|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH VĨNH PHÚC
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 2995/QĐ-UBND
|
Vĩnh Phúc, ngày
02 tháng 12 năm 2020
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT NHIỆM VỤ QUY HOẠCH XÂY DỰNG VÙNG HUYỆN
SÔNG LÔ, TỈNH VĨNH PHÚC ĐẾN NĂM 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH PHÚC
Căn cứ Luật tổ chức chính
quyền địa phương số 77/2015/QH13 ngày 19/6/2015; Luật Xây dựng số 50/2014/QH13
ngày 18/06/2014; Luật số 35/2018/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật
có liên quan đến quy hoạch;
Căn cứ Nghị định số
44/2015/NĐ-CP ngày 16/5/2015 của Chính phủ về quy định chi tiết một số nội dung
về quy hoạch xây dựng; Thông tư số 12/2016/TT-BXD ngày 29/6/2016 của Bộ Xây dựng
quy định hồ sơ nhiệm vụ, đồ án quy hoạch xây dựng vùng, quy hoạch đô thị và quy
hoạch khu chức năng đặc thù;
Căn cứ Thông báo số
12/TB-UBND ngày 09/01/2020 về Kết luận của Chủ tịch UBND tỉnh tại cuộc họp nghe
Sở Xây dựng báo cáo một số nội dung về quy hoạch xây dựng.
Xét đề nghị của Sở Xây dựng
tại Tờ trình số 821/TTr-SXD ngày 19/11/2020.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
Phê duyệt nhiệm vụ Quy hoạch xây dựng vùng huyện Sông
Lô, tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050
1. Tên đồ
án: Quy hoạch xây dựng vùng huyện Sông Lô, tỉnh Vĩnh Phúc đến
năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050.
2. Phạm vi
nghiên cứu và thời hạn lập quy hoạch.
2.1. Phạm vi lập quy hoạch.
Khu vực nghiên cứu lập quy hoạch
bao gồm toàn bộ ranh giới hành chính của huyện Sông Lô (nằm trong vùng liên huyện
phía Tây đô thị Vĩnh Phúc, tỉnh Vĩnh Phúc). Phạm vi ranh giới nghiên cứu lập
quy hoạch như sau:
- Phía Bắc giáp huyện Sơn
Dương, tỉnh Tuyên Quang;
- Phía Tây giáp huyện Phù Ninh,
tỉnh Phú Thọ;
- Phía Đông giáp huyện Lập Thạch;
- Phía Nam giáp thành phố Việt
Trì, tỉnh Phú Thọ.
2.2. Thời hạn lập quy hoạch.
- Giai đoạn ngắn hạn: Đến năm
2030.
- Giai đoạn dài hạn: Đến năm
2050.
2.3. Quy mô lập quy hoạch.
- Quy mô diện tích lập quy hoạch:
Toàn bộ diện tích tự nhiên huyện Sông Lô là 150,31 km2 (15.031 ha).
- Quy mô dân số dự báo:
+ Dự kiến năm 2030: Khoảng
130.000 người.
+ Dự kiến năm 2050: Khoảng
160.000 người.
(Quy mô dân số dự báo toàn
huyện theo các giai đoạn sẽ được đề xuất cụ thể trong quá trình lập quy hoạch
xây dựng)
3. Tính chất
khu quy hoạch.
- Là khu vực vùng kinh tế tổng
hợp công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ du lịch, đóng vai trò quan trọng trong sự
phát triển kinh tế, xã hội của vùng phía Tây đô thị Vĩnh Phúc, tỉnh Vĩnh Phúc.
- Là vùng có điều kiện thuận lợi
khai thác phát triển du lịch của tỉnh, có tiềm năng phát triển các loại hình du
lịch văn hoá tâm linh; du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng gắn với cảnh quan thiên
nhiên đa dạng, hệ thống di tích và truyền thống lịch sử lâu đời.
- Là đầu mối giao thông quan trọng
kết nối tỉnh Vĩnh Phúc với tỉnh Phú Thọ và tỉnh Tuyên Quang.
4. Các chỉ
tiêu kinh tế kỹ thuật áp dụng cho khu quy hoạch.
Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật
áp dụng trong quy hoạch tuân thủ thực hiện theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về
Quy hoạch xây dựng số QCVN 01:2019/BXD. Trong đó, chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật áp
dụng cho các đô thị dự kiến hình thành mới là chỉ tiêu đô thị loại V. Các chỉ
tiêu áp dụng cụ thể xác định trong quá trình lập đồ án quy hoạch đảm bảo theo
quy chuẩn, tiêu chuẩn có liên quan cho phù hợp theo mục tiêu phát triển.
5. Nội dung
nghiên cứu quy hoạch.
5.1. Đánh giá hiện trạng.
- Tổng quan các đặc điểm tự
nhiên về địa hình, khí hậu, thủy văn, địa chất..., đặc điểm cảnh quan sinh thái
huyện Sông Lô và các khu vực phụ cận có ảnh hưởng đến định hướng phát triển của
huyện Sông Lô. Đánh giá chi tiết về quỹ đất xây dựng trên cơ sở phân vùng xây dựng
thuận lợi, không thuận lợi và cấm xây dựng.
- Đánh giá tình hình phát triển
kinh tế - xã hội: Thực trạng phát triển các ngành, lĩnh vực chủ yếu: Đô thị,
công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, thương mại, dịch vụ, du lịch, nông nghiệp,
các dự án chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới.
- Đánh giá hiện trạng sử dụng đất
và không gian cảnh quan, thống kê hiện trạng sử dụng đất khu vực lập quy hoạch,
đánh giá hiệu quả sử dụng đất; hiện trạng hệ thống hạ tầng kinh tế - xã hội,
xác định những vấn đề còn tồn tại về hệ thống hạ tầng xã hội. Đánh giá hiện trạng
hệ thống hạ tầng kỹ thuật và môi trường gồm các công trình đầu mối hạ tầng kỹ
thuật, giao thông, cấp nước, thoát nước thải, cấp điện, chiếu sáng, xử lý chất
thải rắn, nghĩa trang...).
- Đánh giá, rà soát việc thực
hiện các quy hoạch đang có hiệu lực trên địa bàn huyện; Rà soát, cập nhật các
quy hoạch xây dựng được phê duyệt trong phạm vi hành chính huyện, các quy hoạch
cấp vùng, cấp tỉnh có liên quan.
5.2. Phân tích thực trạng, xác
định mục tiêu phát triển, tốc độ đô thị hóa, tính chất, tiềm năng và động lực
phát triển vùng.
5.3. Định hướng phát triển
không gian vùng
5.3.1. Yêu cầu chung về quy hoạch
- Xác định các phân vùng kiểm soát
quản lý phát triển.
- Phân bố và xác định quy mô
các không gian phát triển: Công nghiệp, nông nghiệp, lâm nghiệp, du lịch,
thương mại dịch vụ, bảo tồn; xác định quy mô, tính chất các khu chức năng đặc
thù;
- Xác định, tổ chức hệ thống đô
thị và nông thôn: Mô hình phát triển, cấu trúc hệ thống đô thị và khu vực nông
thôn phù hợp với đặc điểm kinh tế, văn hóa, xã hội; phân cấp, phân loại đô thị
theo không gian lãnh thổ và quản lý hành chính. Dự báo phát triển kinh tế, dân
số, lao động, nhu cầu về đất đai, tỷ lệ đô thị hóa theo các giai đoạn phát triển.
- Phân bố và xác định quy mô
các hệ thống công trình hạ tầng xã hội gồm: Trung tâm giáo dục, đào tạo, văn
hóa, y tế, thể dục thể thao có quy mô lớn, mang ý nghĩa vùng; trung tâm thương
mại, dịch vụ cấp vùng; khu du lịch, nghỉ dưỡng, khu vực bảo vệ cảnh quan thiên
nhiên, môi trường và các di tích văn hóa - lịch sử có giá trị.
5.3.2. Phương án dự kiến đề xuất
phát triển không gian vùng
Nghiên cứu đề xuất các định hướng
phát triển không gian vùng huyện Sông Lô trên cơ sở cấu trúc quy hoạch vùng huyện
gắn liền với khung giao thông chính và các điều kiện gắn kết với không gian đô
thị Vĩnh Phúc và bảo tồn. Không gian phát triển của vùng huyện Sông Lô cần được
tổ chức theo các quy hoạch chung, các phân khu chức năng kết hợp với việc tổ chức
các trục không gian lớn gắn kết trong một hệ thống hữu cơ phát triển ổn định
lâu dài.
Hình thành chùm đô thị vệ tinh
của vùng huyện Sông Lô, gồm: đô thị Đức Bác, Hải Lựu, Lãng Công với đô thị
trung tâm là Tam Sơn (Trung tâm hành chính chính trị y tế giáo dục của huyện
Sông Lô), giữ vai trò là trung tâm của vùng huyện Sông Lô; kèm theo đó là các
khu sản xuất công nghiệp như: KCN Sông Lô I, KCN Sông Lô II, CCN Đồng Thịnh,
CCN Hải Lựu; trung tâm dịch vụ, du lịch nghỉ dưỡng hồ Bò Lạc và các trung tâm cụm
xã. Trong đó, các điểm dân cư nông thôn cần được bố trí gắn liền với các khu vực
canh tác nông nghiệp, lâm nghiệp, có hạ tầng xã hội và kỹ thuật phù hợp, hạn chế
tối đa ảnh hưởng do thiên tai. Định hướng phát triển không gian đô thị, nông
thôn và các khu chức năng cụ thể:
- Thị trấn Tam Sơn là đô thị loại
V, cấp xã, trung tâm vùng huyện Sông Lô, trung tâm hành chính chính trị y tế
giáo dục của huyện Sông Lô;
- Đức Bác là đô thị loại V, cấp
xã trung tâm cụm xã, trung tâm dịch vụ thương mại, đô thị;
- Hải Lựu là đô thị loại V, cấp
xã, trung tâm cụm xã, là đô thị mới, trung tâm cụm xã phía Bắc huyện Sông Lô,
trung tâm dịch vụ thương mại, du lịch, phát triển làng nghề Đá Hải Lựu, phát
triển du lịch lễ hội (trọi trâu), nhà ở, đầu mối giao thông có vai trò thúc đẩy
phát triển kinh tế xã hội khu vực phía Bắc;
- Lãng Công là đô thị loại V, cấp
xã, trung tâm cụm xã, là đô thị mới phía Đông Bắc huyện Sông Lô, trung tâm dịch
vụ thương mại, du lịch, phát triển, đầu mối giao thông có vai trò thúc đẩy phát
triển kinh tế xã hội huyện Sông Lô;
- Xã Đồng Quế: một phần địa hướng
phát triển du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng (khu vực hồ Bò Lạc) và các hoạt động
tư du lịch như thương mại, dịch vụ, nông nghiệp sinh thái;
- Xã Lãng Công: một phần địa hướng
phát triển du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng (khu vực hồ Suối Sải) và các hoạt động
tư du lịch như thương mại, dịch vụ, nông nghiệp sinh thái;
- KCN Sông Lô I, II: định hướng
phát triển công nghiệp sạch, chất lượng cao, đa dạng ngành nghề, thu hút đầu tư
từ doanh nghiệp trong nước và nước ngoài, tạo đà phát triển kinh tế xã hội cho
huyện Sông Lô nói riêng và tỉnh Vĩnh Phúc nói chung.
- CCN Hải Lựu, CCN Đồng Thịnh,
làng nghề rắn Bạch Lưu: phát triển ngành nghề địa phương, các làng nghề địa
phương như nghề Đá, mây tre đan, nhằm phát triển kinh tế xã hội cho các xã nói
riêng và huyện Sông Lô nói chung.
- Các xã còn lại là các xã nông
thôn phát triển về nông lâm thủy sản, phát triển sản xuất làm nền tảng phát triển
cho huyện Sông Lô.
5.4. Định hướng hệ thống hạ tầng
kỹ thuật và môi trường.
Xác định các định hướng tổng
quát về các phát triển hạ tầng kỹ thuật khung trên toàn vùng huyện Sông Lô, mối
kết liên vùng trong địa bàn và các vùng lân cận; đề xuất giải pháp liên kết
phát triển hạ tầng giữa các địa bàn trong huyện. Hệ thống hạ tầng kỹ thuật đảm
bảo đáp ứng được nhu cầu phát triển.
a) Quy hoạch hệ thống giao
thông.
- Trên cơ sở nghiên cứu hiện trạng
mạng lưới giao thông, nghiên cứu các dự án giao thông quốc gia và cấp tỉnh (đường
cao tốc Nội Bài - Lào Cai, các trục đường tỉnh lộ: ĐT.306, ĐT.307, ĐT.307B; tuyến
đường vành đai 5 tỉnh Vĩnh Phúc (đê tả Sông Lô); hệ thống đường thủy Sông Lô)
và giao thông hiện trạng, đề xuất phát triển mạng lưới giao thông cho các khu vực
đô thị, nông thôn và khu chức năng trong huyện và kết nối huyện.
- Quy hoạch nâng cấp, cải tạo
và mở rộng các tuyến đường hiện có, cập nhật các dự án giao thông cấp huyện, cấp
vùng; quy hoạch các tuyến giao thông mới kết nối với tuyến giao thông đối ngoại
đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế xã hội của khu vực và tuân thủ theo quy hoạch
phát triển giao thông toàn tỉnh.
- Phân loại, phân cấp các tuyến
giao thông đô thị - nông thôn. Xác định vị trí quy mô, số lượng các công trình
giao thông như bến xe, bãi đỗ xe, cầu cống đường bộ…; Xác định hệ thống chỉ
tiêu kinh tế về quỹ đất giao thông và các chỉ tiêu kỹ thuật về tuyến đường áp dụng.
b) Chuẩn bị kỹ thuật và thoát
nước mưa
- Đánh giá và phân loại đất xây
dựng theo điều kiện tự nhiên. Từ đó xác định cao độ xây dựng khống chế cho từng
khu vực và các tuyến giao thông chính đảm bảo an toàn trong mùa mưa lũ.
- Đề xuất các yêu cầu khai thác
quỹ đất xây dựng trên cơ sở bảo vệ và tôn trọng cảnh quan, địa hình tự nhiên,
đáp ứng được các điều kiện kỹ thuật, đảm bảo an toàn. Đề xuất các giải pháp san
nền cho khu vực phát triển đô thị - nông thôn, các khu chức năng.
- Xác định hệ thống thoát nước
đô thị và nông thôn (gồm mạng lưới trục tiêu chính, các công trình đầu mối tiêu
thoát nước...). Đề xuất các giải pháp phòng tránh các tai biến thiên nhiên, các
giải pháp kỹ thuật để kiểm soát lũ, phát triển hệ thống thuỷ lợi đầu mối, đê, đập...,
cung cấp nước cho sinh hoạt công nghiệp, nông nghiệp và đặc biệt là đáp ứng yêu
cầu phân lũ, thoát lũ trong vùng.
- Yêu cầu giải pháp kỹ thuật
cho các khu vực giáp ranh giữa phát triển mới và hiện trạng tránh tình trạng ngập
úng tại các khu vực xây dựng hiện hữu. Đề xuất các giải pháp xây dựng các công
trình đầu mối và mạng lưới thoát nước mưa hợp lý.
c) Quy hoạch hệ thống cấp nước
- Lựa chọn nguồn nước: Đánh giá
chất lượng và trữ lượng tài nguyên nước mặt và nước ngầm trên địa bàn huyện, khả
năng khai thác cấp nước sinh hoạt và sản xuất. Nghiên cứu đề xuất giải pháp nguồn
cấp liên vùng.
- Rà soát, đánh giá các dự án,
hệ thống cấp nước hiện trạng, các khu chức năng và cấp nước sạch nông thôn.
- Dự báo tổng hợp nhu cầu dùng
nước trong vùng nghiên cứu, tính toán dự báo nhu cầu dùng nước trên địa bàn huyện,
đề xuất quy mô các công trình đầu mối và giải pháp cấp nước cho các đô thị, các
khu chức năng và các xã trên địa bàn huyện theo từng nguồn nước.
- Đề xuất giải pháp chính để bảo
vệ các nguồn nước và các công trình đầu mối, đặc biệt là hệ thống các sông
trong huyện.
d) Quy hoạch hệ thống cấp điện
- Xác định chỉ tiêu cấp điện,
nhu cầu cấp điện đối với các loại phụ tải khu vực các các đô thị, các khu chức
năng và các xã trên địa bàn huyện.
- Đề xuất các giải pháp về nguồn
điện, mạng lưới cấp điện phù hợp với sự phát triển vùng huyện. Cân đối nhu cầu
tiêu thụ điện với khả năng cung cấp nguồn các giai đoạn quy hoạch. Đề xuất các
giải pháp, dự kiến các công trình đầu mối cấp điện, tổ chức mạng lưới đường dây
và các trạm biến áp cho từng giai đoạn quy hoạch khu vực cho các đô thị, các
khu chức năng và các xã trên địa bàn huyện.
e) Quy hoạch hệ thống thông tin
liên lạc (TTLL)
- Xác định chỉ tiêu TTLL, dự
báo nhu cầu sử dụng dịch vụ thoại, internet, truyền hình, bưu chính trên cơ sở
số liệu kinh tế huyện Yên Mô, từ đó đưa ra các giải pháp về nguồn, mạng lưới
TTLL phù hợp với sự phát triển của khu vực.
- Đề xuất các giải pháp, dự kiến
các công trình đầu mối TTLL, tổ chức mạng lưới đường dây TTLL và các trạm viễn
thông cho từng giai đoạn quy hoạch khu vực đô thị - nông thôn trên phạm vi huyện
Yên Mô.
f) Quy hoạch thoát nước thải,
quản lý chất thải trắng (CTR) và nghĩa trang
- Xác định chỉ tiêu, dự báo tổng
lượng nước thải, CTR và nhu cầu đất nghĩa trang cho khu vực các đô thị huyện
Sông Lô trong tương lai và các điểm dân cư nông thôn.
- Đề xuất mạng lưới thoát nước
thải sinh hoạt. Xác định vị trí, quy mô công suất trạm xử lý nước thải. Các yêu
cầu vệ sinh đối với các loại nước thải sau khi xử lý.
- Đề xuất giải pháp tổ chức thu
gom và quản lý CTR. Xem xét vị trí các điểm trung chuyển CTR hiện có và đề xuất
vị trí các điểm trung chuyển CTR mới. Đề xuất vị trí, quy mô, công suất công
trình đầu mối xử lý chất thải rắn.
- Đề xuất các giải pháp xây dựng
nghĩa trang, quản lý nghĩa trang đô thị, nghĩa trang tập trung.
g) Đánh giá môi trường chiến lược
- Những vấn đề môi trường có phạm
vi tác động lớn. Hiện trạng nguồn gây ô nhiễm lớn, các vùng bị suy thoái môi
trường, các vùng sinh thái cảnh quan. Xác định các nội dung bảo vệ môi trường ở
quy mô cấp vùng;
- Dự báo xu thế các vấn đề môi
trường do tác động của việc lập và thực hiện quy hoạch. Các biện pháp phòng ngừa,
giảm thiểu các vấn đề môi trường.
5.5. Xác định danh mục các
chương trình, dự án ưu tiên đầu tư và kiến nghị nguồn vốn thực hiện.
- Xác định danh mục các dự án đầu
tư hạ tầng xã hội: Xây dựng nhà ở; xây dựng hoàn chỉnh hệ thống các trung tâm
phục vụ 3 cấp trong vùng; xây dựng và phát triển hệ thống các trung tâm chuyên
ngành cấp vùng: Chính trị - hành chính, giáo dục và đào tạo, văn hoá - TDTT,
cây xanh, y tế, du lịch nghỉ dưỡng.
- Xác định danh mục các dự án đầu
tư hạ tầng kỹ thuật: Giao thông, chuẩn bị kỹ thuật đất đai, cấp nước, cấp điện,
thoát nước thải và vệ sinh môi trường.
5.6. Đề xuất các giải pháp thực
hiện quy hoạch.
- Xác lập các chương trình đầu
tư trọng điểm có ý nghĩa tạo động lực phát triển kinh tế và đô thị, đặc biệt
chú trọng một số dự án có cấp độ quốc gia và các dự án thúc đẩy phát triển kinh
tế.
- Xác lập mô hình quản lí xây dựng
vùng huyện Sông Lô cũng như trong mối quan hệ với mô hình cấp vùng tỉnh Vĩnh
Phúc.
5.7. Quy định quản lý theo đồ
án quy hoạch vùng huyện.
- Quy định chung: Xác định đối tượng
áp dụng, phân công quản lý; Quy định về quy mô diện tích và dân số của đô thị,
nông thôn; Quy định về quản lý phát triển không gian tổng thể khu vực đô thị,
nông thôn, các khu vực hạn chế phát triển, khu vực không được phép xây dựng;
Quy định về quy mô phát triển các trung tâm chuyên ngành (công nghiệp, công nghệ
cao, nông nghiệp, lâm nghiệp, du lịch, sinh thái.v.v…); Quy định về quy mô khu
vực cần bảo tồn, các khu vực phát triển hạ tầng xã hội, hệ thống hạ tầng kỹ thuật;
Các quy định chủ yếu về kiểm soát phát triển và bảo vệ môi trường đô thị đối với
hệ sinh thái tự nhiên (sông, hồ, rừng, cây xanh, núi…), địa hình cảnh quan, nguồn
nước, không khí, tiếng ồn;
- Quy định về tổ chức thực hiện:
Các quy định về tính pháp lý, kế hoạch tổ chức thực hiện quy hoạch xây dựng
vùng huyện.
6. Thành phần
hồ sơ.
Bảng hồ sơ đồ án quy hoạch vùng
|
Stt
|
Tên sản phẩm
|
Tỷ lệ bản vẽ
|
|
I
|
Phần bản vẽ
|
|
|
1
|
Sơ đồ vị trí và liên hệ vùng
|
Tỷ lệ thích hợp
|
|
2
|
Các sơ đồ hiện trạng vùng: Điều
kiện tự nhiên; hiện trạng phân bố dân cư và sử dụng đất; hiện trạng hệ thống
hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật và môi trường cấp vùng
|
1/25.000 hoặc 1/50.000
|
|
3
|
Các sơ đồ về phân vùng và định
hướng phát triển không gian vùng: Xác định các vùng phát triển, bảo tồn, hạn chế
phát triển, vùng cấm phát triển; tổ chức hệ thống các đô thị, các khu vực dân
cư nông thôn; phân bố, xác định quy mô các không gian phát triển công nghiệp,
nông nghiệp, lâm nghiệp; các vùng nghỉ ngơi du lịch, khai thác, bảo vệ thiên
nhiên, tôn tạo, các vùng di tích lịch sử văn hóa và các chức năng khác, phân
bố cơ sở kinh tế - kỹ thuật cấp vùng
|
1/25.000 hoặc 1/50.000
|
|
4
|
Các sơ đồ định hướng hạ tầng
kỹ thuật cấp vùng: Giao thông, cao độ nền, thoát nước mặt, cung cấp năng lượng,
viễn thông, cấp nước, quản lý chất thải rắn và nghĩa trang
|
1/25.000 hoặc 1/50.000
|
|
5
|
Các bản vẽ về đánh giá môi
trường chiến lược
|
Tỷ lệ thích hợp
|
|
II
|
Phần văn bản
|
|
|
1
|
Thuyết minh tổng hợp + Phụ lục
|
|
|
2
|
Dự thảo tờ trình; quyết định
phê duyệt đồ án
|
|
|
3
|
Đĩa CD ghi toàn bộ nội dung đồ
án
|
|
7. Kinh
phí.
7.1. Nguồn vốn: Ngân sách nhà
nước.
7.2. Dự toán kinh phí:
Tổng cộng: 1.620.600.000,0 đồng
(Bằng chữ: Một tỷ, sáu trăm hai mươi triệu, sáu trăm nghìn đồng chẵn)
dự toán chi tiết đã được Sở
Xây dựng thẩm định.
8. Thời gian
thực hiện: Năm 2020 - 2021
Điều 2:
Tổ chức thực hiện
1. Cơ quan chủ đầu tư quy
hoạch: UBND huyện Sông Lô
Chủ đầu tư quy hoạch có trách
nhiệm:
- Thực hiện các thủ tục cần thiết
để lựa chọn đơn vị tư vấn khảo sát bản đồ, lập đồ án quy hoạch theo quy định.
- Tổ chức lập đồ án quy hoạch
theo tiến độ và đảm bảo tuân thủ các quy định hiện hành của pháp luật.
- Phối hợp đơn vị tư vấn lấy ý
kiến cộng đồng dân cư, tổ chức, cá nhân và các cơ quan liên quan. Nội dung ý kiến
của các cơ quan, cá nhân, tổ chức, cộng đồng dân cư phải được tiếp thu và giải
trình trong đồ án quy hoạch làm cơ sở thẩm định, phê duyệt quy hoạch.
2. Cơ quan thẩm định, phê
duyệt quy hoạch:
- Cơ quan thẩm định quy hoạch:
Sở Xây dựng Vĩnh Phúc;
- Cơ quan phê duyệt quy hoạch:
UBND tỉnh Vĩnh Phúc.
Điều 3.
Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký.
Chánh văn phòng UBND tỉnh, Thủ
trưởng các ngành: Xây dựng, Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu
tư, Chủ tịch UBND huyện Sông Lô và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan
căn cứ Quyết định thi hành./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Vũ Chí Giang
|