|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HUẾ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
125/2025/QĐ-UBND
|
Huế, ngày 24
tháng 11 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY TRÌNH RÀ SOÁT ĐỐI TƯỢNG, QUY ĐỊNH ĐỐI TƯỢNG ƯU
TIÊN THỰC HIỆN DỰ ÁN 1, DỰ ÁN 2 CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA PHÁT TRIỂN KINH
TẾ - XÃ HỘI VÙNG ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ VÀ MIỀN NÚI GIAI ĐOẠN 2021-2030,
GIAI ĐOẠN I: TỪ NĂM 2021 ĐẾN NĂM 2025 TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HUẾ
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15;
Căn cứ Luật sửa đổi bổ sung
một số điều của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số
78/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức,
hướng dẫn thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị định số
187/2025/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
78/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức,
hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và Nghị định số
79/2025/NĐ-CP của Chính phủ về kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản
quy phạm pháp luật;
Căn cứ Thông tư số
05/2025/TT-BDTTG của Bộ Dân tộc và Tôn giáo hướng dẫn thực hiện một số dự án
thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào
dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến
năm 2025;
Căn cứ Thông tư số
03/2022/TT-BTP của Bộ Tư pháp hướng dẫn việc đánh giá tác động của thủ tục hành
chính trong lập đề nghị xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và soạn thảo dự án,
dự thảo văn bản quy phạm pháp luật;
Theo đề nghị của Sở Nội vụ tại
Tờ trình số 4861/TTr-SNV ngày 14 tháng 10 năm 2025;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết
định ban hành Quy trình rà soát đối tượng, quy định đối tượng ưu tiên thực hiện
Dự án 1, Dự án 2 Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội
vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021- 2030, giai đoạn I: từ
năm 2021 đến năm 2025 trên địa bàn thành phố Huế.
Điều 1: Ban
hành kèm theo Quyết định này là quy trình rà soát đối tượng, quy định đối tượng
ưu tiên thực hiện Dự án 1, Dự án 2 Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển
kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn
2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 trên địa bàn thành phố Huế.
Điều 2: Hiệu
lực thi hành
Quyết định có hiệu lực thi hành
kể từ ngày 04 tháng 12 năm 2025.
Điều 3:
Trách nhiệm tổ chức thực hiện
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân
thành phố; Giám đốc các Sở: Nội vụ, Tư pháp, Tài chính; Chủ tịch Ủy ban nhân
dân các xã, phường thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; Thủ trưởng
các đơn vị liên quan, chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Dân tộc và Tôn giáo;
- Thường trực Thành ủy;
- HĐND thành phố;
- CT và các PCT UBND thành phố;
- Các cơ quan chuyên môn thuộc UBND thành phố;
- HĐND và UBND các phường, xã;
- Công báo thành phố;
- Báo và phát thanh, truyền hình Huế;
- Cổng thông tin điện tử Thành phố;
- VP: CVP, các PCVP;
- Lưu: VT, XH.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Thanh Bình
|
QUY TRÌNH RÀ SOÁT ĐỐI TƯỢNG, QUY ĐỊNH ĐỐI TƯỢNG ƯU TIÊN THỰC
HIỆN DỰ ÁN 1, DỰ ÁN 2 CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI
VÙNG ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ VÀ MIỀN NÚI GIAI ĐOẠN 2021-2030, GIAI ĐOẠN I: TỪ
NĂM 2021 ĐẾN NĂM 2025 TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HUẾ
(Ban
hành kèm theo Quyết định số 125/2025/QĐ-UBND)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1.
Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định quy
trình rà soát đối tượng, quy định đối tượng ưu tiên thực hiện Dự án 1: Giải quyết
tình trạng thiếu đất ở, nhà ở, đất sản xuất, nước sinh hoạt, Dự án 2: Quy hoạch,
sắp xếp, bố trí, ổn định dân cư ở những nơi cần thiết thuộc Chương trình theo
Quyết định số 1719/QĐ-TTg ngày 14 tháng 10 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ phê
duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào
dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030; giai đoạn I: từ năm 2021 đến
năm 2025; Quyết định số 920/QĐ-TTg ngày 14 tháng 5 năm 2025 của Thủ tướng Chính
phủ về điều chỉnh một số nội dung của Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển
kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 -
2030; giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 trên địa bàn thành phố Huế.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
Quyết định này áp dụng đối với
các xã, thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; hộ gia đình, cá nhân
người dân tộc thiểu số; hộ gia đình, cá nhân người dân tộc Kinh thuộc diện hộ
nghèo, cận nghèo sinh sống ở xã, thôn đặc biệt khó khăn và các cơ quan, tổ chức,
cá nhân có liên quan tham gia thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển
kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030,
giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 trên địa bàn thành phố Huế.
Chương II
QUY TRÌNH RÀ SOÁT ĐỐI TƯỢNG
THỰC HIỆN DỰ ÁN 1: GIẢI QUYẾT TÌNH TRẠNG THIẾU ĐẤT Ở, NHÀ Ở, ĐẤT SẢN XUẤT, NƯỚC
SINH HOẠT
Điều 3. Đối
tượng và đối tượng ưu tiên
a) Đối tượng
Quy định tại Điều
4, Điều 6, Điều 8, Điều 10 Thông tư 05/2025/TT- BDTTG.
b) Đối tượng ưu tiên:
- Hộ đồng bào dân tộc thiểu số
nghèo sinh sống ở xã đặc biệt khó khăn, thôn đặc biệt khó khăn vùng đồng bào
dân tộc thiểu số và miền núi.
- Hộ đồng bào dân tộc thiểu số
nghèo sinh sống ở các xã, thôn khác thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền
núi.
- Hộ nghèo là người Kinh sinh sống
ở xã đặc biệt khó khăn, thôn đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc thiểu số
và miền núi.
Điều 4. Quy
trình rà soát đối tượng hỗ trợ đất ở, nhà ở, đất sản xuất, nước sinh hoạt
a) Ủy ban nhân dân cấp xã được
giao vốn thực hiện dự án có trách nhiệm thông báo rộng rãi trong thời gian 05
ngày về kế hoạch thực hiện hoạt động hỗ trợ đất ở, nhà ở, đất sản xuất, nước
sinh hoạt đến với người hoạt động không chuyên trách ở thôn (Bí thư Chi bộ, Trưởng
thôn, Trưởng Ban công tác Mặt trận, chi hội trưởng các đoàn thể nhân dân, Tổ
trưởng an ninh trật tự cơ sở), các hộ gia đình, cá nhân thuộc phạm vi của
Chương trình, thông báo trên các phương tiện truyền thông hoặc trang thông tin
điện tử, niêm yết công khai tại trụ sở làm việc của cơ quan, đơn vị, nhà sinh
hoạt cộng đồng.
b) Trong thời hạn thông báo, hộ
gia đình và cá nhân nộp 01 (một) hồ sơ đến Trung tâm phục vụ hành chính công cấp
xã. (Mẫu 01)
c) Hình thức nộp hồ sơ
- Trực tiếp;
- Qua dịch vụ công ích;
- Dịch vụ công trực tuyến.
d) Thời hạn rà soát đối tượng
Trong vòng 20 (hai mươi) ngày
làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ của cá nhân, hộ gia đình. Ủy ban nhân dân
cấp xã thực hiện các công việc sau:
Bước 1. Trong thời gian
02 (hai) ngày làm việc, Ủy ban nhân dân cấp xã tiếp nhận, xem xét, kiểm tra tổng
hợp hồ sơ và giao Phòng Văn hóa - Xã hội chủ trì, phối hợp với các phòng, ban,
tổ chức có liên quan thẩm tra, xác minh hồ sơ.
Bước 2. Trong vòng 02
(hai) ngày làm việc, Phòng Văn hoá - Xã hội giao thôn nơi hộ gia đình, cá nhân
thường trú tổ chức Hội nghị thôn.
Bước 3. Trong vòng 02
(hai) ngày làm việc, sau khi nhận tiếp nhận hồ sơ từ Phòng Văn hoá - Xã hội,
thôn tiến hành Hội nghị thôn. Thành phần tham gia Hội nghị thôn gồm: Cán bộ,
công chức cấp xã; Bí thư Chi bộ; Trưởng thôn; Trưởng ban Công tác Mặt trận; Tổ
trưởng Tổ an ninh trật tự cơ sở; Chi hội trưởng các chi hội đoàn thể cấp thôn;
các hộ có đăng ký thực hiện Dự án; các hộ gia đình trong thôn (có sự tham gia của
ít nhất 2/3 số hộ gia đình trong thôn). Nội dung: thông qua danh sách đăng ký,
rà soát thông tin, thống nhất (bằng hình thức biểu quyết giơ tay) và lập biên bản
Hội nghị thôn (Mẫu 02).
Bước 4. Trong vòng 02
(hai) ngày làm việc, sau khi nhận được Biên bản Hội nghị thôn, Phòng Văn hóa -
Xã hội chủ trì, phối hợp với các phòng, ban chức năng liên quan thẩm định theo
quy định tại Điều 5, Điều 7, Điều 9, Điều 11
Thông tư 05/2025/TT-BDTTG.
Bước 5. Trong vòng 02
(hai) ngày làm việc, sau khi nhận được kết quả thẩm định từ Phòng Văn hoá - Xã
hội, Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành quyết định phê duyệt danh sách hỗ trợ đất ở,
nhà ở, đất sản xuất, nước sinh hoạt (Mẫu 03).
Trường hợp hồ sơ đăng ký không đủ điều kiện phê duyệt thì Ủy ban nhân dân cấp
xã phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
Bước 6. Sau khi có quyết
định phê duyệt danh sách hỗ trợ đất ở, nhà ở, đất sản xuất, nước sinh hoạt, Ủy
ban nhân dân cấp xã tổ chức niêm yết công khai tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp
xã, nhà sinh hoạt cộng đồng các thôn, thông báo trên các phương tiện truyền
thông hoặc trang thông tin điện tử.
Thời gian niêm yết công khai:
10 (mười) ngày làm việc. Lập Biên bản công khai (Mẫu
06).
Bước 7. Sau thời gian
niêm yết công khai, nếu không có khiếu nại, phản ánh thì Ủy ban nhân dân cấp xã
trả kết quả đến cá nhân, hộ gia đình.
Nơi nhận kết quả.
- Tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả
kết quả Trung tâm phục vụ hành chính công cấp xã;
- Hoặc qua dịch vụ bưu chính
công ích.
Chương
III
QUY TRÌNH RÀ SOÁT ĐỐI TƯỢNG
THỰC HIỆN DỰ ÁN 2: QUY HOẠCH, SẮP XẾP, BỐ TRÍ, ỔN ĐỊNH DÂN CƯ Ở NHỮNG NƠI CẦN
THIẾT
Điều 5. Đối
tượng
Quy định tại điểm
b khoản 1 Mục II Chương trình ban hành kèm theo Quyết định số 920/QĐ-TTg.
Điều 6. Quy
trình rà soát đối tượng
a) Ủy ban nhân dân cấp xã được
giao vốn thực hiện dự án có trách nhiệm thông báo rộng rãi trong thời gian 05
ngày về kế hoạch thực hiện dự án đến người hoạt động không chuyên trách ở thôn
(Bí thư Chi bộ, Trưởng thôn, Trưởng Ban công tác mặt trận, chi hội trưởng các
đoàn thể nhân dân, Tổ trưởng an ninh trật tự cơ sở), các hộ gia đình, cá nhân
thuộc phạm vi của Chương trình, thông báo trên các phương tiện truyền thông hoặc
trang thông tin điện tử, niêm yết công khai tại trụ sở làm việc của cơ quan,
đơn vị, nhà sinh hoạt cộng đồng.
b) Trong thời hạn thông báo, hộ
gia đình, cá nhân nộp 01 (một) bộ hồ sơ đến Trung tâm phục vụ hành chính công cấp
xã (Mẫu 04).
c) Hình thức nộp hồ sơ
- Trực tiếp;
- Qua dịch vụ công ích;
- Dịch vụ công trực tuyến
d) Thời hạn rà soát đối tượng
Trong vòng 20 (hai mươi) ngày
làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ của cá nhân, hộ gia đình. Ủy ban nhân dân
cấp xã thực hiện các công việc sau:
Bước 1. Trong thời gian
02 (hai) ngày làm việc, Ủy ban nhân dân cấp xã tiếp nhận, xem xét, kiểm tra tổng
hợp hồ sơ và giao Phòng Văn hóa - Xã hội chủ trì, phối hợp với các phòng, ban,
tổ chức có liên quan thẩm tra, xác minh hồ sơ.
Bước 2. Trong vòng 05
(năm) ngày làm việc, sau khi nhận tiếp nhận hồ sơ, Phòng Văn hoá - Xã hội tiến
hành thẩm tra danh sách, xác định đối tượng và tiến hành thẩm định tại cơ sở.
Việc rà soát, xác định đối tượng thụ hưởng phải đảm bảo các nguyên tắc quy định
tại Điều 3 và Điều 14, Thông tư số 05/2025/TT-BDTTG.
Bước 3. Trong thời hạn
03 (ba) ngày làm việc sau khi nhận kết quả thẩm tra, thẩm định, Ủy ban nhân dân
cấp xã hoàn thiện, bổ sung, điều chỉnh (nếu có) và ban hành quyết định phê duyệt
danh sách để triển khai thực hiện theo quy định (Mẫu
05). Trường hợp hồ sơ đăng ký không đủ điều kiện phê duyệt thì Ủy ban
nhân dân cấp xã phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
Bước 4. Sau khi có quyết
định phê duyệt danh sách hỗ trợ bố trí, ổn định dân cư, Ủy ban nhân dân cấp xã
tổ chức niêm yết công khai tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, nhà sinh hoạt cộng
đồng các thôn, thông báo trên các phương tiện truyền thông hoặc trang thông tin
điện tử.
Thời gian niêm yết: 10 ngày làm
việc. Lập Biên bản công khai (Mẫu 06).
Bước 5. Sau thời gian
niêm yết công khai, nếu không có khiếu nại, phản ánh thì Ủy ban nhân dân trả kết
quả đến cá nhân, hộ gia đình.
Nơi nhận kết quả.
- Tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả
kết quả Trung tâm phục vụ hành chính công cấp xã;
- Hoặc qua dịch vụ bưu chính
công ích.
Điều 07. Lựa
chọn hình thức bố trí ổn định dân cư
Căn cứ số lượng đối tượng thụ
hưởng, Ủy ban nhân dân cấp xã phối hợp Sở Nội vụ, Sở Tài chính và các cơ quan
có liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố lựa chọn, quyết định hình thức
bố trí ổn định dân cư (tập trung, xen ghép hoặc ổn định tại chỗ) bảo đảm đúng
quy định và phù hợp với tình hình thực tế của địa phương.
Mẫu 01
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN ĐĂNG KÝ ĐƯỢC HỖ TRỢ ĐẤT Ở/NHÀ Ở/ ĐẤT SẢN XUẤT/NƯỚC
SINH HOẠT
Kính
gửi: Ủy ban nhân dân xã ……………………..
Tôi tên là: ………………………… Năm
sinh: ……………Chủ hộ:……………
CMND/CCCD số: ………………… Ngày cấp:
…………… Nơi cấp: …………
Địa chỉ: Thôn………. Xã …………… Tỉnh/thành
phố:…………………………
Sau khi nghe phổ biến đầy đủ nội
dung chính sách, quy định, định mức, đối tượng ưu tiên đối với hỗ trợ đất ở,
nhà ở, đất sản xuất, nước sinh hoạt, trên cơ sở điều kiện thực tế của gia đình,
bản thân tôi thấy đủ điều kiện với những quy định của Nhà nước.
Tôi đăng ký được hỗ trợ đất ở/nhà
ở/đất sản xuất/nước sinh hoạt :……………………………………………………………………………………
……………………..…….………………………………………………………………
Mẫu 02
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
BIÊN BẢN HỌP THÔN BÌNH XÉT ĐỐI TƯỢNG
ĐƯỢC HỖ TRỢ ĐẤT Ở, NHÀ Ở, ĐẤT SẢN XUẤT, NƯỚC SINH HOẠT
Thôn:………………………………….Xã:……………………………………………
Tỉnh/thành phố:………………………………………………………………………..
Cuộc họp vào hồi…………… giờ…………
phút ngày……tháng…….năm…………
Địa điểm:………………………………………………………………………………
Thành phần tham gia:
- Chủ trì: Ông
(bà)……………………………………………………………………..
Chức vụ:………………………………………………………………………………..
- Thư ký: Ông (bà)………………………………………………………………...........
- Ông/bà……..
- Số hộ nghèo tham gia cuộc họp/số
hộ nghèo của thôn: …………………………….,
Tỷ lệ: ………… %
Nội dung họp
1. Cuộc họp đã nghe Ông (bà)
…………………………, Chức vụ…………………… phổ biến tiêu chí xác định đối tượng được hỗ trợ ……………..
trên địa bàn thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế xã hội
vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030.
2. Kết quả bình xét:
|
TT
|
Họ tên chủ hộ
|
Ngày tháng năm được Ủy ban
nhân dân cấp xã phê duyệt là hộ nghèo, hộ cận nghèo
|
Kết quả bình xét (Số người
đồng ý/tổng số người tham dự)
|
Thuộc đối tượng ưu tiên1
|
|
1
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng:
hộ
|
|
|
|
Cuộc họp kết thúc…………giờ……………….phút
cùng ngày.
Biên bản được lập thành 02 bản,
01 bản lưu thôn, 01 bản báo cáo Ủy ban nhân dân xã.
|
Trưởng thôn
|
Bí thư Chi bộ thôn
|
Đại diện Ủy ban nhân dân xã
|
Đại diện Chi hội đoàn thể thôn
|
|
Tổ an ninh trật tự cơ sở
|
Trưởng ban
Công tác Mặt trận
|
Đại diện các hộ gia đình
|
Thư ký
|
______________________
(1) Ưu tiên (1): Hộ đồng bào
dân tộc thiểu số nghèo sinh sống ở xã đặc biệt khó khăn, thôn đặc biệt khó khăn
vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; Ưu tiên (2): Hộ đồng bào dân tộc
thiểu số nghèo sinh sống ở các xã, thôn khác thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu
số và miền núi; Ưu tiên (3): Hộ nghèo là người Kinh sinh sống ở xã đặc biệt khó
khăn, thôn đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.
Mẫu 03
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
XÃ…..
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ DUYỆT DANH SÁCH HỖ TRỢ ĐẤT Ở/ NHÀ Ở/ ĐẤT SẢN
XUẤT/NƯỚC SINH HOẠT
Căn cứ Luật Chính quyền địa
phương số……………………………………………………
Căn cứ……………………………………………………………………………………………
Theo đề nghị của
…………………………………………………………………………………
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết
định…………………………………………………………
Điều 1: Phê duyệt danh
sách…………………………………………………………….
Điều
2……………………………………………………………………………………
Điều
……………………………………………………………………………………
|
Nơi nhận:
-
-
-
-
- Lưu: VT,…...
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
CHỦ TỊCH
|
Mẫu 04
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN ĐĂNG KÝ VÀ CAM KẾT CỦA HỘ TỰ NGUYỆN DI CHUYỂN
ĐẾN ĐIỂM BỐ TRÍ ỔN ĐỊNH DÂN CƯ……………
Kính
gửi: Ủy ban nhân dân xã …………………
Tôi tên là: ………………………… Năm
sinh: ………………………………………
CMND/CCCD số: ………………… Ngày cấp:
…………… Nơi cấp: ………………
Địa chỉ thường trú:
…………………………………………………………………….
Tôi đại diện cho hộ gia đình gồm
……….. nhân khẩu (ghi rõ họ tên, năm sinh từng thành viên kèm theo).
|
STT
|
Họ và tên chủ hộ
|
Năm sinh
|
Số CMND/ CCCD
|
Địa chỉ hiện tại
|
Thuộc diện (tự nguyện di chuyển/di dời bắt buộc/khác)
|
Ghi chú
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Nay tôi làm đơn này để tự nguyện
đăng ký tham gia di chuyển, sắp xếp, bố trí, ổn định dân cư tại khu vực ……………
theo chủ trương của Nhà nước.
Tôi cam kết:
Thực hiện đúng quy định, chính
sách của Nhà nước.
Chấp hành sự phân công, bố trí
của địa phương.
Kính mong Ủy ban nhân dân xã
xem xét, tổng hợp, báo cáo cấp có thẩm quyền theo quy định.
|
|
Người làm đơn
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
Mẫu 05
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
XÃ…..
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ DUYỆT DANH SÁCH BỐ TRÍ, ỔN ĐỊNH DÂN CƯ…..
Căn cứ Luật Chính quyền địa
phương số…………………………………………………
Căn cứ………………………………………………………………………………………………..
Theo đề nghị của
……………………………………………………………………………
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết
định…………………………………………………….
Điều 1: Phê duyệt danh
sách…………………………………………………………
Điều
2…………………………………………………………………………………
Điều……………………………………………………………………………………
|
Nơi nhận:
-
-
-
-
-
-
- Lưu: VT,…...
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
CHỦ TỊCH
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
XÃ…..
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
DANH
SÁCH BỐ TRÍ, ỔN ĐỊNH DÂN CƯ
(Ban
hành kèm theo Quyết định số:…..QĐ-UBND ngày….tháng ….năm của Ủy ban nhân dân
xã…)
|
STT
|
Họ và tên chủ hộ
|
Năm sinh
|
Số CMND/ CCCD
|
Địa chỉ hiện tại
|
Số nhân khẩu
|
Thuộc diện (tự nguyện di chuyển/di dời bắt buộc/khác)
|
Ghi chú
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng
số hộ: …………………
Tổng số nhân khẩu: ……………
Mẫu 06
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
XÃ…..
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
BIÊN BẢN CÔNG KHAI DANH SÁCH ĐỐI TƯỢNG
(Thực hiện Dự án …… - Quyết định 1719/QĐ-TTg)
Hôm nay, vào lúc … giờ …, ngày
… tháng … năm …, tại: ……………………………
Chúng tôi gồm:
1. Đại diện Ủy ban nhân dân xã:
………………………………………………………..
2. Đại diện thôn:
………………………………………………………….
3. Đại diện các đoàn thể:
………………………………………………………………
4. Đại diện cộng đồng dân cư:
…………………………………………………………….
Tiến hành công khai danh sách đối
tượng được phê duyệt hỗ trợ………… tại địa bàn xã, gồm:
- Tổng số hộ:
……………………………………………………………………………
- Tổng số nhân khẩu:
……………………………………………………………………
Danh sách chi tiết được niêm yết
tại:
- Trụ sở Ủy ban nhân dân xã;
- Nhà sinh hoạt cộng đồng thôn
…………………………………………………………..
Thời gian công khai: từ ngày …
tháng … năm … đến hết ngày … tháng … năm … (03 ngày làm việc).
Ý kiến phản ánh, kiến nghị (nếu
có):……………………………………………………
…………………………………………………………………………………………..
Biên bản lập xong hồi … giờ …,
cùng ngày. Các thành phần tham dự đã thống nhất ký tên dưới đây:
|
ĐẠI DIỆN UBND XÃ
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
ĐẠI DIỆN THÔN
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
ĐẠI DIỆN CỘNG ĐỒNG
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
|
NGƯỜI
GHI BIÊN BẢN
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
ĐẠI DIỆN
CÁC ĐOÀN THỂ
(Ký, ghi rõ họ tên)
|