|
HỘI ĐỒNG
NHÂN DÂN
TỈNH TUYÊN QUANG
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
11/2025/NQ-HĐND
|
Tuyên
Quang, ngày 24 tháng 10 năm 2025
|
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH VỀ NGUYÊN TẮC, TIÊU CHÍ, ĐỊNH
MỨC PHÂN BỔ VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC VÀ MỨC HỖ TRỢ NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG THỰC HIỆN
CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI VÙNG ĐỒNG BÀO DÂN
TỘC THIỂU SỐ VÀ MIỀN NÚI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TUYÊN QUANG GIAI ĐOẠN 2021- 030,
GIAI ĐOẠN I: TỪ NĂM 2021 ĐẾN NĂM 2025
HỘI
ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG
KHÓA XIX, KỲ HỌP CHUYÊN ĐỀ LẦN THỨ BA
Căn cứ Luật
Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật
Ngân sách nhà nước ngày 25/6/2025;
Căn cứ Luật
Đầu tư công số 58/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 90/2025/QH15;
Căn cứ Nghị
quyết số 120/2020/QH14 của Quốc hội về việc phê duyệt chủ trương đầu tư Chương
trình Mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu
số và miền núi giai đoạn 2021-2030;
Căn cứ Nghị
định số 38/2023/NĐ-CP ngày 24 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ về sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 27/2022/NĐ-CP của Chính phủ quy định cơ chế
quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia; Nghị định số
27/2022/NĐ-CP ngày 19 tháng 4 năm 2022 của Chính phủ quy định cơ chế quản lý,
tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia;
Căn cứ Quyết
định số 39/2021/QĐ-TTg ngày 30 tháng 12 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ quy
định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ
vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia
gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi
giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025; Quyết định số
18/2023/QĐ-TTg ngày 01 tháng 7 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ về sửa đổi,
bổ sung và bãi bỏ một số điều của Quyết định số 39/2021/QĐ-TTg của Thủ tướng
Chính phủ; Quyết định số 35/2025/QĐ-TTg ngày 25 tháng 9 năm 2025 của Thủ
tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 39/2021/QĐ-TTg
của Thủ tướng Chính phủ quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn
ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện
Chương trình mục tiêu quốc gia gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào
dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến
năm 2025 đã được sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ một số điều tại Quyết định số
18/2023/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ;
Căn cứ Quyết
định số 04/2023/QĐ-TTg ngày 23 tháng 02 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ về
mức hỗ trợ và cơ chế hỗ trợ sử dụng vốn đầu tư công để thực hiện một số nội
dung thuộc Dự án 1 và Tiểu dự án 1, Dự án 4 của Chương trình mục tiêu quốc gia
phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai
đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025;
Xét Tờ trình
số 80/TTr-UBND ngày 22 tháng 10 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban
hành Nghị quyết quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách
nhà nước và mức hỗ trợ ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu
quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền
núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: Từ năm 2021 đến năm 2025; Báo cáo thẩm
tra số 90/BC-HĐND ngày 23 tháng 10 năm 2025 của Ban Dân tộc Hội đồng nhân dân
tỉnh Tuyên Quang.
QUYẾT
NGHỊ:
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh
Nghị quyết
này quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách nhà nước và
mức hỗ trợ ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát
triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi trên địa bàn
tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: Từ năm 2021 đến năm 2025 (viết
tắt là Chương trình) theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều
7 Quyết định số 39/2021/QĐ-TTg ngày 30 tháng 12 năm 2021 của Thủ
tướng Chính phủ quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách
trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình
mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và
miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025, được sửa
đổi, bổ sung bởi Quyết định số 18/2023/QĐ-TTg ngày 01 tháng 7 năm 2023 của Thủ
tướng Chính phủ và Quyết định số 35/2025/QĐ-TTg ngày 25 tháng 9 năm 2025 của Thủ
tướng Chính phủ; mức hỗ trợ từ ngân sách địa phương thực hiện một số nội dung
thuộc Dự án 1 và Tiểu dự án 1, Dự án 4 của Chương trình theo quy định tại khoản 1, 2 Điều 4 Quyết định số 04/2023/QĐ-TTg ngày 23 tháng 02
năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ về mức hỗ trợ và cơ chế hỗ trợ sử dụng vốn đầu
tư công để thực hiện một số nội dung thuộc Dự án 1 và Tiểu dự án 1, Dự án 4 của
Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân
tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm
2025.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
1. Các sở,
ban, ngành, cơ quan cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân các xã, phường (gọi chung là
cấp xã) thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi trên địa bàn tỉnh
và các đơn vị sử dụng nguồn ngân sách nhà nước để thực hiện Chương trình.
2. Cơ quan,
tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan đến việc thực hiện Chương trình
trong giai đoạn 2021 - 2025.
Điều 3.
Nguyên tắc phân bổ vốn
1. Tuân thủ
các quy định của Luật Đầu tư công, Luật Ngân sách nhà nước, Nghị quyết số
973/2020/UBTVQH14 ngày 08 tháng 7 năm 2020 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy
định về các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân
sách giai đoạn 2021-2025 và các văn bản pháp luật khác có liên quan.
2. Bám sát
các mục tiêu và chỉ tiêu cụ thể của Chương trình giai đoạn 2021-2025, nhằm hoàn
thành các mục tiêu, chỉ tiêu đề ra; đảm bảo không vượt quá nguồn phân bổ vốn
của Trung ương và tỉnh giao.
3. Ưu tiên
bố trí vốn thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm, quan trọng phù hợp với mục tiêu
phân bổ nguồn vốn đầu tư công giai đoạn 2021-2025; tập trung đầu tư, hỗ trợ các
xã, thôn khó khăn nhất, giải quyết các vấn đề bức xúc, cấp bách; ưu tiên hỗ trợ
hộ nghèo, các nhóm dân tộc thiểu số còn gặp nhiều khó khăn, dân tộc thiểu số có
khó khăn đặc thù; ưu tiên cho các địa phương còn thiếu hụt cơ sở hạ tầng thiết
yếu; ưu tiên bố trí vốn để hoàn thành các chương trình, dự án chuyển tiếp từ kế
hoạch năm trước sang năm sau; ưu tiên bố trí vốn thực hiện các nhiệm vụ trọng
tâm, quan trọng cho các xã khu vực III, xã ATK, xã biên giới, xã đạt chuẩn nông
thôn mới đến năm 2025 trên địa bàn tỉnh phù hợp với các mục tiêu phân bổ nguồn
vốn của chương trình; ưu tiên các địa phương, đơn vị giải ngân nhanh để tạo điều
kiện sớm hoàn thành các mục tiêu, nhiệm vụ của Chương trình.
4. Các sở,
ban, ngành, cơ quan cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã tham gia thực hiện Chương
trình căn cứ kế hoạch vốn ngân sách nhà nước được giao xây dựng kế hoạch thực
hiện, xác định mục tiêu, nhiệm vụ cụ thể, xây dựng phương án phân bổ vốn ngân
sách nhà nước trung hạn và hằng năm trình cấp có thẩm quyền quyết định.
5. Việc phân
bổ vốn phải đáp ứng yêu cầu quản lý tập trung, không phân tán, dàn trải, đảm
bảo mục tiêu, cơ chế, chính sách của Chương trình; tăng cường phân cấp cho cơ
sở để tạo sự chủ động, linh hoạt cho các địa phương, các cấp, các ngành trong
triển khai, thực hiện Chương trình trên cơ sở nội dung, định hướng, lĩnh vực
cần ưu tiên, phù hợp với đặc thù, điều kiện, tiềm năng lợi thế từng địa phương,
phát huy hiệu quả sử dụng vốn và phù hợp với các quy hoạch ngành, lĩnh vực đã
được phê duyệt.
6. Đảm bảo
công khai, minh bạch, đơn giản, dễ hiểu, dễ tính toán, dễ áp dụng, dễ thực hiện
góp phần đẩy mạnh cải cách hành chính và tăng cường công tác phòng, chống tham
nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí.
7. Nguồn đối
ứng từ ngân sách tỉnh được tập trung để phân bổ cho một số dự án, tiểu dự án,
nội dung thành phần thuộc Chương trình.
Điều 4. Tiêu
chí, định mức và phương pháp phân bổ vốn ngân sách
1. Quy định
chung về tiêu chí phân bổ vốn
a) Xã đặc
biệt khó khăn được xác định theo Quyết định số 861/QĐ-TTg ngày 04 tháng 6 năm
2021 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt danh sách các xã khu vực III, khu vực
II, khu vực I thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn
2021-2025; Quyết định số 698/QĐ-TTg ngày 19 tháng 7 năm 2024 của Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt điều chỉnh, bổ sung và hiệu chỉnh danh sách xã khu vực III,
khu vực II, khu vực I thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai
đoạn 2021 - 2025 và các Quyết định công nhận xã đạt chuẩn nông thôn mới của cấp
có thẩm quyền.
b) Xã An
toàn khu được xác định theo Quyết định số 2287/QĐ-TTg ngày 31 tháng 12 năm 2020
của Thủ tướng Chính phủ về việc công nhận xã An toàn khu, vùng An toàn khu
thuộc tỉnh Tuyên Quang. Xã biên giới được xác định theo Quyết định của cấp có
thẩm quyền.
c) Thôn đặc
biệt khó khăn được xác định theo Quyết định số 612/QĐ-UBDT ngày 16 tháng 9 năm
2021 của Ủy ban Dân tộc về phê duyệt danh sách các thôn đặc biệt khó khăn vùng
đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2025; Quyết định số
1227/QĐ-TTg ngày 14 tháng 7 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt danh
sách các dân tộc còn gặp nhiều khó khăn, có khó khăn đặc thù giai đoạn
2021-2025; Quyết định số 497/QĐ-UBDT ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Ủy ban dân
tộc (nay là Bộ Dân tộc Tôn giáo) về phê duyệt điều chỉnh, bổ sung và hiệu chỉnh
tên huyện, xã, thôn đặc biệt khó khăn; thôn thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu
số và miền núi giai đoạn 2021-2025.
2. Tiêu chí,
định mức và phương pháp phân bổ nguồn vốn ngân sách
Tiêu chí,
định mức và phương pháp tính toán, xác định nguồn vốn ngân sách nhà nước (vốn
đầu tư và vốn sự nghiệp) phân bổ cho các sở, ban, ngành, cơ quan cấp tỉnh và
cấp xã được quy định chi tiết tại 10 phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết này.
Việc phân bổ
vốn đảm bảo đúng địa bàn theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ (trước khi sáp
nhập tỉnh).
a) Tổng số
vốn phân bổ cho cấp xã thứ k (Tk) được tổng hợp từ vốn phân bổ các dự án, tiểu
dự án thành phần thứ i (Vk,i) của cấp xã đó.

Trong đó:
- i là dự
án, tiểu dự án thứ i.

- k là cấp
xã thứ k.

b) Phương
pháp tính toán, xác định vốn phân bổ của cấp xã. (k) theo tiêu chí của từng dự
án, tiểu dự án thành phần (i):
Vk,i
= Qi.Xk,i
Trong đó:
- Vk,i: Vốn phân
bổ của dự án, tiểu dự án thứ i cho cấp xã thứ k.
- Xk,i: Số điểm dự
án, tiểu dự án thứ i cho cấp xã thứ k.
- Qi: Vốn định
mức cho 01 điểm phân bổ của dự án, tiểu dự án thứ i.

- Gi: Vốn ngân
sách nhà nước để phân bổ cho dự án, tiểu dự án thứ i.
c) Tổng số điểm
phân bổ cho xã (sau sắp xếp) được xác định theo Nghị quyết số 1684/NQ-UBTVQH15
của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; Xã khu vực I, II, III được xác định theo Quyết
định số 861/QĐ-TTg và các Quyết định sửa đổi, bổ sung (nếu có);
Tổng số điểm
Xk,i của địa phương thứ k được xác định trên cơ sở cộng điểm theo các tiêu chí:
Xk,i = Ak,i + Bk,i + Ck,i (Tổng số điểm xã đơn vị hành chính mới: Ti = T1 + T2 + T3 +…., trong
đó: i là số đơn vị hành chính trước sắp xếp).
Điều 5. Mức
vốn đối ứng của ngân sách địa phương
1. Mức vốn
ngân sách địa phương đối ứng tối thiểu 5% tổng vốn ngân sách trung ương hỗ trợ
thực hiện Chương trình cho tỉnh. Việc phân bổ ngân sách địa phương đối ứng thực
hiện Chương trình hằng năm giao cho Ủy ban nhân dân tỉnh trình
Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét quyết định đảm bảo phù hợp với quy định hiện
hành và điều kiện thực tiễn trên địa bàn tỉnh.
2. Mức vốn
ngân sách địa phương đối ứng thực hiện thực hiện một số nội dung thuộc Dự án 1
và Tiểu dự án 1, Dự án 4 của Chương trình.
a) Hỗ trợ
tối thiểu 4.000.000 đồng/hộ để tạo mặt bằng, xây dựng hạ tầng kỹ thuật đất ở
hoặc để người dân tự ổn định chỗ ở theo hình thức xen ghép.
b) Hỗ trợ
tối thiểu 04 triệu đồng/hộ và không quá 20.000.000 đồng/hộ để xây dựng 01 căn
nhà theo phong tục tập quán của địa phương, bảo đảm 3 cứng (nền cứng, khung
- tường cứng, mái cứng).
Điều 6. Tổ
chức thực hiện
Nghị quyết
này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 04 tháng 11 năm 2025 và bãi bỏ toàn bộ, một
phần các Nghị quyết sau:
1. Bãi bỏ
toàn bộ 04 Nghị quyết
a) Nghị
quyết số 04/2022/NQ-HĐND ngày 27 tháng 5 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà
Giang Quy định về nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ ngân sách nhà nước
thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng
bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I; từ năm 2021
đến năm 2025.
b) Nghị
quyết số 08/2022/NQ-HĐND ngày 01 tháng 7 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh
Tuyên Quang Quy định về nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ ngân sách nhà
nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng
đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I; từ năm
2021 đến năm 2025.
c) Nghị
quyết số 05/2023/NQ-HĐND ngày 22 tháng 3 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà
Giang về sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị quyết số 04/2022/NQ-HĐND ngày 27
tháng 5 năm 2022.
d) Nghị
quyết số 15/2023/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh
Tuyên Quang về sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị quyết số 08/2022/NQ-HĐND
ngày 01 tháng 7 năm 2022;
2. Bãi bỏ
một phần 01 Nghị quyết
Số thứ tự
55, 56 Phụ lục III; số thứ tự 53, 54 Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị quyết số
51/NQ-HĐND ngày 25 tháng 8 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Về việc áp dụng
các Nghị quyết quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh Tuyên Quang và
tỉnh Hà Giang trước sắp xếp trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.
3. Giao Ủy
ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này theo đúng quy định của pháp
luật.
4. Giao
Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ
đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết
này.
5. Trường
hợp các văn bản được viện dẫn tại Nghị quyết này được sửa đổi, bổ sung, thay
thế bằng văn bản mới thì áp dụng theo văn bản mới đó.
Nghị quyết
này được Hội đồng nhân dân tỉnh Tuyên Quang khóa XIX, kỳ họp chuyên đề lần thứ
3 thông qua ngày 24 tháng 10 năm 2025./.
|
Nơi nhận:
-
Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- Các Văn phòng: Quốc hội, Chủ tịch nước, Chính phủ;
- Các Bộ: Tài chính, Tư pháp, Tài nguyên và Môi trường; Dân tộc và Tôn giáo;
- Thường trực Tỉnh uỷ;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Ủy ban nhân dân tỉnh;
- Ủy ban Mặt trận Tổ Quốc Việt Nam tỉnh;
- Đoàn đại biểu Quốc hội khoá XV tỉnh;
- Các Ban của HĐND tỉnh, đại biểu HĐND tỉnh;
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL và QLXLVPHC - Bộ Tư pháp;
- Vụ Pháp chế Bộ Tài chính;
- Các sở, ban, ngành cấp tỉnh;
- Các Văn phòng: Tỉnh uỷ, Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh, UBND tỉnh;
- Thường trực HĐND, UBND các xã, phường;
- Báo và Phát thanh - Truyền hình tỉnh;
- Cổng thông tin điện tử tỉnh, Công báo Tuyên Quang;
- Trang thông tin điện tử Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh
- Lưu: VT.
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Hầu
Minh Lợi
|
PHỤ LỤC I
PHÂN BỔ VỐN THỰC HIỆN
DỰ ÁN 1: GIẢI QUYẾT TÌNH TRẠNG THIẾU ĐẤT Ở, NHÀ Ở, ĐẤT SẢN XUẤT, NƯỚC SINH HOẠT
(Kèm
theo Nghị quyết số 11/2025/NQ-HĐND ngày 24 tháng 10 năm 2025)
1. Vốn đầu
tư:
Phân bổ 100%
tổng nguồn vốn cho cấp xã.
Áp dụng
phương pháp tính điểm theo các tiêu chí như sau:
|
TT
|
Nội dung tiêu chí
|
Số điểm
|
Số lượng
|
Tổng số điểm
|
|
1
|
Cứ 01 hộ
được hỗ trợ đất ở.
|
0,4
|
a
|
0,4 x a
|
|
2
|
Cứ 01 hộ
được hỗ trợ nhà ở.
|
0,4
|
b
|
0,4 x b
|
|
3
|
Cứ 01 hộ
được hỗ trợ đất sản xuất.
|
0,225
|
c
|
0,225 x c
|
|
4
|
Cứ 01 công
trình nước sinh hoạt tập trung.
|
30
|
d
|
30 x d
|
|
|
Tổng cộng:
|
|
|
Xk,i
|
Số lượng (a,
b, c, d) căn cứ số liệu rà soát nhu cầu thực tế và đề xuất của cấp xã được phê
duyệt.
2. Vốn sự
nghiệp:
Phân bổ 100%
tổng nguồn vốn cho cấp xã.
Áp dụng
phương pháp tính điểm theo các tiêu chí như sau:
|
TT
|
Nội dung tiêu chí
|
Số điểm
|
Số lượng
|
Tổng số điểm
|
|
1
|
Cứ 01 hộ
được hỗ trợ chuyển đổi nghề.
|
0,1
|
a
|
0,1 x a
|
|
2
|
Cứ 01 hộ
được hỗ trợ nước sinh hoạt phân tán.
|
0,03
|
b
|
0,03 x b
|
|
|
Tổng cộng:
|
|
|
Xk,i
|
Số lượng (a,
b) căn cứ số liệu rà soát nhu cầu thực tế và đề xuất của cấp xã được phê duyệt.
PHỤ LỤC II
PHÂN BỔ VỐN THỰC HIỆN
DỰ ÁN 2: QUY HOẠCH, SẮP XẾP, BỐ TRÍ, ỔN ĐỊNH DÂN CƯ Ở NHỮNG NƠI CẦN THIẾT
(Kèm
theo Nghị quyết số 11/2025/NQ-HĐND ngày 24 tháng 10 năm 2025)
1. Vốn đầu
tư:
Phân bổ 100%
tổng nguồn vốn cho cấp xã.
Áp dụng
phương pháp tính điểm theo các tiêu chí như sau:
|
TT
|
Nội dung tiêu chí
|
Số điểm
|
|
1
|
Mỗi dự án
có quy mô vốn đầu tư đến 01 tỷ đồng được tính 10 điểm.
|
10
|
|
2
|
Dự án có
quy mô trên 01 tỷ đồng, cứ tăng thêm vốn đầu tư 100 triệu đồng được tính
thêm.
|
01
|
|
3
|
Mỗi dự án
tại xã biên giới được tính thêm.
|
5
|
|
|
Tổng cộng điểm:
|
Xk,i
|
Nguồn số
liệu căn cứ rà soát nhu cầu thực tế và đề xuất của cấp xã được phê duyệt.
2. Vốn sự
nghiệp:
Phân bổ 100%
tổng nguồn vốn cho cấp xã.
Áp dụng
phương pháp tính điểm theo các tiêu chí như sau:
|
TT
|
Nội dung tiêu chí
|
Số điểm
|
|
1
|
Mỗi dự án
có quy mô vốn sự nghiệp đến 10 triệu đồng được tính 0,1 điểm, phần còn lại cứ
tăng thêm vốn sự nghiệp 10 triệu đồng được tính thêm 0,1 điểm.
|
0,1
|
|
|
Tổng cộng điểm:
|
Xk,i
|
PHỤ LỤC III
PHÂN BỔ VỐN THỰC HIỆN
DỰ ÁN 3: PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT NÔNG, LÂM NGHIỆP BỀN VỮNG, PHÁT HUY TIỀM NĂNG, THẾ
MẠNH CỦA CÁC VÙNG MIỀN ĐỂ SẢN XUẤT HÀNG HÓA THEO CHUỖI GIÁ TRỊ
(Kèm
theo Nghị quyết số 11/2025/NQ-HĐND ngày 24 tháng 10 năm 2025)
I . Tiểu Dự
án 1 :
Phát triển kinh tế nông, lâm nghiệp gắn với bảo vệ rừng và nâng cao thu nhập
cho người dân
1. Vốn đầu
tư: Không
2. Vốn sự
nghiệp:
a) Phân bổ
không quá 85% tổng nguồn vốn cho các Sở, ban, ngành, cơ quan cấp tỉnh.
b) Phân bổ
cho cấp xã: Là số vốn còn lại sau khi đã phân bổ theo quy định tại điểm a khoản
này
Áp dụng
phương pháp tính điểm theo các tiêu chí như sau:
|
TT
|
Nội dung tiêu chí
|
Số điểm
|
Số lượng
|
Tổng số điểm
|
|
1
|
Mỗi ha
rừng được hỗ trợ khoán bảo vệ rừng đối với rừng đặc dụng, rừng phòng hộ.
|
0,006
|
a
|
0,006 x a
|
|
2
|
Mỗi ha
được hỗ trợ bảo vệ rừng quy hoạch rừng phòng hộ và rừng sản xuất là rừng tự
nhiên đã giao cho cộng đồng, hộ gia đình.
|
0,006
|
b
|
0,006 x b
|
|
3
|
Mỗi ha
rừng được hỗ trợ khoanh nuôi tái sinh có trồng rừng bổ sung.
|
0,02
|
c
|
0,02 x c
|
|
4
|
Mỗi ha
rừng được hỗ trợ trồng rừng sản xuất, khai thác kinh tế dưới tán rừng và phát
triển lâm sản ngoài gỗ.
|
0,15
|
d
|
0,15 x d
|
|
5
|
Mỗi ha
rừng được hỗ trợ trồng rừng phòng hộ.
|
1,2
|
đ
|
1,2 x đ
|
|
6
|
Mỗi tấn
gạo trợ cấp trồng rừng cho hộ nghèo tham gia trồng rừng sản xuất, phát triển
lâm sản ngoài gỗ, rừng phòng hộ.
|
0,12
|
e
|
0,12 x e
|
|
7
|
Lập hồ sơ
thiết kế và kinh phí quản lý, kiểm tra, nghiệm thu theo Nghị định số
58/2024/NĐ-CP.
|
|
|
|
|
a)
|
Lập hồ sơ
thiết kế.
|
|
|
|
|
-
|
Hồ sơ
khoán bảo vệ rừng, bảo vệ rừng
|
0,0005
|
g1
|
0,0005xg1
|
|
-
|
Hồ sơ
thiết kế, dự toán khoanh nuôi tái sinh có trồng bổ sung; trồng rừng sản xuất;
trồng rừng phòng hộ.
|
|
g2
|
3,6%x(0,15d+1,52)
|
|
b)
|
Quản lý,
kiểm tra, nghiệm thu
|
|
h
|
7%x(0,006a+0,006 b+0,15d+1,2)
|
|
|
Tổng cộng điểm:
|
|
|
Xk,i
|
Số lượng của
tiểu dự án (a, b, c, d, đ, e) là số liệu nhu cầu thực tế của các địa phương,
được rà soát, tổng hợp trong phương án phân bổ tiểu dự án.
II. Tiểu Dự án
2 :
Hỗ trợ phát triển sản xuất theo chuỗi giá trị, vùng trồng dược liệu quý, thúc
đẩy khởi sự kinh doanh, khởi nghiệp và thu hút đầu tư vùng đồng bào dân tộc
thiểu số và miền núi.
1. Vốn đầu
tư:
Phân bổ 100%
tổng nguồn vốn cho cấp xã để thực hiện nội dung: Đầu tư hỗ trợ phát triển vùng
dược liệu quý.
Áp dụng
phương pháp tính điểm theo các tiêu chí như sau:
|
TT
|
Nội dung tiêu chí
|
Số điểm
|
Số lượng
|
Tổng số điểm
|
|
1
|
Mỗi xã
thực hiện dự án trồng dược liệu quý.
|
290
|
a
|
290 x a
|
|
2
|
Mỗi trung
tâm nhân giống, bảo tồn và phát triển dược liệu ứng dụng công nghệ cao.
|
300
|
b
|
300 x b
|
|
|
Tổng cộng điểm
|
|
|
Xk,i
|
Số lượng (a,
b) là số liệu nhu cầu thực tế của các địa phương, được rà soát, tổng hợp trong
phương án phân bổ.
2. Vốn sự
nghiệp:
a) Phân bổ
không quá 15% cho các Sở, ban, ngành, cơ quan cấp tỉnh để thực hiện nội dung:
Hỗ trợ phát triển sản xuất theo chuỗi giá trị; thúc đẩy khởi sự kinh doanh,
khởi nghiệp và thu hút đầu tư vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.
b) Phân bổ
vốn cho cấp xã: Là số vốn còn lại sau khi đã phân bổ theo quy định tại điểm a khoản
này để thực hiện nội dung: Hỗ trợ phát triển sản xuất; đầu tư hỗ trợ phát triển
vùng trồng dược liệu quý; thúc đẩy khởi sự kinh doanh, khởi nghiệp và thu hút
đầu tư vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.
Áp dụng
phương pháp tính điểm theo các tiêu chí như sau:
* Đối với
vốn hỗ trợ phát triển vùng trồng dược liệu quý:
|
TT
|
Nội dung tiêu chí
|
Điểm
|
Số lượng
|
Tổng số điểm
|
|
1
|
Mỗi xã
thực hiện dự án trồng dược liệu quý.
|
310
|
a
|
310 x a
|
|
2
|
Thực hiện
xây dựng trung tâm giống cây dược liệu quý.
|
270
|
b
|
270 x b
|
|
|
Tổng cộng điểm
|
|
|
Xk,i
|
Số lượng (a,
b) là số liệu nhu cầu thực tế của các địa phương, được rà soát, tổng hợp trong
phương án phân bổ.
* Đối với
vốn hỗ trợ phát triển sản xuất; Thúc đẩy khởi sự kinh doanh, khởi nghiệp và thu
hút đầu tư:
+ Nhóm tiêu
chí cơ bản: Xã đặc biệt khó khăn (ĐBKK), thôn ĐBKK:
|
TT
|
Nội dung tiêu chí
|
Điểm
|
Số lượng
|
Tổng số điểm
|
|
1
|
Mỗi xã
ĐBKK (xã khu vực III)
|
28
|
a
|
28 x a
|
|
2
|
Mỗi thôn
ĐBKK thuộc xã khu vực I, II (Số thôn ĐBKK được tính điểm phân bổ vốn không
quá 04 thôn/xã)
|
5
|
b
|
5 x b
|
|
|
Tổng cộng điểm
|
|
|
Ak,i
|
+ Nhóm tiêu
chí ưu tiên đối với xã ĐBKK hơn:
• Tiêu chí
xã ĐBKK đồng thời là xã ATK, xã Biên giới
|
TT
|
Nội dung tiêu chí
|
Số điểm
|
Số lượng
|
Tổng số điểm
|
|
1
|
Xã ĐBKK
đồng thời là xã ATK, xã biên giới
|
2
|
a
|
2 x a
|
|
|
Tổng cộng điểm:
|
|
|
Bk,i
|
• Tiêu chí
tỷ lệ hộ nghèo của xã ĐBKK
|
TT
|
Nội dung tiêu chí
|
Số điểm
|
Số lượng
|
Tổng số điểm
|
|
1
|
Cứ 1% tỷ
lệ hộ nghèo của xã ĐBKK
|
0,15
|
a
|
0,15 x a
|
|
|
Tổng cộng điểm:
|
|
|
Ck,i
|
Số lượng (a,
b…) xã ĐBKK được xác định theo Quyết định số 861/QĐ-TTg và các Quyết định sửa
đổi, bổ sung (nếu có); xã ATK theo Quyết định số 2287/QĐ-TTg ngày 31 tháng 12
năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ; xã biên giới được xác định theo Quyết định
của cấp có thẩm quyền; thôn ĐBKK thuộc xã khu vực I, II được xác định theo
Quyết định số 612/QĐ-UBDT và các Quyết định sửa đổi, bổ sung (nếu có); tỷ lệ hộ
nghèo của xã ĐBKK tổng hợp theo tỷ lệ được cấp có thẩm quyền phê duyệt hằng
năm.
PHỤ LỤC IV
PHÂN BỔ VỐN THỰC HIỆN
DỰ ÁN 4: ĐẦU TƯ CƠ SỞ HẠ TẦNG THIẾT YẾU, PHỤC VỤ SẢN XUẤT, ĐỜI SỐNG TRONG VÙNG
ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ VÀ MIỀN NÚI VÀ CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP CỦA LĨNH
VỰC DÂN TỘC
(Kèm
theo Nghị quyết số 11/2025/NQ-HĐND ngày 24 tháng 10 năm 2025)
I. Tiểu Dự
án 1:
Đầu tư cơ sở hạ tầng thiết yếu, phục vụ sản xuất, đời sống trong vùng đồng bào
dân tộc thiểu số và miền núi.
1. Vốn đầu
tư:
Phân bổ 100%
tổng nguồn vốn cấp xã.
Áp dụng
phương pháp tính điểm theo các tiêu chí như sau:
- Nhóm tiêu
chí cơ bản: Xã ĐBKK, thôn ĐBKK
|
TT
|
Nội dung tiêu chí
|
Số điểm
|
Số lượng
|
Tổng số điểm
|
|
1
|
Mỗi xã
ĐBKK (xã khu vực III)
|
100
|
a
|
100 x a
|
|
2
|
Xã ATK
thuộc khu vực II, I (xã chưa được cấp có thẩm quyền công nhận đạt chuẩn
nông thôn mới, hoàn thành mục tiêu Chương trình 135).
|
90
|
b
|
90 x b
|
|
3
|
Mỗi thôn
ĐBKK thuộc xã khu vực I, II (Số thôn ĐBKK được tính điểm phân bổ vốn không
quá 04 thôn/xã).
|
15
|
c
|
15 x c
|
|
4
|
Cứ 1km
cứng hoá đường đến trung tâm xã, đường liên xã chưa được cứng hóa.
|
16
|
d
|
16 x d
|
|
5
|
Cứ xây mới
01 trạm y tế xã.
|
40
|
đ
|
40 x đ
|
|
6
|
Cứ cải tạo
sửa chữa 01 trạm y tế xã.
|
8
|
e
|
8 x e
|
|
7
|
Cứ xây mới
01 chợ vùng dân tộc thiểu số và miền núi.
|
44
|
f
|
44 x f
|
|
8
|
Cứ cải
tạo, sửa chữa, nâng cấp 01 chợ vùng dân tộc thiểu số và miền núi.
|
8
|
g
|
8 x g
|
|
9
|
Cứ 1 km
cứng hóa đường giao thông thôn biên giới thực hiện hoàn thành tiêu chí Giao
thông theo Bộ tiêu chí thôn nông thôn mới
|
15
|
h
|
15 x h
|
|
10
|
Cứ 01 công
trình cấp điện cho thôn biên giới để thực hiện hoàn thành tiêu chí Điện thuộc
Bộ tiêu chí thôn nông mới.
|
50
|
i
|
50 x i
|
|
11
|
Mỗi công
trình cầu giao thông kết nối thôn đặc biệt khó khăn.
|
50
|
k
|
50 x k
|
|
|
Tổng cộng điểm
|
|
|
Ak,i
|
- Nhóm tiêu
chí ưu tiên:
+ Tiêu chí
xã ĐBKK đồng thời là xã ATK, xã Biên giới
|
TT
|
Nội dung tiêu chí
|
Số điểm
|
Số lượng
|
Tổng số điểm
|
|
1
|
Xã ĐBKK
đồng thời là xã ATK, xã biên giới.
|
10
|
a
|
10 x a
|
|
|
Tổng cộng điểm
|
|
|
Bk,i
|
+ Tiêu chí
tỷ lệ hộ nghèo của xã ĐBKK
|
TT
|
Nội dung tiêu chí
|
Số điểm
|
Số lượng
|
Tổng số điểm
|
|
1
|
Cứ 1% tỷ
lệ hộ nghèo của xã ĐBKK.
|
0,3
|
a
|
0,3 x a
|
|
|
Tổng cộng điểm
|
|
|
Ck,i
|
Số lượng (a,
b, c, d, đ, e, g, h, k, l...) là số liệu nhu cầu thực tế của các địa phương,
được rà soát, tổng hợp trong phương án phân bổ tiểu dự án; xã ĐBKK được xác
định theo Quyết định số 861/QĐ-TTg và các Quyết định sửa đổi, bổ sung (nếu có);
xã ATK theo Quyết định số 2287/QĐ-TTg ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Thủ tướng
Chính phủ; xã biên giới được xác định theo Quyết định của cấp có thẩm quyền;
thôn ĐBKK thuộc xã khu vực I, II được xác định theo Quyết định số 612/QĐ-UBDT
và các Quyết định sửa đổi, bổ sung (nếu có); tỷ lệ hộ nghèo của xã ĐBKK tổng
hợp theo tỷ lệ được cấp có thẩm quyền phê duyệt hằng năm.
2. Vốn sự
nghiệp:
Phân bổ 100%
tổng nguồn vốn cho cấp xã.
Áp dụng
phương pháp tính điểm theo các tiêu chí như sau:
- Nhóm tiêu
chí cơ bản: Xã ĐBKK, thôn ĐBKK
|
TT
|
Nội dung tiêu chí
|
Số điểm
|
Số lượng
|
Tổng số điểm
|
|
1
|
Mỗi xã
ĐBKK (xã khu vực III)
|
9
|
a
|
9 x a
|
|
2
|
Xã ATK
thuộc khu vực II, I (xã chưa được cấp có thẩm quyền công nhận đạt chuẩn
NTM, hoàn thành mục tiêu Chương trình 135).
|
8
|
b
|
8 x b
|
|
3
|
Mỗi thôn
ĐBKK thuộc xã khu vực I, II (Số thôn ĐBKK được tính điểm phân bổ vốn không
quá 04 thôn/xã).
|
1,8
|
c
|
1,8 x c
|
|
4
|
Hỗ trợ
trang thiết bị cho mỗi trạm y tế xây mới và cải tạo.
|
2,5
|
d
|
2,5 x d
|
|
|
Tổng cộng điểm
|
|
|
Ak,i
|
- Nhóm tiêu
chí ưu tiên:
+ Tiêu chí
xã ĐBKK đồng thời là xã ATK, xã biên giới:
|
TT
|
Nội dung tiêu chí
|
Số điểm
|
Số lượng
|
Tổng số điểm
|
|
1
|
Xã ĐBKK
đồng thời là xã ATK, xã biên giới
|
1
|
a
|
1 x a
|
|
|
Tổng cộng điểm
|
|
|
Bk,i
|
+ Tiêu chí tỷ
lệ hộ nghèo của xã ĐBKK
|
TT
|
Nội dung tiêu chí
|
Điểm
|
Số lượng
|
Tổng số điểm
|
|
1
|
Cứ 1% tỷ
lệ hộ nghèo của xã ĐBKK
|
0,03
|
a
|
0,03 x a
|
|
|
Tổng cộng điểm
|
|
|
Ck,i
|
Số lượng (a,
b, c, d…) là số liệu nhu cầu thực tế của các địa phương, được rà soát, tổng hợp
trong phương án phân bổ tiểu dự án; xã ĐBKK được xác định theo Quyết định số
861/QĐ-TTg và các Quyết định sửa đổi, bổ sung (nếu có); xã ATK theo Quyết định
số 2287/QĐ-TTg ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ; xã biên giới
được xác định theo Quyết định của cấp có thẩm quyền; thôn ĐBKK thuộc xã khu vực
I, II được xác định theo Quyết định số 612/QĐ-UBDT và các Quyết định sửa đổi,
bổ sung (nếu có); tỷ lệ hộ nghèo của xã ĐBKK tổng hợp theo tỷ lệ được cấp có
thẩm quyền phê duyệt hằng năm.
II. Tiểu dự
án 2 : Đầu tư cơ sở vật chất các đơn vị sự nghiệp công lập của
lĩnh vực dân tộc.
1. Vốn đầu
tư: Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện đầu tư Trường Đại học Tân
Trào theo quy định tại khoản 2 Phụ lục IV của Quyết định số 39/2021/QĐ-TTg ngày
30/12/2021 của Thủ tướng Chính phủ.
2. Vốn sự
nghiệp: Không.
PHỤ LỤC V
PHÂN BỔ VỐN THỰC HIỆN
DỰ ÁN 5: PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC ĐÀO TẠO NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG NGUỒN NHÂN LỰC
(Kèm
theo Nghị quyết số 11/2025/NQ-HĐND ngày 24 tháng 10 năm 2025)
I. Tiểu dự án
1 :
Đổi mới hoạt động, củng cố phát triển các trường phổ thông dân tộc nội trú,
trường phổ thông dân tộc bán trú, trường phổ thông dân tộc có học sinh ở bán
trú và xóa mù chữ cho người dân vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
1. Vốn đầu
tư:
Phân bổ 100%
tổng nguồn vốn cho cấp xã.
Áp dụng
phương pháp tính điểm theo các tiêu chí như sau:
|
TT
|
Nội dung tiêu chí
|
Số điểm
|
Số lượng
|
Tổng số điểm
|
|
1
|
Mỗi phòng
công vụ giáo viên bổ sung, nâng cấp
|
1,446
|
a
|
1,446 x a
|
|
2
|
Mỗi phòng
ở cho học sinh bán trú, nội trú bổ sung, nâng cấp
|
1,446
|
b
|
1,446 x b
|
|
3
|
Mỗi phòng
quản lý cho học sinh bán trú, nội trú và phòng hiệu bộ bổ sung, nâng cấp
|
1,446
|
c
|
1,446 x c
|
|
4
|
Mỗi nhà ăn
+ nhà bếp ăn bổ sung, nâng cấp
|
5,784
|
d
|
5,784 x d
|
|
5
|
Mỗi nhà
kho chứa lương thực bổ sung, nâng cấp
|
4,5
|
đ
|
4,5 x đ
|
|
6
|
Mỗi công
trình vệ sinh, nước sạch bổ sung, nâng cấp
|
4,5
|
e
|
4,5 x e
|
|
7
|
Mỗi nhà
sinh hoạt, giáo dục văn hoá dân tộc bổ sung, nâng cấp
|
4,5
|
f
|
4,5 x f
|
|
8
|
Mỗi phòng
học thông thường và phòng học bộ môn bổ sung, nâng cấp
|
3,759
|
g
|
3,759 x g
|
|
9
|
Mỗi công
trình phụ trợ khác (sân chơi, bãi tập, vườn ươm cây…) bổ sung, nâng cấp
|
2
|
h
|
2 x h
|
|
10
|
Mỗi trường
dân tộc nội trú cho cấp xã có đông đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống nhưng
chưa có hoặc phải đi thuê địa điểm để hoạt động.
|
450
|
i
|
450 x i
|
|
|
Tổng cộng điểm
|
|
|
Xk,i
|
Số lượng (a,
b, c, d, đ, e, f, g, h, i,..) là số liệu nhu cầu thực tế của các địa phương,
được rà soát, tổng hợp trong phương án phân bổ tiểu dự án.
2. Vốn sự
nghiệp:
a) Phân bổ
không quá 20% tổng nguồn vốn cho Sở Giáo dục và Đào tạo.
b) Phân bổ
cho cấp xã: Là số vốn còn lại sau khi đã phân bổ theo quy định tại điểm a khoản
này.
Áp dụng
phương pháp tính điểm theo các tiêu chí như sau:
|
TT
|
Nội dung tiêu chí
|
Số điểm
|
Số lượng
|
Tổng số điểm
|
|
1
|
Mỗi trường
phổ thông dân tộc nội trú mua sắm trang thiết bị
|
50
|
a
|
50 x a
|
|
2
|
Mỗi trường
phổ thông dân tộc bán trú mua sắm trang thiết bị
|
25
|
b
|
25 x b
|
|
3
|
Mỗi bộ tài
liệu, sách giáo khoa, văn phòng phẩm phát cho người học
|
0,05
|
c
|
0,05 x c
|
|
4
|
Mỗi người
học xóa mù chữ
|
0,5
|
d
|
0,5 x d
|
|
5
|
Mỗi lớp
học xóa mù chữ
|
10
|
đ
|
10 x đ
|
|
|
Tổng cộng điểm
|
|
|
Xk,i
|
Số lượng (a,
b, c, d, đ..) là số liệu nhu cầu thực tế của các địa phương, được rà soát, tổng
hợp trong phương án phân bổ tiểu dự án.
II. Tiểu dự án
2: Bồi
dưỡng kiến thức dân tộc; đào tạo dự bị đại học, đại học và sau đại học đáp ứng
nhu cầu nhân lực cho vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
1. Vốn đầu
tư: Không
2. Vốn sự
nghiệp:
2.1. Nội dung
1 :
Bồi dưỡng kiến thức dân tộc.
Phân bổ 100%
tổng nguồn vốn cho các sở, ban, ngành, cơ quan cấp tỉnh.
2.2. Nội
dung 2: Hỗ trợ đại học, sau đại học
Phân bổ 100%
tổng nguồn cho các sở, ban, ngành, cơ quan cấp tỉnh.
III. Tiểu dự
án 3 :
Dự án phát triển giáo dục nghề nghiệp và giải quyết việc làm cho người lao động
vùng dân tộc thiểu số và miền núi
1. Vốn đầu
tư: Không
2. Vốn sự
nghiệp:
a) Phân bổ
không quá 50% tổng nguồn vốn cho các sở, ban, ngành, cơ quan cấp tỉnh.
b) Phân bổ
cho cấp xã: Là số vốn còn lại sau khi đã phân bổ theo quy định tại điểm a khoản
này.
Áp dụng
phương pháp tính điểm theo các tiêu chí như sau:
|
TT
|
Nội dung tiêu chí
|
Số điểm
|
Số lượng
|
Tổng điểm
|
|
1
|
Mỗi học
viên được đào tạo nghề
|
0,14
|
a
|
0,14 x a
|
|
|
Tổng cộng điểm
|
|
|
Xk,i
|
Số lượng (a)
là số liệu nhu cầu thực tế của các địa phương, được rà soát, tổng hợp trong
phương án phân bổ tiểu dự án.
IV. Tiểu dự án
4 :
Đào tạo nâng cao năng lực cho cộng đồng và cán bộ triển khai Chương trình.
1. Vốn đầu
tư: Không
2. Vốn sự
nghiệp:
a) Phân bổ
không quá 70% tổng nguồn vốn cho cho các sở, ban, ngành, cơ quan cấp tỉnh.
b) Phân bổ
cho cấp xã: Là số vốn còn lại sau khi đã phân bổ theo quy định tại điểm a khoản
này.
Áp dụng
phương pháp tính điểm theo các tiêu chí như sau:
|
TT
|
Nội dung tiêu chí
|
Điểm
|
Số lượng
|
Tổng số điểm
|
|
1
|
Mỗi xã
ĐBKK (xã khu vực III), xã ATK thuộc khu vực II, I (xã chưa được cấp có
thẩm quyền công nhận đạt chuẩn NTM, hoàn thành mục tiêu CT135)
|
15
|
a
|
15 x a
|
|
2
|
Mỗi thôn
ĐBKK thuộc xã khu vực I, II (Số thôn ĐBKK được tính điểm phân bổ vốn không
quá 04 thôn/xã)
|
1,5
|
b
|
1,5 x b
|
|
|
Tổng cộng điểm
|
|
|
Xk,i
|
Số lượng (a,
b) xã ĐBKK được xác định theo Quyết định số 861/QĐ-TTg ngày 04 tháng 6 năm 2021
của Thủ tướng Chính phủ và các Quyết định sửa đổi, bổ sung (nếu có); xã ATK
theo Quyết định số 2287/QĐ-TTg ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Thủ tướng Chính
phủ; xã biên giới được xác định theo Quyết định của cấp có thẩm quyền; thôn
ĐBKK thuộc xã khu vực I, II được xác định theo Quyết định số 612/QĐ-UBDT ngày
16 tháng 9 năm 2021 của Ủy ban Dân tộc và các Quyết định sửa đổi, bổ sung (nếu
có).
PHỤ LỤC VI
PHÂN BỔ VỐN THỰC HIỆN
DỰ ÁN 6: BẢO TỒN, PHÁT HUY GIÁ TRỊ VĂN HÓA TRUYỀN THỐNG TỐT ĐẸP CỦA CÁC DÂN TỘC
THIỂU SỐ GẮN VỚI PHÁT TRIỂN DU LỊCH
(Kèm
theo Nghị quyết số 11/2025/NQ-HĐND ngày 24 tháng 10 năm 2025)
1. Vốn đầu
tư:
a) Phân bổ
không quá 55% tổng nguồn vốn cho các sở, ban, ngành, cơ quan cấp tỉnh.
b) Phân bổ
vốn cho xã: Là số vốn còn lại sau khi đã phân bổ theo quy định tại điểm a khoản
này.
Áp dụng
phương pháp tính điểm theo các tiêu chí như sau:
|
TT
|
Nội dung tiêu chí
|
Số điểm
|
Số lượng
|
Tổng số điểm
|
|
1
|
Hỗ trợ đầu
tư xây dựng cho mỗi một điểm đến du lịch tiêu biểu.
|
7
|
a
|
7 x a
|
|
2
|
Hỗ trợ đầu
tư bảo tồn mỗi một làng, bản truyền thống tiêu biểu của các dân tộc thiểu số.
|
60
|
b
|
60 x b
|
|
3
|
Hỗ trợ đầu
tư xây dựng thiết chế văn hoá, thể thao tại các thôn vùng đồng bào dân tộc
thiểu số và miền núi.
|
2
|
c
|
2 x c
|
|
4
|
Hỗ trợ xây
dựng mỗi một mô hình bảo tàng sinh thái nhằm bảo tàng hóa di sản văn hóa phi
vật thể trong cộng đồng các dân tộc thiểu số, hướng tới phát triển cộng đồng
và phát triển du lịch.
|
60
|
d
|
60 x d
|
|
5
|
Hỗ trợ tu
bổ, tôn tạo cho mỗi di tích quốc gia đặc biệt, di tích quốc gia có giá trị
tiêu biểu của các dân tộc thiểu số.
|
60
|
đ
|
60 x đ
|
|
|
Tổng cộng điểm
|
|
|
Xk,i
|
Số lượng (a,
b, c, d, đ..) là số liệu nhu cầu thực tế của các địa phương, được rà soát, tổng
hợp trong phương án phân bổ tiểu dự án.
2. Vốn sự
nghiệp:
a) Phân bổ
không quá 55% tổng nguồn vốn cho Sở Văn hóa - Thể Thao và Du lịch.
b) Phân bổ
vốn cho xã: Là số vốn còn lại sau khi đã phân bổ theo quy định tại điểm a khoản
này.
Áp dụng
phương pháp tính điểm theo các tiêu chí như sau:
|
TT
|
Nội dung tiêu chí
|
Số điểm
|
Số lượng
|
Tổng số điểm
|
|
1
|
Khôi phục,
bảo tồn và phát triển bản sắc văn hoá truyền thống cho mỗi dân tộc có khó
khăn đặc thù.
|
50
|
a
|
50 x a
|
|
2
|
Khảo sát,
kiểm kê, sưu tầm, tư liệu hoá di sản văn hóa truyền thống của đồng bào dân
tộc thiểu số cho vùng đồng bào DTTS và miền núi.
|
10
|
b
|
10 x b
|
|
3
|
Tổ chức
bảo tồn các loại hình văn hoá phi vật thể (mỗi lễ hội; mỗi mô hình văn
hoá truyền thống; mỗi dự án nghiên cứu, phục dựng, bảo tồn; mỗi làng văn hóa
truyền thống,mỗi chương trình tuyên truyền, quảng bá văn hoá truyền thống
văn hoá các dân tộc thiểu số...).
|
3,5
|
c
|
3,5 x c
|
|
4
|
Hỗ trợ mỗi
nghệ nhân nhân dân, nghệ nhân ưu tú người dân tộc thiểu số trong việc lưu
truyền, phổ biến hình thức sinh hoạt văn hóa truyền thống và đào tạo, bồi
dưỡng những người kế cận.
|
0,6
|
d
|
0,6 x d
|
|
5
|
Tổ chức
mỗi lớp tập huấn, truyền dạy, câu lạc bộ (mỗi lớp tập huấn; mỗi câu lạc bộ
sinh hoạt văn hoá dân gian...).
|
2
|
đ
|
2 x đ
|
|
6
|
Hỗ trợ hoạt
động cho mỗi đội văn nghệ truyền thống.
|
0,5
|
e
|
0,5 x e
|
|
7
|
Xây dựng
nội dung, xuất bản mỗi ấn phẩm xuất bản sách, đĩa, đĩa phim tư liệu về văn
hoá truyền thống đồng bào dân tộc thiểu số.
|
20
|
f
|
20 x f
|
|
8
|
Tổ chức
Ngày hội, Giao lưu, Liên hoan về các loại hình văn hóa, nghệ thuật truyền
thống của đồng bào dân tộc thiểu số.
|
10
|
g
|
10 x g
|
|
9
|
Tổ chức
mỗi hoạt động thi đấu thể thao truyền thống các dân tộc thiểu số.
|
3
|
h
|
3 x h
|
|
10
|
Hỗ trợ xây
dựng tủ sách cộng đồng cho mỗi xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.
|
0,3
|
i
|
0,3 x i
|
|
11
|
Hỗ trợ
trang thiết bị cho mỗi nhà văn hoá tại các thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
|
0,3
|
k
|
0,3 x k
|
|
12
|
Hỗ trợ
chống xuống cấp cho mỗi di tích quốc gia đặc biệt, di tích quốc gia có giá
trị tiêu biểu của các dân tộc thiểu số.
|
5
|
l
|
5 x l
|
|
|
Tổng cộng điểm
|
|
|
Xk,i
|
Số lượng (a,
b, c, d, đ, e, f, g, h, i, k, l) là số liệu nhu cầu thực tế của các địa phương,
được rà soát, tổng hợp trong phương án phân bổ tiểu dự án.
PHỤ LỤC VII
PHÂN BỔ VỐN THỰC HIỆN
DỰ ÁN 7: CHĂM SÓC SỨC KHỎE NHÂN DÂN, NÂNG CAO THỂ TRẠNG, TẦM VÓC NGƯỜI DÂN TỘC
THIỂU SỐ; PHÒNG CHỐNG SUY DINH DƯỠNG TRẺ EM
(Kèm
theo Nghị quyết số 11/2025/NQ-HĐND ngày 24 tháng 10 năm 2025)
1. Vốn đầu
tư: Phân bổ 100% tổng nguồn vốn cho Sở Y tế.
2. Vốn sự
nghiệp:
a) Phân bổ
không quá 50% tổng nguồn vốn cho các sở, ban, ngành, cơ quan cấp tỉnh.
b) Phân bổ
cho cấp xã: Là số vốn còn lại sau khi đã phân bổ theo quy định tại điểm a, khoản
này.
Áp dụng
phương pháp tính điểm theo các tiêu chí như sau:
|
TT
|
Nội dung tiêu chí
|
Số điểm
|
Số lượng
|
Tổng số điểm
|
|
1
|
Mỗi xã khu
vực III
|
50
|
a
|
50 x a
|
|
2
|
Mỗi xã khu
vực II
|
30
|
b
|
30 x b
|
|
3
|
Mỗi xã khu
vực I
|
15
|
c
|
15 x c
|
|
|
Tổng cộng
|
|
|
Xk,i
|
Số lượng (a,
b, c) là xã khu vực I, II, III được xác định theo Quyết định số 861/QĐ-TTg và
các Quyết định sửa đổi, bổ sung (nếu có).
PHỤ LỤC VIII
PHÂN BỔ VỐN THỰC HIỆN
DỰ ÁN 8: THỰC HIỆN BÌNH ĐẲNG GIỚI VÀ GIẢI QUYẾT NHỮNG VẤN ĐỀ CẤP THIẾT ĐỐI VỚI
PHỤ NỮ VÀ TRẺ EM
(Kèm
theo Nghị quyết số 11/2025/NQ-HĐND ngày 24 tháng 10 năm 2025)
1.Vốn đầu
tư: Không
2. Vốn sự
nghiệp:
a) Phân bổ
không quá 40% tổng nguồn vốn cho các sở, ban, ngành, cơ quan cấp tỉnh.
b) Phân bổ
cho cấp xã: Là số vốn còn lại sau khi đã phân bổ theo quy định tại điểm a khoản
này.
Áp dụng
phương pháp tính điểm theo các tiêu chí như sau:
|
TT
|
Nội dung tiêu chí
|
Điểm
|
Số lượng
|
Tổng số điểm
|
|
1
|
Mỗi xã
ĐBKK (xã khu vực III), xã ATK thuộc khu vực II, I (xã chưa được cấp có
thẩm quyền công nhận đạt chuẩn NTM, hoàn thành mục tiêu Chương
trình 135).
|
10
|
a
|
10 x a
|
|
2
|
Mỗi thôn
ĐBKK thuộc xã khu vực I, II (Số thôn ĐBKK được tính điểm phân bổ
vốn không quá 04 thôn/xã ngoài khu vực III).
|
2
|
b
|
2 x b
|
|
3
|
Mỗi xã
ĐBKK là xã biên giới được tính thêm
|
1
|
c
|
1 x c
|
|
|
Tổng cộng điểm
|
|
|
Xk,i
|
Số lượng (a,
b, c) xã ĐBKK được xác định theo Quyết định số 861/QĐ-TTg ngày 04 tháng 6 năm
2021 của Thủ tướng Chính phủ và các Quyết định sửa đổi, bổ sung (nếu có); xã
ATK theo Quyết định số 2287/QĐ-TTg ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Thủ tướng
Chính phủ; xã biên giới được xác định theo Quyết định của cấp có thẩm quyền;
thôn ĐBKK thuộc xã khu vực I, II được xác định theo Quyết định số 612/QĐ-UBDT
ngày 16 tháng 9 năm 2021 của Ủy ban Dân tộc và các Quyết định sửa đổi, bổ sung
(nếu có).
PHỤ LỤC IX
PHÂN BỔ VỐN THỰC HIỆN
DỰ ÁN 9: ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN NHÓM DÂN TỘC THIỂU SỐ CÒN NHIỀU KHÓ KHĂN VÀ KHÓ KHĂN
ĐẶC THÙ
(Kèm
theo Nghị quyết số 11/2025/NQ-HĐND ngày 24 tháng 10 năm 2025)
I. Tiểu Dự án
1 :
Đầu tư phát triển kinh tế - xã hội các dân tộc còn gặp nhiều khó khăn, dân tộc
có khó khăn đặc thù
1. Vốn đầu
tư:
Phân bổ 100%
tổng nguồn vốn cho cấp xã.
Áp dụng
phương pháp tính điểm theo các tiêu chí như sau:
|
|
Nội dung tiêu chí
|
Số điểm
|
Số lượng
|
Tổng số điểm
|
|
1
|
Mỗi thôn
ĐBKK có DTTS có khó khăn đặc thù sống thành cộng đồng thuộc diện đầu tư
|
82
|
a
|
82 x a
|
|
|
Tổng cộng điểm
|
|
|
Xk,i
|
Số lượng
thôn (a) được xác định theo Nghị quyết số 33/NQ-HĐND ngày 12 tháng 10 năm 2023
của HĐND tỉnh; Nghị quyết số 40/NQ-HĐND ngày 20 tháng 10 năm 2023 của HĐND tỉnh
Phê duyệt danh sách thôn thuộc đối tượng đầu tư xây dựng, nâng cấp, cải tạo,
sửa chữa cơ sở hạ tầng thực hiện Tiểu dự án 1 của dự án 9, Chương trình mục
tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và
miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025.
2. Vốn sự
nghiệp:
Phân bổ 100%
tổng nguồn vốn cho cấp xã.
Áp dụng
phương pháp tính điểm theo các tiêu chí như sau:
|
TT
|
Nội dung tiêu chí
|
Số điểm
|
Số lượng
|
Tổng số điểm
|
|
1
|
Mỗi hộ
DTTS còn gặp nhiều khó khăn và có khó khăn đặc thù thuộc địa bàn đầu tư
|
0,15
|
a
|
0,15 x a
|
|
2
|
Mỗi thôn
ĐBKK có DTTS có khó khăn đặc thù sống thành cộng đồng diện đầu tư
|
19
|
b
|
19 x b
|
|
|
Tổng cộng điểm
|
|
|
Xk,i
|
Số lượng
thôn (a, b) được xác định theo Nghị quyết số 33/NQ-HĐND ngày 12 tháng 10 năm
2023 của HĐND tỉnh; Nghị quyết số 40/NQ-HĐND ngày 20 tháng 10 năm 2023 của HĐND
tỉnh.
II. Tiểu dự
án 2:
Giảm thiểu tình trạng tảo hôn và hôn nhân cận huyết thống trong vùng đồng bào
dân tộc thiểu số và miền núi
1. Vốn đầu
tư: Không
2. Vốn sự
nghiệp:
a) Phân bổ
không quá 50% tổng nguồn vốn cho các sở, ban, ngành, cơ quan cấp tỉnh.
b) Phân bổ
cho cấp xã: Là số vốn còn lại sau khi đã phân bổ theo quy định tại điểm a, khoản
này.
Áp dụng
phương pháp tính điểm theo các tiêu chí như sau:
|
TT
|
Nội dung tiêu chí
|
Số điểm
|
Số lượng
|
Tổng số điểm
|
|
1
|
Mỗi xã khu
vực I
|
1
|
a
|
1 x a
|
|
2
|
Mỗi xã khu
vực II
|
1,5
|
b
|
1,5 x b
|
|
3
|
Mỗi xã khu
vực III
|
3
|
c
|
3 x c
|
|
|
Tổng cộng điểm
|
|
|
Xk,i
|
Số lượng của
tiểu dự án (a, b, c) xã khu vực I, II, III được xác định theo Quyết định số
861/QĐ-TTg và các Quyết định sửa đổi, bổ sung (nếu có).
PHỤ LỤC X
PHÂN BỔ VỐN THỰC HIỆN
DỰ ÁN 10: TRUYỀN THÔNG, TUYÊN TRUYỀN, VẬN ĐỘNG TRONG VÙNG ĐỒNG BÀO DÂN TỘC
THIỂU SỐ VÀ MIỀN NÚI. KIỂM TRA, GIÁM SÁT ĐÁNH GIÁ VIỆC TỔ CHỨC THỰC HIỆN CHƯƠNG
TRÌNH
(Kèm
theo Nghị quyết số 11/2025/NQ-HĐND ngày 24 tháng 10 năm 2025)
I. Tiểu dự
án 1:
Biểu dương, tôn vinh điển hình tiên tiến, phát huy vai trò của người có uy tín;
phổ biến, giáo dục pháp luật, trợ giúp pháp lý và tuyên truyền, vận động đồng
bào; truyền thống phục vụ tổ chức triển khai thực hiện Đề án tổng thể và Chương
trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu
số và miền núi giai đoạn 2021-2030.
1. Vốn đầu
tư: Không
2. Vốn sự
nghiệp:
a) Phân bổ
không quá 30% tổng nguồn vốn cho các sở, ban, ngành, cơ quan cấp tỉnh.
b) Phân bổ
cho cấp xã: Là số vốn còn lại sau khi đã phân bổ theo quy định tại điểm a khoản
này.
Áp dụng
phương pháp tính điểm theo các tiêu chí như sau:
|
TT
|
Nội dung tiêu chí
|
Số điểm
|
Số lượng
|
Tổng số điểm
|
|
1
|
Cứ mỗi
người có uy tín ở xã thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
|
3
|
a
|
3 x a
|
|
|
Tổng cộng
|
|
|
Xk,i
|
Số lượng (a)
là số người có uy tín được cấp có thẩm quyền phê duyệt, tổng hợp trong phương
án phân bổ tiểu dự án.
II . Tiểu dự
án 2 :
Ứng dụng công nghệ thông tin hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội và đảm bảo an
ninh trật tự vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.
1. Vốn đầu
tư:
a) Phân bổ
không quá 50% tổng nguồn vốn cho các sở, ban, ngành, cơ quan cấp tỉnh.
b) Phân bổ
cho cấp xã: Là số vốn còn lại sau khi đã phân bổ theo quy định tại điểm a khoản
này.
|
TT
|
Nội dung tiêu chí
|
Điểm
|
Số lượng
|
Tổng số điểm
|
|
1
|
Mỗi xã
ĐBKK thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
|
30
|
a
|
30 x a
|
|
2
|
Mỗi thôn
ĐBKK không thuộc xã khu vực III (số thôn ĐBKK được tính điểm phân bổ vốn
không quá 4 thôn/xã).
|
0,5
|
b
|
0,5 x b
|
|
|
Tổng cộng điểm
|
|
|
Xk,i
|
Số lượng (a,
b) xã ĐBKK được xác định theo Quyết định số 861/QĐ-TTg và các Quyết định sửa
đổi, bổ sung (nếu có); thôn ĐBKK thuộc xã khu vực I, II được xác định theo
Quyết định số 612/QĐ-UBDT và các Quyết định sửa đổi, bổ sung (nếu có).
2. Vốn sự
nghiệp: Phân
bổ 100% tổng nguồn vốn cho các sở, ban, ngành, cơ quan cấp tỉnh.
III . Tiểu
dự án 3 : Kiểm tra, giám sát, đánh giá, đào tạo, tập huấn tổ chức thực
hiện Chương trình
1. Vốn đầu
tư: Không.
2. Vốn sự
nghiệp:
a) Phân bổ
không quá 50% tổng nguồn vốn cho các cơ quan thành viên Ban chỉ đạo.
b) Phân bổ
cho cấp xã: Là số vốn còn lại sau khi đã phân bổ theo quy định tại điểm a khoản
này.
Áp dụng
phương pháp tính điểm theo các tiêu chí như sau:
|
TT
|
Nội dung tiêu chí
|
Số điểm
|
Số lượng
|
Tổng số điểm
|
|
1
|
Mỗi xã khu
vực III
|
5
|
a
|
5 x a
|
|
2
|
Mỗi xã khu
vực II
|
2
|
b
|
2 x b
|
|
3
|
Mỗi xã khu
vực I
|
1
|
c
|
1 x c
|
|
|
Tổng cộng điểm
|
|
|
Xk,i
|
Số lượng (a,
b, c) là xã khu vực I, II, III được xác định theo Quyết định số 861/QĐ-TTg và
các Quyết định sửa đổi, bổ sung (nếu có).