|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐIỆN BIÊN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1363/QĐ-UBND
|
Điện Biên, ngày
30 tháng 6 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH CHUNG XÃ SÁNG NHÈ, TỈNH ĐIỆN BIÊN ĐẾN
NĂM 2045
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị
và nông thôn số 47/2024/QH15; Luật số 144/2025/QH15 về sửa đổi, bổ sung một số
điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn;
Căn cứ Luật Xây dựng số
50/2014/QH13; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng số
62/2020/QH14;
Căn cứ các Nghị định của
Chính phủ: Số 175/2024/NĐ-CP ngày 30/12/2024 quy định chi tiết một số điều và
biện pháp thi hành luật xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng; số
140/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền
địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng; số
145/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền
địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực Quy hoạch đô thị và nông
thôn; số 178/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 quy định chi tiết một số điều của Luật
Quy hoạch đô thị và nông thôn;
Căn cứ Thông tư số
16/2025/TT-BXD ngày 30/6/2025 của Bộ Xây dựng về việc quy định chi tiết một số
điều của Luật quy hoạch đô thị và nông thôn; Thông tư số 43/2025/TT-BXD ngày
09/12/2025 của Bộ Xây dựng về sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
16/2025/TT-BXD ngày 30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số
điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn;
Tiếp theo Quyết định số
680/QĐ-UBND ngày 02/4/2026 của UBND tỉnh Điện Biên phê duyệt Nhiệm vụ quy hoạch
chung xã Sáng Nhè tỉnh Điện Biên đến năm 2045;
Theo đề nghị tại Tờ trình số
2138/TTr-UBND ngày 19/6/2026 của UBND xã Sáng Nhè và Báo cáo thẩm định số
3254/BC-SXD ngày 15/6/2026 của Sở Xây dựng.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê
duyệt Quy hoạch chung xã Sáng Nhè, tỉnh Điện Biên đến năm 2045 với những nội
dung chủ yếu sau:
1. Phạm
vi, quy mô và thời hạn lập quy hoạch
1.1. Vị trí:
Quy hoạch chung xã Sáng Nhè, tỉnh
Điện Biên đến năm 2045 bao gồm toàn bộ địa giới hành chính xã Sáng Nhè. Ranh giới
khu vực lập quy hoạch được xác định như sau:
- Phía Bắc giáp xã Tủa Thàng và
xã Sính Phình;
- Phía Nam giáp xã Pú Nhung;
- Phía Đông giáp tỉnh Sơn La;
- Phía Tây giáp xã Tủa Chùa và
xã Mường Mùn.
1.2. Quy mô:
- Tổng diện tích khu vực lập
quy hoạch: 19.004,75 ha.
- Dân số hiện trạng: 19.794 người.
1.3. Thời gian lập quy hoạch:
- Ngắn hạn: Đến năm 2035.
- Dài hạn: Đến năm 2045.
2. Quan điểm,
mục tiêu quy hoạch
2.1. Quan điểm:
Quy hoạch chung xã Sáng Nhè được
xây dựng trên cơ sở đảm bảo tính đồng bộ, thống nhất với Quy hoạch cấp Quốc
gia, cấp vùng, cấp tỉnh giai đoạn 2021-2030, tầm nhìn đến 2050 đang triển khai,
đồng thời phù hợp với tình hình thực tế của địa phương trong bối cảnh sáp nhập
địa giới hành chính.
2.2. Mục tiêu:
- Cụ thể hóa các quy hoạch cấp
trên, quy hoạch chuyên ngành, các dự án trên địa bàn xã, quy hoạch tổng thể
phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Điện Biên và xã Sáng Nhè.
- Trên cơ sở định hướng phát
triển kinh tế - xã hội của tỉnh xác định các chỉ tiêu phát triển chung và cụ thể
cho từng lĩnh vực của toàn xã, gìn giữ phát huy bản sắc văn hóa tập quán của địa
phương, bảo vệ môi trường sinh thái… nhằm đảm bảo tính khả thi và phát triển bền
vững, nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân.
- Nâng cấp cơ sở hạ tầng kỹ thuật
(giao thông, cấp điện, cấp nước, ...); xây dựng, cải tạo công trình; chỉnh
trang làng xóm, cảnh quan.
- Phát triển toàn diện theo hướng
hiện đại, sản xuất hàng hóa lớn, có năng suất, chất lượng, hiệu quả và khả năng
cạnh tranh cao, đạt mức tăng trưởng cao, bảo đảm vững chắc an ninh lương thực
quốc gia cả trước mắt và lâu dài.
- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế,
giải quyết vấn đề việc làm, nâng cao thu nhập của dân cư trong địa bàn xã.
- Phát huy năng lực nội tại kết
hợp với các nguồn lực hỗ trợ của nhà nước và xã hội để xây dựng các hình thức tổ
chức sản xuất phù hợp với yêu cầu của nền nông nghiệp hiện đại, sản xuất hàng
hóa gồm cả nông nghiệp và phi nông nghiệp.
- Hoàn thiện đồng bộ kết cấu hạ
tầng kinh tế - xã hội; các công trình thiết yếu đáp ứng yêu cầu phát triển sản
xuất và đời sống của cư dân nông thôn: Giao thông, điện, thủy lợi, nước sinh hoạt,
trường học, trạm y tế xã; xây dựng nông thôn mới bền vững theo hướng văn minh,
giàu đẹp, bảo vệ môi trường sinh thái, giữ vững ổn định chính trị đảm bảo an
ninh quốc phòng.
- Khai thác hiệu quả các tiềm
năng về vị trí địa lý, kết nối giao thông, điều kiện tự nhiên, văn hóa xã hội,
lịch sử truyền thống và nguồn lực con người của xã;
- Nâng cao dân trí, đào tạo nguồn
nhân lực và tổ chức tốt đời sống văn hóa cơ sở.
- Là cơ sở lập quy hoạch chi tiết
các điểm dân cư nông thôn gồm trung tâm xã, khu dân cư, khu chức năng khác trên
địa bàn xã.
- Đề xuất các dự án ưu tiên đầu
tư và nguồn lực thực hiện.
- Xây dựng các phương án phòng
chống thiên tai và bảo vệ môi trường trên địa bàn xã.
3. Tính chất,
chức năng, vai trò
3.1. Tính chất:
Xã Sáng Nhè là khu vực phát triển
nông – lâm nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ, du lịch và sinh thái.
3.2. Vai trò, chức năng:
- Là khu vực phát triển nông
thôn miền núi gắn với bảo vệ tài nguyên rừng, giữ vai trò không gian sinh thái
quan trọng của khu vực.
- Phát triển kinh tế nông - lâm
nghiệp theo hướng nâng cao giá trị sản xuất, từng bước hình thành các vùng sản
xuất hàng hóa phù hợp điều kiện tự nhiên.
- Khai thác tiềm năng cảnh quan
tự nhiên và bản sắc văn hóa các dân tộc để phát triển du lịch sinh thái, du lịch
cộng đồng gắn với bảo tồn văn hóa truyền thống.
- Là khu vực bảo vệ rừng tự nhiên,
rừng phòng hộ; góp phần bảo vệ môi trường, phòng chống thiên tai và thích ứng với
biến đổi khí hậu.
4. Các chỉ
tiêu dự báo phát triển và các chỉ tiêu quy hoạch
4.1. Dân số và lao động:
- Đến năm 2035: Dân số khoảng
24.100 người; trong đó lao động khoảng 15.500 người.
- Đến năm 2045: Dân số khoảng
30.000 người; trong đó lao động khoảng 19.500 người.
4.2. Nhu cầu sử dụng đất
đai:
- Đến năm 2035: Đất nông nghiệp
khoảng 17.823 ha, đất phi nông nghiệp khoảng 931 ha, đất khác khoảng 251 ha.
- Đến năm 2045: Đất nông nghiệp
khoảng 17.813 ha, đất phi nông nghiệp khoảng 1024 ha, đất khác khoảng 168 ha.
4.3. Các chỉ tiêu kinh tế
kỹ thuật: Chi tiết tại Phụ lục 1 kèm theo.
5. Các nội
dung chính quy hoạch
5.1.
Phân vùng phát triển:
(1) Tiểu vùng I: Tiểu vùng động
lực
a. Vị trí: Khu vực trung
tâm xã và khu vực phía Tây Bắc của xã.
b. Quy mô: khoảng 5.000
ha.
c. Chức năng: Là trung
tâm hành chính – chính trị; hệ thống công trình công cộng; phát triển dân cư
trung tâm xã; thương mại dịch vụ du lịch gắn với các di tích danh thắng cấp Quốc
gia; phát triển nông lâm nghiệp.
d. Định hướng phát triển: Quy
hoạch không gian kiến trúc cảnh quan và hệ thống hạ tầng khu vực trung tâm xã
theo hướng hiện đại, đồng bộ phù hợp điều kiện miền núi. Tập trung phát triển
thương mại dịch vụ du lịch gắn với các khu vực di tích danh thắng cấp Quốc gia
như Hang Khó Chua La, Hang Xá Nhè, Hang Thẩm Khến. Phát triển dân cư tại các
khu vực trung tâm vệ tinh và bám theo các đường tỉnh 144 và đường tỉnh 149 kết
hợp với hệ thống công trình công cộng, công viên cây xanh đảm bảo hài hòa giữa
phát triển kinh tế, ổn định dân cư và bảo tồn cảnh quan thiên nhiên khu vực. Đồng
thời tiếp tục phát triển nông lâm nghiệp tại những khu vực có địa hình phù hợp
tuân thủ quy hoạch.
(2) Tiểu vùng II: Tiểu vùng
nông lâm nghiệp sinh thái, năng lượng tái tạo
a. Vị trí: Khu vực phía
Tây Nam xã Sáng Nhè.
b. Quy mô: 6.500 ha.
c. Chức năng: Là vùng
phát triển nông lâm nghiệp, du lịch sinh thái, năng lượng tái tạo và phát triển
dân cư gắn cảnh quan nông lâm nghiệp.
d. Định hướng phát triển: Phát
triển nông - lâm nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa tập trung, bền vững và
thích ứng với điều kiện tự nhiên. Khuyến khích phát triển nông nghiệp hữu cơ,
nông nghiệp sạch; phát triển cây công nghiệp, cây lâm nghiệp thế mạnh; tổ chức
phát triển vùng chăn nuôi tập trung, từng bước hình thành các vùng sản xuất tập
trung gắn với liên kết tiêu thụ sản phẩm. Ngoài ra phát triển khu vực du lịch
sinh thái Trung Sáng Nềnh tận dung cảnh quan thiên nhiên hùng vỹ; các dự án
năng lượng tái tạo (dự án điện mặt trời Sáng Nhè, dự án thủy điện Nậm Seo) và
phát triển dân cư tại khu vực bản Háng Khúa (trung tâm xã Phình Sáng cũ).
(3) Tiểu vùng III: Tiểu vùng
rừng phòng hộ
a. Vị trí: Khu vực phía
Đông xã Sáng Nhè.
b. Quy mô: 7.500 ha.
c. Chức năng: Là vùng
phát triển và bảo tồn rừng phòng hộ.
d. Định hướng phát triển: Khu
vực trồng rừng gắn với bảo tồn quỹ đất rừng phòng hộ ranh giới phía Đông của tỉnh
Điện Biên.
5.2. Định
hướng phát triển không gian:
a. Định hướng khu vực trung
tâm xã
- Xây dựng khu vực trung tâm xã
và 02 khu vực điểm phát triển dân cư kết nối thông qua đường liên xã trục chính
theo hướng Đông - Tây với tổng quy mô dự kiến khoảng 246,09 ha:
+ Khu vực trung tâm hành chính
xã: Quy mô khoảng 10ha bao gồm các chức năng Trụ sở Đảng ủy - HĐND - UBND xã;
Trung tâm văn hóa xã kết hợp thư viện, nhà thiếu nhi…; trung tâm hội nghị, bưu
điện; công viên cây xanh và đất ở hiện trạng.
+ Khu vực điểm dân cư số 01:
Khu vực điểm dân cư trung tâm xã bao gồm các chức năng Sân vận động xã; đất
giáo dục; Công an xã; đất ở (hiện trạng và quy hoạch mới); công cộng và vườn
hoa công viên cây xanh.
+ Khu vực điểm dân cư số 02:
Khu vực phát triển dân cư gắn với các di tích danh thắng cấp Quốc gia (Hang Khó
Chua La, Hang Xá Nhè). Bố trí các chức năng chợ trung tâm xã; các khu thương mại
dịch vụ du lịch; khu vực sản xuất kinh doanh; bãi đỗ xe; đất ở và hệ thống công
cộng phục vụ nhu cầu sử dụng của người dân.
b. Định hướng khu vực dân cư
tập trung
Hệ thống dân cư nông thôn được
tổ chức trên cơ sở kế thừa mạng lưới dân cư hiện trạng, kết hợp với định hướng
phát triển mới nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội đến năm 2045.
Các khu dân cư hiện hữu tại các
bản được giữ ổn định, cải tạo, chỉnh trang và nâng cấp hạ tầng. Các khu dân cư
mới được bố trí liền kề khu dân cư hiện hữu, ưu tiên phát triển tại các khu vực
có địa hình thuận lợi, gần trục giao thông chính và có khả năng đầu tư hạ tầng.
Không gian dân cư được tổ chức
theo dạng tuyến, bám theo các trục giao thông liên bản, trục xã và các hành lang
phát triển, đảm bảo thuận lợi cho sinh hoạt và sản xuất. Hạn chế phát triển dân
cư phân tán vào khu vực rừng, khu vực có địa hình dốc lớn hoặc có nguy cơ sạt lở.
Việc phát triển nhà ở cần đảm bảo
hài hòa với cảnh quan nông thôn, khuyến khích các mô hình nhà ở kết hợp vườn,
phù hợp với điều kiện tự nhiên và tập quán sinh hoạt của người dân.
5.3. Định
hướng phát triển hạ tầng xã hội:
a. Trung tâm hành chính
* Đến năm 2035:
- Xây dựng mới công trình trụ sở
hành chính mới của xã.
- Công trình công cộng: Bưu điện,
nhà văn hóa, sân thể thao, trường học, trạm y tế, khu thương mại dịch vụ,... được
bố trí kết hợp với một khu cây xanh - vườn hoa sử dụng công cộng.
* Đến năm 2045: Tiếp tục
nâng cấp cải tạo trụ sở, cơ quan hành chính xã, đáp ứng yêu cầu phát triển của
toàn xã.
b. Giáo dục
* Đến năm 2035:
- Hoàn thành trường liên cấp tại
khu vực trung tâm xã vào năm 2026.
- Xây dựng trường mầm non mới tại
trung tâm xã.
- Hoàn thành việc xây dựng cơ sở
vật chất, cải tạo nâng cấp hệ thống giáo dục phổ thông. Các trường hiện nay đã
đạt chuẩn quốc gia cấp độ 1, phấn đấu theo chuẩn quốc gia cấp độ 2.
- Rà soát các điểm trường lẻ
trong khu vực giao thông thuận lợi sáp nhập về điểm trường chính.
* Đến năm 2045: Tiến
hành cải tạo, nâng cấp, mở rộng quy mô các trường THCS hiện có để đáp ứng nhu cầu
gia tăng dân số và giảm bán kính phục vụ.
c. Y tế
* Đến năm 2035:
- Phấn đấu Xây mới trạm y tế xã
tại vị trí thôn Pàng Dề A.
- Cải tạo nâng cấp các điểm y tế
đảm bảo hoạt động y tế cộng đồng.
* Đến năm 2045: Tiếp tục
cải tạo, nâng cấp trạm y tế, điểm y tế trên địa bàn xã. Tăng tỷ lệ giường bệnh
của các cơ sở y tế trên địa bàn xã, tiếp tục nâng cấp các điểm y tế.
d. Văn hóa, thể dục thể thao
* Đến năm 2035:
- Bố trí một khu trung tâm thể
thao văn hoá bao gồm công trình nhà văn hoá trung tâm, thư viện, nhà đa năng,
sân vận động, khu thể thao đa chức năng.
- Giữ nguyên quy hoạch nhà văn
hóa các thôn, bản hiện trạng đảm bảo quy mô; bổ sung, điều chỉnh vị trí định hướng
quy hoạch nhà văn hóa các thôn theo quy hoạch nông thôn.
* Đến năm 2045: Đối với
các công trình văn hoá, TDTT cấp xã tiếp tục nâng cấp, cải tạo để đảm bảo các
tiêu chí đối với cấp xã.
e. Hạ tầng bưu chính
* Đến năm 2035:
- Xây mới Bưu điện văn hóa xã.
- Tích hợp các điểm bưu điện
văn hóa này thành các khu dịch vụ bưu chính đa năng, kết hợp cung cấp dịch vụ
bưu chính công ích với các dịch vụ thương mại điện tử, chuyển phát nhanh và dịch
vụ tài chính bưu điện.
* Đến năm 2045: Hạ tầng
bưu chính xã Sáng Nhè hướng tới xây dựng hệ sinh thái bưu chính thông minh.
5.4. Định
hướng phát triển an ninh, quốc phòng:
* Đến năm 2035:
- Bố trí xây dựng trụ sở Công
an xã ở khu vực trung tâm, quy mô 1,17 ha.
- Xây dựng hệ thống công
trình quốc phòng (căn cứ chiến đấu, thao trường, khu phòng thủ…) theo quy hoạch.
* Đến năm 2045:
- Tiếp tục hoàn thiện, hình
thành thế trận quốc phòng liên hoàn, gắn phát triển kinh tế - xã hội với bảo đảm
an ninh, trật tự.
5.5. Định
hướng phát triển du lịch:
Phát triển du lịch tại các khu
vực di tích danh thắng cấp Quốc gia bao gồm: Hang Khó Chua La, Hang Xá Nhè và
Hang Thẩm Khến. Đây là tiềm năng rất lớn của xã nhằm thu hút đầu thu và du
khách, qua đó phát triển kinh tế cho địa phương. Phát triển các hệ thống công
trình, dịch vụ thương mại du lịch phụ trợ phục vụ du khách.
Quy hoạch xây dựng không gian
du lịch sinh thái Trung Sáng Nềnh tại thôn Sông A được xác định là điểm du lịch
sinh thái trọng tâm, gắn với tài nguyên tự nhiên và văn hóa đặc trưng của xã.
Phát triển các loại hình du lịch
cộng đồng, trải nghiệm văn hóa bản địa tại các khu vực; bố trí các điểm dịch vụ
hỗ trợ, lưu trú tại các cụm thôn bản. Việc phát triển du lịch phải gắn với bảo
vệ cảnh quan, giữ gìn bản sắc văn hóa và kiểm soát mật độ xây dựng, chiều cao
công trình.
5.6. Định
hướng phát triển thương mại - dịch vụ:
* Đến năm 2035:
- Định hướng phát triển thương
mại – dịch vụ trên địa bàn xã Sáng Nhè được tổ chức theo hướng tập trung, gắn với
các trục giao thông chính và khu vực trung tâm xã, nhằm phục vụ nhu cầu dân
sinh, thúc đẩy giao thương hàng hóa và phát triển kinh tế địa phương.
- Khu vực chợ trung tâm xã được
bố trí kết hợp với khu trung tâm hành chính – chính trị, hình thành hạt nhân
phát triển tổng hợp của toàn xã.
- Bên cạnh đó, định hướng hình
thành các khu vực thương mại dịch vụ du lịch gắn với các khu vực di tích danh
thắng cấp Quốc gia (Hang Khó Chua La, Hang Xá Nhè, Hang Thẩm Khến) và khu du lịch
sinh thái Trung Sáng Nềnh, qua đó thu hút đầu tư và khách du lịch.
* Đến năm 2045: Hoàn thiện
hệ thống thương mại dịch vụ tại trung tâm xã và các khu dân cư, bao gồm chợ,
trung tâm thương mại, siêu thị... Xây dựng trung tâm hỗ trợ sản xuất nông nghiệp
tại trung tâm các tiểu vùng.
5.7. Định
hướng phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp:
* Đến năm 2035:
Định hướng phát triển dự án
công nghiệp năng lượng tái tạo điện mặt trời Sáng Nhè; thủy điện Nậm Seo và các
khu vực tiểu thủ công nghiệp chế biến nông lâm sản. Các khu chức năng này được
bố trí gắn với trục giao thông chính, đảm bảo thuận lợi vận chuyển hàng hóa, đồng
thời kiểm soát chặt chẽ các yếu tố môi trường.
Không bố trí các cơ sở sản xuất
gây ô nhiễm trong khu dân cư; các cơ sở sản xuất phải có giải pháp xử lý chất
thải và đảm bảo khoảng cách an toàn.
* Đến năm 2045:
- Đẩy mạnh thu hút đầu tư vào
các lĩnh vực: Sản xuất vật liệu xây dựng công nghệ cao, tiết kiệm năng lượng,
giảm phát thải; Chế biến sâu nông - lâm sản, nâng cao giá trị sản phẩm, gắn với
vùng nguyên liệu ổn định
- Hình thành chuỗi liên kết sản
xuất - chế biến - tiêu thụ, gắn kết chặt chẽ với vùng sản xuất nông - lâm nghiệp
của địa phương và các khu vực lân cận.
- Ứng dụng mạnh mẽ khoa học
công nghệ, tự động hóa và chuyển đổi số trong quản lý, sản xuất; nâng cao năng
lực cạnh tranh và hiệu quả kinh tế.
- Đảm bảo phát triển công nghiệp
đi đôi với bảo vệ môi trường, sử dụng hiệu quả tài nguyên và phát triển bền vững.
5.8. Định
hướng khu sản xuất nông nghiệp tập trung:
- Cây trồng chính của xã trong
giai đoạn từ nay đến 2035 vẫn tập trung vào sản xuất lương thực làm trọng tâm,
chú trọng chuyển đổi cây trồng cho hiệu quả kinh tế cao như: Cà phê, Mắc ca…
- Phát triển nghề phụ tại địa
phương, đa dạng các ngành nghề, tạo việc làm ổn định, nâng cao thu nhập cho người
lao động; có cơ chế chính sách phù hợp, tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh
nghiệp trên địa bàn phát triển sản xuất, thu hút các doanh nghiệp đầu tư vào địa
phương. Tạo điều kiện cho các Hợp tác xã phát triển, mở rộng quy mô sản xuất
kinh doanh, sản phẩm nông sản của nhân dân bảo đảm có thương hiệu (OCOP).
- Tiếp tục phát triển rừng trên
các diện tích hiện có, đào tạo chuyển giao công nghệ cho nhân dân về kỹ thuật
trồng, chăm sóc, bảo vệ và khai thác rừng khoa học, hiệu quả. Sử dụng các giống
cây lâm nghiệp có năng suất cao, sinh khối lớn, đầu tư thâm canh trong trồng rừng
để tăng giá trị sản xuất trên diện tích rừng hiện trạng. Phát huy thế mạnh về đất
vườn đồi để phát triển cây lâm nghiệp, cây công nghiệp, cây đặc sản theo hướng
chính là quy hoạch, chuyển đổi cây trồng có giá trị cao (Cà phê, Mắc ca…).
5.9.
Quy hoạch sử dụng đất: Chi tiết tại Phụ lục 2 kèm
theo.
5.10.
Định hướng hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
5.10.1. Định hướng quy hoạch
chuẩn bị kỹ thuật
a) Cao độ nền:
- Đối với khu vực hiện trạng đã
xây dựng:
+ Khu vực xây dựng mật độ cao:
Giữ nguyên cao độ sân, vườn hiện trạng; khi nâng cấp hoặc xây mới công trình tại
vị trí cũ, cần nâng cao độ sàn phù hợp với hiện trạng, bảo đảm không gây ngập
úng cục bộ.
+ Khu vực xây dựng với mật độ
thấp: Tôn nền cục bộ khi cần thiết; việc xây dựng phải bảo đảm kết nối hài hòa
về cao độ nền với khu vực xung quanh, không làm phát sinh ngập úng cục bộ.
- Đối với khu vực xây mới:
+ Khu vực xây dựng gần suối,
khe tụ thủy: Tôn nền đến cao độ an toàn, đảm bảo khu đất xây dựng không bị ngập
lụt, ảnh hưởng thiên tai như sạt lở đất đá, lũ quét, lũ ống.
+ Đối với các khu vực xây dựng
trên sườn đồi núi: Tận dụng tối đa địa hình tự nhiên, chỉ san ủi cục bộ tạo mặt
bằng xây dựng công trình. Có giải pháp kè gia cố nền móng công trình, nền đường
giao thông. Bố trí mương hở đón nước mưa từ trên núi xuống để bảo đảm an toàn
cho công trình..
b) Thoát nước mưa:
- Hệ thống thoát nước mưa bố
trí dọc các tuyến giao thông bằng rãnh, mương và cống thoát nước; nước mưa
thoát ra các suối, khe, kênh, mương tự nhiên theo từng lưu vực thoát nước.
- Hướng thoát: Trực tiếp ra các
khe, suối chảy qua trên từng lưu vực thoát nước.
- Lưu vực thoát nước mưa: Khu vực
quy hoạch được phân chia thành 05 lưu vực thoát nước mưa, trên cơ sở địa hình tự
nhiên, đường phân thủy và hệ thống suối, khe tụ thủy hiện trạng. Nước mưa được
thu gom qua hệ thống cống, rãnh, mương thoát nước, tiêu thoát về các suối, khe
tụ thủy và hạ lưu của từng lưu vực; bảo đảm thoát nước tự chảy, hạn chế ngập
úng cục bộ, xói lở và không làm ảnh hưởng đến khu dân cư, đất sản xuất lân cận.
- Kết cấu: Chọn kết cấu rãnh xây,
mương hở và mương xây có nắp đan.
- Công tác khác: Cải tạo, nạo
vét, khơi thông các tuyến mương, kênh tiêu hiện trạng; hoàn trả các đoạn mương
bị ảnh hưởng bởi quá trình đầu tư xây dựng, bảo đảm khả năng tiêu thoát nước,
không gây ngập úng cục bộ tại khu dân cư và các tuyến đường.
5.10.2. Định hướng phát triển
hệ thống giao thông a. Giao thông đối ngoại:
- Đường tỉnh 144: gồm 2 đoạn,
trong đó Xã Sáng Nhè thuộc đoạn 2: Đoạn tuyến kéo dài từ Nậm Nèn - Tủa Chùa -
Sáng Nhè - Tủa Thàng với chiều dài toàn đoạn tuyến khoảng 45km. Đoạn qua xã
Sáng Nhè chiều dài khoảng 16,9km. Định hướng nâng cấp toàn tuyến đạt tối thiểu
cấp V.
- Đường tỉnh 149: Điểm đầu giao
QL279 tại xã Tuần Giáo; điểm cuối giao ĐT.140 tại xã Tủa Thàng, chiều dài tuyến
khoảng 56km. Đoạn qua xã Sáng Nhè dài khoảng 27km. Định hướng nâng cấp toàn tuyến
đạt quy mô tối thiểu cấp V.
b. Giao thông đối nội:
Mạng lưới đường giao thông
trong khu vực được thiết kế đấu nối hợp lý giữa các tuyến đường được xây dựng mới
và hệ thống các tuyến đường hiện trạng cải tạo thành một mạng lưới liên hoàn, đảm
bảo sự liên kết giữa khu trung tâm xã với các bản và liên kết với đường giao
thông đối ngoại đi qua khu vực.
- Đường xã:
+ Giai đoạn đến năm 2035: Nâng
cấp, cải tạo, xây mới các tuyến đường tối thiểu đạt cấp A.
+ Giai đoạn 2036 - 2045: Nâng cấp,
cải tạo, xây mới các tuyến đường tối thiểu đạt cấp Vmn.
- Đường thôn, bản : Tập trung
vào việc "cứng hóa" mặt đường bằng bê tông xi măng. Nâng cấp, cải tạo
các tuyến đường tối thiểu đạt cấp C.
- Đường nội đồng: Nâng cấp, cải
tạo, xây mới các tuyến giao thông nội đồng, lộ giới tối thiểu 2,0m, cứng hóa đến
năm 2045 đạt 100%.
- Đường khu vực trung tâm xã:
+ Xây mới, nâng cấp các tuyến
đường khu vực trung tâm lộ giới 13,5-19,5m.
Trong đó: Lòng đường 7,5-10,5m;
vỉa hè rộng 2x(3-4,5m).
* Công trình phục vụ giao
thông:
- Quy hoạch bến, bãi đỗ xe khu
trung tâm, quy mô 1,7ha.
- Xây mới, nâng cấp các công
trình cầu theo cấp đường giao thông.
5.10.3. Định hướng phát triển
hệ thống cấp điện
- Nguồn điện cung cấp cho khu vực
lập quy hoạch do nguồn của mạng lưới quốc gia cung cấp.
- Cải tạo mạng lưới điện trung
áp hiện có theo lộ trình của ngành điện. Các trạm biến áp hạ thế hiện có sẽ cải
tạo, nâng công suất cho phù hợp với nhu cầu phụ tải tiêu thụ. Bổ sung xây dựng
mới thêm các trạm biến áp hạ thế theo lộ trình phát triển phụ tải của xã.
5.10.4. Định hướng phát triển
hệ thống cấp nước
- Nguồn nước:
+ Khu vực trung tâm xã và các bản
lân cận: Khai thác nguồn nước mặt từ hệ thống mó nước, suối dẫn về trạm xử lý bể
chứa.
+ Khu vực các bản khác: Tận dụng
nguồn nước mặt tại chỗ từ các mó nước, khe suối và thác nước hiện hữu trong khu
vực để cấp nước sinh hoạt.
- Công trình đầu mối:
+ Duy trì, nâng cấp các công
trình cấp nước sinh hoạt nông thôn hiện trạng, nâng cấp công suất tại các công
trình cấp nước sinh hoạt nông thôn tập trung tại các bản để đảm bảo cho nhu cầu
sử dụng.
+ Trạm xử lý nước sạch: Xây dựng
trạm xử lý nước mặt, bể chứa tại khu vực trung tâm xã.
5.10.5. Định hướng phát triển
hệ thống thoát nước thải, quản lý chất thải rắn và nghĩa trang
a) Định hướng thoát nước thải:
- Hệ thống thoát nước thải dự
kiến trong phạm vi lập quy hoạch là hệ thống thoát nước hỗn hợp gồm hệ thống
thoát nước riêng hoàn toàn giữa nước mưa và nước thải cho khu trung tâm xã,
thoát nước chung cho khu vực hiện trạng.
- Khu vực trung tâm xã: Nước thải
được thu gom bằng mạng lưới cống và đưa về trạm xử lý nước thải. Đối với các bản
còn lại: Nước thải của khu vực dân cư sẽ được thu gom theo hệ thống thoát nước
thải hoặc xử lý cục bộ bằng các bể tự hoại đúng tiêu chuẩn trước khi xả vào hệ
thống thoát nước chung.
- Nước thải các khu vực chăn
nuôi: Các cơ sở, trang trại chăn nuôi tập trung phải thực hiện thu gom và xử lý
nước thải, chất thải rắn chăn nuôi theo quy định, bảo đảm yêu cầu về vệ sinh môi
trường trước khi xả thải ra môi trường.
b) Quản lý chất thải rắn:
Khuyến khích và hướng dẫn Nhân
dân phân loại chất thải rắn ngay tại nguồn. Chất thải rắn được thu gom và đưa về
điểm tập kết CTR của bản, xã; sau đó vận chuyển về khu xử lý chất thải rắn theo
quy hoạch tỉnh tại KXL Mường Báng, xã Tủa Chùa.
c) Nghĩa trang:
- Giữ nguyên vị trí và quy mô
các nghĩa trang hiện trạng tại các bản trên địa bàn xã.
- Quy hoạch mới nghĩa trang
trung tâm xã diện tích 5,3 ha tại thôn Bản Hẹ. Bố trí vành đai cây xanh cách ly
xung quanh khu nghĩa trang, bảo đảm yêu cầu về thoát nước, vệ sinh môi trường
và khoảng cách ly theo quy định.
5.10.6. Định hướng phát triển
hệ thống công trình viễn thông
- Định hướng hạ tầng chuyển đổi
số: Hoàn thiện chính quyền điện tử, hướng tới chính quyền số; Phát triển các nền
tảng số, ứng dụng công nghệ số mới vào cải cách hành chính; phát triển hệ thống
thông tin, hệ thống cơ sở dữ liệu dùng chung. Tái cấu trúc hạ tầng thông tin
theo hướng kết hợp mạng truyền số liệu chuyên dùng với mạng Internet; bảo đảm
hoạt động chính quyền trên môi trường số; cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn
trình trên thiết bị di động thông minh để phục vụ người dân, doanh nghiệp. Xây
dựng nền tảng phân tích, xử lý dữ liệu, nền tảng điều hành, tác nghiệp đến 100%
các cơ quan chính quyền các cấp.
- Xây dựng mạng vận chuyển bưu
chính theo xu hướng dùng chung giữa các doanh nghiệp, tiết kiệm chi phí vận
chuyển, đảm bảo về mặt thời gian, nâng cao chất lượng dịch vụ.
5.11.
Đề xuất các giải pháp bảo vệ môi trường:
- Nâng cao nhận thức của người
dân và các tổ chức, cơ quan về bảo vệ môi trường theo hướng bền vững.
- Giảm thiểu ô nhiễm môi trường
nước: bảo vệ không gian mặt nước, cấm mọi hình thức xả thải không qua xử lý trực
tiếp ra nguồn.
- Giảm thiểu ô nhiễm môi trường
không khí tiếng ồn thông qua việc trồng cây xanh cách ly, không cho lưu hành xe
quá thời hạn sử dụng...
- Giảm thiểu ảnh hưởng tai biến
môi trường; thiết lập hệ thống quan trắc giám sát môi trường.
- Dự án đầu tư xây dựng phải lập
báo cáo đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường theo quy định của
pháp luật.
- Các giải pháp phòng ngừa, giảm
thiểu tác động đến môi trường.
Điều 2. Tổ
chức thực hiện
1. Sở Xây dựng có trách nhiệm thực
hiện kiểm tra, đóng dấu thẩm định, lưu trữ hồ sơ theo quy định; phối hợp với
các sở, ban, ngành liên quan hướng dẫn, kiểm tra và giám sát chặt chẽ hoạt động
đầu tư xây dựng phát triển trên địa bàn theo đúng quy hoạch đã được phê duyệt tại
Quyết định này.
2. UBND xã Sáng Nhè có trách
nhiệm chủ trì, tổ chức công bố công khai đồ án quy hoạch, tổ chức cắm mốc giới
ngoài thực địa, lưu trữ hồ sơ và thực hiện công tác quản lý đất đai, quản lý trật
tự xây dựng nghiêm ngặt theo đúng đồ án quy hoạch được duyệt; xây dựng kế hoạch
triển khai thực hiện quy hoạch, trình thẩm định, phê duyệt theo trình tự, quy định.
Điều 3. Quyết
định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân
tỉnh; Giám đốc các sở: Xây dựng, Tài chính, Công Thương, Nông nghiệp và Môi trường,
Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Y tế, Giáo dục và Đào tạo, Khoa học và Công nghệ;
Chủ tịch UBND xã Sáng Nhè và Thủ trưởng các sở, ngành, cơ quan, đơn vị có liên
quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- TT. Tỉnh ủy (b/c);
- TT.HĐND tỉnh;
- Lãnh đạo UBND tỉnh;
- Đảng ủy, UBND xã Sáng Nhè;
- Lưu: VT, TH.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Minh Phú
|
PHỤ LỤC 1
CÁC CHỈ TIÊU KINH TẾ KỸ THUẬT CHÍNH CỦA ĐỒ ÁN
(Kèm theo Quyết định số: 1363/QĐ-UBND ngày 30/6/2026 của UBND tỉnh)
|
TT
|
Hạng mục
|
Đơn vị tính
|
Chỉ tiêu quy hoạch
|
Chỉ tiêu đạt được
|
|
2025 -2035
|
2036-2045
|
|
1
|
Đất xây dựng điểm dân cư
nông thôn
|
|
|
345
|
305
|
|
1.1
|
Đất xây dựng công trình nhà ở
|
m²/người
|
≥25
|
75
|
83
|
|
1.2
|
Đất xây dựng công trình công
cộng, dịch vụ
|
m²/người
|
≥5
|
23
|
18
|
|
1.3
|
Đất cho giao thông, hạ tầng kỹ
thuật
|
m²/người
|
≥5
|
240
|
198
|
|
1.4
|
Đất cây xanh công cộng
|
m²/người
|
≥2
|
7
|
6
|
|
2
|
Các công trình công cộng
và chức năng khác
|
|
|
|
|
|
2.1
|
Giáo dục
|
|
|
|
|
|
|
Trường mầm non
|
Chỗ /1000 dân
|
50
|
50
|
50
|
|
m²/chỗ
|
≥12
|
24
|
19
|
|
|
Trường tiểu học
|
chỗ /1000 dân
|
65
|
65
|
65
|
|
m²/chỗ
|
≥12
|
28
|
22
|
|
|
Trường trung học
|
chỗ /1000 dân
|
55
|
55
|
55
|
|
m²/chỗ
|
≥10
|
84
|
67
|
|
2.2
|
Công trình Y tế
|
|
|
|
|
|
|
Trạm y tế xã
|
Trạm/xã
|
1
|
3
|
3
|
|
m²/trạm
|
500- 1.000
|
2.200- 2.600
|
2.200-2.600
|
|
2.3
|
Văn hóa - Thể thao cộng đồng
|
|
|
|
|
|
|
Nhà văn hóa
|
m²/công trình
|
≥1.000
|
1.000
|
1.000
|
|
Cụm công trình, sân bãi thể
thao
|
m²/cụm
|
5.000
|
22.000
|
22.000
|
|
2.4
|
Chợ, cửa hàng dịch vụ
|
|
|
|
|
|
|
Chợ
|
công trình
|
1
|
1
|
1
|
|
m²/công trình
|
1.500
|
49.500
|
49.500
|
|
|
Cửa hàng dịch vụ trung tâm
|
công trình/trung tâm
|
1
|
1
|
1
|
|
m²/công trình
|
300
|
40.000
|
40.000
|
|
2.5
|
Điểm phục vụ bưu chính viễn
thông
|
Điểm/xã
|
1
|
2
|
2
|
|
m²/điểm
|
150
|
250-5.000
|
250-5.000
|
|
3
|
Hạ tầng kỹ thuật
|
|
|
|
|
|
3.1
|
Giao thông
|
|
|
|
|
|
|
Đường liên xã
|
Cấp
|
≥V
|
V
|
V
|
|
Đường xã
|
Cấp
|
≥Ant
|
Ant
|
V
|
|
Đường thôn
|
Cấp
|
≥Cnt
|
Cnt
|
Cnt
|
|
3.2
|
Cấp nước
|
|
|
|
|
|
|
Chỉ tiêu cấp nước sinh hoạt
|
l/ng.ngđ
|
≥100
|
100
|
100
|
|
Nước công cộng, dịch vụ
|
% Qsh
|
≥10
|
10
|
10
|
|
Sản xuất tiểu thủ công nghiệp
tại hộ gia đình
|
% Qsh
|
≥8%
|
8
|
8
|
|
Tỷ lệ dân số được cấp nước
|
%
|
80
|
100
|
100
|
|
3.3
|
Cấp điện
|
|
|
|
|
|
|
Sinh hoạt
|
w/người
|
300-500
|
300
|
300
|
|
Công cộng, dịch vụ
|
% Chỉ tiêu cấp điện sinh hoạt
|
≥ 30
|
35
|
35
|
|
Chiếu sáng công cộng
|
tỷ lệ đường khu vực trung tâm xã được chiếu sáng
|
≥50%
|
50
|
50
|
|
3.4
|
Thoát nước thải
|
|
|
|
|
|
|
Sinh hoạt
|
% Tiêu chuẩn cấp
|
≥ 50%
|
80
|
80
|
|
3.5
|
Chất thải rắn
|
|
|
|
|
|
|
Sinh hoạt
|
kg/ng/ngày
|
0,9
|
0,9
|
0,9
|
PHỤ LỤC 2:
BẢNG TỔNG HỢP SỬ DỤNG ĐẤT CÁC GIAI ĐOẠN XÃ SÁNG NHÈ
(Kèm theo Quyết định số: 1363/QĐ-UBND ngày 30/6/2026 của UBND tỉnh)
|
TT
|
Loại đất
|
Hiện trạng năm 2025
|
Quy hoạch năm 2035
|
Quy hoạch năm 2045
|
|
|
Tổng diện tích
|
Diện tích (ha)
|
Tỷ lệ (%)
|
Diện tích (ha)
|
Tỷ lệ (%)
|
Diện tích (ha)
|
Tỷ lệ (%)
|
|
19.004,75
|
100
|
19.004,75
|
100
|
19.004,75
|
100
|
|
I
|
Nhóm đất nông nghiệp
|
18.402,28
|
96,83
|
17.822,8
|
93,78
|
17.812,65
|
93,73
|
|
1.1
|
Đất sản xuất nông nghiệp
|
10.771,12
|
56,68
|
8.074,16
|
42,48
|
6.266,81
|
32,97
|
|
|
Đất trồng lúa
|
1.819,42
|
9,57
|
1.363,42
|
7,17
|
1.205,35
|
6,34
|
|
|
Đất trồng trọt khác
|
8951,7
|
47,10
|
6.710,74
|
35,31
|
5.061,46
|
26,63
|
|
1.2
|
Đất lâm nghiệp
|
7.587,36
|
39,92
|
9.705,54
|
51,07
|
11.510,03
|
60,56
|
|
|
Đất rừng đặc dụng
|
|
0,00
|
|
0,00
|
|
0,00
|
|
|
Đất rừng phòng hộ
|
5.621,43
|
29,58
|
6.676,83
|
35,13
|
7.659,83
|
40,30
|
|
|
Đất rừng sản xuất
|
1.965,93
|
10,34
|
3.028,71
|
15,94
|
3.850,2
|
20,26
|
|
1.3
|
Đất nuôi trồng thủy sản
|
43,5
|
0,23
|
37,5
|
0,20
|
30,21
|
0,16
|
|
1.4
|
Đất nông nghiệp khác
|
0,3
|
0,00
|
5,6
|
0,03
|
5,6
|
0,03
|
|
II
|
Nhóm đất phi nông nghiệp
|
364,91
|
1,92
|
930,64
|
4,90
|
1.023,82
|
5,39
|
|
2.1
|
Đất ở nông thôn
|
134,03
|
0,71
|
179,59
|
0,94
|
248,09
|
1,31
|
|
2.2
|
Đất công cộng
|
15,92
|
0,08
|
54,27
|
0,29
|
54,27
|
0,29
|
|
|
Đất xây dựng trụ sở cơ
quan
|
2,37
|
0,01
|
4,86
|
0,03
|
4,86
|
0,03
|
|
|
Đất xây dựng cơ sở y tế
|
1,26
|
0,01
|
3,26
|
0,02
|
3,26
|
0,02
|
|
|
Đất xây dựng cơ sở giáo dục
và đào tạo
|
11,28
|
0,06
|
20,2
|
0,11
|
20,2
|
0,11
|
|
|
Đất xây dựng cơ sở văn hóa
|
0,25
|
0,00
|
5,92
|
0,03
|
5,92
|
0,03
|
|
|
Đất chợ dân sinh, chợ đầu
mối
|
0,66
|
0,00
|
4,95
|
0,03
|
4,95
|
0,03
|
|
|
Đất thương mại, dịch vụ
|
0,1
|
0,00
|
15,08
|
0,08
|
15,08
|
0,08
|
|
2.3
|
Đất cây xanh, thể dục, thể
thao
|
1,85
|
0,01
|
17,88
|
0,09
|
17,88
|
0,09
|
|
|
Đất xây dựng cơ sở thể dục,
thể thao
|
1,41
|
0,01
|
17
|
0,09
|
17
|
0,09
|
|
|
Đất khu vui chơi, giải trí
công cộng,sinh hoạt cộng đồng
|
0,44
|
0,00
|
0,88
|
0,00
|
0,88
|
0,00
|
|
2.4
|
Đất công nghiệp, tiểu thủ công
nghiệp và làng nghề
|
11,23
|
0,06
|
38,38
|
0,20
|
49,03
|
0,26
|
|
|
Đất khu công nghiệp, cụm
công nghiệp
|
|
0,00
|
|
0,00
|
|
0,00
|
|
|
Đất sử dụng cho hoạt động
khoáng sản
|
11,21
|
0,06
|
23,92
|
0,13
|
34,57
|
0,18
|
|
|
Đất cơ sở sản xuất phi
nông nghiệp
|
0,02
|
0,00
|
14,46
|
0,08
|
14,46
|
0,08
|
|
2.5
|
Đất hạ tầng kĩ thuật
|
157,12
|
0,83
|
579,65
|
3,05
|
593,68
|
3,12
|
|
|
Đất công trình giao thông
|
134,79
|
0,71
|
212,79
|
1,12
|
219,62
|
1,16
|
|
|
Đất công trình năng lượng
|
2,62
|
0,01
|
186,09
|
0,98
|
186,09
|
0,98
|
|
|
Đất xử lý chất thải rắn
|
0,1
|
0,00
|
0,2
|
0,00
|
1,5
|
0,01
|
|
|
Đất nghĩa trang, nghĩa địa
|
5,57
|
0,03
|
7,57
|
0,04
|
13,47
|
0,07
|
|
|
Đất công trình thủy lợi
|
11,64
|
0,06
|
136,35
|
0,72
|
136,35
|
0,72
|
|
|
Đất hạ tầng kĩ thuật khác
|
2,4
|
0,01
|
36,65
|
0,19
|
36,65
|
0,19
|
|
2.6
|
Đất quốc phòng, an ninh
|
0,31
|
0,00
|
11,69
|
0,06
|
11,69
|
0,06
|
|
|
Đất quốc phòng
|
|
0,00
|
9,4
|
0,05
|
9,4
|
0,05
|
|
|
Đất an ninh
|
0,31
|
0,00
|
2,29
|
0,01
|
2,29
|
0,01
|
|
2.7
|
Đất có di tích lịch sử - văn
hóa, danh lam thắng cảnh, di sản thiên nhiên
|
44,45
|
0,23
|
48,08
|
0,25
|
48,08
|
0,25
|
|
2.8
|
Đất phi nông nghiệp khác
|
|
0,00
|
1,1
|
0,01
|
1,1
|
0,01
|
|
3
|
Đất khác
|
237,56
|
1,25
|
251,31
|
1,32
|
168,28
|
0,88
|
|
3.1
|
Đất sông ngòi, kênh rạch, suối
& mặt nước chuyên dùng
|
62,98
|
0,33
|
83,98
|
0,44
|
83,98
|
0,44
|
|
3.2
|
Đất chưa sử dụng
|
174,58
|
0,92
|
167,33
|
0,88
|
84,3
|
0,44
|