|
BỘ
NÔNG NGHIỆP VÀ
MÔI TRƯỜNG
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
1931/QĐ-BNNMT
|
Hà
Nội, ngày 26 tháng 05 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
V/V CÔNG BỐ THỦ TỤC
HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, CẮT GIẢM, ĐƠN GIẢN HÓA LĨNH VỰC ĐO ĐẠC VÀ BẢN
ĐỒ THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
Căn cứ Nghị định số 35/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của
Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông
nghiệp và Môi trường;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính
phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP
ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị
định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính và Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ
tục hành chính;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng 10 năm 2017 của Bộ
trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục
hành chính;
Theo đề nghị của Cục
trưởng Cục Đo đạc, Bản đồ và Thông tin địa lý Việt Nam.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều
1.
Công bố kèm theo Quyết định này thủ tục hành chính được sửa
đổi, bổ sung, cắt giảm, đơn giản hóa lĩnh vực đo đạc và bản đồ thuộc phạm vi
chức năng quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường (chi tiết tại Phụ
lục kèm theo).
Các thủ tục hành chính
được sửa đổi, bổ sung, cắt giảm, đơn giản hóa công bố tại Quyết định này được
quy định tại Nghị quyết số 17/2026/NQ-CP ngày
29 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ về cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục
hành chính và cắt giảm, đơn giản hóa điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý
của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
Điều
2.
Quyết định này có hiệu lực từ ngày 29 tháng 4 năm 2026.
Quyết định này thay thế
Quyết định số 421/QĐ-BNNMT ngày 31 tháng 01
năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc công bố thủ tục
hành chính được sửa đổi, bổ sung lĩnh vực đo đạc và bản đồ thuộc phạm vi chức
năng quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
Điều
3.
Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Cục trưởng Cục
Đo đạc, Bản đồ và Thông tin địa lý Việt Nam, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ và
các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
-
Như Điều 3;
- Bộ trưởng Trịnh Việt Hùng (để báo cáo);
- Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Bộ Tư pháp (Cục Kiểm soát TTHC);
- UBND các tỉnh, thành phố;
- Sở NN&MT các tỉnh, thành phố;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường: các Thứ trưởng, Vụ Pháp chế, Văn phòng Bộ,
Cổng thông tin điện tử Bộ, Báo Nông nghiệp và Môi trường;
- Liên đoàn Thương mại và Công nghiệp Việt Nam;
- Lưu: VT, ĐĐBĐ.
|
KT.
BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn
Thị Phương Hoa
|
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, CẮT GIẢM, ĐƠN GIẢN HÓA LĨNH VỰC ĐO ĐẠC VÀ BẢN ĐỒ THUỘC PHẠM
VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1931/QĐ-BNNMT
ngày 26 tháng 05 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
PHẦN
I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
I. Danh mục thủ tục
hành chính được sửa đổi, bổ sung lĩnh vực đo đạc và bản đồ thuộc phạm vi chức
năng quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
STT
|
Mã số TTHC
|
Tên thủ tục hành chính
|
Tên VBQPPL quy định nội dung sửa đổi, bổ sung
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan thực hiện
|
Ghi chú
|
|
A
|
Thủ
tục hành chính cấp trung ương
|
|
|
1
|
1.000082
|
Cấp, bổ
sung, gia hạn, cấp lại, cấp đổi giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ
|
Mục 1 Phụ
lục IV Nghị quyết số 17/2026/NQ-CP ngày
29 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ về cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục
hành chính và cắt giảm, đơn giản hóa điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý
của Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
Đo đạc và Bản đồ
|
Cục Đo đạc, Bản đồ và Thông tin địa lý Việt
Nam
|
Cắt giảm thời gian giải quyết TTHC
|
|
2
|
1.000063
|
Cấp, gia
hạn, cấp lại, cấp đổi chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ hạng I
|
Mục 1 Phụ
lục IV Nghị quyết số 17/2026/NQ-CP.
|
Đo đạc và Bản đồ
|
Cục Đo đạc, Bản đồ và Thông tin địa lý Việt
Nam
|
Cắt giảm thời gian giải quyết TTHC
|
|
B
|
Thủ tục
hành chính cấp tỉnh
|
|
|
1
|
1.000049
|
Cấp, gia
hạn, cấp lại, cấp đổi chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ hạng II
|
Mục 1 Phụ
lục IV Nghị quyết số 17/2026/NQ-CP.
|
Đo đạc và Bản đồ
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Cắt giảm thời gian giải quyết TTHC
|
II. Danh mục thủ tục
hành chính được cắt giảm, đơn giản hóa lĩnh vực đo đạc và bản đồ thuộc phạm vi
chức năng quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
STT
|
Mã số TTHC
|
Tên thủ tục hành chính
|
Tên VBQPPL quy định việc cắt giảm, đơn giản
hóa TTHC
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan thực hiện
|
Ghi chú
|
|
A
|
Thủ
tục hành chính cấp trung ương
|
|
|
1
|
1.011672
|
Cung cấp
thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ
|
Mục 1 Phụ
lục IV Nghị quyết số 17/2026/NQ-CP ngày 29
tháng 4 năm 2026 của Chính phủ về cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục
hành chính và cắt giảm, đơn giản hóa điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản
lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
Đo đạc và Bản đồ
|
Cục Đo đạc, Bản đồ và Thông tin địa lý Việt Nam
|
- Không thực
hiện thủ tục cung cấp thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ tại Điều
21 và Điều 22 Nghị định số 27/2019/NĐ-CP
quy định chi tiết một số điều của Luật Đo đạc
và bản đồ đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 136/2021/NĐ-CP, Nghị định số 22/2023/NĐ-CP, Nghị định số 39/2026/NĐ-CP.
- Việc
cung cấp thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ được thực hiện theo
quy định tại Luật Đo đạc và bản đồ, Luật Tiếp cận thông tin, Luật Dữ liệu và pháp luật có liên quan. Tổ chức,
cá nhân khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ là
tài sản công phải trả chi phí theo quy định của pháp luật.
|
|
B
|
Thủ
tục hành chính cấp tỉnh
|
|
|
2
|
1.011671
|
Cung cấp
thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ
|
Mục 1 Phụ
lục IV Nghị quyết số 17/2026/NQ-CP.
|
Đo đạc và Bản đồ
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
- Không thực
hiện thủ tục cung cấp thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ tại Điều
21 và Điều 22 Nghị định số 27/2019/NĐ-CP
quy định chi tiết một số điều của Luật Đo đạc
và bản đồ đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 136/2021/NĐ-CP, Nghị định số 22/2023/NĐ-CP, Nghị định số 39/2026/NĐ-CP.
- Việc
cung cấp thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ được thực hiện theo
quy định tại Luật Đo đạc và bản đồ, Luật Tiếp cận thông tin, Luật Dữ liệu và pháp luật có liên quan. Tổ
chức, cá nhân khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản
đồ là tài sản công phải trả chi phí theo quy định của pháp luật.
|
Phần
II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG LĨNH VỰC
ĐO ĐẠC VÀ BẢN ĐỒ THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI
TRƯỜNG
A.
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TRUNG ƯƠNG
I.
Cấp, bổ sung, gia hạn, cấp lại, cấp đổi giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ
1. Trình tự thực hiện
a) Về cấp giấy phép/bổ
sung danh mục/gia hạn giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ
- Bước 1: Nộp hồ sơ
+ Trường hợp 1: Tổ chức
đề nghị cấp giấy phép/bổ sung danh mục/gia hạn giấy phép hoạt động đo đạc và
bản đồ thuộc các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ quyết định thành
lập; tổng công ty do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập; tổ chức thuộc tổ
chức trực thuộc bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ có pháp nhân và
hạch toán độc lập; tổ chức có pháp nhân và hạch toán độc lập trực thuộc Tổng
công ty do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập; tổ chức thuộc cơ quan
trung ương của tổ chức xã hội - nghề nghiệp; nhà thầu nước ngoài gửi 01 bộ hồ
sơ đến Cục Đo đạc, Bản đồ và Thông tin địa lý Việt Nam qua Cổng dịch vụ công
quốc gia theo địa chỉ https://dichvucong.gov.vn hoặc gửi trực tiếp hoặc qua
dịch vụ bưu chính tới Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả giải quyết thủ tục hành
chính của Bộ Nông nghiệp và Môi trường, địa chỉ số 10 Tôn Thất Thuyết, phường
Cầu Giấy, Thành phố Hà Nội.
+ Trường hợp 2: Tổ chức
đề nghị cấp giấy phép/bổ sung danh mục/gia hạn giấy phép hoạt động đo đạc và
bản đồ không thuộc đối tượng quy định tại điểm a khoản 1 Điều 33 Nghị định số 27/2019/NĐ-CP gửi 01 bộ hồ sơ qua Cổng dịch
vụ công quốc gia hoặc gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính tới Sở Nông
nghiệp và Môi trường các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
+ Thời hạn nộp hồ sơ
gia hạn giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ là 60 ngày trước khi giấy phép
hoạt động đo đạc và bản đồ hết hạn. Giấy phép không được gia hạn sau ngày giấy
phép hết hạn. Giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ của nhà thầu nước ngoài được
gia hạn khi được chủ đầu tư gia hạn thời gian thực hiện gói thầu.
- Bước 2: Tiếp nhận hồ
sơ
Trong thời hạn 02 ngày
làm việc, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ đề nghị cấp
giấy phép/bổ sung danh mục/gia hạn giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ. Trường
hợp hồ sơ chưa đầy đủ hoặc chưa đúng theo quy định, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có
trách nhiệm thông báo bằng văn bản hoặc thư điện tử cho tổ chức đề nghị cấp
giấy phép/bổ sung danh mục/gia hạn giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ về việc
hoàn thiện hồ sơ theo đúng quy định.
- Bước 3: Thẩm định hồ
sơ
+ Cục Đo đạc, Bản đồ và
Thông tin địa lý Việt Nam thẩm định hồ sơ của các tổ chức thuộc các bộ, cơ quan
ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ quyết định thành lập; tổng công ty do Thủ
tướng Chính phủ quyết định thành lập; tổ chức thuộc tổ chức trực thuộc bộ, cơ
quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ có pháp nhân và hạch toán độc lập; tổ
chức có pháp nhân và hạch toán độc lập trực thuộc Tổng công ty do Thủ tướng
Chính phủ quyết định thành lập; tổ chức thuộc cơ quan trung ương của tổ chức xã
hội - nghề nghiệp; nhà thầu nước ngoài.
+ Sở Nông nghiệp và Môi
trường các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thẩm định hồ sơ của tổ chức
theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 33 Nghị định số 27/2019/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản
8 Điều 1 Nghị định số 136/2021/NĐ-CP).
+ Cơ quan thẩm định hồ
sơ đề nghị cấp giấy phép/bổ sung danh mục/gia hạn giấy phép hoạt động đo đạc và
bản đồ thành lập Tổ thẩm định với thành phần không quá 03 người để thẩm định hồ
sơ tại trụ sở chính của tổ chức đề nghị cấp giấy phép.
Tổ thẩm định có trách
nhiệm kiểm tra, thẩm định sự phù hợp của hồ sơ về nhân lực, phương tiện đo,
thiết bị, phần mềm, công nghệ đo đạc và bản đồ so với thực tế của tổ chức đề
nghị cấp giấy phép; kiểm tra sự phù hợp giữa bản khai quá trình công tác của lực
lượng kỹ thuật về đo đạc và bản đồ với quá trình đóng bảo hiểm xã hội từ Cơ sở
dữ liệu quốc gia về Bảo hiểm được Bảo hiểm xã hội Việt Nam kết nối, chia sẻ;
xác định năng lực của tổ chức trong việc thực hiện các nội dung hoạt động đo
đạc và bản đồ đề nghị cấp giấy phép/bổ sung danh mục/gia hạn giấy phép hoạt
động đo đạc và bản đồ, lập biên bản thẩm định hồ sơ đề nghị cấp/bổ sung/gia hạn
giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ theo Mẫu số 09 Phụ lục IA ban hành kèm
theo Nghị định số 39/2026/NĐ-CP.
+ Trong thời hạn 05
ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ đối với trường hợp đề nghị
cấp giấy phép/bổ sung danh mục hoạt động đo đạc và bản đồ hoặc trong thời hạn
04 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ đối với trường hợp đề nghị gia
hạn giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ, Cục Đo đạc, Bản đồ và Thông tin địa
lý Việt Nam có trách nhiệm tổ chức thẩm định hồ sơ, lập biên bản thẩm định hồ
sơ đề nghị cấp giấy phép/bổ sung danh mục/gia hạn giấy phép hoạt động đo đạc và
bản đồ của các tổ chức.
+ Trong thời hạn 05
ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ đối với trường hợp đề nghị
cấp giấy phép/bổ sung danh mục hoạt động đo đạc và bản đồ hoặc trong thời hạn
04 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ đối với trường hợp đề nghị gia
hạn giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ, Sở Nông nghiệp và Môi trường các
tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm tổ chức thẩm định, gửi
biên bản thẩm định kèm hồ sơ đề nghị cấp giấy phép/bổ sung danh mục/gia hạn
giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ đến Cục Đo đạc, Bản đồ và Thông tin địa lý
Việt Nam qua Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc qua dịch vụ bưu chính đến
Cục Đo đạc, Bản đồ và Thông tin địa lý Việt Nam.
Trường hợp tổ chức
không đạt điều kiện cấp giấy phép/bổ sung danh mục/gia hạn giấy phép hoạt động
đo đạc và bản đồ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm thông báo, nêu rõ lý
do không cấp giấy phép và trả lại hồ sơ cho tổ chức đề nghị cấp giấy phép/bổ
sung danh mục/gia hạn giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ trong thời hạn quy
định tại điểm d và điểm đ khoản 3 Điều 33 Nghị định số 27/2019/NĐ-CP.
- Bước 4: Cấp giấy phép
+ Trong thời hạn 03
ngày làm việc kể từ ngày nhận được biên bản thẩm định kèm hồ sơ đề nghị cấp
giấy phép/bổ sung danh mục/gia hạn giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ, Cục
trưởng Cục Đo đạc, Bản đồ và Thông tin địa lý Việt Nam phê duyệt, cấp giấy phép/bổ
sung danh mục/gia hạn giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ.
+ Cục Đo đạc, Bản đồ và
Thông tin địa lý Việt Nam thông báo cho tổ chức về việc hoàn thành cấp giấy
phép. Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày thông báo, Cục Đo đạc, Bản đồ
và Thông tin địa lý Việt Nam trả giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ cho tổ
chức qua dịch vụ bưu chính, gửi tệp tin chứa bản chụp giấy phép cho Sở Nông
nghiệp và Môi trường các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương để phối hợp quản
lý đối với các tổ chức do Sở thẩm định.
b) Về cấp lại giấy phép
hoạt động đo đạc và bản đồ
- Tổ chức đề nghị cấp
lại giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ khi bị mất gửi đơn đề nghị cấp lại
giấy phép theo Mẫu số 08 Phụ lục IA ban hành kèm theo Nghị định số 39/2026/NĐ-CP đến Cục Đo đạc, Bản đồ và Thông
tin địa lý Việt Nam qua Cổng dịch vụ công quốc gia theo địa chỉ https://dichvucong.gov.vn
hoặc gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính tới Bộ phận Tiếp nhận và Trả
kết quả giải quyết thủ tục hành chính của Bộ Nông nghiệp và Môi trường, địa chỉ
số 10 Tôn Thất Thuyết, phường Cầu Giấy, Thành phố Hà Nội.
- Trong thời hạn 03
ngày làm việc kể từ ngày nhận đơn đề nghị cấp lại giấy phép hoạt động đo đạc và
bản đồ, Cục Đo đạc, Bản đồ và Thông tin địa lý Việt Nam có trách nhiệm kiểm tra
thông tin về giấy phép đã cấp và cấp lại giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ,
trả giấy phép được cấp lại cho tổ chức, gửi tệp tin chứa bản chụp giấy phép
được cấp lại cho Sở Nông nghiệp và Môi trường các tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương đối với các tổ chức do Sở thẩm định khi cấp giấy phép.
Số giấy phép, nội dung
hoạt động đo đạc và bản đồ được cấp phép và thời hạn của giấy phép cấp lại giữ
nguyên như giấy phép đã cấp.
c) Về cấp đổi giấy phép
hoạt động đo đạc và bản đồ
- Tổ chức đề nghị cấp
đổi giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ gửi 01 bộ hồ sơ theo quy định tại điểm
a khoản 12 Điều 1 Nghị định số 136/2021/NĐ-CP
đến Cục Đo đạc, Bản đồ và Thông tin địa lý Việt Nam qua Cổng dịch vụ công
quốc gia theo địa chỉ https://dichvucong.gov.vn hoặc gửi trực tiếp hoặc qua
dịch vụ bưu chính tới Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả giải quyết thủ tục hành
chính của Bộ Nông nghiệp và Môi trường, địa chỉ số 10 Tôn Thất Thuyết, phường
Cầu Giấy, Thành phố Hà Nội.
- Trong thời hạn 03
ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Cục Đo đạc, Bản đồ và Thông tin
địa lý Việt Nam hoàn thành việc cấp đổi giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ,
trả giấy phép được cấp đổi cho tổ chức, gửi tệp tin chứa bản chụp giấy phép
được cấp đổi cho Sở Nông nghiệp và Môi trường các tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương đối với các tổ chức do Sở thẩm định khi cấp giấy phép.
2. Cách thức thực hiện
a) Cách thức nộp hồ sơ
a.1) Về cấp giấy phép/bổ
sung danh mục/gia hạn giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ
- Trường hợp 1: Tổ chức
đề nghị cấp giấy phép/bổ sung danh mục/gia hạn giấy phép hoạt động đo đạc và
bản đồ thuộc các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ quyết định thành
lập; tổng công ty do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập; tổ chức thuộc tổ
chức trực thuộc bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ có pháp nhân và
hạch toán độc lập; tổ chức có pháp nhân và hạch toán độc lập trực thuộc Tổng
công ty do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập; tổ chức thuộc cơ quan
trung ương của tổ chức xã hội - nghề nghiệp; nhà thầu nước ngoài nộp hồ sơ đến
Cục Đo đạc, Bản đồ và Thông tin địa lý Việt Nam qua Cổng dịch vụ công quốc
gia theo địa chỉ https://dichvucong.gov.vn hoặc gửi trực tiếp hoặc qua dịch
vụ bưu chính tới Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính
của Bộ Nông nghiệp và Môi trường, địa chỉ số 10 Tôn Thất Thuyết, phường Cầu
Giấy, Thành phố Hà Nội.
- Trường hợp 2: Tổ chức
đề nghị cấp giấy phép/bổ sung danh mục/gia hạn giấy phép hoạt động đo đạc và
bản đồ không thuộc đối tượng quy định tại điểm a khoản 1 Điều 33 Nghị định số 27/2019/NĐ-CP nộp hồ sơ qua Cổng dịch vụ công
quốc gia hoặc gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính tới Sở Nông nghiệp
và Môi trường các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
a.2) Về cấp lại/cấp đổi
giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ
Tổ chức đề nghị cấp lại/cấp
đổi giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ nộp hồ sơ đến Cục Đo đạc, Bản đồ và
Thông tin địa lý Việt Nam qua Cổng dịch vụ công quốc gia theo địa chỉ https://dichvucong.gov.vn
hoặc gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính tới Bộ phận Tiếp nhận và Trả
kết quả giải quyết thủ tục hành chính của Bộ Nông nghiệp và Môi trường, địa chỉ
số 10 Tôn Thất Thuyết, phường Cầu Giấy, Thành phố Hà Nội.
b) Cách thức nhận kết
quả
Cục Đo đạc, Bản đồ và
Thông tin địa lý Việt Nam trả giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ cho tổ chức
qua dịch vụ bưu chính, gửi tệp tin chứa bản chụp giấy phép cho Sở Nông nghiệp
và Môi trường các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương để phối hợp quản lý đối
với các tổ chức do Sở thẩm định.
3. Thành phần, số lượng
hồ sơ
a) Thành phần hồ sơ
a.1) Về cấp giấy phép
hoạt động đo đạc và bản đồ
a.1.1) Hồ sơ của tổ
chức trong nước đề nghị cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ bao gồm:
- Đơn đề nghị cấp giấy
phép hoạt động đo đạc và bản đồ theo Mẫu số 04 Phụ lục IA ban hành kèm theo Nghị
định số 39/2026/NĐ-CP.
- Bản sao hoặc tệp tin
bản sao điện tử quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ đối với các tổ chức đề
nghị cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ không có giấy chứng nhận đăng ký
doanh nghiệp.
- Bản sao hoặc tệp tin
bản sao điện tử văn bằng tốt nghiệp đại học trở lên thuộc chuyên ngành về đo
đạc và bản đồ, bản khai quá trình công tác của người phụ trách kỹ thuật theo
Mẫu số 05 Phụ lục IA ban hành kèm theo Nghị định số 39/2026/NĐ-CP hoặc chứng chỉ hành nghề đo đạc
và bản đồ hạng I; hợp đồng lao động hoặc quyết định tuyển dụng; quyết định bổ
nhiệm của người phụ trách kỹ thuật.
- Bản sao hoặc tệp tin
bản sao điện tử văn bằng, chứng chỉ chuyên môn về đo đạc và bản đồ kèm theo hợp
đồng lao động hoặc quyết định tuyển dụng của các nhân viên kỹ thuật đo đạc và
bản đồ; bản khai quá trình công tác của ít nhất 01 nhân viên kỹ thuật có thời
gian hoạt động thực tế tối thiểu 05 năm phù hợp với nội dung đề nghị cấp phép
theo Mẫu số 05 Phụ lục IA ban hành kèm theo Nghị định số 39/2026/NĐ-CP.
- Bản sao hoặc tệp tin
bản sao điện tử hóa đơn hoặc giấy tờ chứng minh sở hữu phương tiện đo, thiết
bị, chứng minh sở hữu hoặc quyền sử dụng phần mềm, công nghệ đo đạc và bản đồ;
giấy kiểm định, hiệu chuẩn phương tiện đo còn hiệu lực. Danh mục phương tiện
đo, thiết bị, phần mềm phù hợp với nội dung hoạt động đo đạc và bản đồ của tổ
chức đề nghị cấp giấy phép theo Phụ lục IC ban hành kèm theo Nghị định số 136/2021/NĐ-CP.
- Trường hợp văn bằng,
chứng chỉ được lưu trữ tại cơ sở dữ liệu về giáo dục đại học, cơ sở dữ liệu về
giáo dục nghề nghiệp được kết nối, chia sẻ thì không cần nộp các bản sao văn
bằng, chứng chỉ quy định tại khoản này.
a.1.2) Hồ sơ của nhà
thầu nước ngoài đề nghị cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ bao gồm:
- Đơn đề nghị hoặc tệp
tin chứa đơn đề nghị cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ theo Mẫu số 11
Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 27/2019/NĐ-CP.
- Bản sao hoặc tệp tin
bản sao điện tử quyết định trúng thầu (hoặc quyết định được chọn thầu) của chủ
đầu tư, trong đó có nội dung về đo đạc và bản đồ thuộc danh mục hoạt động đo
đạc và bản đồ phải có giấy phép.
- Bản sao hoặc tệp tin
bản sao điện tử văn bằng, chứng chỉ chuyên môn về đo đạc và bản đồ, giấy phép
lao động do cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định của pháp luật lao động nước
ngoài làm việc tại Việt Nam đối với nhân viên kỹ thuật là người nước ngoài;
hoặc văn bằng, chứng chỉ chuyên môn về đo đạc và bản đồ, hợp đồng lao động của
các nhân viên kỹ thuật đo đạc và bản đồ là người Việt Nam phù hợp với số lượng
và trình độ chuyên môn trong hồ sơ dự thầu đã trúng thầu hoặc hồ sơ được chọn
thầu. Trường hợp văn bằng, chứng chỉ do cơ sở giáo dục của Việt Nam cấp được
lưu trữ tại cơ sở dữ liệu về giáo dục đại học, cơ sở dữ liệu về giáo dục nghề
nghiệp được kết nối, chia sẻ thì không cần nộp các bản sao văn bằng, chứng chỉ
quy định tại điểm này.
- Bản sao hoặc tệp tin
bản sao điện tử hóa đơn điện tử hoặc giấy tờ chứng minh sở hữu hoặc quyền sử
dụng phương tiện đo, thiết bị, phần mềm, công nghệ đo đạc và bản đồ phù hợp với
hồ sơ dự thầu đã trúng thầu hoặc hồ sơ được chọn thầu.
a.2) Về cấp bổ sung
danh mục hoạt động đo đạc và bản đồ
- Đơn đề nghị cấp bổ
sung danh mục hoạt động đo đạc và bản đồ theo Mẫu số 06 Phụ lục IA ban hành kèm
theo Nghị định số 39/2026/NĐ-CP.
- Các tài liệu quy định
tại điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ khoản 1 Điều 32 Nghị định số 27/2019/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản
7 Điều 1 Nghị định số 136/2021/NĐ-CP và
khoản 1 Điều 1 Nghị định số 39/2026/NĐ-CP)
liên quan đến nội dung đề nghị bổ sung danh mục hoạt động đo đạc và bản đồ; trường
hợp hồ sơ các nội dung đã được cấp phép trong đó có các tài liệu đáp ứng được
quy định tại điểm này thì không cần nộp bổ sung.
- Bản gốc giấy phép
hoạt động đo đạc và bản đồ đã được cấp. a.3) Về gia hạn giấy phép hoạt động đo
đạc và bản đồ
a.3.1) Hồ sơ của tổ
chức trong nước đề nghị gia hạn giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ bao gồm:
- Đơn đề nghị gia hạn
giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ theo Mẫu số 07 Phụ lục IA ban hành kèm
theo Nghị định số 39/2026/NĐ-CP.
- Các tài liệu quy định
điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ khoản 1 Điều 32 Nghị định số 27/2019/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại khoản
7 Điều 1 Nghị định số 136/2021/NĐ-CP và
khoản 1 Điều 1 Nghị định số 39/2026/NĐ-CP)
liên quan đến nội dung đề nghị gia hạn giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ
(nếu có thay đổi điều kiện đáp ứng quy định tại Điều 52 Luật Đo đạc và bản đồ số 27/2018/QH14 ngày 14
tháng 6 năm 2018 và Nghị định số 136/2021/NĐ-CP
so với cấp phép lần đầu).
- Bản gốc giấy phép
hoạt động đo đạc và bản đồ đã được cấp.
a.3.2) Hồ sơ của nhà
thầu nước ngoài đề nghị gia hạn giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ bao gồm:
- Đơn đề nghị gia hạn
giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ theo Mẫu số 07 Phụ lục IA ban hành kèm
theo Nghị định số 39/2026/NĐ-CP.
- Bản gốc giấy phép
hoạt động đo đạc và bản đồ đã được cấp.
- Bản sao có xác thực
các văn bản của chủ đầu tư về việc gia hạn thời gian thực hiện gói thầu.
a.4) Về cấp lại giấy
phép hoạt động đo đạc và bản đồ
Đơn đề nghị cấp lại
giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ theo Mẫu số 08 Phụ lục IA ban hành kèm
theo Nghị định số 39/2026/NĐ-CP.
a.5) Về cấp đổi giấy
phép hoạt động đo đạc và bản đồ
- Đơn đề nghị cấp đổi
giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ theo Mẫu số 08 Phụ lục IA ban hành kèm
theo Nghị định số 39/2026/NĐ-CP.
- Các tài liệu quy định
điểm b, điểm c, điểm d khoản 1 Điều 32 Nghị định số 27/2019/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại khoản
7 Điều 1 Nghị định số 136/2021/NĐ-CP và
khoản 1 Điều 1 Nghị định số 39/2026/NĐ-CP)
liên quan đến thông tin đề nghị cấp đổi giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ.
- Bản gốc giấy phép
hoạt động đo đạc và bản đồ đã được cấp.
b) Số lượng hồ sơ
01 bộ.
4. Thời hạn giải quyết
a) Về cấp giấy phép/bổ
sung danh mục hoạt động đo đạc và bản đồ
Thời hạn giải quyết thủ
tục cấp giấy phép/bổ sung danh mục hoạt động đo đạc và bản đồ là 11 ngày làm
việc và được thực hiện như sau:
- Thời hạn tiếp nhận hồ
sơ: 02 ngày làm việc.
- Thời hạn thẩm định hồ
sơ: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
- Thời hạn cấp giấy
phép: 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được biên bản thẩm định kèm hồ sơ đề
nghị cấp giấy phép/bổ sung danh mục hoạt động đo đạc và bản đồ.
- Thời hạn trả kết quả:
01 ngày làm việc kể từ ngày thông báo.
b) Về gia hạn giấy phép
hoạt động đo đạc và bản đồ
Thời hạn giải quyết thủ
tục gia hạn giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ là 10 ngày làm việc và được
thực hiện như sau:
- Thời hạn tiếp nhận hồ
sơ: 02 ngày làm việc.
- Thời hạn thẩm định hồ
sơ: 04 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
- Thời hạn cấp giấy
phép: 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được biên bản thẩm định kèm hồ sơ đề
nghị gia hạn giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ.
- Thời hạn trả kết quả:
01 ngày làm việc kể từ ngày thông báo.
c) Về cấp lại/cấp đổi
giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ
Thời hạn trả kết quả:
03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.
5. Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính
Tổ chức trong nước, nhà
thầu nước ngoài.
6. Cơ quan thực hiện
thủ tục hành chính
a) Về cấp giấy phép/bổ
sung danh mục/gia hạn giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ
- Cơ quan có thẩm quyền
quyết định: Cục Đo đạc, Bản đồ và Thông tin địa lý Việt Nam.
- Cơ quan trực tiếp
thực hiện: Cục Đo đạc, Bản đồ và Thông tin địa lý Việt Nam, Sở Nông nghiệp và
Môi trường các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
b) Về cấp lại/cấp đổi
giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ
- Cơ quan có thẩm quyền
quyết định: Cục Đo đạc, Bản đồ và Thông tin địa lý Việt Nam.
- Cơ quan trực tiếp
thực hiện: Cục Đo đạc, Bản đồ và Thông tin địa lý Việt Nam.
7. Kết quả thực hiện
thủ tục hành chính
Kết quả của thủ tục
cấp, bổ sung, gia hạn, cấp lại, cấp đổi giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ
cấp theo Mẫu số 10 (Ban hành kèm theo Phụ lục IA Nghị định số 39/2026/NĐ-CP).
8. Phí, lệ phí
a) Về cấp giấy phép/bổ
sung danh mục hoạt động đo đạc và bản đồ
- Theo quy định của Luật phí và lệ phí và các văn bản quy phạm
pháp luật hướng dẫn Luật phí và lệ phí.
- Thông tư số 34/2017/TT-BTC ngày 21 tháng 4 năm 2017 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí
thẩm định cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ; Thông tư số 33/2019/TT-BTC ngày 10 tháng 6 năm 2019 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 34/2017/TT-BTC ngày 21 tháng 4 năm 2017 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí
thẩm định cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ và Thông tư số 196/2016/TT-BTC ngày 08 tháng 11 năm 2016 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí
khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu đo đạc và bản đồ.
b) Về gia hạn/cấp lại/cấp
đổi giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ
Chưa quy định.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai
a) Về cấp giấy phép
hoạt động đo đạc và bản đồ
- Đối với tổ chức trong
nước: Mẫu số 04 “Đơn đề nghị cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ” (Ban hành
kèm theo Phụ lục IA Nghị định số 39/2026/NĐ-CP).
- Đối với nhà thầu nước
ngoài: Mẫu số 11 “Đơn đề nghị cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ” (Ban
hành kèm theo Phụ lục I Nghị định số 27/2019/NĐ-CP).
- Mẫu số 05: Bản khai
quá trình công tác (Ban hành kèm theo Phụ lục IA Nghị định số 39/2026/NĐ-CP).
- Mẫu số 09: Biên bản
thẩm định hồ sơ đề nghị cấp/bổ sung/gia hạn giấy phép hoạt động đo đạc và bản
đồ (Ban hành kèm theo Phụ lục IA Nghị định số 39/2026/NĐ-CP).
- Mẫu số 10: Giấy phép
hoạt động đo đạc và bản đồ (Ban hành kèm theo Phụ lục IA Nghị định số 39/2026/NĐ-CP).
b) Về cấp bổ sung danh
mục hoạt động đo đạc và bản đồ
- Mẫu số 06: Đơn đề
nghị cấp bổ sung danh mục hoạt động đo đạc và bản đồ (Ban hành kèm theo Phụ lục
IA Nghị định số 39/2026/NĐ-CP).
- Mẫu số 05: Bản khai
quá trình công tác (Ban hành kèm theo Phụ lục IA Nghị định số 39/2026/NĐ-CP) nếu liên quan đến nội dung đề
nghị bổ sung danh mục hoạt động đo đạc và bản đồ.
- Mẫu số 09: Biên bản
thẩm định hồ sơ đề nghị cấp/bổ sung/gia hạn giấy phép hoạt động đo đạc và bản
đồ (Ban hành kèm theo Phụ lục IA Nghị định số 39/2026/NĐ-CP).
- Mẫu số 10: Giấy phép
hoạt động đo đạc và bản đồ (Ban hành kèm theo Phụ lục IA Nghị định số 39/2026/NĐ-CP).
c) Về gia hạn giấy phép
hoạt động đo đạc và bản đồ
- Mẫu số 07: Đơn đề
nghị gia hạn giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ (Ban hành kèm theo Phụ lục IA
Nghị định số 39/2026/NĐ-CP).
- Mẫu số 05: Bản khai
quá trình công tác (Ban hành kèm theo Phụ lục IA Nghị định số 39/2026/NĐ-CP) nếu liên quan đến nội dung đề
nghị gia hạn giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ (nếu có thay đổi điều kiện
đáp ứng quy định tại Điều 52 Luật Đo đạc và bản
đồ số 27/2018/QH14 ngày 14 tháng 6 năm 2018 và Nghị định số 136/2021/NĐ-CP so với cấp phép lần đầu).
- Mẫu số 09: Biên bản
thẩm định hồ sơ đề nghị cấp/bổ sung/gia hạn giấy phép hoạt động đo đạc và bản
đồ (Ban hành kèm theo Phụ lục IA Nghị định số 39/2026/NĐ-CP).
- Mẫu số 10: Giấy phép
hoạt động đo đạc và bản đồ (Ban hành kèm theo Phụ lục IA Nghị định số 39/2026/NĐ-CP).
d) Về cấp lại giấy phép
hoạt động đo đạc và bản đồ
- Mẫu số 08: Đơn đề
nghị cấp lại/cấp đổi giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ (Ban hành kèm theo
Phụ lục IA Nghị định số 39/2026/NĐ-CP).
- Mẫu số 10: Giấy phép
hoạt động đo đạc và bản đồ (Ban hành kèm theo Phụ lục IA Nghị định số 39/2026/NĐ-CP).
đ) Về cấp đổi giấy phép
hoạt động đo đạc và bản đồ
- Mẫu số 08: Đơn đề
nghị cấp lại/cấp đổi giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ (Ban hành kèm theo
Phụ lục IA Nghị định số 39/2026/NĐ-CP).
- Mẫu số 05: Bản khai
quá trình công tác (Ban hành kèm theo Phụ lục IA Nghị định số 39/2026/NĐ-CP) nếu liên quan đến nội dung đề
nghị cấp đổi giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ.
- Mẫu số 10: Giấy phép
hoạt động đo đạc và bản đồ (Ban hành kèm theo Phụ lục IA Nghị định số 39/2026/NĐ-CP).
10. Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính
a) Về cấp giấy phép/bổ
sung danh mục/gia hạn giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ
a.1) Đối với tổ chức
trong nước
- Là doanh nghiệp hoặc
đơn vị sự nghiệp có chức năng, nhiệm vụ hoạt động đo đạc và bản đồ.
- Người phụ trách kỹ
thuật về đo đạc và bản đồ phải có trình độ từ đại học trở lên thuộc chuyên
ngành về đo đạc và bản đồ; có thời gian hoạt động thực tế ít nhất là 05 năm phù
hợp với ít nhất một nội dung hoạt động đo đạc và bản đồ của tổ chức đề nghị cấp
giấy phép hoặc có chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ hạng I; không được đồng
thời là người phụ trách kỹ thuật về đo đạc và bản đồ của tổ chức khác.
- Có số lượng nhân viên
kỹ thuật được đào tạo về đo đạc bản đồ quy định tại Phụ lục IB ban hành kèm
theo Nghị định số 136/2021/NĐ-CP, trong đó
có ít nhất 01 nhân viên kỹ thuật có thời gian hoạt động thực tế tối thiểu 05
năm phù hợp với nội dung đề nghị cấp phép.
- Có phương tiện, thiết
bị, công nghệ đo đạc và bản đồ phù hợp với nội dung hoạt động đo đạc và bản đồ
của tổ chức đề nghị cấp giấy phép theo Phụ lục IC ban hành kèm theo Nghị định
số 136/2021/NĐ-CP.
- Trong thời hạn 60
ngày trước khi giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ hết hạn, nếu tổ chức có nhu
cầu gia hạn giấy phép đã được cấp thì nộp hồ sơ đề nghị gia hạn giấy phép theo
quy định để làm thủ tục gia hạn. Giấy phép không được gia hạn sau ngày giấy
phép hết hạn.
a.2) Đối với nhà thầu
nước ngoài
- Có quyết định trúng
thầu hoặc được chọn thầu của chủ đầu tư, trong đó có hoạt động đo đạc và bản
đồ;
- Có lực lượng kỹ
thuật, phương tiện, thiết bị, công nghệ đo đạc và bản đồ phù hợp với hồ sơ dự
thầu đã trúng thầu hoặc hồ sơ được chọn thầu.
- Giấy phép hoạt động
đo đạc và bản đồ của nhà thầu nước ngoài được gia hạn khi được chủ đầu tư gia
hạn thời gian thực hiện gói thầu.
b) Về cấp lại giấy phép
hoạt động đo đạc và bản đồ
Giấy phép hoạt động đo
đạc và bản đồ cấp lại khi bị mất giấy phép.
c) Về cấp đổi giấy phép
hoạt động đo đạc và bản đồ
Giấy phép hoạt động đo
đạc và bản đồ cấp đổi khi thuộc một trong các trường hợp sau:
- Tổ chức yêu cầu do
thay đổi địa chỉ trụ sở chính và các thông tin liên quan ghi trên giấy phép.
- Giấy phép bị rách
nát, hư hỏng không thể sử dụng được.
11. Căn cứ pháp lý của
thủ tục hành chính
- Luật Đo đạc và bản đồ số 27/2018/QH14 ngày 14
tháng 6 năm 2018.
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 Luật trong
lĩnh vực nông nghiệp và môi trường số 146/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm
2025.
- Nghị định số 27/2019/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm 2019 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
Đo đạc và bản đồ.
- Nghị định số 136/2021/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2021 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 27/2019/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm 2019 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
Đo đạc và bản đồ.
- Nghị định số 22/2023/NĐ-CP ngày 12 tháng 5 năm 2023 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến hoạt
động kinh doanh trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường.
- Nghị định số 39/2026/NĐ-CP ngày 25 tháng 01 năm 2026 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 27/2019/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm 2019 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
Đo đạc và bản đồ được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 136/2021/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2021 của
Chính phủ và Nghị định số 22/2023/NĐ-CP
ngày 12 tháng 5 năm 2023 của Chính phủ.
- Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ về việc thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa
liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia được sửa đổi, bổ
sung một số điều bởi Nghị định số 367/2025/NĐ-CP
ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị
định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm
2025 của Chính phủ.
- Nghị quyết số 17/2026/NQ-CP ngày 29 tháng 4 năm 2026 của
Chính phủ về việc cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính và cắt
giảm, đơn giản hóa điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông
nghiệp và Môi trường.
Mẫu số 04
(Ban hành kèm theo Phụ lục IA Nghị định số 39/2026/NĐ-CP ngày 25 tháng 01 năm 2026 của
Chính phủ)
|
TÊN
TỔ CHỨC
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
…,
ngày … tháng … năm …
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
CẤP GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG ĐO ĐẠC VÀ BẢN ĐỒ
|
Kính
gửi:
|
- Cục Đo đạc, Bản đồ
và Thông tin địa lý Việt Nam;
- Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
|
Phần I
NHỮNG THÔNG TIN CHUNG
1. Tên tổ
chức:...........................................................................................
2. Địa chỉ trụ sở chính:
số nhà, thôn/đường phố ……...............; xã/phường/đặc khu …………… tỉnh/thành
phố………….
3. Số điện thoại:
……………………….. Fax: ……………………...………
4.
E-mail:.................................................Website:..........................................
5. Mã số doanh nghiệp
của Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Số, ký hiệu Quyết định thành lập: ……….
ngày cấp, nơi cấp: …………
6. Tổng số người lao
động: …………Lực lượng kỹ thuật về đo đạc và bản đồ:……….
7. Giấy phép hoạt động
đo đạc và bản đồ đã cấp(1) (nếu có), số giấy phép:…….., ngày cấp ……..,
ngày hết hạn ……… Danh mục hoạt động đo đạc và bản đồ được cấp phép:
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
Căn cứ Nghị định số 27/2019/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm 2019 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
Đo đạc và bản đồ; Nghị định số ……/20…./NĐ-CP ngày….tháng…..năm…..của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 27/2019/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm 2019 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
Đo đạc và bản đồ, đề nghị Cục Đo đạc, Bản đồ và Thông tin địa lý Việt Nam
thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ với
các Danh mục hoạt động đo đạc và bản đồ sau:
1.................................................................................................................
2.................................................................................................................
3................................................................................................................
4.................................................................................................................
Phần II
KÊ KHAI NĂNG LỰC
I. LỰC LƯỢNG KỸ THUẬT
1. Lực lượng kỹ thuật
đo đạc và bản đồ phân tích theo ngành, nghề
Đơn vị tính: Người
|
TT
|
Ngành, nghề(2)
|
Đại học trở lên
|
Trung cấp, cao đẳng
|
Công nhân kỹ thuật
|
|
1
|
(Trắc
địa)
|
05
|
02
|
0
|
|
2
|
(Địa
chính)
|
...
|
...
|
...
|
|
…
|
………………
|
...
|
...
|
...
|
2. Người đại diện theo
pháp luật và người phụ trách kỹ thuật
|
TT
|
Họ và tên
|
Chức vụ
|
Bằng cấp
|
Thời gian hoạt động thực tế (3)
|
|
1
|
(Nguyễn
Văn A)
|
(Giám đốc)
|
……………
|
……………
|
|
2
|
(Nguyễn
Văn B)
|
(Phụ trách kỹ thuật)
|
(Kỹ sư trắc địa)
|
(05 năm)
|
3. Danh sách nhân lực
kỹ thuật đo đạc và bản đồ
|
TT
|
Họ và tên
|
Chức vụ
|
Bằng cấp
|
Mã số bảo hiểm xã hội
|
Thời gian hoạt động thực tế (3)
|
|
1
|
(Nguyễn
Văn B)
|
(Phụ trách kỹ thuật)
|
(Kỹ sư
trắc địa)
|
……………
|
(05 năm)
|
|
2
|
(Nguyễn
Văn C)
|
(Nhân viên)
|
(Kỹ sư
địa chính)
|
……………
|
(08 năm)
|
|
3
|
(Nguyễn
Văn D)
|
(Nhân viên)
|
(Trung
cấp địa chính)
|
……………
|
(06 năm)
|
|
4
|
(Nguyễn
Văn Đ)
|
(Nhân viên)
|
(Trung
cấp trắc địa)
|
……………
|
(04 năm)
|
|
5
|
(Nguyễn
Văn E)
|
(Nhân viên)
|
(Cao đẳng
trắc địa)
|
……………
|
(06 năm)
|
|
...
|
…………..
|
…………..
|
…………..
|
……………
|
…………..
|
II. THIẾT BỊ CÔNG NGHỆ
|
TT
|
Tên
phương tiện đo, thiết bị, phần mềm
|
Đơn
vị tính
|
Số
lượng
|
Tình trạng (4)
|
Ghi
chú
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
Cam kết: …………… (tên
tổ chức) xin chịu trách nhiệm về toàn bộ nội dung kê khai này.
|
|
NGƯỜI
ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
(Chức
vụ, ký, họ và tên, đóng dấu)
|
Ghi chú:
(1) Giấy phép hoạt động đo
đạc và bản đồ cấp lần đầu, bổ sung, gia hạn, cấp lại, cấp đổi.
(2) Kê khai theo văn bằng
chuyên môn.
(3) Kê khai tổng thời gian
hoạt động thực tế về đo đạc và bản đồ phù hợp với Danh mục đề nghị cấp giấy
phép.
(4) Kê khai giấy kiểm định,
hiệu chuẩn phương tiện đo còn hiệu lực.
Mẫu số 11
(Ban hành kèm theo Phụ lục I Nghị định số 27/2019/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm 2019 của
Chính phủ)
|
TÊN
NHÀ THẦU
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
………….,
ngày…. .tháng……năm .....
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
CẤP GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG ĐO ĐẠC VÀ BẢN ĐỒ
Kính gửi: Cục Đo đạc, Bản đồ và Thông tin địa
lý Việt Nam, Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
I. NHỮNG THÔNG TIN
CHUNG
Tên nhà thầu: ………………....………………………………………......
Địa chỉ trụ sở chính
tại nước ngoài……………………… …………….....
Số điện thoại: ………..
Fax: ………… E-mail: ………………………….
Website
……………………………………………………………………
Địa chỉ đăng ký tại
Việt Nam………………… ... ………………………..
Số điện thoại: ………..
Fax: ………… E-mail: …………………….....
Quyết định chọn thầu/trúng
thầu số: …………….... ……………………..
Tên cơ quan/tổ chức ban
hành quyết định:…………… ........ .............…....
Căn cứ Nghị định số 27/2019/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm 2019 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
Đo đạc và bản đồ, đề nghị Cục Đo đạc, Bản đồ và Thông tin địa lý Việt Nam
thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ với
các nội dung sau:
1.
.................................................................................................................
2.
.....................................................
............................................................
3........................
...........................................................................................
4............................................................
.......................................................
(Ghi rõ các nội dung
hoạt động đề nghị cấp phép)
II. PHẠM VI, THỜI HẠN
HOẠT ĐỘNG
1. Phạm vi hoạt động:
Nêu rõ phạm vi hoạt động đo đạc và bản đồ của gói thầu theo đơn vị hành chính
kèm theo tọa độ trong hệ tọa độ quốc gia.
2. Thời hạn đề nghị của
giấy phép: Ghi theo thời gian đăng ký thực hiện nội dung hoạt động đo đạc và
bản đồ trong hồ sơ dự thầu của nhà thầu.
III. KÊ KHAI NĂNG LỰC
1. Lực lượng kỹ thuật
a) Số lượng theo hồ sơ
dự thầu
|
STT
|
Chuyên ngành kỹ thuật
|
Theo đăng ký hồ sơ dự thầu của nhà thầu
|
Hiện có
|
|
1
|
Đo đạc
|
….
|
|
|
2
|
Bản đồ
|
…
|
|
|
…
|
…………….
|
…
|
|
b) Danh sách nhân lực
kỹ thuật đo đạc và bản đồ hiện có
|
STT
|
Họ và tên
|
Bằng cấp
|
Thâm niên(1)
|
|
1
|
(Nguyễn
Văn B)
|
(Kỹ sư trắc địa)
|
(05 năm)
|
|
2
|
(Nguyễn
Văn C)
|
(Trung cấp địa chính)
|
(03 năm)
|
|
3
|
………….….
|
……….
|
………….
|
2. Thiết bị công nghệ
|
STT
|
Tên, mã hiệu của thiết bị, công nghệ
|
Số lượng đăng ký theo hồ sơ dự thầu
|
Số lượng thực tế hiện có
|
Ghi chú
|
|
1
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
…….
|
…………….
|
…….
|
…..
|
…….
|
Cam kết: Chúng tôi xin
chịu trách nhiệm trước pháp luật về toàn bộ nội dung kê khai này./.
|
|
NGƯỜI
ĐẠI DIỆN CỦA NHÀ THẦU
(Chức
vụ, ký, họ tên, đóng dấu)
|
Ghi chú:
(1) Tính theo thời gian
làm việc sau khi có bằng cấp chuyên môn đầu tiên.
Mẫu số 05
(Ban hành kèm theo Phụ lục IA Nghị định số 39/2026/NĐ-CP ngày 25 tháng 01 năm 2026 của
Chính phủ)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
BẢN KHAI QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC[1]
I. THÔNG TIN CHUNG
Họ và
tên:...................................................................................................
Ngày tháng năm sinh: …………………………………………………….
Số thẻ Căn cước công
dân/Số định danh cá nhân:.......... ngày cấp, nơi cấp ……………………………
Địa chỉ thường trú: số nhà,
thôn/đường phố …………….…...; xã/phường/đặc khu ……………….. tỉnh/thành phố………….
Trình độ chuyên
môn:.................................................................................
Tổ chức xác nhận[2]:......................................................................................
II. QUÁ TRÌNH ĐÀO TẠO
|
Thời gian
|
Cơ sở đào tạo
|
Bằng cấp được nhận
|
Năm tốt nghiệp
|
|
Từ…. đến ….
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
III. QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC
THAM GIA HOẠT ĐỘNG ĐO ĐẠC VÀ BẢN ĐỒ
|
STT
|
Tên đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự
toán nhiệm vụ đo đạc và bản đồ
|
Nội dung công việc đã tham gia
|
Vị trí đảm nhiệm
|
Thời gian tham gia
|
|
|
1
|
Đo đạc,
thành lập bản đồ địa hình tỷ lệ 1:500 khu đô thị …
|
Đo đạc,
thành lập bản đồ địa hình
|
Nhân viên
|
01/2000 - 06/2000
|
|
|
|
2
|
Đo đạc,
thành lập bản đồ địa hình tỷ lệ 1:1000 khu công nghiệp Thắng Lợi
|
Đo đạc,
thành lập bản đồ địa hình
|
Nhân viên
|
08/2000 - 03/2001
|
|
|
|
3
|
Đo đạc,
thành lập bản đồ địa chính, kê khai đăng ký lập hồ sơ địa chính …, tỉnh ….
|
Xây dựng
lưới tọa độ địa chính; đo vẽ chi tiết; biên tập bản đồ địa chính
|
Nhân viên
|
05/2001 - 05/2004
|
|
|
|
4
|
Khảo sát công
trình nhà chung cư Thăng Long
|
Đo đạc,
thành lập bản đồ công trình
|
Nhân viên
|
08/2004 - 11/2004
|
|
|
|
5
|
Đo đạc,
thành lập bản đồ địa hình ….
|
Đo đạc,
thành lập bản đồ địa hình
|
Nhân viên
|
03/2005 - 09/2005
|
|
|
|
6
|
Đo đạc,
thành lập bản đồ địa chính, kê khai đăng ký lập hồ sơ địa chính …, tỉnh ….
|
Xây dựng
lưới tọa độ địa chính; đo vẽ chi tiết; biên tập bản đồ địa chính
|
Nhân viên
|
01/2005 - 06/2006
|
|
|
|
7
|
……………….
|
……………….
|
……………
|
………
|
|
|
8
|
Đo đạc,
thành lập bản đồ địa chính, kê khai đăng ký lập hồ sơ địa chính …, tỉnh ….
|
Xây dựng
lưới tọa độ địa chính; đo vẽ chi tiết; biên tập bản đồ địa chính
|
Tổ trưởng
|
08/2025- 11/2025
|
|
|
Tôi xin cam đoan nội
dung bản khai này là đúng sự thật, nếu sai tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước
pháp luật.
|
XÁC
NHẬN CỦA TỔ CHỨC
(Chức
vụ, ký, họ và tên, đóng dấu)
|
…,
ngày… tháng … năm…
NGƯỜI
KHAI
(Ký
và ghi rõ họ, tên)
|
______________________
[1] Bản khai quá trình
công tác cho người phụ trách kỹ thuật về đo đạc và bản đồ, nhân viên kỹ thuật
có thời gian hoạt động thực tế tối thiểu 05 năm phù hợp với nội dung đề nghị
cấp phép.
[2] Tổ chức xác nhận bản khai
quá trình công tác của cá nhân tham gia thực hiện nhiệm vụ đo đạc và bản đồ tại
đơn vị mình và chịu trách nhiệm về nội dung xác nhận. Trường hợp cá nhân đã
công tác tại nhiều tổ chức thì tại mỗi tổ chức công tác cá nhân phải có một bản
kê khai được xác nhận.
Mẫu số 06
(Ban hành kèm theo Phụ lục IA Nghị định số 39/2026/NĐ-CP ngày 25 tháng 01 năm 2026 của
Chính phủ)
|
TÊN
TỔ CHỨC
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
….,
ngày … tháng … năm ...
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP BỔ SUNG DANH MỤC HOẠT ĐỘNG ĐO
ĐẠC VÀ BẢN ĐỒ
|
Kính
gửi:
|
- Cục Đo đạc, Bản đồ
và Thông tin địa lý Việt Nam;
- Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
|
Phần I
NHỮNG THÔNG TIN CHUNG
1. Tên tổ chức:
……………………………………………………………
2. Địa chỉ trụ sở chính:
số nhà, thôn/đường phố ………….….....; xã/phường/đặc khu …………………tỉnh/thành
phố………………..
3. Số điện thoại: ………..
Fax:…........... E-mail: …………Website:…..….
4. Mã số doanh nghiệp
của Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Số, ký hiệu Quyết định thành lập: ……….
ngày cấp, nơi cấp: …………
5. Giấy phép hoạt động
đo đạc và bản đồ đã cấp(1), số giấy phép:…….., ngày cấp ….., ngày
hết hạn …… Danh mục hoạt động đo đạc và bản đồ được cấp phép:
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
6. Báo cáo tóm tắt tình
hình hoạt động của tổ chức từ khi được cấp phép: (các công trình đo đạc và bản
đồ đã thực hiện từ năm … đến năm …):
|
STT
|
Tên công trình
|
Chủ đầu tư
|
Thời gian thực hiện
|
Địa điểm thực hiện
|
Ghi chú
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
Căn cứ Nghị định số 27/2019/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm 2019 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
Đo đạc và bản đồ; Nghị định số……/20…./NĐ-CP ngày….tháng…..năm…..của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 27/2019/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm 2019 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
Đo đạc và bản đồ, đề nghị Cục Đo đạc, Bản đồ và Thông tin địa lý Việt Nam
thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường cấp bổ sung nội dung hoạt động đo đạc và bản
đồ như sau:
1.
……………….....………………………………………………………
2.
…………………………………………………………………………
(Ghi rõ các nội dung
hoạt động đề nghị cấp bổ sung)
Phần II
KÊ KHAI NĂNG LỰC
I. LỰC LƯỢNG KỸ THUẬT
1. Lực lượng kỹ thuật
đo đạc và bản đồ phân tích theo ngành nghề
Đơn vị tính: người
|
TT
|
Ngành, nghề(2)
|
Đại học trở lên
|
Trung cấp, cao đẳng
|
Công nhân kỹ thuật
|
Thay đổi so với thời điểm được cấp giấy phép
(số lượng tăng/giảm)
|
|
|
1
|
(Trắc địa)
|
07
|
01
|
0
|
+ 02 đại
học;
- 01
Trung cấp
|
|
|
|
2
|
…
|
|
|
|
|
|
|
3
|
…
|
|
|
|
|
|
2. Người đại diện theo
pháp luật và người phụ trách kỹ thuật
|
TT
|
Họ và tên
|
Chức vụ
|
Bằng cấp
|
Thời gian hoạt động thực tế(3)
|
|
1
|
(Nguyễn Văn A)
|
(Giám đốc)
|
………..
|
………….
|
|
2
|
(Nguyễn Văn B)
|
(Phụ trách kỹ thuật)
|
(Kỹ sư trắc địa)
|
(05 năm)
|
3. Danh sách nhân lực
kỹ thuật đo đạc và bản đồ được bổ sung
|
TT
|
Họ và tên
|
Chức vụ
|
Bằng cấp
|
Mã số bảo hiểm xã hội
|
Thời gian hoạt động thực tế (3)
|
|
1
|
(Nguyễn
Văn C)
|
(Nhân viên)
|
(Kỹ sư trắc địa)
|
……………
|
(05 năm)
|
|
2
|
(Nguyễn
Văn D)
|
(Nhân viên)
|
(Trung cấp địa chính)
|
……………
|
(03 năm)
|
|
…
|
………
|
|
|
|
|
II. THIẾT BỊ CÔNG NGHỆ
|
TT
|
Tên
phương tiện đo, thiết bị, phần mềm
|
Đơn vị
tính
|
Số lượng
|
Tình
trạng(4)
|
Thay
đổi so với thời điểm được cấp giấy phép
(Số lượng tăng/giảm)
|
|
1
|
(Toàn đạc điện tử)
|
|
03
|
....
|
+ 02
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
Cam kết: …………… (tên
tổ chức) xin chịu trách nhiệm về toàn bộ nội dung kê khai này.
|
|
NGƯỜI
ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
(Chức
vụ, ký, họ và tên, đóng dấu)
|
Ghi chú:
(1) Giấy phép hoạt động đo
đạc và bản đồ cấp lần đầu, bổ sung, gia hạn, cấp lại, cấp đổi.
(2) Kê khai theo văn bằng
chuyên môn.
(3) Kê khai tổng thời gian
hoạt động thực tế về đo đạc và bản đồ phù hợp với Danh mục đề nghị cấp giấy
phép.
(4) Kê khai giấy kiểm định,
hiệu chuẩn phương tiện đo còn hiệu lực.
Mẫu số 07
(Ban hành kèm theo Phụ lục IA Nghị định số 39/2026/NĐ-CP ngày 25 tháng 01 năm 2026 của
Chính phủ)
|
TÊN
TỔ CHỨC
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
…,
ngày … tháng … năm …
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
GIA HẠN GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG ĐO ĐẠC VÀ BẢN ĐỒ
|
Kính
gửi:
|
- Cục Đo đạc, Bản đồ
và Thông tin địa lý Việt Nam;
- Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
|
Phần I
NHỮNG THÔNG TIN CHUNG
1. Tên tổ
chức:.............................................................................................
2. Địa chỉ trụ sở
chính: số nhà, thôn/đường phố ….. xã/phường/đặc khu ……. tỉnh/thành phố………….
3. Số điện thoại:
……………………….. Fax: ……………………...……
4.
E-mail:.................................................Website:......................................
5. Mã số doanh nghiệp
của Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Số, ký hiệu Quyết định thành lập: ……….
ngày cấp, nơi cấp: …………
6. Tổng số người lao
động:….…Lực lượng kỹ thuật về đo đạc và bản đồ:…...
7. Báo cáo tóm tắt tình
hình hoạt động của tổ chức từ khi được cấp giấy phép. Nêu một số công trình đã
thực hiện trong thời gian được cấp giấy phép.
8. Giấy phép hoạt động
đo đạc và bản đồ đã cấp(1), số giấy phép:…….., ngày cấp ….., ngày
hết hạn …… Danh mục hoạt động đo đạc và bản đồ được cấp phép:
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
Căn cứ Nghị định số 27/2019/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm 2019 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
Đo đạc và bản đồ; Nghị định số ……/20…./NĐ-CP ngày….tháng…..năm…..của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 27/2019/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm 2019 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
Đo đạc và bản đồ, đề nghị Cục Đo đạc, Bản đồ và Thông tin địa lý Việt Nam
thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường gia hạn giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ
với các Danh mục hoạt động đo đạc và bản đồ sau:
1.................................................................................................................
2.................................................................................................................
3................................................................................................................
4.................................................................................................................
Phần II
KÊ KHAI NĂNG LỰC
I. LỰC LƯỢNG KỸ THUẬT
1. Lực lượng kỹ thuật
đo đạc và bản đồ phân tích theo ngành, nghề
Đơn vị tính: Người
|
TT
|
Ngành, nghề(2)
|
Đại học trở lên
|
Trung cấp, cao đẳng
|
Công nhân kỹ thuật
|
|
1
|
(Trắc
địa)
|
05
|
02
|
0
|
|
2
|
(Địa
chính)
|
...
|
...
|
...
|
|
…
|
……….
|
|
|
|
2. Người đại diện theo
pháp luật và người phụ trách kỹ thuật
|
TT
|
Họ và tên
|
Chức vụ
|
Bằng cấp
|
Thời gian hoạt động thực tế (3)
|
|
1
|
(Nguyễn Văn A)
|
(Giám đốc)
|
……………
|
……………
|
|
2
|
(Nguyễn Văn B)
|
(Phụ trách kỹ thuật)
|
(Kỹ sư trắc địa)
|
(05 năm)
|
3. Danh sách nhân lực
kỹ thuật đo đạc và bản đồ
|
TT
|
Họ và tên
|
Chức vụ
|
Bằng cấp
|
Mã số bảo hiểm xã hội
|
Thời gian hoạt động thực tế (3)
|
|
1
|
(Nguyễn Văn B)
|
(Phụ trách kỹ thuật)
|
(Kỹ sư trắc địa)
|
…………
|
(05 năm)
|
|
2
|
(Nguyễn Văn C)
|
(Nhân viên)
|
(Kỹ sư địa chính)
|
…………
|
(08 năm)
|
|
3
|
(Nguyễn Văn D)
|
(Nhân viên)
|
(Trung cấp địa chính)
|
…………
|
(06 năm)
|
|
4
|
(Nguyễn Văn Đ)
|
(Nhân viên)
|
(Trung cấp trắc địa)
|
…………
|
(04 năm)
|
|
5
|
(Nguyễn Văn E)
|
(Nhân viên)
|
(Cao đẳng trắc địa)
|
…………
|
(06 năm)
|
|
...
|
……….
|
|
|
|
|
II. THIẾT BỊ CÔNG NGHỆ
|
TT
|
Tên
phương tiện đo, thiết bị, phần mềm
|
Đơn
vị tính
|
Số
lượng
|
Tình trạng(4)
|
Ghi
chú
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
Lý do đề nghị gia hạn
giấy phép: …………………................
Cam kết: …………… (tên
tổ chức) xin chịu trách nhiệm về toàn bộ nội dung kê khai này.
|
|
NGƯỜI
ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
(Chức
vụ, ký, họ và tên, đóng dấu)
|
Ghi chú:
(1) Giấy phép hoạt động đo
đạc và bản đồ cấp lần đầu, bổ sung, gia hạn, cấp lại, cấp đổi.
(2) Kê khai theo văn bằng
chuyên môn.
(3) Kê khai tổng thời gian
hoạt động thực tế về đo đạc và bản đồ phù hợp với Danh mục đề nghị cấp giấy
phép.
(4) Kê khai giấy kiểm định,
hiệu chuẩn phương tiện đo còn hiệu lực.
Mẫu số 08
(Ban hành kèm theo Phụ lục IA Nghị định số 39/2026/NĐ-CP ngày 25 tháng 01 năm 2026 của
Chính phủ)
|
TÊN
TỔ CHỨC
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
...,
ngày … tháng … năm ...
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI/CẤP ĐỔI(1)
GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG ĐO ĐẠC VÀ BẢN ĐỒ
Kính gửi: Cục Đo đạc, Bản đồ và Thông tin địa
lý Việt Nam.
1. Tên tổ chức:
………………………………….……………………….......
2. Mã số doanh nghiệp
của Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Số, ký hiệu Quyết định thành lập: ……….
ngày cấp, nơi cấp: …………
3. Người đại diện theo
pháp luật: ………………………………………......
4. Người phụ trách kỹ
thuật: ………………………………………...............
5. Địa chỉ trụ sở chính:
số nhà, thôn/đường phố …......….…...; xã/phường/đặc khu ……………..tỉnh/thành
phố………….
6. Số điện thoại: ………….
Fax: ………….. E-mail: ……Website ….…
7. Giấy phép hoạt động
đo đạc và bản đồ được cấp số …, ngày ... tháng … năm …
8. Báo cáo tóm tắt tình
hình hoạt động của tổ chức từ khi được cấp giấy phép:
- Nêu một số công trình
đã thực hiện trong thời gian được cấp giấy phép.
- Thống kê thực trạng
nhân lực, thiết bị, công nghệ…
Căn cứ Nghị định số 27/2019/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm 2019 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
Đo đạc và bản đồ; Nghị định số …/20../NĐ-CP ngày….tháng…năm… của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 27/2019/NĐ-CP
ngày 13 tháng 3 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Đo đạc và bản đồ.
Đề nghị Cục Đo đạc, Bản
đồ và Thông tin địa lý Việt Nam thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường cấp lại/cấp
đổi(1)
giấy phép
hoạt động đo đạc và bản đồ cho ……........ (tên tổ chức). Lý do đề nghị cấp lại/cấp
đổi(1)
giấy phép:
………..
Cam kết: ……………. (tên
tổ chức) xin chịu trách nhiệm về toàn bộ nội dung kê khai này.
|
|
NGƯỜI
ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
(Chức
vụ, ký, họ và tên, đóng dấu)
|
Ghi chú:
(1) Ghi theo từng trường
hợp cụ thể.
Mẫu số 09
(Ban hành kèm theo Phụ lục IA Nghị định số 39/2026/NĐ-CP ngày 25 tháng 01 năm 2026 của
Chính phủ)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
BIÊN BẢN THẨM ĐỊNH HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ CẤP/GIA HẠN/BỔ
SUNG GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG ĐO ĐẠC VÀ BẢN ĐỒ
Ngày … tháng … năm …
tại … (Trụ sở chính của tổ chức đề nghị cấp/gia hạn/bổ sung giấy phép), đại
diện Cục Đo đạc, Bản đồ và Thông tin địa lý Việt Nam thuộc Bộ Nông nghiệp và
Môi trường/Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh/thành phố.... đã tiến hành thẩm
định hồ sơ đề nghị cấp/gia hạn/bổ sung giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ của
…………. (tên tổ chức đề nghị cấp/gia hạn/bổ sung giấy phép).
Thành phần của cơ quan
thẩm định
1.
…………………......................................…….. (Ghi rõ họ, tên, chức vụ)
2.
……………………..................................…….. (Ghi rõ họ, tên, chức vụ)
Thành phần của tổ chức
đề nghị cấp/gia hạn/bổ sung giấy phép
1.
……………………..................................…….. (Ghi rõ họ, tên, chức vụ)
2.
………………………..................................….. (Ghi rõ họ, tên, chức vụ)
I. NỘI DUNG THẨM ĐỊNH
1. Thẩm định sự đầy đủ,
tính hợp lệ, phù hợp của hồ sơ
Kết luận về sự đầy đủ, hợp
lệ, phù hợp với thực tế của các tài liệu trong hồ sơ theo quy định của pháp luật.
2. Thẩm định năng lực
hoạt động đo đạc và bản đồ của tổ chức
a) Thẩm định thành phần
lực lượng kỹ thuật:
(Đối chiếu số lượng và
trình độ của lực lượng kỹ thuật đo đạc và bản đồ hiện có của tổ chức thể hiện
trong các tài liệu như bảng lương, hợp đồng lao động, bảo hiểm xã hội, các quyết
định của cơ quan có thẩm quyền liên quan đến nhân sự v.v... với lực lượng kỹ
thuật kê khai trong hồ sơ).
Kết quả thẩm định lực
lượng kỹ thuật đo đạc và bản đồ, nêu cụ thể về:
- Người phụ trách kỹ
thuật: Họ và tên, chức vụ, trình độ chuyên môn, thời gian hoạt động thực tế,
hợp đồng lao động, bản khai quá trình công tác, quá trình đóng bảo hiểm xã hội.
- Thống kê cụ thể nhân
lực kỹ thuật về đo đạc và bản đồ:
Kết luận về sự phù hợp
của bản kê khai trong hồ sơ với lực lượng kỹ thuật đo đạc và bản đồ của tổ
chức, năng lực chuyên môn thực hiện nội dung hoạt động đo đạc và bản đồ đề nghị
cấp/gia hạn/bổ sung giấy phép.
b) Thẩm định năng lực
thiết bị, công nghệ:
(Đối chiếu số lượng và
tình trạng của thiết bị, công nghệ đo đạc và bản đồ hiện có của tổ chức với kê
khai trong hồ sơ).
Kết quả thẩm định năng
lực thiết bị, công nghệ, nêu cụ thể về tên, loại, số lượng của thiết bị đo đạc;
các phần mềm chuyên ngành:
- Thiết bị phục vụ hoạt
động đo đạc và bản đồ:
- Thiết bị tin học:
- Phần mềm:
Kết luận về năng lực
thiết bị, công nghệ về đo đạc và bản đồ của tổ chức.
Kết luận về sự phù hợp
của bản kê khai trong hồ sơ với năng lực thiết bị, công nghệ hiện có của tổ
chức, khả năng đáp ứng yêu cầu thực hiện nội dung hoạt động đo đạc và bản đồ đề
nghị cấp/gia hạn/bổ sung giấy phép.
II. KẾT LUẬN VÀ KIẾN
NGHỊ
1. Kết luận
Nêu kết luận về tính
hợp lệ, xác thực của hồ sơ; sự phù hợp giữa năng lực về nhân lực, thiết bị, phần
mềm, công nghệ thực tế của tổ chức với kê khai trong hồ sơ.
2. Kiến nghị
Căn cứ Nghị định số 27/2019/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm 2019 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
Đo đạc và bản đồ, Nghị định số …/20…/NĐ-CP ngày…. tháng…năm… của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 27/2019/NĐ-CP
ngày 13 tháng 3 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Đo đạc và bản đồ, đề nghị Cục Đo đạc,
Bản đồ và Thông tin địa lý Việt Nam thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường cấp/gia
hạn/bổ sung giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ cho ........... (tên tổ chức)
với các nội dung hoạt động đo đạc và bản đồ sau đây:
a)
……………………………………………………………………………
b)
……….....…………………………………………………………………
(Ghi rõ các nội dung
hoạt động đề nghị cấp phép)
Biên bản này được lập
thành 03 (ba) bản: 01 bản giao cho tổ chức đề nghị cấp/gia hạn/bổ sung giấy
phép; 01 bản lưu tại cơ quan thẩm định hồ sơ; 01 bản gửi Cục Đo đạc, Bản đồ và
Thông tin địa lý Việt Nam thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường kèm theo hồ sơ đề
nghị cấp/gia hạn/bổ sung giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ.
|
ĐẠI
DIỆN
CƠ QUAN THẨM ĐỊNH (1)
(Chức
vụ, ký, họ tên,đóng dấu)
|
ĐẠI
DIỆN TỔ CHỨC
(Chức
vụ, ký, họ tên,đóng dấu)
|
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN THẨM ĐỊNH(1)
(Chức
vụ, ký, họ tên,đóng dấu)
Ghi chú:
(1) Nếu đại diện cơ quan
thẩm định ký tên nhưng không được phép đóng dấu thì phải có xác nhận và ký tên,
đóng dấu của lãnh đạo cơ quan thẩm định.
Mẫu số 10
(Ban hành kèm theo Phụ lục IA Nghị định số 39/2026/NĐ-CP ngày 25 tháng 01 năm 2026 của
Chính phủ)
Trang 1, trang 4

1. Giấy phép đo đạc và
bản đồ gồm 4 trang, mỗi trang có kích thước 13,5 x 18 cm.
2. Trang 1 và trang 4
in có tông màu xanh đậm.
3. Trang 2 và trang 3
màu trắng, in hình trống đồng màu vàng nhạt.
Trang 2, trang 3

* Ghi rõ họ và tên
người phụ trách kỹ thuật, nhân viên kỹ thuật có bản khai quá trình công tác.
II.
Cấp, gia hạn, cấp lại, cấp đổi chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ hạng I
1. Trình tự thực hiện
a) Về cấp chứng chỉ
hành nghề đo đạc và bản đồ hạng I
- Bước 1: Nộp hồ sơ
Cá nhân đề nghị cấp
chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ hạng I gửi 01 bộ hồ sơ đến Cục Đo đạc, Bản
đồ và Thông tin địa lý Việt Nam qua Cổng dịch vụ công quốc gia theo địa chỉ
https://dichvucong.gov.vn hoặc gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính tới
Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính của Bộ Nông
nghiệp và Môi trường, địa chỉ số 10 Tôn Thất Thuyết, phường Cầu Giấy, Thành phố
Hà Nội.
- Bước 2: Tiếp nhận hồ
sơ
+ Hội đồng xét cấp
chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ tổ chức đánh giá hồ sơ của cá nhân đăng ký
cấp chứng chỉ hành nghề theo quy định tại khoản 2 Điều 46b Nghị định số 27/2019/NĐ-CP được bổ sung bởi khoản 18 Điều
1 Nghị định số 136/2021/NĐ-CP.
+ Trường hợp hồ sơ chưa
đúng quy định, Cục Đo đạc, Bản đồ và Thông tin địa lý Việt Nam thông báo bằng
văn bản hoặc thư điện tử cho cá nhân đề nghị cấp chứng chỉ về việc đề nghị hoàn
thiện hồ sơ theo đúng quy định.
- Bước 3: Cấp chứng chỉ
+ Sau thời hạn 07
ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề hạng I
theo quy định, Cục trưởng Cục Đo đạc, Bản đồ và Thông tin địa lý Việt Nam ký,
cấp chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ sau khi có kết quả đánh giá của Hội
đồng xét cấp chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ.
+ Trường hợp cá nhân đề
nghị cấp chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ nhưng chưa có kết quả sát hạch
thực hiện nộp hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ tại thời điểm tổ chức sát hạch do Cục
Đo đạc, Bản đồ và Thông tin địa lý Việt Nam thông báo. Trong trường hợp này,
thời hạn xét cấp chứng chỉ hành nghề theo quy định tại khoản 1 Điều 47 Nghị
định số 27/2019/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ
sung theo quy định tại khoản 19 Nghị định số 136/2021/NĐ-CP)
được tính kể từ thời điểm có kết quả sát hạch.
+ Trường hợp cá nhân
không đủ điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ, Cục Đo đạc, Bản đồ
và Thông tin địa lý Việt Nam phải thông báo, nêu rõ lý do không cấp chứng chỉ
cho cá nhân đề nghị cấp chứng chỉ.
b) Về gia hạn chứng chỉ
hành nghề đo đạc và bản đồ hạng I
- Trong thời hạn 30
ngày trước khi chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ hết hạn, nếu cá nhân có yêu
cầu gia hạn chứng chỉ hành nghề đã được cấp thì gửi hồ sơ đề nghị gia hạn chứng
chỉ hành nghề theo quy định tại khoản 2 Điều 48 Nghị định số 27/2019/NĐ-CP đến Cục Đo đạc, Bản đồ và Thông
tin địa lý Việt Nam để làm thủ tục gia hạn. Chứng chỉ hành nghề không được gia
hạn sau ngày chứng chỉ hết hạn.
- Trong thời hạn 03
ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Cục Đo đạc, Bản đồ và Thông tin
địa lý Việt Nam có trách nhiệm kiểm tra thông tin về chứng chỉ hành nghề đã
cấp, hoàn thành việc gia hạn chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ, trả chứng
chỉ được gia hạn cho cá nhân đề nghị gia hạn chứng chỉ.
- Trường hợp hồ sơ chưa
đúng theo quy định, Cục Đo đạc, Bản đồ và Thông tin địa lý Việt Nam có trách
nhiệm thông báo bằng văn bản hoặc thư điện tử cho cá nhân đề nghị cấp chứng chỉ
về yêu cầu hoàn thiện hồ sơ theo đúng quy định.
c) Về cấp lại/cấp đổi
chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ hạng I
- Cá nhân đề nghị cấp
lại/cấp đổi chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ gửi hồ sơ theo quy định đến
Cục Đo đạc, Bản đồ và Thông tin địa lý Việt Nam.
- Trong thời hạn 03
ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Cục Đo đạc, Bản đồ và Thông tin
địa lý Việt Nam có trách nhiệm kiểm tra thông tin về chứng chỉ hành nghề đã
cấp, hoàn thành việc cấp lại/cấp đổi chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ, trả
chứng chỉ được cấp lại/cấp đổi cho cá nhân đề nghị cấp lại/cấp đổi chứng chỉ.
- Trường hợp hồ sơ chưa
đúng theo quy định, Cục Đo đạc, Bản đồ và Thông tin địa lý Việt Nam có trách
nhiệm thông báo bằng văn bản hoặc thư điện tử cho cá nhân đề nghị cấp chứng chỉ
về yêu cầu hoàn thiện hồ sơ theo đúng quy định.
2. Cách thức thực hiện
a) Cách thức nộp hồ sơ
Trực tuyến hoặc trực
tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.
b) Cách thức nhận kết
quả
Trực tuyến hoặc trực
tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.
3. Thành phần, số lượng
hồ sơ
a) Thành phần hồ sơ
a.1) Về cấp chứng chỉ
hành nghề đo đạc và bản đồ hạng I
- Đơn đề nghị cấp chứng
chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ theo Mẫu số 12 Phụ lục IA ban hành kèm theo Nghị
định số 39/2026/NĐ-CP kèm theo 01 ảnh màu
cỡ 4x6 cm có nền màu trắng.
- Bản sao hoặc tệp tin
bản sao điện tử văn bằng, chứng chỉ về chuyên môn do cơ sở đào tạo hợp pháp
cấp; giấy chứng nhận đủ sức khỏe hành nghề do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có đủ
điều kiện theo quy định. Trường hợp văn bằng, chứng chỉ được lưu trữ tại cơ sở
dữ liệu về giáo dục đại học, cơ sở dữ liệu về giáo dục nghề nghiệp được kết
nối, chia sẻ thì không cần nộp các bản sao văn bằng, chứng chỉ quy định tại
điểm này.
- Bản khai kinh nghiệm
nghề nghiệp theo Mẫu số 13 Phụ lục IA ban hành kèm theo Nghị định số 39/2026/NĐ-CP.
- Bản sao hoặc tệp tin
bản sao điện tử giấy tờ chứng minh là người được miễn sát hạch kinh nghiệm nghề
nghiệp, kiến thức pháp luật.
a.2) Về gia hạn chứng
chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ hạng I
- Đơn đề nghị gia hạn
chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ theo Mẫu số 12 Phụ lục IA ban hành kèm
theo Nghị định số 39/2026/NĐ-CP.
- Bản khai tham gia hoạt
động đo đạc và bản đồ hoặc chứng nhận liên quan đến việc cập nhật kiến thức
theo Mẫu số 20 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 27/2019/NĐ-CP liên quan đến nội dung hành
nghề trong khoảng thời gian 03 năm trước thời điểm chứng chỉ hết hạn.
- Giấy chứng nhận sức
khỏe do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có đủ điều kiện theo quy định.
- Bản gốc chứng chỉ
hành nghề đo đạc và bản đồ đã được cấp.
a.3) Về cấp lại chứng
chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ hạng I
Đơn đề nghị cấp lại
chứng chỉ hành nghề theo Mẫu số 12 Phụ lục IA ban hành kèm theo Nghị định số 39/2026/NĐ-CP; kèm theo ảnh màu cỡ 4x6 cm có
nền màu trắng hoặc tệp tin chứa ảnh màu chụp từ bản chính đơn đề nghị cấp lại
chứng chỉ hành nghề kèm theo ảnh màu cỡ 4x6 cm có nền màu trắng.
a.4) Về cấp đổi chứng
chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ hạng I
- Đơn đề nghị cấp lại
chứng chỉ hành nghề theo Mẫu số 12 Phụ lục IA ban hành kèm theo Nghị định số 39/2026/NĐ-CP; kèm theo ảnh màu cỡ 4x6 cm có
nền màu trắng hoặc tệp tin chứa ảnh màu chụp từ bản chính đơn đề nghị cấp lại
chứng chỉ hành nghề kèm theo ảnh màu cỡ 4x6 cm có nền màu trắng.
- Chứng chỉ hành nghề
đo đạc và bản đồ đã được cấp.
b) Số lượng hồ sơ
01 bộ.
4. Thời hạn giải quyết
a) Về cấp chứng chỉ
hành nghề đo đạc và bản đồ hạng I
Thời hạn trả kết quả:
Sau thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
b) Về gia hạn/cấp lại/cấp
đổi chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ hạng I
Thời hạn trả kết quả:
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
5. Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính
Cá nhân trong nước.
6. Cơ quan thực hiện
thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền
quyết định: Cục Đo đạc, Bản đồ và Thông tin địa lý Việt Nam.
- Cơ quan trực tiếp
thực hiện: Cục Đo đạc, Bản đồ và Thông tin địa lý Việt Nam.
7. Kết quả thực hiện
thủ tục hành chính
Kết quả của thủ tục
cấp, gia hạn, cấp lại, cấp đổi chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ hạng I cấp
theo Mẫu số 19 (Ban hành kèm theo Phụ lục I Nghị định số 27/2019/NĐ-CP; được sửa đổi, bổ sung bởi
khoản 4 Điều 9 Nghị định số 22/2023/NĐ-CP).
8. Phí, lệ phí
Chưa quy định.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai
a) Về cấp chứng chỉ
hành nghề đo đạc và bản đồ hạng I
- Mẫu số 12: Đơn đề nghị
cấp/cấp lại/cấp đổi/gia hạn chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ (Ban hành kèm
theo Phụ lục IA Nghị định số 39/2026/NĐ-CP).
- Mẫu số 13: Bản khai
kinh nghiệm nghề nghiệp (Ban hành kèm theo Phụ lục IA Nghị định số 39/2026/NĐ-CP).
- Mẫu số 19: Chứng chỉ
hành nghề đo đạc và bản đồ (Ban hành kèm theo Phụ lục I Nghị định số 27/2019/NĐ-CP; được sửa đổi, bổ sung bởi
khoản 4 Điều 9 Nghị định số 22/2023/NĐ-CP).
b) Về gia hạn chứng chỉ
hành nghề đo đạc và bản đồ hạng I
- Mẫu số 12: Đơn đề cấp
cấp/cấp lại/cấp đổi/gia hạn chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ (Ban hành kèm
theo Phụ lục IA Nghị định số 39/2026/NĐ-CP).
- Mẫu số 19: Chứng chỉ
hành nghề đo đạc và bản đồ (Ban hành kèm theo Phụ lục I Nghị định số 27/2019/NĐ-CP; được sửa đổi, bổ sung bởi
khoản 4 Điều 9 Nghị định số 22/2023/NĐ-CP).
- Mẫu số 20: Bản khai
kinh nghiệm nghề nghiệp/Cập nhật kiến thức chuyên môn (Ban hành kèm theo Phụ
lục I Nghị định số 27/2019/NĐ-CP).
c) Về cấp lại/cấp đổi
chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ hạng I
- Mẫu số 12: Đơn đề
nghị cấp/cấp lại/cấp đổi/gia hạn chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ (Ban hành
kèm theo Phụ lục IA Nghị định số 39/2026/NĐ-CP).
- Mẫu số 19: Chứng chỉ
hành nghề đo đạc và bản đồ (Ban hành kèm theo Phụ lục I Nghị định số 27/2019/NĐ-CP; được sửa đổi, bổ sung bởi
khoản 4 Điều 9 Nghị định số 22/2023/NĐ-CP).
10. Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính
a) Đối với cấp/gia hạn
chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ hạng I
Chứng chỉ hành nghề đo
đạc và bản đồ hạng I được cấp cho cá nhân trong nước có trình độ từ đại học trở
lên, có thời gian ít nhất là 05 năm liên tục tham gia hoạt động đo đạc và bản
đồ và đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:
- Có đủ năng lực hành
vi dân sự theo quy định của pháp luật.
- Có trình độ chuyên
môn được đào tạo, thời gian và kinh nghiệm tham gia công việc phù hợp với nội
dung đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề.
- Đã qua sát hạch kinh
nghiệm nghề nghiệp và kiến thức pháp luật liên quan đến nội dung đề nghị cấp
chứng chỉ hành nghề.
b) Đối với cấp lại
chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ hạng I
Chứng chỉ hành nghề đo
đạc và bản đồ được cấp lại trong trường hợp chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản
đồ bị mất.
c) Đối với cấp đổi
chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ hạng I
Chứng chỉ hành nghề đo
đạc và bản đồ được cấp đổi trong các trường hợp chứng chỉ hành nghề bị rách
nát, hư hỏng không thể sử dụng được hoặc khi cá nhân có yêu cầu thay đổi thông
tin trong chứng chỉ.
11. Căn cứ pháp lý của
thủ tục hành chính
- Luật Đo đạc và bản đồ số 27/2018/QH14 ngày 14
tháng 6 năm 2018.
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 Luật
trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường số 146/2025/QH15 ngày 11 tháng 12
năm 2025.
- Nghị định số 27/2019/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm 2019 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
Đo đạc và bản đồ.
- Nghị định số 136/2021/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2021 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 27/2019/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm 2019 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
Đo đạc và bản đồ.
- Nghị định số 22/2023/NĐ-CP ngày 12 tháng 5 năm 2023 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến hoạt
động kinh doanh trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường.
- Nghị định số 39/2026/NĐ-CP ngày 25 tháng 01 năm 2026 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 27/2019/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm 2019 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
Đo đạc và bản đồ được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 136/2021/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2021 của
Chính phủ và Nghị định số 22/2023/NĐ-CP
ngày 12 tháng 5 năm 2023 của Chính phủ.
- Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ về việc thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa
liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia được sửa đổi, bổ
sung một số điều bởi Nghị định số 367/2025/NĐ-CP
ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị
định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm
2025 của Chính phủ.
- Nghị quyết số 17/2026/NQ-CP ngày 29 tháng 4 năm 2026 của
Chính phủ về việc cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính và cắt
giảm, đơn giản hóa điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông
nghiệp và Môi trường.
Mẫu số 12
(Ban hành kèm theo Phụ lục IA Nghị định số 39/2026/NĐ-CP ngày 25 tháng 01 năm 2026 của
Chính phủ)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
..., ngày ... tháng ... năm ...
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP/CẤP LẠI/CẤP ĐỔI/GIA HẠN (1)
CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ ĐO ĐẠC VÀ BẢN ĐỒ
Kính gửi: Cục Đo đạc, Bản đồ và Thông tin địa
lý Việt Nam
1. Họ và tên: ……………………
...... ………..........…...................................
2. Ngày, tháng, năm
sinh: ……………………...........................................
3. Quốc tịch:
……………………..............................................................
4. Số thẻ Căn cước công
dân/Số định danh cá nhân:…….... ngày cấp, nơi cấp …………………………….
5. Địa chỉ thường trú: số
nhà, thôn/đường phố …........……....; xã/phường/đặc khu ………………tỉnh/thành
phố…………………
6. Số điện
thoại:………………...Email: ………….........………...............…
7. Đơn vị công tác (nếu
có)……......…………………………..................
8. Trình độ chuyên môn
(ghi rõ chuyên ngành đào tạo): …...............…....
9. Đã hoàn thành Chương
trình bồi dưỡng kiến thức về hoạt động đo đạc và bản đồ ngày … tháng …. năm ………
tại ………………………………
………………………………………………………………………………
10. Mã số chứng chỉ
hành nghề đã được cấp (nếu có): ...…..……….............
11. Thời hạn có hiệu
lực của chứng chỉ hành nghề đã được cấp đến ngày (nếu có):....
Đề nghị được cấp/cấp
lại/cấp đổi/gia hạn chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ như sau:
a) Cấp chứng chỉ hành
nghề .............................. □ [2]
Hạng: ……… Nội dung hành
nghề[1]: …………...............………..... .........
Kết quả sát hạch theo Quyết
định số ..... ngày ..... tháng .... năm .....:
- Điểm kiến thức pháp luật[3]:
- Điểm kinh nghiệm nghề
nghiệp[3]:
b) Cấp lại chứng chỉ
hành nghề ......................... □ [2]
Lý do đề nghị cấp lại
chứng chỉ: ……………………..….... .........……….
c) Cấp đổi chứng chỉ
hành nghề ........................ □ [2]
Lý do đề nghị cấp đổi
chứng chỉ: ……………………..…... .... ........…….
d) Gia hạn chứng chỉ
hành nghề ......................... □ [2]
Lý do đề nghị gia hạn
chứng chỉ: ……………………..… ........………….
Tôi xin chịu trách
nhiệm về toàn bộ nội dung đơn này và cam kết hành nghề đo đạc và bản đồ theo
đúng nội dung ghi trong chứng chỉ được cấp và tuân thủ các quy định của pháp luật
có liên quan.
|
|
NGƯỜI
LÀM ĐƠN
(Ký
và ghi rõ họ, tên)
|
_____________________
[1] Ghi phù hợp với
từng trường hợp cụ thể.
[2] Lựa chọn và chỉ
đánh dấu vào một ô phù hợp với đơn đề nghị.
[3] Trường hợp miễn
thi, cá nhân ghi rõ miễn thi kèm theo tài liệu chứng minh.
Mẫu số 13
(Ban hành kèm theo Phụ lục IA Nghị định số 39/2026/NĐ-CP ngày 25 tháng 01 năm 2026 của
Chính phủ)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
BẢN KHAI KINH NGHIỆM NGHỀ NGHIỆP
I. THÔNG TIN CHUNG
Họ và
tên:....................................................................................................
Ngày tháng năm sinh:
…………………………………………..……
Số thẻ Căn cước công
dân/Số định danh cá nhân:......... ngày cấp, nơi cấp …………………………….
Địa chỉ thường trú: số
nhà, thôn/đường phố …….......… xã/phường/đặc khu ……………………tỉnh/thành phố………………
Mã số bảo hiểm xã hội:
.......................................................................... …
Thời gian đóng bảo hiểm
xã hội[1]: từ tháng … năm ... đến … tháng ... năm ...
Trình độ chuyên
môn:................................................................................
Tổ chức xác nhận[2]:.....................................................................................
Mã số chứng chỉ hành
nghề đo đạc và bản đồ đã được cấp: …...……. ngày cấp………………..............….…. Cơ
quan cấp:…….……….......………
II. QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC
THAM GIA HOẠT ĐỘNG ĐO ĐẠC VÀ BẢN ĐỒ
|
STT
|
Tên đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán
nhiệm vụ đo đạc và bản đồ
|
Nội dung công việc đã tham gia
|
Vị trí đảm nhiệm, cơ quan thực hiện
|
Thời gian tham gia
|
|
1
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
Tôi xin cam đoan nội
dung bản khai này là đúng sự thật, nếu sai tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước
pháp luật.
|
XÁC
NHẬN CỦA TỔ CHỨC
(Chức
vụ, ký, họ và tên, đóng dấu)
|
…,
ngày … tháng ... năm…
NGƯỜI
KHAI
(Ký
và ghi rõ họ, tên)
|
____________________
[1] Thời gian đóng bảo
hiểm xã hội tại tổ chức xác nhận.
[2] Tổ chức xác nhận
bản khai kinh nghiệm nghề nghiệp của cá nhân tham gia thực hiện nhiệm vụ đo đạc
và bản đồ tại đơn vị mình và chịu trách nhiệm về nội dung xác nhận. Trường hợp
cá nhân đã công tác tại nhiều tổ chức thì tại mỗi tổ chức công tác cá nhân phải
có một bản kê khai được xác nhận.
Mẫu số 19
(Ban hành kèm theo Phụ lục I Nghị định số 27/2019/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm 2019 của Chính phủ; được
sửa đổi, bổ sung bởi khoản 4 Điều 9 Nghị định số 22/2023/NĐ-CP ngày 12 tháng 5 năm 2023
của Chính phủ)
Trang 1, trang 4

1. Chứng chỉ hành nghề
đo đạc và bản đồ gồm 4 trang mỗi trang có kích thước 13,5 x 18 cm.
2. Trang 1 và trang 4
in có tông màu xanh là mạ.
3. Trang 2 và trang 3
màu trắng, in hình trống đồng màu vàng nhạt.
Trang 2 trang 3

Mẫu số 20
(Ban hành kèm theo Phụ lục I Nghị định số 27/2019/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm 2019 của
Chính phủ)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
BẢN KHAI KINH NGHIỆM NGHỀ NGHIỆP/CẬP NHẬT KIẾN
THỨC CHUYÊN MÔN
1. Họ và
tên:.........................................................................................................
2. Trình độ chuyên môn:
.....................................................................................
3. Thời gian có kinh
nghiệm nghề nghiệp (1) (bao nhiêu năm, tháng): ................
4. Đơn vị công tác (nếu
có): ...............................................................................
5. Mã số chứng chỉ hành
nghề đo đạc và bản đồ đã được cấp: …...……...... ngày cấp………………….….Cơ quan
cấp:……………………… ..................................... .
6. Quá trình hoạt động
chuyên môn hoặc cập nhật kiến thức về đo đạc và bản đồ:
|
Thời gian hành nghề/cập nhật kiến thức đo
đạc và bản đồ
(Từ tháng, năm đến tháng, năm)
|
Đơn vị công tác/ Hoạt động độc lập
(Ghi
rõ tên đơn vị, số điện thoại liên hệ)
|
Nội dung hành nghề/ cập nhật kiến thức đo đạc
và bản đồ
(Ghi
rõ lĩnh vực, chức danh hành nghề đo đạc và bản đồ)
|
Ghi chú
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tôi xin cam đoan nội
dung bản khai này là đúng sự thật, nếu sai tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm./.
|
XÁC
NHẬN CỦA TỔ CHỨC QUẢN LÝ
TRỰC TIẾP (nếu
có)
(Chức vụ, ký tên, đóng dấu)
|
……,
ngày……..tháng… năm………..
NGƯỜI
KHAI
(Ký,
họ tên)
|
Ghi chú:
(1) Tính theo thời gian
làm việc sau khi có bằng cấp chuyên môn đầu tiên.
B.
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH
I.
Cấp, gia hạn, cấp lại, cấp đổi chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ hạng II
1. Trình tự thực hiện
a) Về cấp chứng chỉ
hành nghề đo đạc và bản đồ hạng II
- Bước 1: Nộp hồ sơ
Cá nhân đề nghị cấp
chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ hạng II gửi 01 bộ hồ sơ đến Sở Nông nghiệp
và Môi trường các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi cá nhân tham gia
sát hạch.
- Bước 2: Tiếp nhận hồ
sơ
+ Hội đồng xét cấp
chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ tổ chức đánh giá hồ sơ của cá nhân đăng ký
cấp chứng chỉ hành nghề theo quy định tại khoản 2 Điều 46b Nghị định số 27/2019/NĐ-CP được bổ sung bởi khoản 18 Điều
1 Nghị định số 136/2021/NĐ-CP.
+ Trường hợp hồ sơ chưa
đúng quy định, Sở Nông nghiệp và Môi trường các tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương thông báo bằng văn bản hoặc thư điện tử cho cá nhân đề nghị cấp
chứng chỉ về việc đề nghị hoàn thiện hồ sơ theo đúng quy định.
- Bước 3: Cấp chứng chỉ
+ Sau thời hạn 07
ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề hạng II
theo quy định, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường các tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương ký, cấp chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ sau khi có kết
quả đánh giá của Hội đồng xét cấp chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ.
+ Trường hợp cá nhân đề
nghị cấp chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ nhưng chưa có kết quả sát hạch
thực hiện nộp hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ tại thời điểm tổ chức sát hạch do Cục
Đo đạc, Bản đồ và Thông tin địa lý Việt Nam thông báo. Trong trường hợp này,
thời hạn xét cấp chứng chỉ hành nghề theo quy định tại khoản 1 Điều 47 Nghị
định số 27/2019/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ
sung theo quy định tại khoản 19 Nghị định số 136/2021/NĐ-CP)
được tính kể từ thời điểm có kết quả sát hạch.
+ Trường hợp cá nhân
không đủ điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ, Sở Nông nghiệp và
Môi trường các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phải thông báo, nêu rõ lý
do không cấp chứng chỉ cho cá nhân đề nghị cấp chứng chỉ.
b) Về gia hạn chứng chỉ
hành nghề đo đạc và bản đồ hạng II
- Trong thời hạn 30
ngày trước khi chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ hết hạn, nếu cá nhân có yêu
cầu gia hạn chứng chỉ hành nghề đã được cấp thì gửi hồ sơ đề nghị gia hạn chứng
chỉ hành nghề tại khoản 2 Điều 48 đến cơ quan đã cấp chứng chỉ hành nghề để làm
thủ tục gia hạn. Chứng chỉ hành nghề không được gia hạn sau ngày chứng chỉ hết
hạn.
- Trong thời hạn 03
ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Nông nghiệp và Môi trường các
tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm kiểm tra thông tin về
chứng chỉ hành nghề đã cấp, hoàn thành việc gia hạn chứng chỉ hành nghề đo đạc
và bản đồ, trả chứng chỉ được gia hạn cho cá nhân đề nghị gia hạn chứng chỉ.
Trường hợp hồ sơ chưa
đúng theo quy định, Sở Nông nghiệp và Môi trường các tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương có trách nhiệm thông báo bằng văn bản hoặc thư điện tử cho cá nhân
đề nghị cấp chứng chỉ về yêu cầu hoàn thiện hồ sơ theo đúng quy định.
c) Về cấp lại/cấp đổi
chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ hạng II
- Cá nhân đề nghị cấp
lại/cấp đổi chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ gửi hồ sơ theo quy định đến Sở
Nông nghiệp và Môi trường các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
- Trong thời hạn 03
ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Nông nghiệp và Môi trường các
tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm kiểm tra thông tin về
chứng chỉ hành nghề đã cấp, hoàn thành việc cấp lại/cấp đổi chứng chỉ hành nghề
đo đạc và bản đồ, trả chứng chỉ được cấp lại/cấp đổi cho cá nhân đề nghị cấp
lại/cấp đổi chứng chỉ.
Trường hợp hồ sơ chưa
đúng theo quy định, Sở Nông nghiệp và Môi trường các tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương có trách nhiệm thông báo bằng văn bản hoặc thư điện tử cho cá nhân
đề nghị cấp chứng chỉ về yêu cầu hoàn thiện hồ sơ theo đúng quy định.
2. Cách thức thực hiện
a) Cách thức nộp hồ sơ
Trực tuyến hoặc trực
tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.
b) Cách thức nhận kết
quả
Trực tuyến hoặc trực
tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.
3. Thành phần, số lượng
hồ sơ
a) Thành phần hồ sơ
a.1) Về cấp chứng chỉ
hành nghề đo đạc và bản đồ hạng II
- Đơn đề nghị cấp chứng
chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ theo Mẫu số 12 Phụ lục IA ban hành kèm theo Nghị
định số 39/2026/NĐ-CP, kèm theo 01 ảnh màu
cỡ 4x6 cm có nền màu trắng.
- Bản sao hoặc tệp tin
bản sao điện tử văn bằng, chứng chỉ về chuyên môn do cơ sở đào tạo hợp pháp
cấp; giấy chứng nhận đủ sức khỏe hành nghề do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có đủ
điều kiện theo quy định. Trường hợp văn bằng, chứng chỉ được lưu trữ tại cơ sở
dữ liệu về giáo dục đại học, cơ sở dữ liệu về giáo dục nghề nghiệp được kết
nối, chia sẻ thì không cần nộp các bản sao văn bằng, chứng chỉ quy định tại
điểm này.
- Bản khai kinh nghiệm
nghề nghiệp theo Mẫu số 13 Phụ lục IA ban hành kèm theo Nghị định số 39/2026/NĐ-CP.
- Bản sao hoặc tệp tin
bản sao điện tử giấy tờ chứng minh là người được miễn sát hạch kinh nghiệm nghề
nghiệp, kiến thức pháp luật.
a.2) Về gia hạn chứng
chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ hạng II
- Đơn đề nghị gia hạn
chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ theo Mẫu số 12 Phụ lục IA ban hành kèm
theo Nghị định số 39/2026/NĐ-CP.
- Bản khai tham gia hoạt
động đo đạc và bản đồ hoặc chứng nhận liên quan đến việc cập nhật kiến thức
theo Mẫu số 20 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 27/2019/NĐ-CP liên quan đến nội dung hành
nghề trong khoảng thời gian 03 năm trước thời điểm chứng chỉ hết hạn.
- Giấy chứng nhận sức
khỏe do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có đủ điều kiện theo quy định.
- Bản gốc chứng chỉ
hành nghề đo đạc và bản đồ đã được cấp.
a.3) Về cấp lại chứng
chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ hạng II
Đơn đề nghị cấp lại
chứng chỉ hành nghề theo Mẫu số 12 Phụ lục IA ban hành kèm theo Nghị định số 39/2026/NĐ-CP, kèm theo ảnh màu cỡ 4x6 cm có
nền màu trắng hoặc tệp tin chứa ảnh màu chụp từ bản chính đơn đề nghị cấp lại
chứng chỉ hành nghề kèm theo ảnh màu cỡ 4x6 cm có nền màu trắng.
a.4) Về cấp đổi chứng
chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ hạng II
- Đơn đề nghị cấp lại
chứng chỉ hành nghề theo Mẫu số 12 Phụ lục IA ban hành kèm theo Nghị định số 39/2026/NĐ-CP, kèm theo ảnh màu cỡ 4x6 cm có
nền màu trắng hoặc tệp tin chứa ảnh màu chụp từ bản chính đơn đề nghị cấp lại
chứng chỉ hành nghề kèm theo ảnh màu cỡ 4x6 cm có nền màu trắng;
- Bản gốc chứng chỉ
hành nghề đo đạc và bản đồ đã được cấp.
b) Số lượng hồ sơ
01 bộ.
4. Thời hạn giải quyết
a) Về cấp chứng chỉ
hành nghề đo đạc và bản đồ hạng II
Thời hạn trả kết quả:
Sau thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
b) Về gia hạn/cấp lại/cấp
đổi chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ hạng II
Thời hạn trả kết quả:
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
5. Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính
Cá nhân trong nước.
6. Cơ quan thực hiện
thủ tục hành chính
- Cơ quan có thẩm quyền
quyết định: Sở Nông nghiệp và Môi trường các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương.
- Cơ quan trực tiếp
thực hiện: Sở Nông nghiệp và Môi trường các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung.
7. Kết quả thực hiện
thủ tục hành chính
Kết quả của thủ tục
cấp, gia hạn, cấp lại, cấp đổi chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ hạng II cấp
theo Mẫu số 19 (Ban hành kèm theo Phụ lục I Nghị định số 27/2019/NĐ-CP; được sửa đổi, bổ sung bởi
khoản 4 Điều 9 Nghị định số 22/2023/NĐ-CP).
8. Phí, lệ phí
Chưa quy định.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai
a) Về cấp chứng chỉ
hành nghề đo đạc và bản đồ hạng II
- Mẫu số 12: Đơn đề
nghị cấp/cấp lại/cấp đổi/gia hạn chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ (Ban hành
kèm theo Phụ lục IA Nghị định số 39/2026/NĐ-CP).
- Mẫu số 13: Bản khai
kinh nghiệm nghề nghiệp (Ban hành kèm theo Phụ lục IA Nghị định số 39/2026/NĐ-CP).
- Mẫu số 19: Chứng chỉ
hành nghề đo đạc và bản đồ (Ban hành kèm theo Phụ lục I Nghị định số 27/2019/NĐ-CP; được sửa đổi, bổ sung bởi
khoản 4 Điều 9 Nghị định số 22/2023/NĐ-CP).
b) Về gia hạn chứng chỉ
hành nghề đo đạc và bản đồ hạng II
- Mẫu số 12: Đơn đề
nghị cấp/cấp lại/cấp đổi/gia hạn chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ (Ban hành
kèm theo Phụ lục IA Nghị định số 39/2026/NĐ-CP).
- Mẫu số 19: Chứng chỉ
hành nghề đo đạc và bản đồ (Ban hành kèm theo Phụ lục I Nghị định số 27/2019/NĐ-CP; được sửa đổi, bổ sung bởi
khoản 4 Điều 9 Nghị định số 22/2023/NĐ-CP).
- Mẫu số 20: Bản khai
kinh nghiệm nghề nghiệp/Cập nhật kiến thức chuyên môn (Ban hành kèm theo Phụ
lục I Nghị định số 27/2019/NĐ-CP).
c) Về cấp lại/cấp đổi
chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ hạng II
- Mẫu số 12: Đơn đề
nghị cấp/cấp lại/cấp đổi/gia hạn chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ (Ban hành
kèm theo Phụ lục IA Nghị định số 39/2026/NĐ-CP).
- Mẫu số 19: Chứng chỉ
hành nghề đo đạc và bản đồ (Ban hành kèm theo Phụ lục I Nghị định số 27/2019/NĐ-CP; được sửa đổi, bổ sung bởi
khoản 4 Điều 9 Nghị định số 22/2023/NĐ-CP).
10. Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính
a) Về cấp/gia hạn chứng
chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ hạng II
Chứng chỉ hành nghề đo
đạc và bản đồ hạng II được cấp cho cá nhân có trình độ từ đại học trở lên, có
thời gian ít nhất là 02 năm liên tục tham gia hoạt động đo đạc và bản đồ; cá
nhân có trình độ trung cấp hoặc cao đẳng, có ít nhất là 03 năm liên tục tham
gia hoạt động đo đạc và bản đồ và đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:
- Có đủ năng lực hành
vi dân sự theo quy định của pháp luật.
- Có trình độ chuyên
môn được đào tạo, thời gian và kinh nghiệm tham gia công việc phù hợp với nội
dung đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề.
- Đã qua sát hạch kinh
nghiệm nghề nghiệp và kiến thức pháp luật liên quan đến nội dung đề nghị cấp
chứng chỉ hành nghề.
b) Về cấp lại chứng chỉ
hành nghề đo đạc và bản đồ hạng II
Chứng chỉ hành nghề đo
đạc và bản đồ được cấp lại trong trường hợp chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản
đồ bị mất.
c) Về cấp đổi chứng chỉ
hành nghề đo đạc và bản đồ hạng II
Chứng chỉ hành nghề đo
đạc và bản đồ được cấp đổi trong các trường hợp chứng chỉ hành nghề bị rách
nát, hư hỏng không thể sử dụng được hoặc khi cá nhân có yêu cầu thay đổi thông
tin trong chứng chỉ.
11. Căn cứ pháp lý của
thủ tục hành chính
- Luật Đo đạc và bản đồ số 27/2018/QH14 ngày 14
tháng 6 năm 2018.
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 Luật
trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường số 146/2025/QH15 ngày 11 tháng 12
năm 2025.
- Nghị định số 27/2019/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm 2019 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
Đo đạc và bản đồ.
- Nghị định số 136/2021/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2021 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 27/2019/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm 2019 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
Đo đạc và bản đồ.
- Nghị định số 22/2023/NĐ-CP ngày 12 tháng 5 năm 2023 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến hoạt
động kinh doanh trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường.
- Nghị định số 39/2026/NĐ-CP ngày 25 tháng 01 năm 2026 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 27/2019/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm 2019 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
Đo đạc và bản đồ được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 136/2021/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2021 của
Chính phủ và Nghị định số 22/2023/NĐ-CP
ngày 12 tháng 5 năm 2023 của Chính phủ.
- Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ về việc thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa
liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia được sửa đổi, bổ
sung một số điều bởi Nghị định số 367/2025/NĐ-CP
ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị
định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm
2025 của Chính phủ.
- Nghị quyết số 17/2026/NQ-CP ngày 29 tháng 4 năm 2026 của
Chính phủ về việc cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính và cắt
giảm, đơn giản hóa điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông
nghiệp và Môi trường.
Mẫu số 12
(Ban hành kèm theo Phụ lục IA Nghị định số 39/2026/NĐ-CP ngày 25 tháng 01 năm 2026 của
Chính phủ)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
..., ngày ... tháng ... năm ...
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP/CẤP LẠI/CẤP ĐỔI/GIA HẠN (1)
CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ ĐO ĐẠC VÀ BẢN ĐỒ
Kính gửi: Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh/thành
phố ......
1. Họ và tên: ……………………
...... ………..........…...................................
2. Ngày, tháng, năm
sinh: ……………………...........................................
3. Quốc tịch:
……………………..............................................................
4. Số thẻ Căn cước công
dân/Số định danh cá nhân:…….... ngày cấp, nơi cấp …………………………….
5. Địa chỉ thường trú: số
nhà, thôn/đường phố …........……....; xã/phường/đặc khu ………………tỉnh/thành
phố…………………
6. Số điện
thoại:………………...Email: ………….........………...............…
7. Đơn vị công tác (nếu
có)……......…………………………..................
8. Trình độ chuyên môn
(ghi rõ chuyên ngành đào tạo): …...............…....
9. Đã hoàn thành Chương
trình bồi dưỡng kiến thức về hoạt động đo đạc và bản đồ ngày … tháng …. năm ………
tại ………………………………
………………………………………………………………………………
10. Mã số chứng chỉ
hành nghề đã được cấp (nếu có): ...…..……….............
11. Thời hạn có hiệu
lực của chứng chỉ hành nghề đã được cấp đến ngày (nếu có):....
Đề nghị được cấp/cấp
lại/cấp đổi/gia hạn chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ như sau:
a) Cấp chứng chỉ hành
nghề ..............................□ (2)
Hạng: ……… Nội dung hành
nghề(1): …………...............………..... .........
Kết quả sát hạch theo Quyết
định số ..... ngày ..... tháng .... năm .....:
- Điểm kiến thức pháp luật(3):
- Điểm kinh nghiệm nghề
nghiệp(3):
b) Cấp lại chứng chỉ
hành nghề ......................... □ (2)
Lý do đề nghị cấp lại
chứng chỉ: ……………………..….... .........……….
c) Cấp đổi chứng chỉ
hành nghề ........................ □ (2)
Lý do đề nghị cấp đổi
chứng chỉ: ……………………..…... .... ........…….
d) Gia hạn chứng chỉ
hành nghề ......................... □ (2)
Lý do đề nghị gia hạn
chứng chỉ: ……………………..… ........………….
Tôi xin chịu trách
nhiệm về toàn bộ nội dung đơn này và cam kết hành nghề đo đạc và bản đồ theo
đúng nội dung ghi trong chứng chỉ được cấp và tuân thủ các quy định của pháp luật
có liên quan.
|
|
NGƯỜI
LÀM ĐƠN
(Ký
và ghi rõ họ, tên)
|
____________________
(1) Ghi phù hợp với
từng trường hợp cụ thể.
(2) Lựa chọn và chỉ
đánh dấu vào một ô phù hợp với đơn đề nghị.
(3) Trường hợp miễn
thi, cá nhân ghi rõ miễn thi kèm theo tài liệu chứng minh.
Mẫu số 13
(Ban hành kèm theo Phụ lục IA Nghị định số 39/2026/NĐ-CP ngày 25 tháng 01 năm 2026 của
Chính phủ)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
BẢN KHAI KINH NGHIỆM NGHỀ NGHIỆP
I. THÔNG TIN CHUNG
Họ và
tên:....................................................................................................
Ngày tháng năm sinh:
…………………………………………..……
Số thẻ Căn cước công
dân/Số định danh cá nhân:......... ngày cấp, nơi cấp …………………………….
Địa chỉ thường trú: số
nhà, thôn/đường phố …….......….…... xã/phường/đặc khu ……………………tỉnh/thành
phố………………
Mã số bảo hiểm xã hội:
.......................................................................... …
Thời gian đóng bảo hiểm
xã hội[1]: từ tháng … năm ... đến … tháng ... năm ...
Trình độ chuyên
môn:................................................................................
Tổ chức xác nhận[2]:.....................................................................................
Mã số chứng chỉ hành
nghề đo đạc và bản đồ đã được cấp: …...……. ngày cấp………………..............….…. Cơ
quan cấp:…….……….......………
II. QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC
THAM GIA HOẠT ĐỘNG ĐO ĐẠC VÀ BẢN ĐỒ
|
STT
|
Tên đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán
nhiệm vụ đo đạc và bản đồ
|
Nội dung công việc đã tham gia
|
Vị trí đảm nhiệm, cơ quan thực hiện
|
Thời gian tham gia
|
|
1
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
Tôi xin cam đoan nội
dung bản khai này là đúng sự thật, nếu sai tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước
pháp luật.
|
XÁC
NHẬN CỦA TỔ CHỨC
(Chức
vụ, ký, họ và tên, đóng dấu)
|
…,
ngày … tháng ... năm…
NGƯỜI
KHAI
(Ký
và ghi rõ họ, tên)
|
_____________________
[1] Thời gian đóng bảo
hiểm xã hội tại tổ chức xác nhận.
[2] Tổ chức xác nhận
bản khai kinh nghiệm nghề nghiệp của cá nhân tham gia thực hiện nhiệm vụ đo đạc
và bản đồ tại đơn vị mình và chịu trách nhiệm về nội dung xác nhận. Trường hợp
cá nhân đã công tác tại nhiều tổ chức thì tại mỗi tổ chức công tác cá nhân phải
có một bản kê khai được xác nhận.
Mẫu số 19
(Ban hành kèm theo Phụ lục I Nghị định số 27/2019/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm 2019 của Chính phủ; được
sửa đổi, bổ sung bởi khoản 4 Điều 9 Nghị định số 22/2023/NĐ-CP ngày 12 tháng 5 năm 2023
của Chính phủ)
Trang 1, trang 4

1. Chứng chỉ hành nghề
đo đạc và bản đồ gồm 4 trang mỗi trang có kích thước 13,5 x 18 cm.
2. Trang 1 và trang 4
in có tông màu xanh là mạ.
3. Trang 2 và trang 3
màu trắng, in hình trống đồng màu vàng nhạt.
Trang 2 trang 3

Mẫu số 20
(Ban hành kèm theo Phụ lục I Nghị định số 27/2019/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm 2019 của
Chính phủ)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
BẢN KHAI KINH NGHIỆM NGHỀ NGHIỆP/CẬP NHẬT KIẾN
THỨC CHUYÊN MÔN
1. Họ và
tên:.........................................................................................................
2. Trình độ chuyên môn:
.....................................................................................
3. Thời gian có kinh
nghiệm nghề nghiệp (1) (bao nhiêu năm, tháng): ................
4. Đơn vị công tác (nếu
có):
...............................................................................
5. Mã số chứng chỉ hành
nghề đo đạc và bản đồ đã được cấp: …...……...... ngày cấp………………….….Cơ quan
cấp:……………………… ..................................... .
6. Quá trình hoạt động
chuyên môn hoặc cập nhật kiến thức về đo đạc và bản đồ:
|
Thời gian hành nghề/cập nhật kiến thức đo
đạc và bản đồ
(Từ tháng, năm đến tháng, năm)
|
Đơn vị công tác/ Hoạt động độc lập
(Ghi
rõ tên đơn vị, số điện thoại liên hệ)
|
Nội dung hành nghề/ cập nhật kiến thức đo đạc
và bản đồ
(Ghi
rõ lĩnh vực, chức danh hành nghề đo đạc và bản đồ)
|
Ghi chú
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tôi xin cam đoan nội
dung bản khai này là đúng sự thật, nếu sai tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm./.
|
XÁC
NHẬN CỦA TỔ CHỨC QUẢN LÝ
TRỰC TIẾP (nếu
có)
(Chức vụ, ký tên, đóng dấu)
|
……,
ngày……..tháng… năm………..
NGƯỜI
KHAI
(Ký,họ
tên)
|
Ghi chú:
(1) Tính theo thời gian
làm việc sau khi có bằng cấp chuyên môn đầu tiên.