|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐIỆN BIÊN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1359/QĐ-UBND
|
Điện Biên, ngày
30 tháng 6 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH CHUNG XÃ NÀ HỲ, TỈNH ĐIỆN BIÊN ĐẾN NĂM
2045
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị
và nông thôn số 47/2024/QH15; Luật số 144/2025/QH15 về sửa đổi, bổ sung một số
điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn;
Căn cứ Luật Xây dựng số
50/2014/QH13; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng số
62/2020/QH14;
Căn cứ các Nghị định của
Chính phủ: Số 175/2024/NĐ-CP ngày 30/12/2024 quy định chi tiết một số điều và
biện pháp thi hành luật xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng; số
140/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền
địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng; số
145/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền
địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực Quy hoạch đô thị và nông
thôn; số 178/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 quy định chi tiết một số điều của Luật
Quy hoạch đô thị và nông thôn;
Căn cứ Thông tư số
16/2025/TT-BXD ngày 30/6/2025 của Bộ Xây dựng về việc quy định chi tiết một số
điều của Luật quy hoạch đô thị và nông thôn; Thông tư số 43/2025/TT-BXD ngày
09/12/2025 của Bộ Xây dựng về sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
16/2025/TT-BXD ngày 30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số
điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn;
Tiếp theo Quyết định số
856/QĐ-UBND ngày 21/4/2026 của UBND tỉnh Điện Biên về việc Phê duyệt Nhiệm vụ
Quy hoạch chung xã Nà Hỳ, tỉnh Điện Biên đến năm 2045;
Theo đề nghị tại Tờ trình số
1549/TTr-UBND ngày 18/6/2026 của UBND xã Nà Hỳ và Báo cáo thẩm định số
3211/BC-SXD ngày 14/6/2026 của Sở Xây dựng.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê
duyệt Quy hoạch chung xã Nà Hỳ, tỉnh Điện Biên đến năm 2045, với những nội dung
chủ yếu như sau:
1. Phạm
vi, quy mô và thời hạn lập quy hoạch
1.1. Phạm vi:
Phạm vi lập quy hoạch: Toàn bộ
địa giới hành chính của xã Nà Hỳ, tỉnh Điện Biên, có ranh giới nghiên cứu lập
quy hoạch:
- Phía Đông: Giáp xã Mường Chà
và nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào;
- Phía Tây: Giáp xã Nà Bủng và
nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào;
- Phía Nam: Giáp xã Nà Bủng và
nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào;
- Phía Bắc: Giáp xã Mường Chà
và xã Quảng Lâm.
1.2. Quy mô:
Quy mô lập quy hoạch bao gồm tổng
diện tích tự nhiên của xã Nà Hỳ là 28.767,73 ha; quy mô dân số hiện trạng khoảng
16.173 người.
1.3. Thời hạn:
- Giai đoạn ngắn hạn: Đến năm
2035;
- Giai đoạn dài hạn: Đến năm
2045.
2. Quan điểm,
mục tiêu quy hoạch
2.1. Quan điểm:
- Đảm bảo tính đồng bộ, thống
nhất với Quy hoạch cấp quốc gia, cấp vùng, cấp tỉnh giai đoạn 2021-2030, tầm
nhìn đến năm 2050 đang triển khai điều chỉnh. Đặt quy hoạch phát triển xã Nà Hỳ
trong tổng thể không gian quy hoạch tỉnh Điện Biên, quy hoạch vùng Trung du miền
núi phía Bắc, các quy hoạch ngành quốc gia; bám sát các định hướng phát triển của
Đảng, của Chính phủ;
- Phù hợp quy hoạch cấp trên được
phê duyệt, kế thừa có chọn lọc các định hướng theo các quy hoạch đã có trong phạm
vi lập quy hoạch;
- Phát triển bền vững đồng bộ cả
về cơ sở hạ tầng và kinh tế xã hội với tốc độ phù hợp dựa trên cơ sở phát huy
hiệu quả các giá trị lịch sử, cảnh quan, môi trường, văn hóa, đảm bảo quốc
phòng an ninh, thích ứng với biến đổi khí hậu, tận dụng tốt bối cảnh phát triển
và huy động tối đa các thành phần tham gia.
- Phát triển kinh tế dựa trên nền
tảng là nông nghiệp, du lịch dịch vụ là động lực.
2.2. Mục tiêu:
- Xây dựng xã Nà Hỳ trở thành
xã đạt chuẩn nông thôn mới, trở thành hình mẫu phát triển của các xã trên địa
bàn tỉnh Điện Biên nói riêng và vùng Tây Bắc nói chung.
- Xây dựng xã Nà Hỳ trở thành
điểm đến về du lịch văn hoá cộng đồng vừa có khả năng vận hành độc lập, vừa phụ
trợ thúc đẩy phát triển kinh tế cho người dân xã Nà Hỳ.
- Phát triển khu trung tâm, định
hướng phát triển khu trung tâm đạt các tiêu chí đô thị loại III.
- Bảo tồn đồng thời khai thác hợp
lý cảnh quan thiên nhiên, cảnh quan văn hoá đặc trưng, hình thành không gian kiến
trúc cảnh quan giàu bản sắc địa phương với độ nhận diện cao.
- Tập trung đầu tư phát triển
các ngành nông nghiệp có tiềm năng và lợi thế của địa phương. Cơ cấu ngành công
nghiệp theo hướng phát triển công nghiệp chế biến nông lâm sản, vật liệu xây dựng,
năng lượng.
- Làm cơ sở pháp lý để chính
quyền địa phương quản lý, kiểm soát các hoạt động đầu tư xây dựng, phát triển
theo quy hoạch được duyệt đảm bảo bền vững lâu dài; lập các chương trình phát
triển, dự án đầu tư và tạo điều kiện thuận lợi cho các cơ quan, tổ chức, các
đơn vị triển khai quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết tại các khu vực.
3. Tính chất,
chức năng, vai trò
3.1. Tính chất:
Là xã biên giới, có nền kinh tế
chủ yếu dựa vào nông nghiệp, lâm nghiệp, chăn nuôi, kết hợp phát triển thương mại,
dịch vụ và tiểu thủ công nghiệp; định hướng phát triển đô thị, nông thôn đồng bộ,
hài hòa, bền vững, nâng cao chất lượng đời sống dân cư; có tiềm năng phát triển
du lịch sinh thái, du lịch cộng đồng gắn với cảnh quan tự nhiên và bản sắc văn
hóa các dân tộc; đồng thời có vị trí quan trọng về quốc phòng, an ninh và bảo vệ
vững chắc chủ quyền biên giới quốc gia.
3.2. Vai trò, chức năng:
- Là địa bàn biên giới quan trọng
về quốc phòng, an ninh và bảo vệ chủ quyền quốc gia.
- Là khu vực tổ chức dân cư, sản
xuất nông, lâm nghiệp, chăn nuôi và cung cấp dịch vụ công, thương mại, dịch vụ
thiết yếu cho người dân.
- Có chức năng bảo vệ rừng, nguồn
nước và môi trường sinh thái.
- Bảo tồn bản sắc văn hóa các
dân tộc; hỗ trợ phát triển sản xuất, giảm nghèo bền vững và từng bước khai thác
tiềm năng du lịch sinh thái, du lịch cộng đồng.
4. Các chỉ
tiêu dự báo phát triển và các chỉ tiêu quy hoạch
4.1. Dân số, lao động:
- Đến năm 2035: Dân số
khoảng 22.075 người, lao động khoảng 15.400 người.
- Đến năm 2045: Dân số khoảng
31.624 người, lao động khoảng 22.100 người.
4.2. Quy mô đất đai:
- Dự báo nhu cầu sử dụng đất đến
năm 2035:
+ Khu vực định hướng phát triển
đô thị: Đất dân dụng khoảng 89,46 ha; đất ngoài dân dụng khoảng 40,43 ha.
+ Khu vực ngoài đô thị: Đất
nông nghiệp khoảng 27.458,35 ha; đất phi nông nghiệp khoảng 613,86 ha.
- Dự báo nhu cầu sử dụng đất đến
năm 2045:
+ Khu vực định hướng phát triển
đô thị: Đất dân dụng khoảng107,54 ha; đất ngoài dân dụng khoảng 40,43 ha.
+ Khu vực ngoài đô thị: Đất
nông nghiệp khoảng 27.373,88 ha; đất phi nông nghiệp khoảng 698,35 ha.
4.3. Các chỉ tiêu kinh tế
kỹ thuật: Chi tiết như phụ lục kèm theo.
5. Các nội
dung chính của quy hoạch
5.1. Cấu
trúc, định hướng phát triển không gian:
a) Mô hình, cấu trúc phát
triển không gian:
- Cấu trúc không gian tổng thể:
Mô hình cấu trúc không gian: Không gian toàn xã được tổ chức theo mô hình một
trục động lực - một trung tâm phát triển - các vùng bổ trợ xung quanh, thích ứng
linh hoạt với thềm địa hình đồi núi dốc, bị chia cắt mạnh đặc trưng của vùng miền
núi biên giới.
- Trục Quốc lộ 12D đi qua địa
bàn xã, kết nối xã Mường Tùng với khu vực cửa khẩu Nà Bủng, là trục giao thông
đối ngoại chủ đạo của xã. Góp phần phát triển khu vực đô thị, nông nghiệp sinh
thái, năng lượng, dịch vụ và các điểm dân cư nông thôn; đồng thời thúc đẩy phát
triển thương mại, dịch vụ, logistics và du lịch khu vực biên giới.
- Trục Quốc lộ 145B, 145D: Là
trục kết nối đối ngoại quan trọng, phát triển nông nghiệp sinh thái, năng lượng,
dịch vụ và các điểm dân cư nông thôn.
- Các khu dân cư tập trung và
vành đai sinh thái: Phát triển dân cư gắn với hạ tầng kỹ thuật, đồng thời bảo vệ
rừng, nguồn nước và cảnh quan tự nhiên.
b) Phân vùng phát triển:
(1) Tiểu vùng I: Vùng định
hướng phát triển đô thị
- Phạm vi và Quy mô: Khu vực định
hướng phát triển đô thị được xác định tại Khu trung tâm xã dọc theo Quốc lộ
12D. Quy mô diện tích khoảng 485 ha.
- Tính chất và Chức năng: Là
khu vực phát triển đô thị, định hướng đạt các tiêu chí đô thị loại III, hạt
nhân đô thị hóa, trung tâm hành chính – chính trị, kinh tế, thương mại – dịch vụ,
văn hóa và dịch vụ công cộng của toàn xã mới; giữ vai trò động lực lan tỏa thúc
đẩy phát triển kinh tế cho toàn bộ vùng ngoại vi.
- Định hướng phát triển: Phát
triển đồng bộ không gian kiến trúc cảnh quan và hệ thống hạ tầng kỹ thuật khu vực
theo hướng hiện đại, phù hợp với điều kiện địa hình miền núi. Tập trung phát
triển thương mại - dịch vụ, các công trình công cộng, trung tâm hành chính,
giáo dục, y tế và các đầu mối giao thông gắn với Quốc lộ 12D. Từng bước hình
thành không gian đô thị, hoàn thiện hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật đáp ứng
các tiêu chí đô thị loại III.
(2) Tiểu vùng II: Vùng phát
triển du lịch, năng lượng
- Phạm vi và quy mô: Là khu vực
xung quanh tiểu vùng I, bao gồm các khu vực có tiềm năng phát triển du lịch,
năng lượng tái tạo và thủy điện; gắn với các khu vực có cảnh quan tự nhiên đặc
trưng vùng Tây Bắc và các bản có tiềm năng phát triển du lịch. Quy mô khoảng
5157 ha.
- Tính chất và chức năng: Là
vùng phát triển du lịch sinh thái, du lịch cộng đồng, du lịch văn hóa và du lịch
trải nghiệm; đồng thời là khu vực khai thác, phát triển các dự án năng lượng
tái tạo, thủy điện theo quy hoạch, gắn với bảo vệ tài nguyên, cảnh quan và môi
trường.
- Định hướng phát triển: Khai
thác hiệu quả tiềm năng du lịch và năng lượng, phát triển các sản phẩm du lịch
đặc trưng gắn với cảnh quan thiên nhiên và bản sắc văn hóa các dân tộc; đầu tư
hạ tầng phục vụ du lịch và năng lượng đồng bộ với hạ tầng kỹ thuật; bảo đảm sử
dụng hợp lý tài nguyên, bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.
(3) Tiểu vùng III: Vùng phát
triển công nghiệp, nông nghiệp công nghệ cao
- Phạm vi và quy mô: Bao gồm
các khu vực phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, chế biến nông lâm sản
và các vùng sản xuất nông nghiệp tập trung có điều kiện thuận lợi về quỹ đất,
giao thông và hạ tầng kỹ thuật. Tiểu vùng III có quy mô khoảng 8.571 ha.
- Tính chất và chức năng: Là
vùng phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, công nghiệp chế biến và nông
nghiệp ứng dụng công nghệ cao; giữ vai trò thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế,
nâng cao giá trị sản xuất và tạo việc làm cho người dân.
- Định hướng phát triển: Phát
triển các ngành công nghiệp chế biến, tiểu thủ công nghiệp và vùng sản xuất
nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao; tăng cường liên kết sản xuất, chế biến và
tiêu thụ sản phẩm; từng bước hoàn thiện hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng phục
vụ sản xuất, bảo đảm phát triển hiệu quả, bền vững và thân thiện với môi trường.
(4) Tiểu vùng IV: Vùng phát
triển nông nghiệp, lâm nghiệp truyền thống gắn với phát triển kinh tế biên giới
- Phạm vi và quy mô: Là khu vực
ngoại vi của xã, bao gồm các khu vực sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp truyền thống
trên địa bàn xã. Tiểu vùng IV có quy mô khoảng 14.554 ha.
- Tính chất và chức năng: Là
vùng phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp truyền thống, bảo vệ tài nguyên rừng,
nguồn nước và cảnh quan sinh thái; gắn với phát triển kinh tế khu vực biên giới,
nâng cao đời sống người dân và giữ vững quốc phòng, an ninh.
- Định hướng phát triển: Phát
triển nông nghiệp, lâm nghiệp theo hướng bền vững, khai thác hiệu quả tiềm năng
đất đai và tài nguyên rừng; bảo tồn bản sắc văn hóa các dân tộc, ổn định các điểm
dân cư nông thôn; từng bước hoàn thiện hệ thống hạ tầng thiết yếu, nâng cao chất
lượng đời sống người dân, gắn phát triển kinh tế với bảo vệ môi trường, củng cố
quốc phòng, an ninh và phát triển bền vững.
c) Định hướng phát triển
không gian tổng thể
(1) Định hướng phát triển
không gian các khu vực chức năng
* Khu vực đô thị hóa
- Phát triển khu vực đô thị hóa
tập trung tại khu trung tâm xã dọc Quốc lộ 12D trên cơ sở kế thừa, khai thác hiệu
quả quỹ đất, hệ thống công trình công cộng, hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội
hiện có của khu trung tâm hành chính huyện Nậm Pồ trước đây; từng bước hình
thành không gian đô thị đồng bộ, hiện đại theo định hướng phát triển đô thị của
tỉnh.
- Tổ chức không gian đô thị
theo hướng tập trung, lấy Quốc lộ 12D làm trục phát triển chính; bố trí hợp lý
các khu chức năng hành chính - chính trị, công cộng, thương mại - dịch vụ, giáo
dục, y tế, văn hóa, thể dục thể thao và khu ở; bảo đảm kết nối đồng bộ giữa khu
trung tâm với các khu dân cư nông thôn và các vùng phát triển kinh tế trên địa
bàn.
- Ưu tiên chỉnh trang khu vực
trung tâm hiện hữu; nâng cấp hệ thống giao thông, cây xanh, chiếu sáng, cấp
thoát nước, không gian công cộng và hạ tầng kỹ thuật; từng bước chỉnh trị suối
Nậm Pồ kết hợp xây dựng cảnh quan đô thị.
- Phát triển các khu dân cư mới
tại các khu vực có điều kiện xây dựng thuận lợi, bám dọc Quốc lộ 12D và các tuyến
giao thông kết nối; hạn chế phát triển tại các khu vực có nguy cơ sạt lở, địa
hình dốc lớn hoặc ảnh hưởng đến hành lang bảo vệ công trình hạ tầng kỹ thuật và
môi trường.
- Phát triển các khu thương mại
- dịch vụ, chợ trung tâm và các điểm giới thiệu, tiêu thụ sản phẩm OCOP; từng
bước hoàn thiện hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, đáp ứng yêu cầu phát
triển đô thị theo quy hoạch.
* Khu dân cư nông thôn
- Giữ ổn định mạng lưới các điểm
dân cư nông thôn hiện có; phát triển khu dân cư phù hợp với điều kiện tự nhiên,
tập quán sinh hoạt và bản sắc văn hóa của các dân tộc; gắn với mục tiêu xây dựng
nông thôn mới và phát triển bền vững.
- Ưu tiên chỉnh trang, cải tạo
các khu dân cư hiện hữu; phát triển các điểm dân cư mới tại các khu vực có điều
kiện địa hình thuận lợi, kết nối đồng bộ với hệ thống giao thông và hạ tầng kỹ
thuật; hạn chế mở rộng dân cư tại các khu vực có nguy cơ thiên tai.
- Hoàn thiện hệ thống hạ tầng kỹ
thuật và hạ tầng xã hội tại các khu dân cư nông thôn; nâng cấp giao thông, cấp
điện, cấp nước, thông tin liên lạc, nhà văn hóa, sân thể thao và các công trình
phục vụ cộng đồng.
- Phát triển khu dân cư gắn với
các vùng sản xuất nông - lâm nghiệp, bảo vệ tài nguyên rừng, nguồn nước và cảnh
quan sinh thái; khuyến khích bảo tồn kiến trúc truyền thống, phát triển du lịch
cộng đồng và nâng cao chất lượng môi trường sống.
* Khu vực sản xuất nông -
lâm nghiệp
- Bảo vệ quỹ đất sản xuất nông
nghiệp, lâm nghiệp; phát triển các vùng sản xuất tập trung gắn với hệ thống
giao thông, thủy lợi, khu dân cư và các cơ sở thu mua, chế biến, tiêu thụ sản
phẩm.
- Phát triển sản xuất theo hướng
hàng hóa, ứng dụng khoa học, công nghệ, chuyển đổi số, thích ứng với biến đổi
khí hậu; khuyến khích phát triển nông nghiệp sạch, nông nghiệp hữu cơ và hình
thành các vùng chuyên canh phù hợp với điều kiện của địa phương.
- Phát triển vùng sản xuất cà
phê, cây dược liệu, cây trồng có giá trị kinh tế; phát triển chăn nuôi theo hướng
an toàn sinh học, gắn với bảo vệ môi trường và liên kết tiêu thụ sản phẩm.
- Tăng cường quản lý, bảo vệ và
phát triển rừng; phát triển kinh tế lâm nghiệp bền vững gắn với bảo vệ môi trường,
bảo vệ nguồn nước, phòng chống thiên tai và tạo sinh kế cho người dân.
- Phát triển các sản phẩm OCOP,
xây dựng chuỗi liên kết từ sản xuất đến tiêu thụ nhằm nâng cao giá trị gia tăng
và hiệu quả sản xuất.
* Khu vực công nghiệp, tiểu
thủ công nghiệp
- Phát triển khu vực công nghiệp,
tiểu thủ công nghiệp tại các vị trí có điều kiện thuận lợi về giao thông và hạ
tầng kỹ thuật; ưu tiên khu vực phía Tây Bắc khu trung tâm xã theo định hướng
quy hoạch.
- Ưu tiên phát triển các cơ sở
chế biến nông - lâm sản, sản xuất vật liệu xây dựng thông thường, cơ khí sửa chữa
và các ngành nghề tiểu thủ công nghiệp phù hợp với điều kiện phát triển của địa
phương.
- Đầu tư đồng bộ hệ thống hạ tầng
kỹ thuật phục vụ sản xuất; khai thác hiệu quả hệ thống giao thông hiện có, bảo
đảm thuận lợi cho vận chuyển nguyên liệu và tiêu thụ sản phẩm.
- Không bố trí các cơ sở sản xuất
có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường trong khu dân cư; các cơ sở sản xuất phải thực
hiện đầy đủ các yêu cầu về bảo vệ môi trường, phòng cháy chữa cháy và các quy định
của pháp luật có liên quan.
- Thu hút đầu tư phát triển
công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp theo lộ trình phù hợp với nhu cầu phát triển
kinh tế - xã hội và khả năng huy động nguồn lực của địa phương.
(2) Định hướng phát triển
các ngành, lĩnh vực
* Phát triển du lịch
- Phát triển du lịch trở thành
ngành kinh tế bổ trợ của địa phương trên cơ sở khai thác hiệu quả tiềm năng về
cảnh quan tự nhiên, tài nguyên rừng, bản sắc văn hóa các dân tộc và lợi thế khu
vực biên giới; gắn với bảo vệ môi trường, bảo tồn tài nguyên và bảo đảm quốc
phòng, an ninh.
- Phát triển các loại hình du lịch
phù hợp với điều kiện của địa phương, gồm: du lịch biên giới gắn với giáo dục
truyền thống; du lịch cộng đồng gắn với bản sắc văn hóa dân tộc; du lịch sinh
thái, trải nghiệm thiên nhiên; du lịch nông nghiệp gắn với các vùng sản xuất và
sản phẩm OCOP.
- Tăng cường liên kết phát triển
du lịch với các địa phương trong và ngoài tỉnh; từng bước đầu tư hạ tầng, phát
triển sản phẩm, nâng cao chất lượng dịch vụ và khuyến khích cộng đồng tham gia
phát triển du lịch.
* Thương mại - dịch vụ
- Phát triển thương mại - dịch
vụ theo hướng đa dạng hóa các loại hình kinh doanh, đáp ứng nhu cầu sản xuất,
lưu thông hàng hóa và phục vụ đời sống của người dân; gắn với phát triển du lịch
và tiêu thụ sản phẩm nông - lâm nghiệp.
- Phát triển hệ thống chợ, cơ sở
thương mại, điểm dịch vụ tập trung tại khu vực trung tâm xã và dọc các tuyến
giao thông chính; từng bước hình thành các điểm giới thiệu, quảng bá và tiêu thụ
sản phẩm OCOP, sản phẩm đặc trưng của địa phương.
- Khuyến khích phát triển các dịch
vụ tài chính, bưu chính, viễn thông, vận tải, lưu trú, ăn uống và các loại hình
dịch vụ phục vụ sản xuất; tăng cường ứng dụng chuyển đổi số và thương mại điện
tử trong hoạt động kinh doanh.
* Các khu chức năng dịch
vụ hỗ trợ phát triển kinh tế nông thôn
- Phát triển các khu chức năng
dịch vụ hỗ trợ phát triển kinh tế nông thôn gắn với các vùng sản xuất tập trung
và hệ thống giao thông nhằm nâng cao hiệu quả thu mua, sơ chế, bảo quản, chế biến
và tiêu thụ sản phẩm.
- Khuyến khích phát triển các
cơ sở cung ứng vật tư nông nghiệp, dịch vụ cơ giới hóa, thú y, bảo vệ thực vật,
dịch vụ kỹ thuật, kho bãi, logistics và các cơ sở chế biến nông - lâm sản có
quy mô phù hợp với điều kiện phát triển của địa phương.
- Hình thành các điểm giới thiệu,
quảng bá và tiêu thụ sản phẩm OCOP, sản phẩm nông - lâm nghiệp đặc trưng; tăng
cường liên kết giữa người dân, hợp tác xã, doanh nghiệp và các tổ chức kinh tế
nhằm nâng cao giá trị sản phẩm và phát triển kinh tế nông thôn bền vững.
* Khu vực cần bảo tồn
- Quản lý, bảo vệ các khu vực
có giá trị về tài nguyên rừng, đa dạng sinh học, nguồn nước, cảnh quan thiên
nhiên và bản sắc văn hóa truyền thống; kết hợp hài hòa giữa bảo tồn với phát
triển kinh tế - xã hội và phát triển du lịch bền vững.
- Bảo vệ diện tích rừng hiện có,
hành lang các suối, nguồn nước và các khu vực có giá trị sinh thái; kiểm soát
chặt chẽ các hoạt động xây dựng, khai thác tài nguyên và các hoạt động có nguy
cơ ảnh hưởng đến môi trường, cảnh quan.
- Bảo tồn hình thái bản làng,
kiến trúc truyền thống, không gian văn hóa cộng đồng, các nghề thủ công truyền
thống và di sản văn hóa của các dân tộc; khuyến khích phát triển du lịch cộng đồng
gắn với bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa địa phương.
(3) Định hướng tổ chức hệ thống
hạ tầng và các khu vực quản lý đặc thù
* Hệ thống trung tâm cấp
xã
- Tổ chức hệ thống trung tâm cấp
xã tại khu vực trung tâm xã dọc Quốc lộ 12D trên cơ sở kế thừa và khai thác hiệu
quả hệ thống công trình hành chính, hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội hiện có
của khu trung tâm hành chính huyện Nậm Pồ trước đây; từng bước hoàn thiện theo
định hướng phát triển đô thị của tỉnh.
- Bố trí đồng bộ các công trình
hành chính, giáo dục, y tế, văn hóa, thể dục thể thao, thương mại - dịch vụ và
các công trình công cộng khác, bảo đảm đáp ứng nhu cầu phục vụ người dân và yêu
cầu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
- Ưu tiên đầu tư nâng cấp, hoàn
thiện hệ thống hạ tầng kỹ thuật, không gian công cộng, cây xanh, bãi đỗ xe và
các công trình hạ tầng xã hội; tăng cường kết nối giữa khu trung tâm với các
khu dân cư, vùng sản xuất và các khu chức năng trên địa bàn.
* Hạ tầng xã hội
- Phát triển đồng bộ hệ thống hạ
tầng xã hội phù hợp với quy mô dân số, định hướng phát triển không gian và nhu
cầu sử dụng của người dân; ưu tiên khai thác hiệu quả các công trình hiện có kết
hợp đầu tư bổ sung các công trình còn thiếu.
- Nâng cấp, hoàn thiện hệ thống
giáo dục, y tế, văn hóa, thể dục thể thao và các công trình dịch vụ công cộng
theo quy hoạch; bảo đảm khả năng tiếp cận thuận lợi, nâng cao chất lượng phục vụ
và đáp ứng yêu cầu phát triển của địa phương.
- Từng bước hoàn thiện hệ thống
thiết chế văn hóa cơ sở, không gian sinh hoạt cộng đồng và các công trình phục
vụ dân sinh, góp phần nâng cao chất lượng đời sống vật chất, tinh thần của người
dân.
* Các khu vực có nguy cơ
sạt lở
- Quản lý chặt chẽ các khu vực
có nguy cơ sạt lở đất, lũ quét và các khu vực có nguy cơ thiên tai; hạn chế
phát triển xây dựng mới tại các khu vực có nguy cơ cao theo quy hoạch được duyệt.
- Rà soát, từng bước di dời các
hộ dân đang sinh sống trong khu vực có nguy cơ mất an toàn đến các khu vực phù
hợp; thực hiện các giải pháp gia cố, chỉnh trị và phòng, chống sạt lở theo quy
định.
- Tăng cường bảo vệ rừng, bảo vệ
hành lang thoát lũ, hành lang nguồn nước và các khu vực có chức năng phòng hộ;
lồng ghép các giải pháp phòng chống thiên tai, thích ứng với biến đổi khí hậu
trong quá trình phát triển không gian và đầu tư xây dựng.
* Quốc phòng, an ninh
- Kết hợp chặt chẽ giữa phát
triển kinh tế - xã hội với bảo đảm quốc phòng, an ninh; xây dựng thế trận quốc
phòng toàn dân gắn với thế trận an ninh nhân dân, giữ vững chủ quyền lãnh thổ
và an ninh khu vực biên giới.
- Quản lý, sử dụng hiệu quả quỹ
đất quốc phòng, an ninh; bảo đảm quỹ đất cho các công trình quốc phòng, an ninh
theo quy hoạch và quy định của pháp luật.
- Quản lý chặt chẽ hoạt động
xây dựng trong khu vực biên giới, khu vực có yêu cầu bảo đảm quốc phòng, an
ninh; bảo đảm không ảnh hưởng đến các công trình quốc phòng, an ninh, hành lang
bảo vệ biên giới và các khu vực quản lý đặc thù.
5.2. Quy
hoạch sử dụng đất:
Quy hoạch sử dụng đất và dự báo
nhu cầu đất xây dựng được xác định theo từng giai đoạn phát triển trên quan điểm
sử dụng đất tiết kiệm, hiệu quả; ưu tiên bố trí quỹ đất cho phát triển hạ tầng
kỹ thuật, hạ tầng xã hội, khu dân cư tập trung và các hoạt động dịch vụ -
thương mại - du lịch phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương; đồng thời kiểm
soát chặt chẽ các yếu tố tác động đến môi trường trong quá trình phát triển
kinh tế - xã hội của xã.
(Bảng
tổng hợp quy hoạch sử dụng đất tại phụ lục kèm theo)
5.3. Định
hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
a) Định hướng quy hoạch chuẩn
bị kỹ thuật
(1) Cao độ nền: Quy hoạch
cao độ nền cho các khu chức năng phải chống được lũ ứng với tần suất phù hợp với
các khu vực, tuân thủ QCVN 01:2021/BXD.
* Đối với khu vực hiện trạng,
đã xây dựng
Đối với các khu vực hiện trạng,
đã xây dựng, cao độ nền xây dựng tương đối ổn định công tác quy hoạch chiều cao
phải phù hợp với điều kiện hiện trạng, tránh gây ngập úng cục bộ, đảm bảo thoát
nước mặt thuận lợi. Cụ thể:
- Khu vực xây dựng mật độ cao:
không có điều kiện tôn nền, sử dụng giải pháp cải tạo: giữ nguyên cao độ sân vườn
hiện tại, nâng sàn công trình trong quá trình nâng cấp hoặc xây mới công trình
tại vị trí cũ đảm bảo phù hợp với điều kiện hiện trạng, tránh gây ngập úng cục
bộ.
- Khu vực hiện trạng xây dựng với
mật độ thấp: có điều kiện tôn nền cục bộ, khi xây dựng xen kẽ với các công
trình hiện trạng cần kết nối hài hòa với khu vực hiện trạng tránh gây ngập úng
cục bộ cho khu vực xung quanh.
* Đối với khu vực xây mới
- Khu vực xây dựng gần suối,
khe tụ thủy: Tôn nền đến cao độ an toàn đảm bảo khu đất xây dựng không bị ngập
lụt, ảnh hưởng tai biến thiên nhiên như sạt lở đất đá, lũ quét, lũ ống. Cao độ
khống chế tôn nền tối thiểu phải cao hơn mực nước tính toán tối thiểu 0,3m đối
với đất dân dụng và 0,5m đối với đất tiểu thủ công nghiệp.
- Khu vực phát triển xây dựng
trên nền ao, ruộng canh tác cần tôn nền tối thiểu 0,5÷1,5(m).
- Những khu vực dự kiến xây mới
có độ dốc địa hình > 10% cần chọn giải pháp thích hợp: san giật cấp, chỉ tạo
mặt bằng lớn khi thật cần thiết. Có giải pháp taluy, tường chắn ổn định nền đường
và công trình.
- Đối với các khu vực xây dựng
trên sườn đồi núi: Tận dụng tối đa địa hình tự nhiên, chỉ san ủi cục bộ tạo mặt
bằng xây dựng công trình. Có giải pháp kè gia cố nền móng công trình, nền đường
giao thông. Bố trí mương hở đón nước mưa từ trên núi xuống để bảo đảm an toàn
cho công trình.
- Những khu vực xây dựng gần hồ
chứa, kè suối phải tuân thủ quy định của luật Thủy lợi.
(2) Thoát nước mặt:
- Đối với khu vực hiện trạng đã
xây dựng đang sử dụng hệ thống thoát nước chung, trong tương lai cần đầu tư xây
dựng thành hệ thống nửa riêng, sử dụng giếng tách dòng ở cuối nguồn. Nước thải
sẽ đưa về khu xử lý trước khi xả ra môi trường bằng cách xây dựng hệ thống cống
bao.
- Đối với khu vực xây mới: sử dụng
hệ thống thoát nước riêng hoàn toàn.
- Trong hành lang cây xanh cách
ly các khu kho tàng bến bãi bố trí mương hở thoát nước mưa đấu nối liên thông với
suối, kênh tiêu nước mưa hiện có.
- Khi phát triển xây dựng phải
hoàn trả các tuyến kênh tiêu, nhánh suối tránh làm tắc nghẽn dòng chảy.
- Bố trí mương hở thu nước từ
sườn núi xuống bảo vệ đường giao thông và công trình.
- Khi xây dựng hệ thống thoát
nước nên xây dựng theo từng lưu vực để tránh ngập úng cục bộ.
b) Định hướng phát triển hệ
thống giao thông
(1) Giao thông đối ngoại:
- Quốc lộ 12D: Tuyến đường quốc
lộ kết nối từ xã Mường Tùng đến cửa khẩu Nà Bủng, đoạn đi qua xã Nà Hỳ có chiều
dài khoảng 21,7 km với định hướng quy hoạch:
+ Tuyến Quốc lộ 12D đi qua
trung tâm xã dự kiến quy hoạch đường chiều rộng 32m, trong đó Bmặt 22m, vỉa hè
2 x 5m.
+ Tuyến Quốc lộ 12D còn lại dự
kiến quy hoạch đường chiều rộng 10,5m, trong đó Bmặt 7,5m, lề 2 bên 1,5m.
- Đường tỉnh 145B: Kết nối xã
Si Pa Phìn và xã Nà Hỳ, dự kiến quy hoạch đường cấp IV, 2 làn xe có chiều rộng
9,0m trong đó Bmặt 6,0m, Blề 2 x 1,5m.
- Đường tỉnh 145D: Kết nối xã
Nà Hỳ và xã Quảng Lâm, dự kiến quy hoạch đường cấp IV có chiều rộng 7,5m trong
đó Bmặt 5,5m, Blề 2 x 1,0m.
(2) Giao thông đối nội:
* Hệ thống trục xã, liên
bản
- Nâng cấp, cải tạo và mở mới
các tuyến trục xã, liên bản. Đường đạt tiêu chuẩn đường cấp VI miền núi, cấp A
nông thôn với bề rộng nền đường từ 6- 10,5m trong đó Lòng đường rộng: 3,5 –
5,5m. Hè (lề) đường rộng: 2x(1,25-2,5)m
- Các đoạn qua khu vực trung
tâm xã được nghiên cứu mở rộng phù hợp điều kiện thực tế và nhu cầu phát triển.
Đảm bảo cứng hóa 100% các tuyến đường đến năm 2035, phục vụ nhu cầu đi lại và vận
chuyển hàng hóa.
- Hình thành các trục giao
thông chính kết nối:
+ Trung tâm xã với các bản;
+ Các vùng sản xuất nông – lâm
nghiệp.
* Hệ thống đường nội bản,
ngõ xóm
- Đường vào bản: nâng cấp các tuyến
hiện trạng và xây dựng bổ sung các tuyến kết nối bản, Đường đạt tiêu chuẩn đường
cấp B, C nông thôn với bề rộng nền đường 5,0-7,5m, trong đó: Lòng đường rộng:
3,0 – 5,5m. Hè (lề) đường rộng: 2x(0,5-1)m, phù hợp điều kiện địa hình.
- Đường nội bản, ngõ xóm: cải tạo,
mở mới phù hợp điều kiện địa hình, đạt tiêu chuẩn đường cấp D giao thông nông
thôn, quy mô B nền 3,0m, B mặt 2,5m. Đảm bảo tiếp cận thuận lợi đến từng hộ gia
đình, phục vụ sinh hoạt và sản xuất.
c) Định hướng phát triển hệ
thống cung cấp năng lượng
(1) Định hướng phát triển
năng lượng
* Phát triển thủy điện:
Định hướng nghiên cứu phát triển
các nhà máy thủy điện:
- Nhà máy thủy điện Mường
Khoa.
- Nhà máy thủy điện Nà Khoa.
- Nhà máy thủy điện Nà Hỳ.
* Định hướng phát triển điện
mặt trời:
- Định hướng phát triển hệ thống
năng lượng tái tạo trên địa bàn xã theo hướng khai thác hiệu quả tiềm năng bức
xạ mặt trời, góp phần bổ sung nguồn năng lượng sạch, bảo đảm an ninh năng lượng
và phục vụ phát triển kinh tế - xã hội bền vững.
- Khuyến khích phát triển các
mô hình điện mặt trời phù hợp với điều kiện tự nhiên, hiện trạng sử dụng đất,
nhu cầu sử dụng điện và định hướng phát triển không gian của địa phương; ưu
tiên nghiên cứu phát triển điện mặt trời mái nhà tại các công trình công cộng,
cơ sở sản xuất, thương mại dịch vụ và khu dân cư nhằm tận dụng hạ tầng sẵn có,
tiết kiệm năng lượng và giảm áp lực cho hệ thống điện.
- Đối với các dự án điện mặt trời
tập trung, việc nghiên cứu đầu tư, lựa chọn vị trí, quy mô công suất và phương
án đấu nối sẽ được xem xét cụ thể trong giai đoạn tiếp theo trên cơ sở nhu cầu
phát triển thực tế, khả năng đáp ứng của hạ tầng điện lực, Quy hoạch điện quốc
gia, Quy hoạch tỉnh Điện Biên thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 và các
quy hoạch, kế hoạch phát triển điện lực có liên quan.
(2) Mạng lưới: Lưới điện
trung thế từ trạm cấp cho khu vực xã thông qua lộ trung thế, trạm biến áp được
duy trì và cải tạo lưới điện 35kV hiện có.
d) Định hướng phát triển hệ
thống cấp nước
(1) Nguồn nước:
- Nguồn nước nội tỉnh: Xã Nà Hỳ
có nguồn nước nội tỉnh là suối Nậm Pồ.
- Nước được lấy từ nguồn suối,
hồ trong khu vực xã. Tại những vị trí nguồn nước, xây dựng các công trình cấp
nước sinh hoạt nông thôn tập trung. Tận dụng địa hình tự chảy cung cấp nước đến
vị trí cung cấp nước.
- Hành lang bảo vệ nguồn nước
suối Nậm Pồ:
+ Hành lang bảo vệ nguồn nước
không nhỏ hơn 10 m tính từ mép bờ ở khu vực trung tâm xã.
+ Hành lang bảo vệ nguồn nước
không nhỏ hơn 5 m đối với các khu vực còn lại.
(2) Giải pháp cấp nước:
- Đối với khu vực trung tâm xã
nâng cấp nhà máy nước hiện trạng để phục vụ nhu cầu trong các giai đoạn quy hoạch.
- Xây dựng mới các điểm công
trình cấp nước nông thôn tại các cụm bản trên địa bàn.
- Duy trì sử dụng các công
trình cấp nước sinh hoạt nông thôn hiện có. Nâng cấp, duy tu, bảo dưỡng công
trình cấp nước sinh hoạt nông thôn đang hoạt động tốt ở các bản. Sửa chữa, thay
thế các hạng mục công trình bị hư hỏng do thiên tai hoặc người sử dụng gây nên,
đảm bảo cho nhu cầu sử dụng.
e) Định hướng phát triển hệ
thống thoát nước thải, quản lý chất thải rắn và nghĩa trang
(1) Định hướng quy hoạch
thoát nước thải:
* Nước thải sinh hoạt:
- Đối với khu vực trung tâm xã
dự kiến xây mới: Xây dựng hệ thống thoát nước thải riêng hoàn toàn.
- Tất cả các hộ gia đình, cơ quan,
công trình công cộng.., đều phải có bể tự hoại ba ngăn hợp quy cách.
- Đối với các khu vực điểm bản:
Sử dụng hệ thống thoát nước nửa riêng, nước thải xử lý nước thải cục bộ tại hộ
gia đình và các cơ quan bằng bể tự hoại 3 ngăn hợp quy cách, khuyến khích sử dụng
các loại bể tự hoại cải tiến. Xây dựng hệ thống cống bao, giếng tách dòng ở cuối
nguồn, sau đó đưa về các trạm xử lý cục bộ tại các bản, quy mô khoảng 100 - 300
m³/ng.đ.
* Nước thải công nghiệp:
- Xây dựng hệ thống thoát nước
và trạm làm sạch tập trung theo dự án riêng phụ thuộc vào quy mô, sản phẩm đầu
ra để xác định tính chất và mức độ ô nhiễm để có công nghệ xử lý nước thải phù
hợp, đạt yêu cầu môi trường.
- Nước thải y tế: xử lý cục bộ
nước thải và khử trùng trước khi chảy vào hệ thống thoát nước chung.
(2) Quản lý chất thải rắn:
- Toàn bộ lượng chất thải rắn
thu gom sẽ vận chuyển về các bãi tập kết và trung chuyển, sau đó vận chuyển đến
khu xử lý CTR tập trung. Cải tạo và mở rộng các bãi rác hiện có, xây dựng mới
các bãi tập kết và trung chuyển.
- Đối với CTR sinh hoạt: Tổ chức
thu gom, phân loại tại nguồn và đổ rác đúng theo quy định. Ngoài những chất thải
có khả năng tái chế CTR còn lại sẽ thu gom tập trung về các điểm trung chuyển của
xã.
- Đối với CTR công nghiệp: Các
khu công nghiệp, cụm công nghiệp có điểm lưu giữ CTR công nghiệp và xử lý sơ bộ
theo quy định về quản lý CTR công nghiệp.
- Đối với CTR nông nghiệp: Các
vùng sản xuất nông nghiệp (vùng trồng lúa, vùng trồng rau sạch, vùng trồng cây
ăn quả có múi, vùng chăn nuôi tập trung…), quy hoạch hệ thống thu gom bao bì,
chai lọ đựng thuốc bảo vệ thực vật, phân bón và xử lý theo quy trình chất thải
rắn nguy hại. Đối với chất thải rắn phát sinh từ các sản phẩm nông nghiệp như
rơm rạ, thân cây trồng, phân gia súc, gia cầm… phần lớn tái sử dụng làm thức ăn
cho gia súc, phần còn lại xử lý bằng phương pháp ủ phân vi sinh, đốt tại chỗ.
(3) Nghĩa trang:
- Nghĩa trang trung tâm xã: Quy
hoạch nghĩa trang phục vụ khu vực trung tâm xã diện tích 3,86ha.
- Nghĩa trang bản: Sử dụng các
nghĩa trang hiện có còn đủ diện tích, đủ điều kiện để tiếp tục chôn cất, lấp đầy
các nghĩa trang hiện có trong các bản, xã đảm bảo khoảng cách an toàn tới khu
dân cư cùng với quá trình nâng cấp cải tạo theo đúng quy định.
g) Định hướng phát triển hạ
tầng viễn thông
- Phát triển hạ tầng viễn thông
đồng bộ, hiện đại, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc
phòng, an ninh, phòng chống thiên tai và phục vụ quá trình chuyển đổi số trên địa
bàn xã.
- Tiếp tục duy trì, nâng cấp và
mở rộng mạng thông tin di động, bảo đảm chất lượng phủ sóng ổn định tại khu
trung tâm xã, các cơ quan hành chính, trường học, cơ sở y tế, điểm du lịch, khu
vực sản xuất tập trung và các thôn, bản. Từng bước triển khai các công nghệ
thông tin di động thế hệ mới theo lộ trình phát triển của doanh nghiệp viễn
thông và quy hoạch ngành cấp trên.
- Phát triển mạng internet băng
rộng cố định và di động đến toàn bộ các khu dân cư; ưu tiên mở rộng mạng cáp
quang đến các thôn, bản vùng sâu, vùng xa, khu vực còn khó khăn nhằm nâng cao
chất lượng dịch vụ và khả năng tiếp cận thông tin của người dân.
- Phát triển mạng viễn thông cố
định theo hướng hiện đại hóa hệ thống truyền dẫn, sử dụng chủ yếu công nghệ cáp
quang; từng bước thay thế các công nghệ lạc hậu, nâng cao tốc độ và độ ổn định
của dịch vụ.
- Bảo đảm hạ tầng viễn thông phục
vụ xây dựng chính quyền số, kinh tế số và xã hội số; đáp ứng yêu cầu triển khai
dịch vụ công trực tuyến, giáo dục số, y tế số, thương mại điện tử và các ứng dụng
công nghệ thông tin phục vụ sản xuất, đời sống của người dân.
- Ưu tiên đầu tư bổ sung hạ tầng
viễn thông tại các khu vực vùng sâu, vùng xa, các thôn, bản có chất lượng sóng
yếu hoặc chưa ổn định; từng bước xóa các vùng lõm sóng, bảo đảm người dân được
tiếp cận bình đẳng với các dịch vụ viễn thông.
- Tăng cường khả năng dự phòng
và bảo đảm an toàn thông tin liên lạc trong điều kiện thiên tai, sự cố; có giải
pháp dự phòng về nguồn điện, thiết bị và tuyến truyền dẫn đối với các khu vực
trọng yếu nhằm hạn chế gián đoạn thông tin.
Điều 2. Tổ
chức thực hiện
1. Sở Xây dựng có trách nhiệm
thực hiện kiểm tra, đóng dấu thẩm định, lưu trữ hồ sơ theo quy định; phối hợp với
các sở, ban, ngành liên quan hướng dẫn, kiểm tra và giám sát chặt chẽ hoạt động
đầu tư xây dựng phát triển trên địa bàn theo đúng quy hoạch đã được phê duyệt tại
Quyết định này.
2. UBND xã Nà Hỳ có trách nhiệm
chủ trì, tổ chức công bố công khai đồ án quy hoạch, tổ chức cắm mốc giới ngoài
thực địa, lưu trữ hồ sơ và thực hiện công tác quản lý đất đai, quản lý trật tự
xây dựng nghiêm ngặt theo đúng đồ án quy hoạch được duyệt; xây dựng kế hoạch
triển khai thực hiện quy hoạch, trình thẩm định, phê duyệt theo trình tự, quy định.
Điều 3. Quyết
định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân
tỉnh; Giám đốc các sở: Xây dựng, Tài chính, Công Thương, Nông nghiệp và Môi trường,
Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Y tế, Giáo dục và Đào tạo, Khoa học và Công nghệ;
Chủ tịch UBND xã Nà Hỳ và Thủ trưởng các sở, ngành, cơ quan, đơn vị có liên
quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- TT. Tỉnh ủy (b/c);
- TT. HĐND tỉnh;
- Lãnh đạo UBND tỉnh;
- Đảng ủy, UBND xã Nà Hỳ;
- Lưu: VT, TH.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Minh Phú
|
PHỤ LỤC
(Kèm
theo Quyết định số: 1359/QĐ-UBND ngày 30/6/2026 của UBND tỉnh)
BẢNG THỐNG KÊ QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT CÁC GIAI ĐOẠN
|
STT
|
Loại đất
|
Hiện trạng
|
Giai đoạn 2035
|
Giai đoạn 2045
|
|
Diện tích (ha)
|
Tỷ lệ (%)
|
Diện tích (ha)
|
Tỷ lệ (%)
|
Diện tích (ha)
|
Tỷ lệ (%)
|
|
I
|
DIỆN TÍCH TOÀN XÃ
|
28.767,73
|
100,00
|
28.767,73
|
100,00
|
28.767,73
|
100,00
|
|
|
Khu vực đô thị
|
485,09
|
1,69
|
485,09
|
1,69
|
485,09
|
1,69
|
|
|
Khu vực nông thôn
|
28.282,64
|
98,31
|
28.282,64
|
98,31
|
28.282,64
|
98,31
|
|
II
|
KHU VỰC ĐÔ THỊ
|
485,09
|
1,69
|
485,09
|
1,69
|
485,09
|
1,69
|
|
1
|
Khu đất dân dụng
|
53,75
|
0,19
|
89,46
|
0,31
|
107,54
|
0,37
|
|
|
Đơn vị ở
|
44,57
|
0,15
|
63,46
|
0,22
|
73,28
|
0,25
|
|
|
Dịch vụ - công cộng đô thị
|
0,00
|
0,00
|
4,92
|
0,02
|
4,92
|
0,02
|
|
|
Hỗn hợp
|
0,00
|
0,00
|
0,00
|
0,00
|
5,24
|
0,02
|
|
|
Cơ quan, trụ sở cấp đô thị
|
4,60
|
0,02
|
6,57
|
0,02
|
6,57
|
0,02
|
|
|
Cây xanh sử dụng công cộng
|
0,00
|
0,00
|
5,28
|
0,02
|
5,28
|
0,02
|
|
|
Giao thông đô thị
|
3,84
|
0,01
|
8,50
|
0,03
|
11,52
|
0,04
|
|
|
Hạ tầng kỹ thuật khác cấp đô
thị
|
0,73
|
0,00
|
0,73
|
0,00
|
0,73
|
0,00
|
|
2
|
Khu đất ngoài dân dụng
|
20,95
|
0,07
|
40,43
|
0,14
|
40,43
|
0,14
|
|
|
Dịch vụ, du lịch
|
0,00
|
0,00
|
2,39
|
0,01
|
2,39
|
0,01
|
|
|
Trung tâm y tế
|
3,55
|
0,01
|
3,55
|
0,01
|
3,55
|
0,01
|
|
|
An ninh, quốc phòng
|
8,41
|
0,03
|
9,06
|
0,03
|
9,06
|
0,03
|
|
|
Giao thông đối ngoại
|
8,99
|
0,03
|
17,98
|
0,06
|
17,98
|
0,06
|
|
|
Cây xanh chuyên dụng
|
0,00
|
0,00
|
7,46
|
0,03
|
7,46
|
0,03
|
|
3
|
Đất nông nghiệp và chức
năng khác
|
410,39
|
1,43
|
355,20
|
1,23
|
337,11
|
1,17
|
|
|
Sản xuất nông nghiệp
|
366,75
|
1,27
|
290,49
|
1,01
|
272,41
|
0,95
|
|
|
Lâm nghiệp
|
21,11
|
0,07
|
40,72
|
0,14
|
40,72
|
0,14
|
|
|
Sông suối, mặt nước chuyên dụng
|
22,53
|
0,08
|
23,98
|
0,08
|
23,98
|
0,08
|
|
III
|
KHU VỰC NÔNG THÔN
|
28.282,64
|
98,31
|
28.282,64
|
98,31
|
28.282,64
|
98,31
|
|
1
|
Đất nông nghiệp
|
27.036,39
|
93,98
|
27.458,36
|
95,45
|
27.373,89
|
95,15
|
|
|
Đất sản xuất nông nghiệp
|
18.165,09
|
63,14
|
13.979,17
|
48,59
|
13.894,70
|
48,30
|
|
|
Đất lúa
|
1.659,81
|
5,77
|
1.178,60
|
4,10
|
1.099,80
|
3,82
|
|
|
Đất trồng cây
|
16.505,28
|
57,37
|
12.800,56
|
44,50
|
12.800,56
|
44,50
|
|
|
Đất lâm nghiệp
|
8.854,99
|
30,78
|
13.428,20
|
46,68
|
13.428,20
|
46,68
|
|
|
Đất rừng sản xuất
|
4.719,72
|
16,41
|
6.471,26
|
22,49
|
6.471,26
|
22,49
|
|
|
Đất rừng phòng hộ
|
4.135,27
|
14,37
|
6.956,94
|
24,18
|
6.956,94
|
24,18
|
|
|
Đất nuôi trồng thủy sản
|
16,31
|
0,06
|
12,31
|
0,04
|
12,31
|
0,04
|
|
|
Đất nông nghiệp khác
|
0,00
|
0,00
|
38,68
|
0,13
|
38,68
|
0,13
|
|
2
|
Đất phi nông nghiệp
|
343,17
|
1,19
|
613,86
|
2,13
|
698,34
|
2,43
|
|
|
Đất ở
|
70,31
|
0,24
|
92,97
|
0,32
|
98,97
|
0,34
|
|
|
Đất công cộng
|
35,56
|
0,12
|
40,45
|
0,14
|
44,76
|
0,16
|
|
|
Đất cơ quan
|
42,84
|
0,15
|
42,84
|
0,15
|
|
0,00
|
|
|
Đất cây xanh, thể dục, thể
thao
|
1,39
|
0,00
|
5,53
|
0,02
|
7,63
|
0,03
|
|
|
Đất hạ tầng kỹ thuật
|
188,40
|
0,65
|
285,04
|
0,99
|
357,09
|
1,24
|
|
|
Đất giao thông
|
179,45
|
0,62
|
186,75
|
0,65
|
240,79
|
0,84
|
|
|
Đất xử lý chất thải rắn
|
0,00
|
0,00
|
0,34
|
0,00
|
0,34
|
0,00
|
|
|
Đất nghĩa trang, nghĩa địa
|
8,32
|
0,03
|
8,32
|
0,03
|
8,32
|
0,03
|
|
|
Đất hạ tầng kỹ thuật khác
|
0,63
|
0,00
|
89,63
|
0,31
|
107,64
|
0,37
|
|
|
Đất sản xuất công nghiệp, tiểu
thủ công nghiệp
|
0,00
|
0,00
|
13,55
|
0,05
|
13,55
|
0,05
|
|
|
Đất An ninh, Quốc phòng
|
13,48
|
0,05
|
34,03
|
0,12
|
34,03
|
0,12
|
|
|
Đất hạ tầng phục vụ sản xuất
|
32,08
|
0,11
|
109,52
|
0,38
|
109,52
|
0,38
|
|
|
Đất khoáng sản và sản xuất vật
liệu xây dựng
|
1,96
|
0,01
|
25,96
|
0,09
|
25,96
|
0,09
|
|
|
Đất xây dựng các chức năng
khác
|
0,00
|
0,00
|
6,81
|
0,02
|
6,81
|
0,02
|
|
3
|
Đất khác
|
903,08
|
3,14
|
210,41
|
0,73
|
210,41
|
0,73
|
|
|
Sông suối, mặt nước chuyên dụng
|
316,31
|
1,10
|
101,85
|
0,35
|
101,85
|
0,35
|
|
|
Đất chưa sử dụng (dự trữ phát
triển)
|
586,77
|
2,04
|
108,56
|
0,38
|
108,56
|
0,38
|
BẢNG THỐNG KÊ CHỈ TIÊU ĐẠT ĐƯỢC KHU VỰC ĐÔ THỊ
|
TT
|
Tiêu chuẩn
|
Đơn vị tính
|
Theo quy chuẩn
|
Chỉ tiêu quy hoạch
|
|
2035
|
2045
|
|
I
|
Các tiêu chuẩn về hạ tầng
xã hội
|
|
|
|
1
|
Chỉ tiêu về đất dân dụng,
đất ở
|
|
|
|
1.1
|
Đất dân dụng bình quân toàn
đô thị
|
m² /người
|
50 ÷ 100
|
99
|
90
|
|
1.2
|
Đất đơn vị ở bình quân toàn
đô thị (*)
|
m² /người
|
28 ÷ 55
|
35,25
|
30,54
|
|
2
|
Chỉ tiêu về đất công cộng
|
|
|
|
|
|
2.1
|
Đất xây dựng các công trình dịch
vụ công cộng đô thị
|
m² /người
|
≥ 4
|
5,46
|
4,10
|
|
2.2
|
Trường trung học phổ thông
|
|
|
|
|
|
-
|
Chỉ tiêu sử dụng công trình
|
học sinh/1000 người
|
40
|
40
|
40
|
|
-
|
Chỉ tiêu sử dụng đất
|
m² /1 học sinh
|
≥ 10
|
52
|
39
|
|
2.3
|
Bệnh viện đa khoa
|
|
|
|
|
|
-
|
Chỉ tiêu sử dụng công trình
|
giường/1000 người
|
4
|
6
|
6
|
|
-
|
Chỉ tiêu sử dụng đất
|
m² /giường bệnh
|
≥ 100
|
268
|
187
|
|
2.4
|
Sân vận động
|
m² /người
|
≥ 0,8
|
3,09
|
2,32
|
|
ha/công trình
|
≥ 2,5
|
2,78
|
2,78
|
|
2.6
|
Chợ
|
|
|
|
|
|
-
|
Chỉ tiêu sử dụng công trình
|
công trình
|
1
|
1
|
1
|
|
-
|
Chỉ tiêu sử dụng đất
|
ha/công trình
|
≥ 1
|
1,12
|
1,12
|
|
2.10
|
Bãi đỗ xe
|
m² /người
|
≥ 2.5
|
2.5
|
2.5
|
|
2
|
Chỉ tiêu đất cây xanh sử dụng
công cộng trong đô thị
|
m² /người
|
4 - ≥ 5
|
5,87
|
4,40
|
|
III
|
Các tiêu chuẩn về hạ tầng
kỹ thuật
|
|
|
|
1
|
Các tiêu chuẩn về giao
thông
|
|
|
|
|
Tỷ lệ đất giao thông so với đất
xây dựng (tính đến đường khu vực)
|
%
|
≥ 12
|
20,38
|
19,93
|
|
2
|
Các tiêu chuẩn về cấp nước,
thoát nước-VSMT
|
|
|
|
(Ngoài các chỉ tiêu dưới còn
phải đáp ứng khoảng cách lý, sử dụng đất đối với các công trình hạ tầng kỹ
thuật)
|
|
|
|
2.1
|
Cấp nước sinh hoạt
|
l/người/ng.đ
|
≥ 80
|
80
|
100,00
|
|
2.2
|
Cấp điện
|
w/người
|
≥ 330
|
330
|
330
|
|
2.3
|
Thoát nước thải
|
%cấp nước
|
≥ 80
|
90
|
90
|
|
2.4
|
CTR khu nội thị được xử lý
|
|
|
|
|
|
-
|
Lượng CTR sinh hoạt phát sinh
|
kg/người/ngày
|
0,9
|
1
|
1
|
|
-
|
Tỷ lệ thu gom
|
%
|
≥ 90
|
95
|
95
|
|
2.5
|
Nghĩa trang
|
Ha/1000 dân
|
≥0,4
|
0,85
|
0,64
|
BẢNG THỐNG KÊ CHỈ TIÊU ĐẠT ĐƯỢC KHU VỰC NÔNG THÔN
|
TT
|
Nội dung
|
Đơn vị tính
|
Theo quy chuẩn, tiêu chuẩn, Quy hoạch tỉnh
|
Chỉ tiêu quy hoạch
|
|
2035
|
2045
|
|
1
|
Đất xây dựng điểm dân cư
nông thôn
|
|
|
|
|
|
1.1
|
Đất xây dựng công trình nhà ở
(chiếm 60% đất đơn vị ở khu vực nông thôn)
|
m² /người
|
≥ 25
|
42,66
|
30,26
|
|
1.2
|
Đất xây dựng công trình công
cộng, dịch vụ
|
m²/người
|
≥ 5
|
30,94
|
22,81
|
|
1.3
|
Đất cho giao thông và hạ tầng
kỹ thuật
|
m²/người
|
≥ 5
|
218,00
|
181,97
|
|
1.4
|
Cây xanh công cộng
|
m²/người
|
≥ 2
|
4,23
|
3,89
|
|
2
|
Hạ tầng kỹ thuật
|
|
|
|
|
|
2.1
|
Giao thông
|
|
|
|
|
|
|
Quốc lộ 12D
|
Cấp
|
IV - V
|
IV
|
IV
|
|
|
Đường tỉnh
|
Cấp
|
IV - V
|
IV-V
|
IV-V
|
|
|
Đường xã
|
Cấp
|
V
|
V
|
V
|
|
Đường bản
|
Cấp
|
Bnt-Cnt
|
Bnt-Cnt
|
Bnt-Cnt
|
|
2.2
|
Cấp nước
|
|
|
|
|
|
|
Chỉ tiêu cấp nước sinh hoạt
|
l/ng.ngđ
|
≥ 60
|
80
|
100
|
|
Nước công cộng, dịch vụ
|
% Qsh
|
≥ 10
|
10
|
10
|
|
Tỷ lệ dân số được cấp nước
|
%
|
≥ 80
|
80
|
100
|
|
2.3
|
Cấp điện
|
|
|
|
|
|
|
Sinh hoạt
|
w/người
|
≥ 150
|
330
|
330
|
|
Công cộng, dịch vụ
|
% Chỉ tiêu cấp điện sinh hoạt
|
≥ 15
|
15
|
15
|
|
Công nghiệp
|
Kw/ha
|
|
140
|
140
|
|
Chiếu sáng công cộng
|
tỷ lệ đường khu vực trung tâm xã được chiếu sáng
|
|
≥50%
|
≥50%
|
|
2.4
|
Chất thải rắn
|
|
|
|
|
|
|
Sinh hoạt
|
kg/ng/ngày
|
|
0,7
|
0,9
|
|
Công nghiệp tùy loại hình (nếu
có)
|
Tấn/ha/ngày
|
|
0,3
|
0,3
|