|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH CÀ MAU
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 2649/QĐ-UBND
|
Cà Mau, ngày 13
tháng 7 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT NHIỆM VỤ QUY HOẠCH CHUNG XÃ KHÁNH AN, TỈNH
CÀ MAU, ĐẾN NĂM 2050
Mã số thông tin quy hoạch: ……………….
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Luật Quy hoạch ngày
10/12/2025;
Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị
và nông thôn ngày 26/11/2024, được sửa đổi bổ sung ngày 11/12/2025;
Căn cứ Nghị định số
145/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của
chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quy hoạch đô
thị và nông thôn;
Căn cứ Nghị định số
178/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của
Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn, được sửa đổi bổ sung tại Nghị định số
34/2026/NĐ-CP ngày 22/01/2026 của Chính phủ;
Căn cứ Quyết định số
568/QĐ-UBND ngày 27/02/2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phê duyệt
Điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Cà Mau thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Công văn số
05822/UBND-NNXD ngày 14/10/2025 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về việc lập,
điều chỉnh quy hoạch các xã, phường trên địa bàn tỉnh sau sáp nhập;
Theo đề nghị của Ủy ban nhân
dân xã Khánh An tại Tờ trình số 112/TTr- UBND ngày 25/6/2026, Sở Xây dựng tại Báo
cáo thẩm định số 468/BC-SXD ngày 15/6/2026 và báo cáo tổng hợp ý kiến thành
viên Ủy ban nhân dân tỉnh tại Công văn số 3081/VP-NNXD ngày 04/7/2026 của Văn
phòng Ủy ban nhân dân tỉnh.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê
duyệt Nhiệm vụ Quy hoạch chung xã Khánh An, tỉnh Cà Mau, đến năm 2050 với những
nội dung chủ yếu như sau:
1. Phạm
vi, quy mô và thời hạn lập quy hoạch:
1.1 Phạm vi: Phạm vi lập quy hoạch
là toàn bộ ranh giới hành chính của xã Khánh An. Ranh giới hành chính của xã được
xác định như sau:
+ Hướng Đông giáp: Xã Hồ Thị Kỹ
và xã Thới Bình.
+ Hướng Tây giáp: Xã Đá Bạc, xã
Khánh Lâm và phường Lý Văn Lâm.
+ Hướng Nam giáp: Xã Đá Bạc và
xã Khánh Bình.
+ Hướng Bắc giáp: Xã Khánh Lâm
và xã Nguyễn Phích.
1.2 Quy mô: Diện tích lập quy
hoạch 117,7 km², dân số 26.798 người.
1.3 Thời hạn lập quy hoạch
- Giai đoạn ngắn hạn đến năm
2030.
- Giai đoạn dài hạn đến năm
2050.
2. Mục tiêu
quy hoạch
- Cụ thể hóa các định hướng
phát triển theo quy hoạch tỉnh và các quy hoạch cấp trên có liên quan; tổ chức
không gian phát triển xã Khánh An phù hợp với điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã
hội và yêu cầu phát triển trong giai đoạn mới.
- Xây dựng xã Khánh An phát triển
đồng bộ, bền vững; phát huy hiệu quả tiềm năng, lợi thế về vị trí địa lý, giao
thông, công nghiệp, thương mại - dịch vụ và nông nghiệp; từng bước hoàn thiện hệ
thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, nâng cao chất lượng sống của người dân.
- Làm cơ sở quản lý phát triển
không gian, kiến trúc cảnh quan, sử dụng đất, đầu tư xây dựng và phát triển hệ
thống hạ tầng theo quy hoạch; tạo điều kiện thu hút đầu tư, thúc đẩy phát triển
kinh tế - xã hội.
- Định hướng phát triển Khánh
An trở thành khu vực phát triển đô thị của tỉnh; từng bước hoàn thiện các tiêu
chí đô thị theo quy định, phấn đấu đến năm 2030 cơ bản đáp ứng tiêu chí đô thị
loại III.
- Phát triển kinh tế theo hướng
thương mại - dịch vụ, công nghiệp, logistics, nông nghiệp ứng dụng công nghệ
cao và các ngành kinh tế có lợi thế; tạo động lực chuyển dịch cơ cấu kinh tế,
giải quyết việc làm, nâng cao thu nhập và đời sống của người dân.
3. Tính chất
- Là trung tâm hành chính,
chính trị, kinh tế, văn hóa, thương mại - dịch vụ của xã Khánh An; đồng thời là
đầu mối kết nối giao thông và giao thương quan trọng trên hành lang các tuyến
đường ĐT.984B, ĐT.984 và ĐT.985C.
- Là khu vực phát triển công
nghiệp, thương mại - dịch vụ, logistics, nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao và
du lịch sinh thái; gắn với phát triển công nghiệp chế biến và các dịch vụ hỗ trợ
sản xuất, đời sống dân cư.
- Là khu vực có vai trò động lực
phát triển kinh tế - xã hội phía Tây tỉnh Cà Mau; phát triển theo hướng xanh, bền
vững, thích ứng với biến đổi khí hậu, bảo đảm đồng bộ về hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng
xã hội và bảo vệ môi trường.
4. Sơ bộ dự
báo phát triển
4.1 Dự báo quy mô dân số
- Dân số dự báo năm 2030: 28.727
người.
- Dân số dự báo năm 2050:
36.467 người.
4.2. Dự báo quy mô lao động
- Quy mô lao động dự báo năm
2030: 17.236 người;
- Quy mô lao động dự báo năm
2050: 21.880 người;
4.3 Dự báo đất đai phát triển
khu dân cư nông thôn, đô thị và hạ tầng kỹ thuật
a) Chỉ tiêu sử dụng đất đai
Các chỉ tiêu sử dụng đất được
xác định trên cơ sở áp dụng QCVN 01:2021/BXD và các quy định hiện hành về quy
hoạch đô thị, nông thôn.
- Đất dân dụng khu vực đô thị:
tối đa 110 m²/người.
- Đất dân dụng khu vực nông
thôn: tối đa 150 m²/người.
- Đất đơn vị ở đô thị: 50 - 90
m²/người.
- Đất đơn vị ở nông thôn: 90 -
130 m²/người.
Các chỉ tiêu cụ thể sẽ được xác
định trong quá trình lập đồ án quy hoạch, phù hợp với quy mô dân số, nhu cầu
phát triển và điều kiện thực tế của khu vực.
b) Chỉ tiêu về công trình hạ tầng
xã hội, hạ tầng kỹ thuật
- Quy mô tối thiểu của các công
trình dịch vụ công cộng trong khu vực dân dụng đô thị, nông thôn:
|
Loại công trình
|
Đô thị
|
Nông thôn
|
Đơn vị tính
|
|
Công trình công cộng trong
khu dân dụng
|
3
|
2
|
công trình
|
|
Trường trung học phổ thông
|
0,6
|
0,6
|
m²/người
|
|
Bệnh viện đa khoa
|
0,4
|
0,4
|
m²/người
|
|
Sân vận động
|
0,8
|
0,4
|
m²/người
|
|
Trung tâm Văn hóa - Thể thao
|
0,8
|
0,4
|
m²/người
|
|
Khác
|
0,6
|
0,4
|
m²/người
|
Bình quân đất dịch vụ công cộng
đô thị (chưa bao gồm trong đơn vị ở) phải đảm bảo tối thiểu 3 m²/người; Bình
quân đất dịch vụ công cộng nông thôn (chưa bao gồm trong đơn vị ở) phải đảm bảo
tối thiểu 2 m²/người.
- Quy mô tối thiểu của các công
trình dịch vụ công cộng trong đơn vị ở đô thị, nông thôn:
|
Loại công trình
|
Đô thị
|
Nông thôn
|
Đơn vị tính
|
|
Công trình công cộng trong
đơn vị ở
|
2
|
2
|
công trình
|
|
Trường trung học cơ sở
|
0,55
|
0,55
|
m²/người
|
|
Trường tiểu học
|
0,65
|
0,65
|
m²/người
|
|
Trường mầm non
|
0,6
|
0,6
|
m²/người
|
|
Khác
|
0,2
|
0,2
|
m²/người
|
Bình quân đất dịch vụ công cộng
đơn vị ở phải đảm bảo tối thiểu 2 m²/người.
- Chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất
các điểm dân cư nông thôn:
|
Loại đất
|
TCVN 4454:2012 (m²/người)
|
QCVN 01:2021/BXD (m²/người)
|
Đề xuất chọn (m²/người)
|
|
Đất ở (các lô đất ở gia đình)
|
40 - 50
|
≥ 25
|
40 - 50
|
|
Đất xây dựng công trình dịch
vụ công cộng
|
10 - 12
|
≥ 5
|
10 - 12
|
|
Đất cho giao thông và hạ tầng
kỹ thuật
|
10 - 12
|
≥ 5
|
10 - 12
|
|
Đất cây xanh công cộng
|
6 - 9
|
≥ 2
|
6 - 9
|
|
Đất nông, lâm ngư nghiệp; đất
công nghiệp; tiểu thủ công nghiệp; phục vụ sản xuất
|
Tùy vào quy hoạch phát triển
của địa phương
|
Các chỉ tiêu sử dụng đất, hạ tầng
xã hội và hạ tầng kỹ thuật được xác định trên cơ sở QCVN 01:2021/BXD và các quy
định hiện hành; sẽ được tính toán, lựa chọn cụ thể trong quá trình lập đồ án
quy hoạch.
5. Các yêu
cầu nghiên cứu đối với nội dung quy hoạch
5.1. Thu thập, điều tra, khảo
sát, đánh giá hiện trạng
- Thu thập, điều tra, khảo
sát, tổng hợp và đánh giá các điều kiện tự nhiên; hiện trạng kinh tế - xã hội;
dân cư, lao động; sử dụng đất; kiến trúc cảnh quan; hạ tầng xã hội; hạ tầng kỹ
thuật; môi trường và các yếu tố đặc thù của địa phương; rà soát các quy hoạch,
chương trình, dự án có liên quan trong phạm vi nghiên cứu.
- Đánh giá hiện trạng hệ thống
hạ tầng kỹ thuật cấp quốc gia, cấp vùng, cấp tỉnh trên địa bàn; hiện trạng các
công trình đầu mối, công trình hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật và khả năng đáp
ứng yêu cầu phát triển.
- Thu thập số liệu từ cơ quan
quản lý nhà nước, các đơn vị chuyên ngành và khảo sát thực địa; tổ chức điều
tra xã hội học khi cần thiết để đánh giá nhu cầu và nguyện vọng của cộng đồng
dân cư.
- Việc lập hồ sơ quy hoạch phải
thực hiện trên nền tảng hệ thống thông tin địa lý (GIS), bảo đảm đồng bộ với cơ
sở dữ liệu quy hoạch, chuẩn hóa theo hệ tọa độ quốc gia VN-2000 và các quy định
hiện hành.
5.2. Xác định động lực và tiềm
năng phát triển của xã
- Đánh giá vị trí, vai
trò của xã trong không gian phát triển chung của tỉnh; xác định các động lực phát
triển, lợi thế cạnh tranh, tiềm năng phát triển kinh tế - xã hội, thương mại, dịch
vụ, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, nông nghiệp, thủy sản và các ngành nghề
khác.
- Đánh giá tác động của các
công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội cấp quốc gia, cấp vùng, cấp tỉnh và
các dự án trọng điểm đến định hướng phát triển không gian của xã.
5.3. Dự báo phát triển
- Dự báo quy mô dân số, lao động,
phát triển kinh tế, nhu cầu sử dụng đất, nhu cầu hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật
và các yêu cầu bảo vệ môi trường theo từng giai đoạn quy hoạch.
- Đánh giá các nguy cơ, rủi ro
do thiên tai, biến đổi khí hậu, nước biển dâng, sụt lún đất, sạt lở, xâm nhập mặn
và các tác động khác làm cơ sở đề xuất giải pháp thích ứng phù hợp.
5.4. Xác định cấu trúc, định hướng
phát triển không gian tổng thể
Xác định cấu trúc phát triển
không gian xã; khu vực đô thị hóa; khu dân cư nông thôn; khu vực sản xuất nông
nghiệp, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, làng nghề; khu vực thương mại, dịch
vụ (nếu có); khu chức năng dịch vụ hỗ trợ phát triển kinh tế nông thôn; các khu
vực cần bảo tồn; hệ thống trung tâm cấp xã; định hướng phân bố các khu chức
năng và sử dụng đất quy hoạch theo từng giai đoạn phát triển.
5.5. Xác định yêu cầu quản lý
và định hướng kiến trúc cảnh quan
Xác định yêu cầu quản lý theo
các khu vực phát triển; xác định quy mô sử dụng đất quy hoạch; định hướng tổ chức
không gian kiến trúc cảnh quan; các trục không gian chính, khu vực điểm nhấn,
khu vực bảo tồn; đề xuất quy chế quản lý kiến trúc đối với trường hợp được tích
hợp nội dung vào quy hoạch chung xã theo quy định.
5.6. Định hướng phát triển hệ
thống hạ tầng kỹ thuật
- Định hướng phát triển hệ thống
hạ tầng kỹ thuật đồng bộ gồm: chuẩn bị kỹ thuật, giao thông, hệ thống điện, cấp
nước, cung cấp năng lượng, thoát nước và xử lý nước thải, quản lý chất thải rắn,
nghĩa trang, hạ tầng viễn thông thụ động và hạ tầng phục vụ sản xuất.
- Xác định mạng lưới, vị trí,
quy mô các công trình hạ tầng kỹ thuật đầu mối và các công trình hạ tầng kỹ thuật
cấp quốc gia, cấp vùng, cấp tỉnh trên địa bàn.
- Đề xuất các giải pháp nâng
cao khả năng chống chịu, thích ứng với biến đổi khí hậu; bảo đảm kết nối đồng bộ
với hệ thống hạ tầng kỹ thuật của tỉnh và các khu vực lân cận.
5.7. Chương trình, dự án ưu
tiên đầu tư
Đề xuất danh mục các chương trình,
dự án ưu tiên đầu tư; xác định nhu cầu vốn, nguồn lực thực hiện; phân kỳ đầu tư
theo từng giai đoạn; lựa chọn các dự án động lực, dự án trọng điểm có tính khả
thi và khả năng tạo sức lan tỏa đối với phát triển kinh tế - xã hội.
5.8. Giải pháp tổ chức thực hiện
quy hoạch
Đề xuất các giải pháp về cơ chế,
chính sách, nguồn lực, kế hoạch sử dụng đất, đầu tư công, đầu tư ngoài ngân
sách và các giải pháp quản lý để tổ chức thực hiện quy hoạch sau khi được phê
duyệt.
5.9. Giải pháp bảo vệ môi trường
Đề xuất các giải pháp bảo vệ
môi trường, bảo tồn đa dạng sinh học, phục hồi hệ sinh thái, quản lý chất thải,
kiểm soát ô nhiễm, sử dụng hiệu quả tài nguyên thiên nhiên và ứng phó với biến
đổi khí hậu; xác định các nội dung cần nghiên cứu, đánh giá môi trường chiến lược
theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường, bảo đảm phát triển bền vững
và hài hòa giữa phát triển kinh tế - xã hội với bảo vệ môi trường.
6. Số lượng
hồ sơ, quy cách sản phẩm
6.1 Thành phần hồ sơ
Hồ sơ đồ án quy hoạch chung thực
hiện theo quy định tại Điều 12 Thông tư số 16/2025/TT-BXD được sửa đổi, bổ sung
tại Thông tư số 43/2025/TT-BXD.
6.2 Số lượng hồ sơ, quy cách sản
phẩm
a) Số lượng hồ sơ
Số lượng hồ sơ gồm: 09 bộ bản vẽ
in màu, 09 bộ thuyết minh tổng hợp, 04 USB ghi toàn bộ nội dung hồ sơ quy hoạch;
các văn bản dự thảo thực hiện 02 bộ.
b) Quy cách sản phẩm:
- Thuyết minh được trình bày
trên khổ giấy A4, kèm phụ lục, các văn bản pháp lý liên quan và hệ thống bản vẽ
thu nhỏ khổ A3 in màu.
- Các bản vẽ được thể hiện đúng
tỷ lệ, ký hiệu, quy cách theo quy định hiện hành.
- Hồ sơ điện tử, cơ sở dữ liệu
GIS và các sản phẩm số của đồ án phải tuân thủ quy định tại Thông tư số
16/2025/TT-BXD ngày 30/6/2025, Thông tư số 43/2025/TT-BXD ngày 09/12/2025 của Bộ
trưởng Bộ Xây dựng và các quy định pháp luật có liên quan; bảo đảm khả năng
tích hợp, chia sẻ và cập nhật vào hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu quốc gia về
hoạt động xây dựng.
7. Quy định
về lấy ý kiến
7.1. Yêu cầu về nội dung lấy ý
kiến
Nội dung lấy ý kiến phải bảo đảm
thể hiện các nội dung chính của đồ án quy hoạch chung xã, gồm: phạm vi, ranh giới
và quy mô lập quy hoạch; quan điểm, mục tiêu phát triển; định hướng tổ chức
không gian và hệ thống các khu chức năng; định hướng sử dụng đất; định hướng
phát triển hệ thống hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật; các khu vực phát triển, dự
án ưu tiên đầu tư; giải pháp bảo vệ môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu
và các nội dung khác có liên quan.
Nội dung lấy ý kiến phải được
trình bày rõ ràng, dễ hiểu bằng thuyết minh, sơ đồ, bản vẽ và các hình thức trực
quan phù hợp.
7.2. Hình thức lấy ý kiến
Việc lấy ý kiến được thực hiện
theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn, thông qua một hoặc
một số hình thức sau:
- Gửi hồ sơ, tài liệu để lấy ý
kiến bằng văn bản.
- Tổ chức hội nghị, hội thảo, họp
lấy ý kiến.
- Niêm yết, trưng bày công khai
hồ sơ quy hoạch tại trụ sở Ủy ban nhân dân xã và các địa điểm công cộng.
- Công bố trên cổng thông tin
điện tử hoặc phương tiện thông tin phù hợp.
- Các hình thức khác theo quy định
của pháp luật.
7.3. Đối tượng lấy ý kiến
- Các cơ quan quản lý nhà nước
có liên quan.
- Các tổ chức chính trị - xã hội,
tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị, doanh nghiệp có liên quan.
- Cộng đồng dân cư, cá nhân chịu
tác động trực tiếp của quy hoạch.
- Các cơ quan, tổ chức và cá
nhân khác có liên quan.
7.4. Trách nhiệm tổ chức lấy ý
kiến
Cơ quan tổ chức lập quy hoạch
có trách nhiệm xây dựng kế hoạch lấy ý kiến; tổ chức công khai nội dung quy hoạch;
tổng hợp, tiếp thu, giải trình các ý kiến góp ý; hoàn thiện hồ sơ quy hoạch trước
khi trình thẩm định, phê duyệt theo quy định.
Kết quả lấy ý kiến phải được tổng
hợp, báo cáo và lưu trữ trong hồ sơ quy hoạch theo quy định của pháp luật.
8. Dự toán
chi phí, nguồn vốn thực hiện:
- Tổng dự toán chi phí lập quy
hoạch: 513.851.000 đồng (Chi tiết theo Báo cáo số 468/BC-SXD ngày 15/6/2026 của
Sở Xây dựng).
- Nguồn vốn: Ngân sách tỉnh
(nguồn sự nghiệp kinh tế).
Điều 2. Tổ
chức thực hiện
- Cơ quan phê duyệt: Ủy ban
nhân dân tỉnh.
- Cơ quan thẩm định: Sở Xây dựng.
- Cơ quan trình phê duyệt: Ủy
ban nhân dân xã Khánh An.
- Cơ quan tổ chức lập quy hoạch:
Ủy ban nhân dân xã Khánh An.
- Hình thức lựa chọn đơn vị tư
vấn lập quy hoạch: Theo quy định Luật Đấu thầu và các văn bản pháp luật có liên
quan.
- Thời gian thực hiện: Thời gian
lập quy hoạch không quá 06 tháng kể từ khi lựa chọn được đơn vị tư vấn lập quy
hoạch đến khi trình cơ quan thẩm định quy hoạch.
Điều 3.
Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực kể từ
ngày ký ban hành.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân
tỉnh; Giám đốc Sở Xây dựng, Giám đốc Sở Tài chính; Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã
Khánh An và Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách
nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Sở Xây dựng;
- UBND xã Khánh An (4b);
- LĐVP UBND tỉnh;
- Khối NC-TH;
- Phòng NN-XD (Bn 4/6/79);
- Lưu: VT, TH454/7.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lâm Văn Bi
|