Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Quên mật khẩu?   Đăng ký mới
Đăng nhập bằng Google

Thông tư 27/2018/TT-BNNPTNT quy định quản lý truy xuất nguồn gốc lâm sản

Số hiệu: 27/2018/TT-BNNPTNT Loại văn bản: Thông tư
Nơi ban hành: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Người ký: Hà Công Tuấn
Ngày ban hành: 16/11/2018 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đã biết Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

06 căn cứ kiểm tra đột xuất nguồn gốc lâm sản

Ngày 16/11/2018, Bộ NN&PTNT ban hành Thông tư 27/2018/TT-BNNPTNT quy định về quản lý, truy xuất nguồn gốc lâm sản.

Theo đó, việc kiểm tra đột xuất nguồn gốc lâm sản được thực hiện khi có các căn cứ sau:

- Thông tin từ phương tiện thông tin đại chúng.

- Thông tin từ đơn thư khiếu nại, tố cáo hoặc tin báo của tổ chức, cá nhân.

- Thông tin từ đơn yêu cầu xử lý vi phạm của tổ chức, cá nhân.

- Thông tin từ phát hiện của công chức Kiểm lâm quản lý địa bàn hoặc công chức Kiểm lâm được giao nhiệm vụ theo dõi, phát hiện vi phạm.

- Văn bản chỉ đạo của Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.

- Khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật.

(Quy định hiện hành tại Thông tư 01/2012/TT-BNNPTNT chỉ nêu chung việc kiểm tra đột xuất được thực hiện khi phát hiện hoặc có thông tin về dấu hiệu vi phạm pháp luật của chủ lâm sản mà không đưa ra các trường hợp cụ thể).

Ngoài ra, Thông tư còn quy định công chức Kiểm lâm khi tiếp nhận thông tin về hành vi vi phạm phải báo cáo ngay cho Thủ trưởng cơ quan Kiểm Lâm trực tiếp xử lý thông tin.

Thông tư 27/2018/TT-BNNPTNT có hiệu lực từ ngày 01/01/2019.

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 27/2018/TT-BNNPTNT

Hà Nội, ngày 16 tháng 11 năm 2018

 

THÔNG TƯ

QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ, TRUY XUẤT NGUỒN GỐC LÂM SẢN

Căn cứ Nghị định số 15/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;

Căn cứ Luật Lâm nghiệp ngày 15 tháng 11 năm 2017;

Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Lâm nghiệp;

Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Thông tư quy định về quản lý, truy xuất nguồn gốc lâm sản.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định về:

1. Trình tự, thủ tục khai thác thực vật rừng thông thường, động vật rừng thông thường.

2. Hồ sơ lâm sản hợp pháp, kiểm tra truy xuất nguồn gốc lâm sản.

3. Đánh dấu mẫu vật các loài thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm; các loài thực vật rừng hoang dã, động vật rừng hoang dã thuộc các Phụ lục của Công ước về buôn bán quốc tế các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp; sản phẩm gỗ hoàn chỉnh khi mua bán (sau đây viết chung là mẫu vật).

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Thông tư này áp dụng đối với tổ chức trong nước, tổ chức nước ngoài, hộ kinh doanh trong nước (sau đây viết chung là tổ chức); hộ gia đình, cộng đồng dân cư, cá nhân trong nước, cá nhân nước ngoài (sau đây viết chung là cá nhân) có hoạt động liên quan đến các nội dung quy định tại Điều 1 Thông tư này.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

1. Cơ quan Kiểm lâm sở tại bao gồm: Hạt Kiểm lâm cấp huyện; Chi cục Kiểm lâm cấp tỉnh ở những địa phương không có Hạt Kiểm lâm cấp huyện.

2. Gỗ tròn là gỗ còn nguyên hình dạng sau khai thác, gỗ lóc lõi có đường kính đầu nhỏ từ 10 cm đến dưới 20 cm, chiều dài từ 01 mét trở lên hoặc có đường kính đầu nhỏ từ 20 cm trở lên, chiều dài từ 30 cm trở lên. Đối với gỗ rừng trồng, rừng tràm, rừng ngập mặn có đường kính đầu nhỏ từ 06 cm trở lên, chiều dài từ 01 mét trở lên. Đối với gỗ thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm và Phụ lục Công ước về buôn bán quốc tế các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp (sau đây viết tắt là CITES) không phân biệt kích thước.

3. Gỗ xẻ là gỗ đã cưa, xẻ hoặc đẽo thành hộp, thanh, tấm.

4. Thực vật rừng ngoài gỗ là củi, các loại song, mây, tre, nứa, thực vật rừng thân thảo, bộ phận và dẫn xuất của chúng.

5. Thực vật rừng thông thường là những loài không thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm và không thuộc Phụ lục CITES.

6. Khai thác động vật rừng thông thường từ tự nhiên là hoạt động lấy các cá thể động vật rừng thông thường, trứng, ấu trùng của chúng ra khỏi nơi cư trú tự nhiên.

7. Khai thác tận dụng là việc khai thác những cây gỗ, thực vật rừng ngoài gỗ và dẫn xuất của thực vật rừng trong quá trình thực hiện các biện pháp lâm sinh, nghiên cứu khoa học; khai thác lâm sản trên diện tích chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác.

8. Khai thác tận thu là việc tận thu gỗ, thực vật rừng ngoài gỗ từ những cây gỗ, thực vật rừng bị đổ gãy, bị chết tự nhiên hoặc chết do thiên tai còn nằm trong rừng.

9. Lâm sản chưa chế biến là lâm sản chưa được tác động bởi các loại công cụ, thiết bị, còn giữ nguyên hình dạng, kích thước ban đầu sau khai thác, sau nhập khẩu, sau xử lý tịch thu.

10. Lâm sản đã chế biến là lâm sản được tác động bởi các loại công cụ, thiết bị làm thay đổi hình dạng, kích thước ban đầu, bao gồm cả gỗ lạng, gỗ bóc, dăm gỗ, than hầm, than hoa và sản phẩm của chúng.

11. Vận chuyển nội bộ là vận chuyển giữa các đơn vị hạch toán phụ thuộc trong doanh nghiệp có tư cách pháp nhân, hạch toán độc lập hoặc vận chuyển từ doanh nghiệp có tư cách pháp nhân, hạch toán độc lập đến các đơn vị hạch toán phụ thuộc và ngược lại.

12. Chủ lâm sản là tổ chức, cá nhân có quyền sở hữu lâm sản hoặc là người đại diện cho chủ lâm sản thực hiện việc quản lý, vận chuyển lâm sản đó.

13. Sản phẩm gỗ hoàn chỉnh là sản phẩm chế biến từ gỗ được lắp ráp hoàn chỉnh theo công dụng của sản phẩm hoặc các chi tiết tháo rời của sản phẩm đó, khi lắp ráp có thể sử dụng được ngay theo công dụng của sản phẩm.

Điều 4. Xác định số lượng, khối lượng lâm sản

1. Phương pháp đo và ghi số hiệu đầu lóng, hộp gỗ:

a) Chiều dài gỗ tròn: đo khoảng cách ngắn nhất giữa mặt cắt ngang ở hai đầu của lóng gỗ. Nếu mặt cắt ngang của đầu gỗ bị nghiêng, bị lõm thì đo ở vị trí có chiều dài ngắn nhất. Đơn vị tính là mét (m), lấy hai số lẻ sau số đơn vị;

b) Đường kính gỗ tròn: đo ở hai đầu lóng gỗ (trừ phần vỏ cây); mỗi đầu lóng gỗ tiến hành đo ở 02 vị trí có đường kính lớn nhất và nhỏ nhất sau đó tính trị số trung bình cộng để xác định đường kính; đơn vị đo là centimét (cm);

c) Chiều dài gỗ xẻ: đo khoảng cách ngắn nhất giữa mặt cắt ngang ở hai đầu của từng thanh, tấm, hộp gỗ. Đơn vị tính là mét (m), lấy hai số lẻ sau số đơn vị;

d) Chiều rộng và chiều dày gỗ xẻ: đo khoảng cách giữa hai mặt cắt dọc đối diện của từng thanh, tấm, hộp gỗ. Đơn vị đo là centimét (cm). Trường hợp các mặt gỗ xẻ, gỗ đẽo bị chéo, lượn sóng thì đo tại vị trí có kích thước lớn nhất và nhỏ nhất và tính trị số trung bình cộng;

đ) Trường hợp gỗ rỗng ruột, mục khi đo được trừ phần khối lượng khuyết tật đó, khi lập bảng kê lâm sản phải ghi khối lượng đã được trừ để làm cơ sở khi phúc tra khối lượng gỗ;

e) Đối với gỗ gốc, rễ, gỗ xẻ các loại có hình thù phức tạp, không đồng nhất; gỗ dạng cây bao gồm cả rễ, thân, cành, lá; gỗ lạng, gỗ bóc, dăm gỗ không thể đo được kích thước để xác định khối lượng; gỗ rừng trồng không phân loại theo cấp đường kính thì cân trọng lượng theo đơn vị là kilôgam (kg) và quy đổi 1.000 kg bằng 01 m3 gỗ tròn hoặc đo, tính theo đơn vị ster và quy đổi 01 ster bằng 0,7 m3 gỗ tròn;

g) Đối với gỗ tròn có kích thước quy định tại khoản 2 Điều 3 Thông tư này trở lên và gỗ xẻ có chiều dài 01 mét trở lên, chiều rộng 20 cm trở lên, chiều dày 05 cm trở lên phải ghi số hiệu của từng lóng, thanh, tấm, hộp gỗ vào mặt cắt ngang của gỗ.

2. Đơn vị tính khối lượng gỗ là mét khối (m3), lấy ba số lẻ sau số hàng đơn vị. Đơn vị tính khối lượng củi là ster hoặc cân trọng lượng là kg.

3. Sai số cho phép về tính khối lượng gỗ:

a) Đối với gỗ tròn sai số cho từng lóng gỗ cho một lần đo là mười phần trăm (± 10%);

b) Đối với gỗ xẻ sai số cho từng thanh, tấm, hộp gỗ cho một lần đo là năm phần trăm (± 5%).

4. Xác định số lượng, khối lượng động vật rừng là số cá thể và cân trọng lượng theo đơn vị là kg. Trường hợp không xác định được số cá thể thì cân trọng lượng theo đơn vị là kg.

5. Xác định khối lượng thực vật rừng ngoài gỗ, bộ phận của động vật rừng bằng cân trọng lượng theo đơn vị là kg. Đối với tre, nứa tính bằng số cây hoặc cân trọng lượng theo đơn vị là kg.

6. Xác định khối lượng đối với dẫn xuất của động vật rừng, thực vật rừng bằng cân trọng lượng theo đơn vị là kg hoặc bằng dung tích theo đơn vị là mililít (ml) nếu ở dạng thể lỏng.

Điều 5. Bảng kê lâm sản

1. Bảng kê lâm sản:

a) Do chủ lâm sản lập sau khai thác; khi mua bán, vận chuyển, xuất lâm sản trong cùng một lần và trên một phương tiện vận chuyển; khi lập hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xuất khẩu lâm sản theo quy định hoặc do người có thẩm quyền lập khi lập hồ sơ xử lý vi phạm;

b) Chủ lâm sản chịu trách nhiệm trước pháp luật về những nội dung kê khai và nguồn gốc lâm sản hợp pháp tại bảng kê lâm sản;

c) Mẫu bảng kê lâm sản theo Mẫu số 01, Mẫu số 02, Mẫu số 03Mẫu số 04 kèm theo Thông tư này.

2. Lập bảng kê lâm sản:

a) Chủ lâm sản ghi đầy đủ các nội dung về lâm sản tại bảng kê lâm sản theo Mẫu số 01, Mẫu số 02, Mẫu số 03 hoặc Mẫu số 04 kèm theo Thông tư này;

b) Đối với gỗ không đủ kích thước quy định tại điểm g khoản 1 Điều 4 Thông tư này, ghi tổng chung số lượng và khối lượng hoặc trọng lượng của lâm sản đó vào bảng kê lâm sản;

c) Chủ lâm sản khi lập bảng kê lâm sản đối với gỗ tròn, gỗ xẻ có số hiệu gỗ theo quy định tại điểm g khoản 1 Điều 4 Thông tư này, phải ghi số hiệu gỗ vào bảng kê lâm sản.

d) Đối với thực vật rừng ngoài gỗ hoặc động vật rừng, chủ lâm sản phải ghi chi tiết hoặc ghi tổng hợp chung số lượng và khối lượng hoặc trọng lượng đối với từng loại lâm sản trong bảng kê lâm sản;

đ) Cuối mỗi trang của bảng kê lâm sản ghi tổng số lượng và khối lượng hoặc trọng lượng, dung tích từng loại lâm sản của trang đó và có chữ ký của chủ lâm sản. Trang cuối của bảng kê lâm sản ghi tổng số lượng và khối lượng hoặc trọng lượng, dung tích của từng loại lâm sản trong cả bảng kê lâm sản.

Điều 6. Đối tượng phải thực hiện xác nhận bảng kê lâm sản

1. Gỗ khai thác từ rừng tự nhiên trong nước chưa chế biến.

2. Thực vật rừng ngoài gỗ thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm và Phụ lục CITES khai thác từ rừng tự nhiên trong nước chưa chế biến.

3. Động vật rừng và bộ phận, dẫn xuất của động vật rừng có nguồn gốc khai thác từ tự nhiên hoặc gây nuôi trong nước; động vật rừng, sản phẩm của động vật rừng nhập khẩu thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm.

4. Trường hợp lâm sản quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều này khi vận chuyển nội bộ trong tỉnh, bảng kê lâm sản không cần xác nhận của cơ quan Kiểm lâm sở tại.

Điều 7. Xác nhận bảng kê lâm sản

1. Cơ quan có thẩm quyền xác nhận bảng kê lâm sản là cơ quan Kiểm lâm sở tại.

2. Hồ sơ đề nghị xác nhận bảng kê lâm sản:

a) Bản chính bảng kê lâm sản theo Mẫu số 01, Mẫu số 02, Mẫu số 03 hoặc Mẫu số 04 kèm theo Thông tư này;

b) Hồ sơ nguồn gốc lâm sản;

c) Hóa đơn theo quy định của Bộ Tài chính (nếu có).

3. Cách thức nộp hồ sơ: Tổ chức, cá nhân nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích.

4. Trình tự thực hiện:

a) Tổ chức, cá nhân nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều này đến cơ quan Kiểm lâm sở tại. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm hướng dẫn trực tiếp hoặc bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân để hoàn thiện hồ sơ;

b) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan Kiểm lâm sở tại xác nhận bảng kê lâm sản hoặc thông báo bằng văn bản đối với trường hợp không xác nhận và nêu rõ lý do;

c) Trường hợp cần xác minh nguồn gốc lâm sản, trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan Kiểm lâm sở tại thông báo cho chủ lâm sản.

Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày thông báo, cơ quan Kiểm lâm sở tại tiến hành xác minh, kiểm tra nguồn gốc lâm sản; trường hợp phức tạp, việc xác minh, kiểm tra nguồn gốc lâm sản được thực hiện không quá 05 ngày làm việc.

Kết thúc xác minh, kiểm tra nguồn gốc lâm sản, cơ quan Kiểm lâm sở tại lập biên bản kiểm tra lâm sản theo Mẫu số 05 kèm theo Thông tư này.

Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc xác minh, cơ quan Kiểm lâm sở tại xác nhận bảng kê lâm sản và trả kết quả cho tổ chức, cá nhân hoặc thông báo bằng văn bản đối với trường hợp không xác nhận và nêu rõ lý do.

5. Cơ quan Kiểm lâm sở tại chịu trách nhiệm trước pháp luật khi xác nhận nguồn gốc lâm sản hợp pháp; lập sổ theo dõi xác nhận bảng kê lâm sản cho từng năm theo Mẫu số 06 kèm theo Thông tư này; lưu giữ bản sao của bảng kê lâm sản đã xác nhận và bản sao các tài liệu về nguồn gốc lâm sản theo quy định của pháp luật.

Chương II

TRÌNH TỰ, THỦ TỤC KHAI THÁC THỰC VẬT RỪNG THÔNG THƯỜNG, ĐỘNG VẬT RỪNG THÔNG THƯỜNG

Điều 8. Khai thác tận dụng gỗ loài thực vật thông thường từ rừng tự nhiên

1. Hồ sơ khai thác:

a) Bản sao quyết định chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác hoặc bản sao dự án lâm sinh hoặc chương trình, đề tài nghiên cứu khoa học được phê duyệt;

b) Bản chính báo cáo địa danh, diện tích, khối lượng lâm sản dự kiến khai thác theo Mẫu số 07 kèm theo Thông tư này.

2. Trình tự thực hiện: Trước khi khai thác, chủ rừng hoặc tổ chức, cá nhân khai thác (trong trường hợp tổ chức, cá nhân khai thác không phải là chủ rừng) nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện 01 hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này đến Chi cục Kiểm lâm cấp tỉnh nơi khai thác đối với chủ rừng là tổ chức hoặc đến cơ quan Kiểm lâm sở tại đối với chủ rừng là cá nhân để tổng hợp, kiểm tra trong quá trình khai thác.

3. Sau khai thác, chủ lâm sản lập và trình cơ quan Kiểm lâm sở tại xác nhận bảng kê lâm sản.

Điều 9. Khai thác tận thu gỗ loài thực vật thông thường từ rừng tự nhiên

1. Hồ sơ khai thác: Bản chính phương án khai thác tận thu gỗ theo Mẫu số 08 kèm theo Thông tư này.

2. Trình tự thực hiện: Trước khi khai thác, chủ rừng nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này đến Chi cục Kiểm lâm cấp tỉnh nơi khai thác đối với chủ rừng là tổ chức hoặc đến cơ quan Kiểm lâm sở tại đối với chủ rừng là cá nhân để tổng hợp, kiểm tra trong quá trình khai thác.

3. Sau khai thác, chủ lâm sản lập và trình cơ quan Kiểm lâm sở tại xác nhận bảng kê lâm sản.

Điều 10. Khai thác thực vật rừng ngoài gỗ và dẫn xuất của thực vật rừng thông thường từ rừng tự nhiên

1. Hồ sơ khai thác: Bản chính báo cáo địa danh, diện tích, khối lượng lâm sản dự kiến khai thác theo Mẫu số 07 kèm theo Thông tư này.

2. Trình tự thực hiện: Trước khi khai thác, chủ rừng nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này đến cơ quan Kiểm lâm sở tại để tổng hợp, giám sát, kiểm tra trong quá trình khai thác.

3. Sau khai thác, chủ lâm sản lập bảng kê lâm sản.

Điều 11. Khai thác động vật rừng thông thường, bộ phận, dẫn xuất của động vật rừng thông thường từ tự nhiên

1. Hồ sơ khai thác: Phương án khai thác động vật rừng thông thường từ tự nhiên theo Mẫu số 09 kèm theo Thông tư này.

2. Cách thức nộp hồ sơ: Tổ chức, cá nhân nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích.

3. Trình tự thực hiện:

a) Trước khi khai thác, chủ rừng hoặc tổ chức, cá nhân khai thác (trong trường hợp tổ chức, cá nhân khai thác không phải là chủ rừng) nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này đến Chi cục Kiểm lâm cấp tỉnh nơi khai thác. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Chi cục Kiểm lâm cấp tỉnh nơi khai thác có trách nhiệm hướng dẫn trực tiếp hoặc bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân để hoàn thiện hồ sơ;

b) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Chi cục Kiểm lâm cấp tỉnh nơi khai thác tổ chức thẩm định hồ sơ.

Hội đồng thẩm định gồm đại diện: Chi cục Kiểm lâm cấp tỉnh nơi khai thác, Sở Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi khai thác. Trường hợp cần thiết, Chi cục Kiểm lâm cấp tỉnh nơi khai thác mời thêm các tổ chức, cá nhân khác. Thủ trưởng Chi cục Kiểm lâm cấp tỉnh nơi khai thác là Chủ tịch Hội đồng;

c) Trong thời hạn 03 ngày làm việc, Hội đồng thẩm định có trách nhiệm xem xét, đánh giá phương án khai thác và lập biên bản thẩm định phương án khai thác theo Mẫu số 10 kèm theo Thông tư này;

d) Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được biên bản thẩm định, Chi cục Kiểm lâm cấp tỉnh nơi khai thác phê duyệt phương án khai thác khi có tối thiểu 2/3 thành viên Hội đồng thẩm định đồng ý, gửi kết quả cho tổ chức, cá nhân hoặc thông báo bằng văn bản đối với trường hợp không phê duyệt và nêu rõ lý do.

4. Sau khai thác, chủ lâm sản lập và trình cơ quan Kiểm lâm sở tại xác nhận bảng kê lâm sản.

Điều 12. Khai thác chính gỗ rừng trồng do Nhà nước là đại diện chủ sở hữu

1. Hồ sơ khai thác: Phương án khai thác theo Mẫu số 08 kèm theo Thông tư này.

2. Trình tự thực hiện: Trước khi khai thác, chủ rừng hoặc tổ chức, cá nhân khai thác (trong trường hợp tổ chức, cá nhân khai thác không phải là chủ rừng) nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này đến cơ quan có thẩm quyền phê duyệt nguồn vốn trồng rừng và cơ quan Kiểm lâm sở tại để tổng hợp, kiểm tra trong quá trình khai thác.

3. Sau khai thác, chủ lâm sản lập bảng kê lâm sản.

Điều 13. Khai thác tận dụng gỗ rừng trồng do Nhà nước là đại diện chủ sở hữu

1. Hồ sơ khai thác:

a) Bản sao quyết định chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác; hoặc bản sao dự án lâm sinh hoặc chương trình, đề tài nghiên cứu khoa học đã được phê duyệt;

b) Báo cáo địa danh, diện tích, khối lượng lâm sản dự kiến khai thác theo Mẫu số 07 kèm theo Thông tư này.

2. Trình tự thực hiện: Trước khi khai thác, chủ rừng hoặc tổ chức, cá nhân khai thác (trong trường hợp tổ chức, cá nhân khai thác không phải là chủ rừng) nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này đến cơ quan có thẩm quyền phê duyệt nguồn vốn trồng rừng và cơ quan Kiểm lâm sở tại để tổng hợp, kiểm tra trong quá trình khai thác.

3. Sau khai thác, chủ lâm sản lập bảng kê lâm sản.

Điều 14. Khai thác tận thu gỗ rừng trồng do Nhà nước là đại diện chủ sở hữu

1. Hồ sơ khai thác: Báo cáo địa danh, diện tích, khối lượng lâm sản dự kiến khai thác theo Mẫu số 07 kèm theo Thông tư này.

2. Trình tự thực hiện: Trước khi khai thác, chủ rừng nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này đến cơ quan có thẩm quyền phê duyệt nguồn vốn trồng rừng và cơ quan Kiểm lâm sở tại để tổng hợp, kiểm tra trong quá trình khai thác.

3. Sau khai thác, chủ lâm sản lập bảng kê lâm sản.

Điều 15. Khai thác rừng trồng thuộc sở hữu của tổ chức, cá nhân

1. Đối tượng khai thác: Gỗ rừng trồng, gỗ vườn và cây trồng phân tán thuộc sở hữu của tổ chức, cá nhân, bao gồm cả gỗ được trồng theo các chính sách, dự án hỗ trợ của Nhà nước; thực vật rừng ngoài gỗ và dẫn xuất của thực vật rừng.

2. Trình tự thực hiện: Chủ rừng tự quyết định việc khai thác. Sau khai thác, chủ lâm sản lập bảng kê lâm sản.

Chương III

HỒ SƠ LÂM SẢN HỢP PHÁP

Mục 1. HỒ SƠ NGUỒN GỐC LÂM SẢN

Điều 16. Hồ sơ lâm sản khai thác trong nước

1. Hồ sơ lâm sản khai thác từ rừng tự nhiên:

a) Gỗ khai thác tận dụng từ rừng tự nhiên:

Bản chính bảng kê lâm sản có xác nhận của cơ quan Kiểm lâm sở tại.

Bản sao quyết định chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác hoặc bản sao dự án lâm sinh hoặc chương trình, đề tài nghiên cứu khoa học được phê duyệt.

Bản chính báo cáo địa danh, diện tích, khối lượng lâm sản dự kiến khai thác theo Mẫu số 07 kèm theo Thông tư này;

b) Gỗ khai thác tận thu từ rừng tự nhiên:

Đối với gỗ loài thực vật thông thường: bản chính bảng kê lâm sản có xác nhận của cơ quan Kiểm lâm sở tại và hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều 9 Thông tư này.

Đối với gỗ thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm và Phụ lục CITES: bản chính bảng kê lâm sản có xác nhận của cơ quan Kiểm lâm sở tại và bản sao phương án khai thác theo quy định của Chính phủ về quản lý thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm và thực thi Công ước về buôn bán quốc tế các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp;

c) Thực vật rừng ngoài gỗ và dẫn xuất của thực vật rừng khai thác từ rừng tự nhiên:

Đối với thực vật rừng thông thường: bản chính bảng kê lâm sản do chủ lâm sản lập và hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều 10 Thông tư này.

Đối với thực vật rừng ngoài gỗ và dẫn xuất của thực vật rừng thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm và Phụ lục CITES: bản chính bảng kê lâm sản có xác nhận của cơ quan Kiểm lâm sở tại và bản sao phương án khai thác theo quy định của Chính phủ về quản lý thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm và thực thi Công ước về buôn bán quốc tế các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp;

d) Động vật rừng, bộ phận, dẫn xuất của chúng khai thác từ tự nhiên:

Đối với động vật rừng thông thường và bộ phận, dẫn xuất của chúng: bản chính bảng kê lâm sản có xác nhận của cơ quan Kiểm lâm sở tại, bản sao phương án khai thác có phê duyệt theo quy định tại Điều 11 Thông tư này.

Đối với động vật rừng, bộ phận, dẫn xuất của động vật rừng thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm và Phụ lục CITES: bản chính bảng kê lâm sản có xác nhận của cơ quan Kiểm lâm sở tại và bản sao phương án khai thác theo quy định của Chính phủ về quản lý thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm và thực thi Công ước về buôn bán quốc tế các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp.

2. Hồ sơ lâm sản khai thác từ rừng trồng:

a) Gỗ khai thác chính từ rừng trồng do Nhà nước là đại diện chủ sở hữu: bản chính bảng kê lâm sản do chủ lâm sản lập và hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều 12 Thông tư này;

b) Gỗ khai thác tận dụng từ rừng trồng do Nhà nước là đại diện chủ sở hữu: bản chính bảng kê lâm sản do chủ lâm sản lập và hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều 13 Thông tư này;

c) Gỗ khai thác tận thu từ rừng trồng do Nhà nước là đại diện chủ sở hữu: bản chính bảng kê lâm sản do chủ lâm sản lập và hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều 14 Thông tư này;

d) Gỗ khai thác từ rừng trồng thuộc sở hữu của tổ chức, cá nhân: bản chính bảng kê lâm sản do chủ lâm sản lập.

Điều 17. Hồ sơ lâm sản nhập khẩu

1. Tờ khai hải quan theo quy định hiện hành.

2. Bản chính bảng kê lâm sản (Packing-list) do chủ lâm sản hoặc tổ chức, cá nhân nước ngoài xuất khẩu lâm sản lập.

3. Bản sao giấy phép CITES nhập khẩu do Cơ quan thẩm quyền Quản lý CITES Việt Nam cấp đối với lâm sản thuộc các Phụ lục CITES.

4. Các tài liệu về nguồn gốc lâm sản theo quy định của nước xuất khẩu.

Điều 18. Hồ sơ lâm sản sau xử lý tịch thu

1. Bản chính hợp đồng mua bán tài sản đấu giá.

2. Hóa đơn theo quy định của Bộ Tài chính.

3. Bản chính bảng kê lâm sản do cơ quan bán lập.

Mục 2. HỒ SƠ LÂM SẢN MUA BÁN, VẬN CHUYỂN TRONG NƯỚC

Điều 19. Hồ sơ đối với gỗ, thực vật rừng ngoài gỗ và dẫn xuất của thực vật rừng khai thác từ rừng tự nhiên trong nước chưa chế biến

1. Bản chính bảng kê lâm sản do chủ lâm sản lập. Đối với lâm sản quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 6 Thông tư này, bảng kê lâm sản có xác nhận của cơ quan Kiểm lâm sở tại.

2. Bản sao hồ sơ nguồn gốc lâm sản của chủ lâm sản bán.

Điều 20. Hồ sơ đối với gỗ, thực vật rừng ngoài gỗ và dẫn xuất của thực vật rừng khai thác từ rừng trồng chưa chế biến

1. Bản chính bảng kê lâm sản do chủ lâm sản lập.

2. Bản sao hồ sơ nguồn gốc lâm sản của chủ lâm sản bán.

Điều 21. Hồ sơ đối với gỗ và thực vật rừng ngoài gỗ nhập khẩu chưa chế biến

1. Bản chính bảng kê lâm sản do chủ lâm sản lập.

2. Bản sao hồ sơ nguồn gốc lâm sản của chủ lâm sản bán.

3. Đối với lâm sản nhập khẩu vận chuyển từ cửa khẩu nhập khẩu đến kho hàng của tổ chức, cá nhân nhập khẩu: thực hiện theo quy định tại Điều 17 Thông tư này.

Điều 22. Hồ sơ đối với lâm sản sau xử lý tịch thu chưa chế biến

1. Bản chính bảng kê lâm sản do chủ lâm sản lập.

2. Bản sao hồ sơ nguồn gốc lâm sản của chủ lâm sản bán.

3. Đối với lâm sản mua trực tiếp từ Hội đồng đấu giá, sau đó lâm sản vận chuyển về kho hàng của tổ chức, cá nhân mua: thực hiện theo quy định tại Điều 18 Thông tư này.

Điều 23. Hồ sơ đối với gỗ, thực vật rừng ngoài gỗ và dẫn xuất của thực vật rừng có nguồn gốc khai thác từ tự nhiên, từ rừng trồng, nhập khẩu, sau xử lý tịch thu đã chế biến

1. Bản chính bảng kê lâm sản do chủ lâm sản lập.

2. Bản sao hồ sơ nguồn gốc lâm sản của chủ lâm sản bán.

Điều 24. Hồ sơ đối với động vật rừng, bộ phận, dẫn xuất và sản phẩm của động vật rừng có nguồn gốc từ tự nhiên, nhập khẩu hoặc gây nuôi

1. Bản chính bảng kê lâm sản do chủ lâm sản lập. Đối với lâm sản quy định tại khoản 3 Điều 6 Thông tư này, bảng kê lâm sản có xác nhận của cơ quan Kiểm lâm sở tại.

2. Bản sao hồ sơ nguồn gốc lâm sản của chủ lâm sản bán.

Điều 25. Hồ sơ đối với lâm sản vận chuyển nội bộ

1. Bản chính phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ.

2. Bản chính bảng kê lâm sản do chủ lâm sản lập. Trường hợp vận chuyển nội bộ ra ngoài tỉnh đối với lâm sản quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 6 Thông tư này thì bảng kê lâm sản có xác nhận của cơ quan Kiểm lâm sở tại.

3. Bản sao hồ sơ nguồn gốc lâm sản.

Mục 3. HỒ SƠ LÂM SẢN KHI XUẤT KHẨU, VẬN CHUYỂN QUÁ CẢNH

Điều 26. Hồ sơ đối với gỗ tròn, gỗ xẻ, sản phẩm gỗ khi xuất khẩu

1. Bản chính bảng kê lâm sản do chủ lâm sản lập. Đối với lâm sản quy định tại khoản 1 Điều 6 Thông tư này thì bảng kê lâm sản có xác nhận của cơ quan Kiểm lâm sở tại.

2. Giấy phép theo quy định tại các Hiệp ước giữa nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam với nước nhập khẩu (nếu có).

3. Bản sao giấy phép CITES xuất khẩu do Cơ quan thẩm quyền Quản lý CITES Việt Nam cấp đối với lâm sản thuộc các Phụ lục CITES và lâm sản thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm.

Điều 27. Hồ sơ đối với động vật rừng, bộ phận, dẫn xuất và sản phẩm của động vật rừng khi xuất khẩu

1. Bản chính bảng kê lâm sản có xác nhận của cơ quan Kiểm lâm sở tại.

2. Bản sao giấy phép CITES xuất khẩu do Cơ quan thẩm quyền Quản lý CITES Việt Nam cấp đối với lâm sản thuộc các Phụ lục CITES và lâm sản thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm.

Điều 28. Hồ sơ đối với thực vật rừng ngoài gỗ, dẫn xuất và sản phẩm của chúng khi xuất khẩu

1. Bản chính bảng kê lâm sản do chủ lâm sản lập. Đối với lâm sản quy định tại khoản 2 Điều 6 Thông tư này, bảng kê lâm sản có xác nhận của cơ quan Kiểm lâm sở tại.

2. Bản sao giấy phép CITES xuất khẩu do Cơ quan thẩm quyền Quản lý CITES Việt Nam cấp đối với lâm sản thuộc các Phụ lục CITES và lâm sản thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm.

Điều 29. Hồ sơ đối với lâm sản vận chuyển quá cảnh

1. Hồ sơ hàng hóa vận chuyển quá cảnh theo quy định hiện hành.

2. Trường hợp lâm sản vận chuyển quá cảnh được bốc dỡ, chuyển tiếp phương tiện trên lãnh thổ của Việt Nam: chủ lâm sản phải lập bảng kê lâm sản cho từng phương tiện.

Mục 4. HỒ SƠ LÂM SẢN TẠI CƠ SỞ CHẾ BIẾN, MUA BÁN, CẤT GIỮ LÂM SẢN; GÂY NUÔI, CHẾ BIẾN MẪU VẬT CÁC LOÀI ĐỘNG VẬT RỪNG

Điều 30. Sổ theo dõi nhập, xuất lâm sản

1. Mẫu sổ theo dõi nhập, xuất lâm sản áp dụng cho tổ chức theo Mẫu số 11 kèm theo Thông tư này.

2. Tổ chức có trách nhiệm lập sổ theo dõi nhập, xuất lâm sản bằng sổ giấy hoặc sổ điện tử; ghi đầy đủ nội dung vào sổ ngay sau khi nhập, xuất lâm sản.

Điều 31. Hồ sơ lâm sản tại cơ sở chế biến, mua bán gỗ, thực vật rừng ngoài gỗ; gây nuôi, chế biến mẫu vật các loài động vật rừng

1. Đối với cơ sở chế biến, mua bán gỗ, thực vật rừng ngoài gỗ:

a) Sổ theo dõi nhập, xuất lâm sản;

b) Bảng kê lâm sản và hồ sơ nguồn gốc lâm sản hợp pháp quy định tại Thông tư này;

c) Chủ cơ sở chế biến, mua bán gỗ, thực vật rừng ngoài gỗ có trách nhiệm quản lý, lưu giữ bản chính các hồ sơ quy định tại các điểm a, điểm b khoản này trong thời hạn 05 năm kể từ khi xuất lâm sản.

2. Đối với cơ sở nuôi, chế biến mẫu vật các loài động vật rừng:

a) Sổ theo dõi hoạt động nuôi, chế biến động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm và động vật hoang dã nguy cấp thuộc các Phụ lục CITES; nuôi động vật rừng thông thường theo quy định của Chính phủ về quản lý thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm và thực thi Công ước về buôn bán quốc tế các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp;

b) Bảng kê lâm sản và các tài liệu khác liên quan đến hồ sơ nguồn gốc hợp pháp của động vật rừng có tại cơ sở nuôi, chế biến theo quy định;

c) Chủ cơ sở nuôi, chế biến mẫu vật các loài động vật rừng có trách nhiệm quản lý, lưu giữ bản chính các hồ sơ quy định tại các điểm a, điểm b khoản này trong thời hạn 05 năm kể từ khi xuất lâm sản.

Điều 32. Hồ sơ lâm sản tại nơi cất giữ

Chủ lâm sản có trách nhiệm lưu giữ hồ sơ lâm sản tương ứng với từng giai đoạn của chuỗi cung ứng lâm sản, bao gồm: hồ sơ lâm sản trong khai thác, vận chuyển, chế biến, sản xuất, mua bán, nhập khẩu và lâm sản sau xử lý tịch thu theo quy định tại Thông tư này.

Chương IV

ĐÁNH DẤU MẪU VẬT

Điều 33. Đối tượng đánh dấu

Mẫu vật các loài thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm; các loài thuộc các Phụ lục CITES; sản phẩm gỗ hoàn chỉnh khi mua bán.

Điều 34. Đánh dấu mẫu vật

1. Mẫu vật của các loài thuộc các Phụ lục CITES đã có quy định đánh dấu thì thực hiện theo quy định của CITES.

2. Việc đánh dấu có thể thực hiện bằng tem, mã số, mã vạch, mã QR, chip điện tử, vòng, khuyên hoặc vật liệu khác (sau đây gọi chung là nhãn đánh dấu) có chứa đựng thông tin để truy xuất nguồn gốc.

3. Chủ mẫu vật tự quyết định chất liệu, kích thước, hình thức của nhãn đánh dấu, phù hợp với tính chất, chủng loại của mẫu vật và đảm bảo đúng quy định của pháp luật về nhãn hàng hóa.

Nhãn đánh dấu được gắn trực tiếp lên mẫu vật, bảo đảm có thể dễ dàng nhận biết bằng mắt thường hoặc thiết bị đọc.

4. Sau khi hoàn thành đánh dấu mẫu vật, trong thời hạn 01 ngày làm việc, chủ lâm sản ghi đủ các thông tin đánh dấu vào sổ theo dõi đánh dấu mẫu vật bằng sổ giấy hoặc sổ điện tử theo Mẫu số 12 kèm theo Thông tư này và chịu trách nhiệm về tính trung thực, rõ ràng, chính xác của nhãn đánh dấu.

Điều 35. Thông tin trên nhãn đánh dấu

1. Tên mẫu vật: nêu rõ tên mẫu vật.

2. Tên loài: tên phổ thông và tên khoa học.

3. Tên và địa chỉ của tổ chức, cá nhân là chủ mẫu vật.

4. Nguồn gốc, xuất xứ mẫu vật: thể hiện rõ nguồn gốc khai thác từ rừng tự nhiên, rừng trồng, gây nuôi trong nước hay nhập khẩu; địa chỉ nơi khai thác hoặc nơi sản xuất mẫu vật.

5. Định lượng mẫu vật: là lượng mẫu vật được thể hiện bằng đơn vị đo lường hoặc theo số đếm tùy theo đặc điểm của từng loại mẫu vật.

6. Các thông tin khác thể hiện nguồn gốc của mẫu vật.

Chương V

KIỂM TRA TRUY XUẤT NGUỒN GỐC LÂM SẢN

Mục 1. ĐỐI TƯỢNG, HÌNH THỨC, NGUYÊN TẮC VÀ THẨM QUYỀN BAN HÀNH QUYẾT ĐỊNH KIỂM TRA

Điều 36. Đối tượng, hình thức kiểm tra

1. Đối tượng kiểm tra: tổ chức, cá nhân có hoạt động khai thác, vận chuyển, chế biến, sản xuất, mua bán, xuất khẩu, nhập khẩu, cất giữ lâm sản và gây nuôi động vật rừng, đánh dấu mẫu vật, sản phẩm gỗ.

2. Hình thức kiểm tra:

a) Kiểm tra theo kế hoạch;

b) Kiểm tra đột xuất khi có dấu hiệu vi phạm pháp luật quy định tại khoản 1 Điều 40 Thông tư này hoặc theo yêu cầu của Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.

Điều 37. Thẩm quyền ban hành quyết định kiểm tra

1. Cục trưởng Cục Kiểm lâm, Chi cục trưởng Chi cục Kiểm lâm, Đội trưởng Đội Kiểm lâm cơ động và phòng cháy chữa cháy rừng, Hạt trưởng Hạt Kiểm lâm (sau đây viết tắt là Thủ trưởng cơ quan Kiểm lâm), trong phạm vi, chức năng, nhiệm vụ được giao có thẩm quyền ban hành quyết định kiểm tra.

2. Người có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều này có thể giao quyền cho cấp phó của mình thực hiện thẩm quyền ban hành quyết định kiểm tra theo quy định của pháp luật.

Điều 38. Nguyên tắc hoạt động kiểm tra

1. Hoạt động kiểm tra của cơ quan Kiểm lâm do Tổ kiểm tra hoặc Đoàn kiểm tra (sau đây viết tắt là Tổ kiểm tra) thực hiện khi có quyết định của người có thẩm quyền.

2. Trường hợp Tổ kiểm tra đang thi hành công vụ phát hiện hành vi vi phạm quả tang thì phải áp dụng ngay các biện pháp ngăn chặn cần thiết và báo cáo theo quy định.

3. Mọi trường hợp xác minh, kiểm tra nguồn gốc lâm sản phải thực hiện đúng trình tự, thủ tục kiểm tra theo quy định của pháp luật và phải lập biên bản kiểm tra. Trường hợp xác minh, kiểm tra nguồn gốc lâm sản, lập biên bản theo Mẫu số 05 kèm theo Thông tư này. Trường hợp kiểm tra khai thác lâm sản, lập biên bản theo Mẫu số 13 kèm theo Thông tư này.

Điều 39. Kiểm tra theo kế hoạch

1. Kế hoạch kiểm tra thường xuyên hàng năm: Trước ngày 30 tháng 11 hằng năm, căn cứ chương trình công tác và sự chỉ đạo của Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước cấp trên, Thủ trưởng cơ quan Kiểm lâm có trách nhiệm xây dựng kế hoạch kiểm tra năm sau, trình cấp trên trực tiếp phê duyệt.

2. Kế hoạch kiểm tra theo chuyên đề: Căn cứ tình hình khai thác, vận chuyển, chế biến, mua bán và quản lý lâm sản trên địa bàn cần phải kiểm tra ngăn chặn và xử lý, Thủ trưởng cơ quan Kiểm lâm chủ động xây dựng kế hoạch kiểm tra theo chuyên đề.

Điều 40. Kiểm tra đột xuất

1. Căn cứ để kiểm tra đột xuất:

a) Thông tin từ phương tiện thông tin đại chúng;

b) Thông tin từ đơn thư khiếu nại, tố cáo hoặc tin báo của tổ chức, cá nhân;

c) Thông tin từ đơn yêu cầu xử lý vi phạm của tổ chức, cá nhân;

d) Thông tin từ phát hiện của công chức Kiểm lâm quản lý địa bàn hoặc công chức Kiểm lâm được giao nhiệm vụ theo dõi, phát hiện vi phạm;

đ) Văn bản chỉ đạo của Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền;

e) Khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật.

2. Công chức Kiểm lâm thu thập, tiếp nhận thông tin về hành vi vi phạm pháp luật hoặc dấu hiệu vi phạm pháp luật phải báo cáo ngay Thủ trưởng cơ quan Kiểm lâm trực tiếp để xử lý thông tin.

3. Căn cứ thông tin quy định tại khoản 1 Điều này, Thủ trưởng cơ quan Kiểm lâm có trách nhiệm xử lý thông tin, chỉ đạo kiểm tra, chịu trách nhiệm về quyết định của mình; chỉ đạo việc lập sổ theo dõi thông tin và tổ chức quản lý sổ theo dõi thông tin theo chế độ quản lý tài liệu mật.

Mục 2. TRÌNH TỰ, NỘI DUNG KIỂM TRA

Điều 41. Trình tự kiểm tra

1. Công bố quyết định kiểm tra với đối tượng được kiểm tra hoặc người có liên quan của đối tượng được kiểm tra và người chứng kiến (nếu có).

2. Yêu cầu đối tượng được kiểm tra hoặc người có liên quan của đối tượng được kiểm tra chấp hành quyết định kiểm tra của người có thẩm quyền và làm việc với Tổ kiểm tra.

3. Tổ chức kiểm tra theo đúng nội dung của quyết định kiểm tra đã công bố. Trường hợp có vấn đề phát sinh trong quá trình kiểm tra vượt quá thẩm quyền, Tổ kiểm tra phải báo cáo ngay với Thủ trưởng cấp trên để kịp thời xử lý.

4. Kiểm tra vận chuyển lâm sản: Tổ kiểm tra chỉ được dừng phương tiện giao thông đang lưu thông để kiểm tra lâm sản khi có căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 40 Thông tư này. Hiệu lệnh dừng phương tiện có thể sử dụng một loại hoặc sử dụng kết hợp còi, cờ hiệu Kiểm lâm, đèn pin.

5. Kiểm tra lâm sản nhập khẩu, xuất khẩu, quá cảnh tại cửa khẩu: Trong trường hợp cần xác minh nguồn gốc lâm sản nhập khẩu, xuất khẩu, quá cảnh, Chi cục Kiểm lâm cấp tỉnh phối hợp với cơ quan Hải quan cửa khẩu tổ chức kiểm tra, xác minh nguồn gốc lâm sản theo quy định tại Thông tư này.

6. Chủ cơ sở chế biến, mua bán lâm sản, cơ sở gây nuôi động vật rừng, chủ lâm sản hoặc người điều khiển phương tiện vận chuyển lâm sản phải chấp hành các yêu cầu kiểm tra của Tổ kiểm tra; xuất trình ngay hồ sơ về quản lý cơ sở chế biến, mua bán lâm sản, cơ sở gây nuôi động vật rừng và hồ sơ nguồn gốc lâm sản theo quy định tại Thông tư này.

Điều 42. Nội dung kiểm tra

1. Đối với khai thác lâm sản:

a) Việc chấp hành quy định của pháp luật trước khi khai thác; chấp hành quy định của pháp luật trong và sau quá trình khai thác; hồ sơ, tài liệu liên quan đến khai thác lâm sản;

b) Đối với gỗ đã khai thác được vận xuất, vận chuyển về bãi tập trung: thực hiện kiểm tra về số lượng, khối lượng, loài gỗ, số hiệu gỗ, bảng kê lâm sản; hồ sơ khai thác theo quy định tại Mục 1 Chương III Thông tư này;

c) Đối với lâm sản ngoài gỗ: kiểm tra về số lượng, khối lượng, tên loài, bảng kê lâm sản; hồ sơ khai thác theo quy định tại Mục 1 Chương III Thông tư này.

2. Đối với vận chuyển lâm sản:

a) Hồ sơ lâm sản theo quy định tại Mục 2, Mục 3 Chương III Thông tư này;

b) Lâm sản hiện có trên phương tiện vận chuyển.

3. Đối với cơ sở chế biến, mua bán gỗ, thực vật rừng ngoài gỗ:

a) Hồ sơ lâm sản theo quy định tại khoản 1 Điều 31 Thông tư này;

b) Lâm sản hiện có tại cơ sở;

c) Việc lưu trữ hồ sơ lâm sản.

4. Đối với lâm sản nhập khẩu, xuất khẩu, vận chuyển quá cảnh:

a) Hồ sơ lâm sản theo quy định tại Điều 17 và Mục 3 Chương III Thông tư này;

b) Lâm sản hiện có tại cửa khẩu.

5. Đối với cơ sở nuôi, chế biến mẫu vật các loài động vật rừng:

a) Hồ sơ động vật rừng gây nuôi theo quy định tại khoản 2 Điều 31 Thông tư này;

b) Động vật rừng đang nuôi.

6. Đối với nơi cất giữ lâm sản:

a) Hồ sơ lâm sản tại nơi cất giữ theo quy định tại Điều 32 Thông tư này;

b) Lâm sản hiện có tại nơi cất giữ.

Chương VI

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 43. Trách nhiệm thi hành

1. Tổng cục Lâm nghiệp hướng dẫn, kiểm tra thực hiện Thông tư này trong phạm vi cả nước.

2. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổ chức triển khai và hướng dẫn thực hiện Thông tư này trên địa bàn tỉnh.

Điều 44. Quy định chuyển tiếp

Trường hợp tổ chức, cá nhân đã được cấp phép khai thác chính, tận dụng, tận thu gỗ và lâm sản ngoài gỗ trước ngày Thông tư này có hiệu lực thì thực hiện đến khi hết thời gian đã cấp phép.

Điều 45. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2019.

2. Các văn bản sau hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành:

a) Quyết định số 44/2006/QĐ-BNN ngày 01/6/2006 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc ban hành Quy chế quản lý và đóng búa bài cây, búa kiểm lâm;

b) Quyết định số 107/2007/QĐ-BNN ngày 31/12/2007 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi bổ sung Quy chế quản lý và đóng búa bài cây, búa Kiểm lâm ban hành kèm theo Quyết định số 44/2006/QĐ-BNN ngày 01/6/2006 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;

c) Thông tư số 87/2009/TT-BNNPTNT ngày 31/12/2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn thiết kế khai thác chọn gỗ rừng tự nhiên;

d) Thông tư số 70/2011/TT-BNNPTNT ngày 24/10/2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Thông tư số 35/2011/TT-BNNPTNT ngày 20/5/2011 về hướng dẫn thực hiện khai thác, tận thu gỗ và lâm sản ngoài gỗ; Thông tư số 87/2009/TT-BNNPTNT ngày 31/12/2009 về hướng dẫn thiết kế khai thác chọn gỗ rừng tự nhiên của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;

đ) Thông tư số 01/2012/TT-BNNPTNT ngày 04/01/2012 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Quy định hồ sơ lâm sản hợp pháp và kiểm tra nguồn gốc lâm sản;

e) Thông tư số 40/2015/TT-BNNPTNT ngày 21/10/2015 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 01/2012/TT-BNNPTNT ngày 04/01/2012 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định hồ sơ lâm sản hợp pháp và kiểm tra nguồn gốc lâm sản;

g) Thông tư số 21/2016/TT-BNNPTNT ngày 28/6/2016 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Quy định về khai thác chính và tận dụng, tận thu lâm sản;

h) Thông tư số 17/2017/TT-BNNPTNT ngày 11/9/2017 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung Thông tư số 21/2016/TT-BNNPTNT ngày 28/6/2016 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về khai thác chính và tận dụng, tận thu lâm sản;

i) Thông tư số 25/2011/TT-BNNPTNT ngày 06/4/2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định về thủ tục hành chính trong lĩnh vực bảo vệ và phát triển rừng theo Nghị quyết số 57/NQ-CP ngày 15/02/2010;

k) Điều 2 Thông tư số 20/2016/TT-BNNPTNT ngày 27/6/2016 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư: 38/2007/TT-BNNPTNT, 78/2011/TT-BNNPTNT , 25/2011/TT-BNNPTNT , 47/2012/TT-BNNPTNT , 80/2011/TT-BNNPTNT , 99/2006/TT-BNN .

3. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, các Bộ, ngành, địa phương, các tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh về Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để xem xét, giải quyết./.

 


Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ;
- Lãnh đạo Bộ Nông nghiệp và PTNT;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW;
- Sở NN&PTNT các tỉnh, TP trực thuộc TW;
- Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
- Các đơn vị liên quan thuộc Bộ NN&PTNT;
- Công báo Chính phủ;
- Cổng TTĐT: Chính phủ, Bộ NN&PTNT;
- Lưu: VP, TCLN (300 bản).

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Hà Công Tuấn

 

PHỤ LỤC

(Ban hành kèm theo Thông tư số 27/2018/TT-BNNPTNT ngày 16/11/2018 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)

Các biểu mẫu

Nội dung

Mẫu số 01

Bảng kê lâm sản (áp dụng đối với gỗ tròn, gỗ xẻ)

Mẫu số 02

Bảng kê lâm sản (áp dụng đối với sản phẩm gỗ)

Mẫu số 03

Bảng kê lâm sản (áp dụng đối với thực vật rừng ngoài gỗ, dẫn xuất của chúng)

Mẫu số 04

Bảng kê lâm sản (áp dụng đối với động vật rừng, bộ phận, dẫn xuất của chúng)

Mẫu số 05

Biên bản kiểm tra lâm sản

Mẫu số 06

Sổ theo dõi xác nhận bảng kê lâm sản

Mẫu số 07

Báo cáo địa danh, diện tích, khối lượng lâm sản dự kiến khai thác

Mẫu số 08

Phương án khai thác, tận dụng/tận thu

Mẫu số 09

Phương án khai thác động vật rừng thông thường từ tự nhiên

Mẫu số 10

Biên bản thẩm định khai thác động vật rừng thông thường từ tự nhiên

Mẫu số 11

Sổ theo dõi nhập, xuất lâm sản

Mẫu số 12

Sổ theo dõi đánh dấu mẫu vật

Mẫu số 13

Biên bản kiểm tra khai thác lâm sản

 

Mẫu số 01. Bảng kê lâm sản (áp dụng đối với gỗ tròn, gỗ xẻ)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Tờ số: ……../Tổng số tờ …....

BẢNG KÊ LÂM SẢN

(Áp dụng đối với gỗ tròn, gỗ xẻ)(1)

Số: ……/… (2)

Thông tin chung:

Tên chủ lâm sản: .........................................................................................................

Giấy đăng ký kinh doanh/mã số doanh nghiệp (đối với doanh nghiệp)............................

Địa chỉ ........................................................................................................................

Số điện thoại liên hệ: ...................................................................................................

Nguồn gốc lâm sản(3): ..................................................................................................

Số hóa đơn kèm theo (nếu có): ……………; ngày... tháng…..năm……;

Phương tiện vận chuyển (nếu có…………. biển số/số hiệu phương tiện:………..;

Thời gian vận chuyển: …… ngày; từ ngày ....tháng…..năm .... đến ngày ....tháng....năm....

Vận chuyển từ:………………………đến: ........................................................................

TT

Số hiệu, nhãn đánh dấu (4)

Tên gỗ

Số lượng

Kính thước

Khối lượng (m3) /trọng lượng (kg)

Ghi chú(5)

Tên phổ thông

Tên khoa học (đối với gỗ nhập khẩu)

Dài

(m)

Rộng

(cm)

Đường kính/ chiều dày

(cm)

A

B

C

D

E

F

G

H

I

J

01

 

 

 

 

 

 

 

 

 

02

 

 

 

 

 

 

 

 

 

...

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Cộng

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng số lượng và khối lượng hoặc trọng lượng đối với từng loài lâm sản có trong bảng kê:……

……………………………………………………………………………………………………………….

 

…….Ngày……tháng……năm 20…..
XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN KIỂM LÂM SỞ TẠI (6)
Vào sổ số: …/… (7)
(Người có thẩm quyền ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

……..Ngày...... tháng……năm 20…..
TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
LẬP BẢNG KÊ LÂM SẢN

(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu đối với tổ chức; ký, ghi rõ họ tên đối với cá nhân)

Ghi chú:

(1) Áp dụng với cả gỗ dạng cây;

(2) Chủ lâm sản ghi số thứ tự theo số bảng kê lâm sản đã lập trong năm; Ví dụ 18/001: 18 là năm 2018; 001 là số thứ tự bảng kê đã lập;

(3) Ghi rõ nguồn gốc từ rừng tự nhiên, từ rừng trồng, vườn nhà, cây trồng phân tán hoặc từ nhập khẩu, sau xử lý tịch thu, có bản sao hồ sơ nguồn gốc lâm sản của chủ lâm sản bán theo quy định tại Thông tư này;

(4) Đối với gỗ quy định tại điểm g khoản 1 Điều 4 Thông tư này thì ghi chi tiết số hiệu từng lóng, hộp, thanh, tấm; trường hợp gỗ cùng loài, cùng kích thước có thể ghi chung một số hiệu; trường hợp gỗ được dán nhãn đánh dấu thì ghi số hiệu nhãn;

(5) Trường hợp gỗ bị trừ khối lượng do rỗng ruột, mục, khuyết tật thì ghi vào cột này;

(6) Chỉ xác nhận đối với lâm sản quy định tại Điều 6 Thông tư này;

(7) Cơ quan xác nhận ghi rõ hai số cuối của năm xác nhận và số thứ tự bảng kê đã xác nhận trong năm. Ví dụ 18/001: 18 là năm 2018; 001 là số thứ tự bảng kê đã xác nhận.

 

Mẫu số 02. Bảng kê lâm sản (áp dụng đối với sản phẩm gỗ)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Tờ số: ...../Tổng số tờ ....

BẢNG KÊ LÂM SẢN

(Áp dụng đối với sản phẩm gỗ)

Số: .../... (1)

Thông tin chung:

Tên chủ lâm sản: .........................................................................................................

Giấy đăng ký kinh doanh/mã số doanh nghiệp (đối với doanh nghiệp) ...........................

Địa chỉ ........................................................................................................................

Số điện thoại liên hệ: ...................................................................................................

Nguồn gốc lâm sản (2): .................................................................................................

Số hóa đơn kèm theo (nếu có):……………; ngày ... tháng .... năm ....;

Phương tiện vận chuyển (nếu có): ……………biển số/số hiệu phương tiện: ………………;

Thời gian vận chuyển: …….. ngày; từ ngày ..../tháng …./ năm .... đến ngày ..../tháng..../ năm……

Vận chuyển từ:………………………………………..đến: ..................................................

TT

Tên sản phẩm gỗ(3)

Số hiệu nhãn đánh dấu (nếu có)

Tên gỗ nguyên liệu

Số lượng hoặc khối lượng sản phẩm

Đơn vị tính

Ghi chú

Tên phổ thông

Tên khoa học

A

B

C

D

E

F

G

H

01

 

 

 

 

 

 

 

02

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Cộng

 

 

 

 

 

 

Tổng số lượng và khối lượng đối với từng loài sản phẩm gỗ có trong bảng kê:

……………………………………………………………………………………………………………….

 

…….Ngày……tháng……năm 20…..
XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN KIỂM LÂM SỞ TẠI (4)
Vào sổ số: …/… (5)
(Người có thẩm quyền ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

……..Ngày...... tháng……năm 20…..
TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
LẬP BẢNG KÊ LÂM SẢN

(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu đối với tổ chức; ký ghi rõ họ tên đối với cá nhân)

Ghi chú:

(1) Chủ lâm sản ghi số thứ tự theo số bảng kê lâm sản đã lập trong năm; Ví dụ 18/001: 18 là năm 2018; 001 là số thứ tự bảng kê đã lập;

(2) Ghi rõ nguồn gốc gỗ nguyên liệu từ rừng tự nhiên, gỗ sau xử lý tịch thu, gỗ rừng trồng, vườn nhà, cây trồng phân tán hoặc gỗ nhập khẩu, có bản sao hồ sơ nguồn gốc lâm sản của chủ lâm sản bán theo quy định tại Thông tư này;

(3) Ghi tên của sản phẩm gỗ, ví dụ: bàn, ghế, gỗ băm dăm, ván bóc, ván ép, viên nén...;

(4) Chỉ xác nhận đối với lâm sản quy định tại Điều 6 Thông tư này;

(5) Cơ quan xác nhận ghi rõ hai số cuối của năm xác nhận và số thứ tự bảng kê đã xác nhận trong năm. Ví dụ 18/001: 18 là năm 2018; 001 là số thứ tự bảng kê đã xác nhận.

 

Mẫu số 03. Bảng kê lâm sản (áp dụng đối với thực vật rừng ngoài gỗ và dẫn xuất của chúng)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Tờ số: ...../Tổng số tờ ....

BẢNG KÊ LÂM SẢN

(Áp dụng đối với thực vật rừng ngoài gỗ, dẫn xuất của chúng)

Số: .../… (1)

Thông tin chung:

Tên chủ lâm sản:..........................................................................................................

Giấy đăng ký kinh doanh/mã số doanh nghiệp (đối với doanh nghiệp)............................

Địa chỉ ........................................................................................................................

Số điện thoại liên hệ: ...................................................................................................

Nguồn gốc lâm sản (2): .................................................................................................

Số hóa đơn kèm theo (nếu có): ………..; ngày ... tháng .... năm ….;

Phương tiện vận chuyển (nếu có):……… biển số/số hiệu phương tiện: …………;

Thời gian vận chuyển: ………..ngày; từ ngày ..../tháng……/ năm ….. đến ngày …../tháng..../ năm ....

Vận chuyển từ:……………………………………..đến: ......................................................

TT

Tên lâm sản

Nhóm loài (3)

Số lượng hoặc trọng lượng

Đơn vị tính

Ghi chú

Tên phổ thông

Tên khoa học

A

B

C

D

E

F

H

01

 

 

 

 

 

 

02

 

 

 

 

 

 

...

 

 

 

 

 

 

Cộng

 

 

 

 

 

 

Tổng số lượng, trọng lượng từng loài thực vật rừng ngoài gỗ và dẫn xuất của chúng có trong bảng kê:

……………………………………………………………………………………………………………….

 

…….Ngày……tháng……năm 20…..
XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN KIỂM LÂM SỞ TẠI (4)
Vào sổ số: …/… (5)
(Người có thẩm quyền ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

……..Ngày...... tháng……năm 20…..
TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
LẬP BẢNG KÊ LÂM SẢN

(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu đối với tổ chức; ký ghi rõ họ tên đối với cá nhân)

Ghi chú:

(1) Chủ lâm sản ghi số thứ tự theo số bảng kê lâm sản đã lập trong năm; Ví dụ 18/001:18 là năm 2018; 001 là số thứ tự bảng kê đã lập;

(2) Ghi rõ nguồn gốc từ rừng tự nhiên, sau xử lý tịch thu, rừng trồng, vườn nhà, cây trồng phân tán hoặc nhập khẩu, có bản sao hồ sơ nguồn gốc lâm sản của chủ lâm sản bán theo quy định tại Thông tư này;

(3) Ghi thuộc loài thông thường hay thuộc nhóm nào của loài nguy cấp, quý, hiếm hoặc thuộc Mẫu số nào của CITES;

(4) Chỉ xác nhận đối với lâm sản quy định tại Điều 6 Thông tư này.

(5) Cơ quan xác nhận ghi rõ hai số cuối của năm xác nhận và số thứ tự bảng kê đã xác nhận trong năm. Ví dụ 18/001: 18 là năm 2018; 001 là số thứ tự bảng kê đã xác nhận..

 

Mẫu số 04. Bảng kê lâm sản (Áp dụng đối với động vật rừng; bộ phận, dẫn xuất của động vật rừng)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Tờ số: ……/Tổng số tờ ....

BẢNG KÊ LÂM SẢN

(Áp dụng đối với động vật rừng; bộ phận, dẫn xuất của động vật rừng)

Số: …./….(1)

Thông tin chung:

Tên chủ lâm sản: .........................................................................................................

Giấy đăng ký kinh doanh/mã số doanh nghiệp (đối với doanh nghiệp) ...........................

Địa chỉ ........................................................................................................................

Số điện thoại liên hệ: ...................................................................................................

Nguồn gốc lâm sản (2): ...............................................................................................

Số hóa đơn kèm theo (nếu có): ………..; ngày ... tháng .... năm ....;

Phương tiện vận chuyển (nếu có):………. biển số/số hiệu phương tiện:…………;

Thời gian vận chuyển:………. ngày; từ ngày ..../tháng…../năm .... đến ngày ..../tháng..../ năm ....

Vận chuyển từ:……………………………………đến: ........................................................

TT

Tên loài

Nhóm loài (3)

Số hiệu nhãn đánh dấu (nếu có)

Số lượng

Trọng lượng

Đơn vị tính

Ghi chú

Tên phổ thông

Tên khoa học

A

B

C

D

E

F

G

H

I

01

 

 

 

 

 

 

 

 

02

 

 

 

 

 

 

 

 

....

 

 

 

 

 

 

 

 

Cộng

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng số lượng và trọng lượng từng loài động vật rừng, bộ phận và dẫn xuất của chúng có trong bảng kê:         

 

…….Ngày……tháng……năm 20…..
XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN KIỂM LÂM SỞ TẠI (4)
Vào sổ số: …/… (5)
(Người có thẩm quyền ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

……..Ngày...... tháng……năm 20…..
TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
LẬP BẢNG KÊ LÂM SẢN

(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu đối với tổ chức; ký ghi rõ họ tên đối với cá nhân)

Ghi chú:

(1) Chủ lâm sản ghi số thứ tự của bảng kê lâm sản đã lập trong năm; Ví dụ 18/001: 18 là năm 2018; 001 là số thứ tự bảng kê đã lập;

(2) Ghi rõ nguồn gốc từ tự nhiên, nuôi trong nước, sau xử lý tịch thu hay nhập khẩu, có bản sao hồ sơ nguồn gốc lâm sản của chủ lâm sản bán xuất ra theo quy định tại Thông tư này;

(3) Ghi rõ thuộc loài thông thường hay thuộc nhóm nào của loài quy cấp, quý, hiếm hoặc thuộc Mẫu số nào của CITES;

(4) Chỉ xác nhận đối với lâm sản quy định tại Điều 6 Thông tư này;

(5) Cơ quan xác nhận ghi rõ hai số cuối của năm xác nhận và số thứ tự bảng kê đã xác nhận. Ví dụ 18/001: 18 là năm 2018; 001 là số thứ tự bảng kê đã xác nhận.

 

Mẫu số 05. Biên bản kiểm tra lâm sản

………………………
……………………….
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

 

BIÊN BẢN KIỂM TRA LÂM SẢN

Hôm nay, ngày …… tháng …… năm ……., hồi ……. giờ ….. Tại:……………………..

Chúng tôi gồm:

1)……………………………………., chức vụ: …………………., đơn vị: …………………….

2)……………………………………., chức vụ: …………………., đơn vị: …………………….

3)……………………………………., chức vụ: …………………., đơn vị: …………………….

Tiến hành kiểm tra lâm sản của (tổ chức, cá nhân):......................................................

Địa chỉ:………………………………………….., nghề nghiệp:.............................................

Số chứng minh nhân dân/căn cước công dân số: …………; ngày cấp ………., nơi cấp….

Đăng ký kinh doanh/Mã số doanh nghiệp số ……………..; ngày cấp …….., nơi cấp………

Người làm chứng (nếu có):

Họ tên ........................................................................................................................

Số chứng minh nhân dân/Căn cước công dân số: …………..; ngày cấp ………………., nơi cấp ………………………

Nội dung kiểm tra:

...................................................................................................................................

...................................................................................................................................

Hồ sơ lâm sản kèm theo gồm có:.................................................................................

Kết luận sau kiểm tra:

...................................................................................................................................

...................................................................................................................................

Việc kiểm tra kết thúc vào hồi …….. giờ…… ngày.......tháng ….... năm …………………., trong quá trình kiểm tra không làm hư hỏng, mất mát gì.

Sau khi đọc lại biên bản, những người có tên nêu trên cùng nghe, công nhận đúng, ký và ghi rõ họ tên vào biên bản.

Biên bản lập thành .... bản, giao cho cá nhân/tổ chức được kiểm tra một bản./.

 

CÁ NHÂN/TỔ CHỨC ĐƯỢC KIỂM TRA
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu đối với tổ chức; ký ghi rõ họ tên đối với cá nhân)

ĐẠI DIỆN TỔ KIỂM TRA
(Ký, ghi rõ họ tên)

NGƯỜI LÀM CHỨNG
(nếu có, ký, ghi rõ họ tên)

 

Mẫu số 06. Sổ theo dõi xác nhận bảng kê lâm sản

CHI CỤC KIỂM LÂM ………..
HẠT KIỂM LÂM ……………….
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

 

Số sổ: ……/ Năm: 20…..

 

SỔ THEO DÕI XÁC NHẬN BẢNG KÊ LÂM SẢN

Số TT của bảng kê lâm sản

Ngày tháng xác nhận

Tên chủ lâm sản

Địa chỉ của chủ lâm sản

Tổng lâm sản xác nhận (1)

Tên, chức danh người xác nhận

Người xác nhận ký tên

A

B

C

D

E

F

G

01

 

 

 

 

 

 

02

 

 

 

 

 

 

03

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ (2)

NGƯỜI GHI SỔ (2)

Ghi chú:

(1) Ghi tổng số lượng và khối lượng, trọng lượng từng loại lâm sản ghi trong bảng kê lâm sản;

(2) Cuối năm người ghi sổ và thủ trưởng đơn vị ký, đóng dấu để lưu sổ theo quy định.

 

Mẫu số 07. Báo cáo địa danh, diện tích, khối lượng lâm sản dự kiến khai thác

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

BÁO CÁO

ĐỊA DANH, DIỆN TÍCH, KHỐI LƯỢNG LÂM SẢN

DỰ KIẾN KHAI THÁC

1. Thông tin chung

- Tên chủ rừng, hoặc đơn vị khai thác ...........................................................................

- Địa chỉ: .....................................................................................................................

- Diện tích khai thác: ..................................ha;

- Thời gian khai thác: Từ ………………đến...................

2. Nội dung

a) Đối với gỗ rừng tự nhiên:

TT

Địa danh

Số cây

Đường kính

(cm)

Chiều cao

(m)

Khối lượng

(m3)

Ghi chú

Tiểu khu

Khoảnh

A

B

C

D

E

F

G

H

I

01

 

 

 

 

 

 

 

 

02

 

 

 

 

 

 

 

 

...

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng

 

 

 

 

 

 

 

 

b) Đối với gỗ rừng trồng:

TT

Địa danh

Số cây

Đường kính trung bình (cm)

Chiều cao trung bình. (m)

Khối lượng

(m3)

Ghi chú

A

B

C

D

E

F

G

01

Ghi rõ số lô, khoảnh, tiểu khu (hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyết định giao đất, cho thuê đất...vv).

 

 

 

 

 

02

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng

 

 

 

 

 

 

c) Đối với thực vật rừng ngoài gỗ và dẫn xuất của chúng:

TT

Địa danh

Tên lâm sản

Số lượng hoặc khối lượng

Đơn vị tính (m3, ster, cây, tấn, ml)

Ghi chú

Tên thông thường

Tên khoa học

A

B

C

D

E

G

H

01

Ghi rõ số lô, khoảnh, tiểu khu (hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyết định giao đất, cho thuê đất... vv).

 

 

 

 

 

02

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng

 

 

 

 

 

 

 

 

Chủ rừng /đơn vị khai thác
(ký ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu là tổ chức)

 

Mẫu số 08. Phương án khai thác, tận dụng/tận thu

PHƯƠNG ÁN KHAI THÁC, TẬN DỤNG/TẬN THU

1. Căn cứ xây dựng phương án

2. Đối tượng khai thác, tận dụng/tận thu

Nêu rõ đối tượng khai thác rừng trồng (Loài cây trồng, năm trồng, cơ quan phê duyệt nguồn vốn...) hoặc đối tượng gỗ rừng tự nhiên cần tận thu (bao gồm cây nằm chết khô, khúc, lóng gỗ, cành, gốc,……, nguyên nhân chết....).

3. Xác định địa danh, diện tích khai thác, tận dụng/tận thu

Xác định vị trí bằng máy định vị GPS, đo vẽ đóng mốc lô, khoảnh, tiểu khu. Lập bản đồ tỷ lệ 1:5000 và tính toán diện tích khu khai thác.

Thuộc lô, khoảnh, tiểu khu, đơn vị....

4. Tính toán sản lượng khai thác

a) Đối với tận dụng/tận thu gỗ rừng tự nhiên phải đo đếm cụ thể từng khúc, lóng, gỗ, có báo cáo diện tích, địa danh, khối lượng dự kiến khai thác theo mẫu quy định tại Mẫu số 06 kèm theo Thông tư này.

b) Đối với khai thác rừng trồng: Lập ô tiêu chuẩn để đo đếm, tỷ lệ ô tiêu chuẩn tối đa là 02% diện tích khai thác, tối thiểu một lô khai thác phải có 03 ô tiêu chuẩn; có báo cáo diện tích, địa danh, khối lượng dự kiến khai thác theo mẫu quy định tại Mẫu số 07 kèm theo Thông tư này.

5. Dự kiến đường vận xuất, vận chuyển

a) Dựa vào thực địa, loại thiết bị vận chuyển để dự kiến tuyến đường vận xuất, vận chuyển nhằm hạ giá thành và giảm thiểu tác động môi trường, nguồn nước, xói mòn đất; bảo đảm hiệu quả kinh tế cao nhất, theo nguyên tắc kéo dài đường vận chuyển hợp lý, rút ngắn cự ly vận xuất.

b) Hệ thống đường vận chuyển dự kiến phải được thể hiện trên bản đồ, đánh dấu ngoài thực địa và thống kê trong hồ sơ thiết kế khai thác.

c) Đối với khai thác tận thu gỗ trong rừng tự nhiên không được mở mới đường vận xuất, vận chuyển trong rừng.

6. Tính toán các biện pháp bảo vệ rừng, phòng chống cháy rừng

Xác định các biện pháp bảo vệ rừng, phòng chống cháy rừng trong quá trình khai thác.

7. Xây dựng phương án phát triển rừng sau khai thác

a) Đối với khai thác rừng trồng: xây dựng phương án trồng lại rừng (bao gồm: xác định loài cây, mật độ trồng và các chi phí như thiết kế trồng rừng).

b) Đối với sau tận dụng/ tận thu gỗ rừng tự nhiên: xác định các biện pháp khoanh nuôi hoặc nuôi dưỡng rừng.

8. Kết luận:

 

 

Chủ rừng
(ký ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu là tổ chức)

 

Mẫu số 09. Phương án khai thác động vật rừng thông thường từ tự nhiên

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

PHƯƠNG ÁN KHAI THÁC

ĐỘNG VẬT RỪNG THÔNG THƯỜNG TỪ TỰ NHIÊN

I. THÔNG TIN VỀ CHỦ RỪNG

1. Tên và địa chỉ

- Tổ chức: tên đầy đủ; địa chỉ; điện thoại liên hệ; số giấy phép đăng ký kinh doanh/giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc quyết định thành lập; ngày cấp, nơi cấp.

- Cá nhân: họ và tên; địa chỉ thường trú; số điện thoại liên hệ; số chứng minh nhân dân/hộ chiếu/thẻ căn cước; ngày cấp, nơi cấp.

Trường hợp chủ rừng liên kết với tổ chức, cá nhân khác để khai thác, đề nghị nêu rõ:

- Tổ chức: tên đầy đủ, địa chỉ, điện thoại, số giấy phép đăng ký kinh doanh, ngày cấp, nơi cấp.

- Cá nhân: họ và tên, địa chỉ thường trú, điện thoại, số giấy chứng minh nhân dân, ngày cấp, nơi cấp.

2. Giới thiệu chung:

Giới thiệu về chức năng, nhiệm vụ, lịch sử hình thành, quá trình thực hiện các hoạt động có liên quan,...

3. Mục đích khai thác:

II. HIỆN TRẠNG KHU VỰC KHAI THÁC, LOÀI KHAI THÁC, PHƯƠNG ÁN KHAI THÁC

1. Tổng quan chung khu vực khai thác

a) Điều kiện tự nhiên (địa hình, khí hậu, thủy văn), kinh tế, xã hội.

b) Hiện trạng rừng (kiểu rừng, diện tích), khu hệ động vật, thực vật của khu vực:

- Kiểu rừng (rừng thường xanh, rừng rụng lá ....), chất lượng rừng (rừng giàu, rừng trung bình, rừng nghèo ...), diện tích từng kiểu rừng.

- Rừng theo phân loại rừng quy định tại Điều 5 Luật Lâm nghiệp 2017.

- Tổng diện tích đất không có rừng.

2. Mô tả hiện trạng của địa điểm đề nghị khai thác:

a) Vị trí khu vực khai thác: thuộc lô: ... , khoảnh: ..., tiểu khu: ...

b) Ranh giới: mô tả rõ ranh giới tự nhiên, kèm bản đồ khu khai thác tỷ lệ 1/5.000 hoặc 1/10.000

c) Diện tích khu vực khai thác:

d) Tên chủ rừng: địa chỉ, số giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc quyết định giao, cho thuê đất rừng (trường hợp có 2 chủ rừng trở lên thì lập bảng kèm theo).

đ) Loại rừng/hệ sinh thái khu vực khai thác:

3. Loài đề nghị khai thác

a) Mô tả về loài:

- Đặc tính sinh học của loài.

- Độ tuổi sinh sản và mùa sinh sản.

b) Mô tả hiện trạng của loài tại khu vực đề nghị khai thác:

- Kích thước quần thể, phân bố theo sinh cảnh, mật độ/trữ lượng; tăng trưởng số lượng (số lượng sinh sản trung bình hàng năm, tỷ lệ sống sót).

- Số lượng con trưởng thành (số con cái và đực).

- Số lượng con non (số con đực và cái nếu phân biệt được).

- Số lượng con già (không còn khả năng sinh sản).

- Đánh giá sự biến đổi của quần thể sau khi khai thác trong thời gian tới.

c) Tài liệu kèm theo:

- Bản đồ điều tra, phân bố loài đề nghị khai thác tỷ lệ 1/5.000 hoặc 1/10.000.

- Các tài liệu khác nếu có.

4. Phương án khai thác

a) Loài đề nghị khai thác:

- Tên loài (gồm tên thông thường và tên khoa học).

- Loại mẫu vật khai thác.

- Số lượng (tổng số lượng) và đơn vị tính.

- Tổng số lượng cá thể đực, số lượng cá thể cái.

- Độ tuổi (con non, con trưởng thành).

b) Thời gian khai thác: từ ngày ... tháng ... năm ...đến ngày ... tháng ... năm ... (tối đa không quá 03 tháng).

c) Phương pháp khai thác:

- Phương tiện, công cụ sử dụng trong khai thác: tên, số lượng ...

- Phương thức khai thác (săn, bắn, bẫy, lưới,...).

- Phương thức khác.

d) Danh sách những người thực hiện khai thác.

 

 

………, ngày…….tháng……năm ....
CHỦ RỪNG
(ký ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu là tổ chức)

 

PHÊ DUYỆT PHƯƠNG ÁN KHAI THÁC

CỦA CHI CỤC KIỂM LÂM CẤP TỈNH NƠI KHAI THÁC

...................................................................................................................................

...................................................................................................................................

...................................................................................................................................

………., ngày…… tháng……. năm ....
(Người có thẩm quyền ký, ghi rõ họ tên, chức danh, đóng dấu)

 

Mẫu số 10. Biên bản thẩm định phương án khai thác động vật rừng thông thường từ tự nhiên

…………………….
……………………
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

 

BIÊN BẢN THẨM ĐỊNH PHƯƠNG ÁN KHAI THÁC

ĐỘNG VẬT RỪNG THÔNG THƯỜNG TỪ TỰ NHIÊN

Hôm nay, ngày …….. tháng …….. năm ....., hồi ……giờ .... Tại: …………………………...

Chúng tôi gồm:

1)…………………………, chức vụ: ……………….., đơn vị: ………….. Chủ tịch Hội đồng

2)…………………………, chức vụ: ……………….., đơn vị: ………….. Thành viên Hội đồng

3)…………………………, chức vụ: ……………….., đơn vị: ………….. Thành viên Hội đồng

Tiến hành thẩm định phương án khai thác động vật rừng từ tự nhiên của tổ chức, cá nhân: (ghi đầy đủ thông tin về chủ rừng quy định tại mục 1 phần I Mẫu số 09 ban hành kèm theo Thông tư này):

...................................................................................................................................

I. Nội dung thẩm định: (ghi ý kiến thẩm định về các nội dung quy định tại phần II Mẫu số 09 ban hành kèm theo Thông tư này), cụ thể:

1. Về tổng quan chung khu vực khai thác:

...................................................................................................................................

2. Về hiện trạng của địa điểm đề nghị khai thác:

...................................................................................................................................

3. Về loài đề nghị khai thác

...................................................................................................................................

4. Về phương án khai thác

...................................................................................................................................

II. Kết luận sau thẩm định: (Kết luận các nội dung thẩm định và ghi rõ tỷ lệ thành viên Hội đồng đồng ý phê duyệt phương án khai thác, ý kiến đề nghị bổ sung, hoàn thiện nếu có)

...................................................................................................................................

Sau khi đọc lại biên bản, những người có tên nêu trên cùng nghe, công nhận đúng, ký và ghi rõ họ tên vào biên bản.

Biên bản lập thành ……. bản, Chủ tịch Hội đồng 02 bản, các thành viên thẩm định mỗi bên một bản./.

 

ĐẠI DIỆN
……………..
(ký, ghi rõ họ tên)

ĐẠI DIỆN
……………..
(ký, ghi rõ họ tên)

CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG
(ký ghi rõ họ tên, đóng dấu)

 

Mẫu số 11. Sổ theo dõi nhập, xuất lâm sản

TÊN ĐƠN VỊ LẬP SỔ………….
……………………………………..
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

 

Số sổ: … / Năm lập: …

 

SỔ THEO DÕI NHẬP, XUẤT LÂM SẢN

Lâm sản có đầu kỳ (1)

Lâm sản nhập trong kỳ

Lâm sản xuất ra trong kỳ

Lâm sản tồn cuối kỳ (2)

Ghi chú

Ngày tháng năm

Tên lâm sản

Số hiệu, nhãn đánh dấu

Đơn vị tính

Khối lượng hoặc trọng lượng

Hồ sơ kèm theo lâm sản nhập

Ngày tháng năm

Số bảng kê lâm sản xuất ra

Khối lượng, trọng lượng

Hồ sơ xuất lâm sản kèm theo

Ước tính nguyên liệu tiêu hao (nếu có)

Tên thông thường

Tôn khoa học

Loài nguy cấp, quý, hiếm; Mẫu số CITES

Loài thông thường

A

B

C

D

E

G

H

I

J

K

L

M

N

O

P

Q

01

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

02

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

CHỦ ĐƠN VỊ LẬP SỔ (3)

NGƯỜI GHI SỔ (3)

Ghi chú: (1) Ghi khối lượng, trọng lượng của lâm sản có ở đầu kỳ theo dõi;

(2) Ghi khối lượng, trọng lượng của lâm sản có ở cuối kỳ theo dõi;

(3) Ngày cuối của tháng, của năm: ghi tổng hợp số lượng, khối lượng từng loại lâm sản nhập, xuất, tồn kho trong tháng, trong năm và người ghi sổ, chủ đơn vị lập sổ ký xác nhận. Trường hợp theo dõi bằng sổ điện tử thì in trang tổng hợp để ký xác nhận. Chủ lâm sản lưu để theo dõi, quản lý.

 

Mẫu số 12. Sổ theo dõi đánh dấu mẫu vật

SỔ THEO DÕI ĐÁNH DẤU MẪU VẬT

1. Họ và tên chủ mẫu vật:..................................................................................................

2. Địa chỉ: ..........................................................................................................................

TT

Ngày đánh dấu

Mẫu vật đánh dấu

Hình thức đánh dấu (7)

Số lượng mẫu vật đánh dấu

Tên loài

Loại mẫu vật (1)

Độ tuổi (nếu biết) (2)

Giới tính (3) (nếu biết)

Trọng lượng/ khối lượng (4)

Kích thước(5)

Nguồn gốc mẫu vật (6)

Tên phổ thông

Tên khoa học

A

B

C

D

E

F

G

H

I

J

K

L

01

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

02

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ghi chú: Từng mẫu vật được đánh dấu, chủ mẫu vật ghi chép đầy đủ các thông tin vào sổ theo dõi đánh dấu mẫu vật.

 

THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ

NGƯỜI GHI SỔ

Ghi chú:

(1) Mô tả rõ loại mẫu vật: gỗ, sản phẩm gỗ, con sống, con chết, da, xương, túi, ví…;

(2) Chỉ áp dụng đối với động vật sống;

(3) Chỉ áp dụng đối với động vật sống;

(4) Không áp dụng với mẫu vật là da;

(5) Ghi kích thước của mẫu vật: Chiều dài, chiều rộng, chiều cao; đối với gỗ tròn ghi thêm đường kính của hai đầu; gỗ tấm, gỗ xẻ ghi thêm chiều dày; không áp dụng cho các mẫu vật như thịt, xương, bộ phận cơ thể và dẫn xuất;

(6) Mô tả rõ mẫu vật có nguồn gốc từ đâu, ví dụ như từ nguồn tự nhiên trong nước, nhập khẩu, nơi khai thác, nơi sản xuất...;

(7) Ghi rõ hình thức đánh dấu bằng tem, mã số, mã vạch, mã QR, chíp điện tử, vòng, khuyên hoặc vật liệu khác.

 

Mẫu số 13. Biên bản kiểm tra khai thác lâm sản

…………………….
……………………
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

 

BIÊN BẢN KIỂM TRA KHAI THÁC LÂM SẢN

Hôm nay, ngày …… tháng …… năm ……., hồi ……. giờ ….. Tại:……………………..

Chúng tôi gồm:

1)……………………………………., chức vụ: …………………., đơn vị: …………………….

2)……………………………………., chức vụ: …………………., đơn vị: …………………….

3)……………………………………., chức vụ: …………………., đơn vị: …………………….

Tiến hành kiểm tra khai thác lâm sản của (tổ chức, cá nhân):.......................................

Địa chỉ:……………………………………..; nghề nghiệp: ..................................................

Số chứng minh nhân dân/căn cước công dân số: …………; ngày cấp …………, nơi cấp……….

Số đăng ký kinh doanh/Mã số doanh nghiệp số …………….; ngày cấp ……......, nơi cấp……….

Người làm chứng (nếu có):

Họ tên ……………………….CMND/Căn cước công dân số: ……….; ngày cấp ………, nơi cấp...

Nội dung kiểm tra:

1) Kiểm tra hồ sơ khai thác:

...................................................................................................................................

...................................................................................................................................

2) Kiểm tra hiện trường khai thác.

...................................................................................................................................

...................................................................................................................................

3) Kiểm tra lâm sản sau khai thác

...................................................................................................................................

...................................................................................................................................

4) Kết luận sau kiểm tra:

...................................................................................................................................

...................................................................................................................................

Sau khi đọc lại biên bản, những người có tên nêu trên cùng nghe, công nhận đúng, ký và ghi rõ họ tên vào biên bản.

Biên bản lập thành ....bản, giao cho tổ chức/cá nhân được kiểm tra một bản./.

 

CÁ NHÂN/TỔ CHỨC ĐƯỢC KIỂM TRA
(ký ghi rõ họ tên)

ĐẠI DIỆN TỔ KIỂM TRA
(ký ghi rõ họ tên)

NGƯỜI LÀM CHỨNG
(nếu có, ký ghi rõ họ tên)

 

 

MINISTRY OF AGRICULTURE AND RURAL DEVELOPMENT
-------

THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness
---------------

No. 27/2018/TT-BNNPTNT

Hanoi, November 16, 2018

 

CIRCULAR

MANAGEMENT AND TRACING OF FOREST PRODUCTS

Pursuant to the Government’s Decree No. 15/2017/ND-CP dated February 17, 2017 defining functions, tasks, entitlements and organizational structure of the Ministry of Agriculture and Rural Development;

Pursuant to the Law on Forestry dated November 15, 2017;

At the request of the General Director of the Vietnam Administration of Forestry;

The Minister of Agriculture and Rural Development hereby promulgates a circular on management and tracing of forest products.

Chapter I

GENERAL PROVISIONS

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

This Circular provides for:

1. Procedures for harvesting ordinary forest plants and ordinary forest animals.

2. Lawful forest product dossiers and inspection of tracing of forest products.

3. Marking of specimens of species on the list of endangered/rare forest plants and animals; wild species of forest plants and animals included in Appendices of the Convention on International Trade in Endangered Species of Wild Fauna and Flora; finished wood products (hereinafter referred to as “specimens”).

Article 2. Regulated entities

This Circular applies to domestic and international organizations and domestic business households (hereinafter referred to as “organizations”); households, residential communities, domestic and foreign individuals (hereinafter referred to as “individuals”) engaging in activities related to the contents specified in Article 1 of this Circular.

Article 3. Definitions

1. “local forest protection authorities” include Forestry Services of districts; Forest Protection Sub-departments of provinces in the areas where Forestry Services of districts are not available.

2. “round wood” means wood remaining its original shape and heartwood having a small end diameter of from 10 to less than 20 cm and a length of at least 01 m or small end's diameter of at least 20 cm and a length of at least 30 cm. Wood from planted forests, cajuput forests and mangrove forests must have a small end diameter of least 06 cm and a length of at least 01 m. Wood included in the list of endangered/rare forest plants and animals and Appendices of the Convention on International Trade in Endangered Species of Wild Fauna and Flora (hereinafter referred to as “CITES”) can be of any size.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

4. “non-wood forest plants” include firewood, rattan and bamboo products, herbaceous plants, parts and derivatives thereof.

5. “ordinary forest plants” are the species that are not included in the list of endangered/rare forest plants and animals and CITES Appendices.

6. “harvesting of ordinary forest animals from nature” means the removal of ordinary forest animals and their eggs and larvae from their natural habitat.

7. “salvage harvesting” means the harvesting of wood trees and non-wood forest plants and derivatives of forest plants during the implementation of silvicultural measures and scientific researches, and the harvesting of forest products in the area where forest repurposing is carried out.

8. “sanitation harvesting” means the harvesting of wood and non-wood forest plants from wood trees and forest plants that are fallen or die of natural causes or natural disasters and are still left in forests.

9. “unprocessed forest product” means a product that is not impacted by tools, equipment of all kinds after being harvested, imported and handled if confiscated and still in the original shape and parameter.

10. “processed forest product” means a product that has been impacted by tools or equipment, resulting in changes in the original shape and parameter and includes sliced wood, barked wood, woodchips, anthracite, charcoal and their products.

11. “internal transport” means the transport of forest products between financially dependent units of a financially dependent enterprise with legal status; or the transport of forest products from a financially dependent enterprise with legal status to its financially dependent units and vice versa.

12. “forest product owner” means an organization or individual that has the ownership of a forest product or a person representing the forest product owner to manage and transport such forest product.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Article 4. Quantity and volume of forest products

1. Methods of measuring and numbering head of wood section and wood cube:

a) Regarding length of round wood, the shortest distance between the cross sections of both ends of the wood section is measured. In case of concave or inclined cross-sections, measurement is carried out at the position with the shortest length. The unit is meters (m), rounded to the nearest hundredth;

b) Regarding diameter of round wood, both ends of the wood section (except for the bark) are measured. At each end of the wood block, measure the largest and smallest diameters and then calculate the average value to determine the diameter. The unit is centimeters (cm);

c) Regarding length of sawn wood, the shortest distance between the cross sections of both ends of each strip, board or cube. The unit is meter (m), rounded up to the nearest hundredth;

d) Regarding width and thickness of sawn wood, the distance between the two vertically opposite cross-sections of each strip, board or cube. The unit is centimeters (cm). In case the surface of sawn wood and squared wood is crossed or wavy, measurement is carried out at the positions with the largest and smallest size and the average value is calculated;

dd) In case of hollow core or rot, such defect shall be deducted upon measurement of volume. When making a packing list of forest products, the deduction shall be specified to serve verification of wood volume.

e) Regarding stumps, roots and sawn wood with complex and irregular shapes, ornamental trees, including their roots, trunks, branches and leaves, sliced wood, barked wood and woodchips, which cannot be measured to determine their volume, or planted forest wood that have not been classified by diameter ranges, they shall be weighed in kilograms (kg) and converted at the ratio of 1,000 kg equivalent to 01 m3 of round wood or measured in stere and converted at the ratio of one stere equivalent to 0,7 m3 of round wood;

g) Regarding the round wood having at least the size specified in Clause 2 Article 3 of this Circular and sawn wood having a length of at least 01 m, width of at least 20 cm and thickness of at least 05 cm, each section, strip and board number shall be written on the vertical cross-section of the wood.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

3. Permissible deviation upon calculation of wood volume:

a) Regarding round wood, deviation of each measurement of each section is ± 10%;

b) Regarding round wood, deviation of each measurement of each strip, board or cube at a time is ± 5%;

4. Quantity of forest animals shall be determined according to the number of forest animal individuals which are weighed in kg. In case of failure to determine the number of individuals, these animals will be weighed in kg.

5. Weight of non-timber forest plants and parts of forest animals shall be determined in kg. Regarding bamboos, the weight shall determined by the number of bamboos or in kg.

6. Derivatives of forest animals and plants shall be determined by weight in kg or measurement in milliliter (ml) if these derivates are in liquid form.

Article 5. Packing list of forest products

1. Packing list of forest products (hereinafter referred to as “the packing list”):

a) A packing list shall be made by the forest product owner after the harvesting; when trading, transporting and dispatching forest products at a time and on the same vehicle; when preparing the application for issuance of license to export forest products as prescribed or shall be made by the competent person when preparing documents about penalties for violations;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

c) The packing list shall be made using the Forms No. 01, No. 02, No. 03 and No. 04 hereof.

2. Making a packing list:

a) The forest product owner shall specify all information about forest products in the packing list according to the Forms No. 01, No. 02, No. 03 and No. 04 hereof;

b) Regarding the wood that has not been classified by diameter ranges as prescribed in Point g Clause 1 Article 4 of this Circular, specify its total quantity and volume or weight in the packing list;

c) When making a packing list of round wood and sawn wood marked with a number as specified in Clause 1 Article 4 of this Circular, the forest product owner shall write such number in the packing list.

d) Regarding non-wood forest plants or forest animals, the forest product owner shall enumerate in detail real quantity and volume or weight or enumerate total quantity and volume or weight of each non-wood forest plant or forest animal in the packing list;

dd) At the bottom of each page of the packing list, the forest product owner shall specify the total quantity and volume or weight of each forest product and append his/her signature. On the last page of the packing list, the forest product owner shall specify the total quantity and volume or weight of each forest product written in the entire packing list.

Article 6. Forest products that must be specified in the packing list

1. Wood harvested from domestic natural forests and having not undergone any processing.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

3. Wild or domestically raised forest animals and parts and derivatives thereof; forest animals and products of imported forest animals on the list of endangered/rare plant forests and animals.

4. In the cases where the forest products specified in Clauses 1, 2 and 3 of this Article are internally transported within a province, the packing list is not required to be certified by a local forest protection authority.

Article 7. Certifying packing lists of forest products

1. The authority that has the power to certify packing lists is the local forest protection authority.

2. An application for certification of a packing list includes:

a) The original packing list made using the Forms No. 01, No. 02, No. 03 and No. 04 hereof.

b) Forest product origin dossier;

c) An invoice prescribed by the Ministry of Finance (if any);

3. The applicant shall submit the application directly or by post or through public postal services.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

a) The applicant shall submit an application specified in Clause 2 of this Article to the local forest protection authority. If the application is unsatisfactory, within 01 working day from the receipt of the application, the competent authority shall directly instruct or instruct the applicant in writing to complete the application;

b) Within 03 working days from the receipt of the satisfactory application, the local forest protection authority shall certify the packing list or respond and provide explanation in writing in case of rejection of the application;

c) In case it is required to verify the origin of forest products, within 01 working day from the receipt of the application, the local forest protection authority shall notify the forest product owner.

Within 01 working day from the date of notification, the local forest protection authority shall verify the origin of forest products. In complex cases, the origin verification shall be carried out within 05 working days.

After the verification, the local forest protection authority shall make a record on forest product inspection according to the Form No. 05 hereof.

Within 01 working day from the end of the verification, the local forest protection authority shall certify the packing list and return it to the applicant or respond and provide explanation in writing in case of failure to certify the packing list.

5. The local forest protection authority shall be responsible to law upon certifying origin of lawful forest products, make a packing list certification book for each year according to the Form No. 06 hereof and retain copies of certified packing lists and documents about forest product origin as prescribed by law.

Chapter II

PROCEDURES FOR HARVESTING OF ORDINARY FOREST PLANTS AND ORDINARY FOREST ANIMALS

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1. Harvesting documents include:

a) A copy of the decision on forest repurposing or copy of the silviculture project or scientific research program/project that has been approved;

b) The original report on location, area and volume of forest products to be harvested, which is made using the Form No. 07 hereof.

2. Before the harvesting, the forest owner or harvester (in case the harvester is not the forest owner) shall submit documents specified in Clause 1 of this Article, directly or by post, to the Forest Protection Sub-department of the province where the harvesting is carried out if the forest owner is an organization or to the local forest protection authority if the forest owner is an individual.

3. After the harvesting, the forest product owner shall make a packing list and request the local forest protection authority to certify it.

Article 9. Sanitation harvesting of wood of some ordinary plant species from natural forests

1. Harvesting document includes an original plan for sanitation harvesting of wood, which is made using the Form No. 08 hereof.

2. Before the harvesting, the forest owner shall submit the document specified in Clause 1 of this Article, directly or by post, to the Forest Protection Sub-department of the province where the harvesting is carried out if the forest owner is an organization or to the local forest protection authority if the forest owner is an individual.

3. After the harvesting, the forest product owner shall make a packing list and request the local forest protection authority to certify it.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1. Harvesting document includes an original report on location, area and volume of forest products to be harvested, which is made using the Form No. 07 hereof.

2. Before the harvesting, the forest owner shall submit the document specified in Clause 1 of this Article, directly or by post, to the local forest protection authority.

3. After the harvesting, the forest product owner shall make a packing list.

Article 11. Harvesting of ordinary forest animals, and parts and derivatives of ordinary forest animals from nature

1. Harvesting document includes a plan for harvesting of ordinary forest animals from nature, which is made using the Form No. 09 hereof.

2. The applicant shall submit the application directly or by post.

3. Procedures:

a) Before the harvesting, the forest owner or harvester (in case the harvester is not the forest owner) shall submit the document specified in Clause 1 of this Article to the Forest Protection Sub-department of the province where the harvesting is carried out. If the document is unsatisfactory, within 01 working day from the receipt of the document, the Forest Protection Sub-department of the province where the harvesting is carried out shall directly instruct or instruct the applicant in writing to complete the document;

b) Within 03 working days from the receipt of the satisfactory document, the Forest Protection Sub-department of the province where the harvesting is carried out shall appraise the document.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

c) Within 03 working days, the appraisal council shall consider and assess the harvesting plan and make a record on appraisal thereof according to the Form No. 10 hereof;

d) Within 01 working day from the receipt of the appraisal record, the Forest Protection Sub-department of the province where the harvesting is carried out shall approve the harvesting plan if at least 2/3 of Council’s members agree, send the approved harvesting plan to the applicant, and respond and provide explanation in writing in case of rejection.

4. After the harvesting, the forest product owner shall make a packing list and request the local forest protection authority to certify it.

Article 12. Main harvesting of wood from planted forests whose ownership is represented by the State

1. Harvesting document includes a harvesting plan, which is made using the Form No. 08 hereof.

2. Before the harvesting, the forest owner or harvester (in case the harvester is not the forest owner) shall submit the document specified in Clause 1 of this Article, directly or by post, to the authority that has the power to approve the capital for forest planting and local forest protection authority.

3. After the harvesting, the forest product owner shall make a packing list.

Article 13. Salvage harvesting of wood from planted forests whose ownership is represented by the State

1. Harvesting documents include:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

b) A report on location, area and volume of forest products to be harvested, which is made using the Form No. 07 hereof.

2. Before the harvesting, the forest owner or harvester (in case the harvester is not the forest owner) shall submit the documents specified in Clause 1 of this Article, directly or by post, to the authority that has the power to approve the capital for forest planting and local forest protection authority.

3. After the harvesting, the forest product owner shall make a packing list.

Article 14. Sanitation harvesting of wood from planted forests whose ownership is represented by the State

1. Harvesting document includes a report on location, area and volume of forest products to be harvested, which is made using the Form No. 07 hereof.

2. Before the harvesting, the forest owner shall submit the document specified in Clause 1 of this Article, directly or by post, to the authority that has the power to approve the capital for forest planting and local forest protection authority.

3. After the harvesting, the forest product owner shall make a packing list.

Article 15. Harvesting of planted forests whose ownership is represented by an organization/individual

1. Wood and plants to be harvested: plant forest wood, garden wood and scattered trees owned by organizations or individuals, including those planted under the State’s assistance policies or projects; non-wood forest plants and derivatives of forest plants.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Chapter III

LAWFUL FOREST PRODUCT DOSSIERS

Section 1. FOREST PRODUCT ORIGIN DOSSIER

Article 16. Dossiers on domestically harvested forest products

1. Dossier on forest products harvested from natural forests:

a) Regarding natural forest wood from salvage harvesting, the dossier includes:

An original packing list certified by a local forest protection authority.

A copy of the decision on forest repurposing or copy of the silviculture project or scientific research program/project that has been approved.

An original report on location, area and volume of forest products to be harvested, which is made using the Form No. 07 hereof;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Regarding wood of ordinary plant species, the dossier includes an original packing list certified by a local forest protection authority and the document specified in Clause 1 Article 9 of this Circular.

Regarding wood included in the list of endangered/rare forest plants and animals and CITES Appendices, the dossier includes an original packing list certified by a local forest protection authority and a copy of the harvesting plan in accordance with the Government’s regulations on management of endangered/rare forest plants and animals and implementation of CITES;

c) Non-wood forest plants and derivatives of forest plants harvested from natural forests:

Regarding ordinary forest plants, the dossier includes an original packing list made by a forest product owner and the document specified in Clause 1 Article 10 of this Circular.

Regarding non-wood forest plants and derivatives of forest plants included in the list of endangered/rare forest plants and animals and CITES Appendices, the dossier includes an original packing list certified by a local forest protection authority and a copy of the harvesting plan in accordance with the Government’s regulations on management of endangered/rare forest plants and animals and implementation of CITES;

d) Forest animals, and their parts and derivatives harvested from nature:

Regarding ordinary forest animals, and parts and derivatives thereof, the dossier includes an original packing list certified by a local forest protection authority and a copy of the approved harvesting plan specified in Article 11 of this Circular.

Regarding forest animals, and parts and derivatives thereof included in the list of endangered/rare forest plants and animals and CITES Appendices, the dossier includes an original packing list certified by a local forest protection authority and a copy of the harvesting plan in accordance with the Government’s regulations on management of endangered/rare forest plants and animals and implementation of CITES.

2. Dossier on forest products harvested from planted forests:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

b) Regarding salvage harvesting of wood from planted forests whose ownership is represented by the State, the dossier includes an original packing list made by the forest product owner and the document specified in Clause 1 Article 13 of this Circular;

c) Regarding sanitation harvesting of wood from planted forests whose ownership is represented by the State, the dossier includes an original packing list made by the forest product owner and the document specified in Clause 1 Article 14 of this Circular;

d) Wood harvested from planted forests whose ownership is represented by an organization/individual, the dossier includes an original packing list made by the forest product owner.

Article 17. Dossier on imported forest products

A dossier on imported forest products includes:

1. A customs declaration made in accordance with applicable regulations.

2. An original packing list made by the forest product owner or foreign exporter.

3. A copy of the CITES import permit issued by the Vietnam CITES management authority to forest products prescribed in CITES Appendices.

4. Documents about forest product origin prescribed by the exporting country.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

A dossier on confiscated forest products includes:

1. An original auctioned property sale contract.

2. An invoice prescribed by the Ministry of Finance (if any).

3. An original packing list made by the seller.

Section 2. DOSSIERS ON FOREST PRODUCTS DOMESTICALLY TRADED AND TRANSPORTED

Article 19. Dossiers on wood, non-wood forest plants and derivatives of forest plants harvested from natural forests and not having undergone any processing

A dossier on wood, non-wood forest plants and derivatives of forest plants harvested from natural forests and not having undergone any processing includes:

1. An original packing list made by the forest product owner. Regarding the forest products specified in Clauses 1 and 2 Article 6 of this Circular, a packing list certified by a local forest protection authority is required.

2. A copy of forest product origin dossier of the seller.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

A dossier on wood, non-wood forest plants and derivatives of forest plants harvested from planted forests and not having undergone any processing includes:

1. An original packing list made by the forest product owner.

2. A copy of forest product origin dossier of the seller.

Article 21. Dossier on imported wood and non-wood forest plants not having undergone any processing

A dossier on imported wood and non-wood forest plants not having undergone any processing includes:

1. An original packing list made by the forest product owner.

2. A copy of forest product origin dossier of the seller.

3. Regarding imported forest products transported from the border checkpoint of import to the warehouse of the importer, Article 17 of this Circular shall be complied with.

Article 22. Dossier on confiscated forest products not having undergone any processing

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1. An original packing list made by the forest product owner.

2. A copy of forest product origin dossier of the seller.

3. Regarding forest products directly purchased from the auction council and then transported to the warehouse of the purchaser, Article 18 of this Circular shall be complied with.

Article 23. Dossier on wood, non-wood forest plants and derivatives of forest plants harvested from nature or planted forests, which are imported, handled if confiscated and processed

A dossier on wood, non-wood forest plants and derivatives of forest plants harvested from nature or planted forests, which are imported, handled if confiscated and processed includes:

1. An original packing list made by the forest product owner.

2. A copy of forest product origin dossier of the seller.

Article 24. Dossier on wild, imported or raised forest animals and parts and derivatives thereof

A dossier on wild, imported or raised forest animals and parts and derivatives thereof includes:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2. A copy of forest product origin dossier of the seller.

Article 25. Dossier on internally transported forest products

A dossier on internally transported forest products includes:

1. An original dispatch cum internal transport note.

2. An original packing list made by the forest product owner. In case of internal transport of the forest products specified in Clauses 1, 2 and 3 Article 6 of this Circular out of a province, a packing list certified by a local forest protection authority is required.

3. A copy of forest product origin dossier.

Section 3. APPLICATIONS FOR EXPORT OR TRANSIT OF FOREST PRODUCTS

Article 26. Application for export of round wood, sawn wood and wood products

An application for export of round wood, sawn wood and wood products includes:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2. A license specified in the treaties between the Socialist Republic of Vietnam with the exporting country (if any).

3. A copy of the CITES import permit issued by the Vietnam CITES management authority to forest products prescribed in CITES Appendices and forest products on the list of endangered/rare plant forests and animals.

Article 27. Application for export of forest animals, and parts, derivatives and products thereof

An application for export of forest animals, and parts, derivatives and products thereof includes

1. An original packing list certified by a local forest protection authority.

2. A copy of the CITES import permit issued by the Vietnam CITES management authority to forest products prescribed in CITES Appendices and forest products on the list of endangered/rare plant forests and animals.

Article 28. Application for export of non-wood forest plants, and derivatives and products thereof

An application for export of non-wood forest plants, and derivatives and products thereof includes:

1. An original packing list made by the forest product owner. Regarding the forest products specified in Clause 2 Article 6 of this Circular, a packing list certified by a local forest protection authority is required.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Article 29. Application for transit of forest products

An application for transit of forest products includes:

1. Documents about forest products to be transited in accordance with applicable regulations.

2. In the cases where transited forest products are handled or forwarded between vehicles within the territory of Vietnam, a packing list of forest products on each vehicle is required.

Section 4. FOREST PRODUCT DOSSIERS PREPARED BY AT FOREST PRODUCT PROCESSING AND TRADING FACILITIES; STORAGE FACILITIES; FOREST ANIMAL SPECIMEN RAISING AND PROCESSING FACILITIES

Article 30. Forest product entry and exit book

1. The forest product entry and exit book prepared by an organization is prepared using the Form No. 11 hereof.

2. Every organization shall make a physical or electronic forest product entry and exit book and specify all information in the book after entry and exit of forest products.

Article 31. Forest product dossiers prepared by wood and non-wood forest plant processing and trading facilities; forest animal specimen processing and raising facilities

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

a) A forest product entry and exit book;

b) A packing list and lawful forest product dossier specified in this Circular;

c) The owner of the wood and non-wood forest plant processing and trading facility shall manage and retain originals of the documents specified in Points a and b of this Clause within 05 years from the dispatch of forest products.

2. A forest product dossier prepared by the forest animal specimen raising and processing facility includes:

a) A book on raising and processing of endangered/rare forest animals and endangered wild animals included in CITES Appendices; raising of ordinary forest animals in accordance with the Government’s regulations on management of endangered/rare forest plants and animals and implementation of CITES;

b) A packing list and other documents concerning dossier on lawful origin of forest animals at the processing and raising facility;

c) The owner of the forest animal specimen processing and raising facility shall manage and retain originals of the documents specified in Points a and b of this Clause within 05 years from the dispatch of forest products.

Article 32. Forest product dossier prepared by storage facilities

Every forest product owner shall retain forest product dossiers corresponding to each stage of the forest product supply chain, including harvesting, transport, processing, manufacturing, trading, import and confiscation as prescribed in this Circular.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

SPECIMEN MARKING

Article 33. Specimens to be marked

Specimens of species included in the list of endangered/rare forest plants and animals and CITES Appendices of; finished wood products upon trading.

Article 34. Specimen marking

1. In the cases where specimens of species included in CITES Appendices are subject to CITES marking requirements, such requirements shall be complied with.

2. The marking can be carried out using a stamp, code, barcode, QR code, electronic chip, ring, piercing or another material (hereinafter referred to as “marking label”) that contains tracing information.

3. The specimen owner shall decide on the material, size and form of the marking label in conformity with characteristics and types of specimens and regulations of the law on goods labels.

The marking label shall be attached directly to a specimen in a manner that is easily identified with the naked eye or the reader.

4. After the marking is completed, within 01 working day, every forest product owner shall specify all marking information in a physical or electronic specimen marking book, which is made using the Form No. 12 hereof and take responsibility for the truthfulness, clarity and accuracy of the marking label.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1. Name of the specimen: clearly specify the name.

2. Name of the species: common name and scientific name.

3. Name and address of the specimen owner.

4. Origin of the specimen: clearly specify the origin (harvested from natural forests or planted forests, domestically raised or imported); place of harvesting or manufacturing.

5. Amount of the specimen: expressed in unit of measurement or cardinal numbers, depending on characteristics of each specimen.

6. Other information about origin of the specimen.

Chapter V

INSPECTION OF TRACING OF FOREST PRODUCTS

Section 1. ENTITIES SUBJECT TO, RULES AND METHODS OF INSPECTION AND POWER TO ISSUE INSPECTION DECISION

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1. Entities subject to inspection: organizations and individuals engaging in harvesting, transport, processing, manufacturing, trading, import, export and storage of forest products, raising of forest animals, and marking of specimens and wood products.

2. Inspection methods:

a) Scheduled inspection;

b) Ad hoc inspection, which is carried out upon suspicion of violations specified in Clause 1 Article 40 of this Circular or at the request of the head of the competent authority.

Article 37. The power to issue inspection decisions

1. The General Director of the Forest Protection Department, Directors of Forest Protection Sub-departments and chiefs of mobile forest and forest fire protection teams (hereinafter referred to as “heads of forest protection authorities”) shall, within their jurisdiction, issue inspection decisions.

2. The competent persons specified in Clause 1 of this Article may empower their deputies to issue inspection decisions as prescribed by law.

Article 38. Rules for carrying out inspections

1. The inspection by a forest protection authority shall be carried out by an inspectorate according to the decision issued by the competent person.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

3. The verification or inspection of origin of forest products shall be carried out in accordance with inspection procedures and an inspection record shall be made. In case of verification or inspection of origin of forest products, a record shall be made using the Form No. 05 hereof. In case of inspection of harvesting of forest products, a record shall be made using the Form No. 13 hereof.

Article 39. Scheduled inspection

1. Annual inspections: Before November 30, every head of the forest protection authority shall, under the direction of the head of the supervisory authority, prepare an inspection plan for the next year and submit it to the supervisory authority for approval.

2. Every head of the forest protection authority shall, according to the forest product harvesting, transport, processing, trading or management that is required to be subject to an inspection, prepare a thematic inspection plan.

Article 40. Ad hoc inspection

1. Bases for carrying out an ad hoc inspection:

a) Information from mass media;

b) Information from complaints, denunciations or reports made by an organization or individual;

c) Information from the application form for actions against violations submitted by an organization or individual;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

dd) Instructional documents promulgated by the head of a competent authority;

e) Suspicion of violations against the law.

2. Any ranger that collects and receives information or suspicions about violations against the law shall immediately notify the head of a forest protection authority thereof.

3. According to the information specified in Clause 1 of this Article, the head of the forest protection authority shall process such information, direct inspection and take responsibility for his/her decision; direct the preparation of information logbooks and organize the management thereof in accordance with regulations on management of confidential documents.

Section 2. INSPECTION PROCEDURES AND CONTENTS

Article 41. Inspection procedures

1. Issue an inspection decision to the inspected entities or involved persons and witnesses (if any).

2. Request the inspected entities or involved persons to abide by the inspection decision issued by the competent authority and work with the inspectorate.

3. Carry out inspection according to the issued inspection decision. Any issues that arise during the implementation and are beyond the power of the inspectorate should be promptly reported to the head of the supervisory authority.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

5. Regarding the inspection of forest products that are imported, exported or transited at the border checkpoint, if it is required to verify origin of imported, exported or transited forest products, the provincial Forest Protection Sub-department shall cooperate with the border checkpoint customs authority in inspecting and verifying origin of forest products as prescribed in this Circular.

6. Owners of forest product processing and trading facilities, forest animal raising facilities, forest product owners or operators of forest product vehicles shall comply with inspection requirements laid down by the inspectorate; produce forest product dossiers and forest product origin dossiers as prescribed in this Circular.

Article 42. Inspection contents

1. Regarding harvesting of forest products, it is required to inspect:

a) Compliance with regulations of law before harvesting; compliance with regulations of law during and after harvesting; documents concerning harvesting of forest products;

b) Regarding harvested wood that is skidded and transported to a storage area, it is required to inspect its quantity, volume, type and number of wood, packing list; harvesting documents specified Section 1 Chapter III of this Circular;

c) Regarding non-wood forest products, it is required to inspect their quantity, volume and type, and packing list; harvesting documents specified Section 1 Chapter III of this Circular.

2. Regarding transport of forest products, it is required to inspect:

a) Dossiers and applications specified in Sections 2 and 3 Chapter III of this Circular;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

3. Regarding a wood and non-wood forest plant processing and trading facility, it is required to inspect:

a) Forest product dossiers specified in Clause 1 Article 31 of this Circular;

b) Forest products available at the facility;

c) Storage of forest product dossiers.

4. Regarding imported, exported or transited forest products, it is required to inspect:

a) Dossiers and applications specified in Article 17 and Section 3 Chapter III of this Circular;

b) Forest products available at the border checkpoint.

5. Regarding a forest animal specimen raising and processing facility, it is required to inspect:

a) Dossier on raised forest animals specified in Clause 2 Article 31 of this Circular;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

6. Regarding a forest product storage facility, it is required to inspect:

a) Forest product dossier specified in Article 32 of this Circular;

b) Forest products available at the storage facility.

Chapter VI

IMPLEMENTATION

Article 43. Responsibility for implementation

1. The Vietnam Administration of Forestry shall provide guidelines and inspect the implementation of this Circular nationwide.

2. Provincial Departments of Agriculture and Rural Development shall provide guidelines and organize the implementation of this Circular within provinces.

Article 44. Transitional clause

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Article 45. Effect

1. This Circular comes into force from January 01, 2019.

2. The following documents are null and void from the effective date of this Circular:

a) The Decision No. 44/2006/QD-BNN dated June 01, 2006 of the Minister of Agriculture and Rural Development;

b) The Decision No. 107/2007/QD-BNN dated December 31, 2007 of the Minister of Agriculture and Rural Development;

c) The Circular No. 87/2009/TT-BNNPTNT dated December 31, 2009 of the Ministry of Agriculture and Rural Development;

d) The Circular No. 70/2011/TT-BNNPTNT dated October 24, 2011 of the Ministry of Agriculture and Rural Development;

dd) The Circular No. 01/2012/TT-BNNPTNT dated January 04, 2012 of the Ministry of Agriculture and Rural Development;

e) The Circular No. 40/2015/TT-BNNPTNT dated October 21, 2015 of the Ministry of Agriculture and Rural Development;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

h) The Circular No. 17/2017/TT-BNNPTNT dated September 11, 2017 of the Ministry of Agriculture and Rural Development;

i) The Circular No. 25/2011/TT-BNNPTNT dated April 06, 2011 of the Ministry of Agriculture and Rural Development;

k) Article 2 of the Circular No. 20/2016/TT-BNNPTNT dated June 27, 2016 of the Ministry of Agriculture and Rural Development.

3. Difficulties that arise during the implementation of this Circular should be promptly reported to the Ministry of Agriculture and Rural Development for consideration./.

 

 

PP. THE MINISTER
THE DEPUTY MINISTER




Ha Cong Tuan

 

APPENDIX

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Forms

Content

Form No. 01

Packing list (applicable to round wood and sawn wood)

Form No. 02

Packing list (applicable to wood products)

Form No. 03

Packing list (applicable to non-wood forest plants and their derivatives)

Form No. 04

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Form No. 05

Forest product inspection record

Form No. 06

Packing list certification book

Form No. 07

Report on location, area and volume of forest products to be harvested

Form No. 08

Plan for harvesting and salvage harvesting/sanitation harvesting

Form No. 09

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Form No. 10

Record on appraisal of plan for harvesting of ordinary forest animals from nature

Form No. 11

Forest product receipt and dispatch book

Form No. 12

Specimen marking book

Form No. 13

Record on inspection of forest product harvesting

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness
---------------

Page No. ……../Total number of pages …....

PACKING LIST

(applicable to round wood and sawn wood)(1)

No. ……/… (2)

General information:

Name of the forest product owner: ..................................................................................

Business registration certificate/enterprise ID No. (if the forest product owner is an enterprise)............................

Address ........................................................................................................................

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Forest product origin(3): ..................................................................................................

Number of enclosed invoice (if available) ……………; dated (dd/mm/yyyy) ….;

Vehicle (if available): …………. License plate/vehicle number:………..;

Transport time: …… days; departure date (dd/mm/yyyy) ….; arrival date (dd/mm/yyyy) ….

Transported from:………………………to: ........................................................................

No.

Number, marking label (4)

Wood name

Quantity

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Volume m3) /weight (kg) 

Note(5)

 

Common name

Scientific name (of imported wood)

Length (m)

Width (cm)

Diameter/ thickness (cm)

A

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

C

D

E

F

G

H

I

J

01

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

 

 

 

 

 

 

 

02

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

 

 

 

 

 

 

 

...

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

 

 

 

 

 

 

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

 

 

 

 

 

 

 

Total quantity and volume or weight of each forest product species specified in the packing list:……

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(Place name), date (dd/mm/yyyy) ….
CERTIFIED BY LOCAL FOREST PROTECTION AUTHORITY (6)
Reg. No: …/… (7)
(Signature, full name and seal of the competent person)

(Place name), date (dd/mm/yyyy) ….
PREPARED BY
(Signature and full name of the organization or signature and full name of the individual)

Note:

(1) also applicable to whole tree wood;

(2) The forest product owner shall write the ordinal number according to the number of the packing list prepared during the year, e.g. 18/001: 18 is the last two digits of the year 2018; 001 is the ordinal number of the prepared packing list;

(3) It is required to specify origin: harvested from natural forests, planted forests, home gardens or scattered trees or imported or confiscated; a copy of the seller’s forest product origin dossier made as prescribed in this Circular is required;

(4) Regarding wood specified in Point g Clause 1 Article 4 of this Circular, it is required to specify number of each section, cube, strip and board. In case wood is of the same species and dimensions, a common number thereof may be specified. In case wood is labeled, the label number shall be specified.

(5) In case wood has its weight deducted due to hollow core, rot or defect;

(6) Only forest products specified in Article 6 of this Circular shall be certified;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

Form No. 02. Packing list (applicable to wood products)

THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness
---------------

Page No. ……../Total number of pages …....

PACKING LIST

(applicable to wood products)

No. .../... (1)

General information:

Name of the forest product owner: .................................................................................

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Address ........................................................................................................................

Telephone: ...................................................................................................

Forest product origin(2): ..................................................................................................

Number of enclosed invoice (if available) ……………; dated (dd/mm/yyyy) ….;

Vehicle (if available): …………. License plate/vehicle number:………..;

Transport time: …… days; departure date (dd/mm/yyyy) ….; arrival date (dd/mm/yyyy) ….

Transported from:………………………to: ........................................................................

No.

Wood product name(3)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Name of wood material

Quantity and volume of the product 

Unit 

Note 

Common name

Scientific name

A

B

C

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

E

F

G

H

01

 

 

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

 

02

 

 

 

 

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

 

 

 

 

 

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

 

 

 

 

 

Total quantity and volume of each forest product species specified in the packing list:

………………………………………………………………………………………………………

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(Place name), date (dd/mm/yyyy) ….
PREPARED BY
(Signature and full name of the organization or signature and full name of the individual)

Note:

(1) The forest product owner shall write the ordinal number according to the number of the packing list prepared during the year, e.g. 18/001: 18 is the last two digits of the year 2018; 001 is the ordinal number of the prepared packing list;

(2) It is required to specify origin: harvested from natural forests, planted forests, home gardens or scattered trees or imported or confiscated; a copy of the seller’s forest product origin dossier made as prescribed in this Circular is required;

(3) Specify name of the wood product, e.g. tables, chairs, woodchips, rotary cut veneer, plywood, wood pellets, etc.;

(4) Only forest products specified in Article 6 of this Circular shall be certified;

(5) The certifying authority shall clearly specify the last two digits of the year in which the packing list is certified and ordinal number of the packing list certified during the year. E.g. 18/001: 18 is the last two digits of the year 2018; 001 is the ordinal number of the certified packing list.

 

Form No. 03. Packing list (applicable to non-wood forest plants and their derivatives)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Page No. ……../Total number of pages …....

PACKING LIST

 (applicable to non-wood forest plants and their derivatives)

No. ……/… (1)

General information:

Name of the forest product owner: ...................................................................................

Business registration certificate/enterprise ID No.  (if the forest product owner is an enterprise)............................

Address ........................................................................................................................

Telephone: ...................................................................................................

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Number of enclosed invoice (if available) ……………; dated (dd/mm/yyyy) ….;

Vehicle (if available): …………. License plate/vehicle number:………..;

Transport time: …… days; departure date (dd/mm/yyyy) ….; arrival date (dd/mm/yyyy) ….

Transported from:………………………to: ........................................................................

No.

Forest product name

Species group(3)

Quantity or weight

Unit

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Common name

Scientific name

A

B

C

D

E

F

H

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

 

 

 

 

 

02

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

 

 

...

 

 

 

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Total

 

 

 

 

 

 

Total quantity and volume or weight of each forest product species specified in the packing list:

………………………………………………………………………………………………………

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(Place name), date (dd/mm/yyyy) ….
CERTIFIED BY LOCAL FOREST PROTECTION AUTHORITY(4)
Reg. No: …/…
(5)
(Signature, full name and seal of the competent person)

(Place name), date (dd/mm/yyyy) ….
PREPARED BY
(Signature and full name of the organization or signature and full name of the individual)

Note:

(1) The forest product owner shall write the ordinal number according to the number of the packing list prepared during the year, e.g. 18/001: 18 is the last two digits of the year 2018; 001 is the ordinal number of the prepared packing list;

(2) It is required to specify origin: harvested from natural forests, planted forests, home gardens or scattered trees or imported or confiscated; a copy of the seller’s forest product origin dossier made as prescribed in this Circular is required;

(3) It is required to specify whether the species belongs to an ordinary species group or to any group of endangered/rare species or to any Form mentioned in CITES;

(4) Only forest products specified in Article 6 of this Circular shall be certified;

(5) The certifying authority shall clearly specify the last two digits of the year in which the packing list is certified and ordinal number of the packing list certified during the year. E.g. 18/001: 18 is the last two digits of the year 2018; 001 is the ordinal number of the certified packing list.

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness
---------------

Page No. ……../Total number of pages …....

PACKING LIST

(applicable to forest animals and their parts and derivatives)

No. …./… (1)

General information:

Name of the forest product owner: ...................................................................................

Business registration certificate/enterprise ID No. (if the forest product owner is an enterprise)............................

Address ........................................................................................................................

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Forest product origin (2): ..................................................................................................

Number of enclosed invoice (if available): ……………; dated (dd/mm/yyyy) ….;

Vehicle (if available): …………. License plate/vehicle number:………..;

Transport time: …… days; departure date (dd/mm/yyyy) ….; arrival date (dd/mm/yyyy) ….

Transported from:………………………to: ........................................................................

No.

Species name

Species group(3)

Marking label number (if available)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Weight

Unit

Note

Common name

Scientific name

A

B

C

D

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

F

G

H

I

01

 

 

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

 

 

02

 

 

 

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

 

....

 

 

 

 

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

Total

 

 

 

 

 

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Total quantity and weight of each forest animal species and their parts and derivatives specified in the packing list:

 

(Place name), date (dd/mm/yyyy) ….
CERTIFIED BY LOCAL FOREST PROTECTION AUTHORITY (4)
Reg. No: …/… (5)
(Signature, full name and seal of the competent person)

(Place name), date (dd/mm/yyyy) ….
PREPARED BY
(Signature and full name of the organization or signature and full name of the individual)

Note:

(1) The forest product owner shall write the ordinal number according to the number of the packing list prepared during the year, e.g. 18/001: 18 is the last two digits of the year 2018; 001 is the ordinal number of the prepared packing list;

(2) It is required to specify origin: harvested from natural forests, domestically raised, confiscated or imported; a copy of the seller’s forest product origin dossier made as prescribed in this Circular is required;

(3) It is required to specify whether the species belongs to an ordinary species group or to any group of endangered/rare species or to any Form mentioned in CITES;

(4) Only forest products specified in Article 6 of this Circular shall be certified;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

Form No. 05. Forest product inspection record

………………………
……………………….
-------

THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness
---------------

 

FOREST PRODUCT INSPECTION RECORD

Today, date …… month…… year ……., at … (specify time) At:………….. (specify place)

We are:

1) ……………………………………., position: …………………., working place: ……………

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

3) ……………………………………., position: …………………., working place: ……………

We hereby inspect forest products of (specify name of the organization/individual):......................................................

Address:………………………………………….., occupation:.............................................

ID card/Citizen ID card No. ……………; date of issue ………., place of issue………

Business registration certificate/enterprise ID No. ………………..; date of issue ………., place of issue………

Witness (if available):

Full name ........................................................................................................................

ID card/Citizen ID card No. ……………; date of issue ………………., place of issue ………………………

Inspection contents:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

...................................................................................................................................

Enclosed forest product dossier consists of:.......................................................................

Conclusion:

...................................................................................................................................

...................................................................................................................................

The inspection ends at …….. (specify time) on date.......month ….... year ………………….. No damage or loss has been inflicted during the inspection.

The record is read to and signed by aforementioned persons.

This record is made into …. copies. The individual/organization subject to the inspection will keep 01 copy./.

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

REPRESENTATIVE OF THE INSPECTORATE
(Signature and full name)

WITNESS
(if available, signature and full name)

 

Form No. 06. Packing list certification book

FOREST PROTECTION SUB-DEPARTMENT OF ……….. PROVINCE
FORESTRY SERVICE OF ………………. DISTRICT
-------

THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness
---------------

 

No. ……/ Year: 20…..

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Ordinal number of packing lists

Date of certification

Name of forest product owner

Address of forest product owner

Total of forest products certified (1)

Name and title of certifier

Signature of certifier

A

B

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

D

E

F

G

01

 

 

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

02

 

 

 

 

 

 

03

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

 

 

 

 

 

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

 

 

THE HEAD (2)

PREPARED BY (2)

Note:

(1) Specify total quantity and volume or weight of each type of forest product specified in the forest product;

(2) At the end of the year, the log book must bear their signature and seal for retention purpose.

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness
---------------

REPORT ON LOCATION, AREA AND VOLUME OF FOREST PRODUCTS TO BE HARVESTED

1. General information

- Name of the forest owner or harvesting unit..................................................................

- Address: ........................................................................................................................

- Harvesting area: ..................................ha;

- Harvesting period: From ………………to...................

2. Content

a) Regarding natural forest wood:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Location

Number of trees

Diameter (cm)

Height (m)

Volume (m3)

Note

Sub-division

Plot

Lot

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

B

C

D

E

F

G

H

I

01

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

 

 

 

 

 

 

02

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

 

 

 

 

 

...

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

 

 

 

 

Total

 

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

 

 

 

b) Regarding planted forest wood:

No.

Location

Number of trees

Average diameter (cm)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Volume (m3)

Note

A

B

C

D

E

F

G

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Specify the number of plot, lot or sub-division (or Land use right certificate, land transfer decision, land lease decision, etc.).

 

 

 

 

 

02

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

 

 

 

 

 

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Total

 

 

 

 

 

 

c) Regarding non-wood forest plants and their derivatives:

No.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Forest product name

Quantity or volume

Unit (m3, stere, tree, tonne, ml)

Note

Common name

Scientific name

A

B

C

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

E

G

H

01

Specify the number of plot, lot or sub-division (or Land use right certificate, land transfer decision, land lease decision, etc.).

 

 

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

02

 

 

 

 

 

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

 

 

 

Total

 

 

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

 

 

Forest owner /Harvesting unit
(signature, full name and seal in case of the organization)

 

Form No. 08. Plan for harvesting and salvage harvesting/sanitation harvesting

PLAN FOR HARVESTING AND SALVAGE HARVESTING/SANITATION HARVESTING

1. Bases for formulating the plan

2. Wood subject to harvesting or salvage harvesting/sanitation harvesting

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

3. Location of and area for harvesting and salvage harvesting/sanitation harvesting

Determine location using GPS, carry out measurement and mark lot, plot and subdivision. Create a map showing a scale of 1:5000 and calculate the area of the harvesting location.

On any lot, plot, subdivision or harvesting unit, etc.

4. Wood production calculation

a) Regarding natural forest wood salvage harvesting/sanitation harvesting, it is required to measure each section, submit a report using Form No. 07 hereof.

a) Regarding harvesting of wood from planted forests: create standard plots for measurement purpose, a standard plot must account for up to 02% of the harvesting area, a lot to be harvested must have at least 03 standard plots; submit a report using Form No. 07 hereof.

5. Expected skidding and transport roads

a) Anticipate a skidding and transport road according to the field and type of transport equipment to reduce costs, harmful effects on environment and water sources, and soil erosion; ensure the highest economic efficiency, following the principle of prolonging transport road, shortening the skidding distance.

b) The system of expected transport road must be shown on a map, marked in the field and included in the harvesting design dossier.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

6. Adoption of measures for forest protection and forest fire prevention

Determine measures for forest protection and forest fire prevention during harvesting.

7. Formulation of post-harvesting forest development plan

a) Regarding harvesting of wood from planted forests: formulate reforestation plan (including: determination of tree species, planting density and relevant costs).

b) Regarding post-salvage harvesting/sanitation harvesting of natural forest wood: adopt measures for forest restoration or forest feeding.

8. Conclusion:

 

 

Forest owner
(signature, full name and seal in case of the organization)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Form No. 09. Plan for harvesting of ordinary forest animals from nature

THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness
---------------

PLAN FOR HARVESTING OF ORDINARY FOREST ANIMALS FROM NATURE

I. INFORMATION ABOUT FOREST OWNER

1. Name and address

- In case of an organization: full name; address; telephone; number of business registration certificate/enterprise registration certificate or establishment decision; date of issue, place of issue.

- In case of an individual: full name; permanent address; telephone; number of ID card/passport/Citizen ID card; date of issue, place of issue.

If the forest owner cooperates with an organization or individual in harvesting, clearly specify:

- In case of an organization: full name, address, telephone, number of business registration certificate, date of issue, place of issue.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2. General introduction:

Functions, tasks, history and process of carrying out relevant activities, etc.

3. Harvesting purposes:

II. STATUS OF HARVESTING AREA, SPECIES TO BE HARVESTED, HARVESTING PLAN

1. General information about harvesting area

a) Natural conditions ((topography, climate, hydrology), economy and society.

b) Status of forest (forest types, area), fauna and flora area:

- Forest types (Evergreen forest, deciduous forest, etc.), forest quality (rich, average or poor forest, etc.), area of forest type.

- Forest classified as prescribed in Article 5 of the Law on Forestry 2017.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2. Status of the location where the harvesting is to be carried out:

a) Location of the harvesting area: on the lot: ... , plot: ..., subdivision: ...

b) Boundary: detailed description of natural boundary, harvesting area map showing a scale of 1/5.000 or 1/10.000

c) Harvesting area (ha):

d) Name of forest owner: address, number of Land use right certificate, forest land transfer decision or forest land lease decision (if there are more than 02 forest owners, a table shall be compiled).

dd) Forest type/ecosystem of the harvesting area:

3. Species to be harvested

a) Description of species:

- Biological characteristics of species.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

b) Status of species in the location to be harvested:

- Population size, distribution by habitat, density/reserve; quantity-based growth (annual average reproductive rate, survival rate).

- Number of grown animals (number of females and males).

- Number of young animals (number of females and males if distinguishable).

- Number of old animals (no longer reproductive).

- Changes of the population after harvesting in the coming time.

c) Enclosed documents:

- 1/5.000 or 1/10.000 map showing investigation into and distribution of species to be harvested.

- Other documents (if available).

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

a) Species to be harvested:

- Species name (common name and scientific name).

- Type of specimens to be harvested.

- Number (total number) and unit.

- Total number of males and number of females.

- Age (young animals, grown animals).

b) Harvesting period: from (dd/mm/yyyy) ….to (dd/mm/yyyy) …. (not exceeding 03 months).

c) Harvesting methods:

- Equipment and tools used for harvesting: their name and quantity, etc.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

- Other methods.

d) List of persons in charge of harvesting.

 

 

(Place name), date (dd/mm/yyyy) ....
FOREST OWNER
(signature, full name and seal in case of the organization)

 

APPROVAL FOR HARVESTING PLAN GRANTED BY THE FOREST PROTECTION SUB-DEPARTMENT OF THE PROVINCE WHERE THE HARVESTING IS CARRIED OUT

...................................................................................................................................

...................................................................................................................................

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(Place name), date (dd/mm/yyyy) ….
(Signature, full name, title and seal of the competent person)

 

Form No. 10. Record on appraisal of plan for harvesting of ordinary forest animals from nature

…………………….
……………………
-------

THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness
---------------

 

RECORD ON APPRAISAL OF PLAN FOR HARVESTING OF ORDINARY FOREST ANIMALS FROM NATURE

Today, date …… month…… year ……., at … (specify time) At:…………………….. (specify place)

We are:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2) ………………… position: ……………., working place: …………… - Council Member

3) ………………… position: ……………., working place: …………… - Council Member

We hereby appraise the plan for harvesting of ordinary forest animals from nature submitted by the organization/individual: (specify all information about the forest owner mentioned in Section 1 Part I of the Form No. 09 enclosed herewith):

...................................................................................................................................

I. Appraised contents: (specify opinions about the contents mentioned in Part II of the Form No. 09 enclosed herewith). To be specific:

1. Regarding general information about the harvesting area:

...................................................................................................................................

2. Regarding status of the location where the harvesting is to be carried out:

...................................................................................................................................

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

...................................................................................................................................

4. Regarding harvesting plan

...................................................................................................................................

II. Conclusion: (Conclude appraised contents and specify the number of Council Members agreeing to approve the harvesting plan and recommendations (if available))

...................................................................................................................................

The record is read to and signed by aforementioned persons.

This record is made into ……. copies. The Council President will keep 02 copies and each member will keep 01 copy./.

 

REPRESENTATIVE
……………..
(signature and full name)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

COUNCIL PRESIDENT
(signature, full name and seal)

 

Form No. 11. Forest product entry and exit book

NAME OF THE UNIT PREPARING THE BOOK………….
……………………………..
-------

THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness
---------------

 

No. ……/ Year:…..

 

FOREST PRODUCT ENTRY AND EXIT BOOK

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Received

Dispatched

Ending stock
(2)

Note

Date

Forest product name

Number, marking label

Unit

Volume or weight

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Date

Number of packing list of forest products dispatched

Volume, weight

Enclosed documents

Estimated amount of lost raw materials (if available)

Common name

Scientific name

Endangered/rare species; CITES Forms

Ordinary species

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

B

C

D

E

G

H

I

J

K

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

M

N

O

P

Q

01

 

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

 

 

 

 

 

 

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

02

 

 

 

 

 

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

 

 

 

 

 

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

 

 

 

 

 

 

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

 

 

 

HEAD OF THE UNIT PREPARING THE BOOK (3)

PREPARED BY(3)

Note: (1) Specify volume or weight of forest products available in the beginning of the monitoring period;

(2) Specify volume or weight of forest products available at the end of the monitoring period;

(3) On the last day of the month and the year, specify total quantity and volume or weight of each type of forest product received and dispatched, and inventory in stock during the month and the year and append signature. In case of electronic book, print the summary page for certification purpose. The forest owner shall retain it for management purpose.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Form No. 12. Specimen marking book

SPECIMEN MARKING BOOK

1. Full name of the specimen owner:.................................................................................

2. Address: ........................................................................................................................

No.

Date of marking

Marked specimen

Marking method (7)

Number of marked specimens

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Type of specimen (1)

Age (if known) (2)

Sex (3) (if known)

Weight/volume(4)

Dimension5)

Origin of specimen (6)

Common name

Scientific name

A

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

C

D

E

F

G

H

I

J

K

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

01

 

 

 

 

 

 

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

 

02

 

 

 

 

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

 

 

 

 

 

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

 

 

 

 

 

Note: As each specimen is marked, the specimen owner shall specify all information thereof in the specimen marking book.

 

HEAD OF THE UNIT

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Note:

(1) Fully described the type of specimen: wood, wood products, live animals, dead animals, skins, bones, bags, wallets, etc.;

(2) Only applicable to live animals;

(3) Only applicable to live animals;

(4) Not applicable to skins;

(5) Specify dimensions of the specimen: length, width, height; in case of round wood, diameter of both ends shall be specified; in case of impregnated wood and sawn wood, thickness shall be specified; not applicable to meat, bones, body parts and derivatives;

(6) Clearly specify the origin: domestically harvested from nature or imported, place of harvesting, place of manufacturing, etc.;

(7) Clearly specify marking methods: stamp, code, barcode, QR code, electronic chip, ring, piercing or another material.

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

…………………….
……………………
-------

THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness
---------------

 

RECORD ON INSPECTION OF FOREST PRODUCT HARVESTING

Today, date …… month…… year ……., at … (specify time) At:…………………….. (specify place)

We are:

1) …………………………., position: …………………., working place: …………………….

2) …………………………., position: …………………., working place: …………………….

3) …………………………., position: …………………., working place: …………………….

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Address:………………………………………….., occupation:.............................................

ID card/Citizen ID card No. ……………; date of issue ………………., place of issue ………………………

Business registration certificate/enterprise ID No. ………………..; date of issue ………., place of issue………

Witness (if available):

Full name ……………………….ID card/Citizen ID card No. ……………; date of issue ………………., place of issue ………………………

Inspection contents:

1) Harvesting documents:

...................................................................................................................................

...................................................................................................................................

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

...................................................................................................................................

...................................................................................................................................

3) Forest products after being harvested

...................................................................................................................................

...................................................................................................................................

4) Conclusion:

...................................................................................................................................

...................................................................................................................................

The record is read to and signed by aforementioned persons.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

INDIVIDUAL/ORGANIZATION SUBJECT TO INSPECTION
(Signature and full name)

REPRESENTATIVE OF THE INSPECTORATE
(Signature and full name)

WITNESS
(if available, signature and full name)

 

 

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Thông tư 27/2018/TT-BNNPTNT ngày 16/11/2018 quy định về quản lý, truy xuất nguồn gốc lâm sản do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


91.172

Địa chỉ: 17 Nguyễn Gia Thiều, P. Võ Thị Sáu, Q.3, TP.HCM
Điện thoại: (028) 3930 3279 (06 lines)
E-mail: info@ThuVienPhapLuat.vn

DMCA.com Protection Status
IP: 3.215.79.204