|
BỘ TÀI NGUYÊN
VÀ
MÔI TRƯỜNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 88/QĐ-BTNMT
|
Hà Nội, ngày 14
tháng 01 năm 2022
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG
TRONG LĨNH VỰC ĐO ĐẠC VÀ BẢN ĐỒ THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA BỘ
TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
Căn cứ Luật Đo đạc và bản đồ ngày 14 tháng 6 năm 2018;
Căn cứ Nghị định số 36/2017/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2017 của Chính
phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên
và Môi trường;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính
phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP
ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị
định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính và Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ
tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 27/2019/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm 2019 của Chính
phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Đo đạc và bản đồ; Nghị định số 136/2021/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2021 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 27/2019/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm 2019 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
Đo đạc và bản đồ;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng 10 năm 2017 của
Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;
Theo đề nghị của Cục trưởng
Cục Đo đạc, Bản đồ và Thông tin địa lý Việt Nam và Chánh Văn phòng Bộ Tài
nguyên và Môi trường.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
Công bố kèm theo Quyết định này thủ tục hành chính được sửa
đổi, bổ sung trong lĩnh vực đo đạc và bản đồ thuộc phạm vi chức năng quản lý
nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
Điều 2.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng
02 năm 2022 và thay thế Quyết định số 818/QĐ-BTNMT ngày 03 tháng 4 năm 2019 của
Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc công bố thủ tục hành chính mới
ban hành, thủ tục hành chính được thay thế và thủ tục hành chính bị bãi bỏ
trong lĩnh vực đo đạc, bản đồ và thông tin địa lý thuộc phạm vi chức năng quản
lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường, Quyết định số 1552/QĐ-BTNMT ngày
21 tháng 6 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc công bố bổ
sung thủ tục hành chính được thay thế trong lĩnh vực đo đạc, bản đồ và thông
tin địa lý thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi
trường.
Điều 3.
Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Cục trưởng Cục
Đo đạc, Bản đồ và Thông tin địa lý Việt Nam, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ
và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- UBND các tỉnh thành phố trực thuộc trung ương;
- Sở TN&MT các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Cục Kiểm soát TTHC, Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Tài nguyên và Môi trường: các Thứ trưởng, các Vụ, Văn phòng Bộ, Cổng
Thông tin điện tử Bộ;
- Lưu: VT, VP (KSTTHC), ĐĐBĐVN.
|
BỘ TRƯỞNG
Trần Hồng Hà
|
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TRONG, LĨNH
VỰC ĐO ĐẠC VÀ BẢN ĐỒ THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA BỘ TÀI NGUYÊN
VÀ MÔI TRƯỜNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 88/QĐ-BTNMT ngày 14 tháng 01 năm 2022
của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)
PHẦN I
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ
SUNG
|
STT
|
Số hồ sơ TTHC
|
Tên thủ tục hành chính
|
Tên VBQPPL quy định nội dung sửa đổi, bổ sung
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan thực hiện
|
|
A
|
Thủ tục hành chính cấp
trung ương
|
|
1
|
1.000082
|
Cấp, gia hạn, cấp lại, cấp
đổi giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ
|
- Luật Đo đạc và bản đồ số 27/2018/QH14 ngày
14 tháng 6 năm 2018.
- Nghị định số 27/2019/NĐ-CP
ngày 13 tháng 3 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Đo đạc và bản đồ (sau đây gọi chung là Nghị
định số 27/2019/NĐ-CP).
- Nghị định số 136/2021/NĐ-CP
ngày 31 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị
định số 27/2019/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều của Luật Đo đạc và bản đồ
(sau đây gọi chung là Nghị định số 136/2021/NĐ-CP).
|
Đo đạc, bản đồ và thông tin địa lý
|
Cục Đo đạc, Bản đồ và Thông tin địa lý Việt Nam
|
|
2
|
1.000063
|
Cấp, gia hạn, cấp lại, cấp
đổi chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ hạng I
|
- Luật Đo đạc và bản đồ số 27/2018/QH14 ngày
14 tháng 6 năm 2018.
- Nghị định số 27/2019/NĐ-CP .
- Nghị định số 136/2021/NĐ-CP .
|
Đo đạc, bản đồ và thông tin địa lý
|
Cục Đo đạc, Bản đồ và Thông tin địa lý Việt Nam
|
|
3
|
1.002171
|
Cung cấp thông tin, dữ liệu,
sản phẩm đo đạc và bản đồ
|
- Luật Đo đạc và bản đồ số 27/2018/QH14 ngày
14 tháng 6 năm 2018.
- Nghị định số 27/2019/NĐ-CP .
- Nghị định số 136/2021/NĐ-CP .
|
Đo đạc, bản đồ và thông tin địa lý
|
Cục Đo đạc, Bản đồ và Thông tin địa lý Việt Nam
|
|
B
|
Thủ tục hành chính cấp tỉnh
|
|
1
|
1.000049
|
Cấp, gia hạn, cấp lại, cấp
đổi chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ hạng II
|
- Luật Đo đạc và bản đồ số 27/2018/QH14 ngày
14 tháng 6 năm 2018.
- Nghị định số 27/2019/NĐ-CP .
- Nghị định số 136/2021/NĐ-CP .
|
Đo đạc, bản đồ và thông tin địa lý
|
Sở Tài nguyên và Môi trường thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (sau đây gọi
chung là Sở Tài nguyên và Môi trường)
|
|
2
|
1.001923
|
Cung cấp thông tin, dữ liệu,
sản phẩm đo đạc và bản đồ
|
- Luật Đo đạc và bản đồ số 27/2018/QH14 ngày
14 tháng 6 năm 2018.
- Nghị định số 27/2019/NĐ-CP .
- Nghị định số 136/2021/NĐ-CP .
|
Đo đạc, bản đồ và thông tin địa lý
|
Sở Tài nguyên và Môi trường
|
Phần II
NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TRONG LĨNH VỰC ĐO ĐẠC VÀ BẢN ĐỒ THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN
LÝ NHÀ NƯỚC CỦA BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
A. THỦ
TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TRUNG ƯƠNG
I. Cấp, gia hạn, cấp lại, cấp đổi giấy phép hoạt động
đo đạc và bản đồ
1.
Trình tự thực hiện
a) Về cấp giấy phép/bổ sung danh mục/gia hạn giấy phép hoạt động
đo đạc và bản đồ
- Bước 1: Nộp hồ sơ
+ Trường hợp 1: Tổ chức đề
nghị cấp giấy phép/bổ sung danh mục/gia hạn giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ
thuộc các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ quyết định thành lập; tổng
công ty do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập; tổ chức thuộc tổ chức trực
thuộc bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ có pháp nhân và hạch toán độc
lập; tổ chức có pháp nhân và hạch toán độc lập trực thuộc Tổng công ty do Thủ
tướng Chính phủ quyết định thành lập; tổ chức thuộc cơ quan trung ương của tổ
chức xã hội - nghề nghiệp; nhà thầu nước ngoài gửi 01 bộ hồ sơ đến Cục Đo đạc,
Bản đồ và Thông tin địa lý Việt Nam qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến của Bộ
Tài nguyên và Môi trường theo địa chỉ https://dichvucong.monre.gov.vn, Cổng dịch
vụ công quốc gia theo địa chỉ https://dichvucong.gov.vn hoặc gửi trực tiếp hoặc
qua dịch vụ bưu chính tới Văn phòng Tiếp nhận và Trả kết quả giải quyết thủ tục
hành chính của Bộ Tài nguyên và Môi trường, địa chỉ số 10 Tôn Thất Thuyết, quận
Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội.
+ Trường hợp 2: Tổ chức đề
nghị cấp giấy phép/bổ sung danh mục/gia hạn giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ
không thuộc đối tượng quy định tại điểm a khoản 1 Điều 33 Nghị định số 27/2019/NĐ-CP
gửi 01 bộ hồ sơ qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến của Ủy ban nhân dân tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương liên thông với hệ thống dịch vụ công trực tuyến
của Bộ Tài nguyên và Môi trường hoặc gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính tới
Sở Tài nguyên và Môi trường.
+ Thời hạn nộp hồ sơ gia hạn
giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ là 60 ngày trước khi giấy phép hoạt động
đo đạc và bản đồ hết hạn. Giấy phép không được gia hạn sau ngày giấy phép hết hạn.
Giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ của nhà thầu nước ngoài được gia hạn khi
được chủ đầu tư gia hạn thời gian thực hiện gói thầu.
- Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ
Trong thời hạn 02 ngày làm việc,
cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ đề nghị cấp giấy phép/bổ
sung danh mục/gia hạn giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ. Trường hợp hồ sơ
chưa đầy đủ hoặc chưa đúng theo quy định, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm
thông báo bằng văn bản hoặc thư điện tử cho tổ chức đề nghị cấp giấy phép/bổ
sung danh mục/gia hạn giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ về việc hoàn thiện hồ
sơ theo đúng quy định.
- Bước 3: Thẩm định hồ sơ
+ Cục Đo đạc, Bản đồ và Thông
tin địa lý Việt Nam thẩm định hồ sơ của các tổ chức thuộc các bộ, cơ quan ngang
bộ, cơ quan thuộc Chính phủ quyết định thành lập; tổng công ty do Thủ tướng
Chính phủ quyết định thành lập; tổ chức thuộc tổ chức trực thuộc bộ, cơ quan
ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ có pháp nhân và hạch toán độc lập; tổ chức có
pháp nhân và hạch toán độc lập trực thuộc Tổng công ty do Thủ tướng Chính phủ quyết
định thành lập; tổ chức thuộc cơ quan trung ương của tổ chức xã hội - nghề nghiệp;
nhà thầu nước ngoài.
+ Sở Tài nguyên và Môi trường
thẩm định hồ sơ của tổ chức theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 33 Nghị định
số 27/2019/NĐ-CP .
+ Cơ quan thẩm định hồ sơ đề
nghị cấp giấy phép/bổ sung danh mục/gia hạn giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ
thành lập Tổ thẩm định với thành phần không quá 03 người để thẩm định hồ sơ tại
trụ sở chính của tổ chức đề nghị cấp giấy phép.
Tổ thẩm định có trách nhiệm
kiểm tra, thẩm định sự phù hợp của hồ sơ về nhân lực, phương tiện đo, thiết bị,
phần mềm, công nghệ đo đạc và bản đồ so với thực tế của tổ chức đề nghị cấp giấy
phép; kiểm tra sự phù hợp giữa bản khai quá trình công tác của lực lượng kỹ thuật
về đo đạc và bản đồ với quá trình đóng bảo hiểm xã hội từ Cơ sở dữ liệu quốc
gia về Bảo hiểm được Bảo hiểm xã hội Việt Nam kết nối, chia sẻ; xác định năng lực
của tổ chức trong việc thực hiện các nội dung hoạt động đo đạc và bản đồ đề nghị
cấp giấy phép/bổ sung danh mục/gia hạn giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ, lập
biên bản thẩm định hồ sơ đề nghị cấp/bổ sung/gia hạn giấy phép hoạt động đo đạc
và bản đồ theo Mẫu số 09 Phụ lục IA ban hành kèm theo Nghị định số 136/2021/NĐ-CP .
+ Trong thời hạn 07 ngày làm
việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ đối với trường hợp đề nghị cấp giấy phép/bổ
sung danh mục hoạt động đo đạc và bản đồ hoặc trong thời hạn 04 ngày làm việc kể
từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ đối với trường hợp đề nghị gia hạn giấy phép hoạt
động đo đạc và bản đồ, Cục Đo đạc, Bản đồ và Thông tin địa lý Việt Nam có trách
nhiệm tổ chức thẩm định hồ sơ, lập biên bản thẩm định hồ sơ đề nghị cấp giấy
phép/bổ sung danh mục/gia hạn giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ của các tổ
chức.
+ Trong thời hạn 06 ngày làm
việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ đối với trường hợp đề nghị cấp giấy phép/bổ
sung danh mục hoạt động đo đạc và bản đồ hoặc trong thời hạn 04 ngày làm việc kể
từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ đối với trường hợp đề nghị gia hạn giấy phép hoạt
động đo đạc và bản đồ, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm tổ chức thẩm
định, gửi biên bản thẩm định kèm hồ sơ đề nghị cấp giấy phép/bổ sung danh mục
hoạt động đo đạc và bản đồ đến Cục Đo đạc, Bản đồ và Thông tin địa lý Việt Nam
qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương liên thông với hệ thống dịch vụ công trực tuyến của Bộ Tài
nguyên và Môi trường hoặc Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc qua dịch vụ bưu chính
đến Cục Đo đạc, Bản đồ và Thông tin địa lý Việt Nam.
Trường hợp tổ chức không đạt
điều kiện cấp giấy phép/bổ sung danh mục/gia hạn giấy phép hoạt động đo đạc và
bản đồ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm thông báo, nêu rõ lý do không cấp
giấy phép và trả lại hồ sơ cho tổ chức đề nghị cấp giấy phép/bổ sung danh mục/gia
hạn giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ trong thời hạn quy định tại điểm d và
điểm đ khoản 3 Điều 33 Nghị định số 27/2019/NĐ-CP .
- Bước 4: Cấp giấy phép
+ Trong thời hạn 03 ngày làm
việc kể từ ngày nhận được biên bản thẩm định kèm hồ sơ đề nghị cấp giấy phép/bổ
sung danh mục/gia hạn giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ, Cục trưởng Cục Đo đạc,
Bản đồ và Thông tin địa lý Việt Nam phê duyệt, cấp giấy phép/bổ sung danh mục/gia
hạn giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ.
+ Cục Đo đạc, Bản đồ và Thông
tin địa lý Việt Nam thông báo cho tổ chức về việc hoàn thành cấp giấy phép.
Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày thông báo, Cục Đo đạc, Bản đồ và
Thông tin địa lý Việt Nam trả giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ cho tổ chức
qua dịch vụ bưu chính, gửi tệp tin chứa bản chụp giấy phép cho Sở Tài nguyên và
Môi trường để phối hợp quản lý đối với các tổ chức do Sở Tài nguyên và Môi trường
thẩm định.
b) Về cấp lại giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ
- Tổ chức đề nghị cấp lại giấy
phép hoạt động đo đạc và bản đồ khi bị mất gửi đơn đề nghị cấp lại giấy phép
theo Mẫu số 08 Phụ lục IA ban hành kèm theo Nghị định số 136/2021/NĐ-CP đến Cục
Đo đạc, Bản đồ và Thông tin địa lý Việt Nam qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến
của Bộ Tài nguyên và Môi trường theo địa chỉ https://dichvucong.monre.gov.vn, Cổng
dịch vụ công quốc gia theo địa chỉ https://dichvucong.gov.vn hoặc gửi trực tiếp
hoặc qua dịch vụ bưu chính tới Văn phòng Tiếp nhận và Trả kết quả giải quyết thủ
tục hành chính của Bộ Tài nguyên và Môi trường, địa chỉ số 10 Tôn Thất Thuyết,
quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội.
- Trong thời hạn 03 ngày làm
việc kể từ ngày nhận đơn đề nghị cấp lại giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ,
Cục Đo đạc, Bản đồ và Thông tin địa lý Việt Nam có trách nhiệm kiểm tra thông
tin về giấy phép đã cấp và cấp lại giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ, trả giấy
phép được cấp lại cho tổ chức, gửi tệp tin chứa bản chụp giấy phép được cấp lại
cho Sở Tài nguyên và Môi trường đối với các tổ chức do Sở Tài nguyên và Môi trường
thẩm định khi cấp giấy phép.
Số giấy phép, nội dung hoạt động
đo đạc và bản đồ được cấp phép và thời hạn của giấy phép cấp lại giữ nguyên như
giấy phép đã cấp.
c) Về cấp đổi giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ
- Tổ chức đề nghị cấp
đổi giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ gửi 01 bộ hồ sơ theo quy định tại điểm
a khoản 12 Điều 1 Nghị định số 136/2021/NĐ-CP đến Cục Đo đạc, Bản đồ và Thông
tin địa lý Việt Nam qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến của Bộ Tài nguyên và
Môi trường theo địa chỉ https://dichvucong.monre.gov.vn, Cổng dịch vụ công quốc
gia theo địa chỉ https://dichvucong.gov.vn hoặc gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ
bưu chính tới Văn phòng Tiếp nhận và Trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính
của Bộ Tài nguyên và Môi trường, địa chỉ số 10 Tôn Thất Thuyết, quận Nam Từ
Liêm, thành phố Hà Nội.
- Trong thời hạn 03 ngày làm
việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Cục Đo đạc, Bản đồ và Thông tin địa lý Việt
Nam hoàn thành việc cấp đổi giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ, trả giấy phép
được cấp đổi cho tổ chức, gửi tệp tin chứa bản chụp giấy phép được cấp đổi cho
Sở Tài nguyên và Môi trường đối với các tổ chức do Sở Tài nguyên và Môi trường
thẩm định khi cấp giấy phép.
2.
Cách thức thực hiện
a) Cách thức nộp hồ sơ
a.1) Về cấp giấy phép/bổ sung
danh mục/gia hạn giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ
- Trường hợp 1: Tổ chức đề
nghị cấp giấy phép/bổ sung danh mục/gia hạn giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ
thuộc các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ quyết định thành lập; tổng
công ty do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập; tổ chức thuộc tổ chức trực
thuộc bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ có pháp nhân và hạch toán độc
lập; tổ chức có pháp nhân và hạch toán độc lập trực thuộc Tổng công ty do Thủ
tướng Chính phủ quyết định thành lập; tổ chức thuộc cơ quan trung ương của tổ
chức xã hội - nghề nghiệp; nhà thầu nước ngoài nộp hồ sơ đến Cục Đo đạc, Bản đồ
và Thông tin địa lý Việt Nam qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến của Bộ Tài
nguyên và Môi trường theo địa chỉ https://dichvucong.monre.gov.vn, Cổng dịch vụ
công quốc gia theo địa chỉ https://dichvucong.gov.vn hoặc gửi trực tiếp hoặc
qua dịch vụ bưu chính tới Văn phòng Tiếp nhận và Trả kết quả giải quyết thủ tục
hành chính của Bộ Tài nguyên và Môi trường, địa chỉ số 10 Tôn Thất Thuyết, quận
Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội.
- Trường hợp 2: Tổ chức đề
nghị cấp giấy phép/bổ sung danh mục/gia hạn giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ
không thuộc đối tượng quy định tại điểm a khoản 1 Điều 33 Nghị định số 27/2019/NĐ-CP
nộp hồ sơ qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành
phố trực thuộc trung ương liên thông với hệ thống dịch vụ công trực tuyến của Bộ
Tài nguyên và Môi trường hoặc gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính tới Sở
Tài nguyên và Môi trường.
a.2) Về cấp lại/cấp đổi giấy
phép hoạt động đo đạc và bản đồ
Tổ chức đề nghị cấp lại/cấp đổi
giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ nộp hồ sơ đến Cục Đo đạc, Bản đồ và Thông
tin địa lý Việt Nam qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến của Bộ Tài nguyên và
Môi trường theo địa chỉ https://dichvucong.monre.gov.vn, Cổng dịch vụ công quốc
gia theo địa chỉ https://dichvucong.gov.vn hoặc gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ
bưu chính tới Văn phòng Tiếp nhận và Trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính
của Bộ Tài nguyên và Môi trường, địa chỉ số 10 Tôn Thất Thuyết, quận Nam Từ
Liêm, thành phố Hà Nội.
b) Cách thức nhận kết quả
Cục Đo đạc, Bản đồ và Thông
tin địa lý Việt Nam trả giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ cho tổ chức qua dịch
vụ bưu chính, gửi tệp tin chứa bản chụp giấy phép cho Sở Tài nguyên và Môi trường
để phối hợp quản lý đối với các tổ chức do Sở Tài nguyên và Môi trường thẩm định.
3.
Thành phần, số lượng hồ sơ
a) Thành phần hồ sơ
a.1) Về cấp giấy phép hoạt động
đo đạc và bản đồ
a.1.1) Hồ sơ của tổ chức trong
nước đề nghị cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ bao gồm:
- Đơn đề nghị cấp giấy phép
hoạt động đo đạc và bản đồ theo Mẫu số 04 Phụ lục IA ban hành kèm theo Nghị định
số 136/2021/NĐ-CP .
- Bản sao hoặc tệp tin chụp bản
chính quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ đối với các tổ chức đề nghị cấp
giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ không có giấy chứng nhận đăng ký doanh
nghiệp.
- Bản sao hoặc tệp tin chụp bản
chính văn bằng tốt nghiệp đại học trở lên thuộc chuyên ngành về đo đạc và bản đồ,
bản khai quá trình công tác của người phụ trách kỹ thuật theo Mẫu số 05 Phụ lục
IA ban hành kèm theo Nghị định số 136/2021/NĐ-CP hoặc chứng chỉ hành nghề đo đạc
và bản đồ hạng I; hợp đồng lao động hoặc quyết định tuyển dụng; quyết định bổ
nhiệm của người phụ trách kỹ thuật.
- Bản sao hoặc tệp tin chụp bản
chính văn bằng, chứng chỉ chuyên môn về đo đạc và bản đồ kèm theo hợp đồng lao
động hoặc quyết định tuyển dụng của các nhân viên kỹ thuật đo đạc và bản đồ; bản
khai quá trình công tác của ít nhất 01 nhân viên kỹ thuật có thời gian hoạt động
thực tế tối thiểu 05 năm phù hợp với nội dung đề nghị cấp phép theo Mẫu số 05
Phụ lục IA ban hành kèm theo Nghị định số 136/2021/NĐ-CP .
- Bản sao hoặc tệp tin chụp bản
chính hóa đơn hoặc giấy tờ chứng minh sở hữu phương tiện đo, thiết bị, chứng
minh sở hữu hoặc quyền sử dụng phần mềm, công nghệ đo đạc và bản đồ; giấy kiểm
định, hiệu chuẩn phương tiện đo còn hiệu lực. Danh mục phương tiện đo, thiết bị,
phần mềm phù hợp với nội dung hoạt động đo đạc và bản đồ của tổ chức đề nghị cấp
giấy phép theo Phụ lục IC ban hành kèm theo Nghị định số 136/2021/NĐ-CP .
a.1.2) Hồ sơ của nhà thầu nước
ngoài đề nghị cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ bao gồm:
- Đơn đề nghị hoặc tệp tin chứa
đơn đề nghị cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ theo Mẫu số 11 Phụ lục I
ban hành kèm theo Nghị định số 27/2019/NĐ-CP .
- Bản sao hoặc tệp tin chụp bản
chính quyết định trúng thầu (hoặc quyết định được chọn thầu) của chủ đầu tư,
trong đó có nội dung về đo đạc và bản đồ thuộc danh mục hoạt động đo đạc và bản
đồ phải có giấy phép.
- Bản sao hoặc tệp tin chụp bản
chính văn bằng, chứng chỉ chuyên môn về đo đạc và bản đồ, giấy phép lao động do
cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định của pháp luật lao động nước ngoài làm
việc tại Việt Nam đối với nhân viên kỹ thuật là người nước ngoài; hoặc văn bằng,
chứng chỉ chuyên môn về đo đạc và bản đồ, hợp đồng lao động của các nhân viên kỹ
thuật đo đạc và bản đồ là người Việt Nam phù hợp với số lượng và trình độ
chuyên môn trong hồ sơ dự thầu đã trúng thầu hoặc hồ sơ được chọn thầu.
- Bản sao hoặc tệp tin chụp bản
chính hóa đơn hoặc giấy tờ chứng minh sở hữu hoặc quyền sử dụng phương tiện đo,
thiết bị, phần mềm, công nghệ đo đạc và bản đồ phù hợp với hồ sơ dự thầu đã
trúng thầu hoặc hồ sơ được chọn thầu.
a.2) Về cấp bổ sung danh mục
hoạt động đo đạc và bản đồ
- Đơn đề nghị cấp bổ sung
danh mục hoạt động đo đạc và bản đồ theo Mẫu số 07 Phụ lục IA ban hành kèm theo
Nghị định số 136/2021/NĐ-CP .
- Các tài liệu quy định tại
điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ khoản 1 Điều 32 Nghị định số 27/2019/NĐ-CP (được
sửa đổi, bổ sung tại khoản 7 Điều 1 Nghị định số 136/2021/NĐ-CP) liên quan đến
nội dung đề nghị bổ sung danh mục hoạt động đo đạc và bản đồ; trường hợp hồ sơ
các nội dung đã được cấp phép trong đó có các tài liệu đáp ứng được quy định tại
điểm này thì không cần nộp bổ sung.
- Bản gốc giấy phép hoạt động
đo đạc và bản đồ đã được cấp.
a.3) Về gia hạn giấy phép hoạt
động đo đạc và bản đồ
a.3.1) Hồ sơ của tổ chức
trong nước đề nghị gia hạn giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ bao gồm:
- Đơn đề nghị gia hạn giấy
phép hoạt động đo đạc và bản đồ theo Mẫu số 07 Phụ lục IA ban hành kèm theo Nghị
định số 136/2021/NĐ-CP .
- Các tài liệu quy định điểm
b, điểm c, điểm d, điểm đ khoản 1 Điều 32 Nghị định số 27/2019/NĐ-CP (được sửa
đổi, bổ sung tại khoản 7 Điều 1 Nghị định số 136/2021/NĐ-CP) liên quan đến nội
dung đề nghị gia hạn giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ (nếu có thay đổi điều
kiện đáp ứng quy định tại Điều 52 Luật Đo đạc
và bản đồ số 27/2018/QH14 ngày 14 tháng 6 năm 2018 và Nghị định số 136/2021/NĐ-CP
so với cấp phép lần đầu).
- Bản gốc giấy phép hoạt động
đo đạc và bản đồ đã được cấp.
a.3.2) Hồ sơ của nhà thầu nước
ngoài đề nghị gia hạn giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ bao gồm:
- Đơn đề nghị gia hạn giấy
phép hoạt động đo đạc và bản đồ theo Mẫu số 07 Phụ lục IA ban hành kèm theo Nghị
định số 136/2021/NĐ-CP .
- Bản gốc giấy phép hoạt động
đo đạc và bản đồ đã được cấp.
- Bản sao có xác thực các văn
bản của chủ đầu tư về việc gia hạn thời gian thực hiện gói thầu.
a.4) Về cấp lại giấy phép hoạt
động đo đạc và bản đồ
Đơn đề nghị cấp lại giấy phép
giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ theo Mẫu số 08 Phụ lục IA ban hành kèm
theo Nghị định số 136/2021/NĐ-CP .
a.5) Về cấp đổi giấy phép hoạt
động đo đạc và bản đồ
- Đơn đề nghị cấp đổi giấy
phép hoạt động đo đạc và bản đồ theo Mẫu số 08 Phụ lục IA ban hành kèm theo Nghị
định số 136/2021/NĐ-CP .
- Các tài liệu quy định điểm
b, điểm c, điểm d khoản 1 Điều 32 Nghị định số 27/2019/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ
sung tại khoản 7 Điều 1 Nghị định số 136/2021/NĐ-CP) liên quan đến thông tin đề
nghị cấp đổi giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ.
- Bản gốc giấy phép hoạt động
đo đạc và bản đồ đã được cấp.
b) Số lượng hồ sơ
01 bộ.
4.
Thời hạn giải quyết
a) Về cấp giấy phép/bổ sung danh mục hoạt động đo đạc và bản đồ
Thời hạn giải quyết thủ tục cấp
giấy phép/bổ sung danh mục hoạt động đo đạc và bản đồ là 13 ngày làm việc đối với
trường hợp Cục Đo đạc, Bản đồ và Thông tin địa lý Việt Nam thẩm định hoặc 12
ngày làm việc đối với trường hợp Sở Tài nguyên và Môi trường thẩm định và được
thực hiện như sau:
- Thời hạn tiếp nhận hồ sơ:
02 ngày làm việc.
- Thời hạn thẩm định hồ sơ:
07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (trường hợp Cục Đo đạc, Bản đồ
và Thông tin địa lý Việt Nam thẩm định), 06 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ
sơ hợp lệ (trường hợp Sở Tài nguyên và Môi trường thẩm định).
- Thời hạn cấp giấy phép: 03
ngày làm việc kể từ ngày nhận được biên bản thẩm định kèm hồ sơ đề nghị cấp giấy
phép/bổ sung danh mục hoạt động đo đạc và bản đồ.
- Thời hạn trả kết quả: 01 ngày
làm việc kể từ ngày thông báo.
b) Về gia hạn giấy phép hoạt
động đo đạc và bản đồ
Thời hạn giải quyết thủ tục
gia hạn giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ là 10 ngày làm việc và được thực
hiện như sau:
- Thời hạn tiếp nhận hồ sơ:
02 ngày làm việc.
- Thời hạn thẩm định hồ sơ:
04 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
- Thời hạn cấp giấy phép: 03
ngày làm việc kể từ ngày nhận được biên bản thẩm định kèm hồ sơ đề nghị gia hạn
giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ.
- Thời hạn trả kết quả: 01
ngày làm việc kể từ ngày thông báo.
c) Về cấp lại/cấp đổi giấy
phép hoạt động đo đạc và bản đồ
Thời hạn trả kết quả: 03 ngày
làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính
Tổ chức trong nước, nhà thầu
nước ngoài.
6. Cơ quan thực hiện thủ tục
hành chính
a) Về cấp giấy phép/bổ
sung danh mục/gia hạn giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ
- Cơ quan có thẩm quyền quyết
định: Cục Đo đạc, Bản đồ và Thông tin địa lý Việt Nam.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện:
Cục Đo đạc, Bản đồ và Thông tin địa lý Việt Nam, Sở Tài nguyên và Môi trường.
b) Về cấp lại/cấp đổi giấy
phép hoạt động đo đạc và bản đồ
- Cơ quan có thẩm quyền quyết
định: Cục Đo đạc, Bản đồ và Thông tin địa lý Việt Nam.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện:
Cục Đo đạc, Bản đồ và Thông tin địa lý Việt Nam.
7. Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính
Giấy phép hoạt động đo đạc và
bản đồ.
8. Phí, lệ phí
a) Về cấp giấy phép/bổ
sung danh mục hoạt động đo đạc và bản đồ
Mức phí cấp giấy phép/bổ sung
danh mục hoạt động đo đạc và bản đồ được quy định cụ thể tại Thông tư số 34/2017/TT-BTC
ngày 21 tháng 4 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ
thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản
đồ.
b) Về gia hạn/cấp lại/cấp
đổi giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ
Chưa quy định.
9.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
a) Về cấp giấy phép hoạt động
đo đạc và bản đồ
- Mẫu số 04: Đơn đề
nghị cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ cho tổ chức trong nước (Ban hành
kèm theo Phụ lục IA Nghị định số 136/2021/NĐ-CP).
- Mẫu số 11: Đơn đề nghị cấp
giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ cho nhà thầu nước ngoài (Ban hành kèm theo
Phụ lục I Nghị định số 27/2019/NĐ-CP).
- Mẫu số 05: Bản khai quá
trình công tác (Ban hành kèm theo Phụ lục IA Nghị định số 136/2021/NĐ-CP)
- Mẫu số 09: Biên bản thẩm định
hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ (Ban hành kèm theo Phụ lục
IA Nghị định số 136/2021/NĐ-CP).
b) Về cấp bổ sung danh mục
hoạt động đo đạc và bản đồ
- Mẫu số 06: Đơn đề nghị cấp
bổ sung danh mục hoạt động đo đạc và bản đồ (Ban hành kèm theo Phụ lục IA Nghị
định số 136/2021/NĐ-CP).
- Mẫu số 05: Bản khai quá
trình công tác (Ban hành kèm theo Phụ lục IA Nghị định số 136/2021/NĐ-CP) nếu
liên quan đến nội dung đề nghị bổ sung danh mục hoạt động đo đạc và bản đồ.
- Mẫu số 09: Biên bản thẩm định
hồ sơ đề nghị cấp bổ sung danh mục giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ (Ban
hành kèm theo Phụ lục IA Nghị định số 136/2021/NĐ-CP).
c) Về gia hạn giấy phép hoạt
động đo đạc và bản đồ
- Mẫu số 07: Đơn đề nghị gia
hạn giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ (Ban hành kèm theo Phụ lục IA Nghị định
số 136/2021/NĐ-CP).
- Mẫu số 05: Bản khai quá
trình công tác (Ban hành kèm theo Phụ lục IA Nghị định số 136/2021/NĐ-CP) nếu
liên quan đến nội dung đề nghị gia hạn giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ (nếu
có thay đổi điều kiện đáp ứng quy định tại Điều 52 Luật Đo đạc và bản đồ số 27/2018/QH14 ngày 14
tháng 6 năm 2018 và Nghị định số 136/2021/NĐ-CP so với cấp phép lần đầu).
- Mẫu số 09: Biên bản thẩm định
hồ sơ đề nghị gia hạn giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ (Ban hành kèm theo
Phụ lục IA Nghị định số 136/2021/NĐ-CP).
d) Về cấp lại giấy phép hoạt
động đo đạc và bản đồ
Mẫu số 08: Đơn đề nghị cấp lại/cấp
đổi giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ (Ban hành kèm theo Phụ lục IA Nghị định
số 136/2021/NĐ-CP).
đ) Về cấp đổi giấy phép hoạt
động đo đạc và bản đồ
- Mẫu số 08: Đơn đề nghị cấp
lại/cấp đổi giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ (Ban hành kèm theo Phụ lục IA Nghị
định số 136/2021/NĐ-CP).
- Mẫu số 05: Bản khai quá
trình công tác (Ban hành kèm theo Phụ lục IA Nghị định số 136/2021/NĐ-CP) nếu
liên quan đến nội dung đề nghị cấp đổi giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ.
10.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
a) Về cấp giấy phép/bổ
sung danh mục/gia hạn giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ
a.1) Đối với tổ chức trong nước
- Là doanh nghiệp hoặc đơn vị
sự nghiệp có chức năng, nhiệm vụ hoạt động đo đạc và bản đồ.
- Người phụ trách kỹ thuật về
đo đạc và bản đồ phải có trình độ từ đại học trở lên thuộc chuyên ngành về đo đạc
và bản đồ; có thời gian hoạt động thực tế ít nhất là 05 năm phù hợp với ít nhất
một nội dung hoạt động đo đạc và bản đồ của tổ chức đề nghị cấp giấy phép hoặc
có chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ hạng I; không được đồng thời là người
phụ trách kỹ thuật về đo đạc và bản đồ của tổ chức khác.
- Có số lượng nhân viên kỹ
thuật được đào tạo về đo đạc bản đồ quy định tại Phụ lục IB ban hành kèm theo Nghị
định số 136/2021/NĐ-CP , trong đó có ít nhất 01 nhân viên kỹ thuật có thời gian
hoạt động thực tế tối thiểu 05 năm phù hợp với nội dung đề nghị cấp phép.
- Có phương tiện, thiết bị,
công nghệ đo đạc và bản đồ phù hợp với nội dung hoạt động đo đạc và bản đồ của
tổ chức đề nghị cấp giấy phép theo Phụ lục IC ban hành kèm theo Nghị định số
136/2021/NĐ-CP .
- Trong thời hạn 60 ngày trước
khi giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ hết hạn, nếu tổ chức có nhu cầu gia hạn
giấy phép đã được cấp thì nộp hồ sơ đề nghị gia hạn giấy phép theo quy định để
làm thủ tục gia hạn. Giấy phép không được gia hạn sau ngày giấy phép hết hạn.
a.2) Đối với nhà thầu nước
ngoài
- Có quyết định trúng thầu hoặc
được chọn thầu của chủ đầu tư, trong đó có hoạt động đo đạc và bản đồ;
- Có lực lượng kỹ thuật,
phương tiện, thiết bị, công nghệ đo đạc và bản đồ phù hợp với hồ sơ dự thầu đã
trúng thầu hoặc hồ sơ được chọn thầu.
- Giấy phép hoạt động đo đạc
và bản đồ của nhà thầu nước ngoài được gia hạn khi được chủ đầu tư gia hạn thời
gian thực hiện gói thầu.
b) Về cấp lại giấy phép hoạt
động đo đạc và bản đồ
Giấy phép hoạt động đo đạc và
bản đồ cấp lại khi bị mất giấy phép.
c) Về cấp đổi giấy phép hoạt
động đo đạc và bản đồ
Giấy phép hoạt động đo đạc và
bản đồ cấp đổi khi thuộc một trong các trường hợp sau:
- Tổ chức yêu cầu do thay đổi
địa chỉ trụ sở chính và các thông tin liên quan ghi trên giấy phép.
- Giấy phép bị rách nát, hư hỏng
không thể sử dụng được.
11.
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Đo đạc và bản đồ số 27/2018/QH14 ngày 14
tháng 6 năm 2018.
- Nghị định số 27/2019/NĐ-CP
ngày 13 tháng 3 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Đo đạc và bản đồ.
- Nghị định số 136/2021/NĐ-CP
ngày 31 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định
số 27/2019/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều của Luật Đo đạc và bản đồ.
- Thông tư số 34/2017/TT-BTC
ngày 21 tháng 4 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ
thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản
đồ.
- Thông tư số 33/2019/TT-BTC
ngày 10 tháng 6 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều
của Thông tư số 34/2017/TT-BTC ngày 21 tháng 4 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp
giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ và Thông tư số 196/2016/TT-BTC ngày 08
tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp,
quản lý và sử dụng phí khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu đo đạc và bản đồ.
Mẫu số 04
(Ban hành kèm theo Phụ lục IA Nghị định
số 136/2021/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ)
|
TÊN TỔ CHỨC
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
........, ngày ..... tháng ..... năm ......
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
CẤP GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG ĐO ĐẠC VÀ BẢN ĐỒ
|
Kính gửi:
|
- Cục Đo đạc, Bản
đồ và Thông tin địa lý Việt Nam;
- Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh, thành phố...
|
Phần I. NHỮNG THÔNG TIN CHUNG
1.
Tên tổ chức:......................................................................................
2.
Địa chỉ trụ sở chính: số nhà, thôn/đường phố ...........; xã/phường/ thị trấn
........... huyện/quận/thị xã ................ tỉnh/thành phố ..................
3.
Số điện thoại: .............................. Fax:......................
4.
E-mail: ................ .....................Website:
................................................
5.
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Quyết định thành lập số:
.................................. ngày cấp .............................. nơi
cấp ..........................
6.
Tổng số người lao động: ......................... Lực lượng kỹ thuật về đo đạc
và bản đồ: ................
7.
Giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ đã cấp(1) (nếu có), số giấy
phép: .................., ngày cấp ................, ngày hết hạn
.................. Danh mục hoạt động đo đạc và bản đồ được cấp phép:
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
Căn
cứ Nghị định số 27/2019/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm 2019 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều của Luật Đo đạc và bản đồ;
Nghị định số 136/2021/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 27/2019/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm 2019 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
Đo đạc và bản đồ, đề nghị Cục Đo đạc, Bản đồ và Thông tin địa lý Việt Nam cấp
giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ với các Danh mục hoạt động đo đạc và bản đồ
sau:
1............................................................................................................................................
2............................................................................................................................................
3............................................................................................................................................
4............................................................................................................................................
Phần II. KÊ KHAI NĂNG LỰC
I. LỰC LƯỢNG KỸ THUẬT
1.
Lực lượng kỹ thuật đo đạc và bản đồ phân tích theo ngành, nghề
Đơn vị tính: Người
|
TT
|
Ngành, nghề(2)
|
Đại học trở lên
|
Trung cấp, cao đẳng
|
Công nhân kỹ thuật
|
|
1
|
(Trắc địa)
|
05
|
02
|
0
|
|
2
|
(Địa chính)
|
...
|
...
|
...
|
|
...
|
...............................
|
...
|
....
|
...
|
2.
Người đại diện theo pháp luật và người phụ trách kỹ thuật
|
TT
|
Họ và tên
|
Chức vụ
|
Bằng cấp
|
Thời gian hoạt động thực tế (3)
|
|
1
|
(Nguyễn Văn A)
|
(Giám đốc)
|
.............................
|
............................
|
|
2
|
(Nguyễn Văn B)
|
(Phụ trách kỹ thuật)
|
(Kỹ sư trắc địa)
|
(05 năm)
|
3.
Danh sách nhân lực kỹ thuật đo đạc và bản đồ
|
TT
|
Họ và tên
|
Chức vụ
|
Bằng cấp
|
Mã số bảo hiểm xã hội
|
Thời gian hoạt động thực tế (3)
|
|
1
|
(Nguyễn Văn B)
|
(Phụ trách kỹ thuật)
|
(Kỹ sư trắc địa)
|
.................
|
(05 năm)
|
|
2
|
(Nguyễn Văn C)
|
(Nhân viên)
|
(Kỹ sư địa chính)
|
.................
|
(08 năm)
|
|
3
|
(Nguyễn Văn D)
|
(Nhân viên)
|
(Trung cấp địa chính)
|
.................
|
(06 năm)
|
|
4
|
(Nguyễn Văn Đ)
|
(Nhân viên)
|
(Trung cấp trắc địa)
|
.................
|
(04 năm)
|
|
5
|
(Nguyễn Văn E)
|
(Nhân viên)
|
(Cao đẳng trắc địa)
|
.................
|
(06 năm)
|
|
...
|
.................
|
.................
|
.................
|
.................
|
.................
|
II. THIẾT BỊ CÔNG NGHỆ
|
TT
|
Tên phương tiện đo, thiết bị, phần mềm
|
Đơn vị tính
|
Số lượng
|
Tình trạng(4)
|
Ghi chú
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
Cam kết: ................. (tên tổ chức) xin chịu trách nhiệm về toàn bộ nội dung kê khai này.
|
|
NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
(Chức vụ, ký, họ tên, đóng dấu)
|
Ghi chú:
(1) Giấy phép hoạt động đo đạc
và bản đồ cấp lần đầu, bổ sung, gia hạn, cấp lại, cấp đổi.
(2) Kê khai theo văn bằng
chuyên môn.
(3) Kê khai tổng thời gian
hoạt động thực tế về đo đạc và bản đồ phù hợp với Danh mục đề nghị cấp giấy
phép.
(4) Kê khai giấy kiểm định,
hiệu chuẩn phương tiện đo còn hiệu lực.
Mẫu số 11
(Ban hành kèm theo Phụ lục I Nghị định
số 27/2019/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm 2019 của Chính phủ)
|
TÊN NHÀ THẦU
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
…………,
ngày …… tháng …… năm ……
|
ĐƠN
ĐỀ NGHỊ
CẤP
GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG ĐO ĐẠC VÀ BẢN ĐỒ
|
Kính gửi:
|
Cục Đo đạc, Bản đồ và Thông tin địa lý Việt Nam,
Bộ Tài nguyên và Môi trường.
|
I. NHỮNG THÔNG TIN CHUNG
Tên nhà thầu:.......................................................................................................................
Địa chỉ trụ sở chính tại nước
ngoài......................................................................................
Số điện thoại: ……………… Fax: ……………… E-mail:......................................................
Website................................................................................................................................
Địa chỉ đăng ký tại Việt Nam................................................................................................
Số điện thoại: ……………… Fax: ……………… E-mail:......................................................
Quyết định chọn thầu/trúng thầu số:....................................................................................
Tên cơ quan/tổ chức ban hành quyết
định:.........................................................................
Căn cứ Nghị định số 27/2019/NĐ-CP
ngày 13 tháng 3 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Đo đạc và bản đồ, đề nghị Cục Đo đạc, Bản
đồ và Thông tin địa lý Việt Nam, Bộ Tài nguyên và Môi trường cấp giấy phép hoạt
động đo đạc và bản đồ với các nội dung sau:
1.........................................................................................................................................
2.........................................................................................................................................
3.........................................................................................................................................
4.........................................................................................................................................
(Ghi rõ các nội dung hoạt động đề
nghị cấp phép)
II. PHẠM VI, THỜI HẠN HOẠT ĐỘNG
1. Phạm vi hoạt động: Nêu rõ phạm
vi hoạt động đo đạc và bản đồ của gói thầu theo đơn vị hành chính kèm theo tọa
độ trong hệ tọa độ quốc gia.
2. Thời hạn đề nghị của giấy phép:
Ghi theo thời gian đăng ký thực hiện nội dung hoạt động đo đạc và bản đồ trong
hồ sơ dự thầu của nhà thầu.
III. KÊ KHAI NĂNG LỰC
1. Lực lượng kỹ thuật
a) Số lượng theo hồ sơ dự thầu
|
STT
|
Chuyên ngành kỹ
thuật
|
Theo đăng ký hồ
sơ dự thầu của nhà thầu
|
Hiện có
|
|
1
|
Đo đạc
|
….
|
|
|
2
|
Bản đồ
|
...
|
|
|
…
|
…………..
|
…
|
|
b) Danh sách nhân lực kỹ thuật đo
đạc và bản đồ hiện có
|
STT
|
Họ và tên
|
Bằng cấp
|
Thâm niên(1)
|
|
1
|
(Nguyễn Văn B)
|
(Kỹ sư trắc địa)
|
(05 năm)
|
|
2
|
(Nguyễn Văn C)
|
(Trung cấp địa
chính)
|
(03 năm)
|
|
3
|
………………
|
………………
|
………………
|
2. Thiết bị công nghệ
|
STT
|
Tên, mã hiệu của
thiết bị, công nghệ
|
Số lượng đăng
ký theo hồ sơ dự thầu
|
Số lượng thực tế hiện
có
|
Ghi chú
|
|
1
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
………
|
………………
|
………
|
………
|
………
|
Cam kết: Chúng tôi xin chịu trách
nhiệm trước pháp luật về toàn bộ nội dung kê khai này./.
|
|
NGƯỜI ĐẠI DIỆN
CỦA NHÀ THẦU
(Chức vụ, ký, họ tên, đóng dấu)
|
Ghi chú:
(1)
Tính theo thời gian làm việc sau khi có bằng cấp chuyên môn đầu tiên.
Mẫu số 05
(Ban hành kèm theo Phụ lục IA Nghị định
số 136/2021/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
BẢN KHAI QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC1
I. THÔNG TIN CHUNG
Họ
và tên: ...................................................................................................................
Ngày
tháng năm sinh:
.....................................................................................
............
Số
CMND/CCCD: .................................. ngày cấp
.............................. nơi cấp ..................
Địa
chỉ thường trú: số nhà, thôn/đường phố ...........; xã/phường/thị trấn
........... huyện/quận/thị xã ................ tỉnh/thành phố
..................
Trình
độ chuyên môn:
....................................................................................................
Tổ
chức xác nhận2:
........................................................................................................
II. QUÁ TRÌNH ĐÀO TẠO
|
Thời gian
|
Cơ sở đào tạo
|
Bằng cấp được nhận
|
Năm tốt nghiệp
|
|
Từ đến
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
III. QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC THAM GIA HOẠT ĐỘNG ĐO ĐẠC VÀ BẢN ĐỒ
|
STT
|
Tên đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật -
dự toán nhiệm vụ đo đạc và bản đồ
|
Nội dung công việc đã tham gia
|
Vị trí đảm nhiệm
|
Thời gian tham gia
|
|
1
|
Đo đạc, thành lập bản đồ địa hình tỷ lệ 1:500 khu đô thị Vincom
|
Đo đạc, thành lập bản đồ địa hình
|
Nhân viên
|
01/2000-6/2000
|
|
2
|
Đo đạc, thành lập bản đồ địa hình tỷ lệ 1:1000 khu công nghiệp Thắng Lợi
|
Đo đạc, thành lập bản đồ địa hình
|
Nhân viên
|
8/2000 -3/2001
|
|
3
|
Đo đạc, thành lập bản đồ địa chính, kê khai đăng ký lập hồ sơ địa
chính huyện ...,tỉnh....
|
Xây dựng lưới tọa độ địa chính; đo vẽ chi tiết; biên tập bản đồ địa
chính
|
Nhân viên
|
5/2001 -5/2004
|
|
4
|
Khảo sát địa hình công trình nhà chung cư Thăng Long
|
Đo đạc, thành lập bản đồ công trình
|
Nhân viên
|
8/2004 -11/2004
|
|
5
|
Đo đạc, thành lập bản đồ địa hình....
|
Đo đạc, thành lập bản đồ địa hình
|
Nhân viên
|
3/2005 -9/2005
|
|
6
|
Đo đạc, thành lập bản đồ địa chính, kê khai đăng ký lập hồ sơ địa
chính xã ..., huyện ..., tỉnh ....
|
Xây dựng lưới tọa độ địa chính; đo vẽ chi tiết; biên tập bản đồ địa
chính
|
Nhân viên
|
01/2005 - 6/2006
|
Tôi
xin cam đoan nội dung bản khai này là đúng sự thật, nếu sai tôi hoàn toàn chịu
trách nhiệm trước pháp luật.
|
XÁC NHẬN CỦA TỔ CHỨC
(Ghi rõ chức vụ, họ, tên; ký và
đóng dấu)
|
..., ngày... tháng ... năm...
NGƯỜI KHAI
(Ký và ghi rõ họ, tên)
|
___________________
1 Bản khai quá trình công
tác cho người phụ trách kỹ thuật về đo đạc và bản đồ, nhân viên kỹ thuật có thời
gian hoạt động thực tế tối thiểu 05 năm phù hợp với nội dung đề nghị cấp phép.
2 Tổ chức xác nhận bản khai
quá trình công tác của cá nhân tham gia thực hiện nhiệm vụ đo đạc và bản đồ tại
đơn vị mình và chịu trách nhiệm về nội dung xác nhận. Trường hợp cá nhân đã
công tác tại nhiều tổ chức thì tại mỗi tổ chức công tác cá nhân phải có một bản
kê khai được xác nhận.
Mẫu số 06
(Ban hành kèm theo Phụ lục IA Nghị định
số 136/2021/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ)
|
TÊN TỔ CHỨC
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
|
........, ngày ..... tháng ..... năm ......
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP BỔ SUNG DANH MỤC HOẠT ĐỘNG
ĐO ĐẠC VÀ BẢN ĐỒ
|
Kính gửi:
|
- Cục Đo đạc; Bản
đồ và Thông tin địa lý Việt Nam;
- Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh, thành phố...
|
Phần I. NHỮNG THÔNG TIN CHUNG
Tên
tổ chức:
...............................................................................................................
Địa
chỉ trụ sở chính: số nhà, thôn/đường phố ...........; xã/phường/thị trấn
.......... huyện/quận/thị xã ................ tỉnh/thành phố
...................
Số
điện thoại: .............................. Fax:...................... E-mail:
................................ Website: .............................
Giấy
chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Quyết định thành lập số:
.................................. ngày cấp .............................. nơi
cấp ..........................
Giấy
phép hoạt động đo đạc và bản đồ đã cập(1), số giấy phép:
.................., ngày cấp ................, ngày hết hạn ..................
Danh mục hoạt động đo đạc và bản đồ được cấp phép:
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
Báo
cáo tóm tắt tình hình hoạt động của tổ chức từ khi được cấp phép: (các công
trình đo đạc và bản đồ đã thực hiện từ năm ... đến năm ...):
|
STT
|
Tên công trình
|
Chủ đầu tư
|
Thời gian thực hiện
|
Địa điểm thực hiện
|
Ghi chú
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
Căn
cứ Nghị định số 27/2019/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm 2019 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều của Luật Đo đạc và bản đồ;
Nghị định số 136/2021/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 27/2019/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm 2019 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
Đo đạc và bản đồ, đề nghị Cục Đo đạc, Bản đồ và Thông tin địa lý Việt Nam cấp
bổ sung nội dung hoạt động đo đạc và bản đồ như sau:
1
................................................................................................................................
2
................................................................................................................................
(Ghi
rõ các nội dung hoạt động đề nghị cấp bổ sung)
Phần II. KÊ KHAI NĂNG LỰC
I. LỰC LƯỢNG KỸ THUẬT
1.
Lực lượng kỹ thuật đo đạc và bản đồ phân tích theo ngành nghề
Đơn vị tính: người
|
TT
|
Ngành, nghề(2)
|
Đại học trở lên
|
Trung cấp, cao đẳng
|
Công nhân kỹ thuật
|
Thay đổi so với thời điểm được cấp giấy
phép (số lượng tăng/giảm)
|
|
1
|
(Trắc địa)
|
07
|
01
|
0
|
+ 02 đại học;
- 01 Trung cấp
|
|
2
|
....
|
|
|
|
|
|
3
|
....
|
|
|
|
|
2.
Người đại diện theo pháp luật và người phụ trách kỹ thuật
|
TT
|
Họ và tên
|
Chức vụ
|
Bằng cấp
|
Thời gian hoạt động thực tế(3)
|
|
1
|
(Nguyễn Văn A)
|
(Giám đốc)
|
..............
|
..............
|
|
2
|
(Nguyễn Văn B)
|
(Phụ trách kỹ thuật)
|
(Kỹ sư trắc địa)
|
(05 năm)
|
3.
Danh sách nhân lực kỹ thuật đo đạc và bản đồ được bổ sung
|
TT
|
Họ và tên
|
Chức vụ
|
Bằng cấp
|
Mã số bảo hiểm xã hội
|
Thời gian hoạt động thực tế(3)
|
|
1
|
(Nguyễn Văn C)
|
(Nhân viên)
|
(Kỹ sư trắc địa)
|
..............
|
(05 năm)
|
|
2
|
(Nguyễn Văn D)
|
(Nhân viên)
|
(Trung cấp địa chính)
|
..............
|
(03 năm)
|
|
....
|
|
|
|
|
|
II. THIẾT BỊ CÔNG NGHỆ
|
TT
|
Tên phương tiện đo, thiết bị, phần mềm
|
Đơn vị tính
|
Số lượng
|
Tình trạng(4)
|
Thay đổi so với thời điểm được cấp giấy
phép
(Số lượng tăng/giảm)
|
|
1
|
(Toàn đạc điện tử)
|
|
03
|
....
|
+ 02
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
|
....
|
|
|
|
|
|
Cam
kết: ................. (tên tổ chức) xin chịu trách nhiệm về toàn bộ nội
dung kê khai này.
|
|
NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
(Chức vụ, ký, họ tên, đóng dấu)
|
Ghi chú:
(1) Giấy phép hoạt động đo đạc
và bản đồ cấp lần đầu, bổ sung, gia hạn, cấp lại, cấp đổi.
(2) Kê khai theo văn bằng
chuyên môn.
(3) Kê khai tổng thời gian
hoạt động thực tế về đo đạc và bản đồ phù hợp với Danh mục đề nghị cấp giấy
phép.
(4) Kê khai giấy kiểm định,
hiệu chuẩn phương tiện đo còn hiệu lực.
Mẫu số 07
(Ban hành kèm theo Phụ lục IA Nghị định
số 136/2021/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ)
|
TÊN TỔ CHỨC
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
........, ngày ..... tháng ..... năm ......
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
GIA HẠN GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG ĐO ĐẠC VÀ BẢN ĐỒ
|
Kính gửi:
|
- Cục Đo đạc, Bản
đồ và Thông tin địa lý Việt Nam;
- Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh, thành phố...
|
Phần I. NHỮNG THÔNG TIN CHUNG
1.
Tên tổ chức:
............................................................................................................
2.
Địa chỉ trụ sở chính: số nhà, thôn/đường phố ................; xã/phường/ thị
trấn.......................... huyện/quận/thị xã .................tỉnh/thành phố
...........................................................
3.
Số điện thoại: .............................. Fax:......................
4.
E-mail: ................................ Website: .............................
5.
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Quyết định thành lập số:
.................................. ngày cấp .............................. nơi
cấp ..........................
6.
Tổng số người lao động: ......................... Lực lượng kỹ thuật về đo đạc
và bản đồ: ...........
7.
Báo cáo tóm tắt tình hình hoạt động của tổ chức từ khi được cấp giấy phép. Nêu
một số công trình đã thực hiện trong thời gian được cấp giấy phép.
8.
Giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ đã cấp(1), số giấy phép:
.................., ngày cấp ................, ngày hết hạn ..................
Danh mục hoạt động đo đạc và bản đồ được cấp phép:
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
Căn
cứ Nghị định số 27/2019/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm 2019 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều của Luật Đo đạc và bản đồ;
Nghị định số 136/2021/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 27/2019/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm 2019 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
Đo đạc và bản đồ, đề nghị Cục Đo đạc, Bản đồ và Thông tin địa lý Việt Nam
gia hạn giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ với các Danh mục hoạt động đo đạc
và bản đồ như sau:
1
................................................................................................................................
2
................................................................................................................................
3
................................................................................................................................
4
................................................................................................................................
Phần II. KÊ KHAI NĂNG LỰC
.
LỰC LƯỢNG KỸ THUẬT
1.
Lực lượng kỹ thuật đo đạc và bản đồ phân tích theo ngành, nghề
Đơn vị tính: Người
|
TT
|
Ngành, nghề(2)
|
Đại học trở lên
|
Trung cấp, cao đẳng
|
Công nhân kỹ thuật
|
|
1
|
(Trắc địa)
|
05
|
02
|
0
|
|
2
|
(Địa chính)
|
...
|
...
|
...
|
|
.....
|
|
|
|
|
2.
Người đại diện theo pháp luật và người phụ trách kỹ thuật
|
TT
|
Họ và tên
|
Chức vụ
|
Bằng cấp
|
Thời gian hoạt động thực tế(3)
|
|
1
|
(Nguyễn Văn A)
|
(Giám đốc)
|
..................
|
..................
|
|
2
|
(Nguyễn Văn B)
|
(Phụ trách kỹ thuật)
|
(Kỹ sư trắc địa)
|
(05 năm)
|
3.
Danh sách nhân lực kỹ thuật đo đạc và bản đồ
|
TT
|
Họ và tên
|
Chức vụ
|
Bằng cấp
|
Mã số bảo hiểm xã hội
|
Thời gian hoạt động thực tế (3°
|
|
1
|
(Nguyễn Văn B)
|
(Phụ trách kỹ thuật)
|
(Kỹ sư trắc địa)
|
..................
|
(05 năm)
|
|
2
|
(Nguyễn Văn C)
|
(Nhân viên)
|
(Kỹ sư địa chính)
|
..................
|
(08 năm)
|
|
3
|
(Nguyễn Văn D)
|
(Nhân viên)
|
(Trung cấp địa chính)
|
..................
|
(06 năm)
|
|
4
|
(Nguyễn Văn Đ)
|
(Nhân viên)
|
(Trung cấp trắc địa)
|
..................
|
(04 năm)
|
|
5
|
(Nguyễn Văn E)
|
(Nhân viên)
|
(Cao đẳng trắc địa)
|
..................
|
(06 năm)
|
|
....
|
|
|
|
|
|
.
THIẾT BỊ CÔNG NGHỆ
|
TT
|
Tên phương tiện đo, thiết bị, phần mềm
|
Đơn vị tính
|
Số lượng
|
Tình trạng(4)
|
Ghi chú
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
|
.....
|
|
|
|
|
|
Lý
do đề nghị gia hạn giấy phép: .......................................
Cam
kết: ................. (tên tổ chức) xin chịu trách nhiệm về toàn bộ nội
dung kê khai này.
|
|
NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
(Chức vụ, ký, họ tên, đóng dấu)
|
Ghi chú:
(1) Giấy phép hoạt động đo đạc
và bản đồ cấp lần đầu, bổ sung, gia hạn, cấp lại, cấp đổi.
(2) Kê khai theo văn bằng
chuyên môn.
(3) Kê khai tổng thời gian
hoạt động thực tế về đo đạc và bản đồ phù hợp với Danh mục đề nghị cấp giấy
phép.
(4) Kê khai giấy kiểm định,
hiệu chuẩn phương tiện đo còn hiệu lực.
Mẫu số 08
(Ban hành kèm theo Phụ lục IA Nghị định
số 136/2021/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ)
|
TÊN TỔ CHỨC
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
........, ngày ..... tháng ..... năm ......
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI/CẤP ĐỔI(1)
GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG ĐO ĐẠC VÀ BẢN ĐỒ
Kính gửi: Cục Đo đạc, Bản đồ và Thông tin
địa lý Việt Nam.
Tên
tổ chức: ...............................................................................................................
Giấy
chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Quyết định thành lập:
......................................
Người
đại diện theo pháp luật:
.....................................................................................
Người
phụ trách kỹ thuật:
............................................................................................
Địa
chỉ trụ sở chính: số nhà, thôn/đường phố ...........; xã/phường/thị trấn
.................................... huyện/quận/thị xã ................ tỉnh/thành
phố ..................
Số
điện thoại: .............................. Fax:...................... E-mail:.
Website ....................
Giấy
phép hoạt động đo đạc và bản đồ được cấp số ......, ngày.... tháng ... năm ...
Báo
cáo tóm tắt tình hình hoạt động của tổ chức từ khi được cấp giấy phép:
-
Nêu một số công trình đã thực hiện trong thời gian được cấp giấy phép.
-
Thống kê thực trạng nhân lực, thiết bị, công nghệ...
Căn
cứ Nghị định số 27/2019/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm 2019 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều của Luật Đo đạc và bản đồ;
Nghị định số 136/2021/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 27/2019/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm 2019 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
Đo đạc và bản đồ.
Đề
nghị Cục Đo đạc, Bản đồ và Thông tin địa lý Việt Nam cấp lại/cấp đổi(1)
giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ cho .................. (tên tổ chức). Lý
do đề nghị cấp lại/cấp đổi(1) giấy phép: ..........
Cam
kết: ................. (tên tổ chức) xin chịu trách nhiệm về toàn bộ nội dung
kê khai này.
|
|
NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Ghi chú:
(1) Ghi theo từng trường hợp
cụ thể.
Mẫu số 09
(Ban hành kèm theo Phụ lục IA Nghị định
số 136/2021/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-----------------
BIÊN BẢN THẨM ĐỊNH HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ
CẤP/GIA HẠN/BỔ SUNG GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG
ĐO ĐẠC VÀ BẢN ĐỒ
Ngày
... tháng ... năm ... tại ... (Trụ sở chính của tổ chức đề nghị cấp/gia hạn/bổ
sung giấy phép), đại diện cơ quan quản lý chuyên ngành về đo đạc và bản đồ thuộc
Bộ Tài nguyên và Môi trường/cơ quan chuyên môn về tài nguyên và môi trường thuộc
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.... đã tiến hành thẩm định hồ sơ đề nghị cấp/gia hạn/bổ
sung giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ của ............... (tên tổ chức đề
nghị cấp/gia hạn/bổ sung giấy phép).
Thành
phần của cơ quan thẩm định
1.
..................................................................................................
Ghi rõ họ, tên, chức vụ)
2.
..................................................................................................
Ghi rõ họ, tên, chức vụ)
Thành
phần của tổ chức đề nghị cấp/gia hạn/bổ sung giấy phép
1.
..................................................................................................
Ghi rõ họ, tên, chức vụ)
2.
..................................................................................................
Ghi rõ họ, tên, chức vụ)
I. NỘI DUNG THẨM ĐỊNH
1.
Thẩm định sự đầy đủ, tính hợp lệ, phù hợp của hồ sơ
Kết
luận về sự đầy đủ, hợp lệ, phù hợp với thực tế của các tài liệu trong hồ sơ
theo quy định của pháp luật.
2.
Thẩm định năng lực hoạt động đo đạc và bản đồ của tổ chức
a)
Thẩm định thành phần lực lượng kỹ thuật:
(Đối
chiếu số lượng và trình độ của lực lượng kỹ thuật đo đạc và bản đồ hiện có của
tổ chức thể hiện trong các tài liệu như bảng lương, hợp đồng lao động, bảo hiểm
xã hội, các quyết định của cơ quan có thẩm quyền liên quan đến nhân sự v.v... với
lực lượng kỹ thuật kê khai trong hồ sơ).
Kết
quả thẩm định lực lượng kỹ thuật đo đạc và bản đồ, nêu cụ thể về:
-
Người phụ trách kỹ thuật: Họ và tên, chức vụ, trình độ chuyên môn, thời gian hoạt
động thực tế, hợp đồng lao động, bản khai quá trình công tác, quá trình đóng bảo
hiểm xã hội.
-
Thống kê cụ thể nhân lực kỹ thuật về đo đạc và bản đồ:
Kết
luận về sự phù hợp của bản kê khai trong hồ sơ với lực lượng kỹ thuật đo đạc và
bản đồ của tổ chức, năng lực chuyên môn thực hiện nội dung hoạt động đo đạc và
bản đồ đề nghị cấp/gia hạn/bổ sung giấy phép.
b)
Thẩm định năng lực thiết bị, công nghệ:
(Đối
chiếu số lượng và tình trạng của thiết bị, công nghệ đo đạc và bản đồ hiện có của
tổ chức với kê khai trong hồ sơ).
Kết
quả thẩm định năng lực thiết bị, công nghệ, nêu cụ thể về tên, loại, số lượng của
thiết bị đo đạc; các phần mềm chuyên ngành:
-
Thiết bị phục vụ hoạt động đo đạc và bản đồ:
-
Thiết bị tin học:
-
Phần mềm:
Kết
luận về năng lực thiết bị, công nghệ về đo đạc và bản đồ của tổ chức.
Kết
luận về sự phù hợp của bản kê khai trong hồ sơ với năng lực thiết bị, công nghệ
hiện có của tổ chức, khả năng đáp ứng yêu cầu thực hiện nội dung hoạt động đo đạc
và bản đồ đề nghị cấp/gia hạn/bổ sung giấy phép.
II. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
1.
Kết luận
Nêu
kết luận về tính hợp lệ, xác thực của hồ sơ; sự phù hợp giữa năng lực về nhân lực,
thiết bị, phần mềm, công nghệ thực tế của tổ chức với kê khai trong hồ sơ.
2.
Kiến nghị
Căn
cứ Nghị định số 27/2019/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm 2019 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều của Luật Đo đạc và bản đồ,
Nghị định số 136/2021/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 27/2019/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm 2019 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
Đo đạc và bản đồ, đề nghị Cục Đo đạc, Bản đồ và Thông tin địa lý Việt Nam cấp/gia
hạn/bổ sung giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ cho .............. (tên tổ chức)
với các nội dung hoạt động đo đạc và bản đồ sau đây:
a)
........................................................................................................................................
b)
........................................................................................................................................
(Ghi
rõ các nội dung hoạt động đề nghị cấp phép)
Biên
bản này được lập thành 03 (ba) bản: 01 bản giao cho tổ chức đề nghị cấp/gia hạn/bổ
sung giấy phép; 01 bản lưu tại cơ quan thẩm định hồ sơ; 01 bản gửi Cục Đo đạc,
Bản đồ và Thông tin địa lý Việt Nam kèm theo hồ sơ đề nghị cấp/gia hạn/bổ sung
giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ.
|
ĐẠI DIỆN
CƠ QUAN THẨM ĐỊNH (1)
(Chức vụ, ký, họ tên,đóng dấu)
|
ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC
(Chức vụ, ký, họ tên, đóng dấu)
|
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN THẨM ĐỊNH(1)
(Chức vụ, ký, họ tên, đóng dấu)
Ghi chú:
(1) Nếu đại diện cơ quan thẩm
định ký tên nhưng không được phép đóng dấu thì phải có xác nhận và ký tên, đóng
dấu của lãnh đạo cơ quan thẩm định.
II. Cấp chứng
chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ hạng I
1.
Trình tự thực hiện
a) Về cấp chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ hạng I
- Bước 1: Nộp hồ sơ
Cá nhân đề nghị cấp chứng chỉ
hành nghề đo đạc và bản đồ hạng I gửi 01 bộ hồ sơ đến Cục Đo đạc, Bản đồ và
Thông tin địa lý Việt Nam qua Hệ thống dịch vụ công trực tuyến của Bộ Tài
nguyên và Môi trường theo địa chỉ https://dichvucong.monre.gov.vn hoặc Cổng dịch
vụ công quốc gia theo địa chỉ https://dichvucong.gov.vn hoặc gửi trực tiếp hoặc
qua dịch vụ bưu chính tới Văn phòng Tiếp nhận và Trả kết quả giải quyết thủ tục
hành chính của Bộ Tài nguyên và Môi trường, địa chỉ số 10 Tôn Thất Thuyết, quận
Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội.
- Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ
Cục Đo đạc, Bản đồ và Thông
tin địa lý Việt Nam có trách nhiệm kiểm tra sự đầy đủ và tính hợp lệ của hồ sơ.
Trường hợp hồ sơ chưa đúng quy định, Cục Đo đạc, Bản đồ và Thông tin địa lý Việt
Nam thông báo bằng văn bản hoặc thư điện tử cho cá nhân đề nghị cấp chứng chỉ về
đề nghị hoàn thiện hồ sơ theo đúng quy định.
- Bước 3: Tổ chức sát hạch
xét cấp chứng chỉ
+ Cục Đo đạc, Bản đồ và Thông
tin địa lý Việt Nam có trách nhiệm tổ chức sát hạch cho cá nhân đề nghị cấp chứng
chỉ hành nghề hạng I.
+ Cục Đo đạc, Bản đồ và Thông
tin địa lý Việt Nam thành lập Hội đồng xét cấp chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản
đồ để tổ chức đánh giá hồ sơ, tổ chức sát hạch kinh nghiệm nghề nghiệp, kiến thức
pháp luật của cá nhân đăng ký cấp chứng chỉ hành nghề.
- Bước 4: Cấp chứng chỉ
Sau thời hạn 10 ngày làm việc
kể từ ngày nhận hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề hạng I theo quy định, Cục
trưởng Cục Đo đạc, Bản đồ và Thông tin địa lý Việt Nam ký, cấp chứng chỉ hành
nghề đo đạc và bản đồ.
Trường hợp cá nhân đề nghị cấp
chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ nhưng chưa có kết quả sát hạch thực hiện nộp
hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ tại thời điểm tổ chức sát hạch do cơ quan có thẩm
quyền cấp chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ thông báo. Trong trường hợp này,
thời hạn xét cấp chứng chỉ hành nghề theo quy định tại khoản 1 Điều 47 Nghị định
số 27/2019/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 19 Nghị định số
136/2021/NĐ- CP) được tính kể từ thời điểm có kết quả sát hạch.
Trường hợp cá nhân không đủ
điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ, Cục Đo đạc, Bản đồ và Thông
tin địa lý Việt Nam phải thông báo, nêu rõ lý do không cấp chứng chỉ cho cá
nhân đề nghị cấp chứng chỉ.
b) Về gia hạn chứng chỉ
hành nghề đo đạc và bản đồ hạng I
- Trong thời hạn 30 ngày trước
khi chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ hết hạn, nếu cá nhân có yêu cầu gia hạn
chứng chỉ hành nghề đã được cấp thì gửi hồ sơ đề nghị gia hạn chứng chỉ hành
nghề theo quy định tại khoản 2 Điều 48 đến Cục Đo đạc, Bản đồ và Thông tin địa
lý Việt Nam để làm thủ tục gia hạn. Chứng chỉ hành nghề không được gia hạn sau
ngày chứng chỉ hết hạn.
- Trong thời hạn 03 ngày làm
việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Cục Đo đạc, Bản đồ và Thông tin địa lý Việt
Nam có trách nhiệm kiểm tra thông tin về chứng chỉ hành nghề đã cấp, hoàn thành
việc gia hạn chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ, trả chứng chỉ được gia hạn
cho cá nhân đề nghị gia hạn chứng chỉ .
Trường hợp hồ sơ chưa đúng
theo quy định, Cục Đo đạc, Bản đồ và Thông tin địa lý Việt Nam có trách nhiệm
thông báo bằng văn bản hoặc thư điện tử cho cá nhân đề nghị cấp chứng chỉ về
yêu cầu hoàn thiện hồ sơ theo đúng quy định.
c) Về cấp lại/cấp đổi chứng
chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ hạng I
- Cá nhân đề nghị cấp lại/cấp
đổi chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ gửi hồ sơ theo quy định đến Cục Đo đạc,
Bản đồ và Thông tin địa lý Việt Nam.
- Trong thời hạn 03 ngày làm
việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Cục Đo đạc, Bản đồ và Thông tin địa lý Việt
Nam có trách nhiệm kiểm tra thông tin về chứng chỉ hành nghề đã cấp, hoàn thành
việc cấp lại/cấp đổi chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ, trả chứng chỉ được cấp
lại/cấp đổi cho cá nhân đề nghị cấp lại/cấp đổi chứng chỉ.
Trường hợp hồ sơ chưa đúng
theo quy định, Cục Đo đạc, Bản đồ và Thông tin địa lý Việt Nam có trách nhiệm
thông báo bằng văn bản hoặc thư điện tử cho cá nhân đề nghị cấp chứng chỉ về
yêu cầu hoàn thiện hồ sơ theo đúng quy định.
2. Cách thức thực hiện
a) Cách thức nộp hồ sơ
Trực tuyến hoặc trực tiếp hoặc
qua dịch vụ bưu chính.
b) Cách thức nhận kết quả
Trực tuyến hoặc trực tiếp hoặc
qua dịch vụ bưu chính.
3. Thành phần, số lượng hồ sơ
a) Thành phần hồ sơ
a.1) Về cấp chứng chỉ hành
nghề đo đạc và bản đồ hạng I
- Đơn đề nghị cấp chứng chỉ
hành nghề đo đạc và bản đồ theo Mẫu số 12 Phụ lục IA ban hành kèm theo Nghị định
số 136/2021/NĐ-CP kèm theo 01 ảnh màu cỡ 4x6 cm có nền màu trắng.
- Bản sao văn bằng, chứng chỉ
về chuyên môn do cơ sở đào tạo hợp pháp cấp; giấy chứng nhận đủ sức khỏe hành
nghề do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có đủ điều kiện theo quy định.
- Bản khai kinh nghiệm nghề
nghiệp theo Mẫu số 13 Phụ lục IA ban hành kèm theo Nghị định số 136/2021/NĐ-CP .
- Bản sao giấy tờ chứng minh
là người được miễn sát hạch kinh nghiệm nghề nghiệp, kiến thức pháp luật.
- Bản sao kết quả sát hạch đạt
yêu cầu trong trường hợp đã sát hạch trước ngày nộp hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ
hành nghề.
a.2) Về gia hạn chứng chỉ
hành nghề đo đạc và bản đồ hạng I
- Đơn đề nghị gia hạn chứng
chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ theo Mẫu số 12 Phụ lục IA ban hành kèm theo Nghị
định số 136/2021/NĐ-CP .
- Bản khai tham gia hoạt
động đo đạc và bản đồ hoặc chứng nhận liên quan đến việc cập nhật kiến thức
theo Mẫu số 20 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 27/2019/NĐ-CP liên quan
đến nội dung hành nghề trong khoảng thời gian 03 năm trước thời điểm chứng chỉ
hết hạn.
- Giấy chứng nhận sức khỏe do
cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có đủ điều kiện theo quy định.
- Bản gốc chứng chỉ hành nghề
đo đạc và bản đồ đã được cấp.
a.3) Về cấp lại chứng chỉ
hành nghề đo đạc và bản đồ hạng I
Đơn đề nghị cấp lại chứng chỉ
hành nghề theo Mẫu số 12 Phụ lục IA ban hành kèm theo Nghị định số 136/2021/NĐ-CP ;
kèm theo ảnh màu cỡ 4x6 cm có nền màu trắng hoặc tệp tin chứa ảnh màu chụp từ bản
chính đơn đề nghị cấp lại chứng chỉ hành nghề kèm theo ảnh màu cỡ 4x6 cm có nền
màu trắng.
a.4) Về cấp đổi chứng chỉ
hành nghề đo đạc và bản đồ hạng I
- Đơn đề nghị cấp lại chứng
chỉ hành nghề theo Mẫu số 12 Phụ lục IA ban hành kèm theo Nghị định số 136/2021/NĐ-CP ;
kèm theo ảnh màu cỡ 4x6 cm có nền màu trắng hoặc tệp tin chứa ảnh màu chụp từ bản
chính đơn đề nghị cấp lại chứng chỉ hành nghề kèm theo ảnh màu cỡ 4x6 cm có nền
màu trắng.
- Bản gốc chứng chỉ hành nghề
đo đạc và bản đồ đã được cấp.
b) Số lượng hồ sơ: 01
bộ.
4.
Thời hạn giải quyết
a) Về cấp chứng chỉ hành
nghề đo đạc và bản đồ hạng I
Thời hạn trả kết quả: Sau thời
hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
b) Về gia hạn/cấp lại/cấp
đổi chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ hạng I
Thời hạn trả kết quả: Trong
thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính
Cá nhân trong nước, cá nhân
nước ngoài.
6. Cơ quan thực hiện thủ tục
hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền
quyết định: Cục Đo đạc, Bản đồ và Thông tin địa lý Việt Nam.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện:
Cục Đo đạc, Bản đồ và Thông tin địa lý Việt Nam.
7. Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính
Chứng chỉ hoạt động đo đạc và
bản đồ hạng I.
8. Phí, lệ phí
Chưa quy định.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
a) Về cấp chứng chỉ hành
nghề đo đạc và bản đồ hạng I
- Mẫu số 12: Đơn đề nghị cấp
chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ (Ban hành kèm theo Phụ lục IA Nghị định số
136/2021/NĐ-CP).
- Mẫu số 13: Bản khai kinh
nghiệm nghề nghiệp (Ban hành kèm theo Phụ lục IA Nghị định số 136/2021/NĐ-CP).
b) Về gia hạn chứng chỉ
hành nghề đo đạc và bản đồ hạng I
- Mẫu số 12: Đơn đề nghị gia
hạn chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ (Ban hành kèm theo Phụ lục IA Nghị định
số 136/2021/NĐ-CP).
- Mẫu số 20: Bản khai kinh
nghiệm nghề nghiệp/Cập nhật kiến thức chuyên môn (Ban hành kèm theo Phụ lục I Nghị
định số 27/2019/NĐ-CP).
c) Về cấp lại/cấp đổi chứng
chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ hạng I
Mẫu số 12: Đơn đề nghị cấp lại/cấp
đổi chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ (Ban hành kèm theo Phụ lục IA Nghị định
số 136/2021/NĐ-CP).
10. Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính
a) Đối với cấp/gia hạn chứng
chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ hạng I
Chứng chỉ hành nghề đo đạc và
bản đồ hạng I được cấp cho cá nhân trong nước có trình độ từ đại học trở lên,
có thời gian ít nhất là 05 năm liên tục tham gia hoạt động đo đạc và bản đồ và
đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:
- Có đủ năng lực hành vi dân
sự theo quy định của pháp luật.
- Có trình độ chuyên môn được
đào tạo, thời gian và kinh nghiệm tham gia công việc phù hợp với nội dung đề
nghị cấp chứng chỉ hành nghề.
- Đã qua sát hạch kinh nghiệm
nghề nghiệp và kiến thức pháp luật liên quan đến nội dung đề nghị cấp chứng chỉ
hành nghề.
b) Đối với cấp lại chứng
chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ hạng I
Chứng chỉ hành nghề đo đạc và
bản đồ được cấp lại trong trường hợp chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ bị mất.
c) Đối với cấp đổi chứng
chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ hạng I
Chứng chỉ hành nghề đo đạc và
bản đồ được cấp đổi trong các trường hợp chứng chỉ hành nghề bị rách nát, hư hỏng
không thể sử dụng được hoặc khi cá nhân có yêu cầu thay đổi thông tin trong chứng
chỉ.
11.
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Đo đạc và bản đồ số 27/2018/QH14 ngày 14
tháng 6 năm 2018.
- Nghị định số 27/2019/NĐ-CP
ngày 13 tháng 3 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Đo đạc và bản đồ.
- Nghị định số 136/2021/NĐ-CP
ngày 31 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định
số 27/2019/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều của Luật Đo đạc và bản đồ.
Mẫu số 12
(Ban hành kèm theo Phụ lục IA Nghị định
số 136/2021/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
------------------
...., ngày... tháng... năm ...
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP/CẤP LẠI/CẤP ĐỔI/GIA HẠN1
CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ ĐO ĐẠC VÀ BẢN ĐỒ
Kính gửi:
..................................(Tên cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ)
1.
Họ và
tên:........................................................................................................................
2.
Ngày, tháng, năm sinh:
....................................................................................................
3.
Quốc tịch:
.........................................................................................................................
4.
Số CCCD/CMND ...................................; ngày cấp:
.......................nơi cấp....................
5.
Địa chỉ thường trú: số nhà, thôn/đường phố ...........; xã/phường/thị trấn
................................... huyện/quận/thị xã ................ tỉnh/thành
phố ..................
6.
Số điện thoại: ..................................................... Email:
.........................................
7.
Đơn vị công tác (nếu có) ..........................................................................................
8.
Trình độ chuyên môn (ghi rõ chuyên ngành đào tạo):
.................................................
9.
Đã hoàn thành Chương trình bồi dưỡng kiến thức về hoạt động đo đạc và bản đồ
ngày ... tháng .... năm tại ……………………………….
...................................................................................................................................
10.
Mã số chứng chỉ hành nghề đã được cấp (nếu có): .................................................
11.
Thời hạn có hiệu lực của chứng chỉ hành nghề đã được cấp đến ngày (nếu có):....
Đề
nghị được cấp/cấp lại/cấp đổi/gia hạn chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ như
sau:
a)
Cấp chứng chỉ hành nghề .......................................................
□ (2)
Hạng:
................ Nội dung hành nghề(1): ..................,
Kết
quả sát hạch theo Quyết định số ......ngày .....tháng .... năm .....:
-
Điểm kiến thức pháp luật (3):
-
Điểm kinh nghiệm nghề nghiệp(3):
b)
Cấp lại chứng chỉ hành nghề....................................................
□ (2)
Lý
do đề nghị cấp lại chứng chỉ:
..................................................................................
c)
Cấp đổi chứng chỉ hành nghề .................................... □ (2)
Lý
do đề nghị cấp đổi chứng chỉ:
.................................................................................
d)
Gia hạn chứng chỉ hành nghề ..................................................
□ (2)
Lý
do đề nghị gia hạn chứng chỉ:
.................................................................................
Tôi
xin chịu trách nhiệm về toàn bộ nội dung đơn này và cam kết hành nghề đo đạc và
bản đồ theo đúng nội dung ghi trong chứng chỉ được cấp và tuân thủ các quy định
của pháp luật có liên quan.
|
|
NGƯỜI LÀM ĐƠN
(Ký, họ tên)
|
Ghi chú:
(1) Ghi phù hợp với từng trường hợp cụ thể.
(2) Lựa chọn và chỉ đánh dấu vào một ô phù hợp với đơn đề
nghị.
(3) Trường hợp miễn thi, cá nhân ghi rõ miễn thi kèm theo
tài liệu chứng minh.
Mẫu số 13
(Ban hành kèm theo Phụ lục IA Nghị định
số 136/2021/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-----------------
BẢN KHAI KINH NGHIỆM NGHỀ NGHIỆP
I. THÔNG TIN CHUNG
Họ
và tên:
............................................................................................................................
Ngày
tháng năm sinh: ..................................................................................................
Số
CMND/CCCD: .................................. ngày cấp .................... nơi
cấp ...........................
Địa
chỉ thường trú: số nhà, thôn/đường phố ...........; xã/phường/thị trấn
................ huyện/quận/thị xã ................ tỉnh/thành phố
..................
Mã
số bảo hiểm xã hội:
...............................................................................................
Thời
gian đóng bảo hiểm xã hội (1): từ tháng ... năm... đến ... tháng...
năm...
Trình
độ chuyên môn:
..................................................................................................
Tổ
chức xác nhận (2): ...................................................................................................
Mã
số chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ đã được cấp: ................... ngày cấp................................
Cơ quan cấp: ..............................
II. QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC THAM GIA HOẠT ĐỘNG ĐO ĐẠC VÀ BẢN ĐỒ
|
STT
|
Tên đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật -
dự toán nhiệm vụ đo đạc và bản đồ
|
Nội dung công việc đã tham gia
|
Vị trí đảm nhiệm, cơ quan thực hiện
|
Thời gian tham gia
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tôi
xin cam đoan nội dung bản khai này là đúng sự thật, nếu sai tôi hoàn toàn chịu
trách nhiệm trước pháp luật.
|
XÁC NHẬN CỦA TỔ CHỨC
(Ghi rõ chức vụ, họ, tên; ký và
đóng dấu)
|
..., ngày... tháng ... năm...
NGƯỜI KHAI
(Ký và ghi rõ họ, tên)
|
Ghi chú:
(1) Thời gian đóng bảo hiểm xã hội tại tổ chức xác nhận.
(2) Tổ chức xác nhận bản khai quá trình công tác của cá
nhân tham gia thực hiện nhiệm vụ đo đạc và bản đồ tại đơn vị mình và chịu trách
nhiệm về nội dung xác nhận. Trường hợp cá nhân đã công tác tại nhiều tổ chức
thì tại mỗi tổ chức công tác cá nhân phải có một bản kê khai được xác nhận.
Mẫu số 20
(Ban hành kèm
theo Phụ lục I Nghị định số 27/2019/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm 2019 của Chính phủ)
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
BẢN KHAI KINH
NGHIỆM NGHỀ NGHIỆP/CẬP NHẬT KIẾN THỨC CHUYÊN MÔN
1. Họ và
tên:................................................................................................................
2. Trình độ chuyên môn:...............................................................................................
3. Thời gian có kinh nghiệm nghề nghiệp (1)(bao
nhiêu năm, tháng):................................
4. Đơn vị công tác (nếu
có):..........................................................................................
5. Mã số chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ đã được
cấp: ……………… ngày cấp……………………… Cơ quan cấp:...................................................................................................................................
6. Quá trình hoạt động chuyên môn hoặc cập nhật kiến
thức về đo đạc và bản đồ:
|
Thời gian hành
nghề/cập nhật kiến thức đo đạc và bản đồ
(Từ tháng, năm đến tháng, năm)
|
Đơn vị công tác/
Hoạt động độc lập
(Ghi rõ tên đơn vị, số điện thoại liên hệ)
|
Nội dung hành
nghề/ cập nhật kiến thức đo đạc và bản đồ
(Ghi rõ lĩnh vực, chức danh hành nghề đo đạc và bản đồ)
|
Ghi chú
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tôi xin cam đoan nội dung bản khai này là đúng sự
thật, nếu sai tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm./.
|
XÁC NHẬN CỦA TỔ CHỨC QUẢN LÝ TRỰC TIẾP (nếu có)
(Chức vụ, ký tên, đóng dấu)
|
……, ngày ……
tháng... năm………
NGƯỜI KHAI
(Ký, họ tên)
|
Ghi chú:
(1) Tính theo thời gian làm việc sau khi có bằng cấp
chuyên môn đầu tiên.
III. Thủ tục cung cấp thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo
đạc và bản đồ
1. Trình tự thực hiện
a) Nộp hồ sơ
Cá nhân yêu cầu cung cấp
thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ phải xuất trình thẻ Căn cước công
dân hoặc hộ chiếu hoặc Chứng minh nhân dân; người đại diện cơ quan, tổ chức đến
giao dịch yêu cầu cung cấp thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ phải
xuất trình thẻ Căn cước công dân hoặc hộ chiếu hoặc Chứng minh nhân dân và giấy
giới thiệu hoặc công văn của cơ quan, tổ chức; phiếu yêu cầu cung cấp thông
tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ cho Trung tâm thông tin dữ liệu đo đạc
và bản đồ thuộc Cục Đo đạc, Bản đồ và Thông tin địa lý Việt Nam bằng hình thức
trực tuyến theo địa chỉ https://bandovn.vn hoặc trực tiếp hoặc gửi qua dịch vụ
bưu chính theo địa chỉ: Trung tâm thông tin dữ liệu đo đạc và bản đồ thuộc Cục
Đo đạc, Bản đồ và Thông tin địa lý Việt Nam, số 02, phố Đặng Thùy Trâm, phường
Cổ Nhuế 1, quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội theo Mẫu số 03 Phụ lục IA ban
hành kèm theo Nghị định số 136/2021/NĐ-CP .
Khi cung cấp qua mạng
Internet đối với thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ không thuộc Danh
mục bí mật nhà nước thì bên yêu cầu cung cấp thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc
và bản đồ gửi tệp tin chứa giấy giới thiệu hoặc công văn của cơ quan, tổ chức;
tệp tin chứa phiếu yêu cầu cung cấp thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản
đồ và ký bằng chữ ký số; trường hợp không có chữ ký số thì bên yêu cầu cung cấp
thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ phải xuất trình thẻ Căn cước công
dân, hoặc hộ chiếu hoặc Chứng minh nhân dân khi làm thủ tục mở tài khoản giao dịch
trực tuyến, đồng thời cung cấp số điện thoại di động để bên cung cấp gửi mã xác
nhận giao dịch.
b) Trả kết quả
Khi nhận đủ hồ sơ yêu cầu
cung cấp thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ theo quy định, Trung tâm
thông tin dữ liệu đo đạc và bản đồ thuộc Cục Đo đạc, Bản đồ và Thông tin địa lý
Việt Nam có trách nhiệm cung cấp ngay trong ngày làm việc hoặc theo thời gian
thống nhất với bên yêu cầu cung cấp. Trường hợp từ chối cung cấp thông tin, dữ
liệu, sản phẩm thì Trung tâm thông tin dữ liệu đo đạc và bản đồ thuộc Cục Đo đạc,
Bản đồ và Thông tin địa lý Việt Nam phải trả lời bằng văn bản cho cơ quan, tổ
chức, cá nhân lý do không cung cấp.
2. Cách thức thực hiện
a) Cách thức nộp hồ sơ
Tổ chức, cá nhân yêu cầu cung
cấp thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ nộp hồ sơ đến Trung tâm thông
tin dữ liệu đo đạc và bản đồ thuộc Cục Đo đạc, Bản đồ và Thông tin địa lý Việt
Nam bằng hình thức trực tuyến theo địa chỉ https://bandovn.vn hoặc trực tiếp hoặc
gửi qua dịch vụ bưu chính theo địa chỉ: Trung tâm thông tin dữ liệu đo đạc và bản
đồ thuộc Cục Đo đạc, Bản đồ và Thông tin địa lý Việt Nam, số 02, phố Đặng Thùy
Trâm, phường Cổ Nhuế 1, quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội.
b) Cách thức nhận kết quả
Dưới dạng bản sao hoặc xuất bản
phẩm với các hình thức sau: trực tuyến qua môi trường mạng, trực tiếp hoặc qua
dịch vụ bưu chính trên vật mang tin.
3. Thành phần, số lượng hồ sơ
a) Thành phần hồ sơ
a.1) Trường hợp thực hiện bằng
hình thức trực tiếp hoặc bưu chính
- Xuất trình thẻ Căn cước
công dân hoặc hộ chiếu hoặc Chứng minh nhân dân đối với cá nhân.
- Xuất trình giấy giới thiệu
hoặc công văn của cơ quan, tổ chức đối với cơ quan, tổ chức.
- Phiếu yêu cầu cung cấp
thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ.
a.2) Trường hợp thực hiện bằng
hình thức trực tuyến
Tệp tin chứa giấy giới thiệu
hoặc công văn của cơ quan, tổ chức; tệp tin chứa phiếu yêu cầu cung cấp thông
tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ và ký bằng chữ ký số. Trường hợp không
có chữ ký số thì xuất trình thẻ Căn cước công dân, hoặc hộ chiếu hoặc Chứng
minh nhân dân khi làm thủ tục mở tài khoản giao dịch trực tuyến, đồng thời cung
cấp số điện thoại di động.
b) Số lượng hồ sơ
01 bộ.
4. Thời hạn giải quyết
Thời hạn trả kết quả: Ngay
trong ngày làm việc hoặc theo thời gian thống nhất với bên yêu cầu cung cấp.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính
Tổ chức, cá nhân trong nước;
tổ chức, cá nhân nước ngoài.
6. Cơ quan thực hiện thủ tục
hành chính
- Cơ quan có thẩm quyền quyết
định: Cục Đo đạc, Bản đồ và Thông tin địa lý Việt Nam.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện:
Trung tâm Thông tin, dữ liệu đo đạc và bản đồ - Cục Đo đạc, Bản đồ và Thông tin
địa lý Việt Nam.
7. Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính
Thông tin, dữ liệu, sản phẩm
đo đạc và bản đồ.
8. Phí, lệ phí
Mức phí khai thác, sử dụng
thông tin, dữ liệu đo đạc và bản đồ được quy định cụ thể tại Biểu mức thu phí
khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu đo đạc và bản đồ ban hành kèm theo Thông
tư số 33/2019/TT-BTC ngày 10 tháng 6 năm 2019 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung
một số điều của Thông tư số 34/2017/TT-BTC ngày 21 tháng 4 năm 2017 quy định mức
thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp giấy phép hoạt động
đo đạc và bản đồ và Thông tư số 196/2016/TT-BTC ngày 08 tháng 11 năm 2016 quy định
mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác, sử dụng thông tin dữ
liệu đo đạc và bản đồ.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
Mẫu số 03: Phiếu yêu cầu cung
cấp thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ (Ban hành kèm theo Phụ lục IA
Nghị định số 136/2021/NĐ-CP).
10. Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính
Thông tin, dữ liệu, sản phẩm
đo đạc và bản đồ không thuộc phạm vi bí mật nhà nước.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính
- Luật Đo đạc và bản đồ số 27/2018/QH14 ngày 14
tháng 6 năm 2018.
- Nghị định số 27/2019/NĐ-CP
ngày 13 tháng 3 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Đo đạc và bản đồ.
- Nghị định số 136/2021/NĐ-CP
ngày 31 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định
số 27/2019/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều của Luật Đo đạc và bản đồ.
- Thông tư số 196/2016/TT-BTC
ngày 08 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ
thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu đo đạc
và bản đồ.
- Thông tư số 33/2019/TT-BTC
ngày 10 tháng 6 năm 2019 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông
tư số 34/2017/TT-BTC ngày 21 tháng 4 năm 2017 quy định mức thu, chế độ thu, nộp,
quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ và Thông
tư số 196/2016/TT-BTC ngày 08 tháng 11 năm 2016 quy định mức thu, chế độ thu, nộp,
quản lý và sử dụng phí khai thác, sử dụng thông tin dữ liệu đo đạc và bản đồ.
Mẫu số 03
(Ban hành kèm theo Phụ lục IA Nghị định
số 136/2021/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-----------------
PHIẾU YÊU CẦU
CUNG CẤP THÔNG TIN/DỮ LIỆU/ SẢN PHẨM ĐO
ĐẠC VÀ BẢN ĐỒ
Số: ...
Không thuộc Danh mục bí mật nhà nước □ Thuộc Danh mục bí mật nhà nước □
Kính gửi(1): ……………………….
Họ
và tên:... .................................................................................................................
Số
thẻ CCCD/CMND/Hộ chiếu............................................. cấp ngày
......................
tháng......
năm ... tại: ....................... Quốc tịch (đối với người nước ngoài):
...................
Đại
diện cho (Bên yêu cầu cung cấp):
...........................................................................
Địa
chỉ: .. . ..................................................................................................................
theo
công văn, giấy giới thiệu số:
................................................................................
Danh
mục thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ yêu cầu cung cấp:
|
STT
|
Danh mục thông tin, dữ liệu, sản phẩm
|
Khu vực
|
Đơn vị tính
|
Số lượng
|
Mục đích sử dụng
(Ghi rõ tên đề án, dự án, công
trình)
|
Hình thức cung cấp
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Bên
yêu cầu cung cấp cam kết thực hiện, đồng thời thông báo cho người có liên quan
đến quản lý và khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ
thực hiện những quy định sau:
-
Khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu, sản phẩm đúng mục đích khi đề nghị cung
cấp;
-
Không cung cấp, chuyển nhượng cho tổ chức, cá nhân khác để sử dụng vào mục đích
khác;
-
Cam kết thực hiện theo đúng quy định của Nhà nước về quản lý và sử dụng tài liệu
thuộc Danh mục bí mật nhà nước (nếu có); không sử dụng thông tin, dữ liệu bản đồ
được cung cấp để kết nối thành khu vực thuộc phạm vi bí mật nhà nước.
|
DUYỆT CUNG CẤP(2)
(Chức vụ, ký, họ tên, đóng
dấu)
|
..., ngày... tháng ... năm ...
BÊN YÊU CẦU CUNG CẤP
(Ký, họ tên)
|
Ghi chú:
(1) Thủ trưởng cơ quan, tổ
chức cung cấp thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ duyệt cung cấp
thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ không thuộc danh mục bí mật nhà
nước.
(2) Người có thẩm quyền quy
định tại khoản 8 Điều 21 Nghị định số 27/2019/NĐ-CP duyệt cung cấp thông tin, dữ
liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ thuộc Danh mục bí mật nhà nước khi có văn bản đề
nghị của cấp có thẩm quyền.
BIỂU
THU PHÍ KHAI THÁC, SỬ DỤNG
THÔNG TIN DỮ LIỆU ĐO ĐẠC VÀ BẢN ĐỒ
(kèm
theo Thông tư số 33/2019/TT-BTC ngày 10 tháng 6 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính)
|
Số
tt
|
Loại
thông tin, dữ liệu
|
Đơn vị tính
|
Mức thu (đồng)
|
Ghi chú
|
|
I
|
Bản đồ địa hình quốc gia in trên giấy
|
|
|
|
|
1
|
Bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ
1:10.000 và lớn hơn
|
tờ
|
120.000
|
|
|
2
|
Bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ
1:25.000
|
tờ
|
130.000
|
|
|
3
|
Bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ
1:50.000
|
tờ
|
140.000
|
|
|
4
|
Bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ
1:100.000 và nhỏ hơn
|
tờ
|
170.000
|
|
|
II
|
Bản đồ số dạng Vector
|
|
|
|
|
1
|
Bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ
1:2.000
|
mảnh
|
400.000
|
Nếu chọn lọc nội dung theo lớp dữ liệu
thành phần thì mức thu phí như sau:
a) Nhóm lớp dữ liệu: địa hình; dân
cư; giao thông; thuỷ văn: thu bằng 1/6 mức thu theo mảnh nhân với hệ số 1,2;
b) Nhóm lớp dữ liệu: địa giới hành
chính, biên giới quốc gia; thực vật: thu bằng 1/6 mức thu theo mảnh
|
|
2
|
Bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ
1:5.000
|
mảnh
|
440.000
|
|
3
|
Bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ
1:10.000
|
mảnh
|
670.000
|
|
4
|
Bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ
1:25.000
|
mảnh
|
760.000
|
|
5
|
Bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ
1:50.000
|
mảnh
|
950.000
|
|
6
|
Bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ
1:100.000
|
mảnh
|
2.000.000
|
|
7
|
Bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ
1:250.000
|
mảnh
|
3.500.000
|
|
8
|
Bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ
1:500.000
|
mảnh
|
5.000.000
|
|
9
|
Bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ
1:1.000.000
|
mảnh
|
8.000.000
|
|
10
|
Bản đồ hành chính Việt Nam
|
bộ
|
4.000.000
|
|
11
|
Bản đồ hành chính tỉnh
|
bộ
|
2.000.000
|
|
12
|
Bản đồ hành chính cấp huyện
|
bộ
|
1.000.000
|
|
III
|
Bản đồ số dạng Raster
|
Mức
thu bằng 50% bản đồ số dạng vector cùng tỷ lệ
|
|
IV
|
Dữ liệu ảnh hàng không
|
|
|
|
|
1
|
Dữ liệu ảnh hàng không kỹ thuật số
|
file
|
250.000
|
|
|
2
|
Dữ liệu ảnh hàng không quét từ tờ
phim độ phân giải 16 µm
|
file
|
250.000
|
|
|
3
|
Dữ liệu ảnh hàng không quét từ tờ
phim độ phân giải 20 µm
|
file
|
200.000
|
|
|
4
|
Dữ liệu ảnh hàng không quét từ tờ
phim độ phân giải 22 µm
|
file
|
150.000
|
|
|
5
|
Bình đồ ảnh số tỷ lệ 1:2.000
|
mảnh
|
60.000
|
|
|
6
|
Bình đồ ảnh số tỷ lệ 1:5.000
|
mảnh
|
60.000
|
|
|
7
|
Bình đồ ảnh số tỷ lệ 1:10.000
|
mảnh
|
70.000
|
|
|
8
|
Bình đồ ảnh số tỷ lệ 1:25.000
|
mảnh
|
70.000
|
|
|
9
|
Bình đồ ảnh số tỷ lệ 1:50.000
|
mảnh
|
70.000
|
|
|
V
|
Số liệu của mạng lưới tọa độ quốc
gia
|
|
|
|
|
1
|
Cấp 0
|
điểm
|
340.000
|
|
|
2
|
Hạng I
|
điểm
|
250.000
|
|
|
3
|
Hạng II
|
điểm
|
220.000
|
|
|
4
|
Hạng III
|
điểm
|
200.000
|
Áp dụng cho cả các điểm địa chính
cơ sở
|
|
VI
|
Số liệu của mạng lưới độ cao quốc
gia
|
|
|
|
|
1
|
Hạng I
|
điểm
|
160.000
|
|
|
2
|
Hạng II
|
điểm
|
150.000
|
|
|
3
|
Hạng III
|
điểm
|
120.000
|
|
|
VII
|
Số liệu của mạng lưới trọng lực
quốc gia
|
|
|
|
|
1
|
Điểm cơ sở
|
điểm
|
200.000
|
|
|
2
|
Hạng I
|
điểm
|
160.000
|
|
|
3
|
Hạng II
|
điểm
|
140.000
|
|
|
VIII
|
Ghi chú điểm tọa độ quốc gia, độ
cao quốc gia, trọng lực quốc gia
|
tờ
|
20.000
|
|
|
IX
|
Cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc
gia
|
|
|
|
|
1
|
Cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia tỷ lệ 1:2.000
|
mảnh
|
400.000
|
1. Nếu chọn lọc nội dung theo dữ liệu thành phần
thì mức thu phí như sau:
a) Các dữ liệu: địa hình; dân cư; giao thông; thuỷ
văn: thu bằng 1/6 mức thu theo mảnh nhân với hệ số 1,2;
b) Các dữ liệu: địa giới hành chính, biên giới quốc
gia; lớp phủ bề mặt: thu bằng 1/6 mức thu theo mảnh.
2. Nếu bản đồ số được kết xuất từ cơ sở dữ liệu
và đã thu phí sử dụng cơ sở dữ liệu thì không thu phí sử dụng bản đồ.
|
|
2
|
Cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia tỷ lệ 1:5.000
|
mảnh
|
500.000
|
|
3
|
Cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia tỷ lệ 1:10.000
|
mảnh
|
850.000
|
|
4
|
Cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia tỷ lệ 1:25.000;
1:50.000; 1:100.000
|
mảnh
|
1.500.000
|
|
5
|
Cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia tỷ lệ
1:250.000; 1:500.000; 1:1.000.000
|
mảnh
|
8.000.000
|
|
6
|
Mô hình số độ cao độ chính xác cao xây dựng bằng
công nghệ quét lidar đóng gói theo mảnh tỉ lệ 1/2.000 hoặc tỷ lệ 1/5.000
|
mảnh
|
200.000
|
|
|
7
|
Mô hình số độ cao độ chính xác tương ứng với khoảng
cao đều 0.5 mét đến 5 mét đóng gói theo mảnh tỷ lệ 1/2.000 hoặc tỷ lệ 1/5.000
|
mảnh
|
80.000
|
|
|
8
|
Mô hình số độ cao độ chính xác tương ứng với khoảng
cao đều 5 mét đến 10 mét đóng gói theo mảnh tỷ lệ 1/10.000
|
mảnh
|
170.000
|
|
|
9
|
Mô hình số độ cao độ chính xác tương ứng với khoảng
cao đều 5 mét đến 10 mét:
- Đóng gói theo mảnh tỷ lệ 1:50.000
- Đóng gói theo mảnh tỷ lệ 1:25.000
|
mảnh
mảnh
|
2.550.000
640.000
|
|
10
|
Mô hình số độ cao độ chính xác tương ứng với khoảng
cao đều 20 mét đóng gói theo mảnh tỷ lệ 1/50.000
|
mảnh
|
300.000
|
B. THỦ
TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH
I. Cấp chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ hạng II
1.
Trình tự thực hiện
a) Về cấp chứng chỉ hành
nghề đo đạc và bản đồ hạng II
- Bước 1: Nộp hồ sơ
Cá nhân đề nghị cấp chứng chỉ
hành nghề đo đạc và bản đồ hạng II gửi 01 bộ hồ sơ đến Sở Tài nguyên và Môi trường
nơi cá nhân tham gia sát hạch.
- Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ
Sở Tài nguyên và Môi trường
có trách nhiệm kiểm tra sự đầy đủ và tính hợp lệ của hồ sơ. Trường hợp hồ sơ
chưa đúng quy định, Sở Tài nguyên và Môi trường thông báo bằng văn bản hoặc thư
điện tử cho cá nhân đề nghị cấp chứng chỉ về đề nghị hoàn thiện hồ sơ theo đúng
quy định.
- Bước 3: Tổ chức sát hạch
xét cấp chứng chỉ
+ Sở Tài nguyên và Môi trường
có trách nhiệm tổ chức sát hạch cho cá nhân đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề hạng
II.
+ Sở Tài nguyên và Môi trường
thành lập Hội đồng xét cấp chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ để tổ chức đánh
giá hồ sơ, tổ chức sát hạch kinh nghiệm nghề nghiệp, kiến thức pháp luật của cá
nhân đăng ký cấp chứng chỉ hành nghề.
- Bước 4: Cấp chứng chỉ
Sau thời hạn 10 ngày làm việc
kể từ ngày nhận hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề hạng II, Giám đốc Sở Tài
nguyên và Môi trường ký, cấp chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ.
Trường hợp cá nhân đề nghị cấp
chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ nhưng chưa có kết quả sát hạch thực hiện nộp
hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ tại thời điểm tổ chức sát hạch do cơ quan có thẩm
quyền cấp chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ thông báo. Trong trường hợp này,
thời hạn xét cấp chứng chỉ hành nghề theo quy định tại khoản 1 Điều 47 Nghị định
số 27/2019/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 19 Nghị định số
136/2021/NĐ- CP) được tính kể từ thời điểm có kết quả sát hạch.
Trường hợp cá nhân không đủ
điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ, Sở Tài nguyên và Môi trường
phải thông báo, nêu rõ lý do không cấp chứng chỉ cho cá nhân đề nghị cấp chứng
chỉ.
b) Về gia hạn chứng chỉ
hành nghề đo đạc và bản đồ hạng II
- Trong thời hạn 30 ngày trước
khi chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ hết hạn, nếu cá nhân có yêu cầu gia hạn
chứng chỉ hành nghề đã được cấp thì gửi hồ sơ đề nghị gia hạn chứng chỉ hành
nghề tại khoản 2 Điều 48 đến cơ quan đã cấp chứng chỉ hành nghề để làm thủ tục
gia hạn. Chứng chỉ hành nghề không được gia hạn sau ngày chứng chỉ hết hạn.
- Trong thời hạn 03 ngày làm
việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm
kiểm tra thông tin về chứng chỉ hành nghề đã cấp, hoàn thành việc gia hạn chứng
chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ, trả chứng chỉ được gia hạn cho cá nhân đề nghị
gia hạn chứng chỉ.
Trường hợp hồ sơ chưa đúng
theo quy định, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thông báo bằng văn bản
hoặc thư điện tử cho cá nhân đề nghị cấp chứng chỉ về yêu cầu hoàn thiện hồ sơ
theo đúng quy định.
c) Về cấp lại/cấp đổi chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ hạng
II
- Cá nhân đề nghị cấp lại/cấp
đổi chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ gửi hồ sơ theo quy định đến Sở Tài
nguyên và Môi trường;
- Trong thời hạn 03 ngày làm
việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm
kiểm tra thông tin về chứng chỉ hành nghề đã cấp, hoàn thành việc cấp lại/cấp đổi
chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ, trả chứng chỉ được cấp lại/cấp đổi cho cá
nhân đề nghị cấp lại/cấp đổi chứng chỉ.
Trường hợp hồ sơ chưa đúng
theo quy định, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thông báo bằng văn bản
hoặc thư điện tử cho cá nhân đề nghị cấp chứng chỉ về yêu cầu hoàn thiện hồ sơ
theo đúng quy định.
2. Cách thức thực hiện
a) Cách thức nộp hồ sơ
Trực tuyến hoặc trực tiếp hoặc
qua dịch vụ bưu chính.
b) Cách thức nhận kết quả
Trực tuyến hoặc trực tiếp hoặc
qua dịch vụ bưu chính.
3. Thành phần, số lượng hồ sơ
a) Thành phần hồ sơ
a.1) Về cấp chứng chỉ hành
nghề đo đạc và bản đồ hạng II
- Đơn đề nghị cấp chứng chỉ
hành nghề đo đạc và bản đồ theo Mẫu số 12 Phụ lục IA ban hành kèm theo Nghị định
số 136/2021/NĐ-CP kèm theo 01 ảnh màu cỡ 4x6 cm có nền màu trắng.
- Bản sao văn bằng, chứng chỉ
về chuyên môn do cơ sở đào tạo hợp pháp cấp; giấy chứng nhận đủ sức khỏe hành
nghề do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có đủ điều kiện theo quy định.
- Bản khai kinh nghiệm nghề
nghiệp theo Mẫu số 13 Phụ lục IA ban hành kèm theo Nghị định số 136/2021/NĐ-CP .
- Bản sao giấy tờ chứng minh
là người được miễn sát hạch kinh nghiệm nghề nghiệp, kiến thức pháp luật.
- Bản sao kết quả sát hạch đạt
yêu cầu trong trường hợp đã sát hạch trước ngày nộp hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ
hành nghề.
a.2) Về gia hạn chứng chỉ
hành nghề đo đạc và bản đồ hạng II
- Đơn đề nghị gia hạn chứng
chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ theo Mẫu số 12 Phụ lục IA ban hành kèm theo Nghị
định số 136/2021/NĐ-CP .
- Bản khai tham
gia hoạt động đo đạc và bản đồ hoặc chứng nhận liên quan đến việc cập nhật kiến
thức theo Mẫu số 20 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 27/2019/NĐ-CP liên
quan đến nội dung hành nghề trong khoảng thời gian 03 năm trước thời điểm chứng
chỉ hết hạn.
- Giấy chứng nhận sức khỏe do
cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có đủ điều kiện theo quy định.
- Bản gốc chứng chỉ hành nghề
đo đạc và bản đồ đã được cấp.
a.3) Về cấp lại chứng chỉ
hành nghề đo đạc và bản đồ hạng II
Đơn đề nghị cấp lại chứng chỉ
hành nghề theo Mẫu số 12 Phụ lục IA ban hành kèm theo Nghị định số 136/2021/NĐ-CP ;
kèm theo ảnh màu cỡ 4x6 cm có nền màu trắng hoặc tệp tin chứa ảnh màu chụp từ bản
chính đơn đề nghị cấp lại chứng chỉ hành nghề kèm theo ảnh màu cỡ 4x6 cm có nền
màu trắng.
а.4) Về cấp đổi chứng chỉ
hành nghề đo đạc và bản đồ hạng II
- Đơn đề nghị cấp lại chứng
chỉ hành nghề theo Mẫu số 12 Phụ lục IA ban hành kèm theo Nghị định số 136/2021/NĐ-CP ;
kèm theo ảnh màu cỡ 4x6 cm có nền màu trắng hoặc tệp tin chứa ảnh màu chụp từ bản
chính đơn đề nghị cấp lại chứng chỉ hành nghề kèm theo ảnh màu cỡ 4x6 cm có nền
màu trắng;
- Bản gốc chứng chỉ hành nghề
đo đạc và bản đồ đã được cấp.
b) Số lượng hồ sơ
01 bộ.
4. Thời hạn giải quyết
a) Về cấp chứng chỉ hành nghề
đo đạc và bản đồ hạng II
Thời hạn trả kết quả: Sau thời
hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
b) Về gia hạn/cấp lại/cấp
đổi chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ hạng II
Thời hạn trả kết quả: Trong
thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính
Cá nhân trong nước, cá nhân
nước ngoài.
6. Cơ quan thực hiện thủ tục
hành chính
- Cơ quan có thẩm quyền quyết
định: Sở Tài nguyên và Môi trường.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện:
Sở Tài nguyên và Môi trường.
7. Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính
Chứng chỉ hoạt động đo đạc và
bản đồ hạng II.
8. Phí, lệ phí
Chưa quy định.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
a) Về cấp chứng chỉ hành
nghề đo đạc và bản đồ hạng II
- Mẫu số 12: Đơn đề nghị cấp
chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ (Ban hành kèm theo Phụ lục IA Nghị định số
136/2021/NĐ-CP).
- Mẫu số 13: Bản khai kinh
nghiệm nghề nghiệp (Ban hành kèm theo Phụ lục IA Nghị định số 136/2021/NĐ-CP).
b) Về gia hạn chứng chỉ
hành nghề đo đạc và bản đồ hạng II
- Mẫu số 12: Đơn đề nghị gia
hạn chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ (Ban hành kèm theo Phụ lục IA Nghị định
số 136/2021/NĐ-CP).
- Mẫu số 20: Bản khai kinh
nghiệm nghề nghiệp/Cập nhật kiến thức chuyên môn (Ban hành kèm theo Phụ lục I Nghị
định số 27/2019/NĐ-CP).
c) Về cấp lại/cấp đổi chứng
chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ hạng II
Mẫu số 12: Đơn đề nghị cấp lại/cấp
đổi chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ (Ban hành kèm theo Phụ lục IA Nghị định
số 136/2021/NĐ-CP).
10. Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính
a) Về cấp/gia hạn chứng chỉ
hành nghề đo đạc và bản đồ hạng II
Chứng chỉ hành nghề đo đạc và
bản đồ hạng II được cấp cho cá nhân có trình độ từ đại học trở lên, có thời
gian ít nhất là 02 năm liên tục tham gia hoạt động đo đạc và bản đồ; cá nhân có
trình độ trung cấp hoặc cao đẳng, có ít nhất là 03 năm liên tục tham gia hoạt động
đo đạc và bản đồ và đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:
- Có đủ năng lực hành vi dân
sự theo quy định của pháp luật.
- Có trình độ chuyên môn được
đào tạo, thời gian và kinh nghiệm tham gia công việc phù hợp với nội dung đề
nghị cấp chứng chỉ hành nghề.
- Đã qua sát hạch kinh nghiệm
nghề nghiệp và kiến thức pháp luật liên quan đến nội dung đề nghị cấp chứng chỉ
hành nghề.
b) Về cấp lại chứng chỉ
hành nghề đo đạc và bản đồ hạng II
Chứng chỉ hành nghề đo đạc và
bản đồ được cấp lại trong trường hợp chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ bị mất.
c) Về cấp đổi chứng chỉ
hành nghề đo đạc và bản đồ hạng II
Chứng chỉ hành nghề đo đạc và
bản đồ được cấp đổi trong các trường hợp chứng chỉ hành nghề bị rách nát, hư hỏng
không thể sử dụng được hoặc khi cá nhân có yêu cầu thay đổi thông tin trong chứng
chỉ.
11.
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Đo đạc và bản đồ số 27/2018/QH14 ngày 14
tháng 6 năm 2018.
- Nghị định số 27/2019/NĐ-CP
ngày 13 tháng 3 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Đo đạc và bản đồ.
- Nghị định số 136/2021/NĐ-CP
ngày 31 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định
số 27/2019/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều của Luật Đo đạc và bản đồ.
Mẫu số 12
(Ban hành kèm theo Phụ lục IA Nghị định
số 136/2021/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
------------------
...., ngày... tháng... năm ...
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP/CẤP LẠI/CẤP ĐỔI/GIA HẠN1
CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ ĐO ĐẠC VÀ BẢN ĐỒ
Kính gửi:
..................................(Tên cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ)
1.
Họ và tên: ........................................................................................................................
2.
Ngày, tháng, năm sinh:
....................................................................................................
3.
Quốc tịch: .........................................................................................................................
4.
Số CCCD/CMND ...................................; ngày cấp:
.......................nơi cấp.....................
5.
Địa chỉ thường trú: số nhà, thôn/đường phố ...........; xã/phường/thị trấn
................................... huyện/quận/thị xã ................ tỉnh/thành
phố ..................
6.
Số điện thoại: ..................................................... Email:
.........................................
7.
Đơn vị công tác (nếu có)
..........................................................................................
8.
Trình độ chuyên môn (ghi rõ chuyên ngành đào tạo):
.................................................
9.
Đã hoàn thành Chương trình bồi dưỡng kiến thức về hoạt động đo đạc và bản đồ
ngày ... tháng .... năm tại ……………………….
...................................................................................................................................
10.
Mã số chứng chỉ hành nghề đã được cấp (nếu có):
.................................................
11.
Thời hạn có hiệu lực của chứng chỉ hành nghề đã được cấp đến ngày (nếu có):....
Đề
nghị được cấp/cấp lại/cấp đổi/gia hạn chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ như
sau:
a)
Cấp chứng chỉ hành nghề .......................................................
□ (2)
Hạng:
................ Nội dung hành nghề(1): ..................,
Kết
quả sát hạch theo Quyết định số ......ngày .....tháng .... năm .....:
-
Điểm kiến thức pháp luật (3):
-
Điểm kinh nghiệm nghề nghiệp(3):
b)
Cấp lại chứng chỉ hành nghề....................................................
□ (2)
Lý
do đề nghị cấp lại chứng chỉ:
..................................................................................
c)
Cấp đổi chứng chỉ hành nghề .................................... □ (2)
Lý
do đề nghị cấp đổi chứng chỉ:
.................................................................................
d)
Gia hạn chứng chỉ hành nghề ..................................................
□ (2)
Lý
do đề nghị gia hạn chứng chỉ:
.................................................................................
Tôi
xin chịu trách nhiệm về toàn bộ nội dung đơn này và cam kết hành nghề đo đạc và
bản đồ theo đúng nội dung ghi trong chứng chỉ được cấp và tuân thủ các quy định
của pháp luật có liên quan.
|
|
NGƯỜI LÀM ĐƠN
(Ký, họ tên)
|
Ghi chú:
(1) Ghi phù hợp với từng trường hợp cụ thể.
(2) Lựa chọn và chỉ đánh dấu vào một ô phù hợp với đơn đề
nghị.
(3) Trường hợp miễn thi, cá nhân ghi rõ miễn thi kèm theo
tài liệu chứng minh.
Mẫu số 13
(Ban hành kèm theo Phụ lục IA Nghị định
số 136/2021/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-----------------
BẢN KHAI KINH NGHIỆM NGHỀ NGHIỆP
I. THÔNG TIN CHUNG
Họ
và tên:
.............................................................................................................................
Ngày
tháng năm sinh: ..................................................................................................
Số
CMND/CCCD: .................................. ngày cấp
.............................. Nơi cấp .................
Địa
chỉ thường trú: Số nhà, thôn/đường phố ...........; Xã/phường/thị trấn ................
Huyện/quận/thị xã ................ Tỉnh/thành phố ..................
Mã
số bảo hiểm xã hội:
...............................................................................................
Thời
gian đóng bảo hiểm xã hội (1): từ tháng ... năm... đến ... tháng...
năm...
Trình
độ chuyên môn:
..................................................................................................
Tổ
chức xác nhận (2):
...................................................................................................
Mã
số chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ đã được cấp: ................... ngày cấp................................
Cơ quan cấp: ..............................
II. QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC THAM GIA HOẠT ĐỘNG ĐO ĐẠC VÀ BẢN ĐỒ
|
STT
|
Tên đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật -
dự toán nhiệm vụ đo đạc và bản đồ
|
Nội dung công việc đã tham gia
|
Vị trí đảm nhiệm, cơ quan thực hiện
|
Thời gian tham gia
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tôi
xin cam đoan nội dung bản khai này là đúng sự thật, nếu sai tôi hoàn toàn chịu
trách nhiệm trước pháp luật.
|
XÁC NHẬN CỦA TỔ CHỨC
(Ghi rõ chức vụ, họ, tên; ký và
đóng dấu)
|
..., ngày... tháng ... năm...
NGƯỜI KHAI
(Ký và ghi rõ họ, tên)
|
Ghi chú:
(1) Thời gian đóng bảo hiểm xã hội tại tổ chức xác nhận.
(2) Tổ chức xác nhận bản khai quá trình công tác của cá
nhân tham gia thực hiện nhiệm vụ đo đạc và bản đồ tại đơn vị mình và chịu trách
nhiệm về nội dung xác nhận. Trường hợp cá nhân đã công tác tại nhiều tổ chức
thì tại mỗi tổ chức công tác cá nhân phải có một bản kê khai được xác nhận.
Mẫu số 20
(Ban hành kèm
theo Phụ lục I Nghị định số 27/2019/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm 2019 của Chính phủ)
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
BẢN KHAI KINH
NGHIỆM NGHỀ NGHIỆP/CẬP NHẬT KIẾN THỨC CHUYÊN MÔN
1. Họ và
tên:................................................................................................................
2. Trình độ chuyên
môn:...............................................................................................
3. Thời gian có kinh nghiệm nghề nghiệp (1)(bao
nhiêu năm, tháng):................................
4. Đơn vị công tác (nếu
có):..........................................................................................
5. Mã số chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ đã được
cấp: ……………… ngày cấp……………………… Cơ quan cấp:...................................................................................................................................
6. Quá trình hoạt động chuyên môn hoặc cập nhật kiến
thức về đo đạc và bản đồ:
|
Thời gian hành
nghề/cập nhật kiến thức đo đạc và bản đồ
(Từ tháng, năm đến tháng, năm)
|
Đơn vị công tác/
Hoạt động độc lập
(Ghi rõ tên đơn vị, số điện thoại liên hệ)
|
Nội dung hành
nghề/ cập nhật kiến thức đo đạc và bản đồ
(Ghi rõ lĩnh vực, chức danh hành nghề đo đạc và bản đồ)
|
Ghi chú
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tôi xin cam đoan nội dung bản khai này là đúng sự
thật, nếu sai tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm./.
|
XÁC NHẬN CỦA TỔ CHỨC QUẢN LÝ TRỰC TIẾP (nếu có)
(Chức vụ, ký tên, đóng dấu)
|
……, ngày ……
tháng... năm………
NGƯỜI KHAI
(Ký, họ tên)
|
Ghi chú:
(1) Tính theo thời gian làm việc sau khi có bằng cấp
chuyên môn đầu tiên.
II. Thủ tục
cung cấp thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ
1. Trình tự thực hiện
a) Nộp hồ sơ
Cá nhân yêu cầu cung cấp
thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ phải xuất trình thẻ Căn cước công
dân hoặc hộ chiếu hoặc Chứng minh nhân dân; người đại diện cơ quan, tổ chức đến
giao dịch yêu cầu cung cấp thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ phải
xuất trình thẻ Căn cước công dân hoặc hộ chiếu hoặc Chứng minh nhân dân và giấy
giới thiệu hoặc công văn của cơ quan, tổ chức; phiếu yêu cầu cung cấp thông
tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ cho Sở Tài nguyên và Môi trường theo Mẫu
số 03 Phụ lục IA ban hành kèm theo Nghị định số 136/2021/NĐ-CP).
Khi cung cấp qua mạng
Internet đối với thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ không thuộc Danh
mục bí mật nhà nước thì bên yêu cầu cung cấp thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc
và bản đồ gửi tệp tin chứa giấy giới thiệu hoặc công văn của cơ quan, tổ chức;
tệp tin chứa phiếu yêu cầu cung cấp thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản
đồ và ký bằng chữ ký số; trường hợp không có chữ ký số thì bên yêu cầu cung cấp
thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ phải xuất trình thẻ Căn cước công
dân, hoặc hộ chiếu hoặc Chứng minh nhân dân khi làm thủ tục mở tài khoản giao dịch
trực tuyến, đồng thời cung cấp số điện thoại di động để bên cung cấp gửi mã xác
nhận giao dịch.
b) Trả kết quả
Khi nhận đủ hồ sơ yêu cầu
cung cấp thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ theo quy định, Sở Tài
nguyên và Môi trường có trách nhiệm cung cấp ngay trong ngày làm việc hoặc theo
thời gian thống nhất với bên yêu cầu cung cấp. Trường hợp từ chối cung cấp
thông tin, dữ liệu, sản phẩm thì Sở Tài nguyên và Môi trường phải trả lời bằng
văn bản cho cơ quan, tổ chức, cá nhân lý do không cung cấp.
2. Cách thức thực hiện
a) Cách thức nộp hồ sơ
Tổ chức, cá nhân yêu cầu cung
cấp thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ nộp hồ sơ đến Sở Tài nguyên
và Môi trường bằng hình thức trực tuyến qua môi trường mạng, trực tiếp hoặc qua
dịch vụ bưu chính.
b) Cách thức nhận kết quả
Dưới dạng bản sao hoặc xuất bản
phẩm với các hình thức sau: trực tuyến qua môi trường mạng, trực tiếp hoặc qua
dịch vụ bưu chính trên vật mang tin.
3. Thành phần, số lượng hồ sơ
a) Thành phần hồ sơ
a.1) Trường hợp thực hiện bằng
hình thức trực tiếp hoặc bưu chính
- Xuất trình thẻ Căn cước
công dân hoặc hộ chiếu hoặc Chứng minh nhân dân đối với cá nhân.
- Xuất trình giấy giới thiệu
hoặc công văn của cơ quan, tổ chức đối với cơ quan, tổ chức.
- Phiếu yêu cầu cung cấp
thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ.
а. 2) Trường hợp thực hiện bằng
hình thức trực tuyến
Tệp tin chứa giấy giới thiệu
hoặc công văn của cơ quan, tổ chức; tệp tin chứa phiếu yêu cầu cung cấp thông
tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ và ký bằng chữ ký số. Trường hợp không
có chữ ký số thì xuất trình thẻ Căn cước công dân, hoặc hộ chiếu hoặc Chứng
minh nhân dân khi làm thủ tục mở tài khoản giao dịch trực tuyến, đồng thời cung
cấp số điện thoại di động.
b) Số lượng hồ sơ
01 bộ.
4. Thời hạn giải quyết
Thời hạn trả kết quả: Ngay
trong ngày làm việc hoặc theo thời gian thống nhất với bên yêu cầu cung cấp.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính
Tổ chức, cá nhân trong nước;
tổ chức, cá nhân nước ngoài.
6. Cơ quan thực hiện thủ tục
hành chính
- Cơ quan có thẩm quyền quyết
định: Sở Tài nguyên và Môi trường.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện:
Cơ quan được giao cung cấp thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ thuộc
Sở Tài nguyên và Môi trường.
7. Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính
Thông tin, dữ liệu, sản phẩm
đo đạc và bản đồ.
8. Phí, lệ phí
Mức phí khai thác, sử dụng
thông tin, dữ liệu đo đạc và bản đồ được quy định cụ thể tại Biểu mức thu phí
khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu đo đạc và bản đồ ban hành kèm theo Thông
tư số 33/2019/TT-BTC ngày 10 tháng 6 năm 2019 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung
một số điều của Thông tư số 34/2017/TT-BTC ngày 21 tháng 4 năm 2017 quy định mức
thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp giấy phép hoạt động
đo đạc và bản đồ và Thông tư số 196/2016/TT-BTC ngày 08 tháng 11 năm 2016 quy định
mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác, sử dụng thông tin dữ
liệu đo đạc và bản đồ.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
Mẫu số 03: Phiếu yêu cầu cung
cấp thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ (Ban hành kèm theo Phụ lục IA
Nghị định số 136/2021/NĐ-CP).
10. Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính
Thông tin, dữ liệu, sản phẩm
đo đạc và bản đồ không thuộc phạm vi bí mật nhà nước.
11.
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Đo đạc và bản đồ số 27/2018/QH14 ngày 14
tháng 6 năm 2018.
- Nghị định số 27/2019/NĐ-CP
ngày 13 tháng 3 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Đo đạc và bản đồ.
- Nghị định số 136/2021/NĐ-CP
ngày 31 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định
số 27/2019/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều của Luật Đo đạc và bản đồ.
- Thông tư số 196/2016/TT-BTC
ngày 08 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ
thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu đo đạc
và bản đồ.
- Thông tư số 33/2019/TT-BTC
ngày 10 tháng 6 năm 2019 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông
tư số 34/2017/TT-BTC ngày 21 tháng 4 năm 2017 quy định mức thu, chế độ thu, nộp,
quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ và Thông
tư số 196/2016/TT-BTC ngày 08 tháng 11 năm 2016 quy định mức thu, chế độ thu, nộp,
quản lý và sử dụng phí khai thác, sử dụng thông tin dữ liệu đo đạc và bản đồ.
Mẫu số 03
(Ban hành kèm theo Phụ lục IA Nghị định
số 136/2021/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-----------------
PHIẾU YÊU CẦU
CUNG CẤP THÔNG TIN/DỮ LIỆU/ SẢN PHẨM ĐO ĐẠC VÀ BẢN ĐỒ
Số: ...
Không thuộc Danh mục bí mật nhà nước □ Thuộc Danh mục bí mật nhà nước □
Kính gửi(1): …………………………….
Họ
và tên:
.............................................................................................................................
Số
thẻ CCCD/CMND/Hộ chiếu............................................. cấp ngày
......................
tháng......
năm ... tại: .................................... Quốc tịch (đối với người nước
ngoài): ....
Đại
diện cho (Bên yêu cầu cung cấp): ...........................................................................
Địa
chỉ:
.................................................................................................................................
theo
công văn, giấy giới thiệu số: ................................................................................
Danh
mục thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ yêu cầu cung cấp:
|
STT
|
Danh mục thông tin, dữ liệu, sản phẩm
|
Khu vực
|
Đơn vị tính
|
Số lượng
|
Mục đích sử dụng
(Ghi rõ tên đề án, dự án, công
trình)
|
Hình thức cung cấp
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Bên
yêu cầu cung cấp cam kết thực hiện, đồng thời thông báo cho người có liên quan
đến quản lý và khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ
thực hiện những quy định sau:
-
Khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu, sản phẩm đúng mục đích khi đề nghị cung
cấp;
-
Không cung cấp, chuyển nhượng cho tổ chức, cá nhân khác để sử dụng vào mục đích
khác;
-
Cam kết thực hiện theo đúng quy định của Nhà nước về quản lý và sử dụng tài liệu
thuộc Danh mục bí mật nhà nước (nếu có); không sử dụng thông tin, dữ liệu bản đồ
được cung cấp để kết nối thành khu vực thuộc phạm vi bí mật nhà nước.
|
DUYỆT CUNG CẤP(2)
(Chức vụ, ký, họ tên, đóng
dấu)
|
..., ngày... tháng ... năm ...
BÊN YÊU CẦU CUNG CẤP
(Ký, họ tên)
|
Ghi chú:
(1) Thủ trưởng cơ quan, tổ
chức cung cấp thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ duyệt cung cấp
thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ không thuộc danh mục bí mật nhà
nước.
(2) Người có thẩm quyền quy
định tại khoản 8 Điều 21 Nghị định số 27/2019/NĐ-CP duyệt cung cấp thông tin, dữ
liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ thuộc Danh mục bí mật nhà nước khi có văn bản đề
nghị của cấp có thẩm quyền.
BIỂU
MỨC THU PHÍ KHAI THÁC, SỬ DỤNG THÔNG TIN DỮ LIỆU ĐO ĐẠC VÀ BẢN ĐỒ
(kèm
theo Thông tư số 33/2019/TT-BTC ngày 10 tháng 6 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính)
|
Số
tt
|
Loại
thông tin, dữ liệu
|
Đơn vị tính
|
Mức thu (đồng)
|
Ghi chú
|
|
I
|
Bản đồ địa hình quốc gia in trên giấy
|
|
|
|
|
1
|
Bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ
1:10.000 và lớn hơn
|
tờ
|
120.000
|
|
|
2
|
Bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ
1:25.000
|
tờ
|
130.000
|
|
|
3
|
Bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ
1:50.000
|
tờ
|
140.000
|
|
|
4
|
Bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:100.000
và nhỏ hơn
|
tờ
|
170.000
|
|
|
II
|
Bản đồ số dạng Vector
|
|
|
|
|
1
|
Bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ
1:2.000
|
mảnh
|
400.000
|
Nếu chọn lọc nội dung theo lớp dữ
liệu thành phần thì mức thu phí như sau:
a) Nhóm lớp dữ liệu: địa hình; dân cư;
giao thông; thuỷ văn: thu bằng 1/6 mức thu theo mảnh nhân với hệ số 1,2;
b) Nhóm lớp dữ liệu: địa giới hành
chính, biên giới quốc gia; thực vật: thu bằng 1/6 mức thu theo mảnh
|
|
2
|
Bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ
1:5.000
|
mảnh
|
440.000
|
|
3
|
Bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ
1:10.000
|
mảnh
|
670.000
|
|
4
|
Bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ
1:25.000
|
mảnh
|
760.000
|
|
5
|
Bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ
1:50.000
|
mảnh
|
950.000
|
|
6
|
Bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ
1:100.000
|
mảnh
|
2.000.000
|
|
7
|
Bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ
1:250.000
|
mảnh
|
3.500.000
|
|
8
|
Bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ
1:500.000
|
mảnh
|
5.000.000
|
|
9
|
Bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ
1:1.000.000
|
mảnh
|
8.000.000
|
|
10
|
Bản đồ hành chính Việt Nam
|
bộ
|
4.000.000
|
|
11
|
Bản đồ hành chính tỉnh
|
bộ
|
2.000.000
|
|
12
|
Bản đồ hành chính cấp huyện
|
bộ
|
1.000.000
|
|
III
|
Bản đồ số dạng Raster
|
Mức
thu bằng 50% bản đồ số dạng vector cùng tỷ lệ
|
|
IV
|
Dữ liệu ảnh hàng không
|
|
|
|
|
1
|
Dữ liệu ảnh hàng không kỹ thuật số
|
file
|
250.000
|
|
|
2
|
Dữ liệu ảnh hàng không quét từ tờ
phim độ phân giải 16 µm
|
file
|
250.000
|
|
|
3
|
Dữ liệu ảnh hàng không quét từ tờ
phim độ phân giải 20 µm
|
file
|
200.000
|
|
|
4
|
Dữ liệu ảnh hàng không quét từ tờ
phim độ phân giải 22 µm
|
file
|
150.000
|
|
|
5
|
Bình đồ ảnh số tỷ lệ 1:2.000
|
mảnh
|
60.000
|
|
|
6
|
Bình đồ ảnh số tỷ lệ 1:5.000
|
mảnh
|
60.000
|
|
|
7
|
Bình đồ ảnh số tỷ lệ 1:10.000
|
mảnh
|
70.000
|
|
|
8
|
Bình đồ ảnh số tỷ lệ 1:25.000
|
mảnh
|
70.000
|
|
|
9
|
Bình đồ ảnh số tỷ lệ 1:50.000
|
mảnh
|
70.000
|
|
|
V
|
Số liệu của mạng lưới tọa độ quốc
gia
|
|
|
|
|
1
|
Cấp 0
|
điểm
|
340.000
|
|
|
2
|
Hạng I
|
điểm
|
250.000
|
|
|
3
|
Hạng II
|
điểm
|
220.000
|
|
|
4
|
Hạng III
|
điểm
|
200.000
|
Áp dụng cho cả các điểm địa chính
cơ sở
|
|
VI
|
Số liệu của mạng lưới độ cao quốc
gia
|
|
|
|
|
1
|
Hạng I
|
điểm
|
160.000
|
|
|
2
|
Hạng II
|
điểm
|
150.000
|
|
|
3
|
Hạng III
|
điểm
|
120.000
|
|
|
VII
|
Số liệu của mạng lưới trọng lực
quốc gia
|
|
|
|
|
1
|
Điểm cơ sở
|
điểm
|
200.000
|
|
|
2
|
Hạng I
|
điểm
|
160.000
|
|
|
3
|
Hạng II
|
điểm
|
140.000
|
|
|
VIII
|
Ghi chú điểm tọa độ quốc gia, độ
cao quốc gia, trọng lực quốc gia
|
tờ
|
20.000
|
|
|
IX
|
Cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc
gia
|
|
|
|
|
1
|
Cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia tỷ lệ 1:2.000
|
mảnh
|
400.000
|
1. Nếu chọn lọc nội dung theo dữ liệu thành phần
thì mức thu phí như sau:
a) Các dữ liệu: địa hình; dân cư; giao thông; thuỷ
văn: thu bằng 1/6 mức thu theo mảnh nhân với hệ số 1,2;
b) Các dữ liệu: địa giới hành chính, biên giới quốc
gia; lớp phủ bề mặt: thu bằng 1/6 mức thu theo mảnh.
2. Nếu bản đồ số được kết xuất từ cơ sở dữ liệu
và đã thu phí sử dụng cơ sở dữ liệu thì không thu phí sử dụng bản đồ.
|
|
2
|
Cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia tỷ lệ 1:5.000
|
mảnh
|
500.000
|
|
3
|
Cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia tỷ lệ 1:10.000
|
mảnh
|
850.000
|
|
4
|
Cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia tỷ lệ 1:25.000;
1:50.000; 1:100.000
|
mảnh
|
1.500.000
|
|
5
|
Cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia tỷ lệ
1:250.000; 1:500.000; 1:1.000.000
|
mảnh
|
8.000.000
|
|
6
|
Mô hình số độ cao độ chính xác cao xây dựng bằng
công nghệ quét lidar đóng gói theo mảnh tỉ lệ 1/2.000 hoặc tỷ lệ 1/5.000
|
mảnh
|
200.000
|
|
|
7
|
Mô hình số độ cao độ chính xác tương ứng với khoảng
cao đều 0.5 mét đến 5 mét đóng gói theo mảnh tỷ lệ 1/2.000 hoặc tỷ lệ 1/5.000
|
mảnh
|
80.000
|
|
|
8
|
Mô hình số độ cao độ chính xác tương ứng với khoảng
cao đều 5 mét đến 10 mét đóng gói theo mảnh tỷ lệ 1/10.000
|
mảnh
|
170.000
|
|
|
9
|
Mô hình số độ cao độ chính xác tương ứng với khoảng
cao đều 5 mét đến 10 mét:
- Đóng gói theo mảnh tỷ lệ 1:50.000
- Đóng gói theo mảnh tỷ lệ 1:25.000
|
mảnh
mảnh
|
2.550.000
640.000
|
|
10
|
Mô hình số độ cao độ chính xác tương ứng với khoảng
cao đều 20 mét đóng gói theo mảnh tỷ lệ 1/50.000
|
mảnh
|
300.000
|