|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HÒA BÌNH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1768/QĐ-UBND
|
Hòa Bình, ngày 24
tháng 7 năm 2018
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ
VIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ
CÔNG THƯƠNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÒA BÌNH
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày
19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010
của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày
14/5/2013 của Chính phủ và Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 của Chính
phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát
thủ tục hành chính;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày
31/10/2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn nghiệp vụ về
kiểm soát thủ tục hành chính;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương tại Tờ
trình 971/TTr-SCT ngày 18/7/2018,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo
Quyết định này Danh mục thủ tục hành chính mới ban hành (08 thủ tục); danh mục
thủ tục hành chính được thay thế (05 thủ tục); danh mục thủ tục hành chính bị
bãi bỏ (04 thủ tục) thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Công Thương tỉnh Hòa
Bình.
- Thay thế 05 thủ tục hành chính trong lĩnh vực Xúc
tiến thương mại tại Quyết định số 1638/QĐ-UBND ngày 22/6/2016 của Chủ tịch UBND
tỉnh Hòa Bình;
- Bãi bỏ 04 thủ tục hành chính trong lĩnh vực Vật
liệu nổ công nghiệp tại Quyết định số 1638/QĐ-UBND ngày 22/6/2018 và Quyết định
số 2313/QĐ-UBND ngày 13/9/2016 của Chủ tịch UBND tỉnh Hòa Bình.
(Có Danh mục chi
tiết kèm theo)
Điều 2. Quyết định này có
hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Các thủ tục hành chính
công bố tại Quyết định này được thực hiện tiếp nhận, trả kết quả tại Trung tâm
phục vụ Hành chính công tỉnh kể từ ngày ký.
- Giao Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh chủ trì, phối
hợp với Sở Công Thương, Sở Thông tin và Truyền thông và cơ quan có liên quan
đăng tải đầy đủ nội dung cụ thể của từng thủ tục hành chính công bố tại Quyết định
này trên Cổng Thông tin điện tử tỉnh, Trang Thông tin điện tử của Sở, ngành
liên quan và niêm yết, công khai việc tiếp nhận, trả kết quả thủ tục hành chính
thuộc thẩm quyền giải quyết tại Trung tâm phục vụ Hành chính công tỉnh.
Điều 4. Chánh Văn phòng
UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Công Thương, Thông tin và Truyền thông, Chủ tịch Ủy
ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Cục Kiểm soát TTHC - VPCP;
- TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh;
- Chủ tịch UBND tỉnh;
- Chánh VP, Phó CVP Bùi Quang Toàn;
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh;
- Trung tâm TH&CB tỉnh;
- Trung tâm phục vụ HCC tỉnh;
- Lưu: VT, KSTT (Ng.24b)
|
CHỦ TỊCH
Nguyễn Văn Quang
|
PHẦN
I.
DANH MỤC TTHC THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ CÔNG
THƯƠNG TỈNH HÒA BÌNH
(Ban hành kèm
theo Quyết định số: 1768/QĐ-UBND ngày 24 tháng 7 năm 2018 của Chủ tịch UBND tỉnh
Hòa Bình).
A. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH
|
TT
|
Tên thủ tục
hành chính
|
Thời hạn giải
quyết
|
Địa điểm thực
hiện
|
Phí, lệ phí (nếu
có)
|
Căn cứ pháp lý
|
|
I. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH
|
|
* Lĩnh vực Xúc tiến thương mại
|
|
1
|
Thông báo sửa đổi, bổ sung nội dung chương trình
khuyến mại
|
Không
|
Trung tâm phục vụ
hành chính công tỉnh Hòa Bình
|
Không có
|
- Luật Thương mại;
- Nghị định số 81/2018/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm
2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về hoạt động xúc tiến
thương mại.
- Quyết định số 2195/QĐ-BCT ngày 05/7/2018 của Bộ
Công Thương về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành, thủ tục hành
chính được thay thế trong lĩnh vực xúc tiến thương mại thuộc phạm vi chức
năng quản lý của Bộ Công Thương.
|
|
Lĩnh vực Vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất
thuốc nổ
|
|
1
|
Cấp Giấy chứng nhận Huấn
luyện kỹ thuật an toàn vật liệu nổ công nghiệp thuộc thẩm quyền giải quyết của
Sở Công Thương
|
20 ngày làm việc
|
Trung tâm phục vụ
hành chính công tỉnh Hòa Bình
|
Không có
|
- Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và
công cụ hỗ trợ ngày 20 tháng 6 năm 2017;
- Nghị định số 71/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm
2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng vũ
khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ về vật liệu nổ công nghiệp và tiền chất
thuốc nổ;
- Thông tư số 13/2018/TT-BCT ngày 15 tháng 6 năm
2018 của Bộ Công Thương quy định về quản lý, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp,
tiền chất thuốc nổ sử dụng để sản xuất vật liệu nổ công nghiệp.
- Quyết định số 2089A/QĐ-BCT ngày 15/6/2018 của Bộ
Công Thương về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành, bị bãi bỏ trong
lĩnh vực vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ thuộc phạm vi chức năng
quản lý của Bộ Công Thương.
|
|
2
|
Cấp lại Giấy chứng nhận Huấn
luyện kỹ thuật an toàn vật liệu nổ công nghiệp thuộc thẩm quyền giải quyết của
Sở Công Thương
|
03 ngày làm việc
|
Trung tâm phục vụ
hành chính công tỉnh Hòa Bình
|
Không có
|
- Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và
công cụ hỗ trợ ngày 20 tháng 6 năm 2017;
- Nghị định số 71/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm
2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng vũ
khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ về vật liệu nổ công nghiệp và tiền chất
thuốc nổ;
- Thông tư số 13/2018/TT-BCT ngày 15 tháng 6 năm
2018 của Bộ Công Thương quy định về quản lý, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp,
tiền chất thuốc nổ sử dụng để sản xuất vật liệu nổ công nghiệp.
- Quyết định số 2089A/QĐ-BCT ngày 15/6/2018 của Bộ
Công Thương về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành, bị bãi bỏ trong
lĩnh vực vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ thuộc phạm vi chức năng
quản lý của Bộ Công Thương.
|
|
3
|
Cấp Giấy chứng nhận huấn
luyện kỹ thuật, an toàn tiền chất thuốc nổ
|
18 ngày làm việc
|
Trung tâm phục vụ
hành chính công tỉnh Hòa Bình
|
Không có
|
- Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công
cụ hỗ trợ ngày 20 tháng 6 năm 2017;
- Nghị định số 71/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm
2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng vũ
khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ về vật liệu nổ công nghiệp và tiền chất
thuốc nổ;
- Thông tư số 13/2018/TT-BCT ngày 15 tháng 6 năm
2018 của Bộ Công Thương quy định về quản lý, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp,
tiền chất thuốc nổ sử dụng để sản xuất vật liệu nổ công nghiệp.
- Quyết định số 2089A/QĐ-BCT ngày 15/6/2018 của Bộ
Công Thương về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành, bị bãi bỏ trong
lĩnh vực vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ thuộc phạm vi chức năng
quản lý của Bộ Công Thương.
|
|
4
|
Cấp lại Giấy chứng nhận huấn
luyện kỹ thuật, an toàn tiền chất thuốc nổ
|
03 ngày làm việc
|
Trung tâm phục vụ
hành chính công tỉnh Hòa Bình
|
Không có
|
- Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và
công cụ hỗ trợ ngày 20 tháng 6 năm 2017;
- Nghị định số 71/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm
2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng vũ
khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ về vật liệu nổ công nghiệp và tiền chất
thuốc nổ;
- Thông tư số 13/2018/TT-BCT ngày 15 tháng 6 năm
2018 của Bộ Công Thương quy định về quản lý, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp,
tiền chất thuốc nổ sử dụng để sản xuất vật liệu nổ công nghiệp.
- Quyết định số 2089A/QĐ-BCT ngày 15/6/2018 của Bộ
Công Thương về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành, bị bãi bỏ trong
lĩnh vực vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ thuộc phạm vi chức năng
quản lý của Bộ Công Thương.
|
|
5
|
Cấp Giấy phép sử dụng Vật liệu nổ công nghiệp thuộc
thẩm quyền giải quyết của Sở Công Thương
|
05 ngày làm việc
|
Trung tâm phục vụ
hành chính công tỉnh Hòa Bình
|
Thông tư số
148/2016/TT-BTC ngày 14/10/2016 của Bộ Tài chính
|
- Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và
công cụ hỗ trợ ngày 20 tháng 6 năm 2017;
- Nghị định số 71/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm
2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng vũ
khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ về vật liệu nổ công nghiệp và tiền chất
thuốc nổ;
- Thông tư số 13/2018/TT-BCT ngày 15 tháng 6 năm
2018 của Bộ Công Thương quy định về quản lý, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp,
tiền chất thuốc nổ sử dụng để sản xuất vật liệu nổ công nghiệp.
- Quyết định số 2089A/QĐ-BCT ngày 15/6/2018 của Bộ
Công Thương về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành, bị bãi bỏ trong
lĩnh vực vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ thuộc phạm vi chức năng
quản lý của Bộ Công Thương.
- Thông tư số 148/2016/TT-BTC ngày 14/10/2016 của
Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định
cấp phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp.
|
|
6
|
Cấp lại Giấy phép sử dụng Vật liệu nổ công nghiệp
thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Công Thương
|
05 ngày làm việc
|
Trung tâm phục vụ
hành chính công tỉnh Hòa Bình
|
Thông tư số
148/2016/TT-BTC ngày 14/10/2016 của Bộ Tài chính
|
- Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và
công cụ hỗ trợ ngày 20 tháng 6 năm 2017;
- Nghị định số 71/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm
2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng vũ
khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ về vật liệu nổ công nghiệp và tiền chất
thuốc nổ;
- Thông tư số 13/2018/TT-BCT ngày 15 tháng 6 năm
2018 của Bộ Công Thương quy định về quản lý, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp,
tiền chất thuốc nổ sử dụng để sản xuất vật liệu nổ công nghiệp.
- Quyết định số 2089A/QĐ-BCT ngày 15/6/2018 của Bộ
Công Thương về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành, bị bãi bỏ trong
lĩnh vực vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ thuộc phạm vi chức năng
quản lý của Bộ Công Thương.
- Thông tư số 148/2016/TT-BTC ngày 14/10/2016 của
Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định
cấp phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp.
|
|
7
|
Thu hồi Giấy phép sử dụng
Vật liệu nổ công nghiệp thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Công Thương
|
05 ngày làm việc
|
Trung tâm phục vụ
hành chính công tỉnh Hòa Bình
|
Không có
|
- Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và
công cụ hỗ trợ ngày 20 tháng 6 năm 2017;
- Nghị định số 71/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm
2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng vũ
khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ về vật liệu nổ công nghiệp và tiền chất
thuốc nổ;
- Thông tư số 13/2018/TT-BCT ngày 15 tháng 6 năm
2018 của Bộ Công Thương quy định về quản lý, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp,
tiền chất thuốc nổ sử dụng để sản xuất vật liệu nổ công nghiệp.
- Quyết định số 2089A/QĐ-BCT ngày 15/6/2018 của Bộ
Công Thương về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành, bị bãi bỏ trong
lĩnh vực vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ thuộc phạm vi chức năng
quản lý của Bộ Công Thương.
|
B. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC THAY THẾ
|
STT
|
Mã số TTHC
|
Tên thủ tục
hành chính được thay thế
|
Tên thủ tục
hành chính thay thế
|
Địa điểm thực
hiện
|
Tên văn bản quy
phạm pháp luật quy định nội dung sửa đổi, bổ sung, thay thế
|
Căn cứ pháp lý
|
|
I. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH
|
|
* Lĩnh vực Xúc tiến thương mại (Được
công bố tại QĐ số 1638/QĐ-UBND ngày 22/6/2016 của Chủ tịch UBND tỉnh)
|
|
1
|
T-HBI-279038-TT
|
Đăng ký thực hiện khuyến mại theo hình thức mang
tính may rủi thực hiện trên địa bàn 01 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
|
Đăng ký hoạt động khuyến mại đối với chương trình
khuyến mại mang tính may rủi thực hiện trên địa bàn 01 tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương
|
Trung tâm phục vụ
hành chính công tỉnh Hòa Bình
|
- Nghị định số
81/2018/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật
Thương mại về hoạt động xúc tiến thương mại.
|
- Luật Thương mại;
- Nghị định số 81/2018/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm
2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về hoạt động xúc tiến
thương mại.
- Quyết định số 2195/QĐ-BCT ngày 05/7/2018 của Bộ
Công Thương về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành, thủ tục hành
chính được thay thế trong lĩnh vực xúc tiến thương mại thuộc phạm vi chức
năng quản lý của Bộ Công Thương.
|
|
2
|
T-HBI-279039-TT
|
Đăng ký sửa đổi/ bổ sung nội dung chương trình
khuyến mại theo hình thức mang tính may rủi thực hiện trên địa bàn 01 tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương
|
Đăng ký sửa đổi, bổ sung nội dung chương trình
khuyến mại đối với chương trình khuyến mại mang tính may rủi thực hiện trên địa
bàn 01 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
|
Trung tâm phục vụ
hành chính công tỉnh Hòa Bình
|
- Nghị định số
81/2018/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật
Thương mại về hoạt động xúc tiến thương mại.
|
- Luật Thương mại;
- Nghị định số 81/2018/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm
2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về hoạt động xúc tiến
thương mại.
- Quyết định số 2195/QĐ-BCT ngày 05/7/2018 của Bộ
Công Thương về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành, thủ tục hành
chính được thay thế trong lĩnh vực xúc tiến thương mại thuộc phạm vi chức
năng quản lý của Bộ Công Thương.
|
|
3
|
T-HBI-279040-TT
|
Thông báo thực hiện khuyến mại
|
Thông báo hoạt động khuyến mại
|
Trung tâm phục vụ
hành chính công tỉnh Hòa Bình
|
- Nghị định số
81/2018/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật
Thương mại về hoạt động xúc tiến thương mại.
|
- Luật Thương mại;
- Nghị định số 81/2018/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm
2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về hoạt động xúc tiến
thương mại.
- Quyết định số 2195/QĐ-BCT ngày 05/7/2018 của Bộ
Công Thương về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành, thủ tục hành
chính được thay thế trong lĩnh vực xúc tiến thương mại thuộc phạm vi chức
năng quản lý của Bộ Công Thương.
|
|
4
|
T-HBI-279041-TT
|
Xác nhận đăng ký tổ chức hội chợ/triển lãm thương
mại tại Việt Nam
|
Đăng ký tổ chức hội chợ, triển lãm thương mại tại
Việt Nam
|
Trung tâm phục vụ
hành chính công tỉnh Hòa Bình
|
- Nghị định số
81/2018/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật
Thương mại về hoạt động xúc tiến thương mại.
|
- Luật Thương mại;
- Nghị định số 81/2018/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm
2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về hoạt động xúc tiến
thương mại.
- Quyết định số 2195/QĐ-BCT ngày 05/7/2018 của Bộ
Công Thương về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành, thủ tục hành
chính được thay thế trong lĩnh vực xúc tiến thương mại thuộc phạm vi chức
năng quản lý của Bộ Công Thương.
|
|
5
|
T-HBI-279042-TT
|
Xác nhận thay đổi, bổ sung nội dung đăng ký tổ chức
hội chợ, triển lãm thương mại tại Việt Nam
|
Đăng ký sửa đổi, bổ sung nội dung tổ chức hội chợ,
triển lãm thương mại tại Việt Nam
|
Trung tâm phục vụ
hành chính công tỉnh Hòa Bình
|
- Nghị định số
81/2018/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật
Thương mại về hoạt động xúc tiến thương mại.
|
- Luật Thương mại;
- Nghị định số 81/2018/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm
2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về hoạt động xúc tiến
thương mại.
- Quyết định số 2195/QĐ-BCT ngày 05/7/2018 của Bộ
Công Thương về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành, thủ tục hành
chính được thay thế trong lĩnh vực xúc tiến thương mại thuộc phạm vi chức
năng quản lý của Bộ Công Thương.
|
C. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BỊ HỦY BỎ, BÃI BỎ
|
TT
|
Số hồ sơ TTHC
|
Tên thủ tục
hành chính
|
Tên VBQPPL quy định
việc bãi bỏ thủ tục hành chính
|
Quyết định công
bố của Chủ tịch UBND tỉnh
|
|
I. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH
|
|
* Lĩnh vực Vật liệu nổ công nghiệp
|
|
1
|
T-HBI-279000-TT
|
Cấp Giấy phép sử dụng Vật liệu nổ công nghiệp thuộc
thẩm quyền cấp của Sở Công Thương
|
- Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và
công cụ hỗ trợ ngày 20 tháng 6 năm 2017;
- Nghị định số 71/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm
2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng vũ
khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ về vật liệu nổ công nghiệp và tiền chất
thuốc nổ;
- Thông tư số 13/2018/TT-BCT ngày 15 tháng 6 năm
2018 của Bộ Công Thương quy định về quản lý, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp,
tiền chất thuốc nổ sử dụng để sản xuất vật liệu nổ công nghiệp.
- Quyết định số 2089A/QĐ-BCT ngày 15/6/2018 của Bộ
Công Thương về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành, bị bãi bỏ trong
lĩnh vực vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ thuộc phạm vi chức năng
quản lý của Bộ Công Thương.
|
Quyết định số
1638/QĐ-UBND ngày 22/6/2016
|
|
2
|
T-HBI-279002-TT
|
Cấp điều chỉnh Giấy phép sử dụng Vật liệu nổ công
nghiệp thuộc thẩm quyền cấp của Sở Công Thương
|
- Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và
công cụ hỗ trợ ngày 20 tháng 6 năm 2017;
- Nghị định số 71/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm
2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng vũ
khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ về vật liệu nổ công nghiệp và tiền chất
thuốc nổ;
- Thông tư số 13/2018/TT-BCT ngày 15 tháng 6 năm
2018 của Bộ Công Thương quy định về quản lý, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp,
tiền chất thuốc nổ sử dụng để sản xuất vật liệu nổ công nghiệp.
- Quyết định số 2089A/QĐ-BCT ngày 15/6/2018 của Bộ
Công Thương về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành, bị bãi bỏ trong
lĩnh vực vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ thuộc phạm vi chức năng
quản lý của Bộ Công Thương.
|
Quyết định số
1638/QĐ-UBND ngày 22/6/2016
|
|
3
|
T-HBI-279001-TT
|
Cấp lại Giấy phép sử dụng Vật liệu nổ công nghiệp
thuộc thẩm quyền cấp của Sở Công Thương
|
- Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và
công cụ hỗ trợ ngày 20 tháng 6 năm 2017;
- Nghị định số 71/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm
2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng vũ
khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ về vật liệu nổ công nghiệp và tiền chất
thuốc nổ;
- Thông tư số 13/2018/TT-BCT ngày 15 tháng 6 năm
2018 của Bộ Công Thương quy định về quản lý, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp,
tiền chất thuốc nổ sử dụng để sản xuất vật liệu nổ công nghiệp.
- Quyết định số 2089A/QĐ-BCT ngày 15/6/2018 của Bộ
Công Thương về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành, bị bãi bỏ trong
lĩnh vực vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ thuộc phạm vi chức năng
quản lý của Bộ Công Thương.
|
Quyết định số
1638/QĐ-UBND ngày 22/6/2016
|
|
4
|
T-HBI-280281-TT
|
Đăng ký thực hiện hoạt động sử dụng vật liệu nổ
công nghiệp
|
- Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và
công cụ hỗ trợ ngày 20 tháng 6 năm 2017;
- Nghị định số 71/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm
2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng vũ
khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ về vật liệu nổ công nghiệp và tiền chất
thuốc nổ;
- Thông tư số 13/2018/TT-BCT ngày 15 tháng 6 năm
2018 của Bộ Công Thương quy định về quản lý, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp,
tiền chất thuốc nổ sử dụng để sản xuất vật liệu nổ công nghiệp.
- Quyết định số 2089A/QĐ-BCT ngày 15/6/2018 của Bộ
Công Thương về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành, bị bãi bỏ trong
lĩnh vực vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ thuộc phạm vi chức năng
quản lý của Bộ Công Thương.
|
Quyết định số
2313/QĐ-UBND ngày 13/9/2016
|
PHẦN
II.
NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
A. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN
HÀNH
I. Lĩnh vực Xúc tiến thương mại
1. Thông báo sửa đổi, bổ sung
nội dung chương trình khuyến mại
1.1. Trình tự thực hiện
- Thương nhân trước thực hiện khuyến mại gửi thông
báo sửa đổi, bổ sung nội dung chương trình khuyến mại đến Sở Công Thương nơi đã
thông báo thực hiện khuyến mại.
- Sở Công Thương tiếp nhận hồ sơ thông báo sửa đổi,
bổ sung nội dung chương trình khuyến mại của thương nhân.
- Việc sửa đổi, bổ sung nội dung chương trình khuyến
mại phải đảm bảo không ảnh hưởng đến quyền lợi của các thương nhân, tổ chức, cá
nhân có liên quan.
1.2. Cách thức thực hiện
- Nộp trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ Hành chính
công tỉnh Hòa Bình hoặc qua đường bưu điện;
- Nộp qua thư điện tử kèm chữ ký điện tử hoặc kèm bản
scan Thông báo thực hiện khuyến mại có chữ ký và dấu đến địa chỉ đã được các Sở
Công Thương công bố.
- Sử dụng hệ thống dịch vụ công trực tuyến do cơ
quan quản lý nhà nước cung cấp.
1.3. Thành phần hồ sơ
- Thông báo
sửa đổi, bổ sung nội dung chương trình khuyến mại theo mẫu quy định.
1.4. Số lượng hồ sơ: 01 bộ
1.5. Thời hạn giải quyết: Không quy định cụ
thể
1.6. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Thương nhân.
1.7. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở
Công Thương
1.8. Phí, lệ phí: Không.
1.9. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Không.
1.10. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Mẫu số 06
- Thông báo sửa đổi, bổ sung nội dung chương trình khuyến mại.
1.11. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành
chính: Không có.
1.12. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Thương mại;
- Nghị định số 81/2018/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm
2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về hoạt động xúc tiến
thương mại.
- Quyết định số 2195/QĐ-BCT ngày 05/7/2018 của Bộ
Công Thương về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành, thủ tục hành chính
được thay thế trong lĩnh vực xúc tiến thương mại thuộc phạm vi chức năng quản
lý của Bộ Công Thương./.
Mẫu số 06
|
TÊN THƯƠNG NHÂN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Cv số: ………
|
……., ngày
tháng năm 20…
|
THÔNG BÁO/ĐĂNG KÝ
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH KHUYẾN MẠI
Kính gửi:
……………………………….
- Tên thương nhân:
.............................................................................................................
- Địa chỉ trụ sở chính:
..........................................................................................................
- Điện thoại: …………………… Fax: …………………………… Email:
...............................
- Người liên hệ: ………………………………….. Điện thoại:................................................
Căn cứ Luật Thương mại, Nghị định số 81/2018/NĐ-CP
ngày 22 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về hoạt
động xúc tiến thương mại;
Căn cứ vào công văn số …… ngày .... tháng ... năm
... của Cục Xúc tiến thương mại (Sở Công Thương) xác nhận việc thực hiện chương
trình khuyến mại (tên chương trình khuyến mại, thời gian, địa bàn khuyến mại);
(Tên thương nhân) thông báo/đăng ký sửa đổi, bổ
sung nội dung của chương trình khuyến mại trên như sau:
Lý do điều chỉnh: ...............................................................................................................
Mọi nội dung khác của chương trình khuyến mại này
giữ nguyên.
(Tên thương nhân) cam kết:
- Thông báo công khai thông tin về chương trình
khuyến mại (đã được sửa đổi, bổ sung nội dung) theo quy định.
- Đảm bảo đầy đủ quyền lợi của khách hàng đã tham
gia chương trình khuyến mại.
- Thực hiện chương trình khuyến mại đúng theo quy định
của pháp luật hiện hành.
- (Các cam kết khác ……..)
|
|
Đại diện theo pháp luật của thương nhân
(Ký tên & đóng dấu)
|
II. Lĩnh vực Vật liệu nổ công
nghiệp, tiền chất thuốc nổ
1. Cấp Giấy chứng nhận huấn
luyện kỹ thuật an toàn vật liệu nổ công nghiệp thuộc thẩm quyền giải quyết của
Sở Công Thương
1.1. Trình tự thực hiện:
- Tổ chức hoạt động vật liệu nổ công nghiệp lập hồ
sơ đề nghị Sở Công Thương huấn luyện (đối với cán bộ quản lý), kiểm tra, cấp Giấy
chứng nhận.
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận
được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, Sở Công Thương thông báo kế hoạch huấn luyện, kiểm
tra cho tổ chức đề nghị;
- Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày thông
báo kế hoạch huấn luyện, kiểm tra, Sở Công Thương tổ chức huấn luyện, kiểm tra;
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày kết
thúc kiểm tra, Sở Công Thương thực hiện cấp giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật
an toàn vật liệu nổ công nghiệp.
1.2. Cách thức thực hiện
Nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến Trung tâm
Phục vụ Hành chính công tỉnh Hòa Bình;
1.3. Thành phần, số lượng hồ sơ
a) Thành phần hồ sơ, bao gồm:
* Trường hợp hồ sơ đề nghị huấn luyện, kiểm tra, cấp
giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn vật liệu nổ công nghiệp:
- Giấy đề nghị huấn luyện, kiểm tra, cấp giấy chứng
nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn (theo mẫu
01 Phụ lục II);
- Danh sách người đề nghị được huấn luyện, kiểm
tra, cấp giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn (theo mẫu 02 Phụ lục II);
- 02 ảnh (3x4 cm) của người trong danh sách đề nghị
huấn luyện, kiểm tra, cấp giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn;
- Tài liệu chứng minh đáp ứng các quy định tại Điều
4 Nghị định số 71/2018/NĐ-CP .
* Trường hợp hồ sơ đề nghị kiểm tra, cấp giấy chứng
nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn vật liệu nổ công nghiệp
- Giấy đề nghị kiểm tra, cấp giấy chứng nhận huấn
luyện kỹ thuật an toàn (theo mẫu 01 Phụ
lục II);
- Danh sách người đề nghị được kiểm tra, cấp giấy
chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn (theo mẫu 02 Phụ lục II);
- 02 ảnh (3x4 cm) của người trong danh sách đề nghị
huấn luyện, kiểm tra, cấp giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn;
- Tài liệu huấn luyện chi tiết phù hợp cho từng đối
tượng theo quy định tại điểm a Khoản 2 Điều 9 của Nghị định số 71/2018/NĐ-CP ;
- Tài liệu chứng minh đáp ứng các quy định tại Điều
4 của Nghị định số 71/2018/NĐ-CP .
b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)
1.4. Thời hạn giải quyết:
- 20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đề nghị huấn
luyện (nếu có), kiểm tra, cấp giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn vật
liệu nổ công nghiệp;
- Thời hạn của Giấy chứng nhận: 02 năm.
1.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Cá nhân.
1.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở
Công thương.
1.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn vật liệu nổ công nghiệp.
1.8. Lệ phí: Không
1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Giấy đề nghị huấn luyện, kiểm tra, cấp giấy chứng
nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn (theo mẫu
01 Phụ lục II);
- Danh sách người đề nghị được kiểm tra, cấp giấy
chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn (theo mẫu 02 Phụ lục II).
1.10. Yêu cầu điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
* Điều kiện chung:
- Được huấn luyện kỹ thuật an toàn vật liệu nổ công
nghiệp;
- Có trình độ chuyên môn phù hợp theo quy định tại
Điều 4 Nghị định số 71/2018/NĐ-CP .
* Điều kiện riêng:
Người huấn luyện kỹ thuật an toàn vật liệu nổ công
nghiệp phải có trình độ đại học trở lên thuộc chuyên ngành: Hóa chất, vũ khí đạn,
công nghệ hóa học về thuốc phóng, thuốc nổ, công binh, khai thác mỏ, kỹ thuật mỏ,
địa chất, xây dựng công trình, giao thông, thủy lợi, địa vật lý, dầu khí và có
kinh nghiệm thực tế làm việc về kỹ thuật an toàn vật liệu nổ công nghiệp từ 05
năm liền kề trở lên hoặc làm quản lý nhà nước trong lĩnh vực vật liệu nổ công
nghiệp từ 03 năm liền kề trở lên; có kiến thức pháp luật về vật liệu nổ công
nghiệp.
1.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công
cụ hỗ trợ ngày 20 tháng 6 năm 2017;
- Nghị định số 71/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm
2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng vũ
khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ về vật liệu nổ công nghiệp và tiền chất thuốc
nổ;
- Thông tư số 13/2018/TT-BCT ngày 15 tháng 6 năm
2018 của Bộ Công Thương quy định về quản lý, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp,
tiền chất thuốc nổ sử dụng để sản xuất vật liệu nổ công nghiệp.
- Quyết định số 2089A/QĐ-BCT ngày 15/6/2018 của Bộ
Công Thương về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành, bị bãi bỏ trong
lĩnh vực vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ thuộc phạm vi chức năng quản
lý của Bộ Công Thương.
Mẫu 01 Phụ lục II
|
……..(1)……..
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ………..
|
|
GIẤY ĐỀ NGHỊ
…… (2)
…… giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn
……………………. (3)
…………………….
Kính gửi:
…………………………..(4)…………………………..
Tên cơ sở hoạt động vật liệu nổ công nghiệp, tiền
chất thuốc nổ: ....................................
………………………………………………………………………………………………………
Nơi đặt trụ sở chính:
..........................................................................................................
Điện thoại: ………………………… Fax: …………………….. Email:
..................................
Thực hiện Nghị định số ……/2018/NĐ-CP ngày
tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số Điều của Luật Quản
lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ về vật liệu nổ công nghiệp và
tiền chất thuốc nổ.
…(1)… đề nghị ...(4)… …………..(2)…………..
giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn …..(3)….. (danh sách kèm
theo) cho các đối tượng liên quan tới hoạt động vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất
thuốc nổ của ….(1)…./.
|
|
……..(5)……..,
ngày ….. tháng ….. năm ……..
………(6)………
(Chữ ký, dấu)
Nguyễn Văn A
|
Hồ sơ gửi kèm theo:
………………………..
Chú thích:
(1) Tên tổ chức, doanh nghiệp (Ví dụ:
Công ty A);
(2) Nội dung đề nghị (Ví dụ: Kiểm tra, cấp
hoặc huấn luyện, kiểm tra, cấp hoặc cấp lại);
(3) Lĩnh vực huấn luyện (Ví dụ: Vật liệu
nổ công nghiệp hoặc tiền chất thuốc nổ);
(4) Tên cơ quan cấp giấy chứng nhận huấn
luyện (Ví dụ: Sở Công Thương tỉnh..);
(5) Địa danh, nơi đặt trụ sở chính của tổ
chức, doanh nghiệp (Ví dụ: Quảng Ninh);
(6) Ghi quyền hạn, chức vụ của người ký.
Mẫu 02 Phụ lục II
DANH SÁCH ĐỀ NGHỊ
HUẤN LUYỆN, KIỂM TRA, CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN HUẤN LUYỆN KỸ THUẬT AN TOÀN …(1)…
|
TT
|
Họ và tên
|
Ngày, tháng năm
sinh
|
Chức danh
|
Trình độ chuyên
môn
|
Nơi cư trú
|
Đăng ký (2)
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…….(3)…….,
ngày ...... tháng …… năm …….
…………….(4)…………….
(Chữ ký, dấu)
Nguyễn Văn A
|
Chú thích:
(1) Lĩnh vực hoạt động (Ví dụ: Vật liệu
nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ);
(2) Đăng ký kiểm tra, cấp giấy chứng nhận
(Ví dụ: Chỉ huy nổ mìn, thợ mìn, người được giao quản lý kho vật liệu nổ công
nghiệp);
(3) Địa danh, nơi đặt trụ sở chính của tổ
chức, doanh nghiệp hoạt động vật liệu nổ công nghiệp (Ví dụ: Quảng Ninh);
(4) Ghi quyền hạn, chức vụ của người ký.
2. Cấp lại Giấy chứng nhận huấn
luyện kỹ thuật an toàn vật liệu nổ công nghiệp thuộc thẩm quyền giải quyết của
Sở Công Thương
2.1. Trình tự thực hiện:
- Trường hợp Giấy chứng nhận bị mất, sai sót hoặc
hư hỏng, tổ chức hoạt động vật liệu nổ công nghiệp lập hồ sơ đề nghị Sở Công
Thương để xem xét, cấp lại Giấy chứng nhận;
- Sở Công Thương kiểm tra tính hợp lệ, đầy đủ của hồ
sơ. Trường hợp hồ sơ không đầy đủ, hợp lệ, trong vòng 03 ngày làm việc, Sở Công
Thương thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp để hoàn chỉnh hồ sơ;
Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ
hồ sơ, Sở Công Thương thực hiện cấp lại Giấy chứng nhận. Trường hợp không cấp lại
phải có thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do.
2.2. Cách thức thực hiện
Nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến Trung tâm
Phục vụ Hành chính công tỉnh Hòa Bình;
2.3. Thành phần, số lượng hồ sơ
a) Thành phần hồ sơ, bao gồm:
- Giấy đề nghị huấn luyện, kiểm tra, cấp giấy chứng
nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn (theo mẫu
01 Phụ lục II);
- 02 ảnh (cỡ 3x4 cm) của người trong danh sách đề
nghị cấp lại Giấy chứng nhận;
b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)
2.4. Thời hạn giải quyết:
- 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ;
- Thời hạn của Giấy chứng nhận: bằng thời gian của
Giấy chứng nhận đã cấp.
2.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Cá nhân.
2.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở
Công thương.
2.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn
2.8. Lệ phí: Không
2.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Giấy đề nghị huấn luyện, kiểm tra, cấp giấy chứng
nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn (theo mẫu
01 Phụ lục II);
2.10. Yêu cầu điều kiện thực hiện thủ tục hành
chính
- Giấy chứng nhận huấn luyện đã được cấp bị mất,
sai sót hoặc hư hỏng.
2.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công
cụ hỗ trợ ngày 20 tháng 6 năm 2017;
- Nghị định số 71/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm
2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng vũ
khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ về vật liệu nổ công nghiệp và tiền chất thuốc
nổ;
- Thông tư số 13/2018/TT-BCT ngày 15 tháng 6 năm
2018 của Bộ Công Thương quy định về quản lý, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp,
tiền chất thuốc nổ sử dụng để sản xuất vật liệu nổ công nghiệp.
- Quyết định số 2089A/QĐ-BCT ngày 15/6/2018 của Bộ
Công Thương về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành, bị bãi bỏ trong
lĩnh vực vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ thuộc phạm vi chức năng quản
lý của Bộ Công Thương.
Mẫu 01 Phụ lục II
|
……...(1)……...
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …….
|
|
GIẤY ĐỀ NGHỊ
……(2)……
giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn
…………………(3)…………………
Kính gửi: ……………………….(4)……………………….
Tên cơ sở hoạt động vật liệu nổ công nghiệp, tiền
chất thuốc nổ:..............................................
…………………………………………………………………………………………………………………
Nơi đặt trụ sở chính:
................................................................................................................
Điện thoại: ………………………. Fax: ……………………….. Email:
.............................................
Thực hiện Nghị định số …../2018/NĐ-CP ngày
tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số Điều của Luật Quản
lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ về vật liệu nổ công nghiệp và
tiền chất thuốc nổ.
…(1)… đề nghị ...(4)… …………(2)…………
giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn ……(3)…… (danh sách kèm
theo) cho các đối tượng liên quan tới hoạt động vật liệu nổ công nghiệp, tiền
chất thuốc nổ của …(1)…./.
|
|
……..(5)……,
ngày …… tháng …… năm ……….
……….(6)……….
(Chữ ký, dấu)
Nguyễn Văn A
|
Hồ sơ gửi kèm theo:
………………………….
Chú thích:
(1) Tên tổ chức, doanh nghiệp (Ví dụ:
Công ty A);
(2) Nội dung đề nghị (Ví dụ: Kiểm tra, cấp
hoặc huấn luyện, kiểm tra, cấp hoặc cấp lại);
(3) Lĩnh vực huấn luyện (Ví dụ: Vật liệu
nổ công nghiệp hoặc tiền chất thuốc nổ);
(4) Tên cơ quan cấp giấy chứng nhận huấn
luyện (Ví dụ: Sở Công Thương tỉnh..);
(5) Địa danh, nơi đặt trụ sở chính của tổ
chức, doanh nghiệp (Ví dụ: Quảng Ninh);
(6) Ghi quyền hạn, chức vụ của người ký.
3. Cấp Giấy chứng nhận huấn
luyện kỹ thuật, an toàn tiền chất thuốc nổ
3.1. Trình tự thực hiện:
- Tổ chức hoạt động tiền chất thuốc nổ lập hồ sơ đề
nghị Sở Công Thương kiểm tra, cấp Giấy chứng nhận;
- Sở Công Thương kiểm tra tính hợp lệ, đầy đủ của hồ
sơ. Trường hợp hồ sơ không đầy đủ, hợp lệ, trong vòng 03 ngày làm việc, Sở Công
Thương thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp để hoàn chỉnh hồ sơ;
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận
được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, Sở Công Thương thông báo kế hoạch kiểm tra cho tổ chức
đề nghị;
- Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày thông
báo kế hoạch kiểm tra, Sở Công Thương tổ chức kiểm tra;
- Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày kết
thúc kiểm tra, Sở Công Thương thực hiện cấp giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật
an toàn tiền chất thuốc nổ.
3.2. Cách thức thực hiện
Nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến Trung tâm
Phục vụ Hành chính công tỉnh Hòa Bình;
3.3. Thành phần, số lượng hồ sơ
a) Thành phần hồ sơ, bao gồm:
- Giấy đề nghị kiểm tra, cấp giấy chứng nhận huấn
luyện kỹ thuật an toàn (theo mẫu 01 Phụ
lục II);
- Danh sách người đề nghị được kiểm tra, cấp giấy
chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn (theo mẫu 02 Phụ lục II);
- 02 ảnh (3x4 cm) của người trong danh sách đề nghị
huấn luyện, kiểm tra, cấp giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn;
- Tài liệu huấn luyện chi tiết quy định tại điểm a
khoản 1 Điều 14 của Nghị định số 71/2018/NĐ-CP .
b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)
3.4. Thời hạn giải quyết:
- 18 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đề nghị kiểm
tra, cấp giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn tiền chất thuốc nổ;
- Thời hạn của Giấy chứng nhận: 02 năm.
3.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Cá nhân.
3.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở
Công thương.
3.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính Giấy
chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn tiền chất thuốc nổ.
3.8. Lệ phí: Không
3.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Giấy đề nghị huấn luyện, kiểm tra, cấp Giấy chứng
nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn (theo mẫu
01 Phụ lục II);
- Danh sách các đối tượng tham gia huấn luyện (nếu
có), kiểm tra, cấp Giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn (theo mẫu 02 Phụ lục II).
3.10. Yêu cầu điều kiện thực hiện thủ tục hành
chính
* Điều kiện chung:
- Được huấn luyện kỹ thuật an toàn tiền chất thuốc
nổ.
* Điều kiện riêng:
Người huấn luyện kỹ thuật an toàn tiền chất thuốc nổ
phải có trình độ đại học trở lên và có kinh nghiệm thực tế làm việc về kỹ thuật
an toàn tiền chất thuốc nổ, hóa chất, vật liệu nổ công nghiệp từ 05 năm liền kề
trở lên hoặc làm việc trong lĩnh vực quản lý nhà nước về vật liệu nổ công nghiệp,
tiền chất thuốc nổ từ 03 năm liền kề trở lên; có kiến thức pháp luật về tiền chất
thuốc nổ.
3.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công
cụ hỗ trợ ngày 20 tháng 6 năm 2017;
- Nghị định số 71/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm
2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng vũ
khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ về vật liệu nổ công nghiệp và tiền chất thuốc
nổ;
- Quyết định số 2089A/QĐ-BCT ngày 15/6/2018 của Bộ
Công Thương về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành, bị bãi bỏ trong
lĩnh vực vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ thuộc phạm vi chức năng quản
lý của Bộ Công Thương.
Mẫu 01 Phụ lục II
|
……..(1)……..
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ………
|
|
GIẤY ĐỀ NGHỊ
……(2)……
giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn
………………..(3)………………..
Kính gửi: ……………………….(4)……………………….
Tên cơ sở hoạt động vật liệu nổ công nghiệp, tiền
chất thuốc nổ: ………………………..
...........................................................................................................................................
Nơi đặt trụ sở chính:
.........................................................................................................
Điện thoại: …………………… Fax: …………………… Email:
..........................................
Thực hiện Nghị định số ...../2018/NĐ-CP
ngày tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số Điều của
Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ về vật liệu nổ công
nghiệp và tiền chất thuốc nổ.
….(1)…. đề nghị …(4)… …………(2)…………
giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn ……(3)…… (danh sách kèm
theo) cho các đối tượng liên quan tới hoạt động vật liệu nổ công nghiệp, tiền
chất thuốc nổ của ...(1)..../.
|
|
………(5)………,
ngày …… tháng …… năm ……
…………(6)…………
(Chữ ký, dấu)
Nguyễn Văn A
|
Hồ sơ gửi kèm theo:
…………………….
Chú thích:
(1) Tên tổ chức, doanh nghiệp (Ví dụ:
Công ty A);
(2) Nội dung đề nghị (Ví dụ: Kiểm tra, cấp
hoặc huấn luyện, kiểm tra, cấp hoặc cấp lại);
(3) Lĩnh vực huấn luyện (Ví dụ: Vật liệu
nổ công nghiệp hoặc tiền chất thuốc nổ);
(4) Tên cơ quan cấp giấy chứng nhận huấn
luyện (Ví dụ: Sở Công Thương tỉnh...);
(5) Địa danh, nơi đặt trụ sở chính của tổ
chức, doanh nghiệp (Ví dụ: Quảng Ninh);
(6) Ghi quyền hạn, chức vụ của người ký.
Mẫu 02 Phụ lục II
DANH SÁCH ĐỀ NGHỊ
HUẤN LUYỆN, KIỂM TRA, CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN HUẤN LUYỆN KỸ THUẬT AN TOÀN …(1)…
|
TT
|
Họ và tên
|
Ngày, tháng năm
sinh
|
Chức danh
|
Trình độ chuyên
môn
|
Nơi cư trú
|
Đăng ký (2)
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
……..(3)……,
ngày …… tháng …… năm ……
…………(4)…………
(Chữ ký, dấu)
Nguyễn Văn A
|
Chú thích:
(1) Lĩnh vực hoạt động (Ví dụ: Vật liệu
nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ);
(2) Đăng ký kiểm tra, cấp giấy chứng nhận
(Ví dụ: Chỉ huy nổ mìn, thợ mìn, người được giao quản lý kho vật liệu nổ công
nghiệp);
(3) Địa danh, nơi đặt trụ sở chính của tổ
chức, doanh nghiệp hoạt động vật liệu nổ công nghiệp (Ví dụ: Quảng Ninh);
(4) Ghi quyền hạn, chức vụ của người ký.
4. Cấp lại Giấy chứng nhận huấn
luyện kỹ thuật an toàn tiền chất thuốc nổ
4.1. Trình tự thực hiện:
- Trường hợp Giấy chứng nhận bị mất, sai sót hoặc
hư hỏng, tổ chức hoạt động vật liệu nổ công nghiệp lập hồ sơ đề nghị Sở Công
Thương cấp lại Giấy chứng nhận;
- Sở Công Thương kiểm tra tính hợp lệ, đầy đủ của hồ
sơ. Trường hợp hồ sơ không đầy đủ, hợp lệ, trong vòng 03 ngày làm việc, Sở Công
Thương thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp để hoàn chỉnh hồ sơ;
- Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được đầy đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Công Thương thực hiện cấp lại giấy chứng nhận huấn
luyện kỹ thuật an toàn tiền chất thuốc nổ.
4.2. Cách thức thực hiện
Nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến Trung tâm
Phục vụ Hành chính công tỉnh Hòa Bình;
4.3. Thành phần, số lượng hồ sơ
a) Thành phần hồ sơ, bao gồm:
- Giấy đề nghị kiểm tra, cấp giấy chứng nhận huấn
luyện kỹ thuật an toàn (theo mẫu 01 Phụ
lục II);
- Danh sách người đề nghị được cấp lại giấy chứng
nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn (theo mẫu
02 Phụ lục II);
- 02 ảnh (3x4 cm) của người trong danh sách đề nghị
huấn luyện, kiểm tra, cấp giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn;
b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)
4.4. Thời hạn giải quyết:
- 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ
sơ hợp lệ;
- Thời hạn của Giấy chứng nhận: Theo thời hạn của
Giấy chứng nhận đã cấp.
4.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Cá nhân.
4.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở
Công thương.
4.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy
chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn tiền chất thuốc nổ.
4.8. Lệ phí: Không
4.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Giấy đề nghị huấn luyện, kiểm tra, cấp Giấy chứng
nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn, (theo mẫu
01 Phụ lục II);
- Danh sách các đối tượng tham gia huấn luyện (nếu
có), kiểm tra, cấp Giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn (theo mẫu 02 Phụ lục II);
4.10. Yêu cầu điều kiện thực hiện thủ tục hành
chính
- Giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn tiền
chất thuốc nổ đã được cấp bị mất, sai sót hoặc hư hỏng.
4.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công
cụ hỗ trợ ngày 20 tháng 6 năm 2017;
- Nghị định số 71/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018
của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật
liệu nổ và công cụ hỗ trợ về vật liệu nổ công nghiệp và tiền chất thuốc nổ;
- Quyết định số 2089A/QĐ-BCT ngày 15/6/2018 của Bộ
Công Thương về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành, bị bãi bỏ trong
lĩnh vực vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ thuộc phạm vi chức năng quản
lý của Bộ Công Thương.
Mẫu 01 Phụ lục II
|
……..(1)……..
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ……..
|
|
GIẤY ĐỀ NGHỊ
.……(2).……
giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn
…………………..(3)…………………..
Kính gửi: ……………………….(4)……………………….
Tên cơ sở hoạt động vật liệu nổ công nghiệp, tiền
chất thuốc nổ: ………………………….
.............................................................................................................................................
Nơi đặt trụ sở chính:
...........................................................................................................
Điện thoại: ……………………… Fax: ……………………… Email:
.....................................
Thực hiện Nghị định số …../2018/NĐ-CP ngày
tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số Điều của Luật
Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ về vật liệu nổ công nghiệp
và tiền chất thuốc nổ.
...(1)... đề nghị ...(4)...
…………(2)………… giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn ……..(3)……..
(danh sách kèm theo) cho các đối tượng liên quan tới hoạt động vật liệu nổ công
nghiệp, tiền chất thuốc nổ của …(1)…./.
|
|
………(5)……,
ngày …… tháng …… năm ……
………(6)………
(Chữ ký, dấu)
Nguyễn Văn A
|
Hồ sơ gửi kèm theo:
……………………..
Chú thích:
(1) Tên tổ chức, doanh nghiệp (Ví dụ:
Công ty A);
(2) Nội dung đề nghị (Ví dụ: Kiểm tra, cấp
hoặc huấn luyện, kiểm tra, cấp hoặc cấp lại);
(3) Lĩnh vực huấn luyện (Ví dụ: Vật liệu
nổ công nghiệp hoặc tiền chất thuốc nổ);
(4) Tên cơ quan cấp giấy chứng nhận huấn
luyện (Ví dụ: Sở Công Thương tỉnh…);
(5) Địa danh, nơi đặt trụ sở chính của tổ
chức, doanh nghiệp (Ví dụ: Quảng Ninh);
(6) Ghi quyền hạn, chức vụ của người ký.
Mẫu 02 Phụ lục II
DANH SÁCH ĐỀ NGHỊ
HUẤN LUYỆN, KIỂM TRA, CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN HUẤN LUYỆN KỸ THUẬT AN TOÀN …(1)…
|
TT
|
Họ và tên
|
Ngày, tháng năm
sinh
|
Chức danh
|
Trình độ chuyên
môn
|
Nơi cư trú
|
Đăng ký (2)
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…….(3)……,
ngày …… tháng …… năm……
……..(4)……..
(Chữ ký, dấu)
Nguyễn Văn A
|
Chú thích:
(1) Lĩnh vực hoạt động (Ví dụ: Vật liệu
nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ);
(2) Đăng ký kiểm tra, cấp giấy chứng nhận
(Ví dụ: Chỉ huy nổ mìn, thợ mìn, người được giao quản lý kho vật liệu nổ công
nghiệp);
(3) Địa danh, nơi đặt trụ sở chính của tổ
chức, doanh nghiệp hoạt động vật liệu nổ công nghiệp (Ví dụ: Quảng Ninh);
(4) Ghi quyền hạn, chức vụ của người ký.
5. Cấp Giấy phép sử dụng Vật liệu
nổ công nghiệp thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Công Thương
5.1. Trình tự thực hiện:
- Tổ chức sử dụng vật liệu nổ công nghiệp lập hồ sơ
đề nghị Sở Công Thương cấp Giấy phép;
- Sở Công Thương kiểm tra tính hợp lệ, đầy đủ của hồ
sơ. Trường hợp hồ sơ không đầy đủ, hợp lệ, trong vòng 03 ngày làm việc, Sở Công
Thương thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp để hoàn chỉnh hồ sơ;
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận
được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, Sở Công Thương kiểm tra, thẩm định, cấp Giấy phép sử
dụng vật liệu nổ công nghiệp; trường hợp không cấp phải trả lời bằng văn bản và
nêu rõ lý do.
5.2. Cách thức thực hiện
Nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến Trung tâm
Phục vụ Hành chính công tỉnh Hòa Bình hoặc qua mạng Internet.
5.3. Thành phần, số lượng hồ sơ
a) Thành phần hồ sơ, bao gồm:
- Văn bản đề nghị cấp Giấy phép sử dụng vật liệu nổ
công nghiệp (theo mẫu 03 phụ lục
II);
- Bản sao Quyết định thành lập hoặc bản sao Giấy chứng
nhận đăng ký doanh nghiệp. Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài phải có bản
sao giấy chứng nhận đầu tư hoặc bản sao Giấy phép thầu do cơ quan có thẩm quyền
cấp theo quy định của pháp luật.
- Bản sao Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh,
trật tự;
- Bản sao Giấy phép thăm dò, khai thác khoáng sản,
dầu khí đối với doanh nghiệp hoạt động khoáng sản, dầu khí; bản sao quyết định
trúng thầu thi công công trình, bản sao hợp đồng nhận thầu hoặc văn bản ủy quyền,
giao nhiệm vụ thực hiện hợp đồng thi công công trình của tổ chức quản lý doanh
nghiệp;
- Thiết kế, bản vẽ thi công các hạng mục công trình
xây dựng, thiết kế khai thác mỏ có sử dụng vật liệu nổ công nghiệp đối với công
trình quy mô công nghiệp; phương án thi công, khai thác đối với hoạt động xây dựng,
khai thác thủ công. Thiết kế hoặc phương án do chủ đầu tư phê duyệt phải bảo đảm
điều kiện về an toàn theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật;
- Phương án nổ mìn được lãnh đạo doanh nghiệp ký
duyệt. Trường hợp nổ mìn trong khu vực dân cư, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, khu
vực có di tích lịch sử - văn hóa, bảo tồn thiên nhiên, công trình an ninh, quốc
phòng hoặc công trình quan trọng khác của quốc gia, khu vực bảo vệ khác theo
quy định của pháp luật thì phương án nổ mìn phải được cơ quan có thẩm quyền quy
định tại điểm d khoản 2 Điều 41 của Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ
và công cụ hỗ trợ đồng ý bằng văn bản;
- Bản sao văn bản nghiệm thu về phòng cháy và chữa
cháy đối với kho vật liệu nổ công nghiệp và điều kiện bảo đảm an toàn theo tiêu
chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật;
- Trường hợp tổ chức, doanh nghiệp đề nghị cấp phép
sử dụng vật liệu nổ công nghiệp không có kho hoặc không có phương tiện vận chuyển,
hồ sơ đề nghị cấp giấy phép phải có bản sao hợp đồng nguyên tắc thuê kho,
phương tiện vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp với tổ chức, doanh nghiệp có
kho, phương tiện vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp bảo đảm điều kiện về an
toàn theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, phòng cháy và chữa cháy hoặc bản sao
hợp đồng nguyên tắc với tổ chức được phép kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp để
cung ứng vật liệu nổ công nghiệp đến công trình theo hộ chiếu nổ mìn;
- Quyết định bổ nhiệm người chỉ huy nổ mìn của lãnh
đạo doanh nghiệp và danh sách thợ mìn, người liên quan trực tiếp đến sử dụng vật
liệu nổ công nghiệp; Giấy phép lao động của người nước ngoài làm việc có liên
quan đến sử dụng vật liệu nổ công nghiệp (nếu có); bản sao chứng chỉ chuyên
môn, giấy chứng nhận huấn luyện về kỹ thuật an toàn trong hoạt động vật liệu nổ
công nghiệp của người chỉ huy nổ mìn và đội ngũ thợ mìn;
- Giấy giới thiệu kèm theo bản sao thẻ Căn cước công
dân, Chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc Chứng minh Công an nhân dân của người đến
liên hệ.
b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)
5.4. Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc,
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ;
- Thời hạn của Giấy phép: Theo thời hạn của Giấy
phép khai thác khoáng sản nhưng không quá 05 năm; theo thời hạn công trình
nhưng không quá 02 năm đối với trường hợp phục vụ thi công công trình, thử nghiệm,
thăm dò khoáng sản, hoạt động dầu khí và hoạt động khác do Thủ tướng Chính phủ
giao.
5.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Tổ chức.
5.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở
Công thương tỉnh Hòa Bình.
5.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Giấy phép sử dụng Vật liệu nổ công nghiệp.
5.8. Lệ phí: Theo quy định tại Thông tư số
148/2016/TT-BTC ngày 14/10/2016 của Bộ Tài chính.
5.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Giấy đề nghị
cấp giấy phép, giấy chứng nhận hoạt động vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc
nổ (theo mẫu 03 phụ lục II);
5.10. Yêu cầu điều kiện thực hiện thủ tục hành
chính
- Được thành lập theo quy định của pháp luật, có
đăng ký doanh nghiệp hoặc đăng ký hoạt động ngành, nghề, lĩnh vực cần sử dụng vật
liệu nổ công nghiệp;
- Có hoạt động khoáng sản, dầu khí hoặc công trình
xây dựng, công trình nghiên cứu, thử nghiệm;
- Có kho, công nghệ, thiết bị, phương tiện, dụng cụ
phục vụ hoạt động sử dụng vật liệu nổ công nghiệp bảo đảm tiêu chuẩn, quy chuẩn
kỹ thuật; trường hợp không có kho, phương tiện vận chuyển, phải có hợp đồng
thuê bằng văn bản với tổ chức được phép bảo quản, vận chuyển vật liệu nổ công
nghiệp;
- Địa điểm sử dụng vật liệu nổ công nghiệp phải bảo
đảm điều kiện về an ninh, trật tự, phòng cháy và chữa cháy, vệ sinh môi trường;
bảo đảm khoảng cách an toàn đối với công trình, đối tượng cần bảo vệ theo tiêu chuẩn,
quy chuẩn kỹ thuật và các quy định có liên quan;
- Người quản lý, chỉ huy nổ mìn, thợ mìn và người
khác có liên quan đến sử dụng vật liệu nổ công nghiệp phải bảo đảm điều kiện về
an ninh, trật tự; có trình độ chuyên môn tương xứng với vị trí, chức trách đảm
nhiệm, được huấn luyện về kỹ thuật an toàn, phòng cháy và chữa cháy, ứng phó sự
cố trong các hoạt động liên quan đến sử dụng vật liệu nổ công nghiệp;
- Quy mô sử dụng thuốc nổ trong một quý từ 500 kg
trở lên, trừ trường hợp sử dụng thuốc nổ để thử nghiệm, thăm dò, đánh giá địa
chất.
5.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công
cụ hỗ trợ ngày 20 tháng 6 năm 2017;
- Nghị định số 71/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm
2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng vũ
khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ về vật liệu nổ công nghiệp và tiền chất thuốc
nổ;
- Thông tư số 13/2018/TT-BCT ngày 15 tháng 6 năm
2018 của Bộ Công Thương quy định về quản lý, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp,
tiền chất thuốc nổ sử dụng để sản xuất vật liệu nổ công nghiệp;
- Thông tư số 148/2016/TT-BTC ngày 14/10/2016 của Bộ
Tài Chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp
phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp.
- Quyết định số 2089A/QĐ-BCT ngày 15/6/2018 của Bộ
Công Thương về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành, bị bãi bỏ trong
lĩnh vực vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ thuộc phạm vi chức năng quản
lý của Bộ Công Thương./.
Mẫu 03 Phụ lục II
|
…………(1)…………
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
….(2)….,
ngày ….. tháng ….. năm …..
|
GIẤY ĐỀ NGHỊ
……………………………..(3)……………………………..
Kính gửi:
…………………………(4)…………………………
Tên doanh nghiệp: ...............................................................................................................
Quyết định hoặc Giấy phép thành lập số:
............................................................................
Do …………………………….. cấp ngày
..............................................................................
Nơi đặt trụ sở chính:
............................................................................................................
Đăng ký kinh doanh số …………... Do ………………. cấp ngày
….. tháng ..... năm 20 ...
Đề nghị cấp: …………………………………(3)…………………………………
Mục đích:
.............................................................................................................................
Phạm vi, địa điểm: ...............................................................................................................
Họ và tên người đại diện:
.....................................................................................................
Ngày tháng năm sinh: …………………………. Nam (Nữ)
...................................................
Chức danh (Giám đốc/Chủ doanh nghiệp):
..........................................................................
Địa chỉ thường trú (hoặc tạm trú):
.........................................................................................
Đề nghị …………………(4)……………… xem xét và cấp
…………(3)………… cho doanh nghiệp theo quy định tại Luật Quản lý, sử dụng
vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ ngày 20 tháng 6 năm 2017./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: ....
|
………………..(5)………………..
(Chữ ký, dấu)
Nguyễn Văn A
|
* Chú thích:
(1) Tên tổ chức đề nghị cấp Giấy phép,
Giấy chứng nhận hoạt động vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ sử dụng để
sản xuất vật liệu nổ công nghiệp;
(2) Tên tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương nơi tổ chức đề nghị cấp Giấy phép, Giấy chứng nhận hoạt động vật liệu nổ
công nghiệp, tiền chất thuốc nổ sử dụng để sản xuất vật liệu nổ công nghiệp
đóng trụ sở chính;
(3) Loại hình cấp Giấy phép, Giấy chứng
nhận hoạt động vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ sử dụng để sản xuất
vật liệu nổ công nghiệp (Ví dụ: Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất vật
liệu nổ công nghiệp; cấp điều chỉnh Giấy phép kinh doanh tiền chất thuốc nổ sử
dụng để sản xuất vật liệu nổ công nghiệp);
(4) Cơ quan cấp Giấy phép, Giấy chứng nhận
hoạt động vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ sử dụng để sản xuất vật
liệu nổ công nghiệp;
(5) Ghi quyền hạn, chức vụ của người ký.
6. Cấp lại Giấy phép sử dụng Vật
liệu nổ công nghiệp thuộc thẩm quyền Sở Công Thương
6.1. Trình tự thực hiện:
- Tổ chức sử dụng vật liệu nổ công nghiệp có nhu cầu
cấp lại Giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp lập hồ sơ đề nghị Sở Công
Thương cấp lại Giấy phép;
- Sở Công Thương kiểm tra tính hợp lệ, đầy đủ của hồ
sơ. Trường hợp hồ sơ không đầy đủ, hợp lệ, trong vòng 03 ngày làm việc, Sở Công
Thương thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp để hoàn chỉnh hồ sơ;
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận
được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, Sở Công Thương kiểm tra, thẩm định, cấp lại Giấy
phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp; trường hợp không cấp phải trả lời bằng
văn bản và nêu rõ lý do.
6.2. Cách thức thực hiện
Nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến Trung tâm
Phục vụ Hành chính công tỉnh Hòa Bình hoặc qua mạng Internet.
6.3. Thành phần, số lượng hồ sơ
a) Thành phần hồ sơ, bao gồm:
- Báo cáo hoạt động sử dụng vật liệu nổ công nghiệp
trong thời hạn hiệu lực của Giấy phép đã cấp;
- Văn
bản đề nghị cấp Giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp (theo mẫu phụ lục
I);
- Bản sao Quyết định thành lập hoặc bản sao Giấy chứng
nhận đăng ký doanh nghiệp;
- Bản sao Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh,
trật tự;
- Bản sao Giấy phép thăm dò, khai thác khoáng sản,
dầu khí đối với doanh nghiệp hoạt động khoáng sản, dầu khí; bản sao quyết định
trúng thầu thi công công trình, bản sao hợp đồng nhận thầu hoặc văn bản ủy quyền,
giao nhiệm vụ thực hiện hợp đồng thi công công trình của tổ chức quản lý doanh
nghiệp;
- Thiết kế, bản vẽ thi công các hạng mục công trình
xây dựng, thiết kế khai thác mỏ có sử dụng vật liệu nổ công nghiệp đối với công
trình quy mô công nghiệp; phương án thi công, khai thác đối với hoạt động xây dựng,
khai thác thủ công. Thiết kế hoặc phương án do chủ đầu tư phê duyệt phải bảo đảm
điều kiện về an toàn theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật;
- Phương án nổ mìn được lãnh đạo doanh nghiệp ký
duyệt. Trường hợp nổ mìn trong khu vực dân cư, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, khu
vực có di tích lịch sử - văn hóa, bảo tồn thiên nhiên, công trình an ninh, quốc
phòng hoặc công trình quan trọng khác của quốc gia, khu vực bảo vệ khác theo
quy định của pháp luật thì phương án nổ mìn phải được cơ quan có thẩm quyền quy
định tại điểm d khoản 2 Điều 41 của Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ
và công cụ hỗ trợ đồng ý bằng văn bản;
- Bản sao văn bản nghiệm thu về phòng cháy và chữa
cháy đối với kho vật liệu nổ công nghiệp và điều kiện bảo đảm an toàn theo tiêu
chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật;
- Trường hợp tổ chức, doanh nghiệp đề nghị cấp phép
sử dụng vật liệu nổ công nghiệp không có kho hoặc không có phương tiện vận chuyển,
hồ sơ đề nghị cấp giấy phép phải có bản sao hợp đồng nguyên tắc thuê kho,
phương tiện vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp với tổ chức, doanh nghiệp có
kho, phương tiện vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp bảo đảm điều kiện về an
toàn theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, phòng cháy và chữa cháy hoặc bản sao
hợp đồng nguyên tắc với tổ chức được phép kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp để
cung ứng vật liệu nổ công nghiệp đến công trình theo hộ chiếu nổ mìn;
- Quyết định bổ nhiệm người chỉ huy nổ mìn của lãnh
đạo doanh nghiệp và danh sách thợ mìn, người liên quan trực tiếp đến sử dụng vật
liệu nổ công nghiệp; Giấy phép lao động của người nước ngoài làm việc có liên
quan đến sử dụng vật liệu nổ công nghiệp (nếu có); bản sao chứng chỉ chuyên
môn, giấy chứng nhận huấn luyện về kỹ thuật an toàn trong hoạt động vật liệu nổ
công nghiệp của người chỉ huy nổ mìn và đội ngũ thợ mìn;
- Giấy giới thiệu kèm theo bản sao thẻ Căn cước
công dân, Chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc Chứng minh Công an nhân dân của
người đến liên hệ.
b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)
6.4. Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc,
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ;
- Thời hạn của Giấy phép: Theo thời hạn của Giấy
phép khai thác khoáng sản nhưng không quá 05 năm; theo thời hạn công trình
nhưng không quá 02 năm đối với trường hợp phục vụ thi công công trình, thử nghiệm,
thăm dò khoáng sản, hoạt động dầu khí và hoạt động khác do Thủ tướng Chính phủ
giao.
6.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Tổ chức
6.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở
Công Thương
6.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Giấy phép sử dụng Vật liệu nổ công nghiệp.
6.8. Lệ phí: Theo quy định tại Thông tư số
148/2016/TT-BTC ngày 14/10/2016 của Bộ Tài chính.
6.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Giấy đề nghị cấp
giấy phép, giấy chứng nhận hoạt động vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ
(theo mẫu 03 phụ lục II).
6.10. Yêu cầu điều kiện thực hiện thủ tục hành
chính
- Giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp đã được
cấp hết hạn và không thay đổi về địa điểm, quy mô hoạt động so với Giấy phép sử
dụng vật liệu nổ công nghiệp đã cấp;
- Giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp bị mất,
sai sót hoặc hư hỏng.
6.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công
cụ hỗ trợ ngày 20 tháng 6 năm 2017;
- Nghị định số 71/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm
2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng vũ
khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ về vật liệu nổ công nghiệp và tiền chất thuốc
nổ;
- Thông tư số 13/2018/TT-BCT ngày 15 tháng 6 năm
2018 của Bộ Công Thươmg quy định về quản lý, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp,
tiền chất thuốc nổ sử dụng để sản xuất vật liệu nổ công nghiệp;
- Thông tư số 148/2016/TT-BTC ngày 14/10/2016 của Bộ
Tài Chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp
phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp;
- Quyết định số 2089A/QĐ-BCT ngày 15/6/2018 của Bộ
Công Thương về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành, bị bãi bỏ trong
lĩnh vực vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ thuộc phạm vi chức năng quản
lý của Bộ Công Thương./.