|
BỘ NÔNG NGHIỆP
VÀ
MÔI TRƯỜNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 41/2025/TT-BNNMT
|
Hà Nội, ngày 14
tháng 7 năm 2025
|
THÔNG TƯ
HƯỚNG DẪN KỸ THUẬT VỀ PHÒNG NGỪA, ỨNG PHÓ SỰ CỐ CHẤT THẢI VÀ
PHỤC HỒI MÔI TRƯỜNG SAU SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 17 tháng 11 năm
2020;
Căn cứ Luật Phòng thủ dân sự ngày 20 tháng 6 năm 2023;
Căn cứ Nghị định số 30/2017/NĐ-CP ngày 21 tháng 3 năm 2017 của Chính
phủ quy định tổ chức, hoạt động ứng phó sự cố, thiên tai và tìm kiếm cứu nạn;
Căn cứ Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
Bảo vệ môi trường;
Căn cứ Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
Bảo vệ môi trường;
Căn cứ Nghị định số 35/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của
Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông
nghiệp và Môi trường;
Căn cứ Nghị định số 131/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ quy định phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong
lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Căn cứ Quyết định số 11/2025/QĐ-TTg ngày 23 tháng 4 năm 2025 của Thủ
tướng Chính phủ ban hành Quy chế ứng phó sự cố chất thải;
Theo đề nghị của Cục trưởng
Cục Môi trường;
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và
Môi trường ban hành Thông tư hướng dẫn kỹ thuật về phòng ngừa, ứng phó sự cố chất
thải và phục hồi môi trường sau sự cố môi trường.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh
Thông tư này hướng dẫn kỹ thuật
về phòng ngừa, ứng phó sự cố chất thải và phục hồi môi trường sau sự cố môi trường
theo pháp luật về bảo vệ môi trường.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với cơ
quan quản lý nhà nước, tổ chức, cá nhân, cộng đồng dân cư; cơ sở sản xuất, kinh
doanh, dịch vụ có liên quan đến phòng ngừa, ứng phó sự cố chất thải và phục hồi
môi trường sau sự cố môi trường.
Điều 3. Giải
thích từ ngữ
1. Sự cố chất thải rắn (bao gồm
bùn thải) là sự cố môi trường do rò rỉ, tràn đổ, phát tán chất thải rắn trong
quá trình phát sinh, thu gom, lưu giữ, trung chuyển, vận chuyển, sơ chế, xử lý,
đồng xử lý, tái chế, thu hồi năng lượng, tiêu hủy chất thải rắn.
2. Sự cố chất thải lỏng là sự cố
môi trường do rò rỉ, tràn đổ, phát tán chất thải lỏng trong quá trình phát
sinh, thu gom, lưu giữ, trung chuyển, vận chuyển, sơ chế, xử lý, đồng xử lý,
tái chế, thu hồi năng lượng, tiêu hủy chất thải lỏng.
3. Sự cố khí thải là sự cố môi
trường do rò rỉ, phát tán khí thải ra môi trường trong quá trình phát sinh, thu
gom, xử lý khí thải.
Điều 4.
Nguyên tắc phòng ngừa, ứng phó sự cố chất thải
1. Khuyến khích áp dụng công
nghệ sản xuất, công nghệ xử lý chất thải tiên tiến, hiện đại, thân thiện với
môi trường nhằm giảm thiểu chất thải phát sinh, nâng cao hiệu quả sử dụng tài
nguyên.
2. Tăng cường phân loại, tái chế,
tái sử dụng chất thải phát sinh để giảm thiểu chất thải phải xử lý.
3. Hạng mục, công trình lưu giữ,
xử lý chất thải bảo đảm tính bền vững, an toàn trong quá trình vận hành.
4. Ưu tiên cao nhất việc cứu nạn,
sơ tán người ra khỏi khu vực xảy ra sự cố chất thải.
5. Thực hiện các biện pháp cô lập,
ngăn chặn phát tán chất thải ra môi trường xung quanh.
Chương II
KỸ THUẬT PHÒNG NGỪA, ỨNG
PHÓ SỰ CỐ CHẤT THẢI
Mục 1.
NHẬN DIỆN VÀ DỰ BÁO NGUY CƠ XẢY RA SỰ CỐ CHẤT THẢI
Điều 5. Nhận
diện, xác định phương tiện, hạng mục, công trình có nguy cơ xảy ra sự cố
chất thải
1. Phương tiện vận chuyển chất
thải nguy hại.
2. Khu vực, kho lưu giữ chất thải
(chất thải rắn, lỏng).
3. Hồ chứa nước thải, hồ chứa
bùn thải; hồ chứa hoặc bãi chứa chất thải (chất thải rắn, lỏng) từ khai thác quặng,
tuyển làm giàu quặng (sau đây gọi là hồ chứa chất thải).
4. Bãi chôn lấp chất thải (chất
thải rắn).
5. Hệ thống xử lý nước thải,
khí thải thuộc trường hợp cấp giấy phép môi trường theo quy định, không bao gồm
hồ chứa nước thải, hồ chứa bùn thải quy định tại khoản 3 Điều này.
6. Hệ thống xử lý chất thải thuộc
trường hợp cấp giấy phép môi trường theo quy định nhưng chưa được quy định tại
khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều này.
Điều 6. Dự
báo nguyên nhân gây ra sự cố chất thải
1. Nguyên nhân chủ quan:
a) Phân loại chất thải không
đúng quy định; vận hành phương tiện vận chuyển, hạng mục, công trình có nguy cơ
xảy ra sự cố chất thải không đúng quy trình, kỹ thuật theo thiết kế;
b) Thực hiện chưa đầy đủ công
tác bảo trì, bảo dưỡng, kiểm định, hiệu chuẩn, giám sát đối với phương tiện vận
chuyển, hạng mục, công trình có nguy cơ xảy ra sự cố chất thải;
c) Nguyên nhân chủ quan khác.
2. Nguyên nhân khách quan:
a) Do thiên tai làm phát tán,
tràn đổ chất thải ra môi trường;
b) Nguyên nhân khách quan khác.
Điều 7. Dự
báo chất ô nhiễm, chất thải rò rỉ, tràn đổ, phát tán ra môi trường khi xảy
ra sự cố chất thải
1. Chất ô nhiễm (thông số ô nhiễm),
nồng độ của chất ô nhiễm (không áp dụng đối với chất thải y tế lây nhiễm) phát
tán vào môi trường khi xảy ra sự cố chất thải đối với trường hợp chất thải là
nước thải, khí thải.
2. Loại, khối lượng chất thải
rò rỉ, tràn đổ, phát tán ra môi trường khi xảy ra sự cố chất thải đối với trường
hợp chất thải là chất thải rắn, lỏng.
3. Thành phần, tính chất của chất
thải rò rỉ, tràn đổ, phát tán ra môi trường khi xảy ra sự cố chất thải đối với
trường hợp chất thải là chất thải rắn, lỏng.
4. Dự báo khác (nếu có).
Điều 8. Dự
báo phạm vi, đối tượng chính bị tác động do sự cố chất thải
1. Dự báo phạm vi xảy ra sự cố
chất thải để xác định cấp sự cố chất thải theo quy định tại khoản
1 Điều 123 Luật Bảo vệ môi trường.
2. Dự báo khu vực dân cư, hạng
mục, công trình có khả năng bị ảnh hưởng, thiệt hại do sự cố chất thải gây ra.
3. Dự báo thành phần môi trường
(đất, nước, nước ngầm, không khí) bị tác động khi xảy ra sự cố chất thải.
4. Dự báo khác (nếu có).
Mục 2. CÁC
BIỆN PHÁP PHÒNG NGỪA, ỨNG PHÓ SỰ CỐ CHẤT THẢI
Điều 9. Biện
pháp chung về phòng ngừa, ứng phó sự cố chất thải
1. Hạng mục, công trình có khả
năng xảy ra sự cố chất thải phải đáp ứng yêu cầu kỹ thuật theo quy định.
2. Hạng mục, công trình phải được
bảo đảm khoảng cách an toàn môi trường theo quy định tại QCVN 01:2025/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia
về khoảng cách an toàn về môi trường đối với khu dân cư của cơ sở sản xuất,
kinh doanh, dịch vụ và kho tàng có nguy cơ phát tán bụi, mùi khó chịu, tiếng ồn
tác động xấu đến sức khỏe con người và các quy định khác của pháp luật có liên
quan.
3. Phương tiện vận chuyển; khu
vực, kho lưu giữ chất thải bảo đảm yêu cầu kỹ thuật về bảo vệ môi trường theo
quy định tại các Điều 27, Điều 33, Điều 34, Điều
35, Điều 36, Điều 37 và Điều 42 Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10 tháng
01 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi
hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường.
4. Ứng dụng các giải pháp công
nghệ tiên tiến để nâng cao hiệu quả phòng ngừa, ứng phó sự cố chất thải, phù hợp
với định hướng phát triển bền vững và kinh tế tuần hoàn.
5. Trang bị các vật dụng, thiết
bị, vật liệu phù hợp để phòng ngừa, ứng phó sự cố chất thải. Sử dụng thiết bị,
phương tiện nhận diện, phát hiện, cảnh báo sớm sự cố chất thải, nếu có (ảnh vệ
tinh, dữ liệu ảnh viễn thám thời gian thực, phương tiện bay không người lái hoặc
thiết bị, phương tiện khác).
6. Tổ chức ứng phó sự cố chất
thải phù hợp với cấp sự cố theo quy định.
7. Thu gom, xử lý chất thải
phát sinh từ sự cố chất thải theo quy định.
8. Nhân sự vận hành, lực lượng
tham gia phòng ngừa, ứng phó sự cố chất thải được tập huấn, huấn luyện kỹ năng,
nghiệp vụ về phòng ngừa, ứng phó sự cố chất thải theo quy định.
9. Danh sách nhân sự, số điện
thoại cần liên hệ để thông báo trong trường hợp khẩn cấp khi xảy ra sự cố chất
thải.
Điều 10.
Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố chất thải đối với phương tiện vận
chuyển chất thải nguy hại
1. Phương tiện vận chuyển chất
thải nguy hại phải được phép tham gia giao thông theo quy định.
2. Vận chuyển chất thải nguy hại
theo thời gian, tuyến đường được cơ quan có thẩm quyền cho phép lưu thông theo
quy định.
3. Sử dụng thiết bị, vật liệu
phù hợp để ngăn chặn chất thải nguy hại đổ tràn ra đường.
4. Biện pháp phòng ngừa, ứng
phó sự cố chất thải khác (nếu có).
Điều 11.
Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố chất thải đối với khu vực, kho lưu giữ chất
thải
1. Khối lượng, loại chất thải
lưu giữ bảo đảm phù hợp với khả năng lưu chứa của khu vực, kho lưu giữ chất thải;
việc xếp chồng các kiện chất thải lên nhau phải bảo đảm chắc chắn, an toàn,
tránh đổ tràn chất thải ra môi trường; hạn chế việc để tồn lưu chất thải tại
khu vực, kho lưu giữ chất thải; có biện pháp phòng ngừa phù hợp trong trường hợp
khu vực, kho lưu giữ chất thải có nguy cơ bị ngập lụt.
2. Sử dụng vật liệu phù hợp để
ngăn chất thải phát tán ra môi trường khi xảy ra sự cố chất thải; thu gom chất
thải đổ tràn và lưu giữ tại khu vực, kho lưu giữ chất thải bảo đảm an toàn
trong thời gian chờ xử lý hoặc chuyển giao cho đơn vị có chức năng phù hợp để xử
lý theo quy định.
3. Biện pháp phòng ngừa, ứng
phó sự cố chất thải khác (nếu có).
Điều 12.
Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố chất thải đối với hồ chứa chất thải
và bãi chôn lấp chất thải
1. Hồ chứa, bãi chôn chất thải
phải được thiết kế, xây dựng bảo đảm yêu cầu kỹ thuật theo quy định về pháp luật
xây dựng.
2. Có giải pháp, biện pháp ngăn
dòng chảy mặt chảy trực tiếp vào hồ chứa, bãi chôn lấp chất thải hoặc dòng chảy
mặt chảy trực tiếp vào chân hồ chứa, bãi chôn lấp chất thải gây sạt, lở, vỡ bờ.
3. Trang bị hệ thống đường ống,
bơm để bơm nước trong hồ chứa, bãi chôn lấp chất thải về hệ thống xử lý
nước thải để xử lý theo quy định.
4. Định kỳ kiểm tra hồ chứa,
bãi chôn lấp chất thải để phát hiện các dấu hiệu bất thường (dịch chuyển bờ
đập, thân đập hoặc dấu hiệu bất thường khác) đặc biệt trong thời kỳ mưa lớn dài
ngày hoặc lũ lụt và có biện pháp khắc phục kịp thời.
5. Vận hành hồ chứa, bãi
chôn lấp chất thải theo đúng quy trình, thiết kế; khối lượng chất thải lưu giữ
trong hồ chứa, bãi chôn lấp chất thải phải bảo đảm phù hợp với công suất
thiết kế.
6. Sử dụng trang thiết bị, vật
dụng phù hợp để ngăn chặn phát tán chất thải ra môi trường; san, gạt nhằm ổn định
chất thải trong hồ chứa, bãi chôn lấp chất thải; gia cố vị trí bị sự cố
của hồ chứa, bãi chôn lấp chất thải để bảo đảm an toàn; vận chuyển chất
thải phát sinh từ sự cố chất thải về hồ chứa, bãi chôn lấp chất thải hoặc
chuyển giao xử lý theo quy định.
7. Triển khai các biện pháp phù
hợp để khử các chất ô nhiễm nhằm hạn chế tối đa ảnh hưởng đến con người và môi
trường.
8. Biện pháp phòng ngừa, ứng
phó sự cố chất thải khác (nếu có).
Điều 13.
Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố chất thải đối với hệ thống xử lý nước
thải, khí thải
1. Biện pháp phòng ngừa, ứng
phó sự cố chất thải đối với hệ thống xử lý nước thải:
a) Trang bị công trình, thiết bị
phòng ngừa, ứng phó sự cố chất thải theo quy định; khuyến khích bố trí hồ sự cố
để lưu chứa nước thải khi hệ thống xử lý nước thải gặp sự cố;
b) Khuyến khích bố trí thiết bị
dự phòng để thay thế khi thiết bị chính bị hỏng, bảo đảm hệ thống xử lý nước thải
hoạt động ổn định;
c) Lắp đặt hệ thống quan trắc
nước thải tự động, liên tục theo quy định để giám sát quá trình vận hành hệ thống
xử lý nước thải, từ đó phát hiện, ngăn ngừa sự cố xảy ra;
d) Vận hành hệ thống xử lý nước
thải theo đúng quy trình thiết kế;
đ) Định kỳ bảo trì, bảo dưỡng hệ
thống xử lý nước thải;
e) Khi xảy ra sự cố, nước thải
phải được thu gom về hồ sự cố hoặc thiết bị lưu chứa; sau khi sự cố được khắc
phục, thu gom nước thải lưu chứa tại hồ sự cố hoặc thiết bị lưu chứa về hệ thống
xử lý nước thải để xử lý;
g) Trường hợp xảy ra sự cố vỡ bồn,
bể gây tràn đổ nước thải ra ngoài môi trường thì phải triển khai các biện pháp
phù hợp để khử các chất ô nhiễm;
h) Gia cố bồn, bể bị vỡ bảo đảm
an toàn;
i) Biện pháp phòng ngừa, ứng
phó sự cố chất thải khác (nếu có).
2. Biện pháp phòng ngừa, ứng
phó sự cố chất thải đối với hệ thống xử lý khí thải:
a) Khuyến khích bố trí thiết bị
dự phòng để thay thế khi thiết bị chính bị hỏng, bảo đảm hệ thống xử lý khí thải
hoạt động ổn định;
b) Lắp đặt thiết bị hoặc có biện
pháp để cảnh báo nguy cơ xảy ra sự cố phù hợp với loại hình công nghệ xử lý khí
thải;
c) Lắp hệ thống quan trắc khí
thải tự động, liên tục theo quy định để giám sát quá trình vận hành hệ thống xử
lý khí thải, từ đó phát hiện, ngăn ngừa sự cố xảy ra;
d) Vận hành hệ thống xử lý khí
thải theo đúng quy trình thiết kế;
đ) Định kỳ bảo trì, bảo dưỡng hệ
thống xử lý khí thải;
e) Khi xảy ra sự cố, phải dừng
ngay nguồn phát sinh khí thải tương ứng để triển khai các biện pháp khắc phục;
triển khai các biện pháp phù hợp để khử các chất ô nhiễm trong môi trường;
g) Biện pháp phòng ngừa, ứng
phó sự cố chất thải khác (nếu có).
Điều 14.
Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố chất thải đối với hệ thống xử lý chất
thải
1. Biện pháp phòng ngừa, ứng
phó sự cố chất thải đối với hệ thống xử lý chất thải áp dụng công nghệ đốt:
a) Hệ thống xử lý chất thải phải
đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật quy định tương ứng tại quy chuẩn kỹ thuật quốc gia
về môi trường;
b) Lắp đặt thiết bị quan trắc,
giám sát tự động liên tục đối với nhiệt độ tại các vùng đốt theo quy định của
pháp luật để giám sát quá trình vận hành của hệ thống;
c) Chất thải phải được phân loại,
phối trộn bảo đảm phù hợp trước khi đưa vào thiêu hủy;
d) Vận hành hệ thống xử lý chất
thải theo đúng quy trình, thiết kế;
đ) Định kỳ bảo trì, bảo dưỡng hệ
thống xử lý chất thải;
e) Khi xảy ra sự cố phải dừng
ngay việc nạp chất thải; triển khai các biện pháp phù hợp để giảm nhiệt độ bên
trong hệ thống xử lý chất thải bảo đảm an toàn;
g) Thu gom, xử lý khí thải phát
sinh bảo đảm đáp ứng quy định, trừ trường hợp phải sử dụng van xả tắt để bảo đảm
an toàn;
h) Các biện pháp phòng ngừa, ứng
phó sự cố chất thải khác (nếu có).
2. Biện pháp phòng ngừa, ứng
phó sự cố chất thải đối với hệ thống xử lý chất thải áp dụng công nghệ khác:
a) Hệ thống xử lý chất thải được
đầu tư đồng bộ hệ thống thu gom, xử lý nước thải, khí thải phát sinh;
b) Lắp đặt thiết bị quan trắc,
giám sát tự động liên tục đối với nước thải, khí thải phát sinh theo quy định của
pháp luật để giám sát quá trình vận hành;
c) Vận hành hệ thống xử lý chất
thải theo đúng quy trình, thiết kế;
d) Định kỳ bảo trì, bảo dưỡng hệ
thống xử lý chất thải;
đ) Khi sự cố xảy ra, phải dừng
ngay việc nạp chất thải; triển khai các biện pháp phù hợp để ứng phó sự cố chất
thải;
e) Các biện pháp phòng ngừa, ứng
phó sự cố chất thải khác (nếu có).
Mục 3. TỔ
CHỨC ỨNG PHÓ SỰ CỐ CHẤT THẢI
Điều 15. Kế
hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố chất thải cấp cơ sở
1. Chủ dự án đầu tư, cơ sở dự
báo tình huống có khả năng xảy ra sự cố chất thải để xây dựng kịch bản phòng ngừa,
ứng phó sự cố chất thải phù hợp với hoạt động sản xuất của dự án đầu tư, cơ sở.
2. Căn cứ vào dự báo về các
tình huống xảy ra sự cố chất thải và kịch bản ứng phó sự cố chất thải của dự án
đầu tư, cơ sở tại khoản 1 Điều này, kế hoạch ứng phó sự cố chất thải cấp cơ sở
bao gồm tối thiểu các nội dung chính như sau:
a) Nhận diện, xác định phương
tiện vận chuyển, hạng mục, công trình có nguy cơ xảy ra sự cố chất thải;
b) Dự báo chất ô nhiễm, chất thải
rò rỉ, tràn đổ, phát tán ra môi trường khi xảy ra sự cố chất thải; nguyên nhân
gây ra sự cố chất thải; phạm vi, đối tượng chính bị tác động khi xảy ra sự cố
chất thải;
c) Biện pháp phòng ngừa, ứng
phó sự cố chất thải; d) Lực lượng, phương tiện ứng phó sự cố chất thải;
đ) Tổ chức ứng phó sự cố chất
thải.
3. Xây dựng kế hoạch phòng ngừa,
ứng phó sự cố chất thải theo mẫu tại Phụ lục 1 ban
hành kèm theo Thông tư này. Trường hợp lồng ghép, tích hợp kế hoạch phòng ngừa,
ứng phó sự cố môi trường thực hiện theo quy định tại khoản 6 Điều
124 Luật Bảo vệ môi trường.
4. Chủ dự án đầu tư, cơ sở có
trách nhiệm xác định và lập danh mục về phương tiện vận chuyển, hạng mục, công
trình có nguy cơ xảy ra sự cố chất thải theo quy định tại Điều 5
Thông tư này.
Điều 16. Kế
hoạch ứng phó sự cố chất thải cấp xã, cấp tỉnh
1. Căn cứ vào kế hoạch phòng ngừa,
ứng phó sự cố chất thải của dự án đầu tư, cơ sở trên địa bàn xã, tỉnh để chủ động
dự báo tình huống sự cố chất thải có khả năng xảy ra trên địa bàn, trên cơ sở
đó xây dựng kịch bản ứng phó sự cố chất thải trên địa bàn phù hợp với tình hình
thực tế của địa phương.
2. Kế hoạch ứng phó sự cố chất
thải cấp xã, cấp tỉnh gồm các nội dung chính như sau:
a) Xác định phương tiện vận
chuyển, hạng mục, công trình có nguy cơ xảy ra sự cố chất thải;
b) Lực lượng, phương tiện ứng
phó sự cố chất thải;
c) Tổ chức ứng phó sự cố chất
thải.
3. Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó
sự cố chất thải theo mẫu tại Phụ lục 2 ban hành kèm
theo Thông tư này. Trường hợp lồng ghép, tích hợp kế hoạch phòng ngừa, ứng phó
sự cố môi trường thực hiện theo quy định tại khoản 6 Điều 124 Luật
Bảo vệ môi trường.
4. Định kỳ hàng năm cơ quan chuyên
môn về bảo vệ môi trường cấp xã, cấp tỉnh tổng hợp danh sách các dự án đầu tư,
cơ sở có nguy cơ xảy ra sự cố chất thải để tham mưu cho Ban chỉ huy phòng thủ
dân sự cùng cấp xây dựng, ban hành kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố chất thải
trên địa bàn.
Điều 17.
Nhân lực, thiết bị, công trình ứng phó sự cố chất thải
1. Nhân lực ứng phó sự cố chất
thải của dự án đầu tư, cơ sở và nhân lực hỗ trợ ứng phó sự cố chất thải của các
đơn vị bên ngoài dự án đầu tư, cơ sở cần được mô tả trong kế hoạch phòng ngừa, ứng
phó sự cố chất thải.
2. Thiết bị, công trình ứng phó
sự cố chất thải phải được mô tả cụ thể về các thông số kỹ thuật, kế hoạch và tiến
độ đầu tư trong kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố chất thải.
Điều 18. Tổ
chức ứng phó sự cố chất thải đối với cấp cơ sở
1. Tổ chức ứng phó sự cố chất
thải theo quy định tại Điều 125 Luật Bảo vệ môi trường và Điều 7 Quy chế ứng phó sự cố chất thải được ban hành kèm theo Quyết
định số 11/2025/QĐ-TTg ngày 23 tháng 4 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ.
2. Tổ chức triển khai lực lượng,
trang thiết bị trong ứng phó sự cố chất thải bảo đảm phù hợp với tình hình thực
tế.
3. Thường xuyên cập nhật diễn
biến của sự cố chất thải, trường hợp sự cố chất thải có diễn biến xấu, nguy cơ
mở rộng phạm vi phải báo cáo cấp có thẩm quyền để phối hợp triển khai ứng phó sự
cố phù hợp với cấp sự cố.
Điều 19. Tổ
chức ứng phó sự cố chất thải đối với cấp xã, cấp tỉnh
1. Tổ chức ứng phó sự cố chất
thải theo quy định tại Điều 125 Luật Bảo vệ môi trường và Điều 7 Quy chế ứng phó sự cố chất thải được ban hành kèm theo Quyết
định số 11/2025/QĐ-TTg ngày 23 tháng 4 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ.
2. Phối hợp, hiệp đồng giữa các
lực lượng trong lãnh đạo, chỉ đạo, tổ chức thực hiện ứng phó sự cố chất thải bảo
đảm phù hợp với tình hình thực tế.
3. Bảo đảm thông tin cho chỉ
huy, chỉ đạo; thông tin liên lạc cho lực lượng ứng phó sự cố chất thải.
4. Thường xuyên cập nhật diễn
biến của sự cố chất thải, trường hợp sự cố chất thải có diễn biến xấu, nguy cơ
mở rộng phạm vi thì phải báo cáo cấp có thẩm quyền để phối hợp triển khai ứng
phó sự cố phù hợp với cấp sự cố.
Chương
III
KỸ THUẬT PHỤC HỒI MÔI
TRƯỜNG SAU SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG
Điều 20.
Quy định chung về phục hồi môi trường sau sự cố môi trường
1. Chất thải phát sinh từ quá
trình xử lý ô nhiễm, phục hồi môi trường sau sự cố môi trường phải được phân định,
phân loại, thu gom, xử lý theo đúng quy định.
2. Phục hồi môi trường sau sự cố
môi trường phải bảo đảm đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật môi trường về chất lượng môi
trường xung quanh theo quy định tại khoản 5 Điều 126 Luật Bảo vệ
môi trường.
3. Ưu tiên phục hồi các thành
phần môi trường sau sự cố môi trường bằng các giải pháp, kỹ thuật, công nghệ
thân thiện môi trường.
Điều 21. Kỹ
thuật phục hồi môi trường sau sự cố môi trường
1. Căn cứ tính chất, đặc điểm của
khu vực ô nhiễm môi trường do sự cố chất thải, việc phục hồi môi trường có thể
được thực hiện theo cách tiếp cận phục hồi cho từng thành phần môi trường bị ảnh
hưởng sau sự cố môi trường, cụ thể như sau:
a) Phục hồi môi trường không
khí;
b) Phục hồi môi trường nước mặt;
c) Phục hồi môi trường nước dưới
đất;
d) Phục hồi môi trường đất.
2. Căn cứ thành phần môi trường
bị ô nhiễm do sự cố chất thải để lựa chọn phương pháp, kỹ thuật sau đây:
a) Phương pháp vật lý, cơ học;
b) Phương pháp nhiệt;
c) Phương pháp hóa học;
d) Phương pháp sinh học (thiếu
khí, hiếu khí, kỵ khí);
đ) Phương pháp khác.
Một số phương pháp phục hồi môi
trường sau sự cố môi trường phổ biến được mô tả trong Phụ
lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này.
3. Chủ dự án đầu tư, cơ sở gây
ra sự cố chất thải và các cơ quan liên quan lựa chọn, xác định các giải pháp tốt
nhất để cải tạo, phục hồi môi trường trong kế hoạch phục hồi môi trường. Ưu
tiên các giải pháp công nghệ thân thiện môi trường theo hướng kinh tế tuần hoàn
nhằm tái sử dụng chất thải và giảm thiểu tác động đến môi trường trong quá
trình phục hồi.
Điều 22.
Phục hồi môi trường sau sự cố môi trường
1. Nội dung kế hoạch phục hồi
môi trường sau sự cố môi trường bảo đảm đầy đủ các nội dung quy định tại Điều 73 Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10 tháng 01 năm 2022
của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều
của Luật Bảo vệ môi trường và theo mẫu tại Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Kiểm tra, giám sát, nghiệm
thu hoàn thành kế hoạch phục hồi môi trường sau sự cố môi trường thực hiện theo
quy định tại Điều 74 Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10
tháng 01 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết
thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường.
3. Chủ dự án đầu tư, cơ sở gây
ra sự cố chất thải có trách nhiệm xây dựng và triển khai thực hiện kế hoạch phục
hồi môi trường sau sự cố môi trường trong phạm vi cơ sở theo quy định.
4. Khu vực được phục hồi môi
trường phải được giám sát, quan trắc theo quy định tại khoản 5
Điều 73 Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Bộ trưởng
Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường.
Chương IV
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 23.
Hiệu lực thi hành
Thông tư này có hiệu lực thi hành
kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2025.
Điều 24.
Điều khoản chuyển tiếp
1. Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó
sự cố chất thải và phục hồi môi trường sau sự cố môi trường đã được cơ quan có
thẩm quyền phê duyệt được tiếp tục thực hiện cho đến khi hết thời hạn ghi trong
kế hoạch.
2. Khuyến khích các trường hợp
quy định tại khoản 1 Điều này áp dụng kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố chất
thải, kế hoạch phục hồi môi trường sau sự cố môi trường được quy định tại Thông
tư này.
Điều 25.
Trách nhiệm thực hiện
1. Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ
quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm chỉ đạo triển khai
thực hiện Thông tư này.
2. Các tổ chức, cá nhân, cộng đồng
dân cư; cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có liên quan chịu trách nhiệm thi
hành Thông tư này./.
|
Nơi nhận:
- Thủ tướng Chính phủ, các PTTg Chính
phủ;
- Hội đồng Dân tộc; các Ủy ban của Quốc hội;
- Toà án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- UBTW MTTQVN;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành chính - Bộ Tư pháp;
- Bộ trưởng, các Thứ trưởng Bộ NN&MT;
- Sở NN&MT các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Công báo; Cổng TTĐT Chính phủ;
- Các đơn vị thuộc Bộ NN&MT;
- Cổng TTĐT Bộ NN&MT;
- Lưu: VT, MT.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Lê Công Thành
|
PHỤ LỤC I
KẾ HOẠCH PHÒNG NGỪA, ỨNG PHÓ SỰ CỐ CHẤT THẢI CẤP CƠ SỞ
(Ban hành kèm theo Thông tư số ……/2025/TT-BNNMT ngày…. tháng… năm 2025
của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
|
TÊN CƠ SỞ...
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …/KH-.....
|
......, ngày …
tháng … năm…
|
KẾ
HOẠCH
Phòng
ngừa, ứng phó sự cố chất thải của …..
I. Mở đầu
1.1. Sự cần thiết phải lập kế
hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố chất thải.
1.2. Các căn cứ pháp lý lập kế
hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố chất thải.
II. Thông tin chung
2.1. Thông tin chung về địa
hình, địa lý tại khu vực cơ sở hoạt động.
2.2. Thông tin chung về cơ sở:
- Tên dự án đầu tư/cơ sở.
- Địa điểm hoạt động.
- Địa điểm trụ sở chính.
- Điện thoại.
- Người liên lạc.
- Giấy phép môi trường, giấy
phép môi trường thành phần đã được cấp.
- Quy mô, công suất, loại hình
sản xuất.
- Chủng loại, khối lượng chất
thải phát sinh.
- Thông tin liên quan khác (nếu
có).
III. Nhận diện, xác định
phương tiện vận chuyển, hạng mục, công trình có nguy cơ xảy ra sự cố chất thải;
dự báo nguyên nhân gây ra sự cố chất thải; biện pháp phòng ngừa sự cố chất thải
3.1. Xác định phương tiện vận
chuyển, hạng mục, công trình có nguy cơ xảy ra sự cố chất thải (mô tả chi tiết
tên phương tiện vận chuyển, hạng mục, công trình có nguy cơ xảy ra sự cố chất
thải).
Một số phương tiện vận chuyển, hạng
mục, công trình phổ biến có nguy cơ xảy ra sự cố chất thải tương ứng với nhóm
chất thải:
- Đối với nhóm chất thải rắn:
Phương tiện vận chuyển; khu vực, kho lưu chứa; bãi chôn lấp; hồ chứa bùn thải;
hồ chứa hoặc bãi chứa bùn thải từ hoạt động khai thác quặng, tuyển làm giàu quặng;
hệ thống xử lý chất thải…
- Đối với nhóm chất thải lỏng:
Phương tiện vận chuyển; khu vực, kho lưu chứa; hồ chứa nước thải; hệ thống xử
lý nước thải…
- Đối với nhóm khí thải: Hệ thống
xử lý khí thải…
3.2. Dự báo về sự cố chất thải (dự
báo chất ô nhiễm, chất thải rò rỉ, tràn đổ, phát tán ra môi trường khi xảy ra sự
cố chất thải; dự báo nguyên nhân gây ra sự cố chất thải; dự báo phạm vi, đối tượng
chính bị tác động do sự cố chất thải; dự báo tình huống xảy ra sự cố bảo đảm
phù hợp với thực tế hoạt động của dự án đầu tư, cơ sở; có thể sử dụng các mô
hình để dự báo phạm vi tác động).
Một số sự cố chất thải có khả
năng xảy ra tương ứng với nhóm chất thải:
- Đối với chất thải rắn:
+ Phương tiện vận chuyển: Nổ lốp,
lật đổ phương tiện vận c huyển; bục, vỡ các thiết bị lưu chứa chất thải trên
phương tiện… làm phát tán chất thải ra môi trường.
+ Khu vực, kho lưu chứa: Sụt,
lún nền kho; bục, vỡ các thiết bị lưu chứa chất thải; sạt, lở do thiên tai… làm
phát tán chất thải ra môi trường.
+ Bãi chôn lấp; hồ chứa bùn thải;
hồ chứa hoặc bãi chứa bùn thải từ hoạt động khai thác quặng, tuyển làm giàu quặng:
Vỡ bờ; rò rỉ; sạt, lở do thiên tai… làm phát tán chất thải ra môi trường.
+ Hệ thống xử lý chất thải: Vận
hành không đúng quy trình, thực hiện chưa đầy đủ công tác bảo trì, bảo dưỡng,
kiểm chuẩn và giám sát; bục, vỡ các bể chứa, thiết bị của hệ thống xử lý chất
thải; sạt, lở do thiên tai… làm phát tán chất thải ra môi trường.
- Đối với chất thải lỏng:
+ Phương tiện vận chuyển: Nổ lốp,
lật đổ phương tiện vận chuyển; bục, vỡ các thiết bị lưu chứa chất thải trên
phương tiện… làm phát tán chất thải ra môi trường.
+ Khu vực, kho lưu chứa: Bục, vỡ
các thiết bị lưu chứa chất thải; sạt, lở do thiên tai… gây đổ tràn, rò rỉ, phát
tán chất thải ra môi trường.
+ Hồ chứa nước thải: Vỡ bờ; rò
rỉ; sạt, lở do thiên tai… làm phát tán chất thải ra môi trường.
- Hệ thống xử lý nước thải: Bục
vỡ bồn, bể; thiết bị bị hỏng; sạt, lở do thiên tai… làm phát tán chất thải ra
môi trường.
- Đối với khí thải: Bục thiết bị
lọc bụi túi vải, nổ thiết bị lọc bụi tĩnh điện, hỏng thiết bị hấp thụ… làm phát
tán chất thải ra môi trường.
3.3. Biện pháp phòng ngừa sự cố
chất thải (mô tả chi tiết các biện pháp phòng ngừa sự cố chất thải tương ứng
đối với từng phương tiện vận chuyển, hạng mục, công trình có nguy cơ xảy
ra sự cố chất thải đã triển khai tại dự án đầu tư, cơ sở).
IV. Tổ chức ứng phó sự cố chất
thải.
4.1. Xác định phương tiện vận
chuyển (vị trí xảy ra sự cố), hạng mục, công trình xảy ra sự cố chất thải;
nguyên nhân xảy ra sự cố chất thải.
4.2. Thực hiện khẩn cấp các biện
pháp bảo đảm an toàn cho con người, tài sản, sinh vật và môi trường.
4.3. Xác định loại, số lượng,
khối lượng chất ô nhiễm bị phát tá n, thải ra môi trường.
4.4. Đánh giá sơ bộ về phạm vi,
đối tượng và mức độ tác động đối với môi trường đất, nước, không khí, con người
và sinh vật.
4.5. Thực hiện các biện pháp cô
lập, giới hạn phạm vi, đối tượng và mức độ tác động.
4.6. Thu hồi, xử lý, loại bỏ chất
ô nhiễm hoặc nguyên nhân gây ô nhiễm.
4.7. Thông báo, cung cấp thông
tin về sự cố chất thải cho cộng đồng để phòng, tránh các tác động xấu từ sự cố
chất thải.
4.8. Trường hợp vượt quá khả
năng ứng phó, người có thẩm quyền chỉ đạo ứng phó sự cố môi trường báo cáo cấp
trên trực tiếp.
4.9. Trường hợp phạm vi ô nhiễm,
suy thoái môi trường của sự cố môi trường vượt ra ngoài phạm vi cơ sở, đơn vị
hành chính thì người có thẩm quyền chỉ đạo ứng phó sự cố chất thải báo cáo cấp
trên trực tiếp để chỉ đạo ứng phó sự cố.
4.10. Báo cáo và lưu giữ hồ sơ,
tài liệu về sự cố chất thải theo quy định.
4.11. Các thông tin khác (nếu
có).
V. Lực lượng, phương tiện ứng
phó sự cố chất thải
5.1. Danh sách lực lượng tham
gia ứng phó sự cố chất thải của dự án đầu tư, cơ sở và các đơn vị bên ngoài hỗ
trợ ứng phó khi sự cố xảy ra.
- Danh sách lực lượng tham gia ứng
phó sự cố chất thải của dự án đầu tư, cơ sở.
|
TT
|
Họ và tên
|
Bộ phận
|
Số điện thoại
|
Vị trí trí được phân công
|
|
1
|
Nguyễn Văn A
|
…
|
…
|
…
|
|
2
|
Nguyễn Văn B
|
…
|
….
|
…
|
|
3
|
…
|
|
|
|
- Danh sách lực lượng bên ngoài
tham gia hỗ trợ ứng phó khi xảy ra sự cố chất thải.
|
TT
|
Tên cơ quan/đơn vị
|
Họ và tên lãnh đạo cơ quan/đơn vị
|
Chức vụ
|
Số điện thoại
|
|
1
|
Cơ quan/đơn vị A
|
…
|
…
|
…
|
|
2
|
Cơ quan/đơn vị B
|
…
|
…
|
…
|
|
3
|
…
|
…
|
…
|
…
|
5.2. Phương tiện ứng phó sự cố
chất thải (liệt kê tên thiết bị, số lượng phương tiện ứng phó sự cố chất thải;
kế hoạch đầu tư, mua sắm phương tiện ứng phó sự cố chất thải).
5.3. Nhiệm vụ của các bộ phận (cần
mô tả cụ thể nhiệm vụ của từng bộ phận khi xảy ra sự cố như: Quan sát, thông
báo, báo động; sơ tán người, tài sản; bảo đảm an ninh, trật tự; hậu cần, y tế…).
5.4. Tổ chức chỉ huy (địa điểm,
thành phần, nhiệm vụ…).
5.5. Kế hoạch tập huấn và diễn
tập định kỳ của dự án đầu tư, cơ sở về ứng phó sự cố chất thải.
VI. Kết luận và kiến nghị
6.1. Đánh giá về tính khả thi của
kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự chất thải đã được xây dựng.
6.2. Bài học từ sự cố chất thải
đã xảy ra (nếu có) và cam kết của cơ sở trong công tác phòng ngừa, ứng phó sự cố
trong giai đoạn tiếp theo.
6.3. Kiến nghị của cơ sở (nếu
có).
|
Nơi nhận:
- ...............;
- ................;
- Lưu: ….
|
QUYỀN HẠN, CHỨC
VỤ CỦA NGƯỜI KÝ
(Chữ ký của người có thẩm quyền, dấu/chữ ký số của cơ quan, tổ chức)
Họ và tên
|
PHỤ LỤC II
KẾ HOẠCH ỨNG PHÓ SỰ CỐ CHẤT THẢI CẤP XÃ, CẤP TỈNH
(Ban hành kèm theo Thông tư số ……/2025/TT-BNNMT ngày…. tháng… năm 2025
của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
|
UBND XÃ/TỈNH...
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …/KH-.....
|
......, ngày …
tháng … năm…
|
KẾ
HOẠCH
Ứng
phó sự cố chất thải của …..
I. Mở đầu
1.1. Sự cần thiết phải lập kế
hoạch ứng phó sự cố chất thải.
1.2. Các căn cứ pháp lý lập kế
hoạch ứng phó sự cố chất thải.
II. Thông tin chung
2.1. Thông tin chung về địa hình,
địa lý trên địa bàn.
2.2. Thông tin về dự án đầu tư,
cơ sở có nguy cơ xảy ra sự cố chất thải (địa điểm, quy mô, công suất, loại
hình sản xuất…).
2.3. Thông tin liên quan khác
(nếu có).
III. Nhận diện, xác định
phương tiện vận chuyển, hạng mục, công trình có nguy cơ xảy ra sự cố chất thải
(Tổng hợp trên cơ sở kế hoạch
phòng ngừa, ứng phó sự cố chất thải cấp cơ sở).
IV. Tổ chức ứng phó sự cố chất
thải
4.1. Xác định nguyên nhân xảy
ra sự cố chất thải.
4.2. Thực hiện khẩn cấp các biện
pháp bảo đảm an toàn cho con người, tài sản, sinh vật và môi trường.
4.3. Phối hợp với chủ dự án đầu
tư, cơ sở xác định loại, số lượng, khối lượng chất ô nhiễm bị phát tán, thải ra
môi trường.
4.4. Đánh giá sơ bộ về phạm vi,
đối tượng và mức độ tác động đối với môi trường đất, nước, không khí, con người
và sinh vật.
4.5. Thực hiện các biện pháp cô
lập, giới hạn phạm vi, đối tượng và mức độ tác động.
4.6. Chỉ đạo chủ dự án đầu tư,
cơ sở thu hồi, xử lý, loại bỏ chất ô nhiễm hoặc nguyên nhân gây ô nhiễm.
4.7. Thông báo, cung cấp thông
tin về sự cố chất thải cho cộng đồng để phòng, tránh các tác động xấu từ sự cố
chất thải.
4.8. Trường hợp vượt quá khả
năng ứng phó, người có thẩm quyền chỉ đạo ứng phó sự cố chất thải báo cáo cấp
trên trực tiếp.
4.9. Trường hợp phạm vi ô nhiễm,
suy thoái môi trường của sự cố chất thải vượt ra ngoài phạm vi đơn vị hành
chính thì người có thẩm quyền chỉ đạo ứng phó sự cố chất thải báo cáo cấp trên
trực tiếp để chỉ đạo ứng phó sự cố.
4.10. Báo cáo và lưu giữ hồ sơ,
tài liệu về sự cố chất thải theo quy định.
4.11. Các thông tin khác (nếu
có).
V. Lực lượng, phương tiện ứng
phó sự cố chất thải
5.1. Danh sách lực lượng tham
gia ứng phó sự cố chất thải.
|
TT
|
Họ và tên
|
Chức vụ/Bộ phận
|
Số điện thoại
|
Vị trí trí được phân công
|
|
I
|
Đơn vị A
|
|
|
|
|
1
|
Nguyễn Văn A
|
…
|
…
|
…
|
|
2
|
Nguyễn Văn B
|
…
|
….
|
…
|
|
3
|
…
|
|
|
|
|
II
|
Đơn vị B
|
|
|
|
|
1
|
…
|
…
|
…
|
…
|
5.2. Phương tiện ứng phó sự cố
chất thải (liệt kê tên thiết bị, số lượng phương tiện ứng phó sự cố chất thải;
kế hoạch đầu tư, mua sắm phương tiện ứng phó sự cố chất thải).
5.3. Nhiệm vụ của các cơ quan,
đơn vị có liên quan (cần mô tả cụ thể nhiệm vụ của từng bộ phận khi xảy ra sự
cố như: Quan sát, giám sát, tiếp nhận thông tin; cảnh báo, thông báo, báo động;
sơ tán người, tài sản đến nơi an toàn; bảo đảm an ninh, trật tự; hậu cần, y tế…).
5.4. Tổ chức chỉ huy (địa điểm,
thành phần, nhiệm vụ…).
5.5. Kế hoạch tập huấn và diễn
tập định kỳ của dự án đầu tư, cơ sở về ứng phó sự cố chất thải.
VI. Kết luận và kiến nghị
6.1. Đánh giá về tính khả thi của
kế hoạch ứng phó sự chất thải đã được xây dựng.
6.2. Kiến nghị (nếu có).
|
Nơi nhận:
- ...............;
- ................;
- Lưu: ….
|
QUYỀN HẠN, CHỨC
VỤ CỦA NGƯỜI KÝ
(Chữ ký của người có thẩm quyền, dấu/chữ ký số của cơ quan, tổ chức)
Họ và tên
|
PHỤ LỤC III
KẾ HOẠCH PHỤC HỒI MÔI TRƯỜNG SAU SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG
(Ban hành kèm theo Thông tư số ……/2025/TT-BNNMT ngày…. tháng… năm 2025
của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
|
CƠ QUAN/CƠ SỞ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …/KH-.....
|
......, ngày …
tháng … năm…
|
KẾ
HOẠCH
Phục
hồi môi trường sau sự cố môi trường của ...
I. Thông tin chung
- Tên dự án đầu tư, cơ sở xảy
ra sự cố.
- Tên chủ dự án đầu tư, cơ sở.
- Địa điểm xảy ra sự cố.
- Cấp sự cố.
- Địa điểm phục hồi môi trường
sau sự cố môi trường.
- Thông tin liên quan khác (nếu
có).
II. Nội dung kế hoạch phục hồi
môi trường
2.1. Mô tả, đánh giá hiện trạng
môi trường sau sự cố gồm mức độ, phạm vi, mức độ ô nhiễm môi trường khu vực xảy
ra sự cố; thông tin về hiện trạng môi trường trước khi xảy ra sự cố môi trường
(nếu có).
2.2. Yêu cầu xử lý môi trường
theo quy chuẩn kỹ thuật môi trường về chất lượng môi trường xung quanh.
2.3. Giải pháp phục hồi môi trường
(phân tích, đánh giá, lựa chọn giải pháp phù hợp để phục hồi môi trường).
2.3.1. Giải pháp phục hồi chất
lượng nước mặt:
a) Nguồn nước mặt tĩnh (ao, hồ
…):
- Trường hợp bị ô nhiễm bởi các
chất hữu cơ dễ phân hủy, áp dụng công nghệ xử lý bằng chế phẩm sinh học kết hợp
thả bè thủy sinh.
- Trường hợp bị ô nhiễm chất hữu
cơ khó phân hủy, kim loại nặng, áp dụng công nghệ xử lý hóa lý kết hợp với sinh
học (công đoạn chính gồm: Điều chỉnh pH, keo tụ, tạo bông, lắng, anoxic, yếm
khí, hiếu khí…).
- Hút bùn đáy bị ô nhiễm để xử
lý.
- Các giải pháp phục hồi phù hợp
khác.
b) Nguồn nước mặt động (sông,
suối…):
- Tùy theo đặc điểm của loại chất
ô nhiễm và địa hình của sông, suối… có thể thiết lập đập tạm, rào chắn hoặc xác
định điểm, vị trí có khả năng tích tụ chất ô nhiễm (khu vực đập chắn nhân tạo…)
để đánh giá, xác định mức độ ô nhiễm, trên cơ sở đó đề xuất giải pháp phục hồi
phù hợp. Sử dụng công nghệ xử lý hóa lý để xử lý (công đoạn chính gồm: Điều chỉnh
pH, keo tụ, tạo bông, lắng …).
- Hút bùn đáy bị ô nhiễm để xử
lý.
- Các giải pháp phục hồi phù hợp
khác.
2.3.2. Giải pháp phục hồi chất
lượng nước dưới đất:
- Bơm, hút nước bị ô nhiễm lên
để xử lý (trường hợp lượng nước ngầm bị ô nhiễm nhỏ và có khả năng bơm, hút lên
để xử lý).
- Trường hợp bị ô nhiễm các chất
Benzen, Toluen, Ethylbenzene, Xylen, sử dụng bơm oxy lỏng và vi sinh vật để
phân hủy các chất hữu cơ nêu trên.
- Trường hợp bị ô nhiễm
Trichloroethylene, dung môi, sử dụng chế phẩm sinh học, hóa chất phù hợp để khử
các chất ô nhiễm thành chất có tính độc môi trường thấp hơn.
- Các giải pháp phục hồi phù hợp
khác.
2.3.3. Giải pháp phục hồi chất
lượng đất:
Tùy theo mức độ ô nhiễm, chất ô
nhiễm có trong đất để áp dụng một hoặc một số các biện pháp phục hồi môi trường
sau:
|
TT
|
Giải pháp
|
Mục đích
|
Phạm vi áp dụng
|
|
1
|
Vật lý, cơ học
|
|
|
|
|
Đào xúc, vận chuyển đất ô nhiễm
đi xử lý
|
Loại bỏ đất bị ô nhiễm
|
Ô nhiễm nặng, phạm vi nhỏ
|
|
|
Rửa đất bị ô nhiễm
|
Dùng dung dịch phù hợp để
tách chất ô nhiễm ra khỏi đất
|
Đất bị ô nhiễm kim loại nặng,
đất hạt thô dễ dàng phân tách chất ô nhiễm
|
|
2
|
Giải hấp nhiệt
|
|
|
|
|
Đào đất bị ô nhiễm đưa vào
các mố xử lý
|
Loại bỏ chất ô nhiễm
|
Chất ô nhiễm là Dioxin, khối
lượng đất ô nhiễm cần xử lý lớn
|
|
3
|
Hóa học
|
|
|
|
|
Oxy hóa/khử tại chỗ
|
Bơm chất như H2O2
vào đất để khử chất ô nhiễm
|
Đất bị ô nhiễm bởi chất hữu cơ
(Benzen, Toluen, Xylen…)
|
|
4
|
Sinh học
|
|
|
|
|
Phục hồi sinh học tại chỗ
|
Kích thích vi sinh vật trong
đất bằng dưỡng chất/oxy để phân hủy chất ô nhiễm
|
Đất bị ô nhiễm bởi
hydrocarbon, thuốc trừ sâu
|
|
|
Thực vật xử lý
|
Trồng cây có khả năng hút hoặc
phân hủy chất ô nhiễm (cỏ vetiver …)
|
Đất bị ô nhiễm bởi kim loại nặng,
khu vực rộng nhưng ô nhiễm nhẹ
|
|
5
|
Các giải pháp phục hồi phù hợp
khác
|
|
|
2.3.4. Giải pháp phục hồi môi
trường không khí:
- Phun sương dập bụi.
- Sử dụng các hóa chất thân thiện
với môi trường để hấp thụ, trung hòa chất ô nhiễm; sử dụng chế phẩm sinh học để
khử chất ô nhiễm.
- Các giải pháp phục hồi phù hợp
khác.
2.4. Danh mục, khối lượng các hạng
mục, phục hồi môi trường đối với giải pháp lựa chọn.
2.5. Kế hoạch thực hiện (phân
chia kế hoạch thực hiện theo từng giai đoạn phục hồi môi trường).
2.6. Chương trình quản lý, quan
trắc, giám sát trong thời gian phục hồi môi trường.
2.7. Kế hoạch nghiệm thu kết quả
phục hồi môi trường.
2.8. Báo cáo kết quả phục hồi
môi trường sau sự cố môi trường.
III. Kết luận và kiến nghị
|
Nơi nhận:
- ...............;
- ................;
- Lưu: …
|
QUYỀN HẠN, CHỨC
VỤ CỦA NGƯỜI KÝ
(Chữ ký của người có thẩm quyền, dấu/chữ ký số của cơ quan, tổ chức)
Họ và tên
|