Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Dùng tài khoản LawNet
Quên mật khẩu?   Đăng ký mới

Đang tải văn bản...

Quyết định 245/QĐ-BNN-CBTTNS 2019 Kế hoạch cơ cấu lại lĩnh vực chế biến nông sản đến 2030

Số hiệu: 245/QĐ-BNN-CBTTNS Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Người ký: Trần Thanh Nam
Ngày ban hành: 16/01/2019 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Tình trạng: Đã biết

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Đ
ộc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 245/QĐ-BNN-CBTTNS

Hà Nội, ngày 16 tháng 01 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH CƠ CẤU LẠI LĨNH VỰC CHẾ BIẾN NÔNG SẢN THEO HƯỚNG NÂNG CAO NĂNG LỰC CHẾ BIẾN GẮN VỚI PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG ĐẾN NĂM 2020, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030

BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

Căn cứ Nghị định số 15/2017/NĐ-CP ngày 17/02/2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;

Căn cứ Nghị quyết số 23-NQ/TW ngày 22/3/2018 của Bộ Chính trị về định hướng xây dựng chính sách phát triển công nghiệp quốc gia đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045;

Căn cứ Quyết định số 1819/QĐ-TTg ngày 16/11/2017 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Kế hoạch cơ cấu lại ngành nông nghiệp giai đoạn 2017 - 2020;

Căn cứ Quyết định số 1003/QĐ-BNN-CB ngày 13/5/2014 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT phê duyệt Đề án Nâng cao giá trị gia tăng hàng nông lâm thủy sản trong chế biến và giảm tổn thất sau thu hoạch;

Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Chế biến và Phát triển thị trường Nông sản,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Kế hoạch cơ cấu lại lĩnh vực chế biến nông sản theo hướng nâng cao năng lực chế biến gắn với phát triển thị trường đến năm 2020, định hướng đến năm 2030”.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Chế biến và Phát triển thị trường Nông sản, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.


Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Văn phòng Chính phủ;
- Lãnh đạo Bộ NN&PTNT;
- Đảng ủy Bộ NN&PTNT;
- Website B
ộ NN&PTNT;
- Lưu: VT, CBTTNS.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Trần Thanh Nam

KẾ HOẠCH CƠ CẤU LẠI LĨNH VỰC CHẾ BIẾN NÔNG SẢN

THEO HƯỚNG NÂNG CAO NĂNG LỰC CHẾ BIẾN GẮN VỚI PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG ĐẾN NĂM 2020 ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030
(Kèm theo Quyết định số 245/QĐ-BNN-CBTTNS ngày 16/01/2019 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)

I. MỤC TIÊU

1. Mục tiêu chung

Nâng cao hiệu quả thực hiện Đề án Nâng cao giá trị gia tăng hàng nông lâm thủy sản trong chế biến và giảm tổn thất sau thu hoạch (Quyết định số 1003/QĐ-BNN-CB ngày 13/5/2014).

Đến năm 2030, công nghiệp chế biến nông sản có đủ năng lực chế biến đảm bảo đầu ra cho sản xuất nông nghiệp; đạt trình độ công nghệ từ trung bình tiên tiến trở lên, trong đó một số ngành hàng đứng đầu khu vực và thế giới; sản phẩm đáp ứng tốt các yêu cầu của thị trường tiêu thụ, có khả năng cạnh tranh cao, đảm bảo chất lượng và an toàn thực phẩm; góp phần tăng nhanh giá trị gia tăng và kim ngạch xuất khẩu.

2. Mục tiêu cụ thể

Đến năm 2020:

- Giá trị gia tăng các ngành hàng nông lâm thủy sản tăng bình quân 20% và tổn thất sau thu hoạch giảm 50% so với năm 2013.

- Tốc độ tăng thu nhập từ chế biến nông lâm thủy sản đạt từ 5%/năm trở lên.

Đến năm 2030:

- Tốc độ tăng giá trị hàng nông sản qua chế biến đạt 7 - 8%/năm.

- Tỷ trọng sản lượng sản phẩm chế biến sâu, có GTGT cao của các ngành hàng đạt 30% trở lên.

- Trên 50% số cơ sở chế biến các mặt hàng nông sản xuất khẩu chủ lực đạt trình độ công nghệ sản xuất tiên tiến.

- Tốc độ tăng năng suất lao động đạt trên 7%/năm.

- Xây dựng, phát triển thành công một số tập đoàn, doanh nghiệp chế biến nông lâm thủy sản có quy mô lớn, hiện đại, năng lực cạnh tranh quốc tế cao.

II. NỘI DUNG

1. Định hướng chung

- Tổ chức liên kết theo chuỗi giá trị sản xuất nông nghiệp để nâng cao khả năng cung cấp nguyên liệu nông sản cho khâu chế biến, đảm bảo đủ về số lượng và chất lượng, giá cả hợp lý và ổn định.

- Đầu tư mới và mở rộng cơ sở chế biến đối với những ngành hàng chưa có hoặc còn thiếu công suất để đáp ứng tốt nhu cầu của thị trường tiêu thụ và khả năng sản xuất nguyên liệu.

- Hiện đại hóa công nghệ, áp dụng tiến bộ kỹ thuật và hệ thống quản lý chất lượng tiên tiến vào chế biến và bảo quản nông sản để tạo ra sản phẩm phong phú về chủng loại, giá thành hạ, GTGT cao, đảm bảo chất lượng và an toàn thực phẩm, bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.

- Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cho công nghiệp chế biến nông sản theo hướng đào tạo và nâng cao trình độ cho đội ngũ cán bộ quản lý doanh nghiệp và công nhân lành nghề có hiểu biết về khoa học công nghệ, kinh tế thị trường và hội nhập kinh tế quốc tế.

- Nâng cao năng lực cạnh tranh và hội nhập kinh tế quốc tế cho doanh nghiệp chế biến nông sản theo hướng tăng cường năng lực, nguồn lực, mở rộng thị trường tiêu thụ trong và ngoài nước.

2. Định hướng đối với các ngành hàng

2.1 Ngành hàng lúa gạo

* Về chế biến:

- Tổ chức sản xuất, chế biến lúa gạo theo chuỗi giá trị, hình thành các trung tâm giao dịch, đầu mối mua bán, bảo quản thóc sau thu hoạch và thực hiện đúng quy trình xay xát chế biến lúa gạo để nâng cao phẩm cấp gạo xuất khẩu gắn với “Thương hiệu quốc gia Gạo Việt Nam”;

- Nâng cao chất lượng sản phẩm gạo, tỷ lệ gạo thu hồi trong xay xát đạt trên 70%; đa dạng hóa các sản phẩm chế biến từ gạo có giá trị gia tăng cao; áp dụng công nghệ vi sinh chế biến thực phẩm chức năng, các sản phẩm ăn liền;

- Khuyến khích đầu tư phát triển trồng, xay xát, chế biến, tiêu thụ lúa gạo trong mối liên kết chuỗi để hình thành những tập đoàn, doanh nghiệp hiện đại. Cụ thể:

+ Đầu tư cơ sở sấy lúa, xay xát, kho bảo quản thóc gạo đồng bộ;

+ Đầu tư cơ sở chế biến gạo tạo ra các sản phẩm có giá trị gia tăng cao (sản phẩm làm sẵn, phối chế, ăn liền...);

+ Dự án sử dụng nguyên liệu từ phế phụ phẩm trong ngành lúa gạo (rơm, rạ, trấu, cám).

* Về thị trường:

- Tiếp tục triển khai thực hiện tốt Đề án phát triển thương hiệu gạo Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 theo Quyết định 706/QĐ-TTg ngày 21/5/2015 của Thủ tướng Chính phủ;

- Điều chỉnh cơ cấu thị trường: Đến năm 2030, thị trường châu Á chiếm khoảng 50%, châu Phi 25%, châu Mỹ 10% và châu Âu là 6%;

- Đẩy mạnh xuất khẩu gạo thơm, gạo nếp vào thị trường châu Á; gạo trắng chất lượng cao vào thị trường châu Phi, Trung Đông.

2.2 Ngành hàng cà phê

* Về chế biến:

- Thực hiện tái canh, thay thế diện tích cà phê già cỗi, tổ chức lại sản xuất, ổn định khoảng 600 nghìn ha với sản lượng xuất khẩu hằng năm đạt khoảng 1,5 - 1,8 triệu tấn phục vụ cho chế biến;

- Đẩy mạnh đầu tư cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất nhất là khâu thu hái, đường vận chuyển, phơi, sấy và kho bảo quản nhằm giảm tổn thất sau thu hoạch;

- Đến năm 2030, tỷ lệ cà phê nhân được chế biến ở qui mô công nghiệp đạt trên 80%; cà phê hòa tan đạt 150.000 tấn/năm; sản phẩm chế biến sâu và có thương hiệu đạt tỷ trọng 30 - 40% tổng sản lượng;

- Khuyến khích đầu tư phát triển trồng, chế biến, tiêu thụ cà phê trong mối liên kết chuỗi để hình thành những tập đoàn, doanh nghiệp hiện đại. Cụ thể:

+ Đầu tư sân phơi, máy sấy cà phê cho cụm hộ nông dân;

+ Đầu tư nhà máy chế biến cà phê rang xay hiện đại với công suất từ 5.000 tấn sản phẩm/năm trở lên và chế biến cà phê hòa tan hiện đại với công suất bình quân từ 500 tấn sản phẩm/năm trở lên;

+ Dự án nghiên cứu, chế tạo dây chuyền thiết bị chế biến cà phê hòa tan công suất từ 500 tấn sản phẩm/năm trở lên.

* Về thị trường:

- Duy trì các thị trường xuất khẩu truyền thống, phát triển các thị trường tiềm năng, thị trường ngách, trong đó quan tâm đặc biệt đến thị trường Trung Quốc, thị trường EU và các nước tham gia hiệp định CPTPP, AEC, EEFTA;

- Đưa vào hoạt động có hiệu quả các sàn giao dịch cà phê để xuất khẩu trực tiếp cho các nhà tiêu thụ, các nhà rang xay quốc tế, không qua khâu trung gian;

- Phát triển thị trường tiêu thụ nội địa đạt 20% sản lượng cà phê hàng năm vào năm 2030.

2.3 Ngành hàng rau quả

* Về chế biến:

- Phát triển các vùng chuyên canh sản xuất rau quả an toàn, áp dụng công nghệ cao và thực hành nông nghiệp tốt theo tiêu chuẩn Viet GAP, Global GAP... đảm bảo đủ nguyên liệu có chất lượng và ATTP cho chế biến;

- Phát triển các dịch vụ logistics để giảm chi phí vận chuyển; đầu tư công nghệ, thiết bị sơ chế bảo quản rau quả tươi; hình thành hệ thống các xưởng sơ chế đóng gói (packing house), các kho lạnh bảo quản ngay tại các vùng sản xuất chuyên canh tập trung nhằm giảm tổn thất sau thu hoạch xuống dưới 10% vào năm 2030;

- Đầu tư công nghệ hiện đại, áp dụng các tiến bộ kỹ thuật chế biến rau quả (đông lạnh nhanh IQF, sấy chân không, đồ hộp, cô đặc...); chế biến tổng hợp, đa dạng hóa sản phẩm (nước quả, pu rê quả, bột quả...); đưa tỷ trọng rau quả chế biến tăng từ 8% hiện nay lên 30% vào năm 2030;

- Khuyến khích đầu tư phát triển trồng, chế biến, tiêu thụ rau quả trong mối liên kết chuỗi để hình thành những tập đoàn, doanh nghiệp tiên tiến, hiện đại. Cụ thể:

+ Đầu tư cơ sở sơ chế ứng dụng công nghệ chiếu xạ, xử lý hơi nước nóng, điều chỉnh khí quyển, đóng gói rau quả tươi;

+ Đầu tư cơ sở chế biến rau quả đông lạnh nhanh, đồ hộp, sấy chân không, nước ép rau quả.

* Về thị trường:

- Thị trường xuất khẩu: Phát triển sản xuất rau quả đáp ứng thị trường Trung Quốc theo từng phân khúc và khu vực tiêu thụ. Đẩy nhanh việc đàm phán ký kết các Nghị định thư với các nước nhập khẩu rau quả như EU, Mỹ, Nhật Bản, Australia, là những thị trường có nhu cầu lớn về rau quả nhiệt đới và giá bán cao;

- Thị trường nội địa: Tăng cường kiểm soát an toàn thực phẩm theo chuỗi; kết nối cung cầu, đẩy mạnh xúc tiến thương mại và phát triển thương hiệu cho các sản phẩm rau quả đặc sản vùng miền, địa phương.

2.4 Ngành hàng điều

* Về chế biến:

- Tăng nguồn nguyên liệu trong nước để cung cấp cho chế biến bằng cách mở rộng và thâm canh cây điều trong nước và hợp tác với các nước trong vùng (Campuchia, Lào). Sản lượng nhân điều đạt mức 400.000 - 500.000 tấn vào năm 2030; kiểm soát chặt chẽ chất lượng hạt điều thô nhập khẩu;

- Đến năm 2020, 100% cơ sở chế biến quy mô công nghiệp tự động hóa khâu cắt tách vỏ cứng hạt điều và bóc vỏ lụa nhân điều, các khâu khác được cơ giới hóa và tự động hóa khép kín; 95% cơ sở chế biến hạt điều được cấp giấy chứng nhận quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn: ISO, HACCP, GMP... Đến năm 2030, tỷ lệ chế biến sâu sản phẩm nhân điều lên trên 40%;

- Khuyến khích đầu tư phát triển trồng, chế biến, tiêu thụ hạt điều trong mối liên kết chuỗi để hình thành những tập đoàn, doanh nghiệp tiên tiến, hiện đại. Cụ thể:

+ Đầu tư cơ sở chế biến điều tạo ra các sản phẩm có GTGT cao (điều rang muối, điều chiên bơ, điều tẩm gia vị, điều hỗn hợp, bánh kẹo điều...);

+ Đầu tư cơ sở ép và tinh luyện dầu từ vỏ hạt điều.

* Về thị trường:

- Xây dựng thương hiệu cho sản phẩm điều Việt Nam; duy trì thị trường truyền thống (Mỹ, EU, Trung Quốc), đẩy mạnh xúc tiến thương mại sang các thị trường tiềm năng (Nhật, Hàn Quốc, Đông Âu, Trung Đông, ASEAN...); quảng bá các sản phẩm có giá trị gia tăng cao;

- Tăng tỷ trọng tiêu thụ nội địa từ 8% hiện nay lên 30% vào năm 2030.

2.5 Ngành hàng hồ tiêu

* Về chế biến:

- Thúc đẩy xây dựng liên kết giữa doanh nghiệp và người trồng hồ tiêu, tổ chức sản xuất hồ tiêu an toàn, bền vững; ổn định diện tích vào năm 2020 là 100.000 ha, đảm bảo cung cấp đủ hồ tiêu nguyên liệu cho chế biến;

- Tăng cường kiểm soát chất lượng nguyên liệu đầu vào, đặc biệt là dư lượng thuốc bảo vệ thực vật, đồng thời kiểm soát chặt chẽ quá trình chế biến, bảo quản để nâng cao chất lượng sản phẩm và đảm bảo ATTP;

- Tiếp tục đổi mới công nghệ, nhất là công nghệ thanh trùng, đảm bảo chất lượng theo tiêu chuẩn ASTA, ESA, JSSA;

- Chuyển dịch cơ cấu sản phẩm: Nâng tỷ lệ tiêu trắng xuất khẩu đạt 30-40%, tiêu nghiền bột đạt 20% vào năm 2030; đa dạng hóa sản phẩm đáp ứng thị trường yêu cầu chất lượng cao như sản phẩm tiêu hữu cơ, tiêu đỏ, tiêu xay, nhựa hồ tiêu;

- Khuyến khích đầu tư phát triển trồng, chế biến, tiêu thụ hạt tiêu trong mối liên kết chuỗi để hình thành những tập đoàn, doanh nghiệp tiên tiến, hiện đại. Tập trung đầu tư các cơ sở chế biến tiêu trắng, tiêu bột và các sản phẩm có GTGT cao (hồ tiêu muối, tinh dầu tiêu,...).

* Về thị trường:

- Thị trường xuất khẩu: Tăng cường xúc tiến, mở rộng thị trường, tăng thị phần hồ tiêu Việt Nam chất lượng cao vào các thị trường Đông Bắc Á, Mỹ, EU;

- Thị trường tiêu thụ trong nước (đang ở mức 7.000 - 8.000 tấn mỗi năm): chế biến ra sản phẩm mới cung cấp cho nhu cầu đang tăng lên do ngành công nghiệp thực phẩm chế biến trong nước đang phát triển.

2.6 Ngành mía đường

* Về chế biến:

- Triển khai thực hiện Đề án phát triển mía đường đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 (Quyết định số 1369/QĐ-BNN-CBTTNS ngày 18/4/2018 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT);

- Cơ cấu lại ngành mía đường phù hợp với hội nhập kinh tế quốc tế nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh, đảm bảo thu nhập cho người trồng mía theo hướng nâng cao năng suất, chất lượng mía nguyên liệu và hiệu quả tổng hợp của

………………….

- Xây dựng hệ thống thông tin điện tử, hỗ trợ doanh nghiệp chế biến gỗ về thông tin thị trường, các qui định pháp lý về gỗ hợp pháp của các quốc gia; tổ chức hoạt động xúc tiến thương mại tại các thị trường tiềm năng như: Úc, Nga, Canada, Ấn độ, Châu Phi và Nam Mỹ;

- Đẩy nhanh việc ký kết, phê chuẩn và thực hiện các thỏa thuận song phương và đa phương về sản xuất, chế biến, xuất khẩu sản phẩm gỗ với các nước nhập khẩu.

III. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN

1. Đẩy mạnh hội nhập kinh tế quốc tế, phát triển thị trường

1.1 Đối với thị trường xuất khẩu

- Tăng cường năng lực nghiên cứu, dự báo và thông tin thị trường; cập nhật thông tin về chính sách thương mại của các quốc gia khác và của từng thị trường về thị phần, thị hiếu, giá cả, tiêu chuẩn sản phẩm, các rào cản... để xây dựng chiến lược, đề án phát triển thị trường cho các sản phẩm nông sản chủ lực;

- Đa dạng hóa thị trường nhất là phát triển các thị trường tiềm năng, thị trường ngách, trong đó quan tâm đặc biệt đến thị trường trọng tâm, trọng điểm của nông sản Việt Nam như Trung Quốc, Mỹ, EU, Nhật Bản...;

- Phối hợp chặt chẽ với các doanh nghiệp, hiệp hội ngành hàng xây dựng và quảng bá thương hiệu; hỗ trợ doanh nghiệp về các vấn đề pháp lý giải quyết tranh chấp thương mại, giảm thiểu rủi ro trong hội nhập quốc tế;

- Tổ chức tốt các hoạt động xúc tiến thương mại đối với sản phẩm chủ lực, sản phẩm mới, sản phẩm giá trị gia tăng mang nhãn mác, thương hiệu của Việt Nam đến nhà phân phối lớn, hệ thống siêu thị, người tiêu dùng các nước.

1.2 Đối với thị trường trong nước

Coi trọng phát triển thị trường tiêu thụ nội địa, là thị trường tiềm năng với trên 110 triệu người tiêu dùng vào năm 2030 và là giải pháp để hỗ trợ thị trường xuất khẩu. Cụ thể:

- Tiếp tục thực hiện có kết quả cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam”. Xây dựng hình ảnh sản phẩm nông sản thông qua chất lượng cao, đảm bảo an toàn thực phẩm và phù hợp thị hiếu người tiêu dùng;

- Phát triển hạ tầng thương mại (chợ đầu mối, siêu thị, hệ thống bán buôn, bán lẻ...), hệ thống logistics kết nối giữa người sản xuất với nhà phân phối, đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp tại thị trường nội địa.

2. Tổ chức sản xuất nguyên liệu, phát triển các cụm liên kết sản xuất - chế biến và tiêu thụ nông sản

2.1 Tổ chức sản xuất nguyên liệu cung cấp cho công nghiệp chế biến

- Triển khai có hiệu quả Nghị định số 98/2018/NĐ-CP ngày 05/7/2018 của Chính phủ về chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp để tăng cường liên kết giữa doanh nghiệp - nông dân, nông dân - nông dân, doanh nghiệp - doanh nghiệp.

- Trên cơ sở thị trường tiêu thụ (bao gồm: thị phần, thị hiếu, giá cả), thực hiện việc rà soát quy hoạch sử dụng đất, cơ cấu sản xuất cây trồng vật nuôi, phát huy lợi thế so sánh của từng vùng, có tính đến những tác động của biến đổi khí hậu để xây dựng các vùng nguyên liệu tập trung đảm bảo đủ nguyên liệu cho cơ sở chế biến đạt công suất thiết kế. Cụ thể:

+ Ưu tiên phát triển sản xuất các sản phẩm quốc gia, các nông sản chính, các ngành hàng chưa đủ nguyên liệu cho chế biến như: điều, thủy sản, gỗ, chè...;

+ Áp dụng các quy trình sản xuất tiến bộ trong canh tác, thực hành nông nghiệp tốt (Viet GAP, Global GAP...); thực hiện đồng bộ các giải pháp về giống; kỹ thuật nuôi, canh tác, đầu tư thâm canh để đảm bảo năng suất và chất lượng nguyên liệu nông sản;

+ Đầu tư cơ sở hạ tầng về điện, thủy lợi, và đường giao thông cho vùng nguyên liệu tập trung; đẩy mạnh dồn điền đổi thửa, tích tụ ruộng đất, tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp chế biến đầu tư phát triển vùng nguyên liệu.

2.2 Phát triển các cụm liên kết sản xuất - chế biến và tiêu thụ nông sản

- Gắn kết chế biến với việc chuyển dịch cơ cấu sản xuất nông nghiệp theo 3 nhóm sản phẩm, bao gồm: (i) Nhóm sản phẩm chủ lực quốc gia; (ii) Nhóm sản phẩm chủ lực cấp tỉnh; (iii) Nhóm sản phẩm là đặc sản địa phương. Xây dựng cơ cấu sản phẩm chế biến nông sản trên nền tảng của 10 sản phẩm nông sản xuất khẩu chủ lực hiện nay (gạo, cà phê, cao su, điều, hồ tiêu, rau quả, sắn, tôm, cá tra, đồ gỗ).

- Phát triển các cụm liên kết sản xuất - chế biến và tiêu thụ nông sản tại các địa phương, các vùng có sản lượng nông sản lớn, thuận lợi giao thông, lao động, logistics, có tiềm năng trở thành động lực tăng trưởng cho cả khu vực. Lựa chọn các tập đoàn, doanh nghiệp lớn có đủ năng lực về vốn, khoa học công nghệ và thị trường để dẫn dắt chuỗi giá trị, vận hành một cách thông suốt, hiệu quả. Cụ thể:

+ Cụm liên kết vùng trồng lúa gắn với cơ sở xay xát, bảo quản tại các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long và đồng bằng sông Hồng;

+ Cụm liên kết vùng nuôi tôm nước lợ và cá tra gắn với cơ sở chế biến đông lạnh xuất khẩu tại các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long;

+ Cụm liên kết vùng trồng rau và cây ăn quả gắn với cơ sở bảo quản, chế biến rau quả xuất khẩu tại các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long, Đông Nam Bộ, Tây Nguyên, vùng đồng bằng và trung du Bắc Bộ;

+ Cụm liên kết vùng trồng cây công nghiệp (cà phê, cao su, mía đường, chè...) gắn với cơ sở chế biến tại các tỉnh Tây Nguyên, Đông Nam Bộ, Bắc Trung Bộ và Trung du miền núi phía Bắc;

+ Cụm liên kết chế biến gỗ gắn với vùng nguyên liệu rừng trồng tại các tỉnh vùng núi phía Bắc, Đông Nam Bộ, miền Trung và Tây Nguyên;

+ Các cụm liên kết vùng sản xuất - chế biến và tiêu thụ trong nội bộ của các tỉnh có các mặt hàng nông sản chủ lực và đặc sản của địa phương.

3. Đẩy mạnh đầu tư vào chế biến nông sản, chuyển dịch cơ cấu sản phẩm

- Triển khai thực hiện có hiệu quả các chính sách khuyến khích đầu tư vào chế biến, bảo quản nông sản đã ban hành: Nghị định 57/2018/NĐ-CP ngày 17/4/2018 của Chính phủ về cơ chế, chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn; Quyết định số 68/2013/QĐ-TTg ngày 14/11/2013 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ nhằm giảm tổn thất trong nông nghiệp; Luật số 04/2017/QH14 Luật hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa.

- Tập trung đầu tư mạnh để phát triển sản xuất, chế biến những ngành hàng nông lâm thủy sản còn nhiều dư địa về thị trường mà Việt Nam có lợi thế về sản xuất và công nghệ như: thủy sản, lúa gạo, cà phê, điều, tiêu và những ngành hàng mà tỷ lệ đưa vào chế biến còn thấp như: rau quả, thịt, trứng...

- Khuyến khích, hỗ trợ doanh nghiệp đầu tư công nghệ tiên tiến, hiện đại, chế biến sâu nông sản hàng hóa, tạo giá trị gia tăng cao, chuyển dịch cơ cấu sản phẩm phù hợp nhu cầu thị trường với định hướng chung:

+ Dự án đầu tư mang tính tiên phong về công nghệ chế biến, bảo quản nông sản và tạo ra sản phẩm mới;

+ Dự án đầu tư có quy mô lớn, mang tính chất dẫn dắt thị trường, tạo ra sản phẩm xuất khẩu và là trung tâm kết nối theo chuỗi giá trị sản xuất, chế biến và tiêu thụ nông sản;

+ Dự án giúp thay đổi phương thức, tập quán sản xuất nông nghiệp lạc hậu sang phương thức sản xuất hiện đại.

4. Nghiên cứu, áp dụng khoa học công nghệ tiên tiến vào chế biến và bảo quản nông sản

- Sử dụng hiệu quả các nguồn lực của Nhà nước về khoa học công nghệ để hỗ trợ các dự án nâng cao năng lực chế biến nông sản.

- Đẩy nhanh cách mạng công nghiệp 4.0: Tích hợp công nghệ thông tin và tự động hóa vào công nghiệp chế biến nông sản nhằm tạo ra các quy trình sản xuất, mô hình nhà máy thông minh liên kết với nguồn cung cấp nguyên liệu và tiêu thụ sản phẩm.

- Xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về trình độ công nghệ chế biến, bảo quản nông sản để tiến tới hình thành thị trường khoa học công nghệ gắn với định hướng đầu tư phát triển bền vững.

- Nghiên cứu, áp dụng công nghệ cao, tiên tiến vào chế biến, bảo quản nông sản. Định hướng một số công nghệ như sau:

+ Công nghệ chiếu xạ; công nghệ xử lý bằng nước nóng và hơi nước nóng, công nghệ bao gói điều chỉnh khí quyển, bảo quản lạnh nhanh kết hợp với chất hấp thụ etylen và công nghệ tạo màng để bảo quản rau, hoa, quả tươi; công nghệ ngủ đông bảo quản thủy sản sống;

+ Công nghệ phục vụ chế biến sâu nông sản: Chế biến khô (sấy phun, sấy thăng hoa nhiệt độ thấp, sấy lạnh và sấy nhanh); đông lạnh (IQF, cực nhanh); tiệt trùng nhanh chân không; công nghệ tách chiết hoạt chất…;

+ Công nghệ sinh học và vi sinh sản xuất chế phẩm sinh học và các chất màu, chất phụ gia thiên nhiên trong bảo quản và chế biến nông sản;

+ Công nghệ biến tính, sấy sinh thái để bảo quản gỗ; công nghệ sinh học sản xuất chế phẩm bảo quản, chống mối, mọt thế hệ mới; công nghệ sản xuất các màng phủ gỗ thân thiện với môi trường;

+ Công nghệ chế biến phế phụ phẩm được tạo ra trong sản xuất và chế biến nông lâm thủy sản.

+ Công nghệ thông tin, tự động hóa và trí tuệ nhân tạo trong chế biến nông sản nhằm tiết kiệm nguyên vật liệu, thời gian và nâng cao hiệu quả kinh tế;

+ Công nghệ cơ giới hóa đồng bộ trong sản xuất, thu hoạch, chế biến và bảo quản sau thu hoạch nông sản;

5. Nâng cao chất lượng sản phẩm và đảm bảo an toàn thực phẩm

- Tăng cường kiểm tra chất lượng, kiểm soát an toàn thực phẩm:

+ Triển khai rộng rãi việc thực hiện quản lý chất lượng, an toàn thực phẩm theo chuỗi từ khâu trồng trọt, đánh bắt, thu hoạch đến khâu vận chuyển, bảo quản, chế biến để tạo ra sản phẩm an toàn;

+ Từng bước chuyển từ mô hình thanh tra, kiểm tra đối với chất lượng và vệ sinh an toàn thực phẩm sang mô hình phòng ngừa chủ động, giám sát nguy cơ và phân loại rủi ro một cách công khai, minh bạch;

+ Tăng cường năng lực kiểm dịch, đảm bảo an toàn sinh học, vệ sinh dịch tễ đối với hàng xuất nhập khẩu, trong đó đặc biệt chú trọng các sản phẩm chăn nuôi, rau quả;

- Xây dựng và áp dụng hệ thống quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn quốc gia, truy xuất nguồn gốc cho các ngành hàng nông sản:

+ Cập nhật, hài hòa tiêu chuẩn quốc tế như ISO, CODEX và các tiêu chuẩn khu vực, thị trường lớn nhằm hội nhập với quốc tế; loại bỏ và thay thế các tiêu chuẩn lạc hậu, lâu năm không còn đáp ứng các yêu cầu tình hình mới;

+ Khuyến khích áp dụng công nghệ tin học, tự động kết nối điện thoại thông minh, xây dựng các phần mềm truy xuất nguồn gốc sản phẩm nông sản, tăng niềm tin của người tiêu dùng và trách nhiệm, uy tín nhà sản xuất.

- Áp dụng các hệ thống quản lý chất lượng tiên tiến của thế giới như HACCP, ISO 22000 trong tất cả các cơ sở chế biến nông sản, nhất là các cơ sở chế biến xuất khẩu để đảm bảo chất lượng và ATTP.

6. Đào tạo nâng cao chất lượng nguồn nhân lực

- Nghiên cứu, thực hiện cơ chế, chính sách phát triển nhân lực phục vụ công nghiệp chế biến nông sản, đáp ứng yêu cầu cơ cấu lại ngành nông nghiệp, đặc biệt trong bối cảnh cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0 và hội nhập kinh tế quốc tế;

- Tổ chức đào tạo, nâng cao trình độ về quản lý nhà nước, khoa học công nghệ, ngoại ngữ và kỹ năng thương mại quốc tế cho đội ngũ cán bộ công tác trong lĩnh vực chế biến và phát triển thị trường nông sản; nâng cao trình độ đội ngũ cán bộ kỹ thuật, công nhân lành nghề đáp ứng yêu cầu vận hành công nghệ thiết bị tiên tiến, hiện đại.

7. Tiếp tục đổi mới và hoàn thiện cơ chế chính sách

- Về chính sách tạo lập môi trường đầu tư, kinh doanh thuận lợi:

+ Nghiên cứu xây dựng chính sách phát triển có tính đột phá, sáng tạo, độc đáo; tạo lập môi trường đầu tư thông thoáng trong lĩnh vực chế biến, bảo quản nông sản;

+ Hỗ trợ các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế, phát triển các công ty, tập đoàn tư nhân lớn về chế biến - kinh doanh các ngành hàng nông lâm thủy sản có thương hiệu nổi tiếng mang tầm cỡ quốc tế;

+ Khuyến khích phát triển các doanh nghiệp chế biến quy mô nhỏ và vừa để tiêu thụ sản phẩm nông sản tại chỗ cho người nông dân; hoàn thiện chính sách thu hút đầu tư đối với từng địa bàn có tính đặc thù của các vùng, miền, ngành hàng;

+ Xem xét bãi bỏ các rào cản, các thủ tục hành chính, quy định điều kiện kinh doanh không cần thiết, bất hợp lý, hỗ trợ doanh nghiệp và thúc đẩy cạnh tranh lành mạnh.

- Về chính sách đất đai: Nghiên cứu, xây dựng khung pháp lý và có chính sách hỗ trợ giao dịch đất nông nghiệp; cho phép mua, thuê lại đất của nông dân để doanh nghiệp đầu tư vào sản xuất chuyên canh nông sản hàng hóa quy mô lớn, đảm bảo cung cấp đủ nguyên liệu cho chế biến.

- Về chính sách tài chính, tín dụng và bảo hiểm:

+ Rà soát, đề xuất sửa đổi chính sách về thuế giá trị gia tăng (VAT) theo hướng mở rộng lĩnh vực được hưởng ưu đãi thuế suất cho các lĩnh vực chế biến nông sản và đảm bảo công bằng trong việc đánh thuế VAT giữa hàng xuất khẩu và tiêu thụ nội địa; đơn giản hóa thủ tục hoàn thuế; giảm thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các lĩnh vực ưu tiên thu hút đầu tư trong lĩnh vực chế biến nông lâm thủy sản;

+ Nghiên cứu xây dựng các Quỹ Phát triển ngành hàng để chủ động hỗ trợ, chia sẻ các rủi ro trong sản xuất kinh doanh, thích ứng hội nhập kinh tế quốc tế.

- Về chính sách thương mại, hội nhập: Triển khai công tác cảnh báo sớm về các rào cản thương mại của các nước nhập khẩu; thực hiện các biện pháp phòng vệ thương mại, đồng thời tận dụng tốt các quy định quốc tế về chỉ dẫn địa lý, nguồn gốc xuất xứ, đăng ký bản quyền, thương hiệu để bảo vệ doanh nghiệp và sản phẩm của Việt Nam trong thương mại quốc tế.

8. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả của hệ thống quản lý ngành

- Tiếp tục hoàn thiện chức năng, nhiệm vụ và tổ chức bộ máy của Cục Chế biến và Phát triển thị trường Nông sản thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đảm bảo gắn kết chặt chẽ theo hệ thống chiều dọc được thống nhất, thông suốt từ Trung ương đến cơ sở, có hiệu lực và hiệu quả.

- Nghiên cứu xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý lĩnh vực chế biến, bảo quản nông sản, gắn bó chặt chẽ với sản xuất nông nghiệp trong việc đảm bảo nguyên liệu cho chế biến và quyền lợi của nông dân.

IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Trên cơ sở Bảng phân công nhiệm vụ kèm theo, giao trách nhiệm tổ chức thực hiện cho các đơn vị như sau:

1. Cục Chế biến và Phát triển thị trường Nông sản

Chủ trì, phối hợp với các Tổng cục, Cục, Vụ chức năng và địa phương triển khai thực hiện Kế hoạch; tổng hợp, đánh giá tình hình thực hiện hàng năm, đề xuất sửa đổi, bổ sung Kế hoạch khi cần thiết.

2. Các Tổng cục, Cục, Vụ và các đơn vị liên quan

Theo chức năng nhiệm vụ được giao, chủ trì, phối hợp với Cục Chế biến và Phát triển thị trường Nông sản và các đơn vị có liên quan triển khai thực hiện Kế hoạch.

3. Các địa phương

- Sở Nông nghiệp và PTNT các tỉnh và thành phố trực thuộc Trung ương cụ thể hóa các nội dung của Kế hoạch sát với điều kiện thực tế của địa phương, tham mưu cho cấp ủy, chính quyền chỉ đạo đạt hiệu quả cao.

- Nghiên cứu, xây dựng đề án phát triển công nghiệp chế biến nông lâm thủy sản trên địa bàn gắn với các vùng nguyên liệu tập trung, phù hợp với định hướng phát triển chung của cả nước.

- Đề xuất các dự án cụ thể để triển khai thực hiện Kế hoạch trên địa bàn, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.

4. Các hiệp hội ngành hàng và doanh nghiệp

- Các hiệp hội ngành hàng phối hợp với các cơ quan, đơn vị chức năng và doanh nghiệp tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch.

- Các doanh nghiệp chế biến nông lâm thủy sản đẩy mạnh hoạt động liên doanh, liên kết để tăng cường sức cạnh tranh khi tham gia vào chuỗi giá trị toàn cầu; nhanh chóng khắc phục tình trạng nhỏ lẻ, manh mún và thiếu sự liên kết giữa các tác nhân; đẩy mạnh hoạt động xây dựng và phát triển thương hiệu./.

PHỤ LỤC

PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ TRIỂN KHAI THỰC HIỆN KẾ HOẠCH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 245/QĐ-BNN-CBTTNS ngày 16/01/2019 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)

TT

Nhiệm vụ

Đơn vị chủ trì

Đơn vị phối hợp

Thời gian thực hiện

I. Đẩy mạnh hội nhập kinh tế quốc tế, phát triển thị trường

1

Đẩy mạnh xúc tiến thương mại, tăng cường năng lực nghiên cứu, dự báo và thông tin thị trường để định hướng sản xuất, chế biến, tiêu thụ nông sản

Cục Chế biến và PTTTNS

- Các Tổng cục, Cục liên quan;

- Bộ Công Thương và các đơn vị liên quan;

- Các HH ngành hàng.

Hàng năm

2

Hoàn thiện Đề án thúc đẩy tăng trưởng xuất khẩu nông sản

Cục Chế biến và PTTTNS

- Các Tổng cục, Cục liên quan; các HH ngành hàng;

- Bộ Công Thương.

2019

II. Tổ chức sản xuất nguyên liệu, phát triển các cụm liên kết sản xuất - chế biến và tiêu thụ nông sản

3

Triển khai thực hiện Luật Quy hoạch số 21/2017/QH14 ngày 24/11/2017

Vụ Kế hoạch

Các đơn vị liên quan theo lĩnh vực

Hàng năm

4

Xây dựng kế hoạch sản xuất, cơ cấu cây trồng vật nuôi, tạo lập các vùng nguyên liệu tập trung gắn với chế biến, tiêu thụ

Các Tổng cục, Cục chuyên ngành

- Các Hiệp hội ngành hàng;

- Sở NN-PTNT các tỉnh.

Hàng năm

5

Tổ chức sản xuất nguyên liệu cung cấp cho công nghiệp chế biến; Phát triển các cụm liên kết sản xuất - chế biến - tiêu thụ nông sản

Sở NN-PTNT các tỉnh

- Các Tổng cục, Cục liên quan;

- Các Hiệp hội ngành hàng, doanh nghiệp.

Hàng năm

III. Khuyến khích đầu tư vào chế biến nông sản, chuyển dịch cơ cấu sản phẩm

6

Triển khai thực hiện Luật số 04/2017/QH14 của Quốc hội: Luật Hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ và Nghị định 57/2018/NĐ-CP của Chính phủ ngày 17/4/2018 về cơ chế, chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn.

Vụ Quản lý doanh nghiệp

Các đơn vị liên quan theo lĩnh vực

Hàng năm

7

Xây dựng Đề án Cơ giới hóa đồng bộ và phát triển công nghiệp phụ trợ trong sản xuất, thu hoạch, chế biến và bảo quản nông sản.

Cục Kinh tế hợp tác và PTNT

Các đơn vị liên quan

2019 - 2020

8

Xây dựng đề án phát triển công nghiệp chế biến nông lâm thủy sản tại địa phương phù hợp với quy hoạch của Chính phủ, nhu cầu của thị trường và lợi thế của từng vùng.

Các tỉnh/Tp trực thuộc TW

Cục Chế biến và PTTTNS và các đơn vị liên quan.

2019 - 2025

IV. Nghiên cứu, áp dụng khoa học công nghệ tiên tiến vào chế biến và bảo quản nông sản

9

Triển khai thực hiện các nguồn hỗ trợ của Nhà nước về khoa học công nghệ cho các dự án nâng cao năng lực chế biến nông sản.

Vụ KHCN và MT

- Bộ Khoa học và CN

- Các đơn vị liên quan theo lĩnh vực

Hàng năm

10

Điều tra, nghiên cứu xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về công nghệ chế biến, bảo quản nông sản

Cục Chế biến và PTTSNS

Các cơ quan, đơn vị liên quan

2019 - 2021

11

Nghiên cứu, áp dụng công nghệ cao, hiện đại vào chế biến, bảo quản nông sản

Vụ KHCN và MT

- Các Viện nghiên cứu;

- Doanh nghiệp chế biến, bảo quản NS.

Hàng năm

V. Giải pháp về nâng cao chất lượng sản phẩm và đảm bảo ATTP

12

Tăng cường kiểm tra chất lượng, kiểm soát ATTP đối với sản phẩm nông, lâm, thủy sản

Cục QL CL NLS và TS

Các cơ quan, đơn vị liên quan

Hàng năm

13

Xây dựng và áp dụng vào sản xuất hệ thống QCVN, TCVN cho các ngành hàng nông sản

Vụ KHCN và MT

- Các cơ quan, đơn vị liên quan;

- Doanh nghiệp.

Hàng năm

VI. Đào tạo nâng cao chất lượng nguồn nhân lực

14

Nâng cao hiệu quả công tác đào tạo nông dân theo các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ: số 1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009, số 971/QĐ-TTg ngày 01/7/2015

Cục KTHT và PTNT

Các đơn vị liên quan theo lĩnh vực

Hàng năm

15

Xây dựng chương trình bồi dưỡng đào tạo trong và ngoài nước cho đội ngũ cán bộ quản lý lĩnh vực chế biến nông sản

Vụ Tổ chức cán bộ

Các cơ quan, đơn vị liên quan

Hàng năm

VII. Tiếp tục đổi mới và hoàn thiện cơ chế chính sách

16

Nghiên cứu, rà soát, bổ sung chính sách khuyến khích phát triển chế biến, bảo quản nông lâm thủy sản

Viện Chính sách và CL PTNNNT

Các cơ quan, đơn vị liên quan

2019-2021

17

Rà soát, đề xuất hoàn thiện hệ thống chính sách đất đai liên quan đến lĩnh vực NN và PTN

Viện Chính sách và CL PTNNNT

Các cơ quan, đơn vị liên quan

2019-2021

VIII. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả của hệ thống quản lý ngành

18

Hoàn thiện, kiện toàn tổ chức bộ máy của Cục Chế biến và PTTTNS, đảm bảo thông suốt từ Trung ương đến cơ sở, có hiệu lực và hiệu quả

Vụ Tổ chức cán bộ

- Cục Chế biến & PTTTNS;

- Các Tổng cục, Cục liên quan; Các địa phương

2019-2020

MINISTRY OF AGRICULTURE AND RURAL DEVELOPMENT
-------

THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness
---------------

No. 245/QD-BNN-CBTTNS

Hanoi, January 16, 2019

DECISION

ON APPROVAL FOR THE PLAN ON RESTRUCTURING OF THE AGRO-PRODUCT PROCESSING SECTOR TOWARDS IMPROVING PROCESSING CAPACITY IN ASSOCIATION WITH MARKET DEVELOPMENT BY 2020, WITH ORIENTATIONS TOWARD 2030

THE MINISTER OF AGRICULTURE AND RURAL DEVELOPMENT

Pursuant to the Government’s Decree No. 15/2017/ND-CP dated February 17, 2017 on the functions, tasks, powers and organizational structure of the Ministry of Agriculture and Rural Development;

Pursuant to the Resolution No. 23-NQ/TW dated March 22, 2018 of the Politburo on orientations for formulation of national industrial development policies to 2030, with a vision to 2045;

Pursuant to the Prime Minister’s Decision No. 1819/QD-TTg dated November 16, 2017 approving the plan on agricultural restructuring for the 2017–2020 period;

Pursuant to the Minister of Agriculture and Rural Development’s Decision No. 1003/QD-BNN-CB dated May 13, 2014 approving the scheme on enhancement of added value of agricultural, forestry and fishery products in processing and reduction of post-harvest losses;

At the request of the Director of the Agro-Processing and Market Development Authority,

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 1. To promulgate together with this Decision the “Plan on restructuring of the agro-product processing sector towards improving processing capacity in association with market development by 2020, with orientations toward 2030.”

Article 2. This Decision comes into force as of the signing date.

Article 3. The Chief of the Ministry Office, the Director General of the Agro-Processing and Market Development Authority, heads of relevant units under the Ministry of Agriculture and Rural Development, Directors of the provincial-level Departments of Agriculture and Rural Development, and relevant organizations and individuals shall implement this Decision./.

PP. MINISTER
DEPUTY MINISTER




Tran Thanh Nam

PLAN ON RESTRUCTURING OF THE AGRO-PRODUCT PROCESSING SECTOR

TOWARDS IMPROVING PROCESSING CAPACITY IN ASSOCIATION WITH MARKET DEVELOPMENT BY 2030
(Enclosed with Decision No. 245/QD-BNN-CBTTNS dated January 16, 2019 of the Minister of Agriculture and Rural Development)

I. OBJECTIVES

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



To improve the effectiveness of the Scheme on enhancement of added value of agricultural, forestry and fishery products in processing and reduction of post-harvest losses (Decision No. 1003/QD-BNN-CB dated May 13, 2014).

By 2030, the agro-product processing industry shall have sufficient capacity to ensure outputs for agricultural production; achieve a technological level from moderately advanced and above, with certain sectors leading in the region and globally; products shall meet the requirements of consumption markets, have high competitiveness, ensure quality and food safety; and contribute to rapid increases in added value and export turnover.

2. Specific objectives

By 2020:

- The added value of agricultural, forestry and fishery sectors shall increase by an average of 20%, and post-harvest losses shall be reduced by 50% compared to 2013.

- The growth rate of income from agro-forestry-fishery processing shall reach 5% per year or higher.

By 2030:

- The growth rate of the value of processed agricultural products shall reach 7–8% per year.

- The proportion of deeply processed products with high added value in each sector shall reach 30% or more.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



- Labor productivity growth rate shall exceed 7% per year.

- Successfully develop a number of large-scale, modern agricultural, forestry and fishery processing enterprises and corporations with high international competitiveness.

II. MAIN CONTENT

1. General orientation

- Organize agricultural production and processing along value chains to enhance the supply of raw materials for processing in terms of sufficient quantity, quality, reasonable and stable prices.

- Invest in new or expand processing facilities for sectors lacking processing capacity to meet market demands and raw material production potential.

- Modernize technologies, apply technical advances and advanced quality management systems in processing and preservation to produce diverse products with lower costs, higher added value, ensuring quality, food safety, environmental protection and sustainable development.

- Improve the quality of human resources in agro-product processing by training and enhancing the qualifications of enterprise managers and skilled workers knowledgeable in science, technology, market economy, and international economic integration.

- Enhance competitiveness and international economic integration for agro-processing enterprises by strengthening capacities, mobilizing resources, and expanding domestic and international consumption markets.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2.1. Rice sector

* Processing:

- Organize rice production and processing along value chains; establish trading centers, purchase hubs, and post-harvest storage; follow proper milling processes to improve the quality of export rice in association with the "Vietnam National Rice Brand".

- Improve rice product quality; recovery rate in milling shall reach over 70%; diversify processed rice products with high added value; apply biotechnology in producing functional foods and instant products.

- Encourage investment in rice farming, milling, processing, and consumption under value chain linkage to form modern enterprises and corporations. In specific:

+ Invest in synchronized rice drying, milling, and storage facilities;

+ Invest in processing facilities to create high value-added rice products (ready-to-eat, mixed, instant products, etc.);

+ Projects utilizing by-products and residues from the rice sector (straw, husk, bran, etc.).

* Market:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



- Adjust market structure: by 2030, Asia shall account for about 50%, Africa 25%, America 10%, and Europe 6%;

- Promote export of fragrant and glutinous rice to Asia; high-quality white rice to Africa and the Middle East.

2.2. Coffee sector

* Processing:

- Replant and replace old coffee areas; reorganize production; stabilize around 600,000 ha with an annual export output of 1.5–1.8 million tons for processing.

- Promote infrastructure investment for production, especially in harvesting, transportation, drying, and storage to reduce post-harvest losses.

- By 2030, over 80% of green coffee shall be processed on an industrial scale; instant coffee shall reach 150,000 tons/year; deeply processed and branded products shall account for 30–40% of total output.

- Encourage investment in coffee cultivation, processing, and consumption in value chain linkage to form modern enterprises and corporations. In specific:

+ Invest in drying yards and coffee dryers for farmer groups;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



+ Projects to research and manufacture instant coffee processing lines with a capacity of 500 tons/year or more.

* Market:

- Maintain traditional export markets; develop potential and niche markets, with special attention to China, the EU, and countries participating in CPTPP, AEC, EEFTA;

- Operate coffee exchanges effectively to export directly to consumers and international roasters without intermediaries;

- Develop the domestic consumption market to account for 20% of annual coffee output by 2030.

2.3 Fruits and vegetables

* Processing:

- Develop specialized cultivation areas for safe fruit and vegetable production, applying high-tech methods and good agricultural practices (GAP) according to VietGAP, GlobalGAP, etc., to ensure sufficient supply of high-quality and food-safe raw materials for processing;

- Develop logistics services to reduce transportation costs; invest in technologies and equipment for preliminary processing and preservation of fresh produce; establish a network of packing houses and cold storage facilities directly at concentrated production areas to reduce post-harvest losses to below 10% by 2030;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



- Encourage investment in production, processing, and consumption of fruits and vegetables within the value chain linkage model to form advanced, modern corporations and enterprises. In specific:

+ Invest in preliminary processing facilities applying technologies such as irradiation, hot steam treatment, and modified atmosphere packaging (MAP) for fresh produce;

+ Invest in processing facilities for quick-frozen fruits and vegetables, canned goods, vacuum-dried products, and fruit juices.

* Market:

- Export market: Develop fruit and vegetable production to meet the segmented and regional demands of the Chinese market. Accelerate negotiations and signing of Protocols with key importing countries such as the EU, USA, Japan, and Australia, which have high demand and purchasing prices for tropical fruits;

- Domestic market: Strengthen food safety control throughout the supply chain; enhance supply-demand connectivity, trade promotion, and brand development for regional and local specialty fruits and vegetables.

2.4 Cashew

* Processing:

- Increase domestic raw material supply for processing by expanding and intensifying cashew cultivation within the country and cooperating with neighboring countries (Cambodia, Laos). Achieve a production of 400,000 – 500,000 tons of cashew kernels by 2030; strictly control the quality of imported raw cashew nuts;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



- Encourage investment in cashew cultivation, processing, and consumption within the value chain linkage model to form advanced, modern corporations and enterprises. In specific:

+ Invest in processing facilities to produce high value-added products (salt-roasted cashews, butter-fried cashews, seasoned cashews, mixed nuts, cashew-based snacks and confectionery, etc.);

+ Invest in facilities for extracting and refining oil from cashew nutshells.

* Market:

- Develop branding for Vietnamese cashew products; maintain traditional markets (USA, EU, China), and enhance trade promotion in potential markets (Japan, South Korea, Eastern Europe, Middle East, ASEAN, etc.); promote high value-added products;

- Increase domestic consumption from the current 8% to 30% by 2030.

2.5 Pepper

* Processing:

- Promote linkages between enterprises and pepper farmers, organizing safe and sustainable pepper production; stabilize the cultivation area at 100,000 hectares by 2020 to ensure sufficient raw material supply for processing;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



- Continue to innovate processing technologies, especially sterilization technologies, to meet standards such as ASTA, ESA, JSSA;

- Shift product structure: increase the proportion of white pepper exports to 30–40%, ground pepper to 20% by 2030; diversify products to meet high-quality market demands, such as organic pepper, red pepper, ground pepper, and pepper resin.

- Encourage investment in the cultivation, processing, and consumption of pepper through value chain linkages to form advanced and modern enterprises and corporations. Focus investment on processing facilities for white pepper, ground pepper, and high value-added products (pickled pepper, pepper essential oil, etc.).

* Market:

- Export market: Strengthen promotion and market expansion, increase the market share of high-quality Vietnamese pepper in Northeast Asia, the United States, and the EU;

- Domestic market: Currently consuming about 7,000–8,000 tons per year. Develop new products to meet rising demand driven by the growing domestic food processing industry.

2.6 Sugarcane

* Processing:

- Implement the Sugarcane Industry Development Project to 2020 with a vision to 2030 (Decision No. 1369/QD-BNN-CBTTNS dated April 18, 2018, by the Minister of Agriculture and Rural Development);

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



………………….

- Develop an electronic information system to support wood processing enterprises with market information and legal regulations on legal timber in various countries; organize trade promotion activities in potential markets such as Australia, Russia, Canada, India, Africa, and South America;

- Accelerate the signing, ratification, and implementation of bilateral and multilateral agreements on the production, processing, and export of wood products with importing countries.

III. IMPLEMENTATION SOLUTIONS

1. Strengthening international economic integration and market development

1.1 For export markets:

- Enhance market research, forecasting, and information capacity; regularly update on trade policies, market shares, consumer preferences, pricing, product standards, and trade barriers in each market to develop market development strategies and plans for key agricultural products;

- Diversify markets, especially by developing potential and niche markets, with special attention to strategic markets for Vietnamese agricultural products such as China, the United States, EU, and Japan;

- Work closely with businesses and industry associations to build and promote brands; support enterprises with legal issues and trade dispute resolution to minimize risks in international integration;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1.2 Domestic market:

Recognize the importance of domestic consumption as a potential market with over 110 million consumers by 2030 and as a buffer for export markets. In specific:

- Continue effectively implementing the campaign “Vietnamese people prioritize Vietnamese goods.” Build the image of agricultural products based on high quality, food safety, and consumer preferences;

- Develop commercial infrastructure (wholesale markets, supermarkets, wholesale and retail systems...), and logistics systems to connect producers with distributors and boost domestic agricultural consumption.

2. Organizing raw material production and developing linkage clusters for agricultural production – processing – consumption

2.1 Organizing raw material production for the processing industry

- Effectively implement Decree No. 98/2018/ND-CP dated July 5, 2018, by the Government on policies encouraging cooperation and linkages in the production and consumption of agricultural products, in order to strengthen connections between enterprises and farmers, between farmers themselves, and among enterprises;

- Based on market demand (including market share, consumer preferences, and prices), review land use planning, crop and livestock structure, and utilize comparative advantages of each region while considering the impacts of climate change to develop concentrated raw material areas that ensure sufficient supply for processing facilities to operate at designed capacity. In specific:

+ Prioritize the development of national key products, major agricultural products, and industries that lack sufficient raw materials for processing such as cashew, aquatic products, wood, tea, etc.;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



+ Invest in infrastructure for concentrated raw material areas such as electricity, irrigation, and roads; promote land consolidation and accumulation to create favorable conditions for processing enterprises to invest in raw material zones.

2.2 Developing linkage clusters for agricultural production – processing – consumption

- Link processing with the restructuring of agricultural production according to three product groups: (i) National key products; (ii) Provincial key products; (iii) Local specialty products. Develop the structure of agricultural processed products based on the 10 current major agricultural export items (rice, coffee, rubber, cashew, pepper, fruits and vegetables, cassava, shrimp, pangasius, and wood products);

- Develop agricultural production – processing – consumption linkage clusters in localities and regions with large agricultural outputs, favorable transportation, labor resources, and logistics infrastructure, which have the potential to become regional growth drivers. Select major corporations and enterprises with sufficient capacity in capital, science and technology, and market access to lead the value chain and operate efficiently and smoothly. In specific:

+ Linkage clusters for rice cultivation associated with milling and storage facilities in the Mekong River Delta and Red River Delta;

+ Linkage clusters for brackish water shrimp and pangasius farming associated with frozen processing for export in the Mekong River Delta;

+ Linkage clusters for vegetable and fruit cultivation associated with preservation and processing facilities for export in the Mekong Delta, Southeast region, Central Highlands, and Northern Delta and Midland;

+ Linkage clusters for industrial crops (coffee, rubber, sugarcane, tea, etc.) associated with processing facilities in the Central Highlands, Southeast, North Central, and Northern Midland and Mountainous regions;

+ Linkage clusters for wood processing associated with plantation forest material areas in the Northern mountainous region, Southeast, Central and Central Highlands;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3. Promoting investment in agricultural processing and product restructuring

- Effectively implement existing policies encouraging investment in agricultural processing and preservation, including: Decree No. 57/2018/ND-CP dated April 17, 2018, by the Government on mechanisms and policies to encourage enterprises to invest in agriculture and rural areas; Decision No. 68/2013/QD-TTg dated November 14, 2013, by the Prime Minister on support policies to reduce losses in agriculture; Law No. 04/2017/QH14 – Law on support for small and medium-sized enterprises.

- Focus on strong investment in the development of production and processing of agricultural, forestry, and fishery products that still have great market potential and in which Vietnam has production and technological advantages, such as: seafood, rice, coffee, cashew, and pepper. Also invest in sectors with currently low processing rates such as: fruits and vegetables, meat, and eggs.

- Encourage and support enterprises to invest in advanced and modern technologies for deep processing of agricultural commodities to create high added value and shift product structures in line with market demands, with the following general orientations:

+ Investment projects that pioneer in processing and preservation technologies and generate new products;

+ Large-scale investment projects that lead the market, produce export goods, and serve as hubs connecting the value chain from production to processing and consumption;

+ Projects that help transform outdated agricultural production methods into modern production models.

4. Research and application of advanced science and technology in agricultural processing and preservation

- Effectively utilize State resources for science and technology to support projects aimed at enhancing agricultural processing capacity;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



- Develop a national database on processing and preservation technology levels to facilitate the formation of a science and technology market aligned with sustainable investment development strategies;

- Research and apply advanced and high technologies in agricultural processing and preservation. Some key technology orientations include:

+ Preservation technologies for fresh produce: irradiation, hot water and steam treatment, modified atmosphere packaging, rapid cooling combined with ethylene absorbers, edible coating technologies for vegetables, flowers, and fruits; hibernation technology for preserving live seafood;

+ Technologies for deep processing: drying (spray drying, low-temperature freeze-drying, cold and rapid drying), freezing (IQF, ultra-fast freezing), vacuum rapid sterilization, active compound extraction technologies;

+ Biotechnology and microbiology for producing bio-products, natural colorants, and additives for preservation and processing;

+ Wood modification and ecological drying technologies for wood preservation; biotechnology for producing next-generation preservatives against termites and fungi; technologies for producing environmentally friendly wood coatings.

+ By-product processing technologies in the agricultural, forestry, and fishery sectors;

+ Information technology, automation, and artificial intelligence in agricultural processing to save materials, reduce processing time, and increase economic efficiency;

+ Synchronized mechanization technologies in production, harvesting, processing, and post-harvest preservation.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



- Strengthen quality inspection and food safety control:

+ Widely implement quality and food safety management across the entire chain – from farming, fishing, and harvesting to transportation, storage, and processing – to ensure the production of safe food products;

+ Gradually shift from an inspection and testing model to a proactive prevention model, risk monitoring, and transparent risk classification;

+ Strengthen quarantine capacity to ensure biosafety and epidemiological hygiene for import and export goods, with particular focus on livestock and horticultural products;

- Develop and apply national technical regulations, national standards, and product traceability systems for agricultural sectors:

+ Update and harmonize with international standards such as ISO, CODEX, and regional/major market standards to ensure international integration; eliminate and replace outdated standards that no longer meet current requirements;

+ Encourage the application of information technology, smart device connectivity, and the development of traceability software for agricultural products to build consumer trust and enhance producer responsibility and reputation;

- Apply advanced global quality management systems such as HACCP and ISO 22000 in all agricultural processing facilities, especially those involved in export processing, to ensure quality and food safety.

6. Enhancing the quality of human resources

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



- Organize training to improve the capacity of officials in state management, science and technology, foreign languages, and international trade skills in the field of agricultural processing and market development; enhance the qualifications of technical staff and skilled workers to operate modern, advanced equipment and technologies.

7. Continuing policy reform and completion

- On policies to create a favorable investment and business environment:

+ Research and formulate breakthrough, innovative, and unique development policies; create an open investment environment in the field of agricultural processing and preservation;

+ Support businesses of all economic sectors to develop large private companies and corporations in the processing and trading of branded agricultural, forestry, and fishery products with international reach;

+ Encourage the development of small and medium-sized processing enterprises to serve local farmers and improve policies to attract investment tailored to specific regional and commodity characteristics;

+ Review and eliminate unnecessary or unreasonable administrative barriers and business conditions to support enterprises and promote fair competition.

- On land policy: Research and develop a legal framework and support policies for agricultural land transactions; allow businesses to buy or lease land from farmers for large-scale commercial agricultural production to ensure raw material supply for processing.

- On finance, credit, and insurance policies:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



+ Develop commodity development funds to proactively support and share risks in business operations and facilitate international economic integration.

- On trade and integration policies: Implement early warning systems for trade barriers imposed by importing countries; apply trade defense measures while making the most of international regulations on geographical indications, origin, copyright, and branding to protect Vietnamese enterprises and products in international markets.

8. Enhancing the effectiveness and efficiency of sectoral management

- Continue improving the functions, duties, and organizational structure of the Agro Processing and Market Development Authority under the Ministry of Agriculture and Rural Development to ensure vertically integrated, consistent, and efficient management from central to local levels;

- Develop legal documents for managing agricultural processing and preservation, closely linking with agricultural production to ensure raw material supply and protect farmers' interests.

IV. IMPLEMENTATION

Based on the attached task assignment table, responsibilities for implementation are assigned as follows:

1. Agro processing and market development authority

Shall take the lead and coordinate with relevant General Departments, Departments, Ministries, and localities to implement the Plan; compile and evaluate annual progress; and propose amendments or supplements to the Plan when necessary.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Shall, within their assigned functions and duties, take the lead and coordinate with the Agro Processing and Market Development Authority and other relevant units in implementing the Plan.

3. Localities

- Departments of Agriculture and Rural Development of provinces and centrally-run cities shall localize the contents of the Plan to fit actual conditions, advising Party committees and local authorities to ensure effective implementation;

- Research and develop projects for agricultural, forestry, and fishery processing industry development aligned with concentrated raw material areas and national development orientation;

- Propose specific projects to implement the Plan in their localities and submit them to competent authorities for approval.

4. Industry associations and enterprises

- Industry associations shall coordinate with competent agencies and enterprises to organize the implementation of the Plan;

- Agricultural, forestry, and fishery processing enterprises shall strengthen joint ventures and linkages to enhance competitiveness in the global value chain; promptly address fragmentation and lack of cooperation among stakeholders; and intensify brand building and development efforts./.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



ASSIGNMENT OF IMPLEMENTATION RESPONSIBILITIES
(Attached to Decision No. 245/QD-BNN-CBTTNS dated January 16, 2019 by the Ministry of Agriculture and Rural Development)

No.

Task

Lead unit

Coordinating units

Implementation date

I. Promoting international economic integration and market development

1

Promote trade promotion, enhance market research, forecasting, and information capacity to guide agricultural production, processing, and consumption

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



- Relevant General Departments, Departments;

- Ministry of Industry and Trade and related units;

- Industry associations

Annually.

2

Finalize the Project to promote agricultural export growth

Agro Processing and Market Development Authority

- Relevant General Departments, Departments, industry associations;

- Ministry of Industry and Trade

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



II. Organizing raw material production and developing linkage clusters for agricultural production – processing – consumption

3

Implement the Planning Law No. 21/2017/QH14 dated November 24, 2017

Planning Department

Relevant units by sector

Annually

4

Develop production plans and crop/livestock structure, establish concentrated raw material areas linked with processing and consumption

Relevant General Departments and Departments

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



- Provincial Departments of Agriculture and Rural Development

Annually

5

Organize raw material production for processing industry; develop linkage clusters for production – processing – consumption

Provincial Departments of Agriculture and Rural Development

- Relevant General Departments, Departments;

- Industry associations, enterprises

Annually

III. Encouraging investment in agricultural processing and product restructuring

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Implement Law No. 04/2017/QH14 of the National Assembly: The Law on medium and small enterprises and Decree No. 57/2018/ND-CP of the Government dated April 17, 2018 on mechanisms and policies to encourage enterprises to invest in agriculture and rural areas.

Enterprise Management Department

Relevant units by sector

Annually

7

Develop a project on synchronized mechanization and supporting industries for production, harvesting, processing, and preservation

Cooperative Economy and Rural Development Department

Relevant units

2019 - 2020

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Develop projects on agricultural, forestry, and fishery processing industry at the local level, aligned with government planning, market demand, and regional advantages

Provinces/Cities under central management

Agro Processing and Market Development Authority and related units

2019 - 2025

IV. Research and application of advanced science and technology in agricultural processing and preservation

9

Implement State science and technology support for agricultural processing capacity enhancement projects

Science, Technology and Environment Department

- Ministry of Science and Technology;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Annually

10

Survey and develop a national database on processing and preservation technologies

Agro Processing and Market Development Authority

Related agencies and units

2019 - 2021

11

Research and apply advanced, modern technologies in agricultural processing and preservation

Science, Technology and Environment Department

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



- Processing and preservation enterprises

Annually

V. Improving product quality and ensuring food safety

12

Strengthen quality inspection and food safety control for agricultural, forestry, and fishery products

National Agro-Forestry-Fisheries Quality Assurance Department

Related agencies and units

Annually

13

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Science, Technology and Environment Department

- Relevant agencies and units;

- Enterprises

Annually

VI. Enhancing the quality of human resources

14

Improve farmer training under Prime Minister’s Decisions No. 1956/QD-TTg (Nov 27, 2009) and No. 971/QD-TTg (Jul 1, 2015)

Cooperative Economy and Rural Development Department

Relevant units by sector

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



15

Develop domestic and international training programs for agricultural processing management personnel

Personnel Department

Related agencies and units

Annually

VII. Continuing policy reform and completion

16

Review and supplement policies to encourage the development of processing and preservation of agricultural, forestry, and fishery products

Institute of Policy and Strategy for Agriculture and Rural Development

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2019-2021

17

Review and propose improvements to land policy related to agriculture and rural development

Institute of Policy and Strategy for Agriculture and Rural Development

Related agencies and units

2019-2021

VIII. Enhancing the effectiveness and efficiency of sectoral management

18

Improve and complete the organizational structure of the Agro Processing and Market Development Authority to ensure effective vertical coordination from central to local levels

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



- Agro Processing and Market Development Authority;

- Relevant General Departments, Departments; Localities

2019-2020

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Quyết định 245/QĐ-BNN-CBTTNS ngày 16/01/2019 về phê duyệt Kế hoạch cơ cấu lại lĩnh vực chế biến nông sản theo hướng nâng cao năng lực chế biến gắn với phát triển thị trường đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Văn bản liên quan

Ban hành: 24/11/2017

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 12/12/2017

2.988

DMCA.com Protection Status

IP: 72.63.211.86