|
THỦ TƯỚNG CHÍNH
PHỦ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 2152/QĐ-TTg
|
Hà Nội, ngày 18
tháng 12 năm 2020
|
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ
DUYỆT ĐỀ ÁN KÉO DÀI THỜI GIAN THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH SỐ 2214/QĐ-TTG NGÀY 14 THÁNG
11 NĂM 2013 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN “TĂNG CƯỜNG HỢP TÁC
QUỐC TẾ HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI VÙNG ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ” ĐẾN
NĂM 2025
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức
Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền
địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Nghị quyết số 88/2019/QH14 ngày 18 tháng 11 năm 2019 về việc
phê duyệt Đề án tổng thể phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu
số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030;
Căn cứ Nghị quyết số 120/2020/QH14 kỳ họp thứ 9 ngày 19 tháng 6 năm
2020 của Quốc hội khóa XIV về việc phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục
tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền
núi giai đoạn 2021 - 2030;
Căn cứ Nghị quyết số 12/NQ-CP ngày 15 tháng 02 năm 2020 của Chính phủ
về việc triển khai Nghị quyết số 88/2019/QH14
ngày 18 tháng 11 năm 2019 của Quốc hội về phê duyệt đề án tổng thể phát triển
kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 -
2030;
Theo đề nghị của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân
tộc,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Đề án kéo dài thời gian thực hiện Quyết định số
2214/QĐ-TTg ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt
Đề án “Tăng cường hợp tác quốc tế hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng
bào dân tộc thiểu số” đến năm 2025 với những nội dung chủ yếu sau đây:
1. Mục tiêu
a) Mục tiêu tổng quát
Tiếp tục tăng cường hợp tác thu hút các nguồn lực vốn
đầu tư, khoa học kỹ thuật, kinh nghiệm của các nước, các tổ chức quốc tế, tập
thể, cá nhân ở nước ngoài, hỗ trợ đầu tư phát triển kinh tế - xã hội cho vùng đồng
bào dân tộc thiểu số và miền núi góp phần thực hiện thành công, hiệu quả Chương
trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu
số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030.
b) Mục tiêu cụ thể đến năm 2025
- Thu hút tối đa các tiềm năng nguồn lực quốc tế, đặc
biệt là nguồn viện trợ không hoàn lại, nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức
(ODA) và vốn vay ưu đãi, góp phần thực hiện thành công Chương trình mục tiêu quốc
gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai
đoạn 2021 -2025.
- Vận động, thu hút đầu tư quốc tế hỗ trợ phát triển
kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi dựa trên nhu cầu và
thực tiễn, tiềm năng và lợi thế của từng địa phương, từng dân tộc, trên nguyên
tắc bảo tồn và phát triển các giá trị, bản sắc văn hóa truyền thống tốt đẹp của
các dân tộc, bảo vệ môi trường.
- Vận động hỗ trợ kỹ thuật từ các tổ chức, cá nhân
quốc tế hỗ trợ nâng cao năng lực cho người dân vùng dân tộc thiểu số và miền
núi; công chức, viên chức thực hiện công tác dân tộc các cấp từ trung ương tới
địa phương.
2. Đối tượng của Đề án
a) Đối tượng thu hút của Đề án: Chính phủ các nước,
các tổ chức phát triển, các tổ chức quốc tế song phương, đa phương; các tổ chức
Phi chính phủ (NGO), các cá nhân, doanh nghiệp ở nước ngoài.
b) Đối tượng thụ hưởng của Đề án: Vùng đồng bào dân
tộc thiểu số và miền núi thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế
- xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030.
3. Phạm vi, thời gian thực hiện
Đề án
a) Phạm vi hỗ trợ của Đề án: Hỗ trợ tài chính; kỹ
thuật; tri thức, kinh nghiệm và chuyển giao khoa học, công nghệ.
b) Thời gian thực hiện Đề án: Giai đoạn 2021 -
2025.
4. Các lĩnh vực ưu tiên của Đề án
Các lĩnh vực ưu tiên của Đề án gắn với nội dung
Chương trình Mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc
thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030. Cụ thể:
a) Giải quyết tình trạng thiếu đất ở, nhà ở, đất sản
xuất, nước sinh hoạt của hộ dân tộc thiểu số.
b) Sắp xếp, quy hoạch, bố trí, ổn định dân cư ở những
nơi cần thiết.
c) Phát triển sản xuất nông, lâm nghiệp, phát huy
tiềm năng, thế mạnh của các vùng miền để sản xuất hàng hóa theo chuỗi giá trị.
d) Đầu tư cơ sở hạ tầng thiết yếu, phục vụ sản xuất,
đời sống trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số và các đơn vị sự nghiệp công của
lĩnh vực dân tộc.
đ) Đầu tư phát triển giáo dục đào tạo vùng dân tộc
thiểu số và miền núi nâng cao chất lượng nguồn nhân lực là người dân tộc thiểu
số; đầu tư nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ trong các mô hình liên
kết sản xuất theo chuỗi giá trị.
e) Bảo tồn, phát huy giá trị văn hóa truyền thống tốt
đẹp của các dân tộc thiểu số gắn với phát triển du lịch.
g) Chăm sóc sức khỏe nhân dân, nâng cao thể trạng,
tầm vóc người dân tộc thiểu số; phòng chống suy dinh dưỡng trẻ em.
h) Thực hiện bình đẳng giới và giải quyết những vấn
đề cấp thiết đối với phụ nữ và trẻ em.
i) Đầu tư phát triển cho nhóm dân tộc rất ít người,
nhóm dân tộc còn gặp nhiều khó khăn, có khó khăn đặc thù.
k) Truyền thông, tuyên truyền, vận động trong vùng
đồng bào dân tộc thiểu số. Kiểm tra, giám sát đánh giá việc tổ chức thực hiện
Chương trình.
5. Yêu cầu
a) Hợp tác quốc tế phải chú trọng hiệu quả, bền vững
và đảm bảo công tác quản lý, giữ gìn an ninh, an toàn trật tự vùng đồng bào dân
tộc thiểu số và miền núi theo quy định về quản lý thống nhất các hoạt động đối
ngoại của Đảng và Nhà nước; thực hiện tốt các điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc
tế, hợp đồng quốc tế đã ký kết.
b) Các nguồn lực tập trung giải quyết các vấn đề cấp
thiết trong nội dung Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội
vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030; tạo điều kiện
phát huy tối đa những lợi thế về vị trí địa lý, kinh tế của địa phương; quản
lý, sử dụng các nguồn lực đảm bảo đúng mục tiêu, đối tượng và phù hợp với chiến
lược các nhà đầu tư, tài trợ.
c) Các cơ chế, chính sách mang tính khả thi, đồng bộ,
phù hợp với pháp luật và các cam kết quốc tế.
6. Nguồn lực thực hiện Đề án
a) Vốn viện trợ không hoàn lại và vốn vay ưu đãi từ
các Chính phủ, các tổ chức quốc tế, các tổ chức NGO và các doanh nghiệp, cá
nhân nước ngoài.
b) Vốn đối ứng: Nguồn ngân sách; cộng đồng, tập thể,
cá nhân và của các doanh nghiệp ở trong nước.
7. Các nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu
a) Tiếp tục thực hiện các nhiệm vụ về cơ chế, chính
sách và giải pháp tại Quyết định số 2214/QĐ-TTg
ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án “Tăng
cường hợp tác quốc tế hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc
thiểu số”.
b) Phối hợp chặt chẽ với Ban chỉ đạo các cấp và Văn
phòng Điều phối Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng
đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030 để xác định nhu cầu
thu hút đầu tư quốc tế và đảm bảo tính công khai, minh bạch, trách nhiệm giám
sát, quản lý trong suốt quá trình thực hiện và kết thúc các chương trình, dự
án.
c) Thông tin thường xuyên, đầy đủ, kịp thời các nội
dung Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào
dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030 nhằm tạo điều kiện thuận lợi
thu hút đầu tư và hoạt động của các nhà tài trợ nước ngoài.
d) Xây dựng kế hoạch chi tiết các nhiệm vụ huy động
nguồn lực quốc tế cho cả giai đoạn 2021 - 2025 gắn với nội dung Chương trình mục
tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền
núi giai đoạn 2021 - 2030.
đ) Hằng năm ngoài nguồn chi thường xuyên của các bộ,
ngành và các địa phương, ngân sách nhà nước bổ sung nguồn vốn cần thiết để xây
dựng các dự án, nghiên cứu, tổ chức các hoạt động cung cấp thông tin, gặp gỡ
trao đổi giữa các bên tham gia và vận động các nhà tài trợ, đầu tư trong và
ngoài nước.
8. Tổ chức thực hiện
a) Ủy ban Dân tộc
- Là cơ quan thường trực giúp Thủ tướng Chính phủ
chỉ đạo, quản lý, triển khai, giám sát, đánh giá kết quả thực hiện Đề án; chủ
trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính và các bộ, ngành liên
quan ban hành các văn bản hướng dẫn thực hiện Đề án.
- Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành cung cấp
thông tin tới các đối tác nước ngoài quan tâm đến viện trợ, hỗ trợ vùng dân tộc
thiểu số và miền núi; khối tư nhân trong và ngoài nước quan tâm đến đầu tư phát
triển vùng dân tộc thiểu số và miền núi; định kỳ tổ chức các diễn đàn quốc tế
phát triển dân tộc thiểu số và các chương trình giao lưu, xúc tiến đầu tư vùng
dân tộc thiểu số và miền núi.
- Tổng hợp các khó khăn, vướng mắc trong quá trình
thực hiện Đề án trình cấp có thẩm quyền giải quyết.
- Phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Ngoại
giao, Liên hiệp các tổ chức hữu nghị Việt Nam và các cơ quan liên quan trong
quá trình tham vấn triển khai các chương trình, dự án đầu tư vào vùng dân tộc
thiểu số và miền núi đảm bảo đúng mục tiêu, đối tượng và phù hợp với chiến lược
của các nhà tài trợ và chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước, bảo đảm các
yêu cầu về an ninh, an toàn.
- Thực hiện báo cáo định kỳ và đột xuất về Thủ tướng
Chính phủ.
b) Bộ Kế hoạch và Đầu tư
- Thống nhất quản lý nhà nước về ODA và vốn vay hỗ
trợ vào vùng dân tộc thiểu số và miền núi;
- Phối hợp với Ủy ban Dân tộc, Bộ Ngoại giao tìm kiếm,
huy động, vận động các nguồn vốn ODA, vốn vay ưu đãi hỗ trợ triển khai thực hiện
Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế xã hội vùng đồng bào dân tộc
thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030.
- Phối hợp với Ủy ban Dân tộc trong công tác kiểm
tra, đánh giá kết quả thực hiện Đề án.
- Chủ trì, phối hợp với Bộ Ngoại giao, Liên hiệp
các tổ chức hữu nghị Việt Nam, Ủy ban Dân tộc và các cơ quan liên quan trong
quá trình tham vấn triển khai các chương trình, dự án đầu tư vào vùng dân tộc
thiểu số và miền núi đảm bảo đúng mục tiêu, đối tượng và phù hợp với chiến lược
của các nhà tài trợ và chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước.
c) Bộ Tài chính
- Hằng năm, chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu
tư, Ủy ban Dân tộc, các bộ, ngành liên quan và các địa phương bố trí bổ sung
kinh phí chi thường xuyên để thực hiện Đề án hiệu quả; bố trí đủ nguồn vốn đối ứng
triển khai các dự án, chương trình tài trợ, hỗ trợ quốc tế.
- Phối hợp với Ủy ban Dân tộc trong công tác kiểm
tra, đánh giá kết quả thực hiện Đề án.
d) Bộ Ngoại giao
- Phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Ủy ban Dân tộc
tìm kiếm, huy động, vận động các nguồn vốn ODA, vốn vay ưu đãi hỗ trợ triển
khai thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng
đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030.
- Phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Liên hiệp các
tổ chức hữu nghị Việt Nam, Ủy ban Dân tộc và các cơ quan liên quan trong quá
trình tham vấn triển khai các chương trình, dự án đầu tư vào vùng dân tộc thiểu
số và miền núi đảm bảo đúng mục tiêu, đối tượng và phù hợp với chiến lược của
các nhà tài trợ và chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước.
- Chủ trì, phối hợp với Ủy ban Dân tộc và các cơ
quan liên quan tăng cường công tác thông tin, tuyên truyền đối ngoại về vùng đồng
bào dân tộc thiểu số và miền núi, đặc biệt là những thành tựu đảm bảo quyền của
người dân tộc thiểu số ở Việt Nam và tranh thủ sự ủng hộ của các nước, các tổ
chức tại các diễn đàn quốc tế.
đ) Liên hiệp các tổ chức hữu nghị Việt Nam
- Chủ trì, phối hợp với Ủy ban Dân tộc và các cơ
quan liên quan tìm kiếm, huy động và định hướng các dự án của các tổ chức NGO
vào vùng dân tộc thiểu số và miền núi; hướng dẫn các đối tác Việt Nam trong
quan hệ hợp tác với các NGO và xúc tiến vận động viện trợ đầu tư vào vùng đồng
bào dân tộc thiểu số và miền núi theo quy định.
- Phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Ngoại
giao, Ủy ban Dân tộc và các cơ quan liên quan trong quá trình tham vấn triển
khai các chương trình, dự án đầu tư vào vùng dân tộc thiểu số và miền núi đảm bảo
đúng mục tiêu, đối tượng và phù hợp với chiến lược của các nhà tài trợ và chủ
trương, chính sách của Đảng và Nhà nước.
e) Các bộ, ngành khác
- Căn cứ theo chức năng, nhiệm vụ xây dựng kế hoạch
thực hiện Đề án để tăng cường nguồn lực hỗ trợ triển khai các nội dung Chương
trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số
và miền núi giai đoạn 2021 - 2030 do bộ, ngành mình thực hiện.
- Chủ động xây dựng báo cáo kết quả triển khai thực
hiện Đề án gửi về Ủy ban Dân tộc trước ngày 15 tháng 11 hằng năm để Ủy ban Dân
tộc tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ.
g) Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương có vùng dân tộc thiểu số và miền núi:
- Thành lập bộ phận thường trực chỉ đạo, quản lý,
giám sát thực hiện Đề án.
- Xây dựng chương trình, kế hoạch hành động thực hiện
Đề án để tăng cường nguồn lực hỗ trợ triển khai các nội dung Chương trình Mục
tiêu quốc gia phát triển kinh tế xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền
núi giai đoạn 2021 - 2030 tại địa phương.
- Chỉ đạo việc xây dựng và phê duyệt các chương
trình, dự án được triển khai ở địa phương theo thẩm quyền, đảm bảo nhanh chóng,
đúng quy định, tránh chồng chéo lãng phí.
- Chủ động tổ chức và huy động các nguồn lực trên địa
bàn để thực hiện Đề án, phát huy quyền làm chủ của nhân dân, vận động và tổ chức
cho cộng đồng các dân tộc thiểu số tích cực tham gia trực tiếp vào các chương
trình phát triển sản xuất, xây dựng và sử dụng các công trình của cộng đồng.
- Bồi dưỡng, nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ
quản lý và cộng đồng tham gia trong suốt quá trình đầu tư và sử dụng sau khi kết
thúc dự án.
- Nâng cao nhận thức, đào tạo tay nghề cho đồng bào
dân tộc thiểu số nhằm duy trì và phát huy hiệu quả của các dự án đầu tư, hướng
tới phát triển bền vững.
- Tuyên truyền, thông tin đối ngoại về công tác dân
tộc ở địa phương.
- Định kỳ hằng năm báo cáo tình hình thực hiện Đề
án về Ủy ban Dân tộc trước ngày 15 tháng 11 để tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính
phủ.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
Điều 3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ
quan thuộc Chính Phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Quốc hội;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Ngân hàng Chính sách xã hội;
- Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các Đoàn thể;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực
thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, QHQT (2b).
|
THỦ TƯỚNG
Nguyễn Xuân Phúc
|