Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Dùng tài khoản LawNet
Quên mật khẩu?   Đăng ký mới

Đang tải văn bản...

Số hiệu: 55/2025/TT-NHNN Loại văn bản: Thông tư
Nơi ban hành: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Người ký: Đoàn Thái Sơn
Ngày ban hành: 26/12/2025 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đã biết Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

Hướng dẫn đặt tên và trụ sở chính của tổ chức tín dụng phi ngân hàng từ 09/02/2026

Ngày 26/12/2025, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư 55/2025/TT-NHNN quy định về cấp đổi Giấy phép, cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép và tổ chức, hoạt động của tổ chức tín dụng phi ngân hàng. Trong đó có hướng dẫn về việc đặt tên và trụ sở chính của tổ chức tín dụng phi ngân hàng.

Hướng dẫn đặt tên và trụ sở chính của tổ chức tín dụng phi ngân hàng từ 09/02/2026

Theo đó, tên và trụ sở chính của tổ chức tín dụng phi ngân hàng được quy định chi tiết tại Điều 11 Thông tư 55/2025/TT-NHNN như sau:

- Tên của tổ chức tín dụng phi ngân hàng phải đảm bảo phù hợp với quy định tại Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 03/2022/QH15Luật số 76/2025/QH15 (sau đây gọi là Luật số 59/2020/QH14) và các quy định của pháp luật có liên quan và được đặt phù hợp với hình thức pháp lý, loại hình tương ứng như sau:

+ Công ty tài chính tổng hợp cổ phần và tên riêng;

+ Công ty tài chính bao thanh toán cổ phần và tên riêng;

+ Công ty tài chính tín dụng tiêu dùng cổ phần và tên riêng;

+ Công ty cho thuê tài chính cổ phần và tên riêng;

+ Công ty tài chính tổng hợp trách nhiệm hữu hạn một thành viên và tên riêng;

+ Công ty tài chính bao thanh toán trách nhiệm hữu hạn một thành viên và tên riêng;

+ Công ty tài chính tín dụng tiêu dùng trách nhiệm hữu hạn một thành viên và tên riêng;

+ Công ty cho thuê tài chính trách nhiệm hữu hạn một thành viên và tên riêng;

+ Công ty tài chính tổng hợp trách nhiệm hữu hạn và tên riêng đối với công ty tài chính tổng hợp trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên;

+ Công ty tài chính bao thanh toán trách nhiệm hữu hạn và tên riêng đối với công ty tài chính chuyên ngành trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên;

+ Công ty tài chính tín dụng tiêu dùng trách nhiệm hữu hạn và tên riêng đối với công ty tài chính chuyên ngành trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên;

+ Công ty cho thuê tài chính trách nhiệm hữu hạn và tên riêng đối với công ty tài chính chuyên ngành trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên.

- Trụ sở chính của tổ chức tín dụng phi ngân hàng phải đáp ứng các quy định về trụ sở chính của doanh nghiệp theo quy định của Luật số 59/2020/QH14 và các điều kiện sau đây:

+ Được ghi trong Giấy phép theo quy định của pháp luật và là nơi làm việc của Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, Ban kiểm soát, Tổng giám đốc và được thực hiện giao dịch với khách hàng;

+ Phải ở trên lãnh thổ Việt Nam, có địa chỉ cụ thể bao gồm tên tòa nhà (nếu có), số nhà, tên đường/phố, tên đơn vị hành chính cấp xã, tên đơn vị hành chính cấp tỉnh; số điện thoại (nếu có), số fax (nếu có) và thư điện tử (nếu có);

+ Đảm bảo thuận tiện giao dịch với khách hàng và tuân thủ quy định của Ngân hàng Nhà nước về kho tiền;

+ Có hệ thống thông tin quản lý kết nối trực tuyến giữa trụ sở chính với các chi nhánh và các bộ phận kinh doanh của tổ chức tín dụng phi ngân hàng đáp ứng các yêu cầu về quản trị điều hành, quản lý rủi ro của tổ chức tín dụng phi ngân hàng và yêu cầu về quản lý của Ngân hàng Nhà nước.
Xem thêm chi tiết tại Thông tư 55/2025/TT-NHNN có hiệu lực thi hành từ ngày 09/02/2026.

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
VIỆT NAM
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 55/2025/TT-NHNN

Hà Nội, ngày 26 tháng 12 năm 2025

 

THÔNG TƯ

QUY ĐỊNH VỀ CẤP ĐỔI GIẤY PHÉP, CẤP BỔ SUNG NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG VÀO GIẤY PHÉP VÀ TỔ CHỨC, HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG PHI NGÂN HÀNG

Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12;

Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 26/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục An toàn hệ thống các tổ chức tín dụng;

Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về cấp đổi Giấy phép, cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép và tổ chức, hoạt động của tổ chức tín dụng phi ngân hàng.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Thông tư này quy định việc cấp đổi Giấy phép, cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép và tổ chức, hoạt động của tổ chức tín dụng phi ngân hàng.

2. Hoạt động cho thuê tài chính của công ty tài chính tổng hợp, công ty cho thuê tài chính thực hiện theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Công ty tài chính tổng hợp.

2. Công ty tài chính chuyên ngành.

3. Tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc cấp đổi Giấy phép, cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép, tổ chức, hoạt động của tổ chức tín dụng phi ngân hàng quy định tại Thông tư này.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Chủ sở hữu là ngân hàng thương mại Việt Nam hoặc tổ chức tín dụng nước ngoài sở hữu toàn bộ vốn điều lệ của tổ chức tín dụng phi ngân hàng trách nhiệm hữu hạn một thành viên.

2. Tiền thuê là số tiền mà Bên thuê phải trả cho Bên cho thuê theo thỏa thuận trong hợp đồng cho thuê vận hành.

3. Cho thuê vận hành là hình thức cho thuê hoạt động, theo đó công ty cho thuê tài chính cho thuê tài sản đối với Bên thuê vận hành để sử dụng trong một khoảng thời gian nhất định theo nguyên tắc có hoàn trả tài sản khi kết thúc thời hạn thuê tài sản. Công ty cho thuê tài chính sở hữu tài sản thuê trong suốt thời hạn thuê. Bên thuê vận hành sử dụng tài sản thuê và thanh toán tiền thuê trong suốt thời hạn thuê quy định trong hợp đồng cho thuê vận hành.

4. Bên thuê vận hành là pháp nhân, cá nhân hoạt động tại Việt Nam.

Đối với hộ gia đình, tổ hợp tác và tổ chức khác không có tư cách pháp nhân, khi tham gia quan hệ thuê vận hành thì các thành viên của hộ gia đình, tổ hợp tác, tổ chức khác không có tư cách pháp nhân là chủ thể tham gia xác lập, thực hiện giao dịch thuê vận hành hoặc ủy quyền cho người đại diện tham gia xác lập, thực hiện giao dịch thuê vận hành.

5. Tín dụng tiêu dùng là hình thức cấp tín dụng cho mục đích tiêu dùng của cá nhân bằng nghiệp vụ cho vay tiêu dùng và phát hành thẻ tín dụng.

6. Tổng dư nợ cấp tín dụng bao gồm tổng số dư nợ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, thẻ tín dụng, các nghiệp vụ cấp tín dụng khác theo quy định của Ngân hàng Nhà nước (bao gồm cả dư nợ cấp tín dụng từ nguồn vốn của pháp nhân khác mà công ty tài chính chuyên ngành chịu rủi ro theo quy định của pháp luật) và số dư các khoản ủy thác cho tổ chức tín dụng khác, chi nhánh ngân hàng nước ngoài cấp tín dụng. Tổng dư nợ cấp tín dụng quy định tại khoản này không bao gồm khoản cấp tín dụng từ nguồn vốn ủy thác của Chính phủ, tổ chức, cá nhân mà công ty tài chính chuyên ngành nhận ủy thác không chịu rủi ro hoặc trường hợp khách hàng là tổ chức tín dụng khác, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.

Điều 4. Thẩm quyền chấp thuận cấp đổi Giấp phép, cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép của tổ chức tín dụng phi ngân hàng

1. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước xem xét, quyết định việc cấp đổi Giấy phép hoặc cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép đồng thời với cấp đổi Giấy phép của tổ chức tín dụng phi ngân hàng.

2. Cục trưởng Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng xem xét, quyết định việc cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép của tổ chức tín dụng phi ngân hàng.

Chương II

CẤP ĐỔI GIẤY PHÉP, CẤP BỔ SUNG NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG VÀO GIẤY PHÉP

Điều 5. Nguyên tắc cấp đổi Giấy phép, cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép

1. Ngân hàng Nhà nước không thực hiện cấp đổi Giấy phép đối với các nội dung hoạt động mà tổ chức tín dụng phi ngân hàng không được phép thực hiện theo quy định của pháp luật tại thời điểm cấp đổi.

2. Ngân hàng Nhà nước điều chỉnh tên nội dung hoạt động được phép thực hiện phù hợp với quy định của Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15 (sau đây gọi là Luật số 32/2024/QH15) và Phụ lục I, Phụ lục II, Phụ lục III, Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này. Giấy phép được cấp đổi thay thế tất cả các Giấy phép, văn bản chấp thuận (liên quan đến nội dung sửa đổi, bổ sung Giấy phép) mà Ngân hàng Nhà nước đã cấp cho tổ chức tín dụng phi ngân hàng trước thời điểm cấp đổi.

3. Đối với hoạt động kinh doanh ngoại hối, cung ứng dịch vụ ngoại hối, việc cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép thực hiện theo quy định riêng của Ngân hàng Nhà nước và quy định khác của pháp luật có liên quan.

4. Đối với các hình thức cấp tín dụng khác và các nội dung hoạt động kinh doanh khác liên quan đến hoạt động ngân hàng quy định tại Phụ lục I, Phụ lục II, Phụ lục III, Phụ lục IV ban hành kèm Thông tư này, tổ chức tín dụng phi ngân hàng được thực hiện sau khi có sự chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước; thủ tục, cấp bổ sung các nội dung hoạt động này vào Giấy phép thực hiện theo quy định riêng của Ngân hàng Nhà nước và quy định khác của pháp luật có liên quan.

5. Trường hợp tổ chức tín dụng phi ngân hàng đề nghị cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép đồng thời với cấp đổi Giấy phép, Ngân hàng Nhà nước xem xét cấp đổi Giấy phép trong đó bao gồm nội dung cấp bổ sung theo đề nghị, trên cơ sở tổ chức tín dụng phi ngân hàng đáp ứng đầy đủ hồ sơ theo quy định tại khoản 3 Điều 7 Thông tư này.

Điều 6. Nguyên tắc lập, gửi và trả kết quả hồ sơ cấp đổi Giấy phép, cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép

1. Hồ sơ đề nghị cấp đổi Giấy phép, cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép phải được người đại diện theo pháp luật hoặc người đại diện theo ủy quyền của tổ chức tín dụng phi ngân hàng ký. Trường hợp ký theo ủy quyền, hồ sơ phải có văn bản ủy quyền được lập phù hợp với quy định của pháp luật.

2. Hồ sơ đề nghị cấp đổi Giấy phép, cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép của tổ chức tín dụng phi ngân hàng được lập 01 bộ bằng tiếng Việt. Thành phần hồ sơ của nước ngoài phải được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật Việt Nam (trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật về hợp pháp hóa lãnh sự) và dịch ra tiếng Việt. Các bản dịch từ tiếng nước ngoài ra tiếng Việt phải được công chứng bản dịch hoặc chứng thực chữ ký của người dịch theo quy định của pháp luật. Trường hợp các giấy tờ là bản sao mà không phải là bản sao có chứng thực, bản sao được cấp từ sổ gốc thì phải xuất trình kèm theo bản chính để đối chiếu, người đối chiếu chịu trách nhiệm về tính chính xác của bản sao so với bản chính.

3. Trong mỗi bộ hồ sơ phải có danh mục tài liệu.

4. Hồ sơ của tổ chức tín dụng phi ngân hàng được gửi tới Ngân hàng Nhà nước bằng một trong những hình thức sau:

a) Nộp trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia;

b) Nộp trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của Ngân hàng Nhà nước;

c) Gửi qua dịch vụ bưu chính.

Trường hợp gửi hồ sơ trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia, hồ sơ điện tử được sử dụng chữ ký số theo quy định của pháp luật về thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử.

Trường hợp hệ thống Cổng dịch vụ công quốc gia gặp sự cố hoặc có lỗi không thể tiếp nhận, trao đổi thông tin điện tử, việc khai, gửi, tiếp nhận, trả kết quả, trao đổi, phản hồi thông tin được thực hiện qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của Ngân hàng Nhà nước.

5. Kết quả hồ sơ cấp đổi Giấy phép, cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép được gửi cho tổ chức tín dụng phi ngân hàng bằng bản điện tử thông qua phương thức trực tuyến; trường hợp tổ chức tín dụng phi ngân hàng có đề nghị, kết quả được gửi bằng bản giấy thông qua dịch vụ bưu chính hoặc được trả trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của Ngân hàng Nhà nước.

6. Các tài liệu trong hồ sơ điện tử là bản điện tử quét từ bản gốc, bản chính (tập tin định dạng PDF) hoặc bản được tạo lập từ hệ thống có ký số.

Điều 7. Hồ sơ đề nghị cấp đổi Giấy phép, cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép

1. Đối với trường hợp cấp đổi Giấy phép:

a) Đơn đề nghị cấp đổi Giấy phép theo mẫu tại Phụ lục V ban hành kèm Thông tư này, trong đơn cần nêu rõ các nội dung hoạt động đề nghị thực hiện;

b) Danh mục các nội dung hoạt động kèm bản chụp Giấy phép hiện hành và các văn bản chấp thuận.

2. Đối với trường hợp cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép:

a) Đơn đề nghị cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép theo mẫu tại Phụ lục VI ban hành kèm Thông tư này, trong đơn cần nêu rõ các nội dung hoạt động đề nghị bổ sung. Đối với tổ chức tín dụng phi ngân hàng 100% vốn nước ngoài đề nghị bổ sung nội dung hoạt động, trong đơn cần cam kết đây là các nội dung hoạt động mà tổ chức tín dụng nước ngoài là chủ sở hữu, thành viên góp vốn có tỷ lệ góp vốn điều lệ lớn nhất trong tổ chức tín dụng phi ngân hàng 100% vốn nước ngoài đang được phép thực hiện tại nước nơi tổ chức tín dụng nước ngoài đặt trụ sở chính;

b) Nghị quyết của Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên tổ chức tín dụng phi ngân hàng nhất trí thông qua việc đề nghị cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép;

c) Tài liệu chứng minh việc đáp ứng điều kiện hoạt động dự kiến thực hiện tại Việt Nam là hoạt động mà chủ sở hữu, thành viên góp vốn có tỷ lệ góp vốn điều lệ lớn nhất trong tổ chức tín dụng phi ngân hàng 100% vốn nước ngoài đang được phép thực hiện tại nước nơi tổ chức tín dụng nước ngoài đặt trụ sở chính;

d) Ngoài các thành phần hồ sơ quy định tại điểm a, b, c khoản này, tổ chức tín dụng phi ngân hàng bổ sung nội dung hoạt động ngân hàng đã được quy định cụ thể tại Luật số 32/2024/QH15Phụ lục I, Phụ lục II, Phụ lục III, Phụ lục IV ban hành kèm Thông tư này phải có thêm các văn bản sau đây:

(i) Quy định nội bộ theo quy định của pháp luật để thực hiện hoạt động ngân hàng đề nghị bổ sung;

(ii) Cam kết về việc đã đáp ứng đủ điều kiện về nghiệp vụ, đội ngũ cán bộ và cơ sở vật chất, công nghệ để thực hiện hoạt động ngân hàng đề nghị bổ sung theo các quy định pháp luật có liên quan.

3. Đối với trường hợp đề nghị cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép đồng thời cấp đổi Giấy phép:

a) Đơn đề nghị bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép và cấp đổi Giấy phép theo mẫu tại Phụ lục VII ban hành kèm Thông tư này, trong đó bao gồm nội dung hoạt động đề nghị thực hiện, đề nghị bổ sung và nội dung cam kết quy định tại điểm a khoản 2 Điều này;

b) Hồ sơ quy định tại điểm b khoản 1 và điểm b, c, d khoản 2 Điều này.

Điều 8. Thủ tục đề nghị cấp đổi Giấy phép, cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép

1. Tổ chức tín dụng phi ngân hàng có nhu cầu cấp đổi Giấy phép hoặc cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép hoặc cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép đồng thời cấp đổi Giấy phép lập hồ sơ theo quy định tại Điều 7 Thông tư này gửi Ngân hàng Nhà nước.

2. Trong thời hạn 35 ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước thực hiện việc cấp đổi Giấy phép hoặc cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép hoặc cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép đồng thời cấp đổi Giấy phép theo đề nghị cho tổ chức tín dụng phi ngân hàng. Trường hợp từ chối, Ngân hàng Nhà nước trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

3. Sau khi được Ngân hàng Nhà nước cấp đổi Giấy phép, cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép, tổ chức tín dụng phi ngân hàng phải:

a) Công bố thay đổi của Giấy phép trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày được Ngân hàng Nhà nước cấp đổi Giấy phép, cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép trên 01 phương tiện truyền thông của Ngân hàng Nhà nước và 01 tờ báo in trong 03 số liên tiếp hoặc trên 01 báo điện tử của Việt Nam;

b) Tổ chức tín dụng phi ngân hàng phải thực hiện sửa đổi, bổ sung Điều lệ phù hợp với nội dung Giấy phép cấp đổi, cấp bổ sung.

Điều 9. Nộp lệ phí cấp đổi Giấy phép

1. Mức lệ phí cấp đổi Giấy phép theo quy định của pháp luật về phí, lệ phí.

2. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày được cấp đổi Giấy phép, tổ chức tín dụng phi ngân hàng phải nộp lệ phí cấp đổi Giấy phép tại Ngân hàng Nhà nước.

Điều 10. Thông báo thông tin về cấp đổi Giấy phép, cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép

Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày Ngân hàng Nhà nước cấp đổi Giấy phép hoặc cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép hoặc cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép đồng thời với cấp đổi Giấy phép, Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng có trách nhiệm thông báo bằng văn bản kèm theo Quyết định bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép hoặc Giấy phép cấp đổi cho Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi tổ chức tín dụng phi ngân hàng đặt trụ sở chính để cập nhật vào hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

Chương III

TỔ CHỨC, QUẢN TRỊ, ĐIỀU HÀNH, KIỂM SOÁT

Điều 11. Tên, trụ sở chính của tổ chức tín dụng phi ngân hàng

1. Tên của tổ chức tín dụng phi ngân hàng phải đảm bảo phù hợp với quy định tại Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 03/2022/QH15 và Luật số 76/2025/QH15 (sau đây gọi là Luật số 59/2020/QH14) và các quy định của pháp luật có liên quan và được đặt phù hợp với hình thức pháp lý, loại hình tương ứng như sau:

a) Công ty tài chính tổng hợp cổ phần và tên riêng;

b) Công ty tài chính bao thanh toán cổ phần và tên riêng;

c) Công ty tài chính tín dụng tiêu dùng cổ phần và tên riêng;

d) Công ty cho thuê tài chính cổ phần và tên riêng;

đ) Công ty tài chính tổng hợp trách nhiệm hữu hạn một thành viên và tên riêng;

e) Công ty tài chính bao thanh toán trách nhiệm hữu hạn một thành viên và tên riêng;

g) Công ty tài chính tín dụng tiêu dùng trách nhiệm hữu hạn một thành viên và tên riêng;

h) Công ty cho thuê tài chính trách nhiệm hữu hạn một thành viên và tên riêng;

i) Công ty tài chính tổng hợp trách nhiệm hữu hạn và tên riêng đối với công ty tài chính tổng hợp trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên;

k) Công ty tài chính bao thanh toán trách nhiệm hữu hạn và tên riêng đối với công ty tài chính chuyên ngành trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên;

l) Công ty tài chính tín dụng tiêu dùng trách nhiệm hữu hạn và tên riêng đối với công ty tài chính chuyên ngành trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên;

m) Công ty cho thuê tài chính trách nhiệm hữu hạn và tên riêng đối với công ty tài chính chuyên ngành trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên.

2. Trụ sở chính của tổ chức tín dụng phi ngân hàng phải đáp ứng các quy định về trụ sở chính của doanh nghiệp theo quy định của Luật số 59/2020/QH14 và các điều kiện sau đây:

a) Được ghi trong Giấy phép theo quy định của pháp luật và là nơi làm việc của Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, Ban kiểm soát, Tổng giám đốc và được thực hiện giao dịch với khách hàng;

b) Phải ở trên lãnh thổ Việt Nam, có địa chỉ cụ thể bao gồm tên tòa nhà (nếu có), số nhà, tên đường/phố, tên đơn vị hành chính cấp xã, tên đơn vị hành chính cấp tỉnh; số điện thoại (nếu có), số fax (nếu có) và thư điện tử (nếu có);

c) Đảm bảo thuận tiện giao dịch với khách hàng và tuân thủ quy định của Ngân hàng Nhà nước về kho tiền;

d) Có hệ thống thông tin quản lý kết nối trực tuyến giữa trụ sở chính với các chi nhánh và các bộ phận kinh doanh của tổ chức tín dụng phi ngân hàng đáp ứng các yêu cầu về quản trị điều hành, quản lý rủi ro của tổ chức tín dụng phi ngân hàng và yêu cầu về quản lý của Ngân hàng Nhà nước.

Điều 12. Ủy ban Quản lý rủi ro và Ủy ban Nhân sự

1. Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên phải thành lập Ủy ban Quản lý rủi ro, Ủy ban Nhân sự để giúp Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình. Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên ban hành quy chế tổ chức và hoạt động của các Ủy ban này. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày ban hành, tổ chức tín dụng phi ngân hàng gửi quy định nội bộ này cho Ngân hàng Nhà nước (Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng).

2. Mỗi Ủy ban phải có tối thiểu ba thành viên, gồm Trưởng ban là thành viên Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên và các thành viên khác do Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên quyết định, bổ nhiệm, miễn nhiệm theo Điều lệ của tổ chức tín dụng phi ngân hàng. Một thành viên Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên chỉ được là Trưởng ban của một Ủy ban. Đối với tổ chức tín dụng phi ngân hàng cổ phần, Ủy ban Quản lý rủi ro phải có tối thiểu một thành viên là thành viên độc lập của Hội đồng quản trị.

3. Quy chế tổ chức và hoạt động của các Ủy ban tối thiểu gồm các nội dung sau đây:

a) Quy chế làm việc tối thiểu bao gồm: số lượng thành viên của Ủy ban và trách nhiệm của từng thành viên; các kỳ họp định kỳ của Ủy ban; việc họp bất thường của Ủy ban; hình thức và tỷ lệ biểu quyết đối với ý kiến đề xuất của các Ủy ban này;

b) Nhiệm vụ, chức năng của Ủy ban Quản lý rủi ro:

(i) Tham mưu cho Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên trong việc ban hành các quy trình, chính sách thuộc thẩm quyền của Ủy ban liên quan đến quản trị rủi ro trong hoạt động tổ chức tín dụng phi ngân hàng theo quy định của pháp luật và Điều lệ của tổ chức tín dụng phi ngân hàng;

(ii) Phân tích, đưa ra những cảnh báo về mức độ an toàn của tổ chức tín dụng phi ngân hàng trước những nguy cơ, tiềm ẩn rủi ro có thể ảnh hưởng và biện pháp phòng ngừa đối với các rủi ro này trong ngắn hạn, dài hạn;

(iii) Xem xét, đánh giá tính phù hợp và hiệu quả của các quy trình, chính sách quản trị rủi ro hiện hành của tổ chức tín dụng phi ngân hàng để đưa các khuyến nghị, đề xuất đối với Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên về những yêu cầu cần thay đổi quy trình, chính sách hiện hành, chiến lược hoạt động;

(iv) Tham mưu cho Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên thông qua quyết định đầu tư, các hợp đồng, giao dịch có liên quan; quyết định chính sách quản lý rủi ro và giám sát việc thực thi các biện pháp phòng ngừa rủi ro của tổ chức tín dụng phi ngân hàng trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ do Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên giao;

c) Nhiệm vụ, chức năng của Ủy ban Nhân sự:

(i) Tham mưu cho Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên về quy mô và cơ cấu Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, người điều hành phù hợp với quy mô hoạt động và chiến lược phát triển của tổ chức tín dụng phi ngân hàng;

(ii) Tham mưu cho Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên xử lý các vấn đề về nhân sự phát sinh liên quan đến các thủ tục bầu, bổ nhiệm, bãi nhiệm, miễn nhiệm các chức danh thành viên Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, thành viên Ban kiểm soát và người điều hành tổ chức tín dụng phi ngân hàng theo đúng quy định của pháp luật và Điều lệ của tổ chức tín dụng phi ngân hàng;

(iii) Nghiên cứu, tham mưu cho Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên trong việc ban hành các quy định nội bộ của tổ chức tín dụng phi ngân hàng thuộc thẩm quyền của Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên về chế độ tiền lương, thù lao, tiền thưởng, quy chế tuyển chọn nhân sự, đào tạo và các chính sách đãi ngộ khác đối với người điều hành, cán bộ, nhân viên của tổ chức tín dụng phi ngân hàng.

Điều 13. Chuyển nhượng phần vốn góp

1. Việc chuyển nhượng phần vốn góp phải đảm bảo tuân thủ các quy định tại Luật số 59/2020/QH14.

2. Việc chuyển nhượng phần vốn góp phải đảm bảo tuân thủ quy định về hình thức tổ chức của tổ chức tín dụng phi ngân hàng quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều 6 Luật số 32/2024/QH15.

3. Thành viên sáng lập chỉ được chuyển nhượng phần vốn góp cho thành viên sáng lập khác trong thời hạn 05 năm kể từ ngày được cấp Giấy phép.

4. Việc chuyển nhượng phần vốn góp phải đảm bảo tỷ lệ góp vốn quy định tại khoản 1 Điều 77 Luật số 32/2024/QH15 và các quy định sau đây:

a) Đối tác mới nhận chuyển nhượng phải đáp ứng điều kiện của thành viên sáng lập theo quy định tại khoản 5 Điều 29 Luật số 32/2024/QH15 và các văn bản hướng dẫn;

b) Đối tác mới nhận chuyển nhượng là tổ chức tín dụng nước ngoài phải đáp ứng điều kiện quy định tại điểm b, d, đ khoản 2, điều kiện của thành viên sáng lập theo quy định tại khoản 5 Điều 29 Luật số 32/2024/QH15 và các văn bản hướng dẫn.

Chương IV

HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG PHI NGÂN HÀNG

Điều 14. Hoạt động của công ty tài chính

1. Công ty tài chính tổng hợp được thực hiện các hoạt động theo quy định từ Điều 115 đến Điều 119 của Luật số 32/2024/QH15.

2. Công ty tài chính chuyên ngành được thực hiện các hoạt động quy định từ Điều 120 đến Điều 124 Luật số 32/2024/QH15.

3. Công ty tài chính bao thanh toán có dư nợ bao thanh toán tối thiểu chiếm 65% tổng dư nợ cấp tín dụng.

4. Công ty tài chính tín dụng tiêu dùng có dư nợ tín dụng tiêu dùng tối thiểu chiếm 65% tổng dư nợ cấp tín dụng.

5. Công ty cho thuê tài chính có dư nợ cho thuê tài chính tối thiểu chiếm 65% tổng dư nợ cấp tín dụng.

Điều 15. Hoạt động cho thuê vận hành

1. Tài sản cho thuê vận hành bao gồm máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải, các động sản khác, bất động sản theo quy định tại khoản 2 Điều 139 Luật số 32/2024/QH15.

2. Công ty cho thuê tài chính thực hiện hoạt động cho thuê vận hành phải tuân thủ các quy định về thuê tài sản tại Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 và quy định của pháp luật có liên quan.

3. Hợp đồng cho thuê vận hành:

a) Hợp đồng cho thuê vận hành là thỏa thuận giữa công ty cho thuê tài chính và Bên thuê vận hành về việc cho thuê và sử dụng một hoặc một số tài sản theo quy định tại khoản 1 Điều này. Hợp đồng cho thuê vận hành có hiệu lực kể từ ngày được hai bên thoả thuận trong hợp đồng cho thuê vận hành;

b) Hợp đồng cho thuê vận hành tối thiểu phải có những nội dung sau đây:

(i) Tên, địa chỉ, mã số thuế của công ty cho thuê tài chính, Bên thuê vận hành;

(ii) Tên, loại, mã số (nếu có) của tài sản cho thuê và các thông tin cần thiết để xác định đúng tài sản cho thuê;

(iii) Thời hạn cho thuê;

(iv) Tiền thuê;

(v) Trách nhiệm của các bên trong việc bảo hiểm, bảo dưỡng, bảo hành, kiểm định, sửa chữa, thay thế và các trách nhiệm khác theo thỏa thuận đối với tài sản cho thuê trong thời gian cho thuê;

(vi) Quyền, nghĩa vụ của công ty cho thuê tài chính và Bên thuê vận hành trong hoạt động cho thuê vận hành, chấm dứt hợp đồng cho thuê vận hành trước hạn phù hợp với quy định của pháp luật dân sự và các quy định pháp luật có liên quan.

Điều 16. Phạm vi hoạt động đại lý bảo hiểm

1. Khi Giấy phép Ngân hàng Nhà nước cấp cho tổ chức tín dụng phi ngân hàng có nội dung hoạt động đại lý bảo hiểm, tổ chức tín dụng phi ngân hàng được thực hiện hoạt động đại lý bảo hiểm đối với các loại hình bảo hiểm theo quy định của Luật Kinh doanh bảo hiểm số 08/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 139/2025/QH15.

2. Khi thực hiện hoạt động đại lý bảo hiểm, tổ chức tín dụng phi ngân hàng phải tuân thủ các quy định của pháp luật về kinh doanh bảo hiểm và quy định của pháp luật có liên quan.

Chương V

TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ LIÊN QUAN

Điều 17. Trách nhiệm của các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước

1. Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng:

a) Làm đầu mối tiếp nhận, thẩm định và trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về hồ sơ đề nghị cấp đổi Giấy phép hoặc cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép đồng thời với cấp đổi Giấy phép;

b) Làm đầu mối tiếp nhận, thẩm định và quyết định việc cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép;

c) Thực hiện thông báo theo quy định tại Điều 10 Thông tư này.

2. Vụ Tài chính - Kế toán:

Hướng dẫn hạch toán kế toán các hoạt động của tổ chức tín dụng phi ngân hàng quy định tại Thông tư này.

3. Vụ Dự báo, thống kê - Ổn định tiền tệ, tài chính:

Làm đầu mối xây dựng, hướng dẫn thực hiện chế độ báo cáo thống kê các hoạt động của tổ chức tín dụng phi ngân hàng theo quy định tại Thông tư này.

4. Sở Giao dịch:

a) Hướng dẫn tổ chức tín dụng phi ngân hàng thực hiện việc nộp lệ phí cấp đổi Giấy phép;

b) Thực hiện thu lệ phí cấp đổi Giấy phép của tổ chức tín dụng phi ngân hàng và nộp toàn bộ số tiền lệ phí thu được vào Ngân sách Nhà nước theo quy định hiện hành.

Điều 18. Trách nhiệm của tổ chức tín dụng phi ngân hàng

1. Cung cấp đầy đủ, chính xác, kịp thời các thông tin theo yêu cầu của Ngân hàng Nhà nước theo quy định tại Thông tư này và chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật về các thông tin trên.

2. Đảm bảo đáp ứng các điều kiện để thực hiện các nội dung hoạt động theo đề nghị và tiếp tục duy trì việc đáp ứng các điều kiện này theo quy định.

3. Xây dựng và tự chịu trách nhiệm về nội dung của quy định nội bộ theo quy định của pháp luật; thực hiện hoạt động được cấp phép theo đúng quy trình nội bộ đã xây dựng, các quy định tại Thông tư này và các quy định khác có liên quan của pháp luật.

4. Thực hiện nộp lệ phí cấp đổi Giấy phép theo quy định tại Điều 32 Luật số 32/2024/QH15.

Chương VI

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 19. Điều khoản thi hành

Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 09 tháng 02 năm 2026 và thay thế Thông tư số 35/2024/TT-NHNN quy định về cấp đổi Giấy phép, cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép và tổ chức, hoạt động của tổ chức tín dụng phi ngân hàng.

Điều 20. Quy định chuyển tiếp

1. Hồ sơ đề nghị cấp đổi Giấy phép, cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép, cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép đồng thời cấp đổi Giấy phép của tổ chức tín dụng phi ngân hàng đã nộp trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành được tiếp tục xem xét, xử lý theo quy định của pháp luật tại thời điểm nộp hồ sơ.

2. Tổ chức tín dụng phi ngân hàng được tiếp tục thực hiện hoạt động thu phí bảo hiểm, thu thập hồ sơ để phục vụ việc giải quyết bồi thường và trả tiền bảo hiểm theo thỏa thuận đã ký trước ngày 01 tháng 7 năm 2024 đối với các hợp đồng, thỏa thuận bảo hiểm mà tổ chức tín dụng phi ngân hàng làm đại lý bảo hiểm. Việc sửa đổi, bổ sung, gia hạn các hợp đồng, thỏa thuận mà tổ chức tín dụng phi ngân hàng làm đại lý bảo hiểm chỉ được thực hiện nếu nội dung sửa đổi, bổ sung, gia hạn phù hợp với quy định của Luật số 32/2024/QH15 và Thông tư này.

Điều 21. Trách nhiệm tổ chức thực hiện

Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, tổ chức tín dụng phi ngân hàng chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 21;
- Ban Lãnh đạo NHNN;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Tư pháp (để kiểm tra);
- Bộ Tài chính (để phối hợp);
- Công báo;
- Cổng thông tin điện tử NHNN;
- Lưu: VT, PC, ATHT (03b).

KT. THỐNG ĐỐC
PHÓ THỐNG ĐỐC




Đoàn Thái Sơn

 

PHỤ LỤC I

MẪU GIẤY PHÉP THÀNH LẬP VÀ HOẠT ĐỘNG CÔNG TY TÀI CHÍNH TỔNG HỢP
(Ban hành kèm theo Thông tư số 55/2025/TT-NHNN ngày 26 tháng 12 năm 2025 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam)

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
VIỆT NAM

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số:      /GP-NHNN

...., ngày ... tháng ... năm ...

 

GIẤY PHÉP

Về việc thành lập và hoạt động công ty tài chính...(*)

THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM

Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12;

Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 26/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;

Căn cứ Thông tư số        /2025/TT-NHNN của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về cấp đổi Giấy phép, cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép và tổ chức, hoạt động của tổ chức tín dụng phi ngân hàng;

Xét đơn đề nghị cấp đổi Giấy phép thành lập và hoạt động Công ty tài chính …..(*) và hồ sơ kèm theo;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Cấp đổi Giấy phép thành lập và hoạt động số …..ngày….cho Công ty tài chính…… (*) như sau:

1. Tên Công ty tài chính:

- Tên đầy đủ bằng tiếng Việt: ……….;

- Tên viết tắt bằng tiếng Việt (nếu có): ……...;

- Tên đầy đủ bằng tiếng Anh: ………..;

- Tên viết tắt bằng tiếng Anh (nếu có): ………..;

- Tên giao dịch (nếu có):……………..

2. Mã Công ty tài chính: ……………

3. Địa chỉ trụ sở chính:……………

Điều 2. Vốn điều lệ của Công ty tài chính ………..(*) là.... (bằng chữ:……)

Điều 3. Thời hạn hoạt động của Công ty tài chính ... (*) là .... năm (là thời hạn hoạt động được quy định tại Giấy phép do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cấp trước đây) kể từ ngày……(là ngày hiệu lực của Giấy phép được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cấp trước đây).

Điều 4. Nội dung hoạt động(**)

Công ty tài chính ...(*) được thực hiện các hoạt động của công ty tài chính tổng hợp theo quy định của pháp luật và của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, gồm các hoạt động sau đây:

1. Nhận tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn của tổ chức.

2. Phát hành chứng chỉ tiền gửi để huy động vốn của tổ chức.

3. Cho vay.

4. Bảo lãnh ngân hàng.

5. Chiết khấu, tái chiết khấu.

6. Phát hành thẻ tín dụng, bao thanh toán, cho thuê tài chính.

7. Hình thức cấp tín dụng khác theo quy định của Ngân hàng Nhà nước (chỉ cấp phép khi có quy định của pháp luật).

8. Vay Ngân hàng Nhà nước dưới hình thức tái cấp vốn.

9. Mua, bán giấy tờ có giá với Ngân hàng Nhà nước.

10. Cho vay, vay, gửi tiền, nhận tiền gửi, mua, bán có kỳ hạn giấy tờ có giá với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.

11. Vay nước ngoài theo quy định của pháp luật.

12. Mở tài khoản thanh toán tại Ngân hàng Nhà nước.

13. Mở tài khoản thanh toán tại ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.

14. Mở tài khoản tại ngân hàng nước ngoài theo quy định của pháp luật về ngoại hối (đối với công ty tài chính được phép thực hiện hoạt động phát hành thẻ tín dụng).

15. Mở tài khoản tiền gửi, tài khoản quản lý tiền vay cho khách hàng.

16. Góp vốn, mua cổ phần theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước.

17. Các hoạt động kinh doanh khác:

a) Nhận vốn ủy thác của tổ chức, cá nhân để thực hiện hoạt động cấp tín dụng được phép; ủy thác vốn cho tổ chức tín dụng khác thực hiện hoạt động cấp tín dụng của công ty tài chính tổng hợp đó;

b) Mua, bán tín phiếu Ngân hàng Nhà nước, trái phiếu doanh nghiệp, công cụ nợ của Chính phủ, trái phiếu Chính phủ bảo lãnh, trái phiếu chính quyền địa phương và các giấy tờ có giá khác;

c) Kinh doanh ngoại hối, cung ứng dịch vụ ngoại hối;

d) Cung ứng dịch vụ bảo quản tài sản của khách hàng;

đ) Dịch vụ khác liên quan đến bao thanh toán (chỉ cấp phép khi có quy định của pháp luật);

e) Tư vấn về hoạt động ngân hàng và hoạt động kinh doanh khác quy định trong Giấy phép;

g) Phát hành trái phiếu để huy động vốn của tổ chức;

h) Đại lý bảo hiểm theo quy định của pháp luật về kinh doanh bảo hiểm, phù hợp với phạm vi hoạt động đại lý bảo hiểm theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.

18. Các hoạt động kinh doanh khác liên quan đến hoạt động ngân hàng (chỉ cấp phép khi có quy định của pháp luật).

Điều 5. Trong quá trình hoạt động, Công ty tài chính ...(*) phải tuân thủ pháp luật Việt Nam.

Điều 6. Giấy phép này có hiệu lực kể từ ngày ký, thay thế Giấy phép thành lập và hoạt động công ty tài chính số…….ngày …….., và các Quyết định sửa đổi, bổ sung Giấy phép.

Điều 7. Giấy phép này được lập thành ba (03) bản chính: một (01) bản cấp cho Công ty tài chính……..(*); hai (02) bản lưu tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (một (01) bản lưu tại Văn phòng Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, một (01) bản lưu tại hồ sơ cấp đổi Giấy phép thành lập và hoạt động Công ty tài chính.…..(*)).

 


Nơi nhận:

- Như Điều 7;
- Sở Tài chính;
- UBND tỉnh/TP……;
- Lưu: VP, QLGS.

THỐNG ĐỐC

 

(*) Tên công ty tài chính đề nghị cấp đổi Giấy phép

(**) Căn cứ vào nội dung hoạt động ghi trong đơn đề nghị thành lập để quy định cho phù hợp.

 

PHỤ LỤC II

MẪU GIẤY PHÉP THÀNH LẬP VÀ HOẠT ĐỘNG CÔNG TY TÀI CHÍNH BAO THANH TOÁN
(Ban hành kèm theo Thông tư số 55/2025/TT-NHNN ngày 26 tháng 12 năm 2025 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam)

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
VIỆT NAM

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
 Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số:    /GP-NHNN

...., ngày ... tháng ... năm ...

 

GIẤY PHÉP

Về việc thành lập và hoạt động công ty tài chính...(*)

THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM

Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12;

Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 26/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;

Căn cứ Thông tư số      /2025/TT-NHNN của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về cấp đổi Giấy phép, cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép và tổ chức, hoạt động của tổ chức tín dụng phi ngân hàng;

Xét đơn đề nghị cấp đổi Giấy phép thành lập và hoạt động Công ty tài chính ….(*) và hồ sơ kèm theo;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Cấp đổi Giấy phép thành lập và hoạt động số .....ngày .....cho Công ty tài chính….. (*) như sau:

1. Tên Công ty tài chính:

- Tên đầy đủ bằng tiếng Việt: ………;

- Tên viết tắt bằng tiếng Việt (nếu có): ...;

- Tên đầy đủ bằng tiếng Anh: …………;

- Tên viết tắt bằng tiếng Anh (nếu có); ...;

- Tên giao dịch (nếu có):……………

2. Mã Công ty tài chính:……………..

3. Địa chỉ trụ sở chính:……………..

Điều 2. Vốn điều lệ của Công ty tài chính ....(*) là .....(bằng chữ:........)

Điều 3. Thời hạn hoạt động của Công ty tài chính ...(*) là......năm (là thời hạn hoạt động được quy định tại Giấy phép do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cấp trước đây) kể từ ngày…….(là ngày hiệu lực của Giấy phép được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cấp trước đây).

Điều 4. Nội dung hoạt động(**)

Công ty tài chính ...(*) được thực hiện các hoạt động của công ty tài chính bao thanh toán theo quy định của pháp luật và của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, gồm các hoạt động sau đây:

1. Nhận tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn của tổ chức.

2. Phát hành chứng chỉ tiền gửi để huy động vốn của tổ chức.

3. Cho vay.

4. Chiết khấu, tái chiết khấu.

5. Bao thanh toán

6. Hình thức cấp tín dụng khác theo quy định của Ngân hàng Nhà nước (chỉ cấp phép khi có quy định của pháp luật).

7. Vay Ngân hàng Nhà nước dưới hình thức tái cấp vốn.

8. Mua, bán giấy tờ có giá với Ngân hàng Nhà nước.

9. Cho vay, vay, gửi tiền, nhận tiền gửi, mua, bán có kỳ hạn giấy tờ có giá với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.

10. Vay nước ngoài theo quy định của pháp luật.

11. Mở tài khoản thanh toán tại Ngân hàng Nhà nước.

12. Mở tài khoản thanh toán tại ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.

13. Mở tài khoản tiền gửi, tài khoản quản lý tiền vay cho khách hàng.

14. Góp vốn, mua cổ phần theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước.

15. Các hoạt động kinh doanh khác:

a) Nhận vốn ủy thác để thực hiện hoạt động cấp tín dụng được phép;

b) Ủy thác vốn cho tổ chức tín dụng khác thực hiện hoạt động cho vay, cấp tín dụng chính của công ty tài chính chuyên ngành đó;

c) Mua, bán tín phiếu Ngân hàng Nhà nước, chứng chỉ tiền gửi do tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phát hành trong nước, công cụ nợ của Chính phủ, trái phiếu Chính phủ bảo lãnh, trái phiếu chính quyền địa phương;

d) Kinh doanh ngoại hối, cung ứng dịch vụ ngoại hối;

đ) Tư vấn về hoạt động ngân hàng và hoạt động kinh doanh khác quy định trong Giấy phép;

e) Đối với công ty tài chính bao thanh toán được thực hiện dịch vụ khác liên quan đến bao thanh toán;

g) Phát hành trái phiếu để huy động vốn của tổ chức;

h) Đại lý bảo hiểm theo quy định của pháp luật về kinh doanh bảo hiểm, phù hợp với phạm vi hoạt động đại lý bảo hiểm theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.

16. Các hoạt động kinh doanh khác liên quan đến hoạt động ngân hàng (chỉ cấp phép khi có quy định của pháp luật).

Điều 5. Trong quá trình hoạt động, Công ty tài chính ...(*) phải tuân thủ pháp luật Việt Nam.

Điều 6. Giấy phép này có hiệu lực kể từ ngày ký, thay thế Giấy phép thành lập và hoạt động công ty tài chính số….ngày ….., và các Quyết định sửa đổi, bổ sung Giấy phép.

Điều 7. Giấy phép này được lập thành ba (03) bản chính: một (01) bản cấp cho Công ty tài chính……(*); hai (02) bản lưu tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (một (01) bản lưu tại Văn phòng Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, một (01) bản lưu tại hồ sơ cấp đổi Giấy phép thành lập và hoạt động Công ty tài chính...(*)).

 


Nơi nhận:

- Như Điều 7;
- Sở Tài chính;
- UBND tỉnh/TP …..;
- Lưu: VP, QLGS.

THỐNG ĐỐC

 

(*) Tên công ty tài chính đề nghị cấp đổi Giấy phép.

(**) Căn cứ vào nội dung hoạt động ghi trong đơn đề nghị thành lập để quy định cho phù hợp.

 

PHỤ LỤC III

MẪU GIẤY PHÉP THÀNH LẬP VÀ HOẠT ĐỘNG CÔNG TY TÀI CHÍNH TÍN DỤNG TIÊU DÙNG
(Ban hành kèm theo Thông tư số 55/2025/TT-NHNN ngày 26 tháng 12 năm 2025 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam)

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
VIỆT NAM

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
 Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số:    /GP-NHNN

...., ngày ... tháng ... năm ...

 

GIẤY PHÉP

Về việc thành lập và hoạt động công ty tài chính ...(*)

THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM

Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12;

Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 26/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;

Căn cứ Thông tư số     /2025/TT-NHNN của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về cấp đổi Giấy phép, cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép và tổ chức, hoạt động của tổ chức tín dụng phi ngân hàng;

Xét đơn đề nghị cấp đổi Giấy phép thành lập và hoạt động Công ty tài chính …..(*) và hồ sơ kèm theo;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Cấp đổi Giấy phép thành lập và hoạt động số .....ngày....cho Công ty tài chính …..(*) như sau:

1. Tên Công ty tài chính:

- Tên đầy đủ bằng tiếng Việt: ….;

- Tên viết tắt bằng tiếng Việt (nếu có): ...;

- Tên đầy đủ bằng tiếng Anh:…. ;

- Tên viết tắt bằng tiếng Anh (nếu có): ...;

- Tên giao dịch (nếu có):……

2. Mã Công ty tài chính:…..

3. Địa chỉ trụ sở chính:…….

Điều 2. Vốn điều lệ của Công ty tài chính ....(*) là .....(bằng chữ:......)

Điều 3. Thời hạn hoạt động của Công ty tài chính ...(*) là …..năm (là thời hạn hoạt động được quy định tại Giấy phép do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cấp trước đây) kể từ ngày…..(là ngày hiệu lực của Giấy phép được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cấp trước đây).

Điều 4. Nội dung hoạt động

Công ty tài chính ... (*) được thực hiện các hoạt động của công ty tài chính tín dụng tiêu dùng theo quy định của pháp luật và của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, gồm các hoạt động sau đây:

1. Nhận tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn của tổ chức.

2. Phát hành chứng chỉ tiền gửi để huy động vốn của tổ chức.

3. Cho vay.

4. Chiết khấu, tái chiết khấu.

5. Phát hành thẻ tín dụng.

6. Hình thức cấp tín dụng khác theo quy định của Ngân hàng Nhà nước (chỉ cấp phép khi có quy định của pháp luật).

7. Vay Ngân hàng Nhà nước dưới hình thức tái cấp vốn.

8. Mua, bán giấy tờ có giá với Ngân hàng Nhà nước.

9. Cho vay, vay, gửi tiền, nhận tiền gửi, mua, bán có kỳ hạn giấy tờ có giá với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.

10. Vay nước ngoài theo quy định của pháp luật.

11. Mở tài khoản thanh toán tại Ngân hàng Nhà nước.

12. Mở tài khoản thanh toán tại ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.

13. Mở tài khoản tại ngân hàng nước ngoài theo quy định của pháp luật về ngoại hối (đối với công ty tài chính được phép thực hiện hoạt động phát hành thẻ tín dụng).

14. Mở tài khoản tiền gửi, tài khoản quản lý tiền vay cho khách hàng.

15. Góp vốn, mua cổ phần theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước.

16. Các hoạt động kinh doanh khác:

a) Nhận vốn ủy thác để thực hiện hoạt động cấp tín dụng được phép;

b) Ủy thác vốn cho tổ chức tín dụng khác thực hiện hoạt động cho vay, cấp tín dụng chính của công ty tài chính chuyên ngành đó;

c) Mua, bán tín phiếu Ngân hàng Nhà nước, chứng chỉ tiền gửi do tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phát hành trong nước, công cụ nợ của Chính phủ, trái phiếu Chính phủ bảo lãnh, trái phiếu chính quyền địa phương;

d) Kinh doanh ngoại hối, cung ứng dịch vụ ngoại hối;

đ) Tư vấn về hoạt động ngân hàng và hoạt động kinh doanh khác quy định trong Giấy phép;

e) Phát hành trái phiếu để huy động vốn của tổ chức;

g) Đại lý bảo hiểm theo quy định của pháp luật về kinh doanh bảo hiểm, phù hợp với phạm vi hoạt động đại lý bảo hiểm theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.

17. Các hoạt động kinh doanh khác liên quan đến hoạt động ngân hàng (chỉ cấp phép khi có quy định của pháp luật).

Điều 5. Trong quá trình hoạt động, Công ty tài chính ...(*) phải tuân thủ pháp luật Việt Nam.

Điều 6. Giấy phép này có hiệu lực kể từ ngày ký, thay thế Giấy phép thành lập và hoạt động công ty tài chính số ….ngày ….., và các Quyết định sửa đổi, bổ sung Giấy phép.

Điều 7. Giấy phép này được lập thành ba (03) bản chính: một (01) bản cấp cho Công ty tài chính…..(*); hai (02) bản lưu tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (một (01) bản lưu tại Văn phòng Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, một (01) bản lưu tại hồ sơ cấp đổi Giấy phép thành lập và hoạt động Công ty tài chính... (*)).

 


Nơi nhận:

- Như Điều 7;
- Sở Tài chính;
- UBND tỉnh/TP …..;
- Lưu: VP, QLGS.

THỐNG ĐỐC

 

(*) Tên công ty tài chính đề nghị cấp đổi Giấy phép.

(**) Căn cứ vào nội dung hoạt động ghi trong đơn đề nghị thành lập để quy định cho phù hợp.

 

PHỤ LỤC IV

MẪU GIẤY PHÉP THÀNH LẬP VÀ HOẠT ĐỘNG CÔNG TY CHO THUÊ TÀI CHÍNH
(Ban hành kèm theo Thông tư số 55/2025/TT-NHNN ngày 26 tháng 12 năm 2025 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam)

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
VIỆT NAM

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
 Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số:     /GP-NHNN

...., ngày ... tháng ... năm ....

 

GIẤY PHÉP

Về việc thành lập và hoạt động công ty cho thuê tài chính ...(*)

THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM

Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12;

Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 26/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;

Căn cứ Thông tư số     /2025/TT-NHNN của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về cấp đổi Giấy phép, cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép và tổ chức, hoạt động của tổ chức tín dụng phi ngân hàng;

Xét đơn đề nghị cấp đổi Giấy phép thành lập và hoạt động Công ty tài chính ….(*) và hồ sơ kèm theo;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Cấp đổi Giấy phép thành lập và hoạt động số …. ngày …. cho Công ty cho thuê tài chính ……(*) như sau:

1. Tên Công ty cho thuê tài chính:

- Tên đầy đủ bằng tiếng Việt: …..;

- Tên viết tắt bằng tiếng Việt (nếu có): ...;

- Tên đầy đủ bằng tiếng Anh: …………;

- Tên viết tắt bằng tiếng Anh (nếu có): ...;

- Tên giao dịch (nếu có):…………..

2. Mã Công ty cho thuê tài chính:………..

3. Địa chỉ trụ sở chính:………….

Điều 2. Vốn điều lệ của Công ty cho thuê tài chính..... (*) là ............. (bằng chữ:..........)

Điều 3. Thời hạn hoạt động của Công ty cho thuê tài chính ... (*) là …..năm (là thời hạn hoạt động được quy định tại Giấy phép do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cấp trước đây) kể từ ngày…… (là ngày hiệu lực của Giấy phép được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cấp trước đây).

Điều 4. Nội dung hoạt động (**)

Công ty cho thuê tài chính ...(*) được thực hiện các hoạt động của công ty cho thuê tài chính theo quy định của pháp luật và của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, gồm các hoạt động sau đây:

1. Nhận tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn của tổ chức.

2. Phát hành chứng chỉ tiền gửi để huy động vốn của tổ chức.

3. Cho vay.

4. Mua và cho thuê lại theo hình thức cho thuê tài chính.

5. Cho thuê tài chính.

6. Hình thức cấp tín dụng khác theo quy định của Ngân hàng Nhà nước (chỉ cấp phép khi có quy định của pháp luật).

7. Vay Ngân hàng Nhà nước dưới hình thức tái cấp vốn.

8. Mua, bán giấy tờ có giá với Ngân hàng Nhà nước.

9. Cho vay, vay, gửi tiền, nhận tiền gửi, mua, bán có kỳ hạn giấy tờ có giá với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.

10. Vay nước ngoài theo quy định của pháp luật.

11. Mở tài khoản thanh toán tại Ngân hàng Nhà nước.

12. Mở tài khoản thanh toán tại ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.

13. Mở tài khoản tiền gửi, tài khoản quản lý tiền vay cho khách hàng.

14. Góp vốn, mua cổ phần theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước.

15. Các hoạt động kinh doanh khác:

a) Nhận vốn ủy thác để thực hiện hoạt động cấp tín dụng được phép;

b) Ủy thác vốn cho tổ chức tín dụng khác thực hiện hoạt động cho vay, cấp tín dụng chính của công ty tài chính chuyên ngành đó;

c) Mua, bán tín phiếu Ngân hàng Nhà nước, chứng chỉ tiền gửi do tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phát hành trong nước, công cụ nợ của Chính phủ, trái phiếu Chính phủ bảo lãnh, trái phiếu chính quyền địa phương;

d) Kinh doanh ngoại hối, cung ứng dịch vụ ngoại hối;

đ) Tư vấn về hoạt động ngân hàng và hoạt động kinh doanh khác quy định trong Giấy phép;

e) Cho thuê vận hành khi đáp ứng điều kiện theo quy định của pháp luật;

g) Phát hành trái phiếu để huy động vốn của tổ chức;

h) Đại lý bảo hiểm theo quy định của pháp luật về kinh doanh bảo hiểm, phù hợp với phạm vi hoạt động đại lý bảo hiểm theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.

16. Bán các khoản phải thu từ hợp đồng cho thuê tài chính cho các tổ chức và cá nhân theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.

17. Các hoạt động kinh doanh khác liên quan đến hoạt động ngân hàng (chỉ cấp phép khi có quy định của pháp luật).

Điều 5. Trong quá trình hoạt động, Công ty cho thuê tài chính ...(*) phải tuân thủ pháp luật Việt Nam.

Điều 6. Giấy phép này có hiệu lực kể từ ngày ký, thay thế Giấy phép thành lập và hoạt động công ty cho thuê tài chính số… ngày ….., và các Quyết định sửa đổi, bổ sung Giấy phép.

Điều 7. Giấy phép này được lập thành ba (03) bản chính: một (01) bản cấp cho Công ty cho thuê tài chính……(*); hai (02) bản lưu tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (một (01) bản lưu tại Văn phòng Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, một (01) bản lưu tại hồ sơ cấp đổi Giấy phép thành lập và hoạt động Công ty cho thuê tài chính...(*)).

 


Nơi nhận:

- Như Điều 7;
- Sở Tài chính;
- UBND tỉnh/TP …..;
- Lưu: VP, QLGS.

THỐNG ĐỐC

 

(*) Tên công ty cho thuê tài chính đề nghị cấp đổi Giấy phép.

(**) Căn cứ vào nội dung hoạt động ghi trong đơn đề nghị thành lập để quy định cho phù hợp.

 

PHỤ LỤC V

MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP ĐỔI GIẤY PHÉP THÀNH LẬP VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG PHI NGÂN HÀNG
(Ban hành kèm theo Thông tư số 55/2025/TT-NHNN ngày 26 tháng 12 năm 2025 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam)

TÊN TỔ CHỨC
TÍN DỤNG PHI NGÂN HÀNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
 Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số:................

...., ngày ... tháng ... năm ....

 

ĐỀ NGHỊ CẤP ĐỔI GIẤY PHÉP THÀNH LẬP VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY... (1)

Kính gửi: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

Công ty …..đề nghị Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chấp thuận cấp đổi Giấy phép thành lập và hoạt động (sau đây gọi là Giấy phép) với các nội dung sau đây:

1. Tên của tổ chức tín dụng phi ngân hàng:

- Tên đầy đủ bằng tiếng Việt:

- Tên viết tắt bằng tiếng Việt (nếu có):

- Tên đầy đủ bằng tiếng Anh:

- Tên viết tắt bằng tiếng Anh (nếu có):

- Tên giao dịch (nếu có):

2. Mã của tổ chức tín dụng phi ngân hàng:….

3. Địa chỉ trụ sở chính:......

4. Vốn điều lệ:...đồng (bằng chữ....)

5. Thời hạn hoạt động:…..

6. Các nội dung hoạt động đề nghị cấp đổi Giấy phép:

STT

Nội dung hoạt động đề nghị cấp đổi

Nội dung hoạt động đã được cấp tại Giấy phép và các Quyết định sửa đổi Giấy phép

Giấy phép thành lập và các văn bản chấp thuận (Quyết định sửa đổi Giấy phép)*

1

...

 

 

2

...

 

 

(*): Liệt kê Giấy phép và các văn bản chấp thuận (Quyết định sửa đổi Giấy phép) tương ứng với nội dung hoạt động được cấp phép.

7. Hồ sơ kèm theo:

8. Công ty …..cam kết:

- Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của nội dung trong đơn, hồ sơ đề nghị cấp đổi Giấy phép;

- Thực hiện công bố thông tin theo quy định của pháp luật;

- Chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật, của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và Điều lệ của công ty.

 

 

NGƯỜI ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP
 CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG
 PHI NGÂN HÀNG
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

 

(1) Tên tổ chức tín dụng phi ngân hàng đề nghị

 

PHỤ LỤC VI

MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP BỔ SUNG NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG VÀO  GIẤY PHÉP THÀNH LẬP VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG PHI NGÂN HÀNG
(Ban hành kèm theo Thông tư số 55/2025/TT-NHNN ngày 26 tháng 12 năm 2025 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam)

TÊN TỔ CHỨC
TÍN DỤNG PHI NGÂN HÀNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
 Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số:.....

...., ngày ... tháng ... năm ....

 

ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP BỔ SUNG NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG VÀO GIẤY PHÉP THÀNH LẬP VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY... (1)

Kính gửi: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

Công ty…..(mã công ty:...) đề nghị Ngân hàng Nhà nước Việt Nam xem xét chấp thuận cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép thành lập và hoạt động (sau đây gọi là Giấy phép) với các nội dung sau đây:

1. Các nội dung hoạt động đề nghị cấp bổ sung vào Giấy phép:

2. Hồ sơ kèm theo:

- Nghị quyết của Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên của công ty nhất trí thông qua việc đề nghị cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép;

- Các tài liệu khác.

3. Công ty …............. cam kết:

- Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của nội dung trong đơn, hồ sơ đề nghị cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép;

- Thực hiện công bố thông tin theo quy định của pháp luật;

- Chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật, của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và Điều lệ của công ty.

- Đáp ứng đủ điều kiện về nghiệp vụ, đội ngũ cán bộ và cơ sở vật chất, công nghệ để thực hiện hoạt động ngân hàng đề nghị bổ sung theo các quy định pháp luật có liên quan (trong trường hợp đề nghị bổ sung hoạt động ngân hàng).

- Hoạt động đề nghị cấp bổ sung vào Giấy phép là hoạt động mà tổ chức tín dụng nước ngoài là chủ sở hữu, thành viên góp vốn có tỷ lệ góp vốn điều lệ lớn nhất trong tổ chức tín dụng phi ngân hàng 100% vốn nước ngoài đang được phép thực hiện tại nước nơi tổ chức tín dụng nước ngoài đặt trụ sở chính (trong trường hợp tổ chức tín dụng phi ngân hàng 100% vốn nước ngoài đề nghị bổ sung hoạt động).

 

 

NGƯỜI ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP
 CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG
 PHI NGÂN HÀNG
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

 

(1) Tên tổ chức tín dụng phi ngân hàng đề nghị

 

PHỤ LỤC VII

MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP BỔ SUNG NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG VÀO GIẤY  PHÉP ĐỒNG THỜI CẤP ĐỔI GIẤY PHÉP THÀNH LẬP VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG PHI NGÂN HÀNG
(Ban hành kèm theo Thông tư số 55/2025/TT-NHNN ngày 26 tháng 12 năm  của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam)

TÊN TỔ CHỨC
TÍN DỤNG PHI NGÂN HÀNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: .............

...., ngày ... tháng ... năm …..

 

ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP BỔ SUNG NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG VÀO GIẤY PHÉP ĐỒNG THỜI CẤP ĐỔI GIẤY PHÉP THÀNH LẬP VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY... (1)

Kính gửi: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

Công ty…..đề nghị Ngân hàng Nhà nước Việt Nam xem xét chấp thuận cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép đồng thời cấp đổi Giấy phép thành lập và hoạt động (sau đây gọi là Giấy phép) với các nội dung sau đây:

1. Tên của tổ chức tín dụng phi ngân hàng:

- Tên đầy đủ bằng tiếng Việt:

- Tên viết tắt bằng tiếng Việt (nếu có):

- Tên đầy đủ bằng tiếng Anh:

- Tên viết tắt bằng tiếng Anh (nếu có):

- Tên giao dịch (nếu có):

2. Mã của tổ chức tín dụng phi ngân hàng:….

3. Địa chỉ trụ sở chính:

4. Vốn điều lệ:...đồng (bằng chữ....)

5. Thời hạn hoạt động:

6. Các nội dung hoạt động đề nghị bổ sung vào Giấy phép và cấp đổi Giấy phép thành lập và hoạt động

STT

Nội dung hoạt động đề nghị

Nội dung hoạt động đã được cấp tại Giấy phép và các Quyết định sửa đổi Giấy phép

Giấy phép thành lập và các văn bản chấp thuận (Quyết định sửa đổi Giấy phép)*

I. Nội dung hoạt động đề nghị cấp đổi:

1

...

 

 

2

...

 

 

II. Nội dung hoạt động đề nghị cấp bổ sung:

 

1

 

 

2

….

 

 

(*): Liệt kê Giấy phép và các văn bản chấp thuận (Quyết định sửa đổi Giấy phép) tương ứng với nội dung hoạt động được cấp phép.

7. Hồ sơ kèm theo:

- Nghị quyết của Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên của công ty nhất trí thông qua việc đề nghị cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép;

- Các tài liệu khác.

8. Công ty …...... xin cam kết:

- Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của nội dung trong đơn, hồ sơ đề nghị cấp đổi Giấy phép.

- Thực hiện công bố thông tin theo quy định của pháp luật.

- Chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật, của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và Điều lệ của công ty.

- Đáp ứng đủ điều kiện về nghiệp vụ, đội ngũ cán bộ và cơ sở vật chất, công nghệ để thực hiện hoạt động ngân hàng đề nghị bổ sung theo các quy định pháp luật có liên quan (trong trường hợp đề nghị bổ sung hoạt động ngân hàng).

- Hoạt động đề nghị cấp bổ sung vào Giấy phép là hoạt động mà tổ chức tín dụng nước ngoài là chủ sở hữu, thành viên góp vốn có tỷ lệ góp vốn điều lệ lớn nhất trong tổ chức tín dụng phi ngân hàng 100% vốn nước ngoài đang được phép thực hiện tại nước nơi tổ chức tín dụng nước ngoài đặt trụ sở chính (trong trường hợp tổ chức tín dụng phi ngân hàng 100% vốn nước ngoài đề nghị bổ sung hoạt động).

 

 

NGƯỜI ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP
 CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG
 PHI NGÂN HÀNG
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

 

(1) Tên tổ chức tín dụng phi ngân hàng đề nghị

 

STATE BANK OF VIETNAM
-------

THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness
---------------

No. 55/2025/TT-NHNN

Hanoi, December 26, 2025

 

CIRCULAR

ON RE-ISSUANCE OF THE LICENSE, SUPPLEMENTATION OF LICENSED ACTIVITIES AND THE ORGANIZATION AND OPERATIONS OF NON-BANK CREDIT INSTITUTIONS

Pursuant to the Law on the State Bank of Vietnam No. 46/2010/QH12;

Pursuant to the Law on Credit Institutions No. 32/2024/QH15, amended by Law No. 96/2025/QH15;

Pursuant to Decree No. 26/2025/ND-CP of the Government defining functions, tasks, powers, and organizational structure of the State Bank of Vietnam;

At the proposal of the Director of the Department for Safety of the Credit Institution System;

The Governor of the State Bank of Vietnam promulgates a Circular on re-issuance of the License, supplementation of licensed activities and the organization and operations of non-bank credit institutions.

Chapter I

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 1. Scope

1. This Circular provides for re-issuance of the License, supplementation of licensed activities and the organization and operations of non-bank credit institutions.

2. Financial leasing activities of general finance companies and financial leasing companies shall be carried out in accordance with regulations of the Governor of the State Bank of Vietnam.

Article 2. Regulated entities

1. General finance companies.

2. Specialized finance companies.

3. Organizations and individuals related to re-issuance of the License, supplementation of licensed activities and the organization and operations of non-bank credit institutions as prescribed in this Circular.

Article 3. Interpretation of terms

For the purposes of this Circular, the following terms shall be construed as follows:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. Lease payment means the amount payable by the lessee to the lessor as agreed in the operating lease contract.

3. Operating lease means a form of operating lease under which a financial leasing company leases assets to an operating lessee for use for a definite period, based on the principle that the leased assets shall be returned upon expiration of the lease term. The financial leasing company owns the leased assets throughout the lease term. The operating lessee uses the leased assets and pays lease payments throughout the lease term as agreed in the operating lease contract.

4. Operating lessee means a legal entity or individual operating in Vietnam.

For households, cooperative groups and other organizations without legal person status, when participating in operating lease relations, members of such households, cooperative groups or other organizations without legal person status shall be subjects participating in the establishment and performance of operating lease transactions, or may authorize a representative to participate in the establishment and performance of operating lease transactions.

5. Consumer credit means a form of credit extension for personal consumption purposes through consumer lending operations and issuance of credit cards.

6. Total outstanding credit balance includes the total outstanding balance of loans, discounting, financial leasing, factoring, credit cards and other credit extension operations in accordance with regulations of the State Bank of Vietnam (including outstanding credit balances from capital sources of other legal entities for which specialized finance companies bear risks in accordance with law), and balances of entrusted amounts to other credit institutions or branches of foreign banks for credit extension. The total outstanding credit balance prescribed in this Clause excludes credit extensions from entrusted capital sources of the Government, organizations or individuals for which the specialized finance company receiving the entrustment does not bear risks, or cases where customers are other credit institutions or branches of foreign banks.

Article 4. Competence to approve re-issuance of the License and supplementation of licensed activities of non-bank credit institutions

1. The Governor of the State Bank of Vietnam shall consider and decide on re-issuance of the License or supplementation of licensed activities concurrently with re-issuance of the License of a non-bank credit institution.

2. The Director of the Department of Banking Supervision and Regulation shall consider and decide on supplementation of licensed activities of a non-bank credit institution.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



RE-ISSUANCE OF THE LICENSE AND SUPPLEMENTATION OF LICENSED ACTIVITIES

Article 5. Principles for re-issuance of the License and supplementation of licensed activities

1. The State Bank of Vietnam shall not carry out re-issuance of the License for licensed activities that non-bank credit institutions are not permitted to perform under law at the time of re-issuance.

2. The State Bank of Vietnam shall adjust the names of permitted licensed activities in conformity with the Law on Credit Institutions No. 32/2024/QH15, as amended by Law No. 96/2025/QH15 (hereinafter referred to as Law No. 32/2024/QH15), and Appendices I, II, III and IV promulgated together with this Circular. The re-issued License shall replace all Licenses and approval documents (related to amendments and supplementation of the License) previously issued by the State Bank of Vietnam to the non-bank credit institution prior to the time of re-issuance.

3. For foreign exchange business activities and provision of foreign exchange services, supplementation of licensed activities shall be implemented in accordance with separate regulations of the State Bank of Vietnam and other relevant laws.

4. For other forms of credit extension and other business activities related to banking operations prescribed in Appendices I, II, III and IV promulgated together with this Circular, non-bank credit institutions may carry out such activities only after obtaining approval from the State Bank of Vietnam; procedures for supplementation of such licensed activities shall be implemented in accordance with separate regulations of the State Bank of Vietnam and other relevant laws.

5. Where a non-bank credit institution requests supplementation of licensed activities concurrently with re-issuance of the License, the State Bank of Vietnam shall consider re-issuance of the License incorporating the requested supplemented activities, provided that the non-bank credit institution fully meets the application requirements prescribed in Clause 3 Article 7 of this Circular.

Article 6. Principles for preparation, submission and return of results of applications for re-issuance of the License and supplementation of licensed activities

1. Applications for re-issuance of the License or supplementation of licensed activities must be signed by the legal representative or the authorized representative of the non-bank credit institution. In case of signing under authorization, the application must be accompanied by a written authorization prepared in accordance with law.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3. Each application set must contain a list of documents.

4. Applications of non-bank credit institutions shall be submitted to the State Bank of Vietnam in one of the following forms:

a) Online submission via the National Public Service Portal;

b) In-person submission at the single window of the State Bank of Vietnam;

c) Submission via postal services.

Where applications are submitted online via the National Public Service Portal, electronic applications must use digital signatures in accordance with the law on implementation of administrative procedures in the electronic environment.

Where the National Public Service Portal system encounters incidents or errors preventing receipt or exchange of electronic information, declaration, submission, receipt, return of results, exchange and feedback of information shall be carried out via postal services or in person at the single window of the State Bank of Vietnam.

5. Results of applications for re-issuance of the License or supplementation of licensed activities shall be sent to the non-bank credit institution in electronic form via online methods; where requested by the non-bank credit institution, results shall be sent in paper form via postal services or returned in person at the single window of the State Bank of Vietnam.

6. Documents in electronic applications shall be electronic copies scanned from originals or originals (PDF format files), or documents generated from systems with digital signatures.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. In case of re-issuance of the License:

a) Application for re-issuance of the License made in accordance with the form provided in Appendix V promulgated together with this Circular, clearly specifying the licensed activities proposed to be conducted;

b) List of licensed activities enclosed with copies of the current License and approval documents.

2. In case of supplementation of licensed activities:

a) Application for supplementation of licensed activities made in accordance with the form provided in Appendix VI promulgated together with this Circular, clearly specifying the licensed activities proposed for supplementation. For non-bank credit institutions with 100% foreign capital requesting supplementation of licensed activities, the application must include a commitment that such activities are those which the foreign credit institution being the owner or the capital-contributing member with the largest charter capital contribution ratio is permitted to conduct in the country where its head office is located;

b) Resolution of the Board of Directors or the Members’ Council of the non-bank credit institution approving the request for supplementation of licensed activities;

c) Documents evidencing satisfaction of conditions for the activities proposed to be conducted in Vietnam, being activities which the foreign credit institution being the owner or the capital-contributing member with the largest charter capital contribution ratio of the non-bank credit institution with 100% foreign capital is permitted to conduct in the country where its head office is located;

d) In addition to the documents prescribed at Points a, b and c of this Clause, where the non-bank credit institution requests supplementation of banking activities specifically provided in Law No. 32/2024/QH15 and Appendices I, II, III and IV promulgated together with this Circular, the following additional documents are required:

(i) Internal regulations prepared in accordance with law for execution of the banking activities proposed for supplementation;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3. In case of requesting supplementation of licensed activities concurrently with re-issuance of the License:

a) Application for supplementation of licensed activities and re-issuance of the License made in accordance with the form provided in Appendix VII promulgated together with this Circular, including the licensed activities proposed to be conducted, proposed for supplementation and the commitments prescribed at Point a Clause 2 of this Article;

b) Documents prescribed at Point b Clause 1 and Points b, c and d Clause 2 of this Article.

Article 8. Procedures for re-issuance of the License and supplementation of licensed activities

1. Where a non-bank credit institution has a demand for re-issuance of the License, supplementation of licensed activities, or supplementation of licensed activities concurrently with re-issuance of the License, it shall prepare an application in accordance with Article 7 of this Circular and submit it to the State Bank of Vietnam.

2. Within 35 days from the date of receipt of a complete and valid application, the State Bank of Vietnam shall carry out re-issuance of the License, supplementation of licensed activities, or supplementation of licensed activities concurrently with re-issuance of the License as requested by the non-bank credit institution. In case of refusal, the State Bank of Vietnam shall reply in writing and clearly state the reasons

3. After being granted re-issuance of the License or supplementation of licensed activities by the State Bank of Vietnam, the non-bank credit institution shall:

a) Publicize changes to the License within 7 working days from the date of re-issuance or supplementation on 1 media outlet of the State Bank of Vietnam and 1 printed newspaper for 3 consecutive issues or on 1 Vietnamese electronic newspaper;

b) Amend and supplement its Charter in conformity with the contents of the re-issued or supplemented License.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. Fees for re-issuance of the License shall be implemented in accordance with the law on fees and charges.

2. Within 15 days from the date of re-issuance of the License, the non-bank credit institution shall pay the re-issuance fee to the State Bank of Vietnam.

Article 10. Notification of information on re-issuance of the License and supplementation of licensed activities

Within 5 working days from the date the State Bank of Vietnam re-issues the License or supplements licensed activities, or supplements licensed activities concurrently with re-issuance of the License, the Department of Banking Supervision and Regulation shall be responsible for notifying in writing, enclosed with the Decision on supplementation of licensed activities or the re-issued License, the province-level business registration authority where the non-bank credit institution’s head office is located for updating in the national enterprise registration information system.

Chapter III

ORGANIZATION, GOVERNANCE, MANAGEMENT AND CONTROL

Article 11. Name and head office of non-bank credit institutions

1. The name of a non-bank credit institution must comply with the Law on Enterprise No. 59/2020/QH14 as amended by Law No. 03/2022/QH15 and Law No. 76/2025/QH15 (hereinafter referred to as Law No. 59/2020/QH14) and other relevant laws, and must be established in accordance with the corresponding legal form and type as follows:

a) Joint stock general finance company and its proper name;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) Joint stock consumer credit finance company and its proper name;

d) Joint stock financial leasing company and its proper name;

dd) Single-member limited liability general finance company and its proper name;

e) Single-member limited liability factoring finance company and its proper name;

g) Single-member limited liability consumer credit finance company and its proper name;

h) Single-member limited liability financial leasing company and its proper name;

i) Limited liability general finance company and its proper name, applicable to general finance companies with two or more members;

k) Limited liability factoring finance company and its proper name, applicable to specialized finance companies with two or more members;

l) Limited liability consumer credit finance company and its proper name, applicable to specialized finance companies with two or more members;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. The head office of a non-bank credit institution must satisfy the requirements applicable to enterprise head offices under Law No. 59/2020/QH14 and the following conditions:

a) Be recorded in the License in accordance with law, serve as the workplace of the Board of Directors, Members’ Council, Supervisory Board and General Director, and be the place where transactions with customers are conducted;

b) Be located within the territory of Vietnam, with a specific address including the building name (if any), house number, street name, name of the commune-level administrative division, name of the province-level administrative division, telephone number (if any), fax number (if any) and email address (if any);

c) Ensure convenience for transactions with customers and comply with the State Bank of Vietnam’s regulations on vaults;

d) Have an information management system with online connectivity between the head office, branches and business units of the non-bank credit institution, meeting requirements for governance and management, risk management of the non-bank credit institution and management requirements of the State Bank of Vietnam.

Article 12. Risk Management Committee and Human Resources Committee

1. The Board of Directors or the Members’ Council must establish a Risk Management Committee and a Human Resources Committee to assist the Board of Directors or the Members’ Council in performing their duties and powers. The Board of Directors or the Members’ Council shall promulgate regulations on the organization and operations of these Committees. Within 10 days from the date of promulgation, the non-bank credit institution shall submit these internal regulations to the State Bank of Vietnam (Department of Banking Supervision and Regulation).

2. Each Committee must have at least three members, including a Chairperson who is a member of the Board of Directors or the Members’ Council, and other members decided, appointed and dismissed by the Board of Directors or the Members’ Council in accordance with the Charter of the non-bank credit institution. Each member of the Board of Directors or the Members’ Council may serve as Chairperson of only one Committee. For joint stock non-bank credit institutions, the Risk Management Committee must include at least one independent member of the Board of Directors.

3. Regulations on the organization and operations of the Committees must include at least the following contents:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Duties and functions of the Risk Management Committee:

(i) Provide advice to the Board of Directors or the Members’ Council on promulgation of processes and policies within the Committee’s authority relating to risk governance in the operations of the non-bank credit institution in accordance with law and the Charter of the non-bank credit institution;

(ii) Analyze and issue warnings on the safety level of the non-bank credit institution against risks and potential risks that may have impacts, and propose preventive measures for such risks in the short term and long term;

(iii) Review and assess the appropriateness and effectiveness of existing risk governance processes and policies of the non-bank credit institution, and provide recommendations and proposals to the Board of Directors or the Members’ Council on requirements for changes to existing processes, policies and operational strategies;

(iv) Provide advice to the Board of Directors or the Members’ Council on approval of investment decisions and relevant contracts and transactions; decide on risk management policies and supervise the enforcement of risk prevention measures of the non-bank credit institution within the scope of functions and duties assigned by the Board of Directors or the Members’ Council;

c) Duties and functions of the Human Resources Committee:

(i) Provide advice to the Board of Directors or the Members’ Council on the size and structure of the Board of Directors, the Members’ Council and executive management in line with the operational scale and development strategy of the non-bank credit institution;

(ii) Provide advice to the Board of Directors or the Members’ Council on handling personnel matters arising in relation to procedures for election, appointment, dismissal and removal of members of the Board of Directors, the Members’ Council, members of the Supervisory Board and executive management of the non-bank credit institution in accordance with law and the Charter of the non-bank credit institution;

(iii) Conduct research and provide advice to the Board of Directors or the Members’ Council on promulgation of internal regulations of the non-bank credit institution within the competence of the Board of Directors or the Members’ Council on salary entitlement, remuneration, bonuses, recruitment regulations, training and other incentive policies applicable to executive management, officials and employees of the non-bank credit institution.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. The transfer of capital contribution must comply with the provisions of Law No. 59/2020/QH14.

2. The transfer of capital contribution must comply with regulations on organizational forms of non-bank credit institutions as prescribed in Clauses 3 and 4 Article 6 of Law No. 32/2024/QH15.

3. A founding member may only transfer its capital contribution to another founding member within 5 years from the date of issuance of the License.

4. The transfer of capital contribution must ensure compliance with the capital contribution ratio prescribed in Clause 1 Article 77 of Law No. 32/2024/QH15 and the following provisions:

a) A new transferee must meet conditions applicable to a founding member as prescribed in Clause 5 Article 29 of Law No. 32/2024/QH15 and guiding documents;

b) A new transferee that is a foreign credit institution must meet conditions prescribed at Points b, d and dd Clause 2, and conditions applicable to a founding member as prescribed in Clause 5 Article 29 of Law No. 32/2024/QH15 and guiding documents.

Chapter IV

OPERATIONS OF NON-BANK CREDIT INSTITUTIONS

Article 14. Operations of finance companies

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. A specialized finance company may conduct activities prescribed from Article 120 to Article 124 of Law No. 32/2024/QH15.

3. A factoring finance company must maintain factoring outstanding balances accounting for at least 65% of the total outstanding credit balance.

4. A consumer credit finance company must maintain consumer credit outstanding balances accounting for at least 65% of the total outstanding credit balance.

5. A financial leasing company must maintain financial leasing outstanding balances accounting for at least 65% of the total outstanding credit balance.

Article 15. Operating lease activities

1. Assets subject to operating lease include machinery, equipment, means of transport, other movable assets, and immovable property as prescribed in Clause 2 Article 139 of Law No. 32/2024/QH15.

2. A financial leasing company conducting operating lease activities must comply with regulations on asset leasing under the Civil Code No. 91/2015/QH13 and other relevant laws.

3. Operating lease contract:

a) An operating lease contract is an agreement between a financial leasing company and an operating lessee on leasing and use of one or more assets as prescribed in Clause 1 of this Article. An operating lease contract comes into force from the date agreed upon by both parties in the operating lease contract;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



(i) Name, address and tax identification number of the financial leasing company and the operating lessee;

(ii) Name, type and code (if any) of the leased asset and necessary information to accurately identify the leased asset;

(iii) Lease term;

(iv) Lease payment;

(v) Responsibilities of the parties regarding insurance, maintenance, warranty, inspection, repair, replacement and other agreed responsibilities relating to the leased asset during the lease term;

(vi) Rights and obligations of the financial leasing company and the operating lessee in operating lease activities and early termination of the operating lease contract in accordance with civil law and other relevant laws.

Article 16. Scope of insurance agency activities

1. Where the License issued by the State Bank of Vietnam to a non-bank credit institution includes insurance agency activities, the non-bank credit institution may carry out insurance agency activities for types of insurance in accordance with the Law on Insurance Business No. 08/2022/QH15 as amended by Law No. 139/2025/QH15.

2. When conducting insurance agency activities, the non-bank credit institution must comply with regulations of law on insurance business and other relevant laws.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



RESPONSIBILITIES OF RELEVANT ORGANIZATIONS AND UNITS

Article 17. Responsibilities of units of the State Bank of Vietnam

1. Department of Banking Supervision and Regulation:

a) Act as the focal point for receipt, appraisal and submission to the Governor of the State Bank of Vietnam of applications for re-issuance of the License or for supplementation of licensed activities concurrently with re-issuance of the License;

b) Act as the focal point for receipt, appraisal and decision on supplementation of licensed activities into the License;

c) Carry out notifications in accordance with Article 10 of this Circular.

2. Department of Finance - Accounting:

Provide guidance on accounting entries for operations of non-bank credit institutions as prescribed in this Circular.

3. Department of Forecasting, Statistics - Monetary and Financial Stability:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



4. Transaction Office:

a) Provide guidance to non-bank credit institutions on payment of fees for re-issuance of the License;

b) Collect fees for re-issuance of the License from non-bank credit institutions and remit the entire collected amount into the State Budget in accordance with current regulations.

Article 18. Responsibilities of non-bank credit institutions

1. Provide fully, accurately and promptly all information as requested by the State Bank of Vietnam in accordance with this Circular and bear full legal responsibility for such information.

2. Ensure satisfaction of conditions for carrying out licensed activities as proposed and continuously maintain compliance with such conditions in accordance with regulations.

3. Develop and take full responsibility for the contents of internal regulations in accordance with law; carry out licensed activities in strict compliance with internal procedures already established, provisions of this Circular and other relevant laws.

4. Carry out payment of fees for re-issuance of the License in accordance with Article 32 of Law No. 32/2024/QH15.

Chapter VI

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 19. Entry into force

This Circular comes into force from February 9, 2026 and replaces Circular No. 35/2024/TT-NHNN on re-issuance of the License, supplementation of licensed activities into the License and organization and operations of non-bank credit institutions.

Article 20. Transitional provisions

1. Applications for re-issuance of the License, supplementation of licensed activities into the License, or supplementation of licensed activities concurrently with re-issuance of the License of non-bank credit institutions submitted before the effective date of this Circular shall continue to be reviewed and handled in accordance with the law applicable at the time of submission.

2. Non-bank credit institutions may continue to collect insurance premiums, collect documentation for claim settlement and pay insurance proceeds in accordance with agreements signed before July 1, 2024 with respect to insurance contracts and agreements in which the non-bank credit institution acts as an insurance agent. Amendments, supplements or extensions of such contracts or agreements may only be carried out where the amended, supplemented or extended contents comply with Law No. 32/2024/QH15 and this Circular.

Article 21. Responsibilities for implementation

Heads of units of the State Bank of Vietnam and non-bank credit institutions shall implement this Circular./.

 

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



PP. PP. GOVERNOR
DEPUTY GOVERNOR




Doan Thai Son

 

 

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Thông tư 55/2025/TT-NHNN ngày 26/12/2025 quy định về cấp đổi Giấy phép, cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép và tổ chức, hoạt động của tổ chức tín dụng phi ngân hàng do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Văn bản liên quan

Ban hành: 10/12/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 15/12/2025

Ban hành: 27/06/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 14/07/2025

Ban hành: 17/06/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 26/06/2025

Ban hành: 18/01/2024

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 19/02/2024

Ban hành: 16/06/2022

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 01/07/2022

3.336

DMCA.com Protection Status
IP: 101.99.32.37