|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐIỆN BIÊN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1370/QĐ-UBND
|
Điện Biên, ngày
30 tháng 6 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH CHUNG XÃ MƯỜNG MÙN, TỈNH ĐIỆN BIÊN ĐẾN
NĂM 2045
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị
và nông thôn số 47/2024/QH15; Luật số 144/2025/QH15 về sửa đổi, bổ sung một số
điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn;
Căn cứ Luật Xây dựng số
50/2014/QH13; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng số
62/2020/QH14;
Căn cứ các Nghị định của
Chính phủ: Số 175/2024/NĐ-CP ngày 30/12/2024 quy định chi tiết một số điều và
biện pháp thi hành luật xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng; số
140/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền
địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng; số
145/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 quy định về phân định thẩm quyền của
chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực Quy hoạch đô
thị và nông thôn; số 178/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 quy định chi tiết một số điều
của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn;
Căn cứ Thông tư số
43/2025/TT-BXD ngày 09/12/2025 của Bộ Xây dựng về sửa đổi, bổ sung một số điều
của Thông tư số 16/2025/TT-BXD ngày 30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định
chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn;
Tiếp theo Quyết định số
305/QĐ-UBND ngày 12/02/2026 của UBND tỉnh Điện Biên, về việc phê duyệt nhiệm vụ
Quy hoạch chung xã Mường Mùn, tỉnh Điện Biên đến năm 2045.
Theo đề nghị tại Tờ trình số
1764/TTr-UBND ngày 09/6/2026 của UBND xã Mường Mùn và Báo cáo thẩm định số
2985/BC-SXD ngày 05/6/2026 của Sở Xây dựng.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê
duyệt Quy hoạch chung xã Mường Mùn, tỉnh Điện Biên đến năm 2045, với những nội
dung chủ yếu như sau:
1. Phạm
vi, quy mô và thời hạn lập quy hoạch
1.1. Phạm vi:
Toàn bộ địa giới hành chính xã
Mường Mùn sau sáp nhập có ranh giới khu vực lập quy hoạch được xác định như
sau:
- Phía Bắc giáp xã Tủa Chùa và
xã Nậm Nèn;
- Phía Nam giáp xã Chiềng Sinh
và xã Tuần Giáo;
- Phía Đông giáp xã Pú Nhung;
- Phía Tây giáp xã Nậm Nèn, xã
Na Sang và xã Mường Pồn.
1.2. Quy mô, diện tích:
- Quy mô diện tích: 24.831,08
ha.
- Dân số hiện trạng: 14.493 người.
1.3. Thời hạn lập quy hoạch
- Ngắn hạn: Đến năm 2035.
- Dài hạn: Đến năm 2045.
2. Quan điểm,
mục tiêu quy hoạch
2.1. Quan điểm:
- Quy hoạch chung xã Mường Mùn
đến năm 2045 phải bảo đảm phù hợp với quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch tỉnh và
các định hướng phát triển liên quan; đồng thời đáp ứng yêu cầu phát triển của địa
phương trong giai đoạn mới sau sắp xếp đơn vị hành chính.
- Tổ chức không gian phát triển
theo hướng thống nhất, đồng bộ và liên kết giữa trung tâm xã, các bản dân cư,
vùng sản xuất và các khu vực phát triển dịch vụ; từng bước khắc phục tình trạng
phát triển phân tán theo địa giới các xã cũ, bảo đảm sử dụng hiệu quả quỹ đất,
hạ tầng hiện có và tạo dư địa phát triển lâu dài cho địa phương.
- Phát triển kinh tế trên cơ sở
phát huy lợi thế về nông - lâm nghiệp, tài nguyên rừng và các vùng sản xuất
hàng hóa chủ lực; đẩy mạnh sản xuất theo hướng nâng cao giá trị, hiệu quả và bền
vững.
- Tập trung khai thác và phát
huy tối đa hiệu quả hệ thống thủy điện hiện có, xác định đây là thế mạnh mũi nhọn
của địa phương. Đồng thời, tạo mọi điều kiện thuận lợi để phát triển các dự án
năng lượng theo quy hoạch, từng bước đưa ngành công nghiệp năng lượng trở thành
động lực then chốt thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của xã.
- Khai thác hợp lý các giá trị
cảnh quan tự nhiên, tài nguyên rừng, mặt nước và bản sắc văn hóa các dân tộc để
phát triển thương mại, dịch vụ và du lịch phù hợp với điều kiện thực tế của địa
phương.
- Phát triển hạ tầng kỹ thuật
và hạ tầng xã hội theo hướng đồng bộ; nâng cao chất lượng đời sống nhân dân, bảo
vệ môi trường, sử dụng hiệu quả tài nguyên thiên nhiên và chủ động thích ứng với
biến đổi khí hậu.
- Kết hợp chặt chẽ giữa phát
triển kinh tế - xã hội với bảo đảm quốc phòng, an ninh, giữ vững ổn định chính
trị và trật tự an toàn xã hội.
2.2. Mục tiêu:
- Mục tiêu chung: Xây dựng xã
phát triển bền vững và toàn diện, cơ cấu kinh tế hợp lý; phát huy lợi thế nông
- lâm nghiệp và du lịch sinh thái, cộng đồng; hoàn thiện hệ thống hạ tầng kinh
tế - xã hội; nâng cao đời sống Nhân dân; bảo đảm an sinh xã hội, quốc phòng -
an ninh; phấn đấu đạt chuẩn nông thôn mới vào năm 2030.
- Mục tiêu cụ thể:
+ Kinh tế: Hình thành các vùng
sản xuất hàng hóa tập trung (mắc ca, cà phê, cây dược liệu, chăn nuôi gia súc...);
phát triển kinh tế hợp tác, sản phẩm OCOP; thu hút đầu tư chế biến nông - lâm sản.
+ Du lịch: Phát triển du lịch
sinh thái, du lịch văn hóa cộng đồng gắn với hồ thủy điện và danh thắng hang
Mùn Chung, tạo sinh kế cho người dân.
+ Hạ tầng: Hoàn thiện hệ thống
hạ tầng kỹ thuật và xã hội đồng bộ; tăng cường kết nối giữa trung tâm xã, khu
dân cư, vùng sản xuất và khu du lịch.
+ Xã hội - môi trường: Nâng cao
chất lượng sống, giảm nghèo bền vững; bảo vệ môi trường sinh thái, nâng độ che
phủ rừng khoảng 46,46%, quản lý chặt rừng tự nhiên và rừng phòng hộ.
+ Quốc phòng - an ninh: Giữ vững
ổn định chính trị, trật tự an toàn xã hội; xây dựng thế trận quốc phòng toàn
dân gắn với an ninh nhân dân, kiểm soát tệ nạn khu vực giáp ranh.
3. Tính chất,
vai trò, chức năng
3.1. Tính chất:
Xã Mường Mùn là xã nông thôn miền
núi phát triển theo hướng nông - lâm nghiệp, thủy điện, thương mại - dịch vụ và
từng bước khai thác tiềm năng du lịch sinh thái, du lịch cộng đồng gắn với cảnh
quan tự nhiên và bản sắc văn hóa địa phương.
3.2. Vai trò, chức năng:
a) Vai trò:
Là khu vực dân cư, sản xuất
nông - lâm nghiệp và phát triển năng lượng của địa phương; đồng thời giữ vai
trò bảo vệ rừng đầu nguồn, nguồn nước và kết nối giao thông giữa các khu vực
trên địa bàn thông qua Quốc lộ 6 và các tuyến đường tỉnh.
b) Chức năng:
Chức năng cư trú nông thôn: Tổ
chức các điểm dân cư ổn định, phù hợp điều kiện địa hình và gắn với hệ thống hạ
tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội thiết yếu.
Chức năng phát triển nông - lâm
nghiệp và năng lượng: Phát triển sản xuất nông - lâm nghiệp hàng hóa, chăn
nuôi, nuôi trồng thủy sản; khai thác hiệu quả các công trình thủy điện và mặt
nước lòng hồ.
Chức năng thương mại - dịch vụ:
Phát triển thương mại, dịch vụ, thu gom, sơ chế nông - lâm sản và các dịch vụ
phục vụ sản xuất, đời sống dân cư.
Chức năng bảo vệ tài nguyên và
môi trường sinh thái: Bảo vệ rừng, nguồn nước, cảnh quan tự nhiên; kết hợp phát
triển kinh tế với phòng chống thiên tai và bảo vệ môi trường.
Chức năng phát triển du lịch:
Khai thác tiềm năng hang động Mùn Chung, lòng hồ thủy điện và bản sắc văn hóa
dân tộc để phát triển du lịch sinh thái, du lịch cộng đồng.
Chức năng quốc phòng - an ninh:
Kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với bảo đảm quốc phòng - an ninh và giữ vững
trật tự an toàn xã hội trên địa bàn.
4. Các chỉ
tiêu dự báo phát triển và các chỉ tiêu quy hoạch
4.1. Dân số và lao động:
- Đến năm 2035: Dân số khoảng
19.477 người; trong đó lao động khoảng 9.673 người.
- Đến năm 2045: Dân số khoảng
26.176 người; trong đó lao động khoảng 13.000 người.
4.2. Nhu cầu sử dụng đất
đai:
- Đến năm 2035: Đất nông nghiệp
24.072,67 ha; đất xây dựng 527,96 ha; đất khác 230,45 ha.
- Đến năm 2045: Đất nông nghiệp
23.771,33 ha; đất xây dựng 902,30 ha; đất khác 157,45 ha.
4.3. Các chỉ tiêu kinh tế
kỹ thuật: Chi tiết tại Phụ lục 01 kèm theo.
5. Các nội
dung chính quy hoạch
5.1.
Phân vùng phát triển:
a) Tiểu vùng 1.
- Vị trí: Nằm phía Đông và Đông
Nam xã, dọc Quốc lộ 6, tuyến ĐT129 và tuyến ĐT149B; bao gồm khu trung tâm xã, các
khu dân cư hiện hữu và các khu vực có tiềm năng phát triển dịch vụ, du lịch.
- Diện tích: Khoảng 6.672 ha.
- Tính chất, chức năng: Là tiểu
vùng trung tâm phát triển tổng hợp của xã, tập trung các chức năng hành chính,
thương mại - dịch vụ, giáo dục, y tế, văn hóa, dân cư và du lịch; đồng thời là
đầu mối kết nối giao thông, hạ tầng và các hoạt động kinh tế - xã hội trên địa
bàn.
- Đặc điểm: Dân cư phân bố
tương đối tập trung, hệ thống hạ tầng và khả năng tiếp cận giao thông thuận lợi;
có các không gian cảnh quan, văn hóa và điều kiện phát triển du lịch cộng đồng,
dịch vụ ven tuyến giao thông.
- Định hướng phát triển: Phát
triển khu trung tâm hành chính - thương mại - dịch vụ của xã gắn với chỉnh
trang dân cư và hoàn thiện hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội; phát triển
các hoạt động thương mại, dịch vụ, tiểu thủ công nghiệp và du lịch sinh thái,
du lịch cộng đồng gắn với hang động Mùn Chung, cảnh quan tự nhiên và bản sắc
văn hóa địa phương.
b) Tiểu vùng 2.
- Vị trí: Nằm phía Bắc và Tây Bắc
xã.
- Diện tích: Khoảng 7.473 ha.
- Tính chất, chức năng: Là tiểu
vùng phát triển nông nghiệp hàng hóa, thủy điện, thủy sản và các hoạt động hỗ
trợ sản xuất; giữ vai trò quan trọng trong phát triển năng lượng và cung cấp
nguồn lực sản xuất cho địa phương.
- Đặc điểm: Có các công trình
thủy điện, lòng hồ, đất sản xuất nông nghiệp và đất đồi núi; thuận lợi phát triển
cây lâu năm, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản và các hoạt động dịch vụ phục vụ sản
xuất.
- Định hướng phát triển: Phát
triển vùng sản xuất nông nghiệp hàng hóa gắn với cây lâu năm, cây ăn quả và
chăn nuôi; khai thác hiệu quả lợi thế hồ thủy điện kết hợp phát triển thủy sản
và dịch vụ phục vụ sản xuất; quản lý chặt chẽ hành lang an toàn công trình năng
lượng, bảo vệ nguồn nước và môi trường sinh thái.
c) Tiểu vùng 3.
- Vị trí: Nằm phía Tây Nam và
Nam xã, chiếm phần lớn diện tích tự nhiên của địa phương.
- Diện tích: Khoảng 10.685,55
ha.
- Tính chất, chức năng: Là tiểu
vùng bảo vệ rừng, phát triển lâm nghiệp, kinh tế dưới tán rừng và sản xuất nông
- lâm nghiệp gắn với bảo vệ môi trường sinh thái.
- Đặc điểm: Chủ yếu là đất lâm
nghiệp, đất đồi núi và vùng sản xuất nông - lâm nghiệp; địa hình chia cắt mạnh,
mật độ dân cư thấp, có vai trò quan trọng trong bảo vệ rừng đầu nguồn và phòng
chống thiên tai.
- Định hướng phát triển: Tập
trung bảo vệ và phát triển rừng, phát triển kinh tế lâm nghiệp, cây dược liệu,
cây công nghiệp và chăn nuôi phù hợp điều kiện địa hình; bảo vệ nguồn nước, hạn
chế sạt lở và kiểm soát phát triển xây dựng tại các khu vực địa hình dốc, nhạy
cảm về môi trường.
5.2. Định
hướng phát triển không gian:
a) Định hướng khu vực trung tâm
xã:
Khu trung tâm xã Mường Mùn được
định hướng tại bản Mường 1, giữ vai trò là trung tâm hành chính, chính trị, văn
hóa, y tế, giáo dục và thương mại - dịch vụ của toàn xã. Không gian trung tâm
được tổ chức gắn với Quốc lộ 6 và hệ thống giao thông hiện có, tạo đầu mối kết
nối giữa các khu dân cư, vùng sản xuất và các khu vực phát triển trên địa bàn.
Định hướng phát triển theo hướng
chỉnh trang, nâng cấp và hoàn thiện đồng bộ hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội;
hình thành không gian trung tâm khang trang, phù hợp điều kiện miền núi và nhu
cầu phát triển trong giai đoạn mới. Ưu tiên đầu tư các công trình hành chính,
trung tâm hành chính công, quảng trường, trung tâm y tế, nhà văn hóa, thương mại
- dịch vụ, cây xanh và không gian sinh hoạt cộng đồng.
b) Định hướng khu dân cư nông
thôn:
Định hướng phát triển hệ thống
khu dân cư trên cơ sở giữ ổn định mạng lưới dân cư hiện có, gắn với chỉnh trang
khu ở và từng bước hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, nâng cao chất
lượng sống của người dân.
Phát triển các khu dân cư mới tại
khu vực trung tâm xã Mường 1, dọc Quốc lộ 6, các tuyến ĐT.129, ĐT.149B và các vị
trí phù hợp theo quy hoạch; đáp ứng nhu cầu tách hộ, giãn dân, tái định cư và ổn
định dân cư.
Việc phát triển khu dân cư phải
bảo đảm sử dụng đất tiết kiệm, hiệu quả; hạn chế phát triển tại các khu vực có
nguy cơ sạt lở, lũ quét, địa hình dốc lớn, ven suối, đất rừng và các khu vực
không bảo đảm điều kiện xây dựng; đồng thời gắn với bảo vệ rừng, bảo vệ nguồn
nước, giữ gìn cảnh quan tự nhiên và bản sắc văn hóa các dân tộc trên địa bàn
xã.
5.3. Định
hướng phát triển hạ tầng xã hội:
a) Trung tâm hành chính xã:
- Tiếp tục sử dụng, cải tạo và nâng
cấp các trụ sở hiện có, đáp ứng yêu cầu hoạt động của bộ máy chính quyền và bảo
đảm khai thác hiệu quả cơ sở vật chất hiện có.
- Đồng thời định hướng nghiên cứu
đầu tư xây dựng mới khu trung tâm hành chính xã tại bản Mường 1 theo lộ trình
phù hợp với điều kiện nguồn lực và nhu cầu phát triển của địa phương.
- Sau khi hình thành khu trung
tâm hành chính mới, thực hiện rà soát, sắp xếp, chuyển đổi công năng hoặc thu hồi
các trụ sở hiện có theo quy định; bảo đảm sử dụng hiệu quả quỹ đất, cơ sở vật
chất và tránh lãng phí nguồn lực đầu tư.
b) Giáo dục:
Duy trì và phát huy hiệu quả hệ
thống trường học hiện trạng; tập trung cải tạo, nâng cấp cơ sở vật chất, bổ
sung phòng học, phòng chức năng và trang thiết bị dạy học nhằm đáp ứng yêu cầu
phát triển giáo dục trong giai đoạn quy hoạch.
c) Y tế:
Tiếp tục duy trì các trạm, điểm
trạm y tế hiện có nhằm bảo đảm khả năng tiếp cận dịch vụ y tế cho người dân; đồng
thời nâng cấp cơ sở vật chất, bổ sung trang thiết bị và cải thiện điều kiện làm
việc đối với các công trình đã xuống cấp.
Định hướng quy hoạch xây mới
trung tâm y tế khu vực Mường Mùn tại bản Mường 1, đáp ứng nhu cầu khám chữa bệnh
và chăm sóc sức khỏe cho người dân xã Mường Mùn và các khu vực lân cận trong
dài hạn.
d) Văn hóa - thể thao:
- Nghiên cứu xây dựng Trung tâm
Văn hóa - Thể thao xã tại bản Mường Mùn, gồm các hạng mục văn hóa, thể thao và
hạ tầng phụ trợ, đáp ứng nhu cầu tổ chức các hoạt động văn hóa, thể thao, sinh
hoạt cộng đồng và các sự kiện của địa phương.
- Cải tạo, nâng cấp các nhà văn
hóa hiện có; đầu tư xây dựng mới tại các bản chưa có hoặc công trình đã xuống cấp.
Việc bố trí các công trình văn hóa, thể thao bảo đảm phù hợp với điều kiện địa
hình, đáp ứng nhu cầu sinh hoạt cộng đồng của người dân, phục vụ các khu dân cư
tập trung và các bản vùng cao; đồng thời bảo đảm quỹ đất phục vụ nhu cầu mở rộng
trong các giai đoạn tiếp theo.
e) Bưu chính:
Xây dựng mới bưu điện văn hóa
xã tại bản Mường 1; điểm bưu điện Pú Xi. Bên cạnh đó, duy trì ổn định các điểm
phục vụ bưu chính hiện có trên địa bàn; từng bước nâng cấp cơ sở vật chất,
trang thiết bị nhằm nâng cao chất lượng phục vụ nhân dân.
f) Định hướng phát triển khoa học
công nghệ và chuyển đổi số:
Phát triển khoa học, công nghệ,
đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số nhằm nâng cao hiệu quả quản lý, phát huy lợi
thế về nông - lâm nghiệp, kinh tế rừng, thủy điện và năng lượng; góp phần thúc
đẩy phát triển kinh tế - xã hội, bảo vệ tài nguyên, môi trường và nâng cao đời
sống nhân dân.
5.4. Định
hướng phát triển an ninh, quốc phòng:
Quy hoạch đảm bảo bố trí các công
trình quốc phòng, an ninh theo quy định, kết hợp chặt chẽ với phát triển kinh tế
- xã hội, hình thành thế trận quốc phòng toàn dân gắn với thế trận an ninh nhân
dân vững chắc. Các khu vực xây dựng trụ sở Ban chỉ huy Quân sự; trụ sở công an
xã, thao trường huấn luyện dân quân được bố trí phù hợp tại bản Mường 1, đảm bảo
khả năng ứng phó với các tình huống an ninh, thiên tai và cứu hộ cứu nạn.
5.5. Định
hướng phát triển thương mại, dịch vụ và du lịch:
Định hướng phát triển thương mại,
dịch vụ gắn với nhu cầu giao thương, tiêu thụ nông sản, cung ứng vật tư sản xuất
và phục vụ đời sống dân cư; tập trung tại khu vực chợ Mường Mùn, dọc Quốc lộ 6,
các tuyến ĐT.129, ĐT.149B và các khu dân cư tập trung. Đầu tư xây dựng chợ Mường
Mùn; chợ Huổi Lóng; khuyến khích phát triển các cơ sở thương mại, dịch vụ, vận
tải và dịch vụ hỗ trợ sản xuất và tiêu thụ sản phẩm địa phương, sản phẩm OCOP của
địa phương.
Phát triển du lịch theo hướng
sinh thái, cộng đồng và trải nghiệm gắn với cảnh quan tự nhiên, lòng hồ thủy điện
và bản sắc văn hóa các dân tộc. Ưu tiên bảo tồn, phát huy giá trị Di tích danh
lam thắng cảnh Hang động Mùn Chung; từng bước khai thác tiềm năng suối Ta Pao,
thác Hua Mức I và các điểm có điều kiện thuận lợi để phát triển du lịch. Việc
phát triển thương mại, dịch vụ và du lịch phải gắn với bảo vệ môi trường, bảo tồn
di sản, cảnh quan tự nhiên và bản sắc văn hóa địa phương.
Việc phát triển thương mại, dịch
vụ và du lịch phải bảo đảm phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, kết nối hạ tầng kỹ
thuật, bảo vệ môi trường, giữ gìn cảnh quan tự nhiên, bảo tồn di sản và phát
huy bản sắc văn hóa các dân tộc trên địa bàn xã.
5.6. Định
hướng phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp:
Công nghiệp và tiểu thủ công
nghiệp của xã Mường Mùn được định hướng phát triển gắn với chế biến nông - lâm
sản, nâng cao giá trị sản phẩm và hỗ trợ phát triển các vùng nguyên liệu trên địa
bàn. Trọng tâm là phát triển công nghiệp chế biến gắn với các sản phẩm chủ lực
như cà phê, mắc ca, cao su, cây ăn quả và cây dược liệu; khuyến khích đầu tư
các cơ sở sơ chế, bảo quản và chế biến nhằm nâng cao giá trị gia tăng và tăng
cường liên kết sản xuất, tiêu thụ sản phẩm.
Trong giai đoạn quy hoạch, đầu
tư xây dựng Khu tiểu thủ công nghiệp xã Mường Mùn tại bản Co Ngựu với quy mô
khoảng 30,0 ha. Đây là khu vực tập trung các hoạt động sơ chế, chế biến nông -
lâm sản, kho bãi, tập kết vật tư và các dịch vụ hỗ trợ sản xuất, góp phần thúc
đẩy phát triển kinh tế nông thôn và nâng cao hiệu quả khai thác các vùng nguyên
liệu.
Bên cạnh đó, tiếp tục duy trì
và khai thác hiệu quả nhà đội cao su Mùn Chung 1 tại bản Co En; đồng thời
nghiên cứu đầu tư xây dựng nhà đội cao su Mùn Chung 2 phù hợp với nhu cầu phát
triển vùng nguyên liệu cao su trong giai đoạn quy hoạch.
Khuyến khích phát triển các
ngành nghề có quy mô phù hợp như cơ khí phục vụ sản xuất, sửa chữa máy móc nông
nghiệp, xay xát, chế biến nông sản và các dịch vụ hỗ trợ sản xuất nông - lâm
nghiệp. Các cơ sở sản xuất, chế biến được ưu tiên bố trí tại Khu tiểu thủ công
nghiệp Co Ngựu và các khu vực có điều kiện thuận lợi về giao thông, hạ tầng kỹ
thuật, gắn với các vùng nguyên liệu trên địa bàn; bảo đảm yêu cầu bảo vệ môi
trường và sử dụng hiệu quả tài nguyên.
5.7. Định
hướng khu sản xuất nông nghiệp tập trung:
a) Trồng trọt:
Phát triển trồng trọt theo hướng
hình thành các vùng sản xuất hàng hóa tập trung gắn với chế biến và tiêu thụ sản
phẩm. Tiếp tục duy trì sản xuất lúa tại các khu vực có điều kiện đất đai và nguồn
nước thuận lợi nhằm bảo đảm an ninh lương thực.
Cà phê và mắc ca là nhóm cây trồng
chủ lực của xã, tập trung phát triển tại các khu vực Ta Pao, Phiêng Pẻn, Hỏm Hốc,
khu vực Lúm - Mường và các khu vực có điều kiện sinh thái phù hợp; phấn đấu diện
tích mắc ca trên 1.200 ha, cà phê trên 1.500 ha. Đồng thời duy trì và khai thác
hiệu quả khoảng 584,2 ha cao su hiện có.
Phát triển cây ăn quả tại các
khu vực thuận lợi về giao thông và dân cư; khuyến khích phát triển cây dược liệu
dưới tán rừng tại khu vực Pú Xi gắn với bảo vệ rừng và nâng cao hiệu quả kinh tế
lâm nghiệp. Các vùng sản xuất được tổ chức đảm bảo kết nối thuận lợi với hệ thống
giao thông và các điểm thu mua, chế biến nông sản.
b) Chăn nuôi:
Phát triển chăn nuôi phù hợp với
điều kiện địa phương; duy trì và phát triển đàn trâu, bò, lợn, dê và gia cầm. Từng
bước phát triển chăn nuôi theo hướng gia trại, chăn nuôi tập trung quy mô phù hợp
gắn với phòng chống dịch bệnh và bảo vệ môi trường.
Khuyến khích phát triển chăn
nuôi hàng hóa tại các khu vực có điều kiện thuận lợi; định hướng phát triển khu
chăn nuôi tập trung tại bản Huổi Khạ, đồng thời kiểm soát dịch bệnh và xử lý chất
thải.
c) Nuôi trồng thủy sản được
phát triển gắn với khai thác hiệu quả mặt nước ao, hồ và lòng hồ thủy điện; ưu
tiên các giống thủy sản có giá trị kinh tế và bảo đảm bảo vệ nguồn nước, môi
trường sinh thái.
d) Lâm nghiệp:
Phát triển lâm nghiệp theo hướng
bền vững; ưu tiên bảo vệ rừng đầu nguồn, rừng phòng hộ, nguồn nước và các lưu vực
sông, suối trên địa bàn. Thực hiện khoanh nuôi tái sinh, phục hồi và nâng cao
chất lượng rừng; hạn chế chuyển mục đích sử dụng rừng không phù hợp theo quy định.
Nâng cao hiệu quả kinh tế rừng
và sử dụng bền vững tài nguyên rừng; khuyến khích phát triển các mô hình nông
lâm kết hợp, cây dược liệu và các sản phẩm dưới tán rừng phù hợp với điều kiện
sinh thái địa phương, đặc biệt tại khu vực Pú Xi và các khu vực có điều kiện
tương tự.
Thực hiện hiệu quả chính sách
chi trả dịch vụ môi trường rừng; tăng cường công tác phòng cháy, chữa cháy rừng,
kiểm soát hoạt động khai thác tài nguyên rừng và nâng cao chất lượng rừng.
5.8.
Quy hoạch sử dụng đất: Bảng tổng hợp Quy hoạch sử dụng
đất các giai đoạn, chi tiết tại Phụ lục 2 kèm theo.
5.9. Định
hướng hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
5.9.1. Định hướng quy hoạch
chuẩn bị kỹ thuật
a) Định hướng cao độ nền:
- Khu vực hiện trạng: giữ
nguyên cao độ, cải tạo cục bộ; các khu vực trũng từng bước tôn nền hoặc có giải
pháp nền móng phù hợp. Các khu vực có nguy cơ lũ quét cần di dời đến vị trí an
toàn.
- Khu vực xây mới
+ Khu vực trũng: tôn nền đến
cao độ an toàn, kết nối hài hòa với khu vực hiện trạng.
+ Khu vực đồi dốc: hạn chế san
gạt lớn, bố trí công trình giật cấp theo địa hình, kết hợp taluy, tường chắn đảm
bảo ổn định.
+ Khu vực gần suối, khe tụ thủy:
cao độ nền xây dựng lớn hơn mực nước lũ lớn nhất tối thiểu 1,0 m.
b) Định hướng thoát nước mặt và
bảo vệ nền:
Hệ thống thoát nước mặt được tổ
chức theo nguyên tắc tự chảy, bám sát địa hình tự nhiên và tiêu thoát theo các
lưu vực về hệ thống suối trên địa bàn. Khu vực trung tâm xã tổ chức thoát nước
dọc theo hệ thống rãnh các tuyến đường chính, hướng thoát chủ đạo từ Tây sang
Đông và xả ra suối Nậm Mùn; áp dụng hệ thống thoát nước bán riêng, kết hợp thu
gom nước thải để xử lý trước khi xả ra môi trường.
Hệ thống thoát nước được tổ chức
phân tán theo lưu vực tự nhiên, kết hợp rãnh dọc, cống ngang đường và các công
trình thu gom phù hợp; bảo vệ hệ thống suối, khe nước tự nhiên, hạn chế san gạt
địa hình quy mô lớn và tăng cường các giải pháp chống xói lở, sạt lở.
Kết hợp các giải pháp thoát nước
với phòng chống thiên tai, bảo đảm an toàn cho khu dân cư, công trình hạ tầng
và đất sản xuất; không bố trí xây dựng tại các khu vực có nguy cơ sạt lở, lũ
quét hoặc nền đất không ổn định.
Đồng thời thực hiện các giải
pháp tận thu, tích trữ nước mưa, bảo vệ hành lang suối, khe tụ thủy và hệ sinh
thái ven nguồn nước nhằm phục vụ sinh hoạt, sản xuất và bảo vệ nguồn nước mặt
trên địa bàn.
Việc xây dựng tại các khu vực địa
hình dốc phải bảo đảm ổn định nền đất, hạn chế san gạt lớn, giữ gìn địa hình tự
nhiên và có giải pháp phòng chống sạt lở, xói mòn. Không bố trí xây dựng tại
khu vực có nguy cơ sạt lở cao, ngập úng hoặc không bảo đảm điều kiện xây dựng.
5.9.2. Định hướng phát triển
hệ thống giao thông
* Giao thông đối ngoại:
- Quốc lộ 6: nâng cấp, cải tạo
đoạn tuyến đường đạt quy mô tối thiểu cấp III, 2-6 làn xe.
- ĐT.129: cải tạo đạt tiêu chuẩn
đường cấp IV miền núi.
- ĐT.149 C: nâng cấp, cải tạo đạt
tối thiểu tiêu chuẩn đường cấp V miền núi, quy mô B nền 7,5m, B mặt 5,5m,
- ĐT.149 B: nâng cấp, cải tạo đạt
tối thiểu tiêu chuẩn đường cấp V miền núi, quy mô B nền 7,5m, B mặt 5,5m.
* Giao thông đối nội:
- Đường trục xã: nâng cấp, cải
tạo đạt tiêu chuẩn đường cấp A giao thông nông thôn, quy mô B nền 6,0m, B mặt
3,5m; các đoạn qua khu vực trung tâm xã được nghiên cứu mở rộng phù hợp điều kiện
thực tế và nhu cầu phát triển.
- Đường vào thôn bản: nâng cấp
các tuyến hiện trạng và xây dựng bổ sung các tuyến kết nối bản, quy mô B nền
4,0-6,0m, B mặt 3,0-3,5m, phù hợp điều kiện địa hình.
- Đường ngõ xóm, nội đồng và đường
phục vụ sản xuất: cải tạo, mở mới phù hợp điều kiện địa hình, đạt tiêu chuẩn đường
cấp D giao thông nông thôn, quy mô B nền 3,0m, B mặt 2,5m.
* Tổ chức mạng lưới giao thông:
Xây dựng mạng lưới giao thông liên thông, bảo đảm kết nối thông suốt giữa trung
tâm xã, các bản dân cư, vùng sản xuất và các khu vực phát triển dịch vụ, du lịch.
5.9.3. Định hướng phát triển
hệ thống cấp điện
Xã Mường Mùn có lợi thế phát
triển năng lượng với hệ thống thủy điện hiện có và tiềm năng phát triển các nguồn
năng lượng tái tạo theo định hướng của tỉnh Điện Biên. Trong giai đoạn quy hoạch,
tiếp tục khai thác hiệu quả các công trình thủy điện; đồng thời tạo điều kiện
triển khai các dự án điện mặt trời Anh Huy, điện mặt trời Rạng Đông, điện mặt
trời trên các hồ thủy điện Nậm Mu 2, Mùn Chung 2, Nậm Mức 2, điện mặt trời mặt
hồ thủy lợi Sái Lương và dự án điện gió Điện Biên khu vực 2.
Phát triển hệ thống điện theo
hướng đồng bộ từ nguồn điện, lưới truyền tải đến lưới phân phối. Đầu tư xây dựng
Trạm biến áp 110kV Mùn Chung và tuyến đường dây 110kV đấu nối theo quy hoạch
ngành điện. Từng bước nâng cấp, cải tạo hệ thống lưới điện cao thế, trung thế,
hạ thế, các trạm biến áp hiện có và hệ thống chiếu sáng nhằm bảo đảm cung cấp
điện an toàn, ổn định, đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của địa
phương.
5.9.4. Quy hoạch hệ thống cấp
nước
Nguồn nước cấp cho xã Mường Mùn
chủ yếu khai thác từ khe, suối tự nhiên và các công trình cấp nước tự chảy hiện
có; ưu tiên các giải pháp cấp nước tự chảy phù hợp với điều kiện địa hình miền
núi.
Định hướng duy trì, nâng cấp
các công trình cấp nước hiện trạng; từng bước đầu tư các công trình cấp nước tập
trung tại khu trung tâm xã và các điểm dân cư tập trung. Đối với các khu vực
dân cư phân tán, tiếp tục sử dụng các công trình cấp nước quy mô nhỏ như bể chứa,
giếng đào, giếng khoan kết hợp các giải pháp xử lý nước hợp vệ sinh phù hợp với
điều kiện thực tế.
Mạng lưới cấp nước được tổ chức
phù hợp với địa hình và phân bố dân cư; bảo đảm nhu cầu sử dụng nước sinh hoạt,
sản xuất và phục vụ chữa cháy theo quy định. Đến năm 2030, bảo đảm 100% dân cư
được sử dụng nước hợp vệ sinh và tối thiểu 55% hộ dân được sử dụng nước sạch
theo quy chuẩn.
Định hướng bảo vệ nghiêm ngặt
các lưu vực sông Nậm Mức, Nậm Mu, Nậm Tý, suối Nà Chua cùng hệ thống hồ chứa,
công trình thủy lợi, thủy điện và các khe suối tự nhiên trên địa bàn; gắn bảo vệ
nguồn nước với bảo vệ rừng đầu nguồn, kiểm soát ô nhiễm và bảo đảm an ninh nguồn
nước phục vụ phát triển bền vững.
5.9.5. Định hướng phát triển
hệ thống thoát nước và xử lý nước thải, quản lý chất thải, nghĩa trang
a) Hệ thống thoát nước thải:
Hệ thống thoát nước thải trên địa
bàn xã được định hướng theo hệ thống thoát nước bán riêng, phù hợp với điều kiện
địa hình miền núi và phân bố dân cư. Khu vực trung tâm xã tổ chức thu gom nước
thải sinh hoạt theo các tuyến giao thông chính, xử lý cục bộ trước khi xả ra hạ
lưu suối Nậm Mùn.
Đối với các khu dân cư tập
trung và khu vực phát triển mới, từng bước đầu tư hệ thống thu gom và công
trình xử lý nước thải phù hợp quy mô; ưu tiên các giải pháp xử lý phân tán, quy
mô nhỏ. Đối với khu dân cư phân tán, nước thải sinh hoạt được xử lý tại chỗ bằng
bể tự hoại hoặc các công trình xử lý phù hợp trước khi thải ra môi trường.
Nước thải từ các cơ sở chăn
nuôi, y tế và công trình công cộng phải được thu gom, xử lý đạt quy chuẩn môi
trường trước khi xả thải. Nghiêm cấm xả nước thải chưa qua xử lý ra hệ thống suối,
khe nước và các nguồn nước sinh hoạt trên địa bàn.
b) Quản lý chất thải rắn:
Chất thải rắn sinh hoạt trên địa
bàn xã được phân loại, thu gom và vận chuyển về Nhà máy xử lý rác Tuần Giáo để
xử lý tập trung theo quy hoạch. Đối với các khu dân cư phân tán, khuyến khích
phân loại và xử lý chất thải hữu cơ tại nguồn nhằm giảm khối lượng chất thải phải
thu gom, vận chuyển.
Chất thải chăn nuôi được xử lý
bằng các công trình phù hợp như hầm biogas, hố ủ; chất thải y tế, chất thải
nguy hại, chất thải xây dựng và bao bì thuốc bảo vệ thực vật được phân loại,
thu gom và xử lý theo quy định. Đồng thời tăng cường công tác tuyên truyền,
nâng cao nhận thức cộng đồng về phân loại, thu gom và xử lý chất thải nhằm bảo
vệ môi trường trên địa bàn xã.
c) Nghĩa trang, nghĩa địa:
Quy hoạch nghĩa trang được tổ
chức phù hợp điều kiện địa hình, phân bố dân cư và phong tục tập quán; tiếp tục
duy trì các nghĩa trang hiện có và từng bước hình thành các khu nghĩa trang tập
trung quy mô liên bản. Định hướng xây dựng các nghĩa trang tập trung tại bản
Phiêng Pẻn, bản Pú Xi 2 và bản Huổi Lóng.
5.9.6. Định hướng hạ tầng
thông tin viễn thông
a) Hạ tầng viễn thông:
Phát triển mạng viễn thông theo
hướng đồng bộ, hiện đại và phù hợp với điều kiện địa hình miền núi của xã. Mở rộng
vùng phủ sóng thông tin di động và internet băng rộng đến các bản vùng cao, khu
vực dân cư phân tán và vùng sản xuất. Ưu tiên phát triển hạ tầng viễn thông tại
khu trung tâm xã, các công trình công cộng, trường học, cơ sở y tế và các tuyến
giao thông chính. Từng bước nâng cao chất lượng dịch vụ, đáp ứng yêu cầu chuyển
đổi số và phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
b) Hạ tầng viễn thông thụ động:
Phát triển hạ tầng viễn thông
thụ động theo hướng sử dụng chung, bảo đảm hiệu quả đầu tư và phù hợp với điều
kiện thực tế của địa phương. Từng bước cáp quang hóa mạng lưới viễn thông; ưu
tiên ngầm hóa hệ thống cáp tại khu trung tâm xã và các tuyến giao thông chính.
Các cột anten, nhà trạm và công trình viễn thông được bố trí phù hợp với địa
hình, bảo đảm an toàn công trình và khả năng kết nối mạng. Kết hợp phát triển hạ
tầng viễn thông với hệ thống giám sát, cảnh báo thiên tai và quản lý hạ tầng kỹ
thuật trên địa bàn.
5.9.7. Định hướng phát triển
hệ thống hạ tầng phục vụ sản xuất
Ưu tiên kiên cố hóa kênh mương
tại các vùng sản xuất tập trung, cải tạo các tuyến dẫn nước, bổ sung các công
trình điều tiết nhỏ như hồ chứa, đập dâng, bể chứa tại khu vực thiếu nước; đồng
thời kết hợp thủy lợi với giao thông nội đồng và các giải pháp phòng chống
thiên tai, bảo vệ rừng đầu nguồn. Định hướng đầu tư xây dựng các hồ chứa như hồ
Sái Lương, hồ Pú Nhung Họ, hồ Pú Nậm Mùn; đồng thời nâng cấp hệ thống kênh
mương trên địa bàn xã.
5.9.8. Phòng chống thiên tai
và thích ứng biến đổi khí hậu
Quy hoạch phát triển không gian
xã gắn với yêu cầu bảo đảm an toàn trước thiên tai; hạn chế phát triển dân cư
và công trình tại các khu vực có nguy cơ sạt lở đất, lũ ống, lũ quét và các khu
vực địa hình không thuận lợi cho xây dựng. Tăng cường rà soát, đánh giá nguy cơ
thiên tai; chủ động thực hiện các giải pháp phòng ngừa, cảnh báo và ổn định dân
cư tại các khu vực có nguy cơ cao.
Định hướng bảo vệ nghiêm ngặt rừng
đầu nguồn, rừng phòng hộ, hành lang sông suối, hồ thủy điện và hồ thủy lợi;
nâng cao khả năng bảo vệ nguồn nước, hạn chế xói mòn, sạt lở và giảm thiểu tác
động của thiên tai. Đồng thời áp dụng các giải pháp thích ứng với biến đổi khí
hậu trong sản xuất nông - lâm nghiệp, nhất là đối với các vùng sản xuất cà phê,
mắc ca, cao su và các cây trồng chủ lực của địa phương; kết hợp bảo vệ cảnh
quan tự nhiên, di tích danh lam thắng cảnh hang động Mùn Chung và các khu vực
có giá trị sinh thái trên địa bàn.
5.10.
Cấp độ, tỷ lệ bản đồ:
- Cấp độ quy hoạch: Quy hoạch
chung.
- Tỷ lệ bản đồ: Các bản vẽ thể
hiện nội dung quy hoạch chung xã được lập theo tỷ lệ 1/10.000, và 1/5.000 tại
các khu vực xây dựng.
Điều 2. Tổ
chức thực hiện
1. Sở Xây dựng có trách nhiệm
kiểm tra, đóng dấu thẩm định và lưu trữ hồ sơ, đồng thời hướng dẫn, kiểm tra việc
triển khai thực hiện, cung cấp thông tin liên quan đến mốc giới. Đồng thời giám
sát hoạt động xây dựng theo Quy hoạch đã phê duyệt tại Quyết định này.
2. UBND xã Mường Mùn có trách
nhiệm lưu trữ hồ sơ, tổ chức công bố công khai quy hoạch, cung cấp thông tin
liên quan đến mốc giới; giám sát xây dựng theo quy hoạch và các nội dung khác
theo yêu cầu riêng, cụ thể của từng quy hoạch được phê duyệt; xây dựng kế hoạch
thực hiện quy hoạch, trình thẩm định, phê duyệt theo trình tự, quy định.
Điều 3. Quyết
định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám
đốc các sở: Xây dựng, Tài chính, Công Thương, Nông nghiệp và Môi trường, Văn
hóa, Thể thao và Du lịch, Y tế, Giáo dục và Đào tạo, Khoa học và Công nghệ; Chủ
tịch UBND xã Mường Mùn và Thủ trưởng các sở, ngành, cơ quan, đơn vị liên quan
chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- TT. Tỉnh ủy (b/c);
- TT. HĐND tỉnh;
- Lãnh đạo UBND tỉnh;
- Đảng ủy, UBND xã Mường Mùn;
- Lưu: VT, TH.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Minh Phú
|
PHỤ LỤC 1
CHỈ TIÊU KINH TẾ KỸ THUẬT CHÍNH CỦA ĐỒ ÁN QUY HOẠCH
CHUNG XÃ MƯỜNG MÙN
(Kèm theo Quyết định số: 1370/QĐ-UBND ngày 30/6/2026 của UBND tỉnh)
|
TT
|
Hạng mục
|
Đơn vị tính
|
Chỉ tiêu quy hoạch
|
Chỉ tiêu đạt được
|
|
1
|
Đất xây dựng điểm dân cư
nông thôn
|
|
|
2026- 2035
|
2036- 2045
|
|
1.1
|
Đất xây dựng công trình nhà ở
|
m²/người
|
≥25
|
71
|
93
|
|
1.2
|
Đất xây dựng công trình công
cộng, dịch vụ
|
m²/người
|
≥5
|
10
|
14
|
|
1.3
|
Đất cho giao thông, hạ tầng kỹ
thuật
|
m²/người
|
≥5
|
54
|
142
|
|
1.4
|
Đất cây xanh công cộng
|
m²/người
|
≥2
|
1
|
4
|
|
2
|
Các công trình công cộng
và chức năng khác
|
|
|
|
|
|
2.1
|
Giáo dục
|
|
|
|
|
|
|
Trường mầm non
|
Chỗ /1000 dân
|
50
|
|
|
|
m²/chỗ
|
≥12
|
34
|
25
|
|
|
Trường tiểu học
|
chỗ /1000 dân
|
65
|
|
|
|
m²/chỗ
|
≥12
|
32
|
24
|
|
|
Trường trung học
|
chỗ /1000 dân
|
55
|
|
|
|
m²/chỗ
|
≥10
|
26
|
19
|
|
2.2
|
Công trình Y tế
|
|
|
|
|
|
|
Trạm y tế xã
|
Trạm/xã
|
1
|
1
|
1
|
|
m²/trạm
|
500-1.000
|
1.026
|
1.026
|
|
2.3
|
Văn hóa - Thể thao cộng đồng
|
|
|
|
|
|
|
Nhà văn hóa
|
m²/công trình
|
≥1.000
|
1.000
|
1.000
|
|
Cụm công trình, sân bãi thể
thao
|
m²/cụm
|
5.000
|
5.000
|
5.000
|
|
2.4
|
Chợ, cửa hàng dịch vụ
|
|
|
|
|
|
|
Chợ
|
công trình
|
1
|
1
|
1
|
|
m²/công trình
|
1.500
|
4.500
|
4.500
|
|
2.5
|
|
Điểm/xã
|
1
|
1
|
1
|
|
|
Điểm phục vụ bưu chính viễn
thông
|
m²/điểm
|
150
|
500
|
500
|
|
3
|
Hạ tầng kỹ thuật
|
|
|
|
|
|
3.1
|
Giao thông
|
|
|
|
|
|
|
Đường liên xã
|
Cấp
|
≥V
|
V
|
V
|
|
Đường xã
|
Cấp
|
≥Bnt
|
A
|
A
|
|
Đường thôn
|
Cấp
|
≥Cnt
|
B
|
B
|
|
3.2
|
Cấp nước
|
|
|
|
|
|
|
Chỉ tiêu cấp nước sinh hoạt
|
l/ng.ngđ
|
≥80
|
80
|
100
|
|
Nước công cộng, dịch vụ
|
% Qsh
|
≥10
|
15
|
15
|
|
Sản xuất tiểu thủ công nghiệp
tại hộ gia đình
|
% Qsh
|
≥8%
|
10
|
10
|
|
Tỷ lệ dân số được cấp nước
|
%
|
65
|
100
|
100
|
|
3.3
|
Cấp điện
|
|
|
|
|
|
|
Sinh hoạt
|
w/người
|
300-500
|
200
|
350
|
|
Công cộng, dịch vụ
|
% Chỉ tiêu cấp điện sinh hoạt
|
≥ 30
|
30
|
30
|
|
Chiếu sáng công cộng
|
tỷ lệ đường khu vực trung tâm xã được chiếu sáng
|
≥ 50%
|
30
|
50
|
|
3.4
|
Thoát nước thải
|
|
|
|
|
|
|
Sinh hoạt
|
% Tiêu chuẩn cấp nước
|
≥ 50%
|
80
|
80
|
|
3.5
|
Chất thải rắn
|
|
|
|
|
|
|
Sinh hoạt
|
kg/ng/ngày
|
0,9
|
0,9
|
0,9
|
PHỤ LỤC 02
BẢNG TỔNG HỢP SỬ DỤNG ĐẤT CÁC GIAI ĐOẠN QUY HOẠCH CHUNG
XÃ MƯỜNG MÙN
(Kèm theo Quyết định số: 1370/QĐ-UBND ngày 30/6/2026 của UBND tỉnh)
|
STT
|
CHỈ TIÊU
|
Hiện trạng năm 2025
|
Đến năm 2035
|
Đến năm 2045
|
|
Diện tích (ha)
|
Cơ cấu (%)
|
Diện tích (ha)
|
Cơ cấu (%)
|
Diện tích (ha)
|
Cơ cấu (%)
|
|
|
Tổng diện tích tự nhiên
|
24.831,08
|
100,00
|
24.831,08
|
100,00
|
24.831,08
|
100,00
|
|
1
|
Đất nông nghiệp
|
24.148,75
|
97,25
|
24.072,67
|
96,95
|
23.771,33
|
95,73
|
|
1.1
|
Đất sản xuất nông nghiệp
|
12.643,38
|
50,92
|
8.353,86
|
33,64
|
7.065,52
|
28,45
|
|
1.2
|
Đất lâm nghiệp
|
11.475,36
|
46,21
|
15.669,81
|
63,11
|
16.657,24
|
67,08
|
|
1.3
|
Đất nuôi trồng thủy sản
|
30,00
|
0,12
|
29,00
|
0,12
|
28,57
|
0,12
|
|
1.4
|
Đất làm muối
|
|
|
|
|
|
|
|
1.5
|
Đất nông nghiệp khác
|
|
|
20,00
|
0,081
|
20,00
|
0,081
|
|
2
|
Đất xây dựng
|
421,88
|
1,70
|
527,96
|
2,13
|
902,30
|
3,63
|
|
2.1
|
Đất đơn vị ở hoặc khu dân cư
|
125,53
|
0,51
|
137,43
|
0,55
|
180,43
|
0,73
|
|
2.2
|
Đất công cộng
|
17,72
|
0,07
|
19,92
|
0,08
|
26,62
|
0,11
|
|
2.3
|
Đất cây xanh, thể dục, thể
thao
|
1,05
|
0,00
|
2,05
|
0,01
|
7,55
|
0,03
|
|
2.4
|
Đất tôn giáo, danh lam thắng
cảnh, di tích, đình đền
|
|
|
18,06
|
0,07
|
18,06
|
0,07
|
|
2.5
|
Đất công nghiệp, tiểu thủ
công nghiệp và làng nghề
|
7,21
|
0,03
|
37,21
|
0,15
|
37,43
|
0,15
|
|
2.6
|
Đất khoáng sản và sản xuất vật
liệu xây dựng
|
|
|
|
|
|
|
|
2.7
|
Đất xây dựng các chức năng
khác
|
2,00
|
0,01
|
2,00
|
0,01
|
8,60
|
0,03
|
|
2.8
|
Đất hạ tầng kỹ thuật
|
96,82
|
0,39
|
104,53
|
0,42
|
276,35
|
1,11
|
|
-
|
Đất giao thông
|
84,15
|
0,34
|
91,86
|
0,37
|
166,11
|
0,67
|
|
-
|
Đất xử lý chất thải rắn
|
|
|
|
|
|
|
|
-
|
Đất nghĩa trang, nghĩa địa
|
11,78
|
0,05
|
11,78
|
0,05
|
20,78
|
0,08
|
|
-
|
Đất hạ tầng kỹ thuật khác
|
0,89
|
0,00
|
0,89
|
0,00
|
89,46
|
0,36
|
|
2.9
|
Đất hạ tầng phục vụ sản xuất
|
170,82
|
0,69
|
203,82
|
0,82
|
339,32
|
1,37
|
|
2.10
|
Đất quốc phòng, an ninh
|
0,74
|
0,00
|
2,94
|
0,01
|
7,94
|
0,03
|
|
3
|
Đất khác
|
260,45
|
1,05
|
230,45
|
0,93
|
157,45
|
0,63
|
|
3.1
|
Đất sông ngòi, kênh rạch, suối
& mặt nước chuyên dùng
|
114,08
|
0,46
|
84,08
|
0,34
|
61,08
|
0,25
|
|
3.2
|
Đất chưa sử dụng
|
146,38
|
0,59
|
146,38
|
0,59
|
96,38
|
0,39
|