|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THÁI NGUYÊN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
18/2025/QĐ-UBND
|
Thái Nguyên, ngày
31 tháng 10 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY
ĐỊNH VỀ ĐIỀU KIỆN, TIÊU CHÍ, QUY MÔ, TỶ LỆ DIỆN TÍCH ĐỂ TÁCH KHU ĐẤT THÀNH DỰ
ÁN ĐỘC LẬP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số
72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đất đai số 31/2024/QH15;
Căn cứ Luật số 43/2024/QH15 ngày 29/6/2025 sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số
27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức
tín dụng số 32/2024/QH15;
Căn cứ Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng
7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất
đai;
Căn cứ Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng
6 năm 2025 của Chính phủ Quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa
phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai;
Căn cứ Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng
8 năm 2025 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy
định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi
trường tại Tờ trình số 296/TTr-SNNMT ngày 29 tháng 9 năm 2025 về việc đề nghị
ban hành Quyết định Quy định về điều kiện, tiêu chí, quy mô, tỷ lệ diện tích để
tách khu đất thành dự án độc lập trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên;
Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định quy định
về điều kiện, tiêu chí, quy mô, tỷ lệ diện tích để tách khu đất thành dự án độc
lập trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối
tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định về điều kiện, tiêu chí, quy
mô, tỷ lệ diện tích để tách khu đất thành dự án độc lập áp dụng trên địa bàn tỉnh
Thái Nguyên theo quy định tại khoản 3 Điều 59 Nghị định số
102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi
hành một số điều của Luật Đất đai.
2. Đối tượng áp dụng
Cơ quan nhà nước thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước
về đất đai, người sử dụng đất theo quy định tại Điều 4 Luật Đất
đai năm 2024 và các đối tượng khác có liên quan đến việc quản lý, sử dụng đất
đai.
Điều 2. Giải thích từ ngữ
Trong Quyết định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu
như sau:
1. Khu đất là phần diện tích đất do cơ quan, tổ chức
của Nhà nước quản lý trong khu vực thực hiện dự án phát triển kinh tế - xã hội
thông qua thỏa thuận về nhận quyền sử dụng đất.
2. Dự án độc lập được hiểu là dự án đầu tư mà khi
thực hiện hay chấm dứt hoạt động không ảnh hưởng đến dự án khác.
Điều 3. Các điều kiện, tiêu
chí, quy mô và tỷ lệ diện tích để tách khu đất thành dự án độc lập
1. Các điều kiện, tiêu chí để tách khu đất thành dự
án độc lập
a) Phù hợp với quy hoạch sử dụng đất cấp xã hoặc
quy hoạch chung hoặc quy hoạch phân khu được phê duyệt theo quy định của pháp
luật về quy hoạch đô thị và nông thôn;
b) Khu đất tách thành dự án độc lập bao gồm một hoặc
nhiều thửa liền nhau, không bị chia cắt bởi các thửa đất khác trong khu vực thực
hiện dự án phát triển kinh tế - xã hội thông qua thỏa thuận về nhận quyền sử dụng
đất;
c) Có ít nhất một mặt tiếp giáp với tuyến đường
giao thông hiện có (chiều rộng đường nhỏ nhất là 7,0m trở lên) hoặc tuyến đường
giao thông đã được quy hoạch (chiều rộng đường nhỏ nhất là 7,0m trở lên) hoặc
có đường kết nối vào khu đất (chiều rộng đường nhỏ nhất là 7,0m trở lên);
2. Quy mô, tỷ lệ diện tích để tách khu đất thành dự
án độc lập
a) Đối với địa bàn các phường: Khu đất có diện tích
tối thiểu 100 m2 và chiếm tỷ lệ tối thiểu 20% so với tổng diện tích
đất của dự án phát triển kinh tế - xã hội thông qua thỏa thuận về nhận quyền sử
dụng đất;
b) Đối với địa bàn các xã: Khu đất diện tích tối
thiểu 200 m2 và chiếm tỷ lệ tối thiểu 20% so với tổng diện tích đất
của dự án phát triển kinh tế - xã hội thông qua thỏa thuận về nhận quyền sử dụng
đất.
Điều 4. Quy định chuyển tiếp
Các dự án đầu tư có sử dụng đất đã được chấp thuận
đầu tư trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành mà chưa được Nhà nước
giao đất, cho thuê đất thì thực hiện như sau:
Trường hợp dự án phát triển kinh tế - xã hội thông
qua thỏa thuận về nhận quyền sử dụng đất mà khu vực thực hiện dự án có diện
tích đất do cơ quan, tổ chức của Nhà nước quản lý đủ điều kiện, tiêu chí, quy
mô và tỷ lệ diện tích để tách khu đất thành dự án độc lập quy định tại Điều 3
Quyết định này thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền quyết định việc
giao đất, cho thuê đất thực hiện dự án độc lập thông qua đấu giá quyền sử dụng
đất, đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất theo quy định
của Luật Đất đai. Sở Tài chính chủ trì xem xét, tham mưu giải quyết dự án theo
quy định của pháp luật về đầu tư, đấu thầu theo quy định của pháp luật.
Điều 5. Tổ chức thực hiện
1. Trách nhiệm của Sở Nông nghiệp và Môi trường
a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan hướng
dẫn, tổ chức thực hiện Quyết định này;
b) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị, địa
phương liên quan rà soát, có ý kiến bằng văn bản gửi Sở Tài chính đối với các
khu đất đủ điều kiện, tiêu chí, quy mô, tỷ lệ diện tích để tách thành dự án độc
lập khi thẩm định chủ trương đầu tư dự án đầu tư có sử dụng đất.
2. Trách nhiệm của Sở Tài chính
Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị, địa
phương liên quan rà soát các khu đất đủ điều kiện tách thành dự án độc lập khi
thẩm định chủ trương đầu tư dự án có sử dụng đất, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh đảm bảo đúng quy định.
3. Trách nhiệm của các sở, ngành có liên quan
Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường và Sở Tài
chính cho ý kiến các nội dung liên quan theo chức năng, nhiệm vụ của ngành để
thực hiện Quyết định này.
4. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã
Chịu trách nhiệm rà soát, xác định nguồn gốc sử dụng
đất, tài sản trên đất, xác định điều kiện tách khu đất thành dự án độc lập khi
thẩm định chủ trương đầu tư dự án có sử dụng đất; phối hợp với các sở, ngành
cho ý kiến các nội dung liên quan theo chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền của địa
phương để thực hiện Quyết định này.
Điều 6. Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày
01 tháng 11 năm 2025.
2. Các quy định sau hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định
này có hiệu lực thi hành:
a) Quyết định số 33/2024/QĐ-UBND ngày 27 tháng 9
năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên quy định về điều kiện, tiêu chí,
quy mô, tỷ lệ để tách khu đất thành dự án độc lập trên địa bàn tỉnh Thái
Nguyên;
b) Điều 12 Quyết định số
23/2024/QĐ-UBND ngày 30 tháng 10 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn
ban hành quy định một số nội dung cụ thể thực hiện Luật Đất đai năm 2024 và Nghị
định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều của Luật Đất đai để áp dụng trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.
3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở
Nông nghiệp và Môi trường, Giám đốc Sở Tài chính, Thủ trưởng các sở, ban, ngành
liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các tổ chức, cá nhân có
liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Bộ Tư pháp;
- Bộ Tài chính;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh;
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành;
- Ủy ban nhân dân các xã, phường;
- Trung tâm thông tin tỉnh;
- Lưu: VT, CNN&XD.
Anhd. T10/2025
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Thị Loan
|