|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH CÀ MAU
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 179/2026/QĐ-UBND
|
Cà Mau, ngày 29 tháng 8 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH ĐIỀU KIỆN, TIÊU CHÍ, QUY MÔ,
TỶ LỆ ĐỂ TÁCH KHU ĐẤT THÀNH DỰ ÁN ĐỘC LẬP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU
Căn
cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn
cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ
sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn
cứ Luật Đất đai số 31/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 43/2024/QH15;
Căn
cứ Luật Đầu tư số 143/2025/QH15;
Căn
cứ Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định
chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
Theo
đề nghị của Sở Xây dựng;
Ủy
ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định quy định điều kiện, tiêu chí, quy mô, tỷ
lệ để tách khu đất thành dự án độc lập trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết
định này quy định điều kiện, tiêu chí, quy mô, tỷ lệ để tách khu đất thành dự án
độc lập trên địa bàn tỉnh Cà Mau theo quy định tại khoản 3 Điều
59 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định
chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Các
cơ quan nhà nước thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về đất đai và các cơ quan,
tổ chức có quyền và nghĩa vụ liên quan.
2. Các
tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc quản lý, sử dụng, tách khu đất
thành dự án độc lập trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong
Quyết định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Dự
án độc lập theo Quyết định này là dự án đầu tư mới, hoạt động độc lập với các dự
án khác.
2. Đường
giao thông là đường hiện trạng hoặc đường đã được quy hoạch theo quy hoạch tỉnh,
quy hoạch đô thị và nông thôn.
3. Tổng
diện tích khu đất hoặc dự án ban đầu là tổng diện tích khu đất hoặc dự án trước
khi thực hiện việc tách để hình thành dự án độc lập.
Điều 4. Điều kiện, tiêu chí, quy mô, tỷ lệ để tách khu đất
thành dự án độc lập
1. Các
điều kiện, tiêu chí để tách khu đất thành dự án độc lập
a) Phù
hợp với quy hoạch tỉnh, quy hoạch đô thị và nông thôn và các quy hoạch khác có
liên quan được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt theo quy định.
b)
Không có tranh chấp, khiếu nại, vi phạm pháp luật về đất đai hoặc trường hợp có
tranh chấp, khiếu nại, vi phạm nhưng đã có văn bản giải quyết của cơ quan có thẩm
quyền theo quy định và chấp hành xong bản án, quyết định của cơ quan có thẩm
quyền.
c) Phần
diện tích đất tách thành dự án độc lập bao gồm một hoặc nhiều thửa đất liền
nhau, không bị chia cắt bởi các thửa đất do chủ đầu tư dự án nhận chuyển nhượng,
thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất.
d) Có
ít nhất một mặt tiếp giáp với đường giao thông hoặc kênh công cộng, có khả năng
kết nối với hạ tầng kỹ thuật chung của khu vực, chiều ngang tối thiểu tiếp giáp
với đường giao thông hoặc kênh công cộng là 10 m, chiều sâu từ mốc lộ giới của
đường giao thông hoặc phạm vi hành lang bảo vệ kênh (nếu có) vào tối thiểu là
20 m.
đ)
Không ảnh hưởng đến việc thực hiện các dự án đã được quy hoạch; không ảnh hưởng
đến hoạt động sản xuất nông nghiệp và các hoạt động sản xuất, kinh doanh của
khu vực liền kề.
2. Quy
mô, tỷ lệ để tách khu đất thành dự án độc lập
a) Đối
với khu vực đô thị (các phường và khu vực trung tâm đô thị): khu đất có diện
tích tối thiểu 500 m²; đồng thời, phần diện tích đề nghị tách phải chiếm tối
thiểu 20% tổng diện tích khu đất hoặc dự án ban đầu;
b) Đối
với các khu vực còn lại, khu đất có diện tích tối thiểu 1.000 m²; đồng thời, phần
diện tích đề nghị tách phải chiếm tối thiểu 20% tổng diện tích khu đất hoặc dự
án ban đầu.
3. Trường
hợp khu đất có đủ điều kiện, tiêu chí, quy mô theo quy định tại khoản 1 và khoản
2 Điều này nhưng có hình dạng đặc biệt (không vuông vức, kéo dài, gấp khúc, nhiều
cạnh hoặc có ranh giới bị giới hạn bởi các yếu tố tự nhiên, công trình hạ tầng
kỹ thuật…), việc xem xét được thực hiện như sau:
a)
Giao Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng, Sở Tài
chính, các cơ quan có liên quan và Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức rà soát, đánh
giá cụ thể.
b)
Trên cơ sở ý kiến của các cơ quan có liên quan, Sở Nông nghiệp và Môi trường lập
báo cáo thẩm định, đề xuất phương án xử lý, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét,
quyết định.
c) Trường
hợp cần thiết, Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thành lập Hội đồng thẩm định để
xem xét trước khi quyết định.
Điều 5. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị
1. Sở
Xây dựng
a) Chủ
trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan hướng dẫn, tổ chức thực hiện Quyết định
này.
b) Chủ
trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan rà soát, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh
tách khu đất thành dự án độc lập.
c) Tiếp
nhận phản ánh của các cơ quan, tổ chức, cá nhân về những khó khăn, vướng mắc
trong quá trình thực hiện Quyết định này để xử lý theo thẩm quyền hoặc báo cáo Ủy
ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.
2. Sở
Tài chính
Chủ
trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường, các cơ quan, đơn vị có liên
quan xem xét điều kiện, tiêu chí, quy mô để tách khu đất thành dự án độc lập khi
thẩm định dự án đầu tư trên địa bàn.
3. Sở
Nông nghiệp và Môi trường
a) Phối
hợp, có ý kiến về các chỉ tiêu, nội dung liên quan đến đất đai để hình thành dự
án độc lập theo quy định của pháp luật về đất đai và các nội dung khác có liên
quan theo chức năng, nhiệm vụ của ngành.
b) Phối
hợp với Sở Xây dựng và các cơ quan có liên quan hướng dẫn, tổ chức thực hiện
Quyết định này.
4. Các
sở, ban, ngành có liên quan
Phối hợp,
có ý kiến về các nội dung có liên quan theo chức năng, nhiệm vụ của ngành khi
nhận được văn bản đề nghị.
5. Ủy
ban nhân dân cấp xã
a) Phối
hợp với các cơ quan chuyên môn có liên quan kiểm tra, rà soát, xác nhận nguồn gốc
đất, loại đất, chủ sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất và điều kiện về giao
thông, phạm vi, diện tích khu đất công nằm xen kẽ với phần diện tích đất nhận
chuyển nhượng, nhận góp vốn, thuê quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư;
có ý kiến về các nội dung liên quan đến khu đất công khi nhận được văn bản đề
nghị theo thẩm quyền và chức năng do mình quản lý;
b) Chịu
trách nhiệm về tính chính xác của thông tin về nguồn gốc, loại đất, chủ sử dụng
đất, tài sản gắn liền với đất trong quá trình lập, xác nhận hồ sơ đối với dự án
có sử dụng đất.
6. Nhà
đầu tư đề xuất thực hiện dự án có trách nhiệm phối hợp với các sở, ban, ngành
và địa phương có liên quan rà soát nguồn gốc, loại đất, chủ sử dụng đất, tài sản
gắn liền với đất và triển khai thực hiện theo quy định tại Quyết định này.
Điều 6. Hiệu lực thi hành
1. Quyết
định này có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 9 năm 2026.
2. Quyết
định số 76/2024/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà
Mau quy định điều kiện, tiêu chí, quy mô, tỷ lệ để tách khu đất thành dự án độc
lập trên địa bàn tỉnh Cà Mau hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực
thi hành.
Điều 7. Tổ chức thực hiện
1. Sở
Xây dựng chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức triển
khai thực hiện Quyết định này.
2.
Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ
quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Sở Xây dựng để tổng hợp, báo cáo Ủy
ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.
3.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Xây dựng, Thủ trưởng các sở,
ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các tổ chức, cá nhân liên
quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 7;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường (Vụ Pháp chế);
- Bộ Tư pháp (Cục KTVB&TCTHPL);
- Thường trực Tỉnh ủy, HĐND tỉnh;
- Đoàn ĐBQH tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- LĐVP UBND tỉnh;
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh
- Khối NC-TH
- Phòng NN-XD (Bn);
- Lưu: VT, TH635/8.
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lâm Văn Bi
|