QUYẾT ĐỊNH
ĐIỀU
CHỈNH MỘT SỐ NỘI DUNG CỦA CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA PHÁT TRIỂN KINH TẾ -
XÃ HỘI VÙNG ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ VÀ MIỀN NÚI GIAI ĐOẠN 2021 - 2030, GIAI
ĐOẠN I: TỪ NĂM 2021 ĐẾN NĂM 2025
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức
Chính phủ ngày 18 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật Đầu tư
công ngày 29 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Luật Ngân
sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 120/2020/QH14 ngày 19 tháng 6 năm 2020 của Quốc
hội về việc phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển
kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn
2021 - 2030;
Căn cứ Nghị quyết số 142/2024/QH15 ngày 29 tháng 6 năm 2024 của Quốc
hội về Kỳ họp thứ 7, Quốc hội khóa XV;
Căn cứ Nghị định số 27/2022/NĐ-CP
ngày 19 tháng 4 năm 2022 của Chính phủ quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện
các chương trình mục tiêu quốc gia và Nghị định số 38/2023/NĐ-CP
ngày 24 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định
số 27/2022/NĐ-CP ngày 19 tháng 4 năm 2022 của
Chính phủ quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu
quốc gia;
Căn cứ Quyết định số 1719/QĐ-TTg ngày 14 tháng 10 năm 2021 của Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã
hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn
I: từ năm 2021 đến năm 2025;
Theo đề nghị của Hội đồng thẩm định nhà nước tại
Báo cáo số 2329/BC-HĐTĐNN ngày 28 tháng 02 năm 2025 về kết quả thẩm định Báo
cáo nghiên cứu khả thi điều chỉnh Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển
kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn
2021 - 2030, giai đoạn I; từ năm 2021 đến năm 2025; đề nghị của Bộ trưởng
Bộ Dân tộc và Tôn giáo tại các Văn bản số: 98/BC-BDTTG ngày 21 tháng 3 năm 2025,
294/BC-BDTTG ngày 09 tháng 4 năm 2025, 356/BC-BDTTG ngày 15 tháng 4 năm 2025,
443/TTr-BDTTG ngày 24 tháng 4 năm 2025 và 572/BDTTG-VPQGDTMN ngày 13 tháng 5
năm 2024 về việc phê duyệt Quyết định điều chỉnh Chương trình mục tiêu quốc gia
phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn
2021 -2030, giai đoạn I; từ năm 2021 đến năm 2025,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh
một số nội dung của Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng
đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: từ
năm 2021 đến năm 2025 (chi tiết nội dung điều chỉnh kèm theo).
Điều 2. Các nội dung khác
giữ nguyên theo Quyết định số 1719/QĐ-TTg ngày 14 tháng 10 năm 2021 của Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội
vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I:
từ năm 2021 đến năm 2025 (Chương trình).
Điều 3. Điều khoản chuyển tiếp
1. Đối với những dự án, nội dung công việc đang triển
khai thực hiện trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực
hiện theo đúng kế hoạch, danh mục, quyết định đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
2. Trường hợp có thay đổi về mục tiêu, nhiệm vụ và
kế hoạch vốn được giao để thực hiện Chương trình sau điều chỉnh, các cơ quan chủ
quản Chương trình rà soát, đề xuất, có văn bản gửi Bộ Dân tộc và Tôn giáo để tổng
hợp, báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, điều chỉnh theo quy định hiện hành.
3. Việc tổ chức triển khai Chương trình sau điều chỉnh
tại các địa phương sau khi sắp xếp, tổ chức lại đơn vị hành chính các cấp và
xây dựng mô hình tổ chức chính quyền địa phương hai cấp thực hiện theo quy định
và hướng dẫn của cấp có thẩm quyền.
Điều 4.
1. Các Bộ, cơ quan: Tài
chính, Dân tộc và Tôn giáo, Nông nghiệp và Môi trường, Y tế, Quốc phòng, Công
an, Giáo dục và Đào tạo, Nội vụ, Văn hóa Thể thao và Du lịch, Khoa học và Công
nghệ, Xây dựng, Tư pháp, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Hội liên hiệp Phụ nữ Việt
Nam chịu trách nhiệm trước pháp luật, Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ về thông
tin, số liệu, đối tượng, nội dung điều chỉnh và hồ sơ trình phê duyệt Quyết định
điều chỉnh Chương trình.
2. Bộ Dân tộc và Tôn giáo khẩn trương chủ trì, phối
hợp với các Bộ, cơ quan liên quan hướng dẫn việc tổ chức triển khai thực hiện
Chương trình sau điều chỉnh, hoàn thành trước ngày 31 tháng 5 năm 2025.
Điều 5. Các Bộ, cơ quan, Ủy
ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương theo thẩm quyền, chức
năng, nhiệm vụ được giao khẩn trương triển khai tổ chức thực hiện Chương trình
sau điều chỉnh, bảo đảm nguyên tắc đẩy mạnh phân cấp, ủy quyền và đi đôi với việc
tăng cường công tác kiểm tra, giám sát; địa phương quyết, địa phương làm, địa
phương chịu trách nhiệm; phù hợp với các quy định hiện hành, không vượt tổng mức
kinh phí thực hiện Chương trình đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; xử lý dứt
điểm các khó khăn, vướng mắc, đẩy nhanh tiến độ giải ngân vốn thực hiện Chương
trình nhưng không hợp thức hóa sai phạm, không để xảy ra tình trạng lợi dụng
chính sách, tham nhũng, tiêu cực, lãng phí, lợi ích nhóm.
Điều 6. Quyết định này có
hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
Điều 7. Các Bộ trưởng, Thủ
trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị
có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Ngân hàng Chính sách xã hội;
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- Các Thành viên Ban Chỉ đạo Trung ương các chương trình mục tiêu quốc gia
giai đoạn 2021 - 2025;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTgCP, Thư ký PTTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục,
đơn vị trực thuộc;
- Lưu: VT, QHĐP (03) S.Tùng.
|
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG
Mai Văn Chính
|
CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA
PHÁT
TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI VÙNG ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ VÀ MIỀN NÚI GIAI ĐOẠN
2021 - 2030, GIAI ĐOẠN I: TỪ NĂM 2021 ĐẾN NĂM 2025
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 920/QĐ-TTg ngày 14 tháng 5 năm 2025 của Thủ
tướng Chính phủ)
I. ĐIỀU CHỈNH ĐỐI TƯỢNG THỰC HIỆN
CỦA CHƯƠNG TRÌNH
- Xã, thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền
núi;
- Hộ gia đình, cá nhân người dân tộc thiểu số;
- Hộ gia đình, cá nhân người dân tộc Kinh thuộc diện
hộ nghèo, cận nghèo sinh sống ở xã, thôn đặc biệt khó khăn;
- Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã (HTX),
các tổ chức kinh tế hoạt động ở địa bàn các xã, thôn đặc biệt khó khăn.
- Các đơn vị sự nghiệp công lập hoạt động trong
lĩnh vực công tác dân tộc; các trường phổ thông dân tộc nội trú, phổ thông dân
tộc bán trú; các trung tâm y tế huyện, bệnh viện tuyến huyện; các di tích, dự
án bảo tồn, phát huy giá trị văn hóa truyền thống tốt đẹp của các dân tộc thiểu
số gắn với phát triển du lịch nằm trong và ngoài danh mục địa bàn xã, thôn, bản
vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi theo quy định hiện hành, ưu tiên địa
bàn có điều kiện kinh tế-xã hội đặc biệt khó khăn.
II. ĐIỀU CHỈNH MỘT SỐ DỰ ÁN
THÀNH PHẦN CỦA CHƯƠNG TRÌNH
1. Dự án 2: Quy hoạch, sắp xếp,
bố trí, ổn định dân cư ở những nơi cần thiết
a) Mục tiêu: Nhằm ổn định và nâng cao đời sống của
người dân, hạn chế tới mức thấp nhất thiệt hại do thiên tai, du canh, du cư, di
cư tự do; giải quyết sinh kế, tăng thu nhập, góp phần giảm nghèo, bảo vệ môi
trường và củng cố an ninh, quốc phòng.
b) Đối tượng: Hộ gia đình được bố trí ổn định theo
hình thức tái định cư tập trung, xen ghép hoặc ổn định tại chỗ theo quy hoạch,
kế hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt, bao gồm:
- Hộ đồng bào dân tộc thiểu số còn du canh, du cư;
- Hộ gia đình cá nhân di cư tự do đến địa bàn các
xã, thôn đặc biệt khó khăn;
- Hộ gia đình, cá nhân sống ở địa bàn đặc biệt khó
khăn, nơi thường xuyên xảy ra thiên tai hoặc có nguy cơ xảy ra thiên tai cần phải
bố trí, sắp xếp ổn định dân cư;
- Hộ gia đình, cá nhân tự nguyện di chuyển đến sinh
sống ở các xã biên giới, các điểm bố trí dân cư tập trung hoặc được bố trí đến
sinh sống ổn định ở các xã biên giới, các điểm bố trí dân cư theo quy hoạch, kế
hoạch của Nhà nước;
- Xã, thôn đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc
thiểu số và miền núi.
c) Nội dung:
- Hỗ trợ khảo sát vị trí, địa điểm phục vụ công tác
quy hoạch, lập, thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư bố trí ổn định dân cư.
- Hỗ trợ đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng:
+ Bồi thường, giải phóng mặt bằng, san lấp mặt bằng
đất ở tại điểm tái định cư;
+ Khai hoang đất sản xuất;
+ Đầu tư xây dựng: Đường giao thông (nội vùng dự án
và đường nối điểm dân cư mới đến tuyến giao thông gần nhất); công trình thủy lợi
nhỏ, điện, nước sinh hoạt và một số công trình thiết yếu khác.
- Hỗ trợ trực tiếp hộ gia đình:
+ Hỗ trợ nhà ở, đất sản xuất (đối với trường hợp phải
thay đổi chỗ ở);
+ Hỗ trợ kinh phí di chuyển các hộ từ nơi ở cũ đến
nơi tái định cư;
+ Thực hiện các chính sách hỗ trợ hiện hành khác đối
với các hộ được bố trí ổn định như người dân tại chỗ.
- Hỗ trợ địa bàn bố trí dân xen ghép:
+ Điều chỉnh đất ở, đất sản xuất giao cho các hộ mới
đến (khai hoang, hỗ trợ cải tạo mặt bằng đất ở, bồi thường, giải phóng mặt bằng
theo quy định khi thu hồi đất của các tổ chức, cá nhân khi thu hồi đất);
+ Xây mới hoặc nâng cấp lớp học, trạm y tế, các
công trình thủy lợi nội đồng, đường dân sinh, điện, nước sinh hoạt và một số
công trình hạ tầng thiết yếu khác.
d) Phân công thực hiện:
- Bộ Dân tộc và Tôn giáo chủ trì, phối hợp với Bộ
Nông nghiệp và Môi trường và các Bộ, ngành liên quan hướng dẫn tổ chức thực hiện
Dự án.
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo tổ chức thực hiện
Dự án trên địa bàn; kiểm tra, giám sát, đánh giá và tổng hợp báo cáo kết quả thực
hiện Dự án theo định kỳ, đột xuất.
đ) Dự kiến nhu cầu vốn và nguồn vốn để thực hiện Dự
án 2: 6.219,860 tỷ đồng, trong đó:
- Ngân sách trung ương: 5.974,5 tỷ đồng (vốn đầu
tư: 5.471,9 tỷ đồng; vốn sự nghiệp: 502,6 tỷ đồng);
- Ngân sách địa phương: 175,01 tỷ đồng;
- Vốn huy động hợp pháp khác: 70,350 tỷ đồng.
2. Dự án 3: Phát triển sản xuất
nông, lâm nghiệp bền vững, phát huy tiềm năng, thế mạnh của các vùng miền để sản
xuất hàng hóa theo chuỗi giá trị
a) Tiểu dự án 1: Phát triển kinh tế nông, lâm nghiệp
bền vững gắn với bảo vệ rừng và nâng cao thu nhập cho người dân
- Mục tiêu: Tạo việc làm, thu nhập cho người dân
làm nghề rừng; hỗ trợ phát triển kinh tế nông nghiệp, lâm nghiệp, đặc biệt là
phát triển kinh tế dưới tán rừng gắn với bảo vệ rừng bền vững tại vùng đồng bào
dân tộc thiểu số và miền núi, góp phần duy trì ổn định tỷ lệ che phủ rừng toàn
quốc, bảo vệ môi trường sinh thái, bảo tồn đa dạng sinh học, giảm thiểu tác động
của biến đổi khí hậu.
- Đối tượng:
+ Hộ gia đình đồng bào dân tộc thiểu số, hộ gia
đình người dân tộc Kinh nghèo đang sinh sống ổn định tại các xã khu vực II, III
thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, có thực hiện một trong các hoạt
động bảo vệ và phát triển rừng sau: Bảo vệ, khoanh nuôi tái sinh rừng tự nhiên;
trồng rừng, cây lâm sản ngoài gỗ trên đất quy hoạch phát triển rừng được Nhà nước
giao đất; nhận khoán bảo vệ rừng;
+ Cộng đồng dân cư thôn thuộc các xã khu vực II,
III thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi được giao rừng theo quy định
của pháp luật đang thực hiện bảo vệ rừng được giao hoặc rừng nhận khoán.
- Nội dung:
+ Hỗ trợ khoán bảo vệ rừng đối với diện tích rừng
Nhà nước giao cho Ban quản lý rừng đặc dụng, rừng phòng hộ; diện tích rừng đặc
dụng, rừng phòng hộ được Nhà nước giao cho các tổ chức kinh tế theo quy định hiện
hành; diện tích rừng tự nhiên do Ủy ban nhân dân cấp xã trực tiếp quản lý;
+ Hỗ trợ bảo vệ rừng đối với rừng quy hoạch là rừng
phòng hộ và rừng sản xuất là rừng tự nhiên đã giao cho cộng đồng, hộ gia đình;
+ Hỗ trợ khoanh nuôi tái sinh có trồng rừng bổ
sung;
+ Đối với diện tích đất được quy hoạch phát triển rừng
sản xuất đã giao ổn định, lâu dài cho hộ gia đình được hỗ trợ một lần cho chu kỳ
đầu tiên để trồng rừng sản xuất bằng loài cây lấy gỗ, cây lâm sản ngoài gỗ;
+ Hỗ trợ trồng rừng phòng hộ đối với diện tích đất
được quy hoạch trồng rừng phòng hộ đã giao cho hộ gia đình theo quy định hiện
hành. Hộ gia đình được hưởng lợi từ rừng theo quy định của pháp luật về lâm
nghiệp và các quy định có liên quan;
+ Trợ cấp gạo cho hộ gia đình nghèo, hộ đồng bào
dân tộc thiểu số tham gia bảo vệ rừng, khoanh nuôi tái sinh rừng có trồng bổ
sung, trồng rừng sản xuất, phát triển lâm sản ngoài gỗ, trồng rừng phòng hộ;
+ Hỗ trợ chi phí lập hồ sơ thiết kế và kinh phí quản
lý, kiểm tra, nghiệm thu đối với các hoạt động bảo vệ và phát triển rừng thuộc
nội dung hỗ trợ của Tiểu dự án này.
- Phân công thực hiện:
+ Bộ Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với
các Bộ, ngành liên quan hướng dẫn tổ chức thực hiện Tiểu dự án;
+ Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo tổ chức thực hiện
Tiểu dự án trên địa bàn; kiểm tra, giám sát, đánh giá và tổng hợp báo cáo kết
quả thực hiện Tiểu dự án theo định kỳ, đột xuất.
- Dự kiến nhu cầu vốn và nguồn vốn để thực hiện Tiểu
dự án 1: 13.835,352 tỷ đồng (vốn sự nghiệp từ ngân sách trung ương).
b) Tiểu dự án 2: Hỗ trợ phát triển sản xuất theo
chuỗi giá trị, vùng trồng dược liệu quý, thúc đẩy khởi sự kinh doanh, khởi nghiệp
và thu hút đầu tư vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi
- Nội dung số 01: Hỗ trợ phát triển sản xuất theo
chuỗi giá trị.
+ Mục tiêu: Hỗ trợ các dự án phát triển sản xuất
theo chuỗi giá trị phù hợp với từng vùng, miền; khai thác tiềm năng lợi thế
theo hướng chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi có hiệu quả, tạo việc làm nâng
cao thu nhập cho hộ dân, giảm nghèo bền vững vùng đồng bào dân tộc thiểu số và
miền núi.
+ Đối tượng:
. Các hộ nghèo, cận nghèo; trong đó ưu tiên hộ người
dân tộc thiểu số, hộ nghèo do phụ nữ làm chủ hộ và là lao động duy nhất, trực
tiếp nuôi dưỡng người thân không còn khả năng lao động hoặc chưa đến độ tuổi
lao động, hộ sinh sống tại xã đặc biệt khó khăn, thôn đặc biệt khó khăn.
. Các doanh nghiệp (sản xuất, chế biến, kinh
doanh), HTX tham gia vào chuỗi giá trị.
+ Địa bàn: Các xã, thôn thuộc vùng đồng bào dân tộc
thiểu số và miền núi.
+ Nội dung: Ưu tiên tập trung xây dựng vùng nguyên
liệu ổn định, hỗ trợ áp dụng kỹ thuật và quản lý chất lượng đồng bộ, nâng cao năng,
lực sơ chế, chế biến và phát triển thị trường, trong đó:
. Với các địa phương có thế mạnh trong phát triển
nguồn nguyên liệu, có điều kiện phát triển sản xuất, căn cứ vào tình hình thực
tế, Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền lựa chọn để hỗ trợ các dự án phát triển
chuỗi giá trị có từ 70% tổng số lao động trở lên trong chuỗi là người dân tộc
thiểu số; tập trung hỗ trợ một số nội dung chủ yếu sau:
Tư vấn xây dựng liên kết, chi phí khảo sát đánh giá
tiềm năng phát triển chuỗi giá trị; tư vấn xây dựng phương án, kế hoạch sản xuất
kinh doanh, quy trình kỹ thuật, đánh giá thị trường, phương án phát triển thị
trường;
Hỗ trợ nguyên liệu, giống cây, con, vật tư kỹ thuật;
Tập huấn kỹ thuật sản xuất, nghiệp vụ quản lý, quản
trị chuỗi giá trị, năng lực tìm kiếm, mở rộng thị trường tiêu thụ;
Hướng dẫn áp dụng quy trình kỹ thuật và quản lý chất
lượng đồng bộ; xây dựng, đăng ký thương hiệu, chỉ dẫn địa lý cho sản phẩm; các
hoạt động quảng bá sản phẩm, mở rộng các kênh phân phối;
Đối với những địa phương đã bước đầu hình thành sản
xuất theo chuỗi giá trị, tập trung hỗ trợ để củng cố, mở rộng, nâng cấp liên kết
chuỗi giá trị gắn với tiêu thụ sản phẩm đã có.
. Với các địa phương không có điều kiện thực hiện
phát triển sản xuất theo chuỗi giá trị, căn cứ vào tình hình thực tế, Ủy ban
nhân dân cấp có thẩm quyền tập trung hỗ trợ phát triển sản xuất, đa dạng hóa
sinh kế, trong đó ưu tiên hỗ trợ các tổ, nhóm cộng đồng có từ 50% tổng số hộ trở
lên trong tổ, nhóm là hộ nghèo, cận nghèo sinh sống tại xã khu vực II, khu vực
III, thôn đặc biệt khó khăn; tập trung hỗ trợ một số nội dung chủ yếu sau:
Hỗ trợ phát triển sản xuất nông, lâm nghiệp và thủy
sản: Tập huấn, chuyển giao kỹ thuật; giống cây trồng, vật nuôi; thiết bị, vật
tư, dụng cụ sản xuất; phân bón, thức ăn chăn nuôi, thuốc bảo vệ thực vật, thú
y; hỗ trợ làm chuồng trại chăn nuôi, cải tạo ao nuôi thủy sản và các hoạt động
khác liên quan đến sản xuất;
Hỗ trợ phát triển ngành nghề và dịch vụ: Hỗ trợ thiết
kế nhà xưởng; hướng dẫn vận hành máy móc thiết bị; thiết bị, vật tư sản xuất; dạy
nghề, hướng nghiệp, tiếp cận thị trường, tạo việc làm;
Hỗ trợ các hoạt động đa dạng hóa sinh kế khác do cộng
đồng đề xuất, phù hợp với phong tục, tập quán, nhu cầu của cộng đồng; phù hợp với
mục tiêu của Chương trình và quy định của pháp luật.
. Các đối tượng của Tiểu dự án được vay vốn tín dụng
chính sách và vốn tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn theo quy định
hiện hành.
+ Phân công thực hiện:
. Bộ Dân tộc và Tôn giáo chủ trì, phối hợp với Bộ
Nông nghiệp và Môi trường và các Bộ, ngành hướng dẫn tổ chức thực hiện;
. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo tổ chức thực hiện
trên địa bàn; kiểm tra, giám sát, đánh giá và tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện
theo định kỳ, đột xuất;
. Ngân hàng Chính sách xã hội thực hiện cho vay vốn
tín dụng chính sách theo quy định hiện hành.
- Nội dung số 02: Đầu tư, hỗ trợ phát triển vùng trồng
dược liệu quý.
+ Mục tiêu: Bước đầu hình thành hệ thống chuỗi giá
trị phát triển dược liệu quý; hình thành ý thức nuôi trồng dược liệu theo chuỗi
giá trị và bảo tồn nguồn gen dược liệu đảm bảo các quy trình và tiêu chuẩn quản
lý chất lượng; kết hợp bảo vệ và phát triển rừng bền vững.
+ Đối tượng:
. Các dự án phát triển sâm và dược liệu quý có hoạt
động ở các địa bàn đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi,
sử dụng tối thiểu 50% lao động là người dân tộc thiểu số (ưu tiên các dự án sử
dụng trên 50% lao động là nữ), do các tổ chức có hoạt động sản xuất, kinh doanh
ở các địa bàn đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi và
cá nhân, hộ gia đình người dân tộc thiểu số, hộ nghèo sinh sống trong vùng có
điều kiện tự nhiên phù hợp cùng tham gia thực hiện và cam kết hỗ trợ thu mua, sản
xuất, tiêu thụ dược liệu trong vùng;
. Thôn, xã, huyện, tỉnh nơi triển khai dự án.
+ Nội dung:
. Địa phương nơi triển khai dự án căn cứ điều kiện
thực tế hỗ trợ, bố trí, tạo điều kiện cho doanh nghiệp thuê đủ môi trường rừng
để triển khai dự án;
. Hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng (đường giao thông kết
nối đạt chuẩn cấp V miền núi, hệ thống điện, cấp thoát nước) để phục vụ dự án
phát triển vùng nguyên liệu. Ưu tiên hỗ trợ các dự án nhận góp vốn bằng quyền sử
dụng đất của hộ gia đình, cá nhân sinh sống trên địa bàn thực hiện dự án để
hình thành vùng nguyên liệu;
. Hỗ trợ kinh phí cải tạo cơ sở hạ tầng về xử lý chất
thải, giao thông, điện, nước, nhà xưởng, cơ sở bảo quản dược liệu và mua sắm
trang thiết bị trong phạm vi thực hiện dự án. Ưu tiên hỗ trợ các khu, vùng nuôi
trồng dược liệu ứng dụng công nghệ cao;
. Hỗ trợ doanh nghiệp trực tiếp đào tạo nghề cho
lao động tại chỗ;
. Hỗ trợ chi phí quảng cáo, xây dựng thương hiệu sản
phẩm chủ lực quốc gia và cấp tỉnh;
. Hỗ trợ kinh phí thực hiện đề tài nghiên cứu khoa
học, mua bản quyền công nghệ, mua công nghệ hoặc mua kết quả nghiên cứu khoa học
và phát triển công nghệ để tạo ra sản phẩm mới, cải tiến công nghệ, giảm thiểu
ô nhiễm môi trường, tiết kiệm nguyên liệu, nhiên liệu, tiết kiệm năng lượng;
. Hỗ trợ chi phí chuyển giao, ứng dụng khoa học kỹ
thuật mới, áp dụng quy trình kỹ thuật và quản lý chất lượng đồng bộ theo chuỗi;
. Hỗ trợ giống, vật tư, bao bì, nhãn mác sản phẩm,
tối đa không quá 03 vụ hoặc 03 chu kỳ sản xuất, khai thác sản phẩm;
. Đối với các dự án trung tâm nhân giống ứng dụng
công nghệ cao, hỗ trợ 01 lần tối đa 80% chi phí sản xuất giống gốc và 50% chi
phí sản xuất giống thương phẩm;
. Hỗ trợ vay vốn tín dụng chính sách theo dự án được
cấp có thẩm quyền phê duyệt cho cơ sở sản xuất kinh doanh sử dụng từ 50% tổng số
lao động trở lên là người dân tộc thiểu số;
. Hỗ trợ ứng dụng công nghệ thông tin trong xây dựng
hệ thống kết nối chuỗi giá trị dược liệu và sản phẩm y dược cổ truyền được truy
xuất nguồn gốc, xuất xứ, chất lượng; xúc tiến thương mại cho mục tiêu phát triển
kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.
+ Phân công thực hiện:
. Bộ Y tế chủ trì, phối hợp với Bộ Dân tộc và Tôn
giáo và Bộ, ngành liên quan hướng dẫn các địa phương nghiên cứu, khảo sát, hoàn
thiện phương án phát triển dược liệu và phê duyệt dự án; xây dựng, đề xuất cơ
chế quản lý, khuyến khích, thu hút doanh nghiệp đầu tư phát triển dược liệu và
hướng dẫn tổ chức thực hiện ở địa phương;
. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo tổ chức thực hiện
trên địa bàn; kiểm tra, giám sát, đánh giá và tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện
theo quy định;
. Ngân hàng Chính sách xã hội thực hiện cho vay vốn
tín dụng chính sách đối với dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định.
- Nội dung số 03: Thúc đẩy khởi sự kinh doanh, khởi
nghiệp và thu hút đầu tư vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.
+ Mục tiêu: Thúc đẩy, hỗ trợ quá trình chuyển đổi
cơ cấu kinh tế theo hướng tăng tỷ trọng hàng hóa, dịch vụ ở khu vực các xã đặc
biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; thúc đẩy tinh thần khởi
nghiệp, khởi sự kinh doanh trong đồng bào dân tộc thiểu số dựa trên tiềm năng,
thế mạnh và nguồn tài nguyên sẵn có tại địa phương; tạo việc làm và thu nhập ổn
định kết hợp với bảo tồn, phát huy các giá trị văn hóa, tri thức truyền thống của
cộng đồng các dân tộc thiểu số.
+ Đối tượng:
. Doanh nghiệp, HTX đang hoạt động trên địa bàn các
xã đặc biệt khó khăn thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi có kế hoạch
mở rộng kinh doanh, sản xuất; doanh nghiệp, HTX mới thành lập có các hoạt động
và sử dụng lao động trên địa bàn các xã đặc biệt khó khăn thuộc vùng đồng bào
dân tộc thiểu số và miền núi;
. Các trường đại học có đông sinh viên dân tộc thiểu
số theo học và có các hoạt động hỗ trợ sinh viên khởi nghiệp, khởi sự kinh
doanh tại các xã đặc biệt khó khăn thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền
núi;
. Hộ gia đình, cá nhân người dân tộc thiểu số; hộ
nghèo dân tộc Kinh sinh sống tại các xã, thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và
miền núi.
+ Nội dung:
. Hỗ trợ xây dựng các mô hình khởi nghiệp, khởi sự
kinh doanh ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi;
. Hỗ trợ xây dựng, vận hành các dự án “Trung tâm hỗ
trợ khởi sự kinh doanh, khởi nghiệp và thu hút đầu tư vùng đồng bào dân tộc thiểu
số và miền núi” tại các trường đại học;
. Hỗ trợ xây dựng và vận hành thí điểm các dự án
“Trung tâm kết nối giao thương thương mại, du lịch và quảng bá sản vật vùng đồng
bào dân tộc thiểu số và miền núi” tại các tỉnh: Quảng Ninh, Lào Cai, Lâm Đồng;
. Định kỳ hằng năm tổ chức biểu dương thanh niên,
sinh viên, người có uy tín tiêu biểu và tấm gương khởi nghiệp thành công ở vùng
đồng bào dân tộc thiểu số;
. Tổ chức các hoạt động thu hút đầu tư vùng đồng
bào dân tộc thiểu số và miền núi;
. Tổ chức các hội chợ, triển khai thúc đẩy tiêu thụ
sản phẩm vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.
+ Phân công thực hiện:
. Bộ Dân tộc và Tôn giáo chủ trì, phối hợp với các
Bộ, ngành, địa phương hướng dẫn triển khai các hoạt động thúc đẩy khởi sự kinh
doanh, khởi nghiệp và thu hút đầu tư vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền
núi; hướng dẫn các trường đại học triển khai thực hiện các dự án “Trung tâm hỗ
trợ khởi sự kinh doanh, khởi nghiệp và thu hút đầu tư vùng đồng bào dân tộc thiểu
số và miền núi”; hướng dẫn Ủy ban nhân dân các tỉnh: Quảng Ninh, Lào Cai, Lâm Đồng
triển khai thực hiện các dự án thí điểm tại địa phương;
. Bộ Công Thương hướng dẫn thực hiện nội dung hỗ trợ
thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi;
. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo tổ chức thực hiện
các nội dung liên quan trên địa bàn; kiểm tra, giám sát, đánh giá và tổng hợp
báo cáo kết quả thực hiện các nội dung liên quan theo định kỳ, đột xuất, Ủy ban
nhân dân các tỉnh: Quảng Ninh, Lào Cai, Lâm Đồng chủ trì, phối hợp với Bộ Dân tộc
và Tôn giáo bố trí lồng ghép nguồn lực của địa phương, liên kết với các tổ chức,
cá nhân có năng lực để thực hiện thí điểm các dự án “Trung tâm kết nối giao
thương thương mại, du lịch và quảng bá sản vật vùng đồng bào dân tộc thiểu số
và miền núi” tại địa phương.
- Dự kiến nhu cầu vốn và nguồn vốn để thực hiện Tiểu
dự án 2: 20.060,959 tỷ đồng, trong đó:
+ Ngân sách trung ương: 7.255,643 tỷ đồng (vốn đầu
tư: 735 tỷ đồng; vốn sự nghiệp: 6.520,643 tỷ đồng);
+ Ngân sách địa phương: 403,768 tỷ đồng;
+ Vốn vay tín dụng chính sách: 10.435,924 tỷ đồng;
+ Vốn huy động khác: 1.965,624 tỷ đồng.
c) Tiểu dự án 3: Phát triển kinh tế xã hội - mô hình
bộ đội gắn với dân bản vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.
- Mục tiêu: Xây dựng các mô hình gắn kết quân dân,
mô hình giảm nghèo bền vững gắn phát triển kinh tế - xã hội với xây dựng thế trận
phòng thủ và thế trận bảo đảm hậu cần tại các địa bàn chiến lược.
- Đối tượng:
+ Hộ gia đình người dân tộc thiểu số; hộ nghèo, cận
nghèo, mới thoát nghèo người dân tộc Kinh;
+ Các cơ sở sản xuất; cơ sở chế biến tiêu thụ sản
phẩm; doanh nghiệp sử dụng lao động là người dân tộc thiểu số;
+ Các tổ chức, đoàn thể, cán bộ chuyên môn tham gia
dự án.
- Phạm vi: Các xã khu vực biên giới, vùng sâu, vùng
xa thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, địa bàn chiến lược về quốc
phòng an ninh.
- Nội dung:
+ Hỗ trợ các dự án, mô hình chăn nuôi: Hỗ trợ phát
triển chăn nuôi; chế biến thức ăn chăn nuôi tại chỗ; tập huấn, tư vấn kỹ thuật
gắn với nhiệm vụ xây dựng thế trận quốc phòng an ninh và các hoạt động khác có
liên quan;
+ Hỗ trợ các dự án, mô hình trồng trọt (phát triển
cây trồng phù hợp với thổ nhưỡng của từng vùng, miền): Hỗ trợ phát triển trồng
trọt; chế biến tiêu thụ sản phẩm tại chỗ; tập huấn, tư vấn kỹ thuật gắn với nhiệm
vụ xây dựng thế trận quốc phòng an ninh và các hoạt động khác có liên quan;
+ Cán bộ, chiến sỹ quân đội nâng bước em tới trường:
Hỗ trợ các em trong độ tuổi đi học (từ lớp 1 đến lớp 12) là dân tộc thiểu số
đang sinh sống ở khu vực biên giới, vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc
thiểu số và miền núi có hoàn cảnh khó khăn; là con của người có uy tín, người
tích cực tham gia bảo vệ biên giới trong đồng bào các dân tộc thiểu số và các
em là người dân tộc thiểu số còn gặp nhiều khó khăn, có khó khăn đặc thù sinh sống
ở khu vực biên giới được các đơn vị Quân đội nhận nuôi và hỗ trợ, giúp đỡ.
- Phân công thực hiện:
+ Bộ Quốc phòng chủ trì, phối hợp với các Bộ,
ngành, các địa phương liên quan hướng dẫn tổ chức thực hiện Tiểu dự án;
+ Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo tổ chức thực hiện
các nội dung liên quan trên địa bàn; kiểm tra, giám sát, đánh giá và tổng hợp
báo cáo kết quả thực hiện các nội dung liên quan theo định kỳ, đột xuất.
- Dự kiến nhu cầu vốn và nguồn vốn để thực hiện Tiểu
dự án 3: 1.140 tỷ đồng (vốn sự nghiệp từ ngân sách trung ương).
3. Dự án 4: Đầu tư cơ sở hạ tầng
thiết yếu, phục vụ sản xuất, đời sống trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số và
miền núi và các đơn vị sự nghiệp công lập hoạt động trong lĩnh vực công tác dân
tộc
a) Tiểu dự án 1: Đầu tư cơ sở hạ tầng thiết yếu, phục
vụ sản xuất, đời sống trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi
- Mục tiêu: Tăng cường cơ sở hạ tầng thiết yếu phục
vụ sản xuất và dân sinh ở các xã đặc biệt khó khăn, các thôn đặc biệt khó khăn;
đầu tư đường đến trung tâm xã và cứng hóa đường đến trung tâm xã, liên xã, cụ
thể: 100% xã có đường ô tô đến trung tâm xã được rải nhựa hoặc bê tông; 70%
thôn có đường ô tô đến trung tâm được cứng hóa. 100% số trường, lớp học và trạm
y tế được xây dựng kiên cố; 99% số hộ dân được sử dụng điện lưới quốc gia và
các nguồn điện khác phù hợp; 100% đồng bào dân tộc thiểu số được xem truyền
hình và nghe đài phát thanh.
- Phạm vi: Các xã, thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu
số và miền núi.
- Nội dung:
+ Nội dung số 01: Đầu tư cơ sở hạ tầng thiết yếu
vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; ưu tiên đối với các xã đặc biệt khó
khăn, thôn đặc biệt khó khăn.
. Đầu tư xây dựng, cải tạo các công trình giao
thông nông thôn phục vụ sản xuất, kinh doanh và dân sinh; công trình cung cấp
điện phục vụ sinh hoạt và sản xuất, kinh doanh trên địa bàn thôn, bản; trạm
chuyển tiếp phát thanh xã, nhà sinh hoạt cộng đồng; trường, lớp học đạt chuẩn;
các công trình thủy lợi nhỏ; các công trình hạ tầng quy mô nhỏ khác do cộng đồng
đề xuất, phù hợp với phong tục, tập quán để phục vụ nhu cầu của cộng đồng, phù
hợp với mục tiêu của Chương trình và quy định của pháp luật; ưu tiên công trình
có nhiều hộ nghèo, phụ nữ hưởng lợi;
. Đầu tư xây dựng, nâng cấp, cải tạo, sửa chữa, bảo
dưỡng, mua sắm trang thiết bị cho các trạm y tế xã bảo đảm đạt chuẩn;
. Đầu tư cứng hóa đường đến trung tâm xã chưa được
cứng hóa; ưu tiên đầu tư đối với các xã chưa có đường từ trung tâm huyện đến
trung tâm xã, đường liên xã (từ trung tâm xã đến trung tâm xã);
. Đầu tư cơ sở hạ tầng trọng điểm kết nối các xã đặc
biệt khó khăn trên cùng địa bàn (hệ thống hạ tầng phục vụ giáo dục, y tế; hệ thống
cầu, đường giao thông; hạ tầng lưới điện...); xây dựng cầu dân sinh để phục vụ
sinh hoạt, tăng cường kết nối, tạo trục động lực phát triển đồng bộ trên cơ sở
thúc đẩy liên kết giữa các xã đặc biệt khó khăn nhằm phát huy sức mạnh tiểu
vùng giúp phát triển bền vững và góp phần xây dựng nông thôn mới vùng đồng bào
dân tộc thiểu số và miền núi;
. Đầu tư, hỗ trợ kinh phí xây dựng thí điểm 04 nhà
hỏa táng cho đồng bào dân tộc thiểu số Chăm và đồng bào các dân tộc sinh sống
trên địa bàn các tỉnh: Ninh Thuận, Bình Thuận, áp dụng công nghệ hiện đại do địa
phương quyết định lựa chọn đảm bảo các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về môi
trường và phù hợp với phong tục tập quán của đồng bào (mỗi tỉnh 02 công trình);
. Duy tu, bảo dưỡng công trình cơ sở hạ tầng trên địa
bàn đặc biệt khó khăn và công trình cơ sở hạ tầng các xã, thôn đã đầu tư từ
giai đoạn trước.
+ Nội dung số 02: Đầu tư xây dựng, cải tạo nâng cấp
mạng lưới chợ vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.
- Phân công thực hiện:
+ Bộ Dân tộc và Tôn giáo chủ trì, phối hợp với các Bộ,
ngành liên quan hướng dẫn chung về tổ chức thực hiện Tiểu dự án và hướng dẫn thực
hiện Nội dung số 01; chủ trì, phối hợp với Bộ Công Thương, Bộ Y tế chỉ đạo các
địa phương rà soát danh mục đầu tư bảo đảm không trùng lặp về nội dung, nguồn vốn
trên cùng một địa bàn;
+ Bộ Công Thương chủ trì, phối hợp với các Bộ,
ngành liên quan hướng dẫn tổ chức thực hiện Nội dung số 02;
+ Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo tổ chức thực hiện
Tiểu dự án trên địa bàn; kiểm tra, giám sát, đánh giá và tổng hợp báo cáo kết
quả thực hiện Tiểu dự án theo định kỳ, đột xuất.
- Dự kiến nhu cầu vốn và nguồn vốn để thực hiện Tiểu
dự án 1: 27.792,442 tỷ đồng, trong đó:
+ Ngân sách trung ương: 27.461,302 tỷ đồng (vốn đầu
tư: 25.239,702 tỷ đồng; vốn sự nghiệp: 2.221,6 tỷ đồng);
+ Ngân sách địa phương: 331,140 tỷ đồng.
b) Tiểu dự án 2: Đầu tư cơ sở vật chất các đơn vị sự
nghiệp công lập hoạt động trong lĩnh vực công tác dân tộc
- Mục tiêu: Củng cố, tăng cường cơ sở vật chất,
năng lực đào tạo của các trường dự bị đại học, trường phổ thông dân tộc nội
trú; nâng cao chất lượng đào tạo hệ dự bị đại học cho học sinh dân tộc thiểu số
để bảo đảm chất lượng đào tạo đại học người dân tộc thiểu số.
- Đối tượng: Các đơn vị sự nghiệp công lập hoạt động
trong lĩnh vực dân tộc, bao gồm: Trường Dự bị Đại học Dân tộc Trung ương, Trường
Dự bị Đại học Dân tộc Sầm Sơn, Trường Dự bị Đại học Dân tộc Trung ương Nha
Trang, Trường Dự bị Đại học Thành phố Hồ Chí Minh, Trường Hữu Nghị T78, Trường
Hữu Nghị 80, Trường Phổ thông Vùng cao Việt Bắc, Đại học Tây Bắc, Đại học Tây
Nguyên, Đại học Tân Trào.
- Nội dung:
+ Đầu tư xây dựng các công trình phục vụ học tập,
sinh hoạt cho giáo viên và học sinh (Nhà ký túc xá, Nhà hiệu bộ, Trạm y tế học
sinh dân tộc nội trú, Nhà thí nghiệm thực hành, Nhà thư viện tổng hợp, Nhà đa
chức năng, Giảng đường, Nhà công vụ cán bộ giáo viên nội trú, sân vận động, bể
bơi, công trình thể thao, Phòng công vụ giáo viên, Nhà ăn, nhà bếp, Phòng quản
lý học sinh nội trú, Công trình vệ sinh, Nhà sinh hoạt, giáo dục văn hóa dân tộc;
cải tạo, nâng cấp hệ thống cơ sở hạ tầng);
+ Mua sắm trang thiết bị hỗ trợ hoạt động giảng dạy,
học tập (Thiết bị, dụng cụ phục vụ chuyển đổi số và áp dụng công nghệ thông tin
trong giảng dạy và học tập, các thiết bị thực hành, thí nghiệm; hệ thống máy
tính, máy chiếu; thiết bị phục vụ giảng dạy tin học, ngoại ngữ, y, dược; dụng cụ
giáo dục thể chất và các trang thiết bị khác phục vụ hoạt động giảng dạy, học tập);
trang thiết bị phục vụ cho sinh hoạt nội trú của học sinh, phục vụ cho khối
hành chính, phục vụ cho phòng họp, phòng cho giáo viên, nhà ăn, nhà bếp, nhà đa
chức năng và các trang thiết bị khác phục vụ cho công tác quản lý, giảng dạy, học
tập, sinh hoạt theo quy định.
- Phân công thực hiện:
+ Bộ Dân tộc và Tôn giáo chủ trì, phối hợp với các
bộ, ngành liên quan chỉ đạo và tổ chức thực hiện đầu tư đối với Trường Dự bị Đại
học Dân tộc Trung ương, Trường Dự bị Đại học Dân tộc Sầm Sơn, Trường Dự bị Đại
học Dân tộc Trung ương Nha Trang, Trường Dự bị Đại học Thành phố Hồ Chí Minh,
Trường Phổ thông vùng cao Việt Bắc;
+ Bộ Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với các
bộ, ngành liên quan chỉ đạo và tổ chức thực hiện đầu tư với Trường Đại học Tây
Bắc, Trường Đại học Tây Nguyên, Trường Hữu nghị T78, Trường Hữu nghị 80;
+ Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang chỉ đạo và tổ chức
thực hiện đầu tư đối với Trường Đại học Tân Trào.
- Dự kiến nhu cầu vốn và nguồn vốn để thực hiện Tiểu
dự án 2: 2.800 tỷ đồng (vốn đầu tư từ ngân sách trung ương).
4. Dự án 5: Phát triển giáo dục
đào tạo nâng cao chất lượng nguồn nhân lực
a) Tiểu dự án 1: Đổi mới hoạt động, củng cố phát
triển các trường phổ thông dân tộc nội trú, trường phổ thông dân tộc bán trú,
trường phổ thông có học sinh ở bán trú và xóa mù chữ cho người dân vùng đồng
bào dân tộc thiểu số.
- Mục tiêu: Củng cố và phát triển hợp lý hệ thống
các trường phổ thông dân tộc nội trú, trường phổ thông dân tộc bán trú, trường
phổ thông có học sinh ở bán trú; đầu tư bổ sung, nâng cấp cơ sở vật chất cho
các trường chưa đạt chuẩn quốc gia để đảm bảo tốt việc tổ chức dạy - học (bao gồm
cả các hoạt động dạy và học trực tuyến), nuôi dưỡng và chăm sóc học sinh bán
trú, nội trú. Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên các trường
phổ thông dân tộc nội trú, trường phổ thông dân tộc bán trú, trường phổ thông
có học sinh ở bán trú. Nâng cao nhận thức, trách nhiệm về công tác xóa mù chữ,
tiếp tục duy trì và nâng cao hiệu quả công tác xóa mù chữ.
- Đối tượng:
+ Hệ thống các trường phổ thông dân tộc nội trú
(bao gồm cả các trường có trụ sở không đóng trên địa bàn xã, thôn vùng đồng bào
dân tộc thiểu số và miền núi), trường phổ thông dân tộc bán trú, trường phổ
thông có học sinh ở bán trú và đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, học sinh đang
trực tiếp quản lý, giảng dạy và học tập tại các nhà trường. Ưu tiên đầu tư bổ
sung, nâng cấp cơ sở vật chất, đặc biệt là cơ sở vật chất phục vụ chuyển đổi số
trong giảng dạy và học tập cho các trường phổ thông dân tộc nội trú, trường phổ
thông dân tộc bán trú, trường phổ thông có học sinh ở bán trú tại vùng đồng bào
dân tộc thiểu số và miền núi, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó
khăn và vùng khó khăn, biên giới; các trường chưa có cơ sở vật chất hoặc có
nhưng còn phải thuê, mượn hoặc xuống cấp;
+ Cán bộ quản lý, giáo viên, người tham gia thực hiện
công tác xóa mù chữ (già làng, trưởng bản, bộ đội biên phòng, trụ trì, sư,
tăng, ni tại các chùa, các tổ chức, cá nhân, nhà hảo tâm và các đối tượng khác)
ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi. Ưu tiên đầu tư cho các địa phương
thuộc vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, biên giới.
- Nội dung:
+ Đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị cho các trường
phổ thông dân tộc nội trú, trường phổ thông dân tộc bán trú, trường phổ thông
có học sinh ở bán trú:
. Nâng cấp, cải tạo cơ sở vật chất khối phòng/công
trình phục vụ ăn, ở, sinh hoạt cho học sinh và phòng công vụ giáo viên;
. Nâng cấp, cải tạo cơ sở vật chất/khối phòng/công
trình phục vụ học tập; bổ sung, nâng cấp các công trình phụ trợ khác;
. Đầu tư cơ sở vật chất phục vụ chuyển đổi số giáo
dục, phục vụ việc giảng dạy và học tập trực tuyến cho học sinh dân tộc thiểu số;
. Ưu tiên đầu tư xây dựng trường dân tộc nội trú
cho huyện có đông đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống nhưng chưa có trường hoặc
phải đi thuê địa điểm để tổ chức các hoạt động giáo dục.
+ Xóa mù chữ cho người dân vùng đồng bào dân tộc thiểu
số:
. Xây dựng tài liệu phục vụ hướng dẫn dạy học xóa
mù chữ;
. Bồi dưỡng, tập huấn, truyền thông, tuyên truyền;
. Hỗ trợ người dân tham gia học xóa mù chữ;
. Hỗ trợ tài liệu học tập, sách giáo khoa, văn
phòng phẩm.
+ Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý, giáo
viên các trường phổ thông dân tộc nội trú, trường phổ thông dân tộc bán trú,
trường phổ thông có học sinh ở bán trú:
. Biên soạn tài liệu phục vụ công tác tổ chức, quản
lý, dạy - học và các nội dung giáo dục đặc thù;
. Tập huấn, bồi dưỡng nâng cao năng lực cho cán bộ
quản lý, giáo viên và nhân viên;
. Số hóa hoặc in ấn và cấp phát miễn phí tài liệu
cho các nhà trường.
- Phân công thực hiện:
+ Bộ Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với các
Bộ, ngành, các địa phương liên quan hướng dẫn tổ chức thực hiện Tiểu dự án;
+ Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo tổ chức thực hiện
Dự án trên địa bàn; kiểm tra, giám sát, đánh giá và tổng hợp báo cáo kết quả thực
hiện Dự án theo định kỳ, đột xuất.
- Dự kiến nhu cầu vốn và nguồn vốn để thực hiện Tiểu
dự án 1: 8.480,006 tỷ đồng, bao gồm:
+ Ngân sách trung ương là 8.351,780 tỷ đồng (vốn đầu
tư 6.372,233 tỷ đồng, vốn sự nghiệp 1.979,547 tỷ đồng).
+ Ngân sách địa phương: 128,226 tỷ đồng.
b) Tiểu dự án 2: Bồi dưỡng kiến thức dân tộc; đào tạo
dự bị đại học, đại học và sau đại học đáp ứng nhu cầu nhân lực cho vùng đồng
bào dân tộc thiểu số và miền núi.
- Mục tiêu:
+ Nâng cao, cập nhật kiến thức dân tộc, văn hóa dân
tộc thiểu số, chính sách dân tộc cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức làm
công tác dân tộc; bồi dưỡng tiếng dân tộc thiểu số cho đội ngũ cán bộ, công chức,
viên chức, lực lượng công an, quân đội công tác ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số
và miền núi.
+ Đào tạo dự bị đại học, đại học và sau đại học nhằm
góp phần xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức người dân tộc thiểu số
và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cho vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền
núi.
- Đối tượng:
+ Bồi dưỡng kiến thức công tác dân tộc và dạy tiếng
dân tộc thiểu số: Cán bộ, công chức, viên chức theo dõi công tác dân tộc ở các Bộ,
ngành trung ương và cán bộ công chức, viên chức công tác ở vùng đồng bào dân tộc
thiểu số và miền núi; dạy tiếng dân tộc thiểu số đối với cán bộ, công chức,
viên chức, thuộc nhóm đối tượng 3, 4 tiếp xúc trực tiếp, làm việc với đồng bào
dân tộc thiểu số;
+ Đào tạo đại học và sau đại học: Sinh viên, cán bộ,
công chức, viên chức học tập và công tác trên địa bàn vùng đồng bào dân tộc thiểu
số và miền núi và trong các cơ quan công tác dân tộc được hỗ trợ trong đào tạo
đại học và sau đại học; ưu tiên người dân tộc thiểu số thuộc nhóm dân tộc thiểu
số có khó khăn đặc thù, nhóm dân tộc thiểu số còn gặp nhiều khó khăn, hộ dân tộc
thiểu số nghèo sinh sống trên địa bàn các xã, thôn đặc biệt khó khăn, người dân
tộc thiểu số có hoàn cảnh khó khăn và phụ nữ dân tộc thiểu số.
- Nội dung:
+ Nội dung số 01: Bồi dưỡng kiến thức dân tộc:
. Bồi dưỡng kiến thức dân tộc cho cán bộ, công chức,
viên chức nhóm đối tượng 2, 3 và 4; đối với lực lượng công an, quân đội, căn cứ
tình hình thực tiễn xác định đối tượng phù hợp để bồi dưỡng;
. Bồi dưỡng tiếng dân tộc thiểu số cho cán bộ, công
chức, viên chức cấp huyện, cấp xã; đối với lực lượng công an, quân đội, căn cứ
tình hình thực tiễn xác định đối tượng phù hợp để bồi dưỡng.
+ Nội dung số 02: Đào tạo đại học và sau đại học:
. Đối với đào tạo đại học: Hỗ trợ cho các cơ sở
giáo dục đại học tổ chức đào tạo trình độ đại học các chuyên ngành đáp ứng nhu
cầu nhân lực cho vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi với quy mô đào tạo
đạt tối thiểu 200 sinh viên/1 vạn dân (người dân tộc thiểu số) thuộc nhóm dân tộc
thiểu số có khó khăn đặc thù, nhóm dân tộc thiểu số còn gặp nhiều khó khăn và
các dân tộc thiểu số có chất lượng nguồn nhân lực thấp theo Nghị quyết số 52/NQ-CP ngày 15 tháng 6 năm 2016 của Chính phủ
về đẩy mạnh phát triển nguồn nhân lực các dân tộc thiểu số giai đoạn 2016 -
2020, định hướng đến năm 2030;
. Đối với đào tạo sau đại học: Hỗ trợ cho các cơ sở
giáo dục đại học tổ chức đào tạo trình độ sau đại học các chuyên ngành đáp ứng
nhu cầu nhân lực cho vùng dân tộc thiểu số và miền núi, đạt tỷ lệ khoảng 0,7%
cán bộ có trình độ sau đại học thuộc nhóm dân tộc thiểu số có khó khăn đặc thù,
nhóm dân tộc thiểu số còn nhiều khó khăn, dân tộc rất ít người và dân tộc thiểu
số có chất lượng nguồn nhân lực thấp theo Nghị quyết số 52/NQ-CP ngày 15 tháng 6 năm 2016 của Chính phủ
về đẩy mạnh phát triển nguồn nhân lực các dân tộc thiểu số giai đoạn 2016 -
2020, định hướng đến năm 2030.
- Phân công thực hiện:
+ Nội dung Bồi dưỡng kiến thức dân tộc: Bộ Dân tộc
và Tôn giáo, Bộ Nội vụ, Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Học viện Chính trị Quốc gia
Hồ Chí Minh, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương theo thẩm
quyền, chức năng, nhiệm vụ tổ chức triển khai thực hiện, trong đó:
. Bộ Dân tộc và Tôn giáo chủ trì biên soạn chương
trình, tài liệu bồi dưỡng kiến thức dân tộc; tổ chức bồi dưỡng kiến thức dân tộc
và cấp chứng chỉ, chứng nhận cho đối tượng 3, 4 ở Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan
thuộc Chính phủ (trừ Bộ Quốc phòng, Bộ Công an);
. Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh chủ trì lồng
ghép kiến thức dân tộc vào chương trình đào tạo lý luận chính trị (hệ trung cấp,
cao cấp, đại học); chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành, địa phương trong việc
biên soạn tài liệu, tổ chức bồi dưỡng kiến thức dân tộc và cấp chứng chỉ, chứng
nhận cho nhóm đối tượng 2 (trừ Bộ Quốc phòng, Bộ Công an); phối hợp với các Bộ,
ngành, địa phương trong thực hiện lồng ghép công tác tuyên truyền về dân tộc,
thực hiện chính sách dân tộc và bảo vệ nền tảng tư tưởng của Đảng, đấu tranh chống
lại âm mưu, thủ đoạn của các thế lực thù địch trong các chương trình đào tạo, bồi
dưỡng;
. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an theo thẩm quyền, chức năng, nhiệm vụ chủ
trì, phối hợp với Bộ Dân tộc và Tôn giáo cụ thể hóa chương trình, tài liệu bồi
dưỡng kiến thức dân tộc, tiếng dân tộc thiểu số phù hợp với đặc điểm vùng miền
cho cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng công an, quân đội thuộc nhóm đối tượng
3, nhóm đối tượng 4 tại địa phương, đơn vị; xây dựng kế hoạch và tổ chức bồi dưỡng
kiến thức dân tộc thiểu số, tiếng dân tộc thiểu số.
+ Nội dung Bồi dưỡng tiếng dân tộc thiểu số: Bộ
Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với Bộ Dân tộc và Tôn giáo, Bộ Nội vụ, Bộ
Công an, Bộ Quốc phòng, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương tổ chức triển khai thực hiện.
+ Bộ Dân tộc và Tôn giáo chủ trì, phối hợp với các
Bộ, ngành, địa phương chỉ đạo thực hiện đào tạo đại học và sau đại học theo thẩm
quyền.
- Dự kiến nhu cầu vốn và nguồn vốn để thực hiện Tiểu
dự án 2: 1.974,405 tỷ đồng (Vốn sự nghiệp từ ngân sách trung ương).
c) Tiểu dự án 3: Dự án phát triển giáo dục nghề
nghiệp và giải quyết việc làm cho người lao động vùng đồng bào dân tộc thiểu số
và miền núi.
- Mục tiêu:
+ Mở rộng quy mô, nâng cao chất lượng và hiệu quả
giáo dục nghề nghiệp góp phần chuyển dịch cơ cấu lao động, cơ cấu kinh tế, giải
quyết việc làm, tăng thu nhập cho người lao động, đáp ứng yêu cầu phát triển
kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi;
+ Hỗ trợ lao động là người dân tộc thiểu số tiếp cận
thuận lợi với thông tin thị trường lao động, dịch vụ hỗ trợ tìm kiếm, kết nối
việc làm; hỗ trợ thanh niên dân tộc thiểu số sau khi tốt nghiệp các cơ sở giáo
dục đại học, giáo dục nghề nghiệp tìm kiếm được việc làm phù hợp với khả năng,
nguyện vọng.
- Đối tượng:
+ Người lao động là người dân tộc thiểu số, người
lao động là người dân tộc Kinh thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo sinh sống ở vùng đồng
bào dân tộc thiểu số và miền núi;
+ Cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ quan quản lý về
giáo dục nghề nghiệp các cấp vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi;
+ Các trung tâm dịch vụ việc làm, cơ sở giới thiệu
việc làm có hoạt động liên quan đến người lao động là người dân tộc thiểu số và
người lao động là người dân tộc Kinh thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo sinh sống ở
vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi;
+ Các doanh nghiệp, tổ chức đưa người lao động vùng
đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi đi làm việc ở nước ngoài; các tổ chức, cá
nhân tư vấn cho người lao động vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi đi
làm việc ở nước ngoài.
- Nội dung:
+ Xây dựng các mô hình đào tạo nghề, giao nhiệm vụ/đặt
hàng/đấu thầu đào tạo nghề phù hợp với điều kiện tự nhiên và tập quán của vùng
đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi gắn với giải quyết việc làm và hiệu quả
việc làm sau đào tạo;
+ Hỗ trợ đào tạo nghề;
+ Hỗ trợ người lao động thuộc vùng đồng bào dân tộc
thiểu số và miền núi để đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài theo hợp đồng;
+ Chuẩn hóa kỹ năng lao động và kết nối hiệu quả
đào tạo và giải quyết việc làm. Cung cấp thông tin thị trường lao động, dịch vụ
hỗ trợ tìm kiếm, kết nối việc làm cho lao động là người dân tộc thiểu số;
+ Tăng cường các điều kiện đảm bảo chất lượng dạy
và học cho các cơ sở giáo dục nghề nghiệp vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền
núi: Xây dựng, biên soạn, chỉnh sửa chương trình, tài liệu và tổ chức đào tạo,
bồi dưỡng đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý, người dạy các chương trình đào tạo
theo quy định của pháp luật về giáo dục nghề nghiệp; phát triển chương trình,
giáo trình, tài liệu giảng dạy; số hóa các chương trình, giáo trình, học liệu; ứng
dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong quản lý dạy và học; hỗ trợ sửa chữa,
bảo dưỡng một số hạng mục công trình nhà xưởng, phòng học, ký túc xá và công
trình phục vụ sinh hoạt, tập luyện cho người học; mua sắm máy móc, trang thiết
bị phục vụ đào tạo;
+ Thông tin, tuyên truyền, tư vấn hướng nghiệp, khởi
nghiệp, học nghề, việc làm và các dịch vụ hỗ trợ việc làm, đi làm việc ở nước
ngoài; kiểm tra, giám sát đánh giá; xây dựng bộ chỉ số (KPI) để làm cơ sở giám
sát và đánh giá việc triển khai các nội dung theo mục tiêu của dự án và xây dựng
phương pháp, cơ chế giám sát, đánh giá và đề xuất điều chỉnh trong quá trình thực
hiện dự án.
- Phân công thực hiện:
+ Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Nội vụ theo thẩm quyền,
chức năng, nhiệm vụ được giao chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành, địa phương
liên quan hướng dẫn tổ chức thực hiện Tiểu dự án.
+ Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo tổ chức thực hiện
Tiểu dự án trên địa bàn; kiểm tra, giám sát, đánh giá và tổng hợp báo cáo kết
quả thực hiện Tiểu dự án theo định kỳ, đột xuất.
- Dự kiến nhu cầu vốn và nguồn vốn để thực hiện Tiểu
dự án 3: 12.620,703 tỷ đồng, trong đó:
+ Ngân sách trung ương: 7.614,241 tỷ đồng (vốn sự
nghiệp);
+ Ngân sách địa phương: 5.006,462 tỷ đồng.
d) Tiểu dự án 4: Đào tạo nâng cao năng lực cho cộng
đồng và cán bộ triển khai Chương trình ở các cấp.
- Mục tiêu: Đào tạo, nâng cao năng lực cho cán bộ
thực hiện Chương trình (bao gồm: Quy trình triển khai dự án, tiểu dự án, nội
dung thành phần của Chương trình; quy trình, kỹ năng làm chủ đầu tư, nghiệp vụ
đấu thầu, quản lý tài chính và thanh quyết toán; quy trình lập kế hoạch; kiểm
tra, giám sát và báo cáo kết quả thực hiện), các kỹ năng về phát triển cộng đồng
và các nội dung liên quan khác cho cán bộ cơ sở thực hiện Chương trình cấp xã
và cấp thôn.
- Đối tượng:
+ Cộng đồng: Ban giám sát cộng đồng xã, đại diện cộng
đồng, người dân, cộng tác viên giảm nghèo, các tổ duy tu, bảo dưỡng công trình
hạ tầng tại thôn, người có uy tín trong cộng đồng, ưu tiên người dân tộc thiểu
số và phụ nữ trong các hoạt động nâng cao năng lực;
+ Cán bộ triển khai Chương trình ở các cấp: Nâng
cao năng lực cán bộ thực hiện công tác dân tộc, chính sách dân tộc ở các cấp
(bao gồm cán bộ thuộc các cơ quan ban, ngành chủ trì và tham gia tổ chức thực
hiện các nội dung của Chương trình) và cán bộ các tổ chức đoàn thể, người có uy
tín trong đồng bào dân tộc thiểu số, các chức sắc, chức việc tôn giáo tham gia
vào quá trình triển khai thực hiện các nội dung của Chương trình.
- Nội dung:
+ Xây dựng tài liệu và đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng
kiến thức, kỹ năng, nghiệp vụ cho cán bộ thực hiện công tác dân tộc, chính sách
dân tộc; ưu tiên các nội dung giới thiệu về cách tiếp cận, phương pháp và các
mô hình giảm nghèo thành công;
+ Tổ chức học tập, trao đổi kinh nghiệm trong và
ngoài nước cho các đối tượng trực tiếp thực hiện Chương trình; tổ chức hội thảo,
hội nghị chia sẻ, trao đổi kinh nghiệm giữa các địa phương;
+ Thực hiện nâng cao năng lực chuyên sâu phù hợp với
điều kiện, đặc điểm của các nhóm địa bàn: Ưu tiên các xã còn yếu về năng lực
làm chủ đầu tư, về thực hiện cơ chế đầu tư đặc thù; ưu tiên những thôn sẽ trực
tiếp thực hiện những dự án, công trình cụ thể; tập trung vào các nội dung còn
thiếu, còn yếu của cán bộ cơ sở, đại diện cộng đồng;
+ Hỗ trợ chuyển đổi số và nâng cao khả năng học tập,
chia sẻ kinh nghiệm trực tuyến cho cán bộ triển khai thực hiện Chương trình ở
các cấp; thực hiện các hoạt động để nâng cao nhận thức và năng lực của các bên
liên quan (ngoài các cơ quan tổ chức chủ trì và tham gia thực hiện Chương
trình) để có sự phối hợp hiệu quả, huy động nguồn lực tổng hợp cho Chương
trình.
- Phân công thực hiện:
+ Bộ Dân tộc và Tôn giáo chủ trì, phối hợp với các
Bộ, ngành, các địa phương liên quan hướng dẫn và chỉ đạo tổ chức thực hiện Tiểu
dự án;
+ Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo tổ chức thực hiện
Tiểu dự án trên địa bàn; kiểm tra, giám sát, đánh giá và tổng hợp báo cáo kết
quả thực hiện Tiểu dự án theo định kỳ, đột xuất.
- Dự kiến nhu cầu vốn và nguồn vốn để thực hiện Tiểu
dự án 4: 1.462,9 tỷ đồng (vốn sự nghiệp từ ngân sách trung ương).
5. Dự án 6: Bảo tồn, phát huy
giá trị văn hóa truyền thống tốt đẹp của các dân tộc thiểu số gắn với phát triển
du lịch
- Mục tiêu: Khôi phục, bảo tồn, phát huy giá trị
văn hóa truyền thống, bồi dưỡng, đào tạo cán bộ làm công tác dân tộc, văn hóa,
thể thao, du lịch; hỗ trợ cơ sở vật chất, trang thiết bị văn hóa cho vùng đồng
bào dân tộc thiểu số và miền núi để nâng cao mức thụ hưởng về văn hóa cho đồng
bào các dân tộc gắn với phát triển du lịch cộng đồng, trong đó ưu tiên các dân
tộc thiểu số rất ít người.
- Đối tượng:
+ Tỉnh, thành phố, huyện có xã, thôn thuộc vùng đồng
bào dân tộc thiểu số và miền núi;
+ Bản sắc văn hóa, di sản của các dân tộc thiểu số;
+ Đồng bào các dân tộc thiểu số; nghệ nhân người
dân tộc thiểu số;
+ Cán bộ, công chức thực hiện công tác dân tộc,
chính sách dân tộc;
+ Cán bộ, công chức làm công tác văn hóa, thể thao,
du lịch;
+ Các di tích, dự án bảo tồn, phát huy giá trị văn
hóa truyền thống tốt đẹp của các dân tộc thiểu số gắn với phát triển du lịch nằm
trong và ngoài danh mục địa bàn xã, thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền
núi theo quy định hiện hành, ưu tiên địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc
biệt khó khăn;
+ Văn hóa vật thể, phi vật thể của đồng bào dân tộc
thiểu số;
+ Lễ hội truyền thống của đồng bào dân tộc thiểu số;
thiết chế văn hóa cơ sở vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi;
+ Doanh nghiệp, HTX, các tổ chức kinh tế, tổ chức
xã hội hoạt động ở địa bàn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.
- Nội dung:
+ Khôi phục, bảo tồn và phát triển bản sắc văn hóa
truyền thống của các dân tộc thiểu số rất ít người;
+ Khảo sát, kiểm kê, sưu tầm, tư liệu hóa di sản
văn hóa truyền thống của đồng bào dân tộc thiểu số;
+ Tổ chức bảo tồn lễ hội truyền thống tại các địa
phương khai thác, xây dựng sản phẩm phục vụ phát triển du lịch;
+ Xây dựng chính sách và hỗ trợ nghệ nhân nhân dân,
nghệ nhân ưu tú người dân tộc thiểu số trong việc lưu truyền, phổ biến hình thức
sinh hoạt văn hóa truyền thống và đào tạo, bồi dưỡng, truyền dạy những người kế
cận;
+ Tổ chức lớp tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp
vụ liên quan đến các nội dung hỗ trợ của Dự án; lớp truyền dạy văn hóa phi vật
thể;
+ Hỗ trợ nghiên cứu, phục hồi, bảo tồn, phát huy
giá trị văn hóa phi vật thể các dân tộc thiểu số có nguy cơ mai một (các hình
thức sinh hoạt văn hóa, tập quán xã hội, nhạc cụ, kiến trúc truyền thống, trang
phục truyền thống, các môn thể thao truyền thống, tiếng nói, chữ viết và các
giá trị văn hóa khác);
+ Xây dựng mô hình văn hóa truyền thống các dân tộc
thiểu số (mô hình trải nghiệm, tìm hiểu văn hóa đặc thù các dân tộc thiểu số,
mô hình bảo vệ văn hóa phi vật thể các dân tộc thiểu số; mô hình xây dựng đời sống
văn hóa các dân tộc thiểu số; mô hình di sản kết nối gắn với các hành trình du
lịch di sản để phát triển cộng đồng các dân tộc thiểu số có di sản tương đồng);
+ Xây dựng câu lạc bộ sinh hoạt văn hóa dân gian tại
các thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, vùng di dân tái định cư;
+ Hỗ trợ hoạt động cho đội văn nghệ truyền thống;
+ Hỗ trợ đầu tư xây dựng điểm đến du lịch;
+ Xây dựng nội dung, xuất bản sách, đĩa phim tư liệu
về văn hóa truyền thống đồng bào dân tộc thiểu số để cấp phát cho cộng đồng các
dân tộc thiểu số;
+ Tổ chức Ngày hội, Giao lưu, Liên hoan về các loại
hình văn hóa, nghệ thuật truyền thống của đồng bào dân tộc thiểu số;
+ Tổ chức hoạt động thi đấu thể thao truyền thống
trong các ngày hội, liên hoan, giao lưu nhằm bảo tồn các môn thể thao truyền thống,
các trò chơi dân gian của các dân tộc thiểu số;
+ Hỗ trợ tuyên truyền, quảng bá rộng rãi giá trị
văn hóa truyền thống tiêu biểu của các dân tộc thiểu số; chương trình quảng bá,
xúc tiến du lịch tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi kết hợp với
nghiên cứu, khảo sát tiềm năng du lịch, lựa chọn xây dựng các sản phẩm du lịch
đặc trưng cho vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi;
+ Hỗ trợ đầu tư bảo tồn làng, bản văn hóa truyền thống
tiêu biểu của các dân tộc thiểu số;
+ Hỗ trợ xây dựng tủ sách cộng đồng cho các xã vùng
đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi;
+ Hỗ trợ bảo quản, tu bổ, phục hồi các di tích và
các dự án bảo tồn, phát huy giá trị văn hóa truyền thống tốt đẹp của các dân tộc
thiểu số gắn với phát triển du lịch nằm trong và ngoài danh mục địa bàn xã, thôn
vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi theo quy định hiện hành, ưu tiên địa
bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn;
+ Hỗ trợ đầu tư xây dựng thiết chế văn hóa, thể
thao và trang thiết bị tại các thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi;
+ Hỗ trợ xây dựng mô hình bảo tàng sinh thái nhằm bảo
tàng hóa di sản văn hóa phi vật thể trong cộng đồng các dân tộc thiểu số, hướng
tới phát triển cộng đồng và phát triển du lịch.
- Phân công thực hiện:
+ Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì, phối hợp
với các Bộ, ngành, địa phương liên quan hướng dẫn và chỉ đạo tổ chức thực hiện
Dự án;
+ Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo tổ chức thực hiện
Dự án trên địa bàn; kiểm tra, giám sát, đánh giá và tổng hợp báo cáo kết quả thực
hiện Dự án theo định kỳ, đột xuất.
- Dự kiến nhu cầu vốn và nguồn vốn để thực hiện Dự
án 6: 5.984,059 tỷ đồng, trong đó:
+ Ngân sách trung ương: 3.233,528 tỷ đồng (vốn đầu
tư: 1.828,9 tỷ đồng; vốn sự nghiệp: 1.404,628 tỷ đồng);
+ Ngân sách địa phương: 2.224,776 tỷ đồng;
+ Vốn huy động hợp pháp khác: 525,755 tỷ đồng.
6. Dự án 7: Chăm sóc sức khỏe
Nhân dân, nâng cao thể trạng, tầm vóc người dân tộc thiểu số; phòng chống suy
dinh dưỡng trẻ em
- Mục tiêu: Cải thiện sức khỏe của người dân tộc
thiểu số về thể chất và tinh thần, tầm vóc, tuổi thọ. Tăng cường công tác y tế
cơ sở để đồng bào dân tộc thiểu số được tiếp cận các dịch vụ chăm sóc sức khỏe
hiện đại. Tiếp tục khống chế, tiến tới loại bỏ dịch bệnh ở vùng đồng bào dân tộc
thiểu số và miền núi.
- Đối tượng:
+ Người dân tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số và
miền núi, đặc biệt là phụ nữ mang thai, bà mẹ, trẻ em và người cao tuổi.
+ Các trung tâm y tế huyện và bệnh viện tuyến huyện
có trụ sở nằm trong và ngoài danh mục địa bàn xã, thôn vùng đồng bào dân tộc
thiểu số và miền núi theo quy định hiện hành, ưu tiên địa bàn có điều kiện kinh
tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
+ Cán bộ y tế, dân số; nhân viên Trung tâm y tế huyện;
nhân viên trạm y tế xã, viên chức dân số xã; nhân viên y tế thôn, bản, cộng tác
viên dân số; cô đỡ thôn, bản.
- Nội dung:
+ Xây dựng và phát triển y tế cơ sở vùng đồng bào
dân tộc thiểu số và miền núi:
. Đầu tư cơ sở vật chất và mua sắm trang thiết bị
thiết yếu cho Trung tâm y tế huyện, bệnh viện tuyến huyện;
. Đào tạo nhân lực y tế cho các huyện nghèo và cận
nghèo vùng khó khăn;
. Hỗ trợ chuyển giao kỹ thuật về trạm y tế xã;
. Đào tạo y học gia đình cho nhân viên trạm y tế
xã;
. Hỗ trợ phụ cấp cho cô đỡ thôn bản;
. Hỗ trợ điểm tiêm chủng ngoài trạm.
+ Nâng cao chất lượng dân số vùng đồng bào dân tộc
thiểu số và miền núi:
. Phổ cập dịch vụ tư vấn, khám sức khỏe trước khi kết
hôn; tầm soát, chẩn đoán, điều trị một số bệnh tật trước sinh và sơ sinh với sự
tham gia của toàn xã hội tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi;
. Đáp ứng nhu cầu chăm sóc, nâng cao sức khỏe người
cao tuổi thích ứng với già hóa dân số nhanh;
. Ổn định và phát triển dân số của đồng bào dân tộc
thiểu số tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, khu vực biên giới;
. Nâng cao năng lực quản lý dân số;
. Phòng chống bệnh Thalassemia tại vùng đồng bào
dân tộc thiểu số và miền núi.
+ Chăm sóc sức khỏe, dinh dưỡng bà mẹ - trẻ em nhằm
giảm tử vong bà mẹ, tử vong trẻ em, nâng cao tầm vóc, thể lực người dân tộc thiểu
số:
. Chăm sóc dinh dưỡng trong 1.000 ngày đầu đời cho
bà mẹ - trẻ nhỏ lồng ghép trong chăm sóc trước, trong và sau sinh nhằm nâng cao
tầm vóc, thể lực người dân tộc thiểu số;
. Chăm sóc sức khỏe, giảm tử vong bà mẹ, trẻ em;
. Tuyên truyền vận động, truyền thông thay đổi hành
vi về chăm sóc sức khỏe, dinh dưỡng bà mẹ - trẻ em.
- Phân công thực hiện:
+ Bộ Y tế chủ trì, phối hợp với Bộ Dân tộc và Tôn
giáo, các Bộ, ngành, địa phương liên quan hướng dẫn tổ chức thực hiện Dự án;
+ Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo tổ chức thực hiện
Dự án trên địa bàn; kiểm tra, giám sát, đánh giá và tổng hợp báo cáo kết quả thực
hiện Dự án theo định kỳ, đột xuất.
- Dự kiến nhu cầu vốn và nguồn vốn để thực hiện Dự
án 7: 2.093,181 tỷ đồng, trong đó:
+ Ngân sách trung ương: 1.496,692 tỷ đồng (vốn đầu
tư: 455,433 tỷ đồng; vốn sự nghiệp: 1.041,259 tỷ đồng).
+ Ngân sách địa phương: 596,489 tỷ đồng.
7. Dự án 8: Thực hiện bình đẳng
giới và giải quyết những vấn đề cấp thiết đối với phụ nữ và trẻ em
- Mục tiêu: Nâng cao nhận thức, thay đổi định kiến,
chăm lo đời sống vật chất, tinh thần, bảo vệ, chăm sóc phụ nữ và trẻ em, thực
hiện mục tiêu bình đẳng giới.
- Đối tượng: Phụ nữ và trẻ em gái tại các xã và
thôn đặc biệt khó khăn, ưu tiên phụ nữ và trẻ em gái là người dân tộc thiểu số trong
các hộ nghèo, cận nghèo, nạn nhân bị mua bán, bị bạo lực gia đình, bị xâm hại
tình dục, di cư lao động không an toàn/lấy chồng nước ngoài trở về, người khuyết
tật.
- Nội dung:
+ Hoạt động tuyên truyền, vận động thay đổi “nếp
nghĩ, cách làm” góp phần xóa bỏ các định kiến và khuôn mẫu giới trong gia đình
và cộng đồng, những tập tục văn hóa có hại và một số vấn đề xã hội cấp thiết
cho phụ nữ và trẻ em:
. Xây dựng các nhóm truyền thông tiên phong thay đổi
trong cộng đồng;
. Thực hiện các chiến dịch truyền thông xóa bỏ định
kiến và khuôn mẫu giới, xây dựng môi trường sống an toàn cho phụ nữ và trẻ em;
. Hội thi/liên hoan các mô hình sáng tạo và hiệu quả
trong xóa bỏ định kiến giới, bạo lực gia đình và mua bán phụ nữ và trẻ em;
. Triển khai 04 gói hỗ trợ phụ nữ dân tộc thiểu số
sinh đẻ an toàn và chăm sóc sức khỏe trẻ em.
+ Xây dựng và nhân rộng các mô hình thay đổi “nếp
nghĩ, cách làm” nâng cao quyền năng kinh tế cho phụ nữ; thúc đẩy bình đẳng giới
và giải quyết những vấn đề cấp thiết của phụ nữ và trẻ em:
. Triển khai các hoạt động truyền thông, đào tạo, hỗ
trợ nâng cao quyền năng của phụ nữ trong tiếp cận tài chính toàn diện, thúc đẩy
giáo dục tài chính cho phụ nữ;
. Hỗ trợ ứng dụng khoa học công nghệ để nâng cao
quyền năng kinh tế cho phụ nữ dân tộc thiểu số;
. Thí điểm và nhân rộng mô hình địa chỉ tin cậy,
chú trọng phòng ngừa, tiếp nhận, hỗ trợ bảo vệ người bị bạo lực gia đình trên
cơ sở giới;
. Thí điểm và nhân rộng mô hình hỗ trợ phát triển
sinh kế, hòa nhập cộng đồng cho nạn nhân mua bán người.
+ Đảm bảo tiếng nói và sự tham gia thực chất của phụ
nữ và trẻ em trong các hoạt động phát triển kinh tế - xã hội của cộng đồng,
giám sát và phản biện; hỗ trợ phụ nữ tham gia lãnh đạo trong hệ thống chính trị:
. Đảm bảo tiếng nói và vai trò của phụ nữ trong các
vấn đề kinh tế - xã hội tại địa phương;
. Đảm bảo tiếng nói và vai trò của trẻ em trong
phát triển kinh tế - xã hội của cộng đồng thông qua mô hình Câu lạc bộ “thủ
lĩnh của sự thay đổi”;
. Công tác giám sát và đánh giá về thực hiện bình đẳng
giới trong thực hiện Chương trình;
. Nâng cao năng lực của phụ nữ dân tộc thiểu số
tham gia ứng cử, vận động bầu cử vào các cơ quan dân cử.
+ Trang bị kiến thức về bình đẳng giới, kỹ năng thực
hiện lồng ghép giới cho cán bộ trong hệ thống chính trị, già làng, trưởng bản,
chức sắc tôn giáo và người có uy tín trong cộng đồng:
. Xây dựng chương trình phát triển năng lực thực hiện
bình đẳng giới;
. Xây dựng đội ngũ giảng viên nguồn về lồng ghép giới;
. Thực hiện các hoạt động phát triển năng lực cho
các cấp;
. Đánh giá kết quả hoạt động phát triển năng lực.
- Phân công thực hiện:
+ Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam chủ trì tổ chức thực
hiện, phối hợp với Bộ Dân tộc và Tôn giáo và các bộ, ngành liên quan xây dựng
văn bản hướng dẫn tổ chức thực hiện Dự án.
+ Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Hội Liên hiệp
Phụ nữ Việt Nam, Bộ Nội vụ, Bộ Dân tộc và Tôn giáo hướng dẫn định mức chi, nội
dung thanh, quyết toán nguồn vốn sự nghiệp thực hiện Dự án;
+ Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo tổ chức thực hiện
Dự án trên địa bàn; kiểm tra, giám sát, đánh giá và tổng hợp báo cáo kết quả thực
hiện Dự án theo định kỳ, đột xuất.
- Nhu cầu vốn và dự kiến nguồn vốn để thực hiện Dự
án 8: 2.387,812 tỷ đồng, trong đó:
+ Ngân sách trung ương: 2.382,427 tỷ đồng (vốn sự
nghiệp);
+ Ngân sách địa phương: 5,385 tỷ đồng.
8. Dự án 9: Đầu tư phát triển nhóm
dân tộc thiểu số rất ít người và nhóm dân tộc còn nhiều khó khăn
a) Tiểu dự án 1: Đầu tư phát triển kinh tế - xã hội
các dân tộc còn gặp nhiều khó khăn, dân tộc có khó khăn đặc thù
- Mục tiêu:
+ Xóa đói, giảm nghèo nhanh, bền vững và nâng cao đời
sống vật chất, tinh thần cho đồng bào các dân tộc còn gặp nhiều khó khăn, dân tộc
có khó khăn đặc thù, thu hẹp khoảng cách về mức sống, thu nhập so với các dân tộc
khác trong vùng; góp phần nâng cao chất lượng y tế, giáo dục, hỗ trợ cải thiện
chất lượng dân số, thực hiện bình đẳng giới và giải quyết những vấn đề cấp thiết
đối với phụ nữ và trẻ em; bảo tồn, phát huy các giá trị văn hóa truyền thống đặc
sắc; đào tạo nâng cao năng lực cho cán bộ, cộng đồng và xây dựng cơ sở chính trị
ở thôn bản vững mạnh; củng cố khối đại đoàn kết toàn dân tộc, góp phần xây dựng
và bảo vệ Tổ quốc;
+ Đầu tư phát triển bền vững cho cộng đồng người
Đan Lai (thuộc dân tộc Thổ) gắn với bảo vệ phát triển rừng, môi trường sinh
thái tại Vườn Quốc gia Pù Mát, huyện Con Cuông, tỉnh Nghệ An.
- Đối tượng:
+ Đồng bào các dân tộc thuộc danh sách dân tộc có
khó khăn đặc thù theo Quyết định số 1227/QĐ-TTg
ngày 14 tháng 7 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ sinh sống ổn định thành cộng đồng
trên địa bàn các xã khu vực III và các thôn đặc biệt khó khăn thuộc vùng đồng
bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2025;
+ Hộ dân tộc nghèo thuộc danh sách dân tộc còn gặp
nhiều khó khăn theo Quyết định số 1227/QĐ-TTg
ngày 14 tháng 7 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ;
+ Hộ gia đình người Đan Lai (thuộc dân tộc Thổ)
sinh sống tại 02 bản: Cò Phạt, Búng thuộc vùng lõi vườn Quốc gia Pù Mát, xã Môn
Sơn, huyện Con Cuông, tỉnh Nghệ An;
+ Các xã, thôn đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân
tộc thiểu số và miền núi có đồng bào các dân tộc thuộc danh sách dân tộc có khó
khăn đặc thù, dân tộc còn gặp nhiều khó khăn giai đoạn 2021 - 2025 sinh sống ổn
định thành cộng đồng.
- Phạm vi: Các hộ dân tộc thiểu số nghèo thuộc danh
sách dân tộc còn gặp nhiều khó khăn, hộ dân tộc có khó khăn đặc thù, hộ người
Đan Lai và các xã khu vực III, các thôn đặc biệt khó khăn thuộc vùng đồng bào
dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2025. Các hộ, thôn thụ hưởng
chính sách của Tiểu dự án này có cùng nội dung chính sách với các dự án khác của
Chương trình chỉ được hưởng một chính sách có mức hỗ trợ cao nhất.
- Nội dung:
+ Đầu tư xây dựng, nâng cấp, cải tạo cơ sở hạ tầng
tại các thôn tập trung đông đồng bào dân tộc thiểu số có khó khăn đặc thù, có tỷ
lệ hộ nghèo cao; ưu tiên đầu tư các thôn đặc biệt khó khăn, cụ thể:
. Về đường giao thông: Xây dựng mới hoặc nâng cấp,
sửa chữa, cứng hóa đường giao thông từ trung tâm xã đến các thôn, bản, đường nội
thôn, liên thôn;
. Về điện sản xuất, sinh hoạt: Bổ sung các trạm biến
áp và lưới điện phân phối đến các hộ dân;
. Về thủy lợi: Xây dựng mới hoặc sửa chữa, nâng cấp
các công trình thủy lợi nhỏ;
. Công trình chống sạt lở: Xây dựng mới hoặc cải tạo,
nâng cấp công trình chống sạt lở tại những điểm thôn, bản có nguy cơ sạt lở
cao, ảnh hưởng trực tiếp đến khu vực dân cư, trường học;
. Các công trình về văn hóa - giáo dục: Xây dựng mới
hoặc sửa chữa, nâng cấp nhà sinh hoạt cộng đồng, trạm chuyển tiếp phát thanh
xã, công trình phục vụ phát triển du lịch cộng đồng; kiên cố hóa các lớp học,
sân chơi cho trẻ mẫu giáo, nhà công vụ cho giáo viên, nhà ở bán trú, bếp ăn cho
học sinh và các công trình phụ trợ khác.
+ Hỗ trợ phát triển sản xuất và sinh kế:
. Đối với các hộ dân tộc thiểu số có khó khăn đặc
thù:
Hỗ trợ giống, chuồng trại, một số vật tư đầu vào để
chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi có giá trị kinh tế cao; hỗ trợ tiêm vắc-xin
tiêm phòng các dịch bệnh nguy hiểm cho gia súc, gia cầm;
Hỗ trợ nâng cao kiến thức, trình độ năng lực sản xuất,
tổ chức lớp tập huấn cho các hộ gia đình về kiến thức sản xuất tại thôn, bản và
tham quan học tập trao đổi kinh nghiệm cho cộng đồng;
Hỗ trợ xây dựng mô hình, tổ hợp tác liên kết theo
chuỗi sản xuất tiêu thụ sản phẩm và các hoạt động phát triển sản xuất khác do cộng
đồng đề xuất phù hợp với phong tục, tập quán, nhu cầu của cộng đồng được cấp có
thẩm quyền phê duyệt.
. Đối với các hộ dân tộc nghèo thuộc danh sách dân
tộc còn gặp nhiều khó khăn: Hỗ trợ một lần trực tiếp theo hộ hoặc nhóm hộ trong
giai đoạn 2021-2025 để chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi theo các nội dung
sau: Hỗ trợ giống cây trồng, vật nuôi; hỗ trợ thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản,
phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, vắc xin tiêm phòng, thuốc thú y, vật tư y tế,
dụng cụ thú y để chăm sóc vật nuôi và các vật tư nông nghiệp khác theo quy định;
ưu tiên hỗ trợ phát triển sản xuất cộng đồng theo quy định hiện hành.
+ Hỗ trợ bảo tồn, phát huy giá trị văn hóa truyền
thống đặc sắc, thông tin - truyền thông nâng cao đời sống tinh thần cho đồng
bào.
+ Hỗ trợ bảo vệ và phát triển các dân tộc thiểu số
có khó khăn đặc thù:
. Đối với bà mẹ mang thai: Tổ chức hoạt động tư vấn
dinh dưỡng, hỗ trợ dinh dưỡng cho bà mẹ trước, trong và sau sinh; khám, quản lý
thai nghén và chăm sóc y tế đối với phụ nữ mang thai, hỗ trợ phụ nữ mang thai
được tầm soát các loại bệnh tật bẩm sinh phổ biến; hỗ trợ sinh con đúng chính
sách dân số và phương tiện đi lại cho bà mẹ mang thai;
. Đối với trẻ em dưới 05 tuổi: Hỗ trợ trẻ sơ sinh
được tầm soát các loại bệnh bẩm sinh phổ biến; điều trị, cung cấp bổ sung dinh
dưỡng cho trẻ em dưới 5 tuổi; hỗ trợ đảm bảo bữa ăn dinh dưỡng công thức (cơm/cháo
dinh dưỡng công thức ăn liền) cân đối hợp lý và sữa học đường cho trẻ tại các
cơ sở giáo dục mầm non công lập;
. Xây dựng mô hình nâng cao chất lượng dân số tại
thôn, bản có đông đồng bào các dân tộc thiểu số có khó khăn đặc thù sinh sống tập
trung.
+ Đầu tư phát triển bền vững cho cộng đồng người
Đan Lai tại Vườn Quốc gia Pù Mát, huyện Con Cuông, tỉnh Nghệ An:
Đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội
thiết yếu phục vụ phát triển cộng đồng;
Hỗ trợ xây dựng nhà ở, nhà vệ sinh, chuồng trại
chăn nuôi;
Hỗ trợ khai hoang cải tạo đất sản xuất, giống, vật
tư sản xuất;
Hỗ trợ về giáo dục, văn hóa, y tế và chăm sóc sức
khỏe người dân;
Đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ tộc người Đan
Lai.
- Phân công thực hiện:
+ Bộ Dân tộc và Tôn giáo chủ trì, phối hợp với các
Bộ, ngành, các địa phương liên quan hướng dẫn tổ chức thực hiện Tiểu dự án;
+ Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo tổ chức thực hiện
Tiểu dự án trên địa bàn bảo đảm không trùng lặp đối tượng, nội dung với các Dự
án, Tiểu dự án khác thuộc Chương trình; đẩy mạnh phân cấp, ủy quyền và tăng cường
kiểm tra, giám sát, đánh giá và tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện Tiểu dự án
theo định kỳ, đột xuất.
- Dự kiến nhu cầu vốn và nguồn vốn để thực hiện Tiểu
dự án 1: 6.699,138 tỷ đồng, trong đó:
+ Ngân sách trung ương: 6.610,272 tỷ đồng (vốn đầu
tư: 1.966,409 tỷ đồng; vốn sự nghiệp: 4.643,863 tỷ đồng);
+ Ngân sách địa phương: 88,866 tỷ đồng.
b) Tiểu dự án 2: Giảm thiểu tình trạng tảo hôn và
hôn nhân cận huyết thống trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.
- Mục tiêu:
+ Chuyển đổi nhận thức, hành vi trong hôn nhân của
đồng bào dân tộc thiểu số góp phần giảm thiểu tình trạng tảo hôn và hôn nhân cận
huyết thống trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, nhất là nhóm các
dân tộc còn gặp nhiều khó khăn, dân tộc có khó khăn đặc thù;
+ Trên 90% cán bộ làm công tác dân tộc các cấp, cán
bộ văn hóa - xã hội xã được tập huấn nâng cao năng lực, kỹ năng vận động, tư vấn,
truyền thông thay đổi hành vi về tảo hôn và hôn nhân cận huyết thống trong vùng
đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi vào năm 2025;
+ Giảm bình quân 2% - 3%/năm số cặp tảo hôn và 3% -
5%/năm số cặp kết hôn cận huyết thống đối với các địa bàn, dân tộc thiểu số có
tỷ lệ tảo hôn, kết hôn cận huyết thống cao;
+ Đến năm 2025, phấn đấu ngăn chặn, hạn chế tình trạng
tảo hôn và hôn nhân cận huyết thống trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền
núi.
- Đối tượng:
+ Nhóm vị thành niên, thanh niên là người dân tộc
thiểu số thuộc các dân tộc còn gặp nhiều khó khăn, có khó khăn đặc thù;
+ Các bậc cha mẹ và học sinh các trường phổ thông
dân tộc nội trú;
+ Nhóm phụ nữ và nam giới người dân tộc thiểu số
thuộc các dân tộc còn gặp nhiều khó khăn, có khó khăn đặc thù tảo hôn, kết hôn
cận huyết thống;
+ Lãnh đạo cấp ủy Đảng, chính quyền, các tổ chức
chính trị - xã hội các cấp trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi;
+ Người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số.
- Nội dung:
+ Công tác truyền thông:
. Biên soạn, cung cấp tài liệu, tập huấn về kiến thức,
kỹ năng truyền thông, vận động, tư vấn pháp luật liên quan về hôn nhân và gia
đình;
. Tổ chức các hội nghị lồng ghép, hội thảo, tọa
đàm, giao lưu văn hóa, nhằm tuyên truyền hạn chế tình trạng tảo hôn và hôn nhân
cận huyết thống của các dân tộc còn gặp nhiều khó khăn, dân tộc có khó khăn đặc
thù và trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi;
. Tổ chức các hội thi tìm hiểu về pháp luật về hôn
nhân, về kết hôn tảo hôn và hôn nhân cận huyết thống.
+ Tăng cường các hoạt động tư vấn, can thiệp lồng ghép
với các chương trình, dự án, mô hình chăm sóc sức khỏe sinh sản, sức khỏe bà mẹ,
trẻ em, dân số kế hoạch hóa gia đình, dinh dưỡng, phát triển thể chất có liên
quan trong lĩnh vực hôn nhân nhằm giảm thiểu tình trạng tảo hôn và hôn nhân cận
huyết thống.
+ Duy trì và triển khai mô hình tại các xã/huyện/trường
có tỷ lệ tảo hôn và hôn nhân cận huyết thống cao; nhân rộng các mô hình phù hợp
nhằm thay đổi hành vi, khả năng tiếp cận thông tin và huy động sự tham gia của
cộng đồng thực hiện ngăn ngừa, giảm thiểu tảo hôn và hôn nhân cận huyết thống.
+ Bồi dưỡng, nâng cao năng lực về chuyên môn, nghiệp
vụ cho cán bộ, công chức làm công tác dân tộc tham gia thực hiện Dự án.
+ Kiểm tra, đánh giá, sơ kết, tổng kết việc thực hiện
Mô hình, Dự án và thực hiện các chính sách.
- Phân công thực hiện:
+ Bộ Dân tộc và Tôn giáo chủ trì, phối hợp với các
Bộ, ngành, các địa phương liên quan xác định đối tượng, địa bàn, chỉ đạo tổ chức
thực hiện Tiểu dự án;
+ Bộ Y tế hướng dẫn về chuyên môn của nội dung giảm
thiểu tình trạng tảo hôn, hôn nhân cận huyết thuộc Tiểu dự án;
+ Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo tổ chức thực hiện,
kiểm tra, giám sát, đánh giá và tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện Tiểu dự án
theo định kỳ, đột xuất.
- Nhu cầu vốn và dự kiến nguồn vốn để thực hiện Tiểu
dự án 2: 727,714 tỷ đồng. Trong đó:
+ Ngân sách trung ương: 581,284 tỷ đồng (vốn sự
nghiệp);
+ Ngân sách địa phương: 146,43 tỷ đồng.
9. Dự án 10: Truyền thông, tuyên
truyền, vận động trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi. Kiểm tra,
giám sát đánh giá việc tổ chức thực hiện Chương trình
a) Tiểu dự án 1: Biểu dương, tôn vinh điển hình
tiên tiến, phát huy vai trò của người có uy tín; phổ biến, giáo dục pháp luật,
trợ giúp pháp lý và tuyên truyền, vận động đồng bào; truyền thông phục vụ tổ chức
triển khai thực hiện Đề án tổng thể và Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển
kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 -
2030.
- Nội dung số 01: Biểu dương, tôn vinh điển hình
tiên tiến, phát huy vai trò của người có uy tín.
+ Mục tiêu: Xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ
già làng, trưởng bản, người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số, góp phần
phát triển kinh tế - xã hội, xóa đói giảm nghèo, tăng cường khối đại đoàn kết
dân tộc, giữ gìn an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, bảo vệ môi trường
sinh thái ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi. Biểu dương, tôn vinh,
ghi nhận công lao, sự đóng góp của các điển hình tiên tiến trong vùng đồng bào
dân tộc thiểu số và miền núi trong sự nghiệp xây dựng, bảo vệ Tổ quốc và hội nhập
quốc tế.
+ Đối tượng:
. Già làng, trưởng bản, người có uy tín trong đồng
bào dân tộc thiểu số;
. Các điển hình tiên tiến ở vùng đồng bào dân tộc
thiểu số và miền núi có nhiều đóng góp trên các lĩnh vực của đời sống xã hội
trong sự nghiệp xây dựng, bảo vệ Tổ quốc và hội nhập quốc tế của đất nước.
+ Nội dung:
. Xây dựng, nâng cao chất lượng và hiệu quả công
tác vận động, phát huy vai trò của già làng, trưởng bản, người có uy tín trong
đồng bào dân tộc thiểu số;
. Triển khai thực hiện các hoạt động tuyên truyền,
giáo dục, nâng cao nhận thức về vị trí, vai trò của già làng, trưởng bản, người
có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số;
. Xây dựng, phát hiện, bồi dưỡng, lựa chọn, quản
lý, sử dụng người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số phù hợp với điều kiện
thực tế của địa phương;
. Tổ chức các hoạt động tập huấn, bồi dưỡng kiến thức,
cung cấp tài liệu, thông tin, gặp mặt, tọa đàm, hoạt động giao lưu, học hỏi
kinh nghiệm, trang bị phương tiện nghe nhìn phù hợp cho già làng, trưởng bản,
người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số nhằm nâng cao năng lực, khả
năng tiếp nhận thông tin, đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ được giao;
. Hỗ trợ, kịp thời động viên và có biện pháp bảo vệ
phù hợp trong công tác vận động, phát huy vai trò của già làng, trưởng bản, người
có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số trên các lĩnh vực của đời sống xã hội;
. Biểu dương, tôn vinh các điển hình tiên tiến
trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi;
. Tổ chức các hoạt động truyền thông, tuyên truyền,
nêu gương người tốt, việc tốt, các điển hình tiên tiến;
. Định kỳ tổ chức (2 năm/lần đối với cấp huyện và cấp
tỉnh; 5 năm/lần đối với cấp Trung ương) các hoạt động biểu dương, tôn vinh,
vinh danh đối với các điển hình tiên tiến (Già làng, trưởng bản, người có uy
tín; nhân sĩ, trí thức, doanh nhân, học sinh, sinh viên, thanh niên tiêu biểu
người dân tộc thiểu số và các đối tượng khác) trong vùng đồng bào dân tộc thiểu
số và miền núi;
. Tổ chức các hội nghị, hội thảo, hoạt động giao
lưu, học tập kinh nghiệm, gặp mặt, tọa đàm, tặng quà, biểu dương, tôn vinh điển
hình tiên tiến trên một số lĩnh vực của đời sống xã hội theo khu vực, vùng miền
(định kỳ 3 năm/lần tổ chức hoạt động giao lưu, học tập kinh nghiệm theo khu vực,
vùng miền: miền núi phía Bắc, duyên hải miền trung, Tây Nguyên, Tây Nam bộ, khu
vực biên giới và một số địa phương khác);
. Xây dựng, triển khai thực hiện và nhân rộng các
mô hình điển hình tiên tiến; tổ chức sơ kết, tổng kết, đánh giá hoạt động biểu
dương, tôn vinh điển hình tiên tiến trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền
núi.
+ Phân công thực hiện:
. Bộ Dân tộc và Tôn giáo chủ trì, phối hợp với các
Bộ, ngành, các địa phương liên quan hướng dẫn tổ chức thực hiện.
. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo tổ chức thực hiện
trên địa bàn; kiểm tra, giám sát, đánh giá và tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện
theo định kỳ, đột xuất.
- Nội dung số 02: Phổ biến, giáo dục pháp luật và
tuyên truyền, vận động đồng bào dân tộc thiểu số.
+ Mục tiêu: Tăng cường tuyên truyền, phổ biến, giáo
dục pháp luật và nâng cao nhận thức cho già làng, trưởng bản, người có uy tín,
chức sắc, chức việc tôn giáo, đồng bào dân tộc thiểu số và Nhân dân.
+ Đối tượng:
. Người dân ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền
núi;
. Cán bộ, công chức, viên chức trong hệ thống cơ
quan công tác dân tộc từ Trung ương đến địa phương;
. Cán bộ, công chức, viên chức được giao nhiệm vụ
phổ biến giáo dục pháp luật và tuyên truyền, vận động tại vùng đồng bào dân tộc
thiểu số và miền núi;
. Lãnh đạo tổ chức Đảng, chính quyền, đoàn thể ở
xã; thôn, bản; già làng, trưởng thôn, bản, người có uy tín, các chức sắc, chức
việc tôn giáo ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi;
. Doanh nghiệp, HTX, các tổ chức kinh tế, tổ chức
xã hội hoạt động ở địa bàn vùng đặc biệt khó khăn.
+ Nội dung:
. Phổ biến, giáo dục pháp luật và tuyên truyền gồm
các hoạt động: Tổ chức tập huấn, hội nghị, hội thảo, hội thi (bằng các hình thức
phù hợp với vùng miền, địa phương cấp huyện, tỉnh, khu vực và toàn quốc), nói
chuyện chuyên đề, xây dựng mô hình điểm, câu lạc bộ tuyên truyền pháp luật; lồng
ghép với các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể thao, lễ hội truyền thống của đồng
bào dân tộc thiểu số; xây dựng chuyên trang, chuyên mục đặc thù (bằng tiếng phổ
thông và tiếng dân tộc thiểu số), tiểu phẩm, câu chuyện pháp luật trên các
phương tiện thông tin đại chúng; biên soạn, phát hành tài liệu (tờ gấp, sách bỏ
túi, cẩm nang pháp luật, sổ tay truyền thông và các ấn phẩm, tài liệu khác) bằng
chữ phổ thông hoặc song ngữ chữ phổ thông và chữ dân tộc thiểu số;
. Đặt hàng cấp một số ấn phẩm báo, tạp chí cho vùng
đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, vùng đặc biệt khó khăn giai đoạn 2023 -
2025 theo Quyết định số 752/QĐ-TTg ngày 23
tháng 6 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ nhằm tăng cường công tác thông tin,
tuyên truyền phục vụ nhiệm vụ chính trị tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số và
miền núi, vùng đặc biệt khó khăn;
. Thực hiện thông tin đối ngoại vùng đồng bào dân tộc
thiểu số và miền núi theo Quyết định số 1191/QĐ-TTg
ngày 05 tháng 8 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt mục tiêu, nhiệm vụ,
giải pháp đổi mới và nâng cao năng lực công tác thông tin tuyên truyền và thông
tin đối ngoại góp phần xây dựng biên giới hòa bình, hữu nghị, hợp tác và phát
triển;
. Xây dựng Báo Dân tộc và Phát triển thành cơ quan
truyền thông đủ năng lực đáp ứng yêu cầu về công tác dân tộc và thông tin tuyên
truyền hiệu quả, kịp thời về Đề án tổng thể và Chương trình mục tiêu quốc gia
phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn
2021-2030 theo Nghị quyết số 88/2019/QH14
ngày 18 tháng 11 năm 2019 và Nghị quyết số 120/2020/QH14
ngày 19 tháng 6 năm 2020 của Quốc hội;
. Xây dựng Tạp chí Dân tộc điện tử;
. Đầu tư cho Đài Phát thanh - Truyền hình các tỉnh:
Sóc Trăng, Ninh Thuận đáp ứng được yêu cầu phục vụ đồng bào dân tộc Khmer,
Chăm;
. Tuyên truyền, truyền thông, vận động Nhân dân
vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, biên giới tham gia tổ chức, triển
khai thực hiện Đề án Tổng thể và Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh
tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030.
+ Phân công thực hiện:
. Bộ Dân tộc và Tôn giáo chủ trì, phối hợp với Bộ
Khoa học và Công nghệ, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các Bộ, ngành, các địa
phương liên quan hướng dẫn tổ chức thực hiện;
. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì, phối hợp
với Bộ Dân tộc và Tôn giáo và các bộ, ngành liên quan hướng dẫn tổ chức thực hiện
nội dung thông tin đối ngoại vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi;
. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo tổ chức thực hiện
trên địa bàn; kiểm tra, giám sát, đánh giá và tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện
theo định kỳ, đột xuất.
- Nội dung số 3: Tăng cường, nâng cao khả năng tiếp
cận và thụ hưởng hoạt động trợ giúp pháp lý chất lượng cho vùng đồng bào dân tộc
thiểu số và miền núi.
+ Mục tiêu: Bảo đảm công bằng trong tiếp cận công
lý của người dân vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, xây dựng các mô
hình điểm giúp đồng bào kịp thời tiếp cận và thụ hưởng hoạt động trợ giúp pháp
lý chất lượng để được bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình khi gặp vướng mắc,
tranh chấp pháp luật.
+ Đối tượng: Già làng, trưởng bản, người có uy tín
trong đồng bào dân tộc thiểu số, cán bộ cơ sở, người dân vùng đồng bào dân tộc
thiểu số và miền núi; người thực hiện trợ giúp pháp lý và cán bộ các cơ quan
liên quan.
+ Nội dung:
. Nâng cao nhận thức trợ giúp pháp lý điểm vùng đồng
bào dân tộc thiểu số và miền núi;
. Tổ chức tập huấn điểm về kỹ năng thực hiện trợ
giúp pháp lý cho người dân tộc thiểu số, tập huấn điểm về tiếp cận trợ giúp
pháp lý đối với đồng bào vùng dân tộc thiểu số và miền núi;
. Xây dựng các chương trình về trợ giúp pháp lý cho
người dân tộc thiểu số phủ sóng các tỉnh có xã, thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu
số và miền núi;
. Tổ chức chuyên đề trợ giúp pháp lý điểm kết nối cộng
đồng tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi;
. Biên soạn, cung cấp các tài liệu truyền thông và
các hoạt động khác để truyền thông về chính sách trợ giúp pháp lý cho người dân
tộc thiểu số, nâng cao năng lực thực hiện trợ giúp pháp lý và hiểu biết của người
dân về trợ giúp pháp lý bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả, tăng cường chuyển đổi số
và ứng dụng khoa học, công nghệ hiện đại.
+ Phân công thực hiện:
. Bộ Tư pháp chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành,
các địa phương liên quan hướng dẫn và tổ chức thực hiện, báo cáo theo quy định;
. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có liên quan chỉ đạo tổ
chức thực hiện trên địa bàn; kiểm tra, giám sát, đánh giá và tổng hợp báo cáo kết
quả thực hiện theo định kỳ, đột xuất.
- Nhu cầu vốn và dự kiến nguồn vốn để thực hiện Tiểu
dự án 1: 3.066,441 tỷ đồng, trong đó:
+ Ngân sách trung ương: 2.799,878 tỷ đồng (vốn đầu
tư: 200 tỷ đồng; vốn sự nghiệp: 2.599,878 tỷ đồng);
+ Ngân sách địa phương: 266,563 tỷ đồng.
b) Tiểu dự án 2: Ứng dụng công nghệ thông tin hỗ trợ
phát triển kinh tế - xã hội và đảm bảo an ninh trật tự vùng đồng bào dân tộc
thiểu số và miền núi.
- Mục tiêu: Hỗ trợ đồng bào dân tộc thiểu số được
tiếp cận thông tin về khoa học công nghệ và quảng bá các sản phẩm của địa
phương cho bạn bè trong nước và thế giới. Nâng cao khả năng ứng dụng và sử dụng
công nghệ thông tin hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội cho vùng đồng bào dân tộc
thiểu số và miền núi, đặc biệt là ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số
trong triển khai thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế -
xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030.
- Đối tượng:
+ Cán bộ, công chức, viên chức của các cơ quan làm
công tác dân tộc từ Trung ương đến địa phương; Văn phòng điều phối Chương trình
ở cấp trung ương và các cơ quan thường trực Chương trình ở địa phương;
+ Các xã, thôn đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân
tộc thiểu số và miền núi;
- Nội dung:
+ Chuyển đổi số trong tổ chức triển khai thực hiện
Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc
thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030: Hệ thống thông tin phục vụ công tác
hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra, giám sát, báo cáo, thống kê, phân tích, đánh giá
kết quả thực hiện Chương trình; tổ chức các hoạt động hội nghị, hội thảo, tập
huấn; thực hiện các hoạt động khác theo quy định và các đề án, dự án, kế hoạch
được cấp có thẩm quyền phê duyệt để thực hiện công tác chuyển đổi số trong tổ
chức triển khai thực hiện Chương trình.
+ Tổ chức thực hiện các hoạt động hội nghị, hội thảo,
buổi làm việc trực tuyến của Ban Chỉ đạo Trung ương và cơ quan giúp việc cho
Ban Chỉ đạo Trung ương liên quan đến công tác chỉ đạo, hướng dẫn và tổ chức triển
khai thực hiện Chương trình.
+ Hỗ trợ thiết lập các điểm hỗ trợ đồng bào dân tộc
thiểu số ứng dụng công nghệ thông tin tại xã để phục vụ phát triển kinh tế - xã
hội và đảm bảo an ninh trật tự;
+ Hỗ trợ xây dựng và duy trì chợ sản phẩm trực tuyến
vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.
- Phân công thực hiện:
+ Bộ Dân tộc và Tôn giáo chủ trì, phối hợp với các
Bộ, ngành, các địa phương liên quan hướng dẫn tổ chức thực hiện Tiểu dự án (trừ
nhiệm vụ do Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì thực hiện);
+ Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với Bộ
Dân tộc và Tôn giáo chỉ đạo, hướng dẫn các địa phương tổ chức thực hiện nội dung
“Hỗ trợ thiết lập các điểm hỗ trợ đồng bào dân tộc thiểu số ứng dụng công nghệ
thông tin tại xã để phục vụ phát triển kinh tế - xã hội và đảm bảo an ninh trật
tự”;
+ Liên minh Hợp tác xã Việt Nam chủ trì, phối hợp với
Bộ Dân tộc và Tôn giáo hướng dẫn thực hiện nội dung “Hỗ trợ xây dựng và duy trì
chợ sản phẩm trực tuyến vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi”.
- Dự kiến nhu cầu vốn và nguồn vốn để thực hiện Tiểu
dự án 2: 1.549,342 tỷ đồng từ ngân sách trung ương (vốn đầu tư: 993,621 tỷ đồng;
vốn sự nghiệp: 555,721 tỷ đồng).
c) Tiểu dự án 3: Kiểm tra, giám sát, đánh giá, đào
tạo, tập huấn tổ chức thực hiện Chương trình.
- Mục tiêu: Thiết lập hệ thống giám sát, đánh giá đồng
bộ, toàn diện đáp ứng yêu cầu quản lý Chương trình. Tổ chức kiểm tra, giám sát,
đánh giá việc tổ chức thực hiện Chương trình, đảm bảo Chương trình thực hiện đạt
được mục tiêu đề ra. Bồi dưỡng, tập huấn nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ tham
gia thực hiện công tác quản lý, tổ chức thực hiện Chương trình ở các cấp sau điều
chỉnh.
- Đối tượng:
+ Tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc quản lý,
kiểm tra, giám sát, đánh giá, tổ chức triển khai thực hiện Chương trình;
+ Người dân trên địa bàn thụ hưởng Chương trình.
- Nội dung:
+ Xây dựng Bộ chỉ số theo dõi thực hiện, khung kết quả
của Chương trình, gồm: Hệ thống các mục tiêu, chỉ tiêu đánh giá kết quả thực hiện
dự án, tiểu dự án; xây dựng chi tiết hệ thống giám sát và đánh giá, hệ thống
các biểu mẫu báo cáo, cơ chế thu thập thông tin; nội dung, cơ chế báo cáo; cách
thức sử dụng thông tin của hệ thống giám sát và đánh giá cho quản lý và tổ chức
thực hiện (áp dụng công nghệ 4.0, phần mềm ứng dụng trên nền tảng thiết bị di động);
+ Xây dựng, thí điểm, tập huấn và vận hành phần mềm
giám sát đánh giá, đảm bảo thu thập, lưu trữ, xử lý thông tin giám sát và đánh
giá phục vụ kịp thời cho yêu cầu quản lý Chương trình;
+ Nâng cao năng lực giám sát, đánh giá cho các địa
phương, gồm cả cơ quan chủ trì và các ban, ngành tham gia tổ chức thực hiện
Chương trình;
+ Tuyên truyền, biểu dương, thi đua, khen thưởng
gương điển hình tiên tiến trong thực hiện Chương trình;
+ Tổ chức giám sát đầu tư của cộng đồng, huy động
người dân tham gia giám sát cộng đồng. Tổ chức giám sát, phản biện xã hội đối với
các chính sách của Chương trình;
+ Tập huấn tổ chức thực hiện Chương trình sau điều
chỉnh;
+ Tổ chức thực hiện hoạt động kiểm tra, giám sát và
đánh giá kết quả thực hiện Chương trình ở cấp Trung ương và các cấp địa phương.
- Phân công thực hiện:
+ Bộ Dân tộc và Tôn giáo chủ trì, phối hợp với các
Bộ, ngành liên quan và các địa phương tổ chức triển khai thực hiện;
+ Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và
các tổ chức chính trị - xã hội theo thẩm quyền thực hiện giám sát, phản biện xã
hội quá trình triển khai thực hiện Chương trình; thực hiện tuyên truyền, truyền
thông, tập huấn về nghiệp vụ giám sát và phản biện xã hội. Tổ chức hội nghị sơ
kết, tổng kết, đánh giá về việc triển khai giám sát và phản biện xã hội, truyền
thông, tuyên truyền, tập huấn trong quá trình tổ chức thực hiện.
- Dự kiến nhu cầu vốn và nguồn vốn để thực hiện Tiểu
dự án 3: 593,197 tỷ đồng (không bao gồm nội dung kiểm tra, giám sát, đánh giá
và xây dựng bộ chỉ số KPI của Tiểu dự án 3 thuộc Dự án 5), trong đó:
+ Ngân sách trung ương: 589,912 tỷ đồng (vốn sự
nghiệp);
+ Ngân sách địa phương: 3,285 tỷ đồng.
III. ĐIỀU CHỈNH PHÂN CÔNG QUẢN
LÝ VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Trách nhiệm của các Bộ, ngành, cơ quan Trung
ương:
a) Bộ Dân tộc và Tôn giáo
- Là cơ quan chủ trì quản lý Chương trình; chủ trì,
phối hợp với các Bộ, ngành liên quan, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương tổ chức triển khai thực hiện Chương trình theo quy định;
- Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính, các Bộ, ngành
liên quan và các địa phương xây dựng nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn
ngân sách Trung ương và quy định tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương để
thực hiện Chương trình hằng năm và giai đoạn 5 năm, trình Thủ tướng Chính phủ
phê duyệt;
- Tổng hợp, đề xuất kế hoạch và dự kiến phương án
phân bổ vốn ngân sách Trung ương để thực hiện Chương trình giai đoạn 2021 -
2025 và hằng năm, gửi Bộ Tài chính theo quy định;
- Trong quá trình thực hiện Chương trình chủ trì,
phối hợp với các Bộ, ngành, cơ quan và địa phương có liên quan tiếp tục rà
soát, lựa chọn các nội dung/hoạt động đầu tư/hỗ trợ, bảo đảm có trọng tâm, trọng
điểm, tránh trùng lắp với các chương trình, dự án khác và các hoạt động thường
xuyên của các bộ, ngành, địa phương bảo đảm hiệu quả thực hiện Chương trình; rà
soát, cập nhật các đơn giá, định mức hỗ trợ, đầu tư, bảo đảm phù hợp và tuân thủ
theo quy định của pháp luật có liên quan;
- Nghiên cứu, đề xuất các giải pháp huy động hợp lý
các nguồn vốn bổ sung cho Chương trình theo chủ trương đã được Quốc hội phê duyệt
tại Nghị quyết số 120/2020/QH14 ngày 19
tháng 6 năm 2020 và quy định khác có liên quan, bảo đảm phù hợp với quy định của
pháp luật, báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định;
- Chủ trì xây dựng phương án giao chỉ tiêu phấn đấu,
nhiệm vụ cụ thể hằng năm, giai đoạn 5 năm để thực hiện Chương trình cho các tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương gửi Bộ Tài chính tổng hợp;
- Chủ trì xây dựng hướng dẫn các Bộ, ngành có liên
quan và các địa phương thực hiện hiệu quả Kế hoạch thực hiện Chương trình giai
đoạn 2021- 2025 và kế hoạch hằng năm sau khi được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt
để hoàn thành các mục tiêu của Chương trình;
- Tham mưu cho Thủ tướng Chính phủ phân công nhiệm
vụ cụ thể, chỉ đạo tăng cường sự phối hợp của các Bộ, ngành và phát huy vai trò
của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng các tổ chức chính trị - xã hội trong
tổ chức thực hiện Chương trình;
- Chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan, địa phương
liên quan hướng dẫn và tổ chức triển khai thực hiện các nội dung theo thẩm quyền
thuộc: Dự án 1; Dự án 2; Dự án 3 (Nội dung số 01 và Nội dung số 03, Tiểu dự án
2); Dự án 4 (Tiểu Dự án 1; Tiêu Dự án 2, trừ nội dung do Bộ Giáo dục và Đào tạo,
Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang chủ trì thực hiện); Dự án 5 (Tiểu Dự án 2, trừ
nội dung do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Học viện Chính
trị Quốc gia Hồ Chí Minh chủ trì thực hiện; Tiểu Dự án 4); Dự án 9 (Tiểu Dự án
1, Tiểu Dự án 2); Dự án 10 (Tiểu Dự án 1, gồm: Nội dung số 01, Nội dung số 02,
trừ nội dung do Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Bộ Khoa học và Công nghệ chủ
trì thực hiện; Tiểu Dự án 2, trừ nhiệm vụ do Bộ Khoa học và Công nghệ, Liên
minh Hợp tác xã Việt Nam chủ trì thực hiện; Tiểu Dự án 3);
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan báo chí và các
bộ, cơ quan, địa phương, cơ quan truyền thông có liên quan làm tốt công tác
thông tin, tuyên truyền để nâng cao nhận thức, tạo đồng thuận xã hội, phát huy
tinh thần trách nhiệm của người đứng đầu, nỗ lực của các ngành, các cấp, cộng đồng
doanh nghiệp và Nhân dân, góp phần hoàn thành các mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ
của Chương trình;
- Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành, định kỳ, đột
xuất tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực hiện Chương trình của các địa phương.
b) Bộ Tài chính
- Thực hiện chức năng cơ quan tổng hợp Chương trình
theo quy định của Luật Đầu tư công;
- Tổng hợp phương án phân bổ kế hoạch đầu tư công trung
hạn; hằng năm, dự toán ngân sách nhà nước hằng năm vốn ngân sách Trung ương thực
hiện Chương trình theo quy định của pháp luật.
- Chủ trì, phối hợp với Bộ Dân tộc và Tôn giáo, các
Bộ, cơ quan liên quan và Ngân hàng Chính sách xã hội trình cấp có thẩm quyền bố
trí nguồn vốn thực hiện các chương trình tín dụng chính sách triển khai qua
Ngân hàng Chính sách xã hội trong Chương trình;
- Chủ trì phối hợp với Bộ Dân tộc và Tôn giáo và
các Bộ, cơ quan liên quan xây dựng kế hoạch hằng năm, tổng hợp kinh phí chi sự
nghiệp để đảm bảo hoạt động của Chương trình;
- Cân đối, bố trí đủ vốn sự nghiệp và có kế hoạch bổ
sung vốn cho Chương trình theo tiến độ và kế hoạch đầu tư trung hạn, hằng năm
trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định;
- Chủ trì xây dựng, ban hành quy định về quản lý, sử
dụng, thanh toán, quyết toán ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình.
c) Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan liên quan và
các địa phương xây dựng, báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định các chính
sách tín dụng ưu đãi thực hiện Chương trình; phối hợp với Bộ Tài chính, Bộ Dân
tộc và Tôn giáo, Ngân hàng Chính sách xã hội và các cơ quan có liên quan nghiên
cứu, đề xuất cơ chế, chính sách, giải pháp bảo đảm huy động đủ mức vốn tín dụng
chính sách tối thiểu đã được Quốc hội phê duyệt tại Nghị quyết số 120/2020/QH14 ngày 19 tháng 6 năm 2020 để thực
hiện Chương trình giai đoạn 2021 - 20215.
d) Các Bộ, cơ quan trung ương là Chủ dự án thành phần
thuộc Chương trình
- Tổng hợp kết quả thực hiện; hướng dẫn xây dựng kế
hoạch tổ chức thực hiện; tổng hợp và đề xuất các chỉ tiêu, nhiệm vụ, nguồn vốn
và phương án phân bổ kế hoạch vốn ngân sách trung ương giai đoạn 05 năm và hằng
năm giao cho các Bộ, cơ quan trung ương và các địa phương thực hiện đối với Dự
án, Tiểu dự án, nội dung thành phần thuộc lĩnh vực quản lý của bộ, ngành, gửi Bộ
Dân tộc và Tôn giáo để tổng hợp vào kế hoạch chung theo quy định;
- Lập kế hoạch vốn ngân sách trung ương giai đoạn
05 năm và hàng năm để triển khai các hoạt động phục vụ công tác chỉ đạo, điều
hành, hướng dẫn thực hiện Chương trình, gửi Bộ Dân tộc và Tôn giáo để tổng hợp
vào kế hoạch chung theo quy định;
- Hướng dẫn các Bộ, ngành, địa phương triển khai
các chỉ tiêu, nhiệm vụ và tổ chức thực hiện nội dung thành phần thuộc Chương
trình được phân công chủ trì;
- Chịu trách nhiệm rà soát, xác định địa bàn, đối
tượng, nội dung chính sách, hướng dẫn địa phương để tổ chức thực hiện bảo đảm
không chồng chéo, trùng lắp với các Chương trình, dự án, Đề án khác và nhiệm vụ
thường xuyên của các bộ, ngành, địa phương;
- Theo chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền được giao thực
hiện rà soát, quyết định hoặc hướng dẫn các đơn giá, định mức hỗ trợ, đầu tư, bảo
đảm phù hợp và tuân thủ quy định của pháp luật để làm căn cứ triển khai thực hiện
Chương trình;
- Chủ trì, phối hợp với Bộ Dân tộc và Tôn giáo, các
Bộ, ngành có liên quan tổ chức kiểm tra, giám sát, đánh giá kết quả thực hiện
nguồn lực và các chỉ tiêu, nhiệm vụ, nội dung thành phần Chương trình được phân
công chủ trì theo quy định, gửi Bộ Dân tộc và Tôn giáo để tổng hợp, báo cáo Thủ
tướng Chính phủ và Ban Chỉ đạo Trung ương;
- Thực hiện đầy đủ chế độ báo cáo kết quả thực hiện
nội dung thành phần và sử dụng nguồn vốn được giao gửi về Bộ Dân tộc và Tôn
giáo để tổng hợp;
- Xây dựng và hướng dẫn cơ chế huy động thêm nguồn
lực để thực hiện các nội dung của các Bộ, ngành;
- Thường xuyên, định kỳ tổ chức các đoàn kiểm tra ở
các địa phương được phân công; giám sát, kiểm tra kết quả thực hiện các nội
dung của Chương trình theo lĩnh vực quản lý nhà nước được phân công.
đ) Các Bộ, cơ quan trung ương tham gia thực hiện
Chương trình: Có trách nhiệm nghiên cứu, lồng ghép thực hiện Chương trình với
các Chương trình, dự án khác được giao chủ trì quản lý bảo đảm hiệu quả, không
chồng chéo.
e) Các cơ quan thông tin truyền thông có trách nhiệm
thực hiện nhiệm vụ tuyên truyền theo chức năng, nhiệm vụ được giao và yêu cầu của
Chương trình.
2. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh:
- Phê duyệt kế hoạch thực hiện Chương trình trong
giai đoạn 05 năm và hàng năm bao gồm các nội dung: Kế hoạch về nguồn vốn, mục
tiêu, nhiệm vụ gửi Cơ quan chủ trì Dự án, Tiểu dự án, nội dung thành phần của
Chương trình, Bộ Dân tộc và Tôn giáo và các cơ quan liên quan theo quy định;
- Tổ chức triển khai; giám sát, đánh giá và báo cáo
kết quả thực hiện Chương trình trên địa bàn tỉnh theo định kỳ, đột xuất;
- Chỉ đạo, phân công trách nhiệm của từng cấp và
các sở, ban, ngành trong việc tổ chức thực hiện Chương trình theo nguyên tắc đẩy
mạnh phân cấp và đề cao tinh thần trách nhiệm cho cơ sở;
- Ban hành cơ chế, chính sách, hướng dẫn tổ chức
triển khai Chương trình trên địa bàn tỉnh theo thẩm quyền, nhiệm vụ được giao;
- Chỉ đạo kiện toàn hoặc thành lập mới Ban Chỉ đạo
các Chương trình mục tiêu quốc gia các cấp và bộ máy tham mưu, giúp việc cho
Ban Chỉ đạo các cấp phù hợp với các Nghị quyết của Quốc hội về phê duyệt chủ
trương đầu tư các chương trình mục tiêu quốc gia và các văn bản chỉ đạo của
Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.
3. Trân trọng đề nghị Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ
quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội thực hiện giám sát, phản biện
xã hội trong quá trình tổ chức triển khai thực hiện Chương trình. Ban Chỉ đạo
Trung ương các Chương trình mục tiêu quốc gia và các Bộ, ngành có trách nhiệm
nghiên cứu, trả lời các kiến nghị, đề xuất của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt
Nam, các tổ chức chính trị - xã hội và Nhân dân theo quy định; tham mưu, báo
cáo Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ những nội dung vượt thẩm quyền./.