|
BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU
TƯ
TỔNG CỤC THỐNG KÊ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1903/QĐ-TCTK
|
Hà Nội, ngày 30
tháng 12 năm 2020
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ
VIỆC TIẾN HÀNH ĐIỀU TRA BIẾN ĐỘNG DÂN SỐ VÀ KẾ HOẠCH HÓA GIA ĐÌNH THỜI ĐIỂM 01/4/2021
TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THỐNG KÊ
Căn cứ Luật Thống
kê ngày 23 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 97/2016/NĐ-CP
ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định nội dung chỉ tiêu thống kê thuộc
Hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia;
Căn cứ Quyết định số 10/2020/QĐ-TTg ngày 18 tháng 3 năm 2020 của Thủ
tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng
cục Thống kê thuộc Bộ Kế hoạch và Đầu tư;
Căn cứ Quyết định số 43/2016/QĐ-TTg ngày 17 tháng 10 năm 2016 của Thủ
tướng Chính phủ về việc ban hành Chương trình điều tra thống kê quốc gia;
Căn cứ Quyết định số 1793/QĐ-BKHĐT ngày 12 tháng
12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc ủy quyền cho Tổng cục
trưởng Tổng cục Thống kê ký Quyết định tiến hành điều tra thống kê được phân
công trong Chương trình điều tra thống kê quốc gia;
Căn cứ Quyết định số 1138/QĐ-TCTK ngày 25 tháng
6 năm 2020 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thống kê về việc ban hành Kế hoạch điều
tra thống kê năm 2021 của Tổng cục Thống kê;
Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Thống kê Dân số và
Lao động.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Tiến hành Điều tra biến động dân số và kế hoạch hoá gia đình
thời điểm 01/4/2021 tại 63 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương theo Phương án
điều tra ban hành kèm theo Quyết định này.
Điều 2. Giao Cục Thu thập dữ liệu và Ứng dụng Công nghệ thông tin thống
kê chủ trì, phối hợp với Vụ Thống kê Dân số và Lao động, các đơn vị có liên
quan của Tổng cục Thống kê và Cục Thống kê tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương tổ chức thực hiện điều tra đúng Phương án quy định.
Điều 3. Cục trưởng Cục Thu thập dữ liệu và ứng dụng Công nghệ thông
tin thống kê, Vụ trưởng Vụ Thống kê Dân số và Lao động, Vụ trưởng Vụ Phương
pháp chế độ và Quản lý chất lượng thống kê, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch tài chính, Vụ
trưởng Vụ Pháp chế và Thanh tra thống kê, Chánh Văn phòng Tổng cục, Cục trưởng
Cục Thống kê tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Thủ trưởng các đơn vị
liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư (để báo cáo);
- Lãnh đạo Tổng cục Thống kê;
- UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (để phối hợp chỉ đạo);
- Lưu: VT, Vụ DSLĐ(15).
|
TỔNG CỤC TRƯỞNG
Nguyễn Thị Hương
|
PHƯƠNG ÁN
ĐIỀU
TRA BIẾN ĐỘNG DÂN SỐ VÀ KẾ HOẠCH HÓA GIA ĐÌNH THỜI ĐIỂM 01/4/2021
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1903/QĐ-TCTK ngày 30 tháng 12 năm 2020 của
Tổng cục trưởng Tổng cục Thống kê)
I. MỤC ĐÍCH VÀ YÊU CẦU CỦA CUỘC
ĐIỀU TRA
1. Mục đích
Điều tra biến động dân số và kế hoạch hóa gia đình
thời điểm 01/4/2021 (viết gọn là Điều tra BĐDS 2021) thuộc Chương trình điều
tra thống kê quốc gia được thực hiện nhằm mục đích:
- Thu thập thông tin về dân số và một số đặc trưng
cơ bản của dân số; tình hình biến động dân số; mức độ sử dụng các biện pháp
tránh thai và nạo, phá thai làm cơ sở để tổng hợp, biên soạn các chỉ tiêu về
dân số và kế hoạch hóa gia đình, các chỉ tiêu dân số thuộc 06 danh mục chỉ tiêu
thống kê: Quốc gia, ngành Kế hoạch Đầu tư và Thống kê, ASEAN, Phát triển bền vững
của Việt Nam, Thanh niên và Giới;
- Phục vụ các cấp, các ngành đánh giá tình hình, lập
kế hoạch trong lĩnh vực dân số và kế hoạch hóa gia đình; xây dựng cơ sở dữ liệu
quốc gia về dân số và kế hoạch hóa gia đình; đáp ứng nhu cầu của người dùng tin
trong và ngoài nước; đảm bảo tính so sánh quốc tế.
2. Yêu cầu
- Thực hiện điều tra đúng các nội dung quy định
trong Phương án.
- Bảo mật thông tin thu thập từ các đối tượng điều
tra theo quy định của Luật Thống kê.
- Quản lý và sử dụng kinh phí của cuộc điều tra
đúng chế độ hiện hành, sử dụng tiết kiệm, hiệu quả.
- Kết quả điều tra phải đáp ứng yêu cầu của người
dùng tin trong và ngoài nước; đảm bảo tính so sánh quốc tế.
II. ĐỐI TƯỢNG, ĐƠN VỊ VÀ PHẠM VI
ĐIỀU TRA
1. Đối tượng điều tra
Đối tượng điều tra là nhân khẩu thực tế thường trú
(viết gọn là NKTTTT) của hộ dân cư (viết gọn là hộ), bao gồm cả những người thuộc
lực lượng vũ trang hiện ăn, ở thường xuyên tại hộ (không bao gồm những người
thuộc lực lượng vũ trang sống trong các khu doanh trại).
2. Đơn vị điều tra
Đơn vị điều tra là các hộ. Hộ bao gồm một người ăn
riêng, ở riêng hoặc một nhóm người ăn chung và ở chung. Đối với hộ có từ 02 người
trở lên, các thành viên trong hộ có thể có hay không có quỹ thu chi chung; có
hoặc không có mối quan hệ ruột thịt, hôn nhân hay nuôi dưỡng; hoặc kết hợp cả
hai.
3. Phạm vi điều tra
Điều tra BĐDS 2021 được tiến hành trên phạm vi 63 tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương.
III. NỘI DUNG VÀ PHIẾU ĐIỀU TRA
1. Nội dung điều tra
Điều tra BĐDS 2021 thu thập các thông tin sau:
Phần 1: Thông tin về các thành viên trong hộ
- Đối với toàn bộ thành viên trong hộ: Họ và
tên của từng thành viên; mối quan hệ với chủ hộ; giới tính; tháng, năm sinh hoặc
tuổi tròn theo dương lịch; dân tộc; tôn giáo;
- Đối với thành viên trong hộ dưới 5 tuổi:
Tình trạng đăng ký khai sinh;
- Đối với thành viên trong hộ từ 1 tuổi trở lên:
Nơi thực tế thường trú cách đây 1 năm, lý do chính chuyển đến hộ;
- Đối với thành viên trong hộ từ 5 tuổi trở lên:
Tình trạng đi học hiện nay; trình độ giáo dục, đào tạo; bằng, chứng chỉ nghề
cao nhất đạt được; tình trạng biết chữ;
- Đối với thành viên trong hộ từ 15 tuổi trở
lên: Tình trạng hôn nhân hiện tại.
Phần 2: Thông tin về lịch sử sinh, kế hoạch hóa
gia đình và sức khoẻ sinh sản của thành viên hộ là phụ nữ từ 10 - 49 tuổi
Thông tin về số con đã sinh, số con hiện còn sống,
số con đã chết và thông tin về lần sinh gần nhất; tình hình sử dụng các biện
pháp tránh thai, phá thai; tình hình tai biến sau khi hút thai hay nạo, phá
thai.
Phần 3: Thông tin về thành viên của hộ đã chết
Thông tin về thành viên của hộ đã chết trong khoảng
thời gian từ ngày 01 Tết Âm lịch năm Canh Tý (tức ngày 25/01/2020 dương lịch) đến
hết ngày 31/3/2021 gồm: số người chết, giới tính, tuổi của người chết, nguyên
nhân chết, nơi chết và tình hình tử vong sản phụ.
2. Phiếu điều tra
Điều tra BĐDS 2021 được thiết kế trên một loại phiếu
điều tra để thu thập những thông tin đã được đề cập ở trên.
IV. THỜI ĐIỂM VÀ THỜI GIAN ĐIỀU
TRA
1. Thời điểm điều tra
Thời điểm điều tra là 0 giờ ngày 01/4/2021.
2. Thời gian điều tra
Thời gian thu thập thông tin tại địa bàn là 20
ngày, bắt đầu từ ngày 01/4/2021 và kết thúc chậm nhất vào ngày 20/4/2021.
V. LOẠI ĐIỀU TRA, NGƯỜI CUNG CẤP
THÔNG TIN VÀ PHƯƠNG PHÁP THU THẬP THÔNG TIN
1. Loại điều tra
Điều tra BĐDS 2021 là điều tra chọn mẫu. Quy mô mẫu
được phân bổ bảo đảm mức độ đại diện của các chỉ tiêu thống kê cho cấp tỉnh và
phân tổ theo thành thị, nông thôn. Mẫu Điều tra BĐDS 2021 gồm 305.600 hộ tại 7.640
địa bàn điều tra (viết gọn là ĐBĐT).
Mẫu Điều tra BĐDS 2021 là mẫu phân tầng hai giai đoạn,
được thiết kế như sau:
Giai đoạn 1 (chọn địa bàn mẫu): Danh sách
các địa bàn của mỗi tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (viết gọn là tỉnh,
thành phố) tạo thành một tầng chính, được chia ra hai tầng thứ cấp là thành thị
và nông thôn. Ở giai đoạn này, danh sách ĐBĐT của tỉnh, thành phố lấy từ dàn mẫu
của Tổng điều tra dân số và nhà ở năm 2019 (viết gọn là Tổng điều tra năm 2019)
và được chia thành hai dàn mẫu độc lập cho khu vực thành thị và khu vực nông
thôn; thực hiện chọn các ĐBĐT theo phương pháp xác suất tỷ lệ với quy mô hộ của
địa bàn. Việc chọn ĐBĐT do Tổng cục Thống kê (Cục Thu thập dữ liệu và ứng dụng
công nghệ thông tin thống kê chủ trì, phối hợp với Vụ Thống kê Dân số và Lao động)
thực hiện.
Giai đoạn 2 (chọn hộ): Tại các địa bàn điều
tra đã được chọn ở Giai đoạn 1, thực hiện rà soát, cập nhật danh sách toàn bộ
các hộ của địa bàn và tiến hành chọn 40 hộ để thực hiện thu thập thông tin theo
phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên hệ thống.
2. Người cung cấp thông tin
Chủ hộ (hoặc người am hiểu về các thành viên trong
hộ) là người cung cấp thông tin để xác định các NKTTTT của hộ và cung cấp thông
tin liên quan đến các NKTTTT của hộ, các trường hợp chết theo quy định. Đối với
những thông tin về thành viên hộ mà chủ hộ không nắm chắc, điều tra viên thống
kê (viết gọn là ĐTV) cần phỏng vấn trực tiếp thành viên đó.
Riêng các thông tin về lịch sử sinh, kế hoạch hoá
gia đình và sức khoẻ sinh sản, ĐTV phải hỏi trực tiếp đối tượng điều tra là nữ
từ 10 - 49 tuổi.
3. Phương pháp thu thập thông
tin
Điều tra BĐDS 2021 áp dụng phương pháp phỏng vấn trực
tiếp sử dụng phiếu điện tử được cài đặt trên máy tính bảng hoặc điện thoại
thông minh của ĐTV. ĐTV đến từng hộ để hỏi người cung cấp thông tin và nhập đầy
đủ các câu trả lời vào phiếu điện tử.
VI. CÁC DANH MỤC VÀ BẢNG PHÂN LOẠI
THỐNG KÊ
Điều tra BĐDS 2021 sử dụng 07 danh mục và bảng phân
loại thống kê sau:
1. Danh mục các đơn vị hành chính Việt Nam ban hành
theo Quyết định số 124/2004/QĐ-TTg ngày 08/7/2004
của Thủ tướng Chính phủ, được cập nhật đến thời điểm điều tra;
2. Danh mục giáo dục, đào tạo của Hệ thống giáo dục
quốc dân ban hành theo Quyết định số 01/2017/QĐ-TTg
ngày 17/01/2017 của Thủ tướng Chính phủ;
3. Danh mục các thành phần dân tộc Việt Nam ban
hành theo Quyết định số 121-TCTK/PPCĐ ngày 02/3/1979 của Tổng cục trưởng Tổng cục
Thống kê;
4. Danh mục các tôn giáo được Nhà nước Việt Nam
công nhận và cấp đăng ký hoạt động;
5. Bảng chuyển đổi năm âm lịch sang năm dương lịch;
6. Bảng chuyển đổi trình độ văn hóa phổ thông.
VII. PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ THÔNG TIN
VÀ TỔNG HỢP KẾT QUẢ ĐIỀU TRA
1. Phương pháp xử lý thông
tin
Thông tin trên phiếu điện tử được ĐTV hoàn thành và
gửi về máy chủ của Tổng cục Thống kê thông qua đường truyền dữ liệu trực tuyến
ngay trong quá trình điều tra thực địa. Dữ liệu được kiểm tra, nghiệm thu (duyệt)
bởi các giám sát viên (viết gọn là GSV) huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc
tỉnh (viết gọn là GSV cấp huyện); tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (viết gọn
là GSV cấp tỉnh) và GSV cấp trung ương.
Cơ sở dữ liệu được xuất và lưu giữ dưới các định dạng:
Excel, SPSS và Stata để chuyển giao cho Vụ Thống kê Dân số và Lao động (viết gọn
là Vụ DSLĐ) phục vụ phân tích dữ liệu và viết báo cáo kết quả điều tra.
2. Tổng hợp kết quả điều tra
Kết quả Điều tra BĐDS 2021 được tổng hợp phục vụ
tính các chỉ tiêu về dân số và kế hoạch hóa gia đình, sức khỏe sinh sản, các chỉ
tiêu về dân số thuộc 06 danh mục chỉ tiêu thống kê: Quốc gia, ngành Kế hoạch Đầu
tư và Thống kê, ASEAN, Phát triển bền vững của Việt Nam, Thanh niên và Giới; và
biên soạn báo cáo năm.
Vụ DSLĐ biên soạn nội dung, thiết kế hệ biểu đầu ra
và quy định tổng hợp số liệu. Cục Thu thập dữ liệu và ứng dụng công nghệ thông tin
thống kê (viết gọn là Cục TTDL) viết chương trình để tổng hợp kết quả điều tra
theo hệ biểu đầu ra do Vụ DSLĐ thiết kế.
VIII. KẾ HOẠCH ĐIỀU TRA1
|
STT
|
Nội dung công
việc
|
Thời gian thực
hiện
|
Đơn vị phụ
trách
|
|
1
|
Xây dựng Quyết định và Phương án điều tra
|
Tháng 11-12/2020
|
Vụ DSLĐ
|
|
2
|
Thiết kế và hoàn thiện phiếu điều tra
|
Tháng 8- 11/2020
|
Vụ DSLĐ
|
|
3
|
Xây dựng sổ tay hướng dẫn nghiệp vụ
|
Tháng 01-02/2021
|
Cục TTDL Vụ DSLĐ
|
|
4
|
Xây dựng sổ tay hướng dẫn sử dụng các phần mềm và
tài liệu khác
|
Tháng 01-3/2021
|
Cục TTDL Vụ DSLĐ
|
|
5
|
Thiết kế mẫu và chọn địa bàn điều tra
|
Tháng 12/2020 - 01/2021
|
Cục TTDL Vụ DSLĐ
|
|
6
|
Rà soát địa bàn điều tra
|
Chậm nhất 20/3/2021
|
CTK cấp tỉnh
|
|
7
|
Cập nhật bảng kê hộ
|
Chậm nhất 24/3/2021
|
CTK cấp tỉnh
|
|
8
|
Xây dựng chương trình phần mềm và chọn mẫu hộ
|
Chậm nhất 26/3/2021
|
Cục TTDL Vụ DSLĐ
|
|
9
|
Xây dựng các chương trình phần mềm điều tra:
CAPI; Trang Web điều hành (cập nhật bảng kê, chọn mẫu hộ; quản lý mạng lưới
điều tra, giám sát, kiểm tra và nghiệm thu số liệu, tổng hợp nhanh kết quả điều
tra,...)
|
Tháng 01-3/2021
|
Cục TTDL Vụ DSLĐ
|
|
10
|
In ấn tài liệu phục vụ tập huấn tại địa phương
|
Tháng 12/2020 - 02/2021
|
CTK cấp tỉnh
|
|
11
|
Tổ chức hội nghị tập huấn nghiệp vụ cấp Trung
ương, cấp tỉnh
|
Tháng 02-3/2021
|
Vụ DSLĐ, Cục TTDL,
VPTC, CTK cấp tỉnh
|
|
12
|
Thu thập thông tin tại địa bàn
|
Từ ngày 01 - 20/4/2021
|
CTK cấp tỉnh, Chi
CTK cấp huyện
|
|
13
|
Kiểm tra và duyệt dữ liệu điều tra
|
Từ ngày 01 - 29/4/2021
|
CTK cấp tỉnh, Chi
CTK cấp huyện
|
|
14
|
Xử lý số liệu điều tra
|
Từ ngày 04 - 20/5/2021
|
Cục TTDL Vụ DSLĐ
|
|
15
|
Tính quyền số suy rộng
|
Tháng 6/2021
|
Cục TTDL Vụ DSLĐ
|
|
16
|
Tổng hợp số liệu và và gửi kết quả tổng hợp cho
CTK cấp tỉnh
|
Tháng 7/2021
|
Vụ DSLĐ, Cục TTDL
|
|
17
|
Biên soạn báo cáo kết quả chủ yếu của cuộc điều
tra (tiếng Việt, tiếng Anh)
|
Tháng 7-8/2021
|
Vụ DSLĐ
|
|
18
|
Tổ chức in, xuất bản và phát hành báo cáo kết quả
điều tra (tiếng Việt, tiếng Anh)
|
Quý III/2021
|
VPTC,Vụ KHTC, Nhà
Xuất bản Thống kê
|
IX. TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐIỀU TRA
1. Công tác chuẩn bị
a. Chọn mẫu và rà soát ĐBĐT, cập nhật bảng kê
hộ và chọn hộ điều tra
Cục TTDL chủ trì phối hợp với Vụ DSLĐ thực hiện chọn
mẫu ĐBĐT của Điều tra BĐDS 2021; chủ trì phối hợp với Cục Thống kê tỉnh, thành
phố trực thuộc Trung ương (viết gọn là Cục Thống kê cấp tỉnh) rà soát ĐBĐT đã
được chọn và cập nhật bảng kê hộ. Trong đó, thực hiện cập nhật bảng kê hộ cần đặc
biệt chú ý những ngôi nhà mới xây có người ở, những ngôi nhà trước đây không có
người ở nhưng hiện đã có người đến cư trú, những ngôi nhà hiện không có người ở
hoặc đã bị phá hủy, những khu vực trước đây là vùng đất trống, đồi trọc, ruộng
nương, rừng nhưng nay đã có người ở... thuộc phạm vi ranh giới ĐBĐT. Trên cơ sở
đó, tiến hành cập nhật đầy đủ số hộ, số người vào bảng kê hộ của địa bàn cho
phù hợp với thực tế.
Cục TTDL chủ trì phối hợp với Vụ DSLĐ xây dựng yêu
cầu về chọn hộ mẫu và thực hiện xây dựng phần mềm chọn hộ mẫu tự động.
Cục TTDL chủ trì phối hợp với Vụ DSLĐ xây dựng phần
mềm quản lý mạng lưới điều tra (cập nhật ĐBĐT, quản lý bảng kê hộ và các hộ mẫu
đã được chọn điều tra).
b. Tuyển chọn người cập nhật bảng kê, điều
tra viên thống kê và giám sát viên
Cục Thống kê cấp tỉnh thực hiện tuyển chọn người cập
nhật bảng kê hộ: mỗi ĐBĐT tuyển chọn 01 người, cần chọn những người am hiểu địa
bàn, có tinh thần trách nhiệm.
Cục Thống kê cấp tỉnh thực hiện tuyển chọn ĐTV: mỗi
ĐTV phụ trách từ 02 đến 03 địa bàn. Tiêu chuẩn cụ thể đối với ĐTV được trình
bày tại Phụ lục.
GSV là lực lượng thực hiện công việc giám sát các
hoạt động của mạng lưới ĐTV và hỗ trợ chuyên môn cho GSV cấp dưới (nếu có) và
các ĐTV trong quá trình điều tra thực địa. GSV có 03 cấp: cấp trung ương, cấp tỉnh
và cấp huyện. Trong đó, GSV cấp huyện bao gồm lãnh đạo, công chức của các Chi Cục
Thống kê cấp huyện; GSV cấp tỉnh bao gồm lãnh đạo, công chức của Cục Thống kê cấp
tỉnh; GSV cấp trung ương bao gồm lãnh đạo, công chức của Cục TTDL và Vụ DSLĐ.
c. Tập huấn nghiệp vụ điều tra
Tập huấn nghiệp vụ điều tra thực hiện ở 02 cấp: cấp
trung ương và cấp tỉnh. Mỗi cấp tập huấn trong 02 ngày (trong đó: 01 ngày giới
thiệu phương án điều tra, hướng dẫn nghiệp vụ và 01 ngày hướng dẫn sử dụng thiết
bị điều tra phiếu điện tử và Trang Web điều hành tác nghiệp).
- Cấp trung ương: Cục TTDL chủ trì phối hợp
với Vụ DSLĐ và các đơn vị có liên quan tổ chức tập huấn cho các giảng viên cấp
tỉnh và GSV cấp tỉnh.
- Cấp tỉnh: Cục Thống kê cấp tỉnh chủ trì tổ
chức tập huấn cho ĐTV và GSV cấp huyện.
d. Tài liệu điều tra
Tài liệu điều tra bao gồm các tài liệu hướng dẫn
nghiệp vụ do Tổng cục Thống kê biên soạn, in và phân phối cho Cục Thống kê cấp
tỉnh đảm bảo đúng thời gian quy định.
đ. Chương trình phần mềm
Chương trình phần mềm sử dụng trong điều tra bao gồm:
chương trình điều tra trên máy tính bảng và điện thoại thông minh; chương trình
chọn mẫu hộ, chương trình quản lý giám sát, kiểm tra và duyệt phiếu điều tra điện
tử, chương trình tổng hợp nhanh kết quả điều tra được thực hiện trên Trang Web
điều hành cho các cấp GSV.
2. Công tác điều tra thực địa
Cục Thống kê cấp tỉnh chỉ đạo Chi Cục Thống kê cấp
huyện tổ chức điều tra thu thập thông tin tại địa bàn, bảo đảm việc thu thập
thông tin thực hiện tại hộ được chọn điều tra, đúng yêu cầu chất lượng và thời
gian quy định.
3. Công tác kiểm tra, giám
sát
Hoạt động kiểm tra, giám sát tập trung vào quá
trình điều tra tại địa bàn, kiểm tra và duyệt phiếu trên Trang Web điều hành.
Quy trình kiểm tra, giám sát được thực hiện như sau:
a) Đối với GSV cấp huyện: thực hiện giám
sát, kiểm tra và duyệt số liệu của các ĐTV được phân công phụ trách với các nhiệm
vụ chính sau:
- Kiểm tra, đảm bảo ĐTV tiến hành thu thập thông
tin đúng hộ, đúng địa bàn, phỏng vấn trực tiếp và đúng đối tượng điều tra, tiến
độ điều tra;
- Kiểm tra chất lượng thông tin, thông báo cho ĐTV
những thông tin trong phiếu cần kiểm tra, xác minh để hoàn thành phiếu;
- Duyệt toàn bộ các phiếu điều tra tại các địa bàn
được phân công giám sát khi đã hoàn thành điều tra và hoàn thiện sửa lỗi;
- Thông báo cho ĐTV những vấn đề nghiệp vụ cần lưu
ý hoặc trả lời những câu hỏi của ĐTV liên quan đến nghiệp vụ và kỹ thuật sử dụng
thiết bị thông minh;
- Trao đổi với GSV cấp tỉnh về những vấn đề nghiệp
vụ phát sinh hoặc những vấn đề kỹ thuật sử dụng thiết bị thông minh cho quá
trình điều tra.
b) Đối với GSV cấp tỉnh: thực hiện giám sát,
kiểm tra và duyệt số liệu tại các ĐBĐT trong tỉnh được phân công phụ trách với
các nhiệm vụ chính sau:
- Kiểm tra tiến độ thực hiện điều tra hàng ngày của
ĐTV; tiến độ điều tra tại các ĐBĐT trong mỗi huyện được phân công phụ trách;
- Kiểm tra chất lượng thông tin trên phiếu điều tra
khi chương trình kiểm tra báo lỗi phiếu điều tra của các hộ và thông báo tới
GSV cấp huyện về những thông tin trong phiếu cần kiểm tra, xác minh lại để hoàn
thành phiếu; duyệt số liệu toàn bộ ĐBĐT được phân công giám sát;
- Thông báo cho GSV cấp huyện những vấn đề nghiệp vụ
cần lưu ý; trả lời những câu hỏi của GSV cấp huyện liên quan đến nghiệp vụ và kỹ
thuật sử dụng thiết bị thông minh;
- Trao đổi với GSV cấp trung ương về những vấn đề
nghiệp vụ phát sinh hoặc những vấn đề kỹ thuật sử dụng thiết bị thông minh cho
quá trình điều tra.
c) Đối với GSV cấp trung ương: thực hiện
giám sát, kiểm tra với các nhiệm vụ chính sau:
- Kiểm tra tiến độ thực hiện điều tra hàng ngày của
ĐTV thông qua các phiếu điều tra đã được GSV cấp tỉnh duyệt;
- Kiểm tra chất lượng thông tin trên phiếu điều tra
khi chương trình kiểm tra báo lỗi phiếu điều tra của các hộ và thông báo tới
GSV cấp tỉnh về những thông tin trong phiếu cần kiểm tra, xác minh lại để hoàn
thành phiếu; duyệt số liệu các tỉnh được phân công giám sát;
- Thông báo cho GSV cấp tỉnh những vấn đề nghiệp vụ
cần lưu ý, trả lời những câu hỏi của GSV cấp tỉnh liên quan đến nghiệp vụ và kỹ
thuật sử dụng thiết bị thông minh.
4. Xử lý thông tin
Cục TTDL phối hợp với Vụ DSLĐ và Cục Thống kê cấp tỉnh
thực hiện kiểm tra, làm sạch và hoàn thiện cơ sở dữ liệu điều tra. Chuyển giao
cơ sở dữ liệu dạng Excel, SPSS và Stata cho Vụ DSLĐ để thực hiện phân tích và
biên soạn báo cáo.
Cục TTDL thực hiện tính quyền số suy rộng và chủ
trì phối hợp với Vụ DSLĐ thực hiện tổng hợp số liệu biểu đầu ra theo yêu cầu của
Vụ DSLĐ.
5. Chỉ đạo thực hiện
a. Vụ Thống kê Dân số và Lao động: chủ
trì thực hiện xây dựng phương án điều tra, phiếu điều tra, xây dựng các yêu cầu
về thuật toán lô-gíc để kiểm tra dữ liệu, thiết kế biểu đầu ra, phân tích số liệu,
biên soạn báo cáo và công bố kết quả điều tra. Phối hợp với Cục TTDL và các đơn
vị có liên quan thiết kế mẫu, xây dựng quy trình kiểm tra, nghiệm thu phiếu điều
tra; biên soạn các tài liệu hướng dẫn nghiệp vụ điều tra; hoàn thiện các hướng
dẫn sử dụng thiết bị thông minh; hướng dẫn công tác chọn mẫu và cập nhật bảng
kê, tính quyền số mẫu, xây dựng các phần mềm ứng dụng, tập huấn, kiểm tra, giám
sát điều tra, duyệt số liệu và biên soạn các chỉ tiêu thống kê.
b. Cục Thu thập dữ liệu và Ứng dụng công nghệ
thông tin thống kê: Chịu trách nhiệm chỉ đạo thực hiện toàn bộ quy
trình thu thập và xử lý thông tin, chịu trách nhiệm trước Tổng cục trưởng về chất
lượng dữ liệu của cuộc điều tra. Cụ thể: chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên
quan thực hiện chọn mẫu, tính quyền số mẫu, xây dựng tài liệu hướng dẫn liên
quan đến công tác chọn mẫu, tính quyền số mẫu và cập nhật bảng kê, xây dựng các
ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ thu thập và tổng hợp kết quả điều tra, xây
dựng các tài liệu tập huấn nghiệp vụ, tài liệu ứng dụng công nghệ thông tin và
các tài liệu khác có liên quan, tổ chức tập huấn, thu thập dữ liệu, xây dựng
các chương trình, phần mềm ứng dụng, quản lý mạng lưới điều tra, kiểm tra và
duyệt số liệu trực tuyến, xây dựng các phần mềm tổng hợp kết quả điều tra, phần
mềm giám sát trực tuyến, hỗ trợ kỹ thuật trong quá trình điều tra. Kiểm tra,
làm sạch dữ liệu và hoàn thiện cơ sở dữ liệu, biểu đầu ra, xuất cơ sở dữ liệu
dưới dạng Excel, SPSS và Stata gửi Vụ DSLĐ.
c. Vụ Kế hoạch tài chính: Chủ trì, phối
hợp với Cục TTDL, Vụ DSLĐ dự trù và đảm bảo kinh phí điều tra; hướng dẫn định mức
chi tiêu cho các đơn vị sử dụng kinh phí điều tra; cấp phát kinh phí; hướng dẫn
các đơn vị quản lý, sử dụng nguồn kinh phí được cấp và duyệt báo cáo quyết toán
tài chính của các đơn vị.
d. Văn phòng Tổng cục Thống kê: Phối
hợp với Cục TTDL và các đơn vị liên quan tổ chức hội nghị tập huấn cấp Trung
ương, thực hiện công tác giám sát, biên soạn, phát hành báo cáo kết quả điều
tra.
đ. Vụ Pháp chế và Thanh tra thống kê: Chủ
trì, tổ chức thực hiện thanh tra, kiểm tra cuộc điều tra theo kế hoạch thanh
tra, kiểm tra hàng năm được phê duyệt.
e. Cục Thống kê cấp tỉnh: Tổ chức, chỉ
đạo toàn diện cuộc điều tra tại các ĐBĐT được chọn từ bước rà soát địa bàn, cập
nhật bảng kê; tuyển chọn; tập huấn cho ĐTV và GSV cấp tỉnh, huyện; điều tra thực
địa; giám sát, kiểm tra việc tập huấn và thu thập thông tin tại địa bàn; nghiệm
thu phiếu điều tra.
Cục trưởng Cục Thống kê cấp tỉnh chịu trách nhiệm
trước Tổng cục trưởng Tổng cục Thống kê về chất lượng thông tin điều tra và quản
lý, sử dụng kinh phí điều tra thuộc địa phương mình.
Trong thời gian điều tra, Cục Thống kê cấp tỉnh
phân công người đã được tập huấn nghiệp vụ trực tiếp xuống từng địa bàn kiểm
tra, giám sát ĐTV.
Để tạo sự ủng hộ của các cấp, các ngành và người dân
đối với cuộc điều tra, Cục Thống kê cấp tỉnh xây dựng kế hoạch tổ chức chỉ đạo
chặt chẽ và thường xuyên, tranh thủ sự chỉ đạo và tạo điều kiện của Ủy ban nhân
dân các cấp, đồng thời tăng cường công tác tuyên truyền mục đích, ý nghĩa của
cuộc điều tra, quyền và nghĩa vụ của đối tượng điều tra tại các địa bàn điều
tra.
f. Chi Cục Thống kê cấp huyện: Có nhiệm
vụ hướng dẫn ĐTV thực hiện nhiệm vụ; tham gia giám sát công tác điều tra ở địa
bàn; kiểm tra và duyệt số liệu phiếu điều tra theo phân công của Cục Thống kê cấp
tỉnh.
X. KINH PHÍ ĐIỀU TRA
Kinh phí điều tra do Ngân sách Nhà nước bảo đảm cho
các hoạt động quy định trong Phương án này. Việc quản lý, sử dụng và quyết toán
kinh phí được thực hiện theo Thông tư số 109/2016/TT-BTC
ngày 30/6/2016 của Bộ Tài chính quy định về lập dự toán, quản lý, sử dụng và
quyết toán kinh phí thực hiện các cuộc Điều tra thống kê, Tổng điều tra quốc
gia và các văn bản hiện hành.
Tổng cục Thống kê có trách nhiệm hướng dẫn, quản lý
và sử dụng kinh phí theo quy định của Bộ Tài chính và Tổng cục Thống kê một
cách hiệu quả, bảo đảm điều kiện để thực hiện tốt cuộc điều tra theo Phương án
này./.
PHỤ LỤC
YÊU CẦU ĐỐI VỚI ĐIỀU TRA VIÊN THỐNG KÊ
1. Tiêu chuẩn đối với điều tra viên
ĐTV là những người được Cục Thống kê cấp tỉnh tuyển
chọn, tập huấn và thực hiện điều tra thu thập thông tin tại địa bàn, có vai trò
quan trọng quyết định đến chất lượng thông tin thu thập và sự thành công của cuộc
điều tra. ĐTV được tuyển chọn dựa trên các tiêu chí sau:
- Sinh sống tại ĐBĐT hoặc là người đã tham gia các
cuộc điều tra thống kê gần đây, khuyến khích chọn ĐTV là nữ;
- ĐTV phải tốt nghiệp phổ thông trung học trở lên
(những nơi khó khăn, có thể tuyển chọn người có trình độ trung học cơ sở), có
tinh thần trách nhiệm, được tập huấn nghiệp vụ điều tra và sử dụng thành thạo
máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh để thực hiện điều tra thu thập thông
tin bằng phiếu điện tử;
- Trường hợp đặc thù phải tuyển chọn ĐTV từ nơi
khác, Cục Thống kê cấp tỉnh thuê người sở tại thông thạo địa bàn để dẫn đường
giúp ĐTV tiếp cận hộ điều tra. Tại các địa bàn vùng cao, vùng sâu, vùng xa có
người dân tộc không nói được tiếng phổ thông, Cục Thống kê cấp tỉnh được phép
thuê người dẫn đường kiêm phiên dịch.
2. Nhiệm vụ cụ thể của điều tra viên
2.1. Trong giai đoạn chuẩn bị
a. Tham dự tập huấn nghiệp vụ điều tra: Tham
dự đầy đủ, nghiêm túc các buổi tập huấn nghiệp vụ điều tra, tham gia đầy đủ và
tích cực các buổi đi thực tập tại địa bàn. ĐTV chú ý nghe giảng, nghiên cứu kỹ
tài liệu, liên hệ với tình hình thực tế của địa phương để nắm vững phạm vi
trách nhiệm của mình, cụ thể hoá các vấn đề nghiệp vụ và phương pháp điều tra.
b. Nhận đầy đủ các tài liệu, phương tiện điều
tra: Phiếu điều tra và các sổ tay hướng dẫn điều tra, bảng kê số hộ và số
người (kèm danh sách các hộ mẫu được chọn điều tra)....
c. Chuẩn bị địa bàn điều tra: Nhận bàn giao
ĐBĐT từ GSV cấp huyện trên bảng kê và trên thực địa. Rà soát bảng kê, kiểm tra,
đối chiếu toàn bộ các ngôi nhà (kể cả nhà có người ở và nhà không có người ở)
trong địa bàn và bảng kê số nhà, số hộ, số người. Phát hiện những ngôi nhà có
người ở, những hộ và những NKTTTT trong phạm vi địa bàn mình phụ trách bị bỏ
sót hoặc mới chuyển đến để bổ sung, hiệu chỉnh hoặc lập mới bảng kê. Kiểm tra
những hộ đã được giao điều tra xem hiện tại có còn hiện diện tại địa bàn hay
không.
d. Thăm và hẹn ngày làm việc cụ thể với từng hộ:
ĐTV xây dựng lịch làm việc cụ thể cho ngày điều tra đầu tiên và những ngày tiếp
theo nhằm tránh phải trở lại hộ nhiều lần. Phát hiện những hộ có thể đi vắng
trong suốt thời gian điều tra để có kế hoạch điều tra phù hợp.
2.2. Trong giai đoạn điều tra
a. Tuyên truyền, giới thiệu mục đích, ý nghĩa
của cuộc Điều tra BĐDS 2021 trong nhân dân và khi tiếp xúc với hộ.
b. Thực hiện đúng phương pháp thu thập thông tin
là phỏng vấn trực tiếp. Việc phỏng vấn, nhập thông tin vào
phiếu điện tử phải tuân thủ đúng những quy định về nghiệp vụ và quy trình phỏng
vấn, bảo đảm không điều tra trùng hoặc bỏ sót đối tượng điều tra, cũng như
không ghi thừa hay bỏ sót một thông tin nào trên phiếu.
c. Phỏng vấn đầy đủ 40 hộ được giao thuộc địa
bàn phụ trách.
d. Điều tra theo đúng tiến độ quy định: Thực
hiện điều tra theo đúng tiến độ quy định; thực hiện điều tra, phỏng vấn nhập
thông tin vào phiếu đúng quy trình. Đội ngũ GSV giúp ĐTV khắc phục hết các sai
sót xảy ra, nhất là các lỗi hệ thống trong phỏng vấn và ghi phiếu. ĐTV cần tuyệt
đối tránh tư tưởng chủ quan, lướt nhanh, làm ẩu dẫn đến kết quả kém chính xác.
Thực hiện đồng bộ dữ liệu, gửi kết quả điều tra phiếu điện tử lên máy chủ theo
đúng quy định.
đ. Cuối mỗi ngày điều tra: Kiểm tra lại các
phiếu đã nhập thông tin, phát hiện các sai sót để sửa chữa kịp thời, nếu cần
thiết phải quay lại hộ để xác minh và sửa chữa. Việc sửa chữa những sai sót phải
theo đúng quy định.
e. Tuân thủ sự chỉ đạo của GSV các cấp:
Trong thời gian thực thi nhiệm vụ của mình, ĐTV phải chấp hành nghiêm chỉnh sự
điều hành của GSV các cấp. Có tinh thần tương trợ, giúp đỡ các ĐTV khác về nghiệp
vụ cũng như về công việc.
f. Không được tiết lộ các thông tin ghi trên phiếu.
2.3. Khi kết thúc điều tra
Rà soát trên bảng kê (kèm danh sách các hộ mẫu
được chọn điều tra) xem có còn hộ nào, người nào thuộc ĐBĐT của những hộ mẫu đã
được giao mà chưa được điều tra ghi phiếu. Nếu có, phải tiến hành điều tra bổ
sung.
3. Quyền lợi của ĐTV: ĐTV được thông báo về các khoản
thù lao được hưởng và được thanh toán theo tỷ lệ hoàn thành (căn cứ vào số lượng
phiếu điều tra được nghiệm thu thanh toán).
1 Các chữ viết tắt trong bảng:
VPTC: Văn phòng Tổng cục; Vụ KHTC: Vụ Kế hoạch tài chính; CTK cấp tỉnh: Cục Thống
kê tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Chi CTK cấp huyện: Chi Cục Thống kê
huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh.