|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH CÀ MAU
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 2633/QĐ-UBND
|
Cà Mau, ngày 13
tháng 7 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ DUYỆT NHIỆM VỤ QUY HOẠCH CHUNG XÃ NINH THẠNH LỢI, TỈNH
CÀ MAU ĐẾN NĂM 2050
Mã số thông tin quy hoạch: …………………..
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị
và nông thôn ngày 26/11/2024, được sửa đổi bổ sung ngày 11/12/2025;
Căn cứ Nghị định số
145/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của
chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quy hoạch đô
thị và nông thôn;
Căn cứ Nghị định số
178/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của
Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn, được sửa đổi bổ sung tại Nghị định số
34/2026/NĐ-CP ngày 22/01/2026 của Chính phủ;
Căn cứ Quyết định số
568/QĐ-UBND ngày 27/02/2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau về việc
phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Cà Mau thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến
năm 2050;
Căn cứ Công văn số
05822/UBND-NNXD ngày 14/10/2025 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau về việc
lập, điều chỉnh quy hoạch các xã, phường trên địa bàn tỉnh sau sáp nhập;
Theo đề nghị của Ủy ban nhân
dân xã Ninh Thạnh Lợi tại Tờ trình số 70/TTr-UBND ngày 29/6/2026, Sở Xây dựng tại
Báo cáo kết quả thẩm định số 526/BC-SXD ngày 25/6/2026 và báo cáo tổng hợp ý kiến
thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh tại Công văn số 3144/VP-NNXD ngày 08/7/2026 của
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh.
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1.
Phê duyệt Nhiệm vụ quy hoạch chung xã Ninh Thạnh Lợi,
tỉnh Cà Mau đến năm 2050 với những nội dung chủ yếu như sau:
1. Phạm
vi, quy mô và thời hạn lập quy hoạch
1.1. Phạm vi
Phạm vi lập quy hoạch là toàn bộ
địa giới hành chính xã Ninh Thạnh Lợi, gồm 14 ấp. Ranh giới quy hoạch xác định
như sau:
- Phía Bắc - Đông Bắc: Giáp xã
Vĩnh Lộc và xã Hồng Dân tỉnh Cà Mau;
- Phía Tây - Tây Bắc: Giáp xã
Vĩnh Phong, tỉnh An Giang;
- Phía Nam - Tây Nam: Giáp với
xã Vĩnh Phong, tỉnh An Giang và xã Phong Hiệp tỉnh Cà Mau;
- Phía Đông - Đông Nam: Giáp xã
Vĩnh Phước, tỉnh Cà Mau.
1.2. Quy mô diện tích: Diện
tích lập quy hoạch chung là 133,27 km² (13.327,23ha).
1.3. Thời hạn lập quy hoạch
- Giai đoạn ngắn hạn đến năm
2030.
- Giai đoạn dài hạn đến năm
2050.
2. Mục tiêu
quy hoạch
- Cụ thể hóa Điều chỉnh quy hoạch
tỉnh Cà Mau thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
- Tổ chức không gian phát triển
hợp lý, sử dụng hiệu quả quỹ đất, từng bước hoàn thiện các chức năng đô thị và
hệ thống hạ tầng kỹ thuật - xã hội đáp ứng nhu cầu giai đoạn tới.
- Phát triển kinh tế theo hướng
nâng cao giá trị sản xuất Ngư - Nông nghiệp, lấy nuôi trồng thủy sản làm ngành
chủ lực, gắn với chế biến, thương mại - dịch vụ và tiểu thủ công nghiệp.
- Tạo lập cơ sở pháp lý đồng bộ,
thống nhất để triển khai đầu tư hạ tầng khung, các đồ án quy hoạch chi tiết,
các dự án đầu tư xây dựng, quản lý sử dụng đất, quản lý đầu tư xây dựng và kiểm
soát phát triển nông thôn theo quy hoạch chung trên địa bàn xã mới.
- Hoàn thiện, đồng bộ hạ tầng kỹ
thuật trên toàn xã, về: Hệ thống giao thông; Hệ thống thủy lợi; Hệ thống cấp điện,
chiếu sáng, Hệ thống thông tin liên lạc; Hệ thống cấp nước; Hệ thống thoát nước
và vệ sinh môi trường, nghĩa trang,...
- Rà soát quy mô, quy hoạch mở
rộng, bổ sung hoặc quy hoạch mới các khu vực công trình hạ tầng xã hội, như: Chợ
- khu thương mại, công trình hành chính, công trình y tế, công trình giáo dục,
công trình văn hóa, công trình an ninh quốc phòng,… đáp ứng nhu cầu gia tăng
dân số trong tương lai.
- Nâng cao chất lượng đời sống
dân cư, tạo việc làm, tăng thu nhập và thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu lao động phù
hợp quá trình đô thị hóa trong tương lai.
- Phát triển đi đôi với bảo vệ
môi trường, sử dụng bền vững tài nguyên và thích ứng với biến đổi khí hậu.
3. Tính chất
Từ các mối liên kết vùng được
xác định từ định hướng của Điều chỉnh quy hoạch tỉnh Cà Mau thời kỳ 2021 - 2030
tầm nhìn đến năm 2050 (sau sáp nhập), xã Ninh Thạnh Lợi mang các tính chất chủ
đạo sau:
- Là xã có nền kinh tế chủ đạo
lấy nông nghiệp - nuôi thủy sản quy mô lớn làm mũi nhọn, từng bước chuyển đổi từ
phương thức nuôi quảng canh, quảng canh cải tiến sang nuôi thâm canh, siêu thâm
canh và ứng dụng công nghệ cao, gắn với bảo vệ môi trường và thích ứng điều kiện
tự nhiên, biến đổi khí hậu.
- Kết hợp với phát triển các
lĩnh vực thương mại dịch vụ, du lịch. Tận dụng điều kiện hiện trạng, thúc đẩy mạnh
và đa dạng các loại hình dịch vụ du lịch tại địa phương. Phát triển du lịch văn
hóa lịch sử, du lịch tâm linh, du lịch sinh thái vùng sông nước kết hợp trải
nghiệm vùng nuôi trồng thủy sản, văn hóa cộng đồng và đời sống nông - ngư nghiệp;
từng bước hình thành các điểm, tuyến du lịch quy mô phù hợp, góp phần đa dạng
hóa hoạt động kinh tế địa phương.
- Phát triển một số loại hình
tiểu thủ công nghiệp gắn với truyền thống sản xuất tại địa phương, góp phần tạo
việc làm, thu hút đầu tư và đóng vai trò hạt nhân thúc đẩy phát triển kinh tế -
xã hội của xã.
- Cùng với xã Vĩnh Lộc, xã Ninh
Thạnh Lợi sẽ là khu vực cửa ngõ phía Tây Bắc của tỉnh Cà Mau, điểm giao nhau của
những nút giao thông trọng yếu của tỉnh Cà Mau và tỉnh An Giang. Tiếp cận thuận
lợi với các tuyến giao thông đối ngoại quan trọng trong vùng, tiện lợi cho việc
kết nối, tiếp cận, giao thương kinh tế của tỉnh Cà Mau với các vùng lân cận.
4. Sơ bộ dự
báo phát triển
4.1. Về dự báo quy mô dân số
- Dự báo dân số đến năm 2030:
25.799 người.
- Dự báo dân số đến năm 2050:
31.733 người.
4.2. Về dự báo dân số lao động:
- Dự báo dân số đến năm 2030:
16.100 - 17.400 người.
- Dự báo dân số đến năm 2050:
20.300 - 21.900 người.
4.3. Về chỉ tiêu kinh tế kỹ
thuật
Căn cứ QCVN 01:2021/BXD - Quy
chuẩn kỹ thuật quốc gia về Quy hoạch xây dựng của Bộ Xây dựng.
a) Chỉ tiêu về sử dụng đất:
- Đất dân dụng nông thôn: ≤ 150
m²/người, tương ứng với mật độ dân số bình quân toàn đô thị ≥ 70 người/ha.
- Đất đơn vị ở nông thôn:
Đối với nông thôn tập trung:
(90 ÷ 110) m²/người, tương ứng với mật độ (90 ÷ 110) người/ha;
Đối với nông thôn phi tập
trung: (110 ÷ 130) m²/người, tương ứng với mật độ (75÷ 90) người/ha;
- Đất dịch vụ công cộng: tối
thiểu 6 m²/người (trong đó đơn vị ở chiếm 2m²/người);
- Đất cây xanh sử dụng công cộng:
tối thiểu 4 m²/người (trong đó đơn vị ở chiếm 2m²/người);
- Đất đường giao thông chiếm tối
thiểu 15% diện tích khu vực dân dụng (trong đó giao thông đơn vị ở chiếm tối
thiểu 5% đất đơn vị ở).
b) Chỉ tiêu về hạ tầng xã hội
và hạ tầng kỹ thuật
Bảng
Quy mô tối thiểu của các công trình dịch vụ công cộng trong khu vực dân dụng đô
thị, nông thôn
|
Loại công trình
|
Chỉ tiêu sử dụng đất tối thiểu
|
|
Chỉ tiêu
|
Đơn vị tính
|
|
Công trình công cộng trong
khu dân dụng
|
3
|
công trình
|
|
Trường trung học phổ thông
|
0,6
|
m²/người
|
|
Bệnh viện đa khoa
|
0,4
|
m²/người
|
|
Sân vận động
|
0,8
|
m²/người
|
|
Trung tâm Văn hóa - Thể thao
|
0,8
|
m²/người
|
|
Khác
|
0,6
|
m²/người
|
Bảng
Quy mô tối thiểu của các công trình dịch vụ công cộng trong đơn vị ở đô thị,
nông thôn
|
Loại công trình
|
Chỉ tiêu sử dụng đất tối thiểu
|
|
Chỉ tiêu
|
Đơn vị tính
|
|
Công trình công cộng trong đơn
vị ở
|
2
|
công trình
|
|
Trường trung học cơ sở
|
0,55
|
m²/người
|
|
Trường tiểu học
|
0,65
|
m²/người
|
|
Trường mầm non
|
0,6
|
m²/người
|
|
Khác
|
0,2
|
m²/người
|
Bảng
Chỉ tiêu sử dụng đất tối thiểu điểm dân cư nông thôn
|
Loại đất
|
Chỉ tiêu sử dụng đất (m²/người)
|
|
Đất xây dựng công trình nhà ở
|
25
|
|
Đất xây dựng công trình dịch
vụ công cộng, dịch vụ
|
≥ 5
|
|
Đất cho giao thông và hạ tầng
kỹ thuật
|
≥ 5
|
|
Đất cây xanh công cộng
|
≥ 2
|
|
Chú thích: Không bao gồm đất
để bố trí các công trình hạ tầng thuộc cấp quốc gia, tỉnh, huyện
|
Bảng
chỉ tiêu công trình hạ tầng kỹ thuật theo tiêu chí nông thôn mới
|
TT
|
Nội dung
|
Chỉ tiêu
|
|
01
|
Đường giao thông nông thôn (tối
thiểu)
|
Đường liên xã: cấp A
Đường ấp, liên ấp: cấp C
Đường xóm nhánh nội đồng: cấp
D
|
|
02
|
Cấp nước
|
Nhà có thiết bị vệ sinh và đường
ống cấp thoát nước: ≥ 80 lít/người/ngày đêm
Nhà chỉ có đường ống dẫn đến
và vòi nước gia đình: ≥60 lít/người/ngày đêm
Lấy nước ở vòi công cộng: ≥40
lít/người/ngày đêm
|
|
03
|
Cấp điện
|
≥ 50% chỉ tiêu của đô thị
Điện năng: 200KWh/người.năm;
500KWh/ng.năm (sau 10 năm)
Phụ tải: 150 W/người
Nhu cầu điện cho công trình
CC trong các điểm
DCNT ≥ 15% nhu cầu điện sinh
hoạt
|
|
04
|
Thoát nước thải, quản lý chất
thải rắn
|
Thu gom nước thải phải đạt ≥
80% tiêu chuẩn cấp nước
Thu gom chất thải rắn 0,8 -
1kg/người/ngày với tỷ lệ thu gom ≥ 85 - 95%
Khoảng cách ly vệ sinh bãi quản
lý chất thải rắn:
+ Đến khu dân cư: > 3000m
+ Đến CT xây dựng khác: >
1000 m
+ DT bãi chôn lấp: > 1 ha
+ Trạm trung chuyển CTR:
>20m (đến nơi tập trung đông người, dân cư)
|
|
05
|
Nghĩa trang
|
Nghĩa trang xây dựng mới phải
đặt cách khu ở ≥ 500m
Chỉ tiêu tối thiểu
0,04ha/1.000 dân
|
5. Các yêu
cầu cần nghiên cứu đối với nội dung quy hoạch
5.1. Yêu cầu mức độ điều tra
khảo sát và thu thập tài liệu, số liệu, đánh giá hiện trạng
- Thu thập, điều tra, khảo sát,
tổng hợp và đánh giá các điều kiện tự nhiên, hiện trạng kinh tế - xã hội, dân
cư, lao động, sử dụng đất, kiến trúc cảnh quan, hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật,
môi trường và các yếu tố đặc thù của địa phương; rà soát các quy hoạch, chương
trình, dự án có liên quan trong phạm vi nghiên cứu.
- Thu thập số liệu từ cơ quan
quản lý nhà nước, các đơn vị chuyên ngành và khảo sát thực địa; tổ chức điều
tra xã hội học khi cần thiết để đánh giá nhu cầu và nguyện vọng của cộng đồng
dân cư.
- Việc lập hồ sơ quy hoạch phải
thực hiện trên nền tảng hệ thống thông tin địa lý (GIS), bảo đảm đồng bộ với cơ
sở dữ liệu quy hoạch, chuẩn hóa theo hệ tọa độ quốc gia VN-2000 và các quy định
hiện hành.
5.2. Yêu cầu về cơ sở dữ liệu
hiện trạng (bao gồm cả dữ liệu địa lý)
- Yêu cầu về định dạng và kỹ
thuật
- Nhóm dữ liệu địa lý (Spatial
Data)
- Nhóm dữ liệu thuộc tính
(Non-spatial Data)
- Dữ liệu về dự án và quy hoạch
liên quan
- Yêu cầu về tính cập nhật và
liên kết
5.3. Yêu cầu nghiên cứu về
hướng phát triển
Cụ thể hóa định hướng phát triển
của điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Cà Mau thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050
và các quy hoạch có liên quan; bảo đảm phù hợp với vai trò, chức năng của xã
Ninh Thạnh Lợi trong tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của khu vực.
Nghiên cứu tổ chức không gian
kiến trúc, cảnh quan và phân khu chức năng phù hợp với điều kiện tự nhiên, hiện
trạng sử dụng đất, định hướng phát triển của địa phương; khai thác hiệu quả tiềm
năng, lợi thế về nông nghiệp, thủy sản, thương mại - dịch vụ và các ngành kinh
tế đặc trưng.
Định hướng phát triển hệ thống
trung tâm xã, khu dân cư, khu sản xuất, thương mại - dịch vụ, tiểu thủ công
nghiệp, hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật đồng bộ, đáp ứng nhu cầu phát triển
từng giai đoạn.
Bảo tồn và phát huy các giá trị
văn hóa, lịch sử, tín ngưỡng, cảnh quan đặc trưng; gắn phát triển kinh tế với bảo
vệ môi trường, sử dụng hiệu quả tài nguyên, bảo tồn đa dạng sinh học và thích ứng
với biến đổi khí hậu.
Nghiên cứu các giải pháp thúc đẩy
tăng trưởng xanh, sử dụng năng lượng tái tạo, ứng dụng khoa học công nghệ, đổi
mới sáng tạo và chuyển đổi số trong quản lý, sản xuất và đời sống dân cư.
Đề xuất các chỉ tiêu, định hướng
sử dụng đất, phát triển không gian và hạ tầng bảo đảm tuân thủ quy chuẩn, tiêu
chuẩn hiện hành và đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững của địa phương đến năm
2050.
5.4. Các yêu cầu nghiên cứu
về định hướng sử dụng đất
Yêu cầu nghiên cứu về định hướng
sử dụng đất giai đoạn ngắn hạn đến năm 2030 và dài hạn đến năm 2050 phải trên
cơ sở quan điểm sử dụng đất của điều chỉnh quy hoạch tỉnh Cà Mau thời kỳ 2021 -
2030 tầm nhìn đến năm 2050 theo quyết định số 568/QĐ-UBND ngày 27/02/2026 của
Chủ tịch UBND tỉnh Cà Mau.
5.5. Các yêu cầu nghiên cứu
về hạ tầng xã hội
Để đáp ứng hoàn thiện các tiêu chí
nông thôn mới vào năm 2030 và hoàn thiện các tiêu chí nông thôn mới hiện đại
vào năm 2050, hạ tầng xã hội cần nghiên cứu các nội dung sau:
- Hệ thống Trung tâm hành chính
- Chính trị:
- Hạ tầng Y tế và Giáo dục:
- Hạ tầng Văn hóa - Thể thao và
Công viên cây xanh:
- Nhà ở và Tiện ích công cộng.
Phải phù hợp tiêu chuẩn về quy
hoạch xây dựng gồm các khu chức năng như:
+ Khu ở (gồm nhà ở và các công
trình phục vụ trong thôn, xóm) đảm bảo tiêu chí về nông thôn mới.
+ Khu trung tâm xã chú ý xây dựng
các chỉ tiêu về hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật đảm bảo theo quy định của
QCVN 01:2021/BXD;
+ Các công trình sản xuất và phục
vụ sản xuất đảm bảo theo quy hoạch của ngành nông nghiệp.
+ Các công trình hạ tầng kỹ thuật
của xã đảm bảo theo quy định của QCVN 07:2023/BXD.
+ Các công trình hạ tầng xã hội
của xã đảm bảo theo quy định của QCVN 01:2021/BXD.
+ Khu tiểu thủ công nghiệp (nếu
có) phải đảm bảo theo quy định của QCVN 01:2021/BXD.
5.6. Các yêu cầu nghiên cứu
về hạ tầng kỹ thuật
Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ
thuật khung của xã phải tuân thủ theo các định hướng của quy hoạch tỉnh Cà Mau
đồng thời phù hợp với giai đoạn phát triển của xã: giai đoạn ngắn hạn đến năm
2030, dài hạn đến năm 2050.
a) Giao thông: Tính toán
theo quy chuẩn QCVN 01:2021/BXD, QCVN 07-4:2023/BXD, cùng các Tiêu chuẩn chuyên
ngành giao thông và tiêu chí nông thôn mới;
b) Chuẩn bị kỹ thuật: Bao
gồm san nền và thoát nước mưa Tính toán theo quy chuẩn QCVN 01:2021/BXD, QCVN
07-2:2023/BXD, cùng các Tiêu chuẩn chuyên ngành.
c) Cấp nước sạch: Tính
toán theo quy chuẩn QCVN 01:2021/BXD, QCVN 07-1:2023/BXD, cùng các Tiêu chuẩn
chuyên ngành cấp nước và tiêu chí nông thôn mới.
d) Thoát nước và xử lý nước
thải, quản lý chất thải và nghĩa trang: Tính toán theo quy chuẩn QCVN
01:2021/BXD, QCVN 07-2:2023/BXD, QCVN 07-10:2023/BXD cùng các Tiêu chuẩn chuyên
ngành thoát nước và tiêu chí nông thôn mới.
e) Cấp điện và chiếu sáng
công cộng: Tính toán theo quy chuẩn QCVN 01:2021/BXD, QCVN 07-5:2023/BXD,
QCVN 07-7:2023/BXD, cùng các Tiêu chuẩn chuyên ngành và tiêu chí nông thôn mới.
f) Hạ tầng viễn thông thụ động:
Tính toán theo quy chuẩn QCVN 01:2021/BXD, QCVN 07-8:2023/BXD, cùng các Luật,
Tiêu chuẩn chuyên ngành và tiêu chí nông thôn mới.
g) Hệ thống Phòng cháy chữa
cháy: Tính toán theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 06:2022/BXD về an
toàn cháy cho nhà và công trình cùng các Luật, Tiêu chuẩn chuyên ngành.
h) Đánh giá môi trường chiến
lược: Đề xuất các giải pháp về bảo vệ môi trường: Luật Bảo vệ môi trường số
72/2020/QH14 và Nghị định 08/2022-NĐ-CP ngày 10/01/2022. Nghị định 05/2025 ngày
06 tháng 01 năm 2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều của Luật Bảo vệ môi trường; các văn bản khác có liên quan.
6. Yêu cầu
về Hồ sơ, sản phẩm quy hoạch
Thực hiện theo Điều 12 Thông tư
số 16/2025/TT-BXD ngày 30/6/2025 và Thông tư số 43/2025/TT-BXD ngày 09/12/2025
của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.
7. Các quy
định về lấy ý kiến
- Đối với nhiệm vụ quy hoạch:
Thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 36 Luật quy hoạch đô thị & nông thôn ngày
26/11/2024.
- Đối với đồ án quy hoạch: Thực
hiện theo hướng dẫn tại Điều 37 Luật quy hoạch đô thị & nông thôn ngày
26/11/2024.
8. Dự kiến
về kinh phí và Nguồn vốn thực hiện
- Tổng dự toán chi phí lập quy
hoạch: 590.624.000 đồng (Chi tiết theo Báo cáo thẩm định số
526/BC-SXD ngày 25/6/2026 của Sở Xây dựng).
- Nguồn vốn: Ngân sách tỉnh
(nguồn sự nghiệp kinh tế).
Điều 2. Tổ
chức thực hiện
- Cơ quan phê duyệt quy hoạch:
UBND tỉnh Cà Mau.
- Cơ quan thẩm định: Sở Xây dựng
tỉnh Cà Mau.
- Cơ quan trình duyệt quy hoạch:
UBND xã Ninh Thạnh Lợi.
- Cơ quan tổ chức lập quy hoạch:
UBND xã Ninh Thạnh Lợi.
- Đơn vị tư vấn lập quy hoạch:
Lựa chọn đơn vị tư vấn theo quy định của Luật Đấu thầu.
- Thời gian thực hiện: Không
quá 06 tháng kể từ khi lựa chọn được đơn vị tư vấn lập quy hoạch đến khi trình
cơ quan thẩm định quy hoạch.
Điều 3.
Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực kể từ
ngày ký ban hành.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân
tỉnh; Giám đốc Sở Xây dựng, Giám đốc Sở Tài chính; Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã
Ninh Thạnh Lợi và Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- UBND xã Ninh Thạnh Lợi (5b);
- LĐVP UBND tỉnh;
- Khối NC-TH;
- Phòng: NN-XD (Phg04);
- Lưu: VT, TH453/7.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lâm Văn Bi
|