|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐIỆN BIÊN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1371/QĐ-UBND
|
Điện Biên, ngày
30 tháng 6 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH CHUNG XÃ SÍN THẦU, TỈNH ĐIỆN BIÊN ĐẾN
NĂM 2045
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị
và nông thôn số 47/2024/QH15; Luật số 144/2025/QH15 về sửa đổi, bổ sung một số
điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn;
Căn cứ Luật Xây dựng số
50/2014/QH13; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng số
62/2020/QH14;
Căn cứ các Nghị định của
Chính phủ: Số 175/2024/NĐ-CP ngày 30/12/2024 quy định chi tiết một số điều và
biện pháp thi hành luật xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng; số
140/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền
địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng; số
145/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền
địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực Quy hoạch đô thị và nông
thôn; số 178/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 quy định chi tiết một số điều của Luật
Quy hoạch đô thị và nông thôn;
Căn cứ Thông tư số
43/2025/TT-BXD ngày 09/12/2025 của Bộ Xây dựng về sửa đổi, bổ sung một số điều
của Thông tư số 16/2025/TT-BXD ngày 30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định
chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn;
Căn cứ Quyết định số
834/QĐ-UBND ngày 17 tháng 4 năm 2026 của UBND tỉnh Điện Biên phê duyệt Nhiệm vụ
Quy hoạch chung xã Sín Thầu, tỉnh Điện Biên đến năm 2045;
Theo đề nghị tại Tờ trình số
2537/TTr-UBND ngày 19/6/2026 của UBND xã Sín Thầu và Báo cáo thẩm định số
3277/BC-SXD ngày 15/6/2026 của Sở Xây dựng.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê
duyệt Quy hoạch chung xã Sín Thầu, tỉnh Điện Biên đến năm 2045 với những nội
dung chủ yếu sau:
1. Phạm
vi, quy mô, thời hạn lập quy hoạch
1.1. Phạm vi:
Phạm vi lập quy hoạch bao gồm
toàn bộ địa giới hành chính xã Sín Thầu, tỉnh Điện Biên. Ranh giới lập quy hoạch
được xác định như sau:
- Phía Bắc: Giáp biên giới Việt
Nam - Trung Quốc;
- Phía Tây: Giáp biên giới Việt
Nam - Lào;
- Phía Nam: Giáp xã Mường Nhé,
tỉnh Điện Biên;
- Phía Đông: Giáp xã Mù Cả, tỉnh
Lai Châu.
1.2. Quy mô:
- Tổng diện tích khu vực lập
quy hoạch: 51.777,34 ha;
- Dân số hiện trạng: 6.040 người.
1.3. Thời hạn lập quy hoạch:
- Ngắn hạn: Đến năm 2035.
- Dài hạn: Đến năm 2045.
2. Quan điểm,
mục tiêu quy hoạch
2.1. Quan điểm:
- Bảo đảm phù hợp với quy hoạch
cấp quốc gia, Quy hoạch vùng trung du và miền núi phía Bắc, Quy hoạch tỉnh Điện
Biên và các quy hoạch ngành, lĩnh vực có liên quan; đáp ứng yêu cầu quản lý sau
sắp xếp đơn vị hành chính.
- Kế thừa có chọn lọc các quy
hoạch, chương trình, dự án đã được phê duyệt; cập nhật các định hướng phát triển
mới, khắc phục các tồn tại, bất cập và bảo đảm tính đồng bộ, khả thi.
- Quy hoạch xây dựng phải gắn với
bảo đảm quốc phòng, an ninh.
- Phát huy các lợi thế của khu
vực về vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên, cửa khẩu quốc tế và mối liên hệ vùng;
các khu dân cư làng xóm lâu đời; các giá trị di tích, lịch sử, văn hóa, để phát
triển một xã có bản sắc, kinh tế đa dạng, năng động.
- Chú trọng cải tạo và nâng cấp
các khu dân cư hiện hữu để khai thác tối đa các tiềm lực sẵn có về hệ thống hạ
tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, đồng thời, tạo động lực phát triển các không
gian mới.
2.2. Mục tiêu:
- Cụ thể hóa định hướng phát
triển kinh tế - xã hội và tổ chức không gian toàn xã; xác định các vùng phát
triển, khu chức năng, mạng lưới điểm dân cư và hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng
xã hội phù hợp với điều kiện tự nhiên, văn hóa và nguồn lực của địa phương.
- Tạo cơ sở pháp lý để quản lý
đất đai, xây dựng, bảo vệ tài nguyên và môi trường; làm căn cứ lập quy hoạch
chi tiết, quy hoạch tổng mặt bằng, dự án đầu tư và kế hoạch thực hiện quy hoạch
theo quy định.
- Phát huy lợi thế khu vực biên
giới, lối mở A Pa Chải, các trục giao thông đối ngoại, tài nguyên rừng và bản sắc
văn hóa; thúc đẩy nông - lâm nghiệp bền vững, thương mại - dịch vụ, du lịch và
kinh tế biên mậu.
- Nâng cao chất lượng hệ thống
hạ tầng, dịch vụ công và môi trường sống; tổ chức dân cư an toàn, thích ứng với
thiên tai và biến đổi khí hậu.
- Gắn phát triển kinh tế - xã hội
với bảo vệ rừng, đa dạng sinh học, cảnh quan, nguồn nước; bảo đảm quốc phòng,
an ninh và chủ quyền biên giới quốc gia.
3. Tính chất,
vai trò, chức năng
3.1. Tính chất:
Là xã biên giới có vị trí chiến
lược tại khu vực ngã ba biên giới Việt Nam - Lào - Trung Quốc; phát triển theo
mô hình kinh tế xanh, bền vững, gắn kinh tế biên mậu, nông - lâm nghiệp, du lịch
sinh thái - văn hóa với bảo tồn tài nguyên, cảnh quan và bảo đảm quốc phòng, an
ninh.
3.2. Vai trò:
- Vị trí địa chính trị quan trọng:
Là nơi đánh dấu điểm cực Tây của Tổ quốc, có vị trí đặc biệt quan trọng đối với
nền quốc phòng - an ninh của tỉnh Điện Biên cũng như vùng Tây Bắc.
- Cửa ngõ giao thương: Là đầu mối
kết nối, giao lưu hàng hóa với khu vực biên giới Việt Nam - Trung Quốc thông
qua lối mở A Pa Chải và kết nối với khu vực biên giới Việt Nam - Lào; định hướng
phát triển phù hợp với quy hoạch, chương trình phát triển hệ thống cửa khẩu được
cấp có thẩm quyền phê duyệt.
3.3. Chức năng:
- Chức năng kinh tế biên mậu:
Phát triển khu vực cửa khẩu, thương mại, dịch vụ và logistics tại A Pa Chải
theo lộ trình, quy hoạch và quyết định của cấp có thẩm quyền; tạo động lực phát
triển kinh tế cho xã và khu vực phía Tây Bắc tỉnh Điện Biên.
- Chức năng kết nối vùng: Là mắt
xích trên các trục QL4H, QL4H2 và các tuyến giao thông liên vùng, kết nối xã với
Mường Nhé, trung tâm tỉnh Điện Biên, tỉnh Lai Châu và khu vực biên giới.
- Chức năng sinh thái và bảo tồn:
Bảo vệ rừng đặc dụng, rừng phòng hộ và Khu bảo tồn thiên nhiên Mường Nhé; phát
triển kinh tế rừng, dịch vụ môi trường rừng và du lịch sinh thái phù hợp với
quy định pháp luật.
4. Các chỉ
tiêu dự báo phát triển và các chỉ tiêu quy hoạch
4.1. Dân số và lao động:
- Đến năm 2035: Dân số khoảng
7.757 người; trong đó lao động khoảng 60~65% dân số dự báo.
- Đến năm 2045: Dân số khoảng
9.737 người; trong đó lao động khoảng 60~65% dân số dự báo.
4.2. Nhu cầu sử dụng đất
đai:
- Đến năm 2035: Đất nông nghiệp
khoảng 50.609,25 ha; đất xây dựng khoảng 653,91 ha, đất khác 514,18 ha.
- Đến năm 2045: Đất nông nghiệp
khoảng 49.709,70 ha; đất xây dựng khoảng 1.553,46 ha, đất khác 514,18 ha.
4.3. Các chỉ tiêu kinh tế
kỹ thuật: Chi tiết tại Phụ lục 1 kèm theo.
5. Các nội
dung chính quy hoạch
5.1.
Phân vùng phát triển:
(1) Tiểu vùng I
a. Vị trí: Khu vực phía
Đông.
b. Quy mô: khoảng
5.408,56 ha.
c. Chức năng: Là trung
tâm hành chính - chính trị, kinh tế - văn hóa - xã hội của cả xã, khu vực đệm
trung chuyển giao thương hàng hóa cửa ngõ với xã Mường Nhé và tỉnh Lai Châu
d. Định hướng phát triển:
Xây mới không gian kiến trúc cảnh
quan và hạ tầng trung tâm xã đồng bộ, hiện đại. Phát triển hàng hóa tập trung;
nâng cấp hạ tầng giao thông phục vụ liên kết liên xã và liên tỉnh; thu hút dân
số cơ hữu phát triển định hướng thương mại dịch vụ và nông nghiệp chăn nuôi sạch.
(2) Tiểu vùng II
a. Vị trí: Khu vực phía Tây.
b. Quy mô: 7.764,76 ha.
c. Chức năng: Là trung tâm
phát triển kinh tế biên mậu, đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy phát
triển kinh tế - xã hội. d. Định hướng phát triển:
- Phát triển thương mại, dịch vụ
và logistics gắn với khu vực lối mở A Pa Chải; định hướng nâng cấp lối mở thành
cửa khẩu theo quy hoạch, chương trình phát triển hệ thống cửa khẩu và quyết định
của cấp có thẩm quyền;
- Hình thành khu vực phát triển
tập trung A Pa Chải theo hướng tiệm cận tiêu chuẩn đô thị, đồng bộ hạ tầng kỹ
thuật và hạ tầng xã hội; việc xác định loại đô thị được thực hiện theo quy hoạch
hệ thống đô thị và quyết định của cấp có thẩm quyền; bố trí bến xe phù hợp với
nhu cầu và quy hoạch chuyên ngành;
- Phát triển điểm du lịch cộng
đồng bản Tả Kố Khừ; điểm tham quan cột cờ A Pa Chải, cột mốc biên giới; xây dựng
các điểm dân cư nông thôn mới gắn liền với trục QL4H2.
(3) Tiểu vùng III
a. Vị trí: Khu vực phía Bắc.
b. Quy mô: 17.361,66 ha.
c. Chức năng: Là vùng
phát triển nông lâm nghiệp hữu cơ.
d. Định hướng phát triển:
Phát triển nông - lâm nghiệp theo
hướng hàng hóa tập trung, phát triển bền vững và thích ứng với điều kiện tự
nhiên; ưu tiên nông nghiệp hữu cơ, nông nghiệp sạch, kết hợp trồng rừng và cây
công nghiệp, phát triển kinh tế rừng, gắn trồng rừng với bảo vệ rừng và chi trả
dịch vụ môi trường rừng.
(4) Tiểu vùng IV
a. Vị trí: Khu vực phía
Nam, thuộc khu vực bảo tồn rừng đặc dụng.
b. Quy mô: khoảng
21.242,36 ha.
c. Chức năng: Là vùng bảo
tồn rừng tự nhiên gắn liền với khu vực dự trữ thiên nhiên Mường Nhé.
d. Định hướng phát triển:
Bảo tồn rừng đặc dụng, phát triển
du lịch khám phá, trải nghiệm rừng nguyên sinh.
5.2. Định
hướng phát triển không gian:
a. Định hướng khu vực trung
tâm xã
Trung tâm xã được xác định là hạt
nhân phát triển, đóng vai trò là trung tâm hành chính – chính trị, kinh tế, văn
hóa và dịch vụ công cộng của toàn xã. Trung tâm được bố trí tại tiểu vùng I,
khu vực gần bản Suối Voi, Leng Su Sìn và trục QL4H2, có điều kiện thuận lợi về
kết nối giao thông và phát triển không gian.
Không gian trung tâm được tổ chức
đồng bộ, bao gồm các công trình hành chính (Đảng ủy, HĐND, UBND xã), các công
trình công cộng như trường học, trạm y tế, nhà văn hóa, công trình thương mại –
dịch vụ, thể dục thể thao và hệ thống cây xanh, không gian mở phục vụ cộng đồng.
Các công trình được bố trí hợp lý, đảm bảo bán kính phục vụ, thuận tiện tiếp cận
từ các khu dân cư.
Trong giai đoạn phát triển,
trung tâm xã được đầu tư xây dựng theo hướng hiện đại, đồng bộ hạ tầng kỹ thuật
và hạ tầng xã hội; đồng thời xây dựng tuyến kết nối trực tiếp giữa trung tâm
hành chính với nút giao cao tốc nhằm nâng cao khả năng liên kết vùng và thúc đẩy
phát triển kinh tế.
b. Định hướng khu vực dân cư
tập trung
Hệ thống dân cư nông thôn được
tổ chức trên cơ sở kế thừa mạng lưới dân cư hiện trạng, kết hợp với định hướng
phát triển mới nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội đến năm 2045.
Các khu dân cư hiện hữu tại các
bản được giữ ổn định, cải tạo, chỉnh trang và nâng cấp hạ tầng. Các khu dân cư
mới được bố trí liền kề khu dân cư hiện hữu, ưu tiên phát triển tại các khu vực
có địa hình thuận lợi, gần trục giao thông chính và có khả năng đầu tư hạ tầng.
Không gian dân cư được tổ chức
theo dạng tuyến, bám theo các trục giao thông liên bản, trục xã và các hành
lang phát triển, đảm bảo thuận lợi cho sinh hoạt và sản xuất. Hạn chế phát triển
dân cư phân tán vào khu vực rừng, khu vực có địa hình dốc lớn hoặc có nguy cơ sạt
lở.
Việc phát triển nhà ở cần đảm bảo
hài hòa với cảnh quan nông thôn, khuyến khích các mô hình nhà ở kết hợp vườn,
phù hợp với điều kiện tự nhiên và tập quán sinh hoạt của người dân, phù hợp bản
sắc văn hóa dân tộc Hà Nhì và các dân tộc khác trên địa bàn; khuyến khích bảo tồn
không gian bản truyền thống.
Quy hoạch điểm dân cư tập trung
tại bản Tả Kố Khừ và điểm dân cư khu vực Chí Xé với tổng quy mô khoảng 7,18 ha;
định hướng khu vực phát triển tập trung A Pa Chải với quy mô khoảng 97,55 ha.
Khu vực bản Chiếu Sừng được kiểm soát phát triển và rà soát phương án bố trí
dân cư do có nguy cơ chịu ảnh hưởng của hồ chứa nước Sen Thượng.
Số thôn, tổ dân phố hiện có là
21 thôn và thực hiện sắp xếp thành 13 thôn (trong đó giữ nguyên 06 thôn).
5.3. Định
hướng phát triển hạ tầng xã hội:
a. Trung tâm hành chính
* Đến năm 2035: Xây dựng
mới và hoàn thiện hệ thống trụ sở hành chính tập trung tại khu trung tâm xã; từng
bước hiện đại hóa, đáp ứng yêu cầu quản lý và phát triển. Trong đó trụ sở Đảng ủy
– HĐND – UBND xã sử dụng trên cơ sở quỹ đất trụ sở xã Leng Su Sìn cũ, tiến hành
cải tạo, chỉnh trang các hạng mục công trình đáp ứng quy mô và nhu cầu sử dụng;
bố trí quỹ đất dự trữ phát triển cơ quan xã trên cơ sở quỹ đất trạm y tế và
công an xã Leng Su Sìn cũ.
* Đến năm 2045: Tiếp tục
nâng cấp cải tạo trụ sở, cơ quan hành chính xã, đáp ứng yêu cầu phát triển của
toàn xã.
b. Giáo dục
* Đến năm 2035: Giữ ổn định
mạng lưới trường học hiện có, từng bước cải tạo, nâng cấp và bổ sung cơ sở vật
chất; nghiên cứu bố trí trường liên cấp tại khu trung tâm xã nhằm nâng cao chất
lượng giáo dục và giảm bán kính phục vụ. Xây dựng mới trường Liên cấp tại khu vực
phía Nam khu trung tâm xã, tiếp giáp trục QL4H2. Bổ sung quỹ đất dự trữ phát
triển giáo dục tại điểm dân cư bản Tả Kố Khừ, tiếp giáp phía bắc trường mầm non
và phổ thông dân tộc bán trú THCS Sín Thầu.
* Đến năm 2045: Tiến
hành cải tạo, nâng cấp, mở rộng quy mô các trường THCS hiện có để đáp ứng nhu cầu
gia tăng dân số và giảm bán kính phục vụ.
c. Y tế
* Đến năm 2035: Xây dựng
và nâng cấp trạm y tế trung tâm xã; quỹ đất trạm y tế xã Leng Su Sìn cũ được sử
dụng phục vụ quỹ đất dự trữ phát triển cơ quan hành chính xã. Bổ sung quỹ đất
trạm ý tế tại khu vực Bản Sen Thượng. Nâng cấp, cải tạo chỉnh trang Phòng khám
đa khoa tại khu vực trung tâm xã và điểm trạm tại khu vực Tả Kố Khừ và Sen Thượng
đảm bảo đáp ứng nhu cầu khám chữa bệnh cơ bản; tăng cường trang thiết bị và
năng lực phục vụ.
* Đến năm 2045: Tiếp tục
cải tạo, nâng cấp trạm y tế, điểm y tế trên địa bàn xã. Tăng tỷ lệ giường bệnh
của các cơ sở y tế trên địa bàn xã, tiếp tục nâng cấp các điểm y tế.
d. Văn hóa, thể dục thể
thao.
* Đến năm 2035: Hoàn thiện
hệ thống thiết chế văn hóa cơ sở; duy trì và nâng cấp nhà văn hóa các bản, sân
thể thao; phát triển các hoạt động văn hóa gắn với bảo tồn bản sắc dân tộc và
phục vụ phát triển du lịch. Bố trí khu vực vườn hoa Hữu nghị và khu vui chơi giải
trí văn hóa tại khu vực trung tâm xã. Bố trí mới quỹ đất thể dục thể thao tại bản
Sen Thượng và bản Tả Ko Khừ.
* Đến năm 2045: Đối với
các công trình văn hoá, TDTT cấp xã tiếp tục nâng cấp, cải tạo để đảm bảo các
tiêu chí đối với cấp xã.
e. Hạ tầng bưu chính.
* Đến năm 2035:
- Nâng cấp, kiên cố hóa hạ tầng
tại Điểm Bưu điện văn hóa xã hiện có.
- Liên kết hạ tầng bưu chính với
các trung tâm kho bãi trung chuyển, logistics tại khu vực Cửa khẩu A Pa Chải và
Cụm công nghiệp A Pa Chải.
- Tích hợp các điểm bưu điện
văn hóa này thành các khu dịch vụ bưu chính đa năng, kết hợp cung cấp dịch vụ
bưu chính công ích với các dịch vụ thương mại điện tử, chuyển phát nhanh và dịch
vụ tài chính bưu điện.
* Đến năm 2045: Hạ tầng
bưu chính xã Sín Thầu hướng tới xây dựng hệ sinh thái bưu chính thông minh, là
mắt xích chuyển phát quan trọng trên hành lang kinh tế Tây Bắc của tỉnh Điện
Biên nối sang Trung Quốc.
5.4. Định
hướng phát triển an ninh, quốc phòng:
* Đến năm 2035:
- Trong tổng thể phát triển
không gian, nhiệm vụ bảo đảm quốc phòng, an ninh được xác định là yêu cầu xuyên
suốt. Quy hoạch đảm bảo bố trí các công trình quốc phòng, an ninh theo quy định,
kết hợp chặt chẽ với phát triển kinh tế - xã hội, hình thành thế trận quốc
phòng toàn dân gắn với thế trận an ninh nhân dân vững chắc.
- Các khu vực phòng thủ, trụ sở
quân sự, công an được bố trí phù hợp, đảm bảo khả năng ứng phó với các tình huống
an ninh, thiên tai và cứu hộ cứu nạn.
- Bố trí quỹ đất xây dựng mới
quỹ đất Trụ sở Công an xã, Ban chỉ huy Quân sự xã; trụ sở Phòng cháy chữa cháy
và cứu hộ cứu nạn bảo đảm quy mô theo quy định.
* Đến năm 2045:
- Tiếp tục hoàn thiện, hình
thành thế trận quốc phòng liên hoàn, gắn phát triển kinh tế - xã hội với bảo đảm
an ninh, trật tự.
5.5. Định
hướng phát triển du lịch:
- Ưu tiên bố trí quỹ đất đầu tư
nâng cấp mở rộng Quốc lộ 4H, Quốc lộ 4H2 và hệ thống đường tuần tra biên giới.
- Quy hoạch mạng lưới bãi đỗ xe
tập trung, điểm dừng chân ngắm cảnh, hệ thống công trình vệ sinh công cộng đạt
chuẩn môi trường và biển chỉ dẫn đồng bộ tại các điểm tham quan.
- Giải pháp thích ứng văn hóa
trong hạ tầng lưu trú: Định hướng hỗ trợ quỹ đất, khuyến khích các hộ gia đình
thiết kế khu vực lưu trú Homestay có không gian sinh hoạt biệt lập với không
gian thờ cúng truyền thống nhằm giải quyết rào cản phong tục tập quán bản địa.
Thu hút đầu tư xây dựng tổ hợp cơ sở lưu trú, khách sạn đạt tiêu chuẩn từ 3 - 5
sao tại phân khu du lịch, dịch vụ hỗn hợp của Khu cửa khẩu A Pa Chải.
- Quy hoạch không gian tôn tạo,
nâng cấp và khai thác bao gồm: Điểm Cột mốc số 0, Cột cờ A Pa Chải, không gian
văn hóa tâm linh Tá Miếu, Thác Đa Tự, các điểm vọng cảnh sinh thái thuộc Khu dự
trữ thiên nhiên Mường Nhé và hệ thống 04 bản văn hóa tiêu biểu là bản Tả Kố Khừ
(trung tâm văn hóa người Hà Nhì), bản Cà Là Pá, bản Sen Thượng và bản Leng Su
Sìn.
- Khu du lịch sinh thái rừng
nguyên sinh Mường Nhé: Phân vùng phát triển du lịch sinh thái, nghiên cứu đa dạng
sinh học tại các khu vực rừng sản xuất và vùng đệm. Tuyệt đối tuân thủ ranh giới
bảo vệ, không xâm phạm phân khu bảo vệ nghiêm ngặt của rừng đặc dụng, phát triển
du lịch song song với bảo vệ vùng lõi Khu dự trữ thiên nhiên Mường Nhé, tôn trọng
hệ sinh thái tự nhiên và đa dạng sinh học của khu vực. Đồng thời, siết chặt
công tác quản lý, kiểm soát hoạt động du lịch trekking, du lịch trải nghiệm nhằm
hạn chế các tác động tiêu cực đến môi trường, cảnh quan và tài nguyên thiên
nhiên. Định hướng xây dựng Khu dự trữ thiên nhiên Mường Nhé phục vụ hoạt động
nghiên cứu hệ sinh thái, du lịch dưới tán rừng, gắn với kết nối cửa khẩu A Pa
Chải - Long Phú, cực Tây A Pa Chải và khai thác các giá trị văn hóa truyền thống.
5.6. Định
hướng phát triển thương mại - dịch vụ:
* Đến năm 2035:
- Phát triển các hoạt động
thương mại - dịch vụ theo hướng đa dạng hóa, gắn với hệ thống giao thông và khu
trung tâm xã.
- Tại khu trung tâm xã hình
thành các công trình thương mại, chợ, điểm dịch vụ nhằm đáp ứng nhu cầu giao
thương, mua bán và phục vụ phát triển du lịch. Đồng thời, phát triển các điểm dịch
vụ tại các trung tâm vệ tinh và dọc các trục giao thông chính.
- Tại khu vực trung tâm xã xây
dựng mới khu vực chợ trung tâm và điểm khai thác thương mại dịch vụ tiếp giáp
tuyến QL4H2 nhằm thuận lợi cho đời sống sinh hoạt của dân cư khu vực trung tâm
xã. Xây dựng mới chợ A Pa Chải. Cải tạo chỉnh trang các điểm chợ, kinh doanh
thương mại tại các điểm tập trung dân cư như bản Sen Thượng, Cà Là Pá,..
- Tại các điểm dân cư bản Tả Kố
Khừ bố trí quỹ đất phát triển thương mại dịch vụ mới quy mô phù hợp.
* Đến năm 2045: Hoàn thiện
hệ thống thương mại dịch vụ tại trung tâm xã và các khu dân cư, bao gồm chợ,
trung tâm thương mại, siêu thị... Xây dựng trung tâm hỗ trợ sản xuất nông nghiệp
tại trung tâm các tiểu vùng.
5.7. Định
hướng phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và logistics
* Đến năm 2035:
- Định hướng phát triển công
nghiệp theo hướng chế biến nông – lâm sản, tiểu thủ công nghiệp và logistics.
- Các khu chức năng này được bố
trí gắn với trục giao thông chính và khu vực nút giao cao tốc, đảm bảo thuận lợi
vận chuyển hàng hóa, đồng thời kiểm soát chặt chẽ các yếu tố môi trường.
- Phát triển kinh tế Logistics
gắn với cửa khẩu A Pa Chải, định hướng xây dựng khu vực cửa khẩu bảo đảm đẩy đủ
các không gian chức năng phục vụ trung chuyển hàng hóa xuất nhập khẩu và nhu cầu
xuất nhập cảnh của người dân và đảm bảo an ninh, quốc phòng biên giới, xứng tầm
với vị trí điểm cửa ngõ giao thương với tỉnh Vân Nam – Trung Quốc.
- Bố trí quỹ đất bến xe tại khu
vực A Pa Chải với quy mô loại 4 phù hợp với định hướng quy hoạch tỉnh.
- Không bố trí các cơ sở sản xuất
gây ô nhiễm trong khu dân cư; các cơ sở sản xuất phải có giải pháp xử lý chất
thải và đảm bảo khoảng cách an toàn.
* Đến năm 2045:
- Phát triển Cụm công nghiệp A
Pa Chải theo hướng hiện đại, hiệu quả, thân thiện môi trường.
- Đẩy mạnh thu hút đầu tư vào
các lĩnh vực: Sản xuất vật liệu xây dựng công nghệ cao, tiết kiệm năng lượng,
giảm phát thải; Chế biến sâu nông - lâm sản, nâng cao giá trị sản phẩm, gắn với
vùng nguyên liệu ổn định
- Hình thành chuỗi liên kết sản
xuất - chế biến - tiêu thụ, gắn kết chặt chẽ với vùng sản xuất nông - lâm nghiệp
của địa phương và các khu vực lân cận.
- Ứng dụng mạnh mẽ khoa học
công nghệ, tự động hóa và chuyển đổi số trong quản lý, sản xuất; nâng cao năng
lực cạnh tranh và hiệu quả kinh tế.
- Đảm bảo phát triển công nghiệp
đi đôi với bảo vệ môi trường, sử dụng hiệu quả tài nguyên và phát triển bền vững.
5.8. Định
hướng phát triển nông – lâm nghiệp:
Phát triển nông – lâm nghiệp
theo hướng sản xuất hàng hóa, tập trung, bền vững và thích ứng với biến đổi khí
hậu.
Các vùng sản xuất tập trung được
bố trí chủ yếu tại tiểu vùng III và IV, bao gồm:
- Nông nghiệp hàng hóa, nông
nghiệp sạch, nông nghiệp hữu cơ;
- Chăn nuôi tập trung theo hướng
công nghiệp;
- Phát triển lâm nghiệp, trồng
rừng và bảo vệ rừng.
- Đẩy mạnh ứng dụng khoa học
công nghệ, phát triển sản phẩm OCOP, hình thành chuỗi giá trị từ sản xuất đến
tiêu thụ.
- Quy hoạch sản xuất cây Cà
phê, Mắc ca tập trung tại vùng III gắn với chế biến, tiêu thụ sản phẩm và bảo vệ
tài nguyên rừng, môi trường sinh thái; triển khai trồng mía tại khu vực bản Suối
Voi.
5.9.
Quy hoạch sử dụng đất: Chi tiết tại Phụ lục 2 kèm
theo.
5.10.
Định hướng hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
5.10.1. Định hướng quy hoạch
chuẩn bị kỹ thuật
- Tôn trọng địa hình tự nhiên,
hạn chế san gạt lớn; tổ chức san nền theo thềm địa hình, bảo đảm ổn định mái dốc,
an toàn sạt lở và thoát nước mặt. Cao độ xây dựng phải phù hợp hiện trạng, cao
hơn mực nước tính toán và tuân thủ quy chuẩn hiện hành.
- Hệ thống thoát nước mưa được
tổ chức theo các lưu vực suối Mô Phí, Nậm Ma, Păng Pơi và các khe, suối tự
nhiên; bố trí rãnh, mương, cống dọc đường, bảo đảm hành lang thoát lũ và không
làm gia tăng ngập úng, xói lở cho khu vực hạ lưu.
- Không bố trí công trình, điểm
dân cư mới tại khu vực có nguy cơ cao về lũ quét, sạt lở; các khu vực hiện hữu
phải có giải pháp gia cố taluy, kè, thoát nước và di dời khi cần thiết.
5.10.2. Định hướng phát triển
hệ thống giao thông
a) Giao thông đối ngoại:
- Nâng cấp QL4H2 và QL4H theo định
hướng đường cấp III, IV miền núi, nền đường khoảng 9,0 m; đoạn qua trung tâm,
khu dân cư tập trung được mở rộng phù hợp nhu cầu và điều kiện thực tế.
- Nâng cấp đường tuần tra biên
giới theo quy mô đường cấp IV, V miền núi, bảo đảm phục vụ quốc phòng, an ninh,
quản lý biên giới và kết nối dân sinh.
b) Giao thông đối nội:
- Đến năm 2035, nâng cấp đường
xã tối thiểu đạt cấp B, nền đường khoảng 5,0 m, mặt đường 3,5 m; đến năm 2045 từng
bước đạt cấp A, nền đường khoảng 6,5 m.
- Nâng cấp, cứng hóa đường
thôn, bản tối thiểu đạt cấp C; cải tạo, xây dựng đường nội đồng và các tuyến kết
nối vùng sản xuất, điểm dân cư, khu du lịch.
- Khu vực trung tâm xã bố trí
các tuyến đường có lộ giới khoảng 13,5-17,5 m; bố trí bến, bãi đỗ xe tại trung
tâm xã và khu vực A Pa Chải phù hợp nhu cầu và quy hoạch chuyên ngành.
5.10.3. Định hướng phát triển
hệ thống cấp điện
- Nguồn điện cấp cho xã từ lưới
điện quốc gia thông qua trạm 110/35/22 kV Mường Nhé; đồng thời khai thác các
nguồn thủy điện trên địa bàn theo Quy hoạch tỉnh và quy hoạch ngành điện.
- Cải tạo, nâng cấp lưới trung
áp 35/22 kV, bổ sung trạm biến áp theo nhu cầu phụ tải; từng bước hạ ngầm lưới
điện tại trung tâm xã, khu dân cư và khu chức năng xây dựng mới. Dự báo tổng phụ
tải khoảng 3.000 kVA đến năm 2035 và 5.600 kVA đến năm 2045.
- Phát triển chiếu sáng công cộng
bằng thiết bị tiết kiệm năng lượng, ưu tiên đèn LED và năng lượng mặt trời.
5.10.4. Định hướng phát triển
hệ thống cấp nước và phòng cháy, chữa cháy
- Nguồn nước khai thác từ suối,
hồ và các nguồn nước phù hợp trên địa bàn; duy trì, sửa chữa, nâng cấp các công
trình cấp nước sinh hoạt nông thôn hiện có và xây dựng mới công trình cấp nước
tập trung cho các cụm bản.
- Nhu cầu dùng nước dự báo khoảng
1.050 m³/ngày đêm đến năm 2035 và 1.650 m³/ngày đêm đến năm 2045. Mạng lưới cấp
nước bố trí dọc các tuyến giao thông, phù hợp địa hình và khả năng cấp nước tự
chảy.
- Bố trí trụ nước chữa cháy
trên mạng cấp nước tại khu vực tập trung; tận dụng hồ, suối và bể chứa làm nguồn
nước chữa cháy, bảo đảm khoảng cách và khả năng tiếp cận theo quy định.
5.10.5. Định hướng thoát nước
thải, quản lý chất thải rắn và nghĩa trang
- Khu vực trung tâm xã và khu
chức năng xây dựng mới sử dụng hệ thống thoát nước thải riêng; nước thải phải
được thu gom, xử lý đạt quy chuẩn trước khi xả ra môi trường. Các điểm dân cư
phân tán xử lý cục bộ bằng công trình hợp vệ sinh, từng bước hình thành hệ thống
thu gom tập trung.
- Tổ chức phân loại, thu gom,
trung chuyển và vận chuyển chất thải rắn đến cơ sở xử lý theo quy hoạch của tỉnh;
bố trí các điểm tập kết phù hợp, không gây ô nhiễm nguồn nước và khu dân cư. Chất
thải nguy hại, chất thải y tế, bao bì thuốc bảo vệ thực vật được thu gom, xử lý
riêng theo quy định.
- Tổng diện tích đất nghĩa
trang khoảng 2,65 ha; cải tạo, quản lý các nghĩa trang hiện có, từng bước đóng
cửa các vị trí không bảo đảm khoảng cách an toàn và bố trí nghĩa trang tập
trung phù hợp quy hoạch.
5.10.6. Định hướng phát triển
hạ tầng viễn thông
- Phát triển mạng truyền dẫn
cáp quang, hạ tầng thông tin di động và băng rộng đến trung tâm xã, các bản và
khu chức năng; bổ sung trạm phát sóng để khắc phục vùng lõm, bảo đảm phủ sóng
4G/5G và hỗ trợ chuyển đổi số.
- Dùng chung hạ tầng kỹ thuật
viễn thông, từng bước ngầm hóa cáp tại khu vực trung tâm và khu xây dựng mới; bảo
đảm an toàn, mỹ quan và phù hợp quy hoạch hạ tầng kỹ thuật thụ động viễn thông.
5.10.7. Định hướng hạ tầng
phục vụ sản xuất
Hoàn thiện hệ thống giao thông
nội đồng, thủy lợi, cấp điện, cấp nước và các công trình phục vụ vùng sản xuất
nông - lâm nghiệp tập trung; ưu tiên công trình thích ứng thiên tai, tiết kiệm
nước và bảo vệ môi trường.
5.11.
Đề xuất các giải pháp bảo vệ môi trường:
- Nâng cao nhận thức của người
dân và các tổ chức, cơ quan về bảo vệ môi trường theo hướng bền vững.
- Giảm thiểu ô nhiễm môi trường
nước: bảo vệ không gian mặt nước, cấm mọi hình thức xả thải không qua xử lý trực
tiếp ra nguồn.
- Giảm thiểu ô nhiễm môi trường
không khí tiếng ồn thông qua việc trồng cây xanh cách ly, không cho lưu hành xe
quá thời hạn sử dụng...
- Giảm thiểu ảnh hưởng tai biến
môi trường; thiết lập hệ thống quan trắc giám sát môi trường.
- Dự án đầu tư xây dựng phải lập
báo cáo đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường theo quy định của
pháp luật.
- Các giải pháp phòng ngừa, giảm
thiểu tác động đến môi trường.
Điều 2. Tổ
chức thực hiện
1. Sở Xây dựng có trách nhiệm
kiểm tra, đóng dấu thẩm định và lưu trữ hồ sơ, đồng thời hướng dẫn, kiểm tra việc
triển khai thực hiện, cung cấp thông tin liên quan đến mốc giới. Đồng thời giám
sát hoạt động xây dựng theo Quy hoạch đã phê duyệt tại Quyết định này.
2. UBND xã Sín Thầu có trách
nhiệm lưu trữ hồ sơ, tổ chức công bố công khai quy hoạch, cung cấp thông tin
liên quan đến mốc giới; giám sát xây dựng theo quy hoạch và các nội dung khác
theo yêu cầu riêng, cụ thể của từng quy hoạch được phê duyệt; xây dựng kế hoạch
thực hiện quy hoạch, trình thẩm định, phê duyệt theo trình tự, quy định.
Điều 3. Quyết
định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám
đốc các sở: Xây dựng, Tài chính, Công Thương, Nông nghiệp và Môi trường, Văn
hóa, Thể thao và Du lịch, Y tế, Giáo dục và Đào tạo, Khoa học và Công nghệ; Chủ
tịch UBND xã Sín Thầu và Thủ trưởng các sở, ngành, cơ quan, đơn vị liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- TT. Tỉnh ủy (b/c);
- TT. HĐND tỉnh;
- Lãnh đạo UBND tỉnh;
- Đảng ủy, UBND xã Sín Thầu;
- Lưu: VT, TH.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Minh Phú
|
PHỤ LỤC 1
CÁC CHỈ TIÊU KINH TẾ KỸ THUẬT CHÍNH CỦA ĐỒ ÁN
(Kèm theo Quyết định số: 1371/QĐ-UBND ngày 30/6/2026 của UBND tỉnh)
|
TT
|
Hạng mục
|
Đơn vị tính
|
Chỉ tiêu quy hoạch
|
|
2025 - 2035
|
2036- 2045
|
|
1
|
Đất xây dựng điểm dân cư
nông thôn
|
|
|
|
|
1.1
|
Đất xây dựng công trình nhà ở
|
m²/người
|
≥25
|
≥25
|
|
1.2
|
Đất xây dựng công trình công
cộng, dịch vụ
|
m²/người
|
5
|
5
|
|
1.3
|
Đất cho giao thông, hạ tầng kỹ
thuật
|
m²/người
|
5
|
5
|
|
1.4
|
Đất cây xanh công cộng
|
m²/người
|
≥2
|
≥2
|
|
2
|
Các công trình công cộng
và chức năng khác
|
|
|
|
|
2.1
|
Giáo dục
|
|
|
|
|
|
Trường mầm non
|
Chỗ /1000 dân
|
50
|
50
|
|
m²/chỗ
|
≥12
|
≥12
|
|
|
Trường tiểu học
|
chỗ /1000 dân
|
65
|
65
|
|
m²/chỗ
|
≥12
|
≥12
|
|
|
Trường trung học
|
chỗ /1000 dân
|
55
|
55
|
|
m²/chỗ
|
≥10
|
≥10
|
|
2.2
|
Công trình Y tế
|
|
|
|
|
|
Trạm y tế xã
|
Trạm/xã
|
1
|
1
|
|
m²/trạm
|
500- 1.000
|
500- 1.000
|
|
2.3
|
Văn hóa - Thể thao cộng đồng
|
|
|
|
|
|
Nhà văn hóa
|
m²/công trình
|
≥1.000
|
≥1.000
|
|
Cụm công trình, sân bãi thể thao
|
m²/cụm
|
5.000
|
5.000
|
|
2.4
|
Chợ, cửa hàng dịch vụ
|
|
|
|
Chợ
|
công trình
|
1
|
1
|
|
m²/công trình
|
1.500
|
1.500
|
|
|
Cửa hàng dịch vụ trung tâm
|
công trình/trung tâm
|
1
|
1
|
|
m²/công trình
|
300
|
300
|
|
2.5
|
Điểm phục vụ bưu chính viễn
thông
|
Điểm/xã
|
1
|
1
|
|
m²/điểm
|
150
|
150
|
|
3
|
Hạ tầng kỹ thuật
|
|
|
|
|
3.1
|
Giao thông
|
|
|
|
|
|
Đường liên xã
|
Cấp
|
≥V
|
≥IV
|
|
Đường xã
|
Cấp
|
≥Bnt
|
≥Ant
|
|
Đường thôn
|
Cấp
|
≥Cnt
|
≥Cnt
|
|
3.2
|
Cấp nước
|
|
|
|
|
|
Chỉ tiêu cấp nước sinh hoạt
|
l/ng.ngđ
|
≥80
|
≥100
|
|
Nước công cộng, dịch vụ
|
% Qsh
|
≥10
|
≥10
|
|
Sản xuất tiểu thủ công nghiệp
tại hộ gia đình
|
% Qsh
|
≥8%
|
≥8%
|
|
Khu, cụm công nghiệp tập
trung (nếu có)
|
m³/ha.ngđ
|
≥20
|
≥20
|
|
Tỷ lệ dân số được cấp nước
|
%
|
65
|
80
|
|
3.3
|
Cấp điện
|
|
|
|
|
|
Sinh hoạt
|
w/người
|
200-300
|
300-500
|
|
Công cộng, dịch vụ
|
% Chỉ tiêu cấp điện sinh hoạt
|
≥ 30
|
≥ 30
|
|
Công nghiệp tùy loại hình (nếu
có)
|
Kw/ha
|
50-350
|
50-350
|
|
Chiếu sáng công cộng
|
tỷ lệ đường khu vực trung tâm xã được
|
≥ 50%
|
≥50%
|
|
3.4
|
Thoát nước thải
|
|
|
|
|
|
Sinh hoạt
|
% Tiêu chuẩn cấp
|
≥ 50%
|
≥ 50%
|
|
Công nghiệp (nếu có)
|
|
100%
|
100%
|
|
3.5
|
Chất thải rắn
|
|
|
|
|
|
Sinh hoạt
|
kg/ng/ngày
|
0,7
|
0,9
|
|
Công nghiệp tùy loại hình (nếu
có)
|
Tấn/ha/ngày
|
0,3
|
0,3
|
PHỤ LỤC 2:
BẢNG TỔNG HỢP CƠ CẤU SỬ DỤNG ĐẤT CÁC GIAI ĐOẠN XÃ SÍN
THẦU
(Kèm theo Quyết định số: 1371/QĐ-UBND ngày 30/6/2026 của UBND tỉnh)
|
STT
|
Loại đất
|
Hiện trạng năm 2025
|
Đến năm 2035
|
Đến năm 2045
|
|
Diện tích (ha)
|
Tỷ lệ (%)
|
Diện tích (ha)
|
Tỷ lệ (%)
|
Diện tích (ha)
|
Tỷ lệ (%)
|
|
Tổng diện tích
|
51.777,34
|
100,00
|
51.777,34
|
100,00
|
51.777,34
|
100,00
|
|
1
|
Đất nông nghiệp
|
50.612,53
|
97,75
|
50.609,25
|
97,74
|
49.709,70
|
96,01
|
|
1.1
|
Đất trồng lúa
|
1.138,20
|
2,20
|
1.138,20
|
2,20
|
1.130,00
|
2,18
|
|
1.2
|
Đất trồng trọt khác
|
5.607,34
|
10,83
|
5.607,34
|
10,83
|
5.207,00
|
10,06
|
|
1.3
|
Đất rừng sản xuất
|
6.714,84
|
12,97
|
6.714,84
|
12,97
|
5.894,41
|
11,38
|
|
1.4
|
Đất rừng phòng hộ
|
16.828,46
|
32,50
|
16.828,46
|
32,50
|
17.265,15
|
33,34
|
|
1.5
|
Đất rừng đặc dụng
|
20.315,06
|
39,24
|
20.315,06
|
39,24
|
20.207,79
|
39,03
|
|
1.6
|
Đất nuôi trồng thủy sản
|
8,63
|
0,02
|
5,35
|
0,01
|
5,35
|
0,01
|
|
1.7
|
Đất nông nghiệp khác
|
0,00
|
0,00
|
0,00
|
0,00
|
0,00
|
0,00
|
|
2
|
Đất xây dựng
|
313,88
|
0,61
|
653,91
|
1,26
|
1.553,46
|
3,00
|
|
2.1
|
Đất đơn vị ở hoặc khu dân cư
|
113,12
|
0,22
|
232,65
|
0,45
|
292,04
|
0,56
|
|
2.2
|
Đất công cộng
|
18,13
|
0,04
|
24,9
|
0,05
|
24,9
|
0,05
|
|
2.2.1
|
Đất xây dựng trụ sở cơ quan
|
3,62
|
0,01
|
3,55
|
0,01
|
3,55
|
0,01
|
|
2.2.2
|
Đất xây dựng cơ sở y tế
|
1,92
|
0,00
|
2,30
|
0,00
|
2,30
|
0,00
|
|
2.2.3
|
Đất xây dựng cơ sở giáo dục
và đào tạo
|
8,40
|
0,02
|
11,36
|
0,02
|
11,36
|
0,02
|
|
2.2.4
|
Đất xây dựng cơ sở văn hóa
|
0,27
|
0,00
|
1,78
|
0,00
|
1,78
|
0,00
|
|
2.2.5
|
Đất chợ
|
3,92
|
0,01
|
5,76
|
0,01
|
5,76
|
0,01
|
|
2.2.6
|
Điểm bưu điện - văn hóa xã
|
0,00
|
0,00
|
0,15
|
0,00
|
0,15
|
0,00
|
|
2.3
|
Đất cây xanh, thể dục, thể
thao
|
0,03
|
0,00
|
2,43
|
0,00
|
2,43
|
0,00
|
|
2.4
|
Đất tôn giáo, danh lam, di
tích, đình đền
|
0,01
|
0,00
|
18,34
|
0,04
|
18,34
|
0,04
|
|
2.5
|
Đất công nghiệp, tiểu thủ
công nghiệp và làng nghề
|
1,22
|
0,00
|
24,4
|
0,05
|
24,4
|
0,05
|
|
2.6
|
Đất khoáng sản và sản xuất vật
liệu xây dựng
|
2,07
|
0,00
|
19,77
|
0,04
|
19,77
|
0,04
|
|
2.7
|
Đất xây dựng các chức năng
khác
|
0,00
|
0,00
|
52,23
|
0,10
|
52,23
|
0,10
|
|
2.8
|
Đất hạ tầng kỹ thuật
|
155,27
|
0,30
|
217,16
|
0,42
|
1.057,32
|
2,04
|
|
2.8.1
|
Đất công trình giao thông
|
153,59
|
0,30
|
165,99
|
0,32
|
1.006,15
|
1,94
|
|
2.8.2
|
Đất xử lý chất thải rắn
|
0,00
|
0,00
|
1,27
|
0,00
|
1,27
|
0,00
|
|
2.8.3
|
Đất nghĩa trang, nghĩa địa
|
1,55
|
0,00
|
2,65
|
0,01
|
2,65
|
0,01
|
|
2.8.4
|
Đất hạ tầng kỹ thuật khác
|
0,13
|
0,00
|
47,25
|
0,09
|
47,25
|
0,09
|
|
2.9
|
Đất hạ tầng phục vụ sản xuất
|
0,00
|
0,00
|
0,00
|
0,00
|
0,00
|
0,00
|
|
2.10
|
Đất quốc phòng, an ninh
|
24,03
|
0,05
|
62,03
|
0,12
|
62,03
|
0,12
|
|
|
Đất quốc phòng
|
23,52
|
0,05
|
60,09
|
0,12
|
60,09
|
0,12
|
|
|
Đất an ninh
|
0,51
|
0,00
|
1,94
|
0,00
|
1,94
|
0,00
|
|
3
|
Đất khác
|
850,93
|
1,64
|
514,18
|
0,99
|
514,18
|
0,99
|
|
3.1
|
Đất sông ngòi, kênh rạch, mặt
nước chuyên dùng
|
246,70
|
0,48
|
289,18
|
0,56
|
289,18
|
0,56
|
|
3.2
|
Đất chưa sử dụng
|
604,23
|
1,17
|
225,00
|
0,43
|
225,00
|
0,43
|