|
BỘ
XÂY DỰNG
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
16/2025/TT-BXD
|
Hà
Nội, ngày 30 tháng 6 năm 2025
|
THÔNG TƯ
QUY ĐỊNH CHI TIẾT MỘT
SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT QUY HOẠCH ĐÔ THỊ VÀ NÔNG THÔN
Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn số 47/2024/QH15
ngày 26/11/2024;
Căn cứ Nghị định số 33/2025/NĐ-CP ngày 25/02/2025 của Chính phủ quy
định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;
Theo đề nghị của Vụ
trưởng Vụ Quy hoạch - Kiến trúc,
Bộ trưởng Bộ Xây dựng
ban hành Thông tư quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn.
Chương
I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều
1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Thông tư này quy
định chi tiết khoản 4 Điều 16, khoản 2 Điều 22, khoản 3 Điều 23,
khoản 3 Điều 24, khoản 4 Điều 27, khoản 3 Điều 29, khoản 2 Điều 31, khoản 2 Điều 34, khoản 3 Điều 35, khoản 5 Điều 40, điểm a khoản 2 và khoản 3 Điều 47, khoản 4 và 6 Điều
52 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn.
2. Các tổ chức, cá nhân
trong nước và ngoài nước khi lập hoặc tham gia lập hồ sơ nhiệm vụ quy hoạch,
quy hoạch đô thị và nông thôn trên lãnh thổ Việt Nam đều phải thực hiện theo
các quy định tại Thông tư này.
Điều
2. Quy định chung về thành phần hồ sơ nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch đô thị và
nông thôn
1. Hồ sơ nhiệm vụ quy
hoạch, quy hoạch đô thị và nông thôn được phê duyệt là hồ sơ bằng bản giấy được
cơ quan có thẩm quyền đóng dấu xác nhận.
2. Hồ sơ điện tử quy
hoạch đô thị và nông thôn là tập hợp các tài liệu điện tử có liên quan với
nhau, bao gồm:
a) Cơ sở dữ liệu số cơ
bản là các tệp tin (file) bản vẽ và văn bản được in ấn thành một phần của hồ sơ
bản giấy có đầy đủ nội dung quy định tại Chương II, Chương III của Thông tư này,
không bao gồm các văn bản, tài liệu liên quan;
b) Cơ sở dữ liệu số
pháp lý bao gồm các tệp tin (file) được số hóa, quét (scan) từ hồ sơ bằng bản
giấy hoặc chứng thực điện tử, đầy đủ thành phần theo quy định tại Chương II, Chương
III của Thông tư này;
c) Cơ sở dữ liệu số địa
lý (GIS) quy hoạch đô thị và nông thôn bao gồm các tệp tin (file) được chuyển
đổi thành dữ liệu địa lý từ cơ sở dữ liệu gốc;
d) Hồ sơ điện tử quy
hoạch đô thị và nông thôn phải được xây dựng đồng thời trong quá trình lập,
thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch đô thị và nông thôn; bảo đảm
đáp ứng yêu cầu đối với việc quản lý, khai thác, sử dụng cơ sở dữ liệu quy
hoạch đô thị và nông thôn;
đ) Các nguyên tắc, yêu
cầu kỹ thuật của hồ sơ điện tử quy hoạch đô thị và nông thôn thực hiện theo quy
định tại Chương V Thông tư này.
3.
Hồ sơ lấy ý kiến
a) Hồ sơ lấy ý kiến
cộng đồng gồm báo cáo tóm tắt; các bản vẽ theo quy định, đáp ứng yêu cầu về
việc lấy ý kiến được xác định trong nhiệm vụ quy hoạch;
b) Hồ sơ lấy ý kiến cơ
quan, tổ chức gồm hồ sơ bản giấy (thuyết minh, bản vẽ tỷ lệ thích hợp, các văn
bản pháp lý liên quan) và hồ sơ điện tử quy định tại điểm a, điểm b khoản 2 Điều
này.
4. Hồ sơ trình thẩm
định
a) Tờ trình đề nghị
thẩm định nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch đô thị và nông thôn;
b)
Hồ sơ bản giấy thể hiện nội dung và thành phần hồ sơ nhiệm vụ quy hoạch, quy
hoạch đô thị và nông thôn bảo đảm theo quy định tại Chương II, Chương III của
Thông tư này;
c) Hồ sơ điện tử theo
quy định tại khoản 2 Điều này.
4. Hồ sơ trình phê
duyệt
a) Tờ trình đề nghị phê
duyệt nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch đô thị và nông thôn;
b) Hồ sơ bản giấy thể
hiện nội dung và thành phần hồ sơ nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch quy hoạch đô
thị và nông thôn bảo đảm theo quy định tại Chương II, Chương III của Thông tư
này;
c) Báo cáo thẩm định
nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch đô thị và nông thôn.
d) Hồ sơ điện tử theo
quy định tại khoản 2 Điều này.
5. Quy định về đóng dấu
xác nhận hồ sơ quy hoạch đô thị và nông thôn đã phê duyệt.
a) Sau khi quy hoạch đô
thị và nông thôn được cấp có thẩm quyền ban hành quyết định phê duyệt, Cơ quan
tổ chức lập quy hoạch hoàn thiện hồ sơ theo Quyết định phê duyệt, gửi hồ sơ đến
cơ quan thẩm định quy hoạch để đóng dấu xác nhận theo mẫu được quy định tại Phụ
lục của Thông tư này.
b) Cơ quan thẩm định
đóng dấu xác nhận tại thuyết minh, bản vẽ (tất cả các bản ghép) trong hồ sơ
nhiệm vụ quy hoạch và quy hoạch.
c) Số lượng hồ sơ để
đóng dấu xác nhận 07 bộ hồ sơ.
Điều
3. Quy định chung về quy cách thể hiện hồ sơ nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch đô
thị và nông thôn
1. Nội dung thể hiện
đối với thuyết minh, bản vẽ của nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch đô thị và nông
thôn trong hồ sơ lấy ý kiến, hồ sơ trình thẩm định và phê duyệt phải được trình
bày rõ ràng, đầy đủ nội dung đối với từng loại, cấp độ quy hoạch và tuân thủ
các quy định tại Chương II, Chương III và các phụ lục của Thông tư này.
2. Hệ thống ký hiệu bản
vẽ của nhiệm vụ và quy hoạch đô thị và nông thôn phải tuân thủ theo quy định
tại các phụ lục kèm theo Thông tư này.
3. Căn cứ điều kiện,
đặc điểm phạm vi quy hoạch, có thể thành lập các bản đồ, sơ đồ riêng cho từng
nội dung hiện trạng, định hướng hạ tầng kỹ thuật để bảo đảm thể hiện được đầy
đủ các nội dung theo yêu cầu. Đồng thời lồng ghép các giải pháp, thiết kế về
phòng cháy và chữa cháy phù hợp với từng cấp độ quy hoạch theo quy định của
pháp luật về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ.
4. Tất cả các sơ đồ,
bản đồ trong thành phần bản vẽ của hồ sơ nhiệm vụ và hồ sơ quy hoạch đô thị và
nông thôn phải thể hiện rõ phạm vi quy hoạch; ranh giới, tên các đơn vị hành
chính trong, tiếp giáp phạm vi quy hoạch.
Chương
II
NHIỆM VỤ QUY HOẠCH ĐÔ
THỊ VÀ NÔNG THÔN
Điều
4. Đối với Quy hoạch chung
1. Thuyết minh:
a) Lý do, sự cần thiết
và căn cứ lập quy hoạch chung; xác định vị trí, phạm vi quy hoạch, quy mô diện
tích lập quy hoạch.
b) Khái quát đặc điểm
tự nhiên và hiện trạng của khu vực lập quy hoạch; khái quát những vấn đề tồn
tại chính trong quá trình thực hiện quản lý, phát triển.
c) Nêu các phương hướng
phát triển tại quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng và phương án quy hoạch
tại quy hoạch tỉnh và các dự án đang triển khai có tác động đến phạm vi lập quy
hoạch;
d) Xác định tính chất,
động lực phát triển, vai trò, chức năng của khu vực lập quy hoạch đối với quốc
gia, vùng và tỉnh; quan điểm và mục tiêu phát triển; xác định những vấn đề
chính cần giải quyết trong quy hoạch;
đ) Đánh giá tổng quát
về thực trạng và tiềm năng về phát triển kinh tế - xã hội làm cơ sở để dự báo
dân số, lao động, đất đai phát triển đô thị, nông thôn và hạ tầng kỹ thuật;
e) Yêu cầu mức độ điều
tra khảo sát, thu thập tài liệu, số liệu, đánh giá hiện trạng; yêu cầu về cơ sở
dữ liệu hiện trạng (bao gồm cả dữ liệu địa lý);
g) Yêu cầu nghiên cứu
về các nội dung của quy hoạch chung phù hợp với loại quy hoạch, trường hợp lập
quy hoạch.
h) Xác định danh mục
bản vẽ, thuyết minh, phụ lục kèm theo; số lượng, quy cách của sản phẩm hồ sơ
quy hoạch chung; dự kiến về kinh phí; kế hoạch và tiến độ lập quy hoạch chung;
xác định yêu cầu về nội dung, hình thức, đối tượng và kế hoạch lấy ý kiến về
quy hoạch chung.
2. Tờ trình đề nghị phê
duyệt nhiệm vụ quy hoạch chung và dự thảo Quyết định của cấp có thẩm quyền phê
duyệt nhiệm vụ quy hoạch chung.
3. Các văn bản, tài
liệu liên quan:
a) Quyết định phê duyệt
quy hoạch chung trước đó (nếu có); Quyết định phê duyệt các quy hoạch và các dự
án đang triển khai có tác động đến phạm vi lập quy hoạch.
b) Văn bản chỉ đạo, điều
hành của cấp có thẩm quyền về việc tổ chức lập quy hoạch chung;
c) Văn bản khác có liên
quan.
4. Bản vẽ:
a) Sơ đồ vị trí và mối
liên hệ trong quy hoạch tổng thể hệ thống đô thị và nông thôn quốc gia, quy
hoạch vùng và quy hoạch tỉnh phù hợp với vai trò của khu vực lập quy hoạch đối
với quốc gia, vùng và tỉnh;
b) Bản đồ ranh giới và
phạm vi lập quy hoạch chung;
c) Các bản vẽ của hồ sơ
nhiệm vụ quy hoạch chung được thể hiện theo tỷ lệ thích hợp trên nền bản đồ
định hướng phát triển hệ thống đô thị và nông thôn quốc gia; bản đồ phương
hướng phát triển hệ thống đô thị, nông thôn và bản đồ phương án quy hoạch hệ
thống đô thị, nông thôn.
5. Ngoài các yêu cầu
trên, hồ sơ nhiệm vụ quy hoạch chung phải đồng thời đảm bảo các yêu cầu sau:
a) Đối với đô thị mở
rộng, đô thị mới phải luận cứ đầy đủ cơ sở, căn cứ để lựa chọn hướng phát triển
đô thị và xác định phạm vi quy hoạch, quy mô diện tích lập quy hoạch;
b) Đối với xã phải xác
định yêu cầu thu thập thông tin, tài liệu, số liệu về hiện trạng, dự kiến phát
triển các hoạt động sản xuất nông nghiệp, yêu cầu về bảo đảm an ninh lương thực
trên địa bàn xã; xác định các khu vực hiện trạng đã phát triển (theo tiêu chuẩn
đô thị) hoặc đã được quy hoạch theo tiêu chuẩn đô thị;
c) Đối với khu kinh tế
phải xác định yêu cầu thu thập thông tin, tài liệu, số liệu về hiện trạng, dự
báo phát triển công nghiệp, nông nghiệp, thương mại, dịch vụ, logistic của
vùng, tỉnh có liên quan, tác động đến mục tiêu phát triển của khu kinh tế;
d) Đối với khu du lịch
quốc gia phải xác định yêu cầu thu thập thông tin, tài liệu, số liệu về hiện
trạng, dự báo phát triển theo tiềm năng du lịch, nhu cầu du lịch của quốc gia,
vùng, tỉnh có liên quan, tác động đến mục tiêu phát triển của khu du lịch.
Điều
5. Đối với quy hoạch phân khu
1. Thuyết minh:
a) Lý do, sự cần thiết,
căn cứ lập quy hoạch phân khu; xác định vị trí; luận cứ phạm vi quy hoạch, quy
mô diện tích lập quy hoạch;
b) Khái quát đặc điểm
tự nhiên và hiện trạng của khu vực lập quy hoạch phân khu;
c) Nêu các định hướng
phát triển tại quy hoạch tỉnh hoặc quy hoạch cấp độ cao hơn hoặc quy hoạch có
tính chất kỹ thuật chuyên ngành khác tác động đến quy hoạch phân khu; sơ bộ xác
định những vấn đề chính cần giải quyết và yêu cầu về việc cụ thể hóa quy hoạch
cấp trên đã được phê duyệt;
d) Xác định quy mô dân
số và lao động, nhu cầu sử dụng đất và yêu cầu về cơ sở hạ tầng kỹ thuật, hạ
tầng xã hội đối với khu vực lập quy hoạch;
đ) Xác định yêu cầu đối
với công tác điều tra, khảo sát, thu thập tài liệu, số liệu và phân tích, đánh
giá hiện trạng bảo đảm đầy đủ các nội dung của quy hoạch quy định tại Chương
III Thông tư này; yêu cầu về cơ sở dữ liệu hiện trạng;
e) Yêu cầu về các nội
dung của quy hoạch phân khu;
g) Xác định danh mục
bản vẽ, thuyết minh, phụ lục kèm theo; số lượng, quy cách của sản phẩm hồ sơ
quy hoạch phân khu; dự kiến về kinh phí; kế hoạch và tiến độ lập quy hoạch phân
khu;
h) Xác định yêu cầu về
nội dung, hình thức, đối tượng và kế hoạch lấy ý kiến về quy hoạch phân khu.
2. Tờ trình đề nghị phê
duyệt nhiệm vụ quy hoạch phân khu và dự thảo Quyết định của cấp có thẩm quyền
phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch phân khu.
3. Các văn bản, tài
liệu liên quan:
a) Quyết định phê duyệt
quy hoạch phân khu trước đó (nếu có); Quyết định phê duyệt quy hoạch tỉnh hoặc
quy hoạch cấp độ cao hơn hoặc quy hoạch có tính chất kỹ thuật chuyên ngành khác
và các dự án đang triển khai có tác động đến phạm vi lập quy hoạch.
b) Văn bản chỉ đạo, điều
hành của cấp có thẩm quyền về việc tổ chức lập quy hoạch phân khu;
c) Văn bản khác có liên
quan.
4. Bản vẽ:
a) Sơ đồ vị trí khu vực
quy hoạch theo quy hoạch tỉnh hoặc quy hoạch chung hoặc quy hoạch có tính chất
kỹ thuật chuyên ngành khác;
b) Bản đồ xác định phạm
vi quy hoạch, quy mô diện tích lập quy hoạch;
c) Các bản vẽ của hồ sơ
nhiệm vụ quy hoạch phân khu được thể hiện theo tỷ lệ thích hợp trên nền bản đồ
địa hình hiện trạng kết hợp bản đồ định hướng phát triển không gian hoặc bản đồ
sử dụng đất quy hoạch.
5. Đối với quy hoạch
phân khu khu chức năng được căn cứ vào quy hoạch tỉnh hoặc quy hoạch vùng hoặc
quy hoạch có tính chất kỹ thuật chuyên ngành khác ngoài các yêu cầu trên phải
đồng thời đảm bảo các yêu cầu sau:
a) Luận cứ để xác định
địa điểm, ranh giới lập quy hoạch trong trường hợp quy hoạch tỉnh hoặc quy
hoạch vùng hoặc quy hoạch có tính chất kỹ thuật chuyên ngành khác không cụ thể
nội dung này.
b) Xác định cụ thể dự
báo phát triển theo tính chất, tiềm năng phát triển, nhu cầu của quốc gia,
vùng, tỉnh có liên quan, tác động đến mục tiêu phát triển của khu chức năng.
Đồng thời xác định các vấn đề phát sinh về kinh tế, xã hội, kỹ thuật, môi
trường của việc hình thành khu chức năng theo quy hoạch tỉnh hoặc quy hoạch
vùng hoặc quy hoạch có tính chất kỹ thuật chuyên ngành khác.
Điều
6. Đối với quy hoạch chi tiết
1. Thuyết minh:
a) Lý do, sự cần thiết,
căn cứ lập quy hoạch chi tiết; vị trí, phạm vi ranh giới, diện tích, chức năng
khu vực lập quy hoạch chi tiết; sơ bộ các định hướng phát triển tại quy hoạch
chung và nội dung quy hoạch phân khu đã được phê duyệt có tác động đến phạm vi
lập quy hoạch chi tiết; nêu nhu cầu quản lý và đầu tư phát triển đối với khu
vực lập quy hoạch chi tiết. Quy hoạch chi tiết phải thống nhất, đồng bộ để cụ
thể hóa quy hoạch chung hoặc quy hoạch phân khu đã được phê duyệt;
b) Đánh giá đặc điểm tự
nhiên và hiện trạng; xác định những vấn đề, nội dung cơ bản cần giải quyết
trong quy hoạch chi tiết và yêu cầu về việc cụ thể hóa quy hoạch phân khu đã
được phê duyệt;
c) Dự kiến quy mô dân
số và lao động; các chỉ tiêu cơ bản áp dụng trong về nhu cầu sử dụng đất, hạ
tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật trên cơ sở các quy định của quy hoạch phân khu,
quy hoạch chung đã được phê duyệt;
d) Yêu cầu cụ thể về điều
tra khảo sát, thu thập tài liệu, số liệu, đánh giá hiện trạng; yêu cầu về cơ sở
dữ liệu hiện trạng;
đ) Yêu cầu về các nội
dung của quy hoạch chi tiết, yêu cầu về dự kiến các hạng mục công trình cần ưu
tiên đầu tư xây dựng trong khu vực lập quy hoạch; xác định các yêu cầu đối với
việc nghiên cứu tổ chức không gian, kiến trúc cảnh quan, sử dụng đất, kết nối
hạ tầng kỹ thuật và các yêu cầu khác;
e) Xác định danh mục
bản vẽ, thuyết minh, phụ lục kèm theo; số lượng, quy cách của sản phẩm hồ sơ
quy hoạch chi tiết; dự kiến về kinh phí; kế hoạch và tiến độ lập quy hoạch chi
tiết;
g) Xác định yêu cầu về
nội dung, hình thức, đối tượng và kế hoạch lấy ý kiến về quy hoạch chi tiết.
2. Tờ trình đề nghị phê
duyệt nhiệm vụ quy hoạch chi tiết và dự thảo Quyết định của cấp có thẩm quyền
phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch chi tiết.
3. Các văn bản, tài
liệu liên quan:
a) Quyết định phê duyệt
các quy hoạch liên quan; quyết định phê duyệt quy hoạch chung, quy hoạch phân
khu, quy hoạch chi tiết trước đó (nếu có);
b) Văn bản chỉ đạo, điều
hành của cấp có thẩm quyền về việc tổ chức lập quy hoạch chi tiết;
c) Văn bản khác có liên
quan.
4. Bản vẽ:
a) Sơ đồ vị trí khu vực
lập quy hoạch chi tiết trích từ quy hoạch phân khu hoặc quy hoạch chung đã được
phê duyệt;
b) Bản đồ phạm vi
nghiên cứu, ranh giới khu vực lập quy hoạch chi tiết;
c) Các bản vẽ của hồ sơ
nhiệm vụ quy hoạch chi tiết được thể hiện theo tỷ lệ thích hợp trên nền bản đồ
hiện trạng địa hình kết hợp bản đồ tổng mặt bằng sử dụng đất hoặc sơ đồ tổ chức
không gian, kiến trúc cảnh quan của quy hoạch phân khu đã được phê duyệt.
Điều
7. Đối với thiết kế đô thị riêng
1. Thuyết minh:
a) Sự cần thiết, cơ sở,
căn cứ lập thiết kế đô thị riêng;
b) Xác định phạm vi
nghiên cứu và ranh giới lập thiết kế đô thị riêng; mục tiêu, nguyên tắc lập
thiết kế đô thị và các quy định về nội dung cần đạt được đối với thiết kế đô
thị riêng;
c) Nêu các yêu cầu, nội
dung cần nghiên cứu về tổ chức không gian, kiến trúc cảnh quan, bố cục các công
trình; yêu cầu nghiên cứu các quy định về bảo tồn đô thị đối với các đô thị cổ,
đô thị cũ...( nếu có); yêu cầu đối với hệ thống hạ tầng và môi trường.
2. Tờ trình đề nghị phê
duyệt nhiệm vụ thiết kế đô thị riêng và dự thảo Quyết định của cấp có thẩm
quyền phê duyệt nhiệm vụ thiết kế đô thị riêng.
3. Các văn bản, tài
liệu liên quan:
a) Quyết định quy hoạch
chung, quy hoạch phân khu (nếu có);
b) Văn bản chỉ đạo, điều
hành của cấp có thẩm quyền về việc tổ chức lập quy hoạch thiết kế đô thị riêng;
c) Văn bản khác có liên
quan.
4. Bản vẽ:
a) Sơ đồ vị trí, ranh
giới lập thiết kế đô thị riêng trích từ quy hoạch chung hoặc quy hoạch phân khu
hoặc quy hoạch chi tiết;
b) Các bản vẽ của hồ sơ
nhiệm vụ thiết kế đô thị riêng được thể hiện theo tỷ lệ thích hợp trên nền bản
đồ hiện trạng địa hình kết hợp bản đồ tổng mặt bằng sử dụng đất hoặc sơ đồ tổ
chức không gian, kiến trúc cảnh quan của quy hoạch phân khu đã được phê duyệt.
Điều
8. Đối với quy hoạch không gian ngầm đối với thành phố trực thuộc trung ương
1. Thuyết minh:
a) Lý do, sự cần thiết,
căn cứ lập quy hoạch không gian ngầm; vị trí, phạm vi, quy mô lập quy hoạch
không gian ngầm. Sơ bộ các định hướng phát triển tại quy hoạch chung đô thị và
nội dung quy hoạch phân khu đã được phê duyệt có tác động đến phạm vi lập quy
hoạch không gian ngầm. Nêu nhu cầu quản lý và đầu tư phát triển đối với khu vực
lập quy hoạch. Quy hoạch không gian ngầm phải thống nhất, đồng bộ với quy hoạch
chuyên ngành hạ tầng kỹ thuật và cụ thể hóa quy hoạch chung đã được phê duyệt.
b) Đánh giá khái quát
đặc điểm tự nhiên và hiện trạng, xác định sơ bộ những vấn đề, nội dung cơ bản
cần giải quyết trong quy hoạch không gian ngầm và yêu cầu về việc cụ thể hóa
quy hoạch chung đã được phê duyệt;
c) Dự kiến nhu cầu sử
dụng không gian ngầm; các chỉ tiêu cơ bản áp dụng về sử dụng đất, không gian,
hệ thống hạ tầng trên cơ sở các quy định của quy hoạch chung đã được phê duyệt
và yêu cầu phát triển;
d) Yêu cầu cụ thể về điều
tra khảo sát, thu thập tài liệu, số liệu, đánh giá hiện trạng; yêu cầu về cơ sở
dữ liệu hiện trạng;
đ) Yêu cầu về nội dung
chính của quy hoạch không gian ngầm; dự kiến các hạng mục công trình ngầm cần
đầu tư xây dựng; xác định các yêu cầu đối với việc nghiên cứu tổ chức không
gian, kiến trúc, cảnh quan, sử dụng đất, kết nối hạ tầng kỹ thuật và các yêu
cầu khác;
e) Xác định danh mục
bản vẽ, thuyết minh, phụ lục kèm theo; số lượng, quy cách của sản phẩm hồ sơ
quy hoạch; dự toán kinh phí; kế hoạch và tiến độ lập quy hoạch; xác định yêu
cầu về nội dung, hình thức và đối tượng lấy ý kiến về quy hoạch.
2. Tờ trình đề nghị phê
duyệt nhiệm vụ quy hoạch không gian ngầm và dự thảo Quyết định của cấp có thẩm
quyền phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch không gian ngầm.
3. Các văn bản, tài
liệu liên quan:
a) Quyết định phê duyệt
các quy hoạch liên quan; quyết định phê duyệt quy hoạch chung, quy hoạch phân
khu, quy hoạch chi tiết (nếu có);
b) Văn bản chỉ đạo, điều
hành của cấp có thẩm quyền về việc tổ chức lập quy hoạch không gian ngầm;
c) Văn bản khác có liên
quan.
4. Bản vẽ:
a) Sơ đồ vị trí, bản đồ
khu vực lập quy hoạch không gian ngầm trên cơ sở quy hoạch chung đã được phê
duyệt;
b) Bản vẽ của hồ sơ
nhiệm vụ quy hoạch không gian ngầm được thể hiện theo tỷ lệ thích hợp trên nền
bản đồ hiện trạng địa hình kết hợp bản đồ sử dụng đất quy hoạch của quy hoạch
chung đã được phê duyệt.
Điều
9. Đối với quy hoạch chuyên ngành hạ tầng kỹ thuật đối với thành phố trực thuộc
trung ương
1. Thuyết minh:
a) Lý do, sự cần thiết,
căn cứ lập quy hoạch chuyên ngành hạ tầng kỹ thuật; vị trí, phạm vi, quy mô lập
quy hoạch chuyên ngành hạ tầng kỹ thuật. Sơ bộ các định hướng phát triển tại
quy hoạch chung đô thị và nội dung quy hoạch phân khu đã được phê duyệt có tác
động đến phạm vi lập quy hoạch chuyên ngành hạ tầng kỹ thuật. Nêu nhu cầu quản
lý và đầu tư phát triển đối với khu vực lập quy hoạch. Quy hoạch chuyên ngành
hạ tầng kỹ thuật phải thống nhất đồng bộ với quy hoạch không gian ngầm và cụ
thể hóa quy hoạch chung đã được phê duyệt.
b) Đánh giá khái quát
đặc điểm tự nhiên và hiện trạng, xác định sơ bộ những vấn đề, nội dung cơ bản
cần giải quyết trong quy hoạch chuyên ngành hạ tầng kỹ thuật và yêu cầu về việc
cụ thể hóa quy hoạch chung đã được phê duyệt;
c) Dự kiến nhu cầu sử
dụng về hạ tầng kỹ thuật; các chỉ tiêu cơ bản áp dụng trong về sử dụng đất,
không gian, hệ thống hạ tầng trên cơ sở các quy định của quy hoạch chung đã
được phê duyệt và yêu cầu phát triển;
d) Yêu cầu cụ thể về điều
tra khảo sát, thu thập tài liệu, số liệu, đánh giá hiện trạng; yêu cầu về cơ sở
dữ liệu hiện trạng;
đ) Yêu cầu về nội dung
chính của quy hoạch chuyên ngành hạ tầng kỹ thuật; dự kiến các hạng mục công
trình hạ tầng kỹ thuật cần đầu tư xây dựng; xác định các yêu cầu đối với việc
nghiên cứu tổ chức, kết nối không gian, hạ tầng kỹ thuật và các yêu cầu khác;
e) Xác định danh mục
bản vẽ, thuyết minh, phụ lục kèm theo; số lượng, quy cách của sản phẩm hồ sơ
quy hoạch; dự kiến về kinh phí; kế hoạch và tiến độ lập quy hoạch; xác định yêu
cầu về nội dung, hình thức và đối tượng lấy ý kiến về quy hoạch chuyên ngành hạ
tầng kỹ thuật.
2. Tờ trình đề nghị phê
duyệt nhiệm vụ quy hoạch chuyên ngành hạ tầng kỹ thuật và dự thảo Quyết định
của cấp có thẩm quyền phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch chuyên ngành hạ tầng kỹ
thuật.
3. Các văn bản, tài
liệu liên quan:
a) Quyết định phê duyệt
các quy hoạch liên quan; quyết định phê duyệt quy hoạch chung, quy hoạch phân
khu, quy hoạch chi tiết (nếu có);
b) Văn bản chỉ đạo, điều
hành của cấp có thẩm quyền về việc tổ chức lập quy hoạch chuyên ngành hạ tầng
kỹ thuật;
c) Văn bản khác có liên
quan.
4. Bản vẽ:
a) Sơ đồ vị trí, bản đồ
khu vực lập quy hoạch chuyên ngành hạ tầng kỹ thuật trên cơ sở quy hoạch chung
đã được phê duyệt;
b) Bản vẽ của hồ sơ
nhiệm vụ quy hoạch chuyên ngành hạ tầng kỹ thuật được thể hiện theo tỷ lệ thích
hợp trên nền bản đồ hiện trạng địa hình kết hợp bản đồ sử dụng đất quy hoạch
của quy hoạch chung đã được phê duyệt.
Chương
III
HỒ SƠ QUY HOẠCH ĐÔ THỊ
VÀ NÔNG THÔN
Mục
1. HỒ SƠ QUY HOẠCH CHUNG ĐÔ THỊ VÀ NÔNG THÔN
Điều
10. Đối với thành phố trực thuộc trung ương
1. Thuyết minh:
a) Lý do, sự cần thiết,
cơ sở, căn cứ lập quy chung thành phố trực thuộc trung ương;
b) Phân tích vị trí,
đánh giá điều kiện tự nhiên; hiện trạng phát triển kinh tế; hiện trạng hệ thống
đô thị, khu chức năng; hiện trạng dân số và phân bố dân cư đô thị, nông thôn;
hiện trạng sử dụng đất đai đô thị và nông thôn toàn thành phố (gồm khu vực đô
thị, khu vực nông thôn, khu chức năng, khu sản xuất nông nghiệp, khu lâm nghiệp
và khu vực khác theo đặc điểm thành phố); hiện trạng sử dụng đất tại đô thị có
quy mô dân số tương đương đô thị loại I; hiện trạng phân vùng kiến trúc, cảnh
quan; hiện trạng hệ thống hạ tầng xã hội, nhà ở, hệ thống hạ tầng kỹ thuật và
môi trường.
c) Đánh giá công tác
quản lý, triển khai thực hiện theo quy hoạch được duyệt về phát triển không gian,
sử dụng đất, hạ tầng kỹ thuật. Đánh giá hiện trạng các chương trình, dự án đầu
tư xây dựng, phát triển đang được triển khai thực hiện trên địa bàn thành phố.
Xác định các vấn đề cơ bản cần giải quyết. Các số liệu phải được tổng hợp, thể
hiện bằng sơ đồ, bảng biểu kèm theo thuyết minh ngắn gọn, rõ ràng;
d) Xác định yêu cầu,
nội dung theo quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh đã được
phê duyệt đối với định hướng phát triển của thành phố;
đ) Xác định quan điểm, mục
tiêu, tính chất và tiền đề phát triển thành phố;
e) Dự báo quy mô dân
số, lao động, quy mô đất đai; xác định, lựa chọn các chỉ tiêu về hạ tầng kỹ
thuật, hạ tầng xã hội và môi trường đối với khu vực đô thị và nông thôn trong
thành phố.
g) Xác định nguyên tắc,
tiêu chí để lựa chọn phương án cơ cấu phát triển đô thị;
h) Xác định mô hình,
cấu trúc không gian tổng thể hệ thống đô thị, nông thôn trong thành phố; phạm
vi ranh giới và định hướng phát triển không gian đối với khu vực đô thị và nông
thôn phù hợp với phương án phát triển hệ thống đô thị tại quy hoạch tỉnh.
i) Định hướng tổ chức
không gian các khu chức năng; khu vực trọng tâm phát triển; khu vực có ý nghĩa
quan trọng quốc gia về chính trị, văn hóa, lịch sử, an ninh, quốc phòng (nếu
có); hệ thống trung tâm hành chính, đào tạo, y tế, văn hóa, thể dục thể thao và
trung tâm chuyên ngành khác theo cấp quốc gia, cấp vùng, cấp thành phố.
k) Định hướng tổ chức
phân vùng kiến trúc cảnh quan; không gian cây xanh mặt nước, khu vực cửa ngõ,
trục không gian chính, điểm nhấn thành phố; bảo tồn cảnh quan thiên nhiên và di
sản văn hóa;
l) Định hướng sử dụng
đất toàn thành phố theo các giai đoạn, trong đó xác định các khu vực: phát
triển đô thị, phát triển nông thôn, phát triển khu chức năng, sản xuất nông
nghiệp; lâm nghiệp; an ninh; quốc phòng và khu vực khác theo yêu cầu quản lý.
Xác định nhu cầu sử dụng đất phát triển nhà ở, nhà ở xã hội. Đối với đô thị có
quy mô dân số tương đương đô thị loại I trong thành phố, xác định quy mô đối
với các chức năng sử dụng đất theo quy định tại Phụ lục I Thông tư này.
m) Định hướng phát
triển không gian ngầm và hạ tầng kỹ thuật gồm: Định hướng phát triển quy hoạch
không gian ngầm và hạ tầng kỹ thuật toàn thành phố: Xác định mạng lưới giao
thông đối ngoại gồm đường bộ, đường sắt, đường thủy, đường hàng không; vị trí
và quy mô cảng hàng không, cảng biển, cảng sông, ga đường sắt; tuyến đường bộ,
đường sắt đô thị (trên cao, trên mặt đất, dưới nước, ngầm); xác định vị trí,
quy mô bến xe đối ngoại; xác định trữ lượng, nhu cầu và nguồn cung cấp nước,
năng lượng; tổng lượng nước thải, rác thải; vị trí, quy mô, công suất các công
trình đầu mối và các tuyến truyền tải, phân phối của hệ thống cấp nước, năng
lượng, chiếu sáng, thông tin liên lạc, thoát nước; vị trí, quy mô khu xử lý
chất thải rắn, nghĩa trang và các công trình khác cho các đô thị và các vùng
chức năng khác của thành phố;
Định hướng phát triển
quy hoạch không gian ngầm và hạ tầng kỹ thuật cho đô thị loại I thuộc thành
phố: Phân lưu vực thoát nước, xác định mạng lưới thoát nước mưa, cốt xây dựng
của từng khu vực; xác định mạng lưới giao thông chính cấp đô thị, tuyến và ga
đường sắt đô thị (trên cao, mặt đất và ngầm); tổ chức hệ thống giao thông công
cộng và hệ thống bến, bãi đỗ xe (trên cao, mặt đất và ngầm); xác định chỉ giới
đường đỏ các trục chính đô thị và hệ thống hào, tuy nen kỹ thuật; xác định vị
trí, quy mô các công trình đầu mối và mạng lưới phân phối chính của hệ thống
cấp nước, cấp năng lượng và chiếu sáng, thông tin liên lạc, thoát nước;
n) Đề xuất các giải
pháp về bảo vệ môi trường trong phạm vi quy hoạch: Thiết lập các khu vực bảo
vệ, phục hồi môi trường do tác động của hoạt động đầu tư xây dựng công trình;
yêu cầu về quản lý chất thải, kiểm soát ô nhiễm trong quá trình đầu tư xây dựng
theo quy hoạch;
o) Luận cứ và xác định chương
trình, dự án ưu tiên đầu tư theo các giai đoạn quy hoạch, bảo đảm tính khả thi
trong tổ chức thực hiện.
2. Tờ trình đề nghị phê
duyệt quy hoạch chung và dự thảo Quyết định của cấp có thẩm quyền phê duyệt quy
hoạch chung.
3. Các văn bản, tài
liệu liên quan:
a) Quyết định phê duyệt
nhiệm vụ quy hoạch chung; văn bản chỉ đạo, điều hành của cấp có thẩm quyền về
việc tổ chức lập quy hoạch chung;
b) Quyết định phê duyệt
các quy hoạch liên quan; quyết định phê duyệt quy hoạch chung lần trước (nếu
có).
c) Văn bản khác có liên
quan.
4. Bản vẽ:
a) Sơ đồ vị trí và liên
hệ vùng gồm: Vị trí, quy mô, ranh giới lập quy hoạch; các mối quan hệ về tự
nhiên, kinh tế - xã hội, không gian phát triển đô thị, hạ tầng kỹ thuật và môi
trường trong quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng có ảnh hưởng tới thành phố
được lập quy hoạch. Bản vẽ thể hiện theo tỷ lệ thích hợp trên nền bản đồ định
hướng phát triển hệ thống đô thị và nông thôn quốc gia; bản đồ phương hướng
phát triển hệ thống đô thị, nông thôn;
b) Sơ đồ hiện trạng
phát triển không gian và hạ tầng kỹ thuật toàn thành phố: Vị trí, phạm vi các
đô thị, khu chức năng; quy mô khu vực đô thị, khu vực nông thôn, khu chức năng,
khu sản xuất nông nghiệp, khu lâm nghiệp và khu vực khác; hệ thống hạ tầng xã
hội, hạ tầng kỹ thuật cấp quốc gia, cấp vùng, cấp thành phố. Bản vẽ thể hiện
trên nền bản đồ địa hình tỷ lệ 1/25.000 hoặc 1/50.000;
c) Bản đồ hiện trạng đô
thị có quy mô dân số tương đương đô thị loại I: Hiện trạng các khu chức năng
theo theo quy định tại Phụ lục của Thông tư này; kiến trúc cảnh quan, hệ thống
hạ tầng xã hội (giáo dục, y tế, văn hóa, thương mại, cây xanh, nhà ở, ...); hệ
thống hạ tầng kỹ thuật (giao thông, cấp điện và chiếu sáng đô thị, thông tin
liên lạc, cấp nước, cao độ nền và thoát nước mưa, thoát nước thải; quản lý chất
thải rắn, nghĩa trang và môi trường). Bản vẽ thể hiện trên nền bản đồ địa hình
tỷ lệ 1/10.000 hoặc 1/25.000;
d) Bản đồ đánh giá tổng
hợp về đất xây dựng trên cơ sở xác định các tiêu chí đánh giá phù hợp về địa
hình, điều kiện hiện trạng, địa chất thủy văn; sử dụng đất (xác định các khu
vực thuận lợi, ít thuận lợi, không thuận lợi cho phát triển các chức năng đô
thị ...); xác định các khu vực cấm, khu vực hạn chế phát triển đô thị. Bản vẽ
thể hiện trên nền bản đồ địa hình tỷ lệ 1/10.000 hoặc 1/25.000 hoặc 1/50.000;
đ) Sơ đồ định hướng
phát triển không gian toàn thành phố: Xác định phạm vi khu vực đô thị, nông
thôn, khu chức năng, khu vực trọng tâm phát triển, khu vực có ý nghĩa quan
trọng quốc gia về chính trị, văn hóa, lịch sử, an ninh, quốc phòng (nếu có); hệ
thống trung tâm hành chính, đào tạo, y tế, văn hóa, thể dục thể thao và trung
tâm chuyên ngành cấp quốc gia khác. Xác định các trục không gian, hành lang
phát triển của thành phố. Bản vẽ thể hiện trên nền bản đồ địa hình theo tỷ lệ
thích hợp.
e) Sơ đồ định hướng
phát triển hạ tầng kỹ thuật toàn đô thị thể hiện đầy đủ nội dung quy định tại điểm
m khoản 1 Điều này. Bản vẽ thể hiện trên nền bản đồ địa hình theo tỷ lệ thích
hợp.
g) Sơ đồ định hướng
phát triển không gian đô thị có quy mô dân số tương đương loại I: cơ cấu phát
triển đô thị (bao gồm các sơ đồ phân tích hiện trạng và đề xuất các phương án,
kèm theo thuyết minh nội dung về tiêu chí xem xét, lựa chọn các phương án) xác
định khung hệ thống giao thông chính, mối liên kết giữa các khu vực chức năng
chính, các khu vực trung tâm và hướng phát triển mở rộng đô thị. Xác định phạm
vi, quy mô các khu chức năng; các khu chuyển đổi chức năng; khu hiện có hạn chế
phát triển, khu chỉnh trang, cải tạo, khu cần bảo tồn, tôn tạo; khu phát triển
mới (trong đó xác định phạm vi, quy mô của các khu dân cư; khu chức năng cấp
quốc gia, cấp vùng và thành phố); khu cần bảo tồn, tôn tạo; khu cấm xây dựng;
các khu dự trữ phát triển; an ninh, quốc phòng. Xác định vị trí, quy mô hệ
thống trung tâm: Hành chính, thương mại - dịch vụ, văn hóa, thể dục thể thao,
công viên cây xanh và không gian mở của đô thị; trung tâm chuyên ngành nghiên cứu,
đào tạo, y tế,…cấp quốc gia, cấp vùng và cấp thành phố. Xác định các khu vực dự
kiến xây dựng công trình ngầm. Bản vẽ thể hiện trên nền bản đồ địa hình tỷ lệ 1/10.000;
h) Sơ đồ định hướng sử
dụng đất toàn thành phố: Vị trí, quy mô các khu vực: phát triển đô thị, phát
triển nông thôn, phát triển khu chức năng, sản xuất nông nghiệp; lâm nghiệp;
quốc phòng, an ninh và khu vực khác theo yêu cầu quản lý. Bản vẽ thể hiện trên
nền bản đồ địa hình tỷ lệ 1/25.000 hoặc 50.000.
i) Bản đồ sử dụng đất
quy hoạch khu vực đô thị có quy mô dân số tương đương loại I: Vị trí, quy mô sử
dụng đất của các khu chức năng theo quy định tại Phụ lục I của Thông tư này;
xác định quy mô dân số, chỉ tiêu về mật độ dân cư, sử dụng đất của từng khu vực
chức năng đô thị theo các giai đoạn phát triển. Bản vẽ hiện trên nền bản đồ địa
hình tỷ lệ 1/10.000;
k) Các bản đồ định
hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật của khu vực đô thị trung tâm tỷ lệ 1/10.000
hoặc 1/25.000 thể hiện đầy đủ nội dung quy định tại điểm m khoản 1 Điều này;
l) Các bản vẽ thiết kế
đô thị: Thể hiện đầy đủ các nội dung yêu cầu ở điểm k khoản 1 Điều này theo tỷ
lệ thích hợp. Các bản vẽ phối cảnh tổng thể và các góc nhìn chính mô phỏng
không gian kiến trúc phù hợp, để làm rõ được các nội dung nghiên cứu.
Điều
11. Đối với đô thị, khu vực được định hướng phát triển đô thị, đặc khu trong hệ
thống đô thị
1. Thuyết minh:
a) Lý do, sự cần thiết,
cơ sở, căn cứ lập quy hoạch chung; luận cứ, xác định phạm vi quy hoạch và quy
mô, diện tích lập quy hoạch;
b) Phân tích vị trí,
đánh giá điều kiện tự nhiên; hiện trạng dân số, sử dụng đất, kiến trúc cảnh
quan, hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật và môi trường. Đánh giá công tác quản
lý, triển khai thực hiện theo quy hoạch đã được phê duyệt về phát triển không
gian, sử dụng đất, hạ tầng kỹ thuật; so sánh, đối chiếu với định hướng và chỉ
tiêu tại quy hoạch đã được phê duyệt (nếu có); đánh giá hiện trạng khu vực lập
quy hoạch theo các tiêu chuẩn, tiêu chí về đô thị. Đánh giá hiện trạng các chương
trình, dự án đầu tư phát triển đang được triển khai thực hiện trên địa bàn,
liên quan đến phạm vi quy hoạch. Xác định các vấn đề cơ bản cần giải quyết.
c) Xác định mục tiêu,
tính chất và động lực phát triển; luận cứ, xác định các chỉ tiêu kinh tế - kỹ
thuật đối với khu vực được định hướng phát triển đô thị;
d) Đánh giá, dự báo các
tác động của điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội; quy hoạch cấp quốc gia, quy
hoạch vùng, quy hoạch tỉnh và quy hoạch có tính chất kỹ thuật chuyên ngành đã
được phê duyệt đến định hướng phát triển của đô thị. Dự báo các chỉ tiêu phát
triển: tỷ lệ đô thị hóa, quy mô dân số, đất đai, hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ
thuật đối với đô thị và các khu chức năng trong khu vực được định hướng phát
triển đô thị;
đ) Xác định nguyên tắc,
tiêu chí làm cơ sở để lựa chọn và lựa chọn phương án cơ cấu phát triển đô thị;
e) Định hướng phát
triển không gian: Mô hình và hướng phát triển đô thị; xác định phạm vi, quy mô
các khu chức năng trong phạm vi quy hoạch; khu hiện có hạn chế phát triển, khu
chỉnh trang, cải tạo, khu cần bảo tồn, tôn tạo; các khu chuyển đổi chức năng;
khu phát triển mới; khu cấm xây dựng, các khu dự trữ phát triển; các khu vực dự
kiến xây dựng công trình ngầm đối với đô thị là trung tâm chính trị - hành
chính của tỉnh; định hướng và nguyên tắc phát triển đối với từng khu chức năng;
hệ thống trung tâm hành chính, trung tâm thương mại, dịch vụ, trung tâm công
cộng, thể dục thể thao, công viên, cây xanh và không gian mở; trung tâm chuyên
ngành cấp đô thị; định hướng phát triển các khu vực dân cư nông thôn.
g) Định hướng sử dụng
đất quy hoạch theo các giai đoạn quy hoạch; xác định quy mô sử dụng đất đối với
các khu chức năng theo quy định tại Phụ lục I của Thông tư này; xác định chỉ
tiêu về dân cư, chỉ tiêu sử dụng đất đối với phạm vi quy hoạch;
h) Thiết kế đô thị: Xác
định vùng kiến trúc cảnh quan, bảo tồn cảnh quan thiên nhiên và di sản văn hóa,
các trục không gian chính, quảng trường, cửa ngõ đô thị, điểm nhấn đô thị trong
phạm vi quy hoạch. Đề xuất tổ chức không gian các hệ thống trung tâm, cửa ngõ
đô thị, các trục không gian chính, quảng trường lớn, điểm nhấn đô thị; tổ chức
không gian cây xanh, mặt nước trong phạm vi quy hoạch;
i) Định hướng phát
triển hạ tầng kỹ thuật gồm: Xác định mạng lưới giao thông đối ngoại, giao thông
đô thị, vị trí và quy mô các công trình đầu mối giao thông như: cảng hàng
không, cảng biển, cảng sông, ga đường sắt, bến xe đối ngoại; tổ chức hệ thống
giao thông công cộng và hệ thống bến, bãi đỗ xe; xác định chỉ giới đường đỏ các
trục chính trong phạm vi quy hoạch và hệ thống hào, tuy nen kỹ thuật; xác định
nhu cầu và nguồn cung cấp nước, năng lượng; tổng lượng nước thải, rác thải; vị
trí, quy mô công trình đầu mối và mạng lưới truyền tải, phân phối chính của hệ
thống cấp nước, năng lượng và chiếu sáng, thông tin liên lạc, thoát nước và
công trình xử lý nước thải; vị trí, quy mô khu xử lý chất thải rắn, nghĩa trang
và các công trình khác;
k) Đề xuất các giải
pháp về bảo vệ môi trường: Thiết lập các khu vực bảo vệ, phục hồi môi trường do
tác động của hoạt động đầu tư xây dựng công trình; yêu cầu về quản lý chất
thải, kiểm soát ô nhiễm trong quá trình đầu tư xây dựng theo quy hoạch;
l) Luận cứ và xác định chương
trình, dự án ưu tiên đầu tư theo các giai đoạn quy hoạch, bảo đảm tính khả thi
trong tổ chức thực hiện.
2. Tờ trình đề nghị phê
duyệt quy hoạch chung đô thị và dự thảo Quyết định của cấp có thẩm quyền phê
duyệt quy hoạch chung đô thị.
3. Các văn bản, tài
liệu liên quan:
a) Quyết định phê duyệt
nhiệm vụ quy hoạch chung đô thị; văn bản chỉ đạo, điều hành của cấp có thẩm
quyền về việc tổ chức lập quy hoạch chung;
b) Quyết định phê duyệt
các quy hoạch liên quan; quyết định phê duyệt quy hoạch chung lần trước (nếu
có);
c) Văn bản khác có liên
quan.
4. Bản vẽ:
a) Sơ đồ vị trí và liên
hệ vùng gồm: Vị trí, phạm vi quy hoạch, quy mô, diện tích lập quy hoạch; các
mối quan hệ về tự nhiên, kinh tế - xã hội, không gian phát triển đô thị, hạ
tầng kỹ thuật và môi trường trong quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy
hoạch tỉnh và thành phố trực thuộc trung ương (đối với đô thị thuộc thành phố
trực thuộc trung ương) có ảnh hưởng tới phạm vi quy hoạch. Bản vẽ thể hiện theo
tỷ lệ thích hợp trên nền bản đồ định hướng phát triển hệ thống đô thị quốc gia,
bản đồ phương hướng phát triển hệ thống đô thị nông thôn và bản đồ phương án
quy hoạch hệ thống đô thị, nông thôn trong quy hoạch tỉnh hoặc định hướng phát
triển không gian toàn đô thị (đối với đô thị thuộc thành phố trực thuộc trung
ương);
b) Bản đồ hiện trạng:
Hiện trạng sử dụng đất của các khu chức năng theo quy định tại Phụ lục I của Thông
tư này; kiến trúc cảnh quan, hệ thống hạ tầng xã hội (giáo dục, y tế, văn hóa,
thương mại, cây xanh, nhà ở, ...); hệ thống hạ tầng kỹ thuật (giao thông, cấp
điện và chiếu sáng đô thị, thông tin liên lạc, cấp nước, cao độ nền và thoát
nước mưa, thoát nước thải; quản lý chất thải rắn, nghĩa trang và môi trường).
Bản vẽ thể hiện trên nền bản đồ địa hình tỷ lệ 1/10.000 hoặc 1/5.000 (trong
trường hợp quy hoạch chung là căn cứ lập quy hoạch chi tiết);
c) Bản đồ đánh giá tổng
hợp về đất xây dựng trên cơ sở các tiêu chí đánh giá phù hợp về địa hình, điều
kiện hiện trạng, địa chất thủy văn; đánh giá về hiện trạng pháp lý, sử dụng
đất; xác định các khu vực thuận lợi, ít thuận lợi, không thuận lợi cho phát triển
các chức năng đô thị; xác định các khu vực cấm, khu vực hạn chế phát triển đô
thị. Bản vẽ thể hiện trên nền bản đồ địa hình tỷ lệ 1/10.000 hoặc 1/5.000
(trong trường hợp quy hoạch chung là căn cứ lập quy hoạch chi tiết);
d) Sơ đồ cơ cấu phát
triển đô thị (các sơ đồ phân tích hiện trạng và đề xuất các phương án kèm theo
thuyết minh nội dung về tiêu chí xem xét, lựa chọn các phương án). Bản vẽ thể
hiện trên nền bản đồ địa hình tỷ lệ thích hợp;
đ) Bản đồ định hướng
phát triển không gian: Xác định khu hiện có hạn chế phát triển; khu chỉnh
trang, cải tạo; khu phát triển mới (trong đó xác định phạm vi, quy mô của các
khu dân cư; khu chức năng cấp quốc gia, cấp vùng, cấp tỉnh và cấp đô thị); khu
cần bảo tồn, tôn tạo; khu cấm xây dựng; các khu dự trữ phát triển; an ninh quốc
phòng; các khu vực trung tâm hành chính, thương mại - dịch vụ, văn hóa, thể dục
thể thao, công viên, cây xanh, nghiên cứu, đào tạo, y tế và trung tâm chuyên
ngành khác từ cấp đô thị trở lên; các khu vực dự kiến xây dựng công trình ngầm
(đối với đô thị là trung tâm chính trị - hành chính của tỉnh); xác định các
trục không gian chính và không gian mở; các khu vực dân cư. Bản vẽ thể hiện
trên nền bản đồ địa hình tỷ lệ 1/10.000 hoặc 1/5.000 (trong trường hợp quy
hoạch chung là căn cứ lập quy hoạch chi tiết);
e) Bản đồ sử dụng đất
quy hoạch theo các giai đoạn: Vị trí, quy mô của các loại chức năng sử dụng đất
theo quy định tại Phụ lục I của Thông tư này. Xác định quy mô dân số và đất đai
của từng khu vực chức năng; chỉ tiêu về mật độ dân cư, chỉ tiêu đất đô thị theo
các giai đoạn phát triển. Bản vẽ thể hiện trên nền bản đồ địa hình tỷ lệ 1/10.000
hoặc 1/5.000 (trong trường hợp quy hoạch chung là căn cứ lập quy hoạch chi
tiết);
g) Các bản đồ định
hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật thể hiện đầy đủ các nội dung quy
định tại điểm i khoản 1 Điều này. Bản vẽ thể hiện trên nền bản đồ địa hình tỷ
lệ 1/10.000 hoặc 1/5.000 (trong trường hợp quy hoạch chung là căn cứ lập quy
hoạch chi tiết);
h) Các bản vẽ thiết kế
đô thị thể hiện đầy đủ các nội dung yêu cầu ở điểm h khoản 1 Điều này theo tỷ
lệ thích hợp; các bản vẽ phối cảnh tổng thể và các góc nhìn chính, mô phỏng
không gian kiến trúc phù hợp, làm rõ được các nội dung nghiên cứu.
Điều
12. Đối với xã, đặc khu không thuộc hệ thống đô thị
1. Thuyết minh:
a)
Lý do và sự cần thiết lập quy hoạch chung xã; căn cứ lập quy hoạch; vị trí,
phạm vi quy hoạch, quy mô diện tích lập quy hoạch; quan điểm và mục tiêu phát
triển của vùng, tỉnh tác động đến phát triển của xã;
b) Phân tích, đánh giá điều
kiện tự nhiên, hiện trạng kinh tế - xã hội; hiện trạng phân bố khu dân cư nông
thôn, đô thị (nếu có) và các khu chức năng; sự biến động về dân số trong vùng
lập quy hoạch; hiện trạng sử dụng và quản lý đất đai; hiện trạng hạ tầng xã
hội, hạ tầng kỹ thuật cấp quốc gia, cấp vùng, cấp tỉnh trong phạm vi quy hoạch
và có liên quan; hiện trạng tài nguyên và môi trường; hiện trạng các chương
trình, dự án đầu tư phát triển đối với vùng lập quy hoạch; đánh giá công tác
quản lý thực hiện các quy hoạch, quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường;
c) Xác định động lực và
tiềm năng phát triển của xã; tác động, yêu cầu của định hướng, phương hướng,
quy hoạch phát triển nông nghiệp, hệ thống hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật cấp
quốc gia, cấp vùng, cấp tỉnh đối với việc lập quy hoạch chung xã;
d) Dự báo phát triển
kinh tế, dân số, lao động, nhu cầu sử dụng đất, bảo vệ môi trường; các rủi ro
về biến động, thảm họa thiên nhiên;
đ)
Phân vùng phát triển và yêu cầu quản lý;
e)
Định hướng phát triển không gian: Vị trí, quy mô và phương hướng tổ chức dân cư
nông thôn, khu vực đô thị hóa (nếu có); khu chức năng cấp quốc gia, cấp tỉnh
theo quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh và quy hoạch ngành; khu vực an ninh quốc
phòng; khu vực phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp, di tích lịch sử - văn hóa,
danh lam thắng cảnh và cơ sở kinh tế - kỹ thuật khác. Tổ chức phân bổ hệ thống
trung tâm hành chính, thương mại - dịch vụ, văn hóa, thể dục thể thao, nghiên
cứu, đào tạo, y tế từ cấp tỉnh; trung tâm cụm xã, trung tâm xã;
g) Nội dung quy chế
quản lý kiến trúc điểm dân cư nông thôn (nếu có), thực hiện theo quy định pháp luật
về kiến trúc
h)
Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật xã về chuẩn bị kỹ thuật, giao
thông, hệ thống điện, cấp nước, cung cấp năng lượng, thoát nước và xử lý nước
thải, quản lý chất thải, nghĩa trang và hạ tầng viễn thông thụ động;
i) Luận cứ và xác định chương
trình, dự án ưu tiên đầu tư theo các giai đoạn quy hoạch, bảo đảm tính khả thi
trong tổ chức thực hiện;
k) Đề xuất giải pháp
thực hiện quy hoạch chung xã sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
l) Đề xuất các giải
pháp về bảo vệ môi trường: Thiết lập các khu vực bảo vệ, phục hồi môi trường do
tác động của hoạt động đầu tư xây dựng công trình; yêu cầu về quản lý chất
thải, kiểm soát ô nhiễm trong quá trình đầu tư xây dựng theo quy hoạch;
2. Tờ trình đề nghị phê
duyệt quy hoạch chung xã và dự thảo Quyết định của cấp có thẩm quyền phê duyệt
quy hoạch chung xã.
3. Các văn bản, tài
liệu liên quan:
a) Quyết định của cấp
có thẩm quyền phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch chung xã; văn bản chỉ đạo, điều hành
của cấp có thẩm quyền về việc tổ chức lập quy hoạch chung xã;
b) Quyết định phê duyệt
các quy hoạch liên quan; quyết định phê duyệt quy hoạch chung xã lần trước (nếu
có);
c) Văn bản khác có liên
quan.
4.
Bản vẽ:
a) Sơ đồ vị trí và liên
hệ vùng: Vị trí, ranh giới của xã; các mối quan hệ về tự nhiên, kinh tế - xã
hội và môi trường trong quy hoạch tỉnh có ảnh hưởng tới phạm vi quy hoạch. Thể
hiện trên nền bản đồ phương án quy hoạch hệ thống đô thị, nông thôn trong quy
hoạch tỉnh theo tỷ lệ thích hợp;
b)
Bản đồ hiện trạng: Điều kiện tự nhiên, hiện trạng phân bố dân cư và sử dụng đất
trong phạm vi quy hoạch; hiện trạng hệ thống hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật
cấp quốc gia, cấp vùng, cấp tỉnh trên địa bàn theo quy định tại Phụ lục của
Thông tư này. Bản vẽ thể hiện trên nền bản đồ địa hình tỷ lệ 1/10.000 và
1/5.000 (đối với khu vực xây dựng);
c) Bản đồ định hướng
phát triển không gian: Xác định không gian phát triển khu dân cư nông thôn, đô
thị (nếu có); khu chức năng cấp quốc gia, cấp tỉnh theo quy hoạch vùng, quy
hoạch tỉnh và quy hoạch có tính chất kỹ thuật chuyên ngành; khu vực an ninh
quốc phòng; khu vực phát triển trung tâm: hành chính, thương mại - dịch vụ, văn
hóa, thể dục thể thao, nghiên cứu, đào tạo, y tế từ cấp tỉnh trở lên; vị trí
trung tâm xã, trung tâm cụm xã (nếu có); khu vực phát triển nông nghiệp, lâm
nghiệp, di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh và cơ sở kinh tế - kỹ
thuật khác theo quy định tại Phụ lục của Thông tư này. Bản vẽ thể hiện trên nền
bản đồ địa hình tỷ lệ 1/10.000 và 1/5.000 (đối với khu vực xây dựng);
d)
Bản đồ định hướng hạ tầng kỹ thuật: Xác định mạng lưới, vị trí, quy mô các công
trình hạ tầng kỹ thuật cấp quốc gia, cấp vùng, cấp tỉnh theo từng chuyên ngành
gồm cao độ nền, giao thông, hệ thống điện, cấp nước, cung cấp năng lượng, thoát
nước và xử lý nước thải, quản lý chất thải rắn và nghĩa trang, hạ tầng viễn
thông thụ động. Bản vẽ thể hiện trên nền địa hình hiện trạng kết hợp bản đồ
định hướng phát triển không gian tỷ lệ 1/10.000 và 1/5.000 (đối với khu vực xây
dựng);
Điều
13. Đối với khu kinh tế
1. Thuyết minh:
a) Lý do và sự cần
thiết lập quy hoạch chung khu kinh tế; các căn cứ lập quy hoạch; vị trí, phạm
vi quy hoạch, quy mô diện tích lập quy hoạch; quan điểm và mục tiêu lập quy
hoạch chung khu kinh tế;
b) Phân tích vị trí,
đánh giá điều kiện tự nhiên; hiện trạng về dân số, lao động và sử dụng đất;
hiện trạng kiến trúc cảnh quan, hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật và môi trường;
đánh giá công tác quản lý, triển khai thực hiện theo quy hoạch đã được phê
duyệt về phát triển không gian, sử dụng đất, hạ tầng kỹ thuật; đánh giá hiện
trạng các chương trình, dự án đầu tư phát triển đang được triển khai thực hiện
tại khu kinh tế. Xác định các vấn đề cơ bản cần giải quyết;
c) Xác định mục tiêu,
động lực phát triển của khu kinh tế; xác định các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật
đối với khu kinh tế; đánh giá, dự báo các tác động của điều kiện tự nhiên, kinh
tế - xã hội; tác động của quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch
tỉnh đã được phê duyệt đến mục tiêu phát triển của khu kinh tế; dự báo các chỉ
tiêu phát triển về quy mô dân số, lao động, đất đai, hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ
thuật của khu kinh tế; xác định yêu cầu hình thành các khu vực phát triển đô
thị, nông thôn và khu vực chức năng trong khu kinh tế;
d) Đề xuất tiêu chí lựa
chọn và lựa chọn mô hình, cấu trúc phát triển không gian khu kinh tế; xác định
các nguyên tắc phát triển đối với khu vực dân cư đô thị, nông thôn và các khu
vực chức năng khác trong khu kinh tế (công nghiệp, du lịch, dịch vụ, sinh thái,
bảo tồn, ...); nguyên tắc tổ chức hệ thống trung tâm công cộng của khu kinh tế;
đ) Định hướng phát
triển khôn gian khu kinh tế: Định hướng phát triển các khu vực chức năng, các
trục không gian, hành lang phát triển làm cơ sở xác định các chỉ tiêu về mật độ
dân cư, chức năng sử dụng đất; xác định nguyên tắc bố cục không gian, kiến trúc
cảnh quan đối với từng khu vực chức năng của khu kinh tế; định hướng tổ chức hệ
thống quảng trường, công trình điểm nhấn; xác định các khu vực cửa ngõ, khu vực
trọng điểm, khu vực dự kiến xây dựng công trình ngầm (nếu có) trong khu kinh
tế;
e) Định hướng phát
triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật gồm: Phân lưu vực tiêu thoát nước chính, mạng
lưới thoát nước bao gồm vị trí và quy mô các công trình tiêu thoát nước; xác
định cốt xây dựng cho toàn khu kinh tế và từng khu vực chức năng; xác định mạng
lưới giao thông đối ngoại, giao thông đối nội bao gồm vị trí và quy mô các công
trình đầu mối giao thông; tổ chức hệ thống giao thông công cộng và hệ thống
bến, bãi đỗ xe; xác định chỉ giới đường đỏ các trục chính và hệ thống hào,
tuynel kỹ thuật (nếu có); xác định nhu cầu, nguồn cung cấp nước và năng lượng
(điện, khí đốt); dự báo tổng lượng nước thải, chất thải rắn; xác định vị trí,
quy mô công trình đầu mối và mạng lưới truyền tải, phân phối chính của hệ thống
cấp nước, năng lượng và chiếu sáng, hạ tầng viễn thông thụ động, thoát nước và
công trình xử lý nước thải; xác định vị trí, quy mô cơ sở xử lý chất thải rắn,
nghĩa trang (nếu có) và các công trình hạ tầng kỹ thuật khác;
g) Đề xuất các giải
pháp về bảo vệ môi trường: Thiết lập các khu vực bảo vệ, phục hồi môi trường do
tác động của hoạt động đầu tư xây dựng công trình; yêu cầu về quản lý chất
thải, kiểm soát ô nhiễm trong quá trình đầu tư xây dựng theo quy hoạch;
h) Luận cứ và xác định chương
trình, dự án ưu tiên đầu tư theo các giai đoạn quy hoạch, bảo đảm tính khả thi
trong tổ chức thực hiện.
2. Tờ trình đề nghị phê
duyệt quy hoạch chung khu kinh tế và dự thảo Quyết định của cấp có thẩm quyền
phê duyệt quy hoạch chung khu kinh tế.
3. Các văn bản, tài
liệu liên quan:
a) Quyết định phê duyệt
nhiệm vụ quy hoạch chung khu kinh tế; văn bản chỉ đạo, điều hành của cấp có
thẩm quyền về việc tổ chức lập quy hoạch chung khu kinh tế;
b) Quyết định phê duyệt
các quy hoạch liên quan; quyết định phê duyệt quy hoạch chung khu kinh tế lần
trước (nếu có);
c) Văn bản khác có liên
quan.
4. Bản vẽ:
a) Sơ đồ vị trí và liên
hệ vùng: Vị trí, quy mô, ranh giới lập quy hoạch; các mối quan hệ về tự nhiên,
kinh tế - xã hội, phát triển đô thị và nông thôn, tổ chức không gian và phân
vùng chức năng, phát triển kết cấu hạ tầng, sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi
trường trong quy hoạch vùng, quy hoạch tính có ảnh hưởng tới việc lập quy hoạch
chung khu kinh tế. Bản vẽ thể hiện theo tỷ lệ thích hợp; trên nền bản đồ tổ
chức không gian và phân vùng chức năng trong quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh đã
được phê duyệt;
b) Các bản đồ hiện
trạng gồm: Hiện trạng của các chức năng sử dụng đất theo quy định tại Phụ lục
của Thông tư này; kiến trúc cảnh quan, hệ thống hạ tầng xã hội (giáo dục, y tế,
văn hóa, thương mại, cây xanh, nhà ở, ...); hệ thống công trình hạ tầng kỹ
thuật (giao thông, cấp năng lượng và chiếu sáng, thông tin liên lạc, cấp nước,
cao độ nền và thoát nước mưa, thoát nước thải; quản lý chất thải rắn, nghĩa
trang và môi trường). Bản vẽ thể hiện trên nền bản đồ địa hình tỷ lệ 1/10.000
và 1/5.000 (đối với khu vực xây dựng);
c) Bản đồ đánh giá tổng
hợp và lựa chọn đất xây dựng trên cơ sở các tiêu chí đánh giá phù hợp về địa
hình, điều kiện hiện trạng, địa chất thủy văn; đánh giá về sử dụng đất; xác định
các khu vực thuận lợi, ít thuận lợi, không thuận lợi cho phát triển; xác định
các khu vực cấm, khu vực hạn chế phát triển trong khu kinh tế (nếu có). Bản vẽ
thể hiện trên nền bản đồ địa hình tỷ lệ 1/10.000 và 1/5.000 (đối với khu vực
xây dựng);
d) Sơ đồ cơ cấu quy
hoạch (các sơ đồ phân tích hiện trạng và đề xuất các phương án kèm theo thuyết
minh nội dung về tiêu chí xem xét, lựa chọn các phương án); thể hiện khung hệ
thống giao thông chính, mối liên kết giữa các khu vực chức năng chính, các khu
vực trung tâm và hướng phát triển mở rộng khu kinh tế. Bản vẽ thể hiện trên nền
bản đồ địa hình tỷ lệ 1/10.000 và 1/5.000 (đối với khu vực xây dựng);
đ) Bản đồ định hướng phát
triển không gian: Xác định cấu trúc phát triển không gian, các khu vực chức
năng, khu vực trọng điểm, khu vực kiến trúc cảnh quan, các trục không gian
chính, hệ thống quảng trường, khu vực cửa ngõ, công trình điểm nhấn của khu kinh
tế; các liên kết về giao thông và hạ tầng kỹ thuật giữa các khu vực; thể hiện
rõ ranh giới, phạm vi các khu vực cần kiểm soát phát triển như: Khu vực bảo tồn
tôn tạo, cải tạo chỉnh trang, khu vực phát triển mới, các khu vực kiến trúc
cảnh quan khác cần được bảo vệ,....; xác định các khu vực dự kiến xây dựng công
trình ngầm (nếu có). Bản vẽ thể hiện trên nền bản đồ địa hình tỷ lệ 1/10.000 và
1/5.000 (đối với khu vực xây dựng);
e) Bản đồ sử dụng đất
quy hoạch theo các giai đoạn: Vị trí, quy mô sử dụng đất của các khu vực chức
năng theo quy định tại Phụ lục của Thông tư này; xác định quy mô dân số (nếu
có), đất đai, chỉ tiêu sử dụng đất của từng khu vực trong khu kinh tế theo các
giai đoạn phát triển. Bản vẽ thể hiện trên nền bản đồ địa hình tỷ lệ 1/10.000
và 1/5.000 (đối với khu vực xây dựng);
g) Các bản vẽ kiểm soát
về kiến trúc, cảnh quan: Xác định các vùng kiến trúc, cảnh quan trong khu kinh
tế; đề xuất tổ chức không gian các trục, khu chức năng quan trọng (khu trung
tâm, khu vực cửa ngõ, trục không gian chính, quảng trường, không gian cây xanh,
mặt nước và các khu vực, công trình điểm nhấn, ...). Bản vẽ thể hiện trên nền
bản đồ địa hình theo tỷ lệ thích hợp;
h) Các bản đồ định
hướng phát triển hạ tầng kỹ thuật: Xác định mạng lưới, vị trí, quy mô các công
trình hạ tầng kỹ thuật cấp quốc gia, vùng, tỉnh và đô thị trong phạm vi quy
hoạch theo từng chuyên ngành gồm chuẩn bị kỹ thuật, giao thông (đến cấp đường
chính khu vực), cấp nước, cung cấp năng lượng, thoát nước và xử lý nước thải,
quản lý chất thải rắn, nghĩa trang (nếu có), hạ tầng viễn thông thụ động và
công trình hạ tầng kỹ thuật khác. Bản vẽ thể hiện trên nền bản đồ quy hoạch sử dụng đất khu kinh tế theo các giai đoạn
quy hoạch kết hợp bản đồ địa hình tỷ lệ 1/10.000 và 1/5.000 (đối với khu vực
xây dựng).
Điều
14. Đối với khu du lịch quốc gia
1. Thuyết minh:
a) Lý do và sự cần
thiết lập quy hoạch chung khu du lịch quốc gia; căn cứ lập quy hoạch; vị trí,
phạm vi quy hoạch, quy mô diện tích lập quy hoạch; quan điểm và mục tiêu lập
quy hoạch chung khu du lịch quốc gia;
b) Phân tích vị trí,
đánh giá điều kiện tự nhiên; hiện trạng về dân số, lao động, khách du lịch và
sử dụng đất; hiện trạng kiến trúc cảnh quan, hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật
và môi trường; đánh giá công tác quản lý, triển khai thực hiện theo quy hoạch
được duyệt về phát triển không gian, sử dụng đất, hạ tầng kỹ thuật; đánh giá
hiện trạng các chương trình, dự án đầu tư phát triển đang được triển khai thực
hiện tại khu du lịch quốc gia và có liên quan; xác định các vấn đề cơ bản cần
giải quyết;
c) Xác định mục tiêu,
động lực phát triển của khu du lịch quốc gia; xác định các chỉ tiêu kinh tế -
kỹ thuật, nhu cầu về khách du lịch, dịch vụ; đánh giá, dự báo các tác động của điều
kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và tác động của quy hoạch cấp quốc gia, quy
hoạch vùng, quy hoạch tỉnh đã được phê duyệt đến mục tiêu phát triển của khu du
lịch; dự báo các chỉ tiêu phát triển về quy mô dân số, lao động, khách du lịch,
đất đai, hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật cho toàn khu du lịch quốc gia và từng
khu vực chức năng;
d) Đề xuất, lựa chọn mô
hình, cấu trúc phát triển không gian khu du lịch; xác định các nguyên tắc phát
triển đối với khu vực phát triển dân cư đô thị, nông thôn và các khu vực chức
năng khác trong khu du lịch quốc (nếu có); tổ chức hệ thống trung tâm công cộng
trong khu du lịch quốc gia;
đ) Định hướng phát
triển không gian khu du lịch quốc gia: Định hướng phát triển các khu vực chức
năng, các trục không gian, hành lang phát triển làm cơ sở xác định các chỉ tiêu
về mật độ dân cư, chức năng sử dụng đất; nguyên tắc bố cục không gian, kiến
trúc cảnh quan đối với từng khu vực chức năng của khu du lịch quốc gia; định
hướng tổ chức hệ thống quảng trường, công trình điểm nhấn; xác định các khu vực
cửa ngõ, khu vực trọng điểm, các khu vực dự kiến xây dựng công trình ngầm (nếu
có) trong khu du lịch quốc gia;
e) Định hướng phát
triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật gồm: Phân lưu vực tiêu thoát nước chính, mạng
lưới thoát nước bao gồm vị trí và quy mô các công trình tiêu thoát nước; xác
định cốt xây dựng cho toàn khu du lịch quốc gia và từng phân khu chức năng; xác
định mạng lưới giao thông đối ngoại, giao thông đối nội bao gồm vị trí và quy
mô các công trình đầu mối giao thông; tổ chức hệ thống giao thông công cộng và
hệ thống bến, bãi đỗ xe; xác định chỉ giới đường đỏ các trục chính và hệ thống
hào, tuynel kỹ thuật (nếu có); xác định nhu cầu, nguồn cung cấp nước và năng
lượng (điện, khí đốt); dự báo tổng lượng nước thải, chất thải rắn; xác định vị
trí, quy mô công trình đầu mối và mạng lưới truyền tải, phân phối chính của hệ thống
cấp nước, năng lượng và chiếu sáng, hạ tầng viễn thông thụ động, thoát nước và
công trình xử lý nước thải; xác định vị trí, quy mô cơ sở tập kết, cơ sở xử lý
chất thải rắn (nếu có) và các công trình hạ tầng kỹ thuật khác;
g) Đề xuất các giải
pháp về bảo vệ môi trường: Thiết lập các khu vực bảo vệ, phục hồi môi trường do
tác động của hoạt động đầu tư xây dựng công trình; yêu cầu về quản lý chất
thải, kiểm soát ô nhiễm trong quá trình đầu tư xây dựng theo quy hoạch;
h) Luận cứ và xác định chương
trình, dự án ưu tiên đầu tư theo các giai đoạn quy hoạch, bảo đảm tính khả thi
trong tổ chức thực hiện.
2. Tờ trình đề nghị phê
duyệt quy hoạch chung khu du lịch quốc gia và dự thảo Quyết định của cấp có
thẩm quyền phê duyệt quy hoạch chung khu du lịch quốc gia.
3. Các văn bản, tài
liệu liên quan:
a) Quyết định phê duyệt
nhiệm vụ quy hoạch chung khu du lịch quốc gia; văn bản chỉ đạo, điều hành của
cấp có thẩm quyền về việc tổ chức lập quy hoạch chung khu du lịch quốc gia;
b) Quyết định phê duyệt
các quy hoạch liên quan; quyết định phê duyệt quy hoạch chung khu du lịch quốc
gia lần trước (nếu có);
c) Văn bản khác có liên
quan.
4. Bản vẽ:
a) Sơ đồ vị trí và liên
hệ vùng: Vị trí, phạm vi quy hoạch, quy mô ranh giới lập quy hoạch; các mối
quan hệ về tự nhiên, kinh tế - xã hội, phát triển đô thị và nông thôn, tổ chức
không gian và phân vùng chức năng, phát triển kết cấu hạ tầng, sử dụng tài
nguyên và bảo vệ môi trường trong quy hoạch vùng, quy hoạch tính có ảnh hưởng
tới việc lập quy hoạch chung khu du lịch quốc gia. Bản vẽ thể hiện theo tỷ lệ
thích hợp; trên nền bản đồ tổ chức không gian và phân vùng chức năng trong quy
hoạch vùng, quy hoạch tỉnh đã được phê duyệt;
b) Các bản đồ hiện
trạng gồm: Hiện trạng của các chức năng sử dụng đất theo quy định tại Phụ lục
của Thông tư này; kiến trúc cảnh quan, hệ thống hạ tầng xã hội (giáo dục, y tế,
văn hóa, thương mại, cây xanh, nhà ở, ...); hệ thống công trình hạ tầng kỹ
thuật (giao thông, cấp năng lượng và chiếu sáng, thông tin liên lạc, cấp nước,
cao độ nền và thoát nước mưa, thoát nước thải; quản lý chất thải rắn, nghĩa
trang và môi trường). Bản vẽ thể hiện trên nền bản đồ địa hình tỷ lệ 1/10.000
và 1/5.000 (đối với khu vực xây dựng);
c) Bản đồ đánh giá tổng
hợp và lựa chọn đất xây dựng trên cơ sở các tiêu chí đánh giá phù hợp về địa
hình, điều kiện hiện trạng, địa chất thủy văn; đánh giá về sử dụng đất; xác
định các khu vực thuận lợi, ít thuận lợi, không thuận lợi cho phát triển; xác
định các khu vực cấm, khu vực hạn chế phát triển trong khu du lịch quốc gia.
Bản vẽ thể hiện trên nền bản đồ địa hình tỷ lệ 1/10.000 và 1/5.000 (đối với khu
vực xây dựng);
d) Sơ đồ cơ cấu phát
triển khu quy hoạch (các sơ đồ phân tích hiện trạng và đề xuất các phương án
kèm theo thuyết minh nội dung về tiêu chí xem xét, lựa chọn các phương án); thể
hiện khung hệ thống giao thông chính, mối liên kết giữa các khu vực chức năng
chính, các khu vực trung tâm và hướng phát triển mở rộng khu du lịch quốc gia.
Bản vẽ thể hiện trên nền bản đồ địa tỷ lệ 1/10.000 và 1/5.000 (đối với khu vực
xây dựng);
đ) Bản đồ định hướng phát
triển không gian: Xác định cấu trúc phát triển không gian, các khu vực chức
năng, khu vực trọng điểm, khu vực kiến trúc cảnh quan; các trục không gian
chính, hệ thống quảng trường, khu vực cửa ngõ, công trình điểm nhấn của khu du
lịch quốc gia; các liên kết về giao thông và hạ tầng kỹ thuật giữa các khu vực;
thể hiện rõ ranh giới, phạm vi các khu vực cần kiểm soát phát triển như khu vực
bảo tồn tôn tạo, cải tạo chỉnh trang, khu vực phát triển mới, các khu vực kiến
trúc cảnh quan khác cần được bảo vệ (nếu có); xác định các khu vực dự kiến xây
dựng công trình ngầm (nếu có). Bản vẽ thể hiện trên nền bản đồ địa hình tỷ lệ 1/10.000
và 1/5.000 (đối với khu vực xây dựng);
e) Bản đồ quy hoạch sử dụng đất theo các giai đoạn: Vị trí, quy
mô sử dụng đất của các khu vực chức năng trong khu du lịch quốc gia theo quy
định tại Phụ lục của Thông tư này; xác định quy mô dân số (nếu có), đất đai,
chỉ tiêu sử dụng đất của từng khu vực theo các giai đoạn phát triển. Bản vẽ thể
hiện trên nền bản đồ địa hình tỷ lệ 1/10.000 và 1/5.000 (đối với khu vực xây
dựng);
g) Các bản vẽ định
hướng kiểm soát về kiến trúc, cảnh quan: Xác định các vùng kiến trúc, cảnh quan
trong khu khu du lịch quốc gia; đề xuất tổ chức không gian các trục, khu chức
năng quan trọng (khu trung tâm, khu vực cửa ngõ, trục không gian chính, quảng
trường, không gian cây xanh, mặt nước và các khu vực, công trình điểm nhấn,
...). Bản vẽ thể hiện trên nền bản đồ địa hình theo tỷ lệ thích hợp;
h) Các bản đồ định
hướng phát triển hạ tầng kỹ thuật: Xác định mạng lưới, vị trí, quy mô các công
trình hạ tầng kỹ thuật cấp quốc gia, vùng, tỉnh và đô thị trong phạm vi quy
hoạch theo từng chuyên ngành gồm chuẩn bị kỹ thuật, giao thông (đến cấp đường
chính khu vực), cấp nước, cung cấp năng lượng, thoát nước và xử lý nước thải,
quản lý chất thải rắn, nghĩa trang (nếu có), hạ tầng viễn thông thụ động và
công trình hạ tầng kỹ thuật khác. Bản vẽ thể hiện trên nền bản đồ quy hoạch sử dụng đất khu du lịch quốc gia theo các
giai đoạn quy hoạch kết hợp bản đồ địa hình tỷ lệ 1/10.000 và 1/5.000 (đối với
khu vực xây dựng).
Mục
2. HỒ SƠ QUY HOẠCH PHÂN KHU ĐÔ THỊ VÀ NÔNG THÔN
Điều
15. Đối với khu vực đô thị
1. Thuyết minh:
a) Luận cứ, xác định
phạm vi quy hoạch, quy mô diện tích lập quy hoạch; phân tích, đánh giá điều
kiện hiện trạng về tự nhiên, dân số, sử dụng đất, kiến trúc cảnh quan, hạ tầng
xã hội, hạ tầng kỹ thuật và môi trường; đánh giá hiện trạng các chương trình,
dự án đầu tư phát triển đang được triển khai thực hiện trong phạm vi quy hoạch.
Xác định các vấn đề cơ bản cần giải quyết;
b) Xác định mục tiêu
lập quy hoạch phân khu; nêu các yêu cầu, định hướng chính tại quy hoạch chung
đã được phê duyệt và quy định quản lý theo quy hoạch chung đã được ban hành đối
với phạm vi quy hoạch;
c) Lựa chọn chỉ tiêu sử
dụng đất, hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật áp dụng cho toàn khu vực được lập
quy hoạch phân khu; xác định quy mô dân số, đất đai, các nhu cầu về cơ sở hạ
tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội đối với khu vực được lập quy hoạch phân khu;
d) Nêu các nguyên tắc,
yêu cầu về tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan; quy định về sử dụng đất
đối với từng khu vực chức năng, trục đường chính, không gian mở, điểm nhấn, khu
trung tâm, khu bảo tồn (nếu có); xác định vị trí, quy mô, cấu trúc các đơn vị
ở; vị trí, quy mô các công trình hạ tầng xã hội cấp đô thị trở lên (nếu có);
quy mô diện tích, dân số, chỉ tiêu sử dụng đất đối với từng khu chức năng đô
thị theo ô phố (hình thành bởi các đường khu vực đối với bản vẽ tỷ lệ 1/5.000
hoặc đường phân khu vực đối với bản vẽ 1/2.000) trong khu vực lập quy hoạch; vị
trí, quy mô công trình ngầm; xác định chỉ giới xây dựng công trình trên các
trục đường từ cấp khu vực đối với bản vẽ tỷ lệ 1/5.000 hoặc từ cấp phân khu vực
đối với bản vẽ 1/2.000;
đ) Thiết kế đô thị: Xác
định chỉ tiêu khống chế về khoảng lùi, cảnh quan đô thị dọc các trục đường
chính, khu trung tâm; các khu vực không gian mở, các công trình điểm nhấn và
từng ô phố cho khu vực thiết kế;
e) Quy hoạch hệ thống
công trình hạ tầng kỹ thuật: Xác định cốt xây dựng đối với từng ô phố; xác định
mạng lưới giao thông, mặt cắt, chỉ giới đường đỏ và chỉ giới xây dựng; xác định
và cụ thể hóa quy hoạch chung về vị trí, quy mô bến, bãi đỗ xe (trên cao, trên
mặt đất và ngầm); tuyến và ga tàu điện ngầm; hào và tuynel kỹ thuật; xác định
nhu cầu và nguồn cấp nước; vị trí, quy mô công trình nhà máy, trạm bơm nước;
mạng lưới đường ống cấp nước và các thông số kỹ thuật chi tiết; xác định nhu
cầu sử dụng và nguồn cung cấp năng lượng; vị trí, quy mô các trạm điện phân
phối; mạng lưới đường dây trung thế và hệ thống chiếu sáng đô thị; xác định nhu
cầu và mạng lưới thông tin liên lạc; xác định tổng lượng nước thải và rác thải;
mạng lưới thoát nước; vị trí, quy mô các công trình xử lý nước thải, chất thải;
g) Đề xuất các giải
pháp bảo vệ môi trường;
h) Luận cứ, xác định
danh mục các chương trình, dự án ưu tiên đầu tư tại khu vực lập quy hoạch; đề
xuất, kiến nghị các cơ chế huy động và tạo nguồn lực thực hiện. Xác định cụ thể
các dự án quan trọng, dự kiến ưu tiên đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn ngân sách
nhà nước.
2. Tờ trình đề nghị phê
duyệt quy hoạch phân khu và dự thảo Quyết định của cấp có thẩm quyền phê duyệt
quy hoạch phân khu.
3. Các văn bản, tài
liệu liên quan:
a) Quyết định phê duyệt
nhiệm vụ quy hoạch phân khu; văn bản chỉ đạo, điều hành của cấp có thẩm quyền
về việc tổ chức lập quy hoạch phân khu;
b) Quyết định phê duyệt
các quy hoạch liên quan; quyết định phê duyệt quy hoạch phân khu lần trước (nếu
có);
c) Văn bản khác có liên
quan.
4. Bản vẽ:
a) Sơ đồ vị trí và giới
hạn khu đất: Vị trí, phạm vi quy hoạch, quy mô ranh giới lập quy hoạch, thể
hiện mối quan hệ giữa khu vực lập quy hoạch với các khu vực khác trong đô thị. Bản
vẽ hiện trên sơ đồ hướng phát triển không gian và bản đồ quy
hoạch sử dụng đất đô thị theo các giai đoạn quy hoạch ở tỷ lệ thích hợp;
b) Bản đồ hiện trạng sử
dụng đất và kiến trúc, cảnh quan: Hiện trạng chức năng sử dụng đất theo quy
định tại Phụ lục V của Thông tư này và các chỉ tiêu sử dụng đất; hiện trạng
kiến trúc cảnh quan, hệ thống hạ tầng xã hội (giáo dục, y tế, văn hóa, thể dục
thể thao, thương mại, cây xanh, nhà ở,...), các khu vực bảo vệ di tích, di sản,
danh lam thắng cảnh. Bản vẽ thể hiện trên nền bản đồ địa hình tỷ lệ 1/2.000
hoặc 1/5.000;
c) Các bản đồ hiện
trạng hệ thống hạ tầng kỹ thuật và bảo vệ môi trường: Giao thông, cấp điện và
chiếu sáng đô thị, thông tin liên lạc, cấp nước, cao độ nền và thoát nước mưa,
thoát nước thải; quản lý chất thải rắn, nghĩa trang và môi trường; công trình
hạ tầng kỹ thuật khác. Bản đồ thể hiện trên nền bản đồ địa hình tỷ lệ 1/2.000
hoặc 1/5.000;
d) Bản đồ quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất: Xác định
quy mô diện tích, dân số và chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đối với từng ô phố
trong phạm vi quy hoạch theo quy định tại Phụ lục V của Thông tư này; khoảng
lùi công trình đối với các trục đường trong khu vực lập quy hoạch; vị trí, quy
mô công trình ngầm; xác định các đơn vị ở, nhóm nhà ở; xác định vị trí, quy mô
các khu vực bố trí công trình hạ tầng xã hội cấp đô thị, cấp tỉnh (nếu có) và
cấp đơn vị ở trong phạm vi quy hoạch. Bản vẽ thể hiện trên nền bản đồ địa hình
tỷ lệ 1/2.000 hoặc 1/5.000;
đ) Sơ đồ tổ chức không
gian kiến trúc cảnh quan thể hiện cấu trúc không gian theo đơn vị ở, nhóm nhà ở
và hệ thống trung tâm phục vụ công cộng liên đơn vị ở, cấp đô thị, cấp tỉnh
(nếu có). Bản vẽ thể hiện trên nền bản đồ địa hình tỷ lệ 1/2.000 hoặc 1/5.000;
e) Bản đồ quy hoạch hệ
thống công trình giao thông và chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng đến cấp
đường khu vực đối với bản vẽ tỷ lệ 1/5.000 hoặc đường phân khu vực đối với bản
vẽ 1/2.000; vị trí, quy mô bến, bãi đỗ xe (trên cao, trên mặt đất và ngầm)
tương ứng với phạm vi quy hoạch; tuyến và ga tàu điện ngầm; hào và tuynel kỹ
thuật. Bản vẽ thể hiện trên nền bản đồ quy hoạch tổng
mặt bằng sử dụng đất kết hợp bản đồ địa hình tỷ lệ 1/2.000 hoặc 1/5.000;
g) Các bản đồ quy hoạch
hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật theo từng chuyên ngành: Chuẩn bị kỹ thuật,
cấp nước, cấp năng lượng và chiếu sáng, thoát nước thải và xử lý chất thải rắn,
hạ tầng viễn thông thụ động và công trình hạ tầng kỹ thuật khác. Thể hiện trên
nền bản đồ quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất kết
hợp bản đồ địa hình tỷ lệ 1/2.000 hoặc 1/5.000;
h) Bản đồ tổng hợp đường
dây, đường ống kỹ thuật. Bản vẽ thể hiện trên nên bản đồ
quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất kết hợp bản đồ địa hình tỷ lệ 1/2.000
hoặc 1/5.000;
i) Bản vẽ xác định các
khu vực xây dựng công trình ngầm: Các công trình công cộng ngầm, các công trình
cao tầng dự kiến xây dựng tầng hầm có chức năng công cộng (nếu có). Bản vẽ thể
hiện theo tỷ lệ thích hợp trên nền bản đồ quy hoạch tổng
mặt bằng sử dụng đất, bản đồ tổng hợp đường dây, đường ống kỹ thuật và kết
hợp bản đồ địa hình;
k) Các bản vẽ thiết kế
đô thị: Thể hiện đầy đủ các nội dung quy định tại điểm đ khoản 1 Điều này.
Điều
16. Đối với khu công nghiệp, khu công nghệ cao, khu nông nghiệp ứng dụng công
nghệ cao, khu lâm nghiệp ứng dụng công nghệ cao
1. Thuyết minh:
a) Luận cứ, xác định
phạm vi quy hoạch, quy mô diện tích lập quy hoạch; phân tích đánh giá hiện
trạng về điều kiện tự nhiên, xã hội, dân số, lao động (nếu có) và chức năng sử
dụng đất theo quy định tại Phụ lục của Thông tư này; hiện trạng kiến trúc cảnh
quan, hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật và môi trường; đánh giá hiện trạng các
dự án đầu tư xây dựng đang được triển khai thực hiện (nếu có). Xác định các vấn
đề cơ bản cần giải quyết;
b) Xác định mục tiêu
lập quy hoạch phân khu; nêu các yêu cầu, định hướng chính tại quy hoạch tỉnh
hoặc quy hoạch chung đã được phê duyệt đối với khu vực lập quy hoạch phân khu;
c) Lựa chọn chỉ tiêu sử
dụng đất, hạ tầng kỹ thuật áp dụng trong lập quy hoạch phân khu; quy mô lao
động và nhu cầu sử dụng đất, yêu cầu về cơ sở hạ tầng kỹ thuật, dịch vụ đối với
khu vực lập quy hoạch phân khu;
d) Nêu các quy định về
chức năng sử dụng đất trong từng ô phố hình thành bởi cấp đường phân khu vực và
xác định quy mô diện tích, dân số, lao động, chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đối
với từng chức năng trong ô phố; vị trí, quy mô công trình ngầm (nếu có);
đ) Xác định nguyên tắc
và đề xuất giải pháp tổ chức không gian, kiến trúc cảnh quan đối với từng ô
phố, trục đường chính; xác định các khu vực không gian mở, không gian công
cộng, khu vực điểm nhấn, khu vực bảo tồn, ... trong khu vực lập quy hoạch phân
khu;
e) Quy hoạch hệ thống
công trình hạ tầng kỹ thuật: Xác định cốt xây dựng đối với từng ô phố; xác định
mạng lưới giao thông, mặt cắt, chỉ giới đường đỏ và chỉ giới xây dựng; xác định
và cụ thể hóa về vị trí, quy mô bến, bãi đỗ xe (trên cao, trên mặt đất và
ngầm), tuyến giao thông công cộng; xác định hào và tuynel kỹ thuật (nếu có);
xác định nhu cầu và nguồn cấp nước, vị trí, quy mô công trình nhà máy, trạm bơm
nước, mạng lưới đường ống cấp nước và các thông số kỹ thuật cụ thể; xác định
nhu cầu sử dụng và nguồn cung cấp năng lượng (điện, khí đốt), vị trí và quy mô
các trạm điện phân phối, trạm khí đốt; mạng lưới đường dây trung thế và hệ
thống chiếu sáng; xác định nhu cầu và công trình hạ tầng viễn thông thụ động;
xác định tổng lượng nước thải và rác thải, mạng lưới thoát nước; xác định vị
trí, quy mô các công trình xử lý nước thải, chất thải và nghĩa trang;
g) Đề xuất giải pháp
bảo vệ môi trường;
h) Luận cứ xác định
danh mục các chương trình, dự án ưu tiên đầu tư; đề xuất, kiến nghị các cơ chế
huy động và tạo nguồn lực thực hiện.
2. Tờ trình đề nghị phê
duyệt quy hoạch phân khu và dự thảo Quyết định của cấp có thẩm quyền phê duyệt
quy hoạch phân khu.
3. Các văn bản, tài
liệu liên quan:
a) Quyết định phê duyệt
nhiệm vụ quy hoạch phân khu; văn bản chỉ đạo, điều hành của cấp có thẩm quyền
về việc tổ chức lập quy hoạch phân khu;
b) Quyết định phê duyệt
các quy hoạch liên quan; quyết định phê duyệt quy hoạch phân khu lần trước (nếu
có);
c) Văn bản khác có liên
quan.
4. Bản vẽ:
a) Sơ đồ vị trí và phạm
vi quy hoạch: Thể hiện theo tỷ lệ thích hợp trên nền bản đồ phương án quy hoạch
sử dụng đất của tỉnh hoặc bản đồ định hướng phát triển không gian của quy hoạch
chung đã được phê duyệt;
b) Bản đồ hiện trạng sử
dụng đất và kiến trúc cảnh quan: Hiện trạng sử dụng đất theo quy định tại Phụ
lục của Thông tư này; kiến trúc cảnh quan, hệ thống hạ tầng xã hội (dịch vụ,
cây xanh công cộng, nhà ở công nhân, ...), các khu vực bảo vệ di tích, di sản,
danh lam thắng cảnh và các chức năng khác trong khu vực. Bản vẽ thể hiện trên
nền bản đồ địa hình tỷ lệ 1/2.000;
c) Các bản đồ hiện
trạng hệ thống hạ tầng kỹ thuật giao thông, cung cấp năng lượng và chiếu sáng,
thông tin liên lạc, cấp nước, cao độ nền và thoát nước mưa, thoát nước thải,
quản lý chất thải rắn, nghĩa trang và môi trường. Bản vẽ thể hiện trên nền bản
đồ địa hình tỷ lệ 1/2.000;
d) Bản đồ quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất. Xác định
chức năng, quy mô diện tích, dân số, lao động và chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch
đối với từng ô phố được hình thành bởi cấp đường phân khu vực trong khu vực lập
quy hoạch phân khu; vị trí, quy mô công trình ngầm (nếu có). Bản vẽ thể hiện
trên nền bản đồ địa hình tỷ lệ 1/2.000;
đ) Sơ đồ tổ chức không
gian kiến trúc cảnh quan, thể hiện trên nền bản đồ địa hình tỷ lệ 1/2.000;
e) Bản đồ xác định các
khu vực xây dựng công trình ngầm: Các công trình công cộng ngầm, các công trình
cao tầng có xây dựng tầng hầm (nếu có). Bản vẽ thể hiện theo tỷ lệ thích hợp;
trên nền bản đồ quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất
kết hợp bản đồ địa hình;
g) Bản đồ quy hoạch
giao thông và chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng, khoảng lùi công trình đối
với các trục đường từ cấp đường phân khu vực trở lên. Thể hiện trên nền bản đồ quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất kết hợp bản
đồ địa hình tỷ lệ 1/2.000;
h) Các bản đồ quy hoạch
hệ thống hạ tầng kỹ thuật khác: Chuẩn bị kỹ thuật, cấp nước, cấp năng lượng và
chiếu sáng, thoát nước thải, quản lý chất thải rắn, nghĩa trang và công trình
hạ tầng kỹ thuật khác. Thể hiện trên nền bản đồ quy
hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất kết hợp bản đồ địa hình tỷ lệ 1/2.000;
i) Bản đồ tổng hợp
đường dây, đường ống kỹ thuật. Thể hiện trên nền bản đồ
quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất kết hợp bản đồ địa hình tỷ lệ 1/2.000;
k) Các bản vẽ định
hướng, quy định việc kiểm soát về kiến trúc cảnh quan trong khu vực lập quy
hoạch phân khu theo tỷ lệ thích hợp.
Điều
17. Đối với khu đầu mối hạ tầng kỹ thuật
1. Thuyết minh:
a) Xác định phạm vi và
quy mô lập quy hoạch phân khu. Phân tích vị trí, đánh giá điều kiện tự nhiên;
hiện trạng về lao động (nếu có) và về sử dụng đất; hiện trạng kiến trúc cảnh
quan. Xác định các vấn đề cơ bản cần giải quyết;
b) Xác định mục tiêu
lập quy hoạch phân khu. Nêu các yêu cầu, định hướng chính tại quy hoạch tỉnh
hoặc quy hoạch chung đối với khu vực được lập quy hoạch phân khu;
c) Xác định tiêu chuẩn
kỹ thuật, công nghệ áp dụng để làm cơ sở lập quy hoạch phân khu; dự báo quy mô
lao động và nhu cầu sử dụng đất, yêu cầu về kết nối hạ tầng kỹ thuật, dịch vụ
đối với khu vực được lập quy hoạch phân khu;
d) Vị trí và quy mô các
hạng mục chính; Vị trí các công trình phụ trợ; Các tuyến đường giao thông nội
bộ, lối vào - ra.; xác định vị trí, quy mô công trình ngầm (nếu có); xác định
các khu vực dự kiến mở rộng.
đ) Quy hoạch hệ thống
hạ tầng kỹ thuật: Xác định cốt xây dựng đối với từng khu vực; xác định hệ thống
cấp điện; Hệ thống cấp thoát nước, thoát nước mưa - nước thải; Hệ thống thông
tin liên lạc, cung cấp năng lượng và chiếu sáng nội bộ;
e) Đề xuất giải pháp
bảo vệ môi trường;
g) Luận cứ xác định
danh mục các chương trình, dự án ưu tiên đầu tư; đề xuất, kiến nghị các cơ chế
huy động và tạo nguồn lực thực hiện.
2. Tờ trình đề nghị phê
duyệt quy hoạch phân khu và dự thảo Quyết định của cấp có thẩm quyền phê duyệt
quy hoạch phân khu.
3. Các văn bản, tài
liệu liên quan:
a) Quyết định của cấp
có thẩm quyền phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch phân khu;
b) Quyết định phê duyệt
các quy hoạch liên quan; quyết định phê duyệt quy hoạch phân khu lần trước (nếu
có);
c) Văn bản chỉ đạo, điều
hành của cấp có thẩm quyền về việc tổ chức lập quy hoạch phân khu;
d) Văn bản khác có liên
quan.
4. Thành phần bản vẽ:
a) Sơ đồ vị trí và phạm
vi quy hoạch: Thể hiện theo tỷ lệ thích hợp trên nền bản đồ phương án quy hoạch
sử dụng đất của tỉnh hoặc bản đồ định hướng phát triển không gian của quy hoạch
chung đã được phê duyệt;
b) Bản đồ hiện trạng sử
dụng đất: Hiện trạng sử dụng đất theo quy định tại. Bản vẽ thể hiện trên nền
bản đồ địa hình tỷ lệ 1/2.000;
c) Các bản đồ hiện
trạng hệ thống hạ tầng kỹ thuật giao thông, cung cấp năng lượng và chiếu sáng,
thông tin liên lạc, cấp nước, cao độ nền và thoát nước mưa, thoát nước thải,
quản lý chất thải rắn và môi trường. Bản vẽ thể hiện trên nền bản đồ địa hình
tỷ lệ 1/2.000;
d) Bản đồ quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất. Xác định
chức năng, quy mô diện tích, lao động và chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đối với
từng ô phố (được hình thành bởi cấp đường phân khu vực) trong khu vực được lập
quy hoạch phân khu (theo quy định tại Phụ lục của Thông tư này); chỉ giới đường
đỏ và chỉ giới xây dựng đối với các trục đường (từ cấp đường phân khu vực); vị
trí, quy mô công trình ngầm (nếu có). Bản vẽ thể hiện trên nền bản đồ địa hình
tỷ lệ 1/2.000;
đ) Sơ đồ tổ chức không
gian kiến trúc cảnh quan, thể hiện trên nền bản đồ địa hình tỷ lệ 1/2.000;
e) Bản đồ quy hoạch
giao thông thể hiện chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng đến cấp đường phân khu
vực và các bản đồ quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật khác: Chuẩn bị kỹ thuật,
cấp nước, cấp năng lượng và chiếu sáng, thoát nước thải, quản lý chất thải rắn,
nghĩa trang và công trình hạ tầng kỹ thuật khác. Thể hiện trên nền bản đồ quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất kết hợp bản
đồ địa hình tỷ lệ 1/2.000;
g) Bản đồ tổng hợp
đường dây, đường ống kỹ thuật. Thể hiện trên nền bản đồ
quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất kết hợp bản đồ địa hình tỷ lệ 1/2.000;
h) Các bản vẽ định
hướng, quy định việc kiểm soát về kiến trúc cảnh quan trong khu vực lập quy
hoạch phân khu theo tỷ lệ thích hợp.
Điều
18. Đối với khu chức năng khác được định hướng tại quy hoạch vùng hoặc quy
hoạch tỉnh
Căn cứ tính chất, chức
năng, các định hướng tại quy hoạch vùng hoặc quy hoạch tỉnh hoặc quy hoạch
chung và yêu cầu quản lý, phát triển để lập quy hoạch phân khu bảo đảm nội dung
bám sát các nội dung chính quy định tại mục này.
Mục
3. HỒ SƠ QUY HOẠCH CHI TIẾT ĐÔ THỊ VÀ NÔNG THÔN
Điều
19. Đối với khu vực tại đô thị, nông thôn và khu chức năng
1. Thuyết minh:
a) Luận cứ, xác định
phạm vi quy hoạch, quy mô diện tích lập quy hoạch; phân tích, đánh giá hiện
trạng về điều kiện tự nhiên, dân số, sử dụng đất, kiến trúc cảnh quan, hạ tầng
xã hội, hạ tầng kỹ thuật và môi trường; đánh giá hiện trạng các dự án đầu tư
phát triển đang được triển khai thực hiện. Xác định các vấn đề cơ bản cần giải
quyết;
b) Xác định mục tiêu
lập quy hoạch; đánh giá sự phù hợp với chương trình, kế hoạch phát triển đô thị
đã được ban hành; nêu các yêu cầu, định hướng chính tại quy hoạch chung và
phương án, giải pháp chủ yếu tại quy hoạch phân khu (nếu có) đã được phê duyệt
kèm theo quy định quản lý đã được ban hành liên quan đến phạm vi quy hoạch;
c) Lựa chọn chỉ tiêu
đất đai, hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật áp dụng cho toàn khu vực lập quy
hoạch; xác định quy mô dân số, đất đai, các nhu cầu về cơ sở hạ tầng kỹ thuật,
hạ tầng xã hội đối với phạm vi quy hoạch;
d) Xác định chức năng
sử dụng đất, quy mô diện tích, dân số, chỉ tiêu sử dụng đất đối với từng lô đất
trong phạm vi quy hoạch; chỉ giới xây dựng công trình đối với từng lô đất và
trên các trục đường từ cấp nội bộ trở lên; xác định khu vực xây dựng nhà ở xã
hội (nếu có);
đ) Xác định yêu cầu tổ
chức không gian, kiến trúc cảnh quan cho toàn khu vực lập quy hoạch và yêu cầu
về bố trí công trình đối với từng lô đất (chiều cao, cốt sàn và trần tầng một;
hình thức kiến trúc, hàng rào, màu sắc, vật liệu chủ đạo của các công trình và
các vật thể kiến trúc khác); tổ chức cây xanh công cộng, sân vườn, cây xanh
đường phố và mặt nước trong phạm vi quy hoạch; xác định vị trí, quy mô các công
trình, khu vực đặc trưng cần kiểm soát và các nội dung quy định để kiểm soát
thực hiện theo quy hoạch;
e) Thiết kế đô thị: Xác
định các công trình điểm nhấn trong phạm vi quy hoạch theo các hướng tầm nhìn,
tầng cao xây dựng công trình cho từng lô đất và cho toàn khu vực; khoảng lùi
của công trình trên từng đường phố và ngã phố; xác định hình khối, màu sắc,
hình thức kiến trúc chủ đạo của các công trình kiến trúc; hệ thống cây xanh,
mặt nước, quảng trường;
g) Xác định các khu vực
xây dựng công trình ngầm (các công trình công cộng ngầm, các công trình nhà cao
tầng dự kiến xây dựng tầng hầm có chức năng công cộng, ...);
h) Quy hoạch hệ thống
công trình hạ tầng kỹ thuật: Xác định cốt xây dựng đối với từng lô đất; xác
định mạng lưới giao thông (kể cả đường đi bộ nếu có), mặt cắt, chỉ giới đường
đỏ và chỉ giới xây dựng; xác định và cụ thể hóa quy hoạch chung, quy hoạch phân
khu (nếu có) về vị trí, quy mô bến, bãi đỗ xe (trên cao, trên mặt đất và ngầm);
xác định nhu cầu và nguồn cấp nước; vị trí, quy mô công trình nhà máy, trạm bơm
nước; mạng lưới đường ống cấp nước và các thông số kỹ thuật chi tiết; xác định
nhu cầu sử dụng và nguồn cung cấp năng lượng; vị trí, quy mô các trạm điện phân
phối; mạng lưới đường dây trung thế, hạ thế và chiếu sáng đô thị; xác định nhu
cầu và mạng lưới thông tin liên lạc; xác định lượng nước thải, rác thải; mạng
lưới thoát nước; vị trí, quy mô các công trình xử lý nước bẩn, chất thải.
i) Đề xuất giải pháp
bảo vệ môi trường;
k) Đề xuất giải pháp về
nguồn vốn và tổ chức thực hiện.
2. Tờ trình đề nghị phê
duyệt quy hoạch chi tiết và dự thảo Quyết định của cấp có thẩm quyền phê duyệt
quy hoạch chi tiết.
3. Các văn bản, tài
liệu liên quan:
a) Quyết định phê duyệt
nhiệm vụ quy hoạch chi tiết; văn bản chỉ đạo, điều hành của cấp có thẩm quyền
về việc tổ chức lập quy hoạch chi tiết;
b) Quyết định phê duyệt
các quy hoạch liên quan; quyết định phê duyệt quy hoạch chi tiết lần trước (nếu
có);
c) Văn bản khác có liên
quan.
4. Bản vẽ:
a) Sơ đồ vị trí và giới
hạn khu đất: Vị trí, phạm vi ranh giới lập quy hoạch trong quy hoạch chung và
quy hoạch phân khu (nếu có) đã được phê duyệt; mối quan hệ giữa khu vực lập quy
hoạch với các ô phố, khu chức năng khác trong quy hoạch phân khu (nếu có). Bản
vẽ thể hiện theo tỷ lệ thích hợp trên nền sơ đồ định hướng phát triển không
gian của quy hoạch chung đã được phê duyệt; nền bản đồ
quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất của quy hoạch phân khu đô thị được
duyệt;
b) Bản đồ hiện trạng sử
dụng đất, kiến trúc cảnh quan và đánh giá đất xây dựng: Hiện trạng của các chức
năng sử dụng đất theo quy định tại Phụ lục VI của Thông tư này; kiến trúc cảnh
quan, hệ thống hạ tầng xã hội (giáo dục, y tế, văn hóa, thương mại, cây xanh,
nhà ở, ...); đánh giá đất xây dựng trên cơ sở các tiêu chí về địa hình, điều
kiện hiện trạng, địa chất thủy văn, sử dụng đất. Bản vẽ thể hiện trên nền bản
đồ địa hình tỷ lệ 1/500;
c) Các bản đồ hiện
trạng hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật và bảo vệ môi trường: Giao thông,
cung cấp năng lượng và chiếu sáng đô thị, thông tin liên lạc, cấp nước, cao độ
nền và thoát nước mưa, thoát nước thải; quản lý chất thải rắn, nghĩa trang và
bảo vệ môi trường. Bản vẽ thể hiện trên nền bản đồ địa hình tỷ lệ 1/500;
d) Bản đồ quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất: Xác định
quy mô diện tích, dân số và chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đối với từng lô đất
(hình thành bởi các đường cấp nội bộ) trong phạm vi quy hoạch theo quy định tại
Phụ lục VI của Thông tư này; khoảng lùi công trình đối với các trục đường từ
cấp nội bộ trở lên; vị trí, quy mô công trình ngầm; xác định các đơn vị ở, nhóm
nhà ở hoặc khu dân cư; khu vực xây dựng nhà ở xã hội (nếu có); vị trí, quy mô
của hệ thống công trình hạ tầng xã hội cấp đô thị trở lên và cấp đơn vị ở, nhóm
nhà ở (nếu có) trong phạm vi quy hoạch. Bản vẽ thể hiện trên nền bản đồ địa
hình tỷ lệ 1/500;
đ) Sơ đồ tổ chức không
gian, kiến trúc, cảnh quan, thể hiện trên nền bản đồ địa hình tỷ lệ 1/500;
e) Bản đồ quy hoạch hệ
thống công trình giao thông, chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng; vị trí, quy
mô bến, bãi đỗ xe (trên cao, trên mặt đất và ngầm) và hành lang bảo vệ các
tuyến hạ tầng kỹ thuật đến cấp đường nội bộ. Bản vẽ thể hiện trên nền sơ đồ tổ chức
không gian kiến trúc cảnh quan kết hợp theo bản đồ địa hình tỷ lệ 1/500;
g) Các bản đồ quy hoạch
hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật theo từng chuyên ngành: Chuẩn bị kỹ thuật,
cung cấp năng lượng và chiếu sáng, thoát nước thải, quản lý chất thải rắn, hạ
tầng viễn thông thụ động và công trình hạ tầng kỹ thuật khác. Bản vẽ thể hiện
trên nền sơ đồ tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan kết hợp bản đồ địa hình
tỷ lệ 1/500;
h) Bản đồ tổng hợp
đường dây, đường ống kỹ thuật, thể hiện trên nền sơ đồ tổ chức không gian kiến
trúc cảnh quan kết hợp bản đồ địa hình tỷ lệ 1/500;
i) Bản vẽ xác định các
khu vực xây dựng công trình ngầm: Các công trình công cộng ngầm, các công trình
cao tầng dự kiến xây dựng tầng hầm có chức năng công cộng (nếu có). Bản vẽ thể
hiện theo tỷ lệ thích hợp trên nền sơ đồ tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan
kết hợp bản đồ địa hình;
k) Các bản vẽ thiết kế
đô thị, thể hiện đầy đủ các nội dung quy định tại điểm e khoản 1 Điều này.
Điều
20. Đối với thiết kế đô thị riêng
1. Thuyết minh:
a) Luận cứ, xác định
phạm vi, quy mô diện tích lập thiết kế đô thị riêng, quy mô diện tích lập quy
hoạch; phân tích, đánh giá hiện trạng về điều kiện tự nhiên, dân số, sử dụng
đất, kiến trúc cảnh quan và hạ tầng kỹ thuật; nêu hiện trạng các dự án đầu tư
phát triển đang được triển khai thực hiện. Xác định các vấn đề cơ bản cần giải
quyết;
b) Xác định mật độ xây
dựng, tầng cao, khoảng lùi công trình trên ô phố; khống chế chiều cao công
trình tối đa, tối thiểu đối với ô phố, lô phố; đề xuất nội dung và phương án thiết
kế khoảng lùi công trình không được phá vỡ cấu trúc truyền thống khu vực, đáp
ứng tiện ích công trình và phù hợp với cảnh quan chung; quy định cụ thể giới
hạn chiều cao tầng một (hoặc tầng trệt) trở xuống, kích thước và cốt cao độ của
các ban công, lô gia, mái;
c) Định hình về kiến
trúc: Công trình điểm nhấn, kiến trúc chủ đạo, bố cục và phân bổ các công trình
theo chức năng, hình thức kiến trúc của từng thể loại công trình; hình thức
kiến trúc, giải pháp tổ chức các không gian lõi bên trong ô phố, lô phố: các
không gian công cộng, giao thông nội bộ, không gian đi bộ, giải trí, thể dục
thể thao, cây xanh, mặt nước; giải pháp thiết kế phải kế thừa, bảo đảm hài hòa
hình thức kiến trúc đặc trưng với kiến trúc mới, hiện đại; đề xuất thiết kế
kiến trúc nhỏ mang tính biểu tượng, điêu khắc và trang trí gắn kết với ngôn ngữ
hình khối chung của khu vực. Đối với các biển quảng cáo cần đề xuất kích cỡ,
màu sắc, tỷ lệ phù hợp; sử dụng màu sắc, vật liệu cho công trình kiến trúc phải
phù hợp với truyền thống và tập quán khu vực, hài hòa với cảnh quan tự nhiên
chung đô thị;
d) Đối với hệ thống cây
xanh và cảnh quan: Giải pháp thiết kế cây xanh kết hợp với mặt nước, cảnh quan
tự nhiên khu vực. Lựa chọn chủng loại cây xanh sẵn có tại địa phương, có kích
cỡ, màu sắc phù hợp phương án thiết kế;
đ) Giải pháp bảo tồn,
tôn tạo, khoanh vùng bảo vệ đối với các công trình di tích văn hóa lịch sử theo
Luật di sản; quy định về quản lý xây dựng các
công trình xung quanh;
e) Về nội dung thiết kế
hạ tầng kỹ thuật: Giao thông phải xác định mặt cắt lòng đường, vỉa hè, biển báo
giao thông; thiết kế sơ bộ hình thức, màu sắc, vật liệu và chỉ định phương tiện
giao thông cho các tuyến giao thông nội bộ; đề xuất thiết kế sơ bộ các hệ thống
trang thiết bị hạ tầng đồng bộ, các công trình tiện ích đường phố và chiếu sáng
đô thị.
2. Tờ trình đề nghị phê
duyệt thiết kế đô thị riêng và dự thảo Quyết định của cấp có thẩm quyền phê
duyệt thiết kế đô thị riêng.
3. Các văn bản, tài
liệu liên quan:
a) Quyết định phê duyệt
nhiệm vụ thiết kế đô thị; văn bản chỉ đạo, điều hành của cấp có thẩm quyền về
việc tổ chức lập quy hoạch thiết kế đô thị riêng;
b) Quyết định phê duyệt
quy hoạch chung, quy hoạch phân khu (nếu có);
c) Văn bản khác có liên
quan.
4. Bản vẽ thiết kế đô
thị riêng:
a) Sơ đồ vị trí, mối
liên hệ khu vực thiết kế với đô thị (trong đó xác định vị trí ranh giới khu vực
thiết kế và giới hạn các vùng ảnh hưởng đến kiến trúc cảnh quan khu vực);
b) Các bản vẽ mặt bằng
hiện trạng (có phân tích đánh giá) thể hiện theo tỷ lệ 1/500 - 1/200 dựa trên
cơ sở bản đồ địa hình có tỷ lệ tương ứng;
c) Các bản vẽ chi tiết
(mặt bằng tổng thể, mặt đứng, phối cảnh minh họa) tỷ lệ 1/500-1/200. Trong
trường hợp cần làm rõ kiến trúc một số công trình tiêu biểu, đặc trưng, điểm
nhấn tại những khu vực cụ thể thì tỷ lệ bản vẽ 1/200-1/100;
d) Bản vẽ quy định về
kỹ thuật hạ tầng (mặt cắt cốt đường, cốt xây dựng nền đường, cốt xây dựng vỉa
hè, các, trang thiết bị đường phố và các công trình tiện ích khác trong đô thị)
thể hiện tỷ lệ 1/500;
3. Phần mô hình (nếu
có): Mô hình thực hiện với tỷ lệ 1/500, vật liệu làm mô hình phù hợp ý tưởng
Thiết kế đô thị. Trường hợp cần thiết phải làm rõ những khu vực có công trình, điểm
nhấn, ý tưởng chính của đồ án thì mô hình thực hiện với tỷ lệ 1/200.
Điều
21. Đối với quy hoạch tổng mặt bằng
1. Thuyết minh:
a) Luận cứ, phân tích
về vị trí, phạm vi quy hoạch và quy mô diện tích lập quy hoạch tổng mặt bằng;
đánh giá điều kiện tự nhiên, hiện trạng và mối quan hệ của khu đất với tổng thể
kiến trúc cảnh quan, hạ tầng kỹ thuật và môi trường;
b) Các yêu cầu, định
hướng tại quy hoạch phân khu hoặc quy hoạch chung đối với khu đất lập quy hoạch
tổng mặt bằng;
c) Phương án tổ chức
không gian, kiến trúc cảnh quan; bố trí tổng mặt bằng các công trình; xác định
chức năng sử dụng đất, quy mô diện tích, dân số, chỉ tiêu sử dụng đất đối với
từng lô đất xây dựng công trình; phương án quy hoạch hệ thống công trình hạ
tầng kỹ thuật trong phạm vi quy hoạch;
d) Xác định các khu
vực, vị trí xây dựng công trình ngầm (các công trình công cộng ngầm, các công
trình nhà cao tầng dự kiến xây dựng tầng hầm có chức năng công cộng).
2. Các văn bản, tài
liệu kèm theo.
a) Quyết định phê duyệt
quy hoạch phân khu hoặc quyết định phê duyệt quy hoạch chung đối với trường hợp
không quy định lập quy hoạch phân khu;
b) Văn bản khác có liên
quan.
3. Bản vẽ:
a) Sơ đồ vị trí, phạm
vi ranh giới khu đất trong quy hoạch phân khu hoặc quy hoạch chung (đối với
trường hợp không quy định lập quy hoạch phân khu) đã được phê duyệt; thể hiện
trên nền bản đồ quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất
của quy hoạch phân khu hoặc bản đồ quy hoạch sử dụng đất
theo các giai đoạn quy hoạch của quy hoạch chung đã được phê duyệt ở tỷ lệ
thích hợp. Đối với công trình hạ tầng kỹ thuật không theo tuyến, sơ đồ vị trí,
phạm vi ranh giới lập quy hoạch được thể hiện trên nền bản đồ quy hoạch sử dụng đất theo các giai đoạn quy hoạch
của quy hoạch chung hoặc nền bản đồ quy hoạch sử dụng
đất cấp tỉnh trong hồ sơ quy hoạch tỉnh hoặc nền sơ đồ phương án quy hoạch
của quy hoạch có tính chất kỹ thuật chuyên ngành đã được phê duyệt ở tỷ lệ
thích hợp;
b) Bản vẽ tổng mặt
bằng, phương án kiến trúc công trình: Xác định vị trí, quy mô công trình, hạng mục
công trình trong lô đất (gồm cả công trình công cộng ngầm, phần ngầm có chức
năng công cộng); thể hiện các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch; tổ chức sân vườn,
đường nội bộ trong khu vực quy hoạch; Bản vẽ thể hiện trên nền bản đồ địa hình
tỷ lệ 1/500;
c)
Bản vẽ hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật gồm các nội dung: Giao thông, chuẩn
bị kỹ thuật; thể hiện nền bản đồ địa hình tỷ lệ 1/500.
Mục
4. HỒ SƠ QUY HOẠCH KHÔNG GIAN NGẦM VÀ HỒ SƠ QUY HOẠCH CHUYÊN NGÀNH HẠ TẦNG KỸ
THUẬT ĐỐI VỚI THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC TRUNG ƯƠNG
Điều
22. Đối với quy hoạch không gian ngầm
1. Thuyết minh:
a) Lý do, sự cần thiết
lập quy hoạch; cơ sở, căn cứ lập quy hoạch không gian ngầm;
b) Đánh giá thực trạng
xây dựng, điều kiện tự nhiên, địa chất, thủy văn;
c) Phân tích định hướng
phát triển không gian ngầm theo quy hoạch chung và dự báo nhu cầu, khả năng
phát triển sử dụng không gian ngầm của toàn thành phố theo từng giai đoạn quy hoạch
và xác định các chỉ tiêu kinh tế, kỹ thuật, quỹ đất để đầu tư xây dựng;
d) Xác định nhu cầu
phát triển không gian ngầm; phân vùng phát triển không gian ngầm phù hợp với
đặc điểm địa chất, hiệu quả đầu tư và quản lý đất đai;
đ) Xác định hệ thống
công trình xây dựng ngầm của đô thị (công cộng, giao thông, cấp nước, cấp điện,
thoát nước, …) bao gồm tuyến, vị trí, quy mô sử dụng đất của các công trình;
e) Xác định các chương
trình, dự án đầu tư; dự kiến nguồn vốn và kế hoạch thực hiện;
g) Nội dung về bảo vệ
môi trường: Thiết lập các khu vực bảo vệ, phục hồi môi trường do tác động của
hoạt động đầu tư xây dựng công trình ngầm; yêu cầu về quản lý chất thải, kiểm
soát ô nhiễm trong quá trình đầu tư xây dựng và khai thác sử dụng không gian
ngầm, công trình ngầm
2. Tờ trình đề nghị phê
duyệt quy hoạch không gian ngầm và dự thảo Quyết định của cấp có thẩm quyền phê
duyệt quy hoạch không gian ngầm.
3. Các văn bản, tài
liệu liên quan:
a) Quyết định của cấp
có thẩm quyền phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch không gian ngầm;
b) Quyết định phê duyệt
các quy hoạch liên quan; quyết định phê duyệt quy hoạch chung, quy hoạch phân
khu, quy hoạch chi tiết (nếu có);
c) Văn bản chỉ đạo, điều
hành của cấp có thẩm quyền về việc tổ chức lập quy hoạch không gian ngầm;
d) Văn bản khác có liên
quan.
4. Bản vẽ:
a) Sơ đồ vị trí, phạm
vi, bản đồ khu vực lập quy hoạch không gian ngầm trên cơ sở quy hoạch vùng, quy
hoạch tỉnh, quy hoạch chung đã được phê duyệt, tỷ lệ thích hợp;
b) Bản đồ hiện trạng
địa hình, sử dụng đất, tỷ lệ 1/10.000 - 1/25.000;
c) Bản đồ tổng hợp định
hướng phát triển không gian và sử dụng đất tỷ lệ 1/10.000 - 1/25.000;
d) Bản đồ quy hoạch
không gian ngầm, tỷ lệ 1/10.000 - 1/25.000; kèm các sơ đồ ở tỷ lệ thích hợp
(nếu có); bản đồ khu vực quy hoạch không gian ngầm, tỷ lệ 1/5.000 (nếu có);
đ) Sơ đồ về bảo vệ môi
trường, tỷ lệ thích hợp
Điều
23. Đối với quy hoạch chuyên ngành giao thông
1. Thuyết minh:
a) Lý do, sự cần thiết
lập quy hoạch; cơ sở, căn cứ lập quy hoạch giao thông;
b) Đánh giá thực trạng
xây dựng và phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đô thị bao gồm giao thông đối
ngoại và giao thông đô thị; giao thông vận tải khách công cộng;
c) Dự báo nhu cầu vận
tải và xác định các chỉ tiêu kinh tế, kỹ thuật, quỹ đất dành cho giao thông;
d) Xác định hệ thống
giao thông đối ngoại của đô thị (giao thông đường bộ, đường sắt; đường thủy và
đường hàng không) bao gồm: cụ thể tuyến; vị trí, quy mô các công trình đầu mối:
cảng hàng không, cảng biển, cảng sông, nút giao thông, bến bãi đỗ xe đối ngoại;
đ) Xác định hệ thống
giao thông đô thị bao gồm: phân loại và tổ chức mạng lưới đường đô thị, xác
định cụ thể các tuyến đường sắt đô thị (trên mặt đất, trên cao, dưới mặt đất),
vị trí và quy mô các công trình: nhà ga, bến bãi đỗ xe khu vực đô thị, các đầu
mối giao thông; xác định chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng đường phố chính
cấp đô thị;
e) Xác định mạng lưới
vận tải khách công cộng.
g) Xác định các chương
trình, dự án đầu tư; sơ bộ tổng mức đầu tư, nguồn và kế hoạch thực hiện;
h) Nội dung về bảo vệ
môi trường: Thiết lập các khu vực bảo vệ, phục hồi môi trường do tác động của
hoạt động đầu tư xây dựng công trình ngầm; yêu cầu về quản lý chất thải, kiểm
soát ô nhiễm trong quá trình đầu tư xây dựng và khai thác sử dụng hệ thống công
trình giao thông.
2. Tờ trình đề nghị phê
duyệt quy hoạch giao thông và dự thảo Quyết định của cấp có thẩm quyền phê
duyệt quy hoạch giao thông.
3. Các văn bản, tài
liệu liên quan:
a) Quyết định của cấp
có thẩm quyền phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch giao thông;
b) Quyết định phê duyệt
các quy hoạch liên quan; quyết định phê duyệt quy hoạch chung, quy hoạch phân
khu, quy hoạch chi tiết (nếu có);
c) Văn bản chỉ đạo, điều
hành của cấp có thẩm quyền về việc tổ chức lập quy hoạch giao thông;
d) Văn bản khác có liên
quan.
4. Bản vẽ:
a) Sơ đồ vị trí, bản đồ
khu vực lập quy hoạch giao thông trên cơ sở quy hoạch chung đã được phê duyệt,
tỷ lệ thích hợp;
b) Bản đồ hiện trạng
địa hình, sử dụng đất, tỷ lệ 1/10.000 - 1/25.000;
c) Bản đồ tổng hợp định
hướng phát triển không gian và sử dụng đất tỷ lệ 1/10.000 - 1/25.000;
d) Bản đồ quy hoạch
giao thông, tỷ lệ 1/10.000 - 1/25.000;
đ) Sơ đồ về bảo vệ môi
trường, tỷ lệ thích hợp
Điều
24. Đối với quy hoạch chuyên ngành cấp nước
1. Thuyết minh:
a) Lý do, sự cần thiết
lập quy hoạch; cơ sở, căn cứ lập quy hoạch cấp nước;
b)
Đánh giá hiện trạng hệ thống cấp nước: nguồn khai thác, công suất, hiệu suất
khai thác, chất lượng nước sạch, áp lực nước, tỷ lệ đấu nối, tỷ lệ thất thoát
thất thu và đánh giá tình trạng hoạt động các công trình, mạng lưới đường ống
cấp nước;
b)
Đánh giá cụ thể trữ lượng, chất lượng các nguồn nước mặt, nước ngầm và khả năng
khai thác cho cấp nước;
c) Xác định các chỉ
tiêu cấp nước cho các mục đích sử dụng, dự báo nhu cầu cấp nước;
d) Lựa chọn cụ thể
nguồn cấp nước, xác định nhu cầu; phân vùng cấp nước và xác định nhu cầu sử dụng
đất cho các công trình cấp nước;
đ) Xác định vị trí, quy
mô công suất các nhà máy nước, mạng lưới cấp nước truyền tải, phân phối; định
hướng kết nối các nhà máy nước, vùng cấp nước và vùng phục vụ cấp nước; nhu cầu
sử dụng đất các công trình cấp nước; cân đối nguồn nước theo phương án cấp nước
cho từng giai đoạn;
e) Xác định chương
trình và dự án đầu tư ưu tiên, dự kiến nguồn vốn và kế hoạch thực hiện;
g) Đề xuất các quy định
bảo vệ nguồn nước, bảo vệ hệ thống cấp nước.
h) Nội dung về bảo vệ
môi trường.
2. Tờ trình đề nghị phê
duyệt quy hoạch cấp nước và dự thảo Quyết định của cấp có thẩm quyền phê duyệt
quy hoạch cấp nước.
3. Các văn bản, tài
liệu liên quan:
a) Quyết định của cấp
có thẩm quyền phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch cấp nước;
b) Quyết định phê duyệt
các quy hoạch liên quan; quyết định phê duyệt quy hoạch chung, quy hoạch phân
khu, quy hoạch chi tiết (nếu có);
c) Văn bản chỉ đạo, điều
hành của cấp có thẩm quyền về việc tổ chức lập quy hoạch cấp nước;
d) Văn bản khác có liên
quan.
4. Bản vẽ:
a) Sơ đồ vị trí, bản đồ
khu vực lập quy hoạch cấp nước trên cơ sở quy hoạch chung đã được phê duyệt, tỷ
lệ thích hợp;
b) Bản đồ hiện trạng hệ
thống cấp nước, bản đồ hiện trạng địa hình, sử dụng đất, tỷ lệ 1/10.000 - 1/25.000;
c) Bản đồ tổng hợp định
hướng phát triển không gian và sử dụng đất tỷ lệ 1/10.000 - 1/25.000;
d) Bản đồ quy hoạch cấp
nước, tỷ lệ 1/10.000 - 1/25.000;
đ) Sơ đồ về bảo vệ môi
trường, tỷ lệ thích hợp.
Điều
25. Đối với quy hoạch chuyên ngành cao độ nền và thoát nước
1. Thuyết minh:
a) Lý do, sự cần thiết
lập quy hoạch; cơ sở, căn cứ lập quy hoạch cao độ nền và thoát nước;
b) Đánh giá hiện trạng
địa hình, các điều kiện địa chất công trình, địa chất thủy văn, các khu vực có
tai biến môi trường (lún, sụt, địa chất, xói lở …);
c) Đánh giá tổng hợp
đất xây dựng đô thị cho từng khu vực đô thị gồm xác định các khu vực thuận lợi,
không thuận lợi, hạn chế, khu vực cấm xây dựng;
d) Đánh giá hiện trạng
các lưu vực sông, ao hồ; hiện trạng cao độ nền và các đê điều. Đánh giá tổng
hợp tình hình thoát nước và ngập úng đô thị: tần suất, diện tích các khu vực,
độ sâu, hiện trạng hệ thống thoát nước, vị trí, quy mô các trạm bơm tiêu thoát
nước;
đ) Xác định các nội
dung định hướng tại quy hoạch chung, các chỉ tiêu, thông số cơ bản, các lưu vực
thoát nước; mạng lưới thoát nước và nguồn tiếp nhận nước mặt; vị trí, quy mô
các công trình đầu mối tiêu thoát chính; xác định mạng lưới thoát nước thải; vị
trí, quy mô các công trình xử lý nước thải; các giải pháp phòng tránh thiên
tai.
e) Xác định cốt xây
dựng khống chế của từng khu vực xây dựng cụ thể và các đường phố chính cấp đô
thị;
g) Xác định sơ bộ khối
lượng đào, đắp của các khu vực;
h) Xác định chương
trình và dự án đầu tư ưu tiên, dự kiến nguồn vốn và kế hoạch thực hiện;
i) Nội dung về bảo vệ
môi trường: Thiết lập các khu vực bảo vệ, phục hồi môi trường do tác động của
hoạt động đầu tư xây dựng công trình ngầm; yêu cầu về quản lý chất thải, kiểm
soát ô nhiễm trong quá trình đầu tư xây dựng theo quy hoạch cao độ nền và thoát
nước.
2. Tờ trình đề nghị phê
duyệt quy hoạch cao độ nền và thoát nước và dự thảo Quyết định của cấp có thẩm
quyền phê duyệt quy hoạch cao độ nền và thoát nước.
3. Các văn bản, tài
liệu liên quan:
a) Quyết định của cấp
có thẩm quyền phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch cao độ nền và thoát nước;
b) Quyết định phê duyệt
các quy hoạch liên quan; quyết định phê duyệt quy hoạch chung, quy hoạch phân
khu, quy hoạch chi tiết (nếu có);
c) Văn bản chỉ đạo, điều
hành của cấp có thẩm quyền về việc tổ chức lập quy hoạch cao độ nền và thoát
nước;
d) Văn bản khác có liên
quan.
4. Bản vẽ:
a) Sơ đồ vị trí, bản đồ
khu vực lập quy hoạch cao độ nền và thoát nước trên cơ sở quy hoạch chung đã
được phê duyệt, tỷ lệ thích hợp;
b) Các bản đồ hiện
trạng cao độ nền và thoát nước mặt, bản đồ hiện trạng địa hình, sử dụng đất, tỷ
lệ 1/10.000 - 1/25.000;
c) Bản đồ tổng hợp định
hướng phát triển không gian và sử dụng đất tỷ lệ 1/10.000 - 1/25.000;
d) Bản đồ quy hoạch cao
độ nền và thoát nước mưa, nước thải tỷ lệ 1/10.000 - 1/25.000;
đ) Sơ đồ về bảo vệ môi
trường, tỷ lệ thích hợp.
Điều
26. Đối với quy hoạch chuyên ngành quản lý chất thải rắn và nghĩa trang
1. Thuyết minh:
a) Lý do, sự cần thiết
lập quy hoạch; cơ sở, căn cứ lập quy hoạch quản lý chất thải rắn và nghĩa
trang;
b) Đánh giá hiện trạng
các nguồn phát thải, thành phần, tính chất và khối lượng các loại chất thải
rắn; đánh giá khả năng phân loại tại nguồn và khả năng tái chế, tái sử dụng
chất thải rắn;
c) Đánh giá thực trạng
về nghĩa trang gồm sự phân bố, quy mô, tình hình hoạt động và sử dụng nghĩa
trang (đang hoạt động, dự kiến đóng cửa, di chuyển, cải tạo…), cơ sở hỏa táng
và tác động, ảnh hưởng đến môi trường; đánh giá thực trạng về các địa điểm, cơ
sở tổ chức lễ tang;
d) Xác định các chỉ
tiêu, dự báo nguồn và dự báo tổng lượng chất thải rắn phát sinh; dự báo nhu cầu
táng, dự báo về sử dụng đất đối với nhu cầu về quản lý chất thải rắn và nghĩa
trang;
đ) Xác định vị trí, quy
mô các điểm tập kết, trạm trung chuyển, khu xử lý chất thải rắn; các cơ sở hỏa
táng, nhà tang lễ;
e) Đề xuất công nghệ xử
lý thích hợp;
g) Xây dựng chương
trình, dự án đầu tư ưu tiên; dự kiến nguồn vốn và kế hoạch thực hiện;
h) Nội dung về bảo vệ
môi trường: Thiết lập các khu vực bảo vệ, phục hồi môi trường do tác động của
hoạt động đầu tư xây dựng công trình ngầm; yêu cầu về quản lý chất thải, kiểm
soát ô nhiễm trong quá trình đầu tư xây dựng và khai thác sử dụng theo quy
hoạch quản lý chất thải rắn và nghĩa trang.
2. Tờ trình đề nghị phê
duyệt quy hoạch cao độ nền và thoát nước và dự thảo Quyết định của cấp có thẩm
quyền phê duyệt quy hoạch cao độ nền và thoát nước.
3. Các văn bản, tài
liệu liên quan:
a) Quyết định của cấp
có thẩm quyền phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch quản lý chất thải rắn và nghĩa
trang;
b) Quyết định phê duyệt
các quy hoạch liên quan; quyết định phê duyệt quy hoạch chung, quy hoạch phân
khu, quy hoạch chi tiết (nếu có);
c) Văn bản chỉ đạo, điều
hành của cấp có thẩm quyền về việc tổ chức lập quy hoạch quản lý chất thải rắn
và nghĩa trang;
d) Văn bản khác có liên
quan.
4. Bản vẽ:
a) Sơ đồ vị trí, bản đồ
khu vực lập quy hoạch quản lý chất thải rắn và nghĩa trang trên cơ sở quy hoạch
chung đã được phê duyệt, tỷ lệ thích hợp;
b) Bản đồ hiện trạng
địa hình, sử dụng đất, tỷ lệ 1/10.000 - 1/25.000;
c) Bản đồ tổng hợp định
hướng phát triển không gian và sử dụng đất tỷ lệ 1/10.000 - 1/25.000;
d) Bản đồ quy hoạch quản
lý chất thải rắn và nghĩa trang, tỷ lệ 1/10.000 - 1/25.000;
đ) Sơ đồ về bảo vệ môi
trường, tỷ lệ thích hợp.
Mục
5. HỒ SƠ RÀ SOÁT, HỒ SƠ ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH VÀ NÔNG THÔN
Điều
27. Nội dung hồ sơ rà soát quy hoạch đô thị và nông thôn
1. Rà soát quy hoạch đô
thị và nông thôn nhằm kiểm soát, đánh giá tình hình triển khai thực hiện theo
quy hoạch được duyệt và là một trong những căn cứ để quyết định việc điều chỉnh
quy hoạch.
2. Nội dung báo cáo rà
soát quy hoạch đô thị và nông thôn bao gồm:
a) Rà soát tình hình
lập, triển khai các quy hoạch có liên quan, các dự án đầu tư xây dựng theo quy
hoạch đô thị và nông thôn được duyệt và kế hoạch thực hiện quy hoạch chung;
b) Đánh giá các mục
tiêu đã thực hiện, các tác động, hiệu quả của việc thực hiện theo quy hoạch
được duyệt;
c) Phân tích những yếu
tố mới trong quá trình triển khai thực hiện quy hoạch đô thị và nông thôn và
phát triển kinh tế - xã hội tại khu vực lập quy hoạch;
d) Các kiến nghị và đề
xuất;
đ) Hồ sơ báo cáo rà
soát quy hoạch đô thị và nông thôn gồm: Văn bản báo cáo, bản vẽ in màu tỷ lệ
thích hợp, các văn bản pháp lý có liên quan.
Điều
28. Thành phần và nội dung hồ sơ điều chỉnh quy hoạch đô thị và nông thôn
1. Đối với điều chỉnh
tổng thể quy hoạch đô thị và nông thôn:
Thành phần và nội dung
hồ sơ nhiệm vụ, hồ sơ đồ án Điều chỉnh tổng thể quy hoạch theo quy định tại Chương
II, Chương III của Thông tư này.
2.
Đối với điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn, thành phần và nội dung
hồ sơ bao gồm:
a) Báo cáo của cơ quan
tổ chức lập quy hoạch gửi cấp có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch đô thị và nông
thôn, trong đó nêu rõ: Lý do, sự cần thiết thực hiện điều chỉnh cục bộ quy
hoạch đô thị và nông thôn; đánh giá hiện trạng khu vực điều chỉnh; nội dung điều
chỉnh cục bộ quy hoạch; phân tích, làm rõ tính liên tục, đồng bộ của toàn bộ
quy hoạch đô thị và nông thôn và hiệu quả kinh tế - xã hội của việc điều chỉnh
cục bộ quy hoạch; xác định các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật đạt được sau khi điều
chỉnh cục bộ quy hoạch, có so sánh với các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật đã được
phê duyệt trước khi đề xuất điều chỉnh cục bộ; đánh giá tác động của việc điều
chỉnh cục bộ đến việc triển khai thực hiện quy hoạch đã được phê duyệt; đề xuất
biện pháp khắc phục các vấn đề mới nảy sinh do điều chỉnh cục bộ; lộ trình,
tiến độ thực hiện theo điều chỉnh quy hoạch cục bộ sau khi được cấp có thẩm
quyền quyết định. Báo cáo phải kèm theo các văn bản pháp lý và tài liệu liên
quan;
b) Các bản vẽ thể hiện
các nội dung gồm: Vị trí, phạm vi ranh giới và quy mô khu vực điều chỉnh cục
bộ; nội dung điều chỉnh cục bộ; xác định các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật đạt
được sau khi điều chỉnh quy hoạch, có so sánh với các chỉ tiêu kinh tế - kỹ
thuật đã được phê duyệt;
c) Các văn bản pháp lý
có liên quan; Báo cáo tổng hợp, giải trình, tiếp thu ý kiến cơ quan, tổ chức,
cá nhân và cộng đồng dân cư có liên quan về điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị
và nông thôn.
d) Dự thảo Quyết định
của cấp có thẩm quyền phê duyệt điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông
thôn.
Chương
IV
LẬP HỒ SƠ CẮM MỐC, TỔ
CHỨC CẮM MỐC VÀ QUẢN LÝ MỐC THEO QUY HOẠCH ĐÔ THỊ VÀ NÔNG THÔN
Mục
1. LẬP HỒ SƠ CẮM MỐC
Điều
29. Yêu cầu, nguyên tắc lập, thẩm định, phê duyệt hồ sơ cắm mốc.
1. Hồ sơ cắm mốc phải
được lập, phê duyệt trong thời hạn 30 ngày kể từ khi quy hoạch đô thị và nông
thôn được phê duyệt để triển khai cắm mốc ngoài thực địa hoặc áp dụng công nghệ
thông tin.
2. Trách nhiệm lập,
thẩm quyền phê duyệt hồ sơ cắm mốc thực hiện theo quy định tại khoản
2, khoản 3 Điều 52 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn. Đối với quy hoạch
thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
phê duyệt hồ sơ cắm mốc.
3. Cơ quan thẩm định
quy hoạch thẩm định và trình phê duyệt hồ sơ cắm mốc. Nội dung thẩm định bao
gồm:
a) Sự phù hợp với hồ sơ
quy hoạch đô thị và nông thôn được phê duyệt và yêu cầu quản lý;
b) Các loại mốc, số
lượng mốc; quy cách kỹ thuật của mốc theo quy định tại Mục 2 Chương này;
c) Dự toán kinh phí
thực hiện cắm mốc.
4. Ứng dụng công nghệ
thông tin trong cắm mốc:
a) Đối với quy hoạch
chung, không thực hiện cắm mốc ngoài thực địa mà chỉ lập, phê duyệt hồ sơ cắm
mốc và quản lý mốc giới thông qua ứng dụng phù hợp với công tác lập, thẩm định,
phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị và nông thôn.
b) Đối với khu vực cấm
xây dựng, khu bảo tồn, tôn tạo di tích lịch sử, văn hóa và các khu cần bảo vệ
khác đã cắm mốc ranh giới theo quy định chuyên ngành thì không phải thực hiện
lập, thẩm định, phê duyệt hồ sơ cắm mốc nhưng phải chuyển, cập nhật thông tin
các mốc đã cắm và quản lý mốc giới thông qua ứng dụng phù hợp với công tác lập,
thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị và nông thôn.
c) Đối với các tuyến
đường giao thông được xác định giữ nguyên quy mô hoặc phạm vi chiếm dụng theo
hiện trạng trong quy hoạch đô thị và nông thôn đã được cơ quan có thẩm quyền
phê duyệt hoặc các tuyến đường nội bộ trong các khu vực đã được giao cho một
đơn vị quản lý và sử dụng hợp pháp, ổn định và phù hợp với quy hoạch thì không
phải thực hiện lập, thẩm định, phê duyệt hồ sơ cắm mốc và triển khai cắm mốc
theo quy hoạch đô thị và nông thôn.
5. Trên cơ sở yêu cầu
quản lý và hệ thống cơ sở dữ liệu quy hoạch đô thị và nông thôn tại địa phương,
Ủy ban nhân dân các cấp quyết định về tỷ lệ bản đồ lập hồ sơ cắm mốc thuộc thẩm
quyền phê duyệt của mình theo quy định tại Điều 34, Điều 35, Điều
36 Thông tư này.
Điều
30. Hồ sơ cắm mốc theo quy hoạch đô thị và nông thôn
1. Thành phần hồ sơ cắm
mốc theo quy hoạch đô thị và nông thôn gồm thuyết minh, bản vẽ, dự toán kinh
phí thực hiện cắm mốc, các văn bản pháp lý có liên quan và hồ sơ pháp nhân của
đơn vị chuyên môn về đo đạc và bản đồ được lựa chọn lập hồ sơ, thực hiện cắm
mốc; Tờ trình và dự thảo quyết định phê duyệt hồ sơ cắm mốc.
2. Thuyết minh hồ sơ
cắm mốc:
a) Căn cứ lập hồ sơ cắm
mốc; hiện trạng khu vực cắm mốc;
b) Nội dung cắm mốc bao
gồm: Các loại mốc cần cắm; số lượng mốc cần cắm; phương án định vị mốc; khoảng
cách các mốc; các mốc tham chiếu (nếu có);
c) Tổ chức thực hiện và
kế hoạch cắm mốc.
3. Bản vẽ hồ sơ cắm
mốc:
a) Sơ đồ vị trí và giới
hạn phạm vi cắm mốc trích từ quy hoạch đô thị và nông thôn đã được phê duyệt
theo tỷ lệ thích hợp.
b) Bản vẽ cắm mốc thể
hiện vị trí, tọa độ, cao độ của các mốc cần cắm, trên nền bản đồ địa hình có tỷ
lệ phù hợp.
4. Yêu cầu về hồ sơ cắm
mốc và quy định bản đồ phục vụ lập hồ sơ cắm mốc theo quy hoạch đô thị và nông
thôn:
a) Hồ sơ cắm mốc phải
được lập trên bản đồ địa hình dạng số do cơ quan có thẩm quyền xác nhận; phải
tuân thủ, phù hợp với quy hoạch đô thị và nông thôn đã được phê duyệt;
b) Ranh giới đo đạc lập
hồ sơ cắm mốc phụ thuộc vào yêu cầu quản lý và địa hình khu vực lập hồ sơ cắm
mốc; bản đồ trong hồ sơ cắm mốc được lập trên nền bản đồ có tỷ lệ phù hợp.
Điều
31. Kinh phí cho công tác lập hồ sơ cắm mốc theo quy hoạch đô thị và nông thôn
và triển khai cắm mốc ngoài thực địa
1. Kinh phí từ ngân
sách nhà nước được sử dụng để lập hồ sơ cắm mốc và triển khai cắm mốc ngoài
thực địa, bổ sung và khôi phục mốc đối với các quy hoạch chung, quy hoạch phân
khu và quy hoạch chi tiết không thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình theo
hình thức kinh doanh.
2. Kinh phí của các tổ
chức, cá nhân được sử dụng để lập hồ sơ cắm mốc và triển khai cắm mốc ngoài
thực địa trong khu vực dự án đối với các quy hoạch thuộc dự án đầu tư xây dựng
công trình theo hình thức kinh doanh.
3. Dự toán kinh phí
lập, thực hiện cắm mốc theo hướng dẫn về phương pháp xác định dự toán chi phí
khảo sát xây dựng tại Thông tư của Bộ Xây dựng hướng dẫn một số nội dung xác
định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng.
Mục
2. THỰC HIỆN CẮM MỐC
Điều
32. Các loại mốc
1. Các mốc theo quy
hoạch đô thị và nông thôn được xác định cụ thể tại hồ sơ cắm mốc gồm:
a) Mốc tim đường là mốc
xác định tọa độ và cao độ vị trí các giao Điểm và các Điểm chuyển hướng của tim
đường; có ký hiệu TĐ;
b) Mốc chỉ giới đường
đỏ là mốc xác định đường ranh giới phân định giữa phần lô đất để xây dựng công
trình và phần đất được dành cho đường giao thông hoặc các công trình hạ tầng kỹ
thuật; có ký hiệu CGĐ;
c) Mốc ranh giới khu
vực cấm xây dựng là mốc xác định đường ranh giới khu vực cấm xây dựng; khu bảo
tồn, tôn tạo di tích lịch sử, văn hóa và các khu vực cần bảo vệ khác; có ký
hiệu RG;
d) Mốc tham chiếu để
thay thế mốc cần cắm trong trường hợp ngoài thực địa vị trí mốc cần cắm không
đủ điều kiện cắm hoặc việc cắm mốc gây ảnh hưởng đến công trình hiện trạng; có
ký hiệu MTC.
2. Các mốc cắm ngoài thực
địa bảo đảm khoảng cách giữa các mốc từ 30 mét trở lên tùy thuộc vào địa hình
địa mạo khu vực cắm mốc và phải bảo đảm yêu cầu quản lý về ranh giới và cao độ.
Trường hợp khoảng cách giữa các mốc nhỏ hơn 30 mét thì phải thuyết minh, giải
trình trong hồ sơ cắm mốc.
Điều
33. Quy định về cột mốc
1. Cột mốc bao gồm phần
móng chôn mốc, đế mốc và thân mốc, được sản xuất bằng bê tông cốt thép, bảo đảm
độ bền vững, dễ nhận biết.
2. Đế mốc có kích thước
40x40x50 cm; thân mốc có chiều dài 90 cm. Mặt cắt ngang các loại thân mốc được
quy định như sau:
a) Mốc tim đường có mặt
cắt ngang hình tròn, đường kính 15 cm;
b) Mốc chỉ giới đường
đỏ có mặt cắt ngang hình vuông, chiều dài cạnh 15 cm;
c) Mốc ranh giới các
khu vực có mặt cắt ngang hình tam giác đều, chiều dài cạnh 15 cm;
d) Mốc tham chiếu có
mặt cắt ngang giống mặt cắt ngang của mốc cần cắm; trên mốc tham chiếu thể hiện
đầy đủ các thông số để dẫn chiếu đến mốc cần cắm.
3. Mặt mốc được gắn tim
sứ hoặc tim sắt có khắc chìm ký hiệu và số hiệu mốc.
Điều
34. Cắm mốc theo quy hoạch chung đô thị và nông thôn ứng dụng công nghệ thông
tin
1. Đối với thành phố
trực thuộc trung ương, các mốc bao gồm:
a) Mốc tim đường các
đường phố chính đô thị dự kiến xây dựng mới hoặc cải tạo trong thành phố;
b) Mốc chỉ giới đường
đỏ các đường phố chính đô thị dự kiến xây dựng mới hoặc cải tạo trong thành
phố;
c) Mốc xác định ranh
giới khu vực cấm xây dựng; khu bảo tồn, tôn tạo di tích lịch sử, văn hóa và các
khu vực cần bảo vệ khác.
2. Đối với khu vực định
hướng phát triển đô thị và khu chức năng, các mốc cắm ngoài thực địa bao gồm:
a) Mốc tim đường các
đường phố chính và đường khu vực dự kiến xây dựng mới hoặc cải tạo trong đô
thị, khu chức năng;
b) Mốc chỉ giới đường
đỏ các đường phố chính và đường khu vực dự kiến xây dựng mới hoặc cải tạo trong
đô thị, khu chức năng;
c) Mốc xác định ranh
giới khu vực cấm xây dựng; khu bảo tồn, tôn tạo di tích lịch sử, văn hóa và các
khu vực cần bảo vệ khác.
3. Đối với xã, các mốc
cắm ngoài thực địa bao gồm:
a) Mốc tim đường các
trục đường chính trong xã, đường liên thôn, đường trục chính thôn và đường
chính nội đồng dự kiến xây dựng mới hoặc cải tạo trong xã;
b) Mốc chỉ giới đường
đỏ các trục đường chính trong xã, đường liên thôn, đường trục chính thôn và
đường chính nội đồng gắn với công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật dự kiến xây
dựng mới hoặc cải tạo trong xã;
c) Mốc xác định ranh
giới khu vực cấm xây dựng; khu bảo tồn, tôn tạo di tích lịch sử, văn hóa và các
khu vực cần bảo vệ khác.
Điều
35. Cắm mốc theo quy hoạch phân khu đô thị và nông thôn
1. Các mốc cắm ngoài
thực địa đối với quy hoạch phân khu bao gồm:
a) Mốc tim đường các
tuyến đường dự kiến xây dựng mới hoặc cải tạo trong khu vực quy hoạch;
b) Mốc chỉ giới đường
đỏ các tuyến đường dự kiến xây dựng mới hoặc cải tạo trong khu vực quy hoạch;
c) Mốc xác định ranh
giới khu vực cấm xây dựng, bao gồm các mốc xác định đường ranh giới khu vực cấm
xây dựng, khu bảo tồn, tôn tạo di tích lịch sử, văn hóa và khu vực cần bảo vệ
khác trong khu vực quy hoạch.
2. Cơ quan có thẩm
quyền phê duyệt quy hoạch đô thị và nông thôn quyết định khi phê duyệt hồ sơ
cắm mốc việc cắm mốc áp dụng công nghệ thông tin (cắm mốc trên hồ sơ dạng số)
thay cho việc cắm mốc ngoài thực địa theo đúng hồ sơ cắm mốc nhưng phải tổ chức
công bố công khai đến các cơ quan, tổ chức cá nhân chịu tác động và thường
xuyên kiểm tra, giám sát thực địa bảo đảm việc phát triển không vi phạm quy
hoạch đô thị và nông thôn đã được phê duyệt.
Điều
36. Cắm mốc theo quy hoạch chi tiết đô thị và nông thôn
1. Các mốc cắm ngoài
thực địa đối với quy hoạch chi tiết đô thị và nông thôn bao gồm:
a) Mốc tim đường các
tuyến đường, tuyến ngõ dự kiến xây dựng mới hoặc cải tạo trong khu vực quy
hoạch;
b) Mốc chỉ giới đường
đỏ các tuyến đường, tuyến ngõ dự kiến xây dựng mới hoặc cải tạo trong khu vực
quy hoạch. Trên thân mốc chỉ giới đường đỏ phải thể hiện rõ các thông số quy
định về chỉ giới xây dựng, cốt xây dựng;
c) Mốc ranh giới khu
vực cấm xây dựng, bao gồm các mốc xác định đường ranh giới khu vực cấm xây
dựng, khu bảo tồn, tôn tạo di tích lịch sử, văn hóa và khu vực cần bảo vệ khác
trong khu vực quy hoạch.
2. Cơ quan có thẩm
quyền phê duyệt quy hoạch đô thị và nông thôn quyết định khi phê duyệt hồ sơ
cắm mốc việc cắm mốc áp dụng công nghệ thông tin (cắm mốc trên hồ sơ dạng số)
thay cho việc cắm mốc ngoài thực địa theo đúng hồ sơ cắm mốc nhưng phải tổ chức
công bố công khai đến các cơ quan, tổ chức cá nhân chịu tác động và thường
xuyên kiểm tra, giám sát thực địa bảo đảm việc phát triển không vi phạm quy
hoạch đô thị và nông thôn đã được phê duyệt.
Mục
3. PHỐI HỢP THỰC HIỆN NGOÀI THỰC ĐỊA, QUẢN LÝ MỐC, LƯU GIỮ HỒ SƠ VÀ CUNG CẤP
THÔNG TIN VỀ MỐC
Điều
37. Trách nhiệm phối hợp cắm mốc, nghiệm thu, bàn giao mốc ngoài thực địa
1. Hồ sơ cắm mốc phải
được cơ quan, đơn vị triển khai cắm mốc ngoài thực địa gửi đến Ủy ban nhân dân
cấp cơ sở có liên quan trước khi triển khai thực hiện các công tác khảo sát, đo
đạc, triển khai mốc ngoài thực địa.
2. Ủy ban nhân dân cấp
cơ sở căn cứ vào kế hoạch khảo sát, đo đạc, triển khai cắm mốc ngoài thực địa,
có trách nhiệm phối hợp với đơn vị thực hiện cắm mốc.
3. Trường hợp vị trí
mốc giới ngoài thực địa có sự điều chỉnh, khác biệt so với hồ sơ cắm mốc được
phê duyệt, đơn vị thực hiện cắm mốc phải có báo cáo cụ thể nội dung này tại
thời điểm nghiệm thu cho các cơ quan quản lý chuyên môn về quy hoạch đô thị và
nông thôn để cập nhật vào hồ sơ quy hoạch liên quan.
4. Sau khi hoàn thành
cắm mốc ngoài thực địa theo hồ sơ cắm mốc, cơ quan có trách nhiệm tổ chức triển
khai cắm mốc tổ chức nghiệm thu và bàn giao cho Ủy ban nhân dân cấp cơ sở có
liên quan để tổ chức bảo vệ cột mốc.
Điều
38. Trách nhiệm quản lý và bảo vệ mốc
1. Ủy ban nhân dân cấp
cơ sở chịu trách nhiệm quản lý các mốc quy hoạch nằm trong phạm vi địa giới
hành chính do mình quản lý. Hàng năm tổ chức kiểm tra, kịp thời xác định các
mốc bị mất hoặc sai lệch so với hồ sơ cắm mốc đã được phê duyệt.
2. Ủy ban nhân dân cấp
cơ sở có trách nhiệm bảo vệ mốc ngoài thực địa, tổ chức tuyên truyền, vận động
nhân dân tham gia bảo vệ, quản lý mốc tại địa phương; trường hợp mốc bị xê
dịch, hư hỏng phải kịp thời báo cáo bằng văn bản về Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và
cơ quan quản lý chuyên ngành để có kế hoạch khôi phục.
Điều
39. Lưu giữ hồ sơ cắm mốc theo quy hoạch
1. Cơ quan quản lý quy
hoạch, cơ quan quản lý đất đai các cấp có trách nhiệm lưu giữ hồ sơ cắm mốc
thuộc thẩm quyền phê duyệt của UBND cùng cấp và cung cấp tài liệu, số liệu liên
quan tới mốc cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân có yêu cầu theo quy định của
pháp luật.
2. Các cơ quan, đơn vị
tổ chức lập nhiệm vụ, hồ sơ cắm mốc và tổ chức triển khai cắm mốc ngoài thực
địa giới có trách nhiệm bàn giao hồ sơ cắm mốc được duyệt cho cơ quan quản lý
quy hoạch, cơ quan quản lý đất đai các cấp có liên quan để lưu giữ, phối hợp
quản lý, triển khai cắm mốc ngoài thực địa, phục vụ cho công tác kiểm tra, giám
sát, quản lý theo quy hoạch đô thị và nông thôn. Hồ sơ gồm: Quyết định phê
duyệt kèm theo thuyết minh; các bản vẽ đã ký, đóng dấu phê duyệt, tệp tin lưu
giữ toàn bộ thuyết minh, bản vẽ và biên bản nghiệm thu, bàn giao mốc ngoài thực
địa.
3. Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh có trách nhiệm sao lục hồ sơ cắm mốc, bàn giao cho Ủy ban nhân dân cấp cơ
sở có liên quan để quản lý mốc trên thực địa.
4. Hồ sơ cắm mốc theo
quy hoạch đô thị và nông thôn là tài liệu để chính quyền các cấp sử dụng trong
công tác công khai quy hoạch, quản lý quy hoạch; triển khai dự án đầu tư, cấp
phép xây dựng, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giao (thuê) đất theo quy
định.
Điều
40. Cung cấp thông tin về hồ sơ cắm mốc cho các tổ chức, cá nhân khi có yêu cầu
1. Các cơ quan được
giao quản lý và lưu giữ hồ sơ cắm mốc quy định tại khoản 4 Điều
52 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn có trách nhiệm tổ chức việc tiếp nhận
và cung cấp hồ sơ cắm mốc đã được phê duyệt theo yêu cầu của các tổ chức, cá
nhân.
2. Cơ quan cung cấp
thông tin về mốc có thể cung cấp dưới các hình thức: trả lời bằng văn bản; cung
cấp bản sao bản vẽ hồ sơ cắm mốc đã được cấp thẩm quyền phê duyệt.
Chương
V
CƠ SỞ DỮ LIỆU SỐ ĐỊA LÝ
QUY HOẠCH ĐÔ THỊ VÀ NÔNG THÔN
Điều
41. Nguyên tắc xây dựng cơ sở dữ liệu số địa lý về quy hoạch đô thị và nông
thôn
1. Cơ sở dữ liệu địa lý
về quy hoạch đô thị và nông thôn phải đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật sau:
a) Vị trí, phạm vi ranh
giới, hướng tuyến của các đối tượng địa lý phải bảo đảm phù hợp với các căn cứ
pháp lý có liên quan theo quy định của pháp luật và tuân thủ quy định của pháp luật
về bảo vệ bí mật nhà nước và các quy định có liên quan.
b) Trường hợp chưa đủ
căn cứ pháp lý xác định chính xác vị trí, phạm vi ranh giới, hướng tuyến của
đối tượng địa lý quy hoạch, thì thể hiện ký hiệu về vị trí, phạm vi ranh giới,
hướng tuyến dự kiến của đối tượng địa lý trên cơ sở dữ liệu địa lý, và sẽ được
cụ thể hóa trong các bước quy hoạch tiếp theo hoặc trong giai đoạn lập dự án
đầu tư xây dựng.
2. Nội dung cơ sở dữ
liệu địa lý về quy hoạch đô thị và nông thôn bảo đảm phù hợp, đồng bộ với cơ sở
dữ liệu pháp lý; thể hiện đúng, đầy đủ chủ quyền lãnh thổ quốc gia, phù hợp với
điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
3. Việc xác định mức độ
ưu tiên các đối tượng địa lý trong cơ sở dữ liệu địa lý bảo đảm nguyên tắc sau:
a) Các đối tượng địa lý
về nội dung chính của quy hoạch được ưu tiên thể hiện trên các nội dung khác;
b) Thứ tự ưu tiên thể
hiện các đối tượng địa lý: các đối tượng địa lý dạng điểm, các đối tượng địa lý
dạng tuyến, các đối tượng địa lý dạng vùng.
Điều
42. Yêu cầu kỹ thuật thực hiện dữ liệu số địa lý quy hoạch đô thị và nông thôn
1. Sơ đồ, bản đồ quy
hoạch đô thị và nông thôn được thành lập trong hệ quy chiếu, hệ tọa độ quốc gia
theo Quyết định số 83/2000/QĐ-TTg ngày 12/7/2000
của Thủ tướng Chính phủ về việc áp dụng Hệ quy chiếu và Hệ tọa độ quốc gia
VN-2000, Thông tư 973/2001/TT-TCĐC ngày 20/6/2001
hướng dẫn áp dụng hệ quy chiếu và hệ tọa độ quốc gia VN-2000 và trên nền bản đồ
địa hình quốc gia theo tỷ lệ tương ứng với tỷ lệ của sơ đồ, bản đồ.
2. Cơ sở dữ liệu số địa
lý được đóng gói ở định dạng phần mềm GIS phù hợp, bao gồm các Nhóm dữ liệu;
mỗi nhóm dữ liệu chuyên đề có các lớp dữ liệu. Các chủ đề dữ liệu về quy hoạch
đô thị và nông thôn được tổ chức theo các đối tượng được xác định trong hồ sơ:
ranh giới quy hoạch; tổ chức không gian; thiết kế đô thị; sử dụng đất; giao
thông; chuẩn bị kỹ thuật; cấp điện; hệ thống năng lượng khác; thông tin liên
lạc; cấp nước; thoát nước thải và vệ sinh môi trường, mốc giới quy hoạch đô thị
và nông thôn.
3. Quy định chi tiết về
cơ sở dữ liệu quy hoạch đô thị và nông thôn được quy định tại Phụ lục II kèm
theo Thông tư này.
Điều
43. Quản lý dữ liệu số địa lý quy hoạch đô thị và nông thôn
Việc xây dựng, phát
triển, bảo vệ, quản trị, xử lý, sử dụng dữ liệu số; sản phẩm, dịch vụ về dữ
liệu số; quản lý nhà nước; quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của cơ quan, tổ chức,
cá nhân có liên quan đến hoạt động về dữ liệu số địa lý quy hoạch đô thị và
nông thôn thực hiện theo quy định pháp luật về Dữ liệu.
Chương
VI
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều
44. Điều khoản thi hành
1. Thông tư này có hiệu
lực kể từ ngày 01/7/2025.
2. Bãi bỏ toàn bộ các
Thông tư sau:
a) Thông tư số 04/2022/TT-BXD ngày 24/10/2022 của Bộ trưởng Bộ
Xây dựng quy định hồ sơ nhiệm vụ và đồ án quy hoạch đô thị và nông thôn vùng
liên huyện, vùng huyện, quy hoạch đô thị, quy hoạch đô thị và nông thôn khu
chức năng và quy hoạch nông thôn.
b) Thông tư số 10/2016/TT-BXD ngày 15/3/2016 của Bộ trưởng Bộ
Xây dựng quy định về cắm mốc giới và quản lý mốc giới theo quy hoạch đô thị và
nông thôn.
c) Thông tư số 06/2013/TT-BXD ngày 13/5/2013 của Bộ trưởng Bộ
Xây dựng hướng dẫn về nội dung Thiết kế đô thị và Thông tư số 16/2013/TT-BXD ngày 16/10/2013 sửa đổi, bổ sung
một số điều của Thông tư số 06/2013/TT-BXD
ngày 13/5/2013 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn về nội dung Thiết kế đô thị.
Điều
45. Điều khoản chuyển tiếp
1. Trong quá trình rà
soát, thực hiện điều chỉnh các quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng đã phê
duyệt, các thành phần, ký hiệu về hồ sơ quy hoạch được điều chỉnh theo các quy
định tại Thông tư này.
2. Đối với các quy
hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng đã phê duyệt chưa xây dựng hoặc chưa đầy đủ
các cơ sở dữ liệu của hồ sơ điện tử, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương cần lập kế hoạch, bố trí kinh phí và xây dựng bổ sung hồ sơ
điện tử theo các quy định tại Thông tư này.
Điều
46. Trách nhiệm thực hiện
1. Tổ chức, cá nhân
tham gia lập, thẩm định và phê duyệt quy hoạch đô thị và nông thôn có trách
nhiệm thực hiện theo quy định tại Thông tư này về hồ sơ của nhiệm vụ quy hoạch
và hồ sơ quy hoạch đô thị và nông thôn.
2.
Vụ Quy hoạch - Kiến trúc, Cục Hạ tầng kỹ thuật thuộc Bộ Xây dựng; các cơ quan
chuyên môn về quy hoạch đô thị và nông thôn cấp tỉnh có trách nhiệm hướng dẫn,
kiểm tra việc thực hiện các quy định tại Thông tư này.
|
Nơi nhận:
-
Thủ tướng, các PTTg Chính phủ;
- Văn phòng Chính phủ;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng TW và các Ban của Đảng;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Bộ trưởng Bộ Xây dựng;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;
- HĐND, UBND cấp tỉnh;
- Sở Xây dựng các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Sở QHKT Tp. Hà Nội;
- Cục kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp;
- Công báo; website Chính phủ; website Bộ Xây dựng;
- Lưu: VP, QHKT, Vụ PC.
|
KT.
BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Tường Văn
|
PHỤ LỤC I
QUY ĐỊNH HỆ THỐNG KÝ
HIỆU BẢN VẼ TRONG HỒ SƠ NHIỆM VỤ VÀ HỒ SƠ ĐỒ ÁN QUY HOẠCH ĐÔ THỊ VÀ NÔNG THÔN
(Ban hành kèm theo Thông tư số 16/2025/TT-BXD ngày 30/6/2025 của Bộ trưởng
Bộ Xây dựng)
Phần 1. Quy định chung
Hệ thống ký hiệu trong
bản vẽ quy định tại Thông tư này được sử dụng đối với hồ sơ lấy ý kiến trong
quá trình lập, hồ sơ trình thẩm định và phê duyệt đồ án quy hoạch; hồ sơ lưu
trữ của nhiệm vụ và đồ án quy hoạch đô thị nông thôn theo Luật số 30/2009/QH12,
Luật số 50/2014/QH13, Luật số 35/2019/QH14 và Luật số 62/2020/QH14.
Trong các đồ án quy
hoạch đô thị và nông thôn, hệ thống ký hiệu trong bản vẽ được thể hiện trên cơ
sở hệ thống công cụ của phần mềm CAD.
Tên của tệp tin bản vẽ
được đặt theo cú pháp: Số hiệu bản vẽ -Tên bản vẽ bằng tiếng Việt viết hoa
không dấu (ví dụ: QH05-SO DO DINH HUONG PHAT TRIEN KHONG GIAN)
Ngoài những quy định
trong hệ thống ký hiệu này, khi thể hiện bản vẽ quy hoạch đô thị và nông thôn
còn phải tuân thủ theo các quy định ký hiệu chuyên ngành khác có liên quan.
Trong trường hợp sử dụng các ký hiệu chưa có trong quy định thì phải làm rõ
khái niệm và có ghi chú kèm theo.
Các đối tượng thể hiện
trong bản vẽ phải được thể hiện theo đúng từng phân lớp. Màu sắc, kiểu nét,
kiểu hiển thị của đối tượng trong bản vẽ phải mang thuộc tính của phân lớp chứa
đối tượng.
Các ký hiệu dạng đường,
tuyến (đường dây, đường ống, tuyến ống,..) phải thể hiện theo định dạng là
đường liên tục, không đứt đoạn; kiểu đường là polyline theo phần mềm biên tập.
Các ký hiệu dạng miền,
vùng (vùng phát triển, ô phố, lô đất, đơn vị hành chính,...) phải thể hiện theo
định dạng là vùng khép kín; kiểu đường là polyline khép kín điểm đầu và điểm
cuối hoặc polygon theo phần mềm biên tập.
Các ký hiệu dạng điểm
(trạm, công trình,...) phải thể hiện và quản lý đối tượng với định dạng là
điểm; kiểu dạng là khối (block) theo phần mềm biên tập. Ký hiệu có dạng hình
học như hình tròn, hình vuông, hình tam giác, hình chữ nhật... thì điểm chèn
(Insert block) của ký hiệu là tâm của hình học; Ký hiệu tượng hình có chân dạng
đường đáy như ký hiệu thể hiện di tích,... thì điểm chèn của ký hiệu là điểm
giữa của đường đáy.
Phần 2. Quy định cụ thể
Các quy định cụ thể về
thể hiện hồ sơ đồ án quy hoạch đô thị và nông thôn gồm:
1. Bố cục bản vẽ và các
ký hiệu chung (Mục 1)
2. Quy định về thể hiện
chức năng sử dụng đất trong đồ án quy hoạch chung đô thị - tỷ lệ 1/10.000. (Mục
2)
3. Quy định về thể hiện
chức năng sử dụng đất trong đồ án quy hoạch chung đô thị - tỷ lệ 1/5.000. (Mục
3)
4. Quy định về thể hiện
chức năng sử dụng đất trong đồ án quy hoạch phân khu đô thị; quy hoạch phân khu
xây dựng khu chức năng - tỷ lệ 1/2.000; 1/5.000. (Mục 4)
5. Quy định về thể hiện
chức năng sử dụng đất trong đồ án quy hoạch chi tiết đô thị, quy hoạch chi tiết
xây dựng khu chức năng - tỷ lệ 1/500. (Mục 5)
6. Quy định về thể hiện
chức năng sử dụng đất trong đồ án quy hoạch chung xây dựng khu chức năng - tỷ
lệ 1/5.000; 1/10.000. (Mục 6)
7. Quy định về thể hiện
chức năng sử dụng đất trong đồ án quy hoạch xây dựng nông thôn. (Mục 7)
8. Quy định về thể hiện
ký hiệu trong các bản vẽ hạ tầng kỹ thuật. (Mục 8)
9. Mẫu dấu xác nhận của
cơ quan thẩm định:
Kích thước mẫu dấu:
chiều rộng từ 4 cm đến 6 cm; chiều dài từ 6 cm đến 9 cm
|
(TÊN CƠ QUAN THẨM ĐỊNH QUY HOẠCH)
|
|
THẨM ĐỊNH QUY HOẠCH
Số ……./………
Ngày ……tháng……năm …….
|