|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH CAO BẰNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
44/2026/QĐ-UBND
|
Cao Bằng, ngày 04
tháng 8 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY CHẾ ĐẶT TÊN, ĐỔI TÊN ĐƯỜNG, PHỐ VÀ CÔNG TRÌNH CÔNG
CỘNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CAO BẰNG
Căn cứ Luật Tổ chức Chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đường bộ số
35/2024/QH15;
Căn cứ Nghị định số
91/2005/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2005 của Chính phủ về việc ban hành quy chế đặt
tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng;
Căn cứ Nghị định số
165/2024/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ Quy định chi tiết, hướng
dẫn thi hành một số điều của Luật Đường bộ và điều 77 Luật trật
tự, an toàn giao thông đường bộ;
Căn cứ Nghị định số
241/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều
của Nghị định số 165/2024/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ
quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đường bộ và Điều 77 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ;
Căn cứ Nghị định số
140/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ Quy định về phân định thẩm
quyền của chính quyền địa phương hai cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ
Xây dựng;
Căn cứ Thông tư số
36/2006/TT-BVHTT ngày 20 tháng 3 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa - Thông tin
hướng dẫn thực hiện một số điều của Quy chế đặt tên, đổi tên đường phố và công
trình công cộng ban hành kèm theo Nghị định số 91/2005/NĐ-CP ngày 11
tháng 7 năm 2005 của Chính phủ;
Căn cứ Thông tư số
15/2023/TT-BXD ngày 29 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
QCVN 07:2023/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết
định ban hành Quy chế đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng
trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.
Điều 1. Ban
hành kèm theo Quyết định này Quy chế đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình
công cộng trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.
Điều 2. Quyết
định này có hiệu lực kể từ ngày 14 tháng 8 năm 2026 và thay thế Quyết định số
02/2024/QĐ-UBND ngày 31 tháng 01 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng ban
hành Quy chế đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng trên địa bàn tỉnh
Cao Bằng.
Điều 3. Chánh
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Thủ
trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường
và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật - Bộ Tư pháp;
- Vụ Pháp chế - Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;
- Ủy ban nhân dân các xã, phường;
- VP UBND tỉnh: LĐVP; CVVX; TTTT-HN;
- Lưu: VT, VX(M).
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Hà Nhật Lệ
|
QUY CHẾ
ĐẶT TÊN, ĐỔI TÊN ĐƯỜNG, PHỐ VÀ CÔNG TRÌNH CÔNG CỘNG TRÊN ĐỊA
BÀN TỈNH CAO BẰNG
(Kèm theo Quyết định số 44/2026/QĐ-UBND ngày 04 tháng 8 năm 2026 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Cao Bằng)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chế này quy định việc đặt
tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng trên địa bàn tỉnh Cao Bằng (sau
đây gọi tắt là Quy chế).
2. Đối tượng áp dụng
Quy chế này áp dụng đối với các
cơ quan, tổ chức, các cá nhân có liên quan đến việc đặt tên, đổi tên đường, phố
và công trình công cộng trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.
Điều 2.
Giải thích từ ngữ
1. Công trình công cộng có quy mô
lớn, có ý nghĩa quan trọng là các công trình công cộng có vị trí quan trọng,
quy mô về diện tích, không gian, kiến trúc lớn bao gồm: quảng trường; công
viên; các di tích lịch sử - văn hóa; khu tưởng niệm danh nhân thuộc tỉnh quản
lý; bến xe liên tỉnh; cầu giao thông tại trung tâm đô thị của tỉnh, nối liền
các trục đường chính đô thị, quốc lộ, đường liên tỉnh; các công trình văn hóa -
nghệ thuật, thể dục thể thao, y tế, giáo dục; công trình phục vụ du lịch, vui
chơi giải trí cấp tỉnh.
2. Đơn vị quản lý công trình
công cộng là đơn vị trực tiếp quản lý công trình công cộng, như: quảng trường,
công viên, các di tích lịch sử - văn hóa, khu tưởng niệm danh nhân, vườn hoa, cầu,
bến xe, công trình văn hóa - nghệ thuật, thể dục thể thao, y tế, giáo dục, công
trình phục vụ du lịch, vui chơi giải trí.
Chương II
ĐẶT TÊN, ĐỔI TÊN ĐƯỜNG,
PHỐ VÀ CÔNG TRÌNH CÔNG CỘNG
Điều 3.
Nguyên tắc chung
Áp dụng theo nguyên tắc chung
quy định tại mục 1 Chương II của Quy chế đặt tên, đổi tên đường,
phố và công trình công cộng ban hành kèm theo Nghị định số 91/2005/NĐ-CP; mục I Thông tư số 36/2006/TT-BVHTT.
Điều 4. Đặt
tên đường, phố và công trình công cộng
1. Việc đặt tên đường, phố và
công trình công cộng phải gắn với định hướng quy hoạch phát triển đô thị, mang
tính khoa học, lịch sử, văn hóa, ổn định lâu dài, thuận lợi; có sự hài hòa giữa
truyền thống và hiện đại, giữa quốc gia và địa phương. Việc đặt tên phải đảm bảo
tính kế thừa, tính mới, thực tiễn, tính đại chúng, dễ nhớ.
2. Việc đặt tên đường, phố và
công trình công cộng phải được lựa chọn từ Ngân hàng tên đường, phố và công
trình công cộng đã được Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành.
3. Không đặt tên đường, phố và
công trình công cộng bằng các tên gọi khác nhau của một danh nhân trên cùng một
địa bàn.
4. Tên các danh nhân, nhân vật
lịch sử cùng thời kỳ hoặc cùng lĩnh vực hoạt động được ưu tiên đặt gần nhau, tạo
thành các cụm tên đường có liên quan.
5. Ưu tiên lựa chọn tên địa
danh nổi tiếng, sự kiện lịch sử, văn hóa, danh lam thắng cảnh, danh nhân, nhân
vật lịch sử tiêu biểu của tỉnh Cao Bằng để đặt tên đường, phố và công trình
công cộng.
6. Đối với đường quá dài, đường
liên xã, liên phường thì căn cứ vào điều kiện cụ thể, có thể phân đoạn để đặt
tên. Khi đường bị ngắt khúc bởi các đường giao nhau hoặc vòng xoay thì đoạn kế
tiếp có thể được đặt tên khác.
7. Đối với các tuyến đường
trong các khu dân cư không phải là đường trục chính, có chiều rộng dưới 3,5m có
ít nhất một đầu thông ra đường hoặc phố thì gọi là ngõ. Ngõ được gọi theo biển
số nhà đầu ngõ, tính từ đầu đường, phố kèm theo tên đường, phố.
8. Đối với các đường thuộc các
đơn vị hành chính trước khi sáp nhập ưu tiên đặt tên theo địa danh hoặc danh
nhân có liên quan tại địa phương đó.
9. Việc xác định để chọn điểm đầu,
điểm cuối căn cứ tính ổn định của tuyến đường, phố theo quy hoạch phát triển đô
thị trên từng địa bàn, dựa vào chiều dài tuyến đường, phố theo hướng Bắc - Nam,
Đông - Tây, từ trung tâm đô thị ra vùng ven hoặc điểm giới hạn không thể phát
triển của tuyến đường, phố (bị khống chế bởi sông, suối, cầu, cống, vòng xoay,
đường giao nhau) hoặc mốc vị trí cố định để định vị (nhà ở, trụ sở, cơ quan,
trường học).
Điều 5. Đổi
tên đường, phố và công trình công cộng
Việc đổi tên đường, phố và công
trình công cộng chỉ thực hiện trong các trường hợp sau:
1. Tên đường, phố và công trình
công cộng đã đặt nhưng không còn phù hợp, có sai sót về lịch sử, văn hóa hoặc
gây ảnh hưởng xấu trong dư luận.
2. Đường, phố và công trình
công cộng đã được đặt tên nhưng sau khi cải tạo, nâng cấp, mở rộng có sự thay đổi
lớn về quy mô, vị trí, tính chất và tầm quan trọng cần phải đặt tên mới cho phù
hợp.
Điều 6.
Nhóm đặt tên đường, phố và công trình công cộng
1. Nhóm đặt tên đường, phố
a) Nhóm 1: Đặt tên danh nhân, sự
kiện lịch sử có ý nghĩa đặc biệt tiêu biểu về chính trị, văn hóa, xã hội của quốc
gia đối với các tuyến đường có vị trí đặc biệt quan trọng trong mạng lưới đô thị,
đáp ứng đầy đủ các yêu cầu hạ tầng kỹ thuật và cảnh quan đô thị của tỉnh, có
chiều rộng mặt đường từ 20,0 m, chiều dài từ 1.000m trở lên.
b) Nhóm 2: Đặt tên danh nhân, địa
danh và các phong trào cách mạng, sự kiện lịch sử nổi bật đối với các tuyến đường
có chiều rộng mặt đường từ 5,0m và có chiều dài từ 500m trở lên.
c) Nhóm 3: Đặt tên theo địa
danh đối với các tuyến đường có chiều rộng mặt đường tối thiểu từ 3,5m và có
chiều dài tối thiểu từ 100m.
2. Nhóm đặt tên công trình công
cộng
a) Nhóm 1. Các công trình công
cộng có quy mô lớn, có vị trí, vai trò quan trọng, có ý nghĩa lịch sử, văn hóa,
xã hội: Đặt tên theo danh nhân, sự kiện lịch sử có ý nghĩa đặc biệt tiêu biểu về
chính trị, văn hóa, xã hội của quốc gia.
b) Nhóm 2. Các công trình công
cộng được quy định ngoài nhóm 1: Đặt tên danh nhân, địa danh, các phong trào
cách mạng, sự kiện lịch sử nổi bật; Các tổ chức, cá nhân có công lao, đóng góp đặc
biệt xuất sắc cho sự nghiệp xây dựng và phát triển tỉnh Cao Bằng qua các thời kỳ.
Chương
III
HỘI ĐỒNG TƯ VẤN ĐẶT TÊN,
ĐỔI TÊN ĐƯỜNG, PHỐ VÀ CÔNG TRÌNH CÔNG CỘNG
Điều 7. Hội
đồng tư vấn đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng của tỉnh (Hội đồng
tư vấn tỉnh)
1. Hội đồng tư vấn tỉnh do Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thành lập theo đề nghị của Sở Văn hóa, Thể
thao và Du lịch. Cơ quan thường trực Hội đồng tư vấn tỉnh là Sở Văn hóa, Thể
thao Du lịch.
2. Thành phần Hội đồng tư vấn tỉnh
gồm có: Chủ tịch Hội đồng do Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh đảm
nhiệm; Lãnh đạo Sở Văn hóa và Thể thao và Du lịch là Phó Chủ tịch Thường trực; Ủy
viên Hội đồng gồm: Đại diện lãnh đạo Ban Tuyên giáo và Dân vận Tỉnh ủy, Ủy ban
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh; Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; các Sở: Xây dựng;
Nội vụ; Nông nghiệp và Môi trường; đại diện UBND các xã, phường (sau đây gọi
chung là UBND cấp xã) liên quan; một số nhà khoa học, nhà nghiên cứu văn hóa, lịch
sử địa phương.
3. Tổ thư ký do Chủ tịch Hội đồng
tư vấn tỉnh quyết định thành lập; thành phần gồm: Đại diện Lãnh đạo phòng
chuyên môn, nghiệp vụ của các sở, ban, ngành, cơ quan thành viên Hội đồng tư vấn
tỉnh. Do chủ tịch Hội đồng tư vấn tỉnh quyết định thành lập.
4. Nhiệm vụ của Hội đồng tư vấn
tỉnh
a) Tổng kiểm kê tên các đường,
phố và công trình công cộng của các đô thị thuộc tỉnh đã được đặt tên.
b) Tham mưu đề xuất Ủy ban nhân
dân tỉnh xem xét trình Hội đồng nhân dân tỉnh cho sửa hoặc thay đổi những tên
đường, phố trùng nhau, chưa đúng hoặc chưa hợp lý.
c) Nghiên cứu xác lập Ngân hàng
tên, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt để sử dụng phục vụ lâu dài cho công
tác đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng trên địa bàn tỉnh.
d) Lựa chọn những tên phù hợp
trong ngân hàng tên, dự kiến đặt tên đường, phố hoặc công trình công cộng đề
nghị Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định.
đ) Phối hợp với các cơ quan
liên quan tổ chức công bố công khai các phương án dự kiến đặt tên, đổi tên đường,
phố trên các phương tiện thông tin đại chúng và tại địa bàn dân cư để lấy ý kiến
rộng rãi của Nhân dân theo quy định.
Điều 8. Hội
đồng tư vấn đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng của xã/phường
(Hội đồng tư vấn xã/phường)
1. Hội đồng tư vấn xã/phường và
Tổ thư ký do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định thành lập. Phòng Văn
hóa - Xã hội là cơ quan thường trực Hội đồng tư vấn xã/phường.
2. Thành phần Hội đồng tư vấn
xã/phường gồm có: Chủ tịch Hội đồng do Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân
dân xã/phường đảm nhiệm; Trưởng phòng Văn hóa - xã hội là Phó Chủ tịch thường
trực; Ủy viên Hội đồng gồm: Đại diện lãnh đạo Ban Xây dựng Đảng; Ủy ban Mặt trận
Tổ quốc Việt Nam cấp xã; Văn phòng UBND xã/phường; phòng Kinh tế/Kinh tế, Hạ tầng
và Đô thị; một số nhà khoa học, nhà nghiên cứu văn hóa, lịch sử địa phương.
3. Tổ thư ký, gồm: Chuyên viên
của các phòng, ban thành viên Hội đồng tư vấn xã/phường.
4. Nhiệm vụ của Hội đồng tư vấn
xã/phường
a) Rà soát, tổng hợp danh mục
các tuyến đường và công trình công cộng đã được đặt tên trên địa bàn.
b) Lập danh mục các tuyến đường,
công trình công cộng cần đặt tên hoặc đổi tên trên địa bàn; tham mưu lựa chọn
những tên phù hợp trong ngân hàng tên, dự kiến đặt tên đường, phố và công trình
công cộng; tham mưu xây dựng đề án đặt tên, đổi tên đường thuộc hệ thống đường
xã, đường đô thị, đường tỉnh và công trình công cộng có quy mô lớn, có ý nghĩa
quan trọng trên địa bàn, trình UBND cấp xã xem xét gửi Hội đồng tư vấn tỉnh
(qua Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch) thẩm định.
c) Hoàn thiện hồ sơ đề án đặt
tên, đổi tên đường, phố thuộc hệ thống đường xã và công trình công cộng trên địa
bàn trình Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét, quyết định.
Chương IV
THẨM QUYỀN, QUY TRÌNH, HỒ
SƠ ĐẶT TÊN, ĐỔI TÊN ĐƯỜNG, PHỐ VÀ CÔNG TRÌNH CÔNG CỘNG
Điều 9. Thẩm
quyền đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng
1. Ủy ban nhân dân tỉnh
a) Quyết định đặt tên, đổi tên
đường thuộc hệ thống đường liên xã, liên phường; xem xét, thẩm định hồ sơ,
trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định đặt tên, đổi tên đường thuộc hệ thống
đường đô thị, đường tỉnh và công trình công cộng có quy mô lớn, có ý nghĩa quan
trọng.
b) Phê duyệt Ngân hàng tên, đường
phố và công trình công cộng trên địa bàn tỉnh.
2. Ủy ban nhân dân cấp xã
a) Quyết định đặt tên, đổi tên thuộc
hệ thống đường, phố thuộc xã, phường; đặt tên, đổi tên công trình công cộng
không thuộc quy định tại khoản 1, Điều 2 của Quy chế này.
b) Chỉ đạo các phòng, ban
chuyên môn tham mưu xây dựng đề án đặt tên, đổi tên đường thuộc hệ thống đường
xã, đường đô thị, đường tỉnh và công trình công cộng có quy mô lớn, có ý nghĩa
quan trọng trên địa bàn trước khi đề nghị Hội đồng tư vấn tỉnh thẩm định theo
quy định.
Điều 10.
Quy trình đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng
1. Quy trình đặt tên, đổi tên
đường thuộc hệ thống đường đô thị, đường tỉnh và công trình công cộng có quy mô
lớn, có ý nghĩa quan trọng.
a) Ủy ban nhân dân cấp xã
Chỉ đạo các phòng, ban chuyên
môn tham mưu xây dựng đề án đặt tên, đổi tên đường, phố thuộc hệ thống đường
xã, đường đô thị, đường tỉnh và công trình công cộng có quy mô lớn, có ý nghĩa
quan trọng trên địa bàn.
Hội đồng tư vấn xã tham mưu Ủy
ban nhân dân cấp xã tổ chức khảo sát, đánh giá hiện trạng các đường, phố và
công trình công cộng dự kiến đặt tên, đổi tên; lập danh mục các tuyến đường, phố
và công trình công cộng cần đặt tên hoặc đổi tên; căn cứ vào quy mô, tính chất,
cấp độ của đường, phố và công trình công cộng, đề xuất phương án dự kiến đặt
tên cụ thể cho từng tuyến đường, phố và công trình công cộng; lập hồ sơ chi tiết
cho đề án.
Tổ chức lấy ý kiến của các cơ
quan chuyên môn về lịch sử, văn hóa, tổ chức Đảng, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt
Nam, các tổ chức đoàn thể cùng cấp, các nhà nghiên cứu địa phương. Công bố công
khai phương án đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng trên các
phương tiện thông tin đại chúng để Nhân dân tham gia ý kiến.
Hoàn thiện hồ sơ đề án gửi Hội
đồng tư vấn tỉnh (qua Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch - cơ quan thường trực Hội
đồng tư vấn) thẩm định.
Đối với các tuyến đường liên
xã, liên phường, khi cần đặt tên, đổi tên, điểm đầu tuyến đường thuộc địa giới
hành chính của xã/phường nào thì xã/phường đó sẽ chịu trách nhiệm lập hồ sơ và
đề xuất tên cho tuyến đường đó.
b) Hội đồng tư vấn tỉnh
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
có trách nhiệm:
Tiếp nhận hồ sơ, rà soát, chỉnh
sửa và tham mưu tổ chức cuộc họp xin ý kiến góp ý của các thành viên trong Hội
đồng.
Công bố công khai phương án đặt
tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng để Nhân dân tham gia ý kiến
(trong thời hạn 10 ngày làm việc).
Hoàn thiện hồ sơ theo quy định
trình Ủy ban nhân dân tỉnh.
c) Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định
đặt tên, đổi tên đường thuộc hệ thống đường liên xã, liên phường; trình Hội đồng
nhân dân tỉnh quyết định và ban hành Nghị quyết đặt tên, đổi tên đường thuộc hệ
thống đường đô thị, đường tỉnh và công trình công cộng có quy mô lớn, có ý
nghĩa quan trọng.
2. Quy trình đặt tên, đổi tên
đường và công trình công cộng thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp xã
a) Phòng Văn hóa - Xã hội
Tổ chức khảo sát thực trạng, xác
định quy mô, vị trí của đường, công trình công cộng dự kiến đặt tên, đổi tên.
Xây dựng Đề án đặt tên, đổi tên
đường xã và công trình công cộng, trình Hội đồng tư vấn xã thẩm định.
b) Hội đồng tư vấn xã
Tổ chức cuộc họp xin ý kiến góp
ý của các thành viên trong Hội đồng.
Công bố công khai phương án đặt
tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng để Nhân dân tham gia ý kiến
trong thời hạn 10 ngày làm việc.
Hoàn thiện hồ sơ theo quy định,
trình Ủy ban nhân dân xã quyết định.
c) Ủy ban nhân dân cấp xã ban
hành Quyết định đặt tên, đổi tên đường thuộc hệ thống đường xã và công trình
công cộng thuộc thẩm quyền.
Điều 11. Hồ
sơ đề nghị đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng
1. Hồ sơ Ủy ban nhân dân cấp xã
gửi Hội đồng tư vấn tỉnh (qua Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch), gồm:
a) Tờ trình đề nghị đặt tên, đổi
tên đường, phố và công trình công cộng thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh
và Hội đồng nhân dân tỉnh.
b) Đề án đặt tên, đổi tên đường,
phố và công trình công cộng thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh và Hội đồng
nhân dân tỉnh đã được Ủy ban nhân dân cấp xã hoàn thiện. Nội dung Đề án cần nêu
tóm tắt ý nghĩa của tên dự kiến để đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình
công cộng; mô tả các công trình về vị trí, quy mô, cấp độ, kích thước, điểm đầu,
điểm cuối, chiều dài, chiều rộng, lộ giới, kết cấu mặt đường; sơ đồ vị trí các
tuyến đường, phố, công trình công cộng đã xác định vị trí cụ thể các đường, phố
và công trình công cộng dự kiến đặt tên (khổ giấy A3).
c) Báo cáo tổng hợp ý kiến góp
ý của các tổ chức Đảng, đoàn thể, cơ quan chuyên môn, các nhà khoa học và Nhân
dân trên địa bàn đối với việc đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng.
d) Biên bản họp của Hội đồng tư
vấn xã.
2. Hồ sơ của Hội đồng tư vấn tỉnh
trình Ủy ban nhân dân tỉnh, gồm:
a) Hồ sơ của Ủy ban nhân dân cấp
xã đề nghị đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng theo quy định tại
khoản 1 điều này.
b) Tờ trình đề nghị đặt tên, đổi
tên đường, phố và công trình công cộng của Hội đồng tư vấn tỉnh, do cơ quan thường
trực Hội đồng tư vấn tỉnh thực hiện.
c) Biên bản họp của Hội đồng tư
vấn tỉnh.
d) Báo cáo tổng hợp ý kiến góp
ý của các tổ chức Đảng, đoàn thể, cơ quan chuyên môn, các nhà khoa học và Nhân
dân đối với việc đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng.
đ) Dự thảo Quyết định của Ủy
ban nhân dân tỉnh về việc đặt tên đường thuộc hệ thống đường liên xã, liên phường.
e) Dự thảo Tờ trình của Ủy ban
nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh.
g) Dự thảo Nghị quyết của Hội đồng
nhân dân tỉnh.
3. Hồ sơ của Ủy ban nhân dân tỉnh
trình Hội đồng nhân dân tỉnh, gồm:
a) Hồ sơ đề nghị của Hội đồng
tư vấn tỉnh đề nghị đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng theo
quy định tại khoản 2 điều này.
b) Tờ trình của Ủy ban nhân dân
tỉnh về dự thảo Nghị quyết.
c) Dự thảo Nghị quyết của Hội đồng
nhân dân tỉnh về việc đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng trên
địa bàn tỉnh.
Điều 12. Gắn
biển tên đường, phố và công trình công cộng
1. Gắn biển tên.
Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện
việc gắn biển tên đường, phố và công trình công cộng thuộc trách nhiệm quản lý
trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày Nghị quyết, Quyết định đặt tên, đổi tên đường,
phố và công trình công cộng của cấp có thẩm quyền có hiệu lực, đồng thời phải
công bố và phổ biến rộng rãi cho Nhân dân biết.
2. Quy cách biển tên đường, phố
và công trình công cộng.
a) Đối với đường, phố thực hiện
theo quy định tại Mục VII Thông tư số 36/2006/TT-BVHTT.
b) Đối với các công trình công
cộng, đơn vị quản lý công trình triển khai lắp đặt biển tên, quy cách phù hợp với
từng công trình.
Chương V
XÂY DỰNG NGÂN HÀNG TÊN
ĐƯỜNG, PHỐ VÀ CÔNG TRÌNH CÔNG CỘNG
Điều 13.
Xây dựng Ngân hàng tên đường, phố và công trình công cộng
1. Ngân hàng tên đường, phố và
công trình công cộng là danh mục tên của các danh nhân, nhân vật lịch sử, sự kiện
tiêu biểu, danh từ, địa danh có ý nghĩa tiêu biểu về kinh tế, chính trị, văn
hóa - xã hội, nghệ thuật, khoa học, an ninh, quốc phòng và các lĩnh vực khác đã
được chọn, xác lập dùng để đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng.
2. Cơ quan thường trực Hội đồng
tư vấn tỉnh chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan nghiên cứu, sưu
tầm và xây dựng danh mục Ngân hàng tên đường, phố và công trình công cộng; tham
mưu tổ chức Hội nghị lấy ý kiến góp ý, trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết
định ban hành Ngân hàng tên đường, phố và công trình công cộng trên địa bàn tỉnh
Cao Bằng. Hằng năm rà soát, điều chỉnh, bổ sung Ngân hàng tên đường, phố và
công trình công cộng trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
3. Ủy ban nhân dân cấp xã và
các cơ quan, đoàn thể có liên quan chịu trách nhiệm rà soát, đề xuất, bổ sung
tên vào danh mục Ngân hàng tên đường, phố và công trình công cộng gửi về cơ
quan thường trực Hội đồng tư vấn tỉnh.
Điều 14.
Tiêu chí xác lập Ngân hàng tên đường, phố và công trình công cộng
Áp dụng Điều 10
của Quy chế đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng ban hành kèm
theo Nghị định số 91/2005/NĐ-CP ngày 11/7/2005 của Chính phủ.
Chương VI
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 15.
Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức liên quan
1. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
- Cơ quan Thường trực của Hội đồng tư vấn tỉnh
a) Chủ trì, phối hợp với các Sở,
ngành của tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã và tổ chức, cá nhân có liên quan triển
khai thực hiện Quy chế này và những quy định khác của pháp luật về đặt tên, đổi
tên đường, phố và công trình công cộng.
b) Tham mưu Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh thành lập, kiện toàn Hội đồng tư vấn đặt tên, đổi tên đường, phố
và công trình công cộng tỉnh Cao Bằng.
c) Hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp
xã quy trình xây dựng Đề án, lựa chọn dữ liệu đặt tên, đổi tên đường, phố và
công trình công cộng đảm bảo hợp lý, thiết thực, hiệu quả; tổ chức Lễ công bố đặt
tên; hướng dẫn các cơ quan thông tin đại chúng phổ biến tuyên truyền việc đặt
tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng; làm rõ ý nghĩa sự kiện lịch sử,
giá trị di tích, danh lam thắng cảnh, công trạng của danh nhân được chọn để đặt
tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng để Nhân dân được biết.
d) Hoàn thiện hồ sơ trình Ủy
ban nhân dân tỉnh, Hội đồng nhân dân tỉnh.
đ) Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan, đơn vị liên quan nghiên cứu, sưu tầm và xây dựng danh mục Ngân hàng tên
đường, phố và công trình công cộng; hằng năm rà soát, điều chỉnh, bổ sung Ngân
hàng tên đường, phố và công trình công cộng trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
e) Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc
và báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh việc thực hiện Quy chế đặt tên, đổi tên đường,
phố và công trình công cộng trên địa bàn tỉnh.
g) Chỉ đạo, hướng dẫn các cơ
quan báo chí, truyền thông của tỉnh thường xuyên cập nhật và đăng tải thông
tin, tuyên truyền, giới thiệu vị trí, ý nghĩa tên các đường, phố và công trình
công cộng trên địa bàn sau khi được cấp có thẩm quyền quyết định đặt tên, đổi
tên.
2. Sở Xây dựng:
Phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp
xã cung cấp nội dung quy hoạch các tuyến đường, phố và công trình công cộng thuộc
quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị được cấp có thẩm quyền phê duyệt, với đầy
đủ thông tin về vị trí, kích thước (có bản đồ quy hoạch kèm theo).
Sau khi Nghị quyết về việc đặt
tên của Hội đồng nhân dân tỉnh có hiệu lực, kịp thời cập nhật trong công tác quản
lý quy hoạch xây dựng và trong quá trình thực hiện lập, thẩm định các đồ án quy
hoạch tiếp theo có liên quan.
Thẩm định hồ sơ, tài liệu thông
số kỹ thuật đường và công trình giao thông đường bộ dự kiến đặt tên, đổi tên
thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân tỉnh và Ủy ban nhân dân tỉnh.
Phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp
xã tổ chức gắn biển tên đường, phố và công trình công cộng sau khi Nghị quyết của
Hội đồng nhân dân tỉnh về việc đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng
có hiệu lực.
3. Sở Tài chính
Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh
bố trí kinh phí triển khai các nội dung về đặt tên, đổi tên đường, phố và công
trình công cộng trên địa bàn tỉnh hằng năm theo quy định hiện hành.
4. Sở Nội vụ
Phối hợp rà soát các yếu tố
liên quan đến địa giới hành chính khi thực hiện đặt tên, đổi tên đường, phố.
5. Ủy ban nhân dân cấp xã
a) Đề xuất, bổ sung tên vào
danh mục Ngân hàng tên đường, phố và công trình công cộng trên địa bàn gửi cơ
quan Thường trực Hội đồng tư vấn tỉnh.
b) Chỉ đạo các phòng, ban
chuyên môn xây dựng đề án đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng
trên địa bàn theo quy định; khảo sát, phân loại đường, phố và công trình công cộng
trên địa bàn cần đặt tên, đổi tên. Hoàn thiện hồ sơ đề án đặt tên, đổi tên đường,
phố và công trình công cộng có quy mô lớn, có ý nghĩa quan trọng trình Hội đồng
tư vấn tỉnh.
c) Thực hiện quy trình xây dựng
và ban hành Quyết định đặt tên, đổi tên công trình công cộng trên địa bàn theo
thẩm quyền.
d) Chỉ đạo công tác tuyên truyền
việc đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng trên địa bàn; ý nghĩa
sự kiện lịch sử, giá trị di tích lịch sử - văn hóa, công trạng của danh nhân được
chọn để đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng để Nhân dân được biết.
e) Chủ trì, phối hợp với Sở Xây
dựng tổ chức thực hiện gắn biển tên đường, phố và công trình công cộng theo quy
định.
Điều 16.
Kinh phí thực hiện
Sử dụng từ nguồn ngân sách tỉnh,
ngân sách cấp xã và được bố trí trong dự toán kinh phí hằng năm được phân bổ của
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch và Ủy ban nhân dân cấp xã.
Trong quá trình triển khai, thực
hiện Quy chế nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, đơn vị kịp thời
phản ánh về Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân
dân tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.