Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Dùng tài khoản LawNet
Quên mật khẩu?   Đăng ký mới

Đang tải văn bản...

Số hiệu: 28/2026/QĐ-TTg Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Thủ tướng Chính phủ Người ký: Phạm Gia Túc
Ngày ban hành: 29/05/2026 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đã biết Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

Điều kiện được xem xét cấp thẻ ABTC đối với doanh nhân Việt Nam từ 01/7/2026

Ngày 29/5/2026, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định 28/2026/QĐ-TTg quy định trình tự, thủ tục, thẩm quyền cấp và quản lý thẻ đi lại doanh nhân APEC.

Điều kiện được xem xét cấp thẻ ABTC đối với doanh nhân Việt Nam từ 01/7/2026

Theo đó, tại Điều 8 Quyết định 28/2026/QĐ-TTg có quy định về điều kiện được xem xét cấp thẻ ABTC như sau:

- Điều kiện đối với cơ quan, tổ chức nơi doanh nhân đang làm việc:

Có nhu cầu cử doanh nhân đi lại ngắn hạn tới các nền kinh tế thành viên APEC để thực hiện các hoạt động của cơ quan, tổ chức hoặc tham dự các hội nghị, hội thảo, cuộc họp.

- Điều kiện đối với doanh nghiệp nơi doanh nhân đang làm việc:

+ Doanh nghiệp có thời gian hoạt động liên tục từ 24 tháng trở lên tính đến thời điểm đề nghị cho phép sử dụng thẻ ABTC, chấp hành đúng quy định của pháp luật về thương mại, thuế, hải quan, lao động, bảo hiểm xã hội và các quy định pháp luật khác tại thời điểm đề nghị cấp thẻ ABTC;

+ Có nhu cầu cử doanh nhân đi lại ngắn hạn đến các nền kinh tế thành viên APEC để thực hiện các hoạt động của doanh nghiệp.

- Điều kiện đối với doanh nhân đề nghị cấp thẻ ABTC:

+ Từ đủ 18 tuổi trở lên, có đủ năng lực hành vi dân sự; có đăng ký thường trú tại Việt Nam trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 9 Quyết định 28/2026/QĐ-TTg ;

+ Đang làm việc tại cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đề nghị từ 12 tháng trở lên tính đến thời điểm đề nghị cho phép sử dụng thẻ ABTC;

+ Đóng bảo hiểm xã hội tại cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đề nghị theo chức vụ đề nghị cấp thẻ ABTC từ 06 tháng trở lên, trừ những đối tượng không thuộc diện phải tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội;

+ Không thuộc các trường hợp tạm hoãn xuất cảnh theo quy định tại Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam.

Xem thêm nội dung tại Quyết định 28/2026/QĐ-TTg có hiệu lực thi hành từ 01/7/2026.

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 28/2026/QĐ-TTg

Hà Nội, ngày 29 tháng 5 năm 2026

 

QUYẾT ĐỊNH

QUY ĐỊNH TRÌNH TỰ, THỦ TỤC, THẨM QUYỀN CẤP VÀ QUẢN LÝ THẺ ĐI LẠI DOANH NHÂN APEC

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam số 49/2019/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 23/2023/QH15 và Luật số 118/2025/QH15;

Căn cứ Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam số 47/2014/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 51/2019/QH14, Luật số 23/2023/QH15, Luật số 103/2025/QH15 và Luật số 118/2025/QH15;

Căn cứ Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 03/2022/QH15 và Luật số 76/2025/QH15;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công an;

Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định quy định trình tự, thủ tục, thẩm quyền cấp và quản lý thẻ đi lại doanh nhân APEC.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quyết định này quy định về đối tượng được cấp thẻ đi lại doanh nhân APEC; trình tự, thủ tục, thẩm quyền cấp và quản lý thẻ đi lại doanh nhân APEC đối với doanh nhân Việt Nam; việc xét duyệt nhân sự, cấp chứng nhận tạm trú đối với doanh nhân nước ngoài sử dụng thẻ đi lại doanh nhân APEC; trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân trong việc cấp, quản lý và sử dụng thẻ đi lại doanh nhân APEC.

Điều 2. Giải thích từ ngữ

Trong Quyết định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Thẻ đi lại doanh nhân APEC gọi tắt là thẻ ABTC, là một loại thẻ được cấp cho doanh nhân, cho phép người đó được nhập cảnh vào các nền kinh tế thành viên APEC mà không cần xin thị thực.

2. Doanh nhân Việt Nam là những người có quốc tịch Việt Nam, đang làm việc tại các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam.

3. Doanh nhân nước ngoài là doanh nhân thuộc các nền kinh tế thành viên trong khối APEC đang được xem xét nhân sự hoặc có thẻ ABTC nhập cảnh Việt Nam.

Điều 3. Hình thức thẻ ABTC

1. Thẻ ABTC có hai dạng là thẻ cứng và thẻ điện tử. Thẻ ABTC cứng và thẻ ABTC điện tử có giá trị pháp lý như nhau. Doanh nhân Việt Nam có quyền lựa chọn cấp thẻ ABTC cứng hoặc thẻ ABTC điện tử hoặc cả hai dạng thẻ.

2. Thẻ ABTC cứng là một dạng thẻ có kích thước hình chữ nhật, được in trên chất liệu đặc biệt theo công nghệ chung của các nền kinh tế thành viên APEC và đáp ứng tiêu chuẩn của Tổ chức Hàng không dân dụng quốc tế.

3. Thẻ ABTC điện tử là một dạng thẻ được cấp trên giao diện điện tử thông qua ứng dụng ABTC trên thiết bị điện tử thông minh có kết nối mạng internet

Điều 4. Thông tin trên thẻ ABTC

1. Thẻ ABTC có các thông tin sau: ảnh chân dung, họ, chữ đệm và tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, quốc tịch, số thẻ, ngày hết hạn thẻ, chữ ký, số hộ chiếu của người được cấp thẻ, thông tin các nền kinh tế thành viên APEC đồng ý cho nhập cảnh.

2. Thông tin ghi trên thẻ ABTC phải phù hợp với thông tin của hộ chiếu đang sử dụng.

Điều 5. Thời hạn của thẻ ABTC cấp cho doanh nhân Việt Nam

Thẻ ABTC có giá trị sử dụng không quá 05 năm kể từ ngày được hệ thống các nền kinh tế thành viên APEC chấp thuận, không quá thời hạn của hộ chiếu và không được gia hạn.

Điều 6. Trách nhiệm sử dụng thẻ ABTC

1. Doanh nhân Việt Nam được cấp thẻ ABTC có trách nhiệm:

a) Sử dụng thẻ trong việc đi lại để thực hiện các hoạt động của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp hoặc tham dự các hội nghị, hội thảo, cuộc họp tại các nền kinh tế thành viên APEC;

b) Giữ gìn và bảo quản thẻ; không được tự ý tẩy, xóa, sửa chữa hoặc làm sai lệch hình thức, thông tin ghi trên thẻ; không được dùng thẻ vào việc vi phạm pháp luật;

c) Tôn trọng và tuân thủ các quy định của pháp luật về nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú và các quy định khác liên quan đến hoạt động của doanh nhân tại các nền kinh tế thành viên APEC;

d) Trường hợp không còn giữ chức vụ trong văn bản đồng ý cho phép sử dụng thẻ ABTC nêu tại Điều 9 Quyết định này, doanh nhân phải có trách nhiệm nộp lại thẻ ABTC cho cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày không còn giữ chức vụ.

2. Doanh nhân nước ngoài sử dụng thẻ ABTC phải tuân thủ quy định của pháp luật về nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam.

Điều 7. Kiểm soát xuất nhập cảnh đối với doanh nhân mang thẻ ABTC

1. Thẻ ABTC có giá trị nhập cảnh, xuất cảnh các nền kinh tế thành viên APEC ghi trên thẻ. Mỗi lần nhập cảnh, người mang thẻ ABTC được các nền kinh tế thành viên cấp chứng nhận tạm trú theo thời hạn quy định của các nền kinh tế thành viên đó.

2. Doanh nhân Việt Nam và doanh nhân nước ngoài mang thẻ ABTC có trách nhiệm xuất trình thẻ ABTC và hộ chiếu hợp lệ cho người làm nhiệm vụ kiểm soát xuất nhập cảnh khi xuất cảnh, nhập cảnh tại cửa khẩu của các nền kinh tế thành viên APEC.

3. Doanh nhân mang thẻ ABTC được ưu tiên làm thủ tục xuất nhập cảnh tại khu vực dành riêng ở cửa khẩu của các nền kinh tế thành viên APEC.

Chương II

ĐIỀU KIỆN, ĐỐI TƯỢNG ĐƯỢC XEM XÉT CẤP THẺ ABTC ĐỐI VỚI DOANH NHÂN VIỆT NAM

Điều 8. Điều kiện được xem xét cấp thẻ ABTC

1. Điều kiện đối với cơ quan, tổ chức nơi doanh nhân đang làm việc:

Có nhu cầu cử doanh nhân đi lại ngắn hạn tới các nền kinh tế thành viên APEC để thực hiện các hoạt động của cơ quan, tổ chức hoặc tham dự các hội nghị, hội thảo, cuộc họp.

2. Điều kiện đối với doanh nghiệp nơi doanh nhân đang làm việc:

a) Doanh nghiệp có thời gian hoạt động liên tục từ 24 tháng trở lên tính đến thời điểm đề nghị cho phép sử dụng thẻ ABTC, chấp hành đúng quy định của pháp luật về thương mại, thuế, hải quan, lao động, bảo hiểm xã hội và các quy định pháp luật khác tại thời điểm đề nghị cấp thẻ ABTC;

b) Có nhu cầu cử doanh nhân đi lại ngắn hạn đến các nền kinh tế thành viên APEC để thực hiện các hoạt động của doanh nghiệp.

3. Điều kiện đối với doanh nhân đề nghị cấp thẻ ABTC:

a) Từ đủ 18 tuổi trở lên, có đủ năng lực hành vi dân sự; có đăng ký thường trú tại Việt Nam trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 9 Quyết định này;

b) Đang làm việc tại cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đề nghị từ 12 tháng trở lên tính đến thời điểm đề nghị cho phép sử dụng thẻ ABTC;

c) Đóng bảo hiểm xã hội tại cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đề nghị theo chức vụ đề nghị cấp thẻ ABTC từ 06 tháng trở lên, trừ những đối tượng không thuộc diện phải tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội;

d) Không thuộc các trường hợp tạm hoãn xuất cảnh theo quy định tại Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam.

Điều 9. Đối tượng được xem xét cấp thẻ ABTC

1. Đối với các doanh nghiệp do nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ hoặc tổng số cổ phần có quyền biểu quyết:

a) Doanh nhân đang làm việc tại các tổ chức tín dụng, trừ quỹ tín dụng nhân dân: giữ chức vụ từ Phó Trưởng phòng hoặc tương đương trở lên; Kế toán trưởng;

b) Doanh nhân đang làm việc tại các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực tài chính, chứng khoán, bảo hiểm: giữ chức vụ từ Phó Trưởng phòng hoặc tương đương trở lên; Kế toán trưởng;

c) Doanh nhân đang làm việc tại các tập đoàn, tổng công ty, công ty do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập và đơn vị thành viên của các tập đoàn, tổng công ty, công ty đó: giữ chức vụ từ Phó Trưởng phòng hoặc tương đương trở lên; Kế toán trưởng; Trợ lý, Thư ký của Chủ tịch Hội đồng thành viên, hoặc của Chủ tịch Hội đồng quản trị, hoặc của Chủ tịch Công ty hoặc của Tổng Giám đốc;

d) Doanh nhân đang làm việc tại các doanh nghiệp khác: giữ chức vụ từ Phó Trưởng phòng hoặc tương đương trở lên; Kế toán trưởng.

2. Đối với các tổ chức, doanh nghiệp do nhà nước không nắm giữ hoặc nắm giữ dưới 50% vốn điều lệ hoặc tổng số cổ phần có quyền biểu quyết:

a) Doanh nhân đang làm việc tại các tổ chức tín dụng: giữ chức vụ từ Trưởng phòng hoặc tương đương trở lên; Kế toán trưởng;

b) Doanh nhân đang làm việc tại các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực tài chính, chứng khoán, bảo hiểm: giữ chức vụ từ Trưởng phòng hoặc tương đương trở lên; Kế toán trưởng;

c) Doanh nhân đang làm việc tại Liên đoàn Thương mại và Công nghiệp Việt Nam: giữ chức vụ từ Trưởng phòng hoặc tương đương trở lên; Kế toán trưởng;

d) Doanh nhân đang làm việc tại hợp tác xã hoặc liên hợp tác xã: giữ chức vụ Chủ tịch Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc, Giám đốc, Kế toán trưởng;

đ) Doanh nhân đang làm việc tại các doanh nghiệp khác: giữ chức vụ từ Trưởng phòng hoặc tương đương trở lên; Kế toán trưởng.

3. Cán bộ, công chức có nhiệm vụ tham dự các hội nghị, hội thảo, cuộc họp và các hoạt động về hợp tác, phát triển kinh tế của APEC.

4. Trưởng đại diện, Phó Trưởng đại diện cơ quan đại diện thương mại Việt Nam tại các nền kinh tế thành viên APEC.

Chương III

CẤP VĂN BẢN ĐỒNG Ý CHO PHÉP DOANH NHÂN VIỆT NAM ĐƯỢC SỬ DỤNG THẺ ABTC

Điều 10. Thẩm quyền xem xét cho phép sử dụng thẻ ABTC

1. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, người đứng đầu các tổ chức chính trị - xã hội cấp trung ương xem xét cho phép sử dụng thẻ đối với các trường hợp quy định tại điểm d khoản 1, khoản 3, khoản 4 Điều 9 Quyết định này đang làm việc tại các doanh nghiệp thuộc thẩm quyền quản lý của bộ, cơ quan ngang bộ, tổ chức chính trị - xã hội cấp trung ương, trừ các trường hợp thuộc thẩm quyền xem xét của Chủ tịch Hội đồng thành viên các tập đoàn, tổng công ty, Chủ tịch công ty nêu tại khoản 4 Điều này.

2. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam xem xét cho phép sử dụng thẻ đối với các trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 và điểm a khoản 2 Điều 9 Quyết định này.

3. Bộ trưởng Bộ Tài chính xem xét cho phép sử dụng thẻ đối với các trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 và điểm b khoản 2 Điều 9 Quyết định này, Chủ tịch Hội đồng thành viên các tập đoàn, tổng công ty và Chủ tịch công ty do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập.

4. Chủ tịch Hội đồng thành viên các tập đoàn, tổng công ty, Chủ tịch công ty do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập xem xét cho phép sử dụng thẻ đối với các trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 9 Quyết định này, trừ trường hợp thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định tại khoản 3 Điều này.

5. Chủ tịch Liên đoàn Thương mại và Công nghiệp Việt Nam xem xét cho phép sử dụng thẻ ABTC đối với các trường hợp quy định tại điểm c khoản 2 Điều 9 Quyết định này.

6. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính xem xét cho phép sử dụng thẻ ABTC trong trường hợp sau:

a) Các trường hợp quy định tại điểm d khoản 1 Điều 9 Quyết định này đang làm việc tại các doanh nghiệp thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;

b) Các trường hợp quy định tại điểm d, điểm đ khoản 2 Điều 9 Quyết định này.

7. Trong trường hợp đặc biệt, cần thiết, Bộ trưởng Bộ Công an xem xét, quyết định việc cho phép sử dụng thẻ ABTC đối với doanh nhân.

8. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, người đứng đầu các tổ chức chính trị - xã hội cấp trung ương, Chủ tịch Liên đoàn Thương mại và Công nghiệp Việt Nam có thể giao cho cấp phó ký văn bản đồng ý cho phép doanh nhân được sử dụng thẻ ABTC.

Điều 11. Thủ tục cấp văn bản đồng ý cho phép sử dụng thẻ ABTC đối với doanh nhân quy định tại khoản 1, điểm c khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều 9 Quyết định này

1. Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp có doanh nhân quy định tại khoản 1, điểm c khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều 9 Quyết định này nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp văn bản đồng ý cho phép sử dụng thẻ ABTC cho doanh nhân theo hình thức trực tiếp hoặc trực tuyến hoặc qua dịch vụ bưu chính đến cơ quan chuyên môn của bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, tổ chức chính trị - xã hội cấp trung ương, Liên đoàn Thương mại và Công nghiệp Việt Nam hoặc đến bộ phận chuyên môn của tập đoàn, tổng công ty, công ty do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập.

2. Hồ sơ gồm:

a) Bản điện tử hoặc bản chính văn bản đề nghị cho phép sử dụng thẻ ABTC do lãnh đạo của cơ quan, tổ chức hoặc người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp ký và chịu trách nhiệm về nhân sự theo mẫu AP02 tại Phụ lục;

b) Bản điện tử hoặc bản sao Quyết định cử cán bộ đi công tác hoặc các giấy tờ, tài liệu chứng minh nhiệm vụ tham dự các hội nghị, hội thảo, cuộc họp hoặc để thực hiện các hoạt động của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp tại các nền kinh tế thành viên APEC.

3. Trường hợp hồ sơ hợp lệ thì cơ quan chuyên môn của bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, tổ chức chính trị - xã hội cấp trung ương, Liên đoàn Thương mại và Công nghiệp Việt Nam hoặc bộ phận chuyên môn của tập đoàn, tổng công ty, công ty do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập tiếp nhận, xử lý. Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ thì cơ quan chuyên môn của bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, tổ chức chính trị - xã hội cấp trung ương, Liên đoàn Thương mại và Công nghiệp Việt Nam hoặc bộ phận chuyên môn của tập đoàn, tổng công ty, công ty do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập có trách nhiệm hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ theo mẫu AP09 tại Phụ lục.

4. Trong thời hạn 06 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan chuyên môn của bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, tổ chức chính trị - xã hội cấp trung ương, Liên đoàn Thương mại và Công nghiệp Việt Nam hoặc bộ phận chuyên môn của tập đoàn, tổng công ty, công ty do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập xem xét, trình cấp có thẩm quyền ban hành văn bản đồng ý cho phép sử dụng thẻ ABTC theo mẫu AP01 tại Phụ lục đối với trường hợp doanh nhân đủ điều kiện hoặc trả lại hồ sơ và thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do không giải quyết hồ sơ theo mẫu AP10 tại Phụ lục đối với trường hợp doanh nhân không đủ điều kiện.

5. Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ do cơ quan chuyên môn trình, cấp có thẩm quyền xem xét, ban hành văn bản đồng ý cho phép sử dụng thẻ ABTC.

6. Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đề nghị cấp văn bản đồng ý cho phép sử dụng thẻ ABTC có thể đăng ký nhận kết quả trực tiếp hoặc trực tuyến hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc qua ủy quyền theo quy định của pháp luật.

7. Trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp thì cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp có thể cử người đi nộp hồ sơ và nhận kết quả thay cho doanh nhân.

8. Đối với những giấy tờ thuộc thành phần hồ sơ đã có trong các cơ sở dữ liệu mà cơ quan tiếp nhận, giải quyết có thể khai thác được thì không yêu cầu cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp phải nộp các giấy tờ đó.

Điều 12. Thủ tục cấp văn bản đồng ý cho phép sử dụng thẻ ABTC đối với doanh nhân quy định tại điểm a, điểm b khoản 2 Điều 9 Quyết định này

1. Tổ chức, doanh nghiệp có doanh nhân quy định tại điểm a, điểm b khoản 2 Điều 9 Quyết định này nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp văn bản đồng ý cho phép sử dụng thẻ ABTC cho doanh nhân theo hình thức trực tiếp hoặc trực tuyến hoặc qua dịch vụ bưu chính đến cơ quan chuyên môn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Bộ Tài chính.

2. Hồ sơ gồm:

a) Bản điện tử hoặc bản chính văn bản đề nghị cho phép sử dụng thẻ ABTC do người đại diện theo pháp luật của tổ chức, doanh nghiệp ký và chịu trách nhiệm về nhân sự theo mẫu AP02 tại Phụ lục;

b) Bản điện tử hoặc bản sao hợp đồng thương mại của tổ chức, doanh nghiệp hoặc của các đơn vị thành viên của tổ chức, doanh nghiệp ký kết với đối tác của nền kinh tế thành viên APEC có thời hạn không quá 02 năm tính đến thời điểm nộp hồ sơ, kèm theo các văn bản thể hiện hợp đồng đang hoặc đã được thực hiện. Nếu các văn bản bằng tiếng nước ngoài phải dịch công chứng hoặc chứng thực sang tiếng Việt. Trường hợp chưa có hợp đồng thương mại thì phải có giấy tờ chứng minh nhu cầu hợp tác với đối tác của các nền kinh tế thành viên APEC hoặc nhu cầu phát triển thị trường tại các nền kinh tế thành viên APEC;

c) Bản điện tử hoặc bản sao quyết định bổ nhiệm chức vụ của doanh nhân;

d) Bản điện tử hoặc bản sao báo cáo tài chính trong năm gần nhất của tổ chức, doanh nghiệp đã nộp cho cơ quan thuế.

3. Trường hợp hồ sơ hợp lệ thì cơ quan chuyên môn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Bộ Tài chính tiếp nhận, xử lý. Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ thì cơ quan chuyên môn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Bộ Tài chính có trách nhiệm hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ theo mẫu AP09 tại Phụ lục.

4. Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan chuyên môn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Bộ Tài chính có trách nhiệm chuyển cho cơ quan thuế, bảo hiểm, công an nơi tổ chức, doanh nghiệp có trụ sở chính để xác minh những thông tin liên quan đến tổ chức, doanh nghiệp và doanh nhân đề nghị cho phép sử dụng thẻ ABTC. Trường hợp phát sinh những vấn đề phức tạp, cơ quan chuyên môn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Bộ Tài chính gửi các cơ quan khác để xác minh.

5. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị từ cơ quan chuyên môn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Bộ Tài chính, các cơ quan thuế, bảo hiểm, công an có văn bản trả lời về kết quả xác minh. Trong trường hợp phát sinh phải xác minh nhiều nơi thì các cơ quan thuế, bảo hiểm, công an có văn bản trao đổi với cơ quan chuyên môn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Bộ Tài chính để gia hạn thời gian trả lời kết quả xác minh, thời gian gia hạn không quá 10 ngày làm việc.

6. Trên cơ sở xác minh của các cơ quan thuế, bảo hiểm, công an và xét năng lực sản xuất kinh doanh, khả năng, kế hoạch hợp tác của tổ chức, doanh nghiệp với đối tác của các nền kinh tế thành viên APEC, trong thời hạn 03 ngày làm việc, cơ quan chuyên môn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Bộ Tài chính xem xét, trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành văn bản đồng ý cho phép sử dụng thẻ ABTC theo mẫu AP01 tại Phụ lục đối với trường hợp đủ điều kiện hoặc trả lại hồ sơ và thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do không giải quyết hồ sơ theo mẫu AP10 tại Phụ lục đối với trường hợp không đủ điều kiện.

7. Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ do cơ quan chuyên môn trình, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Bộ trưởng Bộ Tài chính xem xét, ban hành văn bản đồng ý cho phép sử dụng thẻ ABTC.

8. Trong trường hợp phát hiện có dấu hiệu nghi vấn hoặc nội dung cần làm rõ, ngoài những thành phần hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều này hoặc sau khi nhận văn bản xác minh của cơ quan thuế, bảo hiểm, công an có nội dung cần giải trình làm rõ, cơ quan chuyên môn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Bộ Tài chính đề nghị tổ chức, doanh nghiệp cung cấp thêm các tài liệu liên quan để xem xét theo mẫu AP09 tại Phụ lục. Nếu quá thời hạn 01 tháng mà tổ chức, doanh nghiệp không cung cấp được tài liệu thì cơ quan chuyên môn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Bộ Tài chính thực hiện đóng hồ sơ.

9. Tổ chức, doanh nghiệp đề nghị cấp văn bản đồng ý cho phép sử dụng thẻ ABTC có thể đăng ký nhận kết quả trực tiếp hoặc trực tuyến hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc qua ủy quyền theo quy định của pháp luật.

10. Trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp thì tổ chức, doanh nghiệp có thể cử người đi nộp hồ sơ và nhận kết quả thay cho doanh nhân.

11. Đối với những giấy tờ thuộc thành phần hồ sơ đã có trong các cơ sở dữ liệu mà cơ quan tiếp nhận, giải quyết có thể khai thác được thì không yêu cầu tổ chức, doanh nghiệp phải nộp các giấy tờ đó.

Điều 13. Thủ tục cấp văn bản đồng ý cho phép sử dụng thẻ ABTC đối với doanh nhân quy định tại điểm d, điểm đ khoản 2 Điều 9 Quyết định này

1. Doanh nghiệp có doanh nhân quy định tại điểm d, điểm đ khoản 2 Điều 9 Quyết định này nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp văn bản đồng ý cho phép sử dụng thẻ ABTC cho doanh nhân theo hình thức trực tiếp hoặc trực tuyến hoặc qua dịch vụ bưu chính đến cơ quan chuyên môn của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

2. Hồ sơ gồm:

a) Bản điện tử hoặc bản chính văn bản đề nghị cho phép sử dụng thẻ ABTC do người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp ký và chịu trách nhiệm về nhân sự theo mẫu AP02 tại Phụ lục;

b) Bản điện tử hoặc bản sao hợp đồng thương mại của doanh nghiệp hoặc của các đơn vị thành viên của doanh nghiệp ký kết với đối tác của nền kinh tế thành viên APEC có thời hạn không quá 02 năm tính đến thời điểm nộp hồ sơ, kèm theo các văn bản thể hiện hợp đồng đang hoặc đã được thực hiện. Nếu các văn bản bằng tiếng nước ngoài phải dịch công chứng hoặc chứng thực sang tiếng Việt. Trường hợp chưa có hợp đồng thương mại thì phải có giấy tờ chứng minh nhu cầu hợp tác với đối tác của nền kinh tế thành viên APEC hoặc nhu cầu phát triển thị trường tại các nền kinh tế thành viên APEC;

c) Bản điện tử hoặc bản sao quyết định bổ nhiệm chức vụ của doanh nhân;

d) Bản điện tử hoặc bản sao báo cáo tài chính trong năm gần nhất của doanh nghiệp đã nộp cho cơ quan thuế.

3. Trường hợp hồ sơ hợp lệ thì cơ quan chuyên môn của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tiếp nhận, xử lý. Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ thì cơ quan chuyên môn của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ theo mẫu AP09 tại Phụ lục.

4. Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan chuyên môn của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm chuyển cho các cơ quan thuế, hải quan, bảo hiểm, công an để xác minh những thông tin liên quan đến doanh nghiệp và doanh nhân đề nghị cho phép sử dụng thẻ ABTC. Trường hợp phát sinh những vấn đề phức tạp, cơ quan chuyên môn của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gửi các cơ quan khác để xác minh.

5. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị từ cơ quan chuyên môn của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, các cơ quan thuế, hải quan, bảo hiểm, công an có văn bản trả lời về kết quả xác minh. Trong trường hợp phát sinh phải xác minh nhiều nơi thì các cơ quan thuế, hải quan, bảo hiểm, công an có văn bản trao đổi với cơ quan chuyên môn của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để gia hạn thời gian trả lời kết quả xác minh, thời gian gia hạn không quá 10 ngày làm việc.

6. Trên cơ sở xác minh của các cơ quan thuế, hải quan, bảo hiểm, công an và xét năng lực sản xuất kinh doanh, khả năng, kế hoạch hợp tác của doanh nghiệp với đối tác của nền kinh tế thành viên APEC, trong thời hạn 03 ngày làm việc, cơ quan chuyên môn của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành văn bản đồng ý cho phép doanh nhân được sử dụng thẻ ABTC theo mẫu AP01 tại Phụ lục đối với trường hợp đủ điều kiện hoặc trả lại hồ sơ và thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do không giải quyết hồ sơ theo mẫu AP10 tại Phụ lục đối với trường hợp không đủ điều kiện.

7. Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ do cơ quan chuyên môn trình, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, ban hành văn bản đồng ý cho phép sử dụng thẻ ABTC.

8. Trong trường hợp phát hiện có dấu hiệu nghi vấn hoặc nội dung cần làm rõ, ngoài những thành phần hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều này hoặc sau khi nhận văn bản xác minh của cơ quan thuế, hải quan, bảo hiểm, công an có nội dung cần giải trình làm rõ, cơ quan chuyên môn của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đề nghị doanh nghiệp cung cấp thêm các tài liệu liên quan để xem xét theo mẫu AP09 tại Phụ lục. Nếu quá thời hạn 01 tháng mà doanh nghiệp không cung cấp được tài liệu thì cơ quan chuyên môn của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện đóng hồ sơ.

9. Doanh nghiệp đề nghị cấp văn bản đồng ý cho phép sử dụng thẻ ABTC có thể đăng ký nhận kết quả trực tiếp hoặc trực tuyến hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc qua ủy quyền theo quy định của pháp luật.

10. Trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp thì doanh nghiệp có thể cử người đi nộp hồ sơ và nhận kết quả thay cho doanh nhân.

11. Đối với những giấy tờ thuộc thành phần hồ sơ đã có trong các cơ sở dữ liệu mà cơ quan tiếp nhận, giải quyết có thể khai thác được thì không yêu cầu doanh nghiệp phải nộp các giấy tờ đó.

Chương IV

CẤP THẺ ABTC CHO DOANH NHÂN VIỆT NAM

Điều 14. Cấp mới, cấp lại thẻ ABTC

1. Trường hợp cấp mới thẻ ABTC gồm: cấp thẻ lần đầu.

2. Trường hợp cấp lại thẻ ABTC gồm:

a) Doanh nhân đã được cấp thẻ ABTC nhưng thẻ cũ đã hoặc sắp hết thời hạn chấp thuận của các nền kinh tế thành viên APEC;

b) Doanh nhân có sự thay đổi về thông tin nhân thân;

c) Doanh nhân có sự thay đổi về chức vụ công tác hoặc nơi công tác;

d) Doanh nhân đã hết thời gian chấp hành bản án hình sự hoặc hết hạn phán quyết của Tòa án về việc hạn chế đi lại, hoặc không còn thuộc diện đối tượng bị truy nã hoặc không còn thuộc diện không được phép sử dụng thẻ vì lý do quốc phòng, an ninh;

đ) Doanh nghiệp có sự thay đổi trụ sở sang tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác.

3. Thành phần hồ sơ:

a) Bản điện tử hoặc bản chính tờ khai đề nghị cấp thẻ ABTC theo mẫu AP05 tại Phụ lục, có đóng dấu giáp lai ảnh và xác nhận của lãnh đạo cơ quan, tổ chức hoặc người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp hoặc người được người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp ủy quyền hoặc lãnh đạo cơ quan tổ chức cán bộ của các ngành kinh tế, cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành về hoạt động của các doanh nghiệp;

b) 02 ảnh mới chụp không quá 06 tháng, cỡ 3cm x 4cm, đầu để trần, mặt nhìn thẳng, không đeo kính màu, phông nền màu trắng;

c) Bản điện tử hoặc bản chính văn bản đề nghị cấp thẻ ABTC do lãnh đạo của cơ quan, tổ chức hoặc người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp hoặc người được người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp ủy quyền ký theo mẫu AP03 tại Phụ lục;

d) Bản chính văn bản đồng ý cho phép sử dụng thẻ của cấp có thẩm quyền. Trường hợp nộp hồ sơ trực tuyến thì cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp sử dụng bản điện tử văn bản đồng ý cho phép sử dụng thẻ của cấp có thẩm quyền.

4. Trong thời hạn 06 tháng kể từ khi được cấp có thẩm quyền đồng ý cho phép sử dụng thẻ ABTC, cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp nộp 01 bộ hồ sơ cấp mới, cấp lại thẻ ABTC theo hình thức trực tiếp hoặc trực tuyến hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Cục Quản lý xuất nhập cảnh, Bộ Công an.

5. Đối với những giấy tờ thuộc thành phần hồ sơ đã có trong các cơ sở dữ liệu mà cơ quan tiếp nhận, giải quyết có thể khai thác được thì không yêu cầu cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp phải nộp các giấy tờ đó.

6. Trường hợp hồ sơ hợp lệ thì Cục Quản lý xuất nhập cảnh, Bộ Công an tiếp nhận, xử lý. Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ thì Cục Quản lý xuất nhập cảnh, Bộ Công an có trách nhiệm hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ theo mẫu AP09 tại Phụ lục.

7. Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đề nghị cấp mới, cấp lại thẻ ABTC cho doanh nhân phải nộp lệ phí theo quy định.

8. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ và cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đã thực hiện nộp lệ phí theo quy định, Cục Quản lý xuất nhập cảnh, Bộ Công an có trách nhiệm trao đổi dữ liệu nhân sự của người đề nghị cấp thẻ với cơ quan có thẩm quyền của các nền kinh tế thành viên APEC đối với trường hợp doanh nhân đủ điều kiện hoặc trả lại hồ sơ và thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do không giải quyết hồ sơ theo mẫu AP10 tại Phụ lục đối với trường hợp doanh nhân không đủ điều kiện.

Sau khi nhận được dữ liệu nhân sự của người đề nghị cấp thẻ, nếu doanh nhân có đề nghị thì hệ thống APEC sẽ cấp thẻ ABTC điện tử cho doanh nhân và thông báo qua thư điện tử của doanh nhân.

Trong thời hạn 17 ngày làm việc kể từ ngày trao đổi dữ liệu nhân sự, các nền kinh tế thành viên APEC xét duyệt nhân sự của người đề nghị cấp thẻ.

Sau khi được các nền kinh tế thành viên APEC chấp thuận, nếu doanh nhân có nhu cầu in thẻ ABTC cứng thì cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp có văn bản đề nghị gửi Cục Quản lý xuất nhập cảnh, Bộ Công an theo mẫu AP04 tại Phụ lục. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản, Cục Quản lý xuất nhập cảnh, Bộ Công an trả thẻ ABTC cứng cho doanh nhân.

9. Trong trường hợp phát hiện có dấu hiệu nghi vấn hoặc nội dung cần làm rõ, ngoài những giấy tờ quy định tại khoản 3 Điều này, Cục Quản lý xuất nhập cảnh, Bộ Công an tổ chức xác minh hoặc đề nghị cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp cung cấp thêm các giấy tờ, tài liệu liên quan để xem xét theo mẫu AP09 tại Phụ lục. Nếu quá thời hạn 01 tháng mà cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp không cung cấp được giấy tờ, tài liệu thì Cục Quản lý xuất nhập cảnh, Bộ Công an thực hiện đóng hồ sơ.

10. Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đề nghị cấp mới, cấp lại thẻ ABTC cho doanh nhân có thể đăng ký nhận kết quả trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc qua ủy quyền theo quy định của pháp luật.

11. Trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp thì cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp có thể cử người đi nộp hồ sơ và nhận kết quả thay cho doanh nhân.

12. Trường hợp doanh nhân đã được cấp thẻ ABTC đang còn giá trị sử dụng nhưng cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp có sự thay đổi về loại hình, tên gọi thì cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp có trách nhiệm gửi công văn thông báo đến Cục Quản lý xuất nhập cảnh, Bộ Công an và đề nghị cho phép doanh nhân đó tiếp tục được sử dụng thẻ ABTC đến khi hết giá trị sử dụng. Sau khi thẻ ABTC đã hết giá trị sử dụng thì cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp làm thủ tục cấp lại thẻ ABTC cho doanh nhân theo quy định tại Điều này.

Điều 15. Cấp đổi thẻ ABTC

1. Các trường hợp cấp đổi thẻ ABTC còn giá trị sử dụng và không thay đổi về chức vụ, về cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp so với lần cấp thẻ trước đó gồm:

a) Doanh nhân được cấp hộ chiếu mới;

b) Doanh nhân đề nghị bổ sung nền kinh tế thành viên vào thẻ ABTC cứng;

c) Doanh nhân bị mất thẻ ABTC cứng;

d) Thẻ ABTC cứng bị hư hỏng;

đ) Doanh nhân có tên trong danh sách của cơ quan có thẩm quyền của ít nhất một nền kinh tế thành viên APEC thông báo thẻ ABTC của doanh nhân đó không còn giá trị.

2. Thành phần hồ sơ:

Ngoài các giấy tờ quy định tại điểm a, điểm b khoản 3 Điều 14 Quyết định này thì cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp phải nộp thêm:

a) Thẻ ABTC cứng nếu có đối với các trường hợp quy định tại điểm a, điểm b, điểm d, điểm đ khoản 1 Điều này;

b) Đơn trình báo mất thẻ ABTC cứng theo mẫu AP06 tại Phụ lục đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều này; trường hợp doanh nhân đã nhận được thông báo giải quyết đơn trình báo mất thẻ ABTC cứng theo mẫu AP08 tại Phụ lục thì không phải nộp lại thông báo này.

3. Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đề nghị cấp đổi thẻ ABTC cho doanh nhân đang ở trong nước nộp 01 bộ hồ sơ theo hình thức trực tiếp hoặc trực tuyến hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Cục Quản lý xuất nhập cảnh, Bộ Công an.

4. Trường hợp hồ sơ hợp lệ thì Cục Quản lý xuất nhập cảnh, Bộ Công an tiếp nhận, xử lý. Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ thì Cục Quản lý xuất nhập cảnh, Bộ Công an có trách nhiệm hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ theo mẫu AP09 tại Phụ lục.

5. Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đề nghị cấp đổi thẻ ABTC cho doanh nhân phải nộp lệ phí theo quy định.

6. Trong thời hạn 04 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ và cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đã thực hiện nộp lệ phí theo quy định, Cục Quản lý xuất nhập cảnh, Bộ Công an trả kết quả cho cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đề nghị đối với trường hợp doanh nhân đủ điều kiện hoặc trả lại hồ sơ và thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do không giải quyết hồ sơ theo mẫu AP10 tại Phụ lục đối với trường hợp doanh nhân không đủ điều kiện.

7. Trong trường hợp phát hiện có dấu hiệu nghi vấn hoặc nội dung cần làm rõ, ngoài những giấy tờ quy định tại khoản 2 Điều này, Cục Quản lý xuất nhập cảnh, Bộ Công an tổ chức xác minh hoặc đề nghị cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp cung cấp thêm các giấy tờ, tài liệu liên quan để xem xét theo mẫu AP09 tại Phụ lục. Nếu quá thời hạn 01 tháng mà cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp không cung cấp được giấy tờ, tài liệu thì Cục Quản lý xuất nhập cảnh, Bộ Công an thực hiện đóng hồ sơ và yêu cầu cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp xin lại văn bản đồng ý cho phép sử dụng thẻ ABTC của cấp có thẩm quyền quy định tại Điều 10 Quyết định này.

8. Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đề nghị cấp đổi thẻ ABTC cho doanh nhân có thể đăng ký nhận kết quả trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc qua ủy quyền theo quy định của pháp luật.

9. Trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp thì cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp có thể cử người đi nộp hồ sơ và nhận kết quả thay cho doanh nhân.

Chương V

HỦY GIÁ TRỊ SỬ DỤNG THẺ ABTC CỦA DOANH NHÂN VIỆT NAM

Điều 16. Thẻ ABTC bị hủy giá trị sử dụng

Thẻ ABTC đã cấp cho doanh nhân sẽ bị hủy giá trị sử dụng trong các trường hợp sau:

1. Thẻ ABTC cứng bị mất.

2. Thẻ ABTC cũ còn giá trị sử dụng trong trường hợp doanh nhân đề nghị cấp lại, cấp đổi thẻ ABTC.

3. Doanh nhân không còn giữ các chức vụ hoặc thay đổi chức vụ nêu tại văn bản đồng ý cho phép sử dụng thẻ ABTC.

4. Doanh nhân có sự thay đổi về thông tin nhân thân.

5. Doanh nghiệp có sự thay đổi trụ sở sang tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác.

6. Doanh nghiệp đã giải thể, phá sản, ngừng hoạt động.

7. Giả mạo hồ sơ doanh nhân để được cấp thẻ ABTC.

8. Doanh nhân không còn giữ quốc tịch Việt Nam theo quy định của pháp luật về quốc tịch.

9. Doanh nhân đang phải chấp hành bản án hình sự hoặc đang bị truy nã hoặc có phán quyết của Tòa án về việc hạn chế đi lại.

10. Doanh nhân sử dụng thẻ ABTC không đúng mục đích.

11. Vì lý do quốc phòng, an ninh.

Điều 17. Trách nhiệm đề nghị hủy giá trị sử dụng thẻ ABTC

1. Đối với trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 16 Quyết định này:

a) Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ khi phát hiện thẻ ABTC cứng bị mất thì doanh nhân gửi đơn báo mất trực tiếp hoặc trực tuyến hoặc qua dịch vụ bưu chính theo mẫu AP06 tại Phụ lục đến cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Công an cấp tỉnh hoặc Công an cấp xã để đề nghị hủy giá trị sử dụng thẻ ABTC cứng. Trường hợp vì lý do bất khả kháng, thời hạn gửi đơn báo mất có thể dài hơn nhưng trong đơn phải giải thích cụ thể về lý do bất khả kháng;

b) Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ khi nhận được đơn trình báo mất thẻ ABTC cứng, cơ quan tiếp nhận có trách nhiệm gửi văn bản cho Cục Quản lý xuất nhập cảnh, Bộ Công an và người gửi đơn về việc đã tiếp nhận đơn trình báo mất thẻ ABTC cứng theo mẫu AP07 tại Phụ lục.

2. Đối với các trường hợp quy định tại các khoản 3, khoản 4, khoản 5 Điều 16 Quyết định này thì trong thời hạn 10 ngày làm việc, cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp có trách nhiệm thu hồi thẻ ABTC, gửi văn bản và thẻ ABTC cứng nếu có đến Cục Quản lý xuất nhập cảnh, Bộ Công an để hủy giá trị sử dụng thẻ ABTC đồng thời thông báo cơ quan chuyên môn của bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, tổ chức chính trị - xã hội cấp trung ương, Liên đoàn Thương mại và Công nghiệp Việt Nam hoặc tập đoàn, tổng công ty, công ty do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập.

3. Đối với các trường hợp quy định tại khoản 6 Điều 16 Quyết định này thì sau 05 ngày làm việc kể từ ngày doanh nghiệp giải thể, phá sản, ngừng hoạt động thì cơ quan chuyên môn của bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, tổ chức chính trị - xã hội cấp trung ương, Liên đoàn Thương mại và Công nghiệp Việt Nam, tập đoàn, tổng công ty, công ty do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập có trách nhiệm gửi văn bản đến Cục Quản lý xuất nhập cảnh, Bộ Công an để hủy giá trị sử dụng thẻ ABTC.

4. Đối với các trường hợp quy định tại khoản 7 Điều 16 Quyết định này thì cấp có thẩm quyền, Cơ quan điều tra, Tòa án có trách nhiệm gửi văn bản đến Cục Quản lý xuất nhập cảnh, Bộ Công an để hủy giá trị sử dụng thẻ ABTC,

5. Đối với các trường hợp quy định tại khoản 8 Điều 16 Quyết định này thì Bộ Tư pháp có trách nhiệm gửi văn bản đến Cục Quản lý xuất nhập cảnh, Bộ Công an để hủy giá trị sử dụng thẻ ABTC.

6. Đối với các trường hợp quy định tại khoản 9 Điều 16 Quyết định này thì Tòa án, Cơ quan thi hành án, Viện Kiểm sát nhân dân, Cơ quan Công an có trách nhiệm gửi văn bản đến Cục Quản lý xuất nhập cảnh, Bộ Công an để hủy giá trị sử dụng thẻ ABTC.

7. Đối với trường hợp quy định tại khoản 11 Điều 16 Quyết định này thì Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an có thẩm quyền ký văn bản hủy giá trị sử dụng thẻ ABTC, gửi văn bản đến Cục Quản lý xuất nhập cảnh, Bộ Công an để hủy giá trị sử dụng thẻ ABTC.

Điều 18. Trách nhiệm hủy giá trị sử dụng của thẻ ABTC

1. Đối với trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 16 Quyết định này, trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ khi tiếp nhận thông báo chuyển đơn trình báo mất thẻ ABTC cứng, Cục Quản lý xuất nhập cảnh, Bộ Công an có trách nhiệm thông báo cho cơ quan có thẩm quyền của các nền kinh tế thành viên APEC về việc hủy giá trị sử dụng của thẻ ABTC cứng và gửi văn bản cho doanh nhân biết theo mẫu AP08 tại Phụ lục.

2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của các cơ quan nêu tại Điều 17 Quyết định này hoặc có tài liệu xác định doanh nhân không còn đủ điều kiện được cấp thẻ ABTC đối với các trường hợp quy định tại khoản 3, khoản 4, khoản 5, khoản 6, khoản 7, khoản 8, khoản 9 và khoản 11 Điều 16 Quyết định này, Cục Quản lý xuất nhập cảnh, Bộ Công an có trách nhiệm thông báo cho cơ quan có thẩm quyền của các nền kinh tế thành viên APEC về việc thẻ ABTC đã cấp cho doanh nhân Việt Nam không còn giá trị sử dụng.

3. Đối với các trường hợp quy định tại khoản 2, khoản 10 Điều 16 Quyết định này thì Cục Quản lý xuất nhập cảnh, Bộ Công an thực hiện hủy giá trị sử dụng của thẻ ABTC cũ còn thời hạn trên hệ thống của khối APEC.

4. Thẻ ABTC đã bị hủy giá trị sử dụng sẽ không được khôi phục. Nếu doanh nhân Việt Nam có nhu cầu tiếp tục sử dụng thẻ ABTC thì phải làm thủ tục đề nghị cấp lại thẻ ABTC, cấp đổi thẻ ABTC.

Chương VI

XEM XÉT NHÂN SỰ, CẤP CHỨNG NHẬN TẠM TRÚ, THÔNG BÁO THẺ ABTC KHÔNG CÒN GIÁ TRỊ NHẬP CẢNH VIỆT NAM ĐỐI VỚI DOANH NHÂN NƯỚC NGOÀI

Điều 19. Xem xét nhân sự của doanh nhân nước ngoài

1. Cục Quản lý xuất nhập cảnh, Bộ Công an xem xét, trả lời kết quả xét duyệt nhân sự trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ thông tin trao đổi của cơ quan có thẩm quyền của các nền kinh tế thành viên APEC về dữ liệu nhân sự của doanh nhân các nền kinh tế thành viên, khi họ đề nghị được cấp thẻ ABTC để nhập cảnh Việt Nam.

Trường hợp yêu cầu cơ quan có thẩm quyền của các nền kinh tế thành viên APEC bổ sung dữ liệu về nhân sự thì thời hạn xem xét, trả lời kết quả xét duyệt nhân sự của Cục Quản lý xuất nhập cảnh, Bộ Công an cho cơ quan có thẩm quyền của các nền kinh tế thành viên APEC cũng không kéo dài quá 21 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông tin đầu tiên về dữ liệu nhân sự của doanh nhân nền kinh tế thành viên APEC.

2. Không thu lệ phí xét duyệt nhân sự đối với doanh nhân các nền kinh tế thành viên tham gia Chương trình thẻ đi lại doanh nhân APEC, khi cơ quan có thẩm quyền của các nền kinh tế thành viên đó đề nghị Việt Nam xem xét để doanh nhân của mình được nhập cảnh Việt Nam bằng thẻ ABTC.

3. Cơ quan có thẩm quyền của các nền kinh tế thành viên APEC đã cấp thẻ ABTC cho doanh nhân của mình, trong thẻ có ghi tên Việt Nam trong danh sách các nền kinh tế thành viên đồng ý cho nhập cảnh, khi doanh nhân mang thẻ ABTC đó nhập cảnh Việt Nam cũng không phải nộp các khoản lệ phí khác liên quan đến thủ tục nhập xuất cảnh và cư trú.

4. Doanh nhân các nền kinh tế thành viên tham gia Chương trình thẻ đi lại doanh nhân APEC chưa được Cục Quản lý xuất nhập cảnh, Bộ Công an xét duyệt đồng ý cho nhập cảnh Việt Nam bằng thẻ ABTC, nếu thuộc trường hợp chưa cho nhập cảnh Việt Nam theo quy định của pháp luật về nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam.

Điều 20. Thẩm quyền xem xét nhân sự đối với doanh nhân nước ngoài

Cục Quản lý xuất nhập cảnh, Bộ Công an có thẩm quyền xem xét, trao đổi kết quả xét duyệt nhân sự với cơ quan có thẩm quyền của các nền kinh tế thành viên tham gia Chương trình thẻ đi lại doanh nhân APEC, khi doanh nhân của các nền kinh tế thành viên đề nghị được cấp thẻ ABTC để nhập cảnh Việt Nam.

Điều 21. Cấp chứng nhận tạm trú cho doanh nhân nước ngoài có thẻ ABTC

1. Doanh nhân nước ngoài sử dụng thẻ ABTC nhập cảnh Việt Nam được đơn vị kiểm soát xuất nhập cảnh tại cửa khẩu quốc tế cấp chứng nhận tạm trú 90 ngày cho mỗi lần nhập cảnh và ngắn hơn thời hạn của hộ chiếu 30 ngày.

2. Trường hợp thẻ ABTC còn thời hạn dưới 90 ngày thì cấp chứng nhận tạm trú bằng thời hạn của thẻ.

Điều 22. Thông báo thẻ ABTC của doanh nhân nước ngoài không còn giá trị nhập cảnh Việt Nam

1. Thẻ ABTC của doanh nhân nước ngoài không còn giá trị nhập cảnh Việt Nam trong các trường hợp sau:

a) Giả mạo hồ sơ doanh nhân để được cấp thẻ;

b) Doanh nhân nước ngoài đã được cấp thẻ ABTC có vi phạm pháp luật Việt Nam đã và đang bị xử lý;

c) Doanh nhân nước ngoài sử dụng thẻ ABTC nhập cảnh Việt Nam bị từ chối nhập cảnh do thuộc trường hợp chưa cho nhập cảnh theo quy định của Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam.

2. Cơ quan điều tra, Viện Kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân và cơ quan thi hành án các cấp có trách nhiệm thông báo Cục Quản lý xuất nhập cảnh, Bộ Công an đối với trường hợp quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều này.

3. Đơn vị kiểm soát xuất nhập cảnh có trách nhiệm thông báo Cục Quản lý xuất nhập cảnh, Bộ Công an đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều này.

4. Cục Quản lý xuất nhập cảnh, Bộ Công an có trách nhiệm thông báo cho cơ quan có thẩm quyền của các nền kinh tế thành viên APEC biết về việc thẻ ABTC đã cấp cho doanh nhân đó không còn giá trị nhập cảnh Việt Nam.

Chương VII

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 23. Trách nhiệm của Bộ Công an

1. Chủ trì, phối hợp với các bộ ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và các cơ quan, tổ chức liên quan soạn thảo, ban hành hoặc trình cơ quan có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật về việc cấp, quản lý và sử dụng thẻ ABTC; hướng dẫn các thủ tục về cấp thẻ ABTC cho doanh nhân Việt Nam thực hiện trên môi trường điện tử.

2. Chủ trì, phối hợp với các bộ ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng, kết nối dữ liệu về nhân sự người đề nghị cấp thẻ ABTC; danh sách doanh nhân Việt Nam đã được cấp thẻ ABTC; danh sách doanh nhân Việt Nam chưa được cấp thẻ ABTC; danh sách doanh nhân Việt Nam bị hủy giá trị sử dụng thẻ ABTC; cập nhật thông tin trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về xuất nhập cảnh; cung cấp dịch vụ công trực tuyến.

3. Tổ chức thực hiện xác minh, xét duyệt nhân sự của doanh nhân Việt Nam, cấp thẻ ABTC, hủy giá trị sử dụng thẻ ABTC; cấp chứng nhận tạm trú, xem xét nhân sự của doanh nhân nước ngoài; kiểm soát xuất nhập cảnh đối với doanh nhân mang thẻ ABTC.

4. Thực hiện việc trao đổi thông tin với cơ quan có thẩm quyền của các nền kinh tế thành viên APEC gồm những thông tin sau:

a) Dữ liệu nhân sự của doanh nhân Việt Nam đề nghị cấp thẻ ABTC;

b) Doanh nhân Việt Nam và doanh nhân của các nền kinh tế thành viên tham gia Chương trình thẻ đi lại doanh nhân APEC bị thông báo thẻ ABTC không còn giá trị;

c) Kết quả xét duyệt nhân sự của doanh nhân các nền kinh tế thành viên tham gia Chương trình thẻ đi lại doanh nhân APEC.

5. Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, xử lý vi phạm pháp luật trong cấp, quản lý và sử dụng thẻ ABTC của doanh nhân; hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra đối với việc cấp văn bản đồng ý cho phép sử dụng thẻ ABTC của bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, tổ chức chính trị - xã hội cấp trung ương, Liên đoàn Thương mại và Công nghiệp Việt Nam, tập đoàn, tổng công ty, công ty do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập.

6. Thực hiện hợp tác quốc tế liên quan đến Chương trình thẻ đi lại doanh nhân APEC.

7. Thống kê nhà nước liên quan đến thẻ ABTC.

Điều 24. Trách nhiệm của bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, tổ chức chính trị - xã hội cấp trung ương, Liên đoàn Thương mại và Công nghiệp Việt Nam, tập đoàn, tổng công ty, công ty do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập

1. Tổ chức thực hiện việc tiếp nhận, giải quyết hồ sơ đề nghị cấp văn bản đồng ý cho phép sử dụng thẻ ABTC theo quy định của pháp luật.

2. Phối hợp với Bộ Công an để trao đổi thông tin, tra cứu, thống kê dữ liệu về nhân sự người đề nghị cấp thẻ ABTC; danh sách doanh nhân được cấp thẻ ABTC thuộc thẩm quyền quản lý.

3. Trước ngày 15 tháng 01 hàng năm, các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, tổ chức chính trị - xã hội cấp trung ương, Liên đoàn Thương mại và Công nghiệp Việt Nam, tập đoàn, tổng công ty, công ty do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập có trách nhiệm gửi văn bản trao đổi Bộ Công an về tình hình sử dụng thẻ ABTC của doanh nhân thuộc thẩm quyền quản lý.

4. Triển khai kết nối cơ sở dữ liệu giữa cơ quan chuyên môn của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh với cơ quan đăng ký doanh nghiệp, cơ quan thuế, hải quan, bảo hiểm xã hội ở địa phương để phục vụ việc cấp văn bản đồng ý cho phép sử dụng thẻ ABTC.

5. Giải quyết khiếu nại, tố cáo, xử lý vi phạm pháp luật trong việc cấp văn bản đồng ý cho phép sử dụng thẻ ABTC của doanh nhân.

6. Bộ Tài chính có trách nhiệm thực hiện các quy định từ khoản 1 đến khoản 5 Điều này theo nhiệm vụ, quyền hạn của mình và ban hành theo thẩm quyền về mức lệ phí cấp thẻ ABTC.

Điều 25. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân có liên quan

1. Cung cấp đầy đủ, chính xác những thông tin, tài liệu của doanh nghiệp; chịu trách nhiệm về tính chính xác của các thông tin kê khai trong báo cáo và cam kết chấp hành nghiêm chỉnh pháp luật cũng như quy định của các nền kinh tế thành viên APEC áp dụng đối với người mang thẻ ABTC.

2. Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp có trách nhiệm phối hợp với cơ quan có thẩm quyền quản lý hoạt động của doanh nhân nước ngoài sử dụng thẻ ABTC nhập cảnh Việt Nam theo đúng mục đích nhập cảnh và phối hợp với cơ sở lưu trú thực hiện khai báo tạm trú cho doanh nhân theo quy định của pháp luật.

3. Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp Việt Nam có trách nhiệm phối hợp với Cục Quản lý xuất nhập cảnh, Bộ Công an trong việc cung cấp thông tin về nhân sự của doanh nhân đến các nền kinh tế thành viên APEC khi họ có yêu cầu phía Việt Nam xem xét nhân sự để được cấp thẻ ABTC.

4. Các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp có trách nhiệm thực hiện nghiêm túc các quy định của Quyết định này, nếu có vi phạm trong quá trình đề nghị cấp thẻ ABTC sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật. Cục Quản lý xuất nhập cảnh, Bộ Công an không xem xét cấp thẻ cho doanh nhân của các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp có vi phạm.

5. Các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân được sử dụng thẻ ABTC định kỳ hàng năm báo cáo về tình hình sử dụng thẻ ABTC thuộc đơn vị mình, gửi về cơ quan chuyên môn của bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, tổ chức chính trị - xã hội cấp trung ương, Liên đoàn Thương mại và Công nghiệp Việt Nam, tập đoàn, tổng công ty, công ty do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập trước ngày 31 tháng 12. Nội dung báo cáo cần nêu rõ số lượng thẻ ABTC đã được cấp, việc quản lý, sử dụng thẻ ABTC tại cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp.

Trường hợp cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp không thực hiện nghiêm túc việc báo cáo định kỳ hàng năm thì cơ quan chuyên môn của bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, tổ chức chính trị - xã hội cấp trung ương, Liên đoàn Thương mại và Công nghiệp Việt Nam, tập đoàn, tổng công ty, công ty do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập có trách nhiệm xem xét không tiếp tục cho phép doanh nhân của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đó được sử dụng thẻ hoặc không xem xét đối với trường hợp đề nghị cấp văn bản đồng ý cho phép sử dụng thẻ tiếp theo của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đó.

6. Trong quá trình sử dụng thẻ ABTC, nếu có vấn đề phát sinh cần báo cáo kịp thời cho cơ quan chuyên môn của bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, tổ chức chính trị - xã hội cấp trung ương, Liên đoàn Thương mại và Công nghiệp Việt Nam, tập đoàn, tổng công ty, công ty do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập.

Chương VIII

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 26. Hiệu lực thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

2. Quyết định này thay thế Quyết định số 09/2023/QĐ-TTg ngày 12/4/2023 của Thủ tướng Chính phủ quy định trình tự, thủ tục, thẩm quyền, cấp và quản lý thẻ đi lại doanh nhân APEC.

Điều 27. Điều khoản chuyển tiếp

1. Doanh nhân đã được cấp thẻ ABTC trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục được sử dụng thẻ đến khi hết giá trị sử dụng, trừ trường hợp quy định tại Điều 16 Quyết định này.

2. Doanh nhân nộp hồ sơ đề nghị cấp văn bản đồng ý cho phép sử dụng thẻ ABTC; hồ sơ đề nghị cấp mới thẻ ABTC, cấp lại thẻ ABTC trước ngày Quyết định này có hiệu lực mà đang trong quá trình xem xét, giải quyết thì tiếp tục được áp dụng quy định của Quyết định số 09/2023/QĐ-TTg ngày 12/4/2023 của Thủ tướng Chính phủ quy định trình tự, thủ tục, thẩm quyền, cấp và quản lý thẻ đi lại doanh nhân APEC để giải quyết.

Điều 28. Trách nhiệm thi hành

1. Bộ Công an chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, tổ chức chính trị - xã hội cấp trung ương, Liên đoàn Thương mại và Công nghiệp Việt Nam, tập đoàn, tổng công ty, công ty do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập tổ chức thực hiện Quyết định này.

2. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, người đứng đầu các tổ chức chính trị - xã hội cấp trung ương, Chủ tịch Liên đoàn Thương mại và Công nghiệp Việt Nam, Chủ tịch Hội đồng thành viên các tập đoàn, tổng công ty, công ty do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập và các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ;
- HĐND, UBND cấp tỉnh;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ngân hàng Chính sách xã hội;
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, QHQT (2).

KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG




Phạm Gia Túc

 

PHỤ LỤC

(Kèm theo Quyết định số 28/2026/QĐ-TTg ngày 29 tháng 5 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ)

Mẫu AP01

Văn bản đồng ý cho phép sử dụng thẻ ABTC

Mẫu AP02

Công văn đề nghị cấp văn bản đồng ý cho phép sử dụng thẻ ABTC

Mẫu AP03

Công văn đề nghị cấp thẻ ABTC

Mẫu AP04

Công văn đề nghị in thẻ ABTC cứng

Mẫu AP05

Tờ khai đề nghị cấp thẻ ABTC

Mẫu AP06

Đơn trình báo mất thẻ ABTC cứng

Mẫu AP07

Thông báo chuyển đơn trình báo mất thẻ ABTC cứng

Mẫu AP08

Thông báo giải quyết đơn trình báo mất thẻ ABTC cứng

Mẫu AP09

Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ

Mẫu AP10

Phiếu thông báo dừng giải quyết hồ sơ

 

Mẫu AP01

…………(1)………….
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số:       /

V/v cấp văn bản đồng ý cho phép doanh nhân sử dụng thẻ ABTC

….(2)…., ngày … tháng … năm ……

 

Kính gửi: ………………..(3)………………..

Căn cứ Quyết định số ........../2026/QĐ-TTg ngày …………………... của Thủ tướng Chính phủ quy định trình tự, thủ tục, thẩm quyền cấp và quản lý thẻ đi lại doanh nhân APEC;

Xét đề nghị của ………(3)………. tại văn bản số ………… ngày …………… kèm theo hồ sơ về việc cấp văn bản đồng ý cho phép sử dụng thẻ ABTC đối với doanh nhân thuộc ………..(3)……… và ý kiến của các cơ quan liên quan.

………..(1)………… đồng ý cho phép sử dụng thẻ ABTC đối với doanh nhân đang làm việc tại ……………(3)…………… , cụ thể:

1. Họ và tên: ………………………………………………………….

Ngày tháng năm sinh: ………………………………………………..

Nơi đăng ký thường trú: ……………………………………………………………..

Hộ chiếu số: …………………………….. ngày hết hạn ……………………………

Chức vụ: ……………………………………………………………….

2. Họ và tên: ………………………………………………………….

Ngày tháng năm sinh: ………………………………………………..

Nơi đăng ký thường trú: ……………………………………………………………..

Hộ chiếu số: …………………………….. ngày hết hạn ……………………………

Chức vụ: ……………………………………………………………….

Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, doanh nhân chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, hợp lệ của các thông tin, tài liệu trong hồ sơ. Văn bản này có giá trị trong vòng 06 tháng kể từ ngày ký ban hành. Đề nghị ……….(3)……… liên hệ với Cục Quản lý xuất nhập cảnh, Bộ Công an để làm thủ tục đề nghị cấp mới, cấp lại thẻ ABTC.

Trước ngày 31/12 hàng năm, …………(3)………. và các doanh nhân nêu trên có trách nhiệm gửi báo cáo đến ………..(4)…………. về tình hình sử dụng thẻ quy định tại khoản 5 Điều 25 Quyết định; quản lý, sử dụng thẻ đúng mục đích, đúng quy định của pháp luật Việt Nam và của các nền kinh tế thành viên APEC./.

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- ……..…..;
- Lưu: VT, …

TRƯỞNG CƠ QUAN

 

Ghi chú:

(1) Tên cơ quan có thẩm quyền cho phép sử dụng thẻ ABTC;

(2) Địa danh nơi làm công văn;

(3) Tên cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp;

(4) Tên cơ quan chuyên môn của bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, tổ chức chính trị - xã hội cấp trung ương, Liên đoàn Thương mại và Công nghiệp Việt Nam, tập đoàn, tổng công ty, công ty do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập.

 

Mẫu AP02

…………(1)………….
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số:      /

V/v đề nghị cấp văn bản đồng ý cho phép sử dụng thẻ ABTC

(2), ngày … tháng … năm ……

 

Kính gửi: ………………..(3)………………..

Căn cứ Quyết định số …………./2026/QĐ-TTg ngày ……………………….. của Thủ tướng Chính phủ quy định trình tự, thủ tục, thẩm quyền cấp và quản lý thẻ đi lại doanh nhân APEC,

………(1)……. trân trọng đề nghị ……..(3)…….. xem xét cho phép người có tên sau của …….(1)………… được cấp và sử dụng thẻ ABTC, cụ thể:

1. Thông tin về ……………………………..(1)……….……………………..

- Tên …………………………………………(1)………….…………………..

- Mã số ……(1)……….. /chi nhánh ……….(1) : ……………………………

- Lĩnh vực hoạt động chính:

2. Thông tin về người đề nghị cấp văn bản đồng ý cho phép sử dụng thẻ ABTC:

- Họ và tên: …………………………………………………………………………..

- Ngày tháng năm sinh: ……………………………………………………………..

- Số định danh cá nhân: ……………………………………………………………..

- Chức vụ: ……………………………………………………………………………..

- Số hộ chiếu, ngày hết hạn: ………………………………………………………..

3. Báo cáo tổng hợp các khoản thuế của ……..(1)…….. , doanh nhân đã đóng vào Ngân sách nhà nước trong 12 tháng tính đến thời điểm đề nghị cho phép sử dụng thẻ ABTC:

a. …………………...(1)………………………:

STT

Tên các loại thuế

Kỳ thuế

Ngày nộp

Số tiền

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

b. Doanh nhân:

STT

Tên các loại thuế

Kỳ thuế

Ngày nộp

Số tiền

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

4. Báo cáo tình hình chấp hành nghĩa vụ bảo hiểm xã hội của ……….(1)………. trong 12 tháng gần nhất và mã số bảo hiểm xã hội của doanh nhân tính đến thời điểm đề nghị cho phép sử dụng thẻ ABTC (6):

a. …………………...(1)………………………:

Tháng/năm

Số lao động

Số tiền phải nộp

Số tiền đã nộp

Còn nợ

Ngày nộp

BHXH

BHYT

BHTN

Tổng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

b. Doanh nhân:

Mã số bảo hiểm xã hội:

………….(1)………….. cam kết chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực các thông tin kê khai và văn bản, tài liệu hồ sơ nộp kèm theo công văn này.

Trường hợp được sự chấp thuận của cấp có thẩm quyền, ……….(1)………. và doanh nhân đề nghị cấp văn bản đồng ý cho phép sử dụng thẻ ABTC cam kết quản lý và sử dụng thẻ ABTC theo đúng quy định của pháp luật; hàng năm thực hiện báo cáo định kỳ về ……….(3)………. theo quy định.

3. ………(1)……… cử ……….(4)………., là ……..(5)………… nộp hồ sơ.

Điện thoại liên hệ:

Xin trân trọng cảm ơn.

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: ………
 

LÃNH ĐẠO ..... (1) .....
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

Ghi chú:

(1) Tên cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đề nghị cấp văn bản đồng ý cho phép sử dụng thẻ ABTC.

(2) Địa danh nơi làm công văn.

(3) Tên cơ quan chuyên môn của cấp có thẩm quyền có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ đề nghị cấp văn bản đồng ý cho phép sử dụng thẻ ABTC.

(4) Họ và tên người đi nộp hồ sơ.

(5) Nêu rõ là cán bộ/công chức/viên chức/nhân viên của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp.

(6) Trường hợp không còn trong độ tuổi tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc hoặc đã hoàn thành nghĩa vụ tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc hoặc không thuộc đối tượng phải tham gia bảo hiểm xã hội thì nêu rõ lý do.

 

Mẫu AP03

…………(1)………….
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số:       /

V/v đề nghị cấp thẻ ABTC

…(2)…, ngày … tháng … năm ……

 

Kính gửi: Cục Quản lý xuất nhập cảnh, Bộ Công an

Căn cứ Quyết định số ……./2026/QĐ-TTg ngày ………………. của Thủ tướng Chính phủ quy định trình tự, thủ tục, thẩm quyền cấp và quản lý thẻ đi lại doanh nhân APEC;

Căn cứ văn bản số …………. ngày …… tháng ……. năm …….. của ………(3)…….. về việc đồng ý cho phép doanh nhân sử dụng thẻ ABTC,

……….(1)…………. trân trọng đề nghị Cục Quản lý xuất nhập cảnh, Bộ Công an cấp thẻ ABTC cho người có thông tin như sau:

- Họ và tên: …………………………………………………………………………..

- Ngày tháng năm sinh: ……………………………………………………………..

- Số định danh cá nhân: ……………………………………………………………..

- Chức vụ: ……………………………………………………………………………..

- Tên cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp: ……………………………………………

- Số hộ chiếu được cấp gần nhất, ngày hết hạn: …………………………………

- Số thẻ ABTC được cấp gần nhất, ngày hết hạn (nếu có): ……………………..

- Mã số …..(1)……/chi nhánh …….(1)…….: ……………………………………..

….(1).... cam kết chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực các thông tin kê khai và các giấy tờ nộp kèm theo công văn này.

Nếu được cấp thẻ ABTC, …………..(1)………….. và doanh nhân được cấp thẻ ABTC cam kết quản lý, sử dụng thẻ ABTC đúng quy định của pháp luật Việt Nam và quy định pháp luật của các nền kinh tế thành viên tham gia Chương trình thẻ đi lại doanh nhân APEC.

………(1)………. cử ……..(4)…....., là ……..(5)………. nộp hồ sơ.

Điện thoại liên hệ:

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu:
 

LÃNH ĐẠO ..... (1) .....
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

Ghi chú:

(1) Tên cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đề nghị cấp thẻ ABTC.

(2) Địa danh nơi làm công văn.

(3) Tên cấp có thẩm quyền cho phép doanh nhân được sử dụng thẻ ABTC.

(4) Họ và tên người đi nộp hồ sơ,

(5) Nêu rõ là cán bộ/công chức/viên chức/nhân viên của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp.

 

Mẫu AP04

…………(1)………….
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số:        /

V/v đề nghị in thẻ ABTC cứng cho doanh nhân thuộc …..(1)…..

….(2)…., ngày … tháng … năm ……

 

Kính gửi: Cục Quản lý xuất nhập cảnh, Bộ Công an

Căn cứ Quyết định số ……./2026/QĐ-TTg ngày ………………. của Thủ tướng Chính phủ quy định trình tự, thủ tục, thẩm quyền cấp và quản lý thẻ đi lại doanh nhân APEC,

……………(1)…………. đã nộp/gửi hồ sơ đề nghị cấp mới/cấp lại thẻ ABTC đến Cục Quản lý xuất nhập cảnh, Bộ Công an cho doanh nhân theo giấy biên nhận/mã số hồ sơ

……………(1)…………. làm công văn này đề nghị Cục Quản lý xuất nhập cảnh, Bộ Công an in thẻ ABTC cứng cho các doanh nhân của ……………(1)…………. theo số nền kinh tế thành viên APEC chấp thuận đến thời điểm hiện tại để được tạo thuận lợi trong quá trình xuất cảnh, nhập cảnh, cư trú tại các nền kinh tế thành viên APEC.

……………(1)…………. xin cam kết về việc quản lý, sử dụng thẻ ABTC đúng mục đích và đúng quy định của pháp luật./.

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: VT…
 

TRƯỞNG ............ (1) .............
 

Ghi chú:

(1) Tên cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đề nghị cấp thẻ ABTC

(2) Địa danh nơi làm công văn

 

 Mẫu AP05

TỜ KHAI
ĐỀ NGHỊ CẤP THẺ ABTC

APPLICATION FOR ABTC

 

 

 

Ảnh 3x4 cm (1)

 

 

 

 

 

1. Họ, chữ đệm và tên (viết chữ in hoa)............................................. 2. Nam, nữ ….……..

Surname and given names of the Applicant (in capital letters)          Sex: Male/Female

3. Sinh ngày ……… tháng ………. năm ……….. tại ……………………………………….

Date of birth (day/month/year)                             at

4. Nơi đăng ký thường trú: Số nhà (xóm, thôn) ……………………. đường phố …………

Permanent resident address:House number (Hamlet/village)         Road/Street

phường (xã, thị trấn) …………………… tỉnh (thành phố)..................................................

Ward (Commune/Town)                        Province (city)

5. Hộ chiếu số ………… Loại ……………… Cấp ngày ..../…/…. Giá trị đến ngày …/…/…

Passport number Type Date of issue (Day/Month/Year) Date of expiry (Day/Month/Year)

Cơ quan cấp …………………………………………………………………………………….

Issuing authority

6. Số điện thoại ………………………………………… Địa chỉ e-mail ……………………….

Phone number                                                              E-mail

7. Tên, địa chỉ, số điện thoại cơ quan/tổ chức/doanh nghiệp (2) …………………………….

Name, address and phone number of the Applicant’s Agency/Organisation/Business

……………………………………………………………………………………………………….

……………………………………………………………………………………………………….

8. Chức vụ hoặc nghề nghiệp (2) ……………………………………………………………….

Position or occupation

9. Ngành nghề kinh doanh ……………………………………………………………………….

Type of business

10. Thẻ ABTC được cấp lần gần nhất (nếu có):

- Thẻ ABTC cứng số ……………………………. Giá trị đến ngày ………../……../……….

Issuance number of physical ABTC                    Valid to

- Thẻ ABTC điện tử số ……………………………. Giá trị đến ngày ………../……../……….

Issuance number of virtual ABTC                           Valid to

11. Nội dung đề nghị cấp thẻ ABTC (3)……………………………………………………….

Specified Requests for ABTC Issuance/Renewal

Cấp thẻ ABTC cứng
Physical ABTC

□

Cấp thẻ ABTC điện tử
Virtual ABTC

□

Cấp thẻ ABTC cứng và ABTC điện tử
Physical ABTC and virtual ABTC

□

12. Đề nghị cấp thẻ ABTC đến nền kinh tế thành viên nào (4) ……………………………..

To which participating economies is the requested ABTC valid for travel

trong đó ưu tiên (nếu có) (5)...............................................................................................

economies nominated as a priority

13. Văn bản đồng ý cho phép sử dụng thẻ ABTC của cấp có thẩm quyền số … ngày …/…/…

Number of the approval document on the ABTC eligibility the competent Authority Date (Day/Month/Year)

14. Nếu hết thời hạn 17 ngày làm việc mà chưa đủ số nền kinh tế thành viên trả lời thì ông/bà có xin lùi thời gian cấp thẻ ABTC không?

Do you request postponement of ABTC date of issuance in case answers from all participating economies are not received within 17 working days?

Không

No

□

Có

Yes

□

xin lùi đến ngày …../……./……….

Deadline (Day/Month/Year)

Tôi xin chịu trách nhiệm trước pháp luật về những lời khai trên.

I will be fully responsible to the Law for all above statements.

 

Xác nhận

Lãnh đạo cơ quan tổ chức cán bộ của các ngành kinh tế, cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành về hoạt động của các doanh nghiệp hoặc lãnh đạo cơ quan, tổ chức hoặc người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp hoặc người được người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp ủy quyền xác nhận lời khai trên là đúng

Authentication by

Head of the Applicant’s Business/organisation

Ngày (Date)...... tháng (Month) ….. năm (Year) …..

(Người xác nhận ký, ghi rõ họ tên, chức vụ, đóng dấu)

(Signature, full name, position and stamp of the Authenticator)

Làm tại……….. ngày ..... / ..... /…
Done at Date (Day/Month/Year)
Người đề nghị ký, ghi rõ họ tên (6)

Signature and full name of the Applicant
 

 

 

Chú thích:

(1) Ảnh mới chụp không quá 06 tháng, cỡ 3cm x 4cm, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính màu, phông nền màu trắng, đóng dấu giáp lai của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp. Dán 01 ảnh vào khung, 01 ảnh để rời.

(2) Kê khai bằng tiếng Việt và tiếng Anh. Riêng mục 7 cần khai rõ loại hình doanh nghiệp như: công ty TNHH, công ty cổ phần, công ty 100% vốn nước ngoài, công ty liên doanh, tập đoàn kinh tế hay doanh nghiệp tư nhân...

(3) Nội dung đề nghị ghi cụ thể: cấp mới thẻ, cấp lại thẻ vì lý do…….., cấp đổi thẻ vì lý do……..

(4) Nếu đến tất cả các nền kinh tế thành viên thì ghi là "tất cả", nếu chỉ đến một vài nền kinh tế thành viên thì ghi rõ tên của nền kinh tế thành viên đó.

(5) Ghi tối đa 5 nền kinh tế thành viên ưu tiên đến trước.

(6) Người đề nghị cấp thẻ ký trong khung và ghi rõ họ tên ở phía dưới, ngoài khung.

 

Mẫu AP06

ĐƠN TRÌNH BÁO MẤT THẺ ABTC CỨNG
NOTIFICATION ON LOSING PHYSICAL ABTC
(Dành cho công dân Việt Nam/For Vietnamese citizen)

 

Kính gửi: ………………..(1)………………

1. Họ, chữ đệm và tên (viết chữ in hoa) ……………………………… 2. Nam, nữ………………

Full name (in capital letter)                                                                  Sex: Male/Female

3. Sinh ngày ……… tháng ………. năm ……….. tại ……………………………………….

Date of birth (day/month/year) at

4. Địa chỉ cư trú: Số nhà (xóm, thôn) …………………..…….. đường phố ……………….

Permanent/temporaly residence address: house number (hamlet/village) road/street

phường (xã, thị trấn) ……………………………… tỉnh (thành phố) ……………………….

ward (commune/town)                                          province (city)

5. Số thẻ ABTC cứng …………………., giá trị đến ngày … tháng …. năm …..

Number of physical card                        date of expire (day/month/year)

Mất tại ………………………………….….. ngày ……… tháng ………. năm ………..

Lost at                                                        date/month/year

Lý do mất ……………………………………………………………………………………..

………………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………………….

Reason of losing

Tôi xin cam đoan lời khai trên là đúng sự thật, nếu sai tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật./.

I confirm the truth of above declaration and responsible to the State Law for that.

 

 

Làm tại ………………. ngày …./…./…..
Người trình báo
Signature of applicant
(Ký, ghi rõ họ tên)

Ghi chú:

(1) Ghi rõ nơi tiếp nhận đơn trình báo mất thẻ ABTC: Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Công an cấp tỉnh hoặc Công an cấp xã,

 

Mẫu AP07

…………(1)………….
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: ………/………..

….(2)…., ngày … tháng … năm ……

 

THÔNG BÁO

Về việc chuyển đơn trình báo mất thẻ ABTC cứng

Kính gửi: Cục Quản lý xuất nhập cảnh, Bộ Công an.

Ngày ……… tháng ……… năm ……, …………..(1)………… tiếp nhận đơn trình báo mất thẻ ABTC cứng của người có thông tin như sau:

Họ, chữ đệm và tên …………………………………………. Giới tính: Nam □ Nữ □

Sinh ngày ………../…………/……………..

Địa chỉ cư trú: Số nhà (xóm, thôn) ……….……. đường phố …………………… phường (xã, thị trấn) …………………………… tỉnh (thành phố) ………………………………………………

Số thẻ ABTC cứng được cấp ………………….., giá trị đến ngày … tháng … năm ….

……………(1)………….. chuyển đơn để quý Cục xử lý theo quy định (kèm theo).

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Người gửi đơn;
- Lưu: ………

NGƯỜI CÓ THẨM QUYỀN
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ, đóng dấu)

Ghi chú:

(1) Cơ quan tiếp nhận đơn trình báo mất thẻ ABTC.

(2) Địa danh nơi làm công văn.

 

Mẫu AP08

BỘ CÔNG AN
CỤC QUẢN LÝ XUẤT NHẬP CẢNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: ………/………..

….(2)…., ngày … tháng … năm ……

 

THÔNG BÁO

Về việc giải quyết đơn trình báo mất thẻ ABTC cứng

Kính gửi: …………….(1)……………

Cục Quản lý xuất nhập cảnh, Bộ Công an nhận được đơn đề ngày của ông (bà) trình báo về việc bị mất thẻ ABTC cứng, thông tin cụ thể như sau:

Họ, chữ đệm và tên …………………………………………. Giới tính: Nam □ Nữ □

Sinh ngày ………../…………/……………..

Địa chỉ cư trú: Số nhà (xóm, thôn) ……….……. đường phố …………………… phường (xã, thị trấn) …………………………… tỉnh (thành phố) ………………………………………………

Cơ quan/Tổ chức/Doanh nghiệp: ……………………………………………………..

Chức vụ: ………………………………………………………………………………….

Số thẻ ABTC cứng ……………, có giá trị đến ngày ….. tháng ….. năm …..

Thực hiện Quyết định số ......./2026/QĐ-TTg ngày …………. của Thủ tướng Chính phủ quy định trình tự, thủ tục, thẩm quyền cấp và quản lý thẻ đi lại doanh nhân APEC, Cục Quản lý xuất nhập cảnh, Bộ Công an đã hủy giá trị sử dụng của thẻ ABTC cứng bị mất số ……………. nêu trên.

Xin thông báo để ông (bà) biết.

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- …(1)…;
- Lưu: ………

NGƯỜI CÓ THẨM QUYỀN
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ, đóng dấu)

Ghi chú:

(1) Người có đơn trình báo mất thẻ ABTC.

(2) Địa danh nơi làm công văn.

 

Mẫu AP09

…………(1)………….
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: ………/………..

….(2)…., ngày … tháng … năm ……

 

PHIẾU YÊU CẦU BỔ SUNG, HOÀN THIỆN HỒ SƠ

Hồ sơ của cơ quan/tổ chức/doanh nghiệp: …………………………………………

Số định danh cá nhân/tổ chức/doanh nghiệp: ………………………………………

Giấy biên nhận/mã hồ sơ: ……………………………………………………………..

Địa chỉ: ……………………………………………………………………………………

Số điện thoại: ……………………………….. Email: ………………………………….

Nội dung yêu cầu giải quyết:

………….(1)…………….. yêu cầu cơ quan/tổ chức/doanh nghiệp hoàn thiện hồ sơ gồm những nội dung sau:

1 …………………………………………………………………………………………….

2 …………………………………………………………………………………………….

3 ……………………………………………………………………………………………..

Lý do: ………………………………………………………………………………………..

………………………………………………………………………………………………..

Trong quá trình hoàn thiện hồ sơ nếu có vướng mắc, cơ quan/tổ chức/doanh nghiệp liên hệ với ………….(1)…………. theo số điện thoại ……………….. để được hướng dẫn.

 

 

NGƯỜI HƯỚNG DẪN
(Ký và ghi rõ họ tên)

Ghi chú:

(1) Cơ quan, tổ chức có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ.

(2) Địa danh nơi làm công văn.

 

Mẫu AP10

…………(1)………….
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: ………/………..

….(2)…., ngày … tháng … năm ……

 

PHIẾU THÔNG BÁO DỪNG GIẢI QUYẾT HỒ SƠ

……………..…..(1)…………….….. đã tiếp nhận hồ sơ của cơ quan/tổ chức/doanh nghiệp: ………………………………........................................................................................................

Số định danh cá nhân/tổ chức/doanh nghiệp ……………………………………………..

Giấy biên nhận/mã hồ sơ: …………………………………………………………………...

Qua kiểm tra, đến nay, giấy biên nhận/mã hồ sơ chưa được giải quyết thủ tục hành chính vì lý do: ………………………………....................................................................................................

……………………………….............................................................................................

……………(1)………… xin thông báo cơ quan/tổ chức/doanh nghiệp biết và liên hệ ………….(1)…………. để nhận lại hồ sơ giấy và lệ phí đã nộp (nếu có).

Xin thông báo cơ quan/tổ chức/doanh nghiệp được biết./.

 

 

THỦ TRƯỞNG …..(1)…….
(Ký và ghi rõ họ tên)

Ghi chú:

(1) Cơ quan, tổ chức có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ,

(2) Địa danh nơi làm công văn.

THE PRIME MINISTER
-------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom – Happiness
---------------

No. 28/2026/QD-TTg

Hanoi, May 29, 2026

 

DECISION

PROCEDURES FOR AND JURISDICTION OVER ISSUANCE AND MANAGEMENT OF APEC BUSINESS TRAVEL CARDS

Pursuant to the Law on Government Organization No. 63/2025/QH15;

Pursuant to the Law on Organization of Local Government No. 72/2025/QH15;

Pursuant to the Law on Entry and Exit of Vietnamese Citizens No. 49/2019/QH14 amended by the Law No. 23/2023/QH15 and the Law No. 118/2025/QH15;

Pursuant to the Law on Entry, Exit, Transit and Residence of Foreigners in Vietnam No. 47/2014/QH13 amended by the Law No. 51/2019/QH14, the Law No. 23/2023/QH15, the Law No. 103/2025/QH15 and the Law No. 118/2025/QH15;

Pursuant to the Law on Enterprises No. 59/2020/QH14 amended by the Law No. 03/2022/QH15 and the Law No. 76/2025/QH15;

At the request of the Minister of Public Security;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Chapter I

GENERAL PROVISIONS

Article 1. Scope

This Decision sets forth eligible entities who are issued with APEC Business Travel Cards (abbreviated as ABTC); procedures for and jurisdiction over issuance and management of ABTCs for Vietnamese business people; personal information review, issuance of temporary residence certificates to foreign business people using ABTCs; responsibilities of agencies, organizations, enterprises and individuals for issuance, use and management of ABTCs.

Article 2. Interpretation of terms

For the purposes of this Decision, the terms below shall be construed as follows:

1. ABTC is a card issued to a business person and allowing him/her to enter APEC member economies without a visa.

2. Vietnamese business people are those who have Vietnamese nationality and are working at agencies, enterprises and organizations established in accordance with Vietnamese law.

3. Foreign business people are business people participating in APEC member economies, having their personal information reviewed or holding ABTCs to enter Vietnam.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. An ABTC has two forms: physical card and electronic card. A physical ABTC and an electronic ABTC have the same legal validity. Vietnamese business people choose physical ABTC or electronic ABTC or both physical ABTC and electronic ABTC in their discretion.

2. Physical ABTC card is a rectangular-shaped card that is printed on a special material, utilizing technology that is common to all member economies and meeting the International Civil Aviation Organization's standards.

3. Electronic ABTC is a card issued on an electronic interface through the ABTC application on a smart electronic device connected to the internet.

Article 4. Information on ABTC

1. The ABTC contains the subsequent details: portrait, full name, date of birth, sex, nationality, card number, card expiration date, signature, passport number, APEC member economies’ consent for entry.

2. The information on the ABTC must match the information in the valid passport.

Article 5. Validity period of ABTC issued to Vietnamese business person

The ABTC is valid for up to 05 years from the date of approval granted by APEC member economies, must not exceed the passport's validity period, and cannot be extended.

Article 6. Responsibilities for use of ABTCs

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) To use the card for travel to conduct operations of the agency/organization/enterprise or attend conferences, seminars and meetings in APEC member economies;

b) To keep and preserve the card; not to arbitrarily erase, alter or falsify the form and information written on the card; not to use the card to violate the law;

c) To respect and comply with regulations of law on entry, exit, transit, residence and other regulations concerning activities of the business person in APEC member economies.

d) In case the business person no longer holds the position specified in the written permission for use of the ABTC mentioned in Article 9 of this Decision, return the card to his agency/ organization/enterprise within 05 working days from the date on which he no longer holds the position.

2. Foreign business people using ABTCs shall comply with regulations of law on entry, exit and residence of foreigners in Vietnam.

Article 7. Control of immigration for ABTC holders

1. The ABTC is valid for entry to and exit from APEC member economies indicated on the card. On each entry, the holder of an ABTC is issued with a temporary residence certificate by member economies for the period specified by such member economies.

2. Vietnamese business people and foreign business people carrying ABTCs are responsible for presenting ABTCs and valid passports to persons in charge of control of immigration when exiting and entering at border checkpoints of APEC member economies.

3. ABTC holders are given priority to carry out immigration procedures at designated areas at the border checkpoints of APEC member economies.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



ELIGIBILITY CRITERIA, VIETNAMESE BUSINESS PEOPLE ELIGIBLE FOR ABTCS

Article 8. ABTC eligibility criteria

1. Eligibility criteria to be satisfied by the agency/organization for which a business person is working:

There is a need to send the business person on a short-term travel to APEC member economies to attend conferences, seminars and meetings, and conduct operations of the agency/organization.

2. Eligibility criteria to be satisfied by the enterprise for which a business person is working:

a) The enterprise has operated continuously at least 24 months up to the date of submission of the application for permission to use ABTC, has strictly abided by regulations of law on trade, tax, customs, labor, social insurance and other relevant laws at the time of submission of the application for issuance of ABTC;

b) There is a need to send the business person on a short-term travel to APEC member economies to conduct operations of the enterprise.

3. Eligibility criteria to be satisfied by the applicant for ABTC:

a) He/she is 18 years of age or older, has active legal capacity and has registered permanent residence in Vietnam, unless otherwise provided in clause 4, Article 9 of this Decision;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) He/she has participated in social insurance at the agency/organization/enterprise according to the position proposed for issuance of ABTC for at least 06 months, unless otherwise exempted from compulsory social insurance in accordance with regulations of the law on social insurance;

d) He/she is not suspended from exit as prescribed in the Law on exit and entry of Vietnamese citizens.

Article 9. ABTC eligible entities

1. Regarding an enterprise that has capital contributed by the enterprise over 50% of charter capital or voting shares of which is held by the State;

a) The business person who is working at a credit institution, excluding people's credit fund holds the position of Deputy Head of the Division or equivalent and higher, or Chief Accountant;

b) The business person who is working at an enterprise operating in the fields of finance, securities, or insurance holds the position of Deputy Head of the Division or equivalent and higher, or Chief Accountant;

c) The business person who is working at a group, corporation, or company established by the Prime Minister's decision, or their member unit, holds the position of Deputy Head of the Division or equivalent and higher; Chief Accountant; Assistant or Secretary to the Chairperson of the Board of Members, Chairperson of the Board of Directors, Chairperson of the company, or Director General;

d) The business person who is working at another enterprise holds the position of Deputy Head of the Division or equivalent and higher, or Chief Accountant.

2. Regarding an organization or enterprise that has capital contributed by the enterprise over 50% of charter capital or voting shares of which is held by the State or is not held by the State:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) The business person who is working at an enterprise operating in the fields of finance, securities, or insurance holds the position of Head of the Division or equivalent and higher, or Chief Accountant;

c) The business person who is working at Vietnam Chamber of Commerce and Industry holds the position of Head of the Division or equivalent and higher, or Chief Accountant;

d) The business person who is working at a cooperative or union of cooperatives holds the position of Chairperson of the Board of Directors, member of the Board of Directors, Director General, Director, or Chief Accountant;

dd) The business person who is working at another enterprise holds the position of Head of the Division or equivalent and higher, or Chief Accountant.

3. Cadres and civil servants who have tasks to attend APEC conferences, seminars, meetings, and activities related to economic cooperation and development.

4. Chief Representatives and Deputy Chief Representatives of Vietnamese trade representative offices in APEC member economies.

Chapter III

ISSUANCE OF WRITTEN PERMISSION FOR VIETNAMESE BUSINESS PEOPLE TO USE ABTC

Article 10. Jurisdiction to consider giving permission for use of ABTC

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. The Governor of the State Bank consider giving permission for use of cards to people specified in point a clause 1 and point a clause 2 Article 9 of this Decision.

3. The Minister of Finance shall consider giving permission for the use of cards to people specified in point b, clause 1 and point b, clause 2, Article 9 of this Decision, Chairpersons of Boards of Members of corporations and general companies, and Chairpersons of companies established according to the Prime Minister’s decision.

4. Chairpersons of Boards of Members of corporations and general companies, and Chairpersons of companies established according to the Prime Minister’s decision shall consider giving permission for use of cards to people specified in point c, clause 1, Article 9 of this Decision, except for cases within the jurisdiction of the Minister of Finance as specified in clause 3 of this Article.

5. The Chairperson of Vietnam Chamber of Commerce and Industry shall consider giving permission for use of cards to people specified in point c clause 2 Article 9 of this Decision.

6. The Chairperson of the People's Committee of the province where the enterprise is headquartered shall consider giving permission for the use of ABTCs in the following cases:

a) People, as specified in point d clause 1 Article 9 of this Decision, who are working at enterprises under the management of the provincial People's Committee;

b) People specified in points d and dd clause 2 Article 9 of this Decision.

7. In special and necessary cases, the Minister of Public Security shall consider giving permission for use of ABTCs to business people.

8. Ministers, Heads of ministerial-level agencies, Chairpersons of provincial People's Committees, heads of central political-social organizations, and the Chairperson of Vietnam Chamber of Commerce and Industry may authorize their deputies to sign written permissions for business people to use ABTCs.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. The agency/organization/enterprise employing business people specified in clause 1, point c of clause 2, clause 3, and clause 4, Article 9 of this Decision shall submit an application for written permission to a business person for use of an ABTC, either in person, online, or by post, to the specialized agency of the respective ministry, ministerial-level agency, the provincial People's Committee, central political-social organization, or the Vietnam Chamber of Commerce and Industry, or to the specialized department of the corporation, general company, or company established according to the Prime Minister’s decision.

2. An application consists of:

a) An electronic or original copy of an application form for permission for use of the ABTC, signed by the leader of the agency/organization, or the legal representative of the enterprise, who shall bear responsibility for the involved personal information according to the Form AP02 in the Appendix;

b) Electronic copy or copy of Decision to send a cadre on business trip, or documents proving that he/she is assigned to attend conferences, seminars, meetings, or to conduct operations of the applicant in APEC member economies.

3. If the application is valid, the specialized agency of the ministry, ministerial-level agency, provincial People's Committee, central political-social organization, or the Vietnam Chamber of Commerce and Industry, or the specialized department of the corporation, general company, or company established according to the Prime Minister’s decision shall receive and process it. In case the application is invalid, the specialized agency of the ministry, ministerial-level agency, provincial People's Committee, central political-social organization, or the Vietnam Chamber of Commerce and Industry, or the specialized department of the corporation, general company, or company established according to the Prime Minister’s decision shall be responsible for providing guidance on completion of the application using Form AP09 in the Appendix.

4. Within 06 working days from the date of receipt of the complete and valid application, the specialized agency of the ministry, ministerial-level agency, provincial People's Committee, central political-social organization, or the Vietnam Chamber of Commerce and Industry, or the specialized department of the corporation, general company, or company established according to the Prime Minister’s decision shall consider requesting a competent authority to give a written permission for use of the ABTC, using Form AP01 in the Appendix to the eligible business person, or return the application to and notify the ineligible business person in writing stating reasons for refusal to process the application according to Form AP10 in the Appendix.

5. Within 02 working days from the date of receipt of the application submitted by the specialized agency, the competent authority shall consider giving the written permission for the use of ABTC.

6. The applicant for written permission for use of the ABTC may register to receive the result in person, online, by post, or through authorization in accordance with the law.

7. In case the application is submitted in person, the applicant may designate a person to submit the application and receive the result on behalf of the business person.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 12. Procedures for issuing written permissions for business people specified in points a and b clause 2 Article 9 of this Decision to use ABTCs

1. The organization/enterprise employing business people specified in points a and b clause 2 Article 9 of this Decision shall submit an application for written permission to a business person for use of an ABTC, either in person, online, or by post, to the specialized agency of the State Bank of Vietnam (SBV), the Ministry of Finance.

2. An application consists of:

a) An electronic or original copy of an application form for permission for use of the ABTC, signed by the legal representative of the applicant, who shall bear responsibility for the involved personal information according to the Form AP02 in the Appendix;

b) An electronic copy or copy of a commercial contract signed by the applicant or its member unit with a partner of an APEC member economy with a term of no more than 2 years up to the time of submission of the application, accompanied by documents showing that the contract has been performed.  If the documents are written in a foreign language, they must be notarized or certified to be translated into Vietnamese. In case there is no commercial contract, documents proving the need to cooperate with partners of APEC member economies or develop markets at APEC member economies are required;

c) An electronic copy or copy of decision on appointment of position which the business person has held;

d) An electronic copy or copy of financial statement submitted by the applicant in the latest year, to the tax authority.

3. If the application is valid, the specialized agency of the SBV, the Ministry of Finance shall receive and process it. In case the application is invalid, the specialized agency of SBV, the Ministry of Finance shall be responsible for providing guidance on completion of the application using Form AP09 in the Appendix.

4. Within 02 working days from the date of receipt of the complete and valid application, the specialized agency of the SBV or the Ministry of Finance shall be responsible for transferring it to tax, insurance, and police authorities of the locality where the applicant is headquartered to verify information related to the applicant for permission for use of the ABTC. In case complex issues arise, the specialized agency of the SBV or the Ministry of Finance shall send the application to other relevant agencies for verification.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



6. On the basis of verification by the tax, insurance and public security authorities, and consideration of the applicant’s production and business capacity, the applicant’s capability and cooperation plan with partners of APEC member economies, within 03 working days, the specialized agency of the SBV or the Ministry of Finance shall consider requesting the Governor of SBV or the Minister of Finance to give a written permission for use of the ABTC, using form AP01 in the Appendix to the eligible business person, or return the application to and notify in writing the ineligible business person, stating reasons for refusal to process the application, using Form AP10 in the Appendix.

7. Within 02 working days from the date of receipt of the application submitted by the specialized agency, the Governor of SBV or the Minister of Finance shall consider giving the written permission for the use of the ABTC.

8. In case any suspicious sign is detected or certain contents are required to be clarified, in addition to the application components specified in clause 2 of this Article, or after receipt of the written verification from tax, insurance and police authorities that contains details requiring explanation and clarification, the specialized agency of the SBV or the Ministry of Finance shall request the applicant to provide additional relevant documents for review according to the Form AP09 in the Appendix. If the applicant fails to provide these additional documents within 01 month, the specialized agency of the SBV or the Ministry of Finance shall close the application.

9. The applicant for written permission for use of the ABTC may register to receive the result in person, online, by post, or through authorization in accordance with the law.

10. In case the application is submitted in person, the applicant may designate a person to submit the application and receive the result on behalf of the business person.

11. In case documents included in the application are already available in databases accessible to the agency receiving and processing the application, the applicant is not required to submit such documents.

Article 13. Procedures for issuing written permissions for business people specified in points d and dd clause 2 Article 9 of this Decision to use ABTCs

1. The enterprise employing business people specified in points d and dd clause 2 Article 9 of this Decision shall submit an application for written permission to a business person for use of an ABTC, either in person, online, or by post, to the specialized agency of the provincial People's Committee.

2. An application consists of:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) An electronic copy or copy of a commercial contract signed by the applicant or its member unit with a partner of an APEC member economy with a term of no more than 2 years up to the time of submission of the application, accompanied by documents showing that the contract has been performed.  If the documents are written in a foreign language, they must be notarized or certified to be translated into Vietnamese. In case there is no commercial contract, documents proving the need to cooperate with partners of APEC member economies or develop markets at APEC member economies are required;

c) An electronic copy or copy of decision on appointment of position which the business person has held;

d) An electronic copy or copy of financial statement submitted by the applicant in the latest year, to the tax authority.

3. If the application is valid, the specialized agency of the provincial People's Committee shall receive and process it. In case the application is invalid, the specialized agency of the provincial People's Committee shall be responsible for providing guidance on completion of the application using Form AP09 in the Appendix.

4. Within 02 working days from the date of receipt of the complete and valid application, the specialized agency of the provincial People's Committee shall be responsible for transferring it to tax, customs, insurance, and police authorities to verify information related to the applicant for permission for use of the ABTC. In case complex issues arise, the specialized agency of the provincial People's Committee shall send the application to other relevant agencies for verification.

5. Within 15 working days from the date of receipt of the application form from the specialized agency of the provincial People's Committee, tax, customs, insurance, and police authorities shall provide written response to the result of verification.  In case the verification is required at more than one place, customs, tax, insurance and police authorities shall have a written exchange with the specialized agency of the provincial People's Committee to extend the time limit for provision of written response to the result of verification up to 10 working days.

6. On the basis of verification by the tax, customs, insurance and public security authorities, and consideration of the applicant’s production and business capacity, the applicant’s capability and cooperation plan with partners of APEC member economies, within 03 working days, the specialized agency of the provincial People's Committee shall consider requesting the Chairperson of the provincial People's Committee  to give a written permission for use of the ABTC, using form AP01 in the Appendix to the eligible business person, or return the application to and notify in writing the ineligible business person, stating reasons for refusal to process the application, using Form AP10 in the Appendix.

7. Within 02 working days from the date of receipt of the application submitted by the specialized agency, the Chairperson of the provincial People's Committee  shall consider giving the written permission for the use of ABTC.

8. In case any suspicious sign is detected or certain contents are required to be clarified, in addition to the application components specified in clause 2 of this Article, or after receipt of the written verification from tax, insurance and police authorities that contains details requiring explanation and clarification, the specialized agency of the provincial People's Committee shall request the applicant to provide additional relevant documents for review according to the Form AP09 in the Appendix. If the applicant fails to provide these additional documents within 01 month, the specialized agency of the provincial People's Committee shall close the application.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



10. In case the application is submitted in person, the applicant may designate a person to submit the application and receive the result on behalf of the business person.

11. In case documents included in the application are already available in databases accessible to the agency receiving and processing the application, the applicant is not required to submit such documents.

Chapter IV

ISSUANCE OF ABTCS TO VIETNAMESE BUSINESS PEOPLE

Article 14. New issuance/re-issuance of ABTCs

1. Case of new issuance of ABTC: initial issuance.

2. Cases of re-issuance of ABTC:

a) The business person has been issued with an ABTC but the old ABTC card issued by APEC member economics has expired or will expire soon;

b) The business person’s personal information is changed;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



d) The business person has completely served his/her criminal sentence, or the Court's travel restriction verdict has expired, or he/she is no longer wanted, or prohibited from using the ABTC for national defense and security purposes;

dd) The enterprise's head office is relocated to another province/city.

3. Application components:

a) An electronic copy or original copy of application form for issuance of ABTC using Form No. AP05 in the Appendix, certified and stamped with a photo by the leader of the agency/organization, the legal representative of the enterprise, the person authorized by the legal representative of the enterprise, or the leader of the personnel organization agency in economic sectors or the state authority managing enterprises’ operations;

b) 02 photos taken within the last 06 months, size 3 cm x 4 cm, bare head, front view, no glasses, white background;

c) An electronic copy or original copy of application form for issuance of ABTC using Form No. AP03 in the Appendix, signed by the leader of the agency/organization, the legal representative of the enterprise or the person authorized by the legal representative of the enterprise;

d) An original copy of written permission for use of ABTC, issued by the competent authority. In case of online application, the applicant shall use an electronic copy of the written permission.

4. Within 06 months from the date on which the competent authority gives permission for use of ABTC, the applicant shall submit 01 application for new issuance or re-issuance of the ABTC, either in person, online, or by post, to the Immigration Department of the Ministry of Public Security.

5. In case documents included in the application are already available in databases accessible to the agency receiving and processing the application, the applicant is not required to submit such documents.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



7. The applicant for new issuance/re-issuance of the ABTC to the business person shall pay fee as prescribed.

8. Within 03 working days from the date of receipt of the complete and valid application and after the applicant has paid the fee as prescribed, the Immigration Department of the Ministry of Public Security is responsible for sharing the applicant's personal information data with the competent authority of APEC member economies in case the business person is eligible, or returning the application and notifying in writing, stating the reasons for refusal using Form AP10 in the Appendix in case the business person is ineligible.

When receiving the applicant's personal information data, if requested by the business person, the APEC system will issue an electronic ABTC to the business person and notify via his/her email.

Within 17 working days from the date on which personal information data are shared, APEC member economies shall consider approving the applicant's personal information data.

After APEC member economies grant approval, if the business person wishes to print the physical ABTC, the applicant shall send an application form, using Form AP04 in the Appendix to the Immigration Department of the Ministry of Public Security. Within 03 working days from the date of receipt of the application form, the Immigration Department of the Ministry of Public Security shall issue the physical ABTC to the business person.

9. In case any suspicious sign is detected or certain contents are required to be clarified, in addition to the documents specified in clause 3 of this Article, the Immigration Department of the Ministry of Public Security shall conduct verification or request the applicant to provide additional relevant documents for review according to the Form AP09 in the Appendix. If the applicant fails to provide these additional documents within 01 month, the Immigration Department of the Ministry of Public Security shall close the application.

10. The applicant for new issuance/re-issuance of the ABTC to the business person may register to receive the result in person, online, by post, or through authorization in accordance with the law.

11. In case the application is submitted in person, the applicant may designate a person to submit the application and receive the result on behalf of the business person.

12. In case the business person has been issued with the ABTC that remains valid but the applicant changes its corporate type or name, the applicant is responsible for sending an official notification to the Immigration Department of the Ministry of Public Security and requesting permission for the business person to continue using the ABTC until its expiry date. After the ABTC expires, the applicant shall follow procedures for reissuing the ABTC to the business person in accordance with this Article.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. Cases where the valid ABTC is replaced without any change to the position, the agency/organization/enterprise:

a) The business person is issued with a new passport;

b) The business person requests addition of a member economy to the physical ABTC;

c) The business person’s physical ABTC is lost;

d) The business person’s physical ABTC is damaged;

dd) The business person is listed by the competent authority of at least one APEC member economy notifying that his/her ABTC is no longer valid.

2. Application components:

In addition to the documents specified in points a and b, clause 3, Article 14 of this Decision, the applicant must submit:

a) The physical ABTC (if any) in the cases specified in points a, b, d, dd clause 1 of this Article;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3. The applicant for replacement of the ABTC, currently residing in Vietnam shall submit 01 application either in person, online, or by post, to the Immigration Department of the Ministry of Public Security.

4. If the application is valid, the Immigration Department of the Ministry of Public Security shall receive and process it. If the application is invalid, the Immigration Department of the Ministry of Public Security is responsible for providing guidance for the applicant to complete the application using Form AP09 in the Appendix.

5. The applicant for replacement of the ABTC issued to the business person shall pay fee as prescribed.

6. Within 04 working days from the date of receipt of the complete and valid application and after the applicant has paid the fee as prescribed, the Immigration Department of the Ministry of Public Security is responsible for returning the result to the applicant in case the business person is eligible, or returning the application and notifying in writing, stating the reasons for refusal to process the application using Form AP10 in the Appendix in case the business person is ineligible.

7. In case any suspicious sign is detected or certain contents are required to be clarified, in addition to the documents specified in clause 2 of this Article, the Immigration Department of the Ministry of Public Security shall conduct verification or request the applicant to provide additional relevant documents for review according to the Form AP09 in the Appendix. If the applicant fails to provide these additional documents within 01 month, the Immigration Department of the Ministry of Public Security shall close the application and request the applicant to re-apply for the written permission for use of the ABTC to the competent authority specified in Article 10 of this Decision.

8. The applicant for replacement of the ABTC to the business person may register to receive the result in person, online, by post, or through authorization in accordance with the law.

9. In case the application is submitted in person, the applicant may designate a person to submit the application and receive the result on behalf of the business person.

Chapter V

INVALIDATION OF ABTCS ISSUED TO VIETNAMESE BUSINESS PEOPLE

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



An ABTC issued to a Vietnamese business person shall be invalidated in the following cases:

1. The physical ABTC is lost;

2. The old ABTC is still valid but the business person applies for re-issuance/replacement of the ABTC.

3. The business person no longer holds or changes the position specified in the written permission for use of the ABTC.

4. The business person’s personal information is changed.

5. The enterprise's head office is relocated to another province/city.

6. The enterprise has been dissolved, gone bankrupt or stopped operating.

7. The business person has forged his/her application to enable the ABTC to be issued.

8. The business person no longer holds Vietnamese nationality as prescribed by the law on nationality.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



10. The business person does use the ABTC for the intended purposes. 

11. For national defense and security reasons.

Article 17. Responsibility for requesting invalidation of ABTC

1. In the case specified in clause 1 Article 16 of this Decision:

a) Within 02 working days from the date on which it is detected that the physical ABTC is lost, the business person shall submit a report on such loss, in person, online or by post according to the Form No. AP06 in the Appendix to an immigration authority affiliated to the provincial police authority or the commune-level police authority to request invalidation of the physical ABTC.  In case of a force majeure event, the time limit for submission of the notification of loss may be extended, but the notification must clearly state the force majeure event.

b) Within 01 working day from the date of receipt of the report on loss of the physical ABTC, the recipient shall send a written document to the Immigration Department affiliated to Ministry of Public Security and the applicant of receipt of the report, using Form No. AP07 in the Appendix.

2. In the cases specified in clause 3, clause 4 and clause 5, Article 16 of this Decision, within 10 working days, the agency, organization or enterprise shall revoke the ABTC and send a document and the physical ABTC to the Immigration Department affiliated to the Ministry of Public Security to  invalidate the ABTC and at the same time, notify the specialized agency of ministry, ministerial-level agency, the provincial People’s Committee, central socio-political organization, the Vietnam Chamber of Commerce and Industry, or the corporation, general company, or company established according to the Prime Minister’s decision.

3. In the cases specified in clause 6, Article 16 of this Decision, within 05 working days from the date on which the enterprise is dissolved, bankrupt, or stops operation, the specialized agency of ministry, ministerial-level agency, the provincial People’s Committee, central socio-political organization, the Vietnam Chamber of Commerce and Industry, or the corporation, general company, or company established according to the Prime Minister’s decision shall be responsible for sending a document to the Immigration Department affiliated to Ministry of Public Security to invalidate the ABTC.

4. In the cases specified in clause 7, Article 16 of this Decision, the competent authority, the investigation agency, the Court shall send a document to the Immigration Department affiliated to Ministry of Public Security to invalidate the ABTC.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



6. In the cases specified in clause 9, Article 16 of this Decision, the Court, the judgment-enforcing agency, the People's Procuracy, the police authority shall send a document to the Immigration Department affiliated to Ministry of Public Security to invalidate the ABTC.

7. In the case specified in clause 11, Article 16 of this Decision, the Minister of National Defense, the Minister of Public Security has the jurisdiction to sign the document to invalidate the ABTC, and send the document to the Immigration Department affiliated to the Ministry of Public Security to invalidate the ABTC.

Article 18. Responsibility for invalidation of ABTC

1. In the case specified in clause 1, Article 16 of this Decision, within 02 working days from the receipt of the notification of the transfer of the report on the loss of a physical ABTC, the Immigration Department affiliated to the Ministry of Public Security shall be responsible for notifying competent authorities of APEC member economies of the invalidation of the physical ABTC and sending a document to the business person, using the Form AP08 in the Appendix.

2. Within 03 working days from the date of receipt of the application form from the agencies mentioned in Article 17 of this Decision, or there is a document confirming that the business person no longer meets the eligibility criteria for issuance of an ABTC as prescribed in clauses 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, and 11 of Article 16 of this Decision, the Immigration Department affiliated to the Ministry of Public Security shall be responsible for notifying competent authorities of APEC member economies that the ABTC issued to the Vietnamese business person is no longer valid.

3. In the cases specified in clause 2, clause 10 Article 16 of this Decision, the Immigration Department affiliated to Ministry of Public Security shall invalidate the ABTC that is still valid on the APEC system.

4. The invalidated ABTC will not be re-validated. If a Vietnamese business person wishes to continue using the ABTC, he/she must follow procedures for applying for re-issuance or replacement of the ABTC.

Chapter VI

PERSONAL INFORMATION REVIEW, ISSUANCE OF TEMPORARY RESIDENCE CERTIFICATES, NOTIFICATION OF INVALIDATION OF ABTCS OF FOREIGN BUSINESS PEOPLE FOR ENTRY TO VIETNAM

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. The Immigration Department affiliated to the Ministry of Public Security shall consider notifying the result of personal information review within 15 working days from the date of receipt of the exchanged information from competent authorities of APEC member economies on personal information data on business people of such member economies when such business people apply for ABTCs for entry into Vietnam.

Where it requests competent authorities of APEC member economies to supplement personal information data, the Immigration Department of the Public Security Ministry of Vietnam shall consider notifying the result of personal information review to such competent authorities within 21 working days from the date of receipt of initial information on personal data on business people of such APEC member economies.

2. Regarding business people of member economies participating in the ABTC Scheme, the fee for personal information review is exempted when competent authorities of such member economies request Vietnam to consider issuing ABTCs to their business people for entry into Vietnam.

3. If business people whose ABTCs, with the name of Vietnam in the list of member economies giving approval for entry, are issued by competent authorities of member economies enter Vietnam, they are not required to pay other fees related to immigration and residence procedures.

4. Business people from member economies participating in the ABTC Scheme have not yet been granted approval by the Immigration Department affiliated to the Ministry of Public Security for entry into Vietnam with their ABTCs, if they are not allowed to enter Vietnam in accordance with the law on entry, exit, transit and residence of foreigners in Vietnam.

Article 20. Jurisdiction to review personal information on foreign business people

The Immigration Department affiliated to the Ministry of Public Security has the jurisdiction to consider exchanging the result of personal information review with competent authorities of member economies participating in the ABTC Scheme, when business people of these member economies request to be issued with ABTCs to enter Vietnam.

Article 21. Issuance of temporary residence certificates to foreign business people issue with ABTCs

1. Foreign business people using ABTCs to enter Vietnam are issued with temporary residence certificates by the checkpoint immigration unit at international checkpoint for 90 days for each entry and 30 days shorter than the validity period of their passports.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 22. Notification of invalidation of ABTCs issued to foreign business people for entry to Vietnam

1. A foreign business person’s ABTC is invalidated for entry to Vietnam in the following cases:

a) The business profile was forged to enable the ABTC to be issued;

b) The foreign business person issued with the ABTC has violated Vietnamese laws and has faced penalties;

c) The foreign business person using ABTC to enter Vietnam is denied entry because he/she is not allowed to enter according to the Law on entry, exit, transit and residence of foreigners in Vietnam.

2. Investigating agencies, People's Procuracies, People's Courts and judgment-enforcing agencies at all levels are responsible for notifying the Immigration Department affiliated to Ministry of Public Security of the cases specified at point a, point b, clause 1 of this Article.

3. The checkpoint immigration unit is responsible for notifying the Immigration Department affiliated to Ministry of Public Security of the case specified at point c, clause 1 of this Article.

4. The Immigration Department affiliated to Ministry of Public Security is responsible for notifying competent authorities of APEC member economies that the ABTC issued to that business person is no longer valid for entry into Vietnam.

Chapter VII

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 23. Responsibilities of the Ministry of Public Security

1. Preside over and cooperate with ministries, central agencies, People’s Committees of provinces and relevant agencies and organizations in drafting, promulgating or submitting legislative documents on issuance, management and use of ABTCs to competent agencies for promulgation; provide guidance on online procedures for issuing ABTCs to Vietnamese business people.

2. Preside over and cooperate with ministries, central agencies and People’s Committees of provinces in building and connecting data on applicants for ABTCs; list of Vietnamese business people who have been issued with ABTCs; the list of Vietnamese business people who have not yet been issued with ABTCs; the list of Vietnamese business people whose ABTCs have been invalidated; update information on the National Database on Immigration; provide online public services.

3. Verify and review personal information on Vietnamese business people, issue ABTCs, invalidate ABTCs, control entry and exit of business people holding ABTCs; issue temporary residence certificates, review personal information on foreign business people.

4. Exchange information with competent authorities of APEC member economies, including the following information:

a) Data on personal information on Vietnamese applicants for ABTCs;

b) Vietnamese business people and business people from member economies participating in the ABTC Scheme who receive notification of invalidation of ABTCs;

c) Result of review of personal information on business people of member economies participating in the ABTC Scheme.

5. Inspect, examine, settle complaints and denunciations, handle violations against regulations on issuance, management and use of ABTCs of business people; provide guidance, inspect, and examine issuance of written permissions for use of ABTCs by ministries, ministerial-level agencies, provincial People’s Committees, central socio-political organizations, the Vietnam Chamber of Commerce and Industry, or corporations, general companies, or companies established according to the Prime Minister’s decision.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



7. Report state statistics related to ABTCs.

Article 24. Responsibilities of ministries, ministerial-level agencies, provincial People’s Committees, central socio-political organizations, the Vietnam Chamber of Commerce and Industry, or corporations, general companies, or companies established according to the Prime Minister’s decision

1. Receive and process applications for issuance of written permissions for use of ABTCs as per law.

2. Cooperate with the Ministry of Public Security to exchange information, look up and release statistics on personal information on applicants for ABTCs; the list of business people issued with ABTCs under their management.

3. Before January 15 every year, exchange with the Ministry of Public Security, in writing about use of ABTCs by business people under their management.

4. Connect databases between specialized agencies of provincial People's Committees and local enterprise registration authorities, tax, customs and social insurance agencies to provide support for issuance of written permissions for the use of ABTCs.

5. Settle complaints and denunciations, handle violations against regulations on issuance of written permissions for use of ABTCs issued to business people.

6. The Ministry of Finance shall be responsible for complying with regulations in clause 1 thru clause 5 of this Article in conformity with its tasks and powers, and issuing regulations on fees for issuance of ABTCs under its jurisdiction.

Article 25. Responsibilities of relevant agencies, organizations, enterprises and individuals

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. Agencies, organizations and enterprises are responsible for cooperating with competent agencies in managing activities of foreign business people using ABTCs to enter Vietnam for the proper purposes of entry and cooperating with accommodation establishments in declaring temporary residence for business people in accordance with law.

3. Vietnamese agencies, organizations and enterprises are responsible for cooperating with the Immigration Department affiliated to the Ministry of Public Security in providing information about business people's personal information to APEC member economies when they request Vietnam to review personal information to enable ABTCs to be issued.

4. Agencies, organizations, and enterprises shall be responsible for strictly complying with regulations of this Decision. Any violations committed during the ABTC issuance application process shall be handled in accordance with the law. The Immigration Department affiliated to the Ministry of Public Security will not consider issuing ABTCs to business people working for agencies, organizations, or enterprises that commit violations.

5. Agencies, organizations, enterprises and individuals that are entitled to use ABTCs shall send annual reports on use of their ABTCs to specialized agencies affiliated to ministries, ministerial-level agencies, provincial People’s Committees, central socio-political organizations, the Vietnam Chamber of Commerce and Industry, or corporations, general companies, or companies established according to the Prime Minister’s decision before December 31st . Such reports must clearly state the number of ABTCs issued, management and use of ABTCs at agencies, organizations and enterprises.

In case the agency/organization/enterprise fails to send annual reports, specialized agencies affiliated to ministries, ministerial-level agencies, provincial People’s Committees, central socio-political organizations, the Vietnam Chamber of Commerce and Industry, or corporations, general companies, or companies established according to the Prime Minister’s decision shall consider suspending business people working for the agency/organization/enterprise from use of their ABTCs or will consider subsequent applications for written permission for use of ABTCs, submitted by the agency/organization/enterprise.

6. During the use of the ABTC, if any issue arises, specialized agencies affiliated to ministries, ministerial-level agencies, provincial People’s Committees, central socio-political organizations, the Vietnam Chamber of Commerce and Industry, or corporations, general companies, or companies established according to the Prime Minister’s decision must be immediately notified.

Chapter VIII

IMPLEMENTATION CLAUSES

Article 26. Effect

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. This Decision replaces the Decision No. 09/2023/QD-TTg dated April 12, 2023 of the Prime Minister.

Article 27. Transitional clauses

1. Business people who have been issued with ABTCs before the effective date of this Decision may continue to use their cards until such cards are expired, except for the case prescribed in Article 16 of this Decision.

2. If business people have submitted applications for issuance of written permissions for use of ABTCs, or applications for new issuance or re-issuance of ABTCs before the effective date of this Decision, and they are currently considered and processed, regulations of the Decision No. 09/2023/QD-TTg dated April 12, 2023 of the Prime Minister shall continue to apply to process such applications.

Article 28. Responsibilities for implementation

1. The Ministry of Public Security shall preside over and cooperate with ministries, ministerial-level agencies, provincial People’s Committees, central socio-political organizations, the Vietnam Chamber of Commerce and Industry, or corporations, general companies, or companies established according to the Prime Minister’s decision to organize the implementation of this Decision.

2. Ministers, Heads of ministerial-level agencies, Chairpersons of provincial People's Committees, heads of central socio-political organizations, the Chairperson of the Vietnam Chamber of Commerce and Industry, Chairpersons of Boards of Members of corporations, general companies, or companies established according to the Prime Minister’s decision, and relevant organizations, enterprises, and individuals shall be responsible for implementing this Decision./.

 

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



PP. PRIME MINISTER
DEPUTY PRIME MINISTER




Pham Gia Truc

 

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Quyết định 28/2026/QĐ-TTg ngày 29/05/2026 quy định trình tự, thủ tục, thẩm quyền cấp và quản lý thẻ đi lại doanh nhân APEC do Thủ tướng Chính phủ ban hành

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Văn bản liên quan

Ban hành: 10/12/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 24/12/2025

Ban hành: 26/11/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 12/01/2026

Ban hành: 17/06/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 26/06/2025

Ban hành: 16/06/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 17/06/2025

Ban hành: 18/02/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 22/02/2025

Ban hành: 17/06/2020

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 08/07/2020

3.444

DMCA.com Protection Status
IP: 2001:4860:7:b12::f4