Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Quên mật khẩu?   Đăng ký mới
Đăng nhập bằng Google

Thông tư 245/2009/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 52/2009/NĐ-CP Luật quản lý, sử dụng tài sản nhà nước

Số hiệu: 245/2009/TT-BTC Loại văn bản: Thông tư
Nơi ban hành: Bộ Tài chính Người ký: Nguyễn Hữu Chí
Ngày ban hành: 31/12/2009 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đã biết Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

BỘ TÀI CHÍNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------

Số: 245/2009/TT-BTC

Hà Nội, ngày 31 tháng 12 năm 2009

 

THÔNG TƯ

QUY ĐỊNH THỰC HIỆN MỘT SỐ NỘI DUNG CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 52/2009/NĐ-CP NGÀY 03/6/2009 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH CHI TIẾT VÀ HƯỚNG DẪN THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TÀI SẢN NHÀ NƯỚC

Căn cứ Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03/6/2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Bộ Tài chính quy định thực hiện một số nội dung của Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03/6/2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước (sau đây gọi chung là Nghị định số 52/2009/NĐ-CP) như sau:

Mục 1. PHẠM VI ĐIỀU CHỈNH VÀ ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Thông tư này quy định thực hiện một số nội dung về quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp (sau đây gọi chung là cơ quan, tổ chức, đơn vị) quy định tại Nghị định số 52/2009/NĐ-CP .

2. Việc quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại đơn vị vũ trang nhân dân; việc quản lý, sử dụng tài sản nhà nước của cơ quan Việt Nam tại nước ngoài không thuộc phạm vi điều chỉnh của Thông tư này.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Cơ quan, tổ chức, đơn vị quy định tại khoản 1 Điều 1 Thông tư này có trách nhiệm thực hiện quản lý, sử dụng tài sản nhà nước theo quy định tại Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước, Nghị định số 52/2009/NĐ-CP và Thông tư này.

Mục 2. ĐẦU TƯ XÂY DỰNG TRỤ SỞ LÀM VIỆC, CƠ SỞ HOẠT ĐỘNG SỰ NGHIỆP THEO PHƯƠNG THỨC GIAO CHO TỔ CHỨC CÓ CHỨC NĂNG THỰC HIỆN

Điều 3. Giao tổ chức có chức năng quản lý đầu tư xây dựng

Căn cứ vào nhu cầu, quy mô đầu tư của các cơ quan, tổ chức, đơn vị và khả năng quản lý đầu tư xây dựng của các tổ chức hiện có:

1. Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập mới hoặc giao cho tổ chức hiện có làm chủ đầu tư xây dựng trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp (sau đây gọi chung là trụ sở làm việc) của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc trung ương quản lý theo đề nghị của Bộ Tài chính, Bộ Xây dựng, Bộ Kế hoạch và Đầu tư và các cơ quan có liên quan.

2. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh) quyết định thành lập mới hoặc giao cho tổ chức hiện có làm chủ đầu tư xây dựng trụ sở làm việc của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc địa phương quản lý theo đề nghị của Sở Tài chính, Sở Xây dựng, Sở Kế hoạch và Đầu tư và các cơ quan có liên quan.

Điều 4. Bàn giao trụ sở làm việc

1. Việc bàn giao trụ sở làm việc giữa nhà thầu xây dựng và tổ chức có chức năng quản lý đầu tư xây dựng thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư xây dựng.

2. Trong thời gian 30 ngày kể từ ngày tiếp nhận từ nhà thầu xây dựng, chủ đầu tư xây dựng phải bàn giao trụ sở làm việc cho cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao quản lý, sử dụng.

3. Việc bàn giao trụ sở làm việc theo quy định tại khoản 2 Điều này phải lập thành Biên bản theo mẫu quy định tại Thông tư số 122/2007/TT-BTC ngày 18/10/2007 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Thông tư số 43TC/QLCS ngày 31/7/1996 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc tiếp nhận và bàn giao tài sản giữa các cơ quan hành chính sự nghiệp, tổ chức kinh tế theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.

Mục 3. THUÊ TÀI SẢN PHỤC VỤ HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ

Điều 5. Thẩm quyền quyết định thuê tài sản

1. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, người đứng đầu cơ quan khác ở trung ương (sau đây gọi chung là Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương) quyết định hoặc phân cấp thẩm quyền quyết định thuê tài sản phục vụ hoạt động của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý.

2. Hội đồng nhân dân cấp tỉnh phân cấp thẩm quyền quyết định thuê tài sản phục vụ hoạt động của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của địa phương trên cơ sở đề nghị của Uỷ ban nhân dân cùng cấp.

Điều 6. Thuê tài sản là trụ sở làm việc

1. Cơ quan, tổ chức, đơn vị đủ điều kiện thuê trụ sở làm việc theo quy định tại khoản 1 Điều 7 Nghị định số 52/2009/NĐ-CP căn cứ tiêu chuẩn, định mức sử dụng trụ sở làm việc và hiện trạng sử dụng trụ sở làm việc để lập phương án thuê trụ sở làm việc, trình cấp có thẩm quyền quy định tại Điều 5 Thông tư này quyết định.

2. Phương án thuê trụ sở làm việc gồm các nội dung chủ yếu sau:

a) Sự cần thiết thuê trụ sở làm việc;

b) Diện tích trụ sở làm việc cần thuê;

c) Cấp, hạng, tiêu chuẩn trụ sở làm việc cần thuê;

d) Yêu cầu về địa điểm, vị trí của trụ sở làm việc cần thuê;

đ) Thời hạn thuê;

e) Mức giá thuê tối đa.

3. Căn cứ phương án thuê trụ sở làm việc được cấp có thẩm quyền phê duyệt, cơ quan, tổ chức, đơn vị lập dự toán kinh phí thuê trong dự toán ngân sách hàng năm, trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.

4. Lựa chọn nhà cung cấp dịch vụ cho thuê trụ sở làm việc:

a) Trường hợp số tiền thuê trụ sở làm việc của cả thời hạn thuê có giá trị từ 100 triệu đồng trở lên (tính cho một hợp đồng) thì căn cứ phương án thuê trụ sở làm việc được phê duyệt, Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị thực hiện lựa chọn nhà cung cấp theo quy định của pháp luật về đấu thầu;

Riêng đối với thông báo mời thầu, ngoài việc thông báo theo quy định của pháp luật về đấu thầu thì cơ quan, tổ chức, đơn vị còn phải thực hiện đăng tải trên Trang điện tử về tài sản nhà nước của Bộ Tài chính và Trang điện tử của Bộ, cơ quan trung ương (nếu có) đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc trung ương quản lý; Trang điện tử của địa phương (nếu có) đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc địa phương quản lý;

b) Trường hợp số tiền thuê trụ sở làm việc của cả thời hạn thuê có giá trị dưới 100 triệu đồng (tính cho một hợp đồng) thì việc lựa chọn nhà cung cấp do Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị quyết định thông qua hình thức đấu thầu hoặc hình thức chỉ định;

c) Trường hợp trên địa bàn địa phương chỉ có một nhà cung cấp đáp ứng được yêu cầu thì áp dụng hình thức chỉ định, không phụ thuộc vào giá trị của hợp đồng.

5. Đơn giá thuê trụ sở làm việc:

a) Trường hợp áp dụng hình thức đấu thầu thì đơn giá thuê được xác định theo quy định của pháp luật về đấu thầu;

b) Trường hợp áp dụng hình thức chỉ định thì đơn giá thuê do cơ quan, tổ chức, đơn vị và nhà cung cấp thỏa thuận trên cơ sở giá thuê phổ biến tại thị trường địa phương, trình cấp có thẩm quyền quy định tại Điều 5 Thông tư này phê duyệt. Nếu số tiền thuê trụ sở làm việc từ 100 triệu đồng/năm trở lên thì để có cơ sở thoả thuận với nhà cung cấp, cơ quan, tổ chức, đơn vị thuê trụ sở làm việc phải thuê tổ chức có đủ điều kiện thẩm định giá xác định đơn giá thuê.

6. Việc thuê trụ sở làm việc được thực hiện theo hợp đồng, gồm các nội dung chủ yếu sau:

a) Tên, địa chỉ của bên cho thuê và bên thuê;

b) Mục đích thuê;

c) Thời hạn thuê (không vượt quá thời hạn theo phương án đã được phê duyệt);

d) Đơn giá thuê;

đ) Phương thức, thời hạn thanh toán;

e) Quyền, nghĩa vụ và cam kết của bên thuê và bên cho thuê;

g) Hiệu lực hợp đồng.

7. Trường hợp đã hết thời hạn thuê theo hợp đồng nhưng cấp có thẩm quyền quy định tại Điều 5 Thông tư này quyết định cho phép tiếp tục thuê thì cơ quan, tổ chức, đơn vị thoả thuận với nhà cung cấp về đơn giá thuê phù hợp với giá thuê phổ biến trên thị trường tại thời điểm thoả thuận; Nếu đơn giá thuê cao hơn đơn giá thuê của thời hạn trước đó thì cơ quan, tổ chức, đơn vị phải báo cáo cấp có thẩm quyền quy định tại Điều 5 Thông tư này xem xét, quyết định.

8. Việc quản lý, sử dụng trụ sở làm việc đi thuê thực hiện theo hợp đồng giữa bên cho thuê và bên đi thuê.

Điều 7. Thuê tài sản không phải là trụ sở làm việc

1. Cơ quan, tổ chức, đơn vị đủ điều kiện thuê tài sản theo quy định tại khoản 1 Điều 8 Nghị định số 52/2009/NĐ-CP căn cứ tiêu chuẩn, định mức sử dụng tài sản và hiện trạng sử dụng tài sản hiện có để trình cấp có thẩm quyền quy định tại Điều 5 Thông tư này quyết định.

2. Việc lựa chọn nhà cung cấp dịch vụ, đơn giá thuê, phê duyệt đơn giá thuê, hợp đồng thuê, gia hạn thời gian thuê tài sản và quản lý, sử dụng tài sản đi thuê thực hiện theo quy định tại các khoản 4, 5, 6, 7 và 8 Điều 6 Thông tư này.

Điều 8. Thuê tài sản phục vụ hoạt động của tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp

1. Việc thuê tài sản phục vụ hoạt động của tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp do người đứng đầu của tổ chức quyết định theo quy định của pháp luật về dân sự và điều lệ của tổ chức.

2. Tiền thuê tài sản được chi trả từ kinh phí của tổ chức.

Mục 4. QUY CHẾ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TÀI SẢN NHÀ NƯỚC VÀ HỒ SƠ TÀI SẢN NHÀ NƯỚC

Điều 9. Quy chế quản lý, sử dụng tài sản nhà nước của cơ quan, tổ chức, đơn vị

1. Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao quản lý, sử dụng tài sản nhà nước có trách nhiệm ban hành và tổ chức thực hiện Quy chế quản lý, sử dụng tài sản nhà nước thuộc phạm vi quản lý (sau đây gọi tắt là Quy chế).

2. Căn cứ xây dựng Quy chế:

a) Tiêu chuẩn, định mức, chế độ quản lý, sử dụng tài sản nhà nước do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định;

b) Chức năng, nhiệm vụ và tổ chức, bộ máy của cơ quan, tổ chức, đơn vị;

c) Quá trình quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại cơ quan, tổ chức, đơn vị.

3. Nội dung chủ yếu của Quy chế:

a) Quy định cụ thể quyền và nghĩa vụ của từng bộ phận, cá nhân có liên quan đến đầu tư xây dựng, mua sắm, tiếp nhận, thuê, sử dụng, thu hồi, điều chuyển, bán, thanh lý, tiêu huỷ tài sản; lập, quản lý, lưu trữ hồ sơ tài sản; bảo vệ tài sản; bảo dưỡng, sửa chữa tài sản; kiểm kê, kiểm tra tài sản;

Đối với đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính, ngoài các nội dung quy định tại điểm này, Quy chế phải quy định cụ thể quyền và nghĩa vụ của từng bộ phận, cá nhân có liên quan đến việc sử dụng tài sản nhà nước vào mục đích sản xuất, kinh doanh dịch vụ, cho thuê, liên doanh, liên kết;

b) Trách nhiệm bàn giao tài sản nhà nước khi thay đổi tổ chức bộ máy, thay đổi người đứng đầu;

c) Xử lý đối với các tổ chức, cá nhân vi phạm Quy chế;

d) Các nội dung khác có liên quan đến quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại cơ quan, tổ chức, đơn vị.

4. Quy chế phải được thảo luận rộng rãi, dân chủ trong cơ quan, tổ chức, đơn vị trước khi ban hành; sau khi ban hành phải được công khai theo Quy định về công khai quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và tổ chức được giao quản lý, sử dụng tài sản nhà nước ban hành kèm theo Quyết định số 115/2008/QĐ-TTg ngày 27/8/2008 của Thủ tướng Chính phủ.

Điều 10. Hồ sơ liên quan đến việc hình thành, biến động tài sản nhà nước

1. Hồ sơ liên quan đến việc hình thành, biến động tài sản nhà nước bao gồm:

a) Đối với trụ sở làm việc:

- Quyết định giao đất, cho thuê đất; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; Biên bản xác định giá trị quyền sử dụng đất theo quy định tại Nghị định số 13/2006/NĐ-CP ngày 24/01/2006 của Chính phủ về xác định giá trị quyền sử dụng đất để tính vào giá trị tài sản của các tổ chức được nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất;

- Các tài liệu liên quan đến việc phê duyệt dự án, thiết kế, bản vẽ hoàn công, nghiệm thu, bàn giao đưa công trình vào sử dụng;

- Văn bản chấp thuận mua trụ sở làm việc của cấp có thẩm quyền;

- Hợp đồng mua trụ sở làm việc; Hoá đơn mua trụ sở làm việc; Biên bản giao nhận trụ sở làm việc;

- Các văn bản liên quan đến thu hồi, điều chuyển, thanh lý, bán trụ sở làm việc;

- Các tài liệu khác có liên quan.

b) Đối với xe ô tô:

- Quyết định mua xe của cấp có thẩm quyền;

- Hợp đồng mua xe; Hoá đơn mua xe; Biên bản giao nhận xe; Giấy đăng ký xe ô tô;

- Các văn bản liên quan đến thu hồi, điều chuyển, thanh lý, bán xe;

- Các tài liệu khác có liên quan.

c) Đối với các tài sản khác:

- Văn bản chấp thuận mua sắm tài sản của cấp có thẩm quyền;

- Hợp đồng mua sắm tài sản; Hoá đơn mua tài sản; Biên bản giao nhận tài sản;

- Các văn bản liên quan đến thu hồi, điều chuyển, thanh lý, bán, tiêu huỷ tài sản;

- Các tài liệu khác có liên quan.

2. Đối với tài sản nhà nước phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng theo quy định của pháp luật mà khi đăng ký cơ quan có thẩm quyền yêu cầu phải nộp bản chính của hồ sơ thì cơ quan, tổ chức, đơn vị lưu giữ bản sao của hồ sơ đó.

3. Hồ sơ liên quan đến việc hình thành, biến động tài sản nhà nước quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này do cơ quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp quản lý, sử dụng tài sản lập và lưu trữ.

4. Cơ sở dữ liệu về tài sản nhà nước: Thống nhất áp dụng Chương trình quản lý đăng ký tài sản nhà nước để tạo lập Cơ sở dữ liệu về tài sản nhà nước và quản lý việc báo cáo kê khai tài sản nhà nước quy định tại Mục 6 Thông tư này.

Mục 5. ĐIỀU CHUYỂN, BÁN, THANH LÝ TÀI SẢN NHÀ NƯỚC

Điều 11. Danh mục tài sản nhà nước điều chuyển, bán, thanh lý

1. Danh mục tài sản nhà nước điều chuyển, bán, thanh lý quy định tại điểm d khoản 1, điểm c khoản 2 Điều 17; điểm c khoản 1, điểm b khoản 2 Điều 21 và điểm b khoản 1, điểm b khoản 2 Điều 28 Nghị định số 52/2009/NĐ-CP được lập theo Mẫu số 01-DM/TSNN, Mẫu số 02-DM/TSNN, Mẫu số 03-DM/TSNN ban hành kèm theo Thông tư này.

2. Đối với danh mục tài sản nhà nước điều chuyển lập theo Mẫu số 01-DM/TSNN, Mẫu số 02-DM/TSNN, Mẫu số 03-DM/TSNN quy định tại khoản 1 Điều này phải có thêm chỉ tiêu về giá trị còn lại theo đánh giá lại trong các trường hợp sau đây:

a) Điều chuyển tài sản nhà nước từ cơ quan, tổ chức sang đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính hoặc giữa các đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính;

b) Điều chuyển tài sản nhà nước giữa các cơ quan, tổ chức, đơn vị mà tài sản đó chưa được theo dõi trên sổ kế toán.

Điều 12. Hội đồng xác định giá, Hội đồng thẩm định giá và Hội đồng bán đấu giá tài sản nhà nước

1. Hội đồng xác định giá được thành lập trong các trường hợp sau đây:

a) Xác định giá khởi điểm để bán đấu giá tài sản nhà nước quy định tại điểm a khoản 1 Điều 22 Nghị định số 52/2009/NĐ-CP;

b) Xác định giá khởi điểm để bán đấu giá tài sản nhà nước quy định tại điểm b khoản 1 Điều 22 Nghị định số 52/2009/NĐ-CP;

c) Xác định giá bán chỉ định tài sản nhà nước quy định tại điểm a khoản 1 Điều 23 Nghị định số 52/2009/NĐ-CP;

d) Xác định giá bán chỉ định tài sản nhà nước quy định tại điểm b khoản 1 Điều 23 Nghị định số 52/2009/NĐ-CP;

đ) Xác định giá trị quyền sử dụng đất làm cơ sở xác định giá trị tài sản nhà nước giao cho đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính quy định tại điểm c khoản 2 Điều 22 Thông tư này;

e) Xác định giá trị còn lại của tài sản nhà nước (trừ giá trị quyền sử dụng đất) để giao cho đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 22 Thông tư này.

2. Hội đồng thẩm định giá được thành lập trong các trường hợp sau đây:

a) Thẩm định giá tài sản trên cơ sở kết quả xác định giá của tổ chức có đủ điều kiện thẩm định giá để bán chỉ định tài sản nhà nước theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 23 Nghị định số 52/2009/NĐ-CP;

b) Thẩm định giá trị quyền sử dụng đất do tổ chức có đủ điều kiện thẩm định giá xác định để làm cơ sở giao tài sản cho đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 22 Thông tư này.

3. Hội đồng bán đấu giá tài sản nhà nước được thành lập trong các trường hợp sau đây:

a) Bán đấu giá đối với tài sản có giá trị lớn, bao gồm:

- Tài sản là trụ sở làm việc, tài sản khác gắn liền với đất (bao gồm cả quyền sử dụng đất) có nguyên giá theo sổ kế toán từ 1.000 (một ngàn) tỷ đồng trở lên;

- Tài sản khác không phải là trụ sở làm việc, không phải là tài sản khác gắn liền với đất có giá khởi điểm để bán đấu giá từ 100 (một trăm) tỷ đồng trở lên;

b) Tài sản có nguồn gốc phức tạp, tài sản đặc biệt quý hiếm, có yêu cầu quản lý đặc biệt của Nhà nước hoặc các trường hợp đặc biệt khác theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

c) Tài sản không thuộc quy định tại điểm a và điểm b khoản này mà không thuê được tổ chức có chức năng bán đấu giá.

4. Thành phần của Hội đồng xác định giá, Hội đồng thẩm định giá:

a) Sở Tài chính thành lập Hội đồng xác định giá, Hội đồng thẩm định giá để thực hiện các nhiệm vụ quy định tại các điểm a, c và đ khoản 1 và khoản 2 Điều này. Thành phần Hội đồng gồm:

- Lãnh đạo Sở Tài chính - Chủ tịch Hội đồng;

- Đại diện Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Xây dựng, Sở Quy hoạch - Kiến trúc (nếu có);

- Đại diện cơ quan, tổ chức, đơn vị có tài sản;

- Đại diện cơ quan khác có liên quan.

b) Cơ quan, tổ chức, đơn vị thành lập Hội đồng xác định giá để thực hiện nhiệm vụ quy định tại các điểm b, d và e khoản 1 Điều này. Thành phần Hội đồng gồm:

- Lãnh đạo cơ quan, tổ chức, đơn vị - Chủ tịch Hội đồng;

- Đại diện cơ quan quản lý cấp trên;

- Đại diện bộ phận được giao trực tiếp sử dụng tài sản;

- Đại diện bộ phận tài chính - kế toán của cơ quan, tổ chức, đơn vị;

- Đại diện cơ quan chuyên môn kỹ thuật (nếu cần);

- Các thành viên khác có liên quan.

5. Thành phần của Hội đồng bán đấu giá tài sản nhà nước:

a) Trường hợp bán tài sản quy định tại điểm a và điểm b khoản 3 Điều này, Bộ Tài chính (đối với tài sản của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc trung ương quản lý), Sở Tài chính (đối với tài sản của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc địa phương quản lý) thành lập Hội đồng bán đấu giá tài sản nhà nước với thành phần gồm: Đại diện cơ quan quyết định thành lập Hội đồng làm Chủ tịch Hội đồng; đại diện cơ quan, tổ chức, đơn vị có tài sản nhà nước bán đấu giá; đại diện cơ quan chuyên môn kỹ thuật (nếu cần) và các thành viên khác có liên quan;

b) Đối với việc bán tài sản quy định tại điểm c khoản 3 Điều này, cơ quan, tổ chức, đơn vị thành lập Hội đồng bán đấu giá tài sản nhà nước theo thành phần quy định tại điểm b khoản 4 Điều này;

c) Hội đồng bán đấu giá tài sản nhà nước không nhất thiết phải có đấu giá viên.

6. Kinh phí hoạt động của Hội đồng xác định giá và Hội đồng thẩm định giá phục vụ việc bán tài sản nhà nước, Hội đồng bán đấu giá tài sản nhà nước được tính trong chi phí bán tài sản nhà nước.

Kinh phí hoạt động của Hội đồng xác định giá và Hội đồng thẩm định giá phục vụ việc xác định giá trị tài sản nhà nước giao cho đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính được bố trí từ nguồn kinh phí của đơn vị sự nghiệp công lập được xác định giá trị tài sản nhà nước.

7. Căn cứ vào điều kiện thực tế của địa phương, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập một hoặc nhiều Hội đồng để xử lý các vấn đề chung về tài sản nhà nước hoặc xử lý theo từng vụ việc.

Điều 13. Trình tự, thủ tục bán đấu giá tài sản nhà nước

Trình tự, thủ tục bán đấu giá tài sản nhà nước được thực hiện theo quy định của pháp luật về bán đấu giá tài sản.

Riêng đối với việc thông báo bán đấu giá tài sản nhà nước là trụ sở làm việc, quyền sử dụng đất, xe ô tô các loại và tài sản có nguyên giá theo sổ kế toán từ 500 triệu đồng trở lên /1 đơn vị tài sản thì ngoài việc thực hiện thông báo theo quy định của pháp luật về bán đấu giá còn phải thực hiện đăng tải trên Trang điện tử về tài sản nhà nước của Bộ Tài chính và Trang điện tử của Bộ, cơ quan trung ương (nếu có) đối với tài sản của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc trung ương quản lý; Trang điện tử của địa phương (nếu có) đối với tài sản của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc địa phương quản lý.

Mục 6. CHẾ ĐỘ BÁO CÁO KÊ KHAI TÀI SẢN NHÀ NƯỚC

Điều 14. Tài sản nhà nước phải báo cáo kê khai

1. Thực hiện báo cáo kê khai và cập nhật thông tin kê khai vào cơ sở dữ liệu về tài sản nhà nước đối với những loại tài sản sau:

a) Trụ sở làm việc, quyền sử dụng đất để xây dựng trụ sở làm việc, tài sản khác gắn liền với đất;

b) Xe ô tô các loại;

c) Tài sản không thuộc phạm vi quy định tại điểm a và điểm b khoản này có nguyên giá theo sổ kế toán từ 500 triệu đồng trở lên /1 đơn vị tài sản.

2. Đối với những tài sản quy định tại khoản 1 Điều này mà cơ quan, tổ chức, đơn vị đã lập Tờ khai đăng ký (theo quy định tại Thông tư số 35/2007/TT-BTC ngày 10/4/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 137/2006/NĐ-CP ngày 14/11/2006 của Chính phủ) thì tiếp tục sử dụng Tờ khai đã lập, không phải lập lại theo quy định này.

3. Đối với những tài sản cố định không thuộc phạm vi quy định tại khoản 1 Điều này thì cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao quản lý, sử dụng tài sản lập Thẻ tài sản cố định theo Mẫu số 01-TSCĐ/TSNN ban hành kèm theo Thông tư này để theo dõi, hạch toán theo chế độ kế toán hiện hành. Trường hợp đã lập Thẻ tài sản cố định theo quy định tại Thông tư số 35/2007/TT-BTC thì tiếp tục sử dụng Thẻ tài sản cố định đã lập, không phải lập lại theo quy định này.

Điều 15. Cơ quan tiếp nhận và quản lý báo cáo kê khai tài sản nhà nước

1. Cơ quan tiếp nhận và quản lý báo cáo kê khai tài sản nhà nước được quy định như sau:

a) Tài sản nhà nước quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 14 Thông tư này do cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc trung ương quản lý thì báo cáo kê khai với Cục quản lý Công sản - Bộ Tài chính;

b) Tài sản nhà nước quy định tại điểm c khoản 1 Điều 14 Thông tư này do cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc trung ương quản lý thì báo cáo kê khai với cơ quan tài chính của Bộ, cơ quan trung ương (Vụ Tài chính, Vụ Kế hoạch - Tài chính...);

c) Tài sản nhà nước quy định tại khoản 1 Điều 14 Thông tư này do cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc địa phương quản lý thì báo cáo kê khai với Sở Tài chính địa phương.

2. Trách nhiệm của cơ quan tiếp nhận và quản lý báo cáo kê khai tài sản nhà nước:

a) Đôn đốc các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý thực hiện báo cáo kê khai tài sản đúng thời gian quy định;

b) Cập nhật thông tin của tài sản phải báo cáo kê khai thuộc phạm vi quản lý vào cơ sở dữ liệu về tài sản nhà nước;

c) Quản lý, lưu trữ kết quả báo cáo kê khai thuộc phạm vi quản lý;

d) Hướng dẫn, kiểm tra việc báo cáo kê khai tài sản của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý; xác nhận thông tin về tài sản và việc chấp hành chế độ báo cáo kê khai tài sản của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

đ) Bộ Tài chính có trách nhiệm tổ chức cập nhật và quản lý cơ sở dữ liệu về tài sản nhà nước; thực hiện công khai kết quả báo cáo kê khai tài sản nhà nước theo quy định của pháp luật trên Trang điện tử về tài sản nhà nước của Bộ Tài chính.

Điều 16. Nội dung báo cáo kê khai tài sản nhà nước

1. Cơ quan, tổ chức, đơn vị sử dụng tài sản nhà nước phải lập báo cáo kê khai theo đúng mẫu quy định ban hành kèm theo Thông tư này, cụ thể:

a) Đối với trụ sở làm việc thực hiện kê khai theo Mẫu số 01-ĐK/TSNN ban hành kèm theo Thông tư này; mỗi trụ sở lập riêng một báo cáo kê khai;

Trường hợp một trụ sở làm việc được giao cho nhiều cơ quan, tổ chức, đơn vị sử dụng mà có thể tách biệt được phần sử dụng của từng cơ quan, tổ chức, đơn vị thì các cơ quan, tổ chức, đơn vị phải lập biên bản xác định rõ phần sử dụng thực tế của từng cơ quan, tổ chức, đơn vị để báo cáo kê khai phần sử dụng của mình. Nếu không tách biệt được phần sử dụng của từng cơ quan, tổ chức, đơn vị thì các cơ quan, tổ chức, đơn vị đang sử dụng phải báo cáo cơ quan quản lý cấp trên để thống nhất cử một cơ quan, tổ chức, đơn vị đại diện đứng tên báo cáo kê khai;

b) Đối với xe ô tô thực hiện kê khai theo Mẫu số 02-ĐK/TSNN ban hành kèm theo Thông tư này; mỗi đơn vị lập một báo cáo kê khai;

c) Đối với tài sản khác (không phải là trụ sở làm việc, xe ô tô) có nguyên giá theo sổ kế toán từ 500 triệu đồng trở lên /1 đơn vị tài sản thực hiện kê khai theo Mẫu số 03-ĐK/TSNN ban hành kèm theo Thông tư này; mỗi đơn vị lập một báo cáo kê khai.

2. Báo cáo kê khai tài sản nhà nước của cơ quan, tổ chức, đơn vị sử dụng phải ghi đúng và đầy đủ thông tin theo mẫu quy định. Cơ quan tiếp nhận và quản lý báo cáo kê khai tài sản nhà nước được phép từ chối và yêu cầu báo cáo lại nếu phát hiện báo cáo kê khai không ghi đúng và đầy đủ nội dung. Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của số liệu đã báo cáo kê khai.

Điều 17. Trình tự, hồ sơ báo cáo kê khai tài sản nhà nước

1. Hình thức báo cáo kê khai tài sản nhà nước:

a) Báo cáo kê khai lần đầu được áp dụng đối với những tài sản nhà nước hiện đang quản lý, sử dụng tại thời điểm Nghị định số 52/2009/NĐ-CP có hiệu lực thi hành.

Đối với tài sản nhà nước đã đăng ký theo quy định tại Nghị định số 137/2006/NĐ-CP thì không phải báo cáo kê khai lần đầu theo quy định này. Cơ quan tiếp nhận và quản lý báo cáo kê khai tài sản nhà nước có trách nhiệm cập nhật kết quả đã đăng ký vào báo cáo kê khai tài sản nhà nước của cơ quan, tổ chức, đơn vị;

b) Báo cáo kê khai bổ sung được áp dụng đối với các trường hợp có thay đổi về tài sản nhà nước do đầu tư xây dựng; mua sắm mới; tiếp nhận từ đơn vị khác về sử dụng; thanh lý, điều chuyển, bị thu hồi, tiêu huỷ, bán hoặc thay đổi mục đích sử dụng của tài sản theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao quản lý, sử dụng tài sản thay đổi tên gọi, chia tách, sáp nhập, giải thể theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

c) Báo cáo kê khai định kỳ do Bộ, cơ quan trung ương, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh lập theo quy định tại điểm đ khoản 3 Điều 18 Thông tư này.

2. Trình tự, hồ sơ báo cáo kê khai lần đầu:

a) Cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao quản lý, sử dụng tài sản nhà nước thực hiện:

- Lập 03 bộ hồ sơ báo cáo kê khai tài sản theo quy định tại khoản 1 Điều 16 Thông tư này và kèm theo bản sao các giấy tờ có liên quan đến tài sản báo cáo kê khai, gồm: giấy tờ liên quan đến nhà, đất đang sử dụng (đối với trụ sở làm việc); giấy đăng ký xe ô tô; biên bản nghiệm thu đưa tài sản vào sử dụng (đối với tài sản có nguyên giá theo sổ kế toán từ 500 triệu đồng trở lên /1 đơn vị tài sản);

- Gửi 02 bộ hồ sơ báo cáo kê khai tài sản đến: Bộ, cơ quan trung ương (đối với tài sản là trụ sở làm việc và xe ô tô các loại của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc trung ương quản lý); Cơ quan quản lý cấp trên (đối với tài sản có nguyên giá theo sổ kế toán từ 500 triệu đồng trở lên /1 đơn vị tài sản của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc trung ương quản lý); Sở, ban, ngành chủ quản hoặc Uỷ ban nhân dân cấp huyện (đối với tài sản của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc địa phương quản lý);

- Lưu trữ 01 bộ hồ sơ báo cáo kê khai tài sản tại cơ quan, tổ chức, đơn vị.

b) Bộ, cơ quan trung ương, cơ quan quản lý cấp trên, Sở, ban, ngành chủ quản hoặc Uỷ ban nhân dân cấp huyện thực hiện:

- Xác nhận hồ sơ báo cáo kê khai tài sản của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý;

- Gửi 01 bộ hồ sơ báo cáo kê khai tài sản đã có xác nhận đến: Bộ Tài chính (đối với tài sản là trụ sở làm việc và xe ô tô các loại của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc trung ương quản lý); Cơ quan tài chính của Bộ, cơ quan trung ương (đối với tài sản có nguyên giá theo sổ kế toán từ 500 triệu đồng trở lên /1 đơn vị tài sản của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc trung ương quản lý); Sở Tài chính (đối với tài sản của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc địa phương quản lý);

- Lưu trữ 01 bộ hồ sơ báo cáo kê khai tài sản tại Bộ, cơ quan trung ương, cơ quan quản lý cấp trên, Sở, ban, ngành chủ quản hoặc Uỷ ban nhân dân cấp huyện.

3. Trình tự, hồ sơ báo cáo kê khai bổ sung:

Cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao quản lý, sử dụng tài sản lập báo cáo kê khai bổ sung theo Mẫu số 04-ĐK/TSNN, gửi cơ quan tiếp nhận và quản lý báo cáo kê khai theo trình tự quy định tại khoản 2 Điều này.

4. Trình tự, hồ sơ báo cáo kê khai định kỳ:

Bộ, cơ quan trung ương, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm lập báo cáo kê khai tài sản nhà nước thuộc phạm vi quản lý trên cơ sở số liệu kết xuất từ cơ sở dữ liệu về tài sản nhà nước, gồm:

- Báo cáo tổng hợp hiện trạng sử dụng nhà, đất theo Mẫu số 02B-ĐK/TSNN ban hành kèm theo Thông tư này, gồm 3 phần (Tổng hợp chung, Chi tiết theo loại hình đơn vị và Chi tiết theo từng đơn vị). Riêng đối với phần Chi tiết theo từng đơn vị được lập đến đơn vị dự toán cấp 2 và Uỷ ban nhân dân cấp huyện;

- Báo cáo tổng hợp tình hình tăng, giảm tài sản nhà nước theo Mẫu số 02C-ĐK/TSNN ban hành kèm theo Thông tư này, gồm 3 phần (Tổng hợp chung, Chi tiết theo loại hình đơn vị và Chi tiết theo từng đơn vị). Riêng đối với phần Chi tiết theo từng đơn vị được lập đến đơn vị dự toán cấp 2 và Uỷ ban nhân dân cấp huyện.

5. Thời hạn báo cáo kê khai tài sản nhà nước:

a) Cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao quản lý, sử dụng tài sản nhà nước phải hoàn thành việc báo cáo kê khai lần đầu theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 33 Nghị định số 52/2009/NĐ-CP. Quá thời hạn này mà cơ quan, tổ chức, đơn vị không báo cáo kê khai thì cơ quan tài chính nhà nước có quyền yêu cầu kho bạc nhà nước tạm đình chỉ thanh toán các khoản chi phí liên quan đến tài sản phải báo cáo và không bố trí kinh phí mua sắm tài sản cố định vào dự toán ngân sách năm sau của cơ quan đó; người đứng đầu cơ quan được giao quản lý, sử dụng tài sản nhà nước bị xử lý theo quy định;

b) Cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao quản lý, sử dụng tài sản nhà nước phải thực hiện báo cáo kê khai bổ sung trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày có sự thay đổi. Đối với tài sản đưa vào sử dụng do hoàn thành đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng cấp, sửa chữa lớn thì thời gian thay đổi tính từ ngày ký biên bản nghiệm thu đưa vào sử dụng;

c) Bộ, cơ quan trung ương, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện báo cáo kê khai định kỳ cùng thời hạn với báo cáo tình hình quản lý, sử dụng tài sản nhà nước của mình theo quy định tại khoản 2 Điều 19 Thông tư này.

Mục 7. CHẾ ĐỘ BÁO CÁO TÌNH HÌNH QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TÀI SẢN NHÀ NƯỚC

Điều 18. Nội dung báo cáo tình hình quản lý, sử dụng tài sản nhà nước

1. Nội dung báo cáo của cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao quản lý, sử dụng tài sản nhà nước:

a) Tình hình quản lý, sử dụng tài sản nhà nước:

- Thực trạng công tác quản lý, sử dụng tài sản nhà nước của cơ quan, tổ chức, đơn vị;

- Đánh giá những mặt tích cực, hiệu quả, những tồn tại, sai phạm trong quản lý, sử dụng tài sản nhà nước của cơ quan, tổ chức, đơn vị trong kỳ báo cáo;

- Đánh giá tình hình thực hiện kết luận, kiến nghị của cơ quan thanh tra, kiểm tra, kiểm toán nhà nước về quản lý, sử dụng tài sản tài sản nhà nước trong kỳ báo cáo;

b) Kiến nghị các giải pháp nhằm hoàn thiện hệ thống pháp luật, nâng cao hiệu quả công tác quản lý, sử dụng tài sản nhà nước.

2. Nội dung báo cáo của cơ quan quản lý cấp trên, Sở, ban, ngành chủ quản hoặc Uỷ ban nhân dân cấp huyện:

a) Tình hình quản lý, sử dụng tài sản nhà nước: Nội dung báo cáo thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này đối với các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý;

b) Công tác chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra việc quản lý, sử dụng tài sản nhà nước của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý;

c) Kiến nghị các giải pháp nhằm hoàn thiện hệ thống pháp luật, nâng cao hiệu quả công tác quản lý, sử dụng tài sản nhà nước.

3. Nội dung báo cáo của Bộ, cơ quan trung ương, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh:

a) Tình hình ban hành và thực hiện các văn bản pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản nhà nước:

- Hệ thống hoá các văn bản pháp luật hiện hành về quản lý, sử dụng tài sản nhà nước do Bộ, cơ quan trung ương, tỉnh ban hành (kể cả các văn bản ban hành trước kỳ báo cáo nhưng còn hiệu lực thi hành trong kỳ báo cáo);

- Đánh giá tình hình thực hiện các văn bản pháp luật theo thẩm quyền về quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại Bộ, cơ quan trung ương, tỉnh; tính kịp thời, phù hợp, mâu thuẫn, bất cập của các văn bản đã ban hành; tác động của các văn bản đến quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại Bộ, cơ quan trung ương, tỉnh;

b) Tình hình quản lý, sử dụng tài sản nhà nước: Nội dung báo cáo thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này đối với các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý;

c) Công tác chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra việc quản lý, sử dụng tài sản nhà nước của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý;

d) Kiến nghị các giải pháp nhằm hoàn thiện hệ thống pháp luật, nâng cao hiệu quả công tác quản lý, sử dụng tài sản nhà nước;

đ) Kèm theo hồ sơ báo cáo kê khai định kỳ đối với tài sản nhà nước thuộc phạm vi quản lý.

4. Nội dung báo cáo của Bộ Tài chính:

a) Tình hình ban hành văn bản pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản nhà nước:

- Hệ thống hoá các văn bản pháp luật hiện hành về quản lý, sử dụng tài sản nhà nước do các cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành;

- Đánh giá tình hình xây dựng, ban hành và thực hiện các văn bản pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản nhà nước; tính kịp thời, phù hợp, mâu thuẫn, bất cập của các văn bản đã ban hành; tác động của các văn bản đến quản lý, sử dụng tài sản nhà nước;

b) Tình hình quản lý, sử dụng tài sản nhà nước: Nội dung báo cáo thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này đối với các cơ quan, tổ chức, đơn vị trên phạm vi cả nước;

c) Kiến nghị các giải pháp nhằm hoàn thiện hệ thống pháp luật, nâng cao hiệu quả công tác quản lý, sử dụng tài sản nhà nước.

Điều 19. Trình tự, thời hạn báo cáo tình hình quản lý, sử dụng tài sản nhà nước

1. Trước ngày 31/12 hàng năm, Bộ Tài chính có văn bản hướng dẫn các Bộ, cơ quan trung ương, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan, tổ chức, đơn vị về một số nội dung cụ thể của báo cáo (nếu cần).

2. Thời hạn báo cáo tình hình quản lý, sử dụng tài sản nhà nước thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 34 Nghị định số 52/2009/NĐ-CP.

3. Căn cứ vào thời hạn quy định tại điểm b khoản 2 Điều 34 Nghị định số 52/2009/NĐ-CP, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quy định thời hạn báo cáo của từng cấp thuộc phạm vi quản lý để đảm bảo thời hạn gửi báo cáo về Bộ Tài chính theo đúng quy định.

Mục 8. XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ TÀI SẢN NHÀ NƯỚC ĐỂ GIAO CHO ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP TỰ CHỦ TÀI CHÍNH

Điều 20. Kiểm kê, phân loại tài sản nhà nước trước khi thực hiện xác định giá trị tài sản nhà nước để giao cho đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính

Sau khi Bộ, cơ quan trung ương, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh xác định đơn vị sự nghiệp công lập đủ điều kiện được xác định giá trị tài sản nhà nước để giao cho đơn vị quản lý, đơn vị có trách nhiệm kiểm kê, phân loại tài sản tại đơn vị thành các nhóm chủ yếu như sau:

1. Tài sản nhà nước được xác định giá trị để giao cho đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính, gồm:

a) Tài sản được Nhà nước giao;

b) Tài sản nhà nước được đầu tư xây dựng, mua sắm bằng tiền do ngân sách nhà nước cấp;

c) Tài sản nhà nước được đầu tư xây dựng, mua sắm bằng tiền có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước và từ Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp của đơn vị;

d) Phần giá trị tài sản được hình thành từ nguồn ngân sách nhà nước hoặc có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước đối với tài sản được đầu tư xây dựng, mua sắm từ nhiều nguồn khác nhau.

2. Tài sản nhà nước không cần dùng, ứ đọng, chờ thanh lý thì không xác định giá trị để giao cho đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính, đơn vị tiếp tục quản lý để xử lý.

3. Tài sản nhà nước chưa xác định giá trị để giao cho đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính, gồm:

a) Tài sản nhà nước đang đầu tư xây dựng, mua sắm, tiếp nhận dở dang; Đơn vị có trách nhiệm quản lý và tiếp tục thực hiện đầu tư xây dựng, mua sắm, tiếp nhận.

b) Tài sản nhà nước là trụ sở làm việc, tài sản khác gắn liền với đất (bao gồm cả quyền sử dụng đất); Đơn vị có trách nhiệm lập phương án sắp xếp lại, xử lý nhà, đất thuộc sở hữu nhà nước và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định tại Quyết định số 09/2007/QĐ-TTg ngày 19/01/2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc sắp xếp lại, xử lý nhà, đất thuộc sở hữu nhà nước, Quyết định số 140/2008/QĐ-TTg ngày 21/10/2008 của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung Quyết định số 09/2007/QĐ-TTg và các văn bản hướng dẫn của Bộ Tài chính.

Sau khi hoàn thành việc đầu tư xây dựng, mua sắm, tiếp nhận, sắp xếp lại, xử lý nhà, đất thuộc sở hữu nhà nước, nếu được cấp có thẩm quyền quyết định giao cho đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính thì thực hiện xác định giá trị tài sản nhà nước để giao cho đơn vị và điều chỉnh giá trị tài sản nhà nước tại đơn vị.

Điều 21. Xử lý tài sản nhà nước không xác định giá trị để giao cho đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính

1. Đối với tài sản nhà nước quy định tại điểm a khoản 2 Điều 20 Thông tư này, đơn vị có trách nhiệm xử lý theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản nhà nước. Trường hợp đến thời điểm xác định giá trị tài sản nhà nước mà đơn vị chưa xử lý đối với các tài sản này thì đơn vị có trách nhiệm:

a) Tiếp tục quản lý, bảo quản tài sản;

b) Báo cáo cấp có thẩm quyền quy định tại Điều 47 và Điều 48 Nghị định số 52/2009/NĐ-CP quyết định thu hồi, điều chuyển, bán, thanh lý theo quy định và giao nhiệm vụ tổ chức xử lý tài sản cho cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan;

c) Căn cứ quyết định xử lý của cấp có thẩm quyền, đơn vị bàn giao tài sản cho cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao tổ chức xử lý, trừ trường hợp nhiệm vụ tổ chức xử lý tài sản được giao cho đơn vị đang quản lý, bảo quản tài sản;

d) Cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao nhiệm vụ xử lý tài sản có trách nhiệm xử lý tài sản theo quy định của pháp luật.

2. Đối với tài sản nhà nước quy định tại điểm b khoản 2 Điều 20 Thông tư này, đơn vị có trách nhiệm thực hiện theo quy định của Thủ tướng Chính phủ về việc sắp xếp lại, xử lý nhà, đất thuộc sở hữu nhà nước.

Điều 22. Xác định giá trị tài sản nhà nước để giao cho đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính

1. Giá trị tài sản nhà nước giao cho đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính được xác định bằng đồng Việt Nam. Trường hợp tài sản được hạch toán bằng ngoại tệ thì quy đổi thành đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước công bố tại thời điểm xác định giá trị tài sản.

2. Đối với tài sản là quyền sử dụng đất:

a) Giá trị quyền sử dụng đất được xác định theo giá đất do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại thời điểm xác định giá trị tài sản;

b) Trường hợp giá đất do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại thời điểm xác định giá trị tài sản chưa sát với giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường trong điều kiện bình thường thì đơn vị phải thuê tổ chức có đủ điều kiện thẩm định giá xác định giá đất, gửi Hội đồng thẩm định giá xem xét, trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quyết định để làm cơ sở xác định giá trị quyền sử dụng đất giao cho đơn vị. Thành phần của Hội đồng thẩm định giá được quy định tại điểm a khoản 4 Điều 12 Thông tư này;

c) Trường hợp không thuê được tổ chức có đủ điều kiện thẩm định giá thì Hội đồng xác định giá quy định tại điểm a khoản 4 Điều 12 Thông tư này xác định giá đất và trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quyết định để làm cơ sở xác định giá trị quyền sử dụng đất giao cho đơn vị.

3. Đối với các tài sản không thuộc quy định tại khoản 2 Điều này, Thủ trưởng đơn vị quyết định một trong hai hình thức sau để xác định giá trị còn lại của tài sản:

a) Thuê tổ chức có đủ điều kiện thẩm định giá xác định để làm cơ sở xác định giá trị còn lại của tài sản;

b) Thành lập Hội đồng xác định giá theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 12 Thông tư này để xác định giá trị còn lại của tài sản.

4. Đối với tài sản nhà nước mà đơn vị chưa hạch toán, chưa tính hao mòn cho thời gian sử dụng hoặc tài sản đã tính hao mòn đủ nhưng vẫn còn sử dụng được thì Thủ trưởng đơn vị thành lập Hội đồng với thành phần quy định tại điểm b khoản 4 Điều 12 Thông tư này để xác định giá trị còn lại của tài sản.

Điều 23. Quyết định giao tài sản nhà nước cho đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính

1. Căn cứ kết quả xác định giá trị tài sản nhà nước quy định tại Điều 22 Thông tư này, cấp có thẩm quyền quy định tại khoản 4 Điều 38 Nghị định số 52/2009/NĐ-CP quyết định giao tài sản nhà nước cho đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính.

2. Nội dung chủ yếu của quyết định giao tài sản nhà nước cho đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính gồm:

a) Tên đơn vị được giao tài sản nhà nước;

b) Danh mục tài sản nhà nước giao cho đơn vị;

c) Tổng giá trị tài sản nhà nước giao cho đơn vị.

3. Danh mục tài sản nhà nước giao cho đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính thực hiện theo Mẫu số 01-DM/ĐVSN, Mẫu số 02-DM/ĐVSN, Mẫu số 03-DM/ĐVSN ban hành kèm theo Thông tư này.

4. Việc giao tài sản nhà nước cho đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính phải lập biên bản theo Mẫu số 04-BB/ĐVSN ban hành kèm theo Thông tư này.

Mục 9. SỬ DỤNG TÀI SẢN NHÀ NƯỚC VÀO MỤC ĐÍCH CHO THUÊ, LIÊN DOANH, LIÊN KẾT TẠI ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP TỰ CHỦ TÀI CHÍNH

Điều 24. Tài sản được đầu tư xây dựng để cho thuê theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt

1. Tài sản được đầu tư xây dựng để cho thuê theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 43 Nghị định số 52/2009/NĐ-CP gồm các dự án đầu tư xây dựng trên cơ sở khai thác nhà, đất hiện có của đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính để đảm bảo sử dụng có hiệu quả hơn theo phương án được cấp có thẩm quyền phê duyệt, không được đầu tư xây dựng với mục đích chỉ để cho thuê.

2. Dự án đầu tư xây dựng để cho thuê quy định tại khoản 1 Điều này do cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật về đầu tư xây dựng sau khi có ý kiến thoả thuận bằng văn bản của Bộ Tài chính (đối với đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính thuộc trung ương quản lý), Sở Tài chính (đối với đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính thuộc địa phương quản lý).

Điều 25. Phương thức và giá cho thuê tài sản là trụ sở làm việc, tài sản khác gắn liền với đất

1. Đối với tài sản là trụ sở làm việc, tài sản khác gắn liền với đất chỉ được cho thuê một phần trên cơ sở khai thác quỹ nhà, đất của đơn vị để nâng cao hiệu quả sử dụng.

2. Giá cho thuê tài sản thực hiện theo phương thức đấu giá nếu gói cho thuê (tính cho cả thời hạn cho thuê) có giá trị từ 100 triệu đồng trở lên. Nếu gói cho thuê có giá trị dưới 100 triệu đồng thì có thể lựa chọn theo phương thức thông báo công khai và lựa chọn đối tượng có giá thuê cao nhất.

3. Việc cho thuê tài sản phải được lập thành hợp đồng theo quy định của pháp luật.

4. Đối với việc cho thuê các hạng mục thuộc trụ sở làm việc trong thời gian ngắn, không liên tục (hội trường, phòng họp, phòng hội thảo, phòng thí nghiệm...), Thủ trưởng đơn vị có tài sản cho thuê xác định và công khai mức giá thuê, đồng gửi cơ quan quản lý cấp trên để theo dõi. Việc cho thuê tài sản được thực hiện theo mức giá thuê đã công bố.

Điều 26. Phương thức và giá cho thuê tài sản không phải là trụ sở làm việc, tài sản khác gắn liền với đất

1. Đối với tài sản không phải là trụ sở làm việc, tài sản khác gắn liền với đất do bên thuê và bên cho thuê thoả thuận trên cơ sở sát với giá thuê trên thị trường của tài sản cùng loại hoặc có cùng tiêu chuẩn kỹ thuật, chất lượng, xuất xứ.

2. Việc cho thuê tài sản phải được lập thành hợp đồng theo quy định của pháp luật.

3. Trường hợp đã hết thời hạn thuê theo hợp đồng mà đơn vị có tài sản cho thuê được cấp có thẩm quyền quy định tại khoản 3 Điều 43 Nghị định số 52/2009/NĐ-CP cho phép tiếp tục cho thuê và người đang thuê có nhu cầu tiếp tục thuê thì bên cho thuê và bên thuê tiếp tục ký hợp đồng thuê. Mức giá thuê do bên cho thuê và bên thuê thoả thuận sát với giá thuê tài sản thực tế trên thị trường. Trường hợp giá thuê thấp hơn giá thuê của thời hạn cho thuê trước đó thì đơn vị có tài sản cho thuê phải báo cáo cấp có thẩm quyền quy định tại khoản 3 Điều 43 Nghị định số 52/2009/NĐ-CP xem xét, quyết định.

4. Đối với các tài sản thực hiện cho thuê trong thời gian ngắn, không liên tục (máy chiếu, thiết bị âm thanh, máy vi tính...), Thủ trưởng đơn vị có tài sản cho thuê xác định và công khai mức giá thuê. Việc cho thuê tài sản được thực hiện theo mức giá thuê đã công bố.

Điều 27. Quản lý, sử dụng tiền thu được từ cho thuê tài sản nhà nước

1. Tiền thu được từ cho thuê tài sản, đơn vị phải hạch toán riêng và sử dụng để thanh toán các chi phí có liên quan, nộp tiền thuê đất, thuế và nghĩa vụ tài chính khác đối với Nhà nước theo quy định của pháp luật. Số tiền còn lại được bổ sung vào Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp của đơn vị.

Trường hợp đơn vị sử dụng tài sản được đầu tư xây dựng, mua sắm từ nguồn vốn huy động để cho thuê, đơn vị phải hạch toán riêng và sử dụng để thanh toán các chi phí có liên quan, nộp tiền thuê đất, thuế và nghĩa vụ tài chính khác đối với Nhà nước, hoàn trả vốn huy động (bao gồm cả lãi huy động vốn). Số tiền còn lại được bổ sung vào Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp của đơn vị.

2. Chi phí có liên quan đến việc cho thuê tài sản nhà nước bao gồm:

a) Chi phí khấu hao tài sản cố định cho thuê;

b) Chi phí định giá, đấu giá tài sản cho thuê;

c) Chi phí quản lý việc cho thuê tài sản;

d) Chi phí khác có liên quan.

Điều 28. Công khai việc cho thuê tài sản nhà nước

1. Đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính được phép cho thuê tài sản nhà nước phải thực hiện công khai số lượng, chủng loại tài sản, phương thức cho thuê, tổ chức, cá nhân được thuê tài sản và việc quản lý, sử dụng các khoản thu từ việc cho thuê tài sản nhà nước.

2. Hình thức công khai, thời hạn công khai, chế độ báo cáo công khai thực hiện theo quy định về công khai quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và tổ chức được giao quản lý, sử dụng tài sản nhà nước ban hành kèm theo Quyết định số 115/2008/QĐ-TTg .

Điều 29. Sử dụng tài sản đã đầu tư trên đất và giá trị quyền sử dụng đất vào mục đích cho thuê, sản xuất, kinh doanh dịch vụ, liên doanh, liên kết

1. Trường hợp đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính chưa nộp tiền sử dụng đất theo quy định tại khoản 2 Điều 40 Nghị định số 52/2009/NĐ-CP thì chỉ được sử dụng tài sản đã đầu tư trên đất để sản xuất, kinh doanh dịch vụ, liên kết, cho thuê và đơn vị phải nộp tiền thuê đất (đối với phần diện tích đất được sử dụng vào các mục đích trên) theo quy định của pháp luật về đất đai.

2. Trường hợp đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính đã nộp tiền sử dụng đất mà tiền sử dụng đất đã nộp không có nguồn gốc từ ngân sách thì đơn vị được phép sử dụng tài sản đã đầu tư trên đất và giá trị quyền sử dụng đất để sản xuất, kinh doanh dịch vụ, liên kết, cho thuê, góp vốn liên doanh theo quy định.

Mục 10. SẮP XẾP LẠI, XỬ LÝ TÀI SẢN NHÀ NƯỚC

Điều 30. Sắp xếp lại, xử lý tài sản nhà nước

1. Việc sắp xếp lại, xử lý tài sản nhà nước là trụ sở làm việc được thực hiện theo quy định tại Quyết định số 09/2007/QĐ-TTg ngày 19/01/2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc sắp xếp lại, xử lý nhà, đất thuộc sở hữu nhà nước, Quyết định số 140/2008/QĐ-TTg ngày 21/10/2008 của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung Quyết định số 09/2007/QĐ-TTg , các văn bản hướng dẫn của Bộ Tài chính và phải hoàn thành trước ngày 31/12/2010.

2. Việc sắp xếp lại, xử lý tài sản nhà nước không phải là trụ sở làm việc được thực hiện theo quy định tại Điều 31 Thông tư này.

3. Việc sắp xếp lại nhà khách của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, thực hiện theo quy định tại các Điều 32, 33, 34, 35 và 36 Thông tư này.

Điều 31. Trình tự sắp xếp lại, xử lý tài sản nhà nước không phải là trụ sở làm việc

1. Cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao quản lý, sử dụng tài sản nhà nước có trách nhiệm:

a) Căn cứ hiện trạng quản lý, sử dụng tài sản nhà nước, chức năng, nhiệm vụ được giao, biên chế được duyệt, tiêu chuẩn, định mức sử dụng tài sản theo quy định để báo cáo kê khai và đề xuất phương án sắp xếp lại, xử lý đối với từng tài sản nhà nước theo Mẫu số 01-SX/TSNN ban hành kèm theo Thông tư này. Riêng đối với các tài sản không phải là tài sản cố định mà cơ quan, tổ chức, đơn vị đề xuất phương án giữ lại tiếp tục sử dụng thì việc báo cáo kê khai không nhất thiết phải lập cho từng tài sản;

b) Báo cáo kê khai và phương án sắp xếp lại, xử lý từng tài sản nhà nước được gửi đến cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp.

2. Cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp có trách nhiệm rà soát báo cáo kê khai và phương án sắp xếp lại, xử lý từng tài sản của các đơn vị thuộc phạm vi quản lý để:

a) Quyết định việc giữ lại tiếp tục sử dụng đối với tài sản sử dụng đúng mục đích, tiêu chuẩn, chế độ;

b) Báo cáo cơ quan quản lý cấp trên để tổng hợp trình cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều 58 Nghị định số 52/2009/NĐ-CP quyết định đối với những tài sản đề xuất phương án điều chuyển hoặc thu hồi.

3. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều 58 Nghị định số 52/2009/NĐ-CP quyết định việc điều chuyển, thu hồi tài sản để xử lý theo quy định.

4. Việc sắp xếp lại, xử lý tài sản nhà nước không phải là trụ sở làm việc tại cơ quan, tổ chức, đơn vị phải hoàn thành trước ngày 31/12/2010.

Điều 32. Mô hình tổ chức của nhà khách

1. Nhà khách của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, sau khi sắp xếp được hoạt động theo một trong các mô hình tổ chức sau đây:

a) Đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính;

b) Doanh nghiệp (Công ty trách nhiệm hữu hạn nhà nước một thành viên, Công ty trách nhiệm hữu hạn từ hai thành viên trở lên, Công ty cổ phần).

2. Nguyên tắc sắp xếp nhà khách:

a) Nhà khách sau khi sắp xếp phải đủ điều kiện hoạt động theo mô hình đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính hoặc doanh nghiệp theo quy định của pháp luật và có khuôn viên nhà, đất tách biệt với trụ sở làm việc của cơ quan, tổ chức, đơn vị;

b) Sau khi sắp xếp, mỗi Bộ, cơ quan trung ương, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chỉ có nhiều nhất 01 nhà khách hoạt động theo mô hình đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính, trừ các trường hợp quy định tại Điều 36 Thông tư này;

c) Nhà khách không đủ các điều kiện quy định tại điểm a và điểm b khoản này thì chấm dứt hoạt động.

Điều 33. Trình tự, thủ tục sắp xếp nhà khách

1. Căn cứ tình hình thực tế, nguyên tắc sắp xếp quy định tại khoản 2 Điều 32 Thông tư này, các Bộ, cơ quan trung ương, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo các nhà khách thuộc phạm vi quản lý thực hiện báo cáo về tài sản, tài chính, lao động và đề xuất mô hình hoạt động.

2. Trên cơ sở báo cáo và đề xuất của các nhà khách, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quyết định:

a) Mô hình hoạt động của từng nhà khách sau khi sắp xếp lại;

b) Chấm dứt hoạt động đối với nhà khách không đủ điều kiện hoạt động.

3. Nhà khách được chuyển đổi mô hình hoạt động có trách nhiệm:

a) Lập đề án chuyển đổi mô hình tổ chức nhà khách không quá 180 ngày kể từ ngày được cấp có thẩm quyền quyết định mô hình hoạt động. Đề án chuyển đổi mô hình tổ chức nhà khách có các nội dung cơ bản như sau:

- Xác định các loại vốn, tài sản, công nợ hiện có, lập báo cáo tài chính đến thời điểm chuyển đổi;

- Phương án xử lý tài sản, tài chính, công nợ, sắp xếp lao động theo quy định tại Điều 34 và Điều 35 Thông tư này;

- Điều lệ hoạt động và dự kiến vốn điều lệ (đối với doanh nghiệp);

b) Thực hiện chuyển đổi mô hình tổ chức của nhà khách theo đề án đã được duyệt.

4. Đối với từng nhà khách được chuyển đổi mô hình hoạt động, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập Hội đồng chuyển đổi (sau đây gọi chung là Hội đồng) với thành phần như sau:

a) Đối với nhà khách thuộc Bộ, cơ quan trung ương: Lãnh đạo Bộ, cơ quan trung ương làm Chủ tịch Hội đồng; các thành phần khác gồm: Đại diện cơ quan tài chính, đại diện Công đoàn Bộ, cơ quan trung ương; Đại diện lãnh đạo, công đoàn của nhà khách được chuyển đổi và đại diện các cơ quan có liên quan;

b) Đối với nhà khách thuộc địa phương: Lãnh đạo Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh làm Chủ tịch Hội đồng; các thành phần khác gồm: Đại diện Sở Tài chính, Sở Lao động Thương binh và Xã hội; Đại diện lãnh đạo, công đoàn của nhà khách được chuyển đổi và đại diện các cơ quan có liên quan.

5. Hội đồng có trách nhiệm:

a) Thẩm định đề án chuyển đổi mô hình tổ chức do nhà khách lập và trình Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quyết định;

b) Chỉ đạo thực hiện chuyển đổi mô hình tổ chức của nhà khách theo đề án đã được duyệt.

Điều 34. Phương án xử lý tài sản, tài chính, lao động đối với nhà khách được chuyển đổi sang mô hình đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính

1. Về xử lý tài sản nhà nước:

a) Đối với tài sản nhà nước tiếp tục giao cho nhà khách (sau khi được chuyển đổi) được xác định giá trị và giao cho đơn vị theo quy định tại Điều 22 Thông tư này;

b) Đối với tài sản nhà nước không giao cho nhà khách được xử lý theo quy định tại Điều 21 Thông tư này;

c) Đối với tài sản nhà nước đang đầu tư xây dựng, mua sắm, tiếp nhận dở dang được xử lý theo quy định tại khoản 3 Điều 20 Thông tư này.

2. Về xử lý tài chính: Nhà khách sau khi chuyển đổi có trách nhiệm kế thừa và xử lý các khoản nợ phải thu, phải trả, tiền mặt tồn quỹ, tiền gửi tại kho bạc nhà nước và các tổ chức tín dụng theo quy định của pháp luật.

3. Về xử lý lao động: Nhà khách sau khi chuyển đổi có trách nhiệm sắp xếp, sử dụng lao động; kế thừa mọi quyền, nghĩa vụ đối với người lao động theo quy định của pháp luật về lao động.

Điều 35. Phương án xử lý tài sản, tài chính, lao động đối với nhà khách chuyển đổi sang mô hình doanh nghiệp

1. Về xử lý tài sản nhà nước:

a) Đối với tài sản nhà nước tiếp tục giao cho nhà khách (sau khi được chuyển đổi) thì xác định giá trị tài sản và tính thành phần vốn của nhà nước tại doanh nghiệp. Việc xác định giá trị tài sản được thực hiện theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp;

Riêng đối với quyền sử dụng đất, doanh nghiệp được lựa chọn hình thức giao đất hoặc thuê đất theo quy định của pháp luật đất đai;

b) Đối với tài sản nhà nước không giao cho nhà khách được xử lý theo quy định tại Điều 21 Thông tư này.

2. Xử lý tài chính và lao động: Thực hiện theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 34 Thông tư này. Riêng giá trị tài sản đầu tư bằng nguồn Quỹ khen thưởng, Quỹ phúc lợi và số dư bằng tiền của 2 quỹ này được xử lý như sau:

a) Tài sản đầu tư bằng nguồn Quỹ khen thưởng, Quỹ phúc lợi được tiếp tục sử dụng trong sản xuất kinh doanh của nhà khách (sau khi chuyển đổi) được xử lý như sau:

- Trường hợp nhà khách chuyển thành công ty cổ phần thì tính vào giá trị doanh nghiệp và chuyển thành cổ phần để chia cho người lao động có mặt tại thời điểm chuyển đổi theo thời gian thực tế đã làm việc tại nhà khách của từng người;

- Trường hợp nhà khách chuyển thành công ty trách nhiệm hữu hạn thì công ty có trách nhiệm hoàn trả cho người lao động theo thời gian thực tế đã làm việc tại nhà khách của từng người;

b) Tài sản đầu tư bằng nguồn Quỹ khen thưởng, Quỹ phúc lợi không được sử dụng trong sản xuất kinh doanh của nhà khách (sau khi chuyển đổi) được bán và chia cho người lao động tại thời điểm chuyển đổi theo thời gian thực tế đã làm việc tại nhà khách của từng người;

c) Số dư bằng tiền của Quỹ khen thưởng, Quỹ phúc lợi được chia cho người lao động tại thời điểm chuyển đổi theo thời gian thực tế đã làm việc tại nhà khách của từng người.

Điều 36. Mô hình tổ chức đối với nhà khách của Văn phòng Trung ương Đảng, Văn phòng Quốc hội, Văn phòng Chính phủ, tổ chức chính trị - xã hội

1. Căn cứ tình hình thực tế và quy định tại điểm a khoản 2 Điều 32 Thông tư này, Văn phòng Trung ương Đảng, Văn phòng Quốc hội, Văn phòng Chính phủ, tổ chức chính trị - xã hội quyết định mô hình tổ chức các nhà khách thuộc phạm vi quản lý.

2. Trường hợp cần phải chuyển đổi mô hình tổ chức của nhà khách thì việc chuyển đổi được thực hiện theo quy định tại các Điều 33, 34 và 35 Thông tư này.

Mục 11. HẠCH TOÁN CÁC KHOẢN THU, CHI LIÊN QUAN TỚI VIỆC CHO SỬ DỤNG CHUNG TÀI SẢN NHÀ NƯỚC

Điều 37. Các khoản thu

1. Cơ quan, tổ chức có tài sản nhà nước cho sử dụng chung quy định tại Điều 62 Nghị định số 52/2009/NĐ-CP được thu các khoản chi phí điện nước, xăng dầu, nhân công phục vụ và các chi phí khác có liên quan đến việc sử dụng chung tài sản.

2. Cơ quan, tổ chức có tài sản cho sử dụng chung và cơ quan, tổ chức, đơn vị được sử dụng chung thoả thuận mức thu trên cơ sở định mức tiêu hao, thời gian sử dụng tài sản hợp lý nhưng không bao gồm khấu hao (hao mòn) tài sản cố định.

Điều 38. Hạch toán các khoản thu, chi

1. Cơ quan, tổ chức có tài sản cho sử dụng chung hạch toán các khoản thu quy định tại Điều 37 Thông tư này vào mục thu tiền cho thuê tài sản nhà nước của mục lục ngân sách nhà nước và được sử dụng để chi cho hoạt động của cơ quan, tổ chức theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.

2. Đơn vị sự nghiệp công lập chưa tự chủ tài chính có tài sản nhà nước cho sử dụng chung hạch toán các khoản thu quy định tại Điều 37 Thông tư này là một khoản thu dịch vụ và được sử dụng theo quy định của pháp luật.

Mục 12. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 39. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, đơn vị

1. Cơ quan tài chính của Bộ, cơ quan trung ương, Sở Tài chính có trách nhiệm xây dựng quy định về phân cấp quản lý tài sản nhà nước thuộc phạm vi quản lý theo quy định của Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước và Nghị định số 52/2009/NĐ-CP , trình Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh để báo cáo Hội đồng nhân dân cùng cấp ban hành để áp dụng theo quy định tại khoản 4 Điều 65 Nghị định số 52/2009/NĐ-CP; đồng gửi Bộ Tài chính (Cục quản lý Công sản) 01 bản để phối hợp thực hiện.

2. Các Bộ, cơ quan trung ương và Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh báo cáo kết quả thực hiện sắp xếp lại, chuyển đổi mô hình tổ chức của nhà khách thuộc phạm vi quản lý về Bộ Tài chính trước ngày 30/01/2011 theo Mẫu số 02-SX/NK ban hành kèm theo Thông tư này.

3. Các Bộ, cơ quan trung ương và Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm rà soát các văn bản quy phạm pháp luật do Bộ, cơ quan trung ương, địa phương ban hành trái với quy định của Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước, Nghị định số 52/2009/NĐ-CP và Thông tư này để bãi bỏ, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp; đồng thời thông báo kết quả xử lý về Bộ Tài chính (Cục quản lý Công sản) trước ngày 30/6/2010 để tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ.

Điều 40. Điều khoản thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký.

2. Bãi bỏ các văn bản sau đây:

a) Thông tư số 35/2007/TT-BTC ngày 10/4/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 137/2006/NĐ-CP ngày 14/11/2006 của Chính phủ quy định về phân cấp quản lý nhà nước đối với tài sản nhà nước tại cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, tài sản được xác lập quyền sở hữu của nhà nước;

b) Thông tư 112/2006/TT-BTC ngày 27/12/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Quy chế quản lý tài sản nhà nước tại đơn vị sự nghiệp công lập, ban hành kèm theo Quyết định số 202/2006/QĐ-TTg ngày 31/8/2006 của Thủ tướng Chính phủ;

c) Mục IV Thông tư số 71/2006/TT-BTC ngày 9/8/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập;

d) Những quy định khác trái với Thông tư này.

3. Trong quá trình thực hiện Thông tư này, nếu phát sinh vướng mắc đề nghị các Bộ, cơ quan trung ương, Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, các cơ quan, tổ chức, đơn vị phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để phối hợp, giải quyết./.

 

 

Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- VPBCĐ TW về phòng, chống tham nhũng;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Toà án nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- Sở Tài chính các tỉnh, TP trực thuộc TW;
- Công báo;
- Website Chính phủ;
- Website Bộ Tài chính;
- Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
- Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính;
- Lưu: VT, QLCS.

KT.BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Nguyễn Hữu Chí

 

 

 

THE MINISTRY OF FINANCE
-------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence – Freedom - Happiness
---------------

No. 245/2009/TT-BTC

Hanoi, December 31, 2009

 

CIRCULAR

REGULATIONS ON IMPLEMENTATION OF A NUMBER OF ARTICLES OF THE GOVERNMENT’S DECREE NO.52/2009/NĐ-CP DATED JUNE 03, 2009 PROVIDING INSTRUCTIONS ON THE IMPLEMENTATION OF A NUMBER OF ARTICLES OF THE LAW ON MANAGEMENT AND USE OF STATE PROPERTIES

Pursuant to the Government’s Decree No. 52/2009/NĐ-CP dated June 03, 2009 providing instructions on the implementation of a number of articles of the law on management and use of state properties;

Pursuant to the Government’s Decree No. 118/2008/NĐ-CP dated November 27, 2008 defining the functions, tasks, entitlements and organizational structure of the Ministry of Finance;

The Ministry of Finance regulates the implementation of a number of articles of the Government’s Decree No.52/2009/NĐ-CP dated June 03, 2009 providing instructions on the implementation of a number of articles of the law on management and use of state-owned properties:

Section 1. Scope and regulated entities

Article 1. Governing scope

1. This Circular regulates the implementation of a number of articles on management and use of state-owned properties by regulatory agencies, public service providers, political organizations, and socio-political organizations, socio-political, occupational organizations (hereinafter referred to as agencies, organizations and units) as prescribed in the Decree No. 52/2009/NĐ-CP.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Article 2. Regulated entities

Agencies, organizations and units as prescribed in Clause 1, Article 1 hereof shall be responsible for performing the management and use of state-owned properties as prescribed in the law on management and use of state-owned properties, the Decree No. 52/2009/NĐ-CP and this Circular.

Section 2. INVESTMENT AND CONSTRUCTION OF HEAD-OFFICE, PUBLIC SERVICE ESTABLISHMENTS

Article 3. Assignment made to organizations having function in investment and construction management

Based on agencies, organizations and units’ demand and scale of investment and existing organizations’ capacity for management of investment and construction:

1. The Prime Minister decides to establish or assign existing organizations to assume a role as investors to head offices, public service establishments (hereinafter referred to as head offices) intended for agencies, organizations and units under central management as requested by the Ministry of Finance, the Ministry of Construction, the Ministry of Planning and Investment and relevant agencies.

2. President of People’s committees of central-affiliated cities and provinces (hereinafter referred to as provincial level) decide to establish or assign existing organizations to assume a role as investors to head offices intended for agencies, organizations and units under local management as requested by the Service of Finance, Service of Construction, Service of Planning and Investment and relevant agencies.

Article 4. Hand-over of head offices

1. Hand-over of head offices between building contractors and organizations performing investment and construction management is instructed in the law on construction investment.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

3. Hand-over of head offices as prescribed in Clause 2 of this Article shall be recorded according to the forms as prescribed in the Ministry of Finance’s Circular No. 122/2007/TT-BTC dated October 18, 2007 amending and supplementing a number of articles of the Ministry of Finance’s Circular No. 43TC/QLCS dated July 31, 1996 providing guidance on receipt and hand-over of properties between public service providers, economic organizations under decision by competent agencies.

Section 3. LEASE ON PROPERTIES SERVING ACTIVITIES OF AGENCIES, ORGANIZATIONS AND UNITS

Article 5. Authority to decide lease on properties

1. The ministers, heads of ministerial-level agencies, heads of other central agencies (hereinafter referred to as the Ministers, heads of central agencies) shall decide or decentralize authority to decide lease on properties serving activities of agencies, organizations and units within management.

2. Provincial People’s Councils shall decentralize authority to decide lease on properties serving activities of agencies, organizations and units within local management at the request of People’s Committee of the same level.

Article 6. Lease on properties as head offices

1. Agencies, organizations and units that are eligible for lease on head offices as prescribed in Clause 1, Article 7 of the Decree No. 52/2009/NĐ-CP shall rely on standards and norms of use of head offices and their current conditions to formulate plans for lease on head offices and make the submission to competent authorities as prescribed in Article 5 hereof for decision.

2. Plans for lease on head offices comprise following main information:

a) Necessity for lease on head offices;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

c) Grade, class, standard of head offices leased;

d) Requirements for locations, positions of head offices leased;

dd) Lease term;

e) Maximum rent

3. In reliance on plans for lease on head offices approved by competent authorities, agencies, organizations and units shall formulate cost estimates for lease within annual budget estimate and make the submission to competent state agencies for decision according to the law on state budget.

4. Selection of provider of head office lease service (hereinafter referred to as the provider);

a) In case rent of a head office throughout a lease term is from VND 100 million and over (calculated for a contract), in reliance on the approved plan for lease on head offices, heads of agencies, organizations and units shall carry out selection of the provider according to the law on bidding;

Particularly for the invitation to bid (ITB), apart from making public announcement according to the law on bidding, agencies, organizations and units must post such announcement on websites of the Ministry of Finance, other ministries, central agencies (if any) for agencies, organizations and units under central management; websites of local regulatory bodies (if any) for agencies, organizations and units under local management;

b) In case rent of a head office over the entire lease term is under VND 100 million (under a single contract), selection of the provider shall be decided by heads of agencies, organizations and units through bidding or appointment;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

5. Unit price for lease on head offices:

a) In case bidding is applied, unit price shall be determined according to the law on bidding;

b) In case fashion of appointment is applied, unit price shall be negotiated between agencies, organizations and units and the provider on the basis of common rent in local market, and submission must be made to competent authorities as prescribed in Article 5 hereof for approval. If rent of a head office is from VND 100 million and over per year, to have good grounds for negotiation with the provider, agencies, organizations and units that lease head office must hire an organization eligible for price examination and verification to determine lease unit price.

6. Lease on head offices shall be made in a contract including following main information:

a) Name, address of lessor and lessee;

b) Purposes of lease;

c) Lease term (Not exceeding the term prescribed in the approved plan);

d) Lease unit price;

dd) Terms of payment;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

g) Contract validity

7. In case the lease term expires under the contract but the competent authorities as prescribed in Article 5 hereof allow extension of lease, agencies, organizations and units must negotiate with the provider about lease unit price appropriate for common unit price in the market at the time of negotiation; if the unit price is higher than previous unit price, agencies, organizations and units must make the report to competent authorities for consideration and decision.

8. Management and use of head offices for lease are implemented under a contract between a lessor and a lessee.

Article 7. Lease on properties other than head offices

1. Agencies, organizations and units that are eligible for lease on head offices as prescribed in Clause 1, Article 8 of the Decree No. 52/2009/NĐ-CP shall rely on standards and norms of use of head offices and their current conditions to make the submission to competent authorities as prescribed in Article 5 hereof for decision.

2. Selection of the provider, lease unit price, approval for unit price, lease agreement, extension of lease term, management and use of leased properties are instructed in Clauses 4,5,6,7,8, Article 6 hereof.

Article 8. Lease on properties serving activities of socio-political-occupational organizations, social organizations, and socio-occupational organizations

1. Lease on properties serving activities of socio-political-occupational organizations, social organizations, and socio-occupational organizations shall be decided by heads of organizations according to civil laws and the organizations’ statutes.

2. Rent of the properties is paid by organizations’ own budget

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Article 9. Regulations on management and use of state-owned properties by agencies, organizations and units

1. Heads of agencies, organizations and units charged with managing and using state-owned properties shall be responsible for promulgating and executing the regulations on management, use of state-owned properties within management (hereinafter referred to as the Statute).

2. Foundations for formulation of the Statute

a) Standards, norms and regime of management and use of state-owned properties stipulated by competent state agencies

b) Functions, duties, organization and apparatus of agencies, organizations and units;

c) Process of management and use of state-owned properties by agencies, organizations and units

3. Content of the Statute:

a) Specific regulations on rights and obligations of each department, individual related to construction investment, procurement, receipt, lease, use, recovery, transfer, sale, liquidation and destruction of properties; establishment, management, storage of documentation of properties; protection of properties; maintenance, repair of properties; inventory and inspection of properties;

For public service providers with financial autonomy, in addition to the information prescribed above, the Statute must specify rights and obligations of each department, individual related to use of State-owned property for production, trading, services, leasing, joint undertaking and association;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

c) Handling of organizations, individuals violating the Statute;

d) Other issues related to management and use of state-owned properties by agencies, organizations and units;

4. The Statute must be discussed broadly and at greater length in agencies, organizations and units before it is promulgated; after being promulgated, it must be made public according to the regulations on public announcement of management and use of state-owned properties by state agencies, public service units and organizations charged with managing and using state-owned properties enclosed with the Prime Minister’s Decision No.115/2008/QĐ-TTg dated August 27, 2008.

Article 10. Documentation related to formation and fluctuation of state-owned properties

1. Documentation related to formation and fluctuation of state-owned properties includes:

a) For head offices:

- Decision on allocation of land, leasing out land; land use right certificate; written record of value of land use right as prescribed by the Government’s Decree No. 13/2006/NĐ-CP dated January 24, 2006 on determination of land use right value to be included to value of the properties of organizations that are allocated with land by the state without land levy;

- Documentation related to approval for project, design, as-built drawings, inspection, acceptance, hand-over and putting the works into use;

- Written approval for purchase of head office by competent authorities;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

- Documents related to recovery, transfer, liquidation and sale of head offices;

- Other relevant documents;

b) For automobiles:

- Decision on purchase of automobiles by competent authorities;

- Contract for purchase of automobiles; invoice of purchase; written record of purchase; automobile registration certificate;

- Documents related to recovery, transfer, liquidation and sale of automobiles;

- Other relevant documents;

c) For other properties:

- Written approval for purchase of properties by competent authorities;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

- Documents related to recovery, transfer, liquidation and sale of automobiles;

- Other relevant documents;

2. For state-owned properties subject to registration of the ownership or use rights according to the law provisions, relevant agencies, organizations and units must retain copy of original documentation requested by competent agencies upon registration;

3. Documentation related to the formation and fluctuation of state-owned properties as prescribed in Clauses 1 and 2 of this Article shall be formulated and retained by agencies, organizations and units that are directly involved in management and use of properties.

4. Database of state-owned properties: State-owned property registration management program shall be unanimously applied to create database of state-owned properties and to manage enumeration of state-owned properties as prescribed in Section 6 hereof.

Section 5. TRANSFER, SALE AND LIQUIDATION OF STATE-OWNED PROPERTIES

Article 11. Lists of state-owned properties subject to transfer, sale and liquidation

1. The lists of state-owned properties subject to transfer, sale and liquidation as prescribed in Point d, Clause 1, Point c, Clause 2, Article 17; Point c, Clause 1, Point b, Clause 2, Article 21 and Point b, Clause 1, and Point b, Clause 2, Article 28 of the Decree No. 52/2009/NĐ-CP shall be formulated according to Forms 01-DM/TSNN, 02-DM/TSNN, and 03-DM/TSNN enclosed herewith;

2. In case the lists of state-owned properties subject to transfer are formulated according to forms 01-DM/TSNN, 02-DM/TSNN, and 03-DM/TSNN as prescribed in Clause 1 of this Article, it is required to include criteria about remaining value (according to revaluation) in the following cases:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

b) Transfer of state-owned properties that are not monitored on accounting books between agencies, organizations and units

Article 12. Price Determination Council, Price Appraisal Council and state-owned property auction Council

1. The Price Determination Council is established in the following cases:

a) Determine reserve price for sale at state-owned property auction as prescribed in Point a, Clause 1, Article 22 of the Decree No. 52/2009/NĐ-CP;

b) Determine reserve price for sale at state-owned property auction as prescribed in Point b, Clause 1, Article 22 of the Decree No. 52/2009/NĐ-CP;

c) Determine designated selling price of state-owned properties as prescribed in Clause 1, Article 23 of the Decree No. 52/2009/NĐ-CP;

d) Determine designated selling price of state-owned properties as prescribed in Point b, Clause 1, Article 23 of the Decree No. 52/2009/NĐ-CP;

dd) Determine value of land use right as the grounds for the determination of state-owned properties allocated to public service units of financial autonomy as prescribed in Point c, Clause 2, Article 22 hereof;

e) Determine remaining value of state-owned properties (except value of land use right) for allocation to public service units of financial autonomy as prescribed in Point b, Clause 3, Article 22 hereof;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

a) Appraise price of properties on the basis of the price determined by an organization eligible for appraisal of price for sale of state-owned properties in the form of appointment as prescribed in Point a, Clause 1, Article 23 of the Decree No. 52/2009/NĐ-CP;

b) Appraise value of land use right determined by an organization eligible for appraisal of price as the grounds for allocation of the properties to public service units of financial autonomy as prescribed in Point b, Clause 2, Article 22 hereof;

3. The state-owned property auction Council is established in the following cases:

a) Carry out auction for properties of high value, including:

- Properties as head offices, land-linked properties (including land use right) with original price from VND 1,000 million and over according to accounting books;

- Other properties other than head offices, land-linked properties with reserve price for auction from VND 100 billion and over;

b) Properties that are complicated in origin, rare and precious, subject to special management by the state or other special cases under competent state agencies’ decision;

c) Properties that do not fall within Points a and b of this Clause and unable to hire an organization having function of auction;

4. Components of the Price Determination Council, Price Appraisal Council:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

- Leader of the Service of Finance- Chairman of the Council;

- Representatives of the Service of Natural Resources and Environment, Service of Construction, Service of Planning – Architecture (if any);

- Representatives of agencies, organizations and units having properties;

- Representatives of other relevant agencies;

b) Agencies, organizations and units establish the Price Determination Council for the implementation of the tasks as prescribed in Points b, d and e, Clause 1 of this Article. The Council is comprised of:

- Leader of agencies, organizations and units- Chairman of the Council;

- Representatives of upper management agencies;

- Representatives of the department charged with using properties;

- Representatives of the financial – accounting department of agencies, organizations and units;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

- Other relevant members;

5. Components of state-owned property auction Council:

a) In case of state-owned property auction as prescribed in Points a, b, Clause 3 of this Article, the Ministry of Finance (with respect to properties that belong to agencies, organizations and units under central management), the Service of Finance (with respect to properties that belong to agencies, organizations and units under local management) shall establish the state-owned property auction Council including representative of an agency that decides formulation of the Council as the Chairman; representatives of agencies, organizations and units having state-owned properties for auction; representatives of professional and technical agencies (if necessary) and other relevant members;

b) In case of property auction as prescribed in Point c, Clause 3 of this Article, organizations and units shall establish the state-owned property auction Council with components prescribed in Point b, Clause 4 of this Article.

c) State-owned property auction Council does not necessarily includes auctioneers;

6. Budget for the operation of the Price Determination Council and Price Appraisal Council serving sale of state-owned properties, state-owned property auction Council are included in the cost of sale of state-owned properties.

Budget for the operation of the Price Determination Council and Price Appraisal Council serving the determination of value of state-owned properties assigned to public service units of financial autonomy is allocated from the budget of public service units having state-owned properties valuated.

7. Based on actual conditions of the locality, People’s Committees of provinces shall decide establishment of one or more councils to deal with common issues related to state-owned properties or by specific case.

Article 13. Sequence and procedures for state-owned property auction

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Particularly for making public notice about auction of state-owned properties as head offices, land use right, automobiles of all kinds and properties with original price from VND 500 million and over per unit of property, apart from complying with the law on auction, the public notice must be posted on the websites by the Ministry of Finance, other Ministries, central agencies (if any) if the properties belong to agencies, organizations and units under central management; on local websites if the properties belong to agencies, organizations and units under local management;

Section 6. REPORTS AND DECLARATION OF STATE-OWNED PROPERTIES

Article 14. State-owned properties subject to declaration

1. Make reports, declaration and updates of information into the database of state-owned properties as prescribed below:

a) Head offices, land use rights, land-linked properties;

b) Automobiles of all kinds;

c) Properties that do not fall within Points a and b of this Clause with original price from VND 500 million/unit of property according to accounting books;

2. For properties as prescribed in Clause 1 of this Article with the declaration form (the Ministry of Finance’s Circular No. 35/2007/TT-BTC dated April 10, 2007 providing guidance on the implementation of the Government’s Decree No. 137/2006/NĐ-CP dated November 14, 2006) being formulated by agencies, organizations and units, this declaration form can be re-used without repetition as prescribed hereof.

3. For immovable properties that do not fall within the provisions set out in Clause 1 of this Article, the agencies, organizations and units charged with managing and using the properties shall carry out establishment of immovable property card according to Form 01-TSCĐ/TSNN enclosed herewith for monitoring and accounting under current accounting regime. In case the immovable property card is established according to the Circular No. 35/2007/TT-BTC, continue to use this card without repetition as prescribed hereof.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1. Agencies to receive and manage reports on declaration of state-owned properties:

a) State-owned properties as prescribed in Points a and b, Clause 1, Article 14 hereof that belong to agencies, organizations and units under central management must be reported to Public Asset Management Authority - the Ministry of Finance;

b) State-owned properties as prescribed in Points c, Clause 1, Article 14 hereof that belong to agencies, organizations and units under central management must be reported to the Ministries, central agencies (Department of Finance, Department of Planning – Finance…);

c) State-owned properties as prescribed in Clause 1, Article 14 hereof that belong to agencies, organizations and units under local management must be reported to Public Asset Management Authority - the Ministry of Finance;

2. Responsibilities of the agencies that receive and manage reports on declaration of state-owned properties

a) Speed up agencies, organizations and units within management to carry out reports on declaration of properties in accordance with prescribed time;

b) Update information of the properties subject to declaration within management into database of state-owned properties:

c) Manage and store results of reporting and declaration within management;

d) Instruct and inspect reports on declaration of properties made by agencies, organizations and units within management; confirm information on properties and compliance with declaration reporting regime performed by agencies, organizations and units within management as requested by competent state agencies;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Article 16. Content of declaration reports on state-owned properties

1. Agencies, organizations and units that use state-owned properties must establish reports on declaration according to forms enclosed herewith, specifically:

a) For head offices, use Form 01-ĐK/TSNN; each head office is accompanied by a separate declaration report;

In case one single head office allocated to multiple agencies, organizations and units can be separated into different parts used by each agency, organization and unit, such agency, organization and unit must establish a report on its own part. In case one single head office allocated to multiple agencies, organizations and units can be separated into different parts used by each agency, organization and unit, such agency, organization and unit must establish a declaration report on its own part.

b) For automobiles, use Form 02-ĐK/TSNN; each unit establishes a declaration report of its own;

c) For other properties (other than head offices, automobiles) with original price from VND 500 million and over per unit of property, use Form 03-ĐK/TSNN; each unit establishes a declaration report of its own;

2. Declaration reports on state-owned properties used by agencies, organizations and units must conform to prescribed forms. The agencies that receive and manage declaration reports on state-owned properties are allowed to reject and request re-declaration upon detection of any unconformity or lack of information in the declaration report. Heads of agencies, organizations and units shall be responsible to the law on accuracy of the figures declared.

Article 17. Sequence and documentation of state-owned properties

1. Fashion of reporting state-owned properties:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

For state-owned properties that are registered under the Decree No. 137/2006/NĐ-CP, initial declaration reporting is not required. The agencies that receive and manage declaration report on state-owned properties shall be responsible for updating registration results into the declaration report on state-owned properties used by agencies, organizations and units.

b) Supplemental declaration reporting is applicable to cases of changes to state-owned properties as a result of construction investment; new procurement; new users taking over; liquidation, transfer, recovery, destruction, sale or change of use purpose under competent state agencies’ decision; names changed by agencies, organizations and units; separation, merger, dissolution under competent state agencies’ decision;

c) Regular declaration reports are made by the Ministries, central agencies, People’s Committees of provinces as prescribed in Point dd, Clause 3, Article 18 hereof.

2. Sequence and documentation of initial declaration reporting

a) Agencies, organizations and units charged with managing and using state-owned properties shall:

- Establish three sets of documentation of declaration reports on properties as prescribed in Clause 1, Article 16 hereof and attach documents related to properties subject to declaration including papers related to houses, lands being currently used (in case of head offices); automobile registration certificates; written record of acceptance and putting the properties into use (in case of properties with original price from VND 500 million and over per unit of property);

- Send two sets of documentation to the Ministries, central agencies (in case the properties are head offices, automobiles of all kinds and belong to agencies, organizations and units under central management); to upper management agencies (in case the properties have original price from VND 500 million and over per unit of property and belong to agencies, organizations and units under central management); to regulatory departments, bodies or People’s Committees of districts (in case the properties belong to agencies, organizations and units under local management);

- Retain one (01) set of documentation at agencies, organizations and units;

b) The Ministries, central agencies, upper management agencies, regulatory departments, bodies or People’s Committees of districts shall:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

- Send one (01) set of confirmed documentation to the Ministry of Finance (in case the properties are head offices, automobiles of all kinds and belong to agencies, organizations and units under central management); ministerial-affiliated financial agencies, central agencies (in case the properties have original price from VND 500 million and over per unit of property and belong to agencies, organizations and units under central management); to the Service of Finance (in case the properties belong to agencies, organizations and units under local management);

- Retain one (01) set of documentation at the ministries, central agencies, and upper management agencies, regulatory departments, bodies or People’s Committees of districts;

3. Sequence and documentation of supplemental declaration reporting

Agencies, organizations and units charged with managing and using properties shall establish the supplemental declaration report according to Form 04-ĐK/TSNN and make the submission to the agencies in charge in a sequence as prescribed in Clause 2 of this Article.

4. Sequence and documentation of regular declaration reporting:

The Ministries, central agencies, People’s Committees of provinces shall be responsible for establishing the declaration reports within management on the basis of figures taken from database of state-owned properties, including:

- General reports on current conditions of houses, land according to Form 02B-ĐK/TSNN including three parts (Summary report, details by type of unit and details of individual units).

General reports on increase, decrease of state-owned properties according to Form 02C-ĐK/TSNN including three parts (Summary report, details by type of unit and details of individual units).

5. Time limit for declaration reporting on state-owned properties:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

b) Agencies, organizations and units charged with managing and using state-owned properties must carry out supplemental declaration reporting within 30 days since the change takes place. For properties that are put into use after completion of construction, renovation, upgrading, major repairs, the time of change is calculated from the date the written record of acceptance and putting the works into use is signed.

c) The Ministries, central agencies, People’s Committees of provinces shall carry out regular declaration reporting concurrently with reporting on their management and use of state-owned properties as prescribed in Clause 2, Article 19 hereof.

Section 7. REGIME OF REPORTING MANAGEMENT AND USE OF STATE-OWNED PROPERTIES

Article 18. Content of reports on management and use of state-owned properties

1. Content of reports made by agencies, organizations and units charged with managing and using state-owned properties:

a) Management and use of state-owned properties:

- Actual situations of managing and using state-owned properties by agencies, organizations and units;

- Assessment of positive aspects, efficiency, shortcomings and irregularities in the management and use of state-owned properties by agencies, organizations and units in the reporting period;

- Assessment of performance of conclusions, proposals by state investigation and audit agencies on management and use of state-owned properties in the reporting period;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2. Content of reports made by upper management agencies, regulatory departments, bodies or People’s Committees of districts:

a) Management and use of state-owned properties to be reported must accord with Point a, Clause 1 of this Article with respect to agencies, organizations and units within management;

b) Tasks of directing, instructing and inspecting the management and use of state-owned properties that belong to agencies, organizations and units within management;

c) Propose measures to complete legal system and increase efficiency of the management and use of state-owned properties.

3. Content of reports made by the Ministries, central agencies, People’s Committees of provinces:

a) Promulgation and implementation of legislative documents on management and use of state-owned properties:

- Systemize current legislative documents on management and use of state-owned properties promulgated by the Ministries, central and provincial agencies (including documents that are promulgated prior to the reporting period but remain valid in the reporting period);

- Assessment of the execution of legislative documents within competence on management and use of stated-owned properties by the Ministries, central and provincial agencies; punctuality, contradiction and inadequacy of promulgated documents; impacts of documents on the management and use of state-owned properties by the Ministries, central and provincial agencies;

b) Management and use of state-owned properties to be reported must accord with Point a, Clause 1 of this Article with respect to agencies, organizations and units within management;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

d) Propose measures to complete legal system and increase efficiency of the management and use of state-owned properties;

dd) Attachment of regular declaration reports with respect to state-owned properties within management;

4. Content of reports made by the Ministry of Finance:

a) Promulgation of legislative documents on management and use of state-owned properties:

- Systemize current legislative documents on management and use of state-owned properties promulgated by competent state agencies;

- Assessment of the formulation, promulgation and execution of legislative documents on management and use of stated-owned properties; punctuality, contradiction and inadequacy of promulgated documents; impacts of documents on the management and use of state-owned properties;

b) Management and use of state-owned properties to be reported must accord with Point a, Clause 1 of this Article with respect to agencies, organizations and units throughout the country;

c) Propose measures to complete legal system and increase efficiency of the management and use of state-owned properties;

Article 19. Sequence and time limit for reporting management and use of state-owned properties

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2. Time limit for reporting management and use of state-owned properties is prescribed in Clause 2, Article 34 of the Decree No. 52/2009/NĐ-CP.

3. Based on the time limit as prescribed in Point b, Clause 2, Article 34 of the Decree No. 52/2009/NĐ-CP, the Ministers, heads of central agencies, president of People’s Committees of provinces shall stipulate time limit for individual levels within management to ensure the time limit for submission of the report to the Ministry of Finance as prescribed.

Section 8. DETERMINATION OF VALUE OF STATE-OWNED PROPERTIES FOR ASSIGNMENT TO PUBLIC SERVICE UNITS OF FINANCIAL AUTONOMY

Article 20. Inventory and classify state-owned properties before determination of their value for assignment to public service units of financial autonomy

After the Ministries, central agencies and People’s Committees of provinces confirm that public service units are eligible for determination of value of state-owned properties for assignment, the units shall inventory and classify the properties at their units into the following main groups:

1. State-owned properties subject to determination of value for assignment to public service units of financial autonomy consist of:

a) Properties assigned by the state;

b) State-owned properties constructed or procured by state budget;

c) State-owned properties constructed or procured by money originated from state budget and the units' public service development funds;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2. State-owned properties that are unwanted and pending liquidation shall not be evaluated and the units shall keep managing and handling them.

3. State-owned properties subject to determination of value for assignment to public service units of financial autonomy consist of:

a) For state-owned properties under construction, procurement or supplied unfinished, the units shall be responsible for management and continue implementation of

b) For state-owned properties as head offices, land-linked properties (including land use right), the units shall be responsible for making the plan for re-arrangement, handling of state-owned houses, land and making the submission to competent authorities for approval as prescribed in the Prime Minister’s Decision No. 09/2007/QĐ-TTg dated January 19, 2007 regarding re-arrangement and handling of state-owned houses, land, Decision No. 140/2008/QĐ-TTg dated October 21, 2008 amending and supplementing the Decision No. 09/2007/QĐ-TTg and the Ministry of Finance’s guiding documents.

After construction, procurement, receipt, re-arrangement and handling of state-owned houses, land are completed, if assigned to public–service units of financial autonomy by competent authorities, determination and adjustment of value of the state-owned properties must be carried out.

Article 21. Handling of state-owned properties with value undetermined for assignment to public service units

1. For state-owned properties as prescribed in Point a, Clause 2, Article 20 hereof, the units shall be responsible for handling according to the law on management and use of state-owned properties. If the units fail to handle these properties up to the time of determination of value, such unit shall be responsible for:

a) Continue management and protection of the properties;

b) Making the report to competent authorities as prescribed in Articles 47 and 48 of the Decree No. 52/2009/NĐ-CP for recovery, transfer, sale, or liquidation as prescribed and assigning the tasks of handling the properties to relevant agencies, organizations and units;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

d) Agencies, organizations and units assigned to handle the properties shall be responsible for handling the properties as prescribed.

2. For state-owned properties as prescribed in Point b, Clause 2, Article 20 hereof, the units shall be responsible for complying with the Prime Minister’s decision on re-arrangement and handling of state-owned houses, land.

Article 22. Determination of value of state-owned properties for assignment to public service units of financial autonomy

1. Value of state-owned properties assigned to public service units of financial autonomy is determined in Vietnam dong. In case the properties are accounted for in foreign currency, it must be converted into Vietnam dong at the exchange rate on inter-bank foreign exchange market announced by the State Bank at the time of determination of value.

2. For properties as land use right:

a) Value of land use right is determined according to land price laid down by People’s Committees of provinces at the time of determination of value;

b) In case land price laid down by People’s Committees of provinces at the time of determination of value is not close to actual price of land use right in the market in normal conditions, the units must hire a qualified organization to determine the land price, make submission to the Appraisal Council for consideration and submission to presidents of People’s Committees of provinces as foundations for determination of value of land use right. Components of the Price Appraisal Council is prescribed in Point a, Clause 4, Article 12 hereof;

c) In case a qualified price appraisal organization can not be hired, the Price Determination Council as prescribed in Point a, Clause 4, Article 12 hereof shall carry out determination of land price and make submission to president of People’s Committees of provinces as foundations for determination of land use right value.

3. For properties that do not fall within Point 2 of this Article, heads of the units shall decide either of the following ways to determine the remaining value of the properties:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

b) Formulate the Price Determination Council as prescribed in Point b, Clause 4, Article 12 hereof to determine remaining value of the properties;

4. For state-owned properties with level of wear not yet accounted for during the period of use or adequately accounted for but still usable, heads of the units shall formulate a council with components as prescribed in Point b, Clause 4, Article 12 hereof to determine remaining value of the properties.

Article 23. Decision to assign state-owned properties to public service units of financial autonomy

1. In reliance on result of determination of value as prescribed in Article 22 hereof, competent authorities as prescribed in Clause 4, Article 38 of the Decree No. 52/2009/NĐ-CP shall decide to assign state-owned properties to public service units of financial autonomy.

2. Main information of the decision to assign state-owned properties to public service units of financial autonomy as follows:

a) Name of the unit to be assigned state-owned properties;

b) Lists of state-owned properties assigned to the unit;

c) Total value of state-owned properties assigned to the unit;

3. Lists of state-owned properties assigned to public service units of financial autonomy are made in accordance with Forms 01-DM/ĐVSN, 02-DM/ĐVSN, 03-DM/ĐVSN enclosed herewith;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Section 9. USE OF STATE-OWNED PROPERTIES FOR LEASE, JOINT UNDERTAKING AND ASSOCIATION BY PUBLIC SERVICE UNITS OF FINANCIAL AUTONOMY

Article 24. Properties constructed for lease under the project approved by competent authorities

1. The properties constructed for lease as prescribed in Point b, Clause 1, Article 43 of the Decree No. 52/2009/NĐ-CP include investment projects based on exploitation of existing houses, land that belong to public service units to ensure effective use under the project approved by competent authorities, not only intended for lease.

2. Construction projects for lease as prescribed in Clause 1 of this Article shall be approved by competent state agencies according to the legislation on construction investment after a written agreement is issued by the Ministry of Finance (in case of public service units under central management), the Service of Finance (in case of public service units under local management).

Article 25. Term and rent of properties as head offices, land-linked properties

1. For properties as head offices, land-linked properties, only part of the properties are leased on the basis of exploitation of the unit’s housing funds to increase efficiency of use.

2. Rent of properties shall be based on the auction method if value of the lease package (calculated for the entire lease term) is from VND 100 million and over. If value of the lease package is under VND 100 million, selection by public notice can be applied and the highest bidder shall be selected.

3. Leasing out properties shall be executed in a contract according to the law provisions.

4. To lease out the items that belong to head office in a short and discontinued term (halls, meeting rooms, seminar room, laboratory…), heads of the units as lessor shall determine and announce the rent and at the same time make the submission to upper management agencies for monitoring. Leasing out properties shall be carried out according to the announced price level.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1. For properties other than head offices, land-linked properties, both the lessor and lessee can negotiate in reliance on market rent of properties of the same kind, technical standards, quality, and origin.

2. Leasing out properties shall be executed in a contract according to the law provisions.

3. In case the lease term expires under the contract while the lessor is permitted to extend the lease by competent authorities as prescribed in Clause 3, Article 43 of the Decree No. 52/2009/NĐ-CP and the lessee still has a demand for extended lease, both parties can extend the lease contract. Level of rent agreed by and between the lessor and lessee must be close to the market rent. In case the rent is lower than rent of the previous lease, the units possessing the properties must make the report to competent authorities as prescribed in Clause 3, Article 43 of the Decree No. 52/2009/NĐ-CP for consideration and decision.

4. For assets to be put up for lease in a short, discontinued term (projectors, audio equipment, computers…), heads of the units as lessor shall determine and announce the rent. Leasing out properties shall be carried out according to the announced price level.

Article 27. Management and use of money collected from leasing out state-owned properties

1. Money collected from leasing out properties must be separately accounted for by the units and used to pay relevant expenses, land rents, tax and financial obligations according to the law provisions. The remaining amount of money shall be added to the unit’s public service development fund.

In case the unit uses the properties that are constructed, procured by mobilized capital sources for lease, such unit must conduct separate accounting and use it to pay relevant expenses, land rent, tax and financial obligations, refund mobilized capital (including interests). The remaining amount of money shall be added to the unit’s public service development fund.

2. Expenses related to leasing out state-owned properties:

a) Expenses of depreciation of immovable properties leased out;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

c) Expenses of property lease management;

d) Other relevant expenses;

Article 28. Public announcement of leasing out state-owned properties

1. Public service units of financial autonomy permitted to lease out state-owned properties must carry out public announcement of quantity, types of properties, lease method, organizations, individuals leased to, management and use of amount of money collected from leasing out state-owned properties.

2. Fashion, time limit and method of making public announcement shall be applied in accordance with the regulations on public announcement of management and use of state-owned properties by regulatory agencies, public service units and organizations charged with managing and using state-owned properties enclosed with the Decision No. 115/2008/QĐ-TTg.

Article 29. Using properties invested on land and value of land use right for lease, production, business, services, joint undertaking and association

1. In case public service units of financial autonomy are yet to pay land levy as prescribed in Clause 2, Article 40 of the Decree No. 52/2009/NĐ-CP, such units shall be only permitted to use the properties invested on land for production, business, services, joint undertaking, association, leasing out, and must pay land rents (for the area used for abovementioned purposes) according to the law on land.

2. In case public service units of financial autonomy have paid land levy which does not originate from state budget, such units shall be permitted to use the properties invested on land and value of land use right for production, business, services, association, leasing out, contribution of capital for joint undertaking as prescribed.

Section 10. RE-ARRANGEMENT AND HANDLING OF STATE-OWNED PROPERTIES

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1. Re-arrangement and handling of state-owned properties as head offices shall be executed in accordance with the Prime Minister’s Decision No. 09/2007/QĐ-TTg dated January 19, 2007 regarding re-arrangement and handling of state-owned properties, Decision No. 140/2008/QĐ-TTg amending and supplementing Decision No. 09/2007/QĐ-TTg, the Ministry of Finance’s guiding documents and must be completed before December 31, 2010.

2. Re-arrangement and handling of state-owned properties as head offices shall be executed in accordance with the Prime Minister’s Decision No. 09/2007/QĐ-TTg dated January 19, 2007 regarding re-arrangement and handling of state-owned properties, Decision No. 140/2008/QĐ-TTg amending and supplementing Decision No. 09/2007/QĐ-TTg, the Ministry of Finance’s guiding documents and must be completed before December 31, 2010.

3. Re-arrangement of guesthouses of regulatory agencies, political organizations, socio-political organizations are executed in accordance with Articles 32, 33, 34, 35 and 36 hereof.

Article 31. Re-arrangement and handling of state-owned properties other than head offices

1. Agencies, organizations and units charged with managing and using state-owned properties shall be responsible for:

a) Making declaration reports and proposing plans for re-arrangement and handling of each state-owned property according to Form 01-SX/TSNN enclosed herewith in reliance on existing management and use of state-owned properties, functions, assigned duties, approved payroll, prescribed standards, norms for use of properties. For properties other than immovable properties that agencies, organizations and units have proposed plans for continued use, the declaration report is not necessarily made for each property;

b) Declaration reporting and plans for re-arrangement and handling of state-owned properties shall be sent to upper management agencies.

2. Upper management agencies shall be responsible for checking declaration reports and plans for re-arrangement and handling of each property by the units within management in order to:

a) Decide to retain properties for continued use according to prescribed purpose, standard and regime;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

3. Competent state agencies as prescribed in Clause 2, Article 58 of the Decision No. 52/2009/NĐ-CP shall decide transfer or recovery of properties as prescribed.

4. Re-arrangement and handling of state-owned properties other than head offices must be completed before December 31, 2010.

Article 32. Organization model for guesthouses

1. Guesthouses of regulatory agencies, political organizations, socio-political organizations after being arranged shall operate in either of the following organization models:

a) Public service units of financial autonomy;

b) Enterprises (state-owned single member limited companies, limited liability companies from two members and over, joint-stock companies).

2. Principles of arrangement of guesthouses:

a) The guesthouses after being arranged must meet conditions for operation according to model of public service units of financial autonomy or enterprises as prescribed by the state law, have premises separate from head offices of agencies, organizations and units;

b) After arrangement, each Ministry, agency of central-affiliated cities and provinces shall have a maximum of one guesthouse that operates according to the model of public service units of financial autonomy except the cases as prescribed in Article 36 hereof;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Article 33. Sequence and procedures for arrangement of guesthouses

1. Based on actual circumstances, principles of arrangement as prescribed in Clause 2, Article 32 hereof, the Ministries, central agencies, People’s Committees of provinces shall direct the guesthouses within management to carry out reporting financial assets, labor and propose operation model.

2. Based on the reports and proposals made by the guesthouses, the Ministers, heads of central agencies, president of the People’s Committees of provinces shall make decision on:

a) Operation model of each guesthouse after re-arrangement;

b) Termination of operation for guesthouses that fail to meet operation conditions

3. Guesthouses subject to conversion of operation model shall be responsible for:

a) Making plans for conversion of organization model no later than 180 days since the operation model is decided by competent authorities; Plans for conversion of guesthouse organization model include the following basic information:

- Determination of types of capital, assets, existing debts, formulation of financial report to the time of conversion;

- Plans for handling financial asset, debts, arrangement of labor as prescribed in Articles 34, 35 hereof;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

b) Implementation of conversion of guesthouse organization model according to the approved plan;

4. For each guesthouse subject to conversion of operation model, the ministers, heads of central agencies, president of the People’s Committees of provinces shall decide to formulate the Conversion Council (hereinafter referred to as the Council) including:

a) For guesthouses that belong to the ministries, central agencies: leaders of the ministries, central agencies shall function as chairman of the Council; other members include representatives of financial agencies, trade union, central agencies, representatives of trade unions of guesthouses subject to conversion and other relevant agencies;

b) For guesthouses under local management: Leaders of People’s committees of provinces shall function as chairman of the Council; other members include representatives of the Service of Finance, Service of Labor, War Invalids and Social Affairs; representatives of trade unions of guesthouses subject to conversion and other relevant agencies.

5. The Council shall be responsible for:

a) Appraising plans for conversion of organization model formulated by guesthouses and making submission to the Ministers, heads of central agencies, president of the People’s Committees of provinces for decision;

b) Directing the implementation of conversion of guesthouse organization model according to the approved plan;

Article 34. Plans for handling financial assets, labor for guesthouses subject to conversion to model of public service units of financial autonomy

1. Handling of state-owned properties:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

b) State-owned properties not assigned to guesthouses shall be handled as prescribed in Article 21 hereof;

c) State-owned properties under construction, procurement or received unfinished shall be handled as prescribed in Clause 3, Article 20 hereof.

2. Finance: Guesthouses after being converted shall be responsible for taking over and handling payables, receivables, cash balance, cash deposited at State Treasuries and credit institutions as prescribed by the law provisions.

3. Labor: Guesthouses after being converted shall be responsible for arranging and using labor; inheriting every right, obligation of employees according to the legislation on labor.

Article 35. Plans for handling financial assets, labor for guesthouses subject to conversion into model of enterprises

1. Handling of state-owned properties:

a) State-owned properties to be assigned to guesthouses (after conversion) shall be determined in value and state capital contributed. Determination of value of properties shall be executed in accordance with the law on enterprises;

Particularly for land use right, the enterprise is permitted to choose either land allocation or land lease according to the law on land;

b) State-owned properties not assigned to guesthouses shall be handled as prescribed in Article 21 hereof;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

a) Properties invested by commendation, welfare funds kept for continued use for production and business by guesthouses (after conversion) shall be handled as follows:

- In case a guesthouse is converted into a joint-stock company, it shall be included to the value of enterprises and converted into shares for employees present at the time of conversion according to actual working time of each employee.

- In case a guesthouse is converted into limited liability company, the company shall be responsible for refunding employees according to actual working time of each employee at the guesthouse;

b) Properties invested by commendation, welfare funds not used for production and business by guesthouses (after conversion) shall be sold and shared to employees at the time of conversion according to actual working time of each employee;

c) Cash balance from commendation, welfare funds shall be shared to at the time of conversion according to actual working time of each employee;

Article 36. Organization model for guesthouses of Office of Central Communist Party, the Office of the National Assembly, Office of the Government, socio-political organizations

1. In reliance on actual situation and provisions as set out in Point a, Clause 2, Article 32 hereof, Office of Central Communist Party, the Office of the National Assembly, Office of the Government, socio-political organizations shall decide organization model for guesthouses within management.

2. In case conversion of guesthouse organization model is necessary, the conversion shall be done in accordance with Articles 33, 34, 35 hereof

Section 11. ACCOUNTING FOR EXPENSES, RECEIPTS RELATED TO COMMON USE OF STATE-OWNED PROPERTIES

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1. Agencies, organizations that allow common use of state-owned properties as prescribed in Article 62 of the Decision No. 52/2009/NĐ-CP shall be entitled to expenses of electricity and water, petroleum, oil, workers and other expenses related to common use of properties.

2. Agencies, organizations that allow common use of state-owned properties shall negotiate level of collection with agencies, organizations and units (that have common use of the properties) on the basis of appropriate loss rate, property use term without inclusion of depreciation of immovable properties.

Article 38. Accounting for receipts, expenses

1. Agencies, organizations that allow common use of state-owned properties shall account receipts as prescribed in Article 37 hereof into the entry of state-owned property rent under state budget index and use it for operation of agencies, organizations according to the law on state budget.

2. Public service units without financial autonomy that have state-owned properties leased out for common use shall account for receipts as prescribed in Article 37 hereof as a receipt for services and used according to the law provisions.

Section 12. IMPLEMENTATION

Article 39. Responsibilities of agencies, organizations and units

1. Financial agencies affiliated to the Ministry, central agencies, the Service of Finance shall be responsible for formulating regulations on decentralization of management of state-owned properties according to the law on management and use of state-owned properties and Decree No. 52/2009/NĐ-CP, making submission to the Minister, heads of central agencies, People’s Committees of provinces for making report to People’s Council of the same level for promulgation as prescribed in clause 4, Article 65 of the Decree No. 52/2009/NĐ-CP; and at the same time to the Ministry of Finance (Public Asset Management Authority) one copy for coordination.

2. The Ministries, central agencies and People’s Committees of provinces shall report result of re-arrangement and conversion of guesthouse organization model within management to the Ministry of Finance before January 30, 2011 according to Form 02-SX/NK enclosed herewith.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Article 40. Implementation

1. This Circular takes effect after 45 days since the signing date.

2. Annul the following documents:

a) Circular No. 35/2007/TT-BTC dated April 10, 2007 of the Ministry of Finance instructing the implementation of the Government’s Decree No. 137/2006/NĐ-CP dated November 14, 2006 regulating decentralization of state management of state-owned properties at administrative agencies, public service units.

b) Circular No. 112/2006/TT-BTC  dated December 27, 2006 of the Ministry of Finance instructing the implementation of the statute of management of state-owned properties at public service units enclosed with the Prime Minister’s Decision No. 202/2006/QĐ-TTg;

c) Section IV of the Ministry of Finance’s Circular No. 71/2006/TT-BTC dated August 09, 2006 instructing the implementation of the Government’s Decree No. 43/2006/NĐ-CP dated April 25, 2006 regulating autonomy, self-responsibility for the implementation of duties, apparatus organization, payroll and finance with respect to public service units;

d) Other regulations in contrary to this Circular;

3. Difficulties that arise during the implementation of this Circular should be reported (by the Ministries, central agencies, People’s Committees of provinces) to the Ministry of Finance for coordination and handling./.

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

PP THE MINISTER
DEPUTY MINISTER




Nguyen Huu Chi

 

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Thông tư 245/2009/TT-BTC ngày 31/12/2009 hướng dẫn Nghị định 52/2009/NĐ-CP về hướng dẫn Luật quản lý, sử dụng tài sản nhà nước do Bộ Tài chính ban hành

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


53.865
s249

DMCA.com Protection Status
IP: 44.201.68.86