Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Quên mật khẩu?   Đăng ký mới
Đăng nhập bằng Google

Số hiệu: 1819/QĐ-TTg Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Thủ tướng Chính phủ Người ký: Trịnh Đình Dũng
Ngày ban hành: 16/11/2017 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Tình trạng: Đã biết

Đến 2020, giảm tỷ trọng lao động nông nghiệp xuống dưới 40%

Thủ tướng Chính phủ vừa ban hành Quyết định 1819/QĐ-TTg phê duyệt Kế hoạch cơ cấu lại ngành nông nghiệp giai đoạn 2017 - 2020.

Qua đó, xác định mục tiêu cụ thể của Kế hoạch cơ cấu lại ngành nông nghiệp đến năm 2020 cần đạt được như sau:

- Tỷ trọng lao động nông nghiệp giảm dưới 40%; lao động nông nghiệp được đào tạo đạt khoảng 22%;

- Tốc độ tăng GDP nông nghiệp đạt khoảng 3%/năm; tốc độ tăng năng suất lao động bình quân đạt từ 3,5%/năm;

- Thu nhập của cư dân nông thôn tăng ít nhất 1,8 lần so với năm 2015;

- 50% số xã đạt chuẩn nông thôn mới; 15.000 hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã nông nghiệp hoạt động có hiệu quả; hầu hết dân số nông thôn được sử dụng nước hợp vệ sinh;

- Ứng phó hiệu quả biến đổi khí hậu, bảo vệ môi trường sinh thái, giảm phát thải trong sản xuất nông nghiệp; tỷ lệ che phủ rừng đạt 42%.

Xem chi tiết tại Quyết định 1819/QĐ-TTg (có hiệu lực thi hành từ ngày 16/11/2017).

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1819/QĐ-TTg

Hà Nội, ngày 16 tháng 11 năm 2017

 

QUYẾT ĐỊNH

PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH CƠ CẤU LẠI NGÀNH NÔNG NGHIỆP GIAI ĐOẠN 2017 - 2020

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết của Quốc hội số 24/2016/QH14 về kế hoạch cơ cấu lại nền kinh tế giai đoạn 2016 - 2020 và số 32/2016/QH14 về tiếp tục nâng cao hiệu lực, hiệu quả thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới gắn với cơ cấu lại ngành nông nghiệp;

Căn cứ Quyết định số 899/QĐ-TTg ngày 10 tháng 6 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án Tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững;

Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch cơ cấu lại ngành nông nghiệp giai đoạn 2017 - 2020.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.

Điều 3. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và thành viên Ban Chỉ đạo liên ngành về tái cơ cấu ngành nông nghiệp chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;
- Thành viên BCĐ liên ngành về TCC ngành NN;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- Văn phòng thường trực TCC ngành nông ngh
iệp (Bộ NN&PTNT);
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các vụ: KTTH, KGVX, TH, CN, QHĐP;
- Lưu: VT, NN (3b). Thịnh

KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG




Trnh Đình Dũng

 

KẾ HOẠCH

CƠ CẤU LẠI NGÀNH NÔNG NGHIỆP GIAI ĐOẠN 2017 - 2020
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1819/QĐ-TTg ngày 16 tháng 11 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ)

Quốc hội khóa XIV, kỳ họp thứ 2 đã ban hành Nghị quyết số 24/2016/QH14 về kế hoạch cơ cấu lại nền kinh tế giai đoạn 2016 - 2020 và số 32/2016/QH14 về tiếp tục nâng cao hiệu lực, hiệu quả thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới gắn với cơ cấu lại ngành nông nghiệp. Đthực hiện Nghị quyết của Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện cơ cấu lại nông nghiệp giai đoạn 2017 - 2020 với các nội dung sau:

I. MỤC TIÊU

1. Mục tiêu chung: Phát triển nông nghiệp, nông thôn bền vững, nâng cao giá trị gia tăng, hiệu quả và khả năng cạnh tranh; cải thiện nhanh hơn đời sống của nông dân, góp phần xóa đói giảm nghèo, bảo vệ môi trường, sinh thái và góp phần bảo đảm an ninh quốc phòng.

2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2020

Tốc độ tăng GDP nông nghiệp đạt khoảng 3%/năm; tốc độ tăng năng suất lao động bình quân đạt từ 3,5%/năm; tỷ trọng lao động nông nghiệp giảm xuống dưới 40%; lao động nông nghiệp được đào tạo đạt khoảng 22%.

Thu nhập của cư dân nông thôn tăng ít nhất 1,8 lần so với năm 2015; 50% số xã đạt chuẩn nông thôn mới; 15.000 hợp tác xã và liên hiệp hợp tác xã nông nghiệp hoạt động có hiệu quả; hầu hết dân số nông thôn được sử dụng nước hợp vệ sinh.

Ứng phó hiệu quả với biến đổi khí hậu, bảo vệ môi trường sinh thái, giảm phát thải trong sản xuất nông nghiệp; tỷ lệ che phủ rừng đạt 42%.

II. ĐỊNH HƯỚNG GIAI ĐOẠN 2017 - 2020

1. Cơ cấu lại theo lĩnh vực, sản phẩm

Tiến hành rà soát quy hoạch, chiến lược phát triển, kế hoạch sản xuất theo lợi thế và nhu cầu thị trường để phân loại thành 3 cấp sản phẩm:

- Nhóm sản phẩm chủ lực quốc gia (những sản phẩm có kim ngạch xuất khẩu từ 1,0 tỷ USD trở lên và thịt lợn, thịt gia cầm), tiến hành rà soát quy hoạch, chiến lược, kế hoạch và xây dựng vùng sản xuất hàng hóa tập trung, quy mô lớn, tổ chức hợp tác, liên kết theo chuỗi giá trị và ứng dụng khoa học công nghệ tiên tiến;

- Nhóm sản phẩm chủ lực cấp tỉnh, các địa phương căn cứ lợi thế và nhu cầu thị trường, lựa chọn nhóm sản phẩm này để quy hoạch và đầu tư theo hướng như đối với sản phẩm quốc gia nhưng quy mô cấp địa phương; có chính sách và giải pháp mở rộng quy mô, sức cạnh tranh để bổ sung vào nhóm sản phm chủ lực quốc gia;

- Nhóm sản phẩm là đặc sản địa phương, có quy mô nhỏ, gắn với chỉ dẫn địa lý cụ thể, sẽ được xây dựng và phát triển cùng với xây dựng nông thôn mới ở huyện, xã theo mô hình “Mỗi xã một sản phẩm”.

Trong các lĩnh vực cụ thể:

a) Trồng trọt

Tiếp tục rà soát điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch chuyển đổi cơ cấu cây trồng, sản phẩm phù hợp với lợi thế, nhu cầu thị trường và thích ứng với biến đổi khí hậu từng vùng, miền. Phát triển các vùng sản xuất nông nghiệp hàng hóa tập trung, quy mô lớn, tổ chức sản xuất theo chuỗi đối với các sản phẩm chủ lực quốc gia; đồng thời, khuyến khích phát triển nông nghiệp sạch, nông nghiệp hữu cơ.

Tăng cường ứng dụng khoa học công nghệ, sử dụng giống năng suất và chất lượng cao, thích ứng với biến đổi khí hậu, ứng dụng cơ giới hóa, thực hiện các quy trình kỹ thuật tiên tiến, biện pháp thâm canh bền vững; giảm sử dụng các loại phân bón vô cơ, hóa chất bảo vệ thực vật; giám sát, dự báo và thực hiện tốt các biện pháp phòng chống sâu bệnh.

Chuyển mạnh đất lúa năng suất và hiệu quả thấp sang các cây trồng khác có thị trường và hiệu quả hơn, hoặc nuôi trồng thủy sản phù hợp với điều kiện sinh thái của địa phương; tiếp tục mở rộng diện tích gieo trồng ngô, đậu tương để chủ động nguyên liệu chế biến thức ăn chăn nuôi; giảm dần diện tích trồng sắn; phát triển sản xuất rau, hoa công nghệ cao và cây dược liệu; tiếp tục phát triển các cây công nghiệp dài ngày ở những nơi có lợi thế, theo quy hoạch.

Phấn đấu đạt tốc độ tăng giá trị sản xuất trồng trọt khoảng 2,0 - 2,5%/năm; tốc độ tăng thu nhập trên 01 ha đất trồng trọt đạt khoảng 3%/năm.

b) Chăn nuôi

Rà soát chiến lược phát triển ngành với từng đối tượng nuôi cụ thể để điều chỉnh quy mô phù hợp với nhu cầu thị trường; phát triển các vùng chăn nuôi tập trung, quy mô lớn đối với các sản phẩm chủ lực; đồng thời duy trì và phát triển chăn nuôi nông hộ theo phương thức chăn nuôi tiên tiến, kết hợp với phát triển chăn nuôi hữu cơ, sinh thái.

Tập trung cải tạo giống theo hưng tăng tỷ lệ giống tiến bộ, có năng suất, chất lượng cao phù hợp với thị hiếu;

Phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị, gắn với xây dựng thương hiệu sản phẩm; tổ chức lại hệ thống giết mổ bảo đảm an toàn vệ sinh thực phẩm và bảo vệ môi trường; giám sát và kiểm soát dịch bệnh hiệu quả; quản lý chặt chẽ việc sử dụng thuốc thú y và các chất phụ gia trong chăn nuôi, chấm dứt tình trạng sử dụng chất cấm trong chăn nuôi.

Phấn đấu đạt tốc độ tăng giá trị sản xuất chăn nuôi từ 4,5 - 5,0%/năm; tốc độ tăng thu nhập từ sản xuất chăn nuôi đạt tối thiểu 5%/năm.

c) Thủy sản

Đẩy mạnh khai thác xa bờ, đầu tư hiện đại hóa trang thiết bị chế biến, bảo quản trên tàu nhằm giảm tổn thất sau thu hoạch; tổ chức lại sản xuất trên biển theo mô hình hợp tác, liên kết chuỗi giữa khai thác - cung ứng dịch vụ hậu cần và thu mua trên biển - chế biến thủy sản, gắn với bảo vệ và phát triển nguồn lợi.

Phát triển nuôi trồng thủy sản theo hướng hiệu quả, bền vững; đa dạng hóa đối tượng và phương thức nuôi phù hợp với lợi thế so sánh của từng vùng, địa phương; tổ chức liên kết sản xuất theo chuỗi, từ cung ứng giống, vật tư đầu vào, kỹ thuật, nuôi đến chế biến thủy sản; phát triển mạnh nuôi thâm canh ứng dụng công nghệ cao, quy trình thực hành nuôi tốt, an toàn sinh học, bảo vệ môi trường sinh thái.

Nuôi trồng thủy sản có chứng nhận với các sản phẩm chủ lực (tôm, cá tra, nhuyễn thể,...); phát triển một số sản phẩm nuôi có tiềm năng (cá quả, rô phi, thác lác,...), phát triển nuôi biển (tôm hùm, cá biển, rong biển,...).

Phấn đấu đạt tốc độ tăng giá trị sản xuất thủy sản khoảng 4,5 - 5,0%/năm; tốc độ tăng thu nhập từ sản xuất thủy sản đạt tối thiểu 5%/năm; sản lượng thủy sản đạt 7 triệu tấn.

d) Lâm nghiệp

Quản lý, sử dụng bền vững, hiệu quả rừng tự nhiên; thực hiện nghiêm chủ trương đóng cửa rừng tự nhiên; bảo tồn đa dạng sinh học, bảo vệ cảnh quan, môi trường sinh thái. Phát triển mô hình nông lâm kết hợp.

Nâng cao hiệu quả kinh tế rừng trồng, phát triển lâm nghiệp đa chức năng, trồng rừng gỗ lớn, gỗ quý và lâm sản ngoài gỗ, nhất là các loại dược liệu. Phát triển các vùng nguyên liệu tập trung cho công nghiệp chế biến gỗ, sản xuất giấy, ván nhân tạo...; tổ chức sản xuất lâm nghiệp theo chuỗi giá trị, nhân rộng các mô hình kinh tế hợp tác trong lâm nghiệp.

Đẩy mạnh phát triển dịch vụ môi trường rừng; quản lý rừng bền vững và cấp chứng chỉ gỗ rừng trồng theo tiêu chuẩn Việt Nam và thông lệ quốc tế.

Phấn đấu đạt tốc độ tăng giá trị sản xuất lâm nghiệp khoảng 5,5 - 6%/năm; tỷ lệ che phủ rừng năm 2020 đạt 42%.

đ) Diêm nghiệp

Cải tạo, nâng cấp và hiện đại hóa đồng muối, ứng dụng tiến bộ kỹ thuật để tăng sản lượng muối công nghiệp; nâng cao năng suất, chất lượng, hạ giá thành sản xuất muối, tập trung vùng có lợi thế ở miền Trung; nhân rộng mô hình sản xuất muối sạch. Mục tiêu sản xuất muối đạt 2,0 triệu tấn vào năm 2020.

Chuyển đổi diện tích sản xuất muối thủ công, chất lượng và hiệu quả thấp sang nuôi trồng thủy sản hoặc ngành nghề khác.

e) Công nghiệp bảo quản, chế biến và làng nghề

Phát triển mạnh mẽ để vừa nâng cao hiệu quả sản xuất, vừa tiêu thụ kịp thời nông sản cho nông dân và đa dạng hóa sản phẩm cho tiêu dùng; khuyến khích phát triển công nghiệp chế biến sâu, chế biến tinh và ứng dụng công nghệ cao; giảm xuất khẩu sản phẩm thô.

Phát triển công nghiệp phụ trợ phục vụ cho sản xuất nông nghiệp, Tăng cường ứng dụng cơ giới hóa trong tất cả các khâu của chuỗi giá trị sản xuất nông nghiệp, phù hợp với điều kiện của từng vùng, từng loại cây trồng, vật nuôi.

Xây dựng và phát triển chương trình “Mỗi xã một sản phẩm”; gắn hoạt động kinh tế của các làng nghề với dịch vụ du lịch và bảo tồn, phát triển văn hóa truyền thống.

Phấn đấu đạt tốc độ tăng giá trị hàng nông sản qua chế biến khoảng 7 - 8%/năm.

g) Thủy lợi và phòng chống thiên tai

Nâng cao hiệu quả quản lý, khai thác công trình thủy lợi; nâng cấp hệ thống cơ sở hạ tầng nội đồng và củng cố các tổ chức quản lý thủy nông cơ sở; từng bước chuyển đổi cơ chế quản lý vận hành các công trình và dịch vụ thủy lợi theo cơ chế thị trường, gắn lợi ích với quyền, trách nhiệm của người sử dụng nước.

Phát triển thủy lợi đa mục tiêu để phục vụ sản xuất nông nghiệp, công nghiệp, cung cấp nước cho dân sinh; ưu tiên đầu tư hệ thống thủy lợi phục vụ nuôi trồng thủy sản tập trung và tưới tiết kiệm nước cho cây trồng cạn chủ lực, có giá trị kinh tế cao, có lợi thế cạnh tranh theo vùng miền; đầu tư hoàn chỉnh các hệ thống công trình thủy lợi đã có nhưng chưa được đồng bộ.

Hoàn thiện thể chế, bộ máy phòng chống thiên tai từ Trung ương đến địa phương; xây dựng và triển khai thực hiện chiến lược, kế hoạch phòng chống thiên tai các cấp; nâng cao hiệu quả quản lý rủi ro thiên tai bằng áp dụng công nghệ hiện đại trong dự báo, cảnh báo và phòng chống thiên tai; đẩy mạnh các biện pháp công trình kết hợp phi công trình và nâng cao năng lực truyền thông, quản lý thiên tai dựa vào cộng đồng.

2. Cơ cấu lại nông nghiệp theo vùng

Nhằm khai thác tối đa lợi thế, tiềm năng của mỗi vùng và của từng địa phương; tổ chức liên kết chặt chẽ giữa các địa phương trong vùng; huy động, sử dụng hiệu quả các nguồn lực đầu tư; tăng cường năng lực cạnh tranh trong điều kiện hội nhập quốc tế và ứng phó hiệu quả với biến đổi khí hậu.

a) Vùng Trung du miền núi Bắc bộ

Tập trung phát triển các cây công nghiệp có lợi thế (chè, cây ăn quả, cây dược liệu), lúa chất lượng cao, lúa bản địa có giá trị kinh tế cao. Phát triển mạnh chăn nuôi đại gia súc (trâu, bò, dê, ngựa), phục tráng giống và phát triển các loại vật nuôi đặc sản, bản địa cung cấp cho thị trường trong nước; hình thành các vùng chăn nuôi an toàn, áp dụng kỹ thuật tiên tiến, công nghệ cao. Bảo vệ chặt chẽ rừng tự nhiên, phát triển mạnh rừng sản xuất và các lâm sản ngoài gỗ, xây dựng vùng gỗ nguyên liệu lớn nhất cả nước. Phát triển nuôi thủy sản ở các hồ thủy lợi, thủy điện và trên các vùng nước ven sông, suối gắn với bảo tồn và phát triển nguồn lợi quý hiếm; đồng thời, khai thác lợi thế để phát triển các loại thủy sản nước lạnh, giá trị cao (cá hồi, cá tầm,..).

Phát triển các hệ thống thủy lợi vừa và nhỏ, các phương pháp tưới tiên tiến, phù hợp địa hình của vùng, cung cấp nước cho các vùng khan hiếm nước, vùng đất dốc; thực hiện các giải pháp hiệu quả cho công tác dự báo, cảnh báo và ứng phó với thiên tai (bão, lũ, sạt lở,...).

b) Vùng Đồng bằng sông Hồng

Phát triển sản xuất theo hướng thâm canh cao, đẩy mạnh ứng dụng khoa học kỹ thuật và cơ giới hóa trong sản xuất; mở rộng diện tích lúa đặc sản, lúa chất lượng cao; phát triển rau, hoa, cây cảnh, cây ăn quả chuyên canh, công nghệ cao, ứng dụng quy trình thực hành tốt. Phát triển chăn nuôi công nghệ cao theo chuỗi giá trị, xây dựng các cơ sở giống chất lượng cao, vùng sản xuất chăn nuôi an toàn dịch bệnh và an toàn thực phẩm. Phát triển nuôi thủy sản tập trung, công nghiệp ở vùng ven biển với các đối tượng nuôi chủ lực là tôm, nhuyễn thể; nuôi các loài cá nước ngọt, tôm, của... xây dựng các mô hình nuôi sinh thái. Củng cố và bảo vệ các khu rừng phòng hộ đô thị, phòng hộ ven biển.

Tập trung nâng cấp, hiện đại hóa và khai thác hiệu quả hệ thống thủy lợi hiện có, bảo đảm phục vụ sản xuất và đời sống dân sinh; giải quyết ô nhiễm nguồn nước trong các hệ thống thủy lợi. Tiếp tục xây dựng và nâng cấp các công trình tiêu thoát nước, chống ngập cho Thủ đô Hà Nội và các địa phương trong vùng. Củng cố, nâng cấp hệ thống đê sông, đê biển; tăng cường năng lực phòng chống thiên tai.

c) Vùng Bắc Trung bộ

Chuyển đổi mạnh cơ cấu cây trồng trên đất lúa kém hiệu quả, chuyển dịch cơ cấu mùa vụ để né tránh thiên tai; hình thành vùng sản xuất tập trung cây công nghiệp (cao su, cà phê, chè, hạt tiêu), cây ăn quả có múi, lạc, mía; phát triển các sản phẩm nông nghiệp đặc sản, đặc hữu theo chỉ dẫn địa lý của các địa phương như bưởi Phúc Trạch, cam Bù, nhung hươu và các loài cây dược liệu... Phát triển chăn nuôi đại gia súc (bò thịt, bò sữa) và gia cầm theo hướng công nghệ cao và chuỗi giá trị khép kín. Xây dựng vùng nguyên liệu gỗ lớn thứ hai của cả nước; củng cố và bảo vệ các vườn quốc gia, rừng phòng hộ đầu nguồn.

Phát triển nuôi trồng thủy sản nước lợ khu vực cửa sông, ven biển; nuôi thâm canh, công nghệ cao, an toàn sinh học trên đất cát ven biển; phát triển nghề nuôi biển và nuôi nước ngọt ở các hồ thủy lợi, thủy điện. Các đối tượng nuôi chủ lực là tôm, nhuyễn thể, các loài cá biển, rau câu, cá song, cá giò, cá hồng...; xây dựng các khu bảo tồn biển và khu bảo tồn vùng nước nội địa.

Khẩn trương hoàn thành và đưa vào khai thác các công trình thủy lợi lớn đang được đầu tư, các khu neo đậu, cảng cá trên địa bàn; củng cố, nâng cấp hệ thống đê sông, đê biển; ưu tiên cấp nước phục vụ dân sinh và hoạt động kinh tế ven biển; ứng dụng tưới tiên tiến, tiết kiệm nước cho cây công nghiệp, cây ăn quả, vùng trồng cỏ phục vụ chăn nuôi tập trung. Phát triển sản xuất nông nghiệp gn với du lịch sinh thái ở các hồ chứa, công trình thủy lợi lớn.

d) Vùng Duyên hải Nam Trung bộ

Tập trung chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất lúa kém hiệu quả, phát triển các loại cây trồng chịu hạn và các cây đặc sản của vùng (nho, thanh long, xoài, táo,..) theo tiêu chuẩn VietGAP, EuroGAP... Phát triển chăn nuôi đại gia súc (bò thịt, dê, cừu) và gia cầm ở địa bàn phù hợp theo lợi thế của vùng. Xây dựng vùng nguyên liệu gỗ lớn thứ ba của cả nước, củng cố hệ thống rừng phòng hộ đầu nguồn, đặc biệt ở những vùng núi cao; đẩy mạnh trồng rừng phòng hộ ven biển; bảo vệ và củng cố các vườn quốc gia, các khu rừng đặc dụng gắn với phát triển du lịch sinh thái, du lịch văn hóa, lịch sử và tâm linh.

Phát triển nuôi trồng thủy sản nước lợ ở các khu vực cửa sông, ven biển; nuôi nước ngọt ở các lòng hồ thủy lợi, thủy điện; phát triển và bảo vệ các khu bảo tồn biển, bảo tồn vùng nước nội địa.

Thực hiện các giải pháp bảo đảm nước cho các vùng khô hạn, phục vụ đời sống nhân dân và phát triển kinh tế, góp phần phòng, chống sa mạc hóa; ưu tiên xây dựng và nâng cấp các hồ chứa nước, kết nối liên thông hồ, hoàn thiện hệ thống kênh cấp dưới của các hệ thống thủy lợi.

đ) Vùng Tây Nguyên

Phát huy lợi thế phát triển vùng chuyên canh cây công nghiệp chủ lực là cà phê, điều, hồ tiêu, cao su, chè; vùng chuyên canh ngô hàng hóa; vùng hoa, rau tập trung, công nghệ cao. Phát trin chăn nuôi gà, lợn, bò sữa và bò thịt theo mô hình trang trại ứng dụng công nghệ cao. Bảo vệ nghiêm ngặt rừng tự nhiên, các vườn quốc gia và khu bảo tồn thiên nhiên; hệ thống rừng phòng hộ đầu nguồn, xúc tiến tái sinh, nuôi dưỡng và làm giàu rừng tự nhiên. Phát triển nuôi thủy sản trên các hồ chứa lưu vực sông, suối với các đối tượng nuôi truyền thống như cá, tôm nước ngọt và các loài cá nước lạnh có giá trị kinh tế cao.

Hoàn thành các công trình thủy lợi lớn, hệ thống hồ chứa và hệ thống kênh mương cấp dưới kết hợp giải pháp cân đối nguồn nước phục vụ sản xuất và cấp nước sinh hoạt.

e) Vùng Đông Nam bộ

Phát triển mạnh cây công nghiệp lợi thế, chủ lực là cao su, điều, hồ tiêu, cà phê, mía đường và các loại cây ăn quả tập trung, công nghệ cao kết hợp du lịch điều chỉnh quy mô đàn lợn phù hợp với nhu cầu thị trường; tiếp tục phát triển bò sữa cung cấp nguyên liệu cho sinh thái. Rà soát công nghiệp chế biến và tiêu dùng trong nước. Bảo vệ nghiêm ngặt rừng tự nhiên và bảo tồn đa dạng sinh học; đẩy mạnh trồng rừng thâm canh và chế biến lâm sản. Phát triển nuôi hải sản trên biển, ven biển, ven đảo và các hồ chứa thủy lợi, thủy điện; các đối tượng nuôi chính là cá biển, tôm sú, tôm thẻ chân trắng, nhuyễn thể, các loài thủy đặc sản phục vụ du lịch, xuất khẩu và tiêu dùng tại chỗ.

Rà soát, nâng cao hiệu quả các hệ thống thủy lợi lớn, cân đối điều hòa nước phục vụ sản xuất và sinh hoạt của nhân dân trong vùng; ứng dụng kỹ thuật tưới tiên tiến, tiết kiệm nước; tiếp tục thực hiện các giải pháp chống ngập cho các địa phương trong vùng, giảm lũ cho hạ du, phòng chống xâm nhập mặn.

g) Vùng Đồng bằng sông Cửu Long

Phát triển mạnh sản xuất lúa hàng hóa chất lượng cao, thâm canh quy mô lớn ở những vùng phì nhiêu, màu mỡ. Đối với những vùng bị nhiễm mặn hoặc thiếu nước ngọt, cần chuyển sang các cây trồng chịu mặn hoặc nuôi trồng thủy sản. Phát triển các vùng cây ăn quả tập trung, quy mô lớn, chất lượng cao và các loại rau, màu; nhân rộng các mô hình sản xuất nông nghiệp kết hợp phát triển du lịch sinh thái miệt vườn. Phát triển đàn vật nuôi lợi thế của vùng là gia cầm và bò, nhất là gà lông màu, vịt (siêu thịt, siêu trứng).

Bảo vệ và củng cố các khu rừng phòng hộ chắn sóng ven biển; phục hồi và phát triển hệ sinh thái rừng ngập mặn; kết hợp sản xuất lâm nghiệp với nông nghiệp, thủy sản đphát triển bền vững.

Phát triển mạnh nuôi thủy sản thâm canh và công nghệ cao gắn với bảo vệ môi trường sinh thái; phát triển nuôi trên biển và ven các đảo, nuôi thủy sản sinh thái vùng rừng ngập mặn.

Triển khai đồng bộ, hiệu quả các giải pháp chủ động kiểm soát lũ, phòng, chống thiên tai, biến đổi khí hậu, kiểm soát mặn, giữ ngọt tạo nguồn nước chủ động cho dân sinh và sản xuất; phòng, chống sạt lở bờ sông, bờ biển và tác động xấu của các hoạt động từ thượng nguồn; nâng cấp bảo vệ đê biển nhằm ổn định dân cư, phát triển sản xuất.

3. Xây dựng nông thôn mới gắn với cơ cấu lại nông nghiệp

Triển khai mạnh mẽ, đồng bộ Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016 - 2020. Phấn đấu đến năm 2020 đạt mục tiêu 50% số xã đạt tiêu chí nông thôn mới. Tập trung phát triển sản xuất, chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn, nâng cao thu nhập cho cư dân nông thôn, tổ chức liên kết sản xuất theo chuỗi giá trị đối với các sản phẩm chủ lực của từng vùng, ứng phó với biến đổi khí hậu; hoàn thành hệ thống cơ sở hạ tầng thiết yếu trên địa bàn xã, ưu tiên những xã nghèo, xã đặc biệt khó khăn.

Triển khai các mô hình vnâng cao hiệu quả sử dụng các thiết chế văn hóa cơ sở để đáp ứng nhu cầu hoạt động văn hóa của người dân nông thôn; bảo vệ môi trường nông thôn.

III. GIẢI PHÁP CHỦ YẾU

1. Đẩy mạnh tuyên truyền nâng cao nhận thức, tạo sự thống nhất về tính tất yếu và tầm quan trọng của thực hiện cơ cấu lại nông nghiệp đến các cấp, ngành, địa phương và người dân và về xây dựng nền sản xuất nông nghiệp hàng hóa cạnh tranh quốc tế và thích ứng với biến đổi khí hậu; tăng cường vai trò, trách nhiệm của Lãnh đạo các cấp, ngành, địa phương, khuyến khích sự tham gia của các tổ chức xã hội nhằm tạo sức mạnh tổng hợp để tổ chức thực hiện hiệu quả chủ trương này.

2. Tiếp tục nghiên cứu, hoàn thiện cơ chế, chính sách, tạo động lực mới cho phát triển nông nghiệp, nông dân, nông thôn; thực hiện các mục tiêu của Nghị quyết 26/NQ-TW Trung ương 7, Khóa X và các chủ trương của Đảng, Nhà nước về nông nghiệp, nông dân, nông thôn; tạo điều kiện để các thành phần kinh tế, đặc biệt là nông dân và doanh nghiệp tiếp cận thuận lợi hơn về đất đai, nguồn vốn và thị trường để đầu tư sản xuất nông nghiệp và phát triển nông thôn.

3. Rà soát, điều chỉnh chiến lược, quy hoạch, quy mô và cơ cấu sản xuất phù hợp với lợi thế, nhu cầu thị trường và thích ứng với biến đổi khí hậu; xây dựng kế hoạch sản xuất theo 3 nhóm sản phẩm: (1) Sản phẩm chủ lực quốc gia (2) Sản phẩm chủ lực cấp tỉnh (3) Sản phẩm là đặc sản của địa phương (theo mô hình mỗi xã một sản phẩm).

4. Tiếp tục đổi mới và phát triển các hình thức tổ chức sản xuất phù hợp, hiệu quả, khuyến khích và tạo thuận lợi phát triển doanh nghiệp nông nghiệp; đẩy mạnh đổi mới và phát triển các hợp tác xã nông nghiệp, phát triển trang trại theo hướng chú trọng hơn tới việc tổ chức nông dân sản xuất hàng hóa quy mô lớn, chất lượng cao; phát triển các hình thức hợp tác, liên kết sản xuất, tiêu thụ nông sản theo chuỗi giá trị, kết nối với hệ thống tiêu thụ toàn cầu.

Tiếp tục mở rộng quy mô và nâng cao chất lượng đào tạo nông dân, phát triển nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp; chuyển mạnh lao động nông nghiệp sang các lĩnh vực công nghiệp, dịch vụ và ngành nghề nông thôn.

5. Tăng cường nghiên cu, chuyển giao và ứng dụng khoa học công nghệ, tập trung giải quyết các vấn đề căn cốt trong chuỗi sản xuất, nhất là công nghệ giống, quy trình sản xuất và chế biến, tiêu thụ; phát triển mạnh nông nghiệp công nghệ cao nhằm tạo đột phá về năng suất, chất lượng cây trồng, vật nuôi, đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm và nâng cao khả năng cạnh tranh, hiệu quả của ngành;.

Xây dựng, hoàn thiện và áp dụng hệ thống quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật, quy trình kỹ thuật sản xuất; đẩy mạnh đăng ký bảo hộ sản phẩm, bảo hộ chỉ dẫn địa lý, nhãn hiệu sản phẩm.

6. Đẩy mạnh hội nhập kinh tế quốc tế, phát triển thị trường

Tăng cường năng lực hội nhập quốc tế; tổ chức nghiên cứu, đánh giá tác động của hội nhập quốc tế đem lại, tuyên truyền phổ biến để các địa phương, doanh nghiệp và người dân có phương án sản xuất, kinh doanh phù hợp; đẩy mạnh xúc tiến thương mại, phát triển thị trường; hỗ trợ doanh nghiệp về các vấn đề pháp lý trong giải quyết tranh chấp thương mại, giảm thiểu rủi ro trong hội nhập quốc tế.

Tổ chức lại hệ thống thương mại nông sản nội địa; đẩy mạnh thực hiện cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam” và xây dựng thương hiệu, truy xuất nguồn gốc hàng nông sản.

Nâng cao năng lực nghiên cứu và dự báo cung cầu nông sản; tổ chức các hoạt động kết nối cung cầu, kết nối giữa vùng sản xuất với hệ thống phân phối; kết nối thị trường trong nước với thị trường toàn cầu.

7. Tiếp tục huy động các nguồn lực xã hội, thúc đẩy hoạt động đầu tư theo hình thức đối tác công tư để phát triển kết cấu hạ tầng nông nghiệp, nông thôn ngày càng hiện đại, đáp ứng yêu cầu của nền sản xuất hàng hóa quy mô lớn, hội nhập quốc tế; tăng cường năng lực phòng chống, giảm nhẹ thiên tai, thích ứng với biến đổi khí hậu và xây dựng nông thôn mới.

8. Đẩy mạnh cải cách hành chính, cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh, tăng cường đào tạo và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực để nâng cao năng lực, hiệu lực và hiệu quả quản lý ngành từ trung ương đến địa phương. Kiện toàn, nâng cao chất lượng hoạt động của các Ban chỉ đạo và bộ máy giúp việc các cấp để tổ chức thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ về cơ cấu lại nông nghiệp gắn với xây dựng nông thôn mới.

IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Rà soát, điều chỉnh các Đề án cơ cấu lại các tiểu ngành, lĩnh vực phù hợp với Kế hoạch cơ cấu lại ngành nông nghiệp giai đoạn 2016 - 2020 sau khi được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.

Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành và địa phương triển khai thực hiện Kế hoạch; giao nhiệm vụ cụ thể cho các cơ quan, đơn vị trực thuộc và địa phương triển khai thực hiện; tổng hợp, đánh giá tình hình thực hiện hàng năm, báo cáo Thủ tướng Chính phủ; điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch khi cần thiết.

2. Bộ Kế hoạch và Đầu tư

Chủ trì rà soát, đánh giá và tham mưu Chính phủ hoàn thiện chính sách hỗ trợ phát triển doanh nghiệp nông nghiệp, bao gồm chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn (thay thế Nghị định 210/2013/NĐ-CP).

Phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn rà soát, đánh giá và trình Chính phủ sửa đổi, hoàn thiện chính sách phát triển kinh tế hợp tác (gồm chính sách phát triển hợp tác xã nông nghiệp và Đề án phát triển 15.000 hợp tác xã nông nghiệp hiệu quả; chính sách hỗ trợ liên doanh, liên kết sản xuất theo chuỗi giá trị).

Phối hợp với Bộ Tài chính tổng hợp, cân đối, báo cáo Thủ tướng Chính phủ bổ sung vốn đầu tư công trung hạn 2016 - 2020 cho ngành nông nghiệp thực hiện cơ cấu lại, xây dựng nông thôn mới và tăng cường năng lực phòng chống thiên tai, ứng phó với biến đổi khí hậu.

3. Bộ Tài chính

Tiếp tục nghiên cứu giảm bớt các loại thuế, phí cho hoạt động sản xuất kinh doanh nông sản và cho các tổ chức sản xuất, kinh doanh trong nông nghiệp (doanh nghiệp, trang trại, hợp tác xã nông nghiệp, hộ gia đình)

Cân đối và bố trí bổ sung các nguồn vốn sự nghiệp cho hoạt động của hệ thống quản lý ngành nông nghiệp, các chương trình, dự án thuộc kế hoạch trung hạn; ưu tiên vốn cho thực hiện cơ cấu lại nông nghiệp, Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới và phòng chống thiên tai, ứng phó với biến đổi khí hậu.

4. Bộ Tài nguyên và môi trường

Hoàn thành việc nghiên cứu, đánh giá thực tiễn và đề xuất sửa đổi, hoàn thiện Chính sách đất đai theo hướng tạo thuận lợi cho tích tụ, tập trung ruộng đất, phát triển sản xuất nông nghiệp quy mô lớn và quản lý, sử dụng hiệu quả đất nông nghiệp.

Nghiên cứu, tham mưu Chính phủ cơ chế chính sách về hỗ trợ phát triển nền nông nghiệp xanh, giảm phát thải và ứng phó hiệu quả với biến đổi khí hậu, sử dụng hiệu quả tài nguyên; khắc phục ô nhiễm môi trường khu vực nông nghiệp nông thôn.

Phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn triển khai thực hiện kế hoạch chuyển đổi 1,1 triệu ha rừng phòng hộ nghèo kiệt sang rừng sản xuất theo Nghị quyết số 134/2016/QH13 của Quốc hội.

5. Bộ Khoa học và công nghệ

Phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xây dựng và trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ chính sách phát triển nghiên cứu, chuyển giao và ứng dụng khoa học công nghệ trong nông nghiệp, đặc biệt là công nghệ cao, công nghệ hữu cơ.

Phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xây dựng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, hướng dẫn triển khai áp dụng công cụ quản lý, quy trình quản lý hiện đại; hỗ trợ đăng ký bảo hộ, quản lý và bảo vệ và khai thác, phát triển tài sản trí tuệ, sản phẩm được bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ.

6. Bộ Xây dựng

Chủ trì, phối hợp thực hiện các nhiệm vụ liên quan thuộc chức năng, nhiệm vụ của Bộ; khẩn trương triển khai Đề án xây dựng thôn mới trong quá trình đô thị hóa trên địa bàn cấp huyện giai đoạn 2017 - 2020 (theo Quyết định số 676/QĐ-TTg ngày 18 tháng 5 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ); chú trọng đến hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định về quản lý chất thải rắn trong sản xuất nông nghiệp và ở nông thôn.

7. Bộ Công Thương

Chủ trì đề xuất Chính phủ chính sách thương mại hàng nông, lâm, thủy sản; kiểm soát chặt chẽ, xử lý nghiêm hoạt động buôn lậu và gian lận trong thương mại, các hoạt động tạm nhập tái xuất hàng nông, lâm, thủy sản.

Chỉ đạo các cơ quan thương vụ ở nước ngoài hỗ trợ ngành nông nghiệp nắm bắt nhanh, chính xác chính sách thương mại hàng nông sản của các quốc gia đối tác; hỗ trợ các doanh nghiệp xuất khẩu nông sản thực hiện các hoạt động xúc tiến thương mại ở nước ngoài.

Phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phát triển thị trường, thúc đy tiêu thụ nông sản.

8. Ngân hàng nhà nước Việt Nam: Tiếp tục thực hiện hiệu quả các chính sách tín dụng phục vụ nông nghiệp nông thôn; nghiên cứu bổ sung các chính sách phù hợp với thực tiễn, tạo điều kiện tiếp cận vốn cho người dân và doanh nghiệp.

9. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội

Tăng cường vai trò của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội trong thực hiện công tác tuyên truyền, vận động, giám sát, phản biện xã hội và phát huy vai trò của mọi tầng lớp nhân dân trong công cuộc cơ cấu lại ngành nông nghiệp.

10. Các địa phương

Đánh giá kết quả thực hiện giai đoạn vừa qua và xây dựng Kế hoạch cơ cấu lại nông nghiệp của địa phương phù hợp hơn với thực tiễn và với Kế hoạch chung của Ngành giai đoạn 2017 - 2020.

Tổ chức thực hiện hiệu quả các chính sách Trung ương đã ban hành, đồng thời nghiên cứu, ban hành cơ chế, chính sách đặc thù của địa phương đđẩy mạnh thực hiện và nâng cao hiệu quả cơ cấu lại nông nghiệp.

Phát hiện, đánh giá các mô hình sản xuất nông nghiệp trên địa bàn; đề xuất chính sách hỗ trợ để nhân rộng đối với các mô hình hiệu quả./.

 

PHỤ LỤC I

CÁC NHIỆM VỤ CỤ THỂ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH CƠ CẤU LẠI NGÀNH NÔNG NGHIỆP GIAI ĐOẠN 2016 - 2020
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1819/QĐ-TTg ngày 16 tháng 11 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ)

TT

Nội dung

Sản phẩm

Cơ quan chủ trì

Cơ quan phối hợp

Thời gian

1.

Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, vận động, giám sát và phản biện xã hội về cơ cấu lại ngành nông nghiệp

 

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Các Bộ, ngành, địa phương; Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị, xã hội

2017 - 2020

2.

Rà soát, điều chỉnh các Đề án cơ cấu lại các tiểu ngành, lĩnh vực phù hợp với Kế hoạch cơ cấu lại ngành giai đoạn 2017 - 2020

Các đề án cơ cấu lại các tiểu ngành/lĩnh vực được rà soát, điều chỉnh

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Các Bộ, ngành liên quan và các địa phương

2017 - 2018

3.

Hoàn thiện chính sách hỗ trợ phát triển doanh nghiệp nông nghiệp, bao gồm chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp nông thôn (Nghị định thay thế Nghị định 210/2013/NĐ-CP)

Nghị định Chính phủ

Bộ Kế hoạch và Đầu tư

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Tài chính, Bộ Công Thương, Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Khoa học và công nghệ và các địa phương

2017

4.

Rà soát, đánh giá, sửa đổi và hoàn thiện chính sách phát triển hợp tác, liên kết

Nghị định Chính phủ

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Các Bộ ngành có liên quan và các địa phương

2017

5

Hoàn thiện Đề án phát triển 15.000 HTX nông nghiệp hiệu quả, hỗ trợ liên doanh, liên kết sản phẩm theo chuỗi giá trị

Quyết định của Thủ tướng Chính phủ

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Các Bộ ngành có liên quan và các địa phương

2017 - 2018

6

Nghiên cứu đề xuất chính sách thuế, phí phù hợp cho hoạt động sản xuất, kinh doanh nông sản và cho các tổ chức sản xuất, kinh doanh trong nông nghiệp

Quyết định của Thủ tướng Chính phủ

Bộ Tài chính

Bộ Nông nghiệp và PTNT, Bộ Công thương

2018 - 2019

7

Hoàn thành nghiên cứu, đánh giá thực tiễn và đề xuất Chính phủ báo cáo Quốc hội sửa đổi chính sách đất đai theo hướng tạo thuận lợi cho tích tụ, tập trung ruộng đất, phát triển sản xuất nông nghiệp quy mô lớn và quản lý, sử dụng hiệu quả đất nông nghiệp

Tờ trình của Chính phủ đến Quốc hội

Bộ Tài nguyên và Môi trường

Bộ Nông nghiệp và PTNT và các bộ, ngành liên quan

2018

8

Nghiên cứu, tham mưu Chính phủ cơ chế chính sách về hỗ trợ phát triển nền nông nghiệp xanh, giảm phát thải và ứng phó hiệu quả với biến đổi khí hậu, sử dụng hiệu quả tài nguyên; khắc phục ô nhiễm môi trường nông thôn

Quyết định của Thủ tướng Chính phủ

Bộ Tài nguyên và Môi trường

Bộ Nông nghiệp và PTNT và các bộ, ngành liên quan

2018 - 2019

9

Triển khai kế hoạch chuyển đổi 1,1 triệu ha rừng phòng hộ nghèo kiệt sang rừng sản xuất theo Nghị quyết 134/2016/QH13 của Quốc hội

Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định về Kế hoạch phân bổ hạn mức chuyển đổi chi tiết cho các địa phương

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Bộ Tài nguyên và Môi trường

2018 - 2019

10

Nghiên cứu xây dựng chính sách hỗ trợ phát triển nghiên cứu, chuyển giao và ứng dụng khoa học công nghệ trong nông nghiệp; phát triển nông nghiệp công nghệ cao, nông nghiệp hữu cơ

Quyết định của Thủ tướng Chính phủ

Bộ Nông nghiệp và PTNT

Bộ Khoa học và công nghệ

2017 - 2018

11

Xây dựng các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, hướng dẫn triển khai áp dụng công cụ quản lý, quy trình quản lý hiện đại

Các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật chuyên ngành

Bộ Nông nghiệp và PTNT

Bộ Khoa học và công nghệ

2017 - 2018

12

Rà soát, điều chỉnh quy hoạch khu nông nghiệp công nghệ cao

QĐ của Thủ tướng Chính phủ

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Bộ Khoa học công nghệ và các địa phương

2018 - 2019

13

Nghiên cứu, đề xuất các chính sách thương mại hàng nông lâm, thủy sản

Báo cáo đề xuất các cơ chế chính sách, Quyết định của Thủ tướng Chính phủ

Bộ Công Thương

Bộ Nông nghiệp và PTNT

2017 - 2020

14

Kiểm soát chặt chẽ, xử lý nghiêm các hoạt động buôn lậu và gian lận trong thương mại, các hoạt động tạm nhập tái xuất hàng nông, lâm, thủy sản

Bộ Công Thương

Các cơ chế chính sách phát triển thị trường

Bộ Nông nghiệp và PTNT

2017 - 2020

15

Chỉ đạo các cơ quan thương vụ ở nước ngoài hỗ trợ ngành nông nghiệp nắm bắt các chính sách thương mại hàng nông sản của các quốc gia đối tác, hỗ trợ các doanh nghiệp xuất khẩu nông sản thực hiện các hoạt động xúc tiến thương mại ở nước ngoài

Các hoạt động xúc tiến thương mại nông sản

Bộ Công Thương

Bộ Nông nghiệp và PTNT

2018 - 2019

16

Phát triển thị trường trong và ngoài nước để thúc đẩy tiêu thụ nông sản

Các cơ chế chính sách phát triển thị trường

Bộ Công Thương

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

2017 - 2020

17

Thực hiện hiệu quả chính sách tín dụng phục vụ nông nghiệp nông thôn và nghiên cứu bổ sung các chính sách phù hợp thực tiễn, tạo điều kiện tiếp cận vốn cho người dân và doanh nghiệp

Báo cáo thực hiện và đề xuất chính sách tín dụng của Ngân hàng Nhà nước (sửa đổi nghị định 55/2015/NĐ-CP)

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Tài chính

2017 - 2020

18

Hướng dẫn việc thực hiện các quy định về quản lý chất thải rắn trong sản xuất nông nghiệp và ở nông thôn

Các văn bản hướng dẫn

Bộ Xây dựng

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

2018 - 2020

19

Thực hiện rà soát, quy hoạch để xác định các nhóm sản phẩm theo lợi thế của địa phương; xây dựng kế hoạch và giải pháp phát triển phù hợp

Các quy hoạch, chính sách phát triển sản phẩm nông sản ở các địa phương

Các địa phương

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các Bộ ngành liên quan

2017 - 2020

20

Phát hiện đánh giá các mô hình sản xuất nông nghiệp trên địa bàn; đề xuất chính sách hỗ trợ để nhân rộng đối với các mô hình hiệu quả

Báo cáo đánh giá và đề xuất chính sách của các địa phương

Các địa phương

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các Bộ ngành liên quan

Hàng năm

21

Đánh giá kết quả thực hiện cơ cấu lại nông nghiệp trên địa bàn thời gian qua và xây dựng Kế hoạch cơ cấu lại nông nghiệp giai đoạn 2017 - 2020, phù hợp với thực tiễn và Kế hoạch của toàn ngành

Kế hoạch cơ cấu lại nông nghiệp giai đoạn 2017 - 2020 của các địa phương

Các địa phương

Bộ Nông nghiệp và PTNT, các Bộ ngành liên quan

2018

22

Tổng hợp, đánh giá tình hình thực hiện Kế hoạch cơ cấu lại ngành nông nghiệp giai đoạn 2017 - 2020 hàng năm

Báo cáo trình Thủ tướng Chính phủ

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Các Bộ ngành liên quan; các địa phương

Hàng năm

23

Tổ chức Hội nghị sơ kết 5 năm thực hiện Đề án tái cơ cấu ngành theo Quyết định 899/QĐ-TTg ngày 10 tháng 6 năm 2013 và thực hiện Kế hoạch cơ cấu lại giai đoạn 2017 - 2020

Hội nghị

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Văn phòng Chính phủ, các Bộ ngành liên quan và địa phương

2018

 

PHỤ LỤC II

CÁC CƠ CHẾ, CHÍNH SÁCH CẦN XÂY DỰNG, ĐỔI MỚI PHỤC VỤ CƠ CẤU LẠI NGÀNH NÔNG NGHIỆP GIAI ĐOẠN 2016 - 2020
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1819/QĐ-TTg ngày 16 tháng 11 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ)

TT

Ni dung chính sách

Sản phẩm đầu ra

Thời gian thực hiện

I. Cơ chế, chính sách đất đai

1

Chính sách linh hoạt hóa sử dụng đất lúa theo hướng đa canh, tăng hiệu quả và đảm bảo phát triển bền vững

Báo cáo của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để phục vụ việc ban hành Thông tư của Bộ hướng dẫn thực hiện Nghị định 35/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2015

2016 - 2017

2

Chính sách về phát triển thị trường quyền sử dụng đất nông nghiệp

Báo cáo của Bộ; phối hợp với các Bộ: Tài nguyên và Môi trường, Công Thương đề xuất Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định

2016 - 2017

3

Chính sách tập trung ruộng đất, phát triển sản xuất nông nghiệp quy mô lớn

Báo cáo của Bộ; phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường đề xuất Thủ tướng Chính phủ

2016 - 2017

II. Cơ chế, chính sách thương mại nông, lâm, thủy sản và muối

4

Chính sách phát triển thị trường nội địa các sản phẩm gỗ và lâm sản

Quyết định của Thủ tướng Chính phủ

2016 - 2017

5

Chính sách phát triển một số chuỗi hàng hóa nông sản

Quyết định của Thủ tướng Chính phủ

2016 - 2017

6

Chính sách về quản lý thương mại biên mậu

Phối hợp với Bộ Công Thương đề xuất Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định. Chính thức hóa hoạt động xuất nhập khẩu, bỏ dần thương mại nông sản tiểu ngạch, lồng ghép kiểm soát nhập khẩu thịt và gia súc, gia cầm tại các vùng biên giới

2016 - 2017

7

Phát triển sàn giao dịch nông sản

Đề án phát triển sàn giao dịch nông sản hàng hóa hiện đại

2016 - 2018

8

Cơ chế, chính sách phát triển các Hiệp hội ngành hàng

Phối hợp với các Bộ: Công thương, Bộ Nội vụ báo cáo đề xuất Thủ tướng Chính phủ

2017

III. Cơ chế, chính sách thu hút đầu tư

9

Chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn

Nghị định thay thế Nghị định số 210/2013/NĐ-CP. Ban hành Nghị định về điều kiện đầu tư kinh doanh theo hướng đơn giản hóa đối với ngành nghề quy định tại Điều 7 Luật Đầu tư

2016 - 2017

10

Chính sách thúc đẩy doanh nghiệp đầu tư vào sản xuất, chế biến lúa gạo, đặc biệt là các doanh nghiệp sử dụng thương hiệu gạo Việt Nam

Quyết định của Thủ tướng Chính phủ

2016 - 2017

IV. Cơ chế, chính sách chuyên ngành nông nghiệp

1. Trồng trọt, bảo vệ thực vật

11

Chính sách phát triển cây cao su

Quyết định của Thủ tướng Chính phủ

2017 - 2018

12

Chính sách phát triển ngành điều

Quyết định của Thủ tướng Chính phủ

2016 - 2018

13

Chính sách phát triển rau quả

Quyết định của Thủ tướng Chính phủ

2017 - 2018

2. Chăn nuôi, thú y

14

Chính sách thúc đẩy phát triển vùng sản xuất chăn nuôi VietGap, vùng an toàn dịch bệnh

Quyết định của Thủ tướng Chính phủ

2016 - 2017

15

Chính sách tăng cường quản lý giết mổ gia súc, gia cầm nhỏ lẻ để đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm

Quyết định của Thủ tướng Chính phủ

2016 - 2017

3. Thủy sản

16

Chính sách khuyến khích đầu tư khai thác mặt đất, mặt nước hồ chứa chưa được sử dụng, hoang hóa đưa vào nuôi trồng thủy sản

Quyết định của Thủ tướng Chính phủ

2016 - 2017

17

Chính sách phát triển thủy sản vùng miền núi phía Bắc và Tây nguyên

Quyết định của Thủ tướng Chính phủ

2016 - 2017

18

Phát triển thủy sản bền vững vùng nhiễm mặn

Đề án phát triển bền vững vùng nhiễm mặn gồm các nội dung chính như quy hoạch đất, xây dựng thủy lợi, quản lý dịch bệnh, đầu tư vay vốn

2016 - 2017

4. m nghiệp

19

Chính sách hỗ trợ phát triển công nghiệp phụ trợ phục vụ công nghiệp chế biến đồ gỗ xuất khẩu

Quyết định của Thủ tướng Chính phủ

2016 - 2017

20

Cơ chế, chính sách phát triển cây dược liệu làm nguyên liệu

Đề án phát triển cây dược liệu; gồm phát triển vùng nguyên liệu, xây dựng trung tâm nghiên cứu cây dược liệu, xác định tiêu chuẩn, quy chuẩn...

2016 - 2018

5. Chế biến nông, lâm, thủy sản và muối

21

Chính sách hỗ trợ nhm giảm tổn thất trong nông nghiệp

Quyết định của TTgCP sửa đổi, bổ sung Quyết định 68/2013/QĐ-TTg ngày 14/11/2013

2019

22

Chính sách hỗ trợ xây dựng vùng nguyên liệu cho chế biến nông lâm thủy sản (đầu tư, thuế, hạ tầng, hợp tác công tư...)

Quyết định của Thủ tướng Chính phủ

2016 - 2017

6. Thủy lợi

23

Chiến lược phát triển ngành thủy lợi

Sửa đổi Chiến lược phát triển ngành thủy lợi và xây dựng chương trình hành động. Quản lý khai thác hồ chứa, điều tiết thủy điện cho mục đích sản xuất nông nghiệp và phát điện, tập trung giúp miền Trung, Tây Nguyên, ĐBSCL và vùng ven bin chống hạn trong mùa khô

2016 - 2018

24

Cơ chế, chính sách hỗ trợ phát triển hệ thống thủy lợi nhỏ; ứng dụng khoa học công nghệ tưới tiết kiệm nước

Quyết định của Thủ tướng Chính phủ

2016 - 2018

7. Khoa học công nghệ và an toàn thực phẩm

25

Phát triển cụm liên kết ngành phục vụ nông nghiệp

Đề án phát triển cụm liên kết ngành ở các vùng sản xuất hàng hóa lớn (khoa học công nghệ, công nghiệp hỗ trợ, đào tạo, khuyến nông)

2016 - 2017

26

Chính sách quản lý vệ sinh và ATTP trong phạm vi quản lý của ngành triển khai Luật vệ sinh ATTP (quy định kỹ thuật, chuỗi thực phẩm an toàn)

Quyết định của Thủ tướng Chính phủ

2016 - 2018

27

Chuỗi thực phẩm an toàn cho 04 thành phố lớn (Hà Nội, Hồ Chí Minh, Đà Nẵng và Hải Phòng)

Đề án của Bộ về chính sách khuyến khích xây dựng chuỗi thực phẩm an toàn; công bố các địa chỉ “xanh”, phát hành tem chất lượng nông sản

2016 - 2017

8. Đào tạo, phát triển nguồn nhân lực

28

Chính sách hỗ trợ, thu hút thuyền viên tham gia xuất khẩu lao động trên các tàu khai thác hải sản nước ngoài

Quyết định của Thủ tướng Chính phủ

2016 - 2017

29

Cơ chế, chính sách phát triển khởi nghiệp trong khu vực nông nghiệp, nông thôn

Đề án đào tạo doanh nghiệp trẻ tại chỗ, xây dựng quỹ khởi nghiệp

2016 - 2018

30

Cơ chế, chính sách chuyển dịch cơ cấu lao động nông thôn

Đề án chuyển dịch cơ cấu lao động nông thôn, rút bớt lao động nông nghiệp sang các nghề khác và xuất khẩu lao động, tạo điều kiện để tích tụ ruộng đất, tăng năng suất lao động nông nghiệp

2016 - 2017

9. Phát triển các hình thức tổ chức sản xuất trong nông nghiệp

31

Chính sách phát triển hợp tác xã nông nghiệp

Bổ sung nội dung ưu đãi, hỗ trợ hợp tác xã nông nghiệp

2017

10. Hợp tác và hội nhập quốc tế

32

Chính sách hỗ trợ doanh nghiệp nông nghiệp đầu tư ra nước ngoài nhằm phát huy lợi thế của hội nhập kinh tế quốc tế đến năm 2030

Ban hành Chiến lược

2016 - 2017

33

Chiến lược thu hút vốn ODA cho ngành nông nghiệp và Phát triển nông thôn đến năm 2025

Ban hành Chiến lược

2016 - 2017

34

Phát triển thị trường nông nghiệp trong bối cảnh hội nhập quốc tế ngành nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Đề án phát triển thị trường nông nghiệp, bao gồm cả việc thúc đẩy hài hòa hóa tiêu chuẩn, quy chuẩn chất lượng và an toàn thực phẩm

2016 - 2017

V. Cơ chế, chính sách tài chính, tiền tệ

35

Đề xuất sửa đổi, hoàn thiện các quy định về thuế, phí và lệ phí nhằm tránh sự trùng lặp, thúc đẩy và tạo điều kiện cho hoạt động sản xuất, thương mại nông sản của Việt Nam trong thời gian tới

Báo cáo Chính phủ

2016 - 2017

36

Chính sách tín dụng hỗ trợ thực hiện cơ cấu lại ngành nông nghiệp

Phối hợp với ngân hàng nhà nước báo cáo Thủ tướng Chính phủ

2016 - 2018

37

Chính sách thúc đẩy hình thức cho thuê tài chính hỗ trợ thực hiện cơ cấu lại ngành nông nghiệp

Phối hợp với Ngân hàng nhà nước, báo cáo Thủ tướng Chính phủ

2016 - 2017

38

Chính sách bảo hiểm nông nghiệp

Tổng kết đánh giá kết quả thực hiện thí điểm bảo hiểm nông nghiệp; xây dựng Nghị định về bảo hiểm nông nghiệp

2016 - 2017

39

Chính sách tái tạo nguồn lợi thủy sản

Xây dựng Quỹ tái tạo nguồn lợi thủy sản

2016 - 2018

 

THE PRIME MINISTER
-------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness
---------------

No. 1819/QĐ-TTg

Hanoi, November 16, 2017

 

DECISION

APPROVAL FOR THE AGRICULTURE RESTRUCTURING PLAN 2017 - 2020

THE PRIME MINISTER

Pursuant to the Law on Government organization dated June 19, 2015 dated June 19, 2015;

Pursuant to the National Assembly’s Resolution No. 24/2016/QH14 on economic restructuring 2016 – 2020 and Resolution No. 32/2016/QH14 on improving effectiveness of the national target program for services of new rural areas associated with agriculture restructuring;

Pursuant to the Prime Minister’s Decision No. 899/QĐ-TTg dated June 10, 2013 approving the agriculture restructuring scheme towards improving value added and safety sustainable development;

At the request of the Minister of Agriculture and Rural development,

DECIDES:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Article 2. This Decision comes into force from the day on which it is signed.

Article 3. Ministers, Heads of ministerial agencies, Heads of Governmental agencies, Presidents of provincial People’s Committees and the Steering Committee for agriculture restructuring  are responsible for the implementation of this Decree./

 

 

PP PRIME MINISTER
DEPUTY PRIME MINISTER




Trinh Dinh Dung

 

PLAN

AGRICULTURE RESTRUCTURING FOR THE PERIOD 2017 – 2020

The 15th National Assembly during its second meeting issued Resolution No. 24/2016/QH14 on economic restructuring 2016 – 2020 and Resolution No. 32/2016/QH14 on improving effectiveness of the national target program for services of new rural areas associated with agriculture restructuring. To implement these Resolutions, the Prime Minister hereby promulgates the agriculture restructuring plan 2017 – 2020 with the following contents:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1. General objectives: sustainably develop agriculture and rural areas, increase value added, efficiency and competitiveness; improve life of farmers, reduce poverty, protect the environment and national security.

2. Specific objectives by 2020:

It is expected that:

Growth of GDP from agriculture reaches 3% per year; productivity increases by 3,5% per year; ratio of agricultural workers decreases to under 40%; ratio of trained agricultural workers reaches 22%;

Income of rural residents increases by at least 1,8 times compared to 2015; 50% co the communes meet standards for new rural areas; 15.000 agricultural cooperatives and cooperative associations operate effectively; most rural residents have access to clean water.

Climate change response and environmental protection is effective; emission from agricultural production is reduced; forest coverage reaches 42%.

II. ORIENTATION FOR THE PERIOD 2017 - 2020

1. Restructuring by product lines

Review planning, development strategy and production plans according to advantages and market demands to identify 3 categories:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

- Local key products: invest in these products according to local advantages and market demand as if national key products in a local scale; introduce policies and find solutions for increase the production scale and competitiveness in order to include them in national key products;

- Local specialties: including small-scale products having specific geographical indication, which will be develop together with new rural area development plans of rural districts and communes, according to which, each commune will have a separate specialty.

Specific sectors:

a) Farming

Keep reviewing and revising the plan for plant and product restructuring according to advantages, market demands and regional climate. Develop large-scale concentrated agricultural production areas; organize production chains for national key products; encourage clean and organic agriculture.

Enhance application of technology, use seeds that have high productivity, high quality, are adaptive to climate change; mechanize agricultural works, apply advanced processes and intensive farming; reduce the use of inorganic fertilizers and pesticides; effectively forecast and prevent pests.

Use low-productivity paddy field for other plants that have higher productivity and better market, or for aquaculture if suitable for local ecology; keep increasing the area of corn and soya-bean farms to have a stable source of raw materials for production of animal feeds; gradually reduce the total area of cassava plants; increase high-tech production of vegetables, flowers and herbs; keep developing perennial industrial plants where advantageous according to planning.

Farming value should increase by 2,0 – 2,5% per year; income per hectare by 3% per year.

b) Breeding

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Focus of breed improvement by increasing breeds with better productivity, quality and satisfy market demands;

Develop production along the value chain and trademark development; reorganize the slaughterhouse system to ensure food safety and environmental safety; effectively monitor and control epidemics; strictly control the use of veterinary medicines and additives in breeding; put an end to the use of banned substances in breeding.

Breeding value should increase by 4,0 – 5,0% per year; income by 5% per year.

c) Fishery

Enhance offshore fishing; invest in modernizing processing and preserving equipment on fishing vessels to reduce post-harvest losses; reorganize production at sea by combining fishing, logistics, purchasing and processing at sea in association with protection and development of resources.

Develop aquaculture towards efficiency and sustainability; diversify products according to local advantages; organize production chain including breed supply, raw materials, technology, raising, processing; develop high-tech and eco-friendly intensive fish farms that applying good practice and biosafety standards.

Ensure that aquaculture of key products (shrimps, pangasius fish, molluscs, etc.) is certified; develop certain potential products (snakehead, tilapia, featherback, etc.) and marine aquaculture (lobster, marine fish, seaweed, etc.).

Aquaculture value should increase by 4,0 – 5,0% per year; income by at least 5% per year; fish production reaches 7 million tonnes.

d) Forestry

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Improve efficiency of cultivated forests; develop multipurpose forestry, plant forests that produce big timber, high-value timber and non-timber forest products, especially herbs. Develop concentrated material areas serving timber treatment, production of paper and planks, etc.; organize forestry along the value chain, multiple forestry cooperation models.

Develop forest environment services; sustainable forest management and issuance of certificate of timber from cultivated forests according to Vietnam’s standards and international practice.

Forestry value should increase by 5,5 - 6% per year; forest coverage reaches 42% by 2020.

dd) Sale production

Upgrade and modernize salt fields, apply technological advances to increase production of industrial salt; improve productivity and quality, decrease salt production costs; focus on advantages in the central area; multiple the clean salt production model. Salt production should reach 2 million tonnes by 2020.

Areas for low-quality and low-productivity salt production should be used for aquaculture or other purposes.

e) Preservation, processing and trade villages

Improve production efficiency, sale of agriculture products and diversification of products; encourage development of deep processing, fine processing and application of high technology;  decrease export of raw products.

Develop ancillary industry serving agricultural production; enhance mechanization of the entire value chain of agricultural production according to local conditions, each type of plant and animal.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Value of process agriculture products should increase by 7 - 8% per year.

g) Irrigation, natural disaster management

Improve effectiveness of management and operation of irrigation works; upgrade in-field infrastructure; gradually apply market mechanism to management of irrigation works and services associated with rights and obligations of water users.

Develop multipurpose irrigation to serve agriculture, industry and households; prioritize investment is irrigation systems serving concentrated aquaculture and watering of key plants that have high value and regional competitiveness; invest in completion of existing irrigation systems.

Improve the legal framework and operation of central and local natural disaster management authorities; develop and implement strategies and plans for natural disaster management at various level; improve effectiveness of disaster risk management by applying modern technology to forecasting, alerting and disaster management; improve capacity of communication and community-based disaster management.

2. Agriculture restructuring by regions

Agriculture restructuring by regions is meant to utilize advantages and potential of each area and region; promote cooperation between areas in a region; mobilize and effectively use sources of funding; improve competitiveness under international integration, and effectively respond to climate change.

a)  Northern midland and mountains

Focus on advantageous industrial plants (camellia sinensis, fruit trees, herbs), high-quality paddy and local paddy that have high economic value. Develop breeding of cattle, goats, horses; develop local domestic animals to meet domestic demands; establish safe high-tech breeding areas. Protect natural forests; develop production forests and non-timber forest products; develop a largest timber production area of the country. Develop aquaculture in irrigation and hydropower reservoirs, waters along rivers and streams in association with conservation and development of valuable resources; cold water fishery products (salmon, sturgeon, etc.).

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

b) Red River Delta

Focus on intensive farming; enhance application of technology and mechanization to production; increase the area of specialty paddy and high-quality paddy; develop farming of vegetables, flowers, ornamental plants, fruit trees, high technology, good practice. Develop high technology breeding along the value chain; develop high-quality breed production and disease-free breeding areas. Develop concentrated industrial aquaculture in coastal areas; focus on shrimps and molluscs; raise freshwater fish, shrimps, crab, etc., develop eco-friendly aquaculture models. Strengthen and protect protection forests of urban areas and coastal areas.

Focus on upgrading, modernization and effective operation of existing irrigation systems to serve production and households; resolve pollution of water sources of irrigation systems. Keep building and upgrading drainage works in Hanoi and other provinces in the region. Upgrade river and coastal dykes; improve natural disaster management capacity.

c) North Central Coast

Change farming structure on unproductive paddy land; change farming seasons to avoid natural disasters; establish concentrated areas of production for industrial plants (rubber, coffee, tea, pepper), citrus, peanut, sugar canes; develop specialty agriculture products having geographical indications. Develop high technology and closed loop breeding of dairy cows, beef cows and poultry. Develop the second largest timber production area of the country; strengthen and protect national parks and upstream protection forests.

Development brackish water aquaculture at estuary and coastal areas; promote intensive, high technology and biosafety aquaculture on coastal sandy soil; develop marine aquaculture and freshwater aquaculture in irrigation and hydropower reservoirs. Primary products include shrimps, molluscs, marine fish, seaweed, cobia, snapper, etc.; build marine sanctuaries and inland water sanctuaries.

Quickly complete to put into use major irrigation works, anchoring areas and fishing ports in the region; upgrade coastal and river dykes; prioritize water supply for coastal households and economic activities; apply advanced and water-saving technology to watering industrial plants, fruit plants and grazing areas serving concentrated breeding. Develop agricultural production in association with eco-tourism at major reservoirs and irrigation works.

d) South Central Coast

Focus on changing farming structure on unproductive paddy land; plant drought-tolerant trees and specialty trees (grapes, dragon fruit, mango, apple trees, etc.) according to VietGAP and EuroGAP standards, etc. Develop breeding of beef cows, goats, sheep and poultry where advantageous. Develop the third largest timber production area; strengthen upstream protection forests, especially in mountainous areas; increase area of coastal protection forests; protect and strengthen national parks and specialized forests in association with development of eco-tourism, cultural tourism and spiritual tourism.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Take measures for ensuring water supply in drought areas to serve life, economic development and prevention of desertification; prioritize construction and upgrade reservoirs and connection between them; complete the system of inferior channels of irrigation systems.

dd) Central Highland (Tay Nguyen)

Take advantage of the region to plant coffee, cashew, pepper, rubber, tea; areas for intensive farming of corn; areas for concentrated and high technology flowers and vegetables. Develop high technology breeding farms for chicken, pigs, dairy cows and beef cows. Protect natural forests, national parks and wildlife sanctuaries, upstream protection forests; promote recovery and cultivation of natural forests. Development aquaculture in reservoirs of river and stream basins with traditional products such as freshwater fish, shrimps and valuable cold water fish.

Complete major irrigation works, the reservoir system and inferior channel system and assurance of water supply for production and domestic purposes.

e) Southeast

Develop advantageous industrial plants such as rubber, cashew, pepper, coffee, sugar cane and fruit trees in association with tourism development; adjust the quantity of pigs according to market demands; keep developing breeding of dairy cows. Review the processing industry and domestic consumption. Protect natural forests and conserve biodiversity; increase intensive forest planning and timber treatment. Develop aquaculture at sea, in coastal areas, around islands, in irrigation and hydropower reservoirs; main products include marine fish, giant tiger prawns, whiteleg shrimps, molluscs, special fish serving tourism, export and domestic consumption.

Review and upgrade major irrigation systems; ensure supply of water for manufacture and domestic purposes; apply advanced watering technology; keep implementing drainage measures in the region, reduce flood in downstream areas and prevent salinization.

g) Mekong Delta

Develop production of high-quality commercial paddy by intensive farming in fertile soils. Switch to salt-tolerant plants or aquaculture in saline soils. Develop large areas for concentrated farming of high-quality fruit trees, vegetables and flower; promote agricultural production combined with eco-tourism. Develop breeding of poultry and cows, especially chickens and ducks for meat and egg.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Develop intensive and high technology aquaculture in association with environmental protection; develop aquaculture at sea, around islands and in mangrove forests.

Synchronously and effectively implement solutions for control of flooding, natural disaster and climate change management, salinity control to ensure freshwater supply for households and production; prevention and management of landslide along river banks and the coast, avoid negative effects by upstream activities; upgrade coastal dykes to stabilize population and develop production.

3. Develop new rural areas in association with agriculture restructuring

Implement the national program for development of new rural areas 2016 – 2020. At least 50% of communes should satisfy new rural areas criteria by 2020. Focus on develop production and economic restructuring in rural areas; increase incomes of rural residents; organize production chain for key products of each region; respond to climate change; complete essential infrastructure of communes, give priority to poor communes and extremely disadvantaged communes.

III. PRIMARY SOLUTIONS

1. Improve awareness, create consensus about necessity and importance of agriculture restructuring among local authorities and the people, about agricultural production that is able to compete internationally and adaptive to climate change; enhance the roles and responsibility of heads of local authorities; encourage participation of social organizations to implement these policies.

2. Keep improving policies and mechanism to promote development of agriculture and rural areas; achieve objectives of Resolution No. 26/NQ-TW and other policies of the Communist Party and the State on agriculture and rural areas; facilitate access to land, funding sources and market of farmers and enterprises.

3. Review and revise strategies, planning, production scale and structure according to advantages, market demands and climate change; develop production plans according to 3 categories of products: (1) national key products (2) provincial key products (3) local specialties (each commune has a product).

4. Keep innovating and developing production models that are suitable and effective; promote and facilitate development of agricultural enterprises; innovate and develop agricultural cooperative; develop farms towards large-scale production of high quality farm produce; promote cooperation in production and sale of farm produce along the value chain and the global distribution system.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

5. Intensify research, transfer and application of technology; focus on resolving inherent issues in the production chain, especially breeding technology, manufacturing, processing and sale; develop high technology agriculture to achieve productivity and quality breakthrough of plants and animals, ensure food safety, improve competitiveness and effectiveness;

Complete and apply technical standards and regulations; promote registration of protection of geographical indication and brand names.

6. Promote international integration and market development

Improve the capacity for international integration; organize assessment of impacts of international integration and publish the results for local authorities, enterprises and the people to have appropriate business plans; enhance trade promotion and market development; assist enterprises in resolving legal issues in trade disputes and reducing risks associated with international integration.

Reorganize the domestic farm produce trade system; promote use of Vietnamese products by Vietnamese people, develop trademarks and trace origins of farm produce.

Improve capacity for research and forecasting demand for farm produce; connect demand and supply; connect production areas with the distribution system; connect the domestic market and global market.

7. Keep mobilizing social resources, promote public-private partnerships (PPP) to modernize rural infrastructure; improve natural disaster preparedness and recovery, climate change adaptability and construction of new rural areas.

8. Intensify administrative reform, improve investment environment; intensify training and improve quality of human resources to increase capacity and effectiveness of central and local authorities. Improve operation of Steering Committees and assisting apparatus to accomplish agriculture restructuring objectives in association with new rural area development.

IV. IMPLEMENTATION

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Review and revise the scheme for restructuring of sub-sectors and fields according to the Plan for agriculture restructuring 2016 – 2020 after it is approved by the Prime Minister.

2. The Ministry of Planning and Investment shall:

Advise the Government completing policies on assistance for agricultural enterprises, including policies on encouragement of investment in agriculture and rural areas (replace Decree No. 210/2013/NĐ-CP).

Cooperate with the Ministry of Agriculture and Rural Development in reviewing and advising the Government completing policies on economic cooperation (including policies on development of agricultural cooperatives and the scheme for development of 15.000 agricultural cooperatives; policies on assistance for cooperation in production along the value chain).

Cooperate with the Ministry of Finance in balancing funding and request the Prime Minister to provide additional mid-term funding during 2016 – 2020 for agriculture restructuring, construction of new rural areas and improvement of capacity for natural disaster management and climate change response.

3. The Ministry of Finance shall

Consider reducing taxes and fees on manufacture and sale of farm produce, on agricultural manufacturers and traders (enterprises, farms, agricultural cooperatives, households)

Balance and increase non-business capital sources for operation of the agriculture management system, programs and projects of the mid-term plan; prioritize funding for agriculture restructuring, the national target program for construction of new rural areas, natural disaster management and climate change response.

4. The Ministry of Natural Resources and Environment shall

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Research into and consult the Government about green agricultural policies, emission reduction and response to climate change, effective use of natural resources; remedy rural environmental pollution.

Cooperate with the Ministry of Agriculture and Rural Development in implementing the plan to convert 1.1 million hectares of poor protection forests into production forests according to the National Assembly’s Resolution No. 134/2016/QH13.

5. The Ministry of Science and Technology shall:

Cooperate with the Ministry of Agriculture and Rural Development in formulating polices for development, research into, transfer and application of technology to agriculture; hi-tech and organic agriculture development, and submit them to the Government and the Prime Minister.

Cooperate with the Ministry of Agriculture and Rural Development in establishing technical standards and regulations, provide guidance on application of modern management tools and processes; provide assistance in registration for intellectual property protection; managing, protecting, using and development intellectual property.

6. The Ministry of Construction shall:

Take charge and cooperate in performing its tasks; implement the scheme for construction of new rural areas in districts during 2017 - 2020 (according to the Prime Minister’s Decision No. 676/QĐ-TTg dated May 18, 2017); focus on providing guidance on and inspecting implementation  of regulations on solid waste management in agricultural production and rural areas.

7. The Ministry of Industry and Trade shall:

Propose policies on trade in agricultural, forestry, and aquaculture products to the Government; take actions against smuggling and trade frauds, temporary import of agricultural, aquatic and forestry products.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Cooperate with the Ministry of Agriculture and Rural Development in market development and boost sales of agriculture products.

8. The State bank of Vietnam shall keep effectively implementing credit policies for agriculture and rural development; consider introducing practical policies to enable the people and enterprises to access funding sources.

9. Vietnamese Fatherland Front and socio-political organizations

Emphasize the roles of Vietnamese Fatherland Front and socio-political organizations in dissemination, supervision, receipt of social feedbacks, and the roles of the people in agriculture restructuring.

10. Local authorities

Assess the implementation of the agricultural restructuring plan in the area and formulate agricultural restructuring plan during 2017 - 2020 in conformity with condition and plan of the entire sector.

Organize effective implementation of policies introduced by central authorities; consider introducing local policies to improve effectiveness of agriculture restructuring.

Look for and assess local agricultural production models; propose supportive policies to multiply effective models./.

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

SPECIFIC TASKS UPON IMPLEMENTATION OF THE AGRICULTURAL RESTRUCTURING PLAN DURING 2016- 2020
(Enclosed with the Decision No. 1819/QĐ-TTg dated November 16, 2017 of the Prime Minister)

No.

Tasks

Results

Presiding authority

Cooperating authority

Period

1.

Promote dissemination, tighten supervision and social criticism about agricultural restructuring

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Ministry of Agriculture and Rural Development

Ministries, local authorities; Vietnamese Fatherland Front and socio - political organizations

2017 - 2020

2.

Review and adjust schemes for restructuring of sub-sectors and fields in line with the agricultural restructuring plan during 2017 - 2020

Reviewed and adjusted schemes for restructuring of sub-sectors/fields

Ministry of Agriculture and Rural Development

Relevant ministries and local authorities

2017 - 2018

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Complete agricultural development policies, including policies on attracting enterprises to invest in agriculture and rural development (a Decree which will replace the Decree No. 210/2013/NĐ-CP)

Government’s Decree

Ministry of Planning and Investment

Ministry of Agriculture and Rural Development, Ministry of Finance, Ministry of Industry and Trade, Ministry of Natural Resources and Environment, Ministry of Science and Technology and local authorities

2017

4.

Review, assess, make amendments and complete cooperation policies

Government’s Decree

Ministry of Agriculture and Rural Development

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2017

5

Complete the Scheme for development of 15,000 effective agricultural cooperatives and Scheme for provision of assistance for cooperation in production along the value chain

Prime Minister’s Decision

Ministry of Agriculture and Rural Development

Relevant ministries and local authorities

2017 - 2018

6

Consider proposing tax and fee policies suitable for agricultural product manufacturing and trading and agricultural manufacturers and traders

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Ministry of Finance

Ministry of Agriculture and Rural Development and Ministry of Industry and Trade

2018 - 2019

7

Complete research and assessment and propose amendments to policies on land to the Government for submission to National Assembly for consideration in a manner that facilitates land assembly and concentration, large-scale agricultural production and management and use of agricultural land

Statement released by the Government to the National Assembly

Ministry of Natural Resources and Environment

Ministry of Agriculture and Rural Development and relevant ministries

2018

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Research into and consult the Government about green agricultural policies, emission reduction and response to climate change, effective use of natural resources; remedy rural environmental pollution

Prime Minister’s Decision

Ministry of Natural Resources and Environment

Ministry of Agriculture and Rural Development and relevant ministries

2018 - 2019

9

Implement the plan to convert 1.1 million hectares of poor protection forests into production forests according to the National Assembly’s Resolution No. 134/2016/QH13

The Prime Minister will promulgate a Decision on a detailed plan for allocation of conversion quota to local authorities

Ministry of Agriculture and Rural Development

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2018 - 2019

10

Consider formulating polices for development, research into, transfer and application of technology to agriculture; hi-tech and organic agriculture development

Prime Minister’s Decision

Ministry of Agriculture and Rural Development

Ministry of Science and Technology

2017 - 2018

11

Establish technical standards and regulations, provide guidance on application of modern management tools and process

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Ministry of Agriculture and Rural Development

Ministry of Science and Technology

2017 - 2018

12

Review and adjust the hi-tech agricultural zone planning

Prime Minister’s Decision

Ministry of Agriculture and Rural Development

Ministry of Science and Technology and local authorities

2018 - 2019

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Consider and propose policies on trade in agricultural, forestry, and aquaculture products

Reports on policies, Decision of the Prime Minister

Ministry of Industry and Trade

Ministry of Agriculture and Rural Development

2017 - 2020

14

Keep close control and take actions against smuggling, trade fraud and temporary import and re-export of agricultural, aquatic and forestry products

Ministry of Industry and Trade

Market development policies

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2017 - 2020

15

Direct foreign-based trade offices to provide assistance in pursuing agricultural product trade policies of partner countries and assist importers of agricultural products in promotion of international trade

Promotion of trade in agricultural products

Ministry of Industry and Trade

Ministry of Agriculture and Rural Development

2018 - 2019

16

Develop domestic and foreign markets to boost consumption of agricultural products

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Ministry of Industry and Trade

Ministry of Agriculture and Rural Development

2017 - 2020

17

Effectively implement credit policy for agricultural and rural development and consider developing realistic policies to enable the people and enterprises to access funds.

Implementation report and proposed credit policies of the State Bank (set to amend the Decree No. 55/2015/NĐ-CP)

The State Bank of Vietnam

Ministry of Agriculture and Rural Development, Ministry of Finance

2017 - 2020

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Provide guidelines for regulations on management of solid wastes from agriculture and in rural areas

Guiding documents

Ministry of Construction

Ministry of Agriculture and Rural Development

2018 - 2020

19

Carry out review and planning to determine group of local potential products; formulate appropriate development plans

Planning and policies for development of local agricultural products

Local authorities

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2017 - 2020

20

Assess local agricultural production models; propose assistance policies to replicate effective models

Assessment reports and proposed policies

Local authorities

Ministry of Agriculture and Rural Development, relevant ministries

Every year

21

Assess the implementation of the agricultural restructuring plan in the area and formulate agricultural restructuring plan during 2017 - 2020 in conformity with condition and plan of the entire sector

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Local authorities

Ministry of Agriculture and Rural Development and relevant ministries

2018

22

Consolidate and assess the implementation of the agricultural restructuring plan during 2017 - 2020 on an annual basis

Report submitted to the Prime Minister

Ministry of Agriculture and Rural Development

Relevant ministries and local authorities

Every year

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Organize a conference to review 5 years of implementation of the agricultural restructuring scheme according to the Decision No. 899/QĐ-TTg dated June 10, 2013 and agricultural restructuring plan during 2017 - 2020

Conference

Ministry of Agriculture and Rural Development

Government Office, relevant ministries and local authorities

2018

 

APPENDIX II

POLICIES TO BE FORMULATED AND IMPROVED TO IMPLEMENT THE AGRICULTURAL RESTRUCTURING PLAN DURING 2016- 2020
(Enclosed with the Decision No. 1819/QĐ-TTg dated November 16, 2017 of the Prime Minister)

No.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Results

Period

I. Land policies

1

Policies for flexible use of paddy land towards multiple cropping, increase in efficiency and sustainable development

Report of the Ministry of Agriculture and Rural Development which will be used to draft a Circular on guidelines for the Decree No. 35/2015/NĐ-CP dated April 13, 2015

2016 - 2017

2

Policies for development of agricultural land use right market

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2016 - 2017

3

Policies for land concentration and large-scale agricultural production

Report of the Ministry of Agriculture and Rural Development; cooperating with the Ministry of Natural Resources and Environment in submitting a proposal to the Prime Minister

2016 - 2017

II. Policies for trade in agricultural, aquatic and forestry products and salt

4

Policies for developing domestic wood and forestry product market

Prime Minister’s Decision

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

5

Policies for development of some agricultural product chains

Prime Minister’s Decision

2016 - 2017

6

Policies for border trade management

Cooperating with the Ministry of Industry and Trade in requesting the Prime Minister to promulgate a Decision. Formalizing import and export, gradually eliminating border trade in agricultural products, establishing control of import of meat and cattle and poultry in cross borders

2016 - 2017

7

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Scheme for development of modern agricultural product trading platform

2016 - 2018

8

Policies for development of trade associations

Cooperating with the Ministry of Industry and Trade and the Ministry of Home Affairs in submitting a proposal to the Prime Minister

2017

III. Investment attraction policies

9

Policies for attracting enterprises to invest in agriculture and rural development

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2016 - 2017

10

Policies for enabling enterprises to invest in rice production and processing, especially enterprises using Vietnamese rice brand

Prime Minister’s Decision

2016 - 2017

IV. Agricultural polices

1. Cultivation and plant protection

11

Rubber tree development policies

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2017 - 2018

12

Cashew nut industry development policies

Prime Minister’s Decision

2016 - 2018

13

Fruit and vegetable development policies

Prime Minister’s Decision

2017 - 2018

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

14

Policies for VietGap and epidemic-free zone development

Prime Minister’s Decision

2016 - 2017

15

Policies to strengthen management of small slaughterhouses to ensure food safety

Prime Minister’s Decision

2016 - 2017

3. Fishery

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Policies for attracting investment in land and water surface of reservoirs has not yet been used and cultivated for aquaculture purposes

Prime Minister’s Decision

2016 - 2017

17

Policies for development of fishery in Northern mountainous region and Central Highlands

Prime Minister’s Decision

2016 - 2017

18

Sustainable development of fishery in salt-affected areas

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2016 - 2017

4. Forestry

19

Policies for assistance in development of supporting industry to serve export wood processing industry

Prime Minister’s Decision

2016 - 2017

20

Policies for development of medicinal plants used as materials

Scheme for medicinal plant development, including material zone development, establishment of medicinal plant research center, establishment of standards and regulations, etc.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

5. Agricultural, aquatic and forestry product and salt processing

21

Policies for assistance in reduction of agricultural loss

Prime Minister’s Decision on amendments to the Decree No. 68/2013/QĐ-TTg dated November 14, 2013

2019

22

Policies for assistance in creation of material zones used for agricultural, aquatic and forestry product processing (investment, tax, infrastructure, public-private partnership, etc.)

Prime Minister’s Decision

2016 - 2017

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

23

Irrigation development strategy

Making amendments to the irrigation development strategy and developing an action program Managing reservoirs, regulating hydropower for the purposes of agricultural production and generation, focusing on assisting Central region, Central Highlands, Mekong Delta and coastal areas in fighting against drought in dry season

2016 - 2018

24

Policies for assistance in development of small irrigation systems; application of water-saving irrigation technology

Prime Minister’s Decision

2016 - 2018

7. Science and technology and food safety

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Development of industrial cluster for agricultural purposes

Scheme for industrial cluster development in major agricultural commodity production regions (science and technology, supporting industry, training, agricultural extension)

2016 - 2017

26

Policies to manage hygiene and food safety under the management of agriculture industry to implement the Law on Food Safety (technical regulations, safe food chain)

Prime Minister’s Decision

2016 - 2018

27

Safe food chain for 04 major cities (Hanoi, Ho Chi Minh, Da Nang and Hai Phong)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2016 - 2017

8. Human resource training

28

Policies for providing assistance and attracting seafarers to work on foreign fishing vessels

Prime Minister’s Decision

2016 - 2017

29

Policies for development of start-ups in agriculture and rural areas

Scheme for provision of training for local new enterprises, establishment of start-up fund

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

30

Policies for shift in rural labor structure

Scheme for shift in rural labor structure, reducing percentage of agricultural labor and increasing labor export, thereby facilitating land assembly and increase in agricultural labor productivity

2016 - 2017

9. Development of methods for agricultural production

31

Policy for development of agricultural cooperatives

Additional incentives for agricultural cooperatives

2017

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Policies for assisting agricultural enterprises in making outward investment to gain advantage in international economic integration by 2030

Promulgating a Scheme

2016 - 2017

33

Strategy for attracting ODA to agriculture and rural development by 2015

Promulgating a Scheme

2016 - 2017

34

Development of agricultural market during international agriculture and rural development integration

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2016 - 2017

V. Financial and currency policies

35

Propose amendments to regulations on tax, fees and charges to avoid overlapping issues, promote and facilitate Vietnam’s agricultural commodity production and trade in the coming time

Reports submitted to the Government

2016 - 2017

36

Credit policies for implementation of the agricultural restructuring plan

Cooperating with the State Bank in submitting reports to the Prime Minister

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

37

Finance leasing policies for implementation of the agricultural restructuring plan

Cooperating with the State Bank in submitting reports to the Prime Minister

2016 - 2017

38

Agricultural insurance policies

Reviewing and assessing results of pilot provision of agricultural insurance; drafting a Decree on agricultural insurance

2016 - 2017

39

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Establishing an aquatic resource recreation fund

2016 - 2018

 

 

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Quyết định 1819/QĐ-TTg ngày 16/11/2017 về phê duyệt Kế hoạch cơ cấu lại ngành nông nghiệp giai đoạn 2017-2020 do Thủ tướng Chính phủ ban hành

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


12.731

Địa chỉ: 17 Nguyễn Gia Thiều, P. Võ Thị Sáu, Q.3, TP.HCM
Điện thoại: (028) 3930 3279 (06 lines)
E-mail: info@ThuVienPhapLuat.vn

DMCA.com Protection Status
IP: 34.239.167.149