|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH CÀ MAU
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
062/2025/QĐ-UBND
|
Cà Mau, ngày 30
tháng 12 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH VỀ TRÌNH TỰ, THỦ TỤC PHÊ DUYỆT ĐIỀU CHỈNH CỤC BỘ QUY
HOẠCH ĐÔ THỊ VÀ NÔNG THÔN THUỘC THẨM QUYỀN PHÊ DUYỆT CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
DO ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ TỔ CHỨC LẬP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị
và nông thôn số 47/2024/QH15;
Căn cứ Nghị định số
145/2025/NĐ- CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm
quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực
quy hoạch đô thị và nông thôn;
Căn cứ Thông tư số
16/2025/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi
tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Xây dựng tại Tờ trình số 8009/TTr-SXD ngày 28 tháng 11 năm 2025;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết
định quy định về trình tự, thủ tục phê duyệt điều chỉnh cục bộ Quy hoạch đô thị
và nông thôn thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân tỉnh do Ủy ban nhân
dân cấp xã tổ chức lập trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh
Quyết định này quy định về
trình tự, thủ tục lập, thẩm định, phê duyệt, công bố điều chỉnh cục bộ Quy hoạch
đô thị và nông thôn thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân tỉnh do Ủy
ban nhân dân cấp xã tổ chức lập trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
Quyết định này áp dụng đối với
các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền và có liên quan đến trình tự,
thủ tục lập, thẩm định, phê duyệt, công bố điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị
và nông thôn thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân tỉnh do Ủy ban nhân
dân cấp xã tổ chức lập trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
Điều 3.
Nguyên tắc điều chỉnh cục bộ Quy hoạch đô thị và nông thôn thuộc thẩm quyền phê
duyệt của Ủy ban nhân dân tỉnh do Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức lập
Ủy ban nhân dân cấp xã khi tiến
hành điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn thuộc thẩm quyền phê duyệt
của Ủy ban nhân dân tỉnh do Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức lập (sau đây gọi là
điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn) theo phân cấp phải đảm bảo
tuân thủ các quy định về loại điều chỉnh, căn cứ, nguyên tắc, điều kiện điều chỉnh
cục bộ, nội dung điều chỉnh cục bộ tại pháp luật quy hoạch đô thị và nông thôn.
Điều 4.
Trình tự, thủ tục phê duyệt điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông
thôn
Trình tự, thủ tục phê duyệt điều
chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 47 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn số 47/2024/QH15.
Điều 5. Lập
hồ sơ điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn
1. Ủy ban nhân dân cấp xã có
trách nhiệm lập hồ sơ điều chỉnh cục bộ quy hoạch hoặc ủy quyền cho cơ quan
chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân xã. Việc lập hồ sơ điều
chỉnh cục bộ quy hoạch có thể tự thực hiện hoặc lựa chọn tổ chức tư vấn đáp ứng
yêu cầu theo quy định của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn số 47/2024/QH15
theo nguyên tắc bảo đảm tính độc lập giữa việc lập, thẩm định và phê duyệt điều
chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn.
2. Thành phần, nội dung hồ sơ
điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 28 Thông tư số 16/2025/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm
2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch
đô thị và nông thôn số 47/2024/QH15.
Điều 6. Lấy
ý kiến về nội dung điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn
1. Đối tượng lấy ý kiến thực hiện
theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 47 Luật Quy hoạch đô thị
và nông thôn số 47/2024/QH15.
2. Nội dung, hình thức, thời
gian lấy ý kiến về nội dung điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn thực
hiện theo quy định tại khoản 6, khoản 7 Điều 37 Luật Quy hoạch
đô thị và nông thôn số 47/2024/QH15.
Điều 7. Thẩm
định điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn
1. Cơ quan chuyên môn về quy hoạch
đô thị và nông thôn trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã là cơ quan thẩm định điều
chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn (viết tắt là Cơ quan thẩm định).
2. Cơ quan thẩm định tổng hợp kết
quả thẩm định bằng văn bản, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét, phê duyệt;
chịu trách nhiệm trước pháp luật, Ủy ban nhân dân cấp xã và Sở Xây dựng về kết
quả thẩm định điều chỉnh cục bộ.
3. Nội dung thẩm định bao gồm:
a) Việc tuân thủ trình tự, thủ
tục lập điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn theo quy định của Quyết
định này.
b) Đánh giá sự phù hợp của các
nội dung đề xuất với các quy định về căn cứ, điều kiện, nội dung điều chỉnh cục
bộ theo quy định pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn.
c) Đánh giá sự phù hợp với quy
chuẩn hiện hành về quy hoạch xây dựng và các quy chuẩn khác có liên quan.
d) Đánh giá sự phù hợp với các
nguyên tắc, yêu cầu về quy hoạch đô thị và nông thôn quy định tại Điều
6 và Điều 7 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn số 47/2024/QH15.
4. Hồ sơ trình thẩm định bao gồm
hồ sơ và tài liệu quy định tại khoản 2 Điều 5 và văn bản tiếp
thu, giải trình các ý kiến tham gia theo quy định tại Điều 6 Quyết
định này.
5. Thời gian thẩm định không quá
20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định.
Điều 8. Phê
duyệt điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn
1. Ủy ban nhân dân cấp xã phê
duyệt điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn sau khi có ý kiến bằng
văn bản của Sở Xây dựng.
a) Nội dung ý kiến của Sở Xây dựng
bao gồm: Căn cứ, điều kiện và nội dung điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và
nông thôn; sự phù hợp với quy chuẩn về quy hoạch xây dựng và các quy chuẩn khác
có liên quan.
b) Hồ sơ gửi lấy ý kiến của Sở
Xây dựng bao gồm: Văn bản của Ủy ban nhân dân cấp xã gửi Sở Xây dựng; hồ sơ
theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Quyết định này và dự thảo
báo cáo kết quả thẩm định của Cơ quan thẩm định.
c) Hồ sơ lấy ý kiến của Sở Xây dựng
gồm 01 bộ bản chính bằng văn bản giấy và văn bản điện tử được số hóa từ tài liệu
dạng giấy theo định dạng Portable Document Format (*.pdf) phiên bản 1.4 trở lên
(bao gồm các bản vẽ khổ A0 được số hóa).
d) Thời gian Sở Xây dựng cho ý
kiến không quá 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định. Trường hợp
hồ sơ chưa hợp lệ hoặc chưa đầy đủ, Sở Xây dựng có văn bản thông báo cho Ủy ban
nhân dân cấp xã đề nghị bổ sung hồ sơ trong thời gian 02 ngày làm việc.
2. Trường hợp có ý kiến khác
nhau giữa Ủy ban nhân dân cấp xã và Sở Xây dựng về nội dung điều chỉnh cục bộ, Ủy
ban nhân dân cấp xã quyết định việc phê duyệt điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị
và nông thôn theo thẩm quyền, chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật.
3. Quyết định phê duyệt điều chỉnh
cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn phải thể hiện đầy đủ các nội dung, kế hoạch
thực hiện và xác định cụ thể các nội dung, chỉ tiêu được điều chỉnh hoặc thay
thế trong Quyết định đã được Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành và quy định quản lý
theo quy hoạch đô thị và nông thôn đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
4. Thời gian phê duyệt điều chỉnh
cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn không quá 15 ngày kể từ ngày có ý kiến thống
nhất của Sở Xây dựng.
5. Bản vẽ, các hồ sơ liên quan
đến điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn đã được phê duyệt phải được
Cơ quan phê duyệt quy hoạch đóng dấu xác nhận, làm căn cứ, cơ sở quản lý, triển
khai thực hiện và gửi 01 bộ hồ sơ đầy đủ về Sở Xây dựng để lưu, theo dõi.
Điều 9. Cập
nhật, công bố nội dung điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn
1. Công bố công khai toàn bộ nội
dung điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn trừ những nội dung liên
quan đến quốc phòng, an ninh, bí mật nhà nước.
2. Chậm nhất trong thời hạn 15
ngày, kể từ ngày được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, điều chỉnh cục bộ quy hoạch
đô thị và nông thôn phải được đăng tải trên Cổng thông tin quy hoạch xây dựng
và quy hoạch đô thị Việt Nam (http://quyhoach.xaydung.gov.vn) và công bố công
khai bằng các hình thức theo quy định tại Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn số
47/2024/QH15.
3. Báo cáo kết quả thực hiện điều
chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn theo hình thức gửi Quyết định phê
duyệt đến Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Xây dựng, Hội đồng nhân dân cùng cấp.
4. Cập nhật điều chỉnh cục bộ theo
hình thức gửi hồ sơ điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn được phê
duyệt đến các cơ quan, tổ chức thực hiện hoạt động quy hoạch đô thị và nông
thôn đang lưu giữ hồ sơ do Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
Điều 10.
Điều khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 10 tháng 01 năm 2026.
2. Sở Xây dựng có trách nhiệm
hướng dẫn, kiểm tra việc tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt và công bố điều chỉnh
cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh theo định kỳ
hoặc khi được yêu cầu.
3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân
dân tỉnh; Giám đốc Sở Xây dựng; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy
ban nhân dân các xã, phường; các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm
thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 10;
- Bộ Xây dựng;
- Bộ Tư pháp (Cục Kiểm tra VBQPPL);
- Thường trực Tỉnh ủy, HĐND tỉnh;
- Đoàn ĐBQH tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- LĐVP UBND tỉnh;
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh;
- Các phòng Khối NC-TH;
- Lưu: VT, KP510/12.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lâm Văn Bi
|