|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH CÀ MAU
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 2534/QĐ-UBND
|
Cà Mau, ngày 04
tháng 7 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ DUYỆT NHIỆM VỤ QUY HOẠCH CHUNG ĐÔ THỊ NINH QUỚI, XÃ NINH
QUỚI, TỈNH CÀ MAU ĐẾN NĂM 2050
Mã số thông tin quy hoạch: …………………..
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị
và nông thôn ngày 26/11/2024, được sửa đổi bổ sung ngày 11/12/2025;
Căn cứ Nghị định số
145/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của
chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quy hoạch đô
thị và nông thôn;
Căn cứ Nghị định số
178/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của
Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn, được sửa đổi bổ sung tại Nghị định số
34/2026/NĐ-CP ngày 22/01/2026 của Chính phủ;
Căn cứ Quyết định số
568/QĐ-UBND ngày 27/02/2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau về việc
phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Cà Mau thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn
đến năm 2050;
Căn cứ Công văn số
05822/UBND-NNXD ngày 14/10/2025 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau về việc
lập, điều chỉnh quy hoạch các xã, phường trên địa bàn tỉnh sau sáp nhập;
Theo đề nghị của Ủy ban nhân
dân xã Ninh Quới tại Tờ trình số 18/TTr- UBND ngày 24/6/2026, Sở Xây dựng tại
Báo cáo kết quả thẩm định số 503/BC-SXD ngày 21/6/2026 và báo cáo tổng hợp ý kiến
thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh tại Công văn số 3021/VP-NNXD ngày 02/7/2026 của
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh.
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Phê
duyệt Nhiệm vụ quy hoạch chung đô thị Ninh Quới, xã Ninh Quới, tỉnh Cà Mau đến
năm 2050 với những nội dung chủ yếu như sau:
1. Phạm
vi, quy mô và thời hạn lập quy hoạch
1.1. Phạm vi: Phạm vi lập
quy hoạch là toàn bộ địa giới hành chính xã Ninh Quới gồm 31 ấp. Ranh giới quy
hoạch xác định như sau:
+ Hướng Đông giáp thành phố Cần
Thơ;
+ Hướng Tây giáp xã Hồng Dân, tỉnh
Cà Mau;
+ Hướng Nam giáp xã Phước Long,
tỉnh Cà Mau;
+ Hướng Bắc giáp thành phố Cần
Thơ.
1.2. Quy mô diện tích
Diện tích lập quy hoạch chung
là là 73,14 km² (7.314,38 ha).
1.3. Thời hạn lập quy hoạch
- Giai đoạn ngắn hạn đến năm
2030;
- Giai đoạn dài hạn đến năm 2050.
2. Mục tiêu
của quy hoạch:
Cụ thể hóa đồ án Điều chỉnh quy
hoạch tỉnh Cà Mau thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050.
Xây dựng đô thị Ninh Quới phát
triển đồng bộ, bền vững; từng bước hoàn thiện hệ thống hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng
xã hội; phát huy hiệu quả tiềm năng, lợi thế của địa phương; nâng cao chất lượng
sống của người dân; tạo cơ sở cho công tác quản lý và thu hút đầu tư phát triển
đô thị.
Đầu tư hoàn thiện cơ sở hạ tầng
theo tiêu chí đô thị loại III trên địa bàn toàn đô thị và xây dựng đô thị theo
hướng bền vững - hiện đại - thông minh, có khả năng thích ứng biến đổi khí hậu,
hoàn thiện đồng bộ hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật đáp ứng các tiêu chuẩn,
tiêu chí phân loại đô thị và phân loại đơn vị hành chính theo quy định, làm nền
tảng phát triển kinh tế - xã hội bền vững.
Nâng cao toàn diện chất lượng sống
của cư dân đô thị, tự chủ về kinh tế, an ninh lương thực, tiếp chuyển đổi mạnh
nền nông nghiệp công nghệ cao theo hướng sinh thái, tuần hoàn, đa giá trị.
3. Tính chất
Là đô thị chuyển tiếp của khu vực
phía Bắc tỉnh Cà Mau. Với vị trí nằm trên các trục giao thông quan trọng kết nối
trung tâm tỉnh với đô thị Bạc Liêu, Ninh Quới giữ vai trò là đầu mối liên kết
giữa không gian phát triển nội địa với không gian phát triển kinh tế biển của tỉnh.
Là Trung tâm chính trị, hành
chính, kinh tế, văn hóa của xã, là vùng phát triển công nghiệp tập trung trên địa
bàn tỉnh giai đoạn 2021 - 2030. Tổ chức, sắp xếp lại các làng nghề sản xuất tiểu
thủ công nghiệp, ngành nghề truyền thống theo hướng chú trọng chất lượng, hiệu
quả và bảo vệ môi trường; xây dựng nhãn hiệu hàng hóa, tùng bước tổ chức các
làng nghề và đưa vào hệ thống các điểm du lịch, gắn phát triển làng nghề với
phát triển du lịch.
Với lợi thế có tuyến Cao Tốc Hà
Tiên - Rạch Giá - Bạc Liêu (dự kiến xây dựng), có Khu công nghiệp dự kiến đầu
tư xây dựng, có vùng ngọt quanh năm, có tuyến đường thủy cấp khu vực, có dự án
tuyến đường điện 500kV dự kiến đầu tư xây dựng qua địa bàn xã tạo động lực cho
xã phát triển mạnh mẽ về Công Nghiệp - Nông Nghiệp (sản lượng lúa chất lượng
cao, nâng cao hiệu quả cây trồng vật nuôi), và phát triển chuỗi giá trị
Logistics.
Ninh Quới đóng vai trò là nút
giao thông quan trọng kết nối với các trục đường chính như Quản lộ Phụng Hiệp,
tuyến Cao Tốc Hà Tiên - Rạch Giá - Bạc Liêu (dự kiến xây dựng), giúp giao
thương thuận tiện giữa Cà Mau và các tỉnh lân cận trong vùng.
Là vùng phát triển du lịch làng
nghề truyền thống: Nghề dệt chiếu, nghề đan đát, nghề mộc, nghề làm bánh tráng,
nghề làm bún, nghề rèn, nghề chằm lá, nghề làm mắm cá Trám cỏ,...
Ngoài ra Đô thị Ninh Quới là một
trong những xã có định hướng quy hoạch phát triển về lĩnh vực Công Nghiệp góp
phần vào mục tiêu phát triển nhanh, bền vững cho tỉnh Cà Mau.
Với lợi thế có vùng ngọt ổn định
quanh năm nên xã có chức năng là vùng sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản
theo hướng bền vững nâng cao chất lượng sản phẩm nông nghiệp.
4. Sơ bộ dự
báo phát triển
4.1. Dự báo quy mô dân số
- Dự báo dân số đến năm 2030:
35.012 người;
- Dự báo dân số đến năm 2050:
44.446 người;
4.2. Dự báo quy mô lao động
- Quy mô lao động dự báo năm
2030: 22.757 người;
- Quy mô lao động dự báo năm
2050: 28.889 người;
4.3. Sơ bộ dự báo phát triển
a) Chỉ tiêu về sử dụng:
- Đất dân dụng nông thôn: ≤ 150
m² /người, tương ứng với mật độ dân số bình quân toàn đô thị ≥ 70 người/ha.
- Đất đơn vị ở nông thôn:
+ Đối với nông thôn tập
trung: (90 ÷ 110) m² /người, tương ứng với mật độ (90 ÷ 110) người/ha;
+ Đối với nông thôn phi tập
trung: (110 ÷ 130) m² /người, tương ứng với mật độ (75÷ 90) người/ha;
- Đất dịch vụ công cộng: tối
thiểu 6 m²/người (trong đó đơn vị ở chiếm 2m²/người);
- Đất cây xanh sử dụng công cộng:
tối thiểu 4 m²/người (trong đó đơn vị ở chiếm 2m²/người);
- Đất đường giao thông chiếm tối
thiểu 15% diện tích khu vực dân dụng (trong đó giao thông đơn vị ở chiếm tối
thiểu 5% đất đơn vị ở)
b) Chỉ tiêu về công trình hạ
tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật:
* Quy mô tối thiểu của các
công trình dịch vụ công cộng trong khu vực dân dụng đô thị, nông thôn.
|
Loại công trình
|
Đô thị
|
Nông thôn
|
Đơn vị tính
|
|
Công trình công cộng trong
khu dân dụng
|
3
|
2
|
công trình
|
|
Trường trung học phổ thông
|
0,6
|
0,6
|
m²/người
|
|
Bệnh viện đa khoa
|
0,4
|
0,4
|
m²/người
|
|
Sân vận động
|
0,8
|
0,4
|
m²/người
|
|
Trung tâm Văn hóa - Thể thao
|
0,8
|
0,4
|
m²/người
|
|
Khác
|
0,6
|
0,4
|
m²/người
|
Bình quân đất dịch vụ công cộng
đô thị (chưa bao gồm trong đơn vị ở) phải đảm bảo tối thiểu 3m² /người; Bình
quân đất dịch vụ công cộng nông thôn (chưa bao gồm trong đơn vị ở) phải đảm bảo
tối thiểu 2m² /người.
* Quy mô tối thiểu của các
công trình dịch vụ công cộng trong đơn vị ở đô thị, nông thôn
|
Loại công trình
|
Đô thị
|
Nông thôn
|
Đơn vị tính
|
|
Công trình công cộng trong
đơn vị ở
|
2
|
2
|
công trình
|
|
Trường trung học cơ sở
|
0,55
|
0,55
|
m²/người
|
|
Trường tiểu học
|
0,65
|
0,65
|
m²/người
|
|
Trường mầm non
|
0,6
|
0,6
|
m²/người
|
|
Khác
|
0,2
|
0,2
|
m²/người
|
Bình quân đất dịch vụ công cộng
đơn vị ở phải đảm bảo tối thiểu 2m² /người
* Chỉ tiêu quy hoạch sử dụng
đất các điểm dân cư nông thôn
|
Loại đất
|
Chỉ tiêu sử dụng đất
(m²/người)
|
|
Đất xây dựng công trình nhà ở
|
25
|
|
Đất xây dựng công trình dịch
vụ công cộng, dịch vụ
|
≥ 5
|
|
Đất cho giao thông và hạ tầng
kỹ thuật
|
≥ 5
|
|
Đất cây xanh công cộng
|
≥ 2
|
|
Chú thích: Không bao gồm đất
để bố trí các công trình hạ tầng thuộc cấp quốc gia, tỉnh, huyện.
|
* Các chỉ tiêu về HTKT được áp
dụng tối thiểu theo bảng sau:
|
TT
|
Chỉ tiêu
|
Đơn vị
|
Chỉ tiêu
|
Đề xuất áp dụng
|
|
1
|
Tỷ lệ đất giao thông
|
%/đất xây dựng đô thị
|
|
|
|
|
Tính đến đường liên
khu vực
|
%/đất xây dựng đô thị
|
>6
|
>6
|
|
|
Tính đến đường khu
vực
|
%/đất xây dựng đô thị
|
>13
|
>13
|
|
|
Tính đến đường phân
khu vực
|
%/đất xây dựng đô thị
|
>18
|
>18
|
|
2
|
Tiêu chuẩn cấp điện
|
Kwh/người.năm
|
1012,5÷1350
|
1012,5
|
|
|
Điện sinh hoạt
|
Kwh/người.năm
|
750÷1000
|
750
|
|
|
Điện công cộng
|
35% sinh hoạt
|
262,5÷350
|
262,5
|
|
3
|
Tiêu chuẩn cấp nước
|
Lít/người/ngày.đêm
|
174÷226
|
200
|
|
|
Nước sinh hoạt
|
Lít/người/ngày.đêm
|
80÷120
|
100
|
|
|
Nước công cộng
|
10% sinh hoạt
|
8÷12
|
10
|
|
|
Tưới cây, rửa đường
|
8% sinh hoạt
|
6,4÷9,6
|
8
|
|
|
Cho sản xuất nhỏ, TTCN
|
8% sinh hoạt
|
6,4÷9,6
|
8
|
|
|
Bản thân nhà máy cấp
nước
|
4% sinh hoạt
|
3,2÷4,8
|
4
|
|
|
Cấp nước PCCC
|
35l/s cho 1 đám cháy x2
|
70
|
70
|
|
4
|
Thất thoát, rò rỉ
|
15% tổng nước cấp
(Lít/người/ngày.đêm )
|
12÷18
|
30
|
|
5
|
Tiêu chuẩn thoát nước
|
Lít/người/ngày.đêm
|
|
160
|
|
|
Thoát nước
|
80% lượng nước cấp
|
139,2÷180,8
|
160
|
|
6
|
Tiêu chuẩn thu gom CTR
|
Kg/người/ngày
|
1÷1,3
|
1,2
|
5. Các yêu
cầu cần nghiên cứu đối với nội dung quy hoạch
5.1. Yêu cầu mức độ điều tra
khảo sát và thu thập tài liệu, số liệu, đánh giá hiện trạng
- Thu thập, điều tra, khảo sát,
tổng hợp và đánh giá các điều kiện tự nhiên, hiện trạng kinh tế - xã hội, dân cư,
lao động, sử dụng đất, kiến trúc cảnh quan, hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật,
môi trường và các yếu tố đặc thù của địa phương; rà soát các quy hoạch, chương
trình, dự án có liên quan trong phạm vi nghiên cứu.
- Thu thập số liệu từ cơ quan
quản lý nhà nước, các đơn vị chuyên ngành và khảo sát thực địa; tổ chức điều
tra xã hội học khi cần thiết để đánh giá nhu cầu và nguyện vọng của cộng đồng
dân cư.
- Việc lập hồ sơ quy hoạch phải
thực hiện trên nền tảng hệ thống thông tin địa lý (GIS), bảo đảm đồng bộ với cơ
sở dữ liệu quy
5.2. Yêu cầu về cơ sở dữ liệu
hiện trạng (bao gồm cả dữ liệu địa lý):
- Yêu cầu về định dạng và kỹ
thuật
- Nhóm dữ liệu địa lý (Spatial
Data)
- Nhóm dữ liệu thuộc tính
(Non-spatial Data)
- Dữ liệu về dự án và quy hoạch
liên quan
- Yêu cầu về tính cập nhật và
liên kết
5.3. Yêu cầu nghiên cứu về
hướng phát triển:
- Dự báo quy mô dân số, lao động,
phát triển kinh tế, nhu cầu sử dụng đất, nhu cầu hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật
và các yêu cầu bảo vệ môi trường theo từng giai đoạn quy hoạch.
- Đánh giá các nguy cơ, rủi ro
do thiên tai, biến đổi khí hậu, nước biển dâng, sụt lún đất, sạt lở, xâm nhập mặn
và các tác động khác, làm cơ sở đề xuất giải pháp thích ứng phù hợp.
- Hệ thống Trung tâm hành chính
- Chính trị: Tổ chức lại không gian làm việc tập trung cấp xã trực thuộc tỉnh,
đảm bảo quy mô và công năng phục vụ dân cư đô thị sau khi sáp nhập hành chính.
- Hạ tầng Y tế và Giáo dục:
+ Nghiên cứu nâng cấp hoặc xây
mới bệnh viện/trung tâm y tế đạt chuẩn theo quy định, đáp ứng nhu cầu khám chữa
bệnh cho cư dân và lao động tại địa phương.
+ Bố trí mạng lưới trường học
các cấp để đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao phục vụ cho kinh tế biển và
công nghiệp chế biến.
- Hạ tầng Văn hóa - Thể thao và
Công viên cây xanh: Quy hoạch các công trình văn hóa đa năng, quảng trường gắn
với biển tại khu vực cửa sông để tạo không gian sinh hoạt cộng đồng và thu hút
khách du lịch. Nghiên cứu chỉ tiêu đất cây xanh công cộng đạt chuẩn theo quy định.
- Nhà ở và Tiện ích công cộng:
+ Nghiên cứu các mô hình nhà ở
xã hội, nhà ở tái định cư tại địa phương.
+ Quy hoạch hệ thống chợ đầu mối
hải sản và các trung tâm thương mại dịch vụ hiện đại dọc theo các trục giao
thông chính và khu vực trung tâm.
+ Phù hợp với định hướng phát
triển của các quy hoạch cấp trên, xác định được vị trí và quy mô trung tâm hành
chính - kinh tế của xã, đảm bảo phục tốt cho dân cư trên địa bàn.
5.4. Các yêu cầu nghiên cứu
về định hướng sử dụng đất:
Yêu cầu nghiên cứu về định hướng
sử dụng đất giai đoạn ngắn hạn đến năm 2030 và dài hạn đến năm 2050 phải trên
cơ sở quan điểm sử dụng đất của điều chỉnh quy hoạch tỉnh Cà Mau thời kỳ 2021 -
2030 tầm nhìn đến năm 2050 theo quyết định số 568/QĐ-UBND ngày 27/02/2026 của
Chủ tịch UBND tỉnh Cà Mau.
5.5. Các yêu cầu nghiên cứu
về hạ tầng xã hội:
Để đáp ứng hoàn thiện các tiêu
chí nông thôn mới vào năm 2030 và hoàn thiện các tiêu chí nông thôn mới hiện đại
vào năm 2050, hạ tầng xã hội cần nghiên cứu các nội dung sau:
- Hệ thống Trung tâm hành chính
- Chính trị;
- Hạ tầng Y tế và Giáo dục;
- Hạ tầng Văn hóa - Thể thao và
Công viên cây xanh;
- Nhà ở và Tiện ích công cộng.
5.6. Các yêu cầu nghiên cứu
về hạ tầng kỹ thuật: Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật khung của xã phải
tuân thủ theo các định hướng của quy hoạch tỉnh Cà Mau đồng thời phù hợp với
giai đoạn phát triển của xã: giai đoạn ngắn hạn đến năm 2030, dài hạn đến năm
2050.
a) Giao thông: Tính toán
theo quy chuẩn QCVN 01:2021/BXD, QCVN 07- 4:2023/BXD, cùng các Tiêu chuẩn
chuyên ngành giao thông và tiêu chí nông thôn mới.
b) Chuẩn bị kỹ thuật: Bao
gồm san nền và thoát nước mưa Tính toán theo quy chuẩn QCVN 01:2021/BXD, QCVN
07-2:2023/BXD, cùng các Tiêu chuẩn chuyên ngành.
c) Cấp nước sạch: Tính
toán theo quy chuẩn QCVN 01:2021/BXD, QCVN 07-1:2023/BXD, cùng các Tiêu chuẩn
chuyên ngành cấp nước và tiêu chí nông thôn mới và tiêu chí nông thôn mới.
d) Thoát nước và xử lý nước
thải, quản lý chất thải và nghĩa trang: Tính toán theo quy chuẩn QCVN
01:2021/BXD, QCVN 07-2:2023/BXD, QCVN 07- 10:2023/BXD cùng các Tiêu chuẩn
chuyên ngành thoát nước và tiêu chí nông thôn mới.
e) Cấp điện và chiếu sáng
công cộng: Tính toán theo quy chuẩn QCVN 01:2021/BXD, QCVN 07-5:2023/BXD,
QCVN 07-7:2023/BXD, cùng các Tiêu chuẩn chuyên ngành và tiêu chí nông thôn mới.
f) Hạ tầng viễn thông thụ động:
Tính toán theo quy chuẩn QCVN 01:2021/BXD, QCVN 07-8:2023/BXD, cùng các Luật,
Tiêu chuẩn chuyên ngành và tiêu chí nông thôn mới.
g) Hệ thống Phòng cháy chữa
cháy: Tính toán theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 06:2022/BXD về an
toàn cháy cho nhà và công trình cùng các Luật, Tiêu chuẩn chuyên ngành.
6. Yêu cầu
về hồ sơ, sản phẩm quy hoạch
Thực hiện theo Thông tư số
16/2025/TT-BXD ngày 30/6/2025 và Thông tư số 43/2025/TT-BXD ngày 09/12/2025 của
Bộ trưởng Bộ Xây dựng.
7. Quy định
về lấy ý kiến
- Đối với nhiệm vụ quy hoạch:
Thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 36 Luật quy hoạch đô thị và nông thôn ngày
26/11/2024.
- Đối với đồ án quy hoạch: Thực
hiện theo hướng dẫn tại Điều 37 Luật quy hoạch đô thị và nông thôn ngày
26/11/2024.
8. Dự toán
chi phí, nguồn vốn thực hiện
- Tổng dự toán chi phí lập quy hoạch:
1.929.059.000 đồng (Chi tiết theo Báo cáo số 503/BC-SXD ngày
21/6/2026 của Sở Xây dựng).
- Nguồn vốn: Ngân sách tỉnh
(Nguồn sự nghiệp kinh tế).
Điều 2. Tổ
chức thực hiện
- Cơ quan phê duyệt: Ủy ban
nhân dân tỉnh Cà Mau;
- Cơ quan thẩm định: Sở Xây dựng
tỉnh Cà Mau;
- Cơ quan trình phê duyệt: Ủy
ban nhân dân xã Ninh Quới;
- Cơ quan tổ chức lập quy hoạch:
Ủy ban nhân dân xã Ninh Quới.
- Hình thức lựa chọn đơn vị tư
vấn lập quy hoạch: Theo quy định Luật Đấu thầu và các văn bản pháp luật có liên
quan.
- Thời gian thực hiện: Thời
gian lập quy hoạch không quá 06 tháng kể từ khi lựa chọn được đơn vị tư vấn lập
quy hoạch đến khi trình cơ quan thẩm định quy hoạch.
Điều 3.
Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực kể từ
ngày ký ban hành.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân
tỉnh; Giám đốc Sở Xây dựng, Giám đốc Sở Tài chính; Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã
Ninh Quới và Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách
nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- UBND xã Ninh Quới (5b);
- LĐVP UBND tỉnh;
- Khối NC-TH;
- Phòng: NN-XD (Phg08);
- Lưu: VT, TH429/7.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lâm Văn Bi
|