|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
58/2026/QĐ-UBND
|
Đà Nẵng, ngày 26
tháng 5 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY CHẾ ĐẶT TÊN, ĐỔI TÊN ĐƯỜNG VÀ CÔNG TRÌNH CÔNG CỘNG
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15 ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Đường bộ số
35/2024/QH15 ngày 27 tháng 6 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số
91/2005/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2005 của Chính phủ về việc ban hành Quy chế đặt
tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng;
Căn cứ Nghị định số
165/2024/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ về Quy định chi tiết, hướng
dẫn thi hành một số điều của Luật Đường bộ và Điều 77 Luật Trật
tự, an toàn giao thông đường bộ;
Căn cứ Thông tư số
36/2006/TT-BVHTT ngày 20 tháng 3 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa - Thông tin
(nay là Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch) hướng dẫn thực hiện một số điều của
Quy chế đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng ban hành kèm theo
Nghị định số 91/2005/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2005 của Chính phủ;
Theo đề nghị của Sở Văn hóa,
Thể thao và Du lịch tại Tờ trình số 492/TTr-SVHTTDL ngày 23 tháng 4 năm 2026;
UBND thành phố Đà Nẵng ban
hành Quyết định ban hành Quy chế đặt tên, đổi tên đường và công trình công cộng
trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
Điều 1. Ban
hành kèm theo Quyết định này Quy chế đặt tên, đổi tên đường và công trình công
cộng trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
Điều 2. Quyết
định này có hiệu lực từ ngày 05 tháng 6 năm 2026 và thay thế Quyết định số
47/2019/QĐ-UBND ngày 04 tháng 11 năm 2019 của UBND thành phố Đà Nẵng ban hành
Quy chế đặt tên, đổi tên đường và công trình công cộng trên địa bàn thành phố Đà
Nẵng.
Điều 3. Chánh
Văn phòng UBND thành phố, Giám đốc các sở, thủ trưởng các ban, ngành trực thuộc
thành phố, Chủ tịch UBND các phường, xã và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- UBTV Quốc hội, Chính phủ;
- VP Chủ tịch nước; VP Chính phủ;
- Vụ Pháp chế - Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
- Cục Kiểm tra VBQPPL, Bộ Tư pháp;
- Thường trực Thành ủy;
- Chủ tịch và các Phó Chủ tịch;
- Các cơ quan tham mưu, giúp việc Thành ủy;
- Đoàn ĐBQH, UBND, UBMTTQVN thành phố;
- Đại biểu HĐND thành phố;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể thành phố;
- Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND thành phố;
- Văn phòng UBND thành phố;
- Đảng ủy, HĐND, UBND, UBMTTQVN các phường, xã, đặc khu thuộc thành phố;
- Báo và PT, TH Đà Nẵng, Chuyên đề CATPĐN, Cổng TTĐT thành phố; Trung tâm
Công báo thành phố;
- Lưu: VT, SVHTTDL.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Thị Anh Thi
|
QUY CHẾ
ĐẶT TÊN, ĐỔI TÊN ĐƯỜNG VÀ CÔNG TRÌNH CÔNG CỘNG TRÊN ĐỊA BÀN
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số /2026/QĐ-UBND ngày
tháng năm 2026 của UBND thành phố Đà Nẵng)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1.
Phạm vi áp dụng
Quy chế này quy định việc đặt
tên, đổi tên đường và công trình công cộng trên địa bàn thành phố Đà Nẵng (gọi
chung là Quy chế).
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
Các cơ quan, tổ chức, cá nhân
có liên quan đến việc đặt tên, đổi tên đường và công trình công cộng trên địa
bàn thành phố Đà Nẵng.
Điều 3
Nguyên tắc chung
1. Việc đặt tên, đổi tên đường
và công trình công cộng trên địa bàn thành phố phải gắn liền với quy hoạch phát
triển mở rộng không gian đô thị, mang tính khoa học, lịch sử, văn hóa, ổn định
lâu dài, thuận lợi trong công tác quản lý hành chính, đáp ứng nhu cầu của tổ chức,
Nhân dân.
2. Việc đặt tên, đổi tên đường
và công trình công cộng tại các khu vực đô thị áp dụng theo nguyên tắc chung
quy định tại Nghị định số 91/2005/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2005 của Chính phủ
về việc ban hành Quy chế đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng;
Thông tư số 36/2006/TT-BVHTT ngày 20 tháng 3 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa
- Thông tin (nay là Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch) hướng dẫn thực hiện một số
điều của Quy chế đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng ban hành
kèm theo Nghị định số 91/2005/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2005 của Chính phủ.
3. Việc đặt tên, số hiệu đối với
đường khu vực nông thôn áp dụng theo Luật Đường bộ năm 2024 và Nghị định số
165/2024/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ về Quy định chi tiết, hướng
dẫn thi hành một số điều của Luật Đường bộ và Điều 77 Luật Trật
tự, an toàn giao thông đường bộ.
Điều 4.
Nguyên tắc cụ thể về đặt tên, đổi tên đường và công trình công cộng
1. Tất cả các tuyến đường và
công trình công cộng trên địa bàn thành phố được xây dựng theo quy hoạch đô thị,
sử dụng ổn định, xác định được điểm đầu (hướng từ Đông sang Tây hoặc từ Bắc vào
Nam), có nhà dân sinh sống và hạ tầng đường bộ thi công cơ bản hoàn thành đều
được đặt tên.
2. Căn cứ vị trí, quy mô, cấp độ
tuyến đường và công trình công cộng, Hội đồng Tư vấn đặt, đổi tên đường và công
trình công cộng thành phố (sau đây gọi tắt là Hội đồng Tư vấn) nghiên cứu lựa
chọn tên gọi phù hợp, tương ứng các tiêu chí lựa chọn danh nhân, nhân vật lịch
sử, địa danh và từ có ý nghĩa tiêu biểu về chính trị, văn hóa, xã hội để đề nghị
đặt tên.
3. Danh nhân phải là người đã từ
trần trước thời điểm xét đặt tên đường ít nhất 05 năm, là người có công lao to
lớn, có đóng góp đặc biệt trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ đất nước hoặc có ảnh
hưởng tích cực đến tiến trình phát triển của dân tộc và được lựa chọn từ danh mục
Quỹ tên đường và công trình công cộng (sau đây gọi tắt là Quỹ tên) đã được Ủy
ban nhân dân (UBND) thành phố phê duyệt. Đối với trường hợp đặc biệt, cấp có thẩm
quyền xem xét quyết định đề nghị đặt tên đường ngay cả khi chưa có trong Quỹ
tên.
4. Tại khu vực nông thôn, chỉ
xem xét đặt tên đường đối với các khu dân cư cận kề các tuyến đường liên xã,
phường hoặc cận kề các tuyến đường đã được đặt tên theo nghị quyết của HĐND cấp
tỉnh trước đây; đồng thời bảo đảm các điều kiện về hạ tầng kỹ thuật theo quy định
tại Khoản 1 Điều này.
5. Hạn chế tối đa việc đặt
trùng tên danh nhân, nhân vật lịch sử, địa danh giữa các địa phương trên địa
bàn thành phố nhằm bảo đảm tính thống nhất, tránh nhầm lẫn.
Chương II
ĐẶT TÊN, ĐỔI TÊN ĐƯỜNG
VÀ CÔNG TRÌNH CÔNG CỘNG
Điều 5.
Cách đặt tên đường và công trình công cộng
1. Tên các danh nhân, nhân vật
lịch sử cùng thời kỳ, cùng lĩnh vực hoạt động hoặc có quan hệ gia đình, dòng tộc
được ưu tiên đặt tại các tuyến đường giao nhau, liền kề, song song hoặc trong
cùng một khu vực gần nhau, tạo thành các cụm đường có tên liên quan để bảo đảm
tính hệ thống và có giá trị giáo dục lịch sử.
2. Trong trường hợp đường quá
dài hoặc đường liên phường, xã căn cứ vào điều kiện cụ thể, có thể phân ra từng
đoạn để đặt tên.
3. Danh nhân, nhân vật lịch sử
có nhiều tên gọi, danh xưng, tước hiệu, bút hiệu hoặc bí danh khi hoạt động
cách mạng thì chỉ chọn một tên phổ biến nhất để đặt tên đường, công trình công
cộng.
4. Các địa danh gắn với các sự
kiện lịch sử, tên các địa danh là đơn vị hành chính xưa, tên các nhân vật lịch
sử gắn liền với các sự kiện lịch sử hoặc địa danh diễn ra sự kiện lịch sử thì
được ưu tiên đặt tên cho đường đi qua hoặc công trình công cộng tại khu vực đó.
5. Đối với các tuyến đường liên
phường, xã đủ tiêu chuẩn để đặt tên theo địa danh hoặc tên đơn vị hành chính, điểm
đầu tuyến đường thuộc địa giới hành chính của địa phương nào thì địa phương đó
chịu trách nhiệm lập hồ sơ và đề xuất tên cho tuyến đường đó.
6. Đối với việc đặt tên đường tại
các khu dân cư biệt lập, khép kín, chủ đầu tư dự án phải xây dựng phương án đặt
tên theo từng dự án để trình UBND thành phố xem xét, phê duyệt.
Điều 6. Đổi
tên đường và công trình công cộng
1. Hạn chế tối đa việc điều chỉnh,
thay đổi tên đường và công trình công cộng đã được đặt tên.
2. Đường và công trình công cộng
đã đặt tên mà xét thấy không phù hợp về vị trí, không có ý nghĩa về lịch sử,
văn hóa hoặc nhân vật còn có nhiều ý kiến đánh giá khác nhau và có thể dẫn đến
những diễn giải sai lệch, không phù hợp với thuần phong mỹ tục của dân tộc,
không phải là nhân vật tiêu biểu của đất nước hoặc của địa phương, có tác động
xấu trong xã hội thì xem xét đổi tên nhưng phải thận trọng và thực hiện đúng
quy trình đặt tên, đổi tên đường và công trình công cộng.
Điều 7.
Phân nhóm đặt tên đường, công trình công cộng tại khu vực đô thị và nguyên tắc
áp dụng đối với khu vực nông thôn
1. Đặt tên đường tại khu vực đô
thị
a) Nhóm 1: Đặt tên đại lộ theo
danh nhân, sự kiện lịch sử có ý nghĩa đặc biệt về chính trị, văn hóa, xã hội của
quốc gia: Gồm các tuyến đường có vị trí đặc biệt quan trọng trong mạng lưới đô
thị, đáp ứng đầy đủ các yêu cầu hạ tầng kỹ thuật và cảnh quan đô thị của thành
phố, có bề rộng mặt đường từ 30m, chiều dài từ 5.000m trở lên.
b) Nhóm 2: Đường được đặt tên
danh nhân, địa danh, từ có ý nghĩa tiêu biểu về chính trị, văn hóa, xã hội và
các phong trào cách mạng, sự kiện lịch sử nổi bật: Gồm các tuyến có bề rộng mặt
đường từ 5,5m và có chiều dài từ 500m trở lên, trừ các tuyến đường được quy định
tại điểm a khoản này.
c) Nhóm 3: Đường được đặt tên địa
danh kèm số, tên loài thực vật: Gồm các tuyến đường có bề rộng mặt đường tối
thiểu từ 3,75m và có chiều dài tối thiểu từ 50m, trừ các tuyến đường được quy định
tại điểm a, b khoản này.
2. Chỉ xem xét đặt tên đường tại
khu vực nông thôn đối với các tuyến đường có vai trò kết nối, phục vụ quản lý
hành chính và đảm bảo quy định tại Khoản 4 Điều 4 của Quy chế
này.
3. Phân nhóm công trình công cộng:
a) Nhóm 1: Các công trình công cộng
có vai trò, quy mô, vị trí quan trọng, có ý nghĩa văn hóa, xã hội, lịch sử và
phục vụ nhu cầu khai thác, sử dụng chung cho cộng đồng toàn thành phố.
b) Nhóm 2: Gồm các công trình
công cộng khác được quy định ngoài Điểm a Khoản này.
Điều 8. Đặt
số hiệu đường tại khu vực nông thôn
1. Việc đặt số hiệu đường tại
khu vực nông thôn áp dụng đối với các tuyến đường nêu tại Khoản
3 Điều 3 Quy chế này và theo các quy định pháp luật có liên quan.
2. UBND cấp xã đặt số hiệu đường
theo thẩm quyền quy định tại Khoản 3 Điều 11 đối với khu vực
nông thôn thuộc phạm vi quản lý với các hình thức:
a) Đặt số hiệu đường theo số thứ
tự (ví dụ: Đường số 1, Tuyến số 1…).
b) Đặt số hiệu gắn với tên
thôn, làng, xóm (ví dụ: Đường số 1 thôn A, Đường số 1 xóm A…).
c) Đặt số hiệu đường theo hướng
điểm đầu, điểm cuối hoặc công năng sử dụng của tuyến đường, bảo đảm dễ nhận biết,
thuận tiện cho quản lý hành chính (ví dụ: Đường liên thôn A - B, liên xóm A - B
…).
3. Việc đặt số hiệu các tuyến
đường tại khu vực nông thôn phải bảo đảm ngắn gọn, dễ đọc, dễ nhớ và phù hợp với
thuần phong mỹ tục của Việt Nam; không trùng lặp trong phạm vi đơn vị hành
chính cấp xã; không trùng với tên đường đã được đặt tại khu vực đô thị trên địa
bàn thành phố.
4. Việc đặt số hiệu đường tại
khu vực nông thôn phải lấy ý kiến thống nhất của cộng đồng dân cư và trên cơ sở
ý kiến thống nhất bằng văn bản của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch và Sở Xây dựng.
5. Việc xác định điểm đầu, điểm
cuối và hướng tuyến đường tại khu vực nông thôn được thực hiện như sau:
a) Điểm đầu, điểm cuối của tuyến
đường được xác định theo vị trí giao cắt với đường trục chính, đường liên xã,
liên thôn hoặc các công trình công cộng quan trọng trên địa bàn.
b) Hướng tuyến đường được xác định
theo chiều Bắc - Nam, Đông - Tây hoặc các hướng tương đối trên bản đồ địa
chính, bản đồ quy hoạch và hiện trạng sử dụng đất.
c) Trường hợp đặt số hiệu gắn với
điểm đầu, điểm cuối, tên tuyến đường phải thể hiện rõ hai điểm mốc chính của
tuyến để bảo đảm dễ nhận biết, thuận tiện cho công tác quản lý, chỉ dẫn giao
thông và hành chính.
d) Việc xác định điểm đầu, điểm
cuối và hướng tuyến phải bảo đảm thống nhất trong phạm vi đơn vị hành chính cấp
xã và được thể hiện trong hồ sơ, bản đồ quản lý đường giao thông nông thôn.
Chương
III
XÂY DỰNG QUỸ TÊN ĐƯỜNG,
CÔNG TRÌNH CÔNG CỘNG
Điều 9. Xây
dựng Quỹ tên
1. Hội đồng Tư vấn do UBND
thành phố quyết định thành lập và quy định chế độ làm việc, Sở Văn hóa, Thể
thao và Du lịch là cơ quan Thường trực Hội đồng.
2. Cơ quan thường trực Hội đồng
Tư vấn chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan thực hiện việc sưu tầm,
biên tập và lập danh mục Quỹ tên; báo cáo Hội đồng Tư vấn thẩm định Quỹ tên trước
khi trình UBND thành phố phê duyệt để lưu trữ, sử dụng lâu dài cho công tác đặt
tên, đổi tên đường và công trình công cộng trên địa bàn thành phố.
3. UBND cấp xã và các cơ quan,
tổ chức chính trị - xã hội có liên quan có trách nhiệm rà soát, đề xuất danh mục
bổ sung vào Quỹ tên, gửi về cơ quan Thường trực Hội đồng Tư vấn.
4. Căn cứ vào nhu cầu thực tế,
cơ quan Thường trực Hội đồng Tư vấn xây dựng kế hoạch đề xuất bổ sung, đưa ra
khỏi nguồn Quỹ tên các trường hợp không đảm bảo tiêu chí theo Điều
10 Quy chế này.
Điều 10.
Tiêu chí xây dựng Quỹ tên
1. Danh nhân, nhân vật lịch sử
của đất nước
a) Có công trạng, đóng góp lớn
cho sự phát triển của đất nước (bao gồm các nhân vật có ảnh hưởng lớn đến đất
nước trong các thời kỳ lịch sử của dân tộc hoặc các vị khởi xướng, lãnh đạo các
phong trào yêu nước, cách mạng, các vị lãnh đạo tiêu biểu của Đảng và Nhà nước).
b) Nổi tiếng về tài đức, có
đóng góp lớn cho sự phát triển của đất nước ở từng lĩnh vực qua các thời kỳ lịch
sử dân tộc.
c) Có những thành tích đặc biệt,
hành động đặc biệt vì lợi ích của đất nước, của cộng đồng, trở thành gương sáng
để các thế hệ sau học tập (bao gồm các tấm gương hy sinh, tuẫn tiết, các chiến
sĩ cách mạng có chiến công đặc biệt).
2. Danh nhân, nhân vật lịch sử
địa phương (gồm những người có công trạng tiêu biểu đối với địa phương, vùng đất
Đà Nẵng qua các thời kỳ):
a) Có đóng góp lớn cho sự nghiệp
bảo vệ và xây dựng vùng đất Đà Nẵng qua các thời kỳ lịch sử, những vị tiền hiền
có công khai phá vùng đất Đà Nẵng qua các thời kỳ.
b) Các nhân sĩ, trí thức, nhà
hoạt động xã hội, nhà văn, nhà thơ, nhà nghiên cứu lịch sử văn hóa... có công
đóng góp cho sự phát triển của địa phương hoặc có tác phẩm giá trị được công nhận
và lưu truyền đến ngày nay.
c) Các đồng chí lãnh đạo tiêu
biểu của Đà Nẵng qua các thời kỳ.
d) Anh hùng lực lượng vũ trang;
anh hùng lao động tiêu biểu của Đà Nẵng qua các thời kỳ.
đ) Bà mẹ Việt Nam anh hùng tiêu
biểu thành phố Đà Nẵng qua các thời kỳ.
3. Danh nhân nước ngoài có ảnh
hưởng tích cực đến lịch sử, văn hóa Việt Nam và thành phố Đà Nẵng qua các thời
kỳ.
4. Địa danh, từ có ý nghĩa tiêu
biểu về chính trị, văn hóa, xã hội:
a) Địa danh: Địa danh nổi tiếng,
gắn liền với lịch sử dân tộc, có ý nghĩa và giá trị tiêu biểu về lịch sử - văn
hóa của đất nước hoặc của thành phố; địa danh đã quen dùng từ xưa, đi sâu vào
tiềm thức của Nhân dân; hoặc tên địa phương kết nghĩa, có mối quan hệ đặc biệt
với thành phố Đà Nẵng qua các thời kỳ.
Đối với các tỉnh, thành phố kết
nghĩa, có thể lấy tên địa danh nổi tiếng của tỉnh, thành phố đó.
b) Danh từ, mỹ từ có ý nghĩa
tiêu biểu về chính trị, văn hóa, xã hội.
5. Tên phong trào cách mạng, sự
kiện lịch sử có giá trị tiêu biểu của quốc gia hoặc địa phương.
6. Tên địa danh đặt tên kèm số:
Là những địa danh của địa phương đã gắn bó với đời sống, tiềm thức của Nhân dân
tại một khu vực dân cư nhất định trên địa bàn của thành phố Đà Nẵng qua các thời
kỳ.
7. Tên một số loài thực vật đặc
trưng và phổ biến.
Chương IV
THẨM QUYỀN, QUY TRÌNH,
THỦ TỤC ĐẶT TÊN, ĐỔI TÊN ĐƯỜNG VÀ CÔNG TRÌNH CÔNG CỘNG
Điều 11.
Thẩm quyền đặt tên, đổi tên đường và công trình công cộng
1. UBND thành phố trình Hội đồng
nhân dân (HĐND) thành phố quyết định đặt tên, đổi tên đường và công trình công
cộng quy định tại Khoản 1, Khoản 2 và Điểm a Khoản 3 Điều 7 Quy
chế này.
2. UBND thành phố quyết định đặt
tên đường cho các tuyến đường được quy định tại Khoản 6 Điều 5
Quy chế này.
3. UBND thành phố ủy quyền cho
UBND cấp xã thực hiện việc đặt số hiệu đối với các tuyến đường tại khu vực nông
thôn theo quy định tại Điều 8 và đặt tên công trình công cộng
tại Điểm b Khoản 3 Điều 7 Quy chế này.
Điều 12.
Quy trình tham mưu xây dựng Đề án đặt tên, đổi tên đường và công trình công cộng
1. Hằng năm, căn cứ chỉ đạo của
UBND thành phố, Sở Xây dựng có văn bản hướng dẫn UBND cấp xã cung cấp hồ sơ các
tuyến đường, công trình công cộng cần đặt tên, đổi tên để lập hồ sơ phục vụ
công tác khảo sát, xây dựng Đề án đặt tên, đổi tên đường và công trình công cộng
trên địa bàn thành phố.
2. Căn cứ hướng dẫn của Sở Xây
dựng, UBND cấp xã có trách nhiệm lập hồ sơ đề xuất đặt tên, đổi tên đường, công
trình công cộng theo quy định tại Khoản 1 và Khoản 4 Điều 4 Quy
chế này.
3. Cơ quan thường trực Hội đồng
Tư vấn tổ chức các bước khảo sát thực tế đối với các hồ sơ đảm bảo quy định tại
Khoản 3 Điều 13 với sự tham gia của đại diện các cơ quan, tổ
chức và cá nhân liên quan nhằm đánh giá hiện trạng và xây dựng dự thảo Đề án đặt
tên, đổi tên đường và công trình công cộng.
4. Hội đồng Tư vấn tổ chức họp
cho ý kiến dự thảo Đề án đặt tên, đổi tên đường và công trình công cộng.
5. Cơ quan thường trực Hội đồng
Tư vấn hoàn thiện hồ sơ dự thảo Nghị quyết HĐND thành phố về việc đặt tên, đổi
tên đường và công trình công cộng trên cơ sở kết luận của Chủ tịch Hội đồng Tư
vấn tại buổi làm việc của Hội đồng Tư vấn; tổ chức lấy ý kiến của Nhân dân và
các cơ quan, đơn vị có liên quan theo quy định của pháp luật về ban hành văn bản
quy phạm pháp luật.
6. Trên cơ sở tổng hợp ý kiến của
các cơ quan, tổ chức và Nhân dân, cơ quan thường trực Hội đồng Tư vấn hoàn thiện
nội dung trình UBND thành phố xem xét.
7. UBND thành phố trình HĐND
thành phố thông qua việc đặt tên, đổi tên đường và công trình công cộng.
8 . Đối với các tuyến đường được
quy định tại Khoản 6 Điều 5 Quy chế này, chủ đầu tư tư dự
án chủ động xây dựng phương án đặt tên đường kèm theo bản đồ quy hoạch và thuyết
minh ý nghĩa tên gọi gửi cơ quan Thường trực Hội đồng Tư vấn thẩm định, trình
UBND thành phố xem xét, quyết định để đảm bảo tính thống nhất, không trùng lặp
tên đường đã đặt tên.
Điều 13.
Thành phần hồ sơ trình xem xét đặt tên, đổi tên đường và công trình công cộng
1. Hồ sơ cơ quan Thường trực Hội
đồng Tư vấn trình UBND thành phố:
a) Tờ trình đề nghị; Dự thảo
Nghị quyết, Đề án đặt tên, đổi tên đường, phố, công trình công cộng tại địa
phương; sơ đồ bản vẽ thể hiện vị trí các tuyến đường, công trình công cộng đề
nghị đặt tên, đổi tên của UBND cấp xã.
b) Thông báo kết luận của Chủ tịch
Hội đồng Tư vấn cấp tỉnh; báo cáo tổng hợp và giải trình ý kiến của các cơ quan
chuyên môn, các chuyên gia tư vấn, ý kiến góp ý của Nhân dân.
2. Hồ sơ đặt tên đường quy định
tại Khoản 6 Điều 5 Quy chế này do chủ đầu tư gửi Hội đồng
Tư vấn gồm:
a) Văn bản đề nghị phê duyệt
phương án đặt tên đường.
b) Bản sao Quyết định phê duyệt
quy hoạch chi tiết.
c) Sơ đồ vị trí, các thông số kỹ
thuật về chiều dài, bề rộng và bản thuyết minh ý nghĩa các tên gọi đề xuất.
d) Văn bản thống nhất của UBND
cấp xã nơi triển khai dự án.
3. Hồ sơ do UBND cấp xã gửi Hội
đồng Tư vấn gồm:
a) Văn bản đề xuất của UBND cấp
xã, các đơn vị có nhu cầu đặt tên, đổi tên các công trình công cộng;
b) Sơ đồ bản vẽ, vị trí, thuyết
minh các thông số kỹ thuật, tên của các dự án đầu tư xây dựng (nếu có) của các
tuyến đường, công trình đề nghị đặt tên, đổi tên.
c) Trường hợp đề xuất đặt tên
các đường ngắn, nhỏ và công trình công cộng, theo tên địa danh, tên làng xóm hoặc
xứ đất xưa (kèm số) thì phải có chú thích cụ thể, rõ ràng và đính kèm Biên bản
thống nhất của các vị cao niên, người dân và các tổ chức chính trị, xã hội tại
khu vực có tuyến đường dự kiến đặt tên.
Điều 14. Gắn
bảng tên đường và công trình công cộng
1. Căn cứ quyết định đặt tên, đổi
tên đường và công trình công cộng của cấp có thẩm quyền,việc tổ chức gắn biển
tên đường và bảng tên công trình công cộng thực hiện như sau:
a) Giao Sở Xây dựng, UBND cấp
xã, các chủ đầu tư, đơn vị quản lý và khai thác tổ chức triển khai lắp đặt, điều
chỉnh trụ biển tên đường và công trình công cộng theo hướng dẫn của Sở Xây dựng.
b) Sở Xây dựng có trách nhiệm
phối hợp, hướng dẫn UBND cấp xã và đơn vị có liên quan trong quá trình tổ chức
triển khai lắp đặt, điều chỉnh và bảo dưỡng trụ, biển tên đường và công trình
công cộng theo quy định.
2. Nguyên tắc gắn biển tên đường
theo kiểu cánh lệch, thứ tự ưu tiên cánh trên và cánh dưới như sau:
a) Tên đường trục đường chính
được ghi tại cánh trên. Trong trường hợp hai đường giao nhau cùng là trục đường
chính, thì căn cứ chữ đầu tên đường theo thứ tự A, B, C... để ghi tại cánh
trên.
b) Tên đường có bề rộng mặt đường
lớn hơn được ghi tại cánh trên. Trong trường hợp hai đường giao nhau có bề rộng
mặt đường bằng nhau, thì căn cứ chữ đầu tên đường theo thứ tự A, B, C... để ghi
tại cánh trên. Nếu trong trường hợp hai đường giao nhau có bề rộng mặt đường bằng
nhau và được đặt cùng tên có kèm theo số, thì căn cứ thứ tự 1, 2, 3... để ghi tại
cánh trên.
3. Đối với các công trình công
cộng, đơn vị quản lý công trình triển khai lắp đặt biển tên, quy cách phù hợp với
từng công trình.
4. Đối với các tuyến đường quy
định tại Khoản 6 Điều 5 Quy chế này:
a) Chủ đầu tư có trách nhiệm thực
hiện gắn biển tên đường ngay sau khi có quyết định phê duyệt của UBND thành phố
và trước khi nghiệm thu bàn giao công trình đưa vào sử dụng.
b) Kinh phí cho việc lắp đặt, bảo
dưỡng và duy tu biển tên đường do chủ đầu tư chịu trách nhiệm.
c) Quy cách biển tên đường thực
hiện theo mẫu riêng do Sở Xây dựng hướng dẫn, phù hợp với kiến trúc cảnh quan của
dự án, đảm bảo tính thẩm mỹ và thống nhất.
5. Đối với các tuyến đường do
UBND cấp xã đặt số hiệu quy định tại Điều 8 Quy chế này, trụ
và biển tên đường được thiết kế theo mẫu riêng, bảo đảm tính đồng bộ về kết cấu,
kích thước, hình thức mỹ thuật và màu sắc thống nhất. Đồng thời, có sự phân biệt
rõ ràng với trụ, biển tên đường do HĐND thành phố quyết định đặt tên. Việc thiết
kế, lắp đặt thực hiện theo hướng dẫn của Sở Xây dựng.
Chương V
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 15.
Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức
1. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
a) Chủ trì, phối hợp với các sở,
ban, ngành, UBND cấp xã và các tổ chức liên quan triển khai và hướng dẫn tổ chức
thực hiện Quy chế này và những quy định khác của pháp luật có liên quan về đặt
tên, đổi tên đường và công trình công cộng trên địa bàn thành phố. Thường xuyên
kiểm tra, đôn đốc thực hiện việc đặt tên, đổi tên đường và công trình công cộng
trên địa bàn thành phố.
b) Chủ trì, phối hợp Sở Xây dựng
tham mưu UBND thành phố triển khai Nghị quyết đặt đổi tên đường và công trình
công cộng trên địa bàn thành phố để các đơn vị có liên quan thực hiện theo quy
định.
c) Chủ trì, phối hợp với với Sở
Xây dựng và các đơn vị liên quan xem xét, thẩm định hồ sơ đặt tên đường được
quy định tại Khoản 6 Điều 5 Quy chế này, trước khi trình
UBND thành phố phê duyệt.
2. Sở Xây dựng
a) Chủ trì, hướng dẫn UBND cấp
xã rà soát, lập danh sách, hồ sơ các tuyến đường và công trình công cộng đề nghị
đặt tên, đổi tên.
b) Tổng hợp thông số, kỹ thuật
đường và công trình công cộng theo hồ sơ đề xuất đặt tên của UBND cấp xã và báo
cáo UBND thành phố (thông qua cơ quan Thường trực Hội đồng Tư vấn).
c) Thường xuyên kiểm tra, đôn đốc
UBND cấp xã và các đơn vị có liên quan trong quá trình tổ chức lắp đặt, điều chỉnh
và bảo dưỡng biển tên đường và công trình công cộng sau khi cấp có thẩm quyền
phê duyệt theo quy định.
d) Hướng dẫn, kiểm tra và giám
sát các chủ đầu tư dự án trong việc thực hiện lắp đặt trụ, biển tên đường quy định
tại Khoản 6 Điều 5 Quy chế này theo đúng quy chuẩn và
phương án đã được phê duyệt.
3. Sở Tài chính
Tham mưu UBND thành phố bố trí
kinh phí triển khai các hoạt động về đặt tên, đổi tên đường và công trình công
cộng; công tác lắp đặt, điều chỉnh và bảo dưỡng trụ bảng, biển tên đường và
công trình công cộng trên địa bàn thành phố hằng năm theo quy định.
4. UBND cấp xã
a) Đối với việc đặt tên, đổi
tên đường và công trình công cộng quy định tại Khoản 1 Điều 11,
UBND cấp xã có trách nhiệm rà soát nhu cầu thực tế trên địa bàn để tổng hợp; đề
xuất Hội đồng Tư vấn tham mưu UBND thành phố xem xét việc bổ sung Quỹ tên và việc
đặt tên, đổi tên các tuyến đường và công trình công cộng có quy mô lớn, có ý
nghĩa quan trọng.
b) Đối với việc đặt số hiệu đường
tại khu vực nông thôn quy định tại Điều 8 Quy chế này, UBND
cấp xã chủ động tổ chức việc đặt số hiệu các tuyến đường.
c) Tham mưu, đề xuất cấp thẩm
quyền đảm bảo kinh phí triển khai các hoạt động về đặt, đổi tên đường và công
trình công cộng; công tác lắp đặt, điều chỉnh và bảo dưỡng trụ bảng, biển tên
đường và công trình công cộng tại địa phương theo quy định.
d) Tổ chức gắn, quản lý, bảo dưỡng
biển tên đường và công trình công cộng theo quy định tại Quy chế này.
đ) Chỉ đạo, triển khai công tác
tuyên truyền về ý nghĩa tên đường và công trình công cộng đã được đặt tên trên
địa bàn quản lý để Nhân dân được biết.
Điều 16.
Khen thưởng và xử lý vi phạm
1. Tổ chức, cá nhân có thành
tích trong việc tổ chức thực hiện Quy chế này và những quy định khác của pháp
luật về công tác đặt tên, đổi tên đường và công trình công cộng trên địa bàn
thành phố được khen thưởng kịp thời theo chế độ thi đua khen thưởng hiện hành của
Nhà nước.
2. Tổ chức, cá nhân vi phạm Quy
chế này và những quy định khác của pháp luật về đặt tên, đổi tên đường, phố và
công trình công cộng thì tùy theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của
pháp luật.
Điều 17. Điều
khoản chuyển tiếp và trách nhiệm thi hành
1. Các tuyến đường và công
trình công cộng đã được đặt tên trước ngày Quy chế này có hiệu lực thì tiếp tục
giữ nguyên tên gọi, bao gồm các đường, công trình công cộng trùng tên giữa các
địa phương trên địa bàn thành phố; trường hợp thực hiện việc điều chỉnh, đổi
tên vì các lý do khác thì phải tuân thủ quy định tại Quy chế này.
2. Trong quá trình triển khai
và thực hiện Quy chế, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cấp, các ngành,
các tổ chức, cá nhân phản ánh về Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch để tổng hợp,
báo cáo UBND thành phố xem xét sửa đổi, bổ sung./.