|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH CÀ MAU
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 2642/QĐ-UBND
|
Cà Mau, ngày 13
tháng 7 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT NHIỆM VỤ QUY HOẠCH CHUNG XÃ KHÁNH HƯNG, TỈNH
CÀ MAU ĐẾN NĂM 2050
Mã số thông tin quy hoạch: …………………..
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Luật Quy hoạch ngày
10/12/2025;
Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị
và nông thôn ngày 26/11/2024, được sửa đổi bổ sung ngày 11/12/2025;
Căn cứ Nghị định số
145/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của
chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quy hoạch đô
thị và nông thôn;
Căn cứ Nghị định số
178/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của
Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn, được sửa đổi bổ sung tại Nghị định số
34/2026/NĐ-CP ngày 22/01/2026 của Chính phủ;
Căn cứ Quyết định số
568/QĐ-UBND ngày 27/02/2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phê duyệt
Điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Cà Mau thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Công văn số
05822/UBND-NNXD ngày 14/10/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc lập, điều chỉnh
quy hoạch các xã, phường trên địa bàn tỉnh sau sáp nhập;
Theo đề nghị của Ủy ban nhân
dân xã Khánh Hưng tại Tờ trình số 89/TTr-UBND ngày 26/6/2026, Sở Xây dựng tại
Báo cáo thẩm định số 485/BC-SXD ngày 18/6/2026 và báo cáo tổng hợp ý kiến thành
viên Ủy ban nhân dân tỉnh tại Công văn số 3144/VP-NNXD ngày 08/7/2026 của Văn
phòng Ủy ban nhân dân tỉnh.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê
duyệt Nhiệm vụ Quy hoạch chung xã Khánh Hưng, tỉnh Cà Mau đến năm 2050, với những
nội dung chủ yếu như sau:
1. Phạm vi,
quy mô và thời hạn lập quy hoạch
1.1. Phạm vi: Bao gồm toàn bộ địa
giới hành chính xã Khánh Hưng, tỉnh Cà Mau, cụ thể như sau:
- Hướng Đông giáp Xã Trần Văn
Thời.
- Hướng Tây giáp Biển Tây.
- Hướng Nam giáp xã Sông Đốc và
sông Ông Đốc.
- Hướng Bắc giáp xã Đá Bạc.
1.2. Quy mô: Diện tích 12.960
ha; dân số hiện trạng 41.323 người.
1.3. Thời hạn lập quy hoạch
- Giai đoạn ngắn hạn: Đến năm
2030.
- Giai đoạn dài hạn: Đến năm
2050.
2. Mục tiêu
- Phát triển xã Khánh Hưng phù
hợp với định hướng của điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Cà Mau thời kỳ 2021 - 2030, tầm
nhìn đến năm 2050.
- Khai thác hết tiềm lực, thế mạnh
của xã để phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo tính gắn kết, đồng bộ và thống
nhất với Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Cà Mau và Đảng bộ xã Khánh Hưng, nhiệm
kỳ 2025 - 2030; Quy hoạch tỉnh Cà Mau thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm
2050 và Quy hoạch chung xã Khánh Hưng.
- Xây dựng xã Khánh Hưng theo
hướng xây dựng nông thôn mới hiện đại, thông minh, bền vững và thích ứng biến đổi
khí hậu; có cơ sở hạ tầng, dịch vụ xã hội tiệm cận với khu vực đô thị. Hoàn
thành Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới.
- Điều chỉnh các khu chức năng
và các chỉ tiêu sử dụng đất theo quy định mới; các công trình hạ tầng kỹ thuật;
hạ tầng xã hội cần được điều chỉnh đảm bảo đáp ứng nhu cầu phát triển, đồng thời
có cơ sở pháp lý quản lý chuyển đổi tài sản, quỹ đất công dôi dư của các xã sau
sáp nhập.
- Căn cứ quy hoạch chung được
duyệt làm cơ sở pháp lý cho xã triển khai các quy hoạch chi tiết, quản lý xây dựng
và định hướng đầu tư phát triển phù hợp với quy hoạch chung được phê duyệt.
3. Tính chất
- Trung tâm xã Khánh Hưng là
trung tâm chính trị - hành chính - kinh tế - văn hóa, xã hội của toàn xã.
- Xã Khánh Hưng nằm trong Tiểu
vùng 3 - Tiểu vùng phía Tây, nằm trên tuyến hành lang kinh tế ven biển Tây theo
định hướng Điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Cà Mau thời kỳ 2030, tầm nhìn đến năm
2050.
4. Sơ bộ dự
báo phát triển
4.1. Dự báo quy mô dân số
- Dân số dự báo năm 2030:
44.000 người.
- Dân số dự báo năm 2050:
57.000 người
4.2. Dự báo quy mô lao động
- Dân số dự báo năm 2030:
28.600 người.
- Dân số dự báo năm 2050:
39.900 người.
4.3 Dự báo đất đai phát triển
khu dân cư nông thôn và hạ tầng kỹ thuật
a) Chỉ tiêu sử dụng đất đai
- Đất dân dụng khu vực nông
thôn: tối đa 150 m²/người.
- Đất đơn vị ở nông thôn: 90 -
130 m²/người.
b) Chỉ tiêu về công trình hạ tầng
xã hội, hạ tầng kỹ thuật
- Quy mô tối thiểu của các công
trình dịch vụ công cộng trong khu vực dân dụng nông thôn:
- Quy mô tối thiểu của các công
trình dịch vụ công cộng trong khu vực dân dụng đô thị, nông thôn:
|
Loại công trình
|
Đô thị
|
Nông thôn
|
Đơn vị tính
|
|
Công trình công cộng trong
khu dân dụng
|
3
|
2
|
công trình
|
|
Trường trung học phổ thông
|
0,6
|
0,6
|
m²/người
|
|
Bệnh viện đa khoa
|
0,4
|
0,4
|
m²/người
|
|
Sân vận động
|
0,8
|
0,4
|
m²/người
|
|
Trung tâm Văn hóa - Thể thao
|
0,8
|
0,4
|
m²/người
|
|
Khác
|
0,6
|
0,4
|
m²/người
|
- Quy mô tối thiểu của các công
trình dịch vụ công cộng trong đơn vị ở đô thị, nông thôn:
|
Loại công trình
|
Đô thị
|
Nông thôn
|
Đơn vị tính
|
|
Công trình công cộng trong
đơn vị ở
|
2
|
2
|
công trình
|
|
Trường trung học cơ sở
|
0,55
|
0,55
|
m²/người
|
|
Trường tiểu học
|
0,65
|
0,65
|
m²/người
|
|
Trường mầm non
|
0,6
|
0,6
|
m²/người
|
|
Khác
|
0,2
|
0,2
|
m²/người
|
- Chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất
các điểm dân cư nông thôn:
|
Loại đất
|
TCVN 4454:2012 (m²/người)
|
QCVN 01:2021/BXD (m²/người)
|
Đề xuất chọn (m²/người)
|
|
Đất ở (các lô đất ở gia đình)
|
40 - 50
|
≥ 25
|
40 - 50
|
|
Đất xây dựng công trình dịch
vụ công cộng
|
10 - 12
|
≥ 5
|
10 - 12
|
|
Đất cho giao thông và hạ tầng
kỹ thuật
|
10 - 12
|
≥ 5
|
10 - 12
|
|
Đất cây xanh công cộng
|
6 - 9
|
≥ 2
|
6 - 9
|
|
Đất nông, lâm ngư nghiệp; đất
công nghiệp; tiểu thủ công nghiệp; phục vụ sản xuất
|
Tùy vào quy hoạch phát triển
của từng địa phương
|
5. Các yêu
cầu nghiên cứu đối với nội dung quy hoạch
5.1. Thu thập, điều tra, khảo
sát, đánh giá hiện trạng
- Thu thập, điều tra, khảo sát,
tổng hợp và đánh giá các điều kiện tự nhiên, hiện trạng kinh tế - xã hội, dân
cư, lao động, sử dụng đất, kiến trúc cảnh quan, hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật,
môi trường và các yếu tố đặc thù của địa phương; rà soát các quy hoạch, chương
trình, dự án có liên quan trong phạm vi nghiên cứu.
- Thu thập số liệu từ cơ quan
quản lý nhà nước, các đơn vị chuyên ngành và khảo sát thực địa; tổ chức điều
tra xã hội học khi cần thiết để đánh giá nhu cầu và nguyện vọng của cộng đồng
dân cư.
- Việc lập hồ sơ quy hoạch phải
thực hiện trên nền tảng hệ thống thông tin địa lý (GIS), bảo đảm đồng bộ với cơ
sở dữ liệu quy hoạch, chuẩn hóa theo hệ tọa độ quốc gia VN-2000 và các quy định
hiện hành.
5.2. Xác định động lực phát triển
và tiềm năng của xã
- Đánh giá vị trí, vai trò của
xã trong không gian phát triển chung của tỉnh; xác định các động lực phát triển,
lợi thế cạnh tranh, tiềm năng phát triển kinh tế - xã hội, thương mại, dịch vụ,
công nghiệp, nông nghiệp, thủy sản và các ngành nghề khác.
- Đánh giá tác động của các
công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội cấp quốc gia, cấp vùng, cấp tỉnh và
các dự án trọng điểm đến định hướng phát triển không gian của xã.
5.3. Dự báo phát triển
- Dự báo quy mô dân số, lao động,
xu hướng phát triển kinh tế, nhu cầu sử dụng đất, nhu cầu hạ tầng xã hội, hạ tầng
kỹ thuật và các yêu cầu bảo vệ môi trường theo từng giai đoạn quy hoạch.
- Đánh giá các nguy cơ, rủi ro
do thiên tai, biến đổi khí hậu, nước biển dâng, sụt lún đất, sạt lở, xâm nhập mặn
và các tác động khác làm cơ sở đề xuất các giải pháp thích ứng phù hợp.
5.4. Định hướng phát triển
không gian và phân vùng phát triển
- Xác định mô hình và cấu trúc
phát triển không gian toàn xã; phân vùng phát triển, các khu vực phát triển mới,
khu vực chỉnh trang, khu vực bảo tồn, khu vực hạn chế phát triển và khu vực dự
trữ phát triển.
- Xác định vị trí, quy mô trung
tâm hành chính - chính trị, trung tâm thương mại dịch vụ, khu dân cư, khu sản
xuất nông nghiệp, thủy sản, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và các khu chức
năng khác phù hợp với điều kiện thực tế và định hướng phát triển của địa
phương.
5.5. Quy hoạch sử dụng đất và định
hướng kiến trúc cảnh quan
- Dự báo nhu cầu sử dụng đất;
xác định cơ cấu và chỉ tiêu sử dụng đất cho các khu chức năng; đề xuất phương
án phân bổ, quản lý và sử dụng đất hiệu quả, tiết kiệm, bền vững.
- Định hướng tổ chức không gian
kiến trúc cảnh quan; bảo tồn các giá trị văn hóa, lịch sử, cảnh quan tự nhiên;
nghiên cứu vị trí trung tâm xã và các khu vực trọng điểm phát triển trong thời
kỳ quy hoạch.
5.6. Quy chế quản lý kiến trúc
khu dân cư nông thôn
Xác định các nguyên tắc quản lý
kiến trúc, cảnh quan đối với khu trung tâm xã, các khu dân cư, các trục đường
chính, khu vực công cộng, khu vực di tích, công trình văn hóa, giáo dục, y tế,
thể thao và các khu vực đặc thù khác theo quy định của pháp luật về kiến trúc.
5.7. Định hướng phát triển hệ
thống hạ tầng kỹ thuật
Định hướng phát triển hệ thống
hạ tầng kỹ thuật đồng bộ, gồm: chuẩn bị kỹ thuật, giao thông, cấp điện, chiếu
sáng, cấp nước, thoát nước mưa, thoát nước thải, quản lý chất thải rắn, nghĩa
trang, hạ tầng viễn thông thụ động, hạ tầng năng lượng và hạ tầng phục vụ sản
xuất.
Đề xuất các giải pháp nâng cao
khả năng chống chịu, thích ứng với biến đổi khí hậu; bảo đảm kết nối đồng bộ với
hệ thống hạ tầng kỹ thuật của tỉnh và khu vực.
5.8. Chương trình, dự án ưu
tiên đầu tư
Đề xuất danh mục các chương
trình, dự án ưu tiên đầu tư; xác định nhu cầu vốn, nguồn lực thực hiện, phân kỳ
đầu tư theo từng giai đoạn; lựa chọn các dự án động lực, dự án trọng điểm có
tính khả thi và khả năng tạo sức lan tỏa phát triển kinh tế - xã hội.
5.9. Giải pháp tổ chức thực hiện
quy hoạch
Đề xuất các giải pháp về cơ chế,
chính sách, nguồn lực, kế hoạch sử dụng đất, đầu tư công, đầu tư ngoài ngân
sách và các giải pháp quản lý để tổ chức thực hiện quy hoạch sau khi được phê
duyệt.
5.10. Giải pháp bảo vệ môi trường
Đề xuất các giải pháp bảo vệ
môi trường, bảo tồn đa dạng sinh học, phục hồi hệ sinh thái, quản lý chất thải,
kiểm soát ô nhiễm và ứng phó với biến đổi khí hậu; bảo đảm phát triển bền vững,
hài hòa giữa phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ môi trường.
6. Các yêu
cầu về hồ sơ, sản phẩm quy hoạch
6.1. Thành phần hồ sơ
Hồ sơ quy hoạch chung xã không
thuộc hệ thống đô thị hiện theo quy định tại Điều 12 Thông tư số 16/2025/TT-BXD
ngày 30/6/2025 của Bộ Xây dựng và các quy định pháp luật có liên quan.
6.2. Số lượng hồ sơ, quy cách sản
phẩm
a) Số lượng hồ sơ
Số lượng hồ sơ thực hiện theo
yêu cầu phục vụ công tác lấy ý kiến, thẩm định, phê duyệt và lưu trữ theo quy định
hiện hành.
b) Quy cách sản phẩm
- Thuyết minh được trình bày
trên khổ giấy A4, kèm phụ lục, các văn bản pháp lý liên quan và hệ thống bản vẽ
thu nhỏ khổ A3 in màu.
- Các bản vẽ được thể hiện đúng
tỷ lệ, ký hiệu, quy cách theo quy định hiện hành.
- Hồ sơ điện tử, cơ sở dữ liệu
GIS và các sản phẩm số của đồ án phải tuân thủ quy định tại Thông tư số
16/2025/TT-BXD ngày 30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng, Thông tư số
43/2025/TT-BXD ngày 09/12/2025 và các quy định pháp luật có liên quan; bảo đảm
khả năng tích hợp, chia sẻ và cập nhật vào hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu quốc
gia về hoạt động xây dựng.
7. Quy định
về lấy ý kiến
7.1. Yêu cầu về nội dung lấy ý
kiến
Nội dung lấy ý kiến phải bảo đảm
thể hiện các nội dung chính của đồ án quy hoạch chung xã, gồm: Phạm vi, ranh giới
và quy mô lập quy hoạch; quan điểm, mục tiêu phát triển; định hướng tổ chức
không gian và hệ thống các khu chức năng; định hướng sử dụng đất; định hướng
phát triển hệ thống hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật; các khu vực phát triển, dự
án ưu tiên đầu tư; giải pháp bảo vệ môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu
và các nội dung khác có liên quan.
Nội dung lấy ý kiến phải được
trình bày rõ ràng, dễ hiểu bằng thuyết minh, sơ đồ, bản vẽ và các hình thức trực
quan phù hợp.
7.2. Hình thức lấy ý kiến
Việc lấy ý kiến được thực hiện
theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn, thông qua một hoặc
một số hình thức sau:
- Gửi hồ sơ, tài liệu để lấy ý
kiến bằng văn bản.
- Tổ chức hội nghị, hội thảo, họp
lấy ý kiến.
- Niêm yết, trưng bày công khai
hồ sơ quy hoạch tại trụ sở Ủy ban nhân dân xã và các địa điểm công cộng.
- Công bố trên cổng thông tin
điện tử hoặc phương tiện thông tin phù hợp.
- Các hình thức khác theo quy định
của pháp luật.
7.3. Đối tượng lấy ý kiến
- Các cơ quan quản lý nhà nước
có liên quan.
- Các tổ chức chính trị - xã hội,
tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị, doanh nghiệp có liên quan.
- Cộng đồng dân cư, cá nhân chịu
tác động trực tiếp của quy hoạch.
- Các cơ quan, tổ chức và cá
nhân khác có liên quan.
7.4. Trách nhiệm tổ chức lấy ý
kiến
Cơ quan tổ chức lập quy hoạch
có trách nhiệm xây dựng kế hoạch lấy ý kiến; tổ chức công khai nội dung quy hoạch;
tổng hợp, tiếp thu, giải trình các ý kiến góp ý; hoàn thiện hồ sơ quy hoạch trước
khi trình thẩm định, phê duyệt theo quy định.
Kết quả lấy ý kiến phải được tổng
hợp, báo cáo và lưu trữ trong hồ sơ quy hoạch theo quy định của pháp luật.
8. Dự toán
chi phí, nguồn vốn thực hiện:
- Dự toán kinh phí thực hiện:
790.322.000 đồng (Chi tiết theo Báo cáo số 485/BC-SXD ngày 18/6/2026 của Sở Xây
dựng).
- Nguồn vốn thực hiện: Ngân
sách tỉnh (nguồn sự nghiệp kinh tế).
Điều 2. Tổ
chức thực hiện
- Cơ quan phê duyệt quy hoạch: Ủy
ban nhân dân tỉnh.
- Cơ quan thẩm định quy hoạch:
Sở Xây dựng.
- Cơ quan trình phê duyệt quy
hoạch: Ủy ban nhân dân xã Khánh Hưng.
- Cơ quan lập quy hoạch: Ủy ban
nhân dân xã Khánh Hưng.
- Hình thức lựa chọn tư vấn lập
quy hoạch: Theo quy định Luật Đấu thầu và các văn bản pháp luật có liên quan.
- Thời gian thực hiện: Thời
gian lập quy hoạch không quá 06 tháng kể từ khi lựa chọn được đơn vị tư vấn lập
quy hoạch đến khi trình cơ quan thẩm định quy hoạch.
Điều 3.
Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực kể từ
ngày ký ban hành.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân
tỉnh; Giám đốc Sở Xây dựng, Sở Tài chính; Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã Khánh
Hưng, tỉnh Cà Mau và Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- UBND xã Khánh Hưng (4b);
- LĐVP UBND tỉnh;
- Khối NC-TH;
- Phòng NN-XD (Bn 4/6/45);
- Lưu: VT, TH459/7.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lâm Văn Bi
|