|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HÀ TĨNH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
55/2025/QĐ-UBND
|
Hà Tĩnh, ngày 10
tháng 9 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP THỰC HIỆN KHẢO SÁT, CÔNG BỐ GIÁ VẬT
LIỆU XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ TĨNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật ngày 19/02/2025; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 25/6/2025;
Căn cứ Luật Xây dựng ngày
18/6/2014; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng ngày 17/6/2020;
Căn cứ Luật Giá ngày
19/6/2023;
Căn cứ Nghị định số
85/2024/NĐ-CP ngày 10/7/2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
Giá;
Căn cứ Nghị định số
125/2025/NĐ-CP ngày 11/6/2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của
chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính;
Căn cứ Nghị định số
09/2021/NĐ-CP ngày 09/02/2021 của Chính phủ về quản lý vật liệu xây dựng;
Căn cứ Nghị định số
10/2021/NĐ-CP ngày 09/02/2021 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng;
Căn cứ Thông tư số
11/2021/TT-BXD ngày 31/8/2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn một số nội
dung xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng;
Căn cứ Thông tư số
14/2023/TT-BXD ngày 29/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số
điều của Thông tư số 11/2021/TT-BXD ngày 31/8/2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng
dẫn một số nội dung xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng;
Căn cứ Thông tư số
01/2025/TT-BXD ngày 22/1/2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số
điều của Thông tư số 13/2021/TT-BXD ngày 31/8/2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng
dẫn phương pháp xác định các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật và đo bóc khối lượng
công trình, Thông tư số 11/2021/TT-BXD ngày 31/8/2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng
hướng dẫn một số nội dung xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng đã được sửa
đổi, bổ sung một số điều tại Thông tư số 14/2023/TT-BXD ngày 29/12/2023 của Bộ
trưởng Bộ Xây dựng;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Xây dựng tại Tờ trình số 4112/TTr-SXD ngày 14/8/2025, kèm theo báo cáo
thẩm định của Sở Tư pháp tại Văn bản số 2321/BC-STP ngày 13/8/2025;
Thực hiện kết luận của UBND
tỉnh tại cuộc họp ngày 05/9/2025 (Thông báo số 494/TB-UBND ngày
05/9/2025);
Ủy ban nhân dân ban hành kèm
theo Quyết định này Quy chế phối hợp thực hiện khảo sát, công bố giá vật liệu
xây dựng trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban
hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp thực hiện khảo sát, công bố giá vật
liệu xây dựng trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh.
Điều 2. Quyết
định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 9 năm 2025.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân
tỉnh; Giám đốc các sở: Xây dựng, Tài chính, Công Thương, Nông nghiệp và Môi trường,
Khoa học và Công nghệ; Trưởng Thuế tỉnh Hà Tĩnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các
xã, phường và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và cá nhân liên quan chịu trách
nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 2;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Xây dựng;
- Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành chính - Bộ Tư pháp;
- Vụ Pháp chế - Bộ Xây dựng;
- TTr: Tỉnh ủy, HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh;
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Sở Tư pháp;
- Đảng ủy, TTr HĐND các xã, phường;
- Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;
- Báo Hà Tĩnh;
- Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh;
- Liên minh các Hợp tác xã tỉnh;
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh;
- Trung tâm Công báo - Tin học tỉnh;
- Lưu: VT, XD1.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Trần Báu Hà
|
QUY CHẾ
PHỐI HỢP THỰC HIỆN KHẢO SÁT, CÔNG BỐ GIÁ VẬT LIỆU XÂY DỰNG
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ TĨNH
(ban hành kèm theo Quyết định số 55/2025/QĐ-UBND ngày 10/09/2025 của
Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1.
Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
a) Quy chế này quy định nguyên
tắc, nội dung, hình thức phối hợp và trách nhiệm phối hợp giữa các cơ quan, đơn
vị, tổ chức, cá nhân trong việc khảo sát, công bố giá vật liệu xây dựng trên địa
bàn tỉnh;
b) Những nội dung liên quan đến
khảo sát, công bố giá vật liệu xây dựng không quy định tại Quy chế này thì thực
hiện theo các quy định khác có liên quan.
2. Đối tượng áp dụng
Quy chế này áp dụng đối với các
sở: Xây dựng, Tài chính, Công Thương, Nông nghiệp và Môi trường, Khoa học và
Công nghệ; Thuế tỉnh Hà Tĩnh; Ủy ban nhân dân các xã, phường; các tổ chức, cá
nhân hoạt động trong lĩnh vực đầu tư xây dựng và các tổ chức, cá nhân tham gia
sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng.
Điều 2.
Nguyên tắc công bố giá vật liệu xây dựng
1. Nhà nước tôn trọng quyền tự
định giá, cạnh tranh về giá của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh theo quy
định của pháp luật.
2. Giá vật liệu xây dựng được
công bố phải phù hợp với giá thị trường, tiêu chuẩn chất lượng, nguồn gốc, xuất
xứ, khả năng và phạm vi cung ứng vật liệu tại thời điểm công bố. Danh mục vật
liệu xây dựng công bố được lựa chọn trên cơ sở danh mục vật liệu xây dựng có
trong hệ thống định mức do cơ quan có thẩm quyền ban hành và danh mục các loại
vật liệu xây dựng khác đủ điều kiện lưu thông trên thị trường theo quy định của
pháp luật.
3. Giá vật liệu xây dựng được
công bố dùng để tham khảo trong lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng, đảm bảo
công khai, minh bạch nhằm tránh thất thoát, lãng phí trong hoạt động đầu tư xây
dựng.
Điều 3. Nguyên tắc phối hợp
1. Đảm
bảo kịp thời, đầy đủ, chính xác, khách quan, thống nhất, toàn diện, đáp ứng yêu
cầu trong quản lý nhà nước và trong công bố giá vật liệu xây dựng trên địa bàn
tỉnh.
2. Thực
hiện đúng thẩm quyền, đúng chức năng, nhiệm vụ của từng cơ quan, đơn vị theo
quy định của pháp luật; xác định rõ trách nhiệm của cơ quan chủ trì và các cơ
quan phối hợp.
3.
Các cơ quan, đơn vị, địa phương liên quan chủ động phối hợp, trao đổi thông tin
trong giải quyết công việc đảm bảo khách quan, minh bạch, đúng thời gian theo
quy định; bảo đảm chất lượng và hiệu quả trong việc thực hiện công bố giá vật
liệu xây dựng, khuyến khích ứng dụng công nghệ thông tin và nền tảng số.
4.
Không làm phát sinh thủ tục hành chính, không gây ảnh hưởng đến hoạt động thường
xuyên của cơ quan, đơn vị và của các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực
đầu tư xây dựng và sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng.
Điều 4. Nội dung phối hợp
1.
Cung cấp thông tin phục vụ thực hiện công bố giá vật liệu xây dựng trên địa bàn
tỉnh.
2. Lựa
chọn, lập danh mục vật liệu xây dựng có giá được công bố trên cơ sở danh mục vật
liệu xây dựng có trong hệ thống định mức do cơ quan có thẩm quyền ban hành và
danh mục các loại vật liệu xây dựng khác đủ điều kiện lưu thông trên thị trường
theo quy định của pháp luật.
3. Tổ
chức khảo sát thông tin về giá vật liệu xây dựng phục vụ cho việc công bố giá vật
liệu xây dựng trên địa bàn tỉnh.
Điều 5. Hình thức phối hợp
1.
Cung cấp thông tin bằng văn bản, tài liệu có liên quan đến khảo sát, công bố
giá vật liệu xây dựng theo yêu cầu của các cơ quan chủ trì và cơ quan phối hợp.
2. Tổ
chức họp, hội nghị, tập huấn.
3. Cử
đại diện tham gia các hoạt động khảo sát thông tin giá vật liệu xây dựng theo đề
nghị của cơ quan chủ trì.
4.
Các hình thức khác theo quy định của pháp luật.
5. Sở
Xây dựng chủ trì, tổ chức các hình thức phối hợp quy định tại Điều này đảm bảo
hiệu quả, khả thi, tránh hình thức.
CHƯƠNG II
NỘI DUNG VÀ
TRÁCH NHIỆM PHỐI HỢP
Điều 6. Phối hợp lựa chọn, lập danh mục vật liệu xây dựng
có giá được công bố
1. Sở
Xây dựng
a)
Trên cơ sở danh mục vật liệu xây dựng có trong hệ thống định mức do cơ quan có
thẩm quyền ban hành và danh mục các loại vật liệu xây dựng đủ điều kiện lưu
thông trên thị trường, chủ trì tổ chức lựa chọn, lập danh mục vật liệu xây dựng
có giá được công bố trên địa bàn tỉnh;
b)
Căn cứ tình hình thị trường và yêu cầu đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh, thường
xuyên theo dõi, kịp thời cập nhật danh mục vật liệu xây dựng có giá được công bố;
c) Đối
với những loại vật liệu xây dựng được nhiều đơn vị sản xuất hoặc có nhiều quy
cách khác nhau, thì lựa chọn các loại có quy cách, nhãn mác được sử dụng phổ biến
tại địa phương để đưa vào danh mục.
2.
Các sở: Tài chính, Công Thương, Nông nghiệp và Môi trường, Khoa học và Công nghệ;
Thuế tỉnh Hà Tĩnh; UBND các xã, phường và các cơ quan, đơn vị liên quan thường
xuyên theo dõi, kịp thời thông báo bằng văn bản gửi Sở Xây dựng để cập nhật
trong trường hợp có sự thay đổi về danh mục vật liệu xây dựng có giá được công
bố (danh mục các loại vật liệu xây dựng công bố, yêu cầu phải có sự thống nhất
của các cơ quan, đơn vị liên quan).
Điều 7. Phối hợp khảo sát, cung cấp thông tin về giá vật liệu
xây dựng
1. Định
kỳ trước ngày 20 hằng tháng hoặc đột xuất (khi có biến động về giá vật liệu xây
dựng theo phản ánh của các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân liên quan hoặc
theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền), các cơ quan, đơn vị, địa phương có văn
bản cung cấp thông tin về giá vật liệu xây dựng hoặc thông tin liên quan đến việc
khảo sát giá vật liệu xây dựng thuộc phạm vi, lĩnh vực quản lý, gửi Sở Xây dựng
để tổng hợp; các cơ quan, đơn vị cung cấp thông tin chịu trách nhiệm trước pháp
luật về tính chính xác của thông tin cung cấp. Cụ thể như sau:
a)
Các cơ quan, đơn vị được UBND tỉnh phân công, phân cấp việc tiếp nhận kê khai
giá theo chức năng, nhiệm vụ, lĩnh vực quản lý về hàng hoá là vật liệu xây dựng
có trách nhiệm cung cấp thông tin về giá các loại vật liệu xây dựng thuộc trường
hợp phải thực hiện kê khai giá theo quy định (nếu có);
b) Chủ
đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh có trách nhiệm cung cấp thông tin
về giá vật liệu xây dựng được sử dụng trong lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng
công trình đối với các dự án đầu tư xây dựng do đơn vị quản lý (giá vật liệu
trong dự toán xây dựng công trình được duyệt, trong giá gói thầu, trong giá
trúng thầu, trong giá hợp đồng);
c)
UBND các xã, phường có trách nhiệm cung cấp thông tin về giá vật liệu xây dựng
và danh sách các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân hoạt động sản xuất, kinh doanh
vật liệu xây dựng trên địa bàn. Danh sách được cung cấp đầy đủ vào lần đầu; các
tháng tiếp theo chỉ cập nhật, bổ sung các cơ sở sản xuất, kinh doanh mới hoặc
có thay đổi thông tin.
2.
Thông tin về giá vật liệu xây dựng bao gồm:
a)
Tên vật liệu, loại vật liệu xây dựng;
b)
Đơn vị tính;
c)
Tiêu chuẩn kỹ thuật;
d)
Quy cách, gồm các thông tin về tính năng kỹ thuật, kích cỡ, màu sắc, chủng loại,
kiểu cỡ của vật liệu xây dựng (nếu có);
đ)
Nhà sản xuất (nếu có);
e) Xuất
xứ, thông tin về nước sản xuất (nếu có);
g) Điều
kiện thương mại, thông tin về khối lượng cung cấp, điều kiện giao hàng,…;
h) Vận
chuyển;
i)
Giá bán (chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng) theo từng khu vực;
j)
Các thông tin khác có liên quan.
3.
Căn cứ thông tin do các cơ quan, đơn vị cung cấp tại khoản 1 Điều này, Sở Xây dựng
tổng hợp và tổ chức khảo sát thông tin về giá vật liệu xây dựng tại các doanh
nghiệp, tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng trên địa bàn tỉnh.
Điều 8. Phối hợp công bố giá vật liệu xây dựng
1. Sở
Xây dựng
a)
Trên cơ sở thông tin về giá vật liệu xây dựng do các cơ quan, đơn vị cung cấp
và kết quả điều tra khảo sát thông tin về giá vật liệu xây dựng để tổng hợp,
xây dựng văn bản công bố giá vật liệu xây dựng theo quy định;
b)
Ban hành văn bản công bố giá vật liệu xây dựng và cập nhật vào cơ sở dữ liệu về
định mức, giá xây dựng và chỉ số giá xây dựng theo quy định;
c)
Trong trường hợp cần thiết, Sở Xây dựng trao đổi thông tin, tham khảo giá vật
liệu xây dựng trên địa bàn các tỉnh lân cận trước khi công bố để bảo đảm phù hợp
với mặt bằng giá chung của khu vực.
2.
Quá trình tham khảo, sử dụng thông tin về giá vật liệu được công bố, nếu có
phát sinh vướng mắc hoặc trường hợp mức giá vật liệu xây dựng được công bố chưa
phù hợp với mức giá thực tế trên thị trường, các cơ quan, đơn vị, địa phương
liên quan và các chủ đầu tư kịp thời phản ánh về Sở Xây dựng để tổ chức soát
xét, điều chỉnh theo quy định.
CHƯƠNG III
TỔ CHỨC THỰC
HIỆN
Điều 9. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị
1. Sở
Xây dựng.
a) Chủ
trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh
thực hiện công tác quản lý nhà nước về công bố thông tin giá vật liệu xây dựng
theo quy định;
b) Tổ
chức lựa chọn đơn vị tư vấn có năng lực phù hợp để thực hiện khảo sát, thu thập
thông tin về giá vật liệu xây dựng trên địa bàn tỉnh theo quy định pháp luật về
đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công;
c) Tổ
chức tiếp nhận, tổng hợp thông tin về giá vật liệu xây dựng trên địa bàn tỉnh
và các ý kiến phản ánh khi có phát sinh bất cập giữa giá công bố và giá thực tế;
chủ trì, lập kế hoạch khảo sát, thu thập thông tin giá vật liệu xây dựng khi cần
thiết hoặc khi có biến động bất thường để kịp thời điều chỉnh, bổ sung giá công
bố;
d) Chủ
trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan kiểm tra yếu tố hình thành giá
đối với vật liệu xây dựng theo quy định của Luật Giá năm 2023, Nghị định
85/2024/NĐ-CP ngày 10/7/2024 của Chính phủ, các quy định của pháp luật liên
quan và phân công, phân cấp của UBND tỉnh;
e) Chủ
trì tổ chức họp, hội nghị, tập huấn với các sở, ngành, địa phương và đơn vị
liên quan để phối hợp cung cấp, cập nhật danh mục vật liệu xây dựng (đặc biệt
các loại vật liệu mới); cử cán bộ tham gia khảo sát giá theo Điều 5 quy chế này
để rà soát, thống nhất thông tin phục vụ công bố giá vật liệu xây dựng;
g) Thực
hiện các chức năng, nhiệm vụ khác theo phân công, chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh.
2. Sở
Tài chính.
a) Phối
hợp với Sở Xây dựng và các sở, ngành, Ủy ban nhân dân các xã, phường thực hiện
nhiệm vụ quản lý nhà nước về giá liên quan đến vật liệu xây dựng trên địa bàn tỉnh;
phối hợp kiểm tra, rà soát, cập nhật các loại vật liệu xây dựng vào danh mục để
công bố kịp thời hằng tháng, hằng quý theo quy định;
b) Chủ
trì tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí nguồn kinh phí hằng năm cho Sở Xây dựng
từ nguồn ngân sách tỉnh theo quy định tại khoản 5 Điều 26 Nghị định
số 10/2021/NĐ-CP ngày 09/2/2021 của Chính phủ để tổ chức khảo sát hoặc thuê
đơn vị tư vấn đủ điều kiện năng lực thực hiện khảo sát, làm cơ sở để Sở Xây dựng
xem xét, công bố;
c) Phối
hợp tham gia các hoạt động khảo sát, họp, hội nghị do Sở Xây dựng chủ trì khi
có yêu cầu;
d) Thực
hiện các chức năng, nhiệm vụ khác theo phân công, chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh.
3. Sở
Nông nghiệp và Môi trường.
a) Phối
hợp, cung cấp thông tin các mỏ khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường (đất,
đá, cát, sỏi….), thông tin về trữ lượng được cấp phép, công suất khai thác, thời
hạn khai thác, lượng khoáng sản đã khai thác, trữ lượng còn lại; trữ lượng và
công suất khai thác mỏ vật liệu phù hợp với tiến độ, thời gian thực hiện các dự
án trên địa bàn tỉnh khi có yêu cầu;
b)
Theo chức năng, nhiệm vụ, phối hợp với Sở Xây dựng kiểm tra và có ý kiến về các
yếu tố hình thành giá đối với các hồ sơ kê khai giá vật liệu xây dựng khi có
yêu cầu;
c)
Tham gia các hoạt động khảo sát thực tế, hội nghị, họp bàn về thông tin giá vật
liệu xây dựng khi có yêu cầu của cơ quan chủ trì;
d) Thực
hiện các chức năng, nhiệm vụ khác theo phân công, chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh.
4. Sở
Khoa học và Công nghệ.
a) Kịp
thời cung cấp thông tin về các văn bản quy phạm pháp luật; các tiêu chuẩn, quy
chuẩn kỹ thuật chuyên ngành hiện hành để phục vụ công tác kiểm tra hồ sơ chất
lượng sản phẩm của tổ chức, cá nhân khi có yêu cầu của cơ quan chuyên ngành;
b)
Tham gia các hoạt động khảo sát thực tế, hội nghị, họp bàn về thông tin giá vật
liệu xây dựng khi có yêu cầu của cơ quan chủ trì;
c) Thực
hiện các chức năng, nhiệm vụ khác theo phân công, chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh.
5. Sở
Công Thương.
a) Tổ
chức thực hiện công tác quản lý thị trường đối với hàng hóa vật liệu xây dựng
trên địa bàn tỉnh; kịp thời phát hiện, xử lý theo thẩm quyền, đúng quy định đối
với các trường hợp vi phạm pháp luật về giá;
b) Chủ
trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức kiểm tra nhãn hàng hóa, việc chấp
hành niêm yết giá và bán theo giá niêm yết của các tổ chức, cá nhân hoạt động sản
xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng;
c)
Tham gia các hoạt động khảo sát thực tế, hội nghị, họp bàn về thông tin giá vật
liệu xây dựng khi có yêu cầu của cơ quan chủ trì;
d) Thực
hiện các chức năng, nhiệm vụ khác theo phân công, chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh.
6.
Thuế tỉnh Hà Tĩnh.
a) Tham
gia kiểm tra việc chấp hành niêm yết giá và bán theo giá niêm yết của các tổ chức,
cá nhân hoạt động sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng khi có đề nghị phối hợp
của các cơ quan quản lý Nhà nước liên quan;
b) Phối
hợp với Sở Xây dựng kiểm tra, có ý kiến về các nội dung liên quan đến thuế,
phí, lệ phí trong các yếu tố hình thành giá và các nội dung theo chức năng nhiệm
vụ của đơn vị đối với các hồ sơ kê khai giá vật liệu xây dựng khi có yêu cầu;
truy xuất, tổng hợp và cung cấp hóa đơn giá trị gia tăng của các sản phẩm, hàng
hóa, vật liệu xây dựng lưu thông trên thị trường cho Sở Xây dựng khi có yêu cầu;
c)
Tham gia các hoạt động khảo sát thực tế, hội nghị, họp bàn về thông tin giá vật
liệu xây dựng khi có yêu cầu của cơ quan chủ trì;
d) Thực
hiện các chức năng, nhiệm vụ khác theo quy định hoặc theo đề nghị của cơ quan
có thẩm quyền.
7. Ủy
ban nhân dân các xã, phường.
a) Tổ
chức quản lý nhà nước về giá vật liệu xây dựng, kiểm tra việc chấp hành các quy
định pháp luật đối với các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng
trên địa bàn về giá theo thẩm quyền hoặc theo phân công, chỉ đạo của Ủy ban
nhân dân tỉnh;
b) Rà
soát, lập và cập nhật danh mục tổ chức, cá nhân hoạt động sản xuất, kinh doanh
vật liệu xây dựng trên địa bàn; gửi Sở Xây dựng lần đầu và định kỳ trước 31/01
hằng năm hoặc khi có sự thay đổi (báo cáo theo biểu mẫu
số 01/DS-VLXD);
c) Tổ
chức khảo sát, thu thập thông tin về giá vật liệu xây dựng chủ yếu, phổ biến tại
các cơ sở sản xuất, kinh doanh, khai thác vật liệu xây dựng trên địa bàn, tổng
hợp gửi Sở Xây dựng định kỳ trước ngày 20 hằng tháng để xem xét công bố giá định
kỳ. Trường hợp mức giá bình quân của bất kỳ loại vật liệu xây dựng chủ yếu nào
tăng hoặc giảm từ 5 % trở lên so với kỳ công bố giá gần nhất, UBND các xã, phường
có trách nhiệm cập nhật trong 05 ngày làm việc khi có biến động, gửi về Sở Xây
dựng để tổng hợp (báo cáo theo Biểu mẫu 02/ĐG-VLXD);
d) Chỉ
đạo các phòng chuyên môn thường xuyên theo dõi, khảo sát, bám sát diễn biến của
thị trường để kịp thời thông tin về Sở Xây dựng, Sở Tài chính, Sở Công Thương
khi giá vật liệu xây dựng trên địa bàn có biến động bất thường (tăng hoặc giảm
mạnh từ 5% trở lên) không phù hợp với thực tế hoặc không tương ứng với sự thay
đổi các yếu tố đầu vào hình thành giá hoặc do các trường hợp bất khả kháng như
khủng hoảng kinh tế, thiên tai, địch họa, hỏa hoạn, dịch bệnh;
e) Cử
cán bộ tham gia kiểm tra, xác minh hiện trường giá vật liệu khi có yêu cầu của
Sở Xây dựng, Sở Tài chính hoặc yêu cầu của các cơ quan liên quan; tham gia các
hoạt động khảo sát thực tế, hội nghị, họp bàn về thông tin giá vật liệu xây dựng
khi có yêu cầu của cơ quan chủ trì;
g) Thực
hiện các chức năng, nhiệm vụ khác theo phân công, chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh.
8.
Các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động xây dựng trên địa bàn tỉnh.
a)
Các chủ đầu tư, nhà thầu trúng thầu các dự án đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh
cung cấp đầy đủ thông tin về giá (giá vật liệu xây dựng trong dự toán công
trình được duyệt, trong giá gói thầu hoặc kết quả trúng thầu, hợp đồng) và
thông tin chất lượng vật liệu xây dựng trong công trình theo quy định pháp luật,
tổng hợp, báo cáo về Sở Xây dựng định kỳ trước ngày 20 hằng tháng (nếu có) và
chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của thông tin đã cung cấp;
b)
Khi tham khảo, sử dụng thông tin về giá vật liệu để lập và quản lý chi phí đầu
tư xây dựng công trình, cần căn cứ vào địa điểm của công trình, địa điểm cung cấp
vật tư, khối lượng vật liệu sử dụng, mục tiêu đầu tư, tính chất của công trình,
điều kiện xây dựng, yêu cầu về thiết kế, chỉ dẫn kỹ thuật và quy định về quản
lý chất lượng công trình để xem xét, lựa chọn loại vật liệu hợp lý, tuân thủ
yêu cầu của quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng và khảo sát giá vật liệu phù
hợp với yêu cầu đặc thù của công trình, mặt bằng giá thị trường tại thời điểm
khảo sát chi phí và khu vực xây dựng công trình, đáp ứng mục tiêu đầu tư, chống
thất thoát, lãng phí theo quy định;
c)
Tham gia các hoạt động khảo sát thực tế, hội nghị, họp bàn về thông tin giá vật
liệu xây dựng khi có yêu cầu của cơ quan chủ trì;
d) Thực
hiện các nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân theo quy định pháp luật trong hoạt động
đầu tư xây dựng và các quy định khác có liên quan.
9.
Các tổ chức, cá nhân hoạt động sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng. a) Cung
cấp đầy đủ thông tin về hoạt động sản xuất, kinh doanh, giá và chất lượng sản
phẩm, hàng hóa theo quy định và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính
xác của thông tin cung cấp, định kỳ hằng tháng, hằng quý gửi thông tin giá vật
liệu xây dựng (niêm yết giá, hóa đơn GTGT) về Sở Xây dựng trước ngày 20 hằng
tháng, ngày 15 của tháng cuối của quý hoặc khi có thay đổi về giá để phục vụ
cho công tác công bố giá theo quy định (báo cáo theo Biểu
mẫu 02/ĐG-VLXD);
b) Thực
hiện các nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh theo quy định pháp
luật về hoạt động doanh nghiệp, thương mại, giá, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật,
chất lượng sản phẩm, hàng hóa và các quy định khác có liên quan. Thực hiện
nghiêm túc việc niêm yết giá, kê khai giá theo đúng quy định;
c)
Tuân thủ các quy định về sản xuất, kinh doanh sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng
theo quy định pháp luật;
d)
Tham gia các hoạt động khảo sát thực tế, hội nghị, họp bàn về thông tin giá vật
liệu xây dựng khi có yêu cầu của cơ quan chủ trì.
Điều 10. Tổ chức thực hiện
1.
Các cơ quan, tổ chức cá nhân có liên quan đến việc phối hợp thực hiện khảo sát,
công bố giá vật liệu xây dựng trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh có trách nhiệm nghiêm
túc tổ chức thực hiện Quy chế này.
2.
Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được trích dẫn tại Quy chế này được sửa
đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo hướng dẫn của các văn bản quy phạm
pháp luật được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.
3.
Trong quá trình thực hiện, trường hợp có phát sinh khó khăn, vướng mắc, các cơ
quan, tổ chức, cá nhân có liên quan kịp thời phản ánh đến Sở Xây dựng để tổng hợp./.
Mẫu số: 01/DS-VLXD
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
XÃ/PHƯỜNG…
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: /BC-UBND
|
…….., ngày tháng năm 202…
|
DANH SÁCH
Cơ sở sản xuất, kinh
doanh vật liệu xây dựng trên địa bàn
(Tính đến ngày… tháng… năm 202...)
UBND
xã/phường…..báo cáo Sở Xây dựng thông tin Cơ sở sản xuất, kinh doanh vật liệu
xây dựng trên địa bàn …như sau:
|
STT
|
Tên cơ sở SX/KD VLXD
|
Địa chỉ
|
Người đại diện
|
Số điện thoại liên hệ
|
Loại VLXD sản xuất/kinh doanh chủ yếu
|
Ghi chú
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
|
|
….
|
|
|
|
|
|
|
|
NGƯỜI LẬP BIỂU
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
CHỦ TỊCH
(Ký tên, đóng dấu)
|
|
Nơi nhận:
- Sở Xây dựng;
- Lưu: VT, (......).
|
|
Mẫu số: 02/ĐG-VLXD
|
CƠ QUAN/ĐƠN VỊ…
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
|
…….., ngày tháng năm 202…
|
BẢNG THÔNG TIN GIÁ VẬT LIỆU XÂY DỰNG
Đơn
vị tính: đồng
|
Stt
|
Tên vật liệu, loại vật liệu*
|
Đơn vị*
|
Tiêu chuẩn kỹ
thuật*
|
Quy cách
|
Nhà sản xuất
|
Xuất xứ
|
Điều kiện
thương mại
|
Vận chuyển*
|
Ghi chú
|
Giá bán (chưa bao gồm
thuế giá trị gia tăng)*
|
|
Khu vực…
|
Khu vực…
|
Khu vực…
|
|
[1]
|
[2]
|
[3]
|
[4]
|
[5]
|
[6]
|
[7]
|
[8]
|
[9]
|
[10]
|
[11]
|
[12]
|
[13]
|
|
1
|
Thép xây dựng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Thép cuộn Ø 6 -
Ø8 CB240-T
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Thép tròn có gờ Ø 10
CB300-V
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Thép tròn có gờ Ø 12
CB300-V
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Thép tròn có gờ Ø 14
- Ø40 CB300-V
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Xi măng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Xi măng PCB40
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Xi măng PCB30
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
Nhựa đường
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4
|
Nhựa đường 60/70 xá
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
5
|
Nhǜ tương gốc a xít
60% xá
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
6
|
Nhựa đường 60/70 phuy
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
7
|
Cát xây
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
8
|
Cát trát
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
9
|
Cát đổ bê tông
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
10
|
Cát san lấp
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
11
|
Đất đắp K95
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
12
|
Đất đắp K98
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
13
|
Đá hộc
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
14
|
Đá 4x6
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
15
|
Đá 2x4
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
16
|
Đá 1x2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
17
|
Đá 0,5x1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
18
|
Cấp phối đá dăm
loại
|
|
TCVN 8859 :
2023
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
19
|
Cấp phối đá dăm
|
|
TCVN 8859 :
2023
|
Dmax 37,5mm
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
20
|
Cấp phối đá dăm
|
|
TCVN 8859 :
2023
|
Dmax 25mm
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
21
|
Gạch đặc KT 220x105x65
|
viên
|
QCVN 16:2019/BXD; QCVN
16:2023/BXD
|
KT 220x105x65
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
22
|
Gạch 2 lỗ KT 220x105x65
|
viên
|
QCVN 16:2019/BXD; QCVN
16:2023/BXD
|
KT 220x105x65
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
23
|
Gạch đặc KT 210x100x60
|
viên
|
QCVN 16:2019/BXD; QCVN
16:2023/BXD
|
KT 210x100x60
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
24
|
Gạch đặc không nung
KT 220x105x65
|
viên
|
QCVN 16:2019/BXD
|
KT 220x105x65
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
25
|
Gạch ống 2 lỗ không nung KT 210x100x60
|
viên
|
QCVN 16:2019/BXD
|
KT 210x100x60
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
26
|
Gạch đặc không nung
KT 220x105x65
|
viên
|
QCVN 16:2019/BXD; QCVN
16:2023/BXD
|
KT 220x105x65
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
27
|
Gạch 2 lỗ không
nung KT 220x105x65
|
viên
|
QCVN 16:2019/BXD; QCVN
16:2023/BXD
|
KT 220x105x65
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
28
|
Thép góc cạnh 25- 200mm
CT3
|
Kg
|
Không có
thông tin
|
Thép V, chiều dài L
=6m, 9m, 12m
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
29
|
Thép hình H, I, U
|
Kg
|
Không có
thông tin
|
H -Beam;
I-Beam;
U - Chanel
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
30
|
Thép hộp mạ kẽm
|
Kg
|
Không có
thông tin
|
Hộp vuông cạnh
14-60, dày 1.0 - 2.0; hộp chữ nhật
13-120, dày 1.0 - 2.0mm
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
31
|
Thép ống mạ kẽm nhúng nóng
|
Kg
|
Không có
thông tin
|
đường kính từ 21- 114,
dày 1.0 - 2.5mm
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
32
|
Thép ống đen
|
Kg
|
Không có
thông tin
|
đường kính từ 21- 114,
dày 1.0 - 2.5mm
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
33
|
Thép tấm các loại
|
kg
|
Không có thông tin
|
KT 1500x6000, 2000x6000, chiều dày từ 3,0÷25,0mm
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
34
|
Thép tấm các loại
|
kg
|
Không có thông tin
|
KT 2000x6000, chiều dày từ 18,0÷25,0mm
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
35
|
Thép tấm các loại
|
kg
|
Không có thông tin
|
KT 2000x6000, chiều dày từ 18,0÷25,0mm
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
36
|
…………………….
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
37
|
…………………
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
……………….
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
ĐẠI DIỆN ĐƠN VỊ
(ký tên/ đóng dấu)
|
Ghi chú:
- Đối với UBND các xã, phường:
ngoài danh mục VLXD trên, các đơn vị bổ sung thêm các loại khác theo thực tế của
từng địa phương
- Đối với các cơ sở sản xuất,
kinh doanh VLXD thì chỉ báo cáo các loại VLXD do mình sản xuất, cung cấp.
- Những mục có dấu (*) là bắt
buộc;
- [4] Tiêu chuẩn kỹ thuật: ghi
tiêu chuẩn sản xuất (tiêu chuẩn Việt Nam hoặc tiêu chuẩn cơ sở), nếu không có
thông tin thì ghi “không có thông tin”;
- [5] Quy cách: tính năng kỹ
thuật, kích cỡ, màu sắc, chủng loại, kiểu cỡ...;
- [6] Nhà sản xuất: tên đơn vị
sản xuất;
- [7] Xuất xứ: ghi tên nước sản
xuất (nếu có);
- [8] Điều kiện thương mại: khối
lượng cung cấp, điều kiện giao hàng…;
- [9] Vận chuyển: ghi thông tin
về vận chuyển như: giao trên phương tiện bên mua; bán kính...km... (nếu không
có thì ghi “không có thông tin”);
- [11] [12] [13] Khu vực:
+ “Khu vực...” là tên một hoặc
một nhóm đơn vị hành chính;
+ Việc phân chia khu vực để
công bố giá vật liệu xây dựng theo đặc điểm của địa phương;
+ Vật liệu có giá bán tại nơi sản
xuất/cung cấp thì cột “khu vực” ghi tên đơn vị hành chính của nơi bán, đồng thời
tại mục ghi chú ghi “Giá tại nơi bán”.