|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH GIA LAI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1743/QĐ-UBND
|
Gia Lai, ngày 20
tháng 4 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH CHUNG XÃ ĐỀ GI, TỈNH GIA LAI
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị
và nông thôn ngày 26/11/2024; Luật sửa sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Quy hoạch đô thị và nông thôn ngày 11/12/2025;
Căn cứ Nghị định số
145/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của
chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quy hoạch đô
thị và nông thôn;
Căn cứ Nghị định số
178/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của
Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số
34/2026/NĐ-CP ngày 22/01/2026 của Chính phủ;
Căn cứ Thông tư số
16/2025/TT-BXD ngày 30/06/2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết một
số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn được sửa đổi, bổ sung bởi Thông
tư số 43/2025/TT-BXD ngày 09/12/2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng;
Căn cứ Quyết định số
1216/QĐ-BXD ngày 05/8/2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc đính chính Nghị định
số 145/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền
của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quy hoạch
đô thị và nông thôn, Nghị định số 178/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn và Quyết định
số 18/2025/QĐ-TTg ngày 28/6/2025 của Thủ tướng Chính phủ quy định về trình tự,
thủ tục phê duyệt điều chỉnh cục bộ Quy hoạch đô thị và nông thôn được Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức lập;
Căn cứ Kế hoạch số 30/KH-UBND
ngày 09/8/2025 của UBND tỉnh về Kế hoạch tổ chức lập quy hoạch chung đô thị và
nông thôn, quy hoạch khu chức năng trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
Căn cứ Kết luận số 98-KL/TU
ngày 30/01/2026 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy và Văn bản số 1499/UBND-XDCT ngày 03/02/2026
của UBND tỉnh về nội dung quy hoạch chung xã Đề Gi, tỉnh Gia Lai;
Theo đề nghị của UBND xã Đề
Gi tại Tờ trình số 39/TTr-UBND ngày 09/4/2026, đề nghị của Sở Xây dựng tại
Báo cáo thẩm định số 170/BC-SXD ngày 15/11/2025 và Văn bản số
2894/SXD-QHKT ngày 17/4/2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê
duyệt Quy hoạch chung xã Đề Gi, tỉnh Gia Lai với những nội dung chủ yếu như
sau:
1. Phạm
vi, quy mô và thời hạn lập quy hoạch:
1.1. Phạm vi lập quy hoạch:
Toàn bộ diện tích tự nhiên xã Đề Gi, tỉnh Gia Lai, có giới cận:
- Phía Bắc giáp: Xã An Lương và
xã Phù Mỹ Nam;
- Phía Nam giáp: Xã Cát Tiến và
xã Phù Cát;
- Phía Đông giáp: Biển Đông;
- Phía Tây giáp: Xã Hoà Hội.
1.2. Quy mô và thời hạn lập quy
hoạch:
- Quy mô diện tích lập quy hoạch:
khoảng 94,97 km2.
- Quy mô dân số: Dân số hiện trạng
năm 2025 khoảng 45.550 người; dự báo đến năm 2035 khoảng 50.897 người, đến năm
2045 khoảng 56.871 người.
- Thời hạn lập quy hoạch: Đến
năm 2045.
2. Quan điểm,
mục tiêu quy hoạch:
2.1. Quan điểm: Quy hoạch chung
xã Đề Gi trên cơ sở kế thừa các định hướng đã có, gắn với định hướng chiến lược
của tỉnh Gia Lai sau sắp xếp. Quy hoạch chung xã phải có một tầm nhìn mới mang
tính đột phá, khả thi, sát thực tiễn, gắn với các mục tiêu phát triển dài hạn
cũng như giai đoạn ngắn hạn, tạo cơ sở pháp lý quan trọng trong phát triển kinh
tế, ổn định chính trị, nâng cao chất lượng đời sống nhân dân.
2.2. Mục tiêu: Phát huy tối đa
các tiềm năng lợi thế của địa phương, đặc biệt là các lợi thế “cộng hưởng, tăng
tốc, bứt phá” gắn với mục tiêu trở thành đô thị hiện đại, mang đậm bản sắc, đạt
tiêu chuẩn phường giai đoạn 2025-2035; xây dựng các chương trình phát triển,
các dự án ưu tiên đầu tư, nhằm tạo động lực mới, sử dụng hợp lý nguồn lực đảm bảo
sự phát triển bền vững và lâu dài. Làm cơ sở để quản lý quy hoạch, lập quy hoạch
chi tiết và quản lý đầu tư xây dựng theo quy hoạch được duyệt theo quy định.
3. Tính chất
quy hoạch:
- Kế thừa các định hướng chính
của Quy hoạch tỉnh Bình Định thời kǶ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 đã được
Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 1619/QĐ-TTg ngày 14/12/2023 và
Quy hoạch xây dựng vùng huyện Phù Cát được duyệt trước đây; các định hướng phát
triển của tỉnh Gia Lai mới sau sắp xếp, sáp nhập, đồng thời bổ sung định hướng
quy hoạch các chức năng, không gian phát triển mới nhằm phù hợp với thực tiễn của
địa phương trong giai đoạn hiện nay và định hướng tương lai.
- Là khu vực kinh tế tổng hợp
trọng điểm phía Đông tỉnh, ưu tiên phát triển đô thị, thương mại, dịch vụ, du lịch
đặc sắc, nông nghiệp ứng dụng công nghệ hiện đại gắn với chế biến sâu; bảo tồn,
tôn tạo các giá trị văn hoá địa phương, làng nghề truyền thống và các giá trị cảnh
quan tự nhiên; đạt tiêu chí phường giai đoạn 2025-2035.
4. Các chỉ
tiêu dự báo phát triển và các chỉ tiêu quy hoạch:
4.1. Dự báo phát triển dân số:
Dân số hiện trạng năm 2025 khoảng 45.550 người; dự báo đến năm 2035 khoảng
50.897 người, đến năm 2045 khoảng 56.871 người.
4.2. Dự báo nhu cầu sử dụng đất:
- Đất nông nghiệp: Hiện trạng
khoảng 7.265ha; dự báo đến năm 2035 khoảng 7.051,1ha, đến năm 2045 khoảng
6.812,2ha.
- Đất xây dựng: Hiện trạng khoảng
1.227,6ha; dự báo đến năm 2035 khoảng 1.691,5ha, đến năm 2045 khoảng 2.087,7ha.
- Đất khác (đất sông ngòi, kênh
rạch, suối & mặt nước chuyên dùng, đất chưa sử dụng): Hiện trạng khoảng
1.004,3ha; dự báo đến năm 2035 khoảng 754,3ha, đến năm 2045 khoảng 597ha.
4.3. Các chỉ tiêu quy hoạch:
Tuân thủ quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch và các quy định
hiện hành có liên quan.
5. Các nội
dung chính của quy hoạch:
5.1. Phân vùng phát triển và
các yêu cầu quản lý:
a) Phân vùng phát triển: Không
gian xã Đề Gi được phân thành 04 tiểu vùng phát triển, bao gồm:
* Tiểu vùng số 1 (Vùng phát triển
đô thị ven biển): Thuộc khu vực trung tâm thị trấn Cát Khánh cũ; tổng diện tích
khoảng 1.310ha.
- Định hướng phát triển dân cư,
đô thị chất lượng cao, thương mại dịch vụ, du lịch, trong đó trọng tâm là du lịch
biển, gắn với không gian cộng đồng dân cư ven biển trên cơ sở kế thừa các định
hướng quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị đã được phê duyệt trước đây.
- Điều chỉnh chức năng sử dụng
đất tại khu vực quy hoạch khu trung tâm hành chính xã Cát Khánh mới trước đây
sang chức năng phát triển dân cư, đô thị; bổ sung quỹ đất phát triển mới dân cư
phục vụ nhu cầu đô thị hóa trong tương lai và bố trí tái định cư trên địa bàn;
định hướng phát triển cảng Đề Gi trở thành cảng du lịch; định hướng quy hoạch
công viên du lịch cửa biển Đề Gi gắn với phát triển dịch vụ du lịch cộng đồng kết
hợp phòng chống thiên tai, biến đổi khí hậu, nước biển dâng; không quy hoạch
phát triển mới các khu dân cư, khu đô thị phía Đông đường ven biển (ĐT.639).
* Tiểu vùng số 2 (Khu vực dân
cư phía Bắc núi Bà đến sông La Tinh): Thuộc khu vực các xã Cát Minh, Cát Tài
cũ, diện tích khoảng 2.950ha.
- Định hướng quy hoạch khu
Trung tâm hành chính xã mới tại khu vực thôn Xuân An thuộc xã Cát Minh cũ; ưu
tiên phát triển mới dân cư, đô thị, hệ thống các công trình hạ tầng xã hội dọc
tuyến đường ĐT.633 hiện hữu và dự án đường kết nối từ tuyến đường Quốc lộ 1A xuống
đầm Đề Gi; bổ sung quỹ đất phát triển mới dân cư phục vụ nhu cầu đô thị hóa
trong tương lai và bố trí tái định cư trên địa bàn; cải tạo, chỉnh trang các
khu vực dân cư hiện hữu, tập trung đầu tư nâng cấp cơ sở hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng
xã hội đồng bộ, hiện đại theo hướng đạt tiêu chuẩn đô thị.
- Định hướng phát triển nông
nghiệp giá trị cao, nông nghiệp ứng dụng công nghệ hiện đại; cải tạo, chỉnh
trang các khu vực dân cư hiện hữu, ưu tiên đầu tư nâng cấp hệ thống hạ tầng kỹ
thuật, hoàn thiện các tiêu chí nông thôn mới nâng cao, kiểu mẫu; quy hoạch quỹ
đất phát triển thương mại, dịch vụ, du lịch sinh thái, đầu tư xây dựng các làng
nghề truyền thống tại khu vực các xã Cát Tài, Cát Minh cũ; ưu tiên phát triển
các khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao kết hợp trải nghiệm du lịch ven sông
La Tinh; quy hoạch hành lang dọc sông La Tinh theo hướng không gian xanh phục vụ
cộng đồng kết hợp hành lang thoát lǜ.
- Đẩy mạnh đầu tư hệ thống giao
thông kết nối với tuyến đường ĐT.633, tuyến đường kết nối từ Quốc lộ 1A xuống đầm
Đề Gi, tuyến đường dọc sông La Tinh; hệ thống giao thông, cầu kết nối về phía Bắc
với các xã An Lương, Phù Mỹ Bắc, mở rộng nút giao giữa ĐT.633 và ĐT.639 hiện hữu;
di dời, quy hoạch mới Chợ Muối theo hướng chợ dân sinh kết hợp du lịch; cải tạo,
mở rộng hệ thống thoát nước từ núi Bà xuống đầm Đề Gi.
* Tiểu vùng số 3 (Vùng mặt nước
đầm Đề Gi): Tổng diện tích khoảng 664ha; ưu tiên phát triển dịch vụ du lịch
theo hướng trở thành trung tâm du lịch đặc sắc gắn với vùng mặt nước đầm Đề Gi.
* Tiểu vùng số 4 (Hệ sinh thái
núi Bà): Tổng diện tích khoảng 4.573ha. Định hướng phát triển theo mô hình lâm
viên xanh, ưu tiên phát triển các loại hình du lịch nghỉ dưỡng cao cấp, mật độ
thấp; phát triển du lịch sinh thái gắn với bảo tồn, tôn tạo hệ sinh thái tự
nhiên núi Bà; phát triển các vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ hiện đại kết hợp
trải nghiệm du lịch nông nghiệp, ưu tiên chuyển đổi sang trồng rừng cây gỗ lớn;
định hướng quy hoạch tuyến đường kết nối từ đường ĐT.633 lên núi Bà thuộc địa
bàn xã Cát Tài cũ; hình thành tuyến du lịch khám phá “Hòn Chuông - Núi Bà”.
b) Các yêu cầu quản lý: Việc
triển khai lập quy hoạch chi tiết, thực hiện dự án đầu tư xây dựng, quản lý cấp
phép xây dựng,… phải tuân thủ theo quy định của quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về
quy hoạch đô thị và nông thôn; quy hoạch chung, quy định quản lý xây dựng theo
quy hoạch; chương trình, kế hoạch và danh mục dự án ưu tiên đầu tư theo kǶ quy
hoạch và quản lý nghiêm ngặt đối với các khu vực cấm xây dựng, hạn chế xây dựng,
khu vực bảo tồn các giá trị tự nhiên, cảnh quan, văn hóa, di tích lịch sử, hành
lang thoát lǜ,... tại khu vực theo quy hoạch chung được phê duyệt.
5.2. Định hướng phát triển
không gian:
a) Định hướng tổ chức khu vực
dân cư:
- Kế thừa các định hướng quy hoạch
tổ chức khu vực dân cư theo các định hướng quy hoạch có liên quan đã được phê
duyệt trước đây; bổ sung quy hoạch quỹ đất phát triển mới các khu dân cư nhằm
đáp ứng cho nhu cầu đô thị hóa tăng cao gắn liền với các tiềm năng, động lực
phát triển kinh tế - xã hội tại khu vực, đồng thời phục vụ tái định cư cho các
dự án trọng điểm quốc gia và của tỉnh trên địa bàn, bố trí tái định cư cho các
vùng dân cư bị ảnh hưởng do thiên tai, có nguy cơ cao về ngập nước và sạt lở đất.
Kết hợp cải tạo, chỉnh trang các khu vực dân cư hiện hữu đảm bảo kết nối đồng bộ
về quy hoạch sử dụng đất, hạ tầng kỹ thuật với khu vực.
- Tổ chức các khu dân cư theo
mô hình tập trung, gắn với hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội hiện có và
được nâng cấp theo quy hoạch; bố trí quỹ đất mở rộng các khu dân cư hiện hữu
theo hướng tiết kiệm đất đai, phù hợp điều kiện địa hình và phong tục tập quán,
sinh hoạt của người dân. Đối với các khu vực dân cư hiện hữu tập trung thuộc
trung tâm đô thị Cát Khánh cũ, dọc tuyến đường ĐT.633 và tuyến đường kết nối từ
Quốc lộ 1A xuống đầm Đề Gi thuộc các xã Cát Tài, Cát Minh cũ, tập trung quy hoạch
và đầu tư nâng cấp, chỉnh trang hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, cây
xanh, bãi đỗ xe theo tiêu chuẩn đô thị. Đối với các khu vực phát triển mới dân
cư, đô thị, quy hoạch theo hướng đô thị xanh, có hệ thống hạ tầng đồng bộ, hiện
đại, thông minh. Đối với các khu vực dân cư còn lại, ưu tiên đầu tư nâng cấp cơ
sở hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội gắn với định hướng tiếp tục xây dựng theo
tiêu chí nông thôn mới nâng cao, nông thôn mới kiểu mẫu.
- Tăng cường kết nối giao thông
nội xã, đảm bảo tiếp cận thuận lợi với các công trình dịch vụ - công cộng; giữ
gìn bản sắc văn hóa truyền thống, đảm bảo tính hài hòa giữa khu dân cư và cảnh
quan tự nhiên.
b) Định hướng tổ chức khu vực
đô thị hóa: Hình thành các khu vực có khả năng phát triển đô thị theo quy hoạch
tỉnh và các định hướng phát triển kinh tế - xã hội của địa phương; tập trung
phát triển dọc các trục giao thông chính, nơi có điều kiện hạ tầng thuận lợi, gắn
với trung tâm xã và các cụm dịch vụ; bố trí các công trình thương mại, dịch vụ,
công trình công cộng, khu ở mới theo hướng hiện đại, hạ tầng đồng bộ.
c) Định hướng tổ chức khu vực
an ninh, quốc phòng: Duy trì ổn định phạm vi các khu vực quân sự, khu vực bảo đảm
an ninh theo hiện trạng hoặc theo kế hoạch bố trí của ngành an ninh, quốc
phòng; thiết lập hành lang an toàn, không gian phòng thủ, không gian cấm xây dựng
hoặc hạn chế xây dựng theo quy định pháp luật quốc phòng, an ninh. Bảo đảm kết
nối giao thông chiến lược, thuận lợi trong công tác ứng cứu và xử lý tình huống.
d) Định hướng tổ chức khu vực
phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp, di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh
và cơ sở kinh tế - kỹ thuật khác:
- Kế thừa các định hướng quy hoạch
tổ chức khu vực phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp, di tích lịch sử - văn hóa
theo các định hướng quy hoạch có liên quan đã được phê duyệt trước đây; tổ chức
khoanh vùng các khu vực sản xuất nông nghiệp ổn định, đặc biệt là vùng sản xuất
nông nghiệp chủ lực (trồng lúa, chăn nuôi,…).
- Bảo vệ và phát triển bền vững
diện tích đất lâm nghiệp, rừng phòng hộ, rừng sản xuất; kết hợp phát triển du lịch
sinh thái rừng.
- Cập nhật các cơ sở tôn giáo
hiện hữu; quy hoạch phát triển du lịch sinh thái Hòn Chuông trở thành điểm du lịch
trọng điểm của tỉnh; bổ sung quy hoạch phát triển du lịch sinh thái khu vực cầu
Bến Đò, khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao kết hợp du lịch sinh thái suối
Chùa, du lịch sinh thái núi Bà gắn với tua du lịch khám phá Hòn Chuông; bảo tồn,
tôn tạo các di tích lịch sử - văn hóa, cảnh quan tự nhiên tại khu vực.
- Cập nhật quy hoạch các mỏ vật
liệu xây dựng đã được cấp phép khai thác; bổ sung quy hoạch 02 mỏ vật liệu xây
dựng mới tại phía Nam hồ Hóc Huy và phía Bắc hồ Hố Xoài, định hướng quy hoạch
chuyển đổi chức năng sang đất cơ sở sản xuất kinh doanh khi hết thời hạn khai
thác; quy hoạch quỹ đất phát triển cơ sở sản xuất kinh doanh tại các khu vực có
lợi thế như khu vực phía Nam tuyến đường ĐT.633, phía Tây tuyến đường phía Tây
thị trấn Cát Khánh cũ,…
đ) Định hướng phân bổ hệ thống
trung tâm hành chính, thương mại - dịch vụ, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp,
văn hóa, giáo dục, y tế, thể dục thể thao, nghiên cứu - đào tạo:
- Quy hoạch khu Trung tâm hành
chính xã mới tại khu vực thôn Xuân An, dọc tuyến đường kết nối từ Quốc lộ 1A xuống
đầm Đề Gi.
- Kế thừa các định hướng quy hoạch
phân bổ hệ thống thương mại - dịch vụ, văn hóa, thể dục thể thao, nghiên cứu -
đào tạo, y tế theo các định hướng quy hoạch có liên quan đã được phê duyệt trước
đây, đồng thời rà soát việc quản lý sử dụng các trụ sở công dôi dư sau sắp xếp
đảm bảo tiết kiệm, chống lãng phí.
- Bổ sung các định hướng quy hoạch
mới cho phù hợp với tình hình thực tế; theo đó, các công trình văn hóa, thể
thao, giáo dục, y tế được bố trí tập trung tại khu vực trung tâm xã và theo khu
vực dân cư tập trung, đô thị hóa đảm bảo bán kính phục vụ theo quy định.
- Phát triển các công trình
thương mại, dịch vụ kết hợp bãi đỗ xe, trạm sạc điện tại các khu vực cửa ngõ,
các trục đường chính, trung tâm xã nhằm tăng khả năng tiếp cận cho người dân.
- Dành quỹ đất dự trữ xây dựng
cho các công trình cấp tỉnh, cấp vùng có khả năng đầu tư trong tương lai.
e) Định hướng tổ chức trung tâm
xã: Quy hoạch trung tâm xã theo mô hình trung tâm đa chức năng, bao gồm hành
chính, an ninh, quốc phòng, văn hóa, thể dục - thể thao, y tế, sinh hoạt cộng đồng,
công viên, quảng trường,… Tổ chức không gian theo hướng hiện đại, thân thiện, kết
nối thuận tiện với các trục giao thông chính và các khu dân cư, thương mại dịch
vụ.
5.3. Định hướng quy hoạch hệ thống
hạ tầng kỹ thuật
a) Chuẩn bị kỹ thuật:
- San nền: Cao độ quy hoạch xây
dựng trên cơ sở cao độ nền hiện trạng, từng bước cải tạo, nâng cao 0,3m so với
mực nước lǜ tính toán. Cao trình thiết kế san nền được lựa chọn phù hợp với điều
kiện địa hình, tự nhiên hiện trạng tại khu vực; các định hướng phát triển bền vững,
thích ứng với biến đổi khí hậu, nước biển dâng và kế hoạch quản lý lǜ tại khu vực.
- Giải pháp tiêu thoát lǜ: Tiếp
tục hoàn thiện việc nâng cấp, xây dựng mới kè trên các tuyến sông, suối và các
trục tiêu thoát lǜ; cải tạo, mở rộng các suối hiện hữu qua ĐT.633, hướng thoát
ra sông La Tinh và đầm Đề Gi thuộc khu vực các xã Cát Minh, Cát Tài cũ.
- Thoát nước mưa: Đối với khu vực
hiện hữu, sử dụng hệ thống thoát nước chung và nửa riêng; khu vực phát triển mới,
sử dụng hệ thống thoát nước riêng; hướng thoát nước chính tập trung chủ yếu
theo lưu vực sông Đào, thoát ra đầm Đề Gi và theo hệ thống suối, kênh mương hiện
hữu mở rộng, thoát ra lưu vực sông La Tinh, đầm Đề Gi.
b) Giao thông:
- Giao thông đối ngoại:
+ Đối với các tuyến đường ven
biển ĐT.639, đường ĐT.633 thực hiện theo định hướng quy hoạch mạng lưới giao
thông của tỉnh.
+ Quy hoạch xây dựng mới các trục
giao thông đối ngoại gồm tuyến đường kết nối từ Quốc lộ 1A xuống đầm Đề Gi; tuyến
đường phía Tây đầm Đề Gi;....
- Giao thông đối nội:
+ Kế thừa các định hướng quy hoạch
phát triển hệ thống giao thông đối nội theo các định hướng quy hoạch xây dựng,
quy hoạch đô thị có liên quan đã được phê duyệt trước đây; bổ sung các tuyến đường
giao thông đối nội nhằm kết nối đồng bộ các khu chức năng và hệ thống giao
thông đối ngoại tại khu vực.
+ Các tuyến đường giao thông đối
nội được quy hoạch với lộ giới, quy mô mặt cắt ngang đường đảm bảo nhu cầu giao
thông theo hướng đạt chuẩn đô thị và đáp ứng các yêu cầu phục vụ công tác phòng
cháy, chữa cháy theo quy định.
- Công trình đầu mối giao
thông:
+ Quy hoạch hệ thống bãi đậu xe
đạt tiêu chuẩn đô thị, ưu tiên kết hợp các dịch vụ tiện ích, trạm sạc điện tại
các khu vực trung tâm dân cư, đô thị, các khu du lịch, trung tâm thương mại,…đáp
ứng nhu cầu phục vụ và phù hợp theo quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành; quy hoạch
bến xe Đề Gi tại khu vực thị trấn Cát Khánh cũ; quy hoạch 02 vị trí hầm bộ hành
qua đường ven biển ĐT.639.
+ Từng bước chuyển đổi chức
năng Cảng cá Đề Gi theo hướng trở thành cảng du lịch; quy hoạch tuyến giao
thông thuỷ phục vụ phát triển du lịch khu vực đầm Đề Gi. Định hướng phát triển
hệ thống xe buýt liên tỉnh, nội tỉnh; mở mới các tuyến xe buýt nội tỉnh, xe
buýt liên tỉnh và xây dựng các điểm đón trả khách tuyến vận tải hành khách cố định
trên các tuyến giao thông đối ngoại.
c) Hệ thống điện, năng lượng:
- Nguồn cấp: Nguồn cấp điện được
đấu nối từ Trạm biến áp 110/22kV Phù Cát, công suất 2x63MVA, thông qua hệ thống
lưới điện 22kV để phân phối, cấp điện cho khu vực quy hoạch. Định hướng giai đoạn
2026 - 2030, đầu tư hoàn thành Trạm biến áp 110kV Cát Khánh, công suất 40MVA để
bổ sung nguồn cấp điện cho khu vực ven biển. Cập nhật hướng tuyến đường dây
220kV Bình Định 1 - Bình Định 500kV đấu nối Trạm biến áp 220kV Bình Định 1; tuyến
đường dây 110kV Mỹ Thành - Phương Mai 3 và đường dây 110kV đấu nối Trạm biến áp
110kV Cát Khánh theo quy hoạch ngành điện.
- Quy hoạch hệ thống cấp điện
cho các các trạm sạc cung cấp năng lượng cho xe điện, khí hydrogen theo quy hoạch
hạ tầng dự trữ, cung ứng xăng dầu, khí đốt quốc gia thời kǶ 2021-2030 đã được
phê duyệt.
- Công trình đầu mối cấp điện,
lưới điện cao thế, lưới điện trung thế: Thực hiện theo quy hoạch và dự án của
ngành điện, đáp ứng nhu cầu theo quy hoạch; cải tạo, nâng cấp tuyến điện hiện hữu,
đảm bảo mỹ quan và an toàn cung cấp điện; trong các khu vực dân cư, từng bước hạ
ngầm hệ thống lưới điện để đảm bảo đồng bộ về hạ tầng và tăng mỹ quan khu vực.
d) Cấp nước: Tiếp tục sử dụng
nguồn cấp nước từ Trạm cấp nước Cát Khánh, Cát Minh và Cát Tài hiện có; định hướng
quy hoạch mở rộng Nhà máy cấp nước Cát Tài, lấy từ nguồn nước mặt sông La Tinh,
nâng công suất cấp nước theo nhu cầu phát triển. Quy hoạch mạng lưới cấp nước
sinh hoạt và cấp nước chữa cháy đảm bảo phục vụ nhu cầu sử dụng và đáp ứng các
yêu cầu phục vụ công tác phòng cháy, chữa cháy theo quy định.
e) Thông tin liên lạc: Cải tạo
và nâng cấp công suất các trạm tổng đài hiện có; từng bước ngầm hóa tại khu vực
các tuyến đường, khu dân cư, thương mại dịch vụ, khu công nghiệp, cụm công nghiệp,…
xây dựng mới. Xây dựng hệ thống hạ tầng thông tin đảm bảo đáp ứng định hướng đạt
chuẩn đô thị nhằm đảm bảo nền tảng phục vụ xây dựng cơ sở dữ liệu hạ tầng số hướng
tới xây dựng chính quyền số và đô thị thông minh.
g) Thoát nước và xử lý nước thải:
- Quy hoạch hệ thống thoát nước
thải nửa riêng cho khu vực cải tạo, chỉnh trang tại các khu dân cư hiện hữu; tổ
chức đi riêng hoàn toàn đối với các khu vực dân cư, thương mại dịch vụ và các
khu sản xuất tập trung xây dựng mới. Xây dựng hệ thống thu gom và xử lý riêng đối
với nước thải tại các cơ sở y tế, bệnh viện đạt tiêu chuẩn theo quy định hiện
hành trước khi đấu nối xả thải vào hệ thống thoát nước thải chung.
- Trạm xử lý nước thải: Tại các
khu vực dân cư và các khu sản xuất tập trung quy hoạch hệ thống trạm xử lý nước
thải tập trung đảm bảo quy mô công suất theo nhu cầu phát triển và sản xuất. Đối
với các khu vực dân cư hiện hữu, phân tán bố trí các trạm xử lý cục bộ; khuyến
khích quy hoạch trạm xử lý nước thải tập trung cho các khu vực này khi đảm bảo
điều kiện thuận lợi. Các trạm xử lý nước thải được quy hoạch, bố trí đảm bảo
bán kính phục vụ và khoảng cách an toàn môi trường theo quy định. Toàn bộ nước
thải khu vực được thu gom dẫn về Nhà máy xử lý nước thải tập trung để xử lý đảm
bảo theo quy định. Quy hoạch 01 khu xử lý nước thải tập trung tại thôn An Quang
Tây và 01 khu xử lý nước thải tập trung tại khu vực dọc tuyến đường ĐT.633 thuộc
các xã Cát Minh và Cát Tài cũ.
- Vị trí, quy mô công suất và hệ
thống mạng lưới thoát nước thải sẽ xác định cụ thể theo quy hoạch chi tiết, quy
hoạch tổng mặt bằng và dự án đầu tư xây dựng được phê duyệt trong giai đoạn triển
khai tiếp theo.
h) Quản lý chất thải, nghĩa
trang:
- Chất thải rắn: Chất thải rắn
được thu gom, vận chuyển, xử lý đảm bảo môi trường theo quy định; tỷ lệ thu gom
rác thải sinh hoạt đảm bảo theo định hướng đạt chuẩn đô thị. Từng bước tiến
hành phân loại chất thải rắn tại nguồn; chất thải rắn nguy hại phải được thu
gom, xử lý đạt tiêu chuẩn môi trường. Quy hoạch 02 điểm trung chuyển rác tại
khu vực phía Tây nghĩa địa Cát Tài và khu xử lý rác thị trấn Cát Khánh hiện hữu.
- Nghĩa trang: Thực hiện việc
quản lý và xây dựng theo quy hoạch đô thị và nông thôn; cải tạo các nghĩa trang
hiện trạng tại khu vực đảm bảo môi trường, cảnh quan chung; khoanh vùng, đóng cửa
các khu nghĩa địa hiện hữu không phù hợp quy hoạch, từng bước di dời. Quy hoạch
mở rộng nghĩa địa Cát Khánh; nghĩa địa khu vực Cát Minh và nghĩa địa Cát Tài;
thực hiện chôn cất tại các nghĩa trang tập trung theo quy hoạch mới; khuyến
khích sử dụng hình thức hỏa táng.
5.4. Giải pháp bảo vệ môi trường:
Theo thuyết minh quy hoạch.
Điều 2. Tổ
chức thực hiện
1. UBND xã Đề Gi chịu trách nhiệm
hoàn thiện hồ sơ quy hoạch đã được phê duyệt, thực hiện việc đóng dấu thẩm định
và gửi hồ sơ quy hoạch cho các cơ quan liên quan để lưu trữ, quản lý và triển
khai quy hoạch theo quy định; tổ chức công bố, công khai và cắm mốc giới quy hoạch
được phê duyệt, tổ chức thực hiện việc xây dựng, ban hành kế hoạch thực hiện
quy hoạch chung đảm bảo hiệu quả, khả thi.
2. Giao các Sở: Xây dựng, Tài
chính, Nông nghiệp và Môi trường, Công Thương và các cơ quan, đơn vị liên quan
theo chức năng, nhiệm vụ, chịu trách nhiệm cập nhật quy hoạch theo ngành để quản
lý, phối hợp với UBND xã Đề Gi tổ chức quản lý, thực hiện các nội dung quy hoạch
theo quy định; hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc triển khai quy hoạch, đầu tư,
xây dựng và các nội dung có liên quan theo quy định của pháp luật.
Điều 3.
Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực kể từ
ngày ký ban hành.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám
đốc các Sở: Xây dựng, Tài chính, Nông nghiệp và Môi trường, Công Thương; Chủ tịch
UBND xã Đề Gi và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi
hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Chủ tịch UBND tỉnh;
- PCT UBND tỉnh N.T.C.Hoàng;
- CVP, PVPXD;
- Lưu: VT, X5.
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Tự Công Hoàng
|