|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐỒNG NAI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 374/QĐ-UBND
|
Đồng Nai, ngày 25
tháng 5 năm 2026
|
QUYẾT
ĐỊNH
PHÊ DUYỆT NHIỆM VỤ QUY HOẠCH CHUNG ĐÔ THỊ MỚI
PHÚ RIỀNG, THÀNH PHỐ ĐỒNG NAI ĐẾN NĂM 2050
CHỦ TỊCH
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ
Căn cứ Luật Tổ chức
chính quyền địa phương ngày 16 tháng 06 năm 2025;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi
trường ngày 17 tháng 11 năm 2020;
Căn cứ Luật Đất đai
ngày 18 tháng 01 năm 2024;
Căn cứ Luật Quy hoạch
đô thị và nông thôn ngày 26 tháng 11 năm 2024; Luật sửa đổi, bổ sung một số
điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn ngày 11 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Luật Phòng cháy,
Chữa cháy và Cứu nạn, Cứu hộ ngày 29 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Luật Điện lực
ngày 30 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Luật Quy hoạch
ngày 10 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Luật Xây dựng
ngày 10 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số
1662/NQ-UBTVQH15 ngày 16 tháng 6 năm 2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc
sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Đồng Nai năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số
111/2025/UBTVQH15 ngày 24 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về
phân loại đô thị;
Căn cứ Nghị định số
145/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ Quy định về phân định
thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh
vực quy hoạch đô thị và nông thôn;
Căn cứ Nghị định số
178/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ Quy định chi tiết một số
điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn;
Căn cứ Nghị định số
34/2026/NĐ-CP ngày 22 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ Sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 178/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính
phủ Quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn;
Căn cứ Thông tư số
01/2021/TT-BXD ngày 19 tháng 5 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành QCVN
01:2021/BXD quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về quy hoạch xây dựng;
Căn cứ Thông tư số
15/2023/TT-BXD ngày 29 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
QCVN 07:2023/BXD quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về hệ thống công trình hạ tầng kỹ
thuật;
Căn cứ Thông tư số
42/2025/TT-BXD ngày 09 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành sửa
đổi 1:2025 QCVN 07:2023/BXD quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về hệ thống công trình
hạ tầng kỹ thuật;
Căn cứ Thông tư số
05/2025/TT-BTNMT ngày 28 tháng 02 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi
trường (nay là Bộ Nông nghiệp và Môi trường) ban hành QCVN 14:2025/BTNMT quy
chuẩn kỹ thuật Quốc gia về nước thải sinh hoạt và nước thải đô thị, khu dân cư
tập trung;
Căn cứ Thông tư số
16/2025/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi
tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn;
Căn cứ Thông tư số
43/2025/TT-BXD ngày 09 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ
sung một số điều của Thông tư 16/2025/TT-BXD ngày 30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ
Xây dựng quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn;
Căn cứ Quyết định số
779/QĐ-UBND ngày 27 tháng 02 năm 2026 của UBND tỉnh Đồng Nai (nay là UBND thành
phố Đồng Nai) phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Đồng Nai thời kỳ 2021-2030,
tầm nhìn đến năm 2050;
Theo đề nghị của UBND
xã Phú Riềng tại Tờ trình số 53/TTr-UBND ngày 31/3/2026; Công văn số 577/UBND-KT
ngày 31/3/2026; Kết quả thẩm định tại Báo cáo số 111/BC/SXD ngày 28/3/2026 và
Công văn số 177/SXD-QLQH&PTĐT của Sở Xây dựng; ý kiến thành viên UBND thành
phố.
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt nhiệm
vụ Quy hoạch chung đô thị mới Phú Riềng, thành phố Đồng Nai đến năm 2050 với
các nội dung chủ yếu như sau:
1.
Phạm vi, quy mô và thời hạn lập quy hoạch:
a) Phạm vi khu vực lập
quy hoạch: Toàn bộ địa giới hành chính xã Phú Riềng, thành phố Đồng Nai.
b) Ranh giới lập quy
hoạch chung đô thị: Khu vực lập quy hoạch chung đô thị mới Phú Riềng thuộc
thành phố Đồng Nai, được thành lập trên cơ sở sáp nhập xã Phú Riềng và xã Bù
Nho cũ theo Nghị quyết số 1662/NQ-UBTVQH15 ngày 16/6/2025. Có vị trí về phía
Bắc của thành phố Đồng Nai.
Ranh giới xã Phú Riềng
mới được xác định với tứ cận cụ thể như sau:
- Phía Đông: Giáp xã
Phú Trung;
- Phía Tây: Giáp Long
Hà;
- Phía Nam: Giáp xã
Thuận Lợi và xã Đồng Tâm;
- Phía Bắc: Giáp xã
Bình Tân và xã Phú Trung.
Quy mô diện tích lập
quy hoạch: Sau sáp nhập, xã Phú Riềng mới có diện tích tự nhiên là 11.737,09 ha
(khoảng 117,4 km2), trong đó gồm:
- Xã Phú Riềng cũ:
7.775,23 ha;
- Xã Bù Nho cũ:
3.961,86 ha.
c) Thời hạn quy hoạch:
- Thời hạn dự báo cho
giai đoạn ngắn hạn của quy hoạch đến năm 2040;
- Thời hạn dự báo cho
giai đoạn dài hạn của quy hoạch đến năm 2050.
2. Quan điểm, mục tiêu
của quy hoạch:
a. Quan điểm:
- Bám sát các quan điểm
chỉ đạo, định hướng, giải pháp tại các Nghị quyết của Bộ Chính trị, Quốc hội và
Chính phủ. Phù hợp với chiến lược phát triển Quốc gia; quy hoạch tổng thể quốc
gia, các quy hoạch ngành quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 đã
được phê duyệt; đồng bộ, thống nhất với các quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch
vùng Đông Nam Bộ và điều chỉnh quy hoạch thành phố Đồng Nai thời kỳ 2021 -
2030, tầm nhìn 2050.
- Khai thác hiệu quả
điều kiện tự nhiên, hệ sinh thái đặc trưng và các lợi thế của xã, hệ thống hạ
tầng kỹ thuật trên địa bàn để phát triển không gian đô thị, khu chức năng phù
hợp nhằm tăng hiệu quả sử dụng đất đai; Đẩy mạnh đổi mới mô hình tăng trưởng và
chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng hiện đại, bền vững đáp ứng yêu cầu chuyển
dịch cơ cấu lao động và phân bố dân cư; xây dựng đồng bộ hệ thống hạ tầng xã
hội và hạ tầng kỹ thuật. Phát triển bền vững, hài hòa thân thiện với tự nhiên,
bảo vệ môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu. Đẩy mạnh đổi mới mô hình
tăng trưởng theo hướng hiện đại hóa nông nghiệp - dịch vụ, ưu tiên phát triển
kinh tế số, kinh tế xanh và kinh tế tuần hoàn; phấn đấu xây dựng xã trở thành
địa phương hạt nhân, điểm sáng trong các mục tiêu phát triển của thành phố
trong kỷ nguyên mới
- Cụ thể hóa các quy
hoạch trên địa bàn xã theo hướng xây dựng đô thị mới thông minh, có kết cấu hạ
tầng kinh tế - xã hội từng bước hiện đại, có cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ
chức sản xuất hợp lý, tạo việc làm, tăng thu nhập cho dân cư trong khu vực.
- Xác lập quỹ đất ở,
quỹ đất xây dựng công trình công cộng và các quỹ đất về hạ tầng kỹ thuật, đảm
bảo sử dụng đất có hiệu quả gắn kết giữa hoạt động sản xuất, bảo vệ môi trường,
an ninh quốc phòng và phát triển đô thị bền vững.
- Tạo cơ sở pháp lý cho
việc tiến hành triển khai lập quy hoạch chi tiết các khu trung tâm trên địa bàn
xã theo quy định của pháp luật.
b. Mục tiêu phát triển:
- Từng bước xây dựng
hoàn chỉnh đô thị mới Phú Riềng phát triển theo mô hình mạng lưới đô thị; có cơ
sở hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội phù hợp, đồng bộ, hiện đại; có môi trường
và chất lượng sống đô thị tốt; có nền kiến trúc đô thị tiên tiến, giàu bản sắc;
có vị thế xứng đáng, có tính cạnh tranh cao trong phát triển kinh tế - xã hội
trong khu vực và thành phố.
- Định hướng phát triển
kinh tế - xã hội gắn với quá trình đô thị hóa, phát triển thương mại - dịch vụ,
xác định các chỉ tiêu phát triển chung và cụ thể cho từng lĩnh vực của toàn đô
thị, gìn giữ phát huy bản sắc văn hóa tập quán của địa phương, bảo vệ môi
trường sinh thái, nhằm đảm bảo tính khả thi và phát triển bền vững, nâng cao
chất lượng cuộc sống của người dân.
- Nâng cấp cơ sở hạ
tầng kỹ thuật (giao thông, cấp điện, cấp nước,..); xây dựng, cải tạo công
trình, chỉnh trang đô thị, cảnh quan.
- Xác định các định
hướng, chỉ tiêu đảm bảo phù hợp với điều kiện thực tế và các quy hoạch có liên
quan.
- Tổ chức không gian
phát triển toàn xã phù hợp với định hướng phát triển kinh tế - xã hội của xã
Phú Riềng, thành phố Đồng Nai.
- Xây dựng, tổ chức
cuộc sống của dân cư nông thôn theo hướng văn minh, hiện đại, giữ gìn bản sắc
văn hóa và môi trường sinh thái.
- Là cơ sở lập quy
hoạch chi tiết xây dựng khu trung tâm thương mại dịch vụ, khu chức năng khác
trên địa bàn khu vực lập quy hoạch.
- Xây dựng Quy định
quản lý theo Quy hoạch chung, làm cơ sở pháp lý cho việc lập đề án, dự án đầu
tư và là cơ sở để các cơ quan chính quyền địa phương tổ chức quản lý, kiểm soát
phát triển theo quy hoạch đã được duyệt và quy định của pháp luật.
3. Tính chất, vai trò,
chức năng khu vực lập quy hoạch:
a) Vai trò
- Là một trong các xã
đóng vai trò trung tâm trong sản xuất công nghiệp, đô thị, thương mại và nông
nghiệp công nghệ cao. Đảm bảo sự ổn định trong sản xuất và phát triển bền vững
của vùng lân cận.
- Có giá trị giữ gìn
không gian xanh nhờ diện tích trồng cây công nghiệp phía Tây xã,…
b) Tính chất: Đô thị
mới nằm trong vùng đệm cho tam giác Đồng Xoài - Đồng Phú - Chơn Thành, gắn liền
với sự phát triển của các ngành nghề công nghiệp chế biến, vùng sản xuất nông
nghiệp chăn nuôi theo mô hình công nghiệp khép kín và các khu dân cư.
d) Chức năng: Đô thị
mới Phú Riềng được định hướng với các chức năng:
- Vùng phát triển công
nghiệp chế biến và chăn nuôi theo mô hình công nghiệp khép kín dựa trên điều
kiện về nguồn nguyên liệu và sản phẩm nông nghiệp của vùng.
- Là một phần chuỗi
dịch vụ phi nông nghiệp, khu dân cư.
- Khu vực giữ gìn không
gian xanh, quỹ đất dự trữ.
4. Sơ bộ dự báo phát
triển:
a) Các chỉ tiêu kinh tế
- kỹ thuật, chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch quan trọng dự kiến áp dụng cho quy
hoạch: Định hướng phát triển xã Phú Riềng (mới) theo hình thái đô thị Phú Riềng
phù hợp với vai trò và vị thế từng là trung tâm huyện (Phú Riềng cũ). Theo đó
xã Phú Riềng định hướng phát triển theo tiêu chí đô thị loại III đảm bảo theo
quy định hiện hành, đề xuất các chỉ tiêu phát triển như sau:
a.1) Chỉ tiêu sử dụng
đất
- Đất dân dụng bình
quân toàn đô thị: 50-80 m2/người, tương ứng với mật độ dân số bình
quân toàn đô thị/diện tích đất dân dụng 200-125 người/ha.
- Chỉ tiêu đất đơn vị ở
bình quân toàn đô thị: (28 ÷ 45) m2/người.
- Đất cây xanh sử dụng
công cộng đô thị: ≥ 5 m2/người.
a.2) Chỉ tiêu hạ tầng
xã hội
• Các chỉ tiêu khác
về đất công trình dịch vụ, công cộng:
Đảm bảo theo quy định
hệ thống công trình dịch vụ, công cộng cấp đô thị của Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia
QCVN 01:2021/BXD điều chỉnh, cụ thể:
|
Loại công trình
|
Chỉ tiêu sử dụng công trình
tối thiểu
|
Chỉ tiêu sử dụng đất tối
thiểu
|
|
Đơn vị
tính
|
Chỉ tiêu
|
Đơn vị
tính
|
Chỉ tiêu
|
|
A. Giáo dục
|
|
1. Trường mầm non
|
cháu/1.000
người
|
50
|
m2/1
cháu
|
12
|
|
2. Trường tiểu học
|
học sinh
/1.000 người
|
65
|
m2/1
học sinh
|
10
|
|
3. Trường trung học cơ sở
|
học sinh
/1.000 người
|
55
|
m2/1
học sinh
|
10
|
|
B. Y tế
|
|
4. Trạm y tế
|
trạm
|
1
|
m2/trạm
|
500
|
|
C. Văn hóa - Thể dục thể thao
|
|
5. Sân chơi
|
|
|
m2/người
|
0,5
|
|
6. Sân luyện tập
|
|
|
m2/người
ha/công
trình
|
0,5 0,3
|
|
7. Trung tâm Văn hóa - Thể thao
|
công
trình
|
1
|
m2/công
trình
|
5 000
|
|
D. Thương mại
|
|
8. Chợ
|
công
trình
|
1
|
m2/công
trình
|
2 000
|
|
CHÚ THÍCH 1: Các đô thị miền núi, khu
vực trung tâm các đô thị có quỹ đất hạn chế cho phép áp dụng chỉ tiêu sử dụng
đất trung tâm văn hóa - thể thao tối thiểu là 2 500 m2/công trình.
CHÚ THÍCH 2: Các công trình văn hóa -
thể dục thể thao có thể bố trí kết hợp với đất cây xanh sử dụng công cộng.
|
• Chỉ tiêu các công
trình dịch vụ - công cộng cấp đơn vị ở:
Quy mô tối thiểu của
các công trình dịch vụ - công cộng cấp đơn vị ở theo quy định tại QCVN
01:2021/BXD, cụ thể:
|
Loại công trình
|
Chỉ tiêu sử dụng công trình
tối thiểu
|
Chỉ tiêu sử dụng đất tối
thiểu
|
|
Đơn vị
tính
|
Chỉ tiêu
|
Đơn vị
tính
|
Chỉ tiêu
|
|
A. Giáo dục
|
|
1. Trường mầm non
|
cháu/1.000
người
|
50
|
m2/1
cháu
|
12
|
|
2. Trường tiểu học
|
học sinh
/1.000 người
|
65
|
m2/1
học sinh
|
10
|
|
3. Trường trung học cơ sở
|
học sinh
/1.000 người
|
55
|
m2/1
học sinh
|
10
|
|
B. Y tế
|
|
4. Trạm y tế
|
trạm
|
1
|
m2/trạm
|
500
|
|
C. Văn hóa - Thể dục thể thao
|
|
5. Sân chơi
|
|
|
|
0,5
|
|
6. Sân luyện tập
|
|
|
m2/người
ha/công
trình
|
0,5 0,3
|
|
7. Trung tâm Văn hóa - Thể thao
|
công
trình
|
1
|
m2/công
trình
|
5 000
|
|
D. Thương mại
|
|
8. Chợ
|
công
trình
|
1
|
m2/công
trình
|
2 000
|
|
CHÚ THÍCH 1: Các đô thị miền núi, khu
vực trung tâm các đô thị có quỹ đất hạn chế cho phép áp dụng chỉ tiêu sử dụng
đất trung tâm văn hóa - thể thao tối thiểu là 2.500 m2/công trình.
CHÚ THÍCH 2: Các công trình văn hóa -
thể dục thể thao có thể bố trí kết hợp với đất cây xanh sử dụng công cộng.
|
• Chỉ tiêu hạ tầng
kỹ thuật
Cao độ nền và thoát nước
mặt:
- Cao độ nền khống chế
tối thiểu khu vực xây dựng công trình phải cao hơn mực nước ngập tính toán 0,3
m đối với đất dân dụng và 0,5 m đối với đất công nghiệp.
- 100% đường nội thị và
đường đi qua khu dân cư ngoại thị phải có hệ thống thoát nước mưa.
Giao thông:
- Tỷ lệ đất giao thông
(không bao gồm giao thông tĩnh) so với đất xây dựng đô thị:
+ Tính đến đường liên
khu vực: ≥ 6%;
+ Tính đến đường khu
vực: ≥ 13%;
- Mật độ đường tính đến
đường phân khu vực: 13,3 ÷ 10 km/km2.
- Mật độ mạng lưới giao
thông công cộng: ≥ 2 km/km2.
- Chỉ tiêu diện tích
bãi đỗ xe toàn đô thị: ≥ 3,5 m2/ người. Cấp nước:
- Sinh hoạt: 100 ÷ 150
lít/người/ngày.đêm;
- Công nghiệp: ≥ 20m3/ha/ngày.đêm;
- Nước công cộng dịch
vụ: ≥ 10%Qsh.
- Nước tưới cây xanh
công cộng, rửa đường: ≥ 8%Qsh.
- Nước cho bản thân nhà
máy cấp nước: ≥ 4%Qchung.
- Nước thất thoát: ≤
15%.
- Diện tích xây dựng
nhà máy cấp nước tối thiểu 0,5ha.
Thoát nước: ≥ 80% lưu
lượng nước cấp; Rác thải:
- Sinh hoạt: ≥ 0,8
kg/người/ngày.đêm;
- Công nghiệp: ≥ 0,3
tấn/ha; Cấp điện:
- Điện sinh hoạt: 400 ÷
1.000 kWh/người/năm;
- Công trình công cộng:
30% điện sinh hoạt. Hạ tầng viễn thông thụ động:
Điện thoại cố định
không dây sử dụng hạ tầng vô tuyến di động đạt mật độ 3 thuê bao/100 dân; Số
thuê bao điện thoại di động (trả trước và trả sau) đạt mật độ 110 thuê bao/100
dân; Số thuê bao internet băng thông rộng (cố định và di động) đạt mật độ 32
thuê bao/100 dân.
Các trạm BTS thu phát
sóng di động 4G, 5G, đảm bảo mục tiêu chuyển đổi số: 0,8km/cột.
Nhà tang lễ:
- Mỗi đô thị bố trí tối
thiểu 01 nhà tang lễ, quy mô nhà tang lễ đảm bảo phục vụ tối thiểu 04 đám
tang/ngày.
Nghĩa trang:
- Nghĩa trang tập
trung: ≥ 0,04ha/1.000 dân.
- Nghĩa trang phải đảm
bảo khoảng cách ATMT theo QCVN 01:2021/BXD.
(*) Ngoài ra các yêu
cầu về các khu chức năng khác tuân thủ theo QCVN 01:2021/BXD quy
chuẩn kỹ thuật quốc gia quy hoạch xây dựng và các quy định hiện hành khác.
b) Dự báo quy mô dân số
- Dân số đến năm 2030
(dự kiến): khoảng 44.800 người; Tỷ lệ tăng dân số giai đoạn 2025 - 2030: 4,00%.
- Dân số đến năm 2040
(dự kiến): khoảng 51.300 người; Tỷ lệ tăng dân số giai đoạn 2030 - 2050:
2,235%.
- Dân số đến năm 2050
(dự kiến): khoảng 64.000 người; Tỷ lệ tăng dân số giai đoạn 2030 - 2050:
2,235%.
- Mật độ dân số là 545
người/km2 (64.000 người: 117,3709 km2).
c) Dự báo quy mô đất
đai:
• Dự báo đất đai
phát triển đô thị, khu dân cư nông thôn:
- Cơ bản phù hợp với
định hướng của quy hoạch sử dụng đất ngành tài nguyên, có cập nhật thêm đất xây
dựng phục vụ cho sự phát triển các hoạt động phi nông nghiệp như công nghiệp,
thương mại dịch vụ và du lịch.
+ Dự báo đất đai giai
đoạn đến năm 2030: Với quy mô dân số dự kiến là 44.800 người. Nhu cầu dùng đất
dân dụng bình quân toàn đô thị tối đa khoảng 492,80 ha (đạt tối đa 110 m2/người),
trong đó đất dành cho đơn vị ở: khoảng 224,00 ha ÷ 313,60 ha (đạt bình quân từ
50 ÷ 70 m2/người).
+ Dự báo đất đai giai
đoạn đến năm 2040: Với quy mô dân số dự kiến là 51.300 người. Nhu cầu dùng đất
dân dụng bình quân toàn đô thị tối đa khoảng 564,30 ha (đạt tối đa 110 m2/người),
trong đó đất dành cho đơn vị ở: khoảng 256,50 ha ÷ 359,10 ha (đạt bình quân từ
50 ÷ 70 m2/người).
Dự báo đất đai đến năm
2050: Với quy mô dân số dự kiến là 64.000 người. Nhu cầu dùng đất dân dụng bình
quân toàn đô thị tối đa khoảng 704,00 ha (đạt tối đa 110 m2/người),
trong đó đất dành cho đơn vị ở: khoảng 320,00 ha ÷ 448,00 ha (đạt bình quân từ
50 ÷ 70 m2/người).
• Dự báo đất đai
phát triển hạ tầng kỹ thuật
- Các công trình đầu
mối của khu vực lập quy hoạch chung bao gồm khu bến bãi đỗ xe, bến xe đối ngoại
của đô thị,… các đề xuất thêm về hệ thống giao thông công cộng trong khu trung
tâm và kết nối khu vực lân cận. Định hướng bố trí các công trình này ở khu vực
gần trung tâm đô thị, là nơi trung chuyển giữa khu vực lập quy hoạch với các
khu vực xung quanh, góp phần làm giảm tình trạng ách tắc giao thông trong khu
vực trung tâm xã.
- Đất xây dựng nhà máy
cấp nước, quy mô tối thiểu 0,5 ha/trạm.
- Đất xây dựng trạm xử
lý nước thải có quy mô tối thiểu 0,2 ha/1.000m3/ngđ.
- Đất nghĩa trang theo
quy mô dân số, đảm bảo tối thiểu 0,04 ha/1.000 người.
- Đất trạm biến áp: tối
đa 1ha/trạm (110kV); tối đa 5 ha/trạm (220kV).
(Việc phân tích, đánh
giá, dự báo cụ thể quy mô dân số, đất đai xây dựng đô thị và hạ tầng kỹ thuật
theo từng giai đoạn sẽ được nghiên cứu, đề xuất trong quá trình nghiên cứu đồ
án quy hoạch).
d) Đề xuất các yêu cầu,
nguyên tắc cần lưu ý hoặc bắt buộc tuân thủ trong quá trình lập đồ án (nếu có):
Đồ án quy hoạch phải
được lập trên bản đồ khảo sát địa hình có tỷ lệ thích hợp để đạt được sự chuẩn
xác về kỹ thuật và các thông tin hiện trạng địa hình có liên quan. Mặt khác,
bản đồ địa hình sẽ là cơ sở dữ liệu số địa lý chủ yếu để thể hiện các quy định
về GIS để quản lý số hóa hồ sơ quy hoạch theo quy định của Nhà nước sau này
5. Các yêu cầu nghiên cứu
đối với các nội dung quy hoạch:
a) Việc thu thập tài
liệu, số liệu, bản đồ phục vụ công tác lập quy hoạch:
- Việc xây dựng, cập
nhật, quản lý, khai thác và sử dụng cơ sở dữ liệu quy hoạch đô thị và nông thôn
tuân thủ quy định của Chính phủ về hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu quốc gia
về hoạt động xây dựng và các quy định pháp luật về công nghệ thông tin, giao
dịch điện tử, an toàn thông tin mạng, an ninh mạng, tiếp cận thông tin; quy
định về quản lý, kết nối và chia sẻ dữ liệu số của cơ quan nhà nước.
- Nguồn tài liệu, số
liệu, thông tin về hiện trạng phải bảo đảm chất lượng, độ tin cậy, có nguồn rõ
ràng; đảm bảo tính khoa học, đủ số lượng, đủ độ dài chuỗi dữ liệu theo thời
gian để phục vụ công tác phân tích, đánh giá dự báo trong quá trình lập quy
hoạch.
- Đánh giá hiện trạng
cơ sở hạ tầng và kiến trúc, cảnh quan khu vực, đối chiếu các tiêu chuẩn quy
chuẩn hiện hành để xác định các tiêu chuẩn cần bổ sung, hoàn thiện để đảm bảo
đồ án quy hoạch được thực hiện đồng bộ.
b) Yêu cầu về cơ sở dữ
liệu hiện trạng:
Bản đồ khảo sát địa
hình:
Bản đồ địa hình phục vụ
lập nhiệm vụ quy hoạch và lập quy hoạch phải do cơ quan quản lý nhà nước về bản
đồ cấp hoặc do cơ quan chuyên môn khảo sát, đo đạc lập, bảo đảm yêu cầu về chất
lượng và kỹ thuật theo quy định về hoạt động đo đạc và bản đồ; đồng thời, phù
hợp với quy định về xây dựng cơ sở dữ liệu quy hoạch đô thị và nông thôn.
Các thông tin, dữ liệu
của bản đồ địa hình phải đáp ứng yêu cầu phục vụ việc lập nhiệm vụ quy hoạch và
lập quy hoạch, phù hợp với từng loại, từng cấp độ quy hoạch. Trường hợp bản đồ
địa hình không phù hợp với hiện trạng tại thời điểm lập quy hoạch thì cơ quan
có thẩm quyền phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch đô thị và nông thôn quyết
định việc thực hiện khảo sát địa hình bổ sung theo trình tự, thủ tục quy định
tại pháp luật về đo đạc và bản đồ.
Nguyên tắc xây dựng,
cập nhật, quản lý, khai thác và sử dụng cơ sở dữ liệu quy hoạch đô thị và nông
thôn:
Cơ sở dữ liệu quy hoạch
đô thị và nông thôn được xây dựng đồng thời trong toàn bộ quá trình khảo sát,
đo đạc, lập nhiệm vụ quy hoạch, lập quy hoạch và tổ chức thực hiện;
Cơ sở dữ liệu quy hoạch
đô thị và nông thôn được xây dựng, quản lý tập trung, thống nhất, đồng bộ từ
trung ương đến địa phương;
Cơ sở dữ liệu quy hoạch
đô thị và nông thôn được xây dựng, cập nhật nhằm cung cấp đầy đủ, chính xác,
kịp thời, đồng bộ trong hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động
xây dựng, đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng;
Cơ sở dữ liệu bao gồm
các hồ sơ quy hoạch đã được số hóa theo định dạng điện tử phải được Ủy ban nhân
dân cấp thành phố công bố trên Cổng thông tin quy hoạch của Bộ Xây dựng để công
bố, công khai theo quy định.
Các cơ sở dữ liệu về
hiện trạng cần được đồng nhất và được cơ quan chức năng cung cấp, xác nhận. Số
liệu từ nguồn báo cáo từ các cơ quan địa phương, từ các nguồn trên mạng từ các
website chính thống do Nhà nước quản lý… trên các cổng thông tin điện tử.
c) Yêu cầu nghiên cứu
về các nội dung của quy hoạch và các nhiệm vụ trọng tâm cần nghiên cứu của khu
vực dự kiến lập quy hoạch theo từng giai đoạn, phù hợp với đặc điểm tự nhiên,
điều kiện kinh tế - xã hội, hạ tầng kỹ thuật, môi trường, an ninh, quốc phòng
liên quan đến khu vực lập quy hoạch:
- Yêu cầu đối với việc
đánh giá hiện trạng đảm bảo các nội dung: Phân tích vị trí, đánh giá điều kiện
tự nhiên; hiện trạng dân số, sử dụng đất, kiến trúc cảnh quan, hạ tầng xã hội,
hạ tầng kỹ thuật và môi trường. Đánh giá công tác quản lý, triển khai thực hiện
theo quy hoạch đã được phê duyệt về phát triển không gian, sử dụng đất, hạ tầng
kỹ thuật; so sánh, đối chiếu với định hướng và chỉ tiêu tại quy hoạch đã được
phê duyệt (nếu có); đánh giá hiện trạng khu vực lập quy hoạch theo các tiêu
chuẩn, tiêu chí về đô thị. Đánh giá hiện trạng các chương trình, dự án đầu tư
phát triển đang được triển khai thực hiện trên địa bàn, liên quan đến phạm vi
quy hoạch. Xác định các vấn đề cơ bản cần giải quyết.
- Xác định mục tiêu,
tính chất và động lực phát triển; luận cứ, xác định các chỉ tiêu kinh tế - kỹ
thuật đối với khu vực được định hướng phát triển đô thị.
- Đánh giá, dự báo các
tác động của điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội; quy hoạch cấp quốc gia, quy
hoạch vùng, quy hoạch thành phố và quy hoạch có tính chất kỹ thuật chuyên ngành
đã được phê duyệt đến định hướng phát triển của đô thị. Dự báo các chỉ tiêu
phát triển: tỷ lệ đô thị hóa, quy mô dân số, đất đai, hạ tầng xã hội, hạ tầng
kỹ thuật đối với đô thị và các khu chức năng trong khu vực được định hướng phát
triển đô thị.
- Xác định nguyên tắc,
tiêu chí làm cơ sở để lựa chọn và lựa chọn phương án cơ cấu phát triển đô thị.
- Định hướng phát triển
không gian:
+ Hướng phát triển đô
thị: xác định phạm vi, quy mô các khu chức năng trong phạm vi quy hoạch; khu
hiện có hạn chế phát triển, khu chỉnh trang, cải tạo, khu cần bảo tồn, tôn tạo;
các khu chuyển đổi chức năng; khu phát triển mới; khu cấm xây dựng, các khu dự
trữ phát triển; các khu vực dự kiến xây dựng công trình ngầm đối với đô thị là
trung tâm chính trị - hành chính của thành phố; định hướng và nguyên tắc phát
triển đối với từng khu chức năng; hệ thống trung tâm hành chính, trung tâm
thương mại, dịch vụ, trung tâm công cộng, thể dục thể thao, công viên, cây xanh
và không gian mở; trung tâm chuyên ngành cấp đô thị; định hướng phát triển các
khu vực dân cư nông thôn.
+ Mô hình phát triển đô
thị: tuân thủ Nghị định số 269/2025/NĐ-CP ngày 14/10/2025 của Chính phủ về phát
triển đô thị thông minh. Định hướng đô thị phát triển thành đô thị thông minh,
tổ chức không gian đô thị kết hợp công nghệ số, dữ liệu và hạ tầng thông minh
nhằm nâng cao hiệu quả quản lý đô thị, chất lượng sống của người dân và phát
triển bền vững.
+ Phát triển đô thị
tăng trưởng xanh: tuân thủ Nghị định số 35/2026/NĐ-CP ngày 22/01/2026 của Chính
phủ quy định chi tiết một số điều của Nghị quyết về phân loại đô thị. Đề xuất
chiến lược quy hoạch, xây dựng và quản lý đô thị hướng tới bền vững, kết hợp
hài hòa tăng trưởng kinh tế với bảo vệ môi trường, tiết kiệm tài nguyên và
thích ứng biến đổi khí hậu. Phát triển đô thị tăng trưởng xanh. Trọng tâm bao
gồm hạ tầng xanh, công trình xanh, tăng tỷ lệ cây xanh/mặt nước và giảm các yếu
tố gây phát thải khí ô nhiễm (carbon,…).
- Định hướng sử dụng
đất quy hoạch theo các giai đoạn quy hoạch; xác định quy mô sử dụng đất đối với
các khu chức năng theo quy định tại Phụ lục I của Thông tư số 16/2025/TT-BXD
ngày 30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng; xác định chỉ tiêu về dân cư, chỉ tiêu
sử dụng đất đối với phạm vi quy hoạch.
- Thiết kế đô thị: Xác
định vùng kiến trúc cảnh quan, bảo tồn cảnh quan thiên nhiên và di sản văn hóa,
các trục không gian chính, quảng trường, cửa ngõ đô thị, điểm nhấn đô thị trong
phạm vi quy hoạch. Đề xuất tổ chức không gian các hệ thống trung tâm, cửa ngõ
đô thị, các trục không gian chính, quảng trường lớn, điểm nhấn đô thị; tổ chức
không gian cây xanh, mặt nước trong phạm vi quy hoạch.
- Định hướng phát triển
hạ tầng kỹ thuật gồm: Xác định mạng lưới giao thông đối ngoại, giao thông đô
thị, vị trí và quy mô các công trình đầu mối giao thông như: cảng hàng không,
cảng biển, cảng sông, ga đường sắt, bến xe đối ngoại; tổ chức hệ thống giao
thông công cộng và hệ thống bến, bãi đỗ xe; xác định chỉ giới đường đỏ các trục
chính trong phạm vi quy hoạch và hệ thống hào, tuynel kỹ thuật; xác định nhu
cầu và nguồn cung cấp nước, năng lượng; tổng lượng nước thải, rác thải; vị trí,
quy mô công trình đầu mối và mạng lưới truyền tải, phân phối chính của hệ thống
cấp nước, năng lượng và chiếu sáng, thông tin liên lạc, thoát nước và công
trình xử lý nước thải; vị trí, quy mô khu xử lý chất thải rắn, nghĩa trang và
các công trình khác.
- Định hướng công tác
bảo đảm vững chắc quốc phòng, an ninh, nâng cao hiệu quả công tác đối ngoại.
Khi thực hiện quy hoạch chung đô thị cần chú trọng định hướng quy hoạch đất an
ninh quốc phòng. Cập nhật kế hoạch sử dụng đất vào mục đích quốc phòng, an ninh
của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp thành phố lập,
đảm bảo phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, củng cố quốc phòng, an
ninh; rà soát, xác định ranh giới đất sử dụng cho mục đích quốc phòng, an ninh;
xác định vị trí, diện tích đất quốc phòng, an ninh không còn nhu cầu sử dụng,
sử dụng không đúng mục đích để bàn giao cho địa phương quản lý, sử dụng.
- Đề xuất các giải pháp
về bảo vệ môi trường: Thiết lập các khu vực bảo vệ, phục hồi môi trường do tác
động của hoạt động đầu tư xây dựng công trình; yêu cầu về quản lý chất thải,
kiểm soát ô nhiễm trong quá trình đầu tư xây dựng theo quy hoạch
- Luận cứ và xác định
chương trình, dự án ưu tiên đầu tư theo các giai đoạn quy hoạch, bảo đảm tính
khả thi trong tổ chức thực hiện.
6. Các yêu cầu về hồ
sơ, sản phẩm quy hoạch:
Thực hiện theo quy định
theo quy định tại Thông tư số 16/2025/TT-BXD ngày 30/06/2025 của Bộ Xây dựng
quy định về hồ sơ của nhiệm vụ và đồ án quy hoạch đô thị và nông thôn và Thông
tư số 43/2025/TT-BXD ngày 09/12/2025 của Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số
điều của Thông tư số 16/2025/TT-BXD ngày 30/06/2025 của Bộ Xây dựng quy định về
hồ sơ của nhiệm vụ và đồ án quy hoạch đô thị và nông thôn, cụ thể:
Hồ sơ bản giấy thể hiện
nội dung và thành phần hồ sơ nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch quy hoạch đô thị và
nông thôn bảo đảm theo quy định của Thông tư số 43/2025/TT-BXD và Thông tư số
16/2025/TT-BXD.
- Số lượng hồ sơ đồ án
Quy hoạch thực hiện theo hợp đồng tư vấn phù hợp với các quy định hiện hành của
các cơ quan chức năng trong quá trình thẩm định, tổ chức xin ý kiến, thẩm
định,… và lưu trữ theo luật định;
- Quy cách thể hiện hồ
sơ đồ án bao gồm bản in và file lưu trữ, (PDF). Tất cả được in fit trong khổ
bản vẽ A0 kèm file có thể kiểm tra được (dưới dạng Cad) trong quá trình tác
nghiệp thẩm định, kiểm tra;
- Các file bản đồ số
cần đảm bảo đúng tọa độ theo bản đồ khảo sát (địa hình/ địa chính) do đơn vị
chuyên ngành đo đạc lập;
- Số lượng hồ sơ để
đóng dấu xác nhận là 07 bộ hồ sơ (theo quy định tại điểm c khoản 5 Điều 2 của
Thông tư số 16/2025/TT-BXD.
Hồ sơ điện tử:
- Cơ sở dữ liệu số cơ
bản (HoSoBASIC): Các tệp tin bản vẽ và văn bản gốc được in ấn để ký và đóng dấu
xác nhận tính pháp lý.
- Cơ sở dữ liệu số pháp
lý (HoSoScan): Các tệp tin số hóa (quét) của toàn bộ hồ sơ giấy pháp lý.
- Cơ sở dữ liệu số địa
lý (HoSoGIS): Các tệp tin bản vẽ của cơ sở dữ liệu gốc được chuyển đổi sang dữ
liệu địa lý.
7. Các yêu cầu, nguyên
tắc về lấy ý kiến:
Các yêu cầu, nguyên tắc
về lấy ý kiến trong quá trình lập quy hoạch thực hiện theo quy định tại Điều 36
và Điều 37 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn, sửa đổi bổ sung tại khoản 24 và
khoản 25 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và
Nông thôn.
- Đối tượng lấy ý kiến
gồm các cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức, chuyên gia và cộng đồng dân cư có
liên quan;
- Nội dung lấy ý kiến
gồm nội dung của quy hoạch; đối với những nội dung thuộc bí mật nhà nước phải
bảo đảm tuân thủ quy định pháp luật về bảo vệ bí mật;
- Hình thức lấy ý kiến
được thực hiện bằng một, một số hoặc các hình thức sau: gửi hồ sơ, tài liệu để
lấy ý kiến của người dân bằng văn bản; niêm yết, trưng bày tại nơi công cộng để
tiếp nhận ý kiến của người dân; hình thức khác theo quy định của pháp luật về
thực hiện dân chủ ở cơ sở.
- Thời gian lấy ý kiến
ít nhất là 20 ngày và không quá 30 ngày kể từ ngày công khai nội dung lấy ý
kiến. Trong trường hợp chưa hết thời gian lấy ý kiến mà đã nhận được đầy đủ
ý kiến của cộng đồng dân cư thì cơ quan, tổ chức có trách nhiệm tổ chức lập quy
hoạch được thực hiện các bước tiếp theo.
Điều
2. Tổ chức thực hiện:
1. Tổ chức thực hiện:
- Cơ quan phê duyệt quy
hoạch: Ủy ban nhân dân thành phố Đồng Nai;
- Cơ quan tổ chức thẩm
định quy hoạch: Sở Xây dựng thành phố Đồng Nai;
- Cơ quan tổ chức lập
quy hoạch và trình duyệt quy hoạch: Ủy ban nhân dân xã Phú Riềng;
- Hình thức lựa chọn
đơn vị tư vấn lập quy hoạch: Theo hướng dẫn của Sở Tài chính tại Công văn số 6169/STC.-ĐT
ngày 06/11/2025 và Công văn số 4473/SoXD-QLQH&PTĐT ngày 31/10/2025 của Sở
Xây dựng.
2. Tiến độ thực hiện:
Tiến độ thực hiện: Không
quá 14 tháng đối với quy hoạch chung đô thị mới theo Nghị định số
178/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 07 năm 2025, trong đó:
- Lập nhiệm vụ quy
hoạch: Không quá 02 tháng;
- Lập đồ án quy hoạch:
Không quá 12 tháng.
Điều
3. Hiệu lực thi hành:
Quyết định này có hiệu
lực kể từ ngày ký ban hành.
Chánh Văn phòng Ủy ban
nhân dân thành phố; Giám đốc các sở: Xây dựng, Tài chính, Nông nghiệp và Môi
trường, Công thương, Khoa học & Công nghệ, Giám đốc Công an thành phố;
Trưởng thuế thành phố Đồng Nai; Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã Phú Riềng; Thủ
trưởng các đơn vị và các cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết
định này./.
|
Nơi nhận:
-
Như Điều 3;
- Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND thành phố;
- Phó Chánh Văn phòng UBND thành phố;
- Lưu: VT, KTN;
Trí-QĐ95
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ
CHỦ TỊCH
Hồ Văn Hà
|