|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
34/2026/NQ-HĐND
|
Hà Nội, ngày 15
tháng 6 năm 2026
|
NGHỊ QUYẾT
QUY
ĐỊNH VỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ BAN ĐÊM TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
(Thực hiện điểm b, khoản 2, Điều 27 Luật Thủ đô số
02/2026/QH16)
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số
72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Thủ đô số 02/2026/QH16;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
số 04/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Xét Tờ trình số 236/TTr-UBND ngày 09 tháng 6 năm
2026 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội đề nghị Hội đồng nhân dân thành phố
Hà Nội ban hành Nghị quyết quy định về hoạt động đầu tư kinh doanh sản phẩm, dịch
vụ được tổ chức và vận hành trong thời gian ban đêm, nhằm khai thác hiệu quả tiềm
năng đô thị, thúc đẩy phát triển kinh tế, văn hóa và du lịch trên địa bàn thành
phố Hà Nội; Báo cáo thẩm tra số 82/BC-BVHXH ngày 10 tháng 6 năm 2026 của Ban
Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội; Báo cáo giải trình, tiếp
thu số 222/BC-UBND ngày 12 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội;
ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội ban hành Nghị
quyết quy định về phát triển kinh tế ban đêm trên địa bàn thành phố Hà Nội.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Quy định này quy định phạm vi, điều kiện, ngành,
nghề, lĩnh vực hoạt động, biện pháp quản lý, bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn
xã hội và các vấn đề phát sinh khác để phát triển hoạt động đầu tư kinh doanh sản
phẩm, dịch vụ đối với các khu, tuyến, điểm tổ chức, vận hành trong thời gian
ban đêm được xác định phát triển kinh tế ban đêm, nhằm khai thác hiệu quả tiềm
năng đô thị, thúc đẩy phát triển kinh tế, văn hóa và du lịch (Thực hiện điểm b, khoản 2, Điều 27 Luật Thủ đô số 02/2026/QH16).
2. Các tổ chức, cá nhân hoạt động đầu tư, kinh doanh
sản phẩm và dịch vụ ban đêm khác ngoài các khu, tuyến, điểm được xác định phát
triển kinh tế ban đêm được hoạt động theo quy định chung của pháp luật.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Ủy ban nhân dân Thành phố; Ủy ban nhân dân xã,
phường; cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính thuộc Ủy ban nhân dân các cấp của
thành phố Hà Nội có các khu, tuyến, điểm phát triển kinh tế ban đêm.
2. Tổ chức, doanh nghiệp, hộ kinh doanh, cộng đồng
dân cư, cá nhân (gọi tắt là cộng đồng dân cư) tham gia đầu tư, quản lý, khai thác,
vận hành sản phẩm, dịch vụ tại các khu, tuyến, điểm phát triển kinh tế ban đêm.
3. Cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Quy định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu
như sau:
1. Kinh tế ban đêm (gọi tắt là kinh tế ban đêm) là
tổng thể các hoạt động sản xuất, cung ứng, kinh doanh, tiêu dùng sản phẩm, dịch
vụ văn hóa, du lịch, thương mại, ẩm thực, vui chơi, giải trí, thể thao, công
nghiệp văn hóa, công nghiệp sáng tạo và các dịch vụ hỗ trợ được tổ chức, vận
hành, hoạt động trong khung thời gian từ 18 giờ ngày hôm trước đến 06 giờ ngày
hôm sau, nhằm khai thác hiệu quả tiềm năng đô thị, thúc đẩy phát triển kinh tế,
văn hóa và du lịch.
2. Khu kinh tế ban đêm là khu vực có phạm vi, ranh
giới xác định, được cơ quan có thẩm quyền công nhận hoặc cho phép thực hiện thí
điểm; có mô hình quản lý, hạ tầng, dịch vụ, tiêu chuẩn vận hành và cơ chế giám
sát phù hợp với tính chất, quy mô hoạt động; có cơ cấu chức năng phù hợp giữa
không gian văn hóa, không gian tổ chức sự kiện, không gian công cộng, không
gian trải nghiệm, kinh doanh, thương mại, ẩm thực, lưu trú, các không gian phi
thương mại phục vụ cộng đồng và các dịch vụ hỗ trợ nhằm phát huy hiệu quả mô
hình kinh tế ban đêm.
3. Tuyến kinh tế ban đêm là một hoặc nhiều tuyến đường,
phố, trục không gian đô thị có tính liên kết về chức năng, giá trị văn hóa hoặc
khả năng liên kết đa ngành, đa lĩnh vực, được cơ quan có thẩm quyền công nhận
và cho phép tổ chức các hoạt động văn hóa, nghệ thuật, ẩm thực, dịch vụ, thương
mại, du lịch và giải trí ban đêm.
4. Điểm kinh tế ban đêm là địa điểm, công trình,
không gian, cơ sở hoặc cụm hoạt động có phạm vi xác định, có chức năng tổ chức
các hoạt động văn hóa, nghệ thuật, dịch vụ, thương mại, du lịch và giải trí ban
đêm.
Điều 4. Nguyên tắc hoạt động và
quản lý hoạt động đầu tư kinh doanh sản phẩm, dịch vụ được tổ chức, vận hành
kinh tế ban đêm
1. Hoạt động kinh tế ban đêm thể hiện tinh thần
thanh lịch, văn minh của người Hà Nội với tiêu chuẩn là sự tinh tế, tài hoa và
khả năng hội tụ tinh hoa của cả nước. Khu phát triển kinh tế ban đêm phải dựa
trên lợi thế nguồn lực văn hóa, di sản phong phú và sự đa dạng về sinh thái của
Thủ đô, tạo không gian nuôi dưỡng, ươm mầm tài năng nghệ thuật, sáng tạo.
2. Khu, tuyến, điểm kinh tế ban đêm phải phù hợp với
Quy hoạch Thủ đô Hà Nội, quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch giao thông, quy hoạch
văn hóa, du lịch, quy chế quản lý kiến trúc đô thị và các quy hoạch chi tiết
ngành có liên quan.
3. Hoạt động phát triển kinh tế ban đêm phải có bản
sắc, có khả năng vận hành bền vững, lấy các ngành công nghiệp văn hóa và công
nghiệp sáng tạo làm động lực mũi nhọn, định hình chuỗi giá trị sản phẩm đêm; gắn
với di sản và đời sống văn hóa, du lịch chất lượng cao, dịch vụ hiện đại và đô
thị thông minh; hình thành các sản phẩm du lịch đêm đặc trưng của Thủ đô, có
hàm lượng văn hóa và tri thức cao, giúp kéo dài thời gian lưu trú, gia tăng mức
chi tiêu và nâng cao trải nghiệm của khách du lịch; đồng thời nâng cao chất lượng
cuộc sống, môi trường sống của Nhân dân; khuyến khích sự phát triển của các biểu
đạt văn hóa mới, tạo không gian nuôi dưỡng và tôn trọng tính đa dạng của nghệ
thuật đương đại; thúc đẩy sự giao thoa, đối thoại sáng tạo giữa di sản văn hóa
truyền thống với các loại hình nghệ thuật đương đại, nghệ thuật số, nghệ thuật
liên ngành.
4. Phát triển mạng lưới không gian hoạt động kinh tế
ban đêm phải bảo đảm phân bố hợp lý giữa khu vực trung tâm, khu vực đô thị mở rộng
và các không gian có tiềm năng về di sản, văn hóa, du lịch, thương mại, dịch vụ
nhằm phát huy giá trị văn hóa và hạn chế tác động tiêu cực đến đời sống cư dân.
5. Mọi hoạt động được tổ chức, vận hành trong thời
gian ban đêm phải bảo đảm quốc phòng, an ninh, bảo vệ di sản văn hóa, trật tự,
an toàn xã hội, phòng cháy, chữa cháy, vệ sinh môi trường, an toàn thực phẩm, bảo
vệ người tiêu dùng, quyền, lợi ích hợp pháp và sự đồng thuận của cộng đồng dân
cư.
6. Hoạt động kinh tế ban đêm tại di tích, trong khu
bảo vệ di tích, khu vực có di tích thuộc danh mục kiểm kê, khu vực trung tâm lịch
sử, khu phố cổ, làng cổ, làng nghề truyền thống, không gian tôn giáo, tín ngưỡng
và khu vực có yếu tố văn hóa, lịch sử, cảnh quan đặc thù phải tuân thủ pháp luật
về di sản văn hóa, quy hoạch di tích, quy chế quản lý bảo vệ và phát huy giá trị
di tích; không làm ảnh hưởng đến yếu tố gốc cấu thành di tích, cảnh quan văn
hóa, không gian linh thiêng, tính xác thực và tính toàn vẹn của di sản.
7. Nhà nước khuyến khích và ưu tiên đầu tư phát triển
cơ sở hạ tầng, bảo vệ, phát huy giá trị di sản văn hóa, lợi thế thương mại; cải
thiện cảnh quan, môi trường, nâng cao chất lượng dịch vụ công, tiện ích công tại
khu, tuyến, điểm hoạt động kinh tế ban đêm.
8. Bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ, khuyến khích đổi mới
sáng tạo và ứng dụng công nghệ thông tin, công nghệ số trong hoạt động của khu,
tuyến, điểm hoạt động kinh tế ban đêm, bảo đảm phù hợp với chủ trương, quan điểm
chỉ đạo của Đảng, Nhà nước về phát triển kinh tế ban đêm.
9. Phát triển kinh tế ban đêm phải quán triệt triết
lý đô thị nhân văn, lấy con người và chất lượng cuộc sống của nhân dân làm
trung tâm; đảm bảo sự hài hòa giữa mục tiêu tăng trưởng kinh tế với quyền được
nghỉ ngơi, không gian sống an lành của cộng đồng cư dân; không để các hoạt động
kinh doanh ban đêm xâm hại đến quyền an sinh và các giá trị văn hóa truyền thống.
10. Việc bố trí, sử dụng ngân sách nhà nước cho
phát triển kinh tế ban đêm phải phù hợp với khả năng cân đối ngân sách Thành phố,
bảo đảm đúng mục tiêu, đúng nhiệm vụ, công khai, minh bạch, tiết kiệm, hiệu quả
và theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, đầu tư công, tài sản
công, đấu thầu, đầu tư theo phương thức đối tác công tư và các quy định khác có
liên quan.
11. Việc bố trí nguồn lực quản lý nhà nước hoạt động
kinh tế ban đêm được điều phối linh hoạt, không làm phát sinh bộ máy, phân công
các bộ phận tiếp nhận thông tin tại các đơn vị chuyên môn, tổ chức thực hiện và
xử lý các nhiệm vụ phát sinh theo chức năng, thẩm quyền.
Chương II
ĐIỀU KIỆN, THÀNH LẬP, TỔ
CHỨC, HOẠT ĐỘNG VÀ QUẢN LÝ
Điều 5. Điều kiện để công nhận,
tổ chức hoạt động kinh tế ban đêm
1. Có địa điểm cụ thể được xác định ranh giới, có
tiềm năng thành lập, tổ chức và vận hành khu, tuyến, điểm kinh tế ban đêm; có
khả năng huy động cộng đồng dân cư, nghệ nhân, nghệ sĩ, người làm nghề truyền
thống, người thực hành di sản văn hóa phi vật thể, nhà sáng tạo, doanh nghiệp,
thương nhân tham gia hoạt động kinh tế ban đêm.
2. Có khả năng hình thành sản phẩm kinh tế ban đêm
đặc trưng; khuyến khích phát triển các lĩnh vực mũi nhọn của công nghiệp văn
hóa như: nghệ thuật biểu diễn đương đại, trình diễn di sản văn hóa ứng dụng
công nghệ cao, thiết kế sáng tạo, thời trang, điện ảnh và ẩm thực và các lĩnh vực
văn hóa khác mang bản sắc Hà Nội.
3. Có phương án hoạt động để phát triển kinh tế ban
đêm, mô hình quản lý và vận hành, quy chế quản lý kinh tế ban đêm theo khu vực,
quy định phạm vi, chức năng, loại hình hoạt động, không gian được phép hoạt động,
khung thời gian hoạt động, kiểm soát về tiếng ồn, ánh sáng, vệ sinh môi trường,
an ninh trật tự, phòng cháy, chữa cháy, an toàn thực phẩm, tổ chức giao thông, điểm
đón trả khách, bãi đỗ xe, khả năng kết nối giao thông công cộng, phương án về hệ
thống chiếu sáng an toàn, tiết kiệm năng lượng, phù hợp cảnh quan, nhà vệ sinh
công cộng hoặc phương án cung cấp dịch vụ vệ sinh đạt chuẩn, thu gom rác, y tế,
cứu nạn, cứu hộ, điểm thông tin, hỗ trợ du khách, biển chỉ dẫn và thông tin đa
ngữ tại khu vực có khách quốc tế, phương án quy hoạch và duy trì tỷ lệ hợp lý
các không gian phi thương mại, không gian sinh hoạt văn hóa cộng đồng mở không
thu phí để đảm bảo quyền tiếp cận, hưởng thụ văn hóa bình đẳng của người dân và
du khách; có phương án phối hợp liên ngành, giải quyết vấn đề phát sinh và chế
tài xử lý vi phạm. Có phương án số hoá toàn bộ thông tin các điểm hoạt văn hóa,
cơ sở kinh doanh, hạ tầng tiện ích công cộng; cam kết cập nhật trạng thái hoạt
động, khung thời gian, các chương trình sự kiện lên hệ thống theo thời gian thực.
4. Có đơn vị, tổ chức, cá nhân vận hành và phương
án tổ chức hoạt động kinh tế ban đêm phù hợp với mục tiêu, định hướng phát triển
của Thành phố.
5. Có trên 50% đại diện cơ sở sản xuất, kinh doanh,
dịch vụ, hộ gia đình thường trú đồng thuận tham gia, thành lập khu, tuyến kinh
tế ban đêm; đồng thuận của các đại diện các đơn cơ sở, hộ gia đình thường trú
có phạm vi liền kề chịu ảnh hưởng của điểm kinh tế ban đêm.
Điều 6. Đề nghị công nhận khu,
tuyến, điểm kinh tế ban đêm
1. Căn cứ nguyên tắc, điều kiện về thành lập, tổ chức,
hoạt động, quản lý khu, tuyến, điểm kinh tế ban đêm, Ủy ban nhân dân cấp xã,
đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp, tổ chức, cộng đồng dân cư, cá nhân lập
hồ sơ đề nghị công nhận khu, tuyến, điểm hoạt động kinh tế ban đêm.
2. Hồ sơ đề nghị thành lập khu, tuyến, điểm hoạt động
kinh tế ban đêm bao gồm:
a) Đơn đề nghị thành lập khu, tuyến, điểm hoạt động
kinh tế ban đêm;
b) Đề án thành lập khu, tuyến, điểm hoạt động kinh
tế ban đêm theo quy định tại khoản 3 Điều này;
c) Quy chế hoạt động của khu, tuyến, điểm hoạt động
kinh tế ban đêm;
d) Biên bản lấy ý kiến đại diện cư dân trong khu vực
về việc thành lập khu, tuyến kinh tế ban đêm (đối với các điểm kinh tế ban đêm
lấy ý kiến đối với đại diện cư dân liền kề);
đ) Các tài liệu, hồ sơ có liên quan (nếu có).
3. Đề án thành lập khu, tuyến, điểm hoạt động kinh
tế ban đêm phải bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây:
a) Tên gọi của khu, tuyến, điểm hoạt động kinh tế
ban đêm;
b) Sự cần thiết thành lập (bao gồm mô tả khái quát
về đặc điểm, giá trị văn hóa, di sản văn hóa, phù hợp với đặc điểm của khu, tuyến,
điểm theo các nguyên tắc, mô hình tổ chức được quy định tại Nghị quyết này);
c) Mục đích, phạm vi hoạt động dự kiến;
d) Quy mô của khu, tuyến, điểm hoạt động kinh tế
ban đêm (xác định ranh giới cụ thể, số cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, chủ
sở hữu nhà ở, công trình kiến trúc, hộ gia đình thường trú trên địa bàn);
đ) Danh sách di sản văn hóa vật thể, phi vật thể,
di sản tư liệu, phong tục, tập quán, cảnh quan, công trình văn hóa tiêu biểu,
công trình kiến trúc có giá trị, trung tâm công nghiệp văn hóa, khu phát triển
thương mại và văn hóa, các không gian sáng tạo đương đại, nhà xưởng cũ, di sản
công nghiệp có tiềm năng tái thiết thành tổ hợp nghệ thuật, các studio, gallery
độc lập, không gian trình diễn nghệ thuật thể nghiệm, không gian công nghệ số
(nếu có) trong khu, tuyến, điểm hoạt động kinh tế ban đêm;
e) Phương án hoạt động để thúc đẩy các hoạt động văn
hóa, sáng tạo gắn với phát triển kinh tế bền vững, bảo tồn, phát huy giá trị
văn hóa và ngành, nghề truyền thống, thu hút, phát triển du lịch trên địa bàn;
g) Phương án xây dựng, bảo vệ và khai thác cảnh
quan, không gian văn hóa, bảo vệ môi trường, chỉnh trang khu vực, hoạt động đầu
tư chung cho cơ sở hạ tầng, tiện ích chung (bao gồm các hạng mục đầu tư mới,
các khoản nâng cấp, duy tu, bảo dưỡng các công trình tiện ích chung của Thành
phố);
h) Dự kiến mô hình quản lý và vận hành của khu, tuyến,
điểm hoạt động kinh tế ban đêm;
i) Kế hoạch, tiến độ triển khai các phương án;
k) Quyền lợi và trách nhiệm của khu phát triển
thương mại và văn hóa, trung tâm công nghiệp văn hóa (nếu có), cơ sở sản xuất,
kinh doanh, dịch vụ, chủ sở hữu nhà ở/công trình kiến trúc, hộ gia đình thường
trú trong khu, tuyến hoạt động kinh tế ban đêm;
l) Các khoản thu, mức thu, đối tượng nộp, miễn, giảm;
cơ chế quản lý tài chính, các khoản chi;
m) Cam kết về việc bảo đảm các tiêu chuẩn, điều kiện
về văn hóa kinh doanh, an ninh, trật tự, an toàn xã hội, bảo vệ môi trường,
phát huy giá trị văn hóa, thúc đẩy các hoạt động thương mại, bảo tồn các ngành,
nghề truyền thống trên địa bàn, cải thiện đời sống của người dân;
n) Cam kết chuyển giao không bồi hoàn các hạng mục
đầu tư của nhà đầu tư vào khu, tuyến, điểm hoạt động kinh tế ban đêm gắn liền với
các công trình kết cấu hạ tầng cho chính quyền địa phương trong trường hợp chấm
dứt hoạt động của khu, tuyến, điểm hoạt động kinh tế ban đêm;
o) Thông tin về người đại diện của đơn vị sự nghiệp
công lập, doanh nghiệp, tổ chức, cộng đồng dân cư thực hiện thủ tục thành lập
khu, tuyến, điểm hoạt động kinh tế ban đêm trong trường hợp Ủy ban nhân dân cấp
xã không phải chủ thể chủ trì lập hồ sơ đề nghị;
p) Các bản vẽ phối cảnh, phương án đề xuất về tổ chức
lại giao thông, đầu tư cải tạo cảnh quan, hạ tầng (nếu có);
q) Đề xuất, kiến nghị (nếu có).
4. Quy chế hoạt động của khu, tuyến, điểm hoạt động
kinh tế ban đêm có nội dung chính sau đây:
a) Mục tiêu thành lập và hoạt động;
b) Nguyên tắc tổ chức và hoạt động;
c) Phạm vi hoạt động;
d) Cơ cấu tổ chức quản lý;
đ) Cơ chế tài chính (thu, chi và giám sát tài
chính);
e) Quyền, lợi ích và trách nhiệm của tổ chức, cá
nhân tham gia khu, tuyến, điểm kinh tế ban đêm;
g) Cơ chế bảo đảm an ninh, trật tự, phòng cháy chữa
cháy, bảo vệ môi trường;
h) Cơ chế giải quyết tranh chấp, xử lý vi phạm
trong quản lý và vận hành;
i) Điều chỉnh, chấm dứt hoạt động khu, tuyến, điểm
kinh tế ban đêm.
Điều 7. Trình tự, thủ tục công
nhận
1. Chủ thể lập hồ sơ theo quy định tại Điều 6 Nghị quyết này gửi 01 (một) bộ hồ sơ tới đơn vị thẩm định.
a) Sở Văn hóa và Thể thao tiếp nhận hồ sơ và trình Ủy
ban nhân dân Thành phố Quyết định công nhận, điều chỉnh, mở rộng hoặc chấm dứt
hoạt động tại khu, tuyến kinh tế ban đêm có phạm vi trên địa bàn từ 02 xã, phường
trở lên; tại điểm kinh tế ban đêm gắn với di sản được UNESCO ghi danh, di tích
quốc gia đặc biệt, di tích tiêu biểu do Ủy ban nhân dân Thành phố quản lý, phố
cổ, làng cổ hoặc không gian văn hóa có tính chất đặc biệt;
b) Ủy ban nhân dân xã, phường tiếp nhận hồ sơ và
Quyết định công nhận, điều chỉnh, mở rộng hoặc chấm dứt hoạt động của các đơn vị,
tổ chức, cá nhân tại khu kinh tế ban đêm, tuyến, điểm trên địa bàn quản lý.
2. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được đầy
đủ hồ sơ, đơn vị tiếp nhận hồ sơ tổ chức thẩm định hồ sơ, khảo sát, đánh giá thực
tế các điều kiện thành lập, lấy ý kiến các Sở, ngành đơn vị quản lý các lĩnh vực
liên quan.
3. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày kết
thúc thẩm định, đơn vị tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm thông báo kết quả thẩm định
cho cơ quan, tổ chức, cộng đồng dân cư nộp hồ sơ để tiếp thu, giải trình, hoàn
thiện hồ sơ.
4. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được hồ sơ hoàn thiện sau thẩm định và báo cáo giải trình, tiếp thu ý kiến thẩm
định (nếu có) từ cơ quan, tổ chức, cộng đồng dân cư nộp hồ sơ, Sở Văn hóa và Thể
thao trình Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét và quyết định đối với những hồ sơ
thẩm quyền Ủy ban nhân dân Thành phố; Cơ quan chuyên môn quản lý về văn hóa
trình Ủy ban nhân dân xã, phường đối với hồ sơ thuộc thẩm quyền.
5. Hồ sơ trình về việc công nhận khu, tuyến, điểm
hoạt động kinh tế ban đêm bao gồm:
a) Hồ sơ hoàn thiện theo thẩm định và báo cáo giải
trình, tiếp thu ý kiến thẩm định (nếu có);
b) Tờ trình của đơn vị đầu mối tiếp nhận hồ sơ;
c) Báo cáo thẩm định.
6. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được hồ sơ trình công nhận khu, tuyến, điểm hoạt động kinh tế ban đêm Ủy ban
nhân dân Thành phố, Ủy ban nhân dân xã, phường theo thẩm quyền ban hành quyết định
công nhận khu, tuyến, điểm hoạt động kinh tế ban đêm; trường hợp từ chối, văn bản
thông báo từ chối phải nêu rõ lý do.
7. Quyết định thành lập khu, tuyến, điểm hoạt động
kinh tế ban đêm gồm những nội dung chính sau đây:
a) Tên gọi khu, tuyến, điểm hoạt động kinh tế ban
đêm;
b) Phạm vi, quy mô, thời gian hoạt động, lĩnh vực
hoạt động;
c) Phê duyệt Đề án hoạt động khu, tuyến, điểm hoạt
động kinh tế ban đêm;
d) Phê duyệt Quy chế của khu, tuyến, điểm hoạt động
kinh tế ban đêm;
đ) Các nội dung khác (nếu có).
Điều 8. Thẩm định hồ sơ đề nghị
công nhận và xử lý vi phạm khu, tuyến, điểm hoạt động kinh tế ban đêm
1. Báo cáo thẩm định hồ sơ đề nghị thành lập gồm những
nội dung sau đây:
a) Sự cần thiết của việc thành lập khu, tuyến, điểm
hoạt động kinh tế ban đêm;
b) Đánh giá sự phù hợp của Hồ sơ đề nghị thành lập
với các điều kiện thành lập và Quy chế của khu, tuyến, điểm hoạt động kinh tế
ban đêm theo quy định tại Nghị quyết này;
c) Hiệu quả về kinh tế, văn hóa, xã hội của việc
công nhận khu, tuyến, điểm hoạt động kinh tế ban đêm và ảnh hưởng đến đời sống
của cộng đồng dân cư tại khu, tuyến, điểm hoạt động kinh tế ban đêm (nếu có);
d) Điều kiện bảo đảm về an ninh, trật tự, an toàn
xã hội, phòng cháy và chữa cháy, vệ sinh an toàn thực phẩm, bảo vệ môi trường
và các điều kiện khác;
đ) Kết luận thẩm định và ý kiến đề xuất (Sở Văn hóa
và Thể thao đối với những hồ sơ thẩm quyền Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành;
Cơ quan chuyên môn quản lý về văn hóa cấp xã đối với những hồ sơ thẩm quyền Ủy
ban nhân dân cấp xã ban hành).
2. Đơn vị thẩm định thành lập Hội đồng thẩm định gồm
có Chủ tịch Hội đồng là lãnh đạo Sở Văn hóa và Thể thao hoặc Chủ tịch Ủy ban
nhân dân xã, phường, các thành viên khác là đại diện các đơn vị chuyên môn,
chuyên gia và các cơ quan, tổ chức khác có liên quan; Thư ký Hội đồng là đại diện
cơ quan chuyên môn về văn hóa và không phải là thành viên Hội đồng.
3. Việc xin ý kiến các thành viên Hội đồng thẩm định
có thể thực hiện dưới 02 hình thức: họp xin ý kiến tại chỗ hoặc gửi hồ sơ xin ý
kiến. Trường hợp hồ sơ thành lập được gửi xin ý kiến bằng văn bản, trong thời hạn
03 ngày làm việc các cơ quan, tổ chức được xin ý kiến phải có ý kiến tham gia gửi
về đơn vị chủ trì.
4. Các hoạt động kinh tế ban đêm tại các khu vực có
di sản được cơ quan chuyên môn thẩm định, chấp thuận về không gian, thời gian,
quy mô, loại hình hoạt động và đánh giá nguy cơ ảnh hưởng đến di sản để đảm bảo
các hoạt động không gây tác động tiêu cực hoặc làm ảnh hưởng đến giá trị lịch sử,
văn hóa, kiến trúc, cảnh quan di sản, bảo đảm hài hòa giữa yêu cầu phát triển
kinh tế với bảo vệ môi trường, giữ gìn bản sắc văn hóa Thăng Long - Hà Nội.
5. Các hoạt động biểu diễn nghệ thuật, trình diễn
ánh sáng thường xuyên tại điểm kinh tế ban đêm, khu vực công cộng của khu, tuyến
kinh tế ban đêm để phục vụ chung, không bán vé xem biểu diễn nghệ thuật cho hoạt
động của khu, tuyến, điểm kinh tế ban đêm, thực hiện thủ tục thông báo theo quy
định tại Điều 9 Nghị định 144/2020/NĐ-CP của Chính phủ Quy định
về hoạt động biểu diễn nghệ thuật và đáp ứng các điều kiện về tổ chức biểu diễn
nghệ thuật theo Quy định này và quy định của pháp luật có liên quan.
6. Các hoạt động hội chợ, triển lãm, thương mại thường
xuyên tại khu, tuyến kinh tế ban đêm thực hiện thủ tục hành chính được thực hiện
thủ tục thông báo một lần cho khoảng thời gian tổ chức thí điểm kinh tế ban đêm
tại địa điểm tổ chức và đáp ứng các điều kiện về tổ chức hội chợ, triển lãm
thương mại theo Quy định này và quy định của pháp luật có liên quan.
7. Có phương án kiểm soát lượng khách, tiếng ồn,
ánh sáng, rung chấn, rác thải, nước thải, phòng cháy, chữa cháy, bảo vệ hiện vật,
cấu kiện kiến trúc, cảnh quan, không gian tín ngưỡng, tôn giáo; việc lắp đặt âm
thanh, ánh sáng, trình chiếu, sân khấu, biển hiệu, công trình tạm, điểm bán
hàng, điểm dịch vụ trong không gian di tích phải đảm bảo không xâm hại, che khuất,
làm biến dạng hoặc ảnh hưởng bất lợi đến di tích, cảnh quan môi trường và các
hiện vật trong khu vực di tích.
8. Xử lý hành vi vi phạm gây ảnh hưởng đến đời sống
cộng đồng dân cư. Phản ánh phải được phân loại theo mức độ:
a) Khẩn cấp: các hành vi liên quan đến an ninh, trật
tự, cháy nổ, tai nạn, bạo lực, mất an toàn;
b) Nghiêm trọng: ảnh hưởng tiếng ồn kéo dài, rác thải
lớn, ùn tắc và các ảnh hưởng, tác động xung đột với cư dân;
c) Thông thường: chất lượng dịch vụ, giá cả, thái độ
phục vụ, vệ sinh, môi trường, chỉ dẫn, dịch vụ công cộng;
Thời hạn xử lý phản ánh phải được công khai. Kết quả
xử lý được cập nhật trên nền tảng số hoặc báo cáo định kỳ cho cơ quan quản lý.
9. Trường hợp hoạt động kinh tế ban đêm tại khu vực
vi phạm quy định của pháp luật gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến đời sống cư dân
hoặc có nhiều ý kiến không đồng thuận trong phạm vi chịu tác động trực tiếp,
đơn vị quản lý phải rà soát, đối thoại, báo cáo cơ quan có thẩm quyền xem xét điều
chỉnh, tạm dừng hoặc chấm dứt hoạt động cho phù hợp.
Điều 9. Tham vấn cộng đồng và
giám sát hoạt động
1. Trước khi cơ quan có thẩm quyền công nhận hoặc
thí điểm khu, tuyến, điểm kinh tế ban đêm có khả năng ảnh hưởng trực tiếp đến
khu dân cư, hoặc trong khu, tuyến, điểm kinh tế ban đêm có di sản văn hóa, cơ
quan chủ trì phải tổ chức tham vấn cộng đồng, đánh giá tác động xã hội. Nội
dung tham vấn gồm: xác định ranh giới không gian, loại hình hoạt động, thời
gian hoạt động, phương án quản lý, giải pháp kiểm soát tiếng ồn, rác thải, giao
thông, an ninh, biện pháp phòng cháy, chữa cháy; cơ chế tiếp nhận và xử lý phản
ánh; phương án chia sẻ lợi ích với cộng đồng địa phương.
2. Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có khu, tuyến, điểm
kinh tế ban đêm tiếp nhận, xử lý phản ánh của cộng đồng dân cư; đối thoại, hòa
giải và xử lý kịp thời khi có xung đột giữa cộng đồng dân cư và tổ chức, cá
nhân kinh doanh. Trường hợp vượt thẩm quyền, tổng hợp qua Sở Văn hóa và Thể
thao báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố.
Chương III
ĐIỀU KIỆN HOẠT ĐỘNG KHU,
TUYẾN, ĐIỂM KINH TẾ BAN ĐÊM
Điều 10. Quy định về khung thời
gian hoạt động
1. Khung thời gian hoạt động của khu, tuyến, điểm
kinh tế ban đêm có phương án tổ chức, hoạt động kinh tế ban đêm phù hợp với đặc
điểm từng khu, tuyến, điểm và mục tiêu hoạt động.
a) Khung thời gian từ 18 giờ đến 22 giờ: áp dụng rộng
rãi cho các hoạt động kinh tế ban đêm tại các khu, tuyến, điểm kinh tế ban đêm;
b) Khung thời gian từ 22 giờ đến 02 giờ sáng: áp dụng
đối với khu phát triển thương mại và văn hóa và một số các khu, tuyến, điểm
kinh tế ban đêm có đầy đủ điều kiện hoạt động được cơ quan có thẩm quyền cho
phép. Tổ chức, cá nhân kinh doanh lựa chọn loại hình dịch vụ phù hợp, có giấy
phép, bảo đảm phương án kiểm soát tiếng ồn, vệ sinh môi trường, ánh sáng, an
ninh, trật tự theo quy chuẩn, tiêu chuẩn áp dụng;
c) Khung thời gian từ 22 giờ đến 06 giờ sáng: được
xem xét áp dụng có giới hạn, có chọn lọc tại một số khu vực, tuyến, điểm kinh tế
ban đêm tách biệt, có các hoạt động đặc thù, được cơ quan có thẩm quyền cho
phép, đáp ứng tiêu chuẩn chặt chẽ về hạ tầng, an ninh, trật tự, quản lý đô thị,
phòng cháy, chữa cháy.
2. Cơ chế linh hoạt kéo dài thời gian hoạt động tại
các khu, tuyến, điểm kinh tế ban đêm khi có các hoạt động, sự kiện cụ thể được
cơ quan có thẩm quyền cho phép và có giải pháp đảm bảo an ninh, trật tự hạn chế
ảnh hưởng tiêu cực đến đời sống sinh hoạt của cộng đồng dân cư.
Điều 11. Ngành, nghề, lĩnh vực
hoạt động
1. Các hoạt động lĩnh vực văn hóa, nghệ thuật: hoạt
động biểu diễn nghệ thuật, triển lãm, trưng bày; điện ảnh; trình diễn di sản
văn hóa phi vật thể, văn hóa truyền thống được tổ chức tại các không gian công
cộng, tuyến phố đi bộ, không gian di sản văn hóa, triển lãm, nhà hát, rạp hát,
rạp chiếu phim, các thiết chế văn hóa, các địa điểm của tổ chức, cá nhân hoạt động
trong lĩnh vực kinh tế ban đêm.
2. Khuyến khích các hoạt động lĩnh vực công nghiệp
văn hóa, công nghiệp sáng tạo, nghệ thuật đương đại, liên ngành, các hoạt động ứng
dụng công nghệ, số hóa, thiết kế sáng tạo dựa trên nguồn lực văn hóa trong hoạt
động kinh tế ban đêm.
3. Các hoạt động du lịch và dịch vụ du lịch: tham
quan du lịch ban đêm, các tour tuyến du lịch đêm, du lịch văn hóa, du lịch trải
nghiệm, dịch vụ hướng dẫn du lịch; các dịch vụ phục vụ khách du lịch.
4. Các hoạt động thương mại: hoạt động chợ đêm, phố
thương mại đêm, trung tâm thương mại, cửa hàng tiện lợi hoạt động ban đêm; các
hoạt động quảng bá, truyền thông, giới thiệu và bán sản phẩm văn hóa đặc trưng.
5. Các hoạt động dịch vụ ăn uống, ẩm thực: Hoạt động
tại các nhà hàng, cơ sở kinh doanh ẩm thực, các tuyến phố ẩm thực, dịch vụ giải
khát.
6. Các hoạt động giải trí, thể thao: Các hoạt động
vui chơi, giải trí; không gian trải nghiệm văn hóa, sáng tạo; hoạt động thể
thao, rèn luyện sức khỏe ban đêm; các hoạt động giải trí hợp pháp khác.
7. Các hoạt động chăm sóc sức khỏe, dịch vụ làm đẹp:
các dịch vụ chăm sóc sức khỏe, chăm sóc sắc đẹp như spa, massage, thẩm mỹ, dịch
vụ tư vấn chăm sóc sức khỏe, phục hồi chức năng, các câu lạc bộ thể dục: yoga,
gym.
8. Các hoạt động vận tải và dịch vụ hỗ trợ: vận tải
hành khách, trông giữ phương tiện, thanh toán thông tin, viễn thông và các dịch
vụ hỗ trợ khác.
Điều 12. Mô hình tổ chức khu,
tuyến, điểm kinh tế ban đêm
Khu, tuyến, điểm kinh tế ban đêm được tổ chức dưới
một trong các hình sau đây:
1. Do cơ quan nhà nước trực tiếp quản lý;
2. Do đơn vị sự nghiệp công lập, ban quản lý di
tích, doanh nghiệp, tổ chức quản lý, khai thác;
3. Do nhiều chủ thể phối hợp quản lý, tổ chức hoặc
cá nhân vận hành theo phương án được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
Chương IV
BIỆN PHÁP HỖ TRỢ PHÁT
TRIỂN HOẠT ĐỘNG KINH TẾ BAN ĐÊM
Điều 13. Khai thác tài sản
công và không gian công cộng
1. Khai thác hiệu quả tài sản công, không gian công
cộng thuộc quản lý của thành phố Hà Nội để phục vụ quảng bá, giới thiệu di sản,
văn hóa, con người Hà Nội và các hoạt động cộng đồng, giao lưu văn hóa trong nước
và quốc tế.
2. Việc khai thác tài sản công, không gian công cộng
phát triển kinh tế ban đêm ở các khu vực có di sản văn hóa phải thực hiện theo
quy định của pháp luật về tài sản công, đảm bảo tuân thủ quy định về quản lý, bảo
vệ, phát huy giá trị di sản văn hóa; gìn giữ giá trị lịch sử, văn hóa, kiến
trúc, cảnh quan; không làm ảnh hưởng đến yếu tố gốc cấu thành di sản văn hóa,
làm sai lệch giá trị của di sản văn hóa, an ninh, môi trường và quyền tiếp cận,
hưởng thụ văn hóa của cộng đồng.
3. Quy định việc điều chỉnh phân luồng giao thông
hoặc cấm đường vào những khung giờ nhất định, cho phép việc khai thác vỉa hè,
lòng đường trong khu, tuyến hoạt động để phục vụ kinh tế ban đêm.
4. Hợp tác công tư, khai thác tài sản công thuộc quản
lý của thành phố Hà Nội để phát triển hoạt động kinh tế ban đêm được thực hiện
theo các quy định liên quan của Thành phố về nhượng quyền quản lý, cho thuê, liên
doanh, liên kết.
5. Hoàn thiện cơ chế tài chính, phí, giá dịch vụ và
sử dụng nguồn thu từ kinh tế ban đêm theo hướng công khai, minh bạch, phù hợp với
quy định pháp luật; ưu tiên tái đầu tư cho hạ tầng, vệ sinh môi trường, an
ninh, trật tự, chiếu sáng, chỉnh trang đô thị và nâng cao chất lượng dịch vụ tại
khu vực kinh tế ban đêm.
6. Thúc đẩy cơ chế xã hội hóa và hợp tác công - tư
trong phát triển kinh tế ban đêm, trong đó Thành phố giữ vai trò kiến tạo thể
chế, quy hoạch và giám sát; doanh nghiệp tham gia đầu tư sản phẩm, tổ chức vận
hành, dịch vụ bổ trợ và khai thác thương mại.
Điều 14. Biện pháp hỗ trợ
1. Khu, tuyến, điểm hoạt động kinh tế ban đêm được Ủy
ban nhân dân các cấp, cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính, đơn vị cung cấp dịch
vụ công thuộc Thành phố hỗ trợ như sau:
a) Được ưu tiên đầu tư cải tạo, sửa chữa, nâng cấp
hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội; chỉnh trang các tuyến phố; tổ chức lại giao
thông (nếu có) từ nguồn ngân sách nhà nước theo quy định; Tăng cường khả năng kết
nối giao thông công cộng, kết nối giữa các khu, tuyến, điểm phát triển kinh tế
ban đêm; Bố trí các điểm trông giữ xe và hệ thống giao thông trung chuyển giữa
khu vực hạn chế phương tiện, triển khai lộ trình vùng phát thải thấp;
b) Được hỗ trợ quảng bá, truyền thông về khu, tuyến,
điểm hoạt động kinh tế ban đêm trên các phương tiện thông tin đại chúng trong
nước và nước ngoài; được hỗ trợ tham gia các chương trình quảng bá, xúc tiến đầu
tư, thương mại, du theo quy định chung của Thành phố;
c) Được tăng cường biện pháp bảo đảm an ninh, trật
tự, an toàn xã hội, phòng cháy và chữa cháy, bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm,
hỗ trợ y tế và phòng chống dịch bệnh;
d) Được xem xét áp dụng phương án thuê lòng đường, vỉa
hè theo quy định của Thành phố phù hợp với nhu cầu, thời gian sử dụng cho hoạt
động kinh tế ban đêm;
đ) Được ưu tiên triển khai các giải pháp ứng dụng
khoa học, công nghệ, dữ liệu số, tích hợp liên thông và khai thác dữ liệu, đa
ngành phục vụ công tác quản lý, phát triển hạ tầng kết nối số và tiện ích số tại
các khu vực kinh tế ban đêm, hệ thống wifi công cộng, trường truyền ổn định, điểm
truy cập thông tin, mã QR chỉ dẫn, kiosk số, biển chỉ dẫn thông minh, camera an
ninh, cảm biến môi trường và hạ tầng hỗ trợ thanh toán số;
e) Được triển khai ứng dụng nền tảng dữ liệu an
toàn thực phẩm dùng chung của Thành phố tại khu vực kinh tế ban đêm nhằm bảo đảm
vệ sinh an toàn thực phẩm trong hoạt động tại khu vực.
2. Tổ chức, cơ sở, cá nhân sản xuất, kinh doanh, dịch
vụ trong lĩnh vực văn hóa, nghệ thuật, tổ chức các sự kiện, hoạt động văn hóa
nghệ thuật tại khu, tuyến, điểm hoạt động kinh tế ban đêm được hưởng hỗ trợ sau
đây:
a) Được xem xét cho phép sử dụng các khu vực công,
không gian công cộng, vỉa hè, lòng đường, công trình khác thuộc Thành phố quản
lý để tổ chức các sự kiện, hoạt động văn hóa, nghệ thuật theo quy định;
b) Được hỗ trợ kinh phí quảng bá, truyền thông về sự
kiện, hoạt động văn hóa, nghệ thuật trên các phương tiện thông tin, truyền
thông thuộc Thành phố theo quy định;
c) Được ngân sách của Thành phố xem xét, hỗ trợ một
phần kinh phí tổ chức, sản xuất chương trình, sự kiện, hoạt động có giá trị đặc
sắc về văn hóa, nghệ thuật; có ý nghĩa quan trọng trong việc bảo tồn, phát huy
giá trị văn hóa của Thủ đô hoặc có tác động tích cực đến việc quảng bá hình ảnh,
văn hóa, con người của Thủ đô và đất nước đến cộng đồng quốc tế;
d) Được hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực chất
lượng cao trong các ngành công nghiệp văn hóa, quản lý hoạt động kinh tế ban đêm,
hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo thông qua các chương trình tài trợ và vườn ươm
doanh nghiệp, thử nghiệm có kiểm soát đối với các sản phẩm công nghiệp văn hóa
mới tại khu, tuyến, điểm hoạt động kinh tế ban đêm;
đ) Được hỗ trợ, hướng dẫn chuẩn bị hồ sơ, giải quyết
thủ tục hành chính có liên quan đến sản xuất, kinh doanh, tổ chức sự kiện, hoạt
động văn hóa, nghệ thuật, thể thao.
4. Khuyến khích mô hình giao cho các doanh nghiệp vận
hành, ban quản lý do cộng đồng cư dân chịu trách nhiệm về nhân lực kỹ thuật, an
ninh nội bộ, vệ sinh môi trường; cơ quan nhà nước chỉ thực hiện vai trò giám
sát, hậu kiểm.
Chương V
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 15. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội:
a) Tổ chức thực hiện Nghị quyết này. Trong quá
trình thực hiện Nghị quyết, nếu vướng mắc, cần sửa đổi, bổ sung, Ủy ban nhân
dân Thành phố kịp thời báo cáo Hội đồng nhân dân Thành phố để giải quyết theo
thẩm quyền;
b) Thực hiện các quy định tại điểm
d, đ khoản 3 và khoản 5 Điều 33 của Luật Thủ đô trong quá trình tổ chức thi
hành Nghị quyết;
c) Thực hiện công tác kiểm tra, thanh tra và trách
nhiệm giải trình khi xây dựng, tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật
của Thành phố để tổ chức thi hành Luật Thủ đô;
d) Ban hành hướng dẫn cụ thể các nội dung để tổ chức
thực hiện Nghị quyết; Chỉ đạo, phân công nhiệm vụ để các cơ quan, đơn vị triển
khai và tổ chức thực hiện có hiệu quả quy định này.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội
đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và các đại biểu Hội đồng nhân dân Thành phố giám
sát việc thực hiện Nghị quyết này.
3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp
thành phố Hà Nội phối hợp tuyên truyền và tham gia giám sát việc tổ chức thực
hiện Nghị quyết.
Điều 16. Điều khoản thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày
01 tháng 7 năm 2026.
2. Trường hợp các văn bản dẫn chiếu tại các quy định
nêu trên được sửa đổi, bổ sung, thay thế bằng các văn bản khác của cấp có thẩm
quyền thì áp dụng quy định tại văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân thành
phố Hà Nội khóa XVII, nhiệm kỳ 2026-2031, kỳ họp thứ Tư thông qua ngày 15 tháng
6 năm 2026./.
|
Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- Ủy ban Công tác đại biểu của Quốc hội;
- Ủy ban Văn hóa và Xã hội của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội; Văn phòng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ;
- Cục KTVB và Tổ chức THPL, Bộ Tư pháp;
- Ban Thường vụ Thành ủy;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội thành phố Hà Nội;
- Thường trực HĐND; UBND; UBMTTQ VN TPHN;
- Các Ban Đảng của Thành ủy; các Ban của HĐND TP;
- Các VP: Thành ủy, Đoàn ĐBQH&HĐND, UBND TP;
- Các vị đại biểu HĐND TP;
- Các sở, ban, ngành Thành phố;
- Thường trực HĐND, UBND các xã, phường;
- Trang TTĐT của Đoàn ĐBQH&HĐND TP;
- Trung tâm TT, DL và CNS TP;
- Lưu: VT.
|
CHỦ TỊCH
Phùng Thị Hồng Hà
|