trường hợp sản xuất hoặc 01%
giá trị nhập khẩu của sản phẩm đối với trường hợp nhập khẩu
|
|
4
|
Kẹo cao su
|
Tất cả
|
Tất cả
|
01% doanh
thu của sản phẩm đối với trường hợp sản xuất hoặc 01% giá trị nhập khẩu của
sản phẩm đối với trường hợp nhập khẩu
|
|
5
|
Thuốc lá
|
Tất cả
|
Tất cả
|
60 đồng/20
điếu
|
|
6
|
Sản phẩm
có thành phần nhựa tổng hợp
|
|
|
|
|
6.1
|
Khay, bát,
đũa, ly, cốc, dao, kéo, đũa, thìa, dĩa, ống hút, que khuấy, hộp đựng, màng
bọc thực phẩm sử dụng một lần
|
Tất cả
|
Tất cả
|
1.500 đồng/01 kg
nhựa được sử dụng
|
|
6.2
|
Bóng bay,
băng keo dán, tăm bông tai, tăm chỉ kẽ răng; bàn chải đánh răng dùng một
lần; kem đánh răng dùng một lần; dầu gội, dầu xả dùng một lần; dao cạo râu
dùng một lần
|
|
6.3
|
Quần, áo
các loại và phụ kiện
|
|
6.4
|
Đồ da,
túi, giày, dép các loại
|
|
6.5
|
Đồ chơi
trẻ em các loại
|
|
6.6
|
Đồ nội
thất các loại
|
|
6.7
|
Vật
liệu xây dựng các loại
|
|
6.8
|
Túi ni
lông khó phân hủy sinh học có kích thước nhỏ hơn 50 cm x 50 cm và độ dày một
lớp màng nhỏ hơn 50 µm
|
PHỤ LỤC XXIV
MẪU GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN HOẠT ĐỘNG DỊCH VỤ QUAN TRẮC MÔI
TRƯỜNG
(Kèm theo Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022
của Chính phủ)
|
BỘ
TÀI NGUYÊN VÀ
MÔI TRƯỜNG
--------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:.......
|
Hà
Nội, ngày... tháng... năm...
|
GIẤY CHỨNG NHẬN
ĐỦ ĐIỀU KIỆN HOẠT ĐỘNG DỊCH VỤ QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG
BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
Căn
cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 17 tháng 11 năm 2020;
Căn
cứ Nghị định số..../NĐ-CP ngày.... tháng.... năm... của Chính phủ quy định chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài
nguyên và Môi trường;
Căn
cứ Nghị định số...../NĐ-CP ngày... tháng... năm... của Chính phủ quy định chi
tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
Căn
cứ kết quả thẩm định về việc cấp/điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt
động dịch vụ quan trắc môi trường đối với...(1)...;
Theo
đề nghị của...(2)....
CHỨNG NHẬN:
1.
...................................................................
(1).................................................
Địa chỉ:....................................................
(3)........................................................
Điện
thoại:..............................; Fax:................................;
Email:..................................
Đủ điều
kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường theo phạm vi chứng nhận tại Phụ lục
kèm theo.
2. Mã
số chứng nhận: VIMCERTS....
3. Giấy
chứng nhận này có hiệu lực kể từ ngày ký đến hết ngày... tháng... năm.....
4. ...(1)....
phải thực hiện đầy đủ quy định về chứng nhận theo Nghị định số... ngày...
tháng... năm... của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật
Bảo vệ môi trường, các quy định pháp luật hiện hành và quan trắc theo đúng phạm
vi được chứng nhận.
|
Nơi
nhận:
-...(1)...;
-... (4)...;
- Nơi nhận khác (nếu có);
- Lưu:...
|
QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ
(Chữ ký của người có thẩm quyền, dấu/
chữ ký số của cơ quan, tổ chức)
Họ và tên
|
Ghi chú:
(1) Tên đầy
đủ của tổ chức đề nghị cấp/điều chỉnh giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động
dịch vụ quan trắc môi trường;
(2) Thủ
trưởng cơ quan được giao xử lý hồ sơ cấp/điều chỉnh giấy chứng nhận đủ điều
kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường;
(3) Địa chỉ
văn phòng và địa chỉ phòng thí nghiệm của tổ chức đề nghị cấp/điều chỉnh giấy
chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường;
(4) Cơ quan
được giao xử lý hồ sơ cấp/điều chỉnh giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động
dịch vụ quan trắc môi trường.
Phụ lục
PHẠM VI ĐƯỢC CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN HOẠT ĐỘNG DỊCH VỤ QUAN TRẮC
MÔI TRƯỜNG
Đối với... (1)...
(Kèm theo Giấy chứng nhận số... ngày... tháng... năm... của Bộ
trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)
[Tên nền
mẫu môi trường]
- Đo đạc tại hiện trường:
|
TT
|
Tên thông số
|
Tên/số hiệu phương
pháp sử dụng
|
Giới hạn phát
hiện/Phạm vi đo
|
|
1
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
- Lấy và bảo quản mẫu:
|
TT
|
Loại mẫu
|
Tên/số hiệu phương
pháp sử dụng
|
|
1
|
|
|
|
2
|
|
|
|
3
|
|
|
|
...
|
|
|
- Xử lý và phân tích mẫu môi trường:
|
TT
|
Thông số
|
Tên/số hiệu phương
pháp sử dụng
|
Giới hạn phát hiện/
Phạm vi đo
|
|
|
|
1
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
PHỤ LỤC XXV
MẪU VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN HOẠT ĐỘNG
DỊCH VỤ QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG
(Kèm theo Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của
Chính phủ)
|
(1)
--------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:...
|
...,
ngày... tháng... năm...
|
ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN
ĐỦ ĐIỀU KIỆN HOẠT ĐỘNG DỊCH VỤ QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG
Kính gửi: Bộ Tài nguyên và Môi trường.
1. Tên tổ
chức:......................................................................................................
2. Người
đại diện:...........................................
Chức vụ:.......................................
3. Địa
chỉ:..............................................................................................................
4. Số điện
thoại:............................................ Số
fax:............................................
Địa chỉ
Email:.......................................................................................................
5. Phạm vi,
thành phần môi trường đề nghị chứng nhận:
a) Nước
(phụ lục thông số và phương pháp quan trắc, phân tích gửi kèm theo)
- Nước mặt:
□
- Nước dưới
đất: □
- Nước mưa:
□
- Nước
biển: □
- Nước
thải: □
-
Khác:...................................................................................................................
b) Không
khí (phụ lục thông số và phương pháp quan trắc, phân tích gửi kèm theo)
- Không khí
xung quanh: □
- Khí thải:
□
- Khí thải
phương tiện giao thông cơ giới đường bộ □
-
Khác:..................................................................................................................
c) Đất (phụ
lục thông số và phương pháp quan trắc, phân tích gửi kèm theo)
d) Trầm
tích (phụ lục thông số và phương pháp quan trắc, phân tích gửi kèm theo)
đ) Chất
thải (phụ lục thông số và phương pháp quan trắc, phân tích gửi kèm theo)
e) Bùn (phụ
lục thông số và phương pháp quan trắc, phân tích gửi kèm theo)
g) Nguyên
liệu, nhiên liệu, vật liệu, sản phẩm, hàng hóa, thiết bị có chứa chất ô nhiễm
hữu cơ khó phân hủy (phụ lục thông số và phương pháp quan trắc, phân tích gửi
kèm theo)
6. Hồ sơ đề
nghị chứng nhận, gồm:
-
............................................................................................................................
-
............................................................................................................................
-
............................................................................................................................
-
............................................................................................................................
-
............................................................................................................................
...(1)...
cam đoan toàn bộ các thông tin trong hồ sơ là đúng sự thật và sẽ thực hiện đúng
quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường và các quy định về chứng nhận.
...(1)...
cam kết tuân thủ mọi quy định kỹ thuật về quy trình, phương pháp quan trắc môi
trường do Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định; xây dựng, thực hiện và duy trì
chương trình bảo đảm chất lượng, kiểm soát chất lượng phù hợp với phạm vi hoạt
động quan trắc môi trường....(1)... xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp
luật Việt Nam nếu vi phạm các quy định về chứng nhận và quan trắc môi trường.
Đề nghị Bộ
Tài nguyên và Môi trường xem xét, cấp Giấy chứng nhận.
|
|
ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA...(1)...
(Ký, ghi rõ họ tên; chức vụ và đóng dấu)
|
Ghi chú: (1) Tên tổ
chức đề nghị cấp Giấy chứng nhận.
PHỤ LỤC XXVI
MẪU HỒ SƠ NĂNG LỰC CỦA TỔ CHỨC ĐỀ NGHỊ CẤP, ĐIỀU CHỈNH GIẤY CHỨNG
NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN HOẠT ĐỘNG DỊCH VỤ QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG
(Kèm theo Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của
Chính phủ)
|
(1)
--------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:...
|
...,
ngày... tháng... năm...
|
HỒ SƠ NĂNG LỰC CỦA TỔ CHỨC ĐỀ NGHỊ CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN HOẠT
ĐỘNG DỊCH VỤ QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG
A. THÔNG TIN
CHUNG
I. Tên tổ
chức đề nghị chứng nhận
Địa
chỉ:..................................................................................................................
Số điện
thoại:................................... Số
Fax:........................................................
Địa chỉ
Email:.....................................
Website:...................................................
II.
Cơ quan chủ quản (nếu có)
Địa
chỉ:..................................................................................................................
Số điện
thoại:.............................................. Số
Fax:.............................................
Địa chỉ
Email:.....................................
Website:...................................................
III.
Người đại diện theo pháp luật
Địa
chỉ:..................................................................................................................
Số điện
thoại:............................................ Số
Fax:...............................................
Địa chỉ
Email:.......................................................................................................
IV.
Người liên lạc
Địa
chỉ:..................................................................................................................
Số điện
thoại:............................................. Số
Fax:..............................................
Địa chỉ
Email:.......................................................................................................
(Bản chính
hoặc bản sao có chứng thực Quyết định của cấp có thẩm quyền quy định chức năng,
nhiệm vụ của tổ chức hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng
nhận đầu tư; trường hợp là doanh nghiệp nước ngoài phải có Quyết định thành lập
văn phòng đại diện, chi nhánh tại Việt Nam gửi kèm theo).
B. THÔNG
TIN VỀ NĂNG LỰC
I. Lĩnh vực
quan trắc hiện trường
1. Số mẫu
tiến hành (đối với đơn vị đã đi vào hoạt động)
- Số mẫu
tiến hành (tính trung bình của 3 năm gần nhất):... mẫu/năm
(Liệt kê
theo từng thành phần môi trường đề nghị chứng nhận)
- Nguồn mẫu
(tích vào ô trống nếu thích hợp):
+ Nội bộ □
Chiếm %
+ Khách
hàng bên ngoài □ Chiếm %
2. Nhân sự
Danh sách
người thực hiện quan trắc tại hiện trường:
|
TT
|
Họ và tên
|
Năm sinh
|
Giới tính
|
Chức vụ (trong tổ chức)
|
Trình độ, chuyên ngành đào tạo
|
Số năm công tác trong ngành
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
(Bản sao có
chứng thực các văn bằng, chứng chỉ và hợp đồng lao động hoặc quyết định tuyển dụng
kèm theo).
3. Danh mục
thiết bị (hiện có)
|
TT
|
Tên thiết bị
|
Đặc tính kỹ thuật chính
|
Mục đích sử dụng
|
Số hiệu
(Serial number)
|
Hãng/ nước sản xuất
|
Thời gian bắt đầu sử dụng
|
Tần suất kiểm tra
|
Tần suất hiệu chuẩn
|
Nơi hiệu chuẩn
|
Thời hạn hiệu chuẩn
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Điều kiện
phòng bảo quản thiết bị:
+ Nhiệt độ:
°C ± °C
+ Độ ẩm: %
± %
+ Điều kiện
khác:
4. Thông số
và các phương pháp lấy mẫu, đo, phân tích tại hiện trường
a) Thông số
đo, phân tích tại hiện trường:
|
TT
|
Tên thông số
|
Thành phần môi trường
|
Tên/số hiệu phương pháp sử dụng
|
Dải đo
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
b) Lấy và
bảo quản mẫu:
|
TT
|
Tên thông số/Loại mẫu
|
Thành phần môi trường
|
Tên/số hiệu phương pháp sử dụng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
5. Điều
kiện về trụ sở, diện tích làm việc
- Trụ sở
làm việc: Có
□ Không □
- Tổng diện
tích:.......... m2;
+ Phòng làm
việc:........ m2;
+ Phòng
chuẩn bị trước khi đi quan trắc hiện trường:........ m2;
+ Phòng bảo
quản thiết bị, dụng cụ:......... m2;
+ Phòng xử
lý và lưu trữ số liệu:.......... m2;
+ Khu phụ
trợ:.......... m2.
6. Các tài
liệu kèm theo
- Sổ tay
chất lượng
- Phương
pháp quan trắc, phân tích tại hiện trường/hiệu chuẩn □
- Các tài
liệu liên quan khác: (đề nghị liệt kê) □
II. Lĩnh
vực phân tích môi trường
1. Số mẫu
tiến hành (đối với đơn vị đã đi vào hoạt động)
- Số mẫu
tiến hành (tính trung bình của 3 năm gần nhất):........ mẫu/năm
(Liệt kê
theo từng thành phần môi trường đăng ký chứng nhận)
- Nguồn mẫu
(tích vào ô tương ứng):
+ Nội bộ □
Chiếm %
+ Khách
hàng bên ngoài □ Chiếm %
2. Nhân sự
- Danh sách
người thực hiện phân tích tại phòng thí nghiệm:
|
TT
|
Họ và tên
|
Năm sinh
|
Giới tính
|
Chức vụ
|
Trình độ, chuyên ngành đào tạo
|
Số năm công tác trong ngành
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
(Bản sao có
chứng thực các văn bằng, chứng chỉ và hợp đồng lao động hoặc quyết định tuyển
dụng kèm theo)
3. Tiện
nghi và môi trường
- Đề nghị
cung cấp sơ đồ mặt bằng phòng thí nghiệm và vị trí các thiết bị phân tích môi
trường.
- Điều kiện
môi trường phòng thí nghiệm:
+ Nhiệt độ:
°C ± °C
+ Độ ẩm: %
± %
4. Danh mục
thiết bị (hiện có)
|
TT
|
Tên thiết bị
|
Đặc tính kỹ thuật chính
|
Mục đích sử dụng
|
Số hiệu (Serial number)
|
Hãng/ nước sản xuất
|
Thời gian bắt đầu sử dụng
|
Tần suất kiểm tra
|
Tần suất hiệu chuẩn
|
Nơi hiệu chuẩn
|
Thời hạn hiệu chuẩn
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
5. Thông số
và các phương pháp xử lý, phân tích mẫu
|
TT
|
Tên thông số
|
Loại mẫu
|
Tên/số hiệu phương pháp sử dụng
|
Giới hạn phát hiện/
Phạm vi đo
|
Độ không đảm bảo đo
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
6. Điều
kiện về trụ sở, diện tích làm việc
- Trụ sở
làm việc: Có
□ Không □
- Tổng diện
tích:........... m2;
+ Phòng làm
việc:........... m2;
+ Phòng xử
lý và phân tích mẫu:........... m2;
+ Phòng bảo
quản thiết bị, dụng cụ:........... m2;
+ Kho chứa
mẫu:............ m2;
+ Kho hóa
chất:.......... m2;
+ Phòng đặt
cân:............. m2;
+ Khu phụ
trợ:.............. m2.
(Kèm theo
sơ đồ vị trí địa lý và sơ đồ bố trí trang thiết bị phân tích của phòng thí
nghiệm).
7. Các tài
liệu kèm theo
|
- Sổ tay
chất lượng
- Báo cáo
đánh giá nội bộ phòng thí nghiệm của lần gần nhất
- Danh
mục hồ sơ, phương pháp thử/hiệu chuẩn/giám định nội bộ
- Danh
mục các thủ tục, quy trình, hồ sơ thực hiện bảo đảm chất lượng và kiểm soát
chất lượng
- Danh
mục các tài liệu liên quan khác:
|
□
□
□
□
□
|
8. Phòng
thí nghiệm đã được chứng nhận/công nhận trước đây:
Có □ Chưa
□
(Nếu có, đề
nghị photo bản sao có chứng thực các chứng chỉ kèm theo)
|
NGƯỜI LẬP HỒ SƠ
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA...(1)...
(Ký, ghi rõ họ tên; chức vụ và đóng dấu)
|
Ghi chú: (1) Tên tổ
chức đề nghị cấp Giấy chứng nhận
PHỤ LỤC XXVII
MẪU VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ ĐIỀU CHỈNH NỘI DUNG GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU
KIỆN HOẠT ĐỘNG DỊCH VỤ QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG
(Kèm theo Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của
Chính phủ)
|
(1)
--------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:...
|
...,
ngày... tháng... năm...
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ ĐIỀU CHỈNH NỘI DUNG GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN HOẠT
ĐỘNG DỊCH VỤ QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG
Kính gửi: Bộ Tài nguyên và Môi trường.
1. Tên tổ
chức:......................................................................................................
2. Người
đại diện:............................................. Chức
vụ:....................................
3. Địa
chỉ:..............................................................................................................
4. Số điện
thoại:............................................ Số
fax:............................................
Địa chỉ
Email:.......................................................................................................
5. Giấy
chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường số:... ngày...
tháng... năm...
6. Phạm vi,
thành phần môi trường được chứng nhận:
a) Nước
(phụ lục thông số và phương pháp quan trắc, phân tích gửi kèm theo)
- Nước mặt:
□
- Nước dưới
đất: □
- Nước mưa:
□
- Nước biển:
□
- Nước
thải: □
-
Khác:...................................................................................................................
b) Không
khí (phụ lục thông số và phương pháp quan trắc, phân tích gửi kèm theo)
- Không khí
xung quanh: □
- Khí thải:
□
- Khí thải
phương tiện giao thông cơ giới đường bộ □
-
Khác:...................................................................................................................
c) Đất (phụ
lục thông số và phương pháp quan trắc, phân tích gửi kèm theo)
d) Trầm
tích (phụ lục thông số và phương pháp quan trắc, phân tích gửi kèm theo)
đ) Chất
thải (phụ lục thông số và phương pháp quan trắc, phân tích gửi kèm theo)
e) Bùn (phụ
lục thông số và phương pháp quan trắc, phân tích gửi kèm theo)
g) Nguyên
liệu, nhiên liệu, vật liệu, sản phẩm, hàng hóa, thiết bị có chứa chất ô nhiễm
hữu cơ khó phân hủy (phụ lục thông số và phương pháp quan trắc, phân tích gửi
kèm theo)
7. Phạm vi,
thành phần môi trường đăng ký điều chỉnh nội dung:
a) Nước
(phụ lục thông số và phương pháp quan trắc, phân tích gửi kèm theo)
- Nước mặt:
□
- Nước dưới
đất: □
- Nước mưa:
□
- Nước
biển: □
- Nước
thải: □
-
Khác:...................................................................................................................
b) Không
khí (phụ lục thông số và phương pháp quan trắc, phân tích gửi kèm theo)
- Không khí
xung quanh: □
- Khí thải:
□
-
Khác:...................................................................................................................
c) Đất (phụ
lục thông số và phương pháp quan trắc, phân tích gửi kèm theo)
d) Trầm
tích (phụ lục thông số và phương pháp quan trắc, phân tích gửi kèm theo)
đ) Chất
thải (phụ lục thông số và phương pháp quan trắc, phân tích gửi kèm theo)
e) Bùn (phụ
lục thông số và phương pháp quan trắc, phân tích gửi kèm theo)
g) Nguyên
liệu, nhiên liệu, vật liệu, sản phẩm, hàng hóa, thiết bị có chứa chất ô nhiễm
hữu cơ khó phân hủy (phụ lục thông số và phương pháp quan trắc, phân tích gửi
kèm theo)
8. Giấy chứng
nhận đã được cấp có hiệu lực đến: ngày... tháng... năm...
9. Hồ sơ đề
nghị điều chỉnh nội dung Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan
trắc môi trường bao gồm:
-
............................................................................................................................
..(1)...
cam đoan toàn bộ các thông tin trong hồ sơ là đúng sự thật và sẽ thực hiện đúng
quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường và mọi quy định về chứng nhận.
Tổ chức cam
kết tuân thủ mọi quy định kỹ thuật về quy trình, phương pháp quan trắc môi
trường do Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định; xây dựng, thực hiện và duy trì
chương trình bảo đảm chất lượng, kiểm soát chất lượng phù hợp với phạm vi hoạt
động quan trắc môi trường. Tổ chức xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp
luật Việt Nam nếu vi phạm các quy định về chứng nhận và quan trắc môi trường.
Đề nghị Bộ
Tài nguyên và Môi trường xem xét, điều chỉnh Giấy chứng nhận.
|
|
ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA...(1)...
(Ký, ghi rõ họ tên; chức vụ và đóng dấu)
|
Ghi chú: (1) Tên tổ
chức đề nghị điều chỉnh Giấy chứng nhận
DỰ
ÁN, CƠ SỞ, KHU SẢN XUẤT, KINH DOANH, DỊCH VỤ TẬP TRUNG, CỤM CÔNG NGHIỆP XẢ NƯỚC
THẢI RA MÔI TRƯỜNG PHẢI THỰC HIỆN QUAN TRẮC TỰ ĐỘNG, LIÊN TỤC
(Kèm theo Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của
Chính phủ)
|
STT
|
Loại hình
dự án, cơ sở, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp
|
Thông số
quan trắc chính của hệ thống quan trắc nước thải tự động, liên tục
|
Lưu lượng
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
|
1
|
Khu sản
xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp (bao gồm cả các dự án,
cơ sở bên trong được miễn trừ đấu nối, xả trực tiếp nước thải ra môi trường);
hệ thống xử lý nước thải tập trung của khu kinh tế (nếu có)
|
Lưu lượng (đầu vào và đầu ra),
pH, nhiệt độ, TSS, COD hoặc TOC, Amoni.
|
Có xả nước thải ra môi trường
|
|
|
2
|
Dự án, cơ sở thuộc loại hình sản
xuất, kinh doanh, dịch vụ có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường quy định tại Phụ
lục II ban hành kèm theo Nghị định này
|
Lưu lượng (đầu vào và đầu ra),
pH, nhiệt độ, TSS, COD hoặc TOC, Amoni (trừ trường hợp loại hình sản xuất,
kinh doanh, dịch vụ không phải kiểm soát Amoni theo quy chuẩn kỹ thuật môi
trường về nước thải).
|
Từ 500 m3/ngày (24
giờ) trở lên
|
Từ 200 đến dưới 500 m3/ngày
(24 giờ)
|
|
3
|
Dự án, cơ sở không thuộc loại
hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường quy định
tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này
|
Lưu lượng (đầu vào và đầu ra),
pH, nhiệt độ, TSS, COD hoặc TOC, Amoni (trừ trường hợp loại hình sản xuất,
kinh doanh, dịch vụ không phải kiểm soát Amoni theo quy chuẩn kỹ thuật môi
trường về nước thải).
|
Từ 1.000 m3/ngày (24
giờ) trở lên
|
Từ 500 đến dưới 1.000 m3/
ngày (24 giờ)
|
DỰ
ÁN, CƠ SỞ SẢN XUẤT, KINH DOANH, DỊCH VỤ XẢ BỤI, KHÍ THẢI CÔNG NGHIỆP RA MÔI
TRƯỜNG PHẢI THỰC HIỆN QUAN TRẮC TỰ ĐỘNG, LIÊN TỤC, QUAN TRẮC ĐỊNH KỲ
(Kèm theo Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của
Chính phủ)
|
STT
|
Tên dự
án, cơ sở
|
Công
trình, thiết bị xả bụi, khí thải
|
Thông số
quan trắc của hệ thống, thiết bị quan trắc bụi, khí thải tự động, liên tục
|
Lưu lượng
hoặc công suất
của công
trình, thiết bị xử lý bụi, khí thải
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
|
I
|
Dự án, cơ sở thuộc loại
hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường xả bụi,
khí thải công nghiệp lớn ra môi trường phải thực hiện quan trắc tự động, liên
tục, quan trắc định kỳ
|
|
1
|
Sản xuất gang, thép, luyện kim
(trừ cán, kéo, đúc từ phôi nguyên liệu)
|
Lò điện hồ quang (EAF), lò điện
cảm ứng (lò trung tần), lò tinh luyện (LF)
|
Lưu lượng, áp suất, nhiệt độ, O2,
Bụi, NOx, SO2, CO
|
Từ 100.000 m3/giờ
(tính cho tổng lưu lượng của các công trình, thiết bị cùng loại) trở lên
|
Từ 50.000 đến dưới 100.000 m3/
giờ (tính cho tổng lưu lượng của các công trình, thiết bị cùng loại)
|
|
Máy thiêu kết
|
Lưu lượng, áp suất, nhiệt độ, O2,
bụi, SO2, NOx
|
|
Lò chuyển thổi ôxy (BOF)
|
Lưu lượng, áp suất, nhiệt độ,
bụi, SO2, NOx, CO
|
|
Thiết bị đúc
|
Lưu lượng, áp suất, nhiệt độ, bụi
|
|
Lò nung chảy, gia nhiệt khác sử
dụng nhiên liệu dầu FO, than
|
Lưu lượng, áp suất, nhiệt độ, O2,
bụi, SO2, NOx, CO
|
|
2
|
Sản xuất
hóa chất vô cơ cơ bản (trừ khí công nghiệp), phân bón vô cơ và hợp chất ni tơ
(trừ phối trộn, sang chiết, đóng gói), thuốc bảo vệ thực vật hóa học (trừ
phối trộn, sang chiết)
|
Thiết bị
tái sinh xúc tác
|
Lưu
lượng, áp suất, nhiệt độ, bụi
|
Từ
100.000 m3/giờ (tính cho tổng lưu lượng của các công trình, thiết
bị cùng loại) trở lên
|
Từ 50.000
đến dưới 100.000 m3/ giờ (tính cho tổng lưu lượng của các công
trình, thiết bị cùng loại)
|
|
Thiết bị
xử lý SO2, thu hồi lưu huỳnh
|
Lưu
lượng, áp suất, nhiệt độ, SO2
|
|
Thiết bị
đốt CO (công đoạn cracking dầu)
|
Lưu
lượng, áp suất, nhiệt độ, O2, bụi, SO2, NOx, CO
|
|
Thiết bị
sản xuất axit sulfuric
|
Lưu lượng, áp suất, nhiệt độ, SO2
|
|
Thiết bị
sản xuất axit phosphoric
|
Lưu
lượng, áp suất, nhiệt độ, HF
|
|
Thiết bị
sản xuất hợp chất flo
|
Lưu
lượng, áp suất, nhiệt độ, HF
|
|
Thiết bị
sản xuất axit clohidric
|
Lưu
lượng, áp suất, nhiệt độ, HCl
|
|
Thiết bị
đốt, nung, nung chảy sử dụng nhiên liệu dầu FO, than
|
Lưu
lượng, áp suất, nhiệt độ, O2, bụi, SO2, NOx, CO
|
|
Thiết bị sản xuất phân đạm
|
Lưu lượng, áp suất, nhiệt độ,
bụi, NH3
|
|
Thiết bị sản xuất phân bón hỗn
hợp (trừ phối trộn)
|
Lưu lượng, áp suất, nhiệt độ,
bụi, NH3
|
|
Sản xuất, thu hồi axit nitric
|
Lưu lượng, áp suất, nhiệt độ, NOx
|
|
3
|
Lọc, hóa dầu
|
Thiết bị
gia nhiệt
|
Lưu lượng, áp suất, nhiệt độ, O2,
NOx và SO2 khi sử dụng dầu
|
Từ 100.000 m3/giờ
(tính cho tổng lưu lượng của các công trình, thiết bị cùng loại) trở lên
|
Từ 50.000 đến dưới 100.000 m3/
giờ (tính cho tổng lưu lượng của các công trình, thiết bị cùng loại)
|
|
Thiết bị xử lý khí đuôi
|
Lưu lượng, áp suất, nhiệt độ, O2,
SO2
|
|
Thiết bị đốt khí CO (công đoạn
tái sinh xúc tác)
|
Lưu lượng, áp suất, nhiệt độ, O2,
bụi, SO2, NOx, CO
|
|
4
|
Tái chế,
xử lý chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp thông thường, chất
thải nguy hại; sử dụng phế liệu nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất
|
Lò đốt chất thải nguy hại; lò đốt
chất thải y tế
|
Lưu lượng, áp suất, nhiệt độ
(buồng đốt sơ cấp, thứ cấp và ống khói), O2, bụi, SO2,
NOx, HCl, CO
|
Tổng công suất các lò đốt từ
2.000 kg/giờ trở lên
|
Tổng công suất các lò đốt từ
500 kg/giờ đến dưới 2.000 kg/giờ
|
|
Lò đốt
chất thải rắn sinh hoạt, lò đốt chất thải rắn công nghiệp thông thường
|
Lưu
lượng, áp suất, nhiệt độ (buồng đốt sơ cấp, thứ cấp và ống khói), O2,
bụi, SO2, NOx, HCl, CO
|
Tổng công
suất các lò đốt từ 5.000 kg/giờ trở lên
|
Tổng công
suất các lò đốt từ 3.000 kg/giờ đến dưới 5.000 kg/giờ
|
|
Lò nung
xi măng đồng xử lý chất thải (theo xi măng)
|
Lưu
lượng, áp suất, nhiệt độ, O2, bụi, NOx, HCl
|
Từ
100.000 m3/giờ (tính cho tổng lưu lượng của các công trình, thiết
bị cùng loại) trở lên
|
Từ 50.000
đến dưới 100.000 m3/ giờ (tính cho tổng lưu lượng của các công
trình, thiết bị cùng loại)
|
|
Lò hơi,
lò gia nhiệt sử dụng nhiên liệu dầu FO, than đá
|
Lưu
lượng, áp suất, nhiệt độ, O2, bụi, SO2, NOx, CO
|
|
Thiết bị
tạo hạt nhựa
|
Lưu
lượng, áp suất, nhiệt độ, Benzen, Sylen, Etylen
oxyt Propylen oxyt (theo nhựa phế liệu)
|
|
|
|
Thiết bị
đốt, nung, nung chảy
|
Lưu
lượng, áp suất, nhiệt độ, O2, bụi, SO2, NOx, CO
|
|
|
|
Thiết bị,
lò nung nấu tái chế chì
|
Lưu
lượng, áp suất, nhiệt độ, O2, bụi, SO2, NOx, HCl, CO
|
Tổng công
suất các thiết bị, lò nung từ 1.000 kg/ giờ trở lên
|
Tổng công
suất các thiết bị, lò nung từ 500 kg/ giờ đến dưới 1.000 kg/giờ
|
|
5
|
Sản xuất than cốc; sản xuất khí
than
|
Thiết bị luyện cốc (công nghệ có
thu hồi sản phẩm phụ)
|
Lưu lượng, áp suất, nhiệt độ, O2,
Bụi, SO2, NOx
|
Từ 100.000 m3/giờ
(tính cho tổng lưu lượng của các công trình, thiết bị cùng loại) trở lên
|
Từ 50.000 đến dưới 100.000 m3/
giờ (tính cho tổng lưu lượng của các công trình, thiết bị cùng loại)
|
|
Thiết bị luyện cốc (công nghệ
không thu hồi sản phẩm phụ)
|
Lưu lượng, áp suất, nhiệt độ, O2,
bụi, SO2, NOx, CO
|
|
Thiết bị dập cốc khô (CDQ)
|
Lưu lượng, áp suất, nhiệt độ, bụi
|
|
Thiết bị khí hóa than
|
Lưu lượng, áp suất, nhiệt độ, O2,
SO2, NOx, CO
|
|
6
|
Nhiệt điện
|
Thiết bị đốt (trừ nhà máy nhiệt
điện sử dụng hoàn toàn nhiên liệu là khí đốt, dầu DO)
|
Lưu lượng, áp suất, nhiệt độ, O2,
bụi, SO2, NOx, CO
|
Tổng công suất phát điện từ 50 MW
trở lên
|
Tổng công suất phát điện dưới 50
MW
|
|
7
|
Sản xuất
xi măng
|
Lò nung
|
Lưu
lượng, áp suất, nhiệt độ, O2, bụi, NOx, CO
|
Từ
100.000 m3/giờ (tính cho tổng lưu lượng của các công trình, thiết
bị cùng loại) trở lên
|
Từ 50.000
đến dưới 100.000 m3/ giờ (tính cho tổng lưu lượng của các công
trình, thiết bị cùng loại)
|
|
Thiết bị
làm nguội clinker, nghiền than, nghiền xi măng
|
Lưu
lượng, áp suất, nhiệt độ, bụi
|
|
8
|
Dự án,
cơ sở khác quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này.
|
Thiết bị đốt, nung, nung chảy,
gia nhiệt, lò hơi, lò dầu tải nhiệt sử dụng dầu FO, than đá
|
Lưu
lượng, áp suất, nhiệt độ, O2, bụi, SO2, NOx, CO
|
Từ
100.000 m3/giờ (tính cho tổng lưu lượng của các công trình, thiết
bị cùng loại) trở lên
|
Từ 50.000
đến dưới 100.000 m3/ giờ (tính cho tổng lưu lượng của các công
trình, thiết bị cùng loại)
|
|
II
|
Dự án, cơ
sở không thuộc loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có nguy cơ gây ô nhiễm
môi trường xả bụi, khí thải công nghiệp lớn ra môi trường chỉ phải thực hiện
quan trắc định kỳ
|
|
9
|
Dự án,
cơ sở không thuộc quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này.
|
Lò, thiết
bị đốt, nung, nung chảy, gia nhiệt; lò hơi, lò dầu tải nhiệt sử dụng dầu FO,
than đá và các ống khói, ống thải bụi, khí thải công nghiệp khác
|
Lưu
lượng, áp suất, nhiệt độ và các thông số ô nhiễm đặc trưng được quy định
trong giấy phép môi trường.
|
|
Từ 50.000
m3/giờ trở lên (tính cho tổng lưu lượng của các công trình, thiết
bị xả bụi, khí thải công nghiệp)
|
DANH
MỤC HOẠT ĐỘNG BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐƯỢC ƯU ĐÃI, HỖ TRỢ
(Kèm theo Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của
Chính phủ)
1. Dự án đầu tư thuộc ngành, nghề
thu gom, xử lý, tái chế hoặc tái sử dụng chất thải bao gồm:
a) Xử lý và tiêu hủy chất thải rắn
(rác thải);
b) Thu gom chất thải rắn (rác
thải);
c) Thu gom, xử lý nước thải;
d) Tái chế hoặc tái sử dụng chất
thải.
2. Doanh nghiệp sản xuất, cung cấp
công nghệ, thiết bị, sản phẩm và dịch vụ phục vụ các yêu cầu về bảo vệ môi
trường, bao gồm:
a) Cung cấp công nghệ xử lý chất
thải kết hợp thu hồi năng lượng, công nghệ tiết kiệm năng lượng được đánh giá
hoặc thẩm định hoặc có ý kiến theo quy định của pháp luật về chuyển giao công
nghệ;
b) Cung cấp dịch vụ xử lý nước thải
sinh hoạt; đồng xử lý chất thải rắn sinh hoạt; dịch vụ quan trắc môi
trường xung quanh;
c) Sản xuất năng lượng sạch; năng
lượng tái tạo; thiết bị quan trắc môi trường;
d) Sản xuất, cung cấp thiết bị xử
lý nước thải sinh hoạt tại chỗ cho cơ sở sản xuất, kinh doanh quy mô hộ gia
đình; sản phẩm, dịch vụ thân thiện môi trường được Bộ Tài
nguyên và Môi trường chứng nhận Nhãn sinh thái Việt Nam;
đ) Sản phẩm được sản xuất từ hoạt
động tái chế, xử lý chất thải đáp ứng các quy định của pháp luật chất lượng sản
phẩm hàng hóa;
e) Sản xuất phương tiện giao thông
công cộng, trừ phương tiện giao thông công cộng sử dụng dầu; sản xuất phương
tiện giao thông sử dụng điện, năng lượng tái tạo, mức tiêu hao nhiên liệu thấp,
phát thải thấp hoặc không phát thải; dịch vụ vận tải công cộng sử dụng năng
lượng điện, nhiên liệu sạch, nhiên liệu tái tạo.
3. Hoạt động bảo vệ môi trường
không phải là hoạt động đầu tư kinh doanh, bao gồm:
a) Đổi mới công nghệ, cải tạo, nâng
cấp công trình xử lý chất thải để thực hiện lộ trình do cơ quan nhà nước có
thẩm quyền ban hành theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường; áp dụng
kỹ thuật tốt nhất hiện có sớm hơn lộ trình đối với trường hợp phải áp dụng hoặc
tự nguyện áp dụng đối với trường hợp không phải áp dụng theo quy định của Nghị
định này; hoàn thành việc lắp đặt hệ thống quan trắc nước thải, bụi, khí thải
công nghiệp tự động, liên tục sớm hơn lộ trình đối với trường hợp phải lắp đặt
hoặc tự nguyện lắp đặt đối với trường hợp không phải lắp đặt theo quy định của
Nghị định này;
b) Di dời hộ gia đình ra khỏi khu
sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp;
c) Di dời cơ sở đang hoạt động để
đáp ứng khoảng cách an toàn về môi trường hoặc để thực hiện lộ trình do cơ quan
nhà nước có thẩm quyền ban hành theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi
trường;
d) Đầu tư phát triển vốn tự nhiên
có khả năng tái tạo, cung cấp dịch vụ hệ sinh thái tự nhiên; bảo vệ di sản
thiên nhiên;
đ) Nghiên cứu, phát triển hệ thống
thu gom và xử lý rác thải nhựa trôi nổi trên biển và đại dương;
e) Xử lý, cải tạo môi trường bãi
chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt.
DANH
MỤC NHÓM CÔNG NGHỆ, THIẾT BỊ, SẢN PHẨM CỦA NGÀNH CÔNG NGHIỆP MÔI TRƯỜNG
(Kèm theo Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của
Chính phủ)
1. Thiết bị, sản phẩm để xử lý khí
thải.
2. Thiết bị, sản phẩm để xử lý nước
thải, tái sử dụng nước thải.
3. Thiết bị phân loại, thu gom, vận
chuyển, tái chế, xử lý chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp thông
thường, chất thải nguy hại và các thiết bị tái chế chất thải, phế liệu khác.
4. Thiết bị để phá dỡ phương tiện
giao thông đường bộ, đường thủy hết thời hạn sử dụng.
5. Thiết bị, phụ tùng thay thế phục
vụ hệ thống xử lý chất thải, trạm trung chuyển và công trình bảo vệ môi trường
khác.
6. Thiết bị đo lường, giám sát môi
trường.
7. Thiết bị, sản phẩm phục vụ sản
xuất năng lượng từ chất thải.
8. Hóa chất, chế phẩm sinh học, vật
liệu, vật tư thay thế phục vụ xử lý chất thải, bảo vệ môi trường.
9. Thiết bị, sản phẩm phục vụ bảo
tồn đa dạng sinh học.
10. Thiết bị, sản phẩm phục vụ khắc
phục sự cố môi trường.
11. Thiết bị, sản phẩm khác phục vụ
yêu cầu bảo vệ môi trường.
12. Công nghệ chế tạo, sản xuất
thiết bị, sản phẩm quy định tại Phụ lục này.
PHỤ LỤC XXXII
MẪU VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ CHỨNG NHẬN NHÃN SINH THÁI VIỆT NAM
(Kèm theo Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022
của Chính phủ)
|
(1)
--------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:.....
|
Địa danh,
ngày... tháng... năm...
|
Kính gửi: Bộ Tài nguyên và Môi trường.
Tên tổ chức/cá nhân đăng ký chứng
nhận:...........................................................
Người đại
diện:........................................ Chức
vụ:..............................................
Địa chỉ cơ sở sản
xuất:..........................................................................................
Số điện
thoại:............................. Fax:.......................
E-mail:...............................
- Đề nghị chứng nhận Nhãn sinh thái
Việt Nam đối với sản phẩm, dịch
vụ:................................................................................................................................
- Hồ sơ đăng ký chứng nhận bao gồm:
(Liệt kê các tài liệu trong hồ sơ
đăng ký chứng nhận theo danh mục hồ sơ quy định tại Điều... Nghị định
này).
(1)... cam đoan thực hiện đúng quy
định của pháp luật về bảo vệ môi trường và quy định của pháp luật khác có liên
quan.
Đề nghị Bộ
Tài nguyên và Môi trường xem xét, chứng nhận sản phẩm, dịch vụ...(2)... đáp
ứng các tiêu chí Nhãn sinh thái Việt Nam.
Tài liệu gửi kèm theo (ngoài
danh mục quy định tại Điều... Nghị định
này, nếu có).
|
|
...(1)...
(Ký, ghi rõ họ tên; chức vụ và đóng dấu (nếu
có))
|
Ghi chú:
(1) Tên tổ chức/cá nhân đề nghị chứng nhận Nhãn sinh thái Việt Nam;
(2) Tên sản phẩm, dịch vụ đề nghị chứng nhận Nhãn sinh thái Việt Nam.
PHỤ LỤC XXXIII
MẪU BÁO CÁO SẢN PHẨM, DỊCH VỤ ĐÁP ỨNG TIÊU CHÍ NHÃN SINH THÁI VIỆT
NAM
(Kèm theo Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022
của Chính phủ)
|
(1)
--------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:.....
|
Địa danh,
ngày... tháng... năm...
|
Kính gửi:
Bộ Tài nguyên và Môi trường.
Căn cứ Nghị định số....../NĐ-CP
ngày... tháng... năm.... của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
Bảo vệ môi trường;
Căn cứ Tiêu chí Nhãn sinh thái Việt
Nam đối với sản phẩm, dịch vụ...(2)...,
(1)... đề nghị Bộ Tài nguyên và Môi
trường xem xét, đánh giá sản phẩm, dịch vụ...(2)... của...(1)... đáp ứng các
tiêu chí Nhãn sinh thái Việt Nam, cụ thể như sau:
A. THÔNG TIN CHUNG VỀ DOANH NGHIỆP
VÀ THỰC TRẠNG SẢN XUẤT KINH DOANH
1. Tên tổ chức, cá
nhân:........................................................................................
Địa
chỉ:............................................. .....................................................................
Đại diện pháp
lý:...................................................................................................
Số điện
thoại............................. Fax:............................
Email:.............................
Địa chỉ website của tổ chức, cá
nhân (nếu có):.....................................................
Người liên
hệ:.......................................................................................................
2. Giấy chứng nhận đăng ký kinh
doanh: số... ngày... tháng... năm... do... cấp (Gửi kèm bản sao có công chứng
giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và danh mục ngành nghề đăng ký kinh doanh)
3. Sản phẩm/dịch vụ đáp ứng tiêu
chí Nhãn sinh thái Việt Nam:
Tên sản phẩm/dịch
vụ:..........................................................................................
Nhãn hiệu nhận
diện:............................................................................................
Sản lượng sản xuất (trường hợp đăng
ký sản phẩm thân thiện với môi trường) trung bình... tấn/năm (Gửi kèm báo cáo
sản xuất kinh doanh năm gần nhất).
4. Lao động hiện có:
- Số cán bộ làm việc toàn thời gian
cố định tại tổ chức:
- Lao động làm việc theo thời vụ
(tổng số tháng/người trong cả năm):
5. Mô tả về đặc tính sản phẩm/dịch
vụ:
5.1. Mô tả về đặc tính kỹ thuật và
quy trình công nghệ sản xuất (nếu là sản phẩm):
a) Chủng loại và định mức nguyên
liệu, nhiên liệu chính để sản xuất sản phẩm (liệt kê từng loại nguyên liệu,
nhiên liệu, hóa chất cần sử dụng với chỉ dẫn cụ thể về: tên thương mại, công
thức hóa học (nếu có).
b) Quy trình công nghệ sản xuất:
- Liệt kê các loại máy móc, thiết
bị đang vận hành với chỉ dẫn cụ thể về: tên gọi, nơi sản xuất, năm sản xuất,
tình trạng thiết bị (mới hay cũ, nếu cũ thì tỷ lệ còn lại là bao nhiêu phần
trăm).
- Mô tả tóm tắt quy trình công nghệ
sản xuất/vận hành của cơ sở kèm theo sơ đồ khối để minh họa.
5.2. Mô tả về hoạt động dịch vụ
- Mô tả mục đích dịch vụ.
- Mô tả việc sử dụng nguyên vật
liệu, thiết bị, tiêu hao năng lượng để phục vụ việc cung cấp dịch vụ (đặc tính,
định mức tiêu thụ, cách thức xử lý khi thải bỏ).
- Mô tả quy trình cung cấp dịch vụ.
5.3. Mô tả về kế hoạch thu hồi tái
chế (đối với sản phẩm đăng ký chứng nhận là túi ni lông có độ dày > 30
micromet)
- Kế hoạch thu hồi sản phẩm sau khi
thải bỏ: Mô tả về kế hoạch hay giải pháp để hạn chế lượng, phương pháp thu gom
và xử lý chất thải phát sinh sau khi sử dụng sản phẩm; dự kiến khối lượng sản
phẩm thải bỏ được thu hồi/đơn vị thời gian.
- Mô tả quy trình xử lý tái chế,
khối lượng tái chế; dây chuyền công nghệ, nguyên vật liệu đầu vào và đặc tính
kỹ thuật sản phẩm tái chế.
Trường hợp phối hợp các cơ sở liên
kết thực hiện thu hồi hoặc tái chế sản phẩm thì đính kèm theo văn bản ký kết
thỏa thuận/hợp đồng nguyên tắc và ghi đầy đủ các thông tin về cơ sở liên kết
(thông tin chung về cơ sở, thủ tục pháp lý, năng lực của cơ sở và dự kiến khối
lượng sản phẩm thu hồi hoặc tái chế...).
- Giải pháp bảo vệ môi trường trong
quá trình thu hồi tái chế và sản xuất túi ni lông thân thiện với môi trường.
- Phương án đầu tư nguồn lực cho
hoạt động thu hồi tái chế để sản xuất túi ni lông thân thiện với môi trường:
nhân lực, trang thiết bị, dự trù kinh phí thực hiện...
B. KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ THỰC HIỆN PHÁP
LUẬT TRONG LĨNH VỰC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
1. Thực hiện thủ tục môi trường:
- Liệt kê các hồ sơ, thủ tục môi
trường đã thực hiện: Báo cáo đánh giá tác động môi trường, Bản cam kết bảo vệ
môi trường, Kế hoạch bảo vệ môi trường, Đề án bảo vệ môi trường chi tiết/đơn
giản...
(Gửi kèm theo bản sao các quyết
định phê duyệt, giấy xác nhận các hồ sơ, thủ tục nêu trên)
2. Hình thức, mức độ đã bị xử phạt
vi phạm hành chính về môi trường (nếu có)
3. Mô tả công trình, biện pháp bảo
vệ môi trường:
Mô tả rõ việc tổ chức thực hiện các
biện pháp bảo vệ môi trường và quản lý, xử lý từng loại chất thải phát sinh
(nước thải, khí thải, chất thải rắn, chất thải nguy hại) trong quá trình sản
xuất (đối với sản phẩm) hoặc vận hành (đối với dịch vụ):
- Các nguồn chất thải (nước thải,
khí thải, chất thải rắn, chất thải nguy hại) và khối lượng chất thải phát sinh;
- Công trình, biện pháp xử lý/quản
lý chất thải phát sinh (mô tả và thuyết minh rõ sơ đồ quy trình xử lý chất
thải, các tài liệu kỹ thuật có liên quan);
- Công tác quản lý chất thải nguy
hại: Sổ đăng ký chủ nguồn thải chất thải nguy hại do... cấp ngày... tháng....
năm...; Mã số chủ nguồn thải chất thải nguy hại; Báo cáo quản lý chất thải nguy
hại định kỳ mới nhất.
(Gửi kèm theo các bản sao tài liệu
liên quan như hợp đồng ký với đơn vị có chức năng, giấy phép hành nghề quản lý
chất thải nguy hại, chứng từ chuyển giao chất thải nguy hại).
- Tần suất quan trắc và giám sát
môi trường định kỳ.
(Gửi kèm theo báo cáo giám sát môi
trường định kỳ mới nhất và các bản sao tài liệu liên quan).
C. KẾT QUẢ TỰ ĐÁNH GIÁ SẢN PHẨM ĐÁP
ỨNG TIÊU CHÍ NHÃN SINH THÁI VIỆT NAM
1. Kết quả tự đánh giá sản
phẩm/dịch vụ đáp ứng tiêu chí Nhãn sinh thái Việt Nam
|
TT
|
Tiêu chí
ban hành
|
Kết quả
tự đánh giá mức độ đáp ứng tiêu chí
|
Kết quả
thử nghiệm
|
Ghi chú
|
|
1
|
Tiêu chí 1
|
|
Mô tả tóm tắt kết quả thử nghiệm
(nếu có)
|
|
|
2
|
Tiêu chí 2
|
|
Mô tả tóm tắt kết quả thử nghiệm
(nếu có)
|
|
|
...
|
Tiêu chí n
|
|
Mô tả tóm tắt kết quả thử nghiệm
(nếu có)
|
|
2. Các thông tin khác (nếu có)
- Việc sử dụng tài nguyên, nguyên
liệu, nhiên liệu, năng lượng thân thiện với môi trường:
Mô tả phương án hoặc chương trình
mà doanh nghiệp đã hoặc đang áp dụng, tự đánh giá về hiệu quả kinh tế thông qua
các phương án hoặc chương trình.
- Công trình, biện pháp và kế hoạch
phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường và cháy, nổ:
Tự mô tả việc thực hiện các biện
pháp phòng tránh các nguy cơ xảy ra sự cố, cháy, nổ theo các kịch bản hoặc
phương án được phê duyệt, xác định những tiến bộ, ưu điểm và nhược điểm liên
quan đến công tác phòng cháy nổ tại doanh nghiệp (mô tả rõ tiến độ thực hiện;
kinh phí dự kiến; trách nhiệm thực hiện).
Với các nội dung trên đây,...(1)...
đề nghị Bộ Tài nguyên và Môi trường chứng nhận Nhãn sinh thái Việt Nam đối với
sản phẩm/dịch vụ...(2)...
|
|
...(1)...
(Ký, ghi rõ họ tên; chức vụ và đóng dấu (nếu
có))
|
Ghi
chú: (1) Tên tổ chức, cá nhân đăng ký chứng nhận Nhãn sinh thái Việt
Nam; (2) Tên sản phẩm, dịch vụ đề nghị chứng nhận Nhãn sinh
thái Việt Nam.
PHỤ LỤC XXXIV
MẪU QUYẾT ĐỊNH CHỨNG NHẬN NHÃN SINH THÁI VIỆT NAM
(Kèm theo Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của
Chính phủ)
|
BỘ TÀI
NGUYÊN VÀ
MÔI TRƯỜNG
--------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:.../QĐ-...
|
Địa danh,
ngày... tháng... năm...
|
QUYẾT ĐỊNH
Về việc
chứng nhận Nhãn sinh thái Việt Nam đối với sản phẩm, dịch vụ thân thiện với môi
trường
BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày
17 tháng 11 năm 2020;
Căn cứ Nghị định số....../NĐ-CP
ngày..... tháng...... năm....... của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi
trường;
Căn cứ Nghị định số.../NĐ-CP
ngày..... tháng...... năm..... của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của
Luật Bảo vệ môi trường;
Căn cứ Quyết định số.../QĐ-BTNMT ngày....... tháng..... năm..... của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc ban hành tiêu chí
Nhãn sinh thái Việt Nam;
Xét đề nghị của...(1)... tại Công
văn/văn bản số... ngày... tháng... năm... về việc đề nghị chứng nhận Nhãn sinh
thái Việt Nam đối với sản phẩm/dịch vụ thân thiện với môi trường;
Theo đề nghị của.........
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Chứng nhận
sản phẩm/dịch vụ... của...(1)... đáp ứng tiêu chí nhãn sinh thái Việt Nam.
Người đại diện pháp lý:.....
Giấy chứng nhận đăng ký doanh
nghiệp/đăng ký kinh doanh....
Địa chỉ trụ sở chính và cơ sở sản
xuất:....
Mã số chứng nhận: VN-ECO-năm cấp-số
thứ tự
Biểu tượng “Nhãn sinh thái Việt
Nam”. 
Điều 2. ...(1)...
thường xuyên thực hiện và duy trì việc đáp ứng tiêu chí nhãn sinh thái Việt Nam
của sản phẩm/dịch vụ...(2)... như đã đăng ký và được chứng nhận theo quy định
tại Nghị định... và các quy định hiện hành của pháp luật; định kỳ hằng năm lập
báo cáo gửi Bộ Tài nguyên và Môi trường để được
hướng dẫn, kiểm tra.
Điều 3. Quyết định
này có hiệu lực 03 năm kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng Bộ, Thủ trưởng các
đơn vị có liên quan và...(1)... chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Sở TN&MT... (nơi có cơ sở sản xuất sản phẩm, dịch vụ được chứng nhận);
- Lưu: VT.
|
QUYỀN
HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ
(Chữ ký của người có thẩm quyền, dấu/
chữ ký số của cơ quan, tổ chức)
Họ và tên
|
Ghi
chú: (1) Tên tổ chức/cá nhân đề nghị
chứng nhận Nhãn sinh thái Việt Nam; (2) Tên sản phẩm,
dịch vụ được chứng nhận Nhãn sinh thái Việt Nam.
Biểu tượng Nhãn
sinh thái Việt Nam
