|
BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU
TƯ
TỔNG CỤC THỐNG KÊ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 69/QĐ-TCTK
|
Hà Nội, ngày 01
tháng 03 năm 2016
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ
VIỆC TIẾN HÀNH ĐIỀU TRA BIẾN ĐỘNG DÂN SỐ VÀ KẾ HOẠCH HÓA GIA ĐÌNH THỜI ĐIỂM
01/4/2016
TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THỐNG KÊ
Căn cứ Luật Thống
kê ngày 26 tháng 6 năm 2003;
Căn cứ Quyết định số 54/2010/QĐ-TTg ngày 24 tháng 8 năm 2010 của Thủ
tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng
cục Thống kê trực thuộc Bộ Kế hoạch và Đầu
tư; Quyết định số 65/2013/QĐ-TTg ngày 11
tháng 11 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung Điểm a Khoản
1 Điều 3 Quyết định số 54/2010/QĐ-TTg ngày
24 tháng 8 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ;
Căn cứ Quyết định số 803/QĐ-TTg ngày 28 tháng 6 năm 2012 của Thủ tướng
Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình Điều tra thống kê quốc gia;
Căn cứ Quyết định số 352/QĐ-TCTK ngày 18 tháng 5 năm 2015 của Tổng cục
trưởng Tổng cục Thống kê về việc ban hành Kế hoạch Điều tra thống kê năm 2016 của
Tổng cục Thống kê;
Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Thống kê Dân số và
Lao động,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Tiến hành Điều tra biến động dân số và kế hoạch hóa gia đình
thời Điểm 01/4/2016 ở 63 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương theo Phương án Điều
tra ban hành kèm theo Quyết định này.
Điều 2. Giao Vụ Thống kế Dân số và Lao động chủ trì, phối hợp với
đơn vị có liên quan của Tổng cục Thống kê và, Cục Thống kê tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương tổ chức thực hiện Điều tra đúng Phương án quy định.
Điều 3. Vụ trưởng Vụ Thống kê Dân số và Lao động, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch
tài chính, Vụ trưởng Vụ Phương pháp chế độ Thống kê và Công nghệ thông tin,
Chánh Văn phòng Tổng cục, Giám đốc Trung tâm Tin học Thống kê khu vực I, II và
III, Cục trưởng Cục Thống kê tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và thủ trưởng
các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư (để
báo cáo);
- Lãnh đạo Tổng cục Thống kê;
- UBMD tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (để phối hợp chỉ đạo);
- Lưu: VT, Vụ DSLĐ,
|
TỔNG CỤC TRƯỞNG
Nguyễn Bích Lâm
|
PHƯƠNG ÁN
ĐIỀU
TRA BIẾN ĐỘNG DÂN SỐ VÀ KẾ HOẠCH HÓA GIA ĐÌNH THỜI ĐIỂM 01/4/2016
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 69/QĐ-TCTK ngày 01 tháng 3 năm 2016 Của Tổng cục
trưởng Tổng cục Thống kê)
1. Mục đích, yêu cầu Điều tra
1.1. Mục đích Điều tra
Điều tra biến động dân số và kế hoạch hóa gia đình
thời Điểm 01/4/2016 (sau đây viết tắt là Điều tra BĐDS-KHHGĐ 2016) là cuộc Điều tra chọn mẫu được thực hiện nhằm
hai Mục đích chính sau:
- Thu thập thông tin đại
diện cho toàn quốc, 6 vùng kinh tế - xã hội và tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương (sau đây viết tắt là tỉnh) bao gồm khu vực thành thị và nông thôn về
số dân, tình hình biến động dân số và mức
độ sử dụng các biện pháp tránh thai, tình hình hút thai hay nạo, phá thai.
- Làm cơ sở để tổng
hợp, biên soạn một số chỉ tiêu thống kê quốc gia về dân số và kế hoạch
hóa gia đình (sau đây viết tắt là DS-KHHGĐ), phục vụ các cấp, các ngành đánh
giá tình hình, lập kế hoạch trong lĩnh vực DS-KHHGĐ.
1.2. Yêu cầu Điều tra
Điều tra BĐDS-KHHGĐ 2016 phải bảo đảm các yêu cầu
chủ yếu sau:
- Đáp ứng yêu cầu biên soạn một số chỉ tiêu thống
kê DS-KHHGĐ thuộc Hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia;
- Bảo đảm mức độ đại diện của số liệu cho cả nước,
6 vùng kinh tế - xã hội và 63 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, đáp ứng
phân tổ theo thành thị và nông thôn;
- Phục vụ kịp thời việc biên soạn Báo cáo tình hình kinh tế - xã hội 9 tháng và cả năm
2016 của Tổng cục Thống kê;
- Xây dựng cơ sở dữ liệu về biến động dân số và
KHHGĐ; đáp ứng yêu cầu trong nước và so sánh quốc tế;
- Thực hiện Điều tra đúng các nội dung quy định
trong phương án;
- Sử dụng kinh phí Điều tra đúng Mục đích, đúng chế
độ, đúng định mức, tiết kiệm và hiệu quả.
2. Đối tượng, đơn vị và phạm
vi Điều tra
2.1. Đối tượng Điều tra
Đối tượng Điều tra là nhân khẩu thực tế thường trú của
hộ dân cư (sau đây viết tắt là hộ), gồm cả người thuộc lực lượng vũ trang là nhân khẩu thực tế thường trú của hộ: Đối tượng
Điều tra không bao gồm người thuộc lực lượng vũ trang sống trong các khu doanh
trại.
2.2. Đơn vị
Điều tra
Đơn vị Điều tra là
hộ. Hộ bao gồm một người ăn riêng, ở riêng hoặc một nhóm người ăn chung và ở
chung. Họ có thể có hoặc không có quan hệ ruột thịt, hôn nhân, nuôi dưỡng; có
hoặc không có quỹ thu - chi chung.
Chủ hộ (hoặc người am hiểu về các thành viên trong
hộ khi chủ hộ đi vắng) là người cung cấp thông tin về nhân khẩu thực tế thường
trú và các trường hợp chết của hộ. Đối với những thông tin mà chủ hộ không nắm
chắc, Điều tra viên cần phỏng vấn trực tiếp các nhân khẩu thực tế thường trú của
hộ. Đối với các câu hỏi về lịch sử sinh đẻ,
KHHGĐ và sức khỏe sinh sản, Điều tra viên
phải phỏng vấn trực tiếp thành viên của hộ là phụ nữ từ 15-49 tuổi.
2.3. Phạm vi Điều tra
Điều tra BĐDS-KHHGĐ 2016 là cuộc Điều tra chọn mẫu
được tiến hành trên phạm vi cả nước.
3. Thời Điểm và thời gian Điều
tra
Thời Điểm Điều tra là 0 giờ ngày 01 tháng 4 năm
2016.
Thời gian thu thập thông tin tại địa bàn Khoảng 20
ngày, bắt đầu từ ngày 01 tháng 4 năm 2016 (kể cả thời gian di chuyển).
4. Nội dung Điều tra
Ngoài thông tin định danh, nội dung Điều tra bao gồm
những thông tin chính sau:
Phần 1: Thông tin về thành viên trong hộ
Đối với toàn bộ thành viên trong hộ: họ và
tên của từng nhân khẩu thực tế thường trú trong
hộ; mối quan hệ với chủ hộ; giới tính; tháng, năm sinh hoặc tuổi tròn theo
dương lịch; dân tộc; đạo/tôn giáo.
Đối với thành viên trong hộ từ 1 tuổi trở lên:
nơi thực tế thường trú cách đây 1 năm.
Đối với thành viên trong hộ từ 5 tuổi trở lên:
tình hình đi học hiện nay; trình độ học vấn và trình độ chuyên môn kỹ thuật; lớp
học phổ thông cao nhất đạt được; số năm đi học các bậc đào tạo nghề, chuyên
nghiệp, đại học, thạc sỹ và tiến sỹ; tình trạng biết chữ.
Đối với thành viên trong hộ từ 15 tuổi trở lên:
tình trạng hôn nhân; tháng, năm dương lịch xảy ra sự kiện hôn nhân hiện tại.
Phần 2: Thông tin về lịch sử sinh, kế hoạch hóa gia đình và sức khỏe sinh sản của thành viên trong hộ là phụ nữ từ 15-49 tuổi,
bao gồm các thông tin: số con đã sinh, số con hiện còn sống, số con đã chết và
thông tin về lần sinh gần nhất; tình hình khám thai và nhận biết giới tính thai
nhi; tình hình sử dụng các biện pháp tránh thai, hút thai và nạo, phá thai;
tình hình tai biến sau khi hút thai hay nạo, phá thai.
Phần 3: Thông tin về thành viên của hộ bị chết
(nếu có)
Thu thập thông tin về thành viên của hộ bị chết (nếu
có) trong Khoảng thời gian từ ngày 1 Tết Âm lịch Ất Mùi năm 2015 (tức ngày
19/02/2015 dương lịch) đến hết ngày 31/3/2016, bao gồm các thông tin: số người
chết; giới tính, thời gian và tuổi của người chết; nguyên nhân chết, trong đó
có tình hình tử vong sản phụ.
5. Phiếu Điều tra và danh Mục sử
dụng trong Điều tra
5.1 Phiếu Điều
tra
Nội dung Điều tra BĐDS-KHHGĐ 2016 được thiết kế
trên một tập phiếu, gồm thông tin của hộ (các câu hỏi về dân số), thông tin về
lịch sử sinh, KHHGĐ và sức khỏe sinh sản
của phụ nữ từ 15 - 49 tuổi và thông tin về người chết của hộ. Các thông tin
trên được đóng chung thành một tập, ngoài cùng có trang bìa gồm các thông tin định
đanh và một số chỉ tiêu dùng cho công tác tổng hợp nhanh.
5.2. Danh Mục sử dụng trong Điều tra
Điều tra BĐDS-KHHGĐ 2016 sử dụng các danh Mục sau:
- Danh Mục các đơn vị hành chính Việt Nam ban hành
theo Quyết định số 124/2004/QĐ-TTg ngày
08/7/2004 của Thủ tướng Chính phủ và những thay đổi đã được Tổng cục Thống kê cập
nhật đến thời Điểm 31/12/2015;
- Danh Mục các thành phần dân tộc Việt Nam ban hành
theo Quyết định số 121-TCTK/PPCĐ ngày 02/3/1979 của
Tổng cục trưởng Tổng cục Thống (Cuộc Điều tra này sử dụng danh Mục đã được rút
gọn);
- Danh Mục tôn giáo Việt Nam (dùng trong Tổng Điều
tra dân số và nhà ở năm 2009);
- Bảng chuyển đổi năm âm lịch sang năm dương lịch;
- Bảng chuyển đổi trình độ văn hóa phổ thông (dùng trong Tổng Điều tra dân số
và nhà ở năm 2009).
6. Loại Điều tra, phương pháp
thu thập thông tin
6.1. Loại Điều tra
Điều tra BĐDS-KHHGĐ 2010 là Điều tra chọn mẫu, quy
mô mẫu được phân bổ bảo đảm mức độ đại diện cho cấp tỉnh và phân tổ theo thành
thị, nông thôn, bao gồm 7.640 địa bàn, tương đương 305.600 hộ. Mẫu Điều tra được
thiết kế phân tầng hai giai đoạn:
Giai đoạn 1 (chọn địa bàn): những địa bàn đã
được Điều tra trong Điều tra BĐDS-KHHGĐ 2015 được chọn để Điều tra lặp lại
trong Điều tra BĐDS- KHHGĐ 2016.
Giai đoạn 2 (chọn hộ): tại mỗi địa bàn Điều
tra mẫu được chọn ở Giai đoạn 1, Cục Thống kê tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây viết tắt là Cục Thống kê tỉnh) rà
soát, cập nhật địa bàn, trong đó cần đặc biệt chú ý những địa bàn ở khu vực có
sự thay đổi về loại hình đơn vị hành chính như từ xã lên phương/thị trấn,... Tiếp
theo, Cục Thống kê tỉnh rà soát, cập nhật bảng kê và tiến hành chọn 40 hộ cho mỗi
địa bàn theo phương pháp chọn hệ thống dựa vào phần mềm do Tổng cục Thống kê đã
cung cấp cho Cục Thống kê tỉnh để chọn hộ mẫu trong Điều tra dân số và nhà ở giữa
kỳ năm 2014 (sau đây viết tắt là Điều tra DSGK 2014). Danh sách địa bàn Điều
tra của mỗi tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương sẽ được Vụ Thống kê Dân số và
Lao động (sau đây viết tắt là Vụ DSLĐ) lập và gửi cho Cục Thống kê tỉnh để thực
hiện.
6.2. Phương pháp thu thập thông tin
Điều tra BĐDS-KHHGĐ 2016 tiến hành theo phương pháp
phỏng vấn trực tiếp. Điều tra viên phải đến từng hộ để hỏi và ghi đầy đủ các
câu trả lời vào phiếu Điều tra. Người trả lời phỏng vấn phải là chủ hộ hoặc người
có khả năng cung cấp đầy đủ, chính xác thông tin về hộ và người chết của hộ;
thành viên của hộ là phụ nữ từ 15-49 tuổi để cung cấp trực tiếp thông tin về lịch
sử sinh, KHHGĐ và sức khỏe sinh sản của bản
thân mình.
Trường hợp một số thông tin chủ hộ không nắm chắc, Điều
tra viên phỏng vấn trực tiếp nhân khẩu thực tế thường trú của hộ. Đối với những
người tạm vắng trong suốt thời gian Điều tra, Điều tra viên có thể hỏi những
người khác trong hộ, hoặc dựa vào những tài liệu do người thân hoặc chính quyền
cơ sở cung cấp để ghi phiếu Điều tra.
7. Phương pháp xử lý thông tin,
tổng hợp và biểu đầu ra của Điều tra
7.1. Phương pháp xử lý thông tin
Phương pháp xử lý thông tin được thực hiện bằng
công nghệ nhập tin từ bàn phím. Toàn bộ Phiếu Điều tra BĐDS-KHHGĐ 2016 sẽ được
tiến hành nhập tin tại các Trung tâm Tin học Thống kê khu vực I, II và III (sau
đây viết tắt là COSIS I, II và III).
7.2. Tổng hợp và biểu đầu ra của Điều tra
Vụ DSLĐ biên soạn nội dung, thiết kế hệ biểu đầu ra
và quy định tổng hợp số liệu. COSIS I viết chương trình tổng hợp và nhận kết quả
nhập tin từ COSIS II và COSIS III để tổng hợp
các kết quả Điều tra theo hệ biểu đầu ra do Vụ DSLĐ đã thiết kế.
8. Kế hoạch tiến hành
Điều tra BĐDS-KHHGĐ 2016 được thực hiện theo kế hoạch
thời gian như sau:
|
STT
|
Nội dung công
việc
|
Thời gian thực hiện/hoàn thành
|
Đơn vị phụ
trách
|
|
1
|
Chuẩn bị tài liệu Điều tra:
- Phiếu, Quyết định và Phương án Điều tra
- Biên soạn sổ
tay và các tài liệu khác
|
Tháng 01 - 02/2016
|
Vụ DSLĐ
|
|
2
|
Rà soát địa bàn Điều tra
|
Nửa đầu Tháng
3/2016
|
Cục TK tỉnh
|
|
3
|
Cấp phát kinh phí
|
Tháng 01 - 02/2016
|
Vụ KHTC
|
|
4
|
Cập nhật bảng kê và chọn hộ Điều tra
|
Nửa đầu Tháng
3/2016
|
Cục TK tỉnh
|
|
5
|
In tài liệu phục vụ tập huấn và Điều tra thực địa
|
Tháng 02 -3/2016
|
VPTC
|
|
6
|
Hội nghị tập huấn nghiệp vụ Điều tra cho Điều tra
viên và tổ trưởng
|
Nửa cuối Tháng
3/2016
|
Cục TK tỉnh
|
|
7
|
Gửi báo cáo kết quả rà soát địa bàn Điều tra
|
Chậm nhất
15/3/2016
|
Cục TK tỉnh
|
|
8
|
Gửi báo cáo kết quả rà soát, cập nhật bảng kê, chọn
hộ
|
Chậm nhất
26/3/2016
|
Cục TK tỉnh
|
|
9
|
Gửi báo cáo tổng hợp số hộ, số nhân khẩu thực tế
thường trú của các địa bàn sau khi cập nhật bảng kê
|
Chậm nhất
30/4/2016
|
Cục TK tỉnh
|
|
10
|
Gửi báo cáo tổng hợp số phụ nữ 15-49 tuổi chết từ
sau Tết Âm lịch Ắt Mùi năm 2015 (tức sau ngày 19/02/2015 dương lịch) đến hết
ngày 31/3/2016
|
Chậm nhất
30/4/2016
|
Cục TK tỉnh
|
|
11
|
Điều tra và giám sát Điều tra tại địa bàn
|
01 -20/4/2016
|
Vụ DSLĐ,Vụ PCTT và
Cục TK
|
|
12
|
Kiểm tra, nghiệm thu phiếu gửi về Cục Thống kê tỉnh
|
Chậm nhất
30/4/2016
|
Chi Cục TK huyện
|
|
13
|
Kiểm tra, nghiệm thu phiếu gửi về các COSIS
|
Chậm nhất
15/5/2016
|
Cục TK tỉnh
|
|
14
|
Gửi báo cáo nhanh kết
quả Điều tra tại các địa bàn Điều tra mẫu của cấp huyện về Cục Thống
kê tỉnh
|
Chậm nhất
30/4/2016
|
Chi Cục TK huyện
|
|
15
|
Gửi báo cáo nhanh kết
quả Điều tra về Vụ DSLĐ
|
Chậm nhất
10/5/2016
|
Cục TK tỉnh
|
|
16
|
Nhập tin và xử lý số liệu:
- Kiểm tra phiếu và nhập tin
- Kiểm tra và gửi kết quả nhập tin cho COSIS I
|
Chậm nhất
15/7/2016
|
Các COSIS và Vụ
DSLĐ
|
|
17
|
Hiệu đính kết quả nhập tin và tổng hợp số liệu,
in và cung cấp kết quả tổng hợp số liệu, gửi Vụ DSLĐ
|
15/7-15/8/2016
|
COSIS I và Vụ DSLĐ
|
|
18
|
Kiểm tra, hoàn thiện và gửi kết quả tổng hợp cho
Cục Thống kê tỉnh
|
Tháng 9 - 10/2016
|
Vụ DSLĐ
|
|
19
|
Đánh giá chất lượng, phân tích và công bố kết quả
Điều tra
|
Tháng 11 - 12/2016
|
Vụ DSLĐ
|
9. Tổ chức thực hiện
9.1. Công tác chuẩn bị
a. Rà soát địa bàn, cập nhật bảng kê và chọn hộ Điều
tra
Địa bàn Điều tra là khu vực dân cư được phân định
trong Tổng Điều tra dân số và nhà ở năm 2009, được rà soát và cập nhật trong Điều
tra DSGK 2014, Điều tra BĐDS-KHHGĐ 2015. Các địa bàn Điều tra có ranh giới rõ
ràng hoặc tương đối rõ ràng, được thể hiện trên sơ đồ địa bàn Điều tra.
Bảng kê số nhà, số hộ, số người được sử dụng làm dàn mẫu để chọn các hộ Điều tra; là công cụ
quan trọng giúp Điều tra viên tiếp cận hộ nhanh chóng, thuận tiện, để tổ trưởng
giám sát công việc của Điều tra viên. Rà soát địa bàn và cập nhật bảng kê nhằm
tránh bỏ sót hộ, nhân khẩu, các trường hợp
sinh, chết và đặc biệt là số người di cư của địa bàn. Việc lập bảng kê phải được
xác định như là Điều tra bước một của cuộc Điều tra này.
Công tác lập bảng kê và chọn hộ Điều tra được thực
hiện vào nửa đầu Tháng 3 năm 2016. Vụ DSLĐ có trách nhiệm hướng dẫn chi tiết về rà soát địa bàn, cập nhật bảng kê và chọn
hộ Điều tra cho Cục Thống kê tỉnh. Cục Thống kê tỉnh giao Chi Cục Thống kê huyện/quận/thị
xã/thành phố thuộc tỉnh (sau đây viết tắt là cấp huyện) phối hợp với cán bộ
thôn/xóm/ấp/bản/tổ dân phố tiến hành rà soát, cập nhật đầy đủ bảng kê để phục vụ
bước chọn hộ Điều tra theo đúng kế hoạch.
Trên cơ sở đường ranh giới của địa bàn được phân
công thực hiện cập nhật, người làm công tác cập nhật bảng kê phải đến từng địa
bàn để đối chiếu lại với thực tế. Khi thực hiện nhiệm vụ này cần đặc biệt chú ý
phát hiện ngôi nhà mới xây có người ở nằm trong ranh giới địa bàn nhưng chưa được
thể hiện trên sơ đồ, những ngôi nhà trước đây không có người ở nhưng hiện đã có
người đến cư trú, những ngôi nhà hiện không có người ở hoặc đã bị phá hủy, những khu vực trước đây là vùng đất trống,
đồi trọc, ruộng nương, rừng,... thuộc phạm vi ranh giới địa bàn. Trên cơ sở đó,
cập nhật đầy đủ số nhà, số hộ, số người vào sơ đồ và bảng kê của địa bàn. Sau
khi cập nhật những ngôi nhà có người ở vào sơ đồ địa bàn, tiến hành cập nhật bảng
kê cho phù hợp với thực tế.
b. Tuyển chọn Điều tra viên và tổ trưởng
Điều tra viên là
lực lượng trực tiếp thực hiện cuộc Điều tra, có vai trò quan trọng quyết định đến
chất lượng thông tin thu thập và sự thành công của cuộc Điều tra. Chọn Điều tra
viên phải là người có tinh thần trách nhiệm, có trình độ học vấn từ trung học
phổ thông trở lên (những nơi khó khăn, có thể tuyển chọn người có trình độ
trung học cơ sở) và được tập huấn nghiệp vụ Điều tra. Khi tuyển chọn Điều tra
viên, cần quan tâm đến người đã tham gia các cuộc Điều tra thống kê gần đây;
khuyến khích chọn Điều tra viên là nữ. Không chọn cán bộ đăng ký hộ tịch, đăng
ký dân số hoặc chuyên trách công tác dân số và kế hoạch hóa gia đình làm Điều tra
viên.
Cục Thống kê tỉnh giao Chi Cục Thống kê huyện tuyển
chọn Điều tra viên, thực hiện Điều tra ghi phiếu tại địa bàn, kiểm tra kỹ chất
lượng và hoàn thiện phiếu, làm báo cáo nhanh và nộp phiếu đúng kế hoạch.
Trường hợp đặc thù phải tuyển chọn Điều tra viên từ
nơi khác, Cục Thống kê tỉnh thuê người sở tại thông thạo địa bàn (người dẫn đường)
giúp Điều tra viên tiếp cận hộ Điều tra. Tại các địa bàn vùng cao, vùng sâu,
vùng xa có người dân tộc không nói được tiếng phổ thông, Cục Thống kê tỉnh được
phép thuê người dẫn đường kiêm phiên dịch.
Tổ trưởng Điều tra chịu trách nhiệm trực tiếp quản
lý công việc Điều tra hàng ngày của từng Điều tra viên trong tổ Điều tra. Việc
chọn tổ trưởng Điều tra phải là những người có kinh nghiệm Điều tra thống kê và
có tinh thần trách nhiệm cao. Nhiệm vụ của tổ trưởng được quy định cụ thể trong
Tài liệu hướng dẫn nghiệp vụ Điều tra".
c. Tập huấn nghiệp vụ Điều tra
Tổng cục Thống kê không tổ chức tập huấn nghiệp vụ Điều
tra BĐDS- KHHGĐ 2016 cho Lãnh đạo Cục Thống kê tỉnh và giảng viên cấp tỉnh.
Cục Thống kê tỉnh trực tiếp tổ chức Hội nghị tập huấn
nghiệp vụ Điều tra cho Điều tra viên, tổ trưởng và giám sát viên (kể cả số Điều
tra viên và tổ trưởng dự phòng). Thời gian của mỗi hội nghị là 02 ngày trong nửa
cuối Tháng 3 năm 2016; trong đó có bố trí thời gian thực tập phỏng vấn tại thực
địa, kiểm tra và phân loại học viên. Cục trưởng Cục Thống kê tỉnh có trách nhiệm tổ chức Hội nghị tập huấn theo đúng
quy trình, nội dung nghiệp vụ và thời gian quy định cho tất cả Điều tra viên, tổ
trưởng và giám sát viên trong cuộc Điều tra này.
d. Tài liệu Điều tra
Tài liệu Điều tra bao gồm phiếu Điều tra và các tài
liệu hướng dẫn nghiệp vụ do Tổng cục Thống kê thiết kế, in và gửi về Cục Thống
kê tỉnh theo kế hoạch.
9.2. Công tác Điều tra thực địa
Công tác Điều tra ghi phiếu tại địa bàn được thực
hiện trong Khoảng 20 ngày (kể cả thời gian di chuyển), bắt đầu từ ngày
01/4/2016. Trong những ngày đầu, tổ trưởng cần giúp Điều tra viên khắc phục các
sai sót xảy ra, nhất là những lỗi hệ thống trong phỏng vấn và ghi phiếu. Cục Thống
kê tỉnh chỉ đạo Chi Cục Thống kê huyện tổ chức thực hiện Điều tra tại địa bàn,
bảo đảm việc thu thập thông tin được thực hiện tại hộ Điều tra, đúng yêu cầu chất
lượng và thời hạn quy định.
9.3. Công tác kiểm tra, giám sát
Hoạt động kiểm tra, giám sát tập trung vào tập huấn
nghiệp vụ, rà soát địa bàn Điều tra, cập nhật bảng kê, thu thập thông tin tại hộ
và kiểm tra phiếu Điều tra. Công tác kiểm tra, giám sát được quy định chi tiết
trong "Tài liệu hướng dẫn nghiệp vụ Điều tra”. Cơ quan Thống kê các cấp cần
tăng cường công tác kiểm tra, giám sát để bảo đảm chất lượng số liệu Điều tra.
Giám sát viên của cuộc Điều tra là công chức của
ngành Thống kê ở cấp Trung ương, tỉnh và huyện. Giám sát viên phải kiểm tra quy
trình giám sát và nghiêm thu của tổ trưởng; kiểm tra quy trình phỏng vấn của Điều
tra viên, giúp tổ trưởng, Điều tra viên hoàn thành tốt nhiệm vụ.
9.4. Bàn giao tài liệu và xử lý số liệu
a. Nhiệm vụ của Tổ trưởng
- Kiểm tra toàn diện 100% phiếu Điều tra của các Điều
tra viên do mình phụ trách trước khi bàn giao cho Chi Cục Thống kê huyện, bảo đảm
tuân thủ đúng các bước nhảy ghi trên phiếu, không có lỗi logic, các thông tin định
danh được ghi đầy đủ, chính xác theo quy định trong “Tài liệu hướng dẫn nghiệp
vụ Điều tra”;
- Bàn giao phiếu Điều tra, bảng kê và danh sách hộ
chọn Điều tra về Chi Cục Thống kê huyện theo kế hoạch quy định.
b. Nhiệm vụ của Chi Cục Thống kê huyện
- Ngay sau khi công việc thu thập thông tin tại địa
bàn kết thúc, kiểm tra, nghiệm thu phiếu của các địa bàn Điều tra của huyện;
- Lập báo cáo nhanh kết quả Điều tra, bàn giao báo
cáo nhanh cùng với phiếu Điều tra, bảng kê và danh sách hộ chọn Điều tra về Cục
Thống kê tỉnh chậm nhất vào ngày 30/4/2016.
c. Nhiệm vụ của Cục Thống kê tỉnh
- Lập báo cáo nhanh kết quả Điều tra theo mẫu nêu
trong “Tài liệu hướng dẫn nghiệp vụ Điều tra”, gửi về Tổng cục Thống kê (Vụ
DSLĐ) chậm nhất vào ngày 10/5/2016;
- Rà soát toàn bộ phiếu Điều tra của các địa bàn Điều
tra, kiểm tra, nghiệm thu phiếu, đóng gói gửi phiếu Điều tra về COSIS khu vực chậm
nhất vào ngày 15/5/2016; cụ thể như sau:
+ Các Cục Thống kê tỉnh, thành phố: thành phố Hà Nội,
Hải Phòng và các tỉnh: Hà Giang, Cao Bằng, Bắc Kạn, Tuyên Quang, Lào Cai, Điện
Biên, Lai Châu, Sơn La, Yên Bái, Hòa Bình, Thái Nguyên, Lạng Sơn, Quảng Ninh, Bắc
Giang, Phú Thọ, Vĩnh Phúc, Bắc Ninh, Hải Dương, Hưng Yên, Thái Bình, Hà Nam,
Nam Định, Ninh Bình và Thanh Hóa gửi về COSIS I.
+ Các Cục Thống kê tỉnh, thành phố: thành phố Hồ
Chí Minh, Cần Thơ và các tỉnh: Bình Thuận, Bình Phước, Tây Ninh, Bình Dương, Đồng
Nai, Bà Rịa - Vũng Tàu, Long An, Tiền Giang, Bến Tre, Trà Vinh, Vĩnh Long, Đồng
Tháp, An Giang, Kiên Giang, Hậu Giang, Sóc Trăng, Bạc Liêu và Cà Mau gửi
về COSIS II
+ Các Cục Thống kê tỉnh, thành phố: thành phố Đà Nẵng
và các tỉnh: Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên - Huế, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên,
Khánh Hòa, Ninh Thuận, Kon Tum, Gia Lai, Đắk Lắk, Đắk Nông và Lâm Đồng gửi
về COSIS III.
d. Nhiệm vụ của Vụ Thống kê Dân số và Lao động
- Biên soạn nội dung và quy trình hiệu đính, thiết
kế mẫu biểu và quy định tổng hợp số liệu;
phối hợp với các Trung tâm Tin học Thống kê khu vực kiểm tra chất lượng ghi phiếu
sau khi nhận được phiếu Điều tra do Cục Thống kê tỉnh gửi về; kiểm tra việc nhập
tin kết quả Điều tra, chất lượng các biểu tổng hợp
đầu ra, phối hợp với COSIS I hoàn thiện kết quả tổng
hợp;
- Gửi kết quả tổng hợp về tỉnh để nghiên cứu sử dụng,
đồng thời tiến hành đánh giá chất lượng, phân tích, biên soạn và công bố kết quả
Điều tra chậm nhất vào ngày 15/12/2016.
e. Nhiệm vụ của Trung tâm Tin học Thống kê khu vực
I
- Nâng cấp phần mềm nhập tin của Điều tra
BĐDS-KHHGĐ 2015 để xây dựng phần mềm nhập tin cho Điều tra BĐDS-KHHGĐ 2016; hướng
dẫn và kiểm tra kết quả nhập tin của COSIS II và COSIS III; kiểm tra và hiệu
đính trên máy tính toàn bộ kết quả nhập
tin của 03 Trung tâm Tin học Thống kê;
- Nhận, bàn giao, bảo quản và nhập tin phiếu Điều
tra của Cục Thống kê tỉnh trong khu vực được phân công;
- Tổng hợp các chỉ tiêu trong phiếu Điều tra theo mẫu
biểu do Vụ DSLĐ biên soạn và giải thích;
- Cung cấp kết quả Điều tra bằng tệp dữ liệu (file)
và gửi Vụ DSLĐ, bao gồm: 01 hệ biểu tổng hợp số liệu thô; 01 hệ biểu tổng hợp
đã suy rộng của toàn quốc, 06 vùng kinh tế - xã hội và của từng tỉnh có thể
dùng trong môi trường EXCEL; dữ liệu
micro theo định dạng có thể dùng trong môi trường STATA và SPSS. Toàn bộ công
việc này phải hoàn thành trước ngày 16/8/2016;
- Xây dựng cơ sở dữ liệu và kho dữ liệu của cuộc Điều
tra phù hợp với Hệ thống đầu mối trung tâm dữ liệu thống kê (SH) của Tổng cục
Thống kê.
Các công việc xử lý tại COSIS I hoàn thành theo
đúng kế hoạch đã nêu tại Mục 8 của Phương án này.
f. Nhiệm vụ của Trung tâm Tin học Thống kê khu vực
II và III
- Nhận, bàn giao, bảo quản phiếu Điều tra của Cục
Thống kê tỉnh trong khu vực được phân công;
- Căn cứ vào chương trình nhập tin do COSIS I cung
cấp và hướng dẫn, tiến hành nhập tin theo quy định đối với phiếu Điều tra của
các tỉnh do mình phụ trách;
- Gửi kết quả nhập tin về COSIS I trước ngày
15/7/2016.
9.5. Chỉ đạo thực hiện
Ngoài những nhiệm vụ đã được phân công ở các nội
dung nêu tại các Mục trong Phương án này,
các đơn vị chịu trách nhiệm thực hiện những nội dung sau đây:
a. Vụ Thống kê Dân số và Lao động chịu trách
nhiệm chỉ đạo thực hiện toàn bộ cuộc Điều tra, bao gồm: xây dựng phương án, thiết
kế mẫu (cập nhật danh Mục hành chính, thiết kế dàn mẫu cho toàn quốc, tỉnh,
thành thị/nông thôn, chọn địa bàn Điều tra, kiểm tra kết quả cập nhật bảng kê
và chọn hộ); thiết kế phiếu Điều tra và biên soạn các tài liệu hướng dẫn nghiệp
vụ Điều tra; hướng dẫn công tác chọn mẫu và cập nhật bảng kê; dự tính số lượng
phiếu, sổ tay, tài liệu Điều tra; tổ chức
công tác kiểm tra, giám sát Điều tra; xây dựng quy trình hiệu đính, kiểm tra
phiếu, xử lý và tổng hợp số liệu (xây dựng hệ biểu tổng hợp, sửa lỗi logic phiếu,
xác minh phiếu, hiệu chỉnh sau xác minh, tính hệ số suy rộng, kiểm tra biểu tổng
hợp, trưng cầu ý kiến Cục Thống kê tỉnh về kết quả Điều tra); phân tích và công
bố kết quả Điều tra.
b. Vụ Phương pháp chế độ Thống kê và Công nghệ thông tin chủ trì, phối hợp với Vụ DSLĐ,
Vụ Kế hoạch tài chính và COSIS I xây dựng Kế hoạch xử lý thông tin của cuộc Điều
tra để đưa vào Kế hoạch công nghệ thông tin năm 2016 của Tổng cục; cập nhật
các bảng danh Mục sử dụng cho công tác xử lý và tổng hợp số liệu.
c. Vụ Kế hoạch tài chính chủ trì và phối hợp
với Vụ DSLĐ dự toán kinh phí; bảo đảm kinh phí cho cuộc Điều tra; hướng dẫn định
mức chi tiêu cho các đơn vị sử dụng kinh phí cuộc Điều tra (Cục Thống kê tỉnh,
các COSIS và những đơn vị khác có sử dụng kinh phí); cấp phát kinh phí; hướng dẫn
các đơn vị quản lý, sử dụng nguồn kinh phí được cấp và duyệt báo cáo quyết toán
tài chính của các đơn vị.
d. Văn phòng Tổng cục chịu trách nhiệm in,
phân phối phiếu Điều tra, sổ tay hướng dẫn
nghiệp vụ Điều tra và các tài liệu Điều tra đến Vụ DSLĐ, COSIS I và Cục Thống
kê tỉnh.
e. Trung tâm Tin học Thống kê khu vực I thực
hiện các nhiệm vụ quy định tại Điểm e của Mục 9.4 trong phương
án này; Trung tâm Tin học Thống kê khu vực II và III thực hiện các nhiệm vụ
quy định tại Điểm f của Mục 9.4 trong phương án này;
f. Vụ Pháp chế và Thanh tra Thống kê độc lập
tiến hành kiểm tra, thanh tra cuộc Điều tra trên phạm vi cả nước, đồng thời hướng
dẫn về nghiệp vụ kiểm tra để Cục Thống kê
tỉnh tổ chức kiểm tra thực hiện phương án
Điều tra,
g. Cục Thống kê tỉnh tổ chức, chỉ đạo toàn
diện cuộc Điều tra tại địa phương mình theo đúng phương án Điều tra từ bước rà
soát địa bàn, cập nhật bảng kê; tuyển chọn; tập huấn cho Điều tra viên, tổ trưởng
và giám sát viên; Điều tra thực địa; giám sát, kiểm tra việc tập huấn và thu thập
thông tin tại địa bàn; nghiệm thu, bàn giao phiếu của tỉnh cho COSIS khu vực
theo quy định. Cục trưởng Cục Thống kê tỉnh chịu trách nhiệm trước Tổng cục trưởng Tổng
cục Thống kê về chất lượng thông tin Điều tra và quản lý, sử dụng kinh phí Điều
tra thuộc địa phương mình.
Cục Thống kê tỉnh
tự trang bị văn phòng phẩm cần thiết (bút bi, vở, cặp 3 dây...) cho Điều tra
viên và tổ trưởng.
Trong thời gian Điều tra, Cục Thống kê tỉnh phân
công giám sát viên trực tiếp xuống từng địa bàn để kiểm tra, giám sát Điều tra
viên. Cục Thống kê tỉnh chịu trách nhiệm đánh giá, nghiệm thu toàn bộ phiếu Điều
tra trước khi chuyển giao cho Trung tâm Tin học Thống kê khu vực. Tất cả các địa
bàn Điều tra phải được giám sát và phản ánh kết quả trong phiếu giám sát của tổ
trưởng và giám sát viên.
Cục Thống kê tỉnh phải xây dựng kế hoạch tổ chức chỉ
đạo chặt chẽ; thường xuyên, tranh thủ sự chỉ đạo và tạo Điều kiện của Ủy ban nhân dân các cấp, đồng thời tăng cường
công tác tuyên truyền Mục đích, ý nghĩa của cuộc Điều tra, quyền và nghĩa vụ của
đối tượng Điều tra tại các địa bàn Điều tra.
h. Chi Cục Thống kê huyện có nhiệm vụ hướng
dẫn Điều tra viên thực hiện nhiệm vụ; tham gia giám sát công tác Điều tra ở địa
bàn theo phân công của Cục Thống kê tỉnh; nghiệm thu phiếu Điều tra và lập báo
cáo nhanh theo mẫu quy định sau khi kết thúc Điều tra.
10. Kinh phí Điều tra
Kinh phí Điều tra BĐDS-KHHGĐ 2016 được ngân sách
Nhà nước bảo đảm cho các hoạt động quy định trong Phương án này. Việc quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí được thực hiện
theo Thông tư số 58/2011/TT-BTC ngày 11 tháng
5 năm 2011 của Bộ Tài chính (về quy định
quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện các cuộc Điều tra thống kê)
và các văn bản hướng dẫn liên quan.
Các đơn vị sử dụng nguồn kinh phí bố trí cho cuộc Điều
tra BĐDS- KHHGĐ 2016 đúng Mục đích, đúng chế độ, đúng định mức, tiết kiệm và hiệu
quả; thanh quyết toán theo Luật Kế toán và các văn bản hướng dẫn thực hiện.