|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH CÀ MAU
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 2630/QĐ-UBND
|
Cà Mau, ngày 13
tháng 7 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT NHIỆM VỤ QUY HOẠCH CHUNG ĐÔ THỊ PHAN NGỌC
HIỂN, XÃ PHAN NGỌC HIỂN, TỈNH CÀ MAU ĐẾN NĂM 2050
Mã số thông tin quy hoạch: …………………..
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Luật Quy hoạch ngày
10/12/2025;
Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị
và nông thôn ngày 26/11/2024, được sửa đổi, bổ sung ngày 11/12/2025;
Căn cứ Nghị định số
145/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của
chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quy hoạch đô
thị và nông thôn;
Căn cứ Nghị định số
178/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của
Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn, được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số
34/2026/NĐ-CP ngày 22/01/2026 của Chính phủ;
Căn cứ Quyết định số
468/QĐ-UBND ngày 11/02/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau về việc Công bố
danh mục đô thị loại II, loại III; phường đạt mức quy định trình độ phát triển
đô thị đối với đơn vị hành chính trong đô thị được chuyển tiếp theo quy định tại
Nghị quyết số 111/2025/UBTVQH15 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về phân loại đô
thị trên địa bàn tỉnh Cà Mau;
Căn cứ Quyết định số
568/QĐ-UBND ngày 27/02/2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phê duyệt
Điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Cà Mau thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Công văn số
05822/UBND-NNXD ngày 14/10/2025 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về việc lập,
điều chỉnh quy hoạch các xã, phường trên địa bàn tỉnh sau sáp nhập;
Theo đề nghị của Ủy ban nhân
dân Xã Phan Ngọc Hiển tại Tờ trình số 121/TTr-UBND ngày 26/6/2026, Sở Xây dựng
tại Báo cáo kết quả thẩm định số 492/BC-SXD ngày 18/6/2026 và báo cáo tổng hợp
ý kiến thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh tại Công văn số 3144/VP-NNXD ngày
08/7/2026 của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
Phê duyệt Nhiệm vụ quy hoạch chung đô thị Phan Ngọc
Hiển, Xã Phan Ngọc Hiển, tỉnh Cà Mau đến năm 2050, với những nội dung chủ yếu
như sau:
1. Phạm
vi, quy mô và thời hạn lập quy hoạch
1.1. Phạm vi: Phạm vi khu vực lập
quy hoạch chung là toàn bộ địa giới hành chính Xã Phan Ngọc Hiển, tỉnh Cà Mau.
Ranh giới quy hoạch xác định như sau:
- Phía Đông: Giáp xã Tân Ân và
Biển Đông.
- Phía Tây: Giáp xã Đất Mũi và
xã Đất Mới.
- Phía Nam: Giáp Biển Đông.
- Phía Bắc: Giáp xã Đất Mới và
một phần xã Tân Ân.
1.2. Quy mô diện tích lập quy
hoạch: 237,6 km².
1.3. Thời hạn lập quy hoạch
- Giai đoạn ngắn hạn đến năm
2030.
- Giai đoạn dài hạn đến năm
2050.
2. Mục tiêu
quy hoạch
- Nhằm tổ chức hợp lý không
gian phát triển toàn xã, xác lập rõ vai trò tính chất đô thị ven biển; làm cơ sở
pháp lý cho quản lý không gian, đất đai, đầu tư xây dựng và phát triển hạ tầng
đồng bộ.
- Quy hoạch hướng tới phát triển
kinh tế - xã hội bền vững, nâng cao chất lượng sống của người dân, thích ứng với
biến đổi khí hậu, bảo đảm quốc phòng - an ninh và từng bước đưa đô thị Phan Ngọc
Hiển trở thành đô thị ven biển động lực của tiểu vùng Đất Mũi.
- Xây dựng, tổ chức cuộc sống của
dân cư nông thôn theo hướng văn minh, hiện đại, giữ gìn bản sắc văn hóa và môi
trường sinh thái.
- Là cơ sở để lập quy hoạch chi
tiết xây dựng khu trung tâm thương mại dịch vụ, khu chức năng khác trên địa bàn
khu vực lập quy hoạch.
- Xây dựng quy định quản lý
theo quy hoạch chung, làm cơ sở pháp lý cho việc lập đề án, dự án đầu tư, đồng
thời là cơ sở để các cơ quan quản lý nhà nước ở địa phương tổ chức quản lý, kiểm
soát phát triển theo quy hoạch đã được duyệt và quy định của pháp luật.
3. Tính chất
- Khu vực lập quy hoạch chung
đô thị Phan Ngọc Hiển có tính chất là đô thị ven biển tổng hợp, phát triển trên
nền tảng kinh tế biển và kinh tế sinh thái, gắn với khai thác hợp lý tài nguyên
ven biển, rừng ngập mặn và hệ thống sông, rạch. Khu vực vừa mang tính đô thị, vừa
gắn chặt với không gian sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng và khai thác thủy sản,
năng lượng tái tạo và du lịch sinh thái, có vai trò đặc thù trong thích ứng với
biến đổi khí hậu và bảo vệ môi trường sinh thái vùng ven biển.
- Xã Phan Ngọc Hiển được định
hướng với các chức năng:
+ Trung tâm hành chính - dịch vụ
- thương mại ven biển.
+ Trung tâm khai thác, nuôi trồng
và chế biến thủy sản gắn với dịch vụ hậu cần nghề cá;
+ Khu vực phát triển du lịch
sinh thái, du lịch cộng đồng gắn với rừng ngập mặn và văn hóa bản địa;
+ Khu vực phát triển năng lượng
tái tạo và logistics biển;
+ Đồng thời là không gian cư
trú, sinh hoạt của cộng đồng dân cư với hệ thống hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã
hội được tổ chức theo hướng đồng bộ, bền vững và thích ứng với biến đổi khí hậu.
4. Sơ bộ dự
báo phát triển
4.1. Dự báo quy mô dân số
- Dân số đến năm 2030: khoảng
38.000 người;
- Dân số đến năm 2050: khoảng
50.000 người.
4.2. Dự báo quy mô lao động
- Quy mô lao động đến năm 2030:
khoảng 25.300 người;
- Quy mô lao động năm 2050: khoảng
33.000 người.
4.3. Dự báo đất đai phát triển
khu dân cư nông thôn, đô thị và hạ tầng kỹ thuật a) Chỉ tiêu sử dụng đất
- Đất dân dụng khu vực đô thị:
tối đa 110 m²/người.
- Đất dân dụng khu vực nông
thôn: tối đa 150 m²/người.
- Đối đơn vị đô thị: 50 - 90
m²/người.
- Đối đơn vị nông thôn: 90 -
130 m²/người.
Các chỉ tiêu cụ thể sẽ được xác
định trong quá trình lập đồ án quy hoạch, phù hợp với quy mô dân số, nhu cầu
phát triển và điều kiện thực tế của khu vực.
b) Chỉ tiêu về công trình hạ tầng
xã hội, hạ tầng kỹ thuật và nông thôn mới
- Quy mô tối thiểu của các công
trình dịch vụ công cộng trong khu vực dân dụng đô thị, nông thôn:
|
Loại công trình
|
Chỉ tiêu sử dụng đất tối thiểu
|
|
Đô thị
|
Nông thôn
|
Đơn vị tính
|
|
Công trình công cộng trong
khu dân dụng
|
3
|
2
|
công trình
|
|
Trường trung học phổ thông
|
0,6
|
0,6
|
m²/người
|
|
Bệnh viện đa khoa
|
0,4
|
0,4
|
m²/người
|
|
Sân vận động
|
0,8
|
0,4
|
m²/người
|
|
Trung tâm Văn hóa - Thể thao
|
0,8
|
0,4
|
m²/người
|
|
Khác
|
0,6
|
0,4
|
m²/người
|
- Quy mô tối thiểu của các công
trình dịch vụ công cộng trong đơn vị ở đô thị, nông thôn:
|
Loại công trình
|
Chỉ tiêu sử dụng đất tối thiểu
|
|
Đô thị
|
Nông thôn
|
Đơn vị tính
|
|
Công trình công cộng trong
|
2
|
2
|
công trình
|
|
Trường trung học cơ sở
|
0,55
|
0,55
|
m²/người
|
|
Trường tiểu học
|
0,65
|
0,65
|
m²/người
|
|
Trường mầm non
|
0,6
|
0,6
|
m²/người
|
|
Khác
|
0,2
|
0,2
|
m²/người
|
- Chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất
các điểm dân cư nông thôn:
|
Loại đất
|
TCVN 4454:2012 (m²/người)
|
QCVN 01:2021/BXD (m²/người)
|
Đề xuất chọn (m²/người)
|
|
Đất ở (các lô đất ở gia đình)
|
40 - 50
|
> 25
|
40 - 50
|
|
Đất xây dựng công trình dịch
vụ công cộng
|
10 - 12
|
> 5
|
10 - 12
|
|
Đất giao thông và hạ tầng kỹ
thuật
|
10 - 12
|
> 5
|
10 - 12
|
|
Đất cây xanh công cộng
|
6 - 9
|
> 2
|
6 - 9
|
|
Đất nông, lâm ngư nghiệp; đất
công nghiệp; tiểu thủ công nghiệp; phục vụ sản xuất
|
Tùy vào quy hoạch phát triển của từng địa phương
|
5. Các yêu
cầu cần nghiên cứu đối với các nội dung quy hoạch
5.1 Thu thập, điều tra, khảo
sát, đánh giá hiện trạng
- Thu thập, điều tra, khảo sát,
tổng hợp và đánh giá các điều kiện tự nhiên, hiện trạng kinh tế - xã hội, dân
cư, lao động, sử dụng đất, kiến trúc cảnh quan, hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật,
môi trường và các yếu tố đặc thù của địa phương; rà soát các quy hoạch, chương
trình, dự án có liên quan trong phạm vi nghiên cứu.
- Thu thập số liệu từ cơ quan quản
lý nhà nước, các đơn vị chuyên ngành và khảo sát thực địa; tổ chức điều tra xã
hội học khi cần thiết để đánh giá nhu cầu và nguyện vọng của cộng đồng dân cư.
- Việc lập hồ sơ quy hoạch phải
thực hiện trên nền tảng hệ thống thông tin địa lý (GIS), bảo đảm đồng bộ với cơ
sở dữ liệu quy hoạch, chuẩn hóa theo hệ tọa độ quốc gia VN-2000 và các quy định
hiện hành.
5.2. Xác định động lực phát triển
và tiềm năng của xã
- Đánh giá vị trí, vai trò của
xã trong không gian phát triển chung của tỉnh; xác định các động lực phát triển,
lợi thế cạnh tranh, tiềm năng phát triển kinh tế - xã hội, thương mại, dịch vụ,
công nghiệp, nông nghiệp, thủy sản và các ngành nghề khác.
- Đánh giá tác động của các
công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội cấp quốc gia, cấp vùng, cấp tỉnh và
các dự án trọng điểm đối với định hướng phát triển không gian của xã.
5.3. Dự báo phát triển
- Dự báo quy mô dân số, lao động,
phát triển kinh tế, nhu cầu sử dụng đất, nhu cầu hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật
và các yêu cầu bảo vệ môi trường theo từng giai đoạn quy hoạch.
- Đánh giá các nguy cơ, rủi ro
do thiên tai, biến đổi khí hậu, nước biển dâng, sụt lún đất, sạt lở, xâm nhập mặn
và các tác động khác làm cơ sở đề xuất giải pháp thích ứng phù hợp.
5.4. Định hướng phát triển
không gian và phân vùng phát triển
- Xác định mô hình và cấu trúc
phát triển không gian toàn xã; phân vùng phát triển, các khu vực phát triển mới,
khu vực chỉnh trang, khu vực bảo tồn, khu vực hạn chế phát triển và khu vực dự
trữ phát triển.
- Xác định vị trí, quy mô trung
tâm hành chính - chính trị, trung tâm thương mại dịch vụ, khu dân cư, khu sản
xuất nông nghiệp, thủy sản, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và các khu chức
năng khác phù hợp với điều kiện thực tế và định hướng phát triển của địa
phương.
5.5. Quy hoạch sử dụng đất và định
hướng kiến trúc cảnh quan
- Dự báo nhu cầu sử dụng đất;
xác định cơ cấu và chỉ tiêu sử dụng đất cho các khu chức năng; đề xuất phương
án phân bổ, quản lý và sử dụng đất hiệu quả, tiết kiệm, bền vững.
- Định hướng tổ chức không gian
kiến trúc cảnh quan; bảo tồn các giá trị văn hóa, lịch sử, cảnh quan tự nhiên;
nghiên cứu vị trí trung tâm xã và các khu vực trọng điểm phát triển trong thời
kỳ quy hoạch.
5.6. Quy chế quản lý kiến trúc
khu dân cư nông thôn
Xác định các nguyên tắc quản lý
kiến trúc, cảnh quan đối với khu trung tâm xã, các khu dân cư, các trục đường
chính, khu vực công cộng, khu vực di tích, công trình văn hóa, giáo dục, y tế,
thể thao và các khu vực đặc thù khác theo quy định của pháp luật về kiến trúc.
5.7. Định hướng phát triển hệ thống
hạ tầng kỹ thuật
- Định hướng phát triển hệ thống
hạ tầng kỹ thuật đồng bộ, gồm: chuẩn bị kỹ thuật, giao thông, cấp điện, chiếu
sáng, cấp nước, thoát nước mưa, thoát nước thải, quản lý chất thải rắn, nghĩa
trang, hạ tầng viễn thông thụ động, hạ tầng năng lượng và hạ tầng phục vụ sản
xuất.
- Đề xuất các giải pháp nâng
cao khả năng chống chịu, thích ứng với biến đổi khí hậu; bảo đảm kết nối đồng bộ
với hệ thống hạ tầng kỹ thuật của tỉnh và khu vực.
5.8. Chương trình, dự án ưu
tiên đầu tư
- Đề xuất danh mục các chương
trình, dự án ưu tiên đầu tư, xác định nhu cầu vốn, nguồn lực thực hiện, phân kỳ
đầu tư theo từng giai đoạn; lựa chọn các dự án động lực, dự án trọng điểm có
tính khả thi và khả năng tạo sức lan tỏa đối với phát triển kinh tế - xã hội.
5.9. Giải pháp tổ chức thực hiện
quy hoạch
- Đề xuất các giải pháp về cơ
chế, chính sách, nguồn lực, kế hoạch sử dụng đất, đầu tư công, đầu tư ngoài
ngân sách và các giải pháp quản lý để tổ chức thực hiện quy hoạch sau khi được
phê duyệt.
5.10. Giải pháp bảo vệ môi trường
- Đề xuất các giải pháp bảo vệ
môi trường, bảo tồn đa dạng sinh học, phục hồi hệ sinh thái, quản lý chất thải,
kiểm soát ô nhiễm và ứng phó với biến đổi khí hậu; bảo đảm phát triển bền vững,
hài hòa giữa phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ môi trường.
6. Yêu cầu
về hồ sơ sản phẩm
Thực hiện theo Thông tư số
16/2025/TT-BXD ngày 30/6/2025 và Thông tư số 43/2025/TT-BXD ngày 09/12/2025 của
Bộ trưởng Bộ Xây dựng.
7. Các yêu
cầu về nội dung lấy ý kiến
7.1. Yêu cầu về nội dung lấy ý
kiến
Nội dung lấy ý kiến phải đảm bảo
thể hiện các nội dung chính của Đồ án quy hoạch chung của xã, gồm: phạm vi,
ranh giới và quy mô lập quy hoạch; quan điểm, mục tiêu phát triển; định hướng tổ
chức không quan và hệ thống các khu chức năng; định hướng sử dụng đất; định hướng
phát triển hệ thống hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật; các khu vực phát triển, dự
án ưu tiên đầu tư; giải pháp bảo vệ môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu
và các nội dung khác có liên quan.
Nội dung lấy ý kiến phải được
trình bày rõ ràng, dễ hiểu bằng thuyết minh, sơ đồ, bản vẽ và các hình thức trực
quan phù hợp.
7.2. Hình thức lấy ý kiến
Việc lấy ý kiến được thực hiện
theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn, thông qua một hoặc
một số hình thức sau:
- Gửi hồ sơ, tài liệu để lấy ý
kiến bằng văn bản;
- Tổ chức hội nghị, hội thảo, họp
lấy ý kiến;
- Niêm yết, trưng bày công khai
hồ sơ quy hoạch tại trụ sở Ủy ban nhân dân xã và các địa điểm công cộng.
- Công bố trên cổng thông tin
điện tử hoặc phương tiện thông tin phù hợp.
- Các hình thức khác theo quy định
của pháp luật.
7.3. Đối tượng lấy ý kiến
- Các cơ quan quản lý nhà nước
có liên quan;
- Các tổ chức chính trị - xã hội,
tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị, doanh nghiệp có liên quan;
- Cộng đồng dân cư, cá nhân chịu
tác động trực tiếp của quy hoạch;
- Các cơ quan, tổ chức và cá
nhân khác có liên quan.
7.4. Trách nhiệm tổ chức lấy ý
kiến
Cơ quan tổ chức lập quy hoạch
có trách nhiệm xây dựng kế hoạch lấy ý kiến; tổ chức công khai nội dung quy hoạch;
tổng hợp, tiếp thu, giải trình các ý kiến góp ý; hoàn thiện hồ sơ quy hoạch trước
khi trình thẩm định, phê duyệt theo quy định.
Kết quả lấy ý kiến phải được tổng
hợp, báo cáo và lưu trong hồ sơ quy hoạch theo quy định của pháp luật.
8. Dự toán
chi phí, nguồn vốn thực hiện
- Dự toán chi phí lập quy hoạch:
2.689.628.000 đồng (Chi tiết theo Báo cáo số 492/BC-SXD ngày 18/6/2026 của Sở
Xây dựng).
- Nguồn vốn: Ngân sách tỉnh
(nguồn sự nghiệp kinh tế).
Điều 2. Tổ
chức thực hiện
- Cơ quan phê duyệt: Ủy ban
nhân dân tỉnh.
- Cơ quan thẩm định: Sở Xây dựng.
- Cơ quan trình phê duyệt: Ủy
ban nhân dân Xã Phan Ngọc Hiển;
- Cơ quan tổ chức lập quy hoạch:
Ủy ban nhân dân Xã Phan Ngọc Hiển.
- Hình thức lựa chọn đơn vị tư
vấn lập quy hoạch: Theo quy định Luật Đấu thầu và các văn bản pháp luật có liên
quan.
- Thời gian thực hiện: Không
quá 06 tháng kể từ khi lựa chọn được đơn vị tư vấn lập quy hoạch đến khi trình
cơ quan thẩm định quy hoạch.
Điều 3.
Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực kể từ
ngày ký ban hành.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân
tỉnh Cà Mau, Giám đốc Sở Xây dựng; Sở Tài chính; Chủ tịch Ủy ban nhân dân Xã
Phan Ngọc Hiển và Thủ trưởng các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành
Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- UBND Xã Phan Ngọc Hiển (04b);
- LĐVP UBND tỉnh;
- Khối NC-TH;
- Phòng NN-XD (Bn 4/7/77);
- Lưu VT, TH450/7.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lâm Văn Bi
|